• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2776/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Nông nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 19/08/2025 13:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2776/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp, Kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2776/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2776/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2776/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; được sửa đổi,
bổ sung; bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực
Nông nghiệp, Kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn thuộc
phạm vi chức năng quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 3611/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
1033/TTr-SNNMT ngày 12/8/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính nội bộ
mới ban hành; 03 thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung; 01 thủ tục
hành chính nội bộ bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực
Nông nghiệp, Kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng
quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa (có Phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Chủ tịch UBND các phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, HCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
2776
18 8
1
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG; BỊ BÃI BỎ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
Hỗ trợ làm đường lâm
nghiệp vùng trồng rừng
sản xuất tập trung.
Nông nghiệp
Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã.
Hỗ trợ hạ tầng vùng sản
xuất cây ăn quả tập trung
Nông nghiệp
Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã.
Hỗ trợ đào tạo, tập huấn,
chuyển giao kỹ thuật sản
xuất cây ăn quả tập trung
Nông nghiệp
Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã.
Hỗ trợ kinh phí hợp
đồng thuê hướng dẫn kỹ
thuật sản xuất cây ăn quả
tập trung
Nông nghiệp
Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã.
Hỗ trợ hạ tầng khu trang
trại chăn nuôi tập trung
Nông nghiệp
Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã.
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG
Sửa đổi, bổ sung 03 thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Kinh tế hợp tác và
phát triển nông thôn đã được công bố tại Quyết định số 1460/QĐ-UBND ngày
04/5/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính
nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực Nông nghiệp,
2
Kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
Hỗ trợ cho các xã, thôn
(bản) đạt chuẩn nông
thôn mới, nông thôn mới
nâng cao, nông thôn mới
kiểu mẫu
Kinh tế hợp tác
và Phát triển
nông thôn.
Văn phòng Điều phối
Chương trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh
Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ
tầng để thực hiện hoàn
thành đạt chuẩn các tiêu
chí xã nông thôn mới
nâng cao về giao thông,
thủy lợi, cơ sở vật chất
văn hóa.
Kinh tế hợp tác
và Phát triển
nông thôn.
Văn phòng Điều phối
Chương trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh
Hỗ trợ xây dựng các công
trình: Trạm y tế xã;
Trung tâm văn hóa, thể
thao xã (Nhà văn hóa đa
năng + sân thể thao xã);
Nhà lớp học (hoặc phòng
chức năng) các cấp
trường: Mầm non, Tiểu
học, Trung học cơ sở
hoặc liên trường Tiểu
học - Trung học cơ sở.
Kinh tế hợp tác và
Phát triển nông
thôn.
Văn phòng Điều phối
Chương trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh
III. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ
Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Kinh tế hợp tác và phát triển
nông thôn đã được công bố tại Quyết định số 1460/QĐ-UBND ngày 04/5/2023
của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ
mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực Nông nghiệp, Kinh
tế hợp tác và phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
3
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ
thủ tục hành chính
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
Hỗ trợ cho huyện đạt
chuẩn nông thôn mới và
nông thôn mới nâng cao
Kinh tế
hợp tác và
Phát triển
nông thôn
Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND
ngày 21/7/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thanh Hoá về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều Nghị quyết số
185/2021/NQ-HĐND ngày
10/12/2021 của Hội đồng nhân dân
tỉnh về việc ban hành chính sách phát
triển nông nghiệp, nông thôn, nông
dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai
đoạn 2022 - 2025 và Nghị quyết số
01/2023/NQ-HĐND ngày 24/3/2023
của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc
sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh
vực nông nghiệp, nông thôn trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa.
4
PHẦN B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
* THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
I. Lĩnh vực: Nông nghiệp
1. Thủ tục: Hỗ trợ làm đường lâm nghiệp vùng trồng rừng sản xuất
tập trung
1.1. Trình tự thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Trình tự thực hiện:
- Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị căn cứ vào dự toán ngân
sách đã được bổ sung, điều kiện, nội dung được hỗ trợ báo cáo, đề xuất với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất
của phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ làm đường lâm nghiệp vùng trồng rừng sản xuất tập
trung của phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
- Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng đường lâm nghiệp
vùng trồng rừng sản xuất tập trung của Ủy ban nhân dân cấp xã (bản sao).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời gian giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo,
đề xuất.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh
tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
5
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hỗ trợ
kinh phí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Diện tích rừng trồng thuộc đối tượng rừng sản xuất tập trung từ 200 ha trở lên.
- Đường lâm nghiệp đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 7025:2002; các ngầm
qua suối được cứng hóa bằng bê tông.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành chính sách phát triển nông nghiệp, nông
thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025.
- Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24/3/2023 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 185/2021/NQ-
HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 -
2025 và Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24/3/2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Thủ tục: Hỗ trợ hạ tầng vùng sản xuất cây ăn quả tập trung
2.1. Trình tự thực hiện
a) Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày
từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
b) Địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Trình tự thực hiện:
- Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị căn cứ vào dự toán ngân
sách đã được bổ sung, điều kiện, nội dung được hỗ trợ báo cáo, đề xuất với Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp xã.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất
của phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
6
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ hạ tầng vùng sản xuất cây ăn quả tập trung của
phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
- Hợp đồng với tổ chức chứng nhận sản xuất cây ăn quả theo quy trình từ
VietGAP trở lên (bản sao).
- Phương án sản xuất cây ăn quả tập trung được Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt (bản sao).
- Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng hạ tầng vùng trồng
cây ăn quả tập trung của Ủy ban nhân dân cấp xã (bản sao).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời gian giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo,
đề xuất.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh
tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hỗ trợ
kinh phí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Diện tích trồng cây ăn quả tập trung phải liền vùng từ 10 ha trở lên và thuộc
phạm vi Đề án phát triển cây ăn quả tập trung trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Có phương án sản xuất cây ăn quả tập trung được Ủy ban nhân dân cấp xã
phê duyệt.
- Có hợp đồng với tổ chức chứng nhận sản xuất cây ăn quả theo tiêu chuẩn
VietGAP trở lên.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân
7
dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành chính sách phát triển nông nghiệp, nông
thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025.
- Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24/3/2023 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 185/2021/NQ-
HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 -
2025 và Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24/3/2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3. Thủ tục: Hỗ trợ đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật sản xuất cây
ăn quả tập trung
3.1. Trình tự thực hiện
a) Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày
từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Trình tự thực hiện:
- Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị căn cứ vào dự toán ngân
sách đã được bổ sung, điều kiện, nội dung được hỗ trợ báo cáo, đề xuất với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp xã.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất
của phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị Hỗ trợ đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật sản xuất
cây ăn quả tập trung của phòng Kinh tế/ phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
- Hợp đồng thuê chuyên gia đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật sản xuất
cây ăn quả (bản sao).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời gian giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo,
8
đề xuất.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/phòng Kinh
tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và
Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hỗ trợ
kinh phí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Diện tích trồng cây ăn quả tập trung phải liền vùng từ 10 ha trở lên trồng
các loại cây cam, bưởi, xoài, chuối, ổi, thanh long ruột đỏ thuộc phạm vi Đề án
phát triển cây ăn quả tập trung trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025,
định hướng đến năm 2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hợp đồng với tổ chức, cá nhân đủ năng lực đào tạo, tập huấn, chuyển giao
kỹ thuật sản xuất cây ăn quả tập trung theo quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành chính sách phát triển nông nghiệp, nông
thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025.
- Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24/3/2023 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 185/2021/NQ-
HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 -
2025 và Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24/3/2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
4. Thủ tục: Hỗ trợ kinh phí hợp đồng thuê hướng dẫn kỹ thuật sản xuất
cây ăn quả tập trung
4.1. Trình tự thực hiện
9
a) Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày
từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
b) Địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Trình tự thực hiện:
- Phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị căn cứ vào dự toán ngân
sách đã được bổ sung, điều kiện, nội dung được hỗ trợ báo cáo, đề xuất với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp xã.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất
của phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị Hỗ trợ kinh phí hợp đồng thuê hướng dẫn kỹ thuật sản
xuất cây ăn quả tập trung của phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
- Hợp đồng thuê hướng dẫn kỹ thuật của Uỷ ban nhân dân cấp xã (bản sao).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời gian giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo,
đề xuất.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/phòng Kinh
tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và
Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hỗ trợ
kinh phí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.8. Phí, lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Diện tích trồng cây ăn quả tập trung phải liền vùng từ 10 ha trở lên và thuộc
phạm vi Đề án phát triển cây ăn quả tập trung trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
10
- Kỹ thuật viên chuyên sâu về trồng, chăm sóc, thu hoạch cây ăn quả.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành chính sách phát triển nông nghiệp, nông
thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025.
- Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24/3/2023 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 185/2021/NQ-
HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 -
2025 và Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24/3/2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
5. Thủ tục: Hỗ trợ hạ tầng khu trang trại chăn nuôi tập trung
5.1. Trình tự thực hiện
a) Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày
từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
b) Địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Trình tự thực hiện:
- Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị căn cứ vào dự toán ngân
sách đã được bổ sung, điều kiện, nội dung được hỗ trợ báo cáo, đề xuất với Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp xã.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất
của phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành Quyết định hỗ trợ.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
Báo cáo, đề xuất về việc hỗ trợ hạ tầng khu trang trại chăn nuôi tập trung của
phòng Kinh tế/phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời gian giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo,
11
đề xuất.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/phòng Kinh
tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hỗ trợ
kinh phí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
5.8. Phí, lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Khu trang trại chăn nuôi tập trung phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo khoảng cách trang trại chăn
nuôi an toàn theo quy định của pháp luật.
- Tổng đàn vật nuôi của mỗi khu trang trại phải đảm bảo quy mô từ 400 con
trâu, bò trở lên; hoặc từ 60.000 con gà trở lên; hoặc 200 con trâu, bò và 30.000
con gà trở lên.
- Các trang trại chăn nuôi đảm bảo an toàn sinh học và được chứng nhận theo
tiêu chuẩn VietGAP.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành chính sách phát triển nông nghiệp, nông
thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025.
- Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24/3/2023 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 185/2021/NQ-
HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 -
2025 và Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24/3/2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
12
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
* THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
I. Lĩnh vực: Kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn
1. Thủ tục: Hỗ trợ cho các xã, thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới, nông
thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu
1.1. Trình tự thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông
thôn mới tỉnh (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hoá).
c) Trình tự thực hiện:
- Hằng năm, căn cứ Quyết định công nhận xã, thôn (bản) đạt chuẩn nông
thôn mới theo các mức độ: nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và nông thôn
mới kiểu mẫu của cấp có thẩm quyền, các xã lập dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ
gửi Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh để tổ chức
thẩm định trước ngày 30 tháng 7 của năm trước năm kế hoạch.
- Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới của năm kế hoạch,
Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh tổng hợp nhu
cầu kinh phí đề nghị hỗ trợ, gửi Sở Tài chính, trước ngày 15 tháng 8 của năm
trước năm kế hoạch. Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối nguồn vốn, chủ trì
tham mưu, tổng hợp vào dự toán ngân sách năm kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt
dự toán ngân sách năm kế hoạch, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện, đảm bảo theo
quy định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của
Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định phân bổ kế hoạch
vốn hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thông báo bổ sung
ngân sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và giải ngân nguồn kinh phí
theo quy định, tránh để thất thoát nguồn vốn của Nhà nước.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
13
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị hỗ trợ xã, thôn (bản) được
công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; hỗ trợ xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao;
hỗ trợ xã, thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
- Quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng
cao và nông thôn mới kiểu mẫu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (bản sao).
- Quyết định công nhận thôn (bản) đạt chuẩn nông thôn mới và thôn (bản)
đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (bản sao).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
- Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới của năm kế hoạch,
Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh tổng hợp nhu
cầu kinh phí đề nghị hỗ trợ, gửi Sở Tài chính, trước ngày 15 tháng 8 của năm
trước năm kế hoạch. Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối nguồn vốn, chủ trì
tham mưu, tổng hợp vào dự toán ngân sách năm kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt
dự toán ngân sách năm kế hoạch, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện, đảm bảo theo
quy định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của
Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định phân bổ kế
hoạch vốn hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thông báo bổ
sung ngân sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và giải ngân nguồn kinh
phí theo quy định, tránh để thất thoát nguồn vốn của Nhà nước.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Các xã trên địa bàn tỉnh thực hiện xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới
nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu; các thôn (bản) thực hiện xây dựng nông
thôn mới, nông thôn mới kiểu mẫu, giai đoạn 2022 - 2025.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng
14
nông thôn mới tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Các thôn, bản (thuộc xã miền núi chưa đạt chuẩn nông thôn mới) và các
xã trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận đạt chuẩn nông
thôn mới.
- Các xã trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận đạt
chuẩn nông thôn mới nâng cao.
- Các xã, thôn (bản) trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền quyết định
công nhận đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành chính sách phát triển nông nghiệp, nông
thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025.
- Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24/3/2023 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 185/2021/NQ-
HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022
- 2025 và Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24/3/2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Thủ tục: Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng để thực hiện hoàn thành đạt
chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao về giao thông, thủy lợi, cơ sở
vật chất văn hóa
2.1. Trình tự thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông
15
thôn mới tỉnh (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hoá).
c) Trình tự thực hiện:
- Hằng năm, căn cứ Đề án, Kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng thuộc tiêu chí
nông thôn mới nâng cao của xã được phê duyệt; các xã lập dự toán kinh phí và
số lượng xi măng đề nghị hỗ trợ gửi Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh trước 15 tháng 7 của năm trước năm kế hoạch.
- Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới nâng cao của năm
kế hoạch, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh tổng
hợp nhu cầu kinh phí và số lượng xi măng đề nghị hỗ trợ, gửi Sở Tài chính, trước
ngày 15 tháng 8 của năm trước năm kế hoạch. Sở Tài chính căn cứ khả năng cân
đối nguồn vốn, chủ trì tham mưu, tổng hợp vào dự toán ngân sách năm kế hoạch,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt
dự toán ngân sách năm kế hoạch, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp với Tài chính tham mưu cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ xi măng để triển khai thực hiện, đảm
bảo theo quy định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của
Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ xi măng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định phân bổ kế hoạch
vốn hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thông báo bổ sung
ngân sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và giải ngân nguồn kinh phí
theo quy định, tránh để thất thoát nguồn vốn của Nhà nước.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị hỗ trợ xi măng.
- Bảng tổng hợp nhu cầu khối lượng xi măng và dự toán tương ứng tại
thời điểm đề xuất.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết
- Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới nâng cao của năm
kế hoạch, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh tổng
hợp nhu cầu kinh phí và số lượng xi măng đề nghị hỗ trợ, gửi Sở Tài chính, trước
16
ngày 15 tháng 8 của năm trước năm kế hoạch. Sở Tài chính căn cứ khả năng cân
đối nguồn vốn, chủ trì tham mưu, tổng hợp vào dự toán ngân sách năm kế hoạch,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt
dự toán ngân sách năm kế hoạch, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp với Tài chính tham mưu cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ xi măng để triển khai thực hiện, đảm
bảo theo quy định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của
Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ xi măng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định phân bổ kế hoạch
vốn hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thông báo bổ sung
ngân sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và giải ngân nguồn kinh phí
theo quy định, tránh để thất thoát nguồn vốn của Nhà nước.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Các xã nằm trong kế hoạch phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, giai
đoạn 2022 - 2025 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Các tiêu chí về giao thông, thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa chưa đạt chuẩn
theo định của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành chính sách phát triển nông nghiệp, nông
thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025.
- Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24/3/2023 của Hội đồng nhân dân
17
tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 185/2021/NQ-
HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022
- 2025 và Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24/3/2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
3. Thủ tục: Hỗ trợ xây dựng các công trình: Trạm y tế xã; Trung tâm
văn hóa, thể thao xã (Nhà văn hóa đa năng + sân thể thao xã); Nhà lớp học
(hoặc phòng chức năng) các cấp trường: Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ
sở hoặc liên trường Tiểu học - Trung học cơ sở
3.1. Trình tự thực hiện
a) Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
b) Địa điểm thực hiện: Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông
thôn mới tỉnh (Số 49 Đại lộ Lê Lợi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hoá).
c) Trình tự thực hiện:
- Hằng năm, căn cứ Đề án, kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng thuộc tiêu chí nông
thôn mới của các xã đã được phê duyệt; các xã lập kiểm tra thực địa, xác nhận sự
cần thiết, lập dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ hạng mục công trình, tổng hợp nhu
cầu đầu tư gửi Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh
trước ngày 30 tháng 7 của năm trước năm kế hoạch.
- Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới của năm kế hoạch,
Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh tổng hợp nhu
cầu kinh phí đề nghị hỗ trợ, gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 8 của năm
trước năm kế hoạch. Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối nguồn vốn, chủ trì
tham mưu, tổng hợp vào dự toán ngân sách năm kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt
dự toán ngân sách năm kế hoạch, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp với Tài chính tham mưu cho Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện, đảm bảo
theo quy định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của
Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh, Chủ tịch
18
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định phân bổ kế hoạch
vốn hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thông báo bổ sung
ngân sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và giải ngân nguồn kinh phí
theo quy định, tránh để thất thoát nguồn vốn của Nhà nước.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình đề nghị hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị hỗ trợ công
trình.
- Văn bản cam kết nguồn vốn đối ứng cho công trình của Ủy ban nhân
dân xã (bản chính).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết
- Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới của năm kế hoạch,
Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh tổng hợp nhu
cầu kinh phí đề nghị hỗ trợ, gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 8 của năm
trước năm kế hoạch. Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối nguồn vốn, chủ trì
tham mưu, tổng hợp vào dự toán ngân sách năm kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt
dự toán ngân sách năm kế hoạch, Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp với Tài chính tham mưu cho Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí hỗ trợ để triển khai thực hiện, đảm bảo
theo quy định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của
Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định phân bổ kế hoạch
vốn hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thông báo bổ sung
ngân sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và giải ngân nguồn kinh phí
theo quy định, tránh để thất thoát nguồn vốn của Nhà nước.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Các xã khu vực miền núi nằm trong kế hoạch phấn đấu đạt chuẩn nông thôn
mới, giai đoạn 2022 - 2025 được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
19
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định phân bổ vốn hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Trạm y tế xã, trung tâm văn hóa, thể thao xã (nhà văn hóa đa năng + sân
thể thao xã) chưa có, hoặc đã có nhưng xuống cấp, không thể sử dụng.
- Các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở chưa đủ phòng học, phòng
chức năng phục vụ dạy và học; chưa được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.
- Mỗi xã chỉ được hỗ trợ 01 công trình và công trình sau khi xây dựng phải
đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số 185/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành chính sách phát triển nông nghiệp, nông
thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025.
- Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24/3/2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Nghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 185/2021/NQ-
HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022
- 2025 và Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 24/3/2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Lưu ý: Phần in nghiêng là phần nội dung được sửa đổi, bổ sung so với lần công
bố trước.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2776/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp, Kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2776/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 1460/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 2776/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×