• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2432/QĐ-UBND Huế 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 08/08/2025 10:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2432/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Hải Minh
Trích yếu: Công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực đất đai giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2432/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2432/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2432/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 2432 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 04 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực đất đai giữa các cơ quan hành
chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Sở Nông nghiệp và Môi trường
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Kế hoạch số 416/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội
bộ trong cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 2417/QĐ-BNNMT ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực đất
đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
4112/TTr-SNNMT ngày 29 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 08 thủ tục hành chính
(TTHC) nội bộ lĩnh vực đất đai giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Huế
(Có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ TTHC số thứ tự 02 và 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 1590/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở
Nông nghiệp và Môi trường thành phố Huế.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Lãnh đạo VP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT thành phố (để đăng tải);
- Lưu: VT, KSKT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
2
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 2432 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên thủ tục hành chính
Cơ quan thực hiện
I
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt Kế hoạch
sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung
ương/ điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất 05 năm
của thành phố trực thuộc trung ương
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, UBND
thành phố
2
Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất lần đầu để
công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng
năm để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01
của năm tiếp theo
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, UBND
thành phố
3
Trình tự điều chỉnh bảng giá đất đối với trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, UBND
thành phố
4
Trình tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, UBND
thành phố
II
Thủ tục hành chính cấp xã
1
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch
sử dụng đất cấp xã/ điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất cấp xã
Phòng Kinh tế hoặc
Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị, UBND
cấp xã
2
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử
dụng đất cấp xã, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
cấp xã
UBND cấp xã
3
Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát
triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
UBND cấp xã, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã
4
Trình tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp xã
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã,
UBND cấp xã
3
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm
của thành phố trực thuộc trung ương/ điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất 05 năm
của thành phố trực thuộc trung ương
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố
thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố.
- Bước 2: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định
thành lập Hội đồng, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch
sử dụng đất đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của
thành phố để lấy ý kiến.
- Bước 3: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ, các thành viên Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố gửi ý kiến
góp ý bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 4: Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý
kiến góp ý, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban
nhân dân thành phố tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành
phố.
- Bước 5: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo
kết quả thẩm định kế hoạch sử dụng đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh
hồ sơ kế hoạch sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng
nhân dân thành phố thông qua.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố;
- Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất;
- Hệ thống sơ đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định;
- Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thông qua kế hoạch sử dụng đất
của thành phố.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Hội đồng nhân dân thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân thông qua kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương.
4
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một
bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
- Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực đất đai.
2. Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng
từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng
năm để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường lập dự án xây dựng bảng giá đất,
trong đó xác định nội dung, thời gian, tiến độ, dự toán kinh phí thực hiện và các nội
dung liên quan.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thẩm định dự án xây
dựng bảng giá đất và gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và gửi
văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất về Sở Nông nghiệp và Môi
trường. Hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
b) Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
c) Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
d) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt dự
án.
5
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định
và trình Ủy ban nhân dân thành phố hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ dự án
xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm
định;
b) Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
c) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt dự
án;
d) Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp xã, Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế (nếu có) để thực hiện xây dựng
bảng giá đất.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn tổ chức thực hiện định giá
đất để xây dựng bảng giá đất hoặc đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công
lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất.
- Bước 6: Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành phần
Hội đồng thẩm định bảng giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 161 Luật Đất đai để
thẩm định dự thảo bảng giá đất.
- Bước 7: Sở Tài chính trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định bảng giá đất quyết
định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
- Bước 8: Tổ chức thực hiện định giá đất xây dựng bảng giá đất:
a) Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất
theo khu vực, vị trí; việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá
trị, thửa đất chuẩn;
b) Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực
xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số thửa
đất của mỗi loại đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ
sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
c) Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại
cấp xã, thành phố; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối
với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
d) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá
trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh
đối với việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất
chuẩn;
đ) Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất.
- Bước 9: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
a) Xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b) Đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin điện
6
tử của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường trong thời gian 30
ngày;
c) Lấy ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo bảng giá đất. Hồ sơ lấy ý kiến góp
ý đối với dự thảo bảng giá đất:
+ Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
+ Dự thảo bảng giá đất;
+ Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
d) Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
đ) Chỉ đạo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và
Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
- Bước 10: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Hội đồng thẩm định bảng giá
đất. Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất gồm:
a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
b) Dự thảo bảng giá đất;
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất.
- Bước 11: Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất
và gửi văn bản thẩm định bảng giá đất về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 12: Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng
giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất.
b) Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bảng giá đất. Hồ sơ gồm:
+ Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
+ Dự thảo bảng giá đất;
+ Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
+ Văn bản thẩm định bảng giá đất;
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
- Bước 13: Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bảng giá đất.
- Bước 14: Sở Nông nghiệp và Môi trường công bố công khai và chỉ đạo cập
nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Bước 15: Trong 15 ngày kể từ ngày quyết định xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất, Ủy ban nhân dân thành phố gửi kết quả ban hành bảng giá đất
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 28 của Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Bước 16: Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
trong năm thì Ủy ban nhân dân thành phố quyết định áp dụng một hoặc nhiều bước
7
theo trình tự quy định mục I Phần IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Ngoài các phương pháp xác định giá đất để xây dựng bảng giá đất theo quy
định, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, giá đất trong bảng giá đất của khu vực,
vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự để xác định giá đất để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
bảng giá đất.
Trong quá trình quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, trường
hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường được thuê tổ chức tư vấn xác định giá
đất hoặc đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt
động tư vấn xác định giá đất để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung.
2.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Hồ sơ trình thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
- Công văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
- Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt dự án.
(2) Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân thành phố gồm:
- Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
- Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt dự án;
- Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
(3) Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
(4) Hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
(5) Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bảng giá đất gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
8
- Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân thành phố.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Tài chính.
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất.
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để công bố và áp dụng từ ngày 01
tháng 01 của năm tiếp theo.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một
bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá
đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và
9
Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
3. Trình tự điều chỉnh bảng giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 257 Luật Đất đai
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn tổ chức thực hiện định giá
đất hoặc đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt
động tư vấn xác định giá đất.
- Bước 2. Tổ chức thực hiện định giá đất điều chỉnh bảng giá đất như sau:
a) Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc điều chỉnh bảng giá đất
theo khu vực, vị trí; việc điều chỉnh bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng
giá trị, thửa đất chuẩn;
b) Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực
điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số
thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực điều chỉnh bảng giá đất đến từng thửa đất
trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
c) Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại
cấp xã, thành phố; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối
với việc điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
d) Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá
trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh
đối với việc điều chỉnh bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất
chuẩn;
đ) Xây dựng dự thảo bảng giá đất điều chỉnh và dự thảo Báo cáo thuyết minh
điều chỉnh bảng giá đất.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
a) Xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh;
b) Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ lấy ý
kiến đối với dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;
c) Tiếp thu, hoàn thiện Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh; tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh và Báo cáo
thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Hội đồng thẩm định bảng giá
đất.
- Bước 5: Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất
và gửi văn bản thẩm định về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 6: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh
sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
điều chỉnh bảng giá đất. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố:
10
a) Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh;
b) Dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;
c) Báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất điều
chỉnh;
đ) Văn bản thẩm định bảng giá đất điều chỉnh;
e) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
- Bước 7: Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh bảng giá đất.
3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh bảng giá đất
gồm:
- Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh;
- Dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;
- Báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất điều
chỉnh;
- Văn bản thẩm định bảng giá đất điều chỉnh;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân thành phố.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Tài chính.
- Hội đồng thẩm định bảng giá đất.
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan (nếu có).
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố, các
cơ quan tổ chức có liên quan (nếu có).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bảng giá đất đối với trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
11
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một
bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá
đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai.
4. Trình tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định
giá đất cụ thể.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn tổ chức thực hiện định giá
đất hoặc đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt
động tư vấn xác định giá đất theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số
71/2024/NĐ-CP.
- Bước 3: Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
- Bước 4: Sở Tài chính trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết
định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
- Bước 5: Tổ chức thực hiện định giá đất:
a) Tiến hành xác định giá đất cụ thể và cung cấp thông tin về kết quả điều tra,
thu thập thông tin đầu vào cho Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) Xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất và gửi đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 6: Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Công khai Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất trên Cổng thông
tin điện tử;
b) Kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất;
c) Trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất. Hồ
sơ gồm:
12
- Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
- Tờ trình về phương án giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định
giá đất;
- Hồ sơ định giá đất cụ thể.
- Bước 7: Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và
gửi văn bản thẩm định phương án giá đất đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 8: Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình,
chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất.
- Bước 9: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố quyết định giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về phương án giá đất của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
c) Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
d) Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
đ) Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm
định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
- Bước 10: Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì Sở
Nông nghiệp và Môi trường cung cấp phương án giá đất đã đượctiếp thu hoàn thiện
theo quy định cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
để đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 11: Sở Nông nghiệp và Môi trường lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai và công khai trên Cổng thông tin điện tử toàn bộ kết quả định
giá đất cụ thể tại địa phương. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít nhất là mười
năm, kể từ ngày có quyết định có phê duyệt giá đất cụ thể của Chủ tịch UBND thành
phố, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Bước 12: Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố quyết định giá đất cụ thể, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi kết
quả xác định giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 43 của
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
4.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất
gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
- Tờ trình về phương án giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định
13
giá đất;
- Hồ sơ định giá đất cụ thể.
(2) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giá đất cụ thể
gồm:
- Tờ trình về phương án giá đất của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
- Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
- Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
- Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm
định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân thành phố.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Tài chính.
- Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố, các
cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giá đất cụ thể.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 29, 30, 31, 41, 42, 43 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một
bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá
đất.
14
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
1. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp xã/
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị hoàn thiện hồ
sơ quy hoạch sử dụng đất cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp xã trình Sở Nông nghiệp
và Môi trường để thẩm định.
- Bước 2: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất
đến các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến.
- Bước 3: Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ, các sở, ngành có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
- Bước 4: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời
hạn lấy ý kiến, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi thông báo kết quả thẩm định quy
hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 5: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định để hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử
dụng đất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 6: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp xã.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã;
- Báo cáo thuyết minh về quy hoạch sử dụng đất;
- Hệ thống bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan có liên quan;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch sử
dụng đất cấp xã.
15
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã; Ủy
ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp xã.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một
bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
- Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực đất đai.
2. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã,
điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp xã
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp xã đến
Sở Nông nghiệp và Môi trường để thẩm định.
- Bước 2: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp xã đến
các sở, ngành có liên quan để lấy ý kiến.
- Bước 3: Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
16
sơ hợp lệ, các sở, ngành có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
- Bước 4: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời
gian lấy ý kiến, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp và gửi thông báo kết quả
thẩm định hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp xã đến Ủy ban nhân dân cấp xã để hoàn
thiện hồ sơ.
- Bước 5: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định để hoàn thiện hồ sơ kế hoạch
sử dụng đất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 6: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
2.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất;
- Hệ thống bảng biểu, sơ đồ, bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng
số);
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch sử
dụng đất 05 năm cấp xã.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã; Ủy
ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một
bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
17
trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
- Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực đất đai.
3. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích
quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Xây dựng kế hoạch thu hồi đất:
Đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét các căn cứ, điều kiện thu
hồi đất quy định tại Điều 80 Luật Đất đai để xây dựng kế hoạch thu hồi đất.
- Bước 2: Tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cùng cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các
cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến,
tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc thu hồi đất bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư của dự án.
- Bước 3: Thông báo thu hồi đất và gửi Thông báo thu hồi đất:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến
từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và
nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách
người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý.
Trường hợp không liên lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan (nếu có) thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương
và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của
trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên
cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong suốt thời gian bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại.
- Bước 4: Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm:
a) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì,
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và
18
người có đất thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc,
kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi;
xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi;
b) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì,
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống kê
đầy đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi;
xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề;
c) Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong
việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra,
khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong
thời gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.
- Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có
đất thu hồi vẫn không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi
có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện
quyết định kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng
chế theo quy định.
- Bước 5: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 6: Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân
cư nơi có đất thu hồi trong thời hạn 30 ngày.
- Bước 7: Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Ngay sau khi hết thời hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân
trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
không tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.
Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến
đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện
Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân
19
dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không
đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo phương
án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án để trình chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã.
- Bước 8: Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
+ Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ
thẩm định đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
+ Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
+ Nội dung thẩm định bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung
khác có liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 9: Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 10: Phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến, niêm yết công khai quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân
cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
- Bước 11: Gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt đến từng người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó
ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian,
địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu
có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 12: Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định:
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện
việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đã được phê duyệt.
- Bước 13: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất
theo quy định.
- Bước 14: Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đã phê duyệt thì thực hiện như sau:
20
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành
trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người
có đất thu hồi vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
- Bước 15: Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết
phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người
có đất thu hồi vẫn không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban
hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy
định tại Điều 89 của Luật Đất đai.
- Bước 16: Quản lý đất đã được thu hồi:
Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi nhánh Tổ chức phát triển quỹ đất khu vực, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao
đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật Đất đai.
3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Hồ sơ gửi thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP bao gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định;
- Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thông báo thu hồi đất;
- Văn bản kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất thu hồi;
- Văn bản xác định nguồn gốc thửa đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất;
- Biên bản tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có);
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
21
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực.
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Hội đồng nhân dân cấp xã.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Kế hoạch thu hồi đất.
- Thông báo thu hồi đất.
- Quyết định kiểm đếm bắt buộc (nếu có).
- Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc (nếu có).
- Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Quyết định thu hồi đất.
- Quyết định cưỡng chế thu hồi đất (nếu có).
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 44, 45, 46, 47, 48 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một
bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng
Chinh phủ quy định cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người
có đất thu hồi.
22
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
4. Trình tự định giá đất cụ thể đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm chuẩn
bị hồ sơ định giá đất cụ thể.
- Bước 2: Uỷ ban nhân dân cấp xã lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất hoặc
đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn
xác định giá đất theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
- Bước 3: Cơ quan Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết
định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
- Bước 4: Cơ quan Tài chính trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể
quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng.
- Bước 5: Tổ chức thực hiện định giá đất:
a) Tiến hành xác định giá đất cụ thể và cung cấp thông tin về kết quả điều tra,
thu thập thông tin đầu vào cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
b) Xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất và gửi đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
- Bước 6: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:
a) Công khai Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất trên Cổng thông
tin điện tử;
b) Kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất;
c) Trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất.
Hồ sơ gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
+ Tờ trình về phương án giá đất;
+ Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định
giá đất;
+ Hồ sơ định giá đất cụ thể.
- Bước 7: Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và
gửi văn bản thẩm định phương án giá đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã.
23
- Bước 8: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tổ chức thực hiện tiếp
thu, giải trình, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất.
- Bước 9: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã;
b) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
c) Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
d) Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
đ) Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm
định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
- Bước 10: Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất đã được tiếp
thu hoàn thiện theo quy định cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư để đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định
của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Bước 11: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lưu trữ và cập nhật
vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và công khai trên Cổng thông tin điện tử toàn
bộ kết quả định giá đất cụ thể tại địa phương. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ
ít nhất là mười năm, kể từ ngày có quyết định có phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Bước 12: Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã gửi kết quả xác định giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số
43 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
4.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
(1) Hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất.
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất;
- Tờ trình về phương án giá đất;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định
giá đất;
- Hồ sơ định giá đất cụ thể.
(2) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giá đất cụ thể gồm:
- Tờ trình về phương án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
- Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất;
- Văn bản thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
24
- Biên bản cuộc họp Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể;
- Báo cáo tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm
định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giá đất cụ thể của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29, 30, 31, 41, 42, 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một
bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của
Quốc hội.
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá
đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2432/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực đất đai giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2432/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2432/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×