• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2595/QĐ-UBND Hà Nội 2026 Kế hoạch Cải cách hành chính Nhà nước 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 26/05/2026 10:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2595/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Đại Thắng
Trích yếu: Về việc ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2026-2030 của Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2595/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2595/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2595/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2026-2030 của thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về ban
hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn
2026-2030;
Căn cứ Chương trình số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành ủy về thực
hiện Nghị quyết Đại hội XVIII Đảng bộ thành phố Hà Nội;
Căn cứ Công văn số 4625/BNV-CCHC ngày 02/7/2025 của Bộ Nội vụ về
xây dựng kế hoạch cải cách hành chính và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3073/TTr-SNV
ngày 13/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2026-
2030 của thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội
vụ, Thủ trưởng các Sở, quan tương đương Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường, Thủ trưởng các quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- BCĐ ĐMST,PTKH,CĐS Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Thành uỷ;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- BCĐ PTKHĐMST, CĐS, CCHC và ĐA 06 TP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- V CCHC - B Ni v;
- VPUB TP: các PVP, các phòng CM;
- Trưng ĐTCB LHP; các TT Chính tr KV thuc Thành ph;
- quan Báo và PTTH HN; Trung tâm TT, DL và CNS Thành
phố; Báo AN; Trang tin TT CCHC NN Thành ph;
- Lưu: VT, SNV
(CCHC),
NCNgân.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đại Thắng
2595
20
5
2
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính nhà nước của thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /-UBND ngày tháng năm 2026
của UBND Thành phố)
Thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về ban
hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn
2021-2030, Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026-2030, UBND
thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước của Thành phố giai đoạn
2026-2030 như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Tiếp tục quán triệt, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các mục tiêu,
chỉ tiêu, các đột phá, nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu tại Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ, Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026-2030 và
Nghị quyết Đại hội lần thứ XVIII Đảng bộ Thành phố, Chương trình hành động
số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025 về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ thành phố Hà Nội lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2025-2030.
- Kịp thời khắc phục triệt đnhững tồn tại, hạn chế trong quá trình triển
khai thực hiện CCHC giai đoạn 2021-2025 của thành phố Hà Nội.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu và hiệu quả phối hợp giữa
các quan, đơn vị; tăng cường đổi mới sáng tạo, hành động quyết liệt, nhằm
nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả CCHC, để phục vụ người dân, tổ chức tốt
hơn, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - hội của Thủ
đô đến năm 2030.
- Cải thiện, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác CCHC sự hài lòng
của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các quan hành chính nhà nước
Thành phố (SIPAS).
- Tiếp tục tinh gọn tổ chức bộ máy chính quyền các cấp; nâng cao hiệu lực,
hiệu quả chính quyền địa phương hai cấp; đổi mới quản trị chính quyền theo
hướng hiện đại, trách nhiệm giải trình cao; xây dựng bộ máy chính quyền Thủ đô
tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân quyền; đổi mới nội dung, phương
thức lãnh đạo gắn với chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
Trọng tâm của CCHC cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính
(TTHC), hoàn thiện bộ máy, chế độ công vụ, đẩy mạnh chuyển đổi số trong
quan nhà nước.
3
2. Các chỉ tiêu chung
2.1. Giai đoạn 2026-2027
- Xây dựng, ban hành các văn bản triển khai thực hiện Luật Thủ đô năm
2026; hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế đặc thù cho Hà Nội, bảo đảm cơ sở pháp
lý thống nhất, đồng bộ, n định, khthi cho bộ máy chính quyền hoạt động thông
suốt, liên tục, hiệu lực và hiệu quả.
- Hoàn thiện các chế, chính sách về đổi mới chế quản lý, cơ chế tự
chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm kịp thời, đúng chủ trương của
Trung ương.
- Hoàn thành việc sắp xếp các đơn v s nghip, trường hc, cơ s y tế,
doanh nghip nhà nước thuộc Thành phố.
- 100% các sở, ban, ngành Thành phố, chính quyền cấp đạt cấp đ3 mức
độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% TTHC thuộc Thành phố đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ
công (DVC) trực tuyến toàn trình trên Cổng DVC quốc gia.
- 95% ngưi dân, doanh nghip đánh giá hài lòng khi s dng DVC
trc tuyến.
- Chỉ số SIPAS đạt tối thiểu 89%, trong đó mc độ hài lòng của người dân
về cung cấp DVC, nhất là y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 87%.
2.2. Giai đoạn 2028-2030
- 100% các văn bản pháp luật của Thành phố được ban hành triển khai
đảm bảo công bằng, đồng bộ, thống nhất, công khai, minh bạch khả thi theo
đúng quy định của Trung ương.
- Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp,
chất lượng cao, số lượng, cấu hợp lý; đội ngũ cán bộ các cấp, nhất cấp
chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ thời kỳ mới.
- Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết TTHC của người dân, doanh
nghiệp đạt tối thiểu 95%, trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các TTHC lĩnh
vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 90%.
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải
quyết TTHC, DVC đạt 90%.
- Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng DVC quốc gia trên tổng sgiao
dịch thanh toán DVC của Thành phố đạt 90%.
- 100% các Sở, ban, ngành, UBND cấp đạt cấp độ 4, trong đó 90% đạt
cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% cơ quan nhàớc thuộc Thành phcung cp dữ liệu mđúng chuẩn.
- Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt đạt 30 lần GDP.
4
- Chỉ số chuyển đổi số (DTI) của Thành phố xếp trong nhóm 05 tỉnh, thành
phố đứng đầu cả nước.
- Chỉ số SIPAS đạt tối thiểu 95%, trong đó mức độ hài lòng của người dân
về cung cấp DVC, nhất là y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 90%.
(Các Sở, quan đầu mối chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá chỉ tiêu
CCHC tại Phụ lục I kèm theo).
3. Yêu cầu
- Xác định CCHC là một trong những giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế
- xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị của các cấp chính quyền Thành phố.
CCHC phải xuất phát từ lợi ích, nhu cầu của người dân, doanh nghiệp.
- Cải cách phải lấy người dân, doanh nghiệp trung tâm, chủ thể
mục tiêu cải cách; lấy sự hài lòng của người dân là thước đo đánh giá chất lượng
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
- Các ngành, các cấp phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, quyết tâm cao, nỗ
lực lớn, hành động quyết liệt, thông suốt ttrung ương đến địa phương. Quán triệt
yêu cầu lấy liêm chính làm nền tảng, lấy hành động quyết liệt làm cam kết và lấy
phục vụ nhân dân là mục tiêu tối thượng.
- Nghiêm túc quán triệt phương châm: Đổi mới duy, hành động quyết
liệt; đcao vai trò nêu gương, đoàn kết, thống nhất, phát huy sức mạnh tập thể,
trách nhiệm người đứng đầu; công khai, minh bạch, cung cấp thông tin kịp thời
để các tổ chức, nhân, cộng đồng doanh nghiệp các tầng lớp nhân dân biết,
bàn, kiểm tra, giám sát; tham gia đóng góp xây dựng chính quyền trong sạch, vững
mạnh, góp phần xây dựng phát triển Thủ đô “Văn hiến - Văn minh - Hiện đại”.
- Kế hoạch phải được tổ chức triển khai đồng bộ, toàn diện, thống nhất
nghiêm túc, bảo đảm thực chất, hiệu quả, kiểm soát, không để xảy ra nh trạng
triển khai manh mún, hình thức, cục bộ.
- Kế hoạch phải xác định các nhiệm vụ, đề án quan trọng, tính chất
tiêu biểu, tầm ảnh hưởng lớn phù hợp với định hướng chiến lược phát triển Thủ
đô trong giai đoạn tới, tạo điểm nhấn cho phát triển Thủ đô thời kỳ 2026-2030,
tác động lan tỏa đến phát triển kinh tế - hội, sự hài lòng của người dân, tổ chức
và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.
- Kế thừa và phát huy những kinh nghiệm tốt trong CCHC của Thành phố
giai đoạn vừa qua. Tăng cường nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm cải
cách của các thủ đô các quốc gia phát triển, của các tỉnh, thành phố trong cả nước;
đẩy mạnh hợp tác với các quan nghiên cứu trong ngoài nước, huy động hiệu
quả các nguồn lực về vốn, tri thức và công nghệ hỗ trợ cho quá trình CCHC của
Thủ đô.
- Gắn chặt trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị với kết
quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ CCHC. Lấy kết quả, hiệu quả CCHC là một
trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ lãnh
đạo, quản lý các cấp trong giai đoạn mới.
5
II. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
Các nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm được xây dựng nhằm cụ thể hóa
và tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, yêu cầu cụ thể nêu tại Phần 1. Trong
đó, các nhóm nhiệm vụ, giải pháp là các chỉ số đo lường kết quả triển khai (KPI
triển khai), vai trò trực tiếp góp phần thực hiện hoàn thành các mục tiêu,
KPI chiến lược tại phần 1 của Kế hoạch; các nhóm giải pháp, nhiệm vụ CCHC
được sắp xếp theo nhóm, lĩnh vực trọng m của công tác CCHC, phợp với
nhóm, lĩnh vực CCHC tại Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ
tướng Chính phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026-2030; cụ thể như sau:
1. Công tác chỉ đo điều hành
a) Ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành nhằm triển khai thực hiện các
chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các Chương
trình, Kế hoạch của Thành phố về công tác CCHC đxây dựng nền hành chính
phục vụ Nhân dân, chuyên nghiệp, hiện đại, trong sạch, vững mạnh, công khai,
minh bạch, hiệu quả.
b) Thường xuyên tổ chức truyền thông, tuyên truyền về CCHC theo nhiều
hình thức đa dạng, phong phú, gắn với phát động phong trào thi đua, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số.
c) Chủ động tìm kiếm, phát hiện và nhân rộng các hình, giải pháp, cách
làm hay, hiệu quả trong công tác CCHC.
d) Đổi mới phương thức chđạo, điều hành, đánh giá CCHC gắn với chuyển
đổi số và đổi mới sáng tạo, xây dựng văn hóa số trong các quan nnước; thay
đổi duy, thói quen làm việc từ truyền thống sang môi trường số; chuyển từ hành
chính quản sang hành chính phục vụ, quản trị thông minh; chuyển mạnh từ tư
duy quản lý sang duy kiến tạo, phục vụ; chuyển trọng tâm sang công tác phòng
ngừa, cảnh báo vi phạm gắn với đổi mới công tác giám sát thường xuyên, dựa trên
dữ liệu theo thời gian thực; xây dựng cơ chế giám sát hiệu quả, có khả năng cảnh
báo sớm và phòng ngừa vi phạm.
đ) Tăng cường trách nhiệm giải trình thể hóa trách nhiệm người đứng
đầu, từng cán bộ, công chức, viên chức trong tiếp nhận, xử công việc hành
chính; xử nghiêm tình trạng chậm trễ, thiếu trách nhiệm, gây phiền trong
giải quyết công việc hành chính với người dân, tổ chức; đồng thời công khai, minh
bạch kết quả xử lý, các phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức theo quy định
pháp luật.
e) Tăng cường kỷ cương, kỷ luật và đạo đức công vụ, phát huy vai trò tiên
phong, gương mẫu, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động,
nhất là người đứng đầu, sâu sát, lựa chọn trúng, đúng và tập trung giải quyết dứt
điểm khó khăn, điểm nghẽn; tổ chức triển khai các nhiệm vụ, chương trình, kế
hoạch theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Thành ủy Nội,
UBND Thành phố; việc thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức.
6
f) Kiểm tra CCHC, kiểm tra công vụ hằng năm theo hình thức đột xuất,
kiểm tra theo chuyên đề; chú trọng tái kiểm tra việc khắc phục tồn tại, khuyết
điểm được chỉ ra từ đợt kiểm tra trước; những vấn đề ảnh hưởng đến kết quả chỉ
số CCHC (PAR INDEX), Chỉ số SIPAS của Thành phố.
2. Cải cách thể chế
a) Xác định xây dựng, hoàn thiện thể chế, pháp luật và kiểm tra, giám sát
việc tổ chức thi hành pháp luật là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt, thường xuyên
của Thành phố. Thực hiện nghiêm kỷ cương, kỷ luật, các quy định về kiểm soát
quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, "lợi ích nhóm" trong xây
dựng và thi hành pháp luật.
- Tiếp tục đột phá xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật
của Thành phố, giải phóng mọi nguồn lực cho phát triển; coi đây là “đột phá của
đột phá”, lợi thế cạnh tranh của Thủ đô.
- Hoàn thành xây dựng, ban hành các văn bản triển khai thực hiện Luật Thủ
đô năm 2026; tăng cường phân cấp, phân quyền rõ ràng kèm theo trách nhiệm
kiểm soát; huy động, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, nhất nguồn lực văn hóa,
con người, tài nguyên nhân văn, tài nguyên đất đai, tài nguyên số.
b) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định liên quan đến đổi mới sáng tạo,
phát triển khoa học chuyển đổi số theo hướng tạo chế, chính sách đột phá,
đặc thù cho Thủ đô, để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
c) Tăng cường theo dõi tình hình thi hành pháp luật; kịp thời phát hiện, xử
lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, bất cập, không còn
phù hợp thực tiễn; nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm pháp
luật được thực hiện nghiêm minh, thống nhất, hiệu quả trên địa bàn Thành phố.
d) Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn thiện quy trình xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật của Thành phố theo hướng khoa học, hiện đại, chuyên
nghiệp, tăng cường tham vấn ý kiến chuyên gia, tổ chức người dân, bảo đảm
pháp luật minh bạch, nhất quán, ổn định và có tính dự báo cao.
e) Đổi mới phương thức phổ biến, giáo dục pháp luật theo hướng ứng dụng
mạnh mẽ ng nghệ số, đa dạng hóa hình thức truyền thông chính sách, pháp luật;
tăng cường phổ biến, truyền thông các chính sách có tác động lớn đến người dân,
doanh nghiệp ngay từ giai đoạn dự thảo.
3. Cải cách thủ tục hành chính
a) Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các
văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định TTHC, nhất các TTHC
liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm theo đúng quy định của Trung
ương, không phát sinh các yêu cầu, điều kiện TTHC mới và phải đơn giản, dễ
hiểu, dễ thực hiện.
b) Đẩy mạnh thực hiện soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC gắn với sắp
xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy và dựa trên dữ liệu.
7
- Tiếp tục soát, đề xuất, kiến nghị loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng
chéo, không còn phù hợp, dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho người
dân, tổ chức; loại bỏ các thành phần hồ không cần thiết, không hợp lý; tích
hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ yêu cầu chứng thực
các giấy tờ không cần thiết hoặc nội dung thông tin trùng lặp, ưu tiên cắt
giảm nhóm TTHC yêu cầu xác nhận hoặc xin xác nhận, nhóm thủ tục yêu cầu
thông báo hoặc báo cáo, trên cơ sở khai thác, sử dụng có hiệu quả các dữ liệu
sẵn trên các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Tập trung sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo
tinh thần Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 Nghị quyết s79-NQ/TW
ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của
Chính phủ, Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ các nghị
quyết khác liên quan đến đầu tư, kinh doanh để thực thi các phương án cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt; tháo gỡ các rào cản, nút thắt về thủ tục để tạo điều kiện
thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn Thủ đô.
- Tổ chức triển khai hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC dựa trên
dữ liệu theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ và
các quy định khác có liên quan.
- Tiếp tục đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa các TTHC nội bộ trong quan,
đơn vị, giữa các quan, đơn vị thuộc Thành phố: Thường xuyên soát, công
bố kịp thời, đầy đủ các TTHC nội bộ; tổ chức thực thi các phương án đơn giản
hóa TTHC theo đúng lộ trình được Thành phố phê duyệt; tái cấu trúc quy trình
thủ tục, tăng kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều
hành và nâng cao năng suất lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố.
c) Đi mới tn din việc tiếp nhận, gii quyết TTHC, cung cấp DVC.
- Thường xuyên soát, cập nhật, công bố, công khai minh bạch kịp thời,
đầy đủ các TTHC theo quy định.
- Đẩy mạnh thực hiện giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành
chính trên sở soát, tăng cường i cấu trúc quy trình, khai thác hiệu quả
các dữ liệu đã được số hóa và các biểu mẫu điện tử tương tác để cung cấp DVC
trực tuyến toàn trình.
- Triển khai hiệu quả hthống thông tin giải quyết TTHC theo mô hình tập
trung, tích hợp trên Cổng DVC quốc gia, đảm bảo thống nhất, đồng bộ, dễ thực
hiện, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh đầu tư trùng lặp.
- Hoàn thiện quy trình nội bộ, quy trình điện tử đối với các TTHC kết hp
vi áp dng h thng qun lý chất lượng ISO được điện t hóa khi xây dng quy
trình ni b gii quyết TTHC, quy trình TTHC ni b; tiếp tục triển khai có hiệu
quả cơ chế một cửa, mt cửa liên thông theo quy định của Chính phủ.
- Tăng cường kiểm tra trách nhiệm thực hiện công vụ của công chức, viên
chức trong giải quyết TTHC, cung cấp DVC cho người dân, doanh nghiệp.
8
4. Cải cách tổ chức bộ máy nhà nước
a) Tiếp tục tinh gọn bộ máy chính quyền các cấp, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả chính quyền địa phương hai cấp, bộ máy chính quyền ở Thđô tinh gọn, hiệu
lực, hiệu quả, đẩy mạnh phân quyền; đổi mới nội dung phương thức lãnh đạo gắn
với chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
b) Tiếp tục soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quy chế làm việc, các quy chế phối hợp liên thông tổ chức bmáy
của các Sở, quan tương đương Sở, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, ràng, không
chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ trên cơ sở cụ thể hoá các chủ trương, đường
lối, chính sách của Đảng, quy định pháp luật. soát, sắp xếp tinh gọn các đầu
mối tổ chức bên trong cơ quan, đơn vị ở Thành phố và cấp xã, bảo đảm tinh, gọn,
mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đúng tinh thần chỉ đạo của Trung ương,
Thành ủy.
c) Rà soát, sắp xếp các đơn v s nghip, trường hc, cơ s y tế, doanh
nghip nhà nước thuộc Thành phố theo đúng định hướng của Trung ương. Hoàn
thành sắp xếp lại đầu mối bên trong các Hội quần chúng các cấp do Đảng, Nhà
nước giao nhiệm vụ, sắp xếp các cơ quan báo, tạp chí, đơn vị sự nghiệp thuộc các
tổ chức chính trị - xã hội cấp Thành phố theo các kết luận của Trung ương.
d) Tiếp tục soát, hoàn thiện quy định phân định thẩm quyền, trách
nhiệm giữa cấp thành phố cấp xã theo phương châm "địa phương quyết, địa
phương làm, địa phương chịu trách nhiệm", xoá chế "xin-cho", tăng trách
nhiệm người đứng đầu, bảo đảm việc thực thi hiệu quả; tiếp tục đẩy mạnh phân,
cấp phân quyền, y quyền gắn với kiểm soát quyền lực; đồng thời tăng cường
kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc triển khai, nhất việc triển khai các quy định
mới về phân cấp, phân quyền, nhất là ở cấp cơ sở.
đ) Đánh giá 02 năm, 05 năm việc tổ chức thực hiện chế chính sách, tổ
chức bộ máy theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, trọng tâm vào
các lĩnh vực: Tài chính - ngân sách, đất đai, quy hoạch, tchức bộ máy, cán bộ,
chuyển đổi số, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo; tđó kiến nghị Trung
ương rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách quản lý n
nước để nâng cao hiệu lực, hiệu quả vận hành nh tổ chức chính quyền địa
phương 2 cấp trên địa bàn Thành phố.
5. Cải cách chế độ công vụ
a) Tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả Luật Cán bộ, ng chức năm 2025
(sửa đổi) và Luật Viên chức năm 2025 (sửa đổi) và các quy định Chính phủ, Bộ,
Ngành Trung ương liên quan.
b) Triển khai thực hiện hiệu quả các chế đặc biệt trong tuyển dụng,
bố trí, sử dụng, đãi ngộ cán bộ, công chức, viên chức theo tinh thần Kết luận số
205-KL/TW ngày 07/11/2025 của Bộ Chính trị, các quy định của Trung ương có
liên quan, trong đó chú trọng xây dựng cơ chế vượt trội thu hút nhân tài theo tinh
thần tại Chương trình số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành ủy. Nghiên cứu,
xây dựng triển khai cơ sở dữ liệu của Thành phố về nhân tài có tích hợp với cơ sở
9
dữ liệu quốc gia vnhân tài Việt Nam; đồng thời chế theo dõi, đánh giá,
sàng lọc thường xuyên, công khai, minh bạch.
c) Rà soát, xây dựng và hoàn thiện vị trí việc làm phù hợp với quy định về
quản lý, phân cấp quản tổ chức bộ máy, biên chế, n bộ, công chức, người
thực hiện chế độ hợp đồng của từng quan, đơn vị, tổ chức; trong đó xác định
lĩnh vực vị tviệc làm công chức, viên chức cần ưu tiên thu hút, trọng dụng
người tài năng, làm sở cho việc tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng cán bộ, công
chức, viên chức; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
d) Rà soát, đánh giá, sửa đổi, bổ sung quy định về chính sách chi thu nhập
tăng thêm và tiền thưởng, đa dạng chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức,
viên chức phù hợp với Luật Thủ đô các quy định hướng dẫn của Trung ương
liên quan.
đ) Xây dựng chương trình, tài liệu, phương pháp bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức theo vị tviệc làm và khung năng lực của vị trí việc làm, gắn với
thực hiện các đột phá chiến lược 4 chuyển đổi: chuyển đổi số, chuyển đổi xanh,
chuyển đổi nguồn lực, chuyển đổi cơ cấu, chú trọng nguồn nhân lực.
e) Đổi mới đánh giá, xếp loại hằng tháng đối với cán bộ, công chức, viên
chức trên phần mềm dựa trên dữ liệu số; thực hiện đồng bộ các quy định, quy chế
về tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí,
sử dụng, cho thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo nguyên tắc
"có vào, ra", "có lên, xuống", đánh giá cán bộ thường xuyên, liên tục, đa
chiều, theo kết quả, sản phẩm cụ thể.
f) Tăng cường kỷ cương, kỷ luật đạo đức công vụ, nêu gương, hành
động, đề cao trách nhiệm người đứng đầu, sâu sát, lựa chọn trúng, đúng tập
trung giải quyết dứt điểm kkhăn, điểm nghẽn; đẩy mạnh kiểm tra công vụ,
kiểm tra đột xuất, tái kiểm tra; kiên quyết, kiên trì phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực; kịp thời thay thế những công chức, viên chức không đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ để công việc chậm tiến độ, chất lượng không đảm bảo, vi phạm đạo
đức công vụ, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đồng thời xử nghiêm
các vi phạm.
6. Cải cách tài chính công
a) Tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả các cơ chế, chính sách
tài chính - ngân sách đặc thù theo Luật Thủ đô, Luật Ngân sách nhà nước và các
quy định có liên quan.
b) Tchức triển khai hiệu quả quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính của cơ quan
nhà nước.
c) soát, triển khai chuyển đơn vị sự nghiệp công lập sang tchủ, khuyến
khích đổi mới sáng tạo, tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập, nâng mức
tự chủ, gắn với lộ trình đổi mới tổ chức và hoạt động đơn vị sự nghiệp công; đẩy
10
mạnh hội hóa cungng dịch vsnghiệp công theo cơ chế thị trường; chuyển
đổi các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện sang mô hình tự chủ hoàn toàn cả
về chi đầu tư, chi thường xuyên.
- Đẩy mạnh hội hóa giáo dục đào tạo. Hoàn thiện quy hoạch hạ
tầng giáo dục, thúc đẩy hình thành các ngành đào tạo, trường đại học, cao đẳng
đạt chuẩn quốc tế. Tăng cường hợp tác giữa nhà trường, viện nghiên cứu doanh
nghiệp đào tạo nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đột phá phát triển khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số. Xây dựng các Trung tâm
hàng đầu về khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo của quốc gia, động lực
thúc đẩy phát triển vùng và quốc gia dựa trên kinh tế tri thức, kinh tế số.
- Xây dựng một số bệnh viện Thành phố trở thành trung tâm y tế chuyên
sâu, kiểm soát bệnh, cấp cứu ngoại viện nhanh chóng. Củng cố, hoàn thiện phát
triển mạng lưới y tế dphòng, bảo đảm đủ năng lực dbáo, giám sát và phát hiện
bệnh sớm. Đẩy mạnh hội hóa trong lĩnh vực y tế. Xây dựng hệ thống an sinh
hội đa tầng, hiện đại, bao trùm, thích ứng linh hoạt, bền vững, thực hiện tiến
bộ, công bằng hội. Không ngừng nâng cao phúc lợi hội, chất lượng cuộc
sống Nhân dân; nâng mức chuẩn trợ giúp hội; quan tâm xây dựng chính sách
hỗ trợ cho các hộ cận nghèo; hỗ trợ vùng xa, đồng bào dân tộc, thu hẹp chênh lệch
về trình độ phát triển giữa thành thị - nông thôn, mọi người dân đều được tiếp cận,
thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản, thiết yếu, có chất lượng.
- Nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế, hợp tác phát triển
toàn diện, sâu rộng; chú trọng các hoạt động hợp tác vgiáo dục-đào tạo, khoa
học công nghệ, xúc tiến đầu tư, thương mại, quảng bá du lịch… tranh th
hội về vốn, công nghệ, kiến thức kỹ năng quản để nâng cao năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp và sản phẩm.
d) Tổ chức triển khai có hiệu quả các quy định về quản lý, sử dụng tài sản
công đã được Chính phủ quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025, Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 các quy định
liên quan. Tăng cường đôn đốc, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng tài sản công,
đặc biệt việc sắp xếp, xử nhà, đất của các quan, tổ chức, đơn vị sau sắp
xếp tổ chức bộ máy, vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
đ) Rà soát, ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng;
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng theo quy định tại
Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16/06/2025 của Chính phủ, Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg ngày 14/06/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
e) Từng bước soát, cấu lại thu, chi ngân sách của Thành phố theo
hướng: bền vững, tăng thu từ khu vực sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh các giải
pháp quản lý, khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai, tài sản công; tập trung tái
cơ cấu đầu tư công theo hướng bảo đảm tập trung có trọng tâm, trọng điểm, nâng
cao hiệu quả, ưu tiên cho các dự án, công trình tạo động lực phát triển; lấy đầu tư
công dẫn dắt đầu tư tư. Khai thác, quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính
từ đô thị.
11
f) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính, tăng cường thanh tra, giám sát
công khai minh bạch trong công tác quản , sdụng ngân sách, phòng chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Rà soát, lập danh mục các nội dung về kết luận, kiến nghị thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán đến nay vẫn chưa hoàn thành, chưa được thực hiện; xác định thời
gian hoàn thành; đảm bảo không để tồn đọng những vụ việc không được giải
quyết.
- Tăng cường công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong
quá trình vận hành chính quyền địa phương 2 cấp “Làm quyết liệt ngay từ đầu,
ngay tkhi bắt đầu vận hành”; nhất kiểm soát, kiểm tra, giám sát, thanh tra việc
thực thi quyền lực cấp xã mới, kiên quyết không để xảy ra tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực; khắc phục triệt để tư tưởng trông chờ, ỷ lại, đùn đẩy, né tránh trong
thực thi công vụ; tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm khắc, triệt để các vi phạm v
đất đai, trật txây dựng, sử dụng đất không đúng mục đích, vi phạm về quản
ngân sách…
7. Xây dựng, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
a) Hoàn thiện thể chế
- soát, điều chỉnh các văn bản của Thành phố liên quan (nếu có) đảm
bảo phù hợp các quy định tại Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật An
ninh mạng và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật của Trung ương
- Xây dựng Chiến lược dữ liệu Thành phố bảo đảm phù hợp với Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu
dùng chung.
- Xây dựng, cập nhật danh mục các nền tảng số dùng chung của Thành phố.
-y dựng, triển khai c ng dẫn của Trung ương lựa chọn, triển khai và
tích hợp trợ lý ảo vào c nn tng điều nh, tác nghiệp ca bộ, nnh Trung ương.
b) Phát triển dữ liệu số, ứng dụng, nền tảng số và hạ tầng phục vụ cho phát
triển Chính quyền số
- Hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát triển các sở dliệu chuyên ngành
bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, kết nối, chia sẻ
dữ liệu phục vụ thực hiện TTHC, cung cấp DVC.
- Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn
giản hóa TTHC, trọng tâm là lĩnh vực pháp, giáo dục, y tế, đất đai; thực hiện
số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC.
- Phát triển các ứng dụng, các nền tảng số của Thành phố giúp nâng cao
hiệu quả quản trị, chỉ đạo, điều hành trong hoạt động quản lý nhà nước.
- Tiếp tục nghiên cứu, ban hành tchức triển khai hiệu quả các
chế, chính sách thu hút phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
12
- Xây dựng triển khai Đề án Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin
trong đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan nhà
nước thuộc Thành phố giai đoạn 2026-2030.
- Phát triển, đẩy mạnh hoạt động Cổng Thông tin điện tử Thành phố và các
kênh thông tin Thành phố đảm bảo tập trung, thống nhất tuân thủ quy định
cung cấp thông tin trên môi trường mạng theo quy định Luật Công nghệ thông
tin, Luật Tiếp cận thông tin, Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính
phủ và các quy định khác có liên quan.
III. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Thực hiện theo chế độ báo cáo định kỳ quy định tại Kế hoạch CCHC hàng
năm. Các Sở, quan tương đương Sở: Định kỳ tổng hợp kết quả triển khai nội
dung CCHC thuộc lĩnh vực do quan, đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì, tham mưu
UBND Thành phố, gửi báo cáo chuyên đề vUBND Thành phố (qua Sở Nội vụ
để tổng hợp).
IV. KINH PHÍ
Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác CCHC thuộc Kế hoạch được bố trí
trong dự toán hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành các nguồn kinh phí
khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Giám đốc các Sở/Thủ trưởng các quan tương
đương Sở, các đơn vị snghiệp công lập thuộc UBND Thành phố Chủ tịch
UBND các xã, phường
Căn cứ các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, triển khai toàn diện Kế hoạch CCHC,
trong đó tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Cụ thể hóa chỉ tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch CCHC này thành Kế hoạch CCHC
giai đoạn 2026-2030 (ban hành trước 30/6/2026; đồng thời gửi 01 bản về Sở Nội
vụ) và Kế hoạch CCHC hàng năm của quan, đơn vị; bố trí kinh phí triển khai
thực hiện hàng năm (dự toán đính kèm theo Kế hoạch CCHC).
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Thành phố giao đảm bảo chất lượng,
tiến độ, thời gian theo yêu cầu định kỳ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Thành phố giao về Văn phòng UBND Thành phố và Sở Nội vụ (theo hướng dẫn
của Văn phòng UBND Thành phố).
- Tiếp tục phổ biến, tuyên truyền, quán triệt công tác CCHC gắn với Chủ
đề công tác từng năm của Thành phố, chú trọng thông tin tuyên truyền tiện ích
việc sử dụng DVC trực tuyến, các vấn đề liên quan trực tiếp tới đời sống dân sinh,
các nội dung quy định về trách nhiệm của UBND cấp xã, chủ tịch UBND cấp
- Định kỳ hàng năm tổ chức thực hiện hội nghị đối thoại với người dân, tổ
chức doanh nghiệp về các vấn đề liên quan tới giải quyết công việc của
người dân, tổ chức và doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của quan, đơn vị.
13
Thường xuyên tổ chức lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp về chất lượng phục v
của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công, nhất các lĩnh vực, thủ tục
liên quan đến các dịch vụ thiết yếu dân sinh.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch kiểm tra công vụ, kiểm tra CCHC hàng
năm theo hình thức đột xuất, không báo trước, trong đó chú trọng kiểm tra những
nội dung liên quan các nhiệm vụ cấp trên giao, việc khắc phục những vấn đề tồn
tại, hạn chế từ những đợt kiểm tra trước; việc giải quyết TTHC liên quan đến lĩnh
vực bức xúc dân sinh; việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết các kiến nghị, phản ánh
của người dân, tổ chức liên quan đến việc giải quyết TTHC.
- Thực hiện nghiêm túc quy định việc đánh giá hằng tháng đối với cán bộ,
công chức, viên chức; việc đánh giá hiệu quả chất lượng công việc của các
Trưởng phòng chuyên môn, Chủ tịch UBND cấp (theo định kỳ hằng tháng,
quý, năm).
2. Trách nhiệm cụ thể của một số cơ quan, đơn vị
Ngoài việc xây dựng tổ chức thực hiện Kế hoạch CCHC tại quan, đơn
vị, người đứng đầu các quan, đơn vị trách nhiệm triển khai một số nội
dung/nhiệm vụ cụ thể sau:
2.1. Sở Nội vụ
Là cơ quan thường trực của UBND Thành phố về CCHC, có trách nhiệm:
- Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra các quan, đơn vị liên quan
thực hiện Kế hoạch CCHC nnước giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch hàng năm
của Thành phố đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng yêu cầu, tiến độ; tổng hợp,
báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch.
- Tham mưu UBND Thành phố cập nhật, bsung các chỉ tiêu, nhiệm v
mới khi Chính phủ ban hành Chương trình tổng thCCHC nhà nước giai đoạn
2021 2030.
- Định kỳ, chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu
UBND Thành phố ban hành kế hoạch hàng năm triển khai thực hiện xác định chỉ
số CCHC áp dụng trong nội bộ Thành phố công bố công khai. Hướng dẫn
UBND các xã, phường xây dựng ban hành Chỉ số CCHC áp dụng nội bộ tại
xã, phường.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND
Thành phố các nội dung về: công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách tổ chức bộ máy
hành chính nhà nước; xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai công tác
thông tin và tuyên truyền về CCHC.
- Định kỳ tham mưu UBND Thành phố tổ chức giao ban toàn Thành phố
về CCHC; tổng kết việc thực hiện Kế hoạch CCHC nhà nước của Thành phố giai
đoạn 2026-2030.
14
2.2. Văn phòng UBND Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc phát triển,
quản Hệ thống thông tin báo cáo Thành phố; Hệ thống thông tin phục vụ họp
và xử lý công việc (iCabinet); Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh Thành
phố - Hanoi IOC giai đoạn 2026-2030.
- Phát triển ứng dụng Cổng Thông tin điện tử Thành phố các kênh thông
tin thành phố; phát triển ứng dụng, tiện ích, trợ ảo hỗ trợ tổ chức, người dân
thuận tiện tiếp cận khai thác thông tin trên Cổng Thông tin điện tử Thành phố,
Trang thông tin CCHC Thành phố.
- Phối hợp Sở Nội vụ soát, tổng hợp kết quả thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ liên quan đến công tác CCHC Thành phố giao; nâng cấp Chuyên trang
CCHC nhà nước của Thành phố; cập nhật “Cẩm nang” CCHC theo hình thức điện
tử và các hình thức khác phù hợp, làm tài liệu hỗ trợ lãnh đạo cơ quan, đơn vị và
người làm công tác CCHC.
2.3. Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp các quan liên quan tham mưu UBND Thành phố
thực hiện các nhiệm vụ về cải cách thể chế; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp
việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế; tham mưu triển khai công tác
tổ chức thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra, rà soát, hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố. Chủ trì triển khai nhiệm
vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách pháp luật đến người dân,
tổ chức.
2.4. Sở Tài chính
- Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ về cải cách tài chính
công; phối hợp với các sở ngành quản lý theo lĩnh vực trong thực hiện các nhiệm
vụ cải cách tài chính công.
- Chủ trì, phối hợp các quan liên quan tham mưu UBND Thành phố
triển khai nhiệm vụ về: Quy định phân cấp, ủy quyền quản nhà nước giải
quyết TTHC lĩnh vực tài chính, quản tài sản công trên địa bàn Thành phố; Kế
hoạch đầu cải tạo, xây dựng trụ sở làm việc, cung cấp trang thiết bị đảm bảo
đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu CCHC trong hoạt động của các cơ quan hành
chính nhà nước.
- Trên sở đề xuất của các quan, đơn vị; tổng hợp báo cáo UBND
Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí cho các quan, đơn vị đthực
hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch
CCHC hàng năm.
2.5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp các quan liên quan tham mưu UBND Thành phố
thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số. Theo
dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ về xây dựng chính quyền điện
tử, chính quyền số.
15
- Chủ trì, phối hợp các quan liên quan tham mưu UBND Thành phố
triển khai các nhiệm về xây dựng, áp dụng, duy trì cải tiến hệ thống quản
chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 tại các cơ quan hành chính
nhà nước thành phố Hà Nội.
- Theo dõi, tổng hợp, tham mưu, đề xuất nội dung, giải pháp, biện pháp tổ
chức thực hiện hoàn thành chỉ tiêu xếp hạng về phát triển Chính quyền điện tử,
Chính quyền số của thành phố Hà Nội.
2.6. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất các nội
dung thuộc ngành, lĩnh vực Sở tham mưu trong nội dung Cải cách tài chính công.
- Tham mưu đề xuất các nội dung, giải pháp, biện pháp tổ chức thực hiện
hoàn thành chỉ tiêu Chỉ số SIPAS theo lĩnh vực giáo dục.
2.7. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp vớic cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, đề xut các
nội dung thuộc ngành, lĩnh vực Sở tham mưu trong nội dung cải cách tài chính ng.
- Tham mưu đề xuất các nội dung, giải pháp, biện pháp tổ chức thực hiện
hoàn thành chỉ tiêu Chỉ số SIPAS theo lĩnh vực y tế.
2.8. Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan xây dựng văn hóa số
trong các quan nhà nước; thay đổi tư duy, thói quen làm việc từ truyền thống
sang môi trường số; chuyển từ hành chính quản sang hành chính phục vụ, quản
trị thông minh.
2.9. Thanh tra Thành phố
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc tham mưu, đề xuất các
giải pháp tổ chức thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực; đề xuất kịp thời xử nghiêm khắc, triệt để các vi phạm
nhất về đất đai, trật tự xây dựng, vi phạm về quản ngân sách, đầu tư, xây dựng…
2.10. Công an Thành phố
- Theo dõi, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ cải cách TTHC, chuyển đổi số
gắn với Đề án 06 của Thành phố.
- Theo dõi, tổng hợp, tham mưu, đề xuất nội dung, giải pháp, biện pháp tổ
chức thực hiện hoàn thành chỉ tiêu liên quan đến thanh toán trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia; mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu; dữ liệu mở đúng
chuẩn; bảo đảm an ninh, an toàn bảo mật dữ liệu.
2.11. Trung tâm phục vụ Hành chính công Thành phố
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan tham mưu UBND Thành phố
thực hiện các nhiệm vụ về cải cách TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một
cửa liên thông; theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách
TTHC, cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
16
- Theo dõi, tổng hợp, tham mưu, đề xuất nội dung, giải pháp, biện pháp tổ
chức thực hiện hoàn thành chỉ tiêu liên quan đến đánh giá của người dân, doanh
nghiệp về thực hiện TTHC.
- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan giúp UBND Thành phố
triển khai hoạt động kiểm soát TTHC; xây dựng, hương dẫn triển khai quy trình
giải quyết TTHC, TTHC nội bộ tại các Sở quan ngang Sở, quan của
Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn Thành phố, UBND
các xã, phường; Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tham mưu giúp
lãnh đạo UBND Thành phố tổ chức đối thoại trực tiếp giữa UBND Thành phố với
tổ chức, doanh nghiệp về TTHC.
2.12. Các Sở, ngành theo lĩnh vực quản lý
Chủ trì, tham mưu đề xuất các nội dung, giải pháp, biện pháp tổ chức thực
hiện hoàn thành các chỉ tiêu tại Mục 1. Mục tiêu, chỉ tiêu, yêu cầu nội dung
nhiệm vụ tại Mục II. Các nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm.
2.13. UBND các xã, phường
- Triển khai thực hiện đúng, đủ các quy định về thực hiện quy chế dân chủ
ở cơ sở, đặc biệt là việc công khai, minh bạch về tài chính, quyết toán và dự toán
ngân sách các cấp hàng năm; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Triển khai việc đánh giá, chấm điểm xác định kết quả Chỉ số CCHC hàng
năm áp dụng trong nội bộ cơ quan, đơn vị và đơn vị cấp dưới trực thuộc.
3. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Nội, các Ban
Đảng Thành ủy (Ban Tổ chức, Ban Nội chính, Ban Tuyên giáo Dân vận)
Phối hợp với UBND Thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển
khai Kế hoạch này. Tham mưu Ban Thường vụ Thành ủy chỉ đạo, hướng dẫn các
quan, đơn vị, tổ chức, theo chức năng được giao, xây dựng Kế hoạch triển khai
nhiệm vụ định kỳ hàng năm, góp phần thực hiện các mục tiêu CCHC chung của
Thành phố.
4. Đề nghị Trường Đào tạo cán bộ Hồng Phong Nội các Trung
tâm Chính trị khu vực thuộc Thành phố
Chủ trì lồng ghép các nội dung CCHC vào các chương trình ngoại khóa,
báo cáo chuyên đề tại các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
5. Các quan báo chí, tuyên truyền (Cơ quan Báo và Phát thanh
Truyền hình Nội, o An ninh Thủ đô, Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu
và Công nghệ số Thành phố, Trang tin CCHC nhà nước Thành phố)
Phối hợp với Sở Nội vụ, các quan, đơn vị có liên quan xây dựng chuyên
mục, chuyên trang về CCHC trên báo, đài, báo điện tử; tuyên truyền, phổ biến
sâu, rộng, trọng tâm, trọng điểm, bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao nhận
thức của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về công tác CCHC; đồng thời
giúp người dân, doanh nghiệp được tiếp cận để hiểu rõ hơn về các nội dung công
tác CCHC gắn với chủ đề công tác năm của Thành phố./.
PHỤ LỤC
Giải trình nội dung Kế hoạch
Cải cách hành chính nhà nước của thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 2030
I. SỞ PHÁP BAN HÀNH KẾ HOẠCH CCHC NHÀ NƯỚC GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030:
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 về Chương trình tổng thể cải cách hành
chính (CCHC) nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, Quyết định số 282/-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước trọng
tâm giai đoạn 2026 - 2030 Quyết định số 600/QĐ-UBND ngày 09/02/2026 của
UBND Thành phố về ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước năm 2026 của thành
phố Hà Nội
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
Nội dung
Giải trình
- Tiếp tục quán triệt, cụ thể hóa, tổ chức
thực hiện hiệu quả, thắng lợi các mục
tiêu, chỉ tiêu, các đột phá, nhiệm vụ
trọng tâm và giải pháp chủ yếu tại Nghị
quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7
năm 2021 ca Chính phủ, Quyết định s
282/-TTg ngày 12/02/2026 của Thủ
tướng Chính phủ về công tác CCHC giai
đoạn 2026 - 2030 và Nghị quyết Đại hội
lần thứ XVIII Đảng bộ Thành phố,
Chương trình hành động số 01-CTr/TU
ngày 29/11/2025 về thực hiện Nghị
quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành
phố Nội lần th XVIII, nhiệm kỳ
2025 - 2030.
Theo mục tiêu tại Quyết định số
282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 – 2030 và tinh
thần tại Nghị quyết Đại hội lần thứ
XVIII Đảng bThành phố, Chương
trình hành động số 01-CTr/TU ngày
29/11/2025 về thực hiện Nghị quyết
Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố
Nội lần thứ XVIII, nhiệm k2025
- 2030.
- Kịp thời khắc phục triệt để những tồn
tại, hạn chế trong quá trình triển khai
thực hiện cải cách hành chính giai đoạn
2021 - 2025 của Thành phố Hà Nội.
Theo mục tiêu tại Quyết định số
282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030
- Cải thiện, nâng cao Chỉ số CCHC
(PAR INDEX Ch số hài lòng của
người dân, tchức đối với sự phục v
của quan hành chính nhà nước Thành
phố (SIPAS).
Đề xuất của Sở Nội vụ theo yêu
cầu tại Kế hoạch CCHC hằng năm
của Thành phố.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm người
đứng đầu và hiệu quả phối hợp giữa các
Theo mục tiêu tại Quyết định số
282/-TTg ngày 12/02/2026 của
2
quan, đơn vị; tăng cường đổi mới
sáng tạo, hành động quyết liệt, Nhằm
nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả
cải cách hành chính, để phục vụ người
dân, tổ chức tốt hơn, góp phần thực
hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển
kinh tế - hội của Thủ đô đến năm
2030.
- Tiếp tục tinh gọn tổ chức bộ máy chính
quyền các cấp; nâng cao hiệu lực, hiệu
quả chính quyền địa phương hai cấp; đổi
mới quản trị chính quyền theo hướng
hiện đại, trách nhiệm giải trình cao; xây
dựng bộ máy chính quyền Thủ đô tinh
gọn, hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân
quyền; đổi mới nội dung, phương thức
lãnh đạo gắn với chuyển đổi số đổi
mới sáng tạo.
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030.
Mục 10, theo tinh thần Chương
trình số 01-CTr/TU ngày
29/11/2025 của Thành ủy.
Trọng tâm của CCHC Cải cách thể
chế, cải cách thủ tục hành chính, hoàn
thiện bộ máy, chế độ công vụ, đẩy mạnh
chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước.
Tinh thần tại Quyết định số
282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030
2. Các chỉ tiêu chung
Nội dung
Giải trình
2.1. Giai đoạn 2026 - 2027:
- Xây dựng, ban hành các văn bản
triển khai thực hiện Luật Thủ đô (sửa
đổi); hoàn thiện khung pháp lý, chế
đặc thù cho Nội, bảo đảm sở pháp
thống nhất, đồng bộ, ổn định, khả thi
cho b máy chính quyền hoạt động
thông suốt, liên tục, hiệu lực hiệu
quả.
Theo chỉ tiêu tại Quyết định số
282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030 và tinh
thần Chương trình số 01-CTr/TU
ngày 29/11/2025 của Thành ủy.
- Hoàn thiện các cơ chế, chính sách về
đổi mới chế quản lý, chế tự chủ tài
chính đơn vị sự nghiệp công lập bảo
đảm kịp thời, đúng chủ trương của
Trung ương.
Theo tinh thần chỉ tiêu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030
- Hoàn thành việc sắp xếp các đơn vị sự
nghiệp, trường học, sở y tế, doanh
nghiệp nhà nước thuộc Thành phố.
Theo tinh thần chỉ tiêu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
3
CCHC giai đoạn 2026 - 2030
100% các sở, ban, ngành Thành phố,
chính quyền cấp xã đạt cấp độ 3 mức đ
trưởng thành về quản trị dữ liệu.
Theo tinh thần chỉ tiêu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030 ( 100%
bộ, ngành, địa phương đạt cấp độ 3
mức độ trưởng thành về quản trị dữ
liệu)
- 100% thủ tục hành chính thuộc Thành
phố đủ điều kiện được cung cấp DVC
trực tuyến toàn trình trên Cổng DVC
quốc gia.
Theo tinh thần chỉ tiêu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030
- 95% người dân, doanh nghiệp đánh
giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công
(DVC) trực tuyến.
Theo tinh thần chỉ tiêu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030. Hiện
tại Kế hoạch CCHC năm 2026 chỉ
tiêu: 90%, trong năm 2027 sẽ nâng
lên 95%
Chỉ số SIPAS đạt tối thiểu 89%. Mức
độ hài lòng của người dân về cung cấp
DVC, nhất là y tế, giáo dục công lập đạt
tối thiểu 87 %.
Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày
30/3/2026 của UBND Thành phố về
triển khai Chương trình hành động số
08-CTr/TU ngày 17/3/2026 của Ban
Thường vụ Thành ủy Nội thực
hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày
07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát
triển văn hóa Việt Nam
2.2. Giai đoạn 2028 - 2030:
- 100% các văn bản pháp luật của
Thành phố được ban hành và triển khai
đảm bảo công bằng, đồng bộ, thống
nhất, công khai, minh bạch khả thi
theo đúng quy định của Trung ương.
Theo tinh thần chỉ tiêu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030 (Có hệ
thống pháp luật công bằng, đồng bộ,
thống nhất, công khai, minh bạch
khả thi)
- Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức chuyên nghiệp, chất
lượng cao, số lượng, cấu hợp lý;
đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến
lược đủ phẩm chất, năng lực uy tín,
ngang tầm nhiệm vụ; đội ngũ cán bộ,
Theo tinh thần chỉ tiêu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030
4
công chức cấp đáp ứng tốt yêu cầu
nhiệm vụ thời kỳ mới.
- Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính của người dân,
doanh nghiệp đạt tối thiểu 95%, trong
đó, mức độ hài lòng về giải quyết các thủ
tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây
dựng, đầu tư đạt tối thiểu 90%.
Theo tinh thần chỉ tiêu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030 (chỉ
tiêu: 95% mức độ hài lòng v giải
quyết thủ tục hành chính, đất đai, xây
dựng: 90%)
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin,
dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết
thủ tục hành chính, DVC đạt 90%.
Theo tinh thần chỉ tiêu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030 (chỉ
tiêu: 90%). Ý kiến của Sở Khoa học
Công nghệ chỉ tiêu này đạt 85%
(Không đồng ý vì đây là chỉ tiêu pháp
lệnh của Thủ tướng Chính phủ).
- Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng
DVC quốc gia trên tổng số giao dịch
thanh toán ca DVC của Thành phố đạt
90%.
Theo tinh thần chỉ tiêu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030 (chỉ
tiêu: 80%)
-“100% các Sở, ban, ngành, UBND cấp
đạt cấp độ 4 90% đạt cấp độ 5 mức
độ trưởng thành về quản trị dữ liệu”.
Theo tinh thần chỉ tiêu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030 (yêu
cầu: bộ ngành, địa phương) đề xuất
của Sở Khoa học và Công nghệ bổ
sung thêm nội dung 90% đạt cấp độ 5
mức độ trưởng thành về quản trị dữ
liệu.
- 100% quan nhà nước thuộc Thành
phố cung cấp dữ liệu m đúng chuẩn.
Theo tinh thần chỉ tiêu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030
- Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt
đạt 30 lần GDP.
Theo tinh thần chỉ tiêu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030
- Chỉ số DTI của Thành phố xếp trong
nhóm 05 tỉnh, thành phố đứng đầu cả
Theo tinh thần chỉ tiêu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
5
nước.
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030: (Xếp
hạng về phát triển Chính phủ điện tử,
Chính phủ số của Việt Nam thuộc
nhóm 3 nước dẫn đầu Đông Nam Á
nhóm 50 nước dẫn đầu thế giới
theo đánh giá của Liên hợp quốc).
Tuy nhiên để phù hợp với tình hình
thực tiễn theo đxuất của Sở Khoa
học Công nghệ đề xuất chỉ tiêu
DTI của Thành phxếp trong nhóm 5
tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước
- Chỉ số SIPAS đạt tối thiểu 95%, trong
đó mức độ hài lòng của người dân về
cung cấp DVC, nhất là y tế, giáo dục
công lập đạt tối thiểu 90%.
Theo tinh thần chỉ tiêu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030: (SIPAS
95% và y tế, giáo dục 90%).
(Các Sở, quan đầu mối chịu trách
nhiệm theo dõi, đánh giá một số chỉ tiêu
trọng tâm tại Phụ lục I kèm theo).
3. Yêu cầu
Nội dung
Giải trình
- Xác định CCHC một trong những
giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế -
hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị
của các cấp chính quyền Thành phố.
CCHC phải xuất phát tlợi ích, nhu cầu
của người dân, doanh nghiệp.
Theo tinh thần yêu cầu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030 (Yêu
cầu: quản trị quốc gia)
- Cải cách phải lấy người dân, doanh
nghiệp trung tâm, chủ thể mục
tiêu cải cách; lấy sự hài lòng của người
dân là thước đo đánh giá chất lượng
phục vụ của quan hành chính nhà
nước các cấp.
Theo tinh thần yêu cầu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030
- Các ngành, các cấp phải nêu cao tinh
thần trách nhiệm, quyết tâm cao, nỗ lực
lớn, hành động quyết liệt, thông suốt từ
trung ương đến địa phương. Quán triệt
yêu cầu lấy liêm chính làm nền tảng, lấy
hành động quyết liệt làm cam kết và lấy
phục vụ Nhân dân mục tiêu tối
Theo tinh thần yêu cầu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030
Chương trình s 01-CTr/TU ngày
29/11/2025 của Thành ủy
6
thượng.
- Nghiêm túc quán triệt phương châm:
Đổi mới duy, hành động quyết liệt; đề
cao vai trò nêu gương, đoàn kết, thống
nhất, phát huy sức mạnh tập thể, trách
nhiệm người đứng đầu; công khai, minh
bạch, cung cấp thông tin kịp thời để các
tổ chức, nhân, cộng đồng doanh
nghiệp các tầng lớp nhân dân biết,
bàn, kiểm tra, giám sát; tham gia đóng
góp xây dựng chính quyền trong sạch,
vững mạnh, góp phần xây dựng phát
triển Th đô “Văn hiến - Văn minh -
Hiện đại”.
- Kế hoạch phải được tổ chức triển khai
đồng bộ, toàn diện, thống nhất
nghiêm túc, bảo đảm thực chất, hiệu
quả, kiểm soát, không để xảy ra tình
trạng triển khai manh mún, hình thức,
cục bộ.
Theo tinh thần yêu cầu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030
Kế hoạch phải xác định các nhiệm vụ,
đề án, quan trọng, tính chất tiêu biểu,
tầm ảnh hưởng lớn và phù hợp với định
hướng chiến lược phát triển Thủ đô
trong giai đoạn tới, tạo điểm nhấn cho
phát triển Thủ đô thời kỳ 2026 - 2030,
tác động lan tỏa đến phát triển kinh tế
- xã hội, sự hài lòng của người dân, tổ
chức doanh nghiệp trên địa bàn
Thành phố.
Yêu cầu tại Chương trình số 01-
CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành
ủy
- Kế thừa phát huy những kinh
nghiệm tốt trong cải cách hành chính
của Thành phố giai đoạn vừa qua. Tăng
cường nghiên cứu, tiếp thu chọn lọc
kinh nghiệm cải cách của các Thủ đô
các quốc gia phát triển, của các tỉnh,
thành phố trong cả nước; đẩy mạnh
hợp tác với các quan nghiên cứu
trong ngoài nước, huy động hiệu
quả các nguồn lực về vốn, tri thức và
công nghệ hỗ trợ cho quá trình cải cách
hành chính của Thủ đô.
Theo tinh thần yêu cầu tại Quyết định
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030.
- Gắn chặt trách nhiệm của người đứng
Theo tinh thần yêu cầu tại Quyết định
7
đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị với kết quả
thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cải cách
hành chính. Lấy kết quả, hiệu quả cải
cách hành chính một trong những tiêu
chí quan trọng để đánh giá, quy hoạch
bnhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý các
cấp trong giai đoạn mới.
số 282/-TTg ngày 12/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030.
III. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ/GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
Các nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm được xây dựng nhằm cụ thể hóa
và tổ chức thực hiện các mc tiêu, chỉ tiêu yêu cầu cụ thể nêu tại Phần 1.
Trong đó, các nhóm nhiệm vụ, giải pháp là các chỉ số đo lường kết quả triển
khai (KPI triển khai), vai trò trực tiếp góp phần thực hiện hoàn thành các
mục tiêu, KPI chiến lược tại phần 1 của Kế hoạch; các nhóm giải pháp, nhiệm
vụ CCHC được sắp xếp theo nhóm, lĩnh vực trọng tâm của công tác CCHC, phù
hợp với nhóm, lĩnh vực CCHC tại Quyết định số 282/-TTg ngày 12/02/2026
của Thủ tướng Chính phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030; cụ thể như
sau:
1. Công tác chỉ đo điều hành
Nội dung
Giải trình
a) Ban hành các văn bản chỉ đạo, điều
hành nhằm, triển khai thực hiện các chủ
trương, đường lối, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, các Chương
trình, Kế hoạch của Thành phố về công
tác CCHC đxây dựng nền hành chính
phục vụ Nhân dân, chuyên nghiệp, hiện
đại, trong sạch, vững mạnh, công khai,
minh bạch, hiệu quả.
Nhiệm vụ 12, Chương trình 01
Thành ủy: Cụ thể hóa, triển khai thực
hiện các chủ trương, đường lối, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
để xây dựng nền hành chính phục vụ
Nhân dân, chuyên nghiệp, hiện đại,
trong sạch, vững mạnh, công khai,
minh bạch, hiệu quả
b) Thường xuyên tổ chức truyền thông
tuyên truyền về CCHC theo nhiều hình
thức đa dạng, phong phú, gắn với phát
động phong trào thi đua, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số.
Nhiệm vụ 2, Phụ lục dự thảo
c) Chủ động tìm kiếm, phát hiện nhân
rộng các nh, giải pháp, cách làm
hay hiệu quả trong công tác CCHC.
d) Đổi mới phương thức chỉ đạo, điều
hành, đánh giá CCHC gắn với chuyển
đổi số đổi mới sáng tạo, xây dựng văn
hóa số trong các quan nhà nước; thay
đổi tư duy, thói quen làm việc từ truyền
thống sang môi trường số; chuyển từ
- Nội dung 10 Chương trình số 01-
CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành
ủy:; chuyển mạnh t duy quản
sang duy kiến tạo, phục vụ. phân
cấp, phân quyền, ủy quyền gắn với
kiểm soát quyền lực, tăng cường kỷ
8
hành chính quản lý sang hành chính
phục vụ, quản trị thông minh; chuyển
mạnh từ tư duy quản sang duy kiến
tạo, phục vụ; chuyển trọng tâm sang
công tác phòng ngừa, cảnh báo vi phạm
gắn với đổi mới công tác giám sát
thường xuyên, dựa trên dữ liệu theo thời
gian thực; xây dựng chế giám sát hiệu
quả, khả năng cảnh báo sớm
phòng ngừa vi phạm.
cương, kỷ luậtđạo đức công vụ, đề
cao trách nhiệm người đứng đầu, sâu
sát, lựa chọn trúng, đúng tập trung
giải quyết dứt điểm khó khăn, điểm
nghẽn. Chuyển trọng tâm sang công tác
phòng ngừa, cảnh báo vi phạm gắn với
đổi mới công tác giám sát thường
xuyên, dựa trên dữ liệu theo thời gian
thực, xây dựng chế giám sát hiệu
quả, có khả năng cảnh báo sớm
phòng ngừa vi phạm. Kiên quyết, kiên
trì phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực…
- Nhiệm vụ số 56, Phụ lục 1, Chương
trình số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025
của Thành ủy: Xây dựng văn hóa số
trong hệ thống chính trị; thay đổi tư
duy, thói quen làm việc từ truyền thống
sang môi trường số; chuyển từ hành
chính quản lý sang hành chính phục vụ,
quản trị thông minh
đ) Tăng cường trách nhiệm giải trình và
cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu,
từng cán bộ, công chức, viên chức trong
tiếp nhận, xcông việc hành chính;
xnghiêm nh trạng chậm trễ, thiếu
trách nhiệm, gây phiền hà trong giải
quyết công việc hành chính với người
dân, tổ chức; đồng thời công khai, minh
bạch kết quả xử lý, các phản ánh, kiến
nghị của người dân, t chức theo quy
định pháp luật
Nội dung 10 Chương trình số 01-
CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành
ủy: Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, chỉnh
đốn Đảng trong sạch, vững mạnh toàn
diện; xây dựng h thống chính trị
Thành phố tinh - gọn - mạnh - hiệu
năng - hiệu lực - hiệu quả. Tiếp tục xây
dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững
mạnh, nêu gương, hành động, trách
nhiệm. Thực hiện tốt công tác xây
dựng Đảng về chính trị, tự tưởng, đạo
đức; trách nhiệm giải trình cao, Phát
huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các
tổ chức chính trị - hội Thành phố
trong tập hợp, xây dựng khối đại đoàn
kết toàn dân, củng cố, tăng cường mối
quan hệ gắn mật thiết giữa Đảng,
Nhà nước với Nhân dân; quyền làm
chủ của Nhân dân Thủ đô theo quan
điểm “dân là gốc”.
e) Tăng cường kỷ cương, kỷ luật và đạo
đức công vụ, phát huy vai ttiên phong,
gương mẫu, trách nhiệm của cán bộ,
- Nội dung 10 Chương trình số 01-
CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành
ủy: tăng cường kỷ cương, kỷ luật
9
công chức, viên chức, người lao động,
nhất người đứng đầu, sâu sát, lựa chọn
trúng, đúng tập trung giải quyết dứt
điểm khó khăn, điểm nghẽn; tổ chức
triển khai các nhiệm vụ, chương trình,
kế hoạch theo chỉ đạo của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Thành ủy Nội,
UBND Thành phố; việc thực thi công vụ
của đội n cán bộ, công chức, viên
chức.
đạo đức công vụ, đề cao trách nhiệm
người đứng đầu, sâu sát, lựa chọn
trúng, đúng và tập trung giải quyết dứt
điểm khó khăn, điểm nghẽn
- Nhiệm vụ số 18, Phụ lục Chương
trình số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025
của Thành ủy Đề án vnâng cao năng
lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp
ủy đảng, phát huy vai trò tiền phong,
gương mẫu, trách nhiệm của cán bộ,
đảng viên nhất là người đứng đầu.
f) Kiểm tra công vụ, kiểm tra CCHC
hằng năm theo hình thức đột xuất, kiểm
tra theo chuyên đề; chú trọng tái kiểm
tra việc khắc phục tồn tại, khuyết điểm
được chỉ ra tđợt kiểm tra trước; những
vấn đề ảnh hưởng đến kết quả Chỉ số
PAR INDEX, Chỉ số SIPAS của Thành
phố.
Nội dung 10 Chương trình s 01-
CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành
ủy: tăng cường kỷ cương, kỷ luật
đạo đức công vụ, đề cao trách nhiệm
người đứng đầu, sâu sát, lựa chọn
trúng, đúng và tập trung giải quyết dứt
điểm khó khăn, điểm nghẽn
Nhiệm vụ số 50, Chương trình 01
của Thành ủy: soát, bổ sung, hoàn
thiện quy chế làm việc của cấp ủy,
chính quyền các cấp: Đảm bảo phân
định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, trách nhiệm của tập thể và cá
nhân, nhất là người đứng đầu
Nhiệm v số 45: Nghiên cứu xây
dựng, triển khai các hệ thống công
nghệ thông tin, chuyển đổi số trong
công tác phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực
2. Cải cách thể chế
Nội dung
Giải trình
2.1. Nhiệm vụ chung
a) Xác định xây dựng, hoàn thiện thể chế,
pháp luật kiểm tra, giám sát việc tổ
chức thi hành pháp luật là nhiệm vụ trọng
tâm, xuyên suốt, thường xuyên của Thành
phố. Thực hiện nghiêm kỷ cương, kỷ luật,
các quy định v kiểm soát quyền lực,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực, "lợi ích nhóm" trong xây dựng và thi
- Mục nội dung cải cách thể chế tại
Quyết định số 282/-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ
về công tác CCHC giai đoạn 2026 -
2030 (mục a).
- Nhiệm vụ chủ yếu mục 1 (trang 1)
Chương trình số 01-CTr/TU ngày
10
hành pháp luật.
- Tiếp tục đột phá xây dựng hoàn thiện
các văn bản quy phạm pháp luật của
Thành phố, giải phóng mọi nguồn lực cho
phát triển; coi đây “đột phá của đột
phá”, lợi thế cạnh tranh của Thủ đô.
- Hoàn thành xây dựng, ban hành các văn
bản triển khai thực hiện Luật Thủ đô (sửa
đổi); tăng cường phân cấp, phân quyền
ràng kèm theo trách nhiệm kiểm soát;
huy động, sử dụng hiệu quả mọi nguồn
lực, nhất nguồn lực văn hóa, con người,
tài nguyên nhân văn, tài nguyên đất đai,
tài nguyên số.
29/11/2025 của Thành ủy.
Góp ý, đề xuất của Sở Tư pháp.
b) Tiếp tục soát, hoàn thiện các quy
định liên quan đến đổi mới sáng tạo, phát
triển khoa học và chuyển đổi số theo
hướng tạo chế, chính sách đột phá, đặc
thù cho Th đô, để thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội.
Mục nội dung cải cách thể chế tại
Quyết định số 282/-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ
về công tác CCHC giai đoạn 2026 -
2030: b) Tiếp tục soát, hoàn thiện thể
chế vsở hữu phát triển các thành
phần kinh tế, bảo đảm thực chất quyền
tự do kinh doanh, quyền sở hữu tài sản
quyền tdo hợp đồng, sự bình đẳng
giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế.
Nghiên cứu lấy văn bản theo tinh thần
: tại 2.2. Nhóm 2. mục 2.2.1. Nội dung
trọng tâm và thời hạn: Hoàn thiện thể
chế, chính sách, hệ thống “bài toán
lớn.
- Đề nghị góp ý của Sở Tư pháp
c) Tăng cường theo dõi tình hình thi hành
pháp luật; kịp thời phát hiện, xử hoặc
kiến nghị xử lý các quy định chồng chéo,
mâu thuẫn, bất cập, không còn phù hợp
thực tiễn; nâng cao hiệu quả tổ chức thi
hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được
thực hiện nghiêm minh, thống nhất, hiệu
quả trên địa bàn Thành phố.
- Mục nội dung cải cách thể chế tại
Quyết định số 282/-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ
về công tác CCHC giai đoạn 2026
2030.
- Đề nghị góp ý của Sở Tư pháp
d) Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất đổi
mới, hoàn thiện quy trình xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật của Thành phố
- Mục nội dung cải cách thể chế tại
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ
11
theo hướng khoa học, hiện đại, chuyên
nghiệp, tăng cường tham vấn ý kiến
chuyên gia, tổ chức người dân, bảo
đảm pháp luật minh bạch, nhất quán, ổn
định và có tính dự báo cao.
về công tác CCHC giai đoạn 2026
2030.
- Đề nghị góp ý của Sở Tư pháp
e) Đổi mới phương thức phổ biến, giáo
dục pháp luật theo hướng ứng dụng mạnh
mẽ công nghệ số, đa dạng hóa hình thức
truyền thông chính sách, pháp luật; tăng
cường phổ biến, truyền thông các chính
sách tác động lớn đến người dân,
doanh nghiệp ngay từ giai đoạn dự thảo.
- Đề nghị góp ý của Sở Tư pháp
3. Cải cách TTHC
Nội dung
Giải trình
3.1. Nhiệm vụ chung
a) Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các
văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản
hướng dẫn triển khai thực hiện các quy
định thủ tục hành chính, nhất là các thủ
tục hành chính liên quan đến người dân,
doanh nghiệp, bảo đảm theo đúng quy
định của Trung ương, kng phát sinh
các yêu cầu, điều kiện thủ tục hành
chính mới phải đơn giản, dễ hiểu, dễ
thực hiện.
Mục 2 nội dung cải cách thủ tục hành
chính tại Quyết định số 282/-TTg
ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026
- 2030: Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ
việc ban hành các quy định thủ tục
hành chính trong quá trình xây dựng,
ban hành các văn bản quy phạm pháp
luật, nhất là các thủ tục hành chính liên
quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo
đảm thtục hành chính mới ban hành
phải thực sự cần thiết đơn giản, dễ
hiểu, dễ thực hiện.
b) Đẩy mạnh thực hiện soát, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục nh chính gắn
với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy
dựa trên dữ liệu.
Mục nội dung cải cách thủ tục hành
chính tại Quyết định số 282/-TTg
ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026
- 2030
- Tiếp tục rà soát, đề xuất, kiến nghị loại
bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo,
không còn phù hợp, dbị lợi dụng để
tham nhũng, gây khó khăn cho người dân,
tổ chức; loại bỏ các thành phần hồ sơ
không cần thiết, không hợp lý; tích hợp,
cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai,
- Mục 2 nội dung cải cách thủ tục hành
chính tại Quyết định số 282/-TTg
ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026
- 2030: Tiếp tục soát, đề xuất loại
bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ
bị lợi dụng đ tham nhũng, gây k
12
thành phần hồ yêu cầu chứng thực
các giấy tờ không cần thiết hoặc nội
dung thông tin trùng lặp, ưu tiên cắt
giảm nhóm thủ tục hành cnh yêu cầu
xác nhận hoặc xin xác nhận, nhóm thủ
tục yêu cầu thông báo hoặc báo cáo,
trên cơ sở khai thác, sử dụng có hiệu quả
các dữ liệu sẵn trên các sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
khăn cho người dân, tổ chức; loại bỏ
các thành phần hồ không cần thiết,
không hợp lý; tích hợp, cắt giảm mạnh
các mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ
yêu cầu chứng thực và các giấy tờ
không cần thiết hoặc nội dung thông
tin trùng lặp trên sở khai thác, sử
dụng hiệu quả các d liệu sẵn
trên các sở dữ liệu quốc gia, s
dữ liệu chuyên ngành.
- Ưu tiên cắt giảm nhóm thủ tục hành
chính yêu cầu xác nhận hoặc xin xác
nhận, nhóm thủ tục yêu cầu thông báo
hoặc báo cáo: Kế hoạch số 20-
KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban
Chỉ đạo 57 Thành ủy: 2.6. Nhóm 6,
2.6.1
- Tập trung sửa đổi, bổ sung, ban hành
các văn bản quy phạm pháp luật theo
tinh thần Nghị quyết số 68-NQ/TW
ngày 04/5/2025 Nghị quyết số 79-
NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính
trị, Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày
16/5/2025 của Chính phủ, Nghị quyết
số 29/NQ-CP ngày 24/02/2026 của
Chính phủ và các nghị quyết khác liên
quan đến đầu tư, kinh doanh để thực thi
các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất kinh doanh đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; tháo gỡ các rào cản,
nút thắt về thủ tục để tạo điều kiện thúc
đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn Thủ
đô.
Mục 2 nội dung cải cách thủ tục hành
chính tại Quyết định số 282/-TTg
ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026
- 2030: Tập trung sửa đổi, bổ sung,
ban hành các quy định pháp luật để
thực thi các phương án cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất kinh doanh đã
được cấp thẩm quyền p duyệt;
tháo gỡ các rào cản về thủ tục đtạo
điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế tư
nhân kinh tế nhà nước theo Nghị
quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5
năm 2025 Nghị quyết số 79-
NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026
của Bộ Chính trị các nghị quyết
khác liên quan đến đầu tư, kinh doanh.
- Tổ chức triển khai hiệu quả việc cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
dựa trên dữ liệu theo Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ các quy định khác liên
quan.
Mục 2 nội dung cải cách thủ tục hành
chính tại Quyết định số 282/-TTg
ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026
- 2030: Tổ chức triển khai có hiệu quả
việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu theo Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày
13
15/11/2025 của Chính phủ các quy
định khác có liên quan.
- Tiếp tục đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản
hóa các thủ tục hành chính nội bộ trong
quan, đơn vị, giữa các quan, đơn
vị thuộc Thành phố: Thường xuyên
soát, công bố kịp thời, đầy đủ các thủ tục
hành chính nội bộ; tổ chức thực thi các
phương án đơn giản hóa thủ tục hành
chính theo đúng l trình được Thành
phố phê duyệt; tái cấu trúc quy trình th
tục, tăng kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu
phục vụ công tác quản lý, điều hành
nâng cao năng suất lao động trong các cơ
quan, đơn vị thuộc Thành phố.
Mục 2 nội dung cải cách thủ tục hành
chính tại Quyết định số 282/-TTg
ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026
- 2030: - Đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản
hóa các thủ tục hành chính nội bộ giữa
các quan hành chính nhà nước:
Thường xuyên rà soát, công bố kịp
thời, đầy đủ các thủ tục hành chính nội
bộ; tổ chức thực thi các phương án đơn
giản hóa thủ tục hành chính theo đúng
lộ trình được cấp thẩm quyền phê
duyệt; tái cấu trúc quy trình thủ tục,
tăng kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu
phục vụ công tác quản lý, điều hành
nâng cao năng suất lao động trong các
cơ quan hành chính nhà nước.
c) Đổi mới toàn diện việc tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch
vụ công.
Mục 2 nội dung cải cách thủ tục hành
chính tại Quyết định số 282/-TTg
ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026
- 2030
- Thường xuyên soát, cập nhật, công
bố, công khai minh bạch kịp thời, đầy đ
các thủ tục hành chính theo quy định.
Mục 2 nội dung cải cách thủ tục hành
chính tại Quyết định số 282/-TTg
ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026
- 2030
- Đẩy mạnh thực hiện giải quyết thủ tục
hành chính không phụ thuộc vào địa giới
hành chính trên cơ sở rà soát, tăng cường
tái cấu trúc quy trình, khai thác hiệu
quả các dliệu đã được số hóa các biểu
mẫu điện tử tương tác để cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn trình.
Mục 2 nội dung cải cách thủ tục hành
chính tại Quyết định số 282/-TTg
ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026
- 2030:
- Triển khai hiệu quả hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính theo mô
hình tập trung, tích hợp trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia, đảm bảo thống nhất,
đồng bộ, dễ thực hiện, giúp tiết kiệm thời
Mục 2 nội dung cải cách thủ tục hành
chính tại Quyết định số 282/-TTg
ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026
- 2030: Xây dựng, nâng cấp vận
14
gian, chi phí và tránh đầu tư trùng lặp.
hành có hiệu quả hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính theo
hình tập trung, tích hợp trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia, bảo đảm thống nhất,
đồng bộ, dễ thực hiện, giúp tiết kiệm
thời gian, chi phí và tránh đầu tư trùng
lặp.
- Hoàn thiện quy trình nội bộ, quy trình
điện tử đối với các TTHC kết hp vi áp
dng h thng qun chất lượng ISO
được điện t hóa khi xây dng quy trình
ni b gii quyết TTHC, quy trình TTHC
ni b; tiếp tục triển khai hiệu quả
chế một cửa, một cửa liên thông theo quy
định của Chính phủ.
- Mục 2 nội dung cải cách thủ tục hành
chính tại Quyết định số 282/-TTg
ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026
- 2030: Xây dựng, nâng cấp vận
hành có hiệu quả hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính theo
hình tập trung, tích hợp trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia, bảo đảm thống nhất,
đồng bộ, dễ thực hiện, giúp tiết kiệm
thời gian, chi phí và tránh đầu tư trùng
lặp.
- Yêu cầu tại Kế hoạch CCHC nhà
nước năm 2026 của Thành phố (nhiệm
vụ s 52; thời gian hoàn thành theo
hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung
ương).
- Tăng cường kiểm tra trách nhiệm thực
hiện công vụ của công chức, viên chức
trong giải quyết thủ tục hành chính, cung
cấp dịch vụ công cho người dân, doanh
nghiệp.
Mục 2 nội dung cải cách thủ tục hành
chính tại Quyết định số 282/-TTg
ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026
- 2030: Xây dựng, nâng cấp vận
hành có hiệu quả hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính theo
hình tập trung, tích hợp trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia, bảo đảm thống nhất,
đồng bộ, dễ thực hiện, giúp tiết kiệm
thời gian, chi phí và tránh đầu tư trùng
lặp.
4. Cải cách tổ chức bộ máy nhà nước
Nội dung
Giải trình
4.1. Nhiệm vụ chung
a) Tiếp tục tinh gọn bộ máy chính quyền
các cấp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả chính
quyền địa phương hai cấp, bộ máy chính
Theo tinh thần Chương trình số 01-
CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành
ủy tại nhiệm vụ chủ yếu xây dựng thể
15
quyền Thủ đô tinh gọn, hiệu lực, hiệu
quả, đẩy mạnh phân quyền; đổi mới nội
dung phương thức lãnh đạo gắn với chuyển
đổi số và đổi mới sáng tạo.
chế, quản trị và huy động nguồn lực.
Nội dung 10 Chương trình s 01-
CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành
ủy: Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, chỉnh
đốn Đảng trong sạch, vững mạnh toàn
diện; xây dựng h thống chính trị
Thành phố tinh - gọn - mạnh - hiệu
năng - hiệu lực - hiệu quả. Tiếp tục xây
dựng, chỉnh đốn Đảng trong sạch, vững
mạnh, nêu gương, hành động, trách
nhiệm. Thực hiện tốt công tác xây
dựng Đảng về chính trị, tự tưởng, đạo
đức; chuyển mạnh từ duy quản
sang duy kiến tạo, phục vụ. Củng cố,
xây dựng tổ chức cơ sở đảng thật sự là
nền tảng vững chắc của Đảng, nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng
viên tiêu biểu, mẫu mực, gương sáng
về bản lĩnh chính trị, đạo đức cách
mạng, năng lực lãnh đạo sức chiến
đấu; phân cấp, phân quyền, ủy quyền
gắn với kiểm soát quyền lực, tăng
cường kỷ cương, kỷ luật đạo đức
công vụ, đề cao trách nhiệm người
đứng đầu, sâu sát, lựa chọn trúng, đúng
tập trung giải quyết dứt điểm khó
khăn, điểm nghẽn. Chuyển trọng tâm
sang công tác phòng ngừa, cảnh báo vi
phạm gắn với đổi mới công tác giám
sát thường xuyên, dựa trên dữ liệu theo
thời gian thực, xây dựng chế giám
sát hiệu quả, khả năng cảnh báo sớm
phòng ngừa vi phạm. Kiên quyết,
kiên trì phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực...
Tiếp tục tinh gọn tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị Thành phố, nâng cao
hiệu lực, hiệu quả chính quyền địa
phương hai cấp; đổi mới quản trị chính
quyền theo hướng hiện đại, trách
nhiệm giải trình cao, tổ chức bộ máy
chính quyền Thủ đô tinh gọn, hiệu
lực, hiệu quả, đẩy mạnh phân quyền;
đổi mới nội dung phương thức lãnh đạo
16
gắn với chuyển đổi số và đổi mới sáng
tạo.
Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc,
các tổ chức chính trị - hội Thành phố
trong tập hợp, xây dựng khối đại đoàn
kết toàn dân, củng cố, tăng cường mối
quan hệ gắn mật thiết giữa Đảng,
Nhà nước với Nhân dân; quyền làm
chủ của Nhân dân Thủ đô theo quan
điểm “dân là gốc”.
b) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ,
quy chế làm việc, các quy chế phối hợp
liên thông tổ chức bộ máy của các Sở,
quan tương đương Sở, bảo đảm đồng
bộ, thống nhất, rõ ràng, không chồng chéo
về chức năng, nhiệm vụ trên sở cụ thể
hoá các chủ trương, đường lối, chính sách
của Đảng, quy định pháp luật. soát, sắp
xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên
trong tinh gọn tổ chức bên trong cơ
quan, đơn vị Thành phố cấp , bảo
đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực,
hiệu quả, đúng tinh thần chỉ đạo của
Trung ương, Thành ủy.
Mục 3 nội dung Cải cách tổ chức bộ
máy tại Quyết định số 282/-TTg
ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026
- 2030: Tiếp tục soát, hoàn thiện quy
định về chức năng, nhiệm vụ và tổ
chức bộ máy của các bộ, quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, bảo đảm
đồng bộ, thống nhất, ràng, không
chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ
trên sở cụ thể hoá các chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước. soát, sắp xếp
tinh gọn các đầu mối tchức bên trong
của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ các quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, bảo đảm tinh, gọn, mạnh, hiệu
năng, hiệu lực, hiệu quả.
- Nhiệm vụ số 9, Phụ lục tại Chương
trình số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025
của Thành ủy:
Tiếp tục soát, sửa đổi, bổ sung các
quy định của Thành ủy về chức năng,
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy; quy chế làm
việc, các quy chế phối hợp liên thông,
đảm bảo sát thực, trách nhiệm,
không chồng chéo; thực hiện sắp xếp
các đơn vị sự nghiệp công lập, trường
học, sở giáo dục, sở y tế, doanh
nghiệp nhà nước theo đúng định hướng
của Trung ương; tiếp tục sắp xếp, tinh
gọn tổ chức bên trong quan, đơn vị
ở Thành phố và cấp xã.
17
c) soát, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp,
trường học, sở y tế, doanh nghiệp nhà
nước thuộc Thành phố theo đúng định
hướng của Trung ương. Hoàn thành sắp
xếp lại đầu mối bên trong các Hội quần
chúng các cấp do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ, sắp xếp các quan báo, tạp
chí, đơn vị sự nghiệp thuộc các tổ chức
chính trị - hội cấp Thành phố theo các
kết luận của Trung ương.
Mục 3 nội dung Cải cách tổ chức bộ
máy tại Quyết định số 282/-TTg
ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026
- 2030: d) Rà soát, nghiên cứu, đề xuất
ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy
định pháp luật để thực hiện sắp xếp các
đơn vị snghiệp, trường học, sở y
tế, doanh nghiệp nhà nước.
- Nhiệm vụ số 9, Phụ lục tại Chương
trình số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025
của Thành ủy:
Thực hiện sắp xếp các đơn vị sự nghiệp
công lập, trường học, sở giáo dục,
sy tế, doanh nghiệp nhà nước theo
đúng định hướng của Trung ương.
- Nhiệm vụ số 16, Phụ lục tại Chương
trình số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025
của Thành ủy: Hoàn thành sắp xếp
lại đầu mối bên trong cơ quan Mặt trận
Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội,
các hội quần chúng các cấp do Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ, sắp xếp c
quan báo, tạp chí, đơn vị sự nghiệp
thuộc các tổ chức chính trị - hội cấp
Thành phố theo các kết luận của Trung
ương
d) Tiếp tục soát, hoàn thiện quy định
phân định thẩm quyền, trách nhiệm giữa
cấp thành phố cấp xã theo phương châm
"địa phương quyết, địa phương làm, địa
phương chịu trách nhiệm", xóa chế "xin
- cho", tăng trách nhiệm người đứng đầu,
bảo đảm việc thực thi hiệu quả; tiếp tục đẩy
mạnh phân, cấp phân quyền, ủy quyền gắn
với kiểm soát quyền lực; đồng thời tăng
cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc triển
khai, nhất là việc triển khai các quy định
mới về phân cấp, phân quyền, nhất cấp
cơ sở.
- Mục 3 nội dung Cải cách tchức bộ
máy tại Quyết định số 282/-TTg
ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026
- 2030: b) Hoàn thiện thể chế, chế,
chính sách để đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền đi kèm với chế kiểm
soát quyền lực, xoá cơ chế "xin -
cho", tăng trách nhiệm người đứng
đầu, bảo đảm việc thực thi hiệu quả.
- Nhiệm vụ s10, Phụ lục tại Chương
trình số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025
của Thành ủy: Tiếp tục soát, hoàn
thiện việc phân định thẩm quyền,
trách nhiệm giữa cấp thành phố và cấp
theo phương châm "địa phương
quyết, địa phương làm, địa phương
chịu trách nhiệm"; tăng cường kiểm
18
tra, giám sát chặt chẽ việc triển khai
các quy định mới về phân cấp, phân
quyền kiểm soát quyền lực, giám sát
việc thực hiện các chủ trương, nghị
quyết của Đảng chế, chính sách,
quy định pháp luật của Nhà nước, nhất
là ở cấp cơ sở:
e) Đánh giá 02 năm, 05 năm việc tổ chức
thực hiện chế chính sách, tổ chức bộ
máy theo mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 2 cấp, trọng tâm vào các lĩnh vực:
Tài chính - ngân sách, đất đai, quy hoạch,
tổ chức b máy, cán bộ, chuyển đổi số,
khoa học công nghệ, giáo dục đào
tạo; từ đó kiến nghị Trung ương soát,
sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện thể chế,
chế, chính sách quản nhà nước để nâng
cao hiệu lực, hiệu quả vận hành hình tổ
chức chính quyền địa phương 2 cấp trên
địa bàn Thành phố.
- Mục 3 nội dung Cải cách tchức bộ
máy tại Quyết định số 282/-TTg
ngày 12/02/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về công tác CCHC giai đoạn 2026
- 2030: c) Đẩy mạnh soát, sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện thể chế, chế,
chính sách quản nhà nước để nâng
cao hiệu lực, hiệu quả vận hành
hình tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp, trọng tâm vào các lĩnh vực: Tài
chính - ngân sách, đất đai, quy hoạch,
tổ chức bộ máy, cán bộ, chuyển đổi số,
khoa học công nghệ, giáo dục
đào tạo.
- Nhiệm vụ số 9, Phụ lục tại Chương
trình số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025
của Thành ủy: Đánh giá 02 năm, 05
năm việc thực hiện tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị theo hình mới
theo chỉ đạo của Trung ương
5. Cải cách chế độ công vụ
Nội dung
Giải trình
5.1. Nhiệm vụ chung
a) Tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả
Luật n bộ, công chức năm 2025 (sửa
đổi) Luật Viên chức năm 2025 (sửa đổi)
các quy định Chính phủ, Bộ, Ngành
Trung ương liên quan.
- Mục 4 nội dung Cải cách chế độ công
vụ tại Quyết định số 282/-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ
về công tác CCHC giai đoạn 2026 -
2030: a) soát, sửa đổi, bổ sung, ban
hành mới các quy định pháp luật để tổ
chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Luật
Cán bộ, công chức năm 2025 và Luật
Viên chức năm 2025.
b) Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ
chế đặc biệt trong tuyển dụng, bố trí, sử
dụng, đãi ngộ cán bộ, công chức, viên chức
Mục 4 nội dung Cải cách chế độ công
vụ tại Quyết định số 282/-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ
19
theo tinh thần Kết luận số 205-KL/TW
ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính
trị, các quy định của Trung ương liên
quan, trong đó chú trọng xây dựng cơ chế
vượt trội thu hút nhân tài theo tinh thần
tại Chương trình số 01-CTr/TU ngày
29/11/2025 của Thành ủy. Nghiên cứu,
xây dựng triển khai cơ sở dữ liệu của
Thành phố về nhân tài có tích hợp với cơ
sở dữ liệu quốc gia về nhân tài Việt Nam;
đồng thời chế theo i, đánh giá,
sàng lọc thường xuyên, công khai, minh
bạch.
về công tác CCHC giai đoạn 2026 -
2030: b) Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
các quy định pháp luật để triển khai
thực hiện hiệu quả các chế đặc
biệt trong tuyển dụng, bố trí, sdụng,
đãi ngộ cán bộ, công chức, viên chức
theo Kết luận số 205-KL/TW ngày 07
tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị v
một sgiải pháp đột phá trong tuyển
dụng, bố trí, sử dụng, đãi ngộ cán bộ.
Nghiên cứu, xây dựng sở dữ liệu
quốc gia về nhân tài Việt Nam;
chế theo dõi, đánh giá, sàng lọc thường
xuyên, công khai, minh bạch.
Nhiệm v số 11, Phụ lục, Chương
trình số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025
của Thành ủy: Xây dựng cơ chế vượt
trội thu hút nhân tài, khuyến khích đổi
mới sáng tạo, tchủ tài chính cho đơn
vị sự nghiệp công lập, nâng mức tự chủ.
- Nhiệm vụ số 4, Phụ lục 2, Chương
trình số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025
của Thành ủy: Cơ chế, chính sách hỗ
trợ đặc thù đối với cán bộ, công chức,
viên chức làm công tác khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi
số.
- Nhiệm vụ số 9, Phụ lục 2, Chương
trình số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025
của Thành ủy: Đề án thu hút ít nhất
200 chuyên gia, nhà khoa học là người
Việt Nam nước ngoài hợp tác, làm
việc với thành phố Hà Nội (2027).
- Nhiệm vụ số 11, Phụ lục 2, Chương
trình số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025
của Thành ủy: Tham gia vào Đề án
đào tạo 100.000 nhân lực ng nghệ
cao (AI, blockchain, IoT, bán dẫn…)
c) soát, xây dựng hoàn thiện vị trí
việc làm phù hợp với quy định về quản lý,
phân cấp quản tổ chức bộ máy, biên chế,
cán bộ, công chức, người thực hiện chế độ
hợp đồng của từng quan, đơn vị, tổ
chức; trong đó xác định lĩnh vực vị trí
việc làm công chức, viên chức cần ưu tiên
- Mục 4 nội dung Cải cách chế độ công
vụ tại Quyết định số 282/-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ
về công tác CCHC giai đoạn 2026 -
2030:c) soát, xây dựng hoàn
thiện vị trí việc làm phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ của từng quan, đơn
20
thu hút, trọng dụng người có tài năng, làm
sở cho việc tuyển dụng, bổ nhiệm, sử
dụng cán bộ, công chức, viên chức; nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, đáp ứng yêu cầu nhiệm vcủa
từng cơ quan, đơn vị.
vị, tchức làm sở cho việc tuyển
dụng, bổ nhiệm, sử dụng cán bộ, công
chức, viên chức.
- Nhiệm vụ số 15, Phụ lục, Chương
trình số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025
của Thành ủy: Hoàn thiện các đề án vị
trí việc làm gắn với cấu lại nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức.
- Quyết định số 6438/QĐ-UBND ngày
25/12/2025 của UBND Thành phố: Phê
duyệt lĩnh vực và vị trí việc làm cần ưu
tiên thu hút, trọng dụng người tài
năng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội giai đoạn 2025 – 2030
- Ý kiến của Sở, Ban, ngành Sở Nội vụ:
soát, sửa đổi, bổ sung quy định của
UBND TP về quản lý, phân cấp quản
tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên
chế, cán bộ, công chức, người thực hiện
chế độ hợp đồng.
d) Rà soát, đánh giá, sửa đổi, bổ sung quy
định về chính sách chi thu nhập tăng thêm
tiền thưởng đa dạng chính sách đãi
ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức
phù hợp với Luật Thủ đô các quy định
hướng dẫn của Trung ương liên quan.
- Mục 4 nội dung Cải cách chế độ công
vụ tại Quyết định số 282/-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ
về công tác CCHC giai đoạn 2026 -
2030: d) Cải cách chế độ tiền lương,
tiền thưởng đa dạng chính sách đãi
ngộ đối với cán bộ, công chức, viên
chức.
- Dựa theo tinh thần Luật Thủ đô sửa
đổi.
đ) Xây dựng chương trình, tài liệu,
phương pháp bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức theo vị trí việc làm
khung năng lực của vị trí việc làm, gắn
với thực hiện các đột phá chiến lược 4
chuyển đổi: chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh, chuyển đổi nguồn lực, chuyển đổi
cấu, chú trọng nguồn nhân lực.
- Mục 4 nội dung Cải cách chế độ công
vụ tại Quyết định số 282/-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ
về công tác CCHC giai đoạn 2026 -
2030: đ) Đổi mới chương trình, tài liệu,
phương pháp bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức từ tiếp cận theo nội
dung sang tiếp cận theo vị trí việc làm
và khung năng lực của vị trí việc làm.
- Nhiệm vụ số 31, phụ lục Chương trình
số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025 của
Thành ủy: Đề án nâng cao chất lượng
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
21
công chức, viên chức trong hệ thống
chính trị Thành phố gắn với thực hiện
các đột phá chiến lược và 4 chuyển đổi:
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh,
chuyển đổi nguồn lực, chuyển đổi
cấu, chú trọng nguồn nhân lực
e) Đổi mới đánh giá, xếp loại hằng tháng
đối với cán bộ, công chức, viên chức trên
phần mềm dựa trên dữ liệu số; thực hiện
đồng bộ các quy định, quy chế về tiêu
chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá, quy
hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng,
cho thôi việc đối với cán bộ, công chức,
viên chức đảm bảo nguyên tắc "có vào,
ra", "có lên, xuống", đánh giá cán bộ
thường xuyên, liên tục, đa chiều, theo kết
quả, sản phẩm cụ thể.
- Nhiệm vụ số 8, phụ lục Chương trình
số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025 của
Thành ủy: Triển khai thực hiện đồng bộ
các quy định, quy chế về tiêu chuẩn
chức danh, tiêu chí đánh giá, quy
hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử
dụng, cho thôi việc đối với cán bộ, công
chức, viên chức đảm bảo nguyên tắc
"có vào, ra", "có lên, xuống",
đánh giá cán bộ thường xuyên, liên tục,
đa chiều, theo kết quả, sản phẩm cụ thể
- Nhiệm vụ số 30, Phụ lục Chương trình
số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025 của
Thành ủy: : Xây dựng Đề án đổi mới,
nâng cao chất lượng công tác đánh giá
cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động trong hệ thống chính trị Thành
phố.
f) Tăng cường kỷ cương, kluật đạo
đức công vụ, nêu gương, hành động, đề
cao trách nhiệm người đứng đầu, sâu sát,
lựa chọn trúng, đúng và tập trung giải
quyết dứt điểm khó khăn, điểm nghẽn;
kiên quyết, kiên trì phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực; kịp thời thay thế
những công chức, viên chức không đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ để công việc chậm
tiến độ, chất lượng không đảm bảo, vi
phạm đạo đức công vụ, quy định của
Đảng, pháp luật của Nhà nước; đồng thời
xử lý nghiêm các vi phạm.
- Mục 4 nội dung Cải cách chế độ công
vụ tại Quyết định số 282/-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ
về công tác CCHC giai đoạn 2026 -
2030: e) Tăng cường kcương, kỷ luật
hành chính, trách nhiệm giải trình
phòng, chống tham nhũng trong hoạt
động công vụ.
Nội dung 10 Chương trình số 01-
CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành
ủy: Tăng cường kỷ cương, kluật
đạo đức công vụ, đề cao trách nhiệm
người đứng đầu, sâu sát, lựa chọn
trúng, đúng và tập trung giải quyết dứt
điểm khó khăn, điểm nghẽn. Kiên
quyết, kiên trì phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực…
- Ch thị số 09 CT/TU ngày
23/3/2026 của Thành ủy Hà Nội về
nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi
22
công vụ; siết chặt kỷ luật, kỷ cương
trách nhiệm của cán bộ, nhất là người
đứng đầu trong giai đoạn phát triển mới
của Thủ đô Hà Nội đã quy định “người
đứng đầu phải chịu trách nhiệm trực
tiếp, toàn diện và cuối cùng kết quả
thực hiện nhiệm vụ, chịu trách nhiệm
về kluật, kỷ cương….cá thhóa trách
nhiệm của nhân, gắn kết quả thực
hiện các mục tiêu, .. giải quyết đơn thư
…..mức độ hài lòng của người dân
doanh nghiệp”.
6. Cải cách tài chính công
Nội dung
Giải trình
6.1. Nhiệm vụ chung
a) Tổ chức triển khai thực hiện kịp thời,
hiệu quả các chế, chính sách tài
chính - ngân sách đặc thù theo Luật Thủ
đô, Luật Ngân sách nhà nước các
quy định có liên quan.
Mục 5 nội dung cải cách tài chính công
tại Quyết định số 282/-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030:
a) Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất, hoàn
thiện chế tài chính, bảo đảm phù
hợp với Luật Ngân sách nhà nước
các luật có liên quan.
b) Tổ chức triển khai hiệu quả quy
định của Chính phủ về chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng
kinh phí quản lý hành chính của cơ quan
nhà nước.
Mục 5 nội dung cải cách tài chính công
tại Quyết định số 282/-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030:
b) Tổ chức triển khai hiệu quả quy
định của Chính phủ về chế tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về quản lý, sdụng
kinh phí quản hành chính của
quan nhà nước.
c) soát, triển khai chuyển đơn vị sự
nghiệp công lập sang tự chủ, khuyến
khích đổi mới sáng tạo, tự chủ tài
chính cho đơn vị sự nghiệp công lập,
nâng mức tự chủ, gắn với lộ trình đổi
mới tổ chức và hoạt động đơn vị sự
nghiệp công; đẩy mạnh hội hóa cung
ứng dịch vụ snghiệp công theo chế
thị trường; chuyển đổi các đơn vị sự
nghiệp công lập đủ điều kiện sang mô
hình tự chủ hoàn toàn cả về chi đầu tư,
- Mục 5 nội dung cải cách tài chính công
tại Quyết định số 282/-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030:
c) Tập trung hoàn thiện thể chế về đổi
mới chế tài chính tại các đơn vị sự
nghiệp công lập, gắn với lộ trình đổi mới
tổ chức hoạt động đơn vị snghiệp
công; đẩy mạnh hội hóa cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công theo chế thị
trường; chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp
23
chi thường xuyên.
- Đẩy mạnh hội hoá giáo dục đào
tạo. Hoàn thiện quy hoạch hạ tầng
giáo dục, thúc đẩy hình thành các ngành
đào tạo, trường đại học, cao đẳng đạt
chuẩn quốc tế. Tăng cường hợp tác giữa
nhà trường, viện nghiên cứu doanh
nghiệp đào tạo nhân lực chất lượng cao,
đáp ứng yêu cầu đột phá phát triển khoa
học ng nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số. Xây dựng các Trung tâm
hàng đầu về khoa học công nghệ đổi
mới sáng tạo của quốc gia, động lực
thúc đẩy phát triển vùng và quốc gia dựa
trên kinh tế tri thức, kinh tế số.
- Xây dựng một số bệnh viện Thành phố
trở thành trung tâm y tế chuyên sâu, kiểm
soát bệnh, cấp cứu ngoại viện nhanh
chóng. Củng cố, hoàn thiện và phát triển
mạng lưới y tế dự phòng, bảo đảm đủ
năng lực dự báo, giám sát phát hiện
bệnh sớm. Đẩy mạnh hội hóa trong
lĩnh vực y tế. Xây dựng hệ thống an sinh
hội đa tầng, hiện đại, bao trùm, thích
ứng linh hoạt, bền vững, thực hiện tiến
bộ, công bằng xã hội. Không ngừng nâng
cao phúc lợi hội, chất lượng cuộc sống
Nhân dân; nâng mức chuẩn trợ giúp
hội; quan tâm xây dựng chính sách hỗ trợ
cho các hộ cận nghèo; hỗ trợ vùng xa,
đồng bào dân tộc, thu hẹp chênh lệch về
trình độ phát triển giữa thành thị - nông
thôn, mọi người dân đều được tiếp cận,
thụ hưởng các dịch vụ hội bản, thiết
yếu, có chất lượng.
- Nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại,
hội nhập quốc tế, hợp tác phát triển toàn
diện, sâu rộng; chú trọng các hoạt động
hợp tác về giáo dục - đào tạo, khoa học
công nghệ, xúc tiến đầu tư, thương
mại, quảng bá du lịch… tranh thủ cơ hội
công lập đủ điều kiện sang hình tự
chủ hoàn toàn cả về chi đầu tư, chi
thường xuyên.
- Nhiệm vụ số 11, Phụ lục, Chương trình
số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025 của
Thành ủy: Khuyến khích đổi mới sáng
tạo, tchủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp
công lập, nâng mức tự chủ.
- Nội dung 6.Chương trình số 01-
CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành
ủy: Đẩy mạnh hội hoá giáo dục
đào tạo. Hoàn thiện quy hoạch hạ tầng
giáo dục, thúc đẩy hình thành các ngành
đào tạo, trường đại học, cao đẳng đạt
chuẩn quốc tế. Tăng cường hợp tác giữa
nhà trường, viện nghiên cứu doanh
nghiệp đào tạo nhân lực chất lượng cao,
đáp ứng yêu cầu đột phá phát triển khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số. Xây dựng các Trung tâm
hàng đầu về khoa học công nghệ đổi
mới sáng tạo của quốc gia, động lực
thúc đẩy phát triển vùng và quốc gia dựa
trên kinh tế tri thức, kinh tế số.
Nội dung 7. Chương trình số 01-
CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành
ủy: Xây dựng một sbệnh viện Thành
phố trở thành trung tâm y tế chuyên sâu,
kiểm soát bệnh, cấp cứu ngoại viện
nhanh chóng. Củng cố, hoàn thiện
phát triển mạng lưới y tế dự phòng, đảm
bảo đủ năng lực dự báo, giám sát phát
hiện bệnh sớm. Đẩy mạnh hội hóa
trong lĩnh vực y tế. Xây dựng hệ thống
an sinh xã hội đa tầng, hiện đại, bao
trùm, thích ứng linh hoạt, bền vững, thực
hiện tiến bộ, công bằng hội. Không
ngừng nâng cao phúc lợi hội, chất
lượng cuộc sống Nhân dân; nâng mức
chuẩn trợ giúp xã hội; quan tâm xây
dựng chính sách hỗ trợ cho các hộ cận
nghèo; hỗ trợ vùng xa, đồng bào dân tộc,
thu hẹp chênh lệch về trình độ phát triển
giữa thành thị - nông thôn, mọi người
dân đều được tiếp cận, thụ hưởng các
24
về vốn, công nghệ, kiến thức và kỹ năng
quản lý để nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp và sản phẩm.
dịch vụ hội bản, thiết yếu, có chất
lượng.
Nội dung 9. Chương trình số 01-
CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành
ủy: Nâng cao hiệu quả quan hệ đối
ngoại, hội nhập quốc tế, hợp tác phát
triển toàn diện, sâu rộng; chú trọng các
hoạt động hợp tác về giáo dục - đào tạo,
khoa học công nghệ, xúc tiến đầu tư,
thương mại, quảng du lịch… tranh thủ
hội về vốn, công nghệ, kiến thức
kỹ năng quản để nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp sản
phẩm.
- Đề xuất Sở Tài chính: Triển khai việc
chuyển đơn vị sự nghiệp công lập sang
tự chủ giai đoạn 2026 - 2030
d) Tổ chức triển khai hiệu quả các quy
định về quản lý, sử dụng tài sản công đã
được Chính phủ quy định tại Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025,
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày
03/11/2025 các quy định liên quan.
Tăng cường đôn đốc, kiểm tra ng tác
quản lý, sử dụng tài sản công, đặc biệt là
việc sắp xếp, xnhà, đất của các
quan, tổ chức, đơn vị sau sắp xếp tổ chức
bộ máy, vận hành hình chính quyền
địa phương 02 cấp
- Mục 5 nội dung cải cách tài chính công
tại Quyết định số 282/-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030:
d) Tổ chức triển khai hiệu quả các quy
định về quản lý, sử dụng tài sản công đã
được Chính phủ quy định tại Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2025, Nghị định số 286/2025/NĐ-
CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 các
quy định liên quan. Triển khai quyết
liệt việc bố trí, sắp xếp, xử trụ sở, tài
sản công sau sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp
xếp đơn vị hành chính.
- Nhiệm vụ số 14, Phụ lục phụ lục
Chương trình số 01-CTr/TU ngày
29/11/2025 của Thành ủy: Thực hiện số
hóa tài liệu, quản lý và sử dụng hiệu quả
trụ sở, tài sản sau sắp xếp tổ chức
- Đề xuất của Sở Tài chính: Tăng cường
đôn đốc, kiểm tra công tác quản lý, s
dụng tài sản công, đặc biệt việc sắp
xếp, xử nhà, đất của các quan, tổ
chức, đơn vị sau sắp xếp tchức bộ máy,
vận hành mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp
đ) soát, ban hành tiêu chuẩn, định
- Đề xuất của Sở Tài chính
25
mức sử dụng diện tích chuyên dùng; tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết
bị chuyên dùng; ban hành tiêu chuẩn,
định mức sdụng diện tích chuyên dùng;
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,
thiết bị sử dụng chung, máy móc, thiết bị
chuyên dùng theo quy định tại Nghị định
số 155/2025/NĐ-CP ngày 16/06/2025
của Chính phủ, Quyết định số
15/2025/-TTg ngày 14/06/2025 của
Thủ tướng Chính phủ
e) Từng bước soát, cấu lại thu, chi
ngân sách của Thành phố theo hướng:
bền vững, tăng thu từ khu vực sản xuất
kinh doanh; đẩy mạnh các giải pháp quản
lý, khai thác nguồn lực tài chính từ đất
đai, tài sản công; tập trung tái cơ cấu đầu
công theo hướng bảo đảm tập trung
trọng tâm, trọng điểm, nâng cao hiệu quả,
ưu tiên cho các dự án, công trình tạo động
lực phát triển; lấy đầu công dẫn dắt
đầu tư. Khai thác, quản lý, s dụng
hiệu quả các nguồn tài chính từ đô thị.
- Kế thừa nội dung tài chính công tại Kế
hoạch CCHC giai đoạn 2021- 2025 của
Thành phố: Từng bước soát, cấu lại
thu, chi ngân sách của Thành phố theo
hướng: bền vững, tăng thu từ khu vực
sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh các giải
pháp quản lý, khai thác nguồn lực tài
chính từ đất đai, tài sản công.
- Chương trình số 01-CTr/TU ngày
29/11/2025 của Thành ủy: Mục 2 (trang
2) Tái cấu đầu công theo hướng
bảo đảm tập trung trọng tâm, trọng
điểm, nâng cao hiệu quả, ưu tiên cho các
dự án, công trình tạo động lực phát triển;
lấy đầu công dẫn dắt đầu tư. Khai
thác, quản lý, sử dụng hiệu quả các
nguồn tài chính từ đô thị.
c) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính,
tăng cường thanh tra, giám sát công
khai minh bạch trong công tác quản lý,
sử dụng ngân sách, phòng chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- soát, lập danh mục các nội dung v
kết luận, kiến nghị thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán đến nay vẫn chưa hoàn thành,
chưa được thực hiện; xác định thời
gian hoàn thành; đảm bảo không để tồn
đọng những vụ việc không được giải
quyết.
- Tăng cường công tác phòng chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực trong quá trình
vận hành chính quyền địa phương 2 cấp
- Nội dung 10 Chương trình số 01-
CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành ủy:
Tăng cường kỷ cương, kỷ luật đạo
đức công vụ, đề cao trách nhiệm người
đứng đầu, sâu sát, lựa chọn trúng, đúng
tập trung giải quyết dứt điểm khó
khăn, điểm nghẽn. Chuyển trọng tâm
sang công tác phòng ngừa, cảnh báo vi
phạm gắn với đổi mới công tác giám sát
thường xuyên, dựa trên dữ liệu theo thời
gian thực, xây dựng chế giám sát hiệu
quả, khả năng cảnh báo sớm phòng
ngừa vi phạm. Kiên quyết, kiên trì
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực...
26
“Làm quyết liệt ngay từ đầu, ngay từ khi
bắt đầu vận hành”; nhất kiểm soát,
kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực thi
quyền lực cấp mới, kiên quyết
không để xảy ra tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực; khắc phục triệt để tư tưởng
trông chờ, lại, đùn đẩy, tránh trong
thực thi công vụ; tăng cường kiểm tra, xử
nghiêm khắc, triệt để các vi phạm về
đất đai, trật tự xây dựng, sử dụng đất
không đúng mục đích, vi phạm về quản
lý ngân sách…
- Kế hoạch 291/KH-UBND năm 2025
của UBND Thành phố về thực hiện Kế
hoạch 360-KH/TU quán triệt, triển khai
thực hiện Kết luận chỉ đạo của đồng chí
Tổng thư Lâm về công tác nội
chính, phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực cải cách pháp: mục
2.2.
7. Xây dựng, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
Nội dung
Giải trình
7.1. Nhiệm vụ chung
a) Hoàn thiện thể chế
- soát, điều chỉnh các văn bản của
Thành phố liên quan (nếu có) đảm bảo
phù hợp các quy định tại Luật Chuyển
đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật An
ninh mạng các Nghị định, Thông
hướng dẫn thi hành Luật của Trung
ương
- Xây dựng Chiến lược dữ liệu Thành
phố bảo đảm phù hợp với Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị,
quản dữ liệu quốc gia Từ điển dữ
liệu dùng chung.
- y dựng, cập nhật danh mục các nền
tảng số dùng chung của Thành phố.
-Xây dựng, triển khai các hướng dẫn
của Trung ương lựa chọn, triển khai
tích hợp trợ ảo vào các nền tảng điều
hành, tác nghiệp của bộ, ngành Trung
ương.
Mục 6 nội dung xây dựng phát triển chính
quyền điện tử, chính quyền số tại Quyết
định số 282/-TTg ngày 12/02/2026
của Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030:
a) Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý.
- Sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật quy định chi tiết để
tổ chức thi hành hiệu quả Luật Chuyển
đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật An
ninh mạng.
- Xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số
cấp bộ, cấp tỉnh phù hợp với yêu cầu phát
triển Chính phủ số Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số.
- Xây dựng tổ chức triển khai Chiến
lược dữ liệu quốc gia, bảo đảm phù hợp
với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia,
Khung quản trị, quản dữ liệu quốc gia
và Từ điển dữ liệu dùng chung.
- Xây dựng, cập nhật danh mục các nền
tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung
của ngành, lĩnh vực.
- Ban hành hướng dẫn lựa chọn, triển khai
tích hợp trợ ảo vào các nền tảng điều
hành, tác nghiệp của các bộ, ngành, địa
phương.
- Quyết định 521/QĐ-UBND ngày
03/2/2026 của UBND Thành phố về phê
duyệt Chiến lược Chuyển đổi số thành
27
phố Nội đến năm 2030, định hướng
đến năm 2035:
Mục 1. Hoàn thiện thể chế:
- Xây dựng, triển khai ban nh các
quy định chi tiết để tổ chức thi hành
hiệu quả Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ
nhân tạo, Luật An ninh mạng các văn
bản hướng dẫn thi hành của Trung ương
liên quan.
- Xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số
Thành phố phù hợp với yêu cầu phát triển
Chính quyền số và Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số.
- Xây dựng Chiến lược dữ liệu bảo đảm
phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc
gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
- Xây dựng, cập nhật danh mục các nền
tảng số dùng chung của Thành phố.
- soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản
quy phạm pháp luật của Thành phố đáp
ứng yêu cầu điều chỉnh các mối quan hệ
mới phát sinh trong tiến trình chuyển đổi
số, khuyến khích đổi mới sáng tạo, về
doanh nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo, s
hữu trí tuệ, thương mại, đầu tư, kinh
doanh để tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình chuyển đổi số quốc gia và phát triển
các sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh
doanh mới dựa trên công nghệ số,
Internet và không gian mạng.
* Tiếp thu ý kiến của Sở Khoa học
Công nghệ để tổng hợp, đồng thời bỏ
những nội dung không cần thiết do đã
hoàn thành và quy định tại văn bản khác:
Xây dựng, triển khai ban hành các quy
định chi tiết để tổ chức thi hành hiệu
quả Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ
nhân tạo, Luật An ninh mạng các văn
bản hướng dẫn thi hành của Trung ương
liên quan; Xây dựng, cập nhật Khung
kiến trúc số Thành phố phù hợp với yêu
cầu phát triển Chính quyền số Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số; soát,
sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm
28
pháp luật ca Thành phố đáp ứng yêu cầu
điều chỉnh các mối quan hệ mới phát sinh
trong tiến trình chuyển đổi số, khuyến
khích đổi mới sáng tạo, về doanh nghiệp,
khởi nghiệp sáng tạo, sở hữu trí tuệ,
thương mại, đầu tư, kinh doanh để tạo
điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển
đổi số quốc gia và phát triển các sản
phẩm, dịch vụ, hình kinh doanh mới
dựa trên công nghệ số, Internet và không
gian mạng”.
b) Phát triển dữ liệu số, ứng dụng, nền
tảng số htầng phục vụ cho phát triển
Chính quyền số
- Hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát
triển các sdữ liệu chuyên ngành bảo
đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống
nhất, dùng chung”, kết nối, chia sdữ
liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công.
- Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái
sử dụng dliệu đcắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh
vực pháp, giáo dục, y tế, đất đai; thực
hiện số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính.
- Phát triển các ứng dụng, các nền tảng
số của Thành phố giúp nâng cao hiệu
quả quản trị, chỉ đạo, điều hành trong
hoạt động quản lý nhà nước.
- Tiếp tục nghiên cứu, ban hành tổ
chức triển khai hiệu quả các cơ chế,
chính sách thu hút phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số.
- Xây dựng triển khai Đề án Hệ
thống ứng dụng công nghệ thông tin
trong đo lường sự hài lòng của người
dân đối với sự phục vụ của các
quan, nhà nước thuộc Thành phố giai
đoạn 2026 - 2030.
- Phát triển, đẩy mạnh hoạt động Cổng
Thông tin điện tử Thành phố các kênh
thông tin thành phố đảm bảo tập trung,
Mục 6 nội dung xây dựng phát triển chính
quyền điện tử, chính quyền số tại Quyết
định số 282/-TTg ngày 12/02/2026
của Thủ tướng Chính phủ về công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030: b) Phát
triển dữ liệu số, ứng dụng, nền tảng số và
hạ tầng phục vụ cho phát triển Chính phủ
số.
- Xây dựng, nâng cấp, đưa vào khai thác
sử dụng hiệu quả các sở dữ liệu
quốc gia, sdữ liệu chuyên ngành
các sở dữ liệu dùng chung, bảo đảm dữ
liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
dùng chung”.
- Xây dựng, hoàn thiện, quản lý, vận hành
hiệu quả Trung tâm dữ liệu quốc gia,
bảo đảm thông suốt, an toàn bảo mật dữ
liệu, hỗ trợ phát triển Chính phủ số.
- Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái
sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh vực
pháp, giáo dục, y tế, đất đai. Hoàn thiện
việc đo đạc, thống kê, số hóa, làm sạch hệ
thống dliệu đất đai trên toàn quốc, kết
nối, chia sẻ liên thông với các hệ thống dữ
liệu quốc gia khác.
- Phát triển các ứng dụng, nền tảng số quy
cấp bộ, cấp tỉnh quy quốc gia,
giúp nâng cao hiệu quả quản trị, chỉ đạo,
điều hành trong hoạt động quản nhà
nước: Trục liên thông văn bản quốc gia;
Hệ thống thông tin phục vụ họp xử
công việc của Chính phủ; Hệ thống thông
tin báo cáo Chính phủ và Trung tâm
29
thống nhất tuân thủ quy định cung
cấp thông tin trên môi trường mạng theo
quy định Luật Công nghệ thông tin, Luật
Tiếp cận thông tin, Nghị định
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của
Chính phủ các quy định khác có liên
quan.
thông tin, chỉ đạo điều hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Hoàn thiện các nền tảng, tiện ích cốt lõi
quy định tại Quyết định số 06/-TTg
ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát
triển ứng dụng dữ liệu vdân cư, định
danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển
đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025,
tầm nhìn đến năm 2030, đảm bảo mọi
người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng
dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an
toàn, không còn rào cản vgiấy tờ, thủ
tục hay địa giới hành chính.
- Nâng cấp các tính năng, tích hợp các
công cụ trợ ảo, tiện ích thông minh để
triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia tại
Trung tâm Dữ liệu quốc gia đáp ứng yêu
cầu một Cổng duy nhất trên toàn quốc
thực hiện th tục hành chính, dịch vụ
công cho người dân, doanh nghiệp.
- Tiếp tục nghiên cứu, ban hành tổ
chức triển khai hiệu quả các chế,
chính sách thu hút và phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số.
- Tiếp tục triển khai Đề án Hệ thống ứng
dụng công nghệ thông tin đánh giá cải
cách hành chính đo lường sự hài lòng
của người dân đối với sự phục vụ của
quan hành chính nhà nước giai đoạn 2021
- 2030”.
Quyết định 521/QĐ-UBND ngày
03/2/2026 của UBND Thành phố về phê
duyệt Chiến lược Chuyển đổi số thành
phố Nội đến năm 2030, định hướng
đến năm 2035:
2. Phát triển dữ liệu số
- Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái
sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh vực
tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai.
- Thực hiện shóa 100% hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính. - Hoàn
30
thành xây dựng, nâng cấp, phát triển các
sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ
liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
dùng chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục
vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công.
- Xây dựng, ban hành kế hoạch công bố
dữ liệu mở của Thành phố, bao gồm danh
mục dữ liệu mở ưu tiên, lộ trình công bố,
phương thức truy cập, trách nhiệm cập
nhật tiêu chí đánh giá mức độ sử dụng,
tái sử dụng dữ liệu mở. Việc cung cấp dữ
liệu m được thực hiện theo đúng tiêu
chuẩn kỹ thuật quy định pháp luật hiện
hành.
- Thực hiện chuẩn hóa, mở, chia sđưa
dữ liệu đủ điều kiện lên Sàn dữ liệu, thúc
đẩy hình thành phát triển thị trường dữ
liệu, gắn với chế minh bạch về quyền
sở hữu, quyền khai thác, thương mại hóa
dữ liệu phân phối giá trị từ dliệu theo
hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương.
3. Phát triển các ứng dụng, nền tảng số:
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của Thành
phố; Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu
của Thành phố; Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu của Thành phố để đáp ứng yêu cầu
tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trong giai đoạn
mới; Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo,
điều hành của Thành phố; Nền tảng AI
của Thành phố theo hướng tích hợp, sử
dụng chung mở rộng năng lực của Nền
tảng phân tích dữ liệu lớn trí tuệ nhân
tạo dùng chung (Nền tảng AI) và Nền
tảng Trợ lý ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa,
dùng chung tài nguyên và tránh trùng lặp
hạ tầng; Kho dữ liệu dùng chung của
Thành phố.
IV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Nội dung
Giải trình
Thực hiện theo chế độ báo cáo định kỳ
quy định tại Kế hoạch CCHC hàng năm.
Các Sở, cơ quan tương đương Sở: Định
Quy định chung
31
kỳ tổng hợp kết quả triển khai nội dung
CCHC thuộc lĩnh vực do quan, đơn
vị chịu trách nhiệm chủ trì, tham mưu
UBND Thành phố, gửi báo cáo chuyên
đề vUBND Thành phố (qua Sở Nội vụ
để tổng hợp).
V. KINH PHÍ
Nội dung
Giải trình
Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác
CCHC thuộc Kế hoạch được bố trí trong
dự toán hàng năm theo phân cấp ngân
sách hiện hành các nguồn kinh p
khác theo quy định của pháp luật.
Quy định chung
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Nội dung
Giải trình
1. Trách nhiệm của Giám đốc các
Sở/Thủ trưởng các quan tương
đương Sở, các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Thành phố và Chủ tịch
UBND các xã, phường
Căn cứ các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Kế
hoạch này, Thủ trưởng các quan,
đơn vị trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo,
triển khai toàn diện Kế hoạch CCHC,
trong đó tập trung vào các nhiệm vụ
chủ yếu sau:
- Cụ thể hóa chỉ tiêu, nhiệm vụ Kế
hoạch CCHC này thành Kế hoạch
CCHC giai đoạn 2026-2030 (ban
trước 30/6/2026 gửi 01 bản về Sở
Nội vụ) Kế hoạch CCHC hàng năm
của quan, đơn vị; bố trí kinh phí
triển khai thực hiện hàng năm (Dtoán
đính kèm theo Kế hoạch CCHC).
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của
Thành phố giao đảm bảo chất lượng,
tiến độ, thời gian theo yêu cầu và định
kỳ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Thành phố giao về Văn phòng UBND
Thành phố Sở Nội vụ (theo hướng
dẫn của Văn phòng UBND Thành
phố).
- Tiếp tục phổ biến, tuyên truyền, quán
Giao nội dung tổ chức thực hiện cụ thể
cho các cơ quan, đơn vịyêu cầu gửi 1
bản Kế hoạch CCHC giai đoạn 2026 -
2030 của quan, đơn vị về Sở Nội vụ để
tổng hợp theo dõi, báo cáo kết quả thực
hiện UBND Thành phố hằng năm.
32
triệt công tác CCHC gắn với Chủ đề
công tác từng năm của Thành phố, chú
trọng thông tin tuyên truyền tiện ích
việc sử dụng DVCTT, các vấn đề liên
quan trực tiếp tới đời sống dân sinh,
các nội dung quy định về trách nhiệm
của UBND cấp xã, chủ tịch UBND cấp
- Định kỳ hàng năm tchức thực hiện
hội nghị đối thoại với người dân, tổ
chức và doanh nghiệp về các vấn đề
liên quan tới giải quyết công việc của
người dân, tổ chức doanh nghiệp
thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị.
Thường xuyên tchức lấy ý kiến người
dân, doanh nghiệp về chất lượng phục
vụ của các cơ quan hành chính, đơn vị
sự nghiệp công, nhất các lĩnh vực,
thủ tục liên quan đến các dịch vụ thiết
yếu dân sinh.
- y dựng và triển khai Kế hoạch
kiểm tra công vụ, kiểm tra CCHC hàng
năm theo hình thức đột xuất, không
báo trước, trong đó chú trọng kiểm tra
những nội dung liên quan các nhiệm vụ
cấp trên giao, việc khắc phục những
vấn đề tồn tại, hạn chế tnhững đợt
kiểm tra trước; việc giải quyết TTHC
liên quan đến lĩnh vực bức xúc dân
sinh; việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết
các kiến nghị, phản ánh của người dân,
tổ chức liên quan đến việc giải quyết
TTHC.
- Thực hiện nghiêm túc quy định việc
đánh g hàng tháng đối với cán bộ,
công chức, viên chức; việc đánh giá
hiệu quả chất lượng công việc của
các Trưởng phòng chuyên môn cấp
huyện, Chủ tịch UBND cấp (theo
định kỳ hằng tháng, quý, năm).
2. Trách nhiệm cụ thể của một số cơ
quan, đơn vị
Ngoài việc xây dựng tổ chức thực
hiện Kế hoạch CCHC tại cơ quan, đơn
- Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện
của thể của một số quan, đơn vị liên
quan đến công tác CCHC.
- Đề nghị các Ban Đảng Thành ủy phố
hợp để hoàn thành nhiệm vCCHC của
33
vị, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị
trách nhiệm triển khai một số nội
dung/nhiệm vụ cụ thể sau:
2.1. Sở Nội vụ
quan thường trực của UBND
Thành phố về CCHC, có trách nhiệm:
- Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm
tra các quan, đơn v liên quan
thực hiện Kế hoạch CCHC nhà nước
giai đoạn 2026-2030 Kế hoạch hàng
năm của Thành phố đảm bảo chất
lượng, hiệu quả, đúng yêu cầu, tiến độ;
tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch.
- Tham mưu UBND Thành phố cập
nhật, bổ sung các chỉ tiêu, nhiệm vụ
mới khi Chính phủ ban hành Chương
trình tổng thể CCHC nhà nước giai
đoạn 2021 – 2030.
- Định kỳ, chủ trì phối hợp với các
quan, đơn vị liên quan tham mưu
UBND Thành phố ban hành kế hoạch
hàng năm triển khai thực hiện xác định
chỉ số CCHC áp dụng trong nội bộ
Thành phố công bố công khai.
Hướng dẫn UBND các xã, phường xây
dựng ban hành Chỉ số CCHC áp
dụng nội bộ tại xã, phường.
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn
vị liên quan tham mưu UBND
Thành phố các nội dung về: công tác
chỉ đạo, điều hành, cải cách tổ chức bộ
máy hành chính nhà nước; xây dựng
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức.
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn
vị có liên quan triển khai công tác
thông tin và tuyên truyền về CCHC.
- Định kỳ tham mưu UBND Thành phố
tổ chức giao ban toàn Thành phố về
CCHC; tổng kết việc thực hiện Kế
Thành phố trong cả giai đoạn. CCHC
nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị,
trong đó quan triển khai chính các
cấp chính quyền Thành phố.
- Đề nghị quan tuyên truyền, truyền
thông Kế hoạch CCHC giai đoạn 2026 -
2030 của Thành phố đảm bảo người dân,
tổ chức doanh nghiệp ủng hộ công
cuộc cải cách hành chính của Thành phố.
34
hoạch CCHC nhà nước của Thành phố
giai đoạn 2026-2030.
2.2. Văn phòng UBND Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn
vị liên quan trong việc phát triển, quản
Hệ thống thông tin báo cáo Thành
phố; Hệ thống thông tin phục vụ họp
xcông việc (iCabinet); Trung
tâm Giám sát, điều hành thông minh
Thành phố - Hanoi IOC giai đoạn
2026-2030; Trung tâm Giám sát, điều
hành thông minh Thành phố - Hanoi
IOC giai đoạn 2026-2030.
- Phát triển ứng dụng Cổng Thông tin
điện tử Thành phố các kênh thông
tin thành phố; phát triển ứng dụng, tiện
ích, trợ lý ảo hỗ trợ tổ chức, người dân
thuận tiện tiếp cận khai thác thông tin
trên Cổng Thông tin điện tử Thành
phố, Trang thông tin CCHC Thành
phố.
- Phối hợp Sở Nội vụ rà soát, tổng hợp
kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ liên quan đến công tác CCHC
Thành phố giao; nâng cấp Chuyên
trang CCHC nhà nước của Thành phố;
cập nhật “Cẩm nang” CCHC theo hình
thức điện tử và các hình thức khác phù
hợp, làm tài liệu hỗ trợ lãnh đạo
quan, đơn vị người làm công tác
CCHC.
2.3. Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp các cơ quan
liên quan tham mưu UBND Thành phố
thực hiện các nhiệm vụ về cải cách thể
chế; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng
hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ
cải cách thể chế; tham mưu triển khai
công tác tổ chức thi hành pháp luật,
theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra,
soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật trên địa bàn Thành phố. Chủ
trì triển khai nhiệm vụ phổ biến, giáo
35
dục pháp luật, truyền thông chính sách
pháp luật đến người dân, tổ chức.
2.4. Sở Tài chính
- Theo dõi, tổng hợp việc triển khai
thực hiện nhiệm vụ về cải cách tài
chính công; phối hợp với các sở ngành
quản theo lĩnh vực trong thực hiện
các nhiệm vụ cải cách tài chính công.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên
quan tham mưu UBND Thành phố
triển khai nhiệm vụ về: Quy định phân
cấp, ủy quyền quản nhà nước giải
quyết TTHC lĩnh vực tài chính, quản
tài sản công trên địa bàn Thành phố;
Kế hoạch đầu tư cải tạo, xây dựng trụ
sở làm việc, cung cấp trang thiết bị
đảm bảo đồng bộ, hiện đại, đáp ứng
yêu cầu CCHC trong hoạt động của các
cơ quan hành chính nhà nước.
- Trên sở đề xuất của các quan,
đơn vị; tổng hợp báo cáo UBND Thành
phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh
phí cho các quan, đơn vị để thực
hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch CCHC
nhà nước giai đoạn 2026-2030 Kế
hoạch CCHC hàng năm.
2.5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên
quan tham mưu UBND Thành phố
thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng
chính quyền điện tử, chính quyền số.
Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực
hiện nhiệm vụ về xây dựng chính
quyền điện tử, chính quyền số.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên
quan tham mưu UBND Thành phố
triển khai các nhiệm về xây dựng, áp
dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản
chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia
TCVN ISO 9001 tại các quan hành
chính nhà nước thành phố Hà Ni.
36
- Theo dõi, tổng hợp, tham mưu, đề
xuất nội dung, giải pháp, biện pháp tổ
chức thực hiện hoàn thành chỉ tiêu xếp
hạng về phát triển Chính quyền điện tử,
Chính quyền số của thành phố Hà Nội.
2.6. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị
liên quan tham mưu, đề xuất các nội
dung thuộc ngành, lĩnh vực Sở tham
mưu trong nội dung Cải cách tài chính
công.
- Tham mưu đề xuất các nội dung, giải
pháp, biện pháp tổ chức thực hiện hoàn
thành chỉ tiêu Chỉ số SIPAS theo lĩnh
vực giáo dục.
2.7. Sở Y tế
- Chủ t, phối hợp với c quan, đơn
vị liên quan tham mưu, đề xuất c nội
dung thuộc ngành, lĩnh vực S tham
mưu trong nội dung cải ch i chính
ng.
- Tham mưu đề xuất các nội dung, giải
pháp, biện pháp tổ chức thực hiện hoàn
thành chỉ tiêu Chỉ số SIPAS theo lĩnh
vực y tế.
2.8. Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan xây dựng văn hóa số trong
các cơ quan nhà nước; thay đổi tư duy,
thói quen làm việc từ truyền thống sang
môi trường số; chuyển từ hành chính
quản lý sang hành chính phục vụ, quản
trị thông minh.
2.9. Thanh tra Thành phố
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị trong việc tham mưu, đ xuất c
giải pháp tổ chức thực hiện việc thanh
tra, kiểm tra, giám sát, phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đề xuất
kịp thời xnghiêm khắc, triệt để các
vi phạm nhất về đất đai, trật tự xây
37
dựng, vi phạm về quản ngân sách,
đầu tư, xây dựng…
2.10. Công an Thành phố
- Theo dõi, đôn đốc thực hiện các
nhiệm vụ cải cách TTHC, chuyển đổi
số gắn với Đề án 06 của Thành phố.
- Theo dõi, tổng hợp, tham mưu, đề
xuất nội dung, giải pháp, biện pháp tổ
chức thực hiện hoàn thành chỉ tiêu liên
quan đến thanh toán trực tuyến trên
Cổng Dịch vcông quốc gia; mức độ
trưởng thành về quản trị dữ liệu; dữ
liệu mở đúng chuẩn; bảo đảm an ninh,
an toàn bảo mật dữ liệu.
2.11. Trung tâm phục vụ Hành chính
công Thành phố
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên
quan tham mưu UBND Thành phố
thực hiện các nhiệm vụ về cải cách
TTHC, thực hiện chế một cửa,
chế một cửa liên thông; theo dõi, tổng
hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ
cải cách TTHC, chế một cửa, một
cửa liên thông.
- Theo dõi, tổng hợp, tham mưu, đề
xuất nội dung, giải pháp, biện pháp tổ
chức thực hiện hoàn thành chỉ tiêu liên
quan đến đánh giá của người dân,
doanh nghiệp về thực hiện TTHC.
- Chủ trì, phối hợp với các quan
liên quan giúp UBND Thành phố triển
khai hoạt động kiểm soát TTHC; xây
dựng, hương dẫn triển khai quy trình
giải quyết TTHC, TTHC nội bộ tại các
Sở và quan ngang Sở, quan của
Trung ương được tổ chức theo ngành
dọc đóng trên địa bàn Thành phố,
UBND các xã, phường; Chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan tham
mưu giúp lãnh đạo UBND Thành phố
tổ chức đối thoại trực tiếp giữa UBND
Thành phố với tổ chức, doanh nghiệp
về TTHC.
38
2.12. Các Sở ngành theo lĩnh vực
quản lý
Chủ trì, tham mưu đề xuất các nội
dung, giải pháp, biện pháp tổ chức thực
hiện hoàn thành các chỉ tiêu tại Mục 1.
Mục tiêu, chỉ tiêu, yêu cầu nội dung
nhiệm vụ tại Mục II. Các nhóm nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm.
2.13. UBND xã, phường
- Triển khai thực hiện đúng, đủ các quy
định về thực hiện quy chế dân chủ
sở, đặc biệt việc công khai, minh
bạch về tài chính, quyết toán dtoán
ngân sách các cấp hàng năm; thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí.
- Triển khai việc đánh giá, chấm điểm
xác định kết quả Chỉ số CCHC hàng
năm áp dụng trong nội bộ quan, đơn
vị và đơn vị cấp dưới trực thuộc.
3. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam thành phố Hà Nội, các Ban
Đảng Thành ủy (Ban Tổ chức, Ban
Nội chính, Ban Tuyên giáo Dân
vận)
Phối hợp với UBND Thành phố và các
quan, tổ chức liên quan triển khai
Kế hoạch này. Tham mưu Ban Thường
vụ Thành ủy chỉ đạo, hướng dẫn các
quan, đơn vị, tổ chức, theo chức năng
được giao, xây dựng Kế hoạch triển
khai nhiệm vụ định kỳ hàng năm, góp
phần thực hiện các mục tiêu CCHC
chung của Thành phố.
4. Đề nghị Trường Đào tạo cán bộ
Hồng Phong Hà Nội các Trung
tâm Chính trị khu vực thuộc Thành
phố
Chủ trì lồng ghép các nội dung CCHC
vào các chương trình ngoại khóa, báo
cáo chuyên đề tại các lớp đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
39
5. Các cơ quan báo chí, tuyên truyền
(Cơ quan Báo Phát thanh
Truyền hình Nội, Báo An ninh
Thủ đô, Trung tâm Truyền thông,
Dữ liệu ng nghệ số Thành phố,
Trang tin CCHC nhà nước Thành
phố)
Phối hợp với Sở Nội vụ, các quan,
đơn vị liên quan xây dựng chuyên
mục, chuyên trang về CCHC trên báo,
đài, báo điện tử; tuyên truyền, phổ biến
sâu, rộng, trọng tâm, trọng điểm,
bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao
nhận thức của cán bộ, công chức, viên
chức Nhân dân về công tác CCHC;
đồng thời giúp người dân, doanh
nghiệp được tiếp cận để hiểu rõ hơn về
các nội dung công tác CCHC gắn với
chủ đề công tác năm của Thành phố
STT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Kết quả
Sở, cơ quan tương đương
Sở chịu trách nhiệm theo
dõi, đánh giá
Nguồn/Giải trình
I Giai đoạn 2026 - 2027
1
Ban hành các văn bản và triển
khai thực hiện Luật Thủ đô năm
2026; hoàn thiện khung pháp lý,
cơ chế đặc thù cho Hà Nội, bảo
đảm cơ sở pháp lý thống nhất,
đồng bộ, ổn định, khả thi cho bộ
máy chính quyền hoạt động thông
suốt, liên tục, hiệu lực và hiệu quả.
% 100
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã, phường
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030
2
Hoàn thiện các cơ chế, chính sách
về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế
tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp
công lập bảo đảm kịp thời, đúng
chủ trương của Trung ương.
% 100
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã, phường
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030
3
Hoàn thành việc sắp xếp các đơn
vị sự nghiệp, trường hc, cơ sở y
tế, doanh nghiệp nhà nước thuộc
Thành phố.
% 100
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã, phường
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030
4
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch
vụ công trực tuyến.
%
2026: 90
2027: 95
Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030
5
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình trên tổng số
TTHC có đủ điều kiện trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
% 100 Công an Thành phố
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030
6
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết
TTHC điện tử.
% 100
Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030
7
Tỷ lệ các sở, ban, ngành Thành
phố, chính quyền cấp xã đạt cấp
độ 3 mức độ trưởng thành về quản
trị dữ liệu.
% 100 Công an Thành phố
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030
8 Chỉ số SIPAS, trong đó: %
2026: 87
2027: 89
Sở Nội v
Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày
30/3/2026 của UBND Thành phố
-
Mức độ hài lòng của người dân về
cung cấp dịch vụ y tế.
%
2026: 86
2027: 87
Sở Y tế
Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày
30/3/2026 của UBND Thành phố
-
Mức độ hài lòng của người dân về
cung cấp dịch vụ giáo dục công
lập.
%
2026: 86
2027: 87
Sở Giáo dục và Đào tạo
Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày
30/3/2026 của UBND Thành phố
II Giai đoạn 2028 - 2030
1
Các văn bản pháp luật của Thành
phố được ban hành và triển khai
đảm bảo công bằng, đồng bộ,
thống nhất, công khai, minh bạch
và khả thi theo đúng quy định của
Trung ương.
% 100
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã, phường
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030
2
Xây dựng được đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức chuyên
nghiệp, có chất lượng cao, có số
lượng, cơ cấu hợp lý; đội ngũ cán
bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược,
đủ phẩm chất, năng lực và uy tín,
ngang tầm nhiệm vụ; đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã đáp ứng tốt
yêu cầu nhiệm vụ thời kỳ mới.
% 100
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã, phường
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030
3
Mức độ hài lòng trong tiếp nhận,
giải quyết TTHC của người dân,
doanh nghiệp, trong đó:
% ≥ 95
Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030
-
Mức độ hài lòng về giải quyết các
TTHC lĩnh vực đất đai
% ≥ 90
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CHỈ TIÊU CCHC GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
-
Mức độ hài lòng về giải quyết các
TTHC lĩnh vực xây dựng
% ≥ 90 Sở Xây dựng
-
Mức độ hài lòng về giải quyết các
TTHC lĩnh vực đầu tư
≥ 90 Sở Tài chính
4
Tỷ lệ khai thác, sử dụng li thông
tin, dữ liệu đã được số hóa trong
giải quyết TTHC, dịch vụ công.
% 90
Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030
5
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia trên
tổng số giao dịch thanh toán của
dịch vụ công của Thành phố
% 90 Công an Thành phố
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030
6
Tỷ lệ sở, ban, ngành Thành phố,
UBND cấp xã đạt cấp độ 4 mức
độ trưởng thành về quản trị dữ
liệu, trong đó:
% 100 Công an Thành phố
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030
-
Tỷ lệ sở, ban, ngành Thành phố,
UBND cấp xã đạt cấp độ 5 mức
độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
% 90 Công an Thành phố Đề xuất của Sở Khoa hc và Công nghệ
7
Tỷ lệ cơ quan nhà nước thuộc
Thành phố cung cấp dữ liệu m
đúng chuẩn.
% 100 Công an Thành phố
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030
8
Giá trị thanh toán không dùng tiền
mặt trên địa bàn Thành phố
Lần GDP 30
Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh Khu vực 1
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030
9
Xếp hạng về phát triển Chính
quyền điện tử, Chính quyền số của
thành phố Hà Nội.
Thứ bậc
≤ 5, thuộc
nhóm 5
tỉnh/thành
phố dẫn
đầu cả nước
Sở Khoa hc và Công nghệ
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030 (Xếp
hạng về phát triển Chính phủ điện tử, Chính
phủ số của Việt Nam thuộc nhóm 3 nước
dẫn đầu Đông Nam Á và nhóm 50 nước dẫn
đầu thế giới theo đánh giá của Liên hợp
quốc).
Đề xuất của Sở Khoa hc và Công nghệ:
Xếp hạng về phát triển Chính quyền điện tử,
Chính quyền số của thành phố Hà Nội chỉ
so sánh với các tỉnh, thành phố trong cả
nước
10 Chỉ số SIPAS, trong đó: % ≥ 95 Sở Nội v
Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030
-
Mức độ hài lòng của người dân về
cung cấp dịch vụ y tế.
% ≥ 90 Sở Y tế
- Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030
- Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày
30/3/2026 của UBND Thành phố
-
Mức độ hài lòng của người dân về
cung cấp dịch vụ giáo dục công
lập.
% ≥ 90 Sở Giáo dục và Đào tạo
- Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày
12/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030
- Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày
30/3/2026 của UBND Thành phố
TT TTNV Nhiệm vụ Sản phẩm
Lãnh đạo UBND
Thành phố phụ trách
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp Thời gian hoàn thành Nguồn/Giải trình
I
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
CCHC
1 1
Ban hành, điều chỉnh Kế hoạch CCHC giai
đoạn 2026 - 2030
Kế hoạch
Chủ tịch UBND
Thành phố
Sở Nội vụ
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
Theo chỉ đạo của UBND
thành phố trong trường
hợp cần điều chỉnh, bổ
sung Kế hoạch CCHC
giai đoạn
Nhiệm vụ mới
2
1
Ban hành, điều chỉnh Kế hoạch CCHC giai
đoạn 2026 - 2030 và năm
Kế hoạch
Chủ tịch UBND
Thành phố
- Sở, ban,
ngành
- UBND
các xã,
phường
Sở Nội vụ
Chậm nhất 30 ngày làm
việc kể từ ngày Quyết
định này được UBND
Thành phố ký ban hành
Nhiệm vụ mới
3 2
Ban hành, điều chỉnh Kế hoạch tuyên truyền
CCHC giai đoạn 2026 - 2030
- Kế hoạch, Đề án..:
- Gắn kết với phát động phong trào thi đua, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số, lồng ghép trong các Chương
trình bồi dưỡng, bình dân học vụ
- Hình thức, nội dung tuyên truyền CCHC đa dạng
phong phú, thiết thực, hiệu quả.
- 100% người dân trên địa bàn được phổ biến tuyên
truyền những nội dung công tác CCHC
Phó Chủ tịch thường
trực UBND Thành
phố phụ trách theo
lĩnh vực
Sở Nội vụ
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
- Các cơ quan báo,
đài truyền thông
Theo hướng dẫn của Bộ
Nội vụ và chỉ đạo của
Thành phố.
- Nhiệm vụ mới (Kế thừa
nội dung 1, Phụ lục 1,
Chương trình số 01-
CTr/TU ngày 29/11/2025
của Thành ủy: công tác
dân vận của Thành ủy)
- Thể chế mục b, Chỉ đạo
điều hành công tác
CCHC
4
2
Ban hành, điều chỉnh Kế hoạch tuyên truyền
CCHC giai đoạn 2026 - 2030
Kế hoạch
- Sở, ban,
ngành
- UBND
các xã,
phường
Sở Nội vụ
Theo chỉ đạo của UBND
Thành phố
Nhiệm vụ mới
5 3
Ban hành Kế hoạch cải thiện, đo lường Mức
độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với chất
lượng cung cấp dịch vụ công - SIPAS giai
đoạn 2026-2030.
- Kế hoạch/Đề án
- Đạt mục tiêu theo Chỉ tiêu tại được đặt ra tại Phụ lục 1
- 100% các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố triển khai
đo lường
- Xây dựng được bộ tiêu chí đo lường, phương án đo
lường
- Ứng dụng chuyển đổi số trong triển khai đo lường
Phó Chủ tịch thường
trực UBND Thành
phố phụ trách theo
lĩnh vực
Sở Nội vụ
- Viện Nghiên cứu
Phát triển kinh tế -
xã hội Hà Nội
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
Quý 2/2026 Nhiệm vụ mới
6
4
Ban hành, triển khai Kế hoạch cải thiện, đo
lường Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức
đối với chất lượng cung cấp dịch vụ công -
SIPAS hằng năm
Kế hoạch
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
theo lĩnh vực
- Sở, ban,
ngành
- UBND
các xã,
phường
Hằng năm Nhiệm vụ thường xuyên
PHỤ LỤC 2 GIẢI TRÌNH
NHIỆM VỤ CCHC TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
7 5
Tiếp tục đổi mới công tác theo dõi, đánh giá
định kỳ kết quả CCHC gắn với chuyển đổi số
trên cơ sở triển khai hiệu quả xác định Chỉ số
CCHC áp dụng trong nội bộ Thành phố
- Bộ Tiêu chí đánh giá kết quả Chỉ số CCHC
- Kế hoạch triển khai
- Báo cáo kết quả Chỉ số CCHC hằng năm
Chủ tịch UBND
Thành phố
Sở Nội vụ
- Viện Nghiên cứu
Phát triển kinh tế -
xã hội Hà Nội
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
Hằng năm
Nhiệm vụ thường xuyên
- Thể chế mục b, Chỉ đạo
điều hành công tác
CCHC
8
5
Tiếp tục đổi mới công tác theo dõi, đánh giá
định kỳ kết quả CCHC gắn với chuyển đổi số
trên cơ sở triển khai hiệu quả xác định Chỉ số
CCHC áp dụng trong nội bộ Thành phố
- Bộ Tiêu chí đánh giá kết quả Chỉ số CCHC hằng năm
- Kế hoạch triển khai
- Báo cáo kết quả Chỉ số CCHC hằng năm
Chủ tịch UBND
Thành phố
- Sở, ban,
ngành
- UBND
các xã,
phường
Hằng năm Nhiệm vụ thường xuyên
9 6
Xây dựng văn hóa số trong các cơ quan nhà
nước; thay đổi tư duy, thói quen làm việc từ
truyền thống sang môi trường số; chuyển từ
hành chính quản lý sang hành chính phục vụ,
quản trị thông minh
Kế hoạch/Đề án
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
theo lĩnh vực
Sở Văn hóa
và Thể thao
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
Quý 2/2026
Nhiệm vụ mới (Nhiệm
vụ số 56 Phụ lục 1,
Chương trình số 01-
CTr/TU ngày 29/11/2025
của Thành ủy: biên soạn
tài liệu về công tác xây
dựng Đảng)
10 7
Tổ chức đối thoại với người dân, tổ chức,
nâng cao trách nhiệm giải trình và cá thể hóa
trách nhiệm người đứng đầu, từng cán bộ,
công chức, viên chức công việc hành chính; xử
lý nghiêm tình trạng chậm trễ, thiếu trách
nhiệm, gây phiền hà trong giải quyết công việc
hành chính với người dân, tổ chức; đồng thời
công khai, minh bạch kết quả xử lý, các phản
ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức theo quy
định pháp luật để tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc về các vấn đề liên quan đến thể chế, chính
sách, giải quyết công việc liên quan đến người
dân và doanh nghiệp quan tâm
- Ít nhất một năm 2 lần
- Tổ chức Hội nghị đối thoại
- Tiếp nhận và phản ánh xử lý kiến nghị kịp thời theo
quy định pháp luật
- Công khai kết quả giải quyết
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
theo lĩnh vực
- Sở, ban,
ngành
- UBND
các xã,
phường
- Theo chỉ đạo của
UBND Thành phố
- 06 tháng/lần
- Nội dung 10 Chương
trình số 01-CTr/TU ngày
29/11/2025 của Thành ủy
- Thể chế mục đ, Chỉ
đạo điều hành công tác
CCHC
11
8
Tăng cường kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ
cải cách hành chính, kiểm tra công vụ bảo đảm
chất lượng và tiến độ theo kế hoạch hàng năm;
kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc và chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm
- Kế hoạch
- Các báo cáo kết quả kiểm tra
- Kết quả xử lý các vấn đề phát hiện
Chủ tịch UBND
Thành phố
Sở Nội vụ
- Văn phòng
UBND Thành phố
- Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở Tư pháp
- Sở Tài chính
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
Thành phố.
- Ban hành Kế hoạch
tháng 01 hằng năm
Nhiệm vụ thường xuyên
- Nội dung 10 Chương
trình số 01-CTr/TU ngày
29/11/2025 của Thành ủy
- Cụ thể hóa mục đ,
Phần II. 1. Chỉ đạo điều
hành công tác CCHC của
Kế hoạch
- Cụ thể hóa mục f, Phần
II Mục 5. Cải cách chế
độ công vụ của Kế hoạch.
12 9
Tăng cường kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ
cải cách hành chính, kiểm tra công vụ bảo đảm
chất lượng và tiến độ theo kế hoạch hàng năm;
kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc và chấn chỉnh, xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm
- Kế hoạch
- Các báo cáo kết quả kiểm tra
- Kết quả xử lý các vấn đề phát hiện
- Sở, ban,
ngành
- UBND
các xã,
phường
- Ban hành Kế hoạch
tháng 01 hằng năm
Nhiệm vụ thường xuyên
13
10
Tăng cường năng lực đội ngũ làm công chức
CCHC giai đoạn 2026 - 2030
- Biên soạn tài liệu bồi dưỡng về công tác CCHC nhiệm
kỳ 2026 - 2030
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Nội vụ
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
- Biên soạn: Quý 2/2026
- Mở các lớp, bồi dưỡng:
Hàng năm
- Nhiệm vụ mới (Kế thừa
nội dung 1, Phụ lục 1,
Chương trình số 01-
CTr/TU ngày 29/11/2025
của Thành ủy: biên soạn
tài liệu về công tác xây
dựng Đảng)
- Thể chế mục b, Chỉ đạo
điều hành công tác
CCHC
13
10
Tăng cường năng lực đội ngũ làm công chức
CCHC giai đoạn 2026 - 2030
- Tổ chức đi học tập kinh nghiệm CCHC trong và ngoài
nước (Đoàn khảo sát)
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Nội vụ
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030 Nhiệm vụ mới
13 10
Tăng cường năng lực đội ngũ làm công chức
CCHC giai đoạn 2026 - 2030
Mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng công tác CCHC
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
- Sở Nội vụ
- Sở, ban,
ngành
- UBND
các xã,
phường
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
Hằng Năm Nhiệm vụ thường xuyên
II CẢI CÁCH THỂ CHẾ
14
1
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống các quy định
pháp luật, tạo khung pháp lý, cơ chế đặc thù
cho Hà Nội, tạo môi trường pháp lý thuận lợi,
thông thoáng, minh bạch, an toàn, chi phí tuân
thủ thấp; thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, cải
thiện môi trường đầu tư, kinh doanh ổn định
và để đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án
trọng điểm.
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Tài
chính
- Sở Tư pháp
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026 - 2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.1. Cải
cách thể chế, mục a
15
2
Hoàn thành xây dựng, ban hành các văn bản
triển khai thực hiện Luật Thủ đô (sửa đổi);
tăng cường phân cấp, phân quyền rõ ràng kèm
theo trách nhiệm và kiểm soát; huy động, s
dụng hiệu quả mọi nguồn lực, nhất là nguồn
lực văn hóa, con người, tài nguyên nhân văn,
tài nguyên đất đai, tài nguyên số.
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Tư pháp
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026 - 2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.1. Cải
cách thể chế, mục a
16
3
Tiếp tục hoàn thiện các quy định liên quan đến
đổi mới sáng tạo, phát triển khoa học và
chuyển đổi số theo hướng tạo cơ chế, chính
sách đột phá, đặc thù cho Thủ đô, để thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội.
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Khoa
học và
Công nghệ
- Sở Tư pháp
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.1. Cải
cách thể chế, mục b
17
4
Hướng dẫn, xây dựng và triển khai thi hành
Luật Đất đai sửa đổi và các văn bản hướng
dẫn thi hành, các quy định: (i) kiểm soát biến
động giá đất, đặc biệt là giá đất sản xuất kinh
doanh, phi nông nghiệp; (ii) giao các địa
phương dành quỹ đất đầu tư kết cấu hạ tầng
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm
công nghệ để cho doanh nghiệp công nghệ
cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo thuê; hỗ trợ tiền thuê lại
đất cho các đối tượng doanh nghiệp trên
- Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành
- Các văn bản hướng dẫn triển khai
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
- Sở Tư pháp
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.1. Cải
cách thể chế, mục c
18
5
Rà soát, triển khai khung bổ trợ kiến thức, kỹ
năng khởi nghiệp, kinh doanh cho học sinh,
sinh viên; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho đội
ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên các cơ sở
giáo dục; bổ sung, tích hợp vào chương trình
đào tạo theo hướng dẫn của Bộ chuyên ngành
- Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành
- Các văn bản hướng dẫn triển khai
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
- Sở Tư pháp
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.1. Cải
cách thể chế, mục c
19
6
Xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm
thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành
chuẩn mực ứng xử của cá nhân, tổ chức trên
địa bàn Thủ đô
Đề án
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Tư pháp
- Sở Văn hóa và
Thể thao
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
Quý 2/2026
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.1. Cải
cách thể chế, mục c
20
7
Thực hiện thường xuyên, hiệu quả công tác
kiểm tra, xử lý; rà soát, hợp nhất, hệ thống văn
bản quy phạm pháp luật theo quy định
- Kế hoạch
- Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy
phạm pháp luật; kết quả hợp nhất, hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Tư pháp
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.1. Cải
cách thể chế, mục c
21
8
Đa dạng hóa phương thức truyền thông chính
sách, phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là
thông qua ứng dụng công nghệ số; ưu tiên
những nội dung quan trọng được phát trên
khung giờ thu hút đông đảo khán thính giả trên
cơ quan báo đài truyền hình Hà Nội
- Phóng sự
- Tin tức
- Phát thanh
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Cơ quan
báo và Phát
thanh
truyền hình
Hà Nội
Sở Tư pháp 2026-2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.1. Cải
cách thể chế, mục c
22
9
Phát huy vai trò của người dân, doanh nghiệp,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp trong giám sát thi
hành pháp luật trên địa bàn Thủ đô
- Các cơ chế, chính sách được ban hành;
- Các báo cáo kết quả thực hiện
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Tư pháp
- Sở Nội vụ
- Mặt Trận Tổ quốc
thành phố Hà Nội
- Các Tổ chức xã
hội thuộc Thành
phố
2026-2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.1. Cải
cách thể chế, mục c
23
10
Thực hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật thông qua tăng cường thực hiện
chuyển đổi số trong việc phát huy vai trò của
người dân, doanh nghiệp, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp trong giám sát thi hành pháp luật
trên địa bàn Thủ đô
- Đề án/Kế hoạch chuyển đổi số công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật.
- Xây dựng các nền tảng/ ứng dụng phổ biến, giáo dục
pháp luật hiện đại.
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Tư pháp
- Cơ quan báo và
Phát thanh truyền
hình Hà Nội
2026-2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.1. Cải
cách thể chế, mục c
24
11
Xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành
Quyết định phê duyệt Đề án, kế hoạch “Đổi
mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi
hành pháp luật Thủ đô giai đoạn 2026 - 2031”
- Đề án
- Kế hoạch
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Tư pháp
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
Quý 2/2026
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.1. Cải
cách thể chế, mục c
25
12
Thực hiện hiệu quả công tác đánh giá xã,
phường thuộc Thành phố đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật
- Kế hoạch
- Văn bản hướng dẫn
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Tư pháp
UBND các xã,
phường
2026-2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.1. Cải
cách thể chế, mục c
26
13
Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn
thiện quy trình xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật của Thành phố theo hướng khoa học,
hiện đại, chuyên nghiệp, tăng cường tham vấn
ý kiến chuyên gia, tổ chức và người dân, bảo
đảm pháp luật minh bạch, nhất quán, ổn định
và có tính dự báo cao.
- Quy trình/ Quy chế lập quy được rà soát, chuẩn hóa.
- Hướng dẫn quy trình tham vấn chính sách và đánh giá
tác động hoàn thiện.
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Tư pháp
- Văn phòng Đoàn
Đại biểu Quốc hội
& HĐND Thành
phố
- Văn phòng
UBND Thành phố
- Các Sở, ban,
ngành Thành phố
liên quan
2026-2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.1. Cải
cách thể chế, mục d
27
14
Xây dựng Đề án thực hiện soạn thảo văn bản
quy phạm pháp luật của Thành phố tập trung,
chuyên nghiệp
Quyết định
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Tư pháp
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
Quý 4/2026
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.1. Cải
cách thể chế, mục d
28
15
Thực hiện nghiêm trình tự, thủ tục xây dựng và
ban hành văn bản theo quy định của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn
bản hướng dẫn thi hành
- Báo cáo kết quả
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Tư pháp
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.1. Cải
cách thể chế, mục d
29
16
Thu hút, tiếp nhận chuyên gia, nhà khoa học
pháp lý, luật gia, luật sư giỏi vào khu vực công
- Đề án thu hút chuyên gia, nhà khoa học pháp lý, luật
gia, luật sư giỏi được thu hút, tiếp nhận
- Báo cáo
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Tư pháp
- Sở Nội vụ
- - Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
Quý 4/2026
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.1. Cải
cách thể chế, mục d
III CẢI CÁCH TTHC
30
1
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn
triển khai thực hiện các quy định TTHC, nhất
là các TTHC liên quan đến người dân, doanh
nghiệp, bảo đảm theo đúng quy định của
Trung ương, không phát sinh các yêu cầu, điều
kiện TTHC mới và phải đơn giản, dễ hiểu, dễ
thực hiện.
Báo cáo các kết quả thẩm định, đánh giá tác động
TTHC
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Trung tâm
Phục vụ
Hành chính
công
Thành phố.
- Sở Tư pháp
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026 - 2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.2. Cải
cách TTHC, mục a
31
2
Rà soát, phê duyệt phương án đề xuất kiến
nghị loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo,
không còn phù hợp, dễ bị lợi dụng để tham
nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức;
loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết,
không hợp lý; tích hợp, cắt giảm mạnh các
mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ yêu cầu
chứng thực và các giấy tờ không cần thiết hoặc
có nội dung thông tin trùng lặp, ưu tiên cắt
giảm nhóm TTHC yêu cầu xác nhận hoặc xin
xác nhận, nhóm thủ tục yêu cầu thông báo
hoặc báo cáo đồng thời tổ chức có hiệu quả
phương án đã được phê duyệt
- Kế hoạch
- Các quyết định phê duyệt;
- Các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung để thực thi.
- Báo cáo
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Trung tâm
Phục vụ
Hành chính
công
Thành phố.
- Sở, ban, ngành;
-UBND các xã,
phường
2026 - 2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.2. Cải
cách TTHC, mục b
32
3
Rà soát sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật theo tinh thần Nghị quyết
số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 và Nghị quyết
số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính
trị, Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025
của Chính phủ, Nghị quyết số 29/NQ-CP ngày
24/02/2026 của Chính phủ và các nghị quyết
khác liên quan đến đầu tư, kinh doanh để thực
thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa
TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
tháo gỡ các rào cản, nút thắt về thủ tục để tạo
điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa
bàn Thủ đô.
- Kế hoạch
- Các quyết định phê duyệt;
- Các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung để thực thi.
- Báo cáo
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Trung tâm
Phục vụ
Hành chính
công
Thành phố.
- Sở, ban, ngành;
-UBND các xã,
phường
2026 - 2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.2. Cải
cách TTHC, mục b
33
4
Triển khai có hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC dựa trên dữ liệu theo Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính
phủ và các quy định khác có liên quan
- Kế hoạch
- Báo cáo
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Trung tâm
Phục vụ
Hành chính
công
Thành phố.
- Sở, ban, ngành;
-UBND các xã,
phường
2026 - 2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.2. Cải
cách TTHC, mục b
34
5
Thường xuyên rà soát, công bố kịp thời, đầy đủ
các TTHC nội bộ (đơn giản hóa TTHC nội bộ,
xây dựng quy trình giải quyết TTHC nội bộ,
gồm công việc giải quyết ngoài TTHC, quy
trình nghiệp vụ chuyên môn, quy trình phối
hợp tới từng phòng chuyên môn trong các cơ
quan hành chính theo hướng ứng dụng CNTT
kết hợp với hệ thống quản lý chất lượng ISO;
tổ chức thực thi các phương án đơn giản hóa
TTHC theo đúng lộ trình được Thành phố phê
duyệt; tái cấu trúc quy trình thủ tục, tăng kết
nối liên thông, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác
quản lý, điều hành và nâng cao năng suất lao
động trong các cơ quan, đơn vị thuộc Thành
phố.
- Kế hoạch
- Quyết định phê duyệt
- Báo cáo
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
- Sở, ban,
ngành;
-UBND các
xã, phường
- Trung tâm Phục
vụ Hành chính
công Thành phố
- Sở Khoa học và
công nghệ
2026 - 2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.2. Cải
cách TTHC, mục b
35
6
Thường xuyên rà soát, cập nhật, công bố, công
khai minh bạch kịp thời, đầy đủ các TTHC
theo quy định.
- Kế hoạch
- Báo cáo
- Danh mục các TTHC được công bố
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
- Sở, ban,
ngành;
-UBND các
xã, phường
Trung tâm Phục vụ
Hành chính công
Thành phố.
2026 - 2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.2. Cải
cách TTHC, mục c
36
7
Thực hiện việc số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp
thời, chính xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC theo quy định
Các dữ liệu được số hóa, cập nhật đầy đủ, chính xác,
kịp thời.
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
- Sở, ban,
ngành;
-UBND các
xã, phường
- Trung tâm Phục
vụ Hành chính
công Thành phố.
- Công an Thành
phố
2026 - 2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.2. Cải
cách TTHC, mục c
37
8
Mở rộng hạ tầng, tiện ích thanh toán điện tử
trong cung cấp dịch vụ công; kết nối đồng b
với các hệ thống tài chính, ngân hàng, trung
gian thanh toán
Các tiện ích được hoàn thiện, cung cấp
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
- Sở Khoa
học và
Công nghệ
- Trung
tâm Phục
vụ Hành
chính công
Thành phố.
- Công an
Thành phố
- Sở, ban, ngành;
-UBND các xã,
phường
2026 - 2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.2. Cải
cách TTHC, mục c
38
9
Hoàn thiện quy trình nội bộ, quy trình điện tử
đối với các TTHC kết hợp với áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng ISO được điện tử hóa
khi xây dựng quy trình nội bộ giải quyết
TTHC, quy trình TTHC nội bộ; tiếp tục triển
khai có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên
thông theo quy định của Chính phủ.
- Kế hoạch
- Các quy trình được phê duyệt
- Báo cáo
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Trung tâm
Phục vụ
Hành chính
công
Thành phố
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
- 2026-2030
- Quy trình ISO điện tử
theo hướng dẫn của Bộ,
Ngành Trung ương và
chỉ đạo của UBND
Thành phố
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.2. Cải
cách TTHC, mục c
39
10
Tổ chức triển khai hiệu quả thực hiện giải
quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới
hành chính trên cơ sở rà soát, tăng cường tái
cấu trúc quy trình, khai thác có hiệu quả các
dữ liệu đã được số hóa và các biểu mẫu điện tử
tương tác để cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình.
- Kế hoạch
- Báo cáo
- Danh mục các TTHC phi địa giới hành chính
- Các đề xuất, kiến nghị để tháo gỡ
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Trung tâm
Phục vụ
Hành chính
công
Thành phố
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026 - 2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.2. Cải
cách TTHC, mục c
40
11
Rà soát, hoàn thiện các quy định để nâng cao
hiệu quả giải quyết TTHC theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công khai,
minh bạch, tối ưu hóa quy trình, nâng cao năng
suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, nâng
cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp
- Quy định được rà soát
- Báo cáo
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Trung tâm
Phục vụ
Hành chính
công
Thành phố
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026 - 2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.2. Cải
cách TTHC, mục c
41
12
Tăng cường kiểm tra trách nhiệm thực hiện
công vụ của công chức trong giải quyết TTHC,
cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh
nghiệp
- Báo cáo kết quả kiểm tra
- Phương án khắc phục
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Nội vụ
- Trung tâm Phục
vụ Hành chính
công Thành phố
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026 - 2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.2. Cải
cách TTHC, mục c
42
13
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong thực
hiện TTHC, gắn với phân bổ nguồn lực, đề cao
trách nhiệm thực thi của các cấp, các ngành
theo hướng giảm việc giải quyết thủ tục của
các cơ quan trung ương “Cấp nào sát cơ sở, sát
nhân dân nhất thì giao cấp đó giải quyết,
không để tình trạng nhiều tầng nấc, kéo dài
thời gian giải quyết và gây nhũng nhiễu, tiêu
cực”
- Các văn bản quy phạm pháp luật
- Báo cáo
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Trung tâm
Phục vụ
Hành chính
công
Thành phố
- Sở Nội vụ
- Sở Tư pháp
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026 - 2030
Nhiệm vụ mới
Thể chế mục 2.2. Cải
cách TTHC, mục c
IV
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ
NƯỚC
43
1
Tiếp tục rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các
quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức b
máy; quy chế làm việc, các quy chế phối hợp
đảm bảo sát thực, rõ trách nhiệm, không chồng
chéo
- 100% các đơn vị thuộc TP thực hiện
- Quyết định/Quy chế, Báo cáo, Đề án
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
- Sở, ban,
ngành
- UBND
các xã,
phường
Sở Nội vụ 2026-2030 Nhiệm vụ thường xuyên
44
2
Tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bên trong cơ
quan, đơn vị ở Thành phố và cấp xã.
- 100% các đơn vị thực hiện rà soát và đề xuất
- Quyết định/Quy chế, Báo cáo, Đề án
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
- Sở, ban,
ngành
- UBND
các xã,
phường
Sở Nội vụ 2026-2030 Nhiệm vụ thường xuyên
45
3
Sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập, trường
học, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, theo đúng định
hướng của Trung ương
- 100% các đơn vị thực hiện rà soát và đề xuất
- Quyết định/Quy chế, Báo cáo, Đề án
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Các đơn vị
sự nghiệp
công lập
Sở Nội vụ 2026-2030 Nhiệm vụ thường xuyên
46
4
Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, ban hành
các quy định pháp luật, giải quyết triệt để các
vướng mắc phát sinh để vận hành mô hình tổ
chức chính quyền địa phương 2 cấp thông
suốt, hiệu quả
- Các văn bản quy phạm pháp luật
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
- Sở, ban,
ngành
- UBND
các xã,
phường
Sở Nội vụ 2026 Nhiệm vụ chuyển tiếp
47
5
Sơ kết việc triển khai vận hành mô hình tổ
chức chính quyền địa phương 2 cấp theo chỉ
đạo của Trung ương
- Kế hoạch
- Báo cáo sơ kết
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
- Sở, ban,
ngành
- UBND
các xã,
phường
Sở Nội vụ 2027
Nhiệm vụ mới (Chi tiết
hóa mục e 2.2. Cải cách
TCBM)
48
6
Rà soát, hoàn thiện các quy định, tiếp tục phân
cấp, phân quyền triệt để giữa UBND Thành
phố, Chủ tịch UBND Thành phố với các Sở,
ban, ngành; giữa UBND Thành phố, Chủ tịch
UBND Thành phố với chính quyền cấp xã;
giữa người đứng đầu Sở, ban, ngành với chính
quyền cấp xã; giữa các cấp chính quyền theo
phương châm "địa phương quyết, địa phương
làm, địa phương chịu trách nhiệm", xoá cơ chế
"xin - cho"
- Các văn bản quy phạm pháp luật
- Hướng dẫn
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
- Sở, ban,
ngành
- UBND
các xã,
phường
-Sở Tài chính
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
Thành phố
- Các Sở, ban,
ngành liên quan.
2026-2030
Nhiệm vụ mới
Chi tiết hóa mục đ 2.2.
Cải cách TCBM
V CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
49
1
Xây dựng vị trí việc làm, xác định định mức
lao động khối lượng công việc để quyết định
giao chỉ tiêu biến chế công chức, viên chức,
lao động hợp đồng trong các cơ quan, tổ chức
hành chính được sắp xếp.
- Đề án vị trí việc làm
- Phương án giao chỉ tiêu biên chế
- Báo cáo
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
- Sở, ban,
ngành
- UBND
các xã,
phường
Sở Nội vụ
- Theo chỉ đạo của Trung
ương, Thành phố.
- Báo cáo kết quả thực
hiện (lồng ghép trong kỳ
Báo cáo CCHC)
- Nhiệm vụ mới (Nhiệm
vụ 15 Phụ lục 1 Chương
trình số 01/CTr-TU ngày
29/11/2025 của Thành
ủy)
- Yêu cầu tại Kế hoạch
CCHC giai đoạn 2026 -
2030 của Chính phủ
50
2
Triển khai các quy định của Trung ương,
Thành phố liên quan đến thu hút, trọng dụng
người có tài năng vào làm việc trong các cơ
quan, đơn vị thuộc Thành phố
- Các văn bản quy phạm pháp luật của Thành phố
- Kế hoạch, văn bản hướng dẫn, triển khai
- Báo cáo kết quả thực hiện
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Nội vụ
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
- Nhiệm vụ chuyển tiếp
(Điều 16 Luật Thủ đô và
Nhiệm vụ 11 Phụ lục 1
Chương trình số 01/CTr-
TU ngày 29/11/2025 của
Thành ủy)
- Chi tiếp mục b, chế độ
cải cách công vụ
51
3
Xây dựng và triển khai bộ tiêu chí đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ (KPI) của đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức
- Quyết định kèm bộ tiêu chí
- Văn bản triển khai
- Báo cáo
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Nội vụ
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
Năm 2026
Nhiệm vụ mới (Quyết
định số 5969/QĐ-UBND
ngày 28/11/2025 của
UBND Thành phố về
giao chỉ tiêu phát triển
kinh tế - xã hội Thành
phố năm 2026 và Nhiệm
vụ 08 và Nhiệm vụ số 30
Phụ lục 1 Chương trình
số 01/CTr-TU ngày
29/11/2025 của Thành
ủy)
52
4
Thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác đối
với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định
- Phương án thực hiện
- Báo cáo
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
- Sở, ban,
ngành
- UBND
các xã,
phường
Thanh tra Thành
phố
2026 - 2030
- Nhiệm vụ thường xuyên
(Nhiệm vụ 10 Phụ lục 1
Chương trình số 01/CTr-
TU ngày 29/11/2025 của
Thành ủy)
- Cụ thể hóa Mục e, 5.
Cải cách chế độ công vụ
53
5
Nghiên cứu, xây dựng triển khai cơ sở dữ liệu
của Thành phố về nhân tài có tích hợp với
sở dữ liệu quốc gia về nhân tài Việt Nam; đồng
thời có cơ chế theo dõi, đánh giá, sàng lọc
thường xuyên, công khai, minh bạch.
- Báo cáo đề xuất
- Phương án
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Nội vụ
- Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở Tài chính
Theo chỉ đạo của Trung
ương, Thành phố
- Nhiệm vụ mới
- Cụ thể hóa mục b), 4.
Cải cách chế độ công vụ
54
6
Xây dựng quy định nội dung chi, mức chi và
nguồn kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối
tượng khác của thành phố Hà Nội
Nghị quyết
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Nội vụ
- Sở Tài chính
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
Quý 2/2026
Nhiệm vụ mới
- Cụ thể hóa mục b), 4.
Cải cách chế độ công vụ
55
7
Xây dựng quy định chế độ, chính sách khuyến
khích công chức không ngừng học tập, nâng
cao trình độ, năng lực công tác
Nghị quyết
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Nội vụ
- Sở Tài chính
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
Quý 2/2026
Nhiệm vụ mới
- Cụ thể hóa mục b), 4.
Cải cách chế độ công vụ
56
8
Xây dựng chương trình, tài liệu, phương pháp
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức từ tiếp
cận theo nội dung sang tiếp cận theo vị trí việc
làm và khung năng lực của vị trí việc làm
- Kế hoạch/Đề án
- Tài liệu được phê duyệt
- Văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Nội vụ
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
Nhiệm vụ mới
- Cụ thể hóa mục b), 4.
Cải cách chế độ công vụ
57
9
Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án nâng
cao năng lực số cho Đảng viên, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động và công dân
của thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030
- Kế hoạch/Đề án
- Tài liệu được phê duyệt
- Văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở Nội vụ 2026-2030
Cụ thể hóa mục b), 4.
Cải cách chế độ công vụ
- Đề xuất của Sở Khoa
học và Công nghệ
- Yêu cầu tại Kế hoạch
hành động số 20-
KH/BCĐ57 ngày
19/01/2026 của Ban Chỉ
đạo 57 Thành ủy; Kế
hoạch số 38/KH-UBND
ngày 26/01/2026 của
UBND Thành phố.
58
10
Rà soát, đánh giá, sửa đổi, bổ sung quy định về
chính sách thu nhập tăng thêm, tiền thưởng và
đa dạng chính sách đãi ngộ đối với cán bộ,
công chức, viên chức phù hợp với Luật Th
đô và các quy định hướng dẫn của Trung ương
liên quan. 
Nghị quyết
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Nội vụ
- Sở Tài chính
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
Tháng 6/2026
- Nhiệm vụ chuyển tiếp
(Nhiệm vụ 04 Phụ lục 2
Chương trình số 01/CTr-
TU ngày 29/11/2025 của
Thành ủy, Thông báo số
200-TB/TU ngày
17/01/2026 của Thành
ủy)
- Cụ thể hóa mục d) cải
cách chế độ công vụ
59
11
Triển khai quy định của Trung ương về kiểm
soát tài sản của người có chức vụ, quyền hạn
- Kế hoạch
- Văn bản hướng dẫn thực hiện
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Thanh tra
Thành phố
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
Năm 2026
- Nhiệm vụ mới
- Cụ thể hóa mục d) cải
cách chế độ công vụ
60
12
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công
vụ; xử lý nghiêm vi phạm và thay thế cán bộ
yếu kém
- Kế hoạch
- Chỉ thị
- Văn bản
- Hoạt động kiểm tra, giám sát
- Báo cáo kết quả kiểm tra và khắc phục
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
- Sở, ban,
ngành
- UBND
các xã,
phường
- Sở Nội vụ
- Sở Tài chính
- Thanh tra Thành
phố
- Sở, ban, ngành
2026-2030
- Nhiệm vụ mới,
- Cụ thể hóa chủ trương
đã nêu tại mục f, Phần II
Mục 5 của Kế hoạch.
61
13 Kiểm tra CCHC, công vụ định kỳ và đột xuất
- Kế hoạch
- Báo cáo kết quả kiểm tra và khắc phục
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Nội vụ
- Văn phòng
UBND Thành phố
- Sở Nội vụ
- Sở Tài chính
- Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở Tư pháp
- Thanh tra Thành
phố
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
- Nhiệm vụ mới,
- Cụ thể hóa chủ trương
đã nêu tại mục f, Phần II
Mục 5 của Kế hoạch.
VI CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
62
1
Tổ chức triển khai có hiệu quả các quy định về
quản lý, sử dụng tài sản công đã được Chính
phủ quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-
CP ngày 01/7/2025, Nghị định số
286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 và các quy
định có liên quan; đồng thời gắn với tăng
cường đôn đốc, kiểm tra công tác quản lý, sử
dụng tài sản công, đặc biệt là việc sắp xếp, x
lý nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau
sắp xếp tổ chức bộ máy, vận hành mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp
Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công hàng
năm
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
- Sở, ban,
ngành
- UBND
các xã,
phường
Sở Tài chính 2026-2030
- Nhiệm vụ thường
xuyên (đề xuất của Sở
Tài chính, chỉ đạo Trung
ương tại Kế hoạch
CCHC giai đoạn 2026 -
2030)
- Cụ thể hóa mục Cải
cách chế độ tài chính
công
63
2
Rà soát, bố trí đủ kinh phí phục vụ số hóa tài
liệu, đầu tư trang thiết bị, cải tạo cơ sở vật
chất, đặc biệt ưu tiên các xã miền núi, vùng
sâu, vùng xa và những nơi hợp nhất, sáp nhập,
bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
Kinh phí được bố trí đủ
Cơ sở vật chất được nâng cấp, trang bị
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
UBND các
xã, phường
Sở Tài chính 2026-2030
- Nhiệm vụ thường
xuyên (đề xuất của Sở
Tài chính, chỉ đạo Trung
ương tại Kế hoạch
CCHC giai đoạn 2026 -
2030)
- Cụ thể hóa mục Cải
cách chế độ tài chính
công
64
3
Hướng dẫn, triển khai lập dự toán chi phí các
hoạt động liên quan đến chuyển đổi số, làm
căn cứ để các Sở, ban, ngành Thành phố, xã,
phường xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ
chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước
theo quy định của Trung ương
Văn bản hướng dẫn, triển khai
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Khoa
học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
Theo hướng dẫn của Bộ
Khoa học và Công nghệ
- Nhiệm vụ thường
xuyên (chỉ đạo Trung
ương tại Kế hoạch
CCHC giai đoạn 2026 -
2030)
- Cụ thể hóa mục Cải
cách chế độ tài chính
công
65
4
Đôn đốc, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện
xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước thuộc phạm vi quản lý của Thành phố
- Công văn
- Báo cáo
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Tài
chính
Sở, ban, ngành 2026-2030
Nhiệm vụ thường xuyên
(chỉ đạo Trung ương tại
Kế hoạch CCHC giai
đoạn 2026 - 2030)
- Cụ thể hóa mục Cải
cách chế độ tài chính
công
66
5
Triển khai việc chuyển đơn vị sự nghiệp công
lập sang tự chủ giai đoạn 2026 - 2030.
Văn bản
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Tài
chính
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
Nhiệm vụ thường xuyên
(chỉ đạo Trung ương tại
Kế hoạch CCHC giai
đoạn 2026 - 2030)
- Cụ thể hóa mục Cải
cách chế độ tài chính
công
VII
XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN CHÍNH
QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
67
1
Xây dựng, hướng dẫn triển khai các quy định
chi tiết để tổ chức thi hành có hiệu quả Luật
Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân tạo, Luật An
ninh mạng và các văn bản hướng dẫn thi hành
của Trung ương liên quan
- Các văn bản quy phạm pháp luật (nếu có)
- Văn bản, hướng dẫn triển khai
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Khoa
học và
Công nghệ
- Công an Thành
phố
- Bộ Tư lệnh Thủ
đô
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
Theo hướng dẫn của Bộ,
Ngành và chỉ đạo của
Thành phố.
Nhiệm vụ mới (chỉ đạo
Trung ương tại Kế hoạch
CCHC giai đoạn 2026 -
2030)
- Cụ thể hóa mục Xây
dựng và phát triển chính
quyền điện tử, chính
quyền số
68
2
Xây dựng, cập nhật Khung kiến trúc số Thành
phố phù hợp với yêu cầu phát triển Chính
quyền số và Khung kiến trúc tổng thể quốc gia
số
- Văn bản hướng dẫn triển khai
- Khung kiến trúc số được cập nhật phù hợp yêu cầu
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Sở, ban, ngành
liên quan
2026-2030
Nhiệm vụ mới (chỉ đạo
Trung ương tại Kế hoạch
CCHC giai đoạn 2026 -
2030)
- Cụ thể hóa mục Xây
dựng và phát triển chính
quyền điện tử, chính
quyền số
- Quyết định số 521/QĐ-
UBND ngày 03/2/2026
của UBND Thành phố
Phê duyệt Chiến lược
Chuyển đổi số thành phố
Hà Nội đến năm 2030,
định hướng đến năm
2035 (nhiệm vụ 2, PL1)
69
3
Xây dựng và triển khai các Đề án đô thị thông
minh
Đề án
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Công an
Thành phố
- Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở Nội vụ
- Sở Xây dựng
- Sở Tài chính
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-Tháng 6/2028
Nhiệm vụ mới (chỉ đạo
Trung ương tại Kế hoạch
CCHC giai đoạn 2026 -
2030), Phụ lục
- Cụ thể hóa mục Xây
dựng và phát triển chính
quyền điện tử, chính
quyền số
70
4
Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng
dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, trọng
tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai
- Kế hoạch
- Văn bản hướng dẫn triển khai
- Hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công
Thành phố
- Sở Tư pháp
- Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở Xây dựng
- Sở Giáo dục và
Đào tạo
- Sở Y tế
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
Nhiệm vụ thường xuyên
(chỉ đạo Trung ương tại
Kế hoạch CCHC giai
đoạn 2026 - 2030), Phụ
lục
- Cụ thể hóa mục Xây
dựng và phát triển chính
quyền điện tử, chính
quyền số
71
5
Xây dựng Chiến lược dữ liệu bảo đảm phù hợp
với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung
quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển
dữ liệu dùng chung.
Chiến lược dữ liệu được xây dựng phù hợp yêu cầu
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành liên quan
2026-2030
Nhiệm vụ thường xuyên
(chỉ đạo Trung ương tại
Kế hoạch CCHC giai
đoạn 2026 - 2030), Phụ
lục
- Cụ thể hóa mục Xây
dựng và phát triển chính
quyền điện tử, chính
quyền số
- Quyết định số 521/QĐ-
UBND ngày 03/2/2026
của UBND Thành phố
Phê duyệt Chiến lược
Chuyển đổi số thành phố
Hà Nội đến năm 2030,
định hướng đến năm
2035 (nhiệm vụ chi tiết
5, PL2)"
72
6
Xây dựng, cập nhật danh mục các nền tảng số
dùng chung của Thành phố
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Khoa
học và
Công nghệ
Các Sở, ban,
ngành liên quan
2026-2030
Nhiệm vụ thường xuyên
(chỉ đạo Trung ương tại
Kế hoạch CCHC giai
đoạn 2026 - 2030), Phụ
lục
- Cụ thể hóa mục Xây
dựng và phát triển chính
quyền điện tử, chính
quyền số
- Quyết định số 521/QĐ-
UBND ngày 03/2/2026
của UBND Thành phố
Phê duyệt Chiến lược
Chuyển đổi số thành phố
Hà Nội đến năm 2030,
định hướng đến năm
2035 (nhiệm vụ chi tiết
4, PL2)
73
7
Phát triển, hoàn thiện Kho dữ liệu dùng chung
của Thành phố.
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của
từng thời kỳ
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở Khoa
học và
Công nghệ
- Sở Nội vụ
- Công an Thành
phố
- Sở Xây dựng
- Sở Tài chính
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
Nhiệm vụ thường xuyên
(chỉ đạo Trung ương tại
Kế hoạch CCHC giai
đoạn 2026 - 2030), Phụ
lục
- Cụ thể hóa mục Xây
dựng và phát triển chính
quyền điện tử, chính
quyền số
- Quyết định số 521/QĐ-
UBND ngày 03/2/2026
của UBND Thành phố
Phê duyệt Chiến lược
Chuyển đổi số thành phố
Hà Nội đến năm 2030,
định hướng đến năm
2035 (nhiệm vụ chi tiết
3, PL2)
74
8
Thực hiện số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC
Báo cáo kết quả thực hiện
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công
Thành phố
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
Nhiệm vụ thường xuyên
(chỉ đạo Trung ương tại
Kế hoạch CCHC giai
đoạn 2026 - 2030), Phụ
lục
- Cụ thể hóa mục Xây
dựng và phát triển chính
quyền điện tử, chính
quyền số
- Quyết định số 521/QĐ-
UBND ngày 03/2/2026
của UBND Thành phố
Phê duyệt Chiến lược
Chuyển đổi số thành phố
Hà Nội đến năm 2030,
định hướng đến năm
2035 (nhiệm vụ chi tiết
2, II.PTDLS, PL2)
75
9
Hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát triển các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu
“đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực
hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công.
Báo cáo kết quả thực hiện
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Sở, ban,
ngành
Trung tâm phục vụ
hành chính công
Thành phố
2026-2030
Nhiệm vụ thường xuyên
(chỉ đạo Trung ương tại
Kế hoạch CCHC giai
đoạn 2026 - 2030), Phụ
lục
- Cụ thể hóa mục Xây
dựng và phát triển chính
quyền điện tử, chính
quyền số
- Quyết định số 521/QĐ-
UBND ngày 03/2/2026
của UBND Thành phố
Phê duyệt Chiến lược
Chuyển đổi số thành phố
Hà Nội đến năm 2030,
định hướng đến năm
2035 (nhiệm vụ chi tiết
3, II.PTDLS, PL2)
76
10
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của Thành phố.
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của
từng thời kỳ
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công
Thành phố
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
Nhiệm vụ thường xuyên
(chỉ đạo Trung ương tại
Kế hoạch CCHC giai
đoạn 2026 - 2030), Phụ
lục
- Cụ thể hóa mục Xây
dựng và phát triển chính
quyền điện tử, chính
quyền số
- Quyết định số 521/QĐ-
UBND ngày 03/2/2026
của UBND Thành phố
Phê duyệt Chiến lược
Chuyển đổi số thành phố
Hà Nội đến năm 2030,
định hướng đến năm
2035 (nhiệm vụ chi tiết
1, III.PTDLS, PL2)
77
11
Tăng cường hoạt động của Cổng thông tin điện
tử Thành phố và các kênh thông tin thành phần
theo quy định, nhằm nâng cao mức độ hài lòng
của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước
Kế hoạch
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Văn phòng
UBND
Thành phố
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
Đề xuất của Văn phòng
UBND Thành phố
78
12
Xây dựng Nền tảng AI của Thành phố theo
hướng tích hợp, sử dụng chung và mở rộng
năng lực của Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và
trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) và
Nền tảng Trợ lý ảo quốc gia, bảo đảm kế thừa,
dùng chung tài nguyên và tránh trùng lặp hạ
tầng.
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng các mục tiêu của
từng thời kỳ
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Văn phòng
UBND
Thành phố
- Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
Nhiệm vụ thường xuyên
(chỉ đạo Trung ương tại
Kế hoạch CCHC giai
đoạn 2026 - 2030), Phụ
lục
- Cụ thể hóa mục Xây
dựng và phát triển chính
quyền điện tử, chính
quyền số
- Quyết định số 521/QĐ-
UBND ngày 03/2/2026
của UBND Thành phố
Phê duyệt Chiến lược
Chuyển đổi số thành phố
Hà Nội đến năm 2030,
định hướng đến năm
2035 (nhiệm vụ chi tiết
3, III.PTDLS, PL2)
79
13
Triển khai Đề án thí điểm triển khai bản sao số
để quản lý, phát triển
Đề án (theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ nếu có)
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
- Sở Khoa
học và
Công nghệ
- Sở Xây
dựng
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
Theo chỉ đạo của Thủ
tướng Chính phủ (nếu có)
Nhiệm vụ thường xuyên
(chỉ đạo Trung ương tại
Kế hoạch CCHC giai
đoạn 2026 - 2030), Phụ
lục 10
- Cụ thể hóa mục Xây
dựng và phát triển chính
quyền điện tử, chính
quyền số
80
14
Xây dựng và triển khai các Hệ thống theo dõi,
đánh giá CCHC các cấp thành phố Hà Nội
Hệ thống phần mềm
Đ/c Phó Chủ tịch
UBND Thành phố phụ
trách lĩnh vực
Sở Nội vụ
- Sở Tài chính
- Sở Khoa học và
Công nghệ
- Viện Nghiên cứu
phát triển Kinh tế -
Xã hội Hà Nội
- Các Sở, ban,
ngành;
- UBND các xã,
phường
Tháng 12/2026
Nhiệm vụ mới (đề xuất
của Sở Nội vụ)
81
15
Phát triển ứng dụng Cổng Thông tin điện tử
Thành phố và các kênh thông tin thành phố
bảo đảm tập trung, thống nhất và tuân thủ quy
định cung cấp thông tin trên môi trường mạng
theo quy định Luật Công nghệ thông tin, Luật
Tiếp cận thông tin, Nghị định 42/2022/NĐ-CP.
Hệ thống
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Văn phòng
UBND
Thành phố
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2029
82
16
Nghiên cứu, phát triển ứng dụng, tiện ích, trợ
lý ảo hỗ trợ tổ chức, người dân thuận tiện tiếp
cận khai thác thông tin trên Cổng Thông tin
điện tử Thành phố, Trang thông tin CCHC
Thành phố theo quy định Luật Tiếp cận thông
tin, Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày
24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc
cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến
của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng
và các quy định liên quan.
Ứng dụng
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Văn phòng
UBND
Thành phố
- Sở Nội vụ và các
Sở, ngành;
- UBND các xã,
phường
2026-2030
Nhiệm vụ mới (đề xuất
của Văn phòng UBND
Thành phố)
83
17
Nâng cấp, mở rộng Hệ thống thông tin báo cáo
Thành phố, hướng tới hình thành Hệ thống
thông tin chỉ đạo điều hành Thành phố kết nối
với hệ thống thông tin chỉ đạo điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Kế hoạch
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Văn phòng
UBND
Thành phố
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
Nhiệm vụ mới (đề xuất
của Văn phòng UBND
Thành phố)
84
18
Nâng cấp, mở rộng Hệ thống thông tin phục vụ
họp và xử lý công việc (iCabinet)
Kế hoạch
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Văn phòng
UBND
Thành phố
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
Nhiệm vụ mới (đề xuất
của Văn phòng UBND
Thành phố)
85
19
Triển khai Trung tâm Giám sát, điều hành
thông minh Thành phố - Hanoi IOC giai đoạn
2026 -2030
Kế hoạch
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Văn phòng
UBND
Thành phố
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
Nhiệm vụ mới (đề xuất
của Văn phòng UBND
Thành phố)
85 19
Triển khai Trung tâm Giám sát, điều hành
thông minh Thành phố - Hanoi IOC giai đoạn
2026 -2030
Kế hoạch
Phó Chủ tịch UBND
Thành phố phụ trách
lĩnh vực
Văn phòng
UBND
Thành phố
- Sở, ban, ngành
- UBND các xã,
phường
2026-2030
Nhiệm vụ mới (đề xuất
của Văn phòng UBND
Thành phố)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2595/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2026-2030 của Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2595/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2595/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×