• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2389/QĐ-UBND Đồng Tháp 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 12/08/2026 11:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2389/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Thành Ngại
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, nông nghiệp, biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2389/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2389/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2389/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
2389
/QĐ-UBND Đồng Tháp, ngày
03
tháng
08
năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi, bổ
sung; bị bãi bỏ và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, nông nghiệp, biển và hải đảo
thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số nội dung
của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 619/QĐ-BNNMT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ lĩnh vực biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; Quyết định số 2084/QĐ-BNNMT ngày 02 tháng 6
năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực biển và hải đảo thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1738/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực nông nghiệp, khuyến nông thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Quyết định số
2519/QĐ-BNNMT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
2
Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực
trồng trọt và bảo vệ thực vật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường; Quyết định số 2794/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng 7 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành
chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ và phê duyệt Quy trình nội bộ
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, nông
nghiệp, biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành Nông
nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể:
1. Cấp tỉnh:
- Ban hành mới: 01 thủ tục hành chính.
- Sửa đổi, bổ sung: 10 thủ tục hành chính.
- Bãi bỏ: 09 thủ tục hành chính.
2. Cấp xã:
- Sửa đổi, bổ sung: 04 thủ tục hành chính.
- Bãi bỏ: 01 thủ tục hành chính.
(Có phụ lục kèm theo, gồm: Phần A. Danh mục thủ tục hành chính; Phần
B. Nội dung; thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính cần phải
số hóa; quy trình nội bộ, liên thông, điện tử đối với từng thủ tục hành chính).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường chịu trách nhiệm về hình thức, nội dung công khai thủ tục
hành chính tại nơi tiếp nhận hồ sơ, Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị
theo đúng quy định.
2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật tất cả nội dung của thủ
tục hành chính lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn
vị có liên quan thực hiện tích hợp, đồng bộ thủ tục hành chính lên Cổng Dịch vụ
công quốc gia; cập nhật quy trình nội bộ, liên thông và điện tử của từng thủ tục
hành chính lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
1. Bãi bỏ các thủ tục hành chính có số thứ tự 2,3 Mục III Phần A Phụ lục 1;
Mục IX Phần A Phụ lục 1 và nội dung cụ thể của thủ tục hành chính này tại Mục
III, Mục IX Phần B Phụ lục 1; tại Mục XVIII Phần A Phụ lục 1 và nội dung cụ
3
thể của từng thủ tục hành chính tương ứng tại Mục XVIII Phần B Phụ lục 1 ban
hành kèm theo Quyết định số 1435/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công bố Danh mục thủ tục hành chính ban
hành mới; được sửa đổi, bổ sung; thay thế và phê duyệt Quy trình nội bộ giải
quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp (19 thủ tục hành chính cấp tỉnh).
2. Bãi bỏ các thủ tục hành chính tại Mục XIV Phần A Phụ lục và nội dung
cụ thể của từng thủ tục hành chính tương ứng tại Mục XIV Phần B Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 337/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính ban hành
mới; sửa đổi, bổ sung và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Nông nghiệp và Môi trường thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
(05 thủ tục hành chính cấp xã).
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VPUB: LĐVP, P.KT, TTPVHCC, TTTH
&CB;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (Ánh).
CHỦ TỊCH
Phạm Thành Ngại
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT, NÔNG NGHIỆP, BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
(Ban hành kèm theo Quyết định số
2389
/QĐ-UBND ngày 03 tháng
08
năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Mã TTHC
Phí, lệ phí
TTHC liên thông,
không phụ thuộc
địa giới hành
chính (phi địa
giới)
Dịch vụ công trực
tuyến
Dịch
vụ
BCCI
Ghi
chú
Phí
Lệ
phí
Cùng
cấp
02
cấp
Phi
địa
giới
Toàn
trình
Một
phần
Cung
cấp
thông
tin
(1)
(2)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
A. CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
1
2.001062
x
x
x
Ban
hành
mới
II. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
1
1.011647
x
x
x
III. LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
1
1.009481
x
x
x
x
2
STT
Mã TTHC
Phí, lệ phí
TTHC liên thông,
không phụ thuộc
địa giới hành
chính (phi địa
giới)
Dịch vụ công trực
tuyến
Dịch
vụ
BCCI
Ghi
chú
Phí
Lệ
phí
Cùng
cấp
02
cấp
Phi
địa
giới
Toàn
trình
Một
phần
Cung
cấp
thông
tin
(1)
(2)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
2
1.005401
x
x
x
x
3
1.005399
x
x
x
x
4
1.005400
x
x
x
x
5
1.005189
x
x
x
x
x
6
1.000969
x
x
x
x
x
7
1.000942
x
x
x
x
8
3.000435
x
x
x
x
x
9
3.000436
x
x
x
x
x
B. CẤP XÃ
LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
3
STT
Mã TTHC
Phí, lệ phí
TTHC liên thông,
không phụ thuộc
địa giới hành
chính (phi địa
giới)
Dịch vụ công trực
tuyến
Dịch
vụ
BCCI
Ghi
chú
Phí
Lệ
phí
Cùng
cấp
02
cấp
Phi
địa
giới
Toàn
trình
Một
phần
Cung
cấp
thông
tin
(1)
(2)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
1
3.000439
x
x
x
2
3.000441
x
x
x
3
3.000442
x
x
x
4
3.000443
x
x
x
4
PHẦN B. NỘI DUNG, THÀNH PHẦN HỒ SƠ, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẦN PHẢI SỐ HÓA, QUY TRÌNH NỘI BỘ,
LIÊN THÔNG, ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO BỆ THỰC VẬT
Quyết định số 2519/QĐ-BNNMT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Tên TTHC: Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật
nhập khẩu - Mã TTHC: 2.001062
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước
về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Cơ quan kiểm tra chất
lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương (sau đây gọi là cơ quan kiểm tra).
Bước 2: Cơ quan kiểm tra tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng
hóa nhập khẩu theo Mẫu số 2 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác nhận các nội dung
còn thiếu, đồng thời xác nhận việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã đăng ký kiểm
tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký kiểm tra và yêu cầu tổ chức,
cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Nếu quá thời hạn nêu trên mà hồ sơ vẫn chưa được bổ
sung đầy đủ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra
nêu rõ lý do và thời gian dự kiến hoàn thành việc bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Sau khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và phù hợp:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ
quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa
nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu để thực
hiện thủ tục thông quan.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn: Cơ quan
kiểm tra yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu khắc phục trong thời hạn không quá
05 ngày làm việc. Cơ quan kiểm tra chỉ ra Thông báo lô hàng đáp ứng yêu cầu
chất lượng khi có bằng chứng chứng minh việc khắc phục về nhãn theo quy định.
Trường hợp không khắc phục được, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm
tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về nhãn
theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
5
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng Giấy chứng nhận hợp quy không phù hợp
với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc không phù hợp với hồ sơ của lô hàng
nhập khẩu: Cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất
lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng, nêu rõ các nội
dung không phù hợp và gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan
để xử lý theo thẩm quyền.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ
trong thời hạn quy định: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn
bổ sung hồ sơ, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất
lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 3 Phụ lục VII Nghị định số
37/2026/NĐ- CP, trong đó ghi rõ: “Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ”, gửi
cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan.
- Trường hợp phát hiện dấu hiệu rủi ro, gian lận hoặc thông tin không thống
nhất giữa hồ sơ và dữ liệu quản lý, cơ quan kiểm tra ban hành Thông báo kết
quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu theo Mẫu
số 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
b) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa có Giấy chứng nhận hợp quy
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước
về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại cơ quan kiểm tra. Trường
hợp sử dụng nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về
nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của
hồ sơ nhập khẩu.
Bước 2: Cơ quan kiểm tra tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng
hóa nhập khẩu theo Mẫu số 2 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác nhận các nội dung
còn thiếu, đồng thời xác nhận việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã đăng ký kiểm
tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ. Nếu quá thời hạn nêu trên mà hồ sơ vẫn chưa được bổ sung đầy đủ, tổ chức,
cá nhân nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời
gian dự kiến hoàn thành việc bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Tổ chức, cá nhân làm thủ tục với cơ quan hải quan để đưa hàng hóa
nhập khẩu về địa điểm bảo quản hàng hóa theo quy định của pháp luật hải quan.
Bước 4: Tổ chức, cá nhân liên hệ với tổ chức chứng nhận được chỉ định để
thực hiện đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Bước 5: Sau khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, trình
tự thực hiện theo quy định như bước 3 của trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có
Giấy chứng nhận hợp quy.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
6
+ Quầy số 14 - Số ĐT: 02733.993890 - Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi
trường, địa chỉ: số 377, Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 13 - Số ĐT: 02733.898.962 - Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi
trường, địa chỉ: Số 10, Lê Thị Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình:
dichvucong.gov.vn.
(3) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp các hệ thống này gặp sự cố hoặc trường hợp bất khả kháng
khiến không thể trao đổi thông tin điện tử, việc xử lý được thực hiện theo Điều
17 Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về
cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy
- Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu
số 1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định
cấp, trong đó có các thông tin liên quan đến hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp
Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho lô hàng, phải có các thông tin liên quan đến
lô hàng nhập khẩu (tên hàng hóa; nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất
xứ, nhà sản xuất; khối lượng/số lượng; tờ khai hàng hóa nhập khẩu; hóa đơn).
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là thuốc xông hơi khử trùng thì Giấy chứng
nhận chất lượng của nhà sản xuất tương đương Giấy chứng nhận hợp quy.
- Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm theo các nội dung của nhãn
chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn).
- Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định) đối với
hàng hóa phải ghi nhãn.
- Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải đáp ứng quy định
của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm
7
về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu.
b) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa có Giấy chứng nhận hợp quy
- Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu
số 1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
- Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm theo các nội dung của nhãn
chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn).
- Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định) đối với
hàng hóa phải ghi nhãn.
- Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải đáp ứng quy định
của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm
về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: 01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn: 06 ngày
làm việc (bao gồm 05 ngày khắc phục và 01 ngày kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và
hợp lệ).
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định: 08 ngày làm việc không
tính thời gian xin gia hạn (gồm 07 ngày bổ sung hồ sơ từ ngày tiếp nhận và 01
ngày kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
- Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ
trong thời hạn quy định: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn
bổ sung hồ sơ.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân nhập
khẩu hàng hóa là thuốc bảo vệ thực vật.
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-
CP.
(9) Lệ phí, phí (nếu có): Không
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu theo Mẫu
số 1 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
- Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa
nhập khẩu theo Mẫu số 2 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
8
37/2026/NĐ-CP.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường Luật số 146/2025/QH15;
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa số 78/2025/QH15;
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật chất lượng
sản phẩm, hàng hóa;
- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý thuốc bảo vệ thực vật
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá:
a) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy
- Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu
số 1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định
cấp, trong đó có các thông tin liên quan đến hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp
Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho lô hàng, phải có các thông tin liên quan đến
lô hàng nhập khẩu (tên hàng hóa; nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất
xứ, nhà sản xuất; khối lượng/số lượng; tờ khai hàng hóa nhập khẩu; hóa đơn).
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là thuốc xông hơi khử trùng thì Giấy chứng
nhận chất lượng của nhà sản xuất tương đương Giấy chứng nhận hợp quy.
- Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm theo các nội dung của nhãn
chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn).
- Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định) đối với
hàng hóa phải ghi nhãn.
- Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải đáp ứng quy định
của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm
về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu.
b) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa có Giấy chứng nhận hợp quy
- Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu
số 1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
9
- Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm theo các nội dung của nhãn
chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn).
- Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định) đối với
hàng hóa phải ghi nhãn.
- Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải đáp ứng quy định
của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm
về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá:
Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
theo Mẫu số 03 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-
CP.
10
Mẫu số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Kính gửi: ……….(tên cơ quan kiểm tra)………..
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu:
……………………………………………………………
Địa chỉ:
………………………………….………………………………………………
Điện thoại: ................................................................... Fax:
……………………………
Đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa sau:
Số
TT
Tên hàng hóa,
nhãn hiệu, kiểu
loại
Đặc tính
kỹ thuật
Xuất
xứ
Nhà
sản
xuất
Khối
lượng/số
lượng
Cửa
khẩu
nhập
Thời gian
nhập
khẩu
Địa chỉ tập kết hàng hóa:
………………………………………………………………
Hồ sơ nhập khẩu gồm:
…………………………………………………………………
- Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng
hóa nhập khẩu: ……… do ………….. Tổ chức ....................... cấp ngày:
…/…./….
- Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm theo các nội dung của nhãn
chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn).
- Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định) đối với
hàng hóa phải ghi nhãn.
Chúng tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của
các nội dung đã khai báo nêu trên về hồ sơ của lô hàng hóa nhập khẩu, đồng thời
cam kết chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật
……. và tiêu chuẩn công bố áp dụng …………
11
Ngày... tháng ... năm ….
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA
Vào sổ đăng ký số: ………….
........, ngày......tháng.....năm 20......
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU
Mẫu số 2
(TÊN CƠ QUAN CHỦ
QUẢN)
TÊN CƠ QUAN KIỂM
TRA
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …./(CQKT) ……., ngày … tháng … năm 20…
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU
STT
Hạng mục kiểm tra
Có/Không
Ghi
chú
Có
Không
1
Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng
hóa nhập khẩu.
□
□
2
Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức đánh giá sự
phù hợp được chỉ định cấp/Chứng thư giám định
chất lượng do tổ chức giám định được chỉ định cấp
□
□
3
Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm theo các
nội dung của nhãn chính (đối với hàng hóa phải ghi
nhãn)
□
□
4
Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung
theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn
□
□
KẾT LUẬN
12
□ Hồ sơ đầy đủ về số lượng: Tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra các bước tiếp theo.
□ Hồ sơ không đầy đủ về số lượng: Tiếp nhận hồ sơ nhưng cần bổ sung các
mục: ........... trong thời gian 07 ngày làm việc. Sau khi hồ sơ đầy đủ thì kiểm tra
các bước tiếp theo theo quy định.
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
13
(TÊN CƠ QUAN CHỦ
QUẢN)
TÊN CƠ QUAN KIỂM
TRA
-------
Mẫu số 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …./TB-……. ……., ngày … tháng … năm 20…
THÔNG BÁO
Kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
STT
Tên hàng hóa,
nhãn hiệu, kiểu
loại
Đặc tính
kỹ thuật
Xuất
xứ
Nhà
sản
xuất
Khối lượng/
số lượng
Đơn
vị
tính
Ghi
chú
1
- Cửa khẩu nhập:
……………………………………………………………………………….
- Thời gian nhập khẩu:
………………………………………………………………………….
- Thuộc lô hàng có Giấy đăng ký kiểm tra số:.... ngày ... tháng ... năm 20….
- Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Chứng thư giám định chất lượng lô hàng hóa
nhập khẩu số ……………. do....(tên đơn vị cấp)...cấp ngày: …/…/….
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu:
………………………………………………………………..
- Căn cứ kiểm tra:
+ Tiêu chuẩn công bố áp dụng:
………………………………………………………………..
+ Quy chuẩn kỹ thuật:
…………………………………………………………………………..
+ Quy định khác:
…………………………………………………………………………………
KẾT QUẢ KIỂM TRA
Ghi một trong các nội dung:
Đáp ứng yêu cầu chất lượng hàng hóa nhập khẩu
Hoặc Không đáp ứng yêu cầu chất lượng hàng hóa nhập khẩu thì nêu lý do và
các yêu cầu khác nếu có
Hoặc Lô hàng không đáp ứng yêu cầu về nhãn
Hoặc Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ
Nơi nhận: CƠ QUAN KIỂM TRA
14
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu;
- Hải quan cửa khẩu;
- Lưu: VT, (Viết tắt tên CQKT).
1
Các nội dung nêu tại bảng này được ghi theo Giấy chứng nhận hợp quy hoặc
Chứng thư giám định chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu.
15
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
1. Thời hạn giải quyết:
2. Quy trình nội bộ, liên thông điện tử:.
a) Trường hợp đầy đủ hồ sơ và hợp lệ : 01 ngày làm việc
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC tỉnh
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính
công ích, dịch vụ công trực tuyến)
Bộ phận TN và
TKQ Sở Nông
nghiệp và Môi
trường (tại Trung
tâm PVHCC tỉnh
0,5 giờ
2
Tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận hồ sơ
Dự thảo Thông báo kết quả kiểm tra nhà
nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
đáp ứng theo yêu cầu chất lượng
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
Chuyên viên Phòng
Quản lý chuyên
ngành
04 giờ
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
3
Xem xét, ký tắt Thông báo kết quả kiểm
tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập
khẩu đáp ứng theo yêu cầu chất lượng
Lãnh đạo Chi cục
0,5 giờ
4
Ký Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước
về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp
ứng theo yêu cầu chất lượng
Lãnh đạo Sở
01 giờ
5
Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến
Trung tâm PVHCC
Văn thư Sở
01 giờ
6
Chuyển trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
Bộ phận TN và
TKQ Sở Nông
nghiệp và Môi
trường (tại Trung
tâm PVHCC tỉnh)
Giờ hành
chính
16
* Trường hợp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ
chức đến công chức TTPVHCC cấp tỉnh
(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)
Công chức
TTPVHCC (nơi
nhận hồ sơ)
0,25 giờ
2
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và
TKQ Sở Nông
nghiệp và Môi
trường (tại
TTPVHCC tỉnh)
0,25 giờ
3
Tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận hồ sơ
Dự thảo Thông báo kết quả kiểm tra nhà
nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
đáp ứng theo yêu cầu chất lượng
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
Chuyên viên Phòng
Quản lý chuyên
ngành
04 giờ
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
4
Xem xét, ký tắt Thông báo kết quả kiểm
tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập
khẩu đáp ứng theo yêu cầu chất lượng
Lãnh đạo Chi cục
0,5 giờ
5
Ký Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước
về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp
ứng theo yêu cầu chất lượng
Lãnh đạo Sở
01 giờ
6
Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến
Trung tâm PVHCC
Văn thư Sở
0,5 giờ
7
Chuyển kết quả cho TTPVHCC cấp xã
(nơi nhận hồ sơ)
Công chức
TTPVHCC
(nơi có thẩm quyền
giải quyết)
0,5 giờ
8
Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức
TTPVHCC
(nơi nhận hồ sơ)
Giờ hành
chính
17
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn: 06
ngày làm việc
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC tỉnh
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính
công ích, dịch vụ công trực tuyến)
Bộ phận TN và
TKQ Sở Nông
nghiệp và Môi
trường (tại Trung
tâm PVHCC tỉnh
0,5 giờ
2
Tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận hồ sơ
Dự thảo văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân
khắc phục
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
Chuyên viên Phòng
Quản lý chuyên
ngành
01 giờ
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
3
Ký văn bản
Lãnh đạo Chi cục
0,5 giờ
4
Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Tổ
chức, cá nhân
Văn thư Chi cục
0,5 giờ
5
Tổ chức, cá nhân khắc phục theo yêu cầu
của văn bản
Tổ chức/ cá nhân
40 giờ
6
Tiếp nhận Báo cáo khắc phục của Tổ
chức, cá nhân
Văn thư Chi cục
0,5 giờ
7
Tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận hồ sơ
(Dự thảo Thông báo kết quả kiểm tra nhà
nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
đáp ứng theo yêu cầu chất lượng)
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
Chuyên viên Phòng
Quản lý chuyên
ngành
1,5 giờ
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
8
Xem xét, ký tắt Thông báo kết quả kiểm
tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập
khẩu đáp ứng theo yêu cầu chất lượng
Lãnh đạo Chi cục
0,5 giờ
18
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
9
Ký Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước
về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp
ứng theo yêu cầu chất lượng
Lãnh đạo Sở
0,5 giờ
10
Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến
Trung tâm PVHCC
Văn thư Sở
0,5 giờ
11
Chuyển trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
Bộ phận TN và
TKQ Sở Nông
nghiệp và Môi
trường (tại Trung
tâm PVHCC tỉnh)
Giờ hành
chính
* Trường hợp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
48 giờ
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ
chức đến công chức TTPVHCC cấp tỉnh
(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)
Công chức
TTPVHCC (nơi
nhận hồ sơ)
0,25 giờ
2
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và
TKQ Sở Nông
nghiệp và Môi
trường (tại
TTPVHCC tỉnh)
0,25 giờ
3
Tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận hồ sơ
Dự thảo văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân
khắc phục
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
Chuyên viên Phòng
Quản lý chuyên
ngành
01 giờ
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
4
Ký văn bản
Lãnh đạo Chi cục
0,5 giờ
5
Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Tổ
chức, cá nhân
Văn thư Chi cục
0,5 giờ
6
Tổ chức, cá nhân khắc phục theo yêu cầu
của văn bản
Tổ chức/ cá nhân
40 giờ
19
7
Tiếp nhận Báo cáo khắc phục của Tổ
chức, cá nhân
Văn thư Chi cục
0,5 giờ
8
Tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận hồ sơ
(Dự thảo Thông báo kết quả kiểm tra nhà
nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
đáp ứng theo yêu cầu chất lượng)
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
Chuyên viên Phòng
Quản lý chuyên
ngành
1,5 giờ
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
9
Xem xét, ký tắt Thông báo kết quả kiểm
tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập
khẩu đáp ứng theo yêu cầu chất lượng
Lãnh đạo Chi cục
0,5 giờ
10
Ký Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước
về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp
ứng theo yêu cầu chất lượng
Lãnh đạo Sở
0,5 giờ
11
Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến
Trung tâm PVHCC
Văn thư Sở
0,25 giờ
12
Chuyển kết quả cho TTPVHCC cấp xã
(nơi nhận hồ sơ)
Công chức
TTPVHCC
(nơi có thẩm quyền
giải quyết)
0,25 giờ
13
Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức
TTPVHCC
(nơi nhận hồ sơ)
Giờ hành
chính
c) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định: 08 ngày làm việc
không tính thời gian xin gia hạn.
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC tỉnh
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính
công ích, dịch vụ công trực tuyến)
Bộ phận TN và
TKQ Sở
Nông nghiệp và Môi
trường (tại Trung
tâm PVHCC tỉnh
0,5 giờ
2
Tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận hồ sơ
Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, ra
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
20
thông báo bổ sung hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Quản lý chuyên
ngành
01 giờ
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
3
Ký Thông báo
Lãnh đạo Chi cục
0,5 giờ
4
Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Tổ
chức, cá nhân
Văn thư Chi cục
0,5 giờ
5
Tổ chức, cá nhân bổ sung theo yêu cầu
của Thông báo
Tổ chức/ cá nhân
56 giờ
6
Tiếp nhận hồ sơ bổ sung của Tổ chức, cá
nhân
Văn thư Chi cục
0,5 giờ
7
Tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận hồ sơ
(Dự thảo Thông báo kết quả kiểm tra nhà
nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
đáp ứng theo yêu cầu chất lượng)
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
Chuyên viên Phòng
Quản lý chuyên
ngành
1,5 giờ
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
8
Xem xét, ký tắt Thông báo kết quả kiểm
tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập
khẩu đáp ứng theo yêu cầu chất lượng
Lãnh đạo Chi cục
0,5 giờ
9
Ký Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước
về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp
ứng theo yêu cầu chất lượng
Lãnh đạo Sở
0,5 giờ
10
Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến
Trung tâm PVHCC
Văn thư Sở
0,5 giờ
11
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức Trung
tâm phục vụ hành
chính công
Giờ hành
chính
21
* Trường hợp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ
chức đến công chức TTPVHCC cấp tỉnh
(nơi có thẩm quyền giải quyết hồ sơ)
Công chức
TTPVHCC (nơi
nhận hồ sơ)
0,25 giờ
2
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và
TKQ Sở Nông
nghiệp và Môi
trường (tại
TTPVHCC tỉnh)
0,25 giờ
3
Tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận hồ sơ
Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, ra
thông báo bổ sung hồ sơ
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
Chuyên viên Phòng
Quản lý chuyên
ngành
01 giờ
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
4
Ký Thông báo
Lãnh đạo Chi cục
0,5 giờ
5
Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến Tổ
chức, cá nhân
Văn thư Chi cục
0,5 giờ
6
Tổ chức, cá nhân bổ sung theo yêu cầu
của Thông báo
Tổ chức/ cá nhân
56 giờ
7
Tiếp nhận hồ sơ bổ sung của Tổ chức, cá
nhân
Văn thư Chi cục
0,5 giờ
8
Tiếp nhận, kiểm tra và xác nhận hồ sơ
(Dự thảo Thông báo kết quả kiểm tra nhà
nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
đáp ứng theo yêu cầu chất lượng)
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
Chuyên viên Phòng
Quản lý chuyên
ngành
1,5 giờ
Lãnh đạo Phòng
Quản lý chuyên
ngành
0,5 giờ
9
Xem xét, ký tắt Thông báo kết quả kiểm
tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập
Lãnh đạo Chi cục
0,5 giờ
22
khẩu đáp ứng theo yêu cầu chất lượng
10
Ký Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước
về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp
ứng theo yêu cầu chất lượng
Lãnh đạo Sở
0,5 giờ
11
Đóng dấu vào sổ, chuyển kết quả đến
Trung tâm PVHCC
Văn thư Sở
0,25 giờ
12
Chuyển kết quả cho TTPVHCC cấp xã
(nơi nhận hồ sơ)
Công chức
TTPVHCC
(nơi có thẩm quyền
giải quyết)
0,25 giờ
13
Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức
TTPVHCC
(nơi nhận hồ sơ)
Giờ hành
chính
23
II. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
(Theo Quyết định số 1738/QĐ-BNNMT ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
1. Tên TTHC: Công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Mã
TTHC - 1.011647
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức đầu mối của vùng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận vùng
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra và thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao về tính
đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Thời gian bổ sung, sửa đổi hồ sơ là 15 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản thông báo.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hợp lệ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Trường hợp từ chối
công nhận thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đề nghị công nhận.
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, gồm:
+ Quầy số 14 - Số ĐT: 02733.993890 tại địa chỉ: số 377, Hùng Vương,
phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 13 - Số ĐT: 02773.898962 tại địa chỉ: số 10 đường Lê Thị
Riêng, phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm phục vụ hành chính công các xã, phường;
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn),
(3) Cách thức thực hiện
- Trực tiếp;
- Dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ
+ Đơn đề nghị công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo
quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I.5 ban hành kèm theo Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ;
24
+ Bản thuyết minh vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đáp ứng các
tiêu chí quy định tại Điều 2 Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg theo quy định tại
Mẫu số 02 Phụ lục I.5 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
(trường hợp hồ sơ hợp lệ).
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (doanh nghiệp, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã).
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận vùng
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
(9) Phí, lệ phí: Không quy định.
(10) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo
quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I.5 ban hành kèm theo Nghị quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ;
- Bản thuyết minh vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đáp ứng các
tiêu chí quy định tại Điều 2 Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg theo quy định tại
Mẫu số 02 Phụ lục I.5 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
ngày 07/4/2026 của Chính phủ.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25/12/2015 của Thủ tướng Chính
phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao;
- Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hóa
- Đơn đề nghị công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo
quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I.5 - Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày
07/4/2026 của Chính phủ;
- Bản thuyết minh vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đáp ứng các tiêu
chí quy định tại Điều 2 Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg theo quy định tại Mẫu số 02
Phụ lục I.5 - Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hóa
Quyết định công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
25
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........, ngày.... tháng..... năm......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
VÙNG NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố…
Căn cứ quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao và Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
sản xuất, kinh doanh, (tên Doanh nghiệp...) đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố xem xét công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cụ thể như sau:
1. Tên Doanh nghiệp/Tổ chức đại diện:……………….....
- Tên viết tắt (nếu có): ..........................................................................................................
- Tên giao dịch: bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ................................................................
- Địa chỉ: .......................................................
- Số điện thoại: ........................... Fax:
- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
..............................................................................................................................................
2. Tên vùng sản xuất nông nghiệp đề nghị công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao:
..................................................................................................................................................
- Số lượng tổ chức thuộc vùng:..........................................................................................
3. Hồ sơ kèm theo gồm:
Bản Thuyết minh vùng sản xuất nông nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện khác theo quy
định tại Điều 2 Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Thủ
tướng Chính phủ quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
4. Phần cam đoan:
Chúng tôi xin cam đoan những thông tin trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách
nhiệm về các nội dung đã khai trong đơn đề nghị công nhận vùng nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao. Nếu được Chứng nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, chúng tôi xin cam kết hoạt động đúng theo quy định của pháp luật, đúng nội dung
đề nghị và chịu trách nhiệm về mọi hành vi của mình trước pháp luật.
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét và chứng nhận vùng nông nghiệp
26
ứng dụng công nghệ cao (tên vùng .... )./.
TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
Mẫu số 02
THUYẾT MINH
VÙNG NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đề nghị công nhận
- Tên Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đề nghị công
nhận:………………………...
- Tên viết tắt (nếu có):
........................................................................................................................
- Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
............................................................................
- Địa chỉ:
............................................................................................................................................
- Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp:
.....................................................................................................
- Số lượng tổ chức/cá nhân sản xuất kinh doanh thuộc
vùng:…………………………………
(Thông tin cụ thể từng Tổ chức/cá nhân sản xuất kinh doanh thuộc vùng tại Phụ lục
kèm theo)
2. Tên tổ chức đại diện:
- Tên viết tắt (nếu có):
- Tên giao dịch: bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Địa chỉ trụ sở:
- Số điện thoại: Fax:
- Đại diện doanh nghiệp: (Họ và tên)............, chức vụ.......
- Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp: (Nêu tóm tắt lĩnh vực đăng ký hoạt động của
doanh nghiệp
) ...............................................................................................................................................
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: ......, ngày cấp:......, Cơ quan cấp: .......
3. Tên tổ chức/cá nhân sản xuất kinh doanh 2:
- Tên viết tắt (nếu có):
- Tên giao dịch: bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
27
- Địa chỉ trụ sở:
- Số điện thoại: Fax:
- Đại diện doanh nghiệp: (Họ và tên)............, chức vụ.......
- Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp: (Nêu tóm tắt lĩnh vực đăng ký hoạt động của
doanh nghiệp ) ....................................................................
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: ....., ngày cấp:......, Cơ quan cấp: ........
4. Tên tổ chức/cá nhân sản xuất kinh doanh 3:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
II. THUYẾT MINH SỰ ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 2
QUYẾT ĐỊNH SỐ 66/2015/QĐ-TTg
1. Thuyết minh về phương thức tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm liên kết theo
chuỗi giá trị trong vùng, với các tổ chức đầu mối của vùng là doanh nghiệp, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong vùng ký hợp đồng thực hiện liên kết theo chuỗi giá
trị trong sản xuất nông nghiệp của vùng
(thuyết minh và đưa ra minh chứng sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong vùng).
2. Thuyết minh về sản phẩm sản xuất trong vùng
(thuyết minh về các giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản có năng suất, chất lượng
cao và khả năng chống chịu vượt trội/Sản phẩm nông lâm thủy sản có giá trị gia tăng,
hiệu quả kinh tế cao, chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, khu vực hoặc quốc gia (Viet
GAP) kèm theo các minh chứng).
3. Công nghệ ứng dụng trong vùng
(nêu và mô tả các công nghệ ứng dụng trong sản xuất tại vùng, quy mô ứng dụng, tính
tiên tiến của công nghệ, hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ trong việc nâng cao giá
trị sản phẩm, tăng năng suất lao động kèm theo các minh chứng).
4. Thuyết minh về sự phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp
của ngành và địa phương, tính chuyên canh của vùng sản xuất hàng hóa, tính liền vùng,
liền thửa, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng kỹ thuật về giao thông, thuỷ lợi hiện tại của
vùng
(thuyết minh và đưa ra các văn bản, giấy tờ để minh chứng cho việc đáp ứng tiêu chí
này).
5. Thuyết minh về quy mô vùng
(nêu rõ đối tượng sản xuất và quy mô sản xuất về diện tích đối với các sản phẩm trồng
trọt và nuôi thủy sản; số lượng đầu con đối với sản phẩm chăn nuôi).
III. TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Tự đánh giá
(Tự
đánh
giá
đã
đáp
ứng
đủ
các
tiêu
chí
quy
định
tại
Điều
2
Quyết
định
28
số 66/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định
tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao để công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hay chưa).
2. Đề nghị
(Nêu những đề nghị về việc xem xét công nhận).
TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
29
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời hạn thực hiện: Không quá 18 ngày làm việc (144 giờ).
b) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC tỉnh
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời
gian giải
quyết
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá
nhân, tổ chức đến Phòng chuyên
môn thuộc Sở (trực tiếp, qua dịch
vụ bưu chính , dịch vụ công trực
tuyến)
Bộ phận TN và TKQ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường (tại Trung
tâm PVHCC tỉnh)
04 giờ
2
Giải quyết hồ sơ
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
04 giờ
Chuyên viên
72 giờ
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
04 giờ
3
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
08 giờ
4
Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ
đến Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Sở
04 giờ
5
Tiếp nhận hồ sơ của Sở NN&MT,
chuyển Lãnh đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UBND tỉnh
04 giờ
6
Xem hồ sơ và chuyển Phòng Kinh
tế
Lãnh đạo Văn phòng
phụ trách
04 giờ
7
Xem hồ sơ và chuyển Chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh
tế
04 giờ
8
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Kinh tế
16 giờ
9
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng Kinh
tế
04 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng
phụ trách
04 giờ
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND
tỉnh
08 giờ
12
Đóng dấu, vào sổ và chuyển kết
quả đến Bộ phận TN và TKQ Sở
Nông nghiệp và Môi trường (tại
Trung tâm PVHCC tỉnh)
Văn thư và Bộ phận
Một cửa Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh
04 giờ
13
Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ
chức
Bộ phận TN và TKQ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường (tại Trung
tâm PVHCC tỉnh)
Giờ hành
chính
30
* Trường hợp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá
nhân, tổ chức đến công chức
TTPVHCC cấp tỉnh (nơi có thẩm
quyền giải quyết hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
cấp tỉnh (nơi nhận hồ
sơ)
02 giờ
2
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và TKQ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường (tại
Trung tâm PVHCC
tỉnh)
02 giờ
3
Giải quyết hồ sơ
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
04 giờ
Chuyên viên
72 giờ
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
04 giờ
4
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
08 giờ
5
Đóng dấu, vào sổ và chuyển hồ sơ
đến Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Sở
04 giờ
6
Tiếp nhận hồ sơ của Sở NN&MT,
chuyển Lãnh đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UBND tỉnh
04 giờ
7
Xem hồ sơ và chuyển Phòng Kinh
tế
Lãnh đạo Văn phòng
phụ trách
04 giờ
8
Xem hồ sơ và chuyển Chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
04 giờ
9
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Kinh tế
16 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
04 giờ
11
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng
phụ trách
04 giờ
12
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND
tỉnh
08 giờ
13
Đóng dấu, vào sổ và chuyển kết
quả đến Bộ phận TN và TKQ Sở
Nông nghiệp và Môi trường (tại
Trung tâm PVHCC tỉnh)
Văn thư và Bộ phận
Một cửa Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh
02 giờ
14
Chuyển công chức TTPVHCC cấp
xã (nơi nhận hồ sơ)
Bộ phận TN và TKQ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường (tại Trung
tâm PVHCC tỉnh)
02 giờ
15
Chuyển trả kết quả cho cá nhân, tổ
chức
Công chức
TTPVHCC cấp xã
(nơi nhận hồ sơ)
Giờ hành
chính
31
III. LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
1. Tên TTHC: Công nhận khu vực biển. Mã TTHC - 1.009481
(Theo Quyết định số 619/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Nông
nghiệp và Môi trường)
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính; việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 17 và Điều
22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bước 2: Trong thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
- Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản 2
Điều 27 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP. Kết quả thẩm định phải được lập bằng
văn bản;
- Xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể và các nghĩa vụ khác
mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện (nếu có).
Bước 3: Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có
thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm
tra thực địa. Thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian
thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong
thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo
đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời
bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản
trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc giao khu vực biển (công
nhận); cơ quan được lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc
phạm vi quản lý;
- Người có thẩm quyền công nhận khu vực biển có trách nhiệm gửi hồ sơ
đề nghị công nhận khu vực biển lấy ý kiến cơ quan có liên quan trong trường
hợp pháp luật chuyên ngành có quy định;
- Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa,
thời gian kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc
Bước 4: Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được công nhận
khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định tại
Điều 5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 2
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ
phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một
cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
32
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định công nhận khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần
bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp
bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này
không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân
không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên
Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được công nhận khu vực biển, cơ quan
thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền công nhận khu vực biển.
Bước 5: Việc trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:
- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc
thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người
có thẩm quyền công nhận khu vực biển;
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm
định trình hồ sơ, người có thẩm quyền công nhận khu vực biển xem xét, ra
quyết định giao khu vực biển.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không công nhận khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo
thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ
sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Bước 6: Quyết định giao khu vực biển phải được gửi đến cơ quan thuế và
các cơ quan nhà nước có liên quan.
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp gồm:
+ Quầy số 14 - 02733.993890 tại địa chỉ: số 377 đường Hùng Vương,
phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 10 - 02773.898952 tại địa chỉ: số 10 đường Lê Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp.
33
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Bản chính Đơn đề nghị công nhận khu vực biển được lập theo Mẫu số
01 của Mục III Nghị định số 44/2026/NĐ-CP;
- Bản chính hợp đồng cho thuê đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất
có mặt nước ven biển, mặt nước biển hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
có mặt nước ven biển, mặt nước biển đối với trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 10 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP; bản sao văn bản cho phép tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền cấp đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số
11/2021/NĐ-CP;
- Bản chính Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển được lập theo Mẫu số
12 Mục II Nghị định số 65/2025/NĐ-CP;
- Bản chính Sơ đồ khu vực biển được lập theo Mẫu số 05 của Mục III Phụ
lục Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
Tổ chức, cá nhân không phải nộp một trong các văn bản, tài liệu quy định
tại khoản này nếu các văn bản, tài liệu này đã được tích hợp, số hóa trong cơ sở
dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ theo đúng quy
định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn
giải quyết hồ sơ được lập theo Mẫu số 10 được quy định tại Nghị định số
65/2025/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại hồ
sơ theo đúng quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh ban hành
văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ theo Mẫu số 10 được quy định tại
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
Không quá 12 ngày kể từ ngày ra văn bản tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Thời
gian các bộ, ngành và các cơ quan có liên quan trả lời bằng văn bản không quá
34
12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến và đầy đủ hồ sơ. Thời gian
kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc. Thời gian lấy ý kiến và tổ chức
kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định công nhận khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần
bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp
bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này
không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân
không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại
từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
- Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ
Thời hạn trình hồ sơ: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn
thành việc thẩm định hồ sơ;
Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc, kể
từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi trường trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: không quá hai (02) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ từ cơ quan quản lý nhà
nước hoặc cấp có thẩm quyền công nhận khu vực biển bằng Quyết định giao
khu vực biển.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển.
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
Cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành và sở, ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị có
liên quan.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu số 06 của Mục III Phụ lục Nghị
định số 44/2026/NĐ-CP; trường hợp không công nhận khu vực biển phải có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
(9) Phí, lệ phí: Không có quy định
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
Tên mẫu
Mẫu số 01
Đơn đề nghị công nhận khu vực biển.
Mẫu số 05
Sơ đồ khu vực biển
35
Mẫu số
Tên mẫu
Mẫu số 06
Quyết đinh về việc giao khu vực biển
Mẫu số 12
Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
giao đất, cho thuê đất có mặt nước ven biển, mặt nước biển theo quy định của
pháp luật trước ngày Nghị định số 11/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành; tổ chức,
cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản cho phép khai
thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định
số 51/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành;
- Khu vực biển đề nghị giao phù hợp với quy hoạch theo quy định tại Điều
5 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 5 Điều 2 Nghị
định số 65/2025/NĐ-CP;
- Tổ chức, cá nhân phải nộp đủ hồ sơ đề nghị công nhận khu vực biển theo
quy định tại Điều 17 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại
khoản 18 Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ
quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá:
- Đơn đề nghị công nhận khu vực biển;
- Bản chính hợp đồng cho thuê đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất
có mặt nước ven biển, mặt nước biển hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
có mặt nước ven biển, mặt nước biển; Bản chính hoặc bản sao có chứng thực
hoặc Bản sao điện tử văn bản có chứng thực cho phép tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp;
- Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị
công nhận khu vực biển;
- Sơ đồ khu vực biển.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá: Quyết định công nhận khu
vực biển.
36
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh...
Tên tổ chức, cá nhân ………………………………………………………...
Trụ sở/địa chỉ tại: …………………………………………………………....
Điện thoại: ………………………. Fax: ……………………………………
Quyết định thành lập số...., ngày ... tháng ... năm ... hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, mã doanh nghiệp số ... cấp ngày ... tháng … năm ... thay
đổi lần ... (nếu thay đổi) ngày ... tháng … năm … hoặc Đăng ký kinh doanh số
... ngày ... tháng ... năm ... (trường hợp đối với tổ chức).
Ngày, tháng, năm sinh … số chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công
dân hoặc số định danh cá nhân ... cấp ngày ... tháng … năm … do … cấp (nếu là
cá nhân).
Đề nghị được giao/công nhận hoạt động sử dụng khu vực biển tại xã ...,
huyện…, tỉnh …
Mục đích sử dụng, hoạt động: (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển) ...
Diện tích khu vực biển đề nghị sử dụng: ... (ha/m
2
), độ sâu sử dụng: ... m, từ
… m đến ... m; được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ …; độ cao công trình,
thiết bị đề nghị sử dụng so với mặt nước biển ... m được thể hiện trên bản đồ/sơ
đồ khu vực biển.
Thời
hạn
đề
nghị
sử
dụng
khu
vực
biển
từ
…
(tháng/năm)
đến
...
(tháng/năm).
Hình thức nộp tiền sử dụng khu vực biển ... (hằng năm/một lần cho 05
năm/một lần cho cả thời hạn giao khu vực biển) hoặc đề nghị không thu tiền sử
dụng khu vực biển (nếu thuộc các trường hợp không phải nộp tiền sử dụng khu
vực biển):
……….....................................................................................................................
..........
(Tên tổ chức, cá nhân) … cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật
về sử dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
……, ngày … tháng … năm ……
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
37
Mẫu số 05
SƠ ĐỒ KHU VỰC BIỂN
Để thực hiện (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng biển)….
Điểm
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục… múi
chiếu…
Tọa độ vuông góc
X (m)
Y (m)
1
2
…
n
Diện tích khu vực biển sử dụng (ha/m
2
)…
Độ sâu khu vực biển sử dụng (m)…
Độ cao khu vực biển sử dụng (m) (nếu có)…
Ghi chú: Sơ đồ khu vực biển phải thể hiện các
thông tin sau:
- Ranh giới, diện tích, độ sâu khu vực biển sử
dụng.
- Độ cao công trình, thiết bị sử dụng so với mặt
nước biển. ... (m).
- Vị trí khu vực biển cách bờ (đất liền hoặc
đảo)….km.
- Tỷ lệ... được trích lục từ tờ Bản đồ địa hình (tên bản đồ - nếu có)
Phiên hiệu... Tỷ lệ... Hệ tọa độ... Kinh tuyến trục... múi chiếu... Hệ
độ cao....được ... xuất bản năm... hoặc tờ Hải đồ (trong trường hợp
chưa có bản đồ địa hình đáy biển ở tỷ lệ thích hợp) Phiên hiệu... Tỷ
lệ ....tại vĩ tuyến... Phép chiếu... Hệ quy chiếu... Độ sâu theo....
được... xuất bản năm... )
- Độ cao, độ sâu đề nghị sử dụng tính theo Hệ độ cao...
Chú giải: Khu vực biển sử dụng
Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
38
- Tại khu vực biển ….., cấp xã ….., cấp tỉnh …
- Tọa độ vuông góc, diện tích, độ sâu, độ cao
được ghi đến độ chính xác sau dấu phẩy 2 chữ
số.
Đường 03 hải lý (nếu có) Đường 06 hải lý (nếu có)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP SƠ ĐỒ (nếu có)
(Ký tên, đóng dấu)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
39
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH...
Số: …. /QĐ-UBND
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao khu vực biển
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH...
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017 (trường hợp giao khu vực
biển để nuôi trồng thủy sản);
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày... tháng... năm ..... của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường .. ;
Căn cứ văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền số...ngày...tháng...năm...về việc ; (trừ trường hợp giao
khu vực biển để nuôi trồng thủy sản);
Xét đơn và hồ sơ đề nghị giao khu vực biển ngày... tháng... năm ..... của (tên tổ
chức, cá nhân)... nộp tại .. ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
40
1. Giao quyền sử dụng khu vực biển cho: (tên tổ chức, cá nhân được giao
khu vực biển).
2. Mục đích sử dụng khu vực biển: ……………………………………
3. Địa điểm khu vực biển: vùng biển... thuộc xã... tỉnh... (nếu có).
4. Khu vực biển được phép sử dụng có diện tích:... (ha), vị trí, tọa độ khu
vực biển tại sơ đồ khu vực biển kèm theo quyết định này, độ sâu được phép sử
dụng so với mặt nước biển:...m từ....m đến....m được giới hạn bởi điểm góc; độ
cao công trình, thiết bị được phép sử dụng so với mặt nước biển …..m (nếu có).
5. Phương tiện, thiết bị được phép sử dụng (nếu có); hoạt động khoan, đào
được phép thực hiện (nếu có).
6. Thời hạn được giao khu vực biển kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
đến ngày... tháng... năm...
7. Hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển:... (nếu thuộc các trường hợp
phải nộp tiền sử dụng khu vực biển).
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp tiền sử dụng khu vực biển theo số tiền
sử dụng khu vực biển cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
8 ............. (các nội dung khác nếu có)
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) ......................................................... có nghĩa
vụ:
1. Sử dụng khu vực biển được giao đúng mục đích, ranh giới, diện tích, độ
sâu, độ cao, thời hạn được quy định trong Quyết định giao khu vực biển; không
lấn, chiếm biển; không vi phạm quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Không được tiến hành hoạt động ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh,
chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; không
gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường biển, hệ sinh thái biển; không làm ảnh hưởng,
cản trở các hoạt động giao thông trên biển; không cản trở hoạt động thanh tra,
kiểm tra, điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khảo sát, thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên, môi trường biển và hoạt động hợp pháp khác được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép trong vùng biển Việt Nam.
3. Bảo vệ môi trường biển; báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển được
giao định kỳ hằng năm, gửi trước ngày 31 tháng 12 hằng năm cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giao khu vực biển; không cung cấp thông tin về khu vực
biển trái quy định của pháp luật.
4. Thực hiện nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật;
chỉ được sử dụng khu vực biển sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài
chính theo quy định.
5. Không được chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng
khu vực biển được giao (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển
để nuôi trồng thủy sản được phép chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê
quyền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật).
6. Không được khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển khi chưa
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển.
7. Chấp hành Quyết định thu hồi khu vực biển đã giao của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
41
8. Các nghĩa vụ khác ....
Điều 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh kiểm tra, giám
sát việc thực hiện Quyết định này, bảo đảm việc sử dụng khu vực biển theo đúng
quy định tại Điều 1 của Quyết định này và theo đúng các quy định của pháp luật
có liên quan.
Cơ quan thuế trên địa bàn có trách nhiệm báo ngay với cơ quan có thẩm
quyền trong trường hợp tổ chức cá nhân được giao khu vực biển không thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính về giao khu vực biển theo quy định.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan...
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Việc sử dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên tổ chức, cá nhân)...
chỉ được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật
có liên quan và các quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh/Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường cấp tỉnh,...., (tên tổ chức, cá nhân) và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều ...;
- …………..;
- BNNMT/BHĐ;
- Sở NNMT tỉnh ...;
- Cơ quan Thuế ....
- UBND xã ..;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT, HS.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)
42
Mẫu số 10
UBND CẤP TỈNH
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH
CÔNG (hoặc) BỘ PHẬN TIẾP NHẬN
VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Số:…../TTPVHCC-BPTNTKQ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày … tháng … năm …
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:......
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả …
Tiếp nhận hồ sơ của: ……………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………..………. Email: ……………………………......
Nội dung yêu cầu giải quyết: ………………………………………………..
Thành phần hồ sơ nộp ….(bộ) gồm:
1………………………………………………………………………. .........
2………………………………………………………………………...........
3………………………………………………………………………...........
4………………………………………………………………………...........
………………………………………………………………………….........
Thời hạn trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: ngày… tháng … năm…
Thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày… tháng … năm…
(Trường hợp kéo dài thời hạn kết quả do chỉnh sửa, bổ sung chuyên môn
của hồ sơ hoặc lý do khác, Văn phòng sẽ gửi thông báo để tổ chức, cá nhân
biết).
* Đề nghị mang Phiếu này khi giao dịch với Văn phòng một cửa tiếp theo.
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của người tiếp nhận hồ sơ nếu
là biểu mẫu điện tử)
Ghi chú: Trường hợp chưa thiết lập được Hệ thống thông tin một cửa điện
tử, Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 02 liên; một liên giao cho tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu
chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg; một liên chuyển kèm theo
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Trung tâm phục vụ
hành chính công/Bộ phận Một cửa.
Chữ ký số của tổ
chức (nếu là biểu mẫu
điện tử)
44
Mẫu số 12
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày….. tháng…. năm……
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: ……………..
I. Phần chung
1. Tên tổ chức, cá nhân sử dụng khu vực biển: ………………………….….
Quyết định thành lập số…, ngày … tháng … năm … hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, mã doanh nghiệp số… cấp ngày … thay đổi lần… (nếu
thay đổi) ngày … hoặc Đăng ký kinh doanh số… ngày… tháng … năm (trường
hợp đối với tổ chức).
Ngày, tháng, năm sinh… số chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công
dân hoặc số định danh cá nhân … cấp ngày… tháng… năm … do… cấp (nếu là
cá nhân)
2. Địa chỉ: ……………… Điện thoại: ……………… Fax: ………………..
3. Người đại diện theo pháp luật (trường hợp đối với tổ chức):
- Họ và tên…………………………………………………………………
- Chức vụ………………………………………………………....……..…
- Năm sinh…………………………………………………………………
- Quốc tịch…………………………………………………………………
- Số định danh cá nhân, căn cước công dân (Chứng minh thư nhân dân hoặc
Hộ chiếu) số…….; cấp ngày…………………….; nơi cấp………………………
- Địa chỉ thường trú…………………………………………..……………
II. Tình hình hoạt động sử dụng khu vực biển từ ngày ... tháng ... năm
… đến ngày… tháng ... năm ...
1. Quyết định giao khu vực biển (thứ nhất)
A. Thông tin về Quyết định giao khu vực biển (nếu có)
- Cơ quan giao khu vực biển………………………………………………
- Mục đích sử dụng………………………………………………….....……
- Vị trí, tọa độ khu vực biển sử dụng; diện tích khu vực biển sử
dụng:…(ha/m
2
); độ cao sử dụng…; độ sâu sử dụng….
- Thời hạn được giao khu vực biển: .... (tháng, năm), trong đó thời gian đã
sử dụng khu vực biển … (tháng, năm).
- Số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp…. Hình thức nộp tiền sử dụng khu vực
45
biển.
B. Các hoạt động sử dụng biển
- Tên hoạt động: …………………….……………………………….……
- Mục đích hoạt động:………………………………. …………………….
- Quy mô hoạt động: ……………………………………………………….
- Tổng vốn đầu tư: …………………………………………………………
- Tiến độ thực hiện các hoạt động đến thời điểm báo cáo: ……………..…
- Các công trình, hoạt động sử dụng biển trên khu vực biển được giao
(Theo mẫu Phụ lục kèm theo).
- Công tác bồi thường và hỗ trợ ổn định sinh kế cho người dân, tổ chức bị
ảnh hưởng bởi hoạt động sử dụng biển (nếu có).
- Tổng số tiền sử dụng khu vực biển theo thông báo của cơ quan thuế
……., trong đó: Số tiền sử dụng khu vực biển đã nộp… Số tiền sử dụng khu vực
biển còn nợ… (nếu có).
C. Đánh giá tình hình sử dụng khu vực biển
- Đánh giá sự phù hợp của hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển tại
khu vực biển được giao với quy luật tự nhiên và chức năng sử dụng khu vực
biển.
- Đánh giá khả năng tiếp cận của người dân với biển trong quá trình sử
dụng khu vực biển.
- Đánh giá, mâu thuẫn, xung đột giữa hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên khu vực biển được giao với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
biển khác trong khu vực biển. Tác động, ảnh hưởng của hoạt động sử dụng biển
với các hoạt động khác trong khu vực.
- Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực biển được giao. Việc thực hiện
các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên
biển và các vấn đề khác có liên quan.
- Hiệu quả kinh tế, xã hội của hoạt động sử dụng khu vực biển.
2. Quyết định giao khu vực biển thứ hai (nếu có)
(Nội dung báo cáo như Mục 1 nêu trên).
3. Tình hình sử dụng khu vực biển theo các văn bản cho phép khai thác, sử
dụng tài nguyên biển hoặc đất có mặt nước ven biển (nếu có)
(Nội dung báo cáo như Mục 1 nêu trên).
III. Thuận lợi, khó khăn, đề xuất, kiến nghị
………………………………………………………………………………
……
………………………………………………………………………………
46
……
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục
THỐNG KÊ CÁC CÔNG TRÌNH, HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG BIỂN
TRÊN KHU VỰC BIỂN ĐƯỢC GIAO
STT
Mục đích/
hoạt động
sử dụng
Diện
tích
khu
vực
biển
Tọa độ khu vực biển
Thời gian sử dụng
khu vực biển
Ghi
chú
Kinh tuyến trục...
múi chiếu…
Bắt đầu
Kết thúc
1
Sử dụng
khu vực
biển để...
... ha/m
2
STT
X
Y
-
1
...
....
2
...
...
2
…
…
…
…
…
…
…
…
47
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC:
1. Thời gian thực hiện: 12 ngày và 04 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện:
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC tỉnh
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực
tuyến)
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh)
04 giờ
2
Thẩm định giải quyết hồ sơ
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
Chuyên viên
11 ngày
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
3
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
4
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
chức Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Sở
02 giờ
5
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, chuyển Lãnh
đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UB
02 giờ
6
Xem hồ sơ và chuyển hồ sơ đến
công chức Phòng chuyên môn
nghiệp vụ của VPUBND tỉnh
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
7
Xem hồ sơ chuyển chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
02 giờ
8
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Phòng Kinh tế
08 giờ
9
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng Phòng
Kinh tế
02 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
12
Đóng dấu, vào sổ, chuyển chuyển
kết quả đến TTPVHCC
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND
tỉnh
04 giờ
13
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức kiểm tra thực địa: thời
gian xử lý cộng thêm 24 giờ (03 ngày làm việc) tại bước 2.
48
* Trường hợp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân,
tổ chức đến công chức TTPVHCC
cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải
quyết hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
02 giờ
2
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và TKQ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường (tại
TTPVHCC tỉnh)
02 giờ
3
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết phải có
văn bản thông báo sau 03 ngày tiếp
nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
0,5 ngày
Chuyên viên
11 ngày
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
0,5 ngày
4
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
5
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công chức
Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Sở
02 giờ
6
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông nghiệp
và Môi trường, chuyển Lãnh đạo Văn
phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UB
02 giờ
7
Xem hồ sơ và chuyển hồ sơ đến công
chức Phòng chuyên môn nghiệp vụ
của VPUBND tỉnh
Lãnh đạo Văn phòng
phụ trách
02 giờ
8
Xem hồ sơ chuyển chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
02 giờ
9
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Phòng Kinh tế
08 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng
Phòng Kinh tế
02 giờ
11
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng
phụ trách
02 giờ
12
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
13
Đóng dấu, vào sổ, chuyển chuyển kết
quả đến TTPVHCC
Văn thư và Bộ phận
Một cửa Văn phòng
UBND tỉnh
02 giờ
14
Chuyển kết quả cho TTPVHCC cấp
xã (nơi nhận hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
(nơi có thẩm quyền
giải quyết)
02 giờ
15
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức kiểm tra thực địa: thời
gian xử lý cộng thêm 24 giờ (03 ngày làm việc) tại bước 3.
49
2. Tên TTHC: Giao khu vực biển. Mã TTHC - 1.005401
(Theo Quyết định số 619/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính; việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 17 và Điều
22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bước 2: Trong thời hạn không quá 40 ngày đối với hồ sơ thuộc thẩm
quyền giao khu vực biển kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định,
cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
- Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản 1
Điều 27 Nghị định này. Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản;
- Xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể và các nghĩa vụ khác
mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện (nếu có).
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến về
hồ sơ đề nghị giao khu vực biển như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ đã quy định, cơ quan được
lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn
nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định việc giao khu vực biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu trách
nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý. Thời gian lấy ý kiến
không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;
- Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị giao khu vực
biển lấy ý kiến cơ quan có liên quan trong trường hợp pháp luật chuyên ngành
có quy định;
- Trường hợp giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản, cơ quan quản lý
nhà nước về thuỷ sản có ý kiến về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản
trên biển theo đề nghị của cơ quan thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền
giao khu vực biển;
- Trường hợp trong quá trình xem xét, cấp văn bản cho phép khai thác, sử
dụng tài nguyên biển cho tổ chức, cá nhân; cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã
lấy ý kiến các cơ quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định
số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 33 Nghị định số
44/2026/NĐ-CP về tọa độ, diện tích, mục đích, thời hạn sử dụng khu vực biển
nơi đề nghị giao khu vực biển và văn bản ý kiến của các cơ quan này được gửi
kèm theo hồ sơ đề nghị giao khu vực biển thì cơ quan có thẩm quyền giao khu
50
vực biển quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Điều 33 Nghị định số 44/2026/NĐ-CP không phải thực hiện thủ
tục lấy ý kiến theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định số
11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 33 Nghị định số 44/2026/NĐ-
CP.
Bước 4: Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra
thực địa, thời gian kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc, thời gian kiểm
tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Bước 5: Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được giao khu
vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định tại Điều
5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 2 Nghị
định số 65/2025/NĐ-CP, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thực hiện đóng hồ sơ trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định giao khu vực biển,
cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ
sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ
sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá
15 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không
tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 15 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không
hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu
sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được giao khu vực biển, cơ quan thẩm
định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền giao khu vực biển.
Bước 6: Việc trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:
- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc
thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người
có thẩm quyền giao khu vực biển;
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm
định trình hồ sơ, người có thẩm quyền xem xét, ra quyết định giao khu vực biển.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không giao khu vực biển, cơ
quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo
bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thực
hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Bước 7: Quyết định giao khu vực biển được gửi đến Thuế tỉnh và các cơ
quan nhà nước có liên quan.
51
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp gồm:
+ Quầy số 14 – 02733.993890 tại địa chỉ: số 377 đường Hùng Vương,
phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 10 - 02773.898952 tại địa chỉ: số 10 đường Lê Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
4.1. Hồ sơ đề nghị giao khu vực biển bao gồm:
- Bản chính Đơn đề nghị giao khu vực biển được lập theo Mẫu số 01 của
Mục III Phụ lục Nghị định số 44/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài
nguyên biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp đề nghị
giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản;
- Bản sao một trong các văn bản sau: Quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, đăng ký môi
trường theo quy định hoặc các văn bản tương đương với quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại khoản
2 Điều 171 Luật Bảo vệ môi trường;
- Sơ đồ khu vực biển đề nghị giao, trong đó thể hiện tọa độ các điểm giới
hạn của khu vực biển đề nghị giao theo Mẫu số 05 Mục III Phụ lục Nghị định số
44/2026/NĐ-CP.
- Bản thuyết minh hoạt động sử dụng khu vực biển theo Mẫu số 14 của
Mục II Phụ lục Nghị định số 65/2025/NĐ-CP; dự án nuôi trồng thuỷ sản trên
biển đối với hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số
16, Mẫu số 17 của Mục III Phụ lục Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
52
4.2. Hồ sơ đề nghị giao khu vực biển của cá nhân Việt Nam để nuôi
trồng thủy sản theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 bao gồm:
- Bản chính Đơn đề nghị giao khu vực biển được lập theo Mẫu số 01 của
Mục III Phụ lục Nghị định số 44/2026/NĐ-CP;
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép cá nhân
Việt Nam chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy sản theo
quy định của pháp luật về thủy sản hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thầm
quyền xác nhận về việc cá nhân Việt Nam thường trú trên dịa bàn cấp xã mà
nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản;
- Phương án nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 16 của Mục III Phụ lục
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
4.3. Hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ bao gồm:
- Bản chính Đơn đề nghị giao khu vực biển được lập theo Mẫu số 01 của
Mục III Phụ lục Nghị định số 44/2026/NĐ-CP;
- Bản sao văn bản cho phép, giao nhiệm vụ hoặc quyết định phê duyệt
thuyết minh, đề cương thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi
trồng thủy sản và nhiệm vụ khoa học, công nghệ biển khác có sử dụng diện tích
khu vực biển cố định;
- Sơ đồ khu vực biển đề nghị giao, trong đó thể hiện tọa độ các điểm góc
của khu vực biển đề nghị giao được lập theo Mẫu số 05 của Mục III phụ lục
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP);
4.4. Hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để để thực hiện hoạt động nghiên
cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển bao gồm:
- Đơn đề nghị giao khu vực biển để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa
học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển theo Mẫu số 01 của
của Mục III Phụ lục Nghị định số 44/2026/NĐ-CP;
- Bản thuyết minh hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều
tra, thăm dò, khảo sát trên biển theo Mẫu số 15 của Mục II Phụ lục Nghị định số
65/2025/NĐ-CP;
- Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật của
nước nơi tổ chức được thành lập nếu là tổ chức nước ngoài; văn bản chứng minh
năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của nước nơi cá nhân mang quốc
tịch nếu là cá nhân nước ngoài;
- Sơ đồ khu vực biển đề nghị giao để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa
học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển, trong đó thể hiện tọa
độ các điểm góc, diện tích, độ sâu, độ cao của khu vực biển đề nghị sử dụng;
- Các văn bản, tài liệu khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
53
(5) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
Không quá 40 ngày kể từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định, cơ
quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
+ Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định.
+ Xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể và các nghĩa vụ
khác mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện (nếu có).
+ Thời gian các bộ, ngành và các cơ quan có liên quan trả lời bằng văn
bản không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến. Thời gian
kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc. Thời gian lấy ý kiến và tổ chức
kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được giao khu vực
biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển theo quy định, cơ
quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ kèm theo thông
báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định giao khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần
bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp
bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này
không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 15 ngày, nếu tổ chức, cá nhân
không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận
đủ hồ sơ.
- Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ
+ Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc
thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người
có thẩm quyền giao khu vực biển.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm
định trình hồ sơ, người có thẩm quyền xem xét, ra quyết định giao khu vực
biển.
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh ban hành văn bản tiếp nhận và
hẹn giải quyết hồ sơ được lập theo Mẫu số 10 được quy định tại Nghị định số
65/2025/NĐ-CP.
+ Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không giao khu vực biển,
cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ kèm theo
thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên viên cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện
đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
54
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
Cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành và sở, ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị
có liên quan.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu 06 mục III Phụ lục của Nghị định
số 44/2026/NĐ-CP, trường hợp không ra quyết định phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
(9) Phí, lệ phí: Không có quy định.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
Tên mẫu
Mẫu số 01
Đơn đề nghị giao/công nhận khu vực biển.
Mẫu số 05
Sơ đồ khu vực biển
Mẫu số 06
Quyết định giao khu vực biển.
Mẫu số 14
Bản thuyết minh hoạt động sử dụng khu vực biển
Mẫu số 15
Bản thuyết minh hoạt động nghiên cứu khoa học/đo đạc/quan trắc/
điều tra/thăm dò/khảo sát trên biển
Mẫu số 16
Phương án nuôi trồng thuỷ sản trên biển đối với hồ sơ đề nghị giao
khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại khoản 3 Điều
44 Luật Thủy sản được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2025/QH15
Mẫu số 17
Thuyết minh dự án nuôi trồng thuỷ sản trên biển đối với hồ sơ đề
nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn
bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển đề nghị giao;
- Khu vực biển đề nghị giao phù hợp với quy hoạch theo quy định tại Điều
5 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số
65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/NĐ-CP;
- Tổ chức, cá nhân phải nộp đủ hồ sơ đề nghị giao khu vực biển theo quy
định tại Điều 15 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị
định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/NĐ-CP cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
55
- Nghị định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành
nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải
đảo.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá:
- Bản chính Đơn đề nghị giao khu vực biển;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài
nguyên biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
- Bản sao một trong các văn bản sau: Quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, đăng ký môi
trường theo quy định hoặc các văn bản tương đương với quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Sơ đồ khu vực biển đề nghị giao, trong đó thể hiện tọa độ các điểm giới
hạn của khu vực biển đề nghị giao.
- Bản thuyết minh hoạt động sử dụng khu vực biển.
- Bản thuyết minh hoạt động nghiên cứu khoa học/đo đạc/quan trắc/ điều
tra/thăm dò/khảo sát trên biển.
- Phương án nuôi trồng thuỷ sản trên biển đối với hồ sơ đề nghị giao khu
vực biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Thủy
sản được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15.
- Thuyết minh dự án nuôi trồng thuỷ sản trên biển đối với hồ sơ đề nghị
giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá:
- Quyết định giao khu vực biển.
56
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu số 01
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIAO KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh...
Tên tổ chức, cá nhân ………………………………………………………...
Trụ sở/địa chỉ tại: …………………………………………………………....
Điện thoại: ………………………. Fax: ……………………………………
Quyết định thành lập số...., ngày ... tháng ... năm ... hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, mã doanh nghiệp số ... cấp ngày ... tháng … năm ... thay
đổi lần ... (nếu thay đổi) ngày ... tháng … năm … hoặc Đăng ký kinh doanh số
... ngày ... tháng ... năm ... (trường hợp đối với tổ chức).
Ngày, tháng, năm sinh … số chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công
dân hoặc số định danh cá nhân ... cấp ngày ... tháng … năm … do … cấp (nếu là
cá nhân).
Đề nghị được giao hoạt động sử dụng khu vực biển tại xã ..., huyện…, tỉnh
…
Mục đích sử dụng, hoạt động: (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển) ...
Diện tích khu vực biển đề nghị sử dụng: ... (ha/m²), độ sâu sử dụng:... m; từ
... m đến ... m; độ cao công trình, thiết bị đề nghị sử dụng so với mặt nước biển
... m; được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ ... được thể hiện trên sơ đồ khu
vực biển hoặc danh mục tọa độ các điểm giới hạn của khu vực biển đề nghị giao
đối với Hồ sơ đề nghị giao khu vực biển của cá nhân Việt Nam để nuôi trồng
thủy sản theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản (được sửa đổi, bổ
sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật thuộc lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường).
Thời hạn đề nghị sử dụng khu vực biển từ ... (tháng/năm) đến (tháng/năm).
Hình thức nộp tiền sử dụng khu vực biển ... (hẳng năm/một lần cho 05
năm/một lần cho cả thời hạn giao khu vực biển) hoặc đề nghị không thu tiền sử
dụng khu vực biển (nếu thuộc các trường hợp không phải nộp tiền sử dụng khu
vực biển): ......................................................................................................
(Tên tổ chức, cá nhân)... cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật
về sử dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan.
……, ngày … tháng … năm ……
TỔ CHỨC CÁ NHÂN LÀM ĐƠN
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
57
DANH MỤC TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GIỚI HẠN CỦA KHU VỰC BIỂN
ĐỀ NGHỊ GIAO
(Kèm theo đơn để nghị giao khu vục biển của .... để nuôi trồng thủy sản
theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản được sửa đổi, bổ sung tại Luật
số 146/2025/QH15)
Tên điểm
Hệ tọa độ VN 2000
Kinh tuyến trục... múi chiếu...
Ghi chú
X (m)
Y (m)
1
2
...
n
Địa điểm tại khu vực biển ... xã... tinh...
Diện tích của khu vực biển: ........ (ha/m²)
Độ sâu khu vực biển sử dụng: (m)
Độ cao khu vực biển sử dụng: (m)
Ghi chú:
Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 với kinh tuyến trục địa phương theo quy định
của pháp luật về đo đạc bản đồ.
Độ cao, độ sâu khu vực biển so với mặt nước biển trung bình.
Các tọa độ vuông góc, diện tích, độ cao, độ sâu được ghi đến độ chính xác
sau dấu phẩy 2 chữ số.
58
Mẫu số 05
SƠ ĐỒ KHU VỰC BIỂN
Để thực hiện (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng biển)….
Điểm
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục… múi
chiếu…
Tọa độ vuông góc
X (m)
Y (m)
1
2
…
n
Diện tích khu vực biển sử dụng (ha/m
2
)…
Độ sâu khu vực biển sử dụng (m)…
Độ cao khu vực biển sử dụng (m) (nếu có)…
Ghi chú: Sơ đồ khu vực biển phải thể hiện các
thông tin sau:
- Ranh giới, diện tích, độ sâu khu vực biển sử
dụng.
- Độ cao công trình, thiết bị sử dụng so với mặt
nước biển. ... (m).
- Vị trí khu vực biển cách bờ (đất liền hoặc
- Tỷ lệ... được trích lục từ tờ Bản đồ địa hình (tên bản đồ - nếu có)
Phiên hiệu... Tỷ lệ... Hệ tọa độ... Kinh tuyến trục... múi chiếu... Hệ
độ cao....được ... xuất bản năm... hoặc tờ Hải đồ (trong trường hợp
chưa có bản đồ địa hình đáy biển ở tỷ lệ thích hợp) Phiên hiệu... Tỷ
lệ ....tại vĩ tuyến... Phép chiếu... Hệ quy chiếu... Độ sâu theo....
được... xuất bản năm... )
- Độ cao, độ sâu đề nghị sử dụng tính theo Hệ độ cao...
Chú giải: Khu vực biển sử dụng
Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
59
đảo)….km.
- Tại khu vực biển ….., cấp xã ….., cấp tỉnh …
- Tọa độ vuông góc, diện tích, độ sâu, độ cao
được ghi đến độ chính xác sau dấu phẩy 2 chữ
số.
Đường 03 hải lý (nếu có) Đường 06 hải lý (nếu có)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP SƠ ĐỒ (nếu có)
(Ký tên, đóng dấu)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
60
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH...
Số: …. /QĐ-UBND
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao khu vực biển
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH...
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017 (trường hợp giao khu vực
biển để nuôi trồng thủy sản);
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày
12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày... tháng... năm .... của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường ...;
Căn cứ văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền số...ngày...tháng...năm...về việc ; (trừ trường hợp
giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản);
Xét đơn và hồ sơ đề nghị giao khu vực biển ngày... tháng... năm .... của (tên tổ
chức, cá nhân)... nộp tại .. ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
61
1. Giao quyền sử dụng khu vực biển cho: (tên tổ chức, cá nhân được giao
khu vực biển).
2. Mục đích sử dụng khu vực biển: ……………………………………
3. Địa điểm khu vực biển: vùng biển... thuộc xã... tỉnh... (nếu có).
4. Khu vực biển được phép sử dụng có diện tích:... (ha), vị trí, tọa độ khu
vực biển tại sơ đồ khu vực biển kèm theo quyết định này, độ sâu được phép sử
dụng so với mặt nước biển:...m từ....m đến....m được giới hạn bởi điểm góc; độ
cao công trình, thiết bị được phép sử dụng so với mặt nước biển …..m (nếu có).
5. Phương tiện, thiết bị được phép sử dụng (nếu có); hoạt động khoan, đào
được phép thực hiện (nếu có).
6. Thời hạn được giao khu vực biển kể từ ngày Quyết định này có hiệu
lực đến ngày... tháng... năm...
7. Hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển:... (nếu thuộc các trường hợp
phải nộp tiền sử dụng khu vực biển).
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp tiền sử dụng khu vực biển theo số
tiền sử dụng khu vực biển cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
8 ............. (các nội dung khác nếu có)
Điều
2. (Tên
tổ
chức,
cá
nhân) ............................................................. có
nghĩa vụ:
1. Sử dụng khu vực biển được giao đúng mục đích, ranh giới, diện tích, độ
sâu, độ cao, thời hạn được quy định trong Quyết định giao khu vực biển; không
lấn, chiếm biển; không vi phạm quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Không được tiến hành hoạt động ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh,
chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; không
gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường biển, hệ sinh thái biển; không làm ảnh hưởng,
cản trở các hoạt động giao thông trên biển; không cản trở hoạt động thanh tra,
kiểm tra, điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khảo sát, thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên, môi trường biển và hoạt động hợp pháp khác được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép trong vùng biển Việt Nam.
3. Bảo vệ môi trường biển; báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển được
giao định kỳ hằng năm, gửi trước ngày 31 tháng 12 hằng năm cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giao khu vực biển; không cung cấp thông tin về khu vực
biển trái quy định của pháp luật.
4. Thực hiện nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật;
chỉ được sử dụng khu vực biển sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài
chính theo quy định.
5. Không được chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê quyền sử
dụng khu vực biển được giao (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu
vực biển để nuôi trồng thủy sản được phép chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn,
cho thuê quyền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật).
6. Không được khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển khi
chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển.
7. Chấp hành Quyết định thu hồi khu vực biển đã giao của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
62
8. Các nghĩa vụ khác ....
Điều 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh kiểm tra, giám
sát việc thực hiện Quyết định này, bảo đảm việc sử dụng khu vực biển theo đúng
quy định tại Điều 1 của Quyết định này và theo đúng các quy định của pháp luật
có liên quan.
Cơ quan thuế trên địa bàn có trách nhiệm báo ngay với cơ quan có thẩm
quyền trong trường hợp tổ chức cá nhân được giao khu vực biển không thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính về giao khu vực biển theo quy định.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan...
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Việc sử dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên tổ chức, cá
nhân)... chỉ được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của
pháp luật có liên quan và các quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh/Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường cấp tỉnh,...., (tên tổ chức, cá nhân) và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều ...;
- …………..;
- BNNMT/BHĐ;
- Sở NNMT tỉnh ...;
- Cơ quan Thuế ....
- UBND xã ..;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT, HS.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)
63
UBND CẤP TỈNH
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH
CÔNG (hoặc) BỘ PHẬN TIẾP NHẬN
VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Số:…../TTPVHCC-BPTNTKQ
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày … tháng … năm …
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:......
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả …
Tiếp nhận hồ sơ của: ……………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………..………. Email: ……………………………......
Nội dung yêu cầu giải quyết: ………………………………………………..
Thành phần hồ sơ nộp ….(bộ) gồm:
1………………………………………………………………………. .........
2………………………………………………………………………...........
3………………………………………………………………………...........
4………………………………………………………………………...........
………………………………………………………………………….........
Thời hạn trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: ngày… tháng … năm…
Thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày… tháng … năm…
(Trường hợp kéo dài thời hạn kết quả do chỉnh sửa, bổ sung chuyên môn
của hồ sơ hoặc lý do khác, Văn phòng sẽ gửi thông báo để tổ chức, cá nhân
biết).
* Đề nghị mang Phiếu này khi giao dịch với Văn phòng một cửa tiếp theo.
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của người tiếp nhận hồ sơ nếu
là biểu mẫu điện tử)
Ghi chú: Trường hợp chưa thiết lập được Hệ thống thông tin một cửa điện
tử, Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 02 liên; một liên giao cho tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu
chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg; một liên chuyển kèm theo
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Trung tâm phục vụ
hành chính công/Bộ phận Một cửa.
Chữ ký số của tổ chức
(nếu là biểu mẫu điện tử)
64
Mẫu số 14
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ GIAO KHU VỰC BIỂN
BẢN THUYẾT MINH HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN
(Đề nghị giao sử dụng khu vực biển để .......................................)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN (nếu có)
(Chức danh)
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Chức danh)
Ký (đóng dấu nếu có)
(Họ và tên)
Ký (đóng dấu nếu có)
(Họ và tên)
Địa danh, năm …
65
A. MỞ ĐẦU
- Giới thiệu tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân đề nghị giao khu vực
biển; trong đó bao gồm thông tin về năng lực tài chính, nhân lực, chuyên môn,
kinh nghiệm thực hiện các hoạt động có liên quan đến mục đích sử dụng khu
vực biển.
- Cơ sở pháp lý và các tài liệu sử dụng làm căn cứ đề nghị giao khu vực
biển.
- Mục tiêu hoạt động sử dụng biển; sự phù hợp với quy hoạch; lý do lựa
chọn khu vực biển đề xuất.
- Tổng quan về dự án có liên quan đến hoạt động sử dụng khu vực biển;
khái quát nội dung cơ bản của đề nghị giao khu vực biển; phương án bố trí công
trình, phương tiện, thiết bị trên biển; quy mô dự án (công suất, sản lượng, số
lượng công trình...); giai đoạn thực hiện: khảo sát - xây dựng - vận hành - chấm
dứt hoạt động.
I. Điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế, xã hội khu vực biển đề
nghị giao
1. Thông tin khái quát về vị trí khu vực biển đề nghị giao; các thông tin về
đặc điểm điều kiện tự nhiên, môi trường và các yếu tố kinh tế, xã hội.
2. Hiện trạng các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở vùng
biển nơi có khu vực biển đề nghị giao và các khu vực xung quanh có liên quan.
II. Phương án sử dụng khu vực biển
1. Vị trí địa lý hành chính; tọa độ, ranh giới, diện tích của khu vực biển đề
nghị giao. Thuyết minh căn cứ, cơ sở tính toán, xác định phạm vi khu vực biển
đề nghị được giao để sử dụng; hành lang an toàn các công trình, thiết bị (nếu có)
theo quy định của pháp luật chuyên ngành; độ cao, độ sâu khu vực biển dự kiến
sử dụng.
2. Nhu cầu sử dụng khu vực biển để thực hiện các hoạt động khai thác, sử
dụng tài nguyên biển của tổ chức, cá nhân.
3. Các văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp
luật. Các quy hoạch liên quan đến hoạt động sử dụng khu vực biển, vị trí khu
vực biển đề nghị giao; việc bảo đảm các yêu cầu trong trường hợp chưa có các
quy hoạch theo quy định.
4. Mục đích, thời hạn đề nghị sử dụng khu vực biển.
5. Các hoạt động dự kiến thực hiện tại khu vực biển đề nghị giao.
- Thuyết minh về các hoạt động dự kiến thực hiện tại khu vực biển đề
nghị giao; phạm vi ảnh hưởng của hoạt động sử dụng khu vực biển dự kiến thực
hiện đến các hoạt động khác xung quanh.
- Phương pháp, công nghệ thực hiện; phương tiện, thiết bị sử dụng, lắp đặt
66
(nêu rõ thông số kỹ thuật) và chiều cao của phương tiện, thiết bị sử dụng, lắp đặt
(nếu có); vật liệu nổ, hóa chất dự kiến sử dụng (nếu có); các hoạt động khoan,
đào, vị trí, tọa độ, độ sâu, số lượng khoan, đào (nếu có).
- Phương án bảo đảm an toàn, phòng chống thiên tai, ứng cứu sự cố; an
toàn công trình, an toàn hàng hải; kế hoạch ứng cứu tai nạn, tràn dầu, hóa chất,
cháy nổ; thiết bị chuyên dụng và lực lượng bảo đảm an toàn trên biển..
6. Kế hoạch, tiến độ thực hiện các hoạt động sử dụng khu vực biển.
7. Phương án chấm dứt hoạt động và phục hồi môi trường; trình tự, biện
pháp tháo dỡ công trình; phương án khôi phục hiện trạng ban đầu hoặc tạo giá
trị mới; kinh phí và cơ chế bảo đảm tài chính.
III. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động sử dụng khu vực biển
1. Đánh giá, thuyết minh về hoạt động sử dụng khu vực biển với việc bảo
đảm phù hợp với quy luật tự nhiên và chức năng sử dụng của khu vực biển theo
phương thức quản lý tổng hợp tài nguyên biển trên tiếp cận hệ sinh thái; đáp ứng
yêu cầu khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi
trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học biển và hải đảo, ứng phó với
biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
2. Đánh giá về các ảnh hưởng của việc sử dụng khu vực biển với việc đảm
bảo lợi ích của tổ chức, cá nhân khác đang được phép tiến hành hoạt động khai
thác, sử dụng tài nguyên biển hợp pháp tại vùng biển liên quan; việc bảo đảm
quyền tiếp cận của người dân với biển.
3. Đánh giá về các ảnh hưởng của việc sử dụng khu vực biển với các hoạt
động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đang được tiến hành hợp pháp tại
khu vực; ảnh hưởng đến công trình cảng biển và luồng hàng hải, việc đi lại của
tàu thuyền, công trình dầu khí, đường cáp quang, cáp điện tại khu vực; ảnh
hưởng đến hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản
tại khu vực; ảnh hưởng đến tài nguyên, hệ sinh thái biển, hải đảo tại khu vực;
ảnh hưởng đến địa hình đáy biển và xói lở, bồi tụ bờ biển.
4. Thuyết minh về các điều chỉnh, bổ sung nội dung của hoạt động sử
dụng khu vực biển và báo cáo đánh giá tác động môi trường cho phù hợp với nội
dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; việc thực hiện đầy đủ các
nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường.
5. Hiệu quả kinh tế, xã hội của hoạt động sử dụng khu vực biển.
B. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. Kết luận
II. Kiến nghị
C. CAM KẾT
67
Các thông tin, số liệu, tài liệu, sơ đồ, kết quả khảo sát và nội dung trình
bày trong Thuyết minh hoạt động sử dụng khu vực biển là chính xác, trung thực,
hợp pháp và được thu thập theo đúng quy định của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính
xác, đầy đủ và hợp lệ của toàn bộ nội dung, số liệu, tài liệu kèm theo Thuyết
minh.
Trường hợp thông tin, số liệu sai lệch, không trung thực hoặc gây ảnh
hưởng đến việc giao khu vực biển, tổ chức, cá nhân cam kết chấp hành mọi biện
pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân cam kết cung cấp bổ sung các tài liệu phát sinh theo yêu
cầu của cơ quan thẩm định và phối hợp chặt chẽ trong suốt quá trình thẩm định
hồ sơ.
D. TÀI LIỆU KÈM THEO
Liệt kê các văn bản, tài liệu có liên quan.
68
Mẫu số 15
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…..(địa danh), ngày...... tháng.......năm......
BẢN THUYẾT MINH HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC/
ĐO ĐẠC/QUAN TRẮC/ĐIỀU TRA/THĂM DÒ/KHẢO SÁT TRÊN BIỂN
1. Thông tin khái quát về tổ chức, cá nhân đề nghị giao khu vực biển; thông
tin khái quát về tổ chức, cá nhân (nhà thầu, tư vấn...) trực tiếp thực hiện hoạt
động nghiên cứu khoa học/đo đạc/quan trắc/điều tra/thăm dò/khảo sát trên biển
trong đó bao gồm thông tin về năng lực tài chính, nhân lực, chuyên môn, kinh
nghiệm thực hiện các hoạt động có liên quan.
2. Mục đích, thời hạn đề nghị sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động
nghiên cứu khoa học/đo đạc/quan trắc/điều tra/thăm dò/khảo sát trên biển.
3. Vị trí, tọa độ, ranh giới, diện tích, độ sâu khu vực biển đề nghị thực hiện
hoạt động nghiên cứu khoa học/đo đạc/quan trắc/điều tra/thăm dò/khảo sát trên
biển (chi tiết cho từng hạng mục). Các thông tin khái quát về điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội; hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên ở khu vực biển đề nghị
giao và các khu vực xung quanh có liên quan.
4. Kế hoạch triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học/đo đạc/quan trắc/điều
tra/thăm dò/khảo sát trên biển (bao gồm thời hạn, lịch trình chi tiết cho từng hạng mục).
5. Phương pháp, công nghệ thực hiện; phương tiện, thiết bị sử dụng, lắp đặt
(nêu rõ thông số kỹ thuật) và chiều cao của phương tiện, thiết bị sử dụng, lắp đặt
(nếu có); vật liệu nổ, hóa chất dự kiến sử dụng (nếu có).
6. Mô tả chi tiết các hoạt động khảo sát địa vật lý, khảo sát địa kỹ thuật; vị
trí, số lượng, phương thức lấy mẫu, loại mẫu thực hiện (nếu có); vị trí, tọa độ, độ
sâu, số lượng khoan, đào (nếu có); mô tả chi tiết phương án kỹ thuật triển khai
công tác khoan, phương án hủy giếng khoan, tác động đến môi trường và việc
phục hồi môi trường sau khi khoan.
7. Tác động đến môi trường và các giải pháp bảo vệ môi trường khi thực
hiện hoạt động nghiên cứu khoa học/đo đạc/quan trắc/điều tra/thăm dò/khảo sát
trên biển ở khu vực biển đề nghị giao.
8. Dự kiến thông tin, dữ liệu thu thập; phương thức thu thập, lưu trữ, truyền
thông tin, dữ liệu; việc sử dụng thông tin, dữ liệu thu thập được.
9. Dự án, hoạt động dự kiến thực hiện, diện tích khu vực biển dự kiến sử
dụng; hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án, hoạt động dự kiến thực hiện sau khi
hoàn thành hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò,
khảo sát trên biển.
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
Ký (đóng dấu)
(Họ và tên)
70
Mẫu số 16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN BIỂN
(Áp dụng cho chủ thể là cá nhân đề nghị giao, sửa đổi, bổ sung,
gia hạn thời hạn giao khu vực biển)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cá nhân thực hiện:
2. Địa chỉ thường trú:
3. Số CCCD/Mã số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
4. Số điện thoại liên hệ:
5. Email:
6. Mã số cơ sở nuôi (nếu có)
II. MỤC TIÊU PHƯƠNG ÁN
III. VỊ TRÍ VÀ QUY MÔ NUÔI BIỂN
1. Địa điểm thực hiện: (xã, tỉnh)
2. Tọa độ địa lý:
3. Diện tích khu vực biển dự kiến sử dụng: … ha
4. Sơ đồ khu vực nuôi:
5. Thời gian đề nghị giao khu vực biển:
6. Diện tích nuôi:
7. Quy mô công suất:
IV. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ LAO ĐỘNG
1. Số lượng lồng/bè:
2. Tổng thể tích lồng bè (m
3
):
3. Trang thiết bị hỗ trợ (tàu, thuyền, máy sục khí, máy cho ăn tự động, hệ
thống phao neo và dây neo, camera giám sát nếu có…):
4. Số lượng lao động và biện pháp bảo đảm an toàn lao động:
V. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC NUÔI
1. Loài nuôi: (cá biển, tôm hùm, ngọc trai, hàu, rong biển…và tên khoa
học)
2. Nguồn gốc giống: (tự ươm, tên cơ sở cung cấp, có giấy kiểm dịch
không)
3. Kích cỡ giống thả:
4. Mật độ thả giống (con/m
3
):
5. Phương thức nuôi: (nuôi lồng/bè, treo, bám đá, bán tự nhiên…)
6. Chu kỳ nuôi: … tháng/vụ (theo từng đối tượng)
71
VI. KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ NUÔI
1. Chuẩn bị lồng nuôi
2. Kỹ thuật thả giống
3. Kiểm tra điều kiện nuôi
4. Nguồn thức ăn: (thức ăn công nghiệp, cá tạp, tự chế...)
5. Chế độ cho ăn: (loại thức ăn, số lần/ngày, liều lượng)
6. Chế độ chăm sóc và quản lý:
7. Phòng bệnh và xử lý dịch bệnh:
8. Thu hoạch và bảo quản sản phẩm:
9. Xử lý sổng thoát.
10. Thời gian ngắt vụ/nghỉ giữa 2 vụ.
11. Kế hoạch vệ sinh lồng/bè, lưới.
12. Biện pháp di chuyển lồng/bè khi có bão lũ.
13. Quản lý chất thải.
VII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (TÓM TẮT)
1. Nguồn thải: chất thải hữu cơ từ thức ăn dư thừa, phân thải...
2. Biện pháp giảm thiểu: thu gom thức ăn thừa, xử lý chất thải, định kỳ vệ
sinh lồng nuôi…
3. Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường biển theo Luật Bảo vệ môi
trường.
VIII. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Sản lượng dự kiến: … tấn/năm
2. Doanh thu dự kiến: … đồng/năm
3. Chi phí đầu tư và vận hành:
4. Lợi nhuận dự kiến:
5. Tạo việc làm cho: … lao động địa phương.
IX. CAM KẾT THỰC HIỆN
Tôi cam kết:
1. Thực hiện đúng nội dung thuyết minh này nếu được cấp phép.
2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về nuôi trồng thủy sản và bảo vệ
môi trường biển.
3. Chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung thuyết minh và quá trình triển
khai thực tế.
4. Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu vi phạm quy định
......, ngày...... tháng...... năm......
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
72
Mẫu số 17
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH DỰ ÁN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Áp dụng cho chủ thể là tổ chức đề nghị giao, sửa đổi, bổ sung,
gia hạn thời hạn giao khu vực biển)
Chương I
GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
1. Giới thiệu về chủ đầu tư
2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án: địa điểm thực hiện, hình thức đầu tư (tư
nhân, hợp tác xã, liên doanh…),…
3. Mục tiêu của dự án:
4. Thời gian thực hiện dự án:
Chương II
CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1. Căn cứ pháp lý (Luật Thủy sản, Luật Đầu tư, Nghị định liên quan, quy
hoạch phát triển vùng biển v.v.)
2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
3. Khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án
4. Kết luận về sự cần thiết đầu tư
Chương III
ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1. Vị trí địa lý (địa điểm, các nguyên tắc lựa chọn địa điểm,...)
2. Điều kiện tự nhiên (nhiệt độ, độ sâu, độ mặn, dòng chảy, bão…)
3. Phân tích rủi ro và ảnh hưởng từ biến đổi khí hậu
4. Mức độ phù hợp với loài thủy sản dự kiến nuôi
5. Hiện trạng nơi sản xuất
6. Nhận xét chung
Chương IV
QUY MÔ DỰ ÁN - TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
73
1. Loài nuôi và hình thức nuôi
- Loài thủy sản nuôi (cá biển, tôm hùm, hàu, nhum biển, bào ngư…)
- Nguồn gốc giống (tự sản xuất hay nhập giống từ trung tâm)
- Mô hình nuôi:
+ Nuôi trong lồng bè truyền thống/lồng HDPE
+ Nuôi đơn loài hoặc đa loài kết hợp (integrated multitrophic aquaculture -
IMTA)
+ Ứng dụng công nghệ cao (giám sát từ xa, cho ăn tự động, AI…)
Mô tả cụ thể
2. Quy mô đầu tư dự án: Diện tích mặt nước sử dụng (số lồng, tổng diện
tích, chiều sâu…); sơ đồ bố trí hệ thống nuôi; chu kỳ nuôi: ...tháng/vụ nuôi; sản
lượng thu hoạch dự kiến/vụ.
3. Hạng mục công trình – thiết bị: thiết bị, vật tư, công nghệ sử dụng.
Chương V
GIỚI THIỆU QUY TRÌNH SẢN XUẤT
1. Quy trình kỹ thuật nuôi: chọn giống, thả giống, chăm sóc, thu hoạch
2. Quản lý môi trường vùng nuôi
3. Kế hoạch triển khai dự án:
- Các giai đoạn thực hiện:
+ Khảo sát – Thiết kế – Xin phép
+ Giai đoạn xây dựng hạ tầng và lắp đặt thiết bị
+ Giai đoạn nuôi thử nghiệm
+ Giai đoạn vận hành chính thức
- Tiến độ triển khai chi tiết theo tháng/năm
Chương VI
HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Nội dung tổng mức đầu tư
- Vốn cố định
- Vốn lưu động
2. Nguồn vốn đầu tư dự án (phân bổ, phân kỳ đầu tư, phương án hoàn vốn và
chi phí lãi vay,...)
3. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán
4. Tính toán chi phí của dự án: Chi phí đầu tư ban đầu (lồng bè, con giống, hạ
tầng, tàu thuyền…); chi phí vận hành hàng năm (nhân công, thức ăn, bảo trì, quản
lý)…
5. Doanh thu từ dự án: Giá bán và doanh thu dự kiến.
6. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án, đóng góp cho kinh tế địa phương
74
7. Các chỉ tiêu xã hội của dự án: số lượng lao động tham gia, thu nhập cho
người lao động…
8. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường:
- Lợi nhuận ròng, thời gian hoàn vốn;
- Phân tích điểm hòa vốn
Chương VII
TÁC ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG
1. Tác động tích cực và tiêu cực tới môi trường
2. Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải, đảm bảo sinh thái biển
Chương VIII
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Khẳng định tính khả thi về kỹ thuật, tài chính, môi trường
2. Cam kết thực hiện đúng quy định pháp luật
3. Kiến nghị hỗ trợ (hạ tầng, tín dụng, đào tạo, quy hoạch vùng nuôi…)
............., ngày.........tháng....... năm......
CHỦ DỰ ÁN
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC:
75
1. Thời gian thực hiện: 40 ngày và 04 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện:
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC tỉnh
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực
tuyến)
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh)
0,5 ngày
2
Thẩm định giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo sau 03 ngày
tiếp nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
Chuyên viên
38,5 ngày
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
3
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
4
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
chức Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Sở
02 giờ
5
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, chuyển Lãnh
đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UB
02 giờ
6
Xem hồ sơ và chuyển hồ sơ đến
công chức Phòng chuyên môn
nghiệp vụ của VPUBND tỉnh
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
7
Xem hồ sơ chuyển chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
02 giờ
8
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Phòng Kinh tế
08 giờ
9
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng Phòng
Kinh tế
02 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
12
Đóng dấu, vào sổ, chuyển chuyển
kết quả đến TTPVHCC
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND
tỉnh
04 giờ
13
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức kiểm tra thực địa: thời
gian xử lý cộng thêm 24 giờ (03 ngày làm việc) tại bước 2.
* Trường hợp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân,
Công chức TTPVHCC
0,25 ngày
76
tổ chức đến công chức TTPVHCC
cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải
quyết hồ sơ)
2
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và TKQ
Sở Nông nghiệp và
Môi trường (tại
TTPVHCC tỉnh)
0,25 ngày
3
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết phải có
văn bản thông báo sau 03 ngày tiếp
nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
0,5 ngày
Chuyên viên
38,5 ngày
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
0,5 ngày
4
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
5
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công chức
Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Sở
02 giờ
6
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông nghiệp
và Môi trường, chuyển Lãnh đạo Văn
phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UB
02 giờ
7
Xem hồ sơ và chuyển hồ sơ đến công
chức Phòng chuyên môn nghiệp vụ
của VPUBND tỉnh
Lãnh đạo Văn phòng
phụ trách
02 giờ
8
Xem hồ sơ chuyển chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh
tế
02 giờ
9
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Phòng Kinh tế
08 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng
Phòng Kinh tế
02 giờ
11
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng
phụ trách
02 giờ
12
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND
tỉnh
04 giờ
13
Đóng dấu, vào sổ, chuyển chuyển kết
quả đến TTPVHCC
Văn thư và Bộ phận
Một cửa Văn phòng
UBND tỉnh
02 giờ
14
Chuyển kết quả cho TTPVHCC cấp
xã (nơi nhận hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
(nơi có thẩm quyền
giải quyết)
02 giờ
15
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức kiểm tra thực địa: thời
gian xử lý cộng thêm 24 giờ (03 ngày làm việc) tại bước 3.
77
3. Tên TTHC: Trả lại khu vực biển. Mã TTHC - 1.005399
(Theo Quyết định số 619/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính; việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 17 và Điều
22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bước 2: Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
- Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản 3
Điều 27 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP. Kết quả thẩm định phải được lập bằng
văn bản;
- Xác định số tiền sử dụng khu vực biển được hoàn trả (nếu có); các
khoản nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ khác mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện.
Bước 3: Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình Ủy ban
nhân dân tỉnh gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm
tra thực địa. Thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian
thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong
thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo
đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời
bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản
trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho phép trả lại khu vực
biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc
phạm vi quản lý;
- Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực
địa, thời gian kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc.
Bước 4: Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được trả lại
khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định trả lại khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần
bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp
bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này
78
không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân
không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ
sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được trả lại khu vực biển, cơ quan thẩm
định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền cho phép trả lại khu vực biển..
Bước 5: Việc trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:
- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc
thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người
có thẩm quyền cho phép trả lại khu vực biển;
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm
định trình hồ sơ, người có thẩm quyền quyết định cho phép trả lại khu vực biển.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không cho phép trả lại khu
vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo
thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính.
Bước 6: Quyết định cho phép trả lại khu vực biển phải được gửi đến cơ
quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp gồm:
+ Quầy số 14 - 02733.993890 tại địa chỉ: số 377 đường Hùng Vương,
phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 10 - 02773.898952 tại địa chỉ: số 10 đường Lê Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
79
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Bản chính Đơn đề nghị trả lại khu vực biển theo Mẫu số 03 ban hành
kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ/CP;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử Quyết định
giao khu vực biển đã được cấp;
- Bản chính Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển tính đến thời điểm
nộp hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển theo Mẫu số 12 được quy định tại Nghị
định số 65/2025/NĐ-CP.
- Bản chính Sơ đồ khu vực biển (đối với trường hợp trả lại một phần diện
tích khu vực biển) theo Mẫu số 05 của Nghị định số 11/2021/NĐ-CP (đã
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ theo đúng
quy định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh ban hành văn bản tiếp nhận và
hẹn giải quyết hồ sơ được lập theo Mẫu số 10 của Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
(đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP);
+ Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân
để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
lại hồ sơ theo đúng quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh ban
hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ theo Mẫu số 10 Nghị định số
11/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP).
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo
đúng quy định. Thời gian xin ý kiến các cơ quan có liên quan không quá 12
ngày kể từ ngày nhận được văn bản có ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy
định. Thời gian kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc. Thời gian lấy ý
kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định trả lại khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần
bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp
bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này
không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân
80
không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên
Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
- Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ
Thời hạn trình hồ sơ: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn
thành việc thẩm định hồ sơ;
Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc, kể
từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi trường trình hồ sơ.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: không quá hai (02) ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ từ cơ quan quản lý nhà
nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan,
đơn vị có liên quan.
Cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành và sở, ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị
có liên quan.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép trả lại khu vực biển theo Mẫu 07 của Nghị định số
11/2021/NĐ-CP, trường hợp không ra quyết định, Sở Nông nghiệp và Môi
trường phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại một phần khu vực biển, việc
cho phép trả lại được thể hiện bằng Quyết định giao khu vực biển mới đối với
phần diện tích khu vực biển còn lại. Trường hợp không ra quyết định phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do
(9) Phí, lệ phí: Không có quy định
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
Tên mẫu
Mẫu số 03
Đơn đề nghị trả lại khu vực biển.
Mẫu số 05
Sơ đồ khu vực biển
Mẫu số 07
Quyết định về việc cho phép trả lại khu vực biển
Mẫu số 06
Quyết định về việc giao khu vực biển
Mẫu số 10
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
Mẫu số 12
Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển
81
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân được trả lại một phần hoặc toàn bộ khu vực biển đã
được giao khi không còn nhu cầu sử dụng;
- Tổ chức, cá nhân trả lại khu vực biển phải thực hiện các biện pháp phục
hồi môi trường biển tại khu vực biển đã được giao mà trả lại; phải thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác tài nguyên không
tái tạo không được trả lại một phần diện tích khu vực biển đã được giao;
- Tổ chức, cá nhân phải nộp đủ hồ sơ trả lại khu vực biển theo quy định tại
Điều 21 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 21 Điều 2
Nghị định 65/2025/NĐ-CP cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải
đảo.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá:
- Bản chính Đơn đề nghị trả lại khu vực biển.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử Quyết định
giao khu vực biển đã được cấp;
- Bản chính Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển.
- Sơ đồ khu vực biển
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá:
- Quyết định cho phép trả lại khu vực biển
- Quyết định giao khu vực biển.
82
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh…
Tên tổ chức, cá nhân ………………………………………………………
Trụ sở/địa chỉ tại: …………………………………………………………
Điện thoại: ………………………. Fax: …………………………………
- Quyết định thành lập số...., ngày.... tháng... năm.... hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, mã doanh nghiệp số.....cấp ngày..... thay đổi
lần....(nếu thay đổi) ngày.....hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng...
năm. (trường hợp đối với tổ chức).
- Ngày,tháng, năm sinh … số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước
hoặc số định danh cá nhân...cấp ngày...tháng…năm…do….cấp (nếu là cá nhân).
- Đề nghị được trả lại khu vực biển theo Quyết định giao khu vực biển
số... ngày... tháng... năm .. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc giao khu vực biển.
Lý do đề nghị trả lại ………………………………………………………
(Tên tổ chức, cá nhân) …. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp
luật về sử dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
……, ngày … tháng … năm ……
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
83
SƠ ĐỒ KHU VỰC BIỂN Mẫu số 05
(Còn lại sau khi đã trả một phần khu vực biển)
Để thực hiện (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng biển)….
Điểm
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục… múi
chiếu…
Tọa độ vuông góc
X (m)
Y (m)
1
2
…
n
Diện tích khu vực biển sử dụng (ha/m
2
)…
Độ sâu khu vực biển sử dụng (m)…
Độ cao khu vực biển sử dụng (m) (nếu có)…
Ghi chú: Sơ đồ khu vực biển phải thể hiện các
thông tin sau:
- Ranh giới, diện tích, độ sâu khu vực biển sử
dụng.
- Độ cao công trình, thiết bị sử dụng so với mặt
nước biển. ... (m).
- Vị trí khu vực biển cách bờ (đất liền hoặc
đảo)….km.
- Tại khu vực biển ….., cấp xã ...... , cấp tỉnh …
- Tỷ lệ... được trích lục từ tờ Bản đồ địa hình (tên bản đồ - nếu có)
Phiên hiệu... Tỷ lệ... Hệ tọa độ... Kinh tuyến trục... múi chiếu... Hệ
độ cao....được ... xuất bản năm... hoặc tờ Hải đồ (trong trường hợp
chưa có bản đồ địa hình đáy biển ở tỷ lệ thích hợp) Phiên hiệu... Tỷ
lệ ....tại vĩ tuyến... Phép chiếu... Hệ quy chiếu... Độ sâu theo....
được... xuất bản năm... )
- Độ cao, độ sâu đề nghị sử dụng tính theo Hệ độ cao...
Chú giải: Khu vực biển sử dụng
Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
Đường 03 hải lý (nếu có) Đường 06 hải lý (nếu có)
84
- Tọa độ vuông góc, diện tích, độ sâu, độ cao
được ghi đến độ chính xác sau dấu phẩy 2 chữ
số.
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP SƠ ĐỒ (nếu có)
(Ký tên, đóng dấu)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
85
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Số:…./QĐ-UBND
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày ….. tháng ….. năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép trả lại khu vực biển
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ
quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển;
Căn cứ…;
1
Xét Đơn và hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển của (tên tổ chức, cá nhân) ….
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) ……… được trả lại khu vực biển
hoặc trả lại một phần khu vực biển với diện tích ..... ha trên tổng số diện tích khu
vực biển đã giao là ...ha theo Quyết định giao khu vực biển số ... ngày..... tháng
... năm .... Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trụ sở/địa chỉ:…………Điện thoại: ………. Fax: …………Email……...
Điều 2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, (tên tổ chức, cá nhân)
…
phải chấm dứt hoạt động sử dụng khu vực biển và có trách nhiệm:
1.
Nộp báo cáo tình hình, kết quả hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
biển; công tác bảo vệ môi trường biển trong thời gian sử dụng khu vực biển theo
quy định của pháp luật.
2.
Thực hiện các biện pháp cải thiện, phục hồi môi trường tại khu vực
biển được giao sử dụng và các nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật.
1
Các căn cứ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan quyết định giao
khu vực biển chỉ ghi các văn bản liên quan trực tiếp đến cơ quan ban hành Quyết định giao khu vực biển theo
thẩm quyền giao khu vực biển. Có thể bổ sung thêm các căn cứ là văn bản liên quan trực tiếp đến việc ban hành
quyết định cho phù hợp.
86
3.
...........................................................................................................
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường và tổ chức, cá nhân… có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều….;
- BNN&MT/TCBHĐVBN;
- Sở NN&MT cấp tỉnh …;
- Cục Thuế cấp tỉnh….;
- UBND huyện...;
- Phòng NN&MT..;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT, HS.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
87
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH...
Số: …. /QĐ-UBND
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao khu vực biển
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH...
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên biển; Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định
số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc
giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài
nguyên biển;
Căn cứ văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền số...ngày...tháng...năm...về việc ;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị giao khu vực biển ngày ... tháng ... năm của
(tên tổ chức, cá nhân). nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính/Trung tâm Phục vụ hành chính công (Bộ Nông nghiệp và Môi
trường/Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh/Phòng Nông nghiệp và Môi
trường cấp huyện. );
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Giao quyền sử dụng khu vực biển cho:….. (tên tổ chức, cá nhân được
giao khu vực biển).
- Mục đích sử dụng khu vực biển: …………..…………………………
88
- Khu vực biển được phép sử dụng có diện tích:... (ha/m
2
), vị trí, tọa độ khu
vực biển, độ sâu được phép sử dụng:...m từ....m đến....m được giới hạn bởi…..
điểm góc; độ cao công trình, thiết bị được phép sử dụng so với mặt nước biển
…..m (nếu có) thể hiện trên bản đồ khu vực biển kèm theo Quyết định này).
- Phương tiện, thiết bị được phép sử dụng (nếu có); hoạt động khoan, đào
được phép thực hiện (nếu có).
- Thời hạn được giao khu vực biển kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
đến ngày... tháng... năm...
- Số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp:….. hình thức nộp tiền sử dụng khu vực
biển:….
- (các nội dung khác nếu có)
2. Cho phép trả lại … (trường hợp cho phép trả lại một phần khu vực biển).
- Cho phép trả lại khu vực biển có diện tích:... (ha/m
2
); vị trí, tọa độ khu
vực biển trả lại tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- (Tên tổ chức, cá nhân) có trách nhiệm nộp tiền sử dụng khu vực biển đối
với phần diện tích ha/m
2
được phép trả lại cho đến ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành.
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) ....................................................... có nghĩa vụ:
1. Sử dụng khu vực biển được giao đúng mục đích, ranh giới, diện tích, độ
sâu, độ cao, thời hạn được quy định trong Quyết định giao khu vực biển; không
lấn, chiếm biển; không vi phạm quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Không được tiến hành hoạt động ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh,
chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; không
gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường biển, hệ sinh thái biển; không làm ảnh hưởng,
cản trở các hoạt động giao thông trên biển; không cản trở hoạt động thanh tra,
kiểm tra, điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khảo sát, thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên, môi trường biển và hoạt động hợp pháp khác được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép trong vùng biển Việt Nam.
3. Bảo vệ môi trường biển; báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển được
giao định kỳ một năm một lần cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu
vực biển; không cung cấp thông tin về khu vực biển trái quy định của pháp luật.
4. Thực hiện nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật;
chỉ được sử dụng khu vực biển sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài
chính theo quy định.
5. Không được chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng
khu vực biển được giao (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển
để nuôi trồng thuỷ sản).
6. Không được khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển khi chưa
89
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển.
7. Chấp hành Quyết định thu hồi khu vực biển đã giao của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
8. Các nghĩa vụ khác ....
Điều 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh,.... có trách
nhiệm thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này, bảo đảm việc
sử dụng khu vực biển theo đúng quy định tại Điều 1 của Quyết định này và theo
đúng các quy định của pháp luật có liên quan.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan…
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Việc sử dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên tổ chức, cá nhân)...
chỉ được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật
có liên quan và các quy định tại Quyết định này.
3. Quyết định này thay thế Quyết định số... ngày... tháng... năm... (trong
trường hợp sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại một phần khu vực biển).
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường cấp tỉnh…. (tên tổ chức, cá nhân) và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều. .. ;
- BNNMT/CBHĐVN;
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Bộ, ngành/sở, ban, ngành/phòng,
ban,
cơ quan có liên quan;
- Sở NNMT tỉnh ... ;
- Cục Thuế tỉnh. .. ;
- UBND huyện..;
- Phòng NNMT..;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT, HS.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
90
UBND CẤP TỈNH
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH
CÔNG (hoặc) BỘ PHẬN TIẾP NHẬN
VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Số:…../TTPVHCC-BPTNTKQ
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày … tháng … năm …
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:......
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả …
Tiếp nhận hồ sơ của: ……………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………..………. Email: ……………………………......
Nội dung yêu cầu giải quyết: ………………………………………………..
Thành phần hồ sơ nộp ….(bộ) gồm:
1………………………………………………………………………. .........
2………………………………………………………………………...........
3………………………………………………………………………...........
4………………………………………………………………………...........
………………………………………………………………………….........
Thời hạn trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: ngày… tháng … năm…
Thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày… tháng … năm…
(Trường hợp kéo dài thời hạn kết quả do chỉnh sửa, bổ sung chuyên môn
của hồ sơ hoặc lý do khác, Văn phòng sẽ gửi thông báo để tổ chức, cá nhân
biết).
* Đề nghị mang Phiếu này khi giao dịch với Văn phòng một cửa tiếp theo.
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của người tiếp nhận hồ sơ nếu
là biểu mẫu điện tử)
Ghi chú: Trường hợp chưa thiết lập được Hệ thống thông tin một cửa điện
tử, Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 02 liên; một liên giao cho tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu
chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg; một liên chuyển kèm theo
Chữ ký số của tổ chức
(nếu là biểu mẫu điện tử)
91
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Trung tâm phục vụ
hành chính công/Bộ phận Một cửa.
92
Mẫu số 12
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày….. tháng…. năm……
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: ……………..
I. Phần chung
1. Tên tổ chức, cá nhân sử dụng khu vực biển: ………………………….….
Quyết định thành lập số…, ngày … tháng … năm … hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, mã doanh nghiệp số… cấp ngày … thay đổi lần… (nếu
thay đổi) ngày … hoặc Đăng ký kinh doanh số… ngày… tháng … năm (trường
hợp đối với tổ chức).
Ngày, tháng, năm sinh… số chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công
dân hoặc số định danh cá nhân … cấp ngày… tháng… năm … do… cấp (nếu là
cá nhân)
2. Địa chỉ: ……………… Điện thoại: ……………… Fax: ………………..
3. Người đại diện theo pháp luật (trường hợp đối với tổ chức):
- Họ và tên…………………………………………………………………
- Chức vụ………………………………………………………....……..…
- Năm sinh…………………………………………………………………
- Quốc tịch…………………………………………………………………
- Số định danh cá nhân, căn cước công dân (Chứng minh thư nhân dân hoặc
Hộ chiếu) số…….; cấp ngày…………………….; nơi cấp………………………
- Địa chỉ thường trú…………………………………………..……………
II. Tình hình hoạt động sử dụng khu vực biển từ ngày ... tháng ... năm
… đến ngày… tháng ... năm ...
1. Quyết định giao khu vực biển (thứ nhất)
A. Thông tin về Quyết định giao khu vực biển (nếu có)
- Cơ quan giao khu vực biển………………………………………………
- Mục đích sử dụng………………………………………………….....……
- Vị trí, tọa độ khu vực biển sử dụng; diện tích khu vực biển sử
dụng:…(ha/m
2
); độ cao sử dụng…; độ sâu sử dụng….
- Thời hạn được giao khu vực biển: .... (tháng, năm), trong đó thời gian đã
sử dụng khu vực biển … (tháng, năm).
- Số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp…. Hình thức nộp tiền sử dụng khu vực
biển.
B. Các hoạt động sử dụng biển
- Tên hoạt động: …………………….……………………………….……
- Mục đích hoạt động:………………………………. …………………….
- Quy mô hoạt động: ……………………………………………………….
- Tổng vốn đầu tư: …………………………………………………………
93
- Tiến độ thực hiện các hoạt động đến thời điểm báo cáo: ……………..…
- Các công trình, hoạt động sử dụng biển trên khu vực biển được giao
(Theo mẫu Phụ lục kèm theo).
- Công tác bồi thường và hỗ trợ ổn định sinh kế cho người dân, tổ chức bị
ảnh hưởng bởi hoạt động sử dụng biển (nếu có).
- Tổng số tiền sử dụng khu vực biển theo thông báo của cơ quan thuế
……., trong đó: Số tiền sử dụng khu vực biển đã nộp… Số tiền sử dụng khu vực
biển còn nợ… (nếu có).
C. Đánh giá tình hình sử dụng khu vực biển
- Đánh giá sự phù hợp của hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển tại
khu vực biển được giao với quy luật tự nhiên và chức năng sử dụng khu vực
biển.
- Đánh giá khả năng tiếp cận của người dân với biển trong quá trình sử
dụng khu vực biển.
- Đánh giá, mâu thuẫn, xung đột giữa hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên khu vực biển được giao với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
biển khác trong khu vực biển. Tác động, ảnh hưởng của hoạt động sử dụng biển
với các hoạt động khác trong khu vực.
- Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực biển được giao. Việc thực hiện
các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên
biển và các vấn đề khác có liên quan.
- Hiệu quả kinh tế, xã hội của hoạt động sử dụng khu vực biển.
2. Quyết định giao khu vực biển thứ hai (nếu có)
(Nội dung báo cáo như Mục 1 nêu trên).
3. Tình hình sử dụng khu vực biển theo các văn bản cho phép khai thác, sử
dụng tài nguyên biển hoặc đất có mặt nước ven biển (nếu có)
(Nội dung báo cáo như Mục 1 nêu trên).
III. Thuận lợi, khó khăn, đề xuất, kiến nghị
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
94
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC:
1. Thời gian thực hiện: 20 ngày và 04 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện:
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC tỉnh
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực
tuyến)
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh)
0,5 ngày
2
Thẩm định giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo sau 03 ngày
tiếp nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
Chuyên viên
18,5 ngày
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
3
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
4
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
chức Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Sở
02 giờ
5
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, chuyển Lãnh
đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UB
02 giờ
6
Xem hồ sơ và chuyển hồ sơ đến
công chức Phòng chuyên môn
nghiệp vụ của VPUBND tỉnh
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
7
Xem hồ sơ chuyển chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
02 giờ
8
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Phòng Kinh tế
08 giờ
9
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng Phòng
Kinh tế
02 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
12
Đóng dấu, vào sổ, chuyển chuyển
kết quả đến TTPVHCC
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND
tỉnh
04 giờ
13
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức kiểm tra thực địa: thời
gian xử lý cộng thêm 24 giờ (03 ngày làm việc) tại bước 2.
95
* Trường hợp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân,
tổ chức đến công chức TTPVHCC
cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải
quyết hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
0,25 ngày
2
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và TKQ
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (tại TTPVHCC
tỉnh)
0,25 ngày
3
Giải quyết hồ sơ
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
0,5 ngày
Chuyên viên
18,5 ngày
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
0,5 ngày
4
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
5
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công chức
Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Sở
02 giờ
6
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông nghiệp và
Môi trường, chuyển Lãnh đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UB
02 giờ
7
Xem hồ sơ và chuyển hồ sơ đến công
chức Phòng chuyên môn nghiệp vụ
của VPUBND tỉnh
Lãnh đạo Văn phòng
phụ trách
02 giờ
8
Xem hồ sơ chuyển chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
02 giờ
9
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Phòng Kinh tế
08 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng Phòng
Kinh tế
02 giờ
11
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng
phụ trách
02 giờ
12
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
13
Đóng dấu, vào sổ, chuyển chuyển kết
quả đến TTPVHCC
Văn thư và Bộ phận
Một cửa Văn phòng
UBND tỉnh
02 giờ
14
Chuyển kết quả cho TTPVHCC cấp
xã (nơi nhận hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
(nơi có thẩm quyền giải
quyết)
02 giờ
15
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức kiểm tra thực địa: thời
gian xử lý cộng thêm 24 giờ (03 ngày làm việc) tại bước 3.
96
4. Tên TTHC: Sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển. Mã
TTHC – 1.005400
(Theo Quyết định số 2084/QĐ-BNNMT ngày 02/6/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính; việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 17 và Điều
22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bước 2: Trong thời hạn không quá 25 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
- Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản 2
Điều 27 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số
65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP. Kết quả thẩm định phải được
lập bằng văn bản;
- Xác định tiền sử dụng khu vực biển và các nghĩa vụ khác mà tổ chức, cá
nhân phải thực hiện (nếu có).
Bước 3: Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có
thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm
tra thực địa. Thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian
thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong
thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo
đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời
bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản
trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề
liên quan thuộc phạm vi quản lý;
- Cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển
có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển
lấy ý kiến cơ quan có liên quan trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy
định;
- Trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển để
nuôi trồng thuỷ sản có sự thay đổi về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản,
cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản có ý kiến về phương án hoặc dự án nuôi
97
trồng thuỷ sản trên biển (sửa đổi) theo đề nghị của cơ quan thẩm định hồ sơ hoặc
cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển;
- Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực
địa, thời gian kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc.
Bước 4: Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được sửa đổi,
bổ sung Quyết định giao khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao
khu vực biển quy định tại Điều 5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 6 Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số
44/2026/NĐ-CP, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý
do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá
nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định
hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi
văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày,
nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu
sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao
khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.
Bước 5: Việc trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:
- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc
thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho cơ
quan có thẩm quyền giao khu vực biển;
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm
định trình hồ sơ, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực
biển ra quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ
phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một
98
cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Bước 6: Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển phải
được gửi đến cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp gồm:
+ Quầy số 14 – 02733.993890 tại địa chỉ: số 377 đường Hùng Vương,
phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 10 – 02773.898952 tại địa chỉ: số 10 đường Lê Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu số
04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP.
- Phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản trên biển theo Mẫu số 16
hoặc Mẫu số 17 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Mục III Phụ lục Nghị
định số 44/2026/NĐ-CP đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị giao khu
vực biển để nuôi trồng thuỷ sản có thay đổi về phương án hoặc dự án nuôi trồng
thuỷ sản.
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật thể hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số
11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 12 Điều 2 Nghị định số
65/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu
vực biển để nuôi trồng thuỷ sản.
- Sơ đồ khu vực biển, trong đó thể hiện tọa độ các điểm giới hạn của khu
99
vực biển đề nghị giao theo Mẫu số 05 quy định tại Mục III Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 44/2026/NĐ-CP đối với trường hợp thay đổi diện tích
khu vực biển đã được giao.
Tổ chức, cá nhân không phải nộp một trong các văn bản, tài liệu quy định
tại Điều này nếu các văn bản, tài liệu này đã được tích hợp, số hóa trong cơ sở
dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ theo đúng quy
định, trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn
giải quyết hồ sơ được lập theo Mẫu số 10 của được quy định tại Nghị định số
65/2025/NĐ-CP);
Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại hồ
sơ theo đúng quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh ban hành
văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ theo Mẫu số 10 Nghị định số
11/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP).
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
Không quá 25 ngày kể từ nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định.
Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của
các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa. Thời gian kiểm tra thực địa
không quá 03 ngày làm việc. Trong thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày nhận
được văn bản xin ý kiến. Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không
tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do,
nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân
gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ
trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn
bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ
chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên
chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi
nhận đủ hồ sơ.
100
- Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ
+ Thời hạn trình hồ sơ: không quá một (01) ngày làm việc, kể từ ngày
hoàn thành việc thẩm định.
+ Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá ba (03) ngày làm việc,
kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi trường trình hồ sơ.
+ Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ: không quá hai (02) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ từ cơ quan quản lý nhà
nước hoặc cấp có thẩm quyền giao khu vực biển.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan quản lý nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ
sung Quyết định giao khu vực biển: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị
có liên quan.
Cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành và sở, ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị
có liên quan.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu số 06a Mục III Phụ lục Nghị định
số 44/2026/NĐ-CP trường hợp không ra quyết định phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
(9) Phí, lệ phí: Không có quy định
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu số
Tên mẫu
Mẫu số 04
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.
Mẫu số 06a
Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
Mẫu số 05
Sơ đồ khu vực biển
Mẫu số 16
Phương án nuôi trồng thủy sản trên biển (Áp dụng cho chủ thể
là cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực
biển)
Mẫu số 17
Thuyết minh dự án nuôi trồng thủy sản (Áp dụng cho chủ thể là
tổ chức đề sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển)
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Quyết định giao khu vực biển được xem xét sửa đổi, bổ sung trong các
trường hợp sau đây:
- Thay đổi thông tin của tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển nhưng
101
không làm thay đổi về sở hữu của tổ chức, cá nhân trừ trường hợp quy định tại
điểm b và điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi
bổ sung tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số
44/2026/NĐ-CP;
- Thay đổi về sở hữu của tổ chức, cá nhân đã được giao khu vực biển
trong trường hợp nếu cá nhân hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân đã chết mà có người thừa kế;
- Tổ chức, cá nhân đã được giao khu vực biển chuyển nhượng dự án đầu tư
gắn với quyền sử dụng khu vực biển (chỉ được thực hiện khi khu vực biển đó đã
được đầu tư theo dự án); thay đổi nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép, chấp thuận, điều chỉnh theo quy định của pháp luật đầu tư; chia
tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp;
- Thay đổi về độ sâu; chiều cao công trình, thiết bị được phép sử dụng (nếu
có); thay đổi diện tích khu vực biển đã được giao do đường mép nước biển thấp nhất
trung bình trong nhiều năm được điều chỉnh; tăng diện tích sử dụng khu vực biển
trong trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc điều chỉnh văn bản cho
phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển; thay đổi diện tích khu vực biển đã được
giao trong trường hợp một phần khu vực biển bị thu hồi để phục vụ mục đích quốc
phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật;
- Thay đổi nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi trồng
thủy sản và nhiệm vụ khoa học, công nghệ biển khác có sử dụng diện tích khu
vực biển cố định dẫn đến thay đổi nội dung quyết định giao khu vực biển.
b) Tổ chức, cá nhân phải nộp đủ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định
giao khu vực biển theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-
CP cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
c) Đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển,
tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo
quy định của pháp luật và quyết định giao khu vực biển còn hiệu lực;
d) Việc sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển được thể hiện bằng
quyết định giao khu vực biển mới. Thời hạn giao khu vực biển là thời hạn còn
lại của quyết định giao khu vực biển trước đó;
đ) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định số
11/2021/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân đã được giao khu vực biển trước khi thực hiện
thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với quyền sử dụng khu vực biển, thay
đổi nhà đầu tư; chia tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp phải gửi văn bản lấy
ý kiến cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển theo quy định tại Điều 8 Nghị
định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số
65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
102
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải
đảo.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển;
- Bản chính hợp đồng cho thuê đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất
có mặt nước ven biển, mặt nước biển hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
có mặt nước ven biển, mặt nước biển; Bản chính hoặc bản sao có chứng thực
hoặc Bản sao điện tử văn bản có chứng thực cho phép tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp;
- Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị
công nhận khu vực biển;
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá: Quyết định sửa đổi, bổ
sung Quyết định giao khu vực biển.
103
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC
BIỂN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Tên tổ chức, cá nhân ………………………………………………………
Trụ sở/địa chỉ tại: …………………………………………………………
Điện thoại: ………………. Fax: …………………………………………
Quyết định thành lập số...., ngày.... tháng... năm.... hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, mã doanh nghiệp số.....cấp ngày.....thay đổi lần. .. (nếu
thay đổi) ngày.....hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng... năm .... (trường
hợp đối với tổ chức).
Ngày, tháng, năm sinh … số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước
hoặc số định danh cá nhân...cấp ngày...tháng…năm…do….cấp (nếu là cá nhân).
Đề nghị được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển số .......... ,
ngày ….. tháng ….. năm .... của: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh... về việc giao khu
vực biển tại khu vực... thuộc xã...., huyện....
Lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển: ….....……..
Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:...............................................................
(Tên tổ chức, cá nhân) ............. cam đoan thực hiện đúng quy định của
pháp luật về sử dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
……, ngày … tháng … năm ……
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
104
SƠ ĐỒ KHU VỰC BIỂN
Để thực hiện (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng biển)….
Mẫu số 05
Điểm
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục… múi
chiếu…
Tọa độ vuông góc
X (m)
Y (m)
1
2
…
n
Diện tích khu vực biển sử dụng (ha/m
2
)…
Độ sâu khu vực biển sử dụng (m)…
Độ cao khu vực biển sử dụng (m) (nếu có)…
Ghi chú: Sơ đồ khu vực biển phải thể hiện các
thông tin sau:
- Ranh giới, diện tích, độ sâu khu vực biển sử
dụng.
- Độ cao công trình, thiết bị sử dụng so với mặt
nước biển. ... (m).
- Vị trí khu vực biển cách bờ (đất liền hoặc
đảo)….km.
- Tỷ lệ... được trích lục từ tờ Bản đồ địa hình (tên bản đồ - nếu có)
Phiên hiệu... Tỷ lệ... Hệ tọa độ... Kinh tuyến trục... múi chiếu... Hệ
độ cao....được ... xuất bản năm... hoặc tờ Hải đồ (trong trường hợp
chưa có bản đồ địa hình đáy biển ở tỷ lệ thích hợp) Phiên hiệu... Tỷ
lệ ....tại vĩ tuyến... Phép chiếu... Hệ quy chiếu... Độ sâu theo....
được... xuất bản năm... )
- Độ cao, độ sâu đề nghị sử dụng tính theo Hệ độ cao...
Chú giải: Khu vực biển sử dụng
Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
105
- Tại khu vực biển ….., cấp xã ….., cấp tỉnh …
- Tọa độ vuông góc, diện tích, độ sâu, độ cao
được ghi đến độ chính xác sau dấu phẩy 2 chữ
số.
Đường 03 hải lý (nếu có) Đường 06 hải lý (nếu có)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP SƠ ĐỒ (nếu có)
(Ký tên, đóng dấu)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
106
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Số: …. /QĐ-UBND
Mẫu số 06a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017 (trường hợp giao khu
vực biển để nuôi trồng thủy sản);
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải
đảo;
Căn cứ văn bản … quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ..;
Căn cứ văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền số...ngày...tháng...năm...về việc ..... ; (trừ trường
hợp giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản);
Xét đơn và hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
ngày ... tháng ... năm ... của (tên tổ chức, cá nhân). .. nộp tại…;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số …../QĐ-UBND ngày.. tháng…
năm …. về việc giao khu vực biển
- Nội dung sửa đổi, bổ sung:…………………………………………..
- Nội dung sửa đổi, bổ sung:…………………………………………..
107
- Nội dung sửa đổi, bổ sung:…………………………………………..
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) ................................................. có nghĩa vụ:
1. Thực hiện các nghĩa vụ tại Quyết định này và Quyết định số ....... /QĐ-
UBND ngày.. tháng… năm …. về việc giao khu vực biển.
2. Các nghĩa vụ khác ....
Điều 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Quyết định này, bảo đảm việc sử dụng khu vực biển theo đúng quy
định Quyết định này và Quyết định số …../QĐ-UBND ngày.. tháng… năm ….
về việc giao khu vực biển và theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan…
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Việc sử dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên tổ chức, cá nhân)...
chỉ được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật
có liên quan và các quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường, (tên tổ chức, cá nhân) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều...;
- ………………….;
- BNNMT/BHĐ;
- Sở NNMT tỉnh...;
- Cơ quan Thuế....
- UBND xã..;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT, HS.
CHỦ TỊCH/
(Ký tên, đóng dấu)
109
UBND CẤP TỈNH
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH
CÔNG (hoặc) BỘ PHẬN TIẾP NHẬN
VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Số:…../TTPVHCC-BPTNTKQ
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày … tháng … năm …
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:......
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả …
Tiếp nhận hồ sơ của: ……………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………..………. Email: ……………………………......
Nội dung yêu cầu giải quyết: ………………………………………………..
Thành phần hồ sơ nộp ….(bộ) gồm:
1………………………………………………………………………. .........
2………………………………………………………………………...........
3………………………………………………………………………...........
4………………………………………………………………………...........
………………………………………………………………………….........
Thời hạn trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: ngày… tháng … năm…
Thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày… tháng … năm…
(Trường hợp kéo dài thời hạn kết quả do chỉnh sửa, bổ sung chuyên môn
của hồ sơ hoặc lý do khác, Văn phòng sẽ gửi thông báo để tổ chức, cá nhân
biết).
* Đề nghị mang Phiếu này khi giao dịch với Văn phòng một cửa tiếp theo.
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của người tiếp nhận hồ sơ nếu
là biểu mẫu điện tử)
Ghi chú: Trường hợp chưa thiết lập được Hệ thống thông tin một cửa điện
tử, Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 02 liên; một liên giao cho tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu
chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg; một liên chuyển kèm theo
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Trung tâm phục vụ
hành chính công/Bộ phận Một cửa.
Chữ ký số của tổ chức
(nếu là biểu mẫu điện tử)
110
Mẫu số 14
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ GIAO KHU VỰC BIỂN
BẢN THUYẾT MINH HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN
(Đề nghị giao sử dụng khu vực biển để .......................................)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN (nếu có)
(Chức danh)
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Chức danh)
Ký (đóng dấu nếu có)
(Họ và tên)
Ký (đóng dấu nếu có)
(Họ và tên)
Địa danh, năm …
111
A. MỞ ĐẦU
- Giới thiệu tóm tắt các thông tin của tổ chức/cá nhân đề nghị giao khu vực
biển; trong đó bao gồm thông tin về năng lực tài chính, nhân lực, chuyên môn,
kinh nghiệm thực hiện các hoạt động có liên quan đến mục đích sử dụng khu
vực biển.
- Cơ sở pháp lý và các tài liệu sử dụng làm căn cứ đề nghị giao khu vực
biển.
- Mục tiêu hoạt động sử dụng biển; sự phù hợp với quy hoạch; lý do lựa
chọn khu vực biển đề xuất.
- Tổng quan về dự án có liên quan đến hoạt động sử dụng khu vực biển;
khái quát nội dung cơ bản của đề nghị giao khu vực biển; phương án bố trí công
trình, phương tiện, thiết bị trên biển; quy mô dự án (công suất, sản lượng, số
lượng công trình...); giai đoạn thực hiện: khảo sát - xây dựng - vận hành - chấm
dứt hoạt động.
I. Điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế, xã hội khu vực biển đề
nghị giao
1. Thông tin khái quát về vị trí khu vực biển đề nghị giao; các thông tin về
đặc điểm điều kiện tự nhiên, môi trường và các yếu tố kinh tế, xã hội.
2. Hiện trạng các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở vùng
biển nơi có khu vực biển đề nghị giao và các khu vực xung quanh có liên quan.
II. Phương án sử dụng khu vực biển
1. Vị trí địa lý hành chính; tọa độ, ranh giới, diện tích của khu vực biển đề
nghị giao. Thuyết minh căn cứ, cơ sở tính toán, xác định phạm vi khu vực biển
đề nghị được giao để sử dụng; hành lang an toàn các công trình, thiết bị (nếu có)
theo quy định của pháp luật chuyên ngành; độ cao, độ sâu khu vực biển dự kiến
sử dụng.
2. Nhu cầu sử dụng khu vực biển để thực hiện các hoạt động khai thác, sử
dụng tài nguyên biển của tổ chức, cá nhân.
3. Các văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp
luật. Các quy hoạch liên quan đến hoạt động sử dụng khu vực biển, vị trí khu
vực biển đề nghị giao; việc bảo đảm các yêu cầu trong trường hợp chưa có các
quy hoạch theo quy định.
4. Mục đích, thời hạn đề nghị sử dụng khu vực biển.
5. Các hoạt động dự kiến thực hiện tại khu vực biển đề nghị giao.
- Thuyết minh về các hoạt động dự kiến thực hiện tại khu vực biển đề
nghị giao; phạm vi ảnh hưởng của hoạt động sử dụng khu vực biển dự kiến thực
hiện đến các hoạt động khác xung quanh.
- Phương pháp, công nghệ thực hiện; phương tiện, thiết bị sử dụng, lắp đặt
112
(nêu rõ thông số kỹ thuật) và chiều cao của phương tiện, thiết bị sử dụng, lắp đặt
(nếu có); vật liệu nổ, hóa chất dự kiến sử dụng (nếu có); các hoạt động khoan,
đào, vị trí, tọa độ, độ sâu, số lượng khoan, đào (nếu có).
- Phương án bảo đảm an toàn, phòng chống thiên tai, ứng cứu sự cố; an
toàn công trình, an toàn hàng hải; kế hoạch ứng cứu tai nạn, tràn dầu, hóa chất,
cháy nổ; thiết bị chuyên dụng và lực lượng bảo đảm an toàn trên biển..
6. Kế hoạch, tiến độ thực hiện các hoạt động sử dụng khu vực biển.
7. Phương án chấm dứt hoạt động và phục hồi môi trường; trình tự, biện
pháp tháo dỡ công trình; phương án khôi phục hiện trạng ban đầu hoặc tạo giá
trị mới; kinh phí và cơ chế bảo đảm tài chính.
III. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động sử dụng khu vực biển
1. Đánh giá, thuyết minh về hoạt động sử dụng khu vực biển với việc bảo
đảm phù hợp với quy luật tự nhiên và chức năng sử dụng của khu vực biển theo
phương thức quản lý tổng hợp tài nguyên biển trên tiếp cận hệ sinh thái; đáp ứng
yêu cầu khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi
trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học biển và hải đảo, ứng phó với
biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
2. Đánh giá về các ảnh hưởng của việc sử dụng khu vực biển với việc đảm
bảo lợi ích của tổ chức, cá nhân khác đang được phép tiến hành hoạt động khai
thác, sử dụng tài nguyên biển hợp pháp tại vùng biển liên quan; việc bảo đảm
quyền tiếp cận của người dân với biển.
3. Đánh giá về các ảnh hưởng của việc sử dụng khu vực biển với các hoạt
động điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo đang được tiến hành hợp pháp tại
khu vực; ảnh hưởng đến công trình cảng biển và luồng hàng hải, việc đi lại của
tàu thuyền, công trình dầu khí, đường cáp quang, cáp điện tại khu vực; ảnh
hưởng đến hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản
tại khu vực; ảnh hưởng đến tài nguyên, hệ sinh thái biển, hải đảo tại khu vực;
ảnh hưởng đến địa hình đáy biển và xói lở, bồi tụ bờ biển.
4. Thuyết minh về các điều chỉnh, bổ sung nội dung của hoạt động sử
dụng khu vực biển và báo cáo đánh giá tác động môi trường cho phù hợp với nội
dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; việc thực hiện đầy đủ các
nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường.
5. Hiệu quả kinh tế, xã hội của hoạt động sử dụng khu vực biển.
B. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. Kết luận
II. Kiến nghị
C. CAM KẾT
113
Các thông tin, số liệu, tài liệu, sơ đồ, kết quả khảo sát và nội dung trình
bày trong Thuyết minh hoạt động sử dụng khu vực biển là chính xác, trung thực,
hợp pháp và được thu thập theo đúng quy định của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính
xác, đầy đủ và hợp lệ của toàn bộ nội dung, số liệu, tài liệu kèm theo Thuyết
minh.
Trường hợp thông tin, số liệu sai lệch, không trung thực hoặc gây ảnh
hưởng đến việc giao khu vực biển, tổ chức, cá nhân cam kết chấp hành mọi biện
pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân cam kết cung cấp bổ sung các tài liệu phát sinh theo yêu
cầu của cơ quan thẩm định và phối hợp chặt chẽ trong suốt quá trình thẩm định
hồ sơ.
D. TÀI LIỆU KÈM THEO
Liệt kê các văn bản, tài liệu có liên quan.
114
Mẫu số 16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN BIỂN
(Áp dụng cho chủ thể là cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển)
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên cá nhân thực hiện:
Địa chỉ thường trú:
Số CCCD/Mã số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
Số điện thoại liên hệ:
Email:
6. Mã số cơ sở nuôi (nếu có)
II. MỤC TIÊU PHƯƠNG ÁN
III. VỊ TRÍ VÀ QUY MÔ NUÔI BIỂN
Địa điểm thực hiện: (xã, tỉnh)
Tọa độ địa lý:
Diện tích khu vực biển dự kiến sử dụng: … ha
Sơ đồ khu vực nuôi:
Thời gian đề nghị giao khu vực biển:
Diện tích nuôi:
Quy mô công suất:
IV. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ LAO ĐỘNG
Số lượng lồng/bè:
2. Tổng thể tích lồng bè (m3):
3. Trang thiết bị hỗ trợ (tàu, thuyền, máy sục khí, máy cho ăn tự động, hệ
thống phao neo và dây neo, camera giám sát nếu có…):
4. Số lượng lao động và biện pháp bảo đảm an toàn lao động:
V. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC NUÔI
Loài nuôi: (cá biển, tôm hùm, ngọc trai, hàu, rong biển…và tên khoa học)
Nguồn gốc giống: (tự ươm, tên cơ sở cung cấp, có giấy kiểm dịch không)
Kích cỡ giống thả:
Mật độ thả giống (con/m3):
Phương thức nuôi: (nuôi lồng/bè, treo, bám đá, bán tự nhiên…)
Chu kỳ nuôi: … tháng/vụ (theo từng đối tượng)
VI. KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ NUÔI
Chuẩn bị lồng nuôi
Kỹ thuật thả giống
Kiểm tra điều kiện nuôi
Nguồn thức ăn: (thức ăn công nghiệp, cá tạp, tự chế...)
115
Chế độ cho ăn: (loại thức ăn, số lần/ngày, liều lượng)
Chế độ chăm sóc và quản lý:
Phòng bệnh và xử lý dịch bệnh:
Thu hoạch và bảo quản sản phẩm:
Xử lý sổng thoát.
Thời gian ngắt vụ/nghỉ giữa 2 vụ.
Kế hoạch vệ sinh lồng/bè, lưới.
Biện pháp di chuyển lồng/bè khi có bão lũ.
Quản lý chất thải.
VII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (TÓM TẮT)
Nguồn thải: chất thải hữu cơ từ thức ăn dư thừa, phân thải...
Biện pháp giảm thiểu: thu gom thức ăn thừa, xử lý chất thải, định kỳ vệ
sinh lồng nuôi…
Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường biển theo Luật Bảo vệ môi
trường.
VIII. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
Sản lượng dự kiến: … tấn/năm
Doanh thu dự kiến: … đồng/năm
Chi phí đầu tư và vận hành:
Lợi nhuận dự kiến:
Tạo việc làm cho: … lao động địa phương.
IX. CAM KẾT THỰC HIỆN
Tôi cam kết:
Thực hiện đúng nội dung thuyết minh này nếu được cấp phép.
Tuân thủ các quy định của pháp luật về nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi
trường biển.
Chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung thuyết minh và quá trình triển
khai thực tế.
Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu vi phạm quy định
......, ngày...... tháng...... năm......
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
116
Mẫu số 17
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH DỰ ÁN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Áp dụng cho chủ thể là tổ chức đề nghị sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển)
Chương I
GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
1. Giới thiệu về chủ đầu tư
2. Mô tả sơ bộ thông tin dự án: địa điểm thực hiện, hình thức đầu tư (tư
nhân, hợp tác xã, liên doanh…),…
3. Mục tiêu của dự án:
4. Thời gian thực hiện dự án:
Chương II
CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1. Căn cứ pháp lý (Luật Thủy sản, Luật Đầu tư, Nghị định liên quan, quy
hoạch phát triển vùng biển v.v.)
2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
3. Khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án
4. Kết luận về sự cần thiết đầu tư
Chương III
ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1. Vị trí địa lý (địa điểm, các nguyên tắc lựa chọn địa điểm,...)
2. Điều kiện tự nhiên (nhiệt độ, độ sâu, độ mặn, dòng chảy, bão…)
3. Phân tích rủi ro và ảnh hưởng từ biến đổi khí hậu
4. Mức độ phù hợp với loài thủy sản dự kiến nuôi
5. Hiện trạng nơi sản xuất
6. Nhận xét chung
Chương IV
QUY MÔ DỰ ÁN - TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Loài nuôi và hình thức nuôi
- Loài thủy sản nuôi (cá biển, tôm hùm, hàu, nhum biển, bào ngư…)
117
- Nguồn gốc giống (tự sản xuất hay nhập giống từ trung tâm)
- Mô hình nuôi:
+ Nuôi trong lồng bè truyền thống/lồng HDPE
+ Nuôi đơn loài hoặc đa loài kết hợp (integrated multitrophic aquaculture
- IMTA)
+ Ứng dụng công nghệ cao (giám sát từ xa, cho ăn tự động, AI…)
Mô tả cụ thể
2. Quy mô đầu tư dự án: Diện tích mặt nước sử dụng (số lồng, tổng diện
tích, chiều sâu…); sơ đồ bố trí hệ thống nuôi; chu kỳ nuôi: ...tháng/vụ nuôi; sản
lượng thu hoạch dự kiến/vụ.
3. Hạng mục công trình – thiết bị: thiết bị, vật tư, công nghệ sử dụng.
Chương V
GIỚI THIỆU QUY TRÌNH SẢN XUẤT
1. Quy trình kỹ thuật nuôi: chọn giống, thả giống, chăm sóc, thu hoạch
2. Quản lý môi trường vùng nuôi
3. Kế hoạch triển khai dự án:
- Các giai đoạn thực hiện:
+ Khảo sát – Thiết kế – Xin phép
+ Giai đoạn xây dựng hạ tầng và lắp đặt thiết bị
+ Giai đoạn nuôi thử nghiệm
+ Giai đoạn vận hành chính thức
- Tiến độ triển khai chi tiết theo tháng/năm
Chương VI
HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Nội dung tổng mức đầu tư
- Vốn cố định
- Vốn lưu động
2. Nguồn vốn đầu tư dự án (phân bổ, phân kỳ đầu tư, phương án hoàn vốn
và chi phí lãi vay,...)
3. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán
4. Tính toán chi phí của dự án: Chi phí đầu tư ban đầu (lồng bè, con
giống, hạ tầng, tàu thuyền…); chi phí vận hành hàng năm (nhân công, thức ăn,
bảo trì, quản lý)…
5. Doanh thu từ dự án: Giá bán và doanh thu dự kiến.
6. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án, đóng góp cho kinh tế địa phương
7. Các chỉ tiêu xã hội của dự án: số lượng lao động tham gia, thu nhập cho
người lao động…
8. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường:
- Lợi nhuận ròng, thời gian hoàn vốn;
- Phân tích điểm hòa vốn
118
Chương VII
TÁC ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG
1. Tác động tích cực và tiêu cực tới môi trường
2. Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải, đảm bảo sinh thái biển
Chương VIII
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Khẳng định tính khả thi về kỹ thuật, tài chính, môi trường
2. Cam kết thực hiện đúng quy định pháp luật
3. Kiến nghị hỗ trợ (hạ tầng, tín dụng, đào tạo, quy hoạch vùng nuôi…)
............., ngày.........tháng....... năm......
CHỦ DỰ ÁN
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
119
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
1. Thời gian thực hiện: 25 ngày và 04 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện:
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC tỉnh
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực
tuyến)
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh)
04 giờ
2
Thẩm định giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo sau 03 ngày
tiếp nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
Chuyên viên
24 ngày
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
3
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
4
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
chức Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Sở
02 giờ
5
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, chuyển Lãnh
đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UB
02 giờ
6
Xem hồ sơ và chuyển hồ sơ đến
công chức Phòng chuyên môn
nghiệp vụ của VPUBND tỉnh
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
7
Xem hồ sơ chuyển chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
02 giờ
8
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Phòng Kinh tế
06 giờ
9
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng Phòng
Kinh tế
02 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
12
Đóng dấu, vào sổ, chuyển chuyển
kết quả đến TTPVHCC
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND
tỉnh
02 giờ
13
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định kiểm tra thực địa: thời gian xử
lý cộng thêm 24 giờ (03 ngày làm việc) tại bước 2.
120
* Trường hợp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân,
tổ chức đến công chức TTPVHCC
cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải
quyết hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
02 giờ
2
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và TKQ
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (tại TTPVHCC
tỉnh)
02 giờ
3
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết phải có
văn bản thông báo sau 03 ngày tiếp
nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
0,5 ngày
Chuyên viên
24 ngày
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
0,5 ngày
4
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
5
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công chức
Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Sở
02 giờ
6
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông nghiệp
và Môi trường, chuyển Lãnh đạo Văn
phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UB
02 giờ
7
Xem hồ sơ và chuyển hồ sơ đến công
chức Phòng chuyên môn nghiệp vụ
của VPUBND tỉnh
Lãnh đạo Văn phòng
phụ trách
02 giờ
8
Xem hồ sơ chuyển chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
02 giờ
9
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Phòng Kinh tế
06 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng Phòng
Kinh tế
02 giờ
11
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng
phụ trách
02 giờ
12
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
13
Đóng dấu, vào sổ, chuyển chuyển kết
quả đến TTPVHCC
Văn thư và Bộ phận
Một cửa Văn phòng
UBND tỉnh
01 giờ
14
Chuyển kết quả cho TTPVHCC cấp
xã (nơi nhận hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
(nơi có thẩm quyền giải
quyết)
01 giờ
15
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định kiểm tra thực địa: thời gian xử
lý cộng thêm 24 giờ (03 ngày làm việc) tại bước 3.
121
5. Tên TTHC: Cấp giấy phép nhận chìm ở biển. Mã TTHC - 1.005189
(Theo Quyết định số 619/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1 nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị cấp Giấy phép
nhận chìm ở biển thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh nộp hồ sơ đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, dịch vụ bưu chính hoặc thông qua
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bước 2 kiểm tra hồ sơ: Công chức Trung tâm Phục vụ hành chính công
có trách nhiệm kiểm tra thành phần, nội dung, số lượng hồ sơ. Trường hợp hồ sơ
đúng quy định thì ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ chưa đúng quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công hướng dẫn
tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
Bước 3 thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ
trì thẩm định hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để cấp Giấy phép nhận chìm ở
biển, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân cung
cấp bổ sung thông tin, giải trình những nội dung cần làm rõ.
- Hội đồng thẩm định hồ sơ: Dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm
ở biển phải thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ. Đối với các dự án còn lại,
trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu với UBND tỉnh
thành lập hội đồng thẩm định hồ sơ.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa
khu vực biển.
Bước 4 trình, ban hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Sở
Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định
cấp Giấy phép nhận chìm ở biển. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện
để được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại
hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh kèm theo thông báo
bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Bước 5 thông báo và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa
vụ liên quan.
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp gồm:
+ Quầy số 14 - 02733.993890 tại địa chỉ: số 377 đường Hùng Vương,
122
phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 10 - 02773.898952 tại địa chỉ: số 10 đường Lê Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 04
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016.
- Dự án nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 03 hoặc Mẫu số 03a quy
định tại Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày
26 tháng 01 năm 2026.
- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được điều
chỉnh, bổ sung phù hợp với nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu
trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật về bảo vệ môi
trường.
Trường hợp dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển hoặc
trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận
chìm ở biển thì không phải nộp tài liệu này;
- Sơ đồ khu vực biển đề nghị sử dụng để nhận chìm được lập theo Mẫu số
05 quy định tại Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 44/2026/NĐ-
CP ngày 26 tháng 01 năm 2026.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết:
123
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ, trường hợp hồ sơ theo đúng
quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh ban hành văn bản tiếp
nhận và hẹn giải quyết hồ sơ; Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn
bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh chuyển ngay cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
Thời gian thẩm định hồ sơ đầy đủ thông tin: không quá 50 ngày kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
+ Thời gian lấy ý kiến các các cơ quan có liên quan: không quá 15 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ.
+ Thời gian kiểm tra thực địa: không quá 03 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thông tin: tổ chức, cá nhân cung cấp bổ
sung thông tin, giải trình những nội dung cần làm rõ, thời hạn không quá 15 ngày.
Thời gian lấy ý kiến; tổ chức kiểm tra thực địa; tổ chức, cá nhân cung cấp
bổ sung thông tin, giải trình những nội dung cần làm rõ không tính vào thời gian
thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ
Thời hạn trình hồ sơ: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành
việc thẩm định hồ sơ.
Thời hạn xem xét, ra quyết định: không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày
Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép nhận chìm ở biển. Trường hợp không cấp Giấy phép nhận
chìm ở biển, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản thông báo cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
(9) Phí, lệ phí:
Thực hiện theo Thông tư số 08/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024
của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận
124
chìm ở biển: 22.500.000 đồng/giấy phép.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
Tên mẫu
Văn bản quy định
Mẫu số 04
Đơn đề nghị cấp Giấy phép
nhận chìm ở biển
Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016
Mẫu số 03a
Dự án nhận chìm ở biển đối với
các dự án khác
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026
Mẫu số 03
Dự án nhận chìm ở biển đối với
dự án chỉ có hoạt động nạo vét
và nhận chìm ở biển
Mẫu số 11
Giấy phép nhận chìm ở biển đối
với dự án chỉ có hoạt động nạo
vét và nhận chìm ở biển
Mẫu số 11a
Giấy phép nhận chìm ở biển đối
với các dự án khác
Mẫu số 05
Sơ đồ khu vực biển đề nghị sử
dụng để nhận chìm
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Vật, chất được phép nhận chìm đáp ứng các Điều kiện sau đây:
- Không chứa chất phóng xạ, chất độc vượt quy chuẩn kỹ thuật an toàn
bức xạ, quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; bảo đảm không tác động
có hại đến sức khỏe con người, môi trường, hệ sinh thái, nguồn lợi thủy sản.
- Không thể đổ thải, lưu giữ, xử lý trên đất liền hoặc việc đổ thải, lưu giữ,
xử lý trên đất liền không hiệu quả về kinh tế - xã hội.
- Thuộc Danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển.
Có phương án nhận chìm bảo đảm yêu cầu: việc nhận chìm ở biển không
được gây ra tác động có hại đến sức khỏe con người, tiềm năng phát triển kinh tế
của đất nước; hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu tới môi trường, hệ sinh thái biển.
Khu vực biển đề nghị được sử dụng để nhận chìm phù hợp với quy hoạch
sử dụng biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng
bờ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15.
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
125
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo.
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải
đảo.
- Thông tư số 08/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển.
- Dự án nhận chìm ở biển.
- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được điều
chỉnh, bổ sung phù hợp với nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu
trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường không
phải là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển.
- Sơ đồ khu vực biển đề nghị được sử dụng để nhận chìm.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá: Giấy phép nhận chìm ở
biển. Hoặc Văn bản thông báo kết quả giải quyết TTHC.
126
(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển)
DỰ ÁN NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Tên loại vật, chất nhận chìm ở biển)
Địa danh nơi lập dự án, năm 20...
Mẫu số 03
Dự án nhận chìm ở biển đối với dự án chỉ có hoạt động nạo vét
và nhận chìm ở biển
127
(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển)
DỰ ÁN NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Tên loại vật, chất nhận chìm ở biển)
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Chức danh)
Ký (đóng dấu nếu có)
(Họ và tên)
ĐƠN VỊ LẬP DỰ ÁN (nếu có)
(Chức danh)
Ký, đóng dấu
(Họ và tên)
Địa danh nơi lập dự án, năm 20...
128
A. NỘI DUNG DỰ ÁN NHẬN CHÌM
MỞ ĐẦU
1. Cơ sở pháp lý và các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập dự án.
2. Sự phù hợp của dự án với Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng
bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy
hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc
gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường, đa dạng sinh học; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy
hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Mục tiêu và sự cần thiết lập dự án.
4. Khái quát nội dung cơ bản của dự án.
Chương I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA KHU VỰC NẠO VÉT, NHẬN CHÌM
1.1. Vị trí địa lý hành chính; tọa độ, ranh giới, diện tích của khu vực biển
đề nghị nhận chìm.
1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (khu vực nạo vét, nhận chìm)
Các dữ liệu về các điều kiện tự nhiên gồm các loại dữ liệu về: địa lý, địa
chất; khí hậu, khí tượng; số liệu thủy văn, hải văn trong thời gian ít nhất 03 năm
gần nhất.
Tóm tắt các điều kiện về kinh tế - xã hội gồm: các hoạt động kinh tế (công
nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, khai khoáng, du lịch, thương mại, dịch
vụ và các ngành khác); đặc điểm dân số, văn hóa, các công trình văn hóa, xã hội,
tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, danh lam thắng
cảnh đã được xác lập, khu dân cư, khu đô thị và các công trình liên quan khác
chịu tác động của dự án.
1.3. Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực nạo
vét, nhận chìm ở biển
1.3.1. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường
Thu thập dữ liệu về hiện trạng môi trường: chất lượng của các thành phần
môi trường không khí; môi trường nước mặt, nước biển, nước dưới đất; môi
trường đất, trầm tích.
Trường hợp thu thập dữ liệu về hiện trạng môi trường chưa đầy đủ thì
thực hiện đo đạc, lấy mẫu phân tích về hiện trạng môi trường. Việc đo đạc, lấy
mẫu, phân tích mẫu phải tuân thủ quy trình kỹ thuật về quan trắc môi trường.
129
Tổng hợp dữ liệu thu thập và kết quả đo đạc, phân tích để đánh giá hiện
trạng các thành phần môi trường khu vực thực hiện nạo vét, nhận chìm ở biển.
1.3.2. Hiện trạng đa dạng sinh học
Thu thập, tổng hợp dữ liệu về đa dạng sinh học tại khu vực nạo vét, nhận
chìm ở biển và xung quanh;
1.4. Hiện trạng bờ biển khu vực nạo vét và xung quanh.
1.5. Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường
khu vực thực hiện dự án
Liệt kê, mô tả các đối tượng bị tác động bởi hoạt động nạo vét, nhận chìm
ở biển và các yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện.
1.6. Các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên khu vực biển nhận chìm
và các khu vực khác có liên quan.
1.7. Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn nhận chìm ở biển
Thuyết minh sự phù hợp của vị trí, diện tích khu vực nhận chìm ở biển về
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường.
Chương II
PHƯƠNG ÁN THI CÔNG NẠO VÉT, NHẬN CHÌM
2.1. Phương án thi công nạo vét
2.2. Phương án thi công nhận chìm
2.2.1. Vị trí và quy mô:
- Xác định rõ tọa độ các điểm giới hạn của khu vực nhận chìm trên sơ đồ,
bao gồm cả độ sâu và diện tích. Đánh giá sự phù hợp của độ sâu, diện tích khu
vực nhận chìm.
- Tổng khối lượng vật liệu dự kiến nhận chìm (m³), tính toán dựa trên khối
lượng vật, chất nạo vét thực tế (bao gồm hệ số nở dời, lẫn nước).
- Thời gian dự kiến thực hiện (ngày/tháng/năm).
2.2.2. Đặc điểm chất nhận chìm:
- Nêu rõ nguồn gốc phát sinh của vật liệu (Ví dụ: vật, chất nạo vét từ luồng
hàng hải, cảng biển,...).
- Trình bày kết quả phân tích, đánh giá mẫu chất nạo vét theo các quy
chuẩn kỹ thuật hiện hành, bao gồm: Thành phần hạt; thành phần hóa học; hàm
lượng các chất ô nhiễm chính; hàm lượng chất phóng xạ,…
- Khẳng định vật liệu nhận chìm thuộc danh mục được phép theo quy định
của pháp luật.
2.2.3. Phương pháp thi công và thiết bị:
130
- Thiết bị vận chuyển và nhận chìm: Liệt kê các loại tàu, sà lan, phao tiêu,
cần cẩu, thiết bị xả đáy... kèm theo các thông số kỹ thuật (công suất, sức
chứa...).
- Quy trình thi công:
+ Mô tả chi tiết quy trình từ lúc nạo vét (nếu là vật, chất nạo vét) đến vận
chuyển và nhận chìm.
+ Xác định tuyến đường vận chuyển, tốc độ di chuyển của tàu.
+ Mô tả phương pháp nhận chìm (ví dụ: xả đáy, đổ tại chỗ...).
+ Số lượng chuyến, tần suất nhận chìm trong ngày.
2.2.4. Trình bày kế hoạch, tiến độ thực hiện hoạt động nhận chìm.
Chương III
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi
trường trong giai đoạn thi công nạo vét, nhận chìm ở biển
3.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động
- Các tác động môi trường liên quan đến chất thải: do nước thải; do bụi,
khí thải; do chất thải rắn sinh hoạt; do chất thải rắn thông thường; do chất thải
nguy hại.
- Xác định nguồn phát sinh và mức độ của tiếng ồn, độ rung.
- Tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn
hóa, các yếu tố nhạy cảm khác và các tác động khác (nếu có).
- Đánh giá cụ thể các tác động đến việc bảo đảm sự ổn định của bờ biển
và các vùng đất ven biển; bảo đảm sự lưu thông của các phương tiện trên biển;
diễn biến bồi lắng, sạt lở bờ biển. Khuyến khích đánh giá tác động được thực
hiện thông qua phương pháp mô hình toán và nội dung về kết quả tính toán của
mô hình áp dụng lấy thêm ý kiến của tổ chức chuyên môn phù hợp.
- Nhận dạng, đánh giá sự cố môi trường có thể xảy ra của dự án.
3.1.2. Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện
pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường
- Đối với nước thải: chi tiết về quy mô, công suất, công nghệ của công
trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải trong quá trình thi công
nạo vét, nhận chìm.
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường (bao gồm chất
thải xây dựng) và chất thải nguy hại: quy mô, vị trí, biện pháp bảo vệ môi
trường của khu vực lưu giữ tạm thời các loại chất thải.
131
- Đối với bụi, khí thải: các công trình, biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải
trong quá trình thi công xây dựng dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi
trường.
- Đối với tiếng ồn, độ rung: các công trình, biện pháp giảm ồn, rung.
- Đối với xói lở, bồi lắng: quy mô, vị trí, biện pháp ngăn ngừa xói lở, bồi
lắng.
- Đối với các tác động đến đa dạng sinh học: các công trình, biện pháp
phòng ngừa, giảm thiểu các tác động đến đa dạng sinh học và phục hồi, bồi hoàn
đa dạng sinh học (nếu có).
- Luận chứng, thuyết minh làm rõ việc đáp ứng các yêu cầu bảo vệ bờ
biển, ven biển theo quy định và lựa chọn, đề xuất phương án thực hiện để bảo vệ
bao gồm phạm vi, quy mô, thời gian thực hiện và các cam kết trong quá trình
thực hiện nhằm giảm thiểu các tác động đến bờ biển, ven biển.
- Các biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có).
- Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường và phòng ngừa, ứng phó sự
cố môi trường (nếu có).
3.2. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
- Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án.
- Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất
thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục.
- Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường.
3.3. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng,
đánh giá, dự báo
Nhận xét khách quan về mức độ tin cậy, chi tiết của những kết quả nhận
dạng, đánh giá, dự báo về các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh
theo các giai đoạn của dự án đầu tư đến môi trường.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
B. PHẦN BẢN VẼ
- Bản vẽ thiết kế sơ bộ của phương án nhận chìm.
132
(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển)
DỰ ÁN NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Tên loại vật, chất nhận chìm ở biển)
Địa danh nơi lập dự án, năm 20...
Mẫu số 03a
Dự án nhận chìm ở biển đối với các dự án khác
133
(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển)
DỰ ÁN NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Tên loại vật, chất nhận chìm ở biển)
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Chức danh)
Ký (đóng dấu nếu có)
(Họ và tên)
ĐƠN VỊ LẬP DỰ ÁN (nếu có)
(Chức danh)
Ký, đóng dấu
(Họ và tên)
Địa danh nơi lập dự án, năm 20...
134
A. NỘI DUNG DỰ ÁN NHẬN CHÌM
MỞ ĐẦU
1. Cơ sở pháp lý và các tài liệu sử dụng làm căn cứ lập dự án.
2. Sự phù hợp của dự án với Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng
bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy
hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc
gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường, đa dạng sinh học; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy
hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Mục tiêu và sự cần thiết lập dự án.
4. Khái quát nội dung cơ bản của dự án.
Chương I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA KHU VỰC BIỂN ĐỀ NGHỊ NHẬN CHÌM
1.1. Vị trí địa lý hành chính; tọa độ, ranh giới, diện tích của khu vực biển
đề nghị nhận chìm.
1.2. Các thông tin về đặc điểm điều kiện tự nhiên, môi trường và các yếu
tố kinh tế, xã hội; hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên ở khu vực biển dự
kiến nhận chìm và các khu vực khác có liên quan (nếu có).
1.3. Các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên khu vực biển nhận chìm
và các khu vực khác có liên quan (nếu có).
Chương II
PHƯƠNG ÁN NHẬN CHÌM
2.1. Trình bày về vật, chất đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển: tên,
nguồn gốc, hình dáng, kích thước, khối lượng, các đặc tính vật lý, hóa học và
thành phần của vật, chất đề nghị được nhận chìm.
2.2. Trình bày luận chứng, thuyết minh về mức độ chiếm dụng phân tán
trong môi trường nước biển của vật, chất nhận chìm để xác định phạm vi khu
vực biển cần sử dụng để nhận chìm.
2.3. Thuyết minh mô tả hình dáng, sơ đồ bố trí vật, chất nhận chìm và tính
toán, xác định phạm vi ảnh hưởng.
2.4. Trình bày luận chứng, thuyết minh sự phù hợp về phương thức xử lý
vật, chất đề nghị nhận chìm và phương thức nhận chìm, phương tiện chuyên
chở.
2.5. Khả năng kiểm soát, giảm thiểu vật, chất đề nghị nhận chìm ở biển tại
135
nguồn phát sinh.
2.6. Danh sách các chất cần kiểm soát trong vật, chất đề nghị nhận chìm ở
biển.
2.7. Trình bày kế hoạch, tiến độ thực hiện hoạt động nhận chìm.
Chương III
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1. Dự báo các tác động, nguy cơ rủi ro cho môi trường biển do vật, chất
đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển có thể gây ra.
3.2 Tác động tiềm năng của vật, chất đề nghị được nhận chìm đến tài
nguyên, môi trường biển.
3.3. Những biện pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường biển trong quá trình
thực hiện vận chuyển đến khu vực nhận chìm vật chất và trong quá trình thực
hiện hoạt động nhận chìm.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
B. PHẦN BẢN VẼ
- Bản vẽ thiết kế sơ bộ của phương án nhận chìm.
136
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
…….., ngày... tháng... năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Kính gửi: (Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành...)
Tên tổ chức, cá nhân:..............................................................................
Trụ sở tại: ...............................................................................................
Điện thoại: ..............................Fax: …....................................................
Quyết định thành lập doanh nghiệp số...., ngày.... tháng... năm .... hoặc Đăng
ký kinh doanh số... ngày... tháng... năm....
Giấy phép đầu tư số.... ngày.... tháng.... năm... của (Cơ quan cấp giấy phép
đầu tư) (nếu có).
Đề nghị được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, cụ thể như sau:
1. Tên, khối lượng, kích thước, thành phần của vật đề nghị nhận chìm; tên,
loại, khối lượng, thành phần của chất đề nghị nhận chìm;
2. Địa điểm khu vực đề nghị được nhận chìm: tại xã/phường ……..
quận/huyện .... tỉnh/thành phố ;
3. Diện tích khu vực biển đề nghị sử dụng để nhận chìm là: ... (ha, Km
2
),
được giới hạn bởi các Điểm góc…… có tọa độ thể hiện trên Bản đồ khu vực biển
đề nghị được sử dụng để nhận chìm gửi kèm theo;
4. Phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm;
5. Thời điểm và thời hạn đề nghị thực hiện hoạt động nhận chìm.
(Tên tổ chức, cá nhân) …. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật
về nhận chìm ở biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
137
SƠ ĐỒ KHU VỰC BIỂN
Để thực hiện (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng biển)….
Mẫu số 05
Điểm
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục… múi
chiếu…
Tọa độ vuông góc
X ( )
Y (m)
1
2
…
n
Diện tích khu vực biển sử dụng (ha/m
2
)…
Độ sâu khu vực biển sử dụng (m)…
Độ cao khu vực biển sử dụng (m) (nếu có)…
Ghi chú: Sơ đồ khu vực biển phải thể hiện các
thông tin sau:
- Ranh giới, diện tích, độ sâu khu vực biển sử
dụng.
- Độ cao công trình, thiết bị sử dụng so với mặt
nước biển. ... (m).
- Vị trí khu vực biển cách bờ (đất liền hoặc
đảo)….km.
- Tỷ lệ... được trích lục từ tờ Bản đồ địa hình (tên bản đồ - nếu có)
Phiên hiệu... Tỷ lệ... Hệ tọa độ... Kinh tuyến trục... múi chiếu... Hệ
độ cao....được ... xuất bản năm... hoặc tờ Hải đồ (trong trường hợp
chưa có bản đồ địa hình đáy biển ở tỷ lệ thích hợp) Phiên hiệu... Tỷ
lệ ....tại vĩ tuyến... Phép chiếu... Hệ quy chiếu... Độ sâu theo....
được... xuất bản năm... )
- Độ cao, độ sâu đề nghị sử dụng tính theo Hệ độ cao...
Chú giải: Khu vực biển sử dụng
Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
138
- Tại khu vực biển ….., cấp xã ….., cấp tỉnh …
- Tọa độ vuông góc, diện tích, độ sâu, độ cao
được ghi đến độ chính xác sau dấu phẩy 2 chữ
số.
Đường 03 hải lý (nếu có) Đường 06 hải lý (nếu có)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP SƠ ĐỒ (nếu có)
(Ký tên, đóng dấu)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
139
UBND CẤP TỈNH
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH
CÔNG (hoặc) BỘ PHẬN TIẾP NHẬN
VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Số:…../TTPVHCC-BPTNTKQ
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày … tháng … năm …
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:......
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả …
Tiếp nhận hồ sơ của: ……………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………..………. Email: ……………………………......
Nội dung yêu cầu giải quyết: ………………………………………………..
Thành phần hồ sơ nộp ….(bộ) gồm:
1………………………………………………………………………. .........
2………………………………………………………………………...........
3………………………………………………………………………...........
4………………………………………………………………………...........
………………………………………………………………………….........
Thời hạn trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: ngày… tháng … năm…
Thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày… tháng … năm…
(Trường hợp kéo dài thời hạn kết quả do chỉnh sửa, bổ sung chuyên môn
của hồ sơ hoặc lý do khác, Văn phòng sẽ gửi thông báo để tổ chức, cá nhân
biết).
* Đề nghị mang Phiếu này khi giao dịch với Văn phòng một cửa tiếp theo.
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của người tiếp nhận hồ sơ nếu
là biểu mẫu điện tử)
Ghi chú: Trường hợp chưa thiết lập được Hệ thống thông tin một cửa điện tử,
Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 02 liên; một liên giao cho tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu
chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg; một liên chuyển kèm theo
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Trung tâm phục vụ
hành chính công/Bộ phận Một cửa.
Chữ ký số của tổ chức
(nếu là biểu mẫu điện tử)
140
Mẫu số 11
Giấy phép nhận chìm ở biển đối với dự án chỉ có hoạt động nạo vét
và nhận chìm ở biển
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ...)
(Quốc huy)
GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Bìa màu trắng)
141
Số..……..
Ngày cấp……………..
142
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG/ ỦY BAN NHÂN DÂN……
Số: …/GP-BNNMT/UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…., ngày … tháng … năm ….
GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày... tháng... năm
của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
Căn cứ ............................................................................................. ;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị (cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm
ở biển) ngày... tháng... năm ... của (tên tổ chức, cá nhân)….. nộp tại ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố.....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) được nhận chìm vật, chất ở biển như
sau:
1. Tên, khối lượng, kích thước, thành phần của vật, chất được nhận chìm; tên,
loại, khối lượng, thành phần của vật, chất được nhận chìm.
2. Địa điểm khu vực nhận chìm:
3. Khu vực biển sử dụng để nhận chìm có diện tích là: ... (ha/m
2
), độ sâu sử
dụng là: ... (m), được giới hạn bởi các điểm góc ... có tọa độ thể hiện trên Sơ đồ khu
vực biển kèm theo Quyết định này.
4. Phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm: ……………………
5. Nội dung, biện pháp, yêu cầu về bảo vệ môi trường:………………
143
6. Thời điểm và thời hạn thực hiện hoạt động nhận chìm: ……………
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) .................... có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, các khoản phí có liên quan
theo quy định của pháp luật.
2. Trước khi tiến hành nhận chìm phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển
theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện nhận chìm đúng chủng loại, khối lượng, kích thước, thành phần
vật, chất quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
4. Đăng ký các phương tiện chuyên chở vật chất, nhận chìm đã gắn thiết bị
giám sát hành trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực
biển; ghi chép toàn bộ quá trình thực hiện việc nhận chìm, nhật ký hàng hải để
phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
và các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển.
5. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Luật Bảo vệ môi trường và
văn bản hướng dẫn thi hành; các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành
tại Phụ lục kèm theo Giấy phép này.
6. Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo.
7…………………………………………………………………
Điều 3.
1. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Cục Môi trường/Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh, thành phố,... căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các biện
pháp theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm của (Tên tổ chức, cá nhân)
theo quy định của Giấy phép này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. (Tên tổ chức, cá nhân) chỉ được phép tiến hành nhận chìm vật, chất ở biển
sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy
định tại Giấy phép này.
Nơi nhận:
- UBND… /Bộ NN&MT;
- Cục B&HĐVN;
- Sở NN&MT…;
- …….;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: HS, VT.
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)
144
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
(1)
(Kèm theo Giấy phép nhận chìm ở biển số... ngày... tháng... năm... của
(2)
)
1. Thông tin về dự án:
1.1. Thông tin chung: tên dự án, địa điểm thực hiện, chủ dự án đầu tư
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
1.3. Công nghệ sản xuất (nếu có)
1.4. Phạm vi
- Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư (nêu rõ cả hạng
mục công trình, hoạt động có tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án
thuộc đối tượng phải đánh giá tác động đến lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định
của pháp luật về tài nguyên nước).
- Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư không thuộc phạm
vi đánh giá tác động môi trường (nếu có).
1.5. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường (nếu có).
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường:
Nêu các hạng mục công trình và hoạt động kèm theo các tác động xấu đến
môi trường theo các giai đoạn của dự án
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư:
3.1. Nước thải, khí thải:
- Nguồn phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm
đặc trưng) của nước thải;
- Nguồn phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm
đặc trưng) của bụi, khí thải.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
- Nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng) của chất thải rắn sinh hoạt;
- Nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng), tính chất (loại) của chất thải rắn
thông thường;
- Nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng), tính chất của chất thải nguy hại.
3.3. Tiếng ồn, độ rung (nguồn phát sinh và quy chuẩn áp dụng)
3.4. Các tác động khác (nếu có)
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư:
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
145
4.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải: Nêu các hạng mục công trình xử
lý nước thải (hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom và xử lý nước thải); nguồn tiếp
nhận; dòng thải ra môi trường, vị trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có); tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng với các hệ số áp dụng cho từng nguồn nước
thải; mục đích tái sử dụng nước thải sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc nước thải
tự động, liên tục với camera theo dõi, giám sát (nếu có).
4.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải: Nêu các hạng mục công trình xử lý bụi, khí
thải (hệ thống, thiết bị thu gom và xử lý bụi, khí thải); dòng thải ra môi trường, vị
trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có); tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
với các hệ số áp dụng cho từng nguồn, khu vực phát thải; mục đích tái sử dụng khí
đốt sạch sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục với camera
theo dõi, giám sát (nếu có).
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại:
4.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường: Nêu các hạng mục công trình lưu giữ chất thải rắn thông thường
kèm theo các thông số kỹ thuật cơ bản. Công trình xử lý chất thải rắn thông thường
phải thể hiện các thông tin, gồm: số lượng, quy mô, công suất, công nghệ; phương
án thu gom, lưu giữ và xử lý hoặc chuyển giao xử lý.
4.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy
hại: Nêu các hạng mục công trình lưu giữ chất thải nguy hại kèm theo các thông số
kỹ thuật cơ bản. Công trình xử lý chất thải nguy hại phải thể hiện các thông tin,
gồm: số lượng, quy mô, công suất, công nghệ; phương án thu gom, lưu giữ và xử lý
hoặc chuyển giao xử lý.
4.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung (nêu các
công trình, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung).
4.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có):
4.4.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường (đối với dự án khai thác
khoáng sản, dự án có chôn lấp chất thải): phương án được lựa chọn thực hiện; danh
mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch thực hiện;
kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường (riêng nội dung này phải cụ thể số tiền ký quỹ
trong từng lần ký quỹ).
4.4.2. Phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có).
4.4.3. Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường (nếu có): Nêu
phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường. Trường hợp dự án phải có
công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường thì thể hiện các thông tin,
gồm: số lượng, quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành và yêu cầu kỹ
thuật đối với từng công trình.
4.4.4. Các công trình, biện pháp khác (nếu có)
146
Nêu phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (tập trung đối với
phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải; đối với phương án phòng ngừa,
ứng phó sự cố môi trường do hóa chất, phóng xạ, dầu tràn, dịch bệnh và do nguyên
nhân khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan).
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường bao gồm: công trình (số
lượng, quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành và yêu cầu kỹ thuật đối
với từng công trình), thiết bị và bảo đảm vật tư, dụng cụ, phương tiện cần thiết để
ứng phó sự cố môi trường; bố trí lực lượng tại chỗ để bảo đảm sẵn sàng ứng phó
với từng kịch bản sự cố môi trường.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư:
5.1. Chương trình quản lý môi trường
5.2. Giám sát môi trường
Các nội dung, yêu cầu, tần suất, thông số giám sát ứng với từng giai đoạn
của dự án đầu tư.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác (nếu có).
Ghi chú:
(1) Tên dự án.
(2) Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương có biển.
147
Mẫu số 11a: Giấy phép nhận chìm ở biển đối với các dự án khác
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ...)
(Quốc huy)
GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Bìa màu trắng)
Số…………..
Ngày cấp…………
148
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN …….)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:…/GP-BNNMT/UBND …., ngày … tháng …. năm …..
GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng .... năm của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ. ................................................................ ;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị (cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận
chìm ở biển) ngày ... tháng ... năm ... của (tên tổ chức, cá nhân)... nộp tại….;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố.....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) được nhận chìm vật, chất ở biển
như sau:
1. Tên, khối lượng, kích thước, thành phần của vật, chất được nhận chìm;
tên, loại, khối lượng, thành phần của vật, chất được nhận chìm.
2. Địa điểm khu vực nhận chìm:
3. Khu vực biển sử dụng để nhận chìm có diện tích là: .... (ha/m
2
), độ sâu sử
dụng là: ... (m), được giới hạn bởi các điểm góc .... có tọa độ thể hiện trên Sơ đồ
khu vực biển kèm theo Quyết định này.
149
4. Phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm: …………………..
5. Thời điểm và thời hạn thực hiện hoạt động nhận chìm: ……………
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) ...................có trách nhiệm:
1.
Nộp lệ phí cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, các khoản phí có liên quan
theo quy định của pháp luật.
2.
Trước khi tiến hành nhận chìm phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển
theo quy định của pháp luật.
3.
Thực hiện nhận chìm đúng chủng loại, khối lượng, kích thước, thành
phần vật, chất quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
4.
Đăng ký các phương tiện chuyên chở vật chất, nhận chìm đã gắn thiết bị
giám sát hành trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực
biển; ghi chép toàn bộ quá trình thực hiện việc nhận chìm, nhật ký hàng hải để
phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền và các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển.
5.
Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo.
6.
.............................................................................................................
Điều 3.
1. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Cục Môi trường/Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh, thành phố,. căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các biện
pháp theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm của (Tên tổ chức, cá
nhân) theo quy định của Giấy phép này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. (Tên tổ chức, cá nhân)... chỉ được phép tiến hành nhận chìm vật, chất ở
biển sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các
quy định tại Giấy phép này.
Nơi nhận:
- UBND... /Bộ NNMT;
- Cục B&HĐVN;
- Sở NN&MT …;
- …….;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: HS, VT.
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN
Ký tên, đóng dấu)
150
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC:
1. Thời gian thực hiện: 50 ngày và 04 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện:
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC tỉnh
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực
tuyến)
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh)
0,5 ngày
2
Thẩm định giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo sau 03 ngày
tiếp nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
Chuyên viên
48,5 ngày
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
3
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
4
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
chức Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Sở
02 giờ
5
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, chuyển Lãnh
đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UB
02 giờ
6
Xem hồ sơ và chuyển hồ sơ đến
công chức Phòng chuyên môn
nghiệp vụ của VPUBND tỉnh
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
7
Xem hồ sơ chuyển chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
02 giờ
8
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Phòng Kinh tế
08 giờ
9
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
02 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
12
Đóng dấu, vào sổ, chuyển chuyển
kết quả đến TTPVHCC
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND
tỉnh
04 giờ
13
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức kiểm tra thực địa: thời
gian xử lý cộng thêm 24 giờ (03 ngày làm việc) tại bước 2.
151
* Trường hợp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân,
tổ chức đến công chức TTPVHCC
cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải
quyết hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
0,25 ngày
2
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và TKQ
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (tại TTPVHCC
tỉnh)
0,25 ngày
3
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết phải có
văn bản thông báo sau 03 ngày tiếp
nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
Chuyên viên
48,5 ngày
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
4
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
5
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công chức
Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Sở
02 giờ
6
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông nghiệp
và Môi trường, chuyển Lãnh đạo Văn
phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UB
02 giờ
7
Xem hồ sơ và chuyển hồ sơ đến công
chức Phòng chuyên môn nghiệp vụ
của VPUBND tỉnh
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
8
Xem hồ sơ chuyển chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
02 giờ
9
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Phòng Kinh tế
08 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng Phòng
Kinh tế
02 giờ
11
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
12
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
13
Đóng dấu, vào sổ, chuyển chuyển kết
quả đến TTPVHCC
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND
tỉnh
02 giờ
14
Chuyển kết quả cho TTPVHCC cấp
xã (nơi nhận hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
(nơi có thẩm quyền giải
quyết)
02 giờ
15
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức kiểm tra thực địa: thời
gian xử lý cộng thêm 24 giờ (03 ngày làm việc) tại bước 3.
152
6. Tên TTHC: Sửa đổi, bổ sung giấy phép nhận chìm ở biển. Mã TTHC
– 1.000969
(Theo Quyết định số 2084/QĐ-BNNMT ngày 02/6/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị cấp Giấy phép
nhận chìm ở biển thuộc thẩm quyền cấp của UBND tỉnh nộp hồ sơ đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, dịch vụ bưu chính hoặc thông qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Bước 2: kiểm tra hồ sơ: Công chức Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra thành phần, nội dung, số lượng hồ sơ. Trường hợp
hồ sơ đúng quy định thì ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh hướng dẫn tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
Bước 3: thẩm định hồ sơ: Sở NNMT là cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để sửa đổi, bổ sung Giấy phép
nhận chìm ở biển, Sở NNMT gửi văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân cung cấp bổ
sung thông tin, giải trình những nội dung cần làm rõ.
- Hội đồng thẩm định hồ sơ: Dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở
biển phải thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ. Đối với các dự án còn lại, trường
hợp cần thiết, Sở NNMT tham mưu với UBND tỉnh thành lập hội đồng thẩm định
hồ sơ.
- Sở NNMT tham mưu với UBND tỉnh ban hành văn bản lấy ý kiến của các
cơ quan có liên quan hoặc ban hành văn bản lấy ý kiến đơn vị trong tỉnh, tổ chức
kiểm tra thực địa khu vực biển.
Bước 4: trình, ban hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Sở NNMT
trình UBND tỉnh xem xét, ra quyết định cấp Giấy phép nhận chìm ở biển. Trường
hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển,
Sở NNMT trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh kèm
theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Bước 5: thông báo và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa
vụ liên quan.
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp gồm:
+ Quầy số 14 – 02733.993890 tại địa chỉ: số 377 đường Hùng Vương,
phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
153
+ Quầy số 10 - 02773.898952 tại địa chỉ: số 10 đường Lê Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển trong đó nêu
rõ lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung được lập theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016;
- Báo cáo kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi
trường biển theo Mẫu số 15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016;
- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được điều
chỉnh, bổ sung phù hợp với nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu
trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật về bảo vệ môi
trường.
Trường hợp dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển hoặc
trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường là cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
Giấy phép nhận chìm ở biển thì không phải nộp tài liệu tại điểm này;
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu bổ sung thời gian để thực hiện
hoàn thành hoạt động nhận chìm đã được cấp phép thì không phải nộp tài liệu tại
điểm này.
- Sơ đồ khu vực biển trong trường hợp có sự thay đổi về ranh giới, diện
tích khu vực biển đề nghị sử dụng để nhận chìm được lập theo Mẫu số 05 quy
154
định tại Mục III Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày
26 tháng 01 năm 2026.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu bổ sung thời gian để thực hiện
hoàn thành hoạt động nhận chìm đã được cấp phép thì không phải nộp tài liệu tại
điểm này.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết
* Thời hạn kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ, trường hợp hồ sơ theo đúng quy
định, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh ban hành văn bản tiếp nhận
và hẹn giải quyết hồ sơ; Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho
tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh chuyển ngay cho Sở NNMT.
* Thời hạn thẩm định hồ sơ
- Thời gian thẩm định hồ sơ đầy đủ thông tin: không quá 30 ngày kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
+ Thời gian lấy ý kiến các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ quan
có liên quan: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm
theo đầy đủ hồ sơ.
+ Thời gian kiểm tra thực địa: không quá 03 ngày làm việc.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thông tin: tổ chức, cá nhân cung cấp bổ
sung thông tin, giải trình những nội dung cần làm rõ, thời hạn không quá 15 ngày.
- Thời gian lấy ý kiến; tổ chức kiểm tra thực địa; tổ chức, cá nhân cung cấp
bổ sung thông tin, giải trình những nội dung cần làm rõ không tính vào thời gian
thẩm định hồ sơ.
* Thời hạn trình, phê duyệt hồ sơ
- Thời hạn trình hồ sơ: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn
thành việc thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn xem xét, ra quyết định: không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày Sở NNMT trình UBND tỉnh.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
155
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan có liên quan.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép nhận chìm ở biển (sửa đổi, bổ sung). Trường hợp không cấp
Giấy phép nhận chìm (sửa đổi, bổ sung), Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn
bản thông báo cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
(9) Phí, lệ phí:
Thực hiện theo Thông tư số 08/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024
của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận
chìm ở biển: 12.500.000 đồng/giấy phép)
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu số
Tên mẫu
Văn bản quy định
Mẫu số 08
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung
Giấy phép nhận chìm ở biển
Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016
Mẫu số 15
Báo cáo kết quả hoạt động nhận
chìm ở biển; công tác bảo vệ
môi trường biển
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026
Mẫu số 11
Giấy phép nhận chìm ở biển đối
với dự án chỉ có hoạt động nạo
vét và nhận chìm ở biển
Mẫu số 11a
Giấy phép nhận chìm ở biển đối
với các dự án khác
Mẫu số 05
Sơ đồ khu vực biển đề nghị sử
dụng để nhận chìm
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Giấy phép nhận chìm ở biển còn hiệu lực ít nhất là 45 ngày;
- Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nhận chìm theo đúng nội dung của
Giấy phép nhận chìm; đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy
định của pháp luật;
- Đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ
chức, cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15.
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
156
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo.
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02
năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải
đảo.
- Thông tư số 08/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển trong đó nêu
rõ lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung.
- Giấy phép nhận chìm ở biển đã được cấp.
- Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ
môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tính đến
thời Điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển.
- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được điều
chỉnh, bổ sung phù hợp với nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu
trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với đề nghị sửa đổi, bổ sung
Giấy phép nhận chìm ở biển do có sự thay đổi quy mô nhận chìm; ranh giới,
diện tích khu vực biển sử dụng để nhận chìm trong trường hợp cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường không
phải là cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm
ở biển.
- Sơ đồ khu vực biển đề nghị được sử dụng để nhận chìm.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá
- Giấy phép nhận chìm ở biển (sửa đổi, bổ sung) Hoặc Văn bản thông báo
kết quả giải quyết TTHC.
Mẫu số 08
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
157
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
……., ngày... tháng... năm…….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Kính gửi: (Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân ......................................................................................
Trụ sở tại: ......................................................................................................
Điện thoại: …………. Fax............................................................................
Quyết định thành lập doanh nghiệp số...., ngày.... tháng... năm. ..... hoặc
Đăng ký kinh doanh số... ngày... tháng... năm……
Được phép nhận chìm vật, chất ở biển theo Giấy phép nhận chìm ở biển số
…….. ngày ….. tháng ….. năm ….. của ... Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố ...); thời hạn Giấy phép nhận chìm ở biển đến hết
ngày .... tháng ... năm ....
Đề nghị được sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển nêu trên.
Lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung: ....................................................................
Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: ...............................................................
.........................................................................................................................
(Tên tổ chức, cá nhân) …………. cam đoan thực hiện đúng quy định của
pháp luật về nhận chìm ở biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
158
SƠ ĐỒ KHU VỰC BIỂN
Để thực hiện (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng biển)….
Mẫu số 05
Điểm
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục… múi
chiếu…
Tọa độ vuông góc
X (m)
Y (m)
1
2
…
n
Diện tích khu vực biển sử dụng (ha/m
2
)…
Độ sâu khu vực biển sử dụng (m)…
Độ cao khu vực biển sử dụng (m) (nếu có)…
Ghi chú: Sơ đồ khu vực biển phải thể hiện các
thông tin sau:
- Ranh giới, diện tích, độ sâu khu vực biển sử
dụng.
- Độ cao công trình, thiết bị sử dụng so với mặt
nước biển. ... (m).
- Vị trí khu vực biển cách bờ (đất liền hoặc
đảo)….km.
- Tỷ lệ... được trích lục từ tờ Bản đồ địa hình (tên bản đồ - nếu có)
Phiên hiệu... Tỷ lệ... Hệ tọa độ... Kinh tuyến trục... múi chiếu... Hệ
độ cao....được ... xuất bản năm... hoặc tờ Hải đồ (trong trường hợp
chưa có bản đồ địa hình đáy biển ở tỷ lệ thích hợp) Phiên hiệu... Tỷ
lệ ....tại vĩ tuyến... Phép chiếu... Hệ quy chiếu... Độ sâu theo....
được... xuất bản năm... )
- Độ cao, độ sâu đề nghị sử dụng tính theo Hệ độ cao...
Chú giải: Khu vực biển sử dụng
Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
159
- Tại khu vực biển ….., cấp xã ….., cấp tỉnh …
- Tọa độ vuông góc, diện tích, độ sâu, độ cao
được ghi đến độ chính xác sau dấu phẩy 2 chữ
số.
Đường 03 hải lý (nếu có) Đường 06 hải lý (nếu có)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP SƠ ĐỒ (nếu có)
(Ký tên, đóng dấu)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
160
UBND CẤP TỈNH
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH
CÔNG (hoặc) BỘ PHẬN TIẾP NHẬN
VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Số:…../TTPVHCC-BPTNTKQ
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày … tháng … năm …
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:......
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả …
Tiếp nhận hồ sơ của: ……………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………..………. Email: ……………………………......
Nội dung yêu cầu giải quyết: ………………………………………………..
Thành phần hồ sơ nộp ….(bộ) gồm:
1………………………………………………………………………. .........
2………………………………………………………………………...........
3………………………………………………………………………...........
4………………………………………………………………………...........
………………………………………………………………………….........
Thời hạn trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: ngày… tháng … năm…
Thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày… tháng … năm…
(Trường hợp kéo dài thời hạn kết quả do chỉnh sửa, bổ sung chuyên môn
của hồ sơ hoặc lý do khác, Văn phòng sẽ gửi thông báo để tổ chức, cá nhân
biết).
* Đề nghị mang Phiếu này khi giao dịch với Văn phòng một cửa tiếp theo.
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của người tiếp nhận hồ sơ nếu
là biểu mẫu điện tử)
Ghi chú: Trường hợp chưa thiết lập được Hệ thống thông tin một cửa điện tử,
Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 02 liên; một liên giao cho tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu
chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg; một liên chuyển kèm theo
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Trung tâm phục vụ
hành chính công/Bộ phận Một cửa.
Chữ ký số của tổ chức
(nếu là biểu mẫu điện tử)
161
Mẫu số 11
Giấy phép nhận chìm ở biển đối với dự án chỉ có hoạt động nạo vét
và nhận chìm ở biển
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ...)
(Quốc huy)
GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Bìa màu trắng)
162
Số..……..
Ngày cấp……………..
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG/ ỦY BAN NHÂN DÂN……
Số: …/GP-BNNMT/UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…., ngày … tháng … năm ….
GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....
2015;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày... tháng... năm
của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
Căn cứ ............................................................................................. ;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị (cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận
chìm ở biển) ngày... tháng... năm ... của (tên tổ chức, cá nhân)….. nộp tại ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố.....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) được nhận chìm vật, chất ở biển như
sau:
163
1. Tên, khối lượng, kích thước, thành phần của vật, chất được nhận chìm;
tên, loại, khối lượng, thành phần của vật, chất được nhận chìm.
2. Địa điểm khu vực nhận chìm:
3. Khu vực biển sử dụng để nhận chìm có diện tích là: ... (ha/m
2
), độ sâu sử
dụng là: ... (m), được giới hạn bởi các điểm góc ... có tọa độ thể hiện trên Sơ đồ khu
vực biển kèm theo Quyết định này.
4. Phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm: ……………………
5. Nội dung, biện pháp, yêu cầu về bảo vệ môi trường:………………
6. Thời điểm và thời hạn thực hiện hoạt động nhận chìm: ……………
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) .................... có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, các khoản phí có liên quan
theo quy định của pháp luật.
2. Trước khi tiến hành nhận chìm phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển
theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện nhận chìm đúng chủng loại, khối lượng, kích thước, thành phần
vật, chất quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
4. Đăng ký các phương tiện chuyên chở vật chất, nhận chìm đã gắn thiết bị
giám sát hành trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực
biển; ghi chép toàn bộ quá trình thực hiện việc nhận chìm, nhật ký hàng hải để
phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
và các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển.
5. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Luật Bảo vệ môi trường
và văn bản hướng dẫn thi hành; các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban
hành tại Phụ lục kèm theo Giấy phép này.
6. Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo.
7…………………………………………………………………
Điều 3.
1. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Cục Môi trường/Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh, thành phố,... căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các biện
pháp theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm của (Tên tổ chức, cá nhân)
theo quy định của Giấy phép này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. (Tên tổ chức, cá nhân)... chỉ được phép tiến hành nhận chìm vật, chất ở
biển sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy
định tại Giấy phép này.
Nơi nhận:
- UBND… /Bộ NN&MT;
- Cục B&HĐVN;
- Sở NN&MT…;
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)
164
- …….;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: HS, VT.
165
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
(1)
(Kèm theo Giấy phép nhận chìm ở biển số... ngày... tháng... năm... của
(2)
)
1. Thông tin về dự án:
1.1. Thông tin chung: tên dự án, địa điểm thực hiện, chủ dự án đầu tư
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
1.3. Công nghệ sản xuất (nếu có)
1.4. Phạm vi
- Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư (nêu rõ cả hạng
mục công trình, hoạt động có tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án
thuộc đối tượng phải đánh giá tác động đến lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định
của pháp luật về tài nguyên nước).
- Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư không thuộc phạm
vi đánh giá tác động môi trường (nếu có).
1.5. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường (nếu có).
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường:
Nêu các hạng mục công trình và hoạt động kèm theo các tác động xấu đến
môi trường theo các giai đoạn của dự án
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư:
3.1. Nước thải, khí thải:
- Nguồn phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm
đặc trưng) của nước thải;
- Nguồn phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm
đặc trưng) của bụi, khí thải.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
- Nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng) của chất thải rắn sinh hoạt;
- Nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng), tính chất (loại) của chất thải rắn
thông thường;
- Nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng), tính chất của chất thải nguy hại.
3.3. Tiếng ồn, độ rung (nguồn phát sinh và quy chuẩn áp dụng)
3.4. Các tác động khác (nếu có)
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư:
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải: Nêu các hạng mục công trình xử
166
lý nước thải (hệ thống thoát nước; hệ thống thu gom và xử lý nước thải); nguồn tiếp
nhận; dòng thải ra môi trường, vị trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có); tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng với các hệ số áp dụng cho từng nguồn nước
thải; mục đích tái sử dụng nước thải sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc nước thải
tự động, liên tục với camera theo dõi, giám sát (nếu có).
4.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải: Nêu các hạng mục công trình xử lý bụi, khí
thải (hệ thống, thiết bị thu gom và xử lý bụi, khí thải); dòng thải ra môi trường, vị
trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có); tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
với các hệ số áp dụng cho từng nguồn, khu vực phát thải; mục đích tái sử dụng khí
đốt sạch sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục với camera
theo dõi, giám sát (nếu có).
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại:
4.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn
thông thường: Nêu các hạng mục công trình lưu giữ chất thải rắn thông thường
kèm theo các thông số kỹ thuật cơ bản. Công trình xử lý chất thải rắn thông thường
phải thể hiện các thông tin, gồm: số lượng, quy mô, công suất, công nghệ; phương
án thu gom, lưu giữ và xử lý hoặc chuyển giao xử lý.
4.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy
hại: Nêu các hạng mục công trình lưu giữ chất thải nguy hại kèm theo các thông số
kỹ thuật cơ bản. Công trình xử lý chất thải nguy hại phải thể hiện các thông tin,
gồm: số lượng, quy mô, công suất, công nghệ; phương án thu gom, lưu giữ và xử lý
hoặc chuyển giao xử lý.
4.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung (nêu các
công trình, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung).
4.4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có):
4.4.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường (đối với dự án khai thác
khoáng sản, dự án có chôn lấp chất thải): phương án được lựa chọn thực hiện; danh
mục, khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch thực hiện;
kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường (riêng nội dung này phải cụ thể số tiền ký quỹ
trong từng lần ký quỹ).
4.4.2. Phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có).
4.4.3. Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường (nếu có): Nêu
phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường. Trường hợp dự án phải có
công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường thì thể hiện các thông tin,
gồm: số lượng, quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành và yêu cầu kỹ
thuật đối với từng công trình.
4.4.4. Các công trình, biện pháp khác (nếu có)
Nêu phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (tập trung đối với
phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải; đối với phương án phòng ngừa,
ứng phó sự cố môi trường do hóa chất, phóng xạ, dầu tràn, dịch bệnh và do nguyên
167
nhân khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan).
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường bao gồm: công trình (số
lượng, quy mô, công suất, công nghệ, quy trình vận hành và yêu cầu kỹ thuật đối
với từng công trình), thiết bị và bảo đảm vật tư, dụng cụ, phương tiện cần thiết để
ứng phó sự cố môi trường; bố trí lực lượng tại chỗ để bảo đảm sẵn sàng ứng phó
với từng kịch bản sự cố môi trường.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư:
5.1. Chương trình quản lý môi trường
5.2. Giám sát môi trường
Các nội dung, yêu cầu, tần suất, thông số giám sát ứng với từng giai đoạn
của dự án đầu tư.
6. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác (nếu có).
Ghi chú:
(1) Tên dự án.
(2) Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương có biển.
168
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ...)
(Quốc huy)
GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Bìa màu trắng)
Số…………..
Ngày cấp…………
Mẫu số 11a: Giấy phép nhận chìm ở biển đối với các dự án khác
169
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN …….)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:…/GP-BNNMT/UBND …., ngày … tháng …. năm …..
GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ....
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng .... năm của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ. ................................................................ ;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị (cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận
chìm ở biển) ngày ... tháng ... năm ... của (tên tổ chức, cá nhân)... nộp tại….;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố.....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) được nhận chìm vật, chất ở biển
như sau:
1. Tên, khối lượng, kích thước, thành phần của vật, chất được nhận chìm;
tên, loại, khối lượng, thành phần của vật, chất được nhận chìm.
2. Địa điểm khu vực nhận chìm:
3. Khu vực biển sử dụng để nhận chìm có diện tích là: .... (ha/m
2
), độ sâu sử
dụng là: ... (m), được giới hạn bởi các điểm góc .... có tọa độ thể hiện trên Sơ đồ
khu vực biển kèm theo Quyết định này.
170
4. Phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm: …………………..
5. Thời điểm và thời hạn thực hiện hoạt động nhận chìm: ……………
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) ...................có trách nhiệm:
1.
Nộp lệ phí cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, các khoản phí có liên quan
theo quy định của pháp luật.
2.
Trước khi tiến hành nhận chìm phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển
theo quy định của pháp luật.
3.
Thực hiện nhận chìm đúng chủng loại, khối lượng, kích thước, thành
phần vật, chất quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
4.
Đăng ký các phương tiện chuyên chở vật chất, nhận chìm đã gắn thiết bị
giám sát hành trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực
biển; ghi chép toàn bộ quá trình thực hiện việc nhận chìm, nhật ký hàng hải để
phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền và các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển.
5.
Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo.
6.
.............................................................................................................
Điều 3.
1. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Cục Môi trường/Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh, thành phố,. căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các biện
pháp theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm của (Tên tổ chức, cá
nhân) theo quy định của Giấy phép này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. (Tên tổ chức, cá nhân)... chỉ được phép tiến hành nhận chìm vật, chất ở
biển sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các
quy định tại Giấy phép này.
Nơi nhận:
- UBND... /Bộ NNMT;
- Cục B&HĐVN;
- Sở NN&MT …;
- …….;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: HS, VT.
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN
Ký tên, đóng dấu)
171
Mẫu số 15
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày….. tháng…. năm……
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Kính gửi: ……………..
I. Thông tin chung
1. Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép nhận chìm ở biển: ………....….….
Quyết định thành lập số…, ngày … tháng … năm … hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, mã doanh nghiệp số… cấp ngày … thay đổi lần… (nếu
thay đổi) ngày … hoặc Đăng ký kinh doanh số… ngày… tháng … năm (trường
hợp đối với tổ chức).
Ngày, tháng, năm sinh… căn cước công dân hoặc căn cước hoặc số định
danh cá nhân … cấp ngày… tháng… năm … do… cấp (nếu là cá nhân)
2. Địa chỉ: ……………… Điện thoại: ……………… Fax: ………………..
3. Người đại diện theo pháp luật (trường hợp đối với tổ chức):
- Họ và tên…………………………………………………………………
- Chức vụ………………………………………………………....……..…
- Năm sinh…………………………………………………………………
- Quốc tịch…………………………………………………………………
- Số định danh cá nhân, căn cước công dân hoặc căn cước hoặc hộ chiếu
số…….; cấp ngày…………………….; nơi cấp………………………
- Địa chỉ thường trú…………………………………………..……………
4. Căn cứ pháp lý của việc nhận chìm ở biển:
- Giấy phép nhận chìm ở biển số …… ngày ……. của …… (cơ quan cấp
Giấy phép nhận chìm ở biển);
- Quyết định giao khu vực biển số …… ngày ……. của …… (cơ quan ban
hành Quyết định giao khu vực biển);
- Khối lượng vật chất được cấp phép nhận chìm ở biển: … m
3
;
- Thành phần của vật chất nhận chìm ........................................... ;
- Diện tích khu vực biển được sử dụng để nhận chìm ở biển: … ha/m
2
, tại
vùng biển thuộc xã/phường/đặc khu………, tỉnh/thành phố .......................... ;
- Thời hạn được cấp phép nhận chìm ở biển: … tháng, từ ngày … tháng …
năm … đến ngày … tháng … năm …
II. Kết quả hoạt động nhận chìm ở biển từ ngày ... tháng .... năm … đến
ngày… tháng ... năm ...
A. Việc thực hiện các trách nhiệm của tổ chức/cá nhân được cấp Giấy phép
nhận chìm ở biển
1. Nộp lệ phí cấp Giấy phép nhận chìm ở biển; nộp tiền sử dụng khu vực
biển để nhận chìm ở biển (đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng khu vực biển
172
theo quy định).
2. Thông báo về thời gian bắt đầu nhận chìm, thông tin về đơn vị thi công,
đơn vị giám sát hoạt động nạo vét, nhận chìm, giám sát môi trường với các cơ
quan có liên quan.
3. Đăng ký các phương tiện chuyên chở chất nhận chìm với Cảng vụ Hàng
hải địa phương và thông báo đã gắn thiết bị giám sát hành trình với cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền (đính kèm theo Danh sách phương tiện, trang thiết bị
được sử dụng để thực hiện nhận chìm ở biển).
4. Lập phương án đảm bảo an toàn hàng hải trình cơ quan có thẩm quyền
xem xét, phê duyệt.
5. Khối lượng vật chất đã được nhận chìm ở biển: … m
3
; đạt …% so với
tổng khối lượng vật chất được cấp phép nhận chìm ở biển.
6. Việc thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa và
giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường biển, nguồn lợi thủy sản, đa dạng
sinh học biển; các chương trình quản lý, giám sát môi trường, giám sát hành trình,
vị trí, khối lượng chất nhận chìm bảo đảm đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi
trường biển, hệ sinh thái.
7. Việc thực hiện chương trình quan trắc, giám sát môi trường và chế độ
thông tin, báo cáo trong quá trình nhận chìm ở biển theo quy định của Giấy phép
nhận chìm ở biển.
B. Đánh giá việc thực hiện nhận chìm ở biển
- Đánh giá việc thực hiện nhận chìm đúng địa điểm, khối lượng, thành phần
chất được phép nhận chìm.
- Đánh giá việc sử dụng đúng phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm,
thời điểm và thời hạn nhận chìm; đánh giá tính an toàn và đảm bảo không bị hao
hụt khối lượng trong quá trình nhận chìm.
- Đánh giá ảnh hưởng của việc nhận chìm ở biển đến chất lượng môi trường
nước biển thông qua kết quả quan trắc môi trường tại khu vực biển được sử dụng
để nhận chìm ở biển; việc phân tán vật chất nhận chìm từ kết quả chạy mô hình
(nếu có). Đánh giá việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình
nhận chìm ở biển và các vấn đề khác có liên quan.
- Đánh giá, mâu thuẫn, xung đột giữa việc nhận chìm ở biển với các hoạt
động khai thác, sử dụng tài nguyên biển khác trong khu vực biển.
III. Thuận lợi, khó khăn, đề xuất, kiến nghị
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
173
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời gian thực hiện: 30 ngày và 04 ngày làm việc.
b) Trình tự thực hiện
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC tỉnh
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực
tuyến)
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh)
0,5 ngày
2
Thẩm định giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo sau 03 ngày
tiếp nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
Chuyên viên
28,5 ngày
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
3
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
4
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
chức Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Sở
02 giờ
5
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, chuyển Lãnh
đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UB
02 giờ
6
Xem hồ sơ và chuyển hồ sơ đến
công chức Phòng chuyên môn
nghiệp vụ của VPUBND tỉnh
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
7
Xem hồ sơ chuyển chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
02 giờ
8
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Phòng Kinh tế
08 giờ
9
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng Phòng
Kinh tế
02 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
12
Đóng dấu, vào sổ, chuyển chuyển
kết quả đến TTPVHCC
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND
tỉnh
04 giờ
13
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức kiểm tra thực địa: thời
gian xử lý cộng thêm 24 giờ (03 ngày làm việc) tại bước 2.
174
* Trường hợp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân,
tổ chức đến công chức TTPVHCC
cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải
quyết hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
0,25 ngày
2
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và TKQ
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (tại TTPVHCC
tỉnh)
0,25 ngày
3
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết phải có
văn bản thông báo sau 03 ngày tiếp
nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
0,5 ngày
Chuyên viên
28,5 ngày
Lãnh đạo Phòng
Chuyên môn
0,5 ngày
4
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
5
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công chức
Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Sở
02 giờ
6
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông nghiệp
và Môi trường, chuyển Lãnh đạo Văn
phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UB
02 giờ
7
Xem hồ sơ và chuyển hồ sơ đến công
chức Phòng chuyên môn nghiệp vụ
của VPUBND tỉnh
Lãnh đạo Văn phòng
phụ trách
02 giờ
8
Xem hồ sơ chuyển chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
02 giờ
9
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Phòng Kinh tế
08 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng Phòng
Kinh tế
02 giờ
11
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng
phụ trách
02 giờ
12
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
13
Đóng dấu, vào sổ, chuyển chuyển kết
quả đến TTPVHCC
Văn thư và Bộ phận
Một cửa Văn phòng
UBND tỉnh
02 giờ
14
Chuyển kết quả cho TTPVHCC cấp
xã (nơi nhận hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
(nơi có thẩm quyền giải
quyết)
02 giờ
15
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức kiểm tra thực địa: thời
gian xử lý cộng thêm 24 giờ (03 ngày làm việc) tại bước 3.
175
7.
Tên TTHC: Trả lại giấy phép nhận chìm ở biển. Mã TTHC – 1.000942
(Theo Quyết định số 619/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
(1) Trình tự thực hiện:
- Bước 1 nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đề nghị trả lại Giấy phép
nhận chìm ở biển thuộc thẩm quyền cấp UBND tỉnh nộp hồ sơ cho Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp tỉnh, dịch vụ bưu chính công ích hoặc thông qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
- Bước 2 kiểm tra hồ sơ: Công chức Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh có trách nhiệm kiểm tra thành phần, nội dung, số lượng hồ sơ. Trường hợp hồ
sơ đúng quy định thì ban hành văn bản tiếp nhận và hẹn giải quyết hồ sơ. Trường
hợp hồ sơ chưa đúng quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hướng
dẫn tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện.
- Bước 3 thẩm định hồ sơ: Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ trì
thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để trả lại Giấy phép nhận chìm ở
biển, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân cung
cấp bổ sung thông tin, giải trình những nội dung cần làm rõ.
Hội đồng thẩm định hồ sơ: Dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở
biển phải thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ. Đối với các dự án còn lại, trường
hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh
thành lập hội đồng thẩm định hồ sơ.
Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, tổ chức kiểm tra thực địa khu vực
biển.
- Bước 4 trình, ban hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông
nghiệp và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định trả lại
Giấy phép nhận chìm ở biển. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để
được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển, Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ
cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh kèm theo thông báo bằng văn
bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên
chức, nhân viên BPMC thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính.
- Bước 5 thông báo và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ
liên quan.
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp gồm:
+ Quầy số 14 - 02733.993890 tại địa chỉ: số 377 đường Hùng Vương,
phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
176
+ Quầy số 10 - 02773.898952 tại địa chỉ: số 10 đường Lê Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 07
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016;
- Báo cáo kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường
biển theo Mẫu số 15 quy định tại Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh kiểm tra thành phần, nội dung của hồ sơ, trường hợp hồ sơ theo đúng quy
định, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh ban hành văn bản tiếp nhận và
hẹn giải quyết hồ sơ; Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn một lần bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh chuyển ngay cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
Thời gian thẩm định hồ sơ đầy đủ thông tin: không quá 30 ngày kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ.
+ Thời gian lấy ý kiến các bộ, ngành, UBND tỉnh, các cơ quan có liên
quan: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy
177
đủ hồ sơ.
+ Thời gian kiểm tra thực địa: không quá 03 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thông tin: tổ chức, cá nhân cung cấp bổ sung
thông tin, giải trình những nội dung cần làm rõ, thời hạn không quá 15 ngày.
Thời gian lấy ý kiến; tổ chức kiểm tra thực địa; tổ chức, cá nhân cung cấp bổ
sung thông tin, giải trình những nội dung cần làm rõ không tính vào thời gian
thẩm định hồ sơ.
- Thời hạn trình, phê duyệt hồ sơ
Thời hạn trình hồ sơ: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành
việc thẩm định hồ sơ.
Thời hạn xem xét, ra quyết định: không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày
Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Cơ quan phối hợp: các cơ quan có liên quan.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc cho phép
trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển. Trường hợp không được trả lại Giấy phép
nhận chìm ở biển, Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản thông báo cho
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
(9) Phí, lệ phí: Không có quy định.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
Tên mẫu
Văn bản quy định
Mẫu số 07
Đơn đề nghị trả lại Giấy phép
nhận chìm ở biển
Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016
Mẫu số 12
Quyết định về việc cho phép trả
lại Giấy phép nhận chìm ở biển
Mẫu số 15
Báo cáo kết quả hoạt động nhận
chìm ở biển
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép nhận chìm ở biển còn hiệu lực.
Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động nhận chìm theo đúng nội dung của
Giấy phép nhận chìm; đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy
định của pháp luật.
Đến thời điểm đề nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân
178
thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường số 146/2025/QH15.
- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo.
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ
quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển.
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá:
- Đơn đề nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển;
- Giấy phép nhận chìm ở biển đã được cấp;
- Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ
môi trường và việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tính đến
thời điểm đề nghị trả lại.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá:
- Quyết định về việc cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển Hoặc
Văn bản thông báo kết quả giải quyết TTHC.
179
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
…….., ngày... tháng... năm……..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Kính gửi: (Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân:...............................................................................................
Trụ sở tại:.................................................................................................................
Điện thoại: …………………………., Fax:............................................................
Quyết định thành lập doanh nghiệp số ..., ngày.... tháng... năm.... hoặc Đăng ký
kinh doanh số... ngày... tháng... năm....
Được phép nhận chìm vật, chất ở biển theo Giấy phép nhận chìm ở biển số ……
ngày …. tháng ….. năm ….. của ... Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố ...); thời hạn Giấy phép nhận chìm ở biển đến hết ngày
.... tháng ... năm……
Đề nghị được trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển nêu trên.
Lý do đề nghị trả lại ................................................................................................
(Tên tổ chức, cá nhân) …….. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật
về nhận chìm ở biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
Tổ chức, cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
180
UBND CẤP TỈNH
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH
CÔNG (hoặc) BỘ PHẬN TIẾP NHẬN
VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Số:…../TTPVHCC-BPTNTKQ
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày … tháng … năm …
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:......
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả …
Tiếp nhận hồ sơ của: ……………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………..………. Email: ……………………………......
Nội dung yêu cầu giải quyết: ………………………………………………..
Thành phần hồ sơ nộp ….(bộ) gồm:
1………………………………………………………………………. .........
2………………………………………………………………………...........
3………………………………………………………………………...........
4………………………………………………………………………...........
………………………………………………………………………….........
Thời hạn trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: ngày… tháng … năm…
Thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày… tháng … năm…
(Trường hợp kéo dài thời hạn kết quả do chỉnh sửa, bổ sung chuyên môn
của hồ sơ hoặc lý do khác, Văn phòng sẽ gửi thông báo để tổ chức, cá nhân
biết).
* Đề nghị mang Phiếu này khi giao dịch với Văn phòng một cửa tiếp theo.
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của người tiếp nhận hồ sơ nếu
là biểu mẫu điện tử)
Ghi chú: Trường hợp chưa thiết lập được Hệ thống thông tin một cửa điện tử,
Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 02 liên; một liên giao cho tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu
chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg; một liên chuyển kèm theo
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Trung tâm phục vụ
hành chính công/Bộ phận Một cửa.
Chữ ký số của tổ chức
(nếu là biểu mẫu điện tử)
181
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN ...)
-------
Mẫu số 12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:
/QĐ-(BTNMT, UBND) …….., ngày …. tháng …. năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ… ..... )
Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số.../2016/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số …/…./NĐ-CP ngày ... tháng ... năm của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân ngày ... tháng ... năm….);
Xét Đơn và hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép nhận chìm ở biển ngày
tháng
... năm ... của (tên tổ chức, cá nhân)…
;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam (Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh……),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) ….. được trả lại Giấy phép nhận
chìm ở biển số ... ngày ... tháng ... năm ... của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(UBND tỉnh. ).
Điều 2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, (tên tổ chức, cá nhân)
… ............ phải chấm dứt hoạt động nhận chìm ở biển và có trách nhiệm:
1. Nộp báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo
vệ môi trường biển theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện các nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam (Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành
phố. ) có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này./.
Nơi nhận:
- UBND... (Bộ NNMT);
- Cục BHĐVN;
- Sở NN&.MT tỉnh, thành phố…;
BỘ TRƯỞNG
(TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH)
(Ký tên, đóng dấu)
182
- (Tên tổ chức, cá nhân);
- Lưu HS, VT.
Mẫu số 15
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày….. tháng…. năm……
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Kính gửi: ……………..
I. Thông tin chung
1. Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép nhận chìm ở biển: ………....….….
Quyết định thành lập số…, ngày … tháng … năm … hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, mã doanh nghiệp số… cấp ngày … thay đổi lần… (nếu
thay đổi) ngày … hoặc Đăng ký kinh doanh số… ngày… tháng … năm (trường
hợp đối với tổ chức).
Ngày, tháng, năm sinh… căn cước công dân hoặc căn cước hoặc số định
danh cá nhân … cấp ngày… tháng… năm … do… cấp (nếu là cá nhân)
2. Địa chỉ: ……………… Điện thoại: ……………… Fax: ………………..
3. Người đại diện theo pháp luật (trường hợp đối với tổ chức):
- Họ và tên…………………………………………………………………
- Chức vụ………………………………………………………....……..…
- Năm sinh…………………………………………………………………
- Quốc tịch…………………………………………………………………
- Số định danh cá nhân, căn cước công dân hoặc căn cước hoặc hộ chiếu
số…….; cấp ngày…………………….; nơi cấp………………………
- Địa chỉ thường trú…………………………………………..……………
4. Căn cứ pháp lý của việc nhận chìm ở biển:
- Giấy phép nhận chìm ở biển số …… ngày ……. của …… (cơ quan cấp
Giấy phép nhận chìm ở biển);
- Quyết định giao khu vực biển số …… ngày ……. của …… (cơ quan ban
hành Quyết định giao khu vực biển);
- Khối lượng vật chất được cấp phép nhận chìm ở biển: … m
3
;
- Thành phần của vật chất nhận chìm ........................................... ;
- Diện tích khu vực biển được sử dụng để nhận chìm ở biển: … ha/m
2
, tại
vùng biển thuộc xã/phường/đặc khu………, tỉnh/thành phố .......................... ;
- Thời hạn được cấp phép nhận chìm ở biển: … tháng, từ ngày … tháng …
năm … đến ngày … tháng … năm …
II. Kết quả hoạt động nhận chìm ở biển từ ngày ... tháng .....năm … đến
ngày… tháng ... năm ...
A. Việc thực hiện các trách nhiệm của tổ chức/cá nhân được cấp Giấy phép
nhận chìm ở biển
1. Nộp lệ phí cấp Giấy phép nhận chìm ở biển; nộp tiền sử dụng khu vực
184
biển để nhận chìm ở biển (đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng khu vực biển
theo quy định).
2. Thông báo về thời gian bắt đầu nhận chìm, thông tin về đơn vị thi công,
đơn vị giám sát hoạt động nạo vét, nhận chìm, giám sát môi trường với các cơ
quan có liên quan.
3. Đăng ký các phương tiện chuyên chở chất nhận chìm với Cảng vụ Hàng
hải địa phương và thông báo đã gắn thiết bị giám sát hành trình với cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền (đính kèm theo Danh sách phương tiện, trang thiết bị
được sử dụng để thực hiện nhận chìm ở biển).
4. Lập phương án đảm bảo an toàn hàng hải trình cơ quan có thẩm quyền
xem xét, phê duyệt.
5. Khối lượng vật chất đã được nhận chìm ở biển: … m
3
; đạt …% so với
tổng khối lượng vật chất được cấp phép nhận chìm ở biển.
6. Việc thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa và
giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường biển, nguồn lợi thủy sản, đa dạng
sinh học biển; các chương trình quản lý, giám sát môi trường, giám sát hành trình,
vị trí, khối lượng chất nhận chìm bảo đảm đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi
trường biển, hệ sinh thái.
7. Việc thực hiện chương trình quan trắc, giám sát môi trường và chế độ
thông tin, báo cáo trong quá trình nhận chìm ở biển theo quy định của Giấy phép
nhận chìm ở biển.
B. Đánh giá việc thực hiện nhận chìm ở biển
- Đánh giá việc thực hiện nhận chìm đúng địa điểm, khối lượng, thành phần
chất được phép nhận chìm.
- Đánh giá việc sử dụng đúng phương tiện chuyên chở, cách thức nhận chìm,
thời điểm và thời hạn nhận chìm; đánh giá tính an toàn và đảm bảo không bị hao
hụt khối lượng trong quá trình nhận chìm.
- Đánh giá ảnh hưởng của việc nhận chìm ở biển đến chất lượng môi trường
nước biển thông qua kết quả quan trắc môi trường tại khu vực biển được sử dụng
để nhận chìm ở biển; việc phân tán vật chất nhận chìm từ kết quả chạy mô hình
(nếu có). Đánh giá việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình
nhận chìm ở biển và các vấn đề khác có liên quan.
- Đánh giá, mâu thuẫn, xung đột giữa việc nhận chìm ở biển với các hoạt
động khai thác, sử dụng tài nguyên biển khác trong khu vực biển.
III. Thuận lợi, khó khăn, đề xuất, kiến nghị
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
185
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC:
1. Thời gian thực hiện: 30 ngày và 04 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện:
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC tỉnh
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực
tuyến)
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh)
0,5 ngày
2
Thẩm định giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo sau 03 ngày
tiếp nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
Chuyên viên
28,5 ngày
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
3
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
4
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
chức Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Sở
02 giờ
5
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, chuyển Lãnh
đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UB
02 giờ
6
Xem hồ sơ và chuyển hồ sơ đến
công chức Phòng chuyên môn
nghiệp vụ của VPUBND tỉnh
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
7
Xem hồ sơ chuyển chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
02 giờ
8
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Phòng Kinh tế
08 giờ
9
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng Phòng
Kinh tế
02 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
12
Đóng dấu, vào sổ, chuyển chuyển
kết quả đến TTPVHCC
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND
tỉnh
04 giờ
13
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
Giờ hành
chính
186
PVHCC tỉnh
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức kiểm tra thực địa: thời
gian xử lý cộng thêm 24 giờ (03 ngày làm việc) tại bước 2.
187
* Trường hợp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân,
tổ chức đến công chức TTPVHCC
cấp tỉnh (nơi có thẩm quyền giải
quyết hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
0,25 ngày
2
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và TKQ
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (tại TTPVHCC
tỉnh)
0,25 ngày
3
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết phải có
văn bản thông báo sau 03 ngày tiếp
nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
Chuyên viên
28,5 ngày
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
4
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
04 giờ
5
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công chức
Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Sở
02 giờ
6
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông nghiệp
và Môi trường, chuyển Lãnh đạo Văn
phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UB
02 giờ
7
Xem hồ sơ và chuyển hồ sơ đến công
chức Phòng chuyên môn nghiệp vụ
của VPUBND tỉnh
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
8
Xem hồ sơ chuyển chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
02 giờ
9
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Phòng Kinh tế
08 giờ
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng Phòng
Kinh tế
02 giờ
11
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
02 giờ
12
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 giờ
13
Đóng dấu, vào sổ, chuyển chuyển kết
quả đến TTPVHCC
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND
tỉnh
02 giờ
14
Chuyển kết quả cho TTPVHCC cấp
xã (nơi nhận hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
(nơi có thẩm quyền giải
quyết)
02 giờ
15
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức kiểm tra thực địa: thời
gian xử lý cộng thêm 24 giờ (03 ngày làm việc) tại bước 3.
188
8.
Tên TTHC: Cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển quản lý
hành chính trên biển của cấp tỉnh. Mã TTHC - 3.000435
(Theo Quyết định số 619/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
(1) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức liên chính phủ gửi hồ sơ đề nghị
cấp phép nghiên cứu khoa học thông qua đường ngoại giao.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài mà nước đó chưa có quan hệ
ngoại giao với Việt Nam hoặc tổ chức liên chính phủ chưa có cơ quan đại diện
tại Việt Nam thì nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Thời gian thực hiện: chậm nhất 06 tháng trước thời điểm dự kiến tiến
hành nghiên cứu khoa học.
- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm
tiếp nhận, kiểm tra hình thức, thành phần, nội dung của hồ sơ, có văn bản thông
báo cho tổ chức cá nhân nước ngoài về việc tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp hồ
sơ đầy đủ theo đúng quy định hoặc có văn bản thông báo 046 cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ theo đúng quy định.
- Bước 3: Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề
nghị cấp phép theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản kèm theo hồ sơ
đề nghị cấp phép đến Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Khoa
học và Công nghệ và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các cơ quan có liên quan
để lấy ý kiến về việc cấp phép nghiên cứu khoa học.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Ủy
ban nhân dân tỉnh, các cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời.
Đối với các trường hợp có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển mà có
ý kiến không đồng ý của 01 trong các Bộ: Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ
Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản thông
báo đến tổ chức, cá nhân nước ngoài và yêu cầu tổ chức, cá nhân điều chỉnh nội
dung nghiên cứu, chỉnh sửa và gửi lại hồ sơ đề nghị cấp phép.
Thời gian tổ chức, cá nhân điều chỉnh nội dung nghiên cứu, chỉnh sửa và
gửi lại hồ sơ đề nghị cấp phép là trong vòng 30 ngày.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài không điều chỉnh nội dung
nghiên cứu, chỉnh sửa và gửi lại hồ sơ đề nghị cấp phép trong thời hạn quy định,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân
nước ngoài về việc từ chối cấp phép.
189
Trường hợp có yêu cầu hợp tác của phía Việt Nam đối với hoạt động
nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong nội thủy, lãnh hải
Việt Nam; nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đánh giá khả năng và nhu cầu hợp tác
của phía Việt Nam trên cơ sở ý kiến đề xuất hợp tác của các cơ quan và ban
hành văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân nước ngoài về nội dung, yêu cầu
hợp tác. Tổ chức, cá nhân nước ngoài phải trả lời bằng văn bản về việc đồng ý
hay không đồng ý hợp tác.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài phải trả lời bằng văn bản về việc đồng ý hay
không đồng ý hợp tác là 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
Trường hợp đồng ý hợp tác, tổ chức, cá nhân nước ngoài và phía Việt
Nam trao đổi, thảo luận các nội dung và điều kiện hợp tác, ký văn bản thỏa
thuận hợp tác gửi bổ sung vào hồ sơ đề nghị cấp phép đến Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp
phép nghiên cứu khoa học theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm
định cấp phép, kết quả thẩm định phải được lập thành văn bản.
- Bước 5: Quyết định việc cấp phép nghiên cứu khoa học
Chậm nhất trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề
nghị cấp phép nghiên cứu khoa học theo quy định; trên cơ sở kết quả thẩm định,
trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép đáp ứng các yêu cầu, điều kiện theo quy định
và có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ
Khoa học và Công nghệ về việc cấp phép, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết
định cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu khoa học trong vùng
biển thuộc quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để cấp phép, cơ quan giải quyết
hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ
chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải
trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày
cơ quan giải quyết hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải
quyết hồ sơ); sau 20 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn
thiện hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ
sơ.
Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép không đáp ứng các yêu cầu, điều kiện
theo quy định hoặc thuộc một trong các trường hợp từ chối cấp phép theo quy
định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản thông báo đến tổ
chức, cá nhân nước ngoài về việc từ chối cấp phép.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài không đồng ý hợp tác trong
trường hợp có yêu cầu hợp tác của phía Việt Nam đối với hoạt động nghiên cứu
190
khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong vùng biển thuộc quản lý hành
chính trên biển của cấp tỉnh; nghiên cứu khoa học có khoan ở đáy biển, lòng đất
dưới đáy biển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản thông báo đến
tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc từ chối cấp phép.
Thời hạn ra quyết định về việc cấp phép nghiên cứu khoa học đối với
trường hợp nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài có khoan ở
đáy biển, lòng đất dưới đáy biển; nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải
Việt Nam trong trường hợp có yêu cầu hợp tác của phía Việt Nam theo quy định
tại Điều 16 của Nghị định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 thì thời hạn 120
ngày xem xét ra quyết định cấp phép được tính từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ
nhận được văn bản hợp tác nghiên cứu khoa học bổ sung vào hồ sơ hoặc nhận
được hồ sơ đã điều chỉnh bổ sung nghiên cứu khoa học không có khoan ở đáy
biển, lòng đất dưới đáy biển.
Bước 6: Thông báo và trả kết quả hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi quyết định cấp phép hoặc
văn bản thông báo từ chối cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển thuộc
quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh đến tổ chức, cá nhân nước ngoài, các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan có liên quan.
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp gồm:
+ Quầy số 14 – 02733.993890 tại địa chỉ: số 377 đường Hùng Vương,
phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 10 - 02773.898952 tại địa chỉ: số 10 đường Lê Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học được lập theo Mẫu số 01 tại
191
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm
2026.
- Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật của
nước nơi tổ chức được thành lập nếu là tổ chức; văn bản chứng minh năng lực
hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của nước nơi cá nhân mang quốc tịch nếu
là cá nhân đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học;
- Văn bản hợp tác nghiên cứu khoa học giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài
và tổ chức, cá nhân Việt Nam trong trường hợp có hợp tác với phía Việt Nam ở
khu vực biển dự kiến tiến hành nghiên cứu khoa học;
- Dự án hoặc kế hoạch nghiên cứu khoa học ở khu vực biển dự kiến tiến
hành nghiên cứu khoa học.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ.
- Thời hạn lấy ý kiến: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi
văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị cấp phép đến Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao,
Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và
các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc cấp phép nghiên cứu khoa học.
- Thời hạn trả lời của các cơ quan được lấy ý kiến: trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thời hạn tiến hành thẩm định: trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học theo quy định.
- Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ: chậm nhất trong thời hạn 120 ngày kể
từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định Ủy ban nhân dân tỉnh phải quyết
định về việc cấp phép nghiên cứu khoa học.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để cấp phép, cơ quan giải quyết
hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ
chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải
trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày
cơ quan giải quyết hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải
quyết hồ sơ); sau 20 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn
thiện hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh kết thúc hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận
đủ hồ sơ.
Trường hợp hoạt động nghiên cứu khoa học của tổ chức, cá nhân nước
ngoài có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển; nghiên cứu khoa học trong
biển Việt Nam trong trường hợp có yêu cầu hợp tác của phía Việt Nam theo quy
định tại Điều 16 Nghị định số 41/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016, thời hạn
192
120 ngày được tính từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận được văn bản hợp tác
nghiên cứu khoa học bổ sung vào hồ sơ hoặc nhận được hồ sơ đã điều chỉnh nội
dung nghiên cứu khoa học không có khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân nước
ngoài.
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Cơ quan giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân tỉnh.
Cơ quan phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Khoa
học và Công nghệ và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các cơ quan có liên
quan.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên
cứu khoa học trong vùng biển thuộc quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh
hoặc văn bản thông báo từ chối cấp phép nghiên cứu khoa học.
(9) Phí, lệ phí: theo quy định tại Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-BTC ngày
05 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài chính.
- Hoạt động nghiên cứu khoa học có phạm vi ngoài vùng nội thủy, lãnh hải
Việt Nam và không sử dụng phương pháp khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy
biển: 4.000 (nghìn đồng/lần thẩm định)
- Hoạt động nghiên cứu khoa học có phạm vi trong vùng nội thủy, lãnh hải
Việt Nam và không sử dụng phương pháp khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy
biển: 5.300 (nghìn đồng/lần thẩm định)
- Hoạt động nghiên cứu khoa học có sử dụng phương pháp khoan ở đáy
biển, lòng đất dưới đáy biển: 6.000 (nghìn đồng/lần thẩm định)
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01: Đơn đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển
thuộc quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh được ban hành kèm theo Nghị
định số 44/2066/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026.
Mẫu số 05: Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển
thuộc quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh tỉnh được ban hành kèm theo
Nghị định số 44/2066/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật của nước nơi tổ
chức được thành lập; tổ chức quốc tế là tổ chức liên chính phủ; cá nhân có năng
lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước nơi cá nhân mang
quốc tịch;
- Có nhu cầu nghiên cứu khoa học độc lập hoặc hợp tác nghiên cứu khoa
193
học với phía Việt Nam; đối với trường hợp nghiên cứu khoa học trong nội thủy,
lãnh hải Việt Nam thì phải có sự hợp tác với phía Việt Nam khi Việt Nam có
yêu cầu;
- Hoạt động nghiên cứu khoa học vì mục đích hòa bình; không gây
phương hại đến chủ quyền quốc gia, hoạt động quốc phòng, an ninh của Việt
Nam; không gây ô nhiễm môi trường biển; không cản trở các hoạt động hợp
pháp của tổ chức, cá nhân trong vùng biển Việt Nam;
- Có đủ hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025.
- Nghị định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên
cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường.
- Thông tư 07/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài
chính.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá:
- Đơn đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học được lập;
- Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật của
nước nơi tổ chức được thành lập nếu là tổ chức; văn bản chứng minh năng lực
hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của nước nơi cá nhân mang quốc tịch nếu
là cá nhân đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học;
- Văn bản hợp tác nghiên cứu khoa học giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài
và tổ chức, cá nhân Việt Nam trong trường hợp có hợp tác với phía Việt Nam ở
khu vực biển dự kiến tiến hành nghiên cứu khoa học;
- Dự án hoặc kế hoạch nghiên cứu khoa học ở khu vực biển dự kiến tiến
hành nghiên cứu khoa học.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá: Quyết định cấp phép cho
tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển
thuộc quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh hoặc văn bản thông báo từ chối
cấp phép nghiên cứu khoa học.
194
Mẫu số 01
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Tên địa danh, ngày … tháng … năm
……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TRONG VÙNG BIỂN TỈNH …
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh…
1. Thông tin chung
1.1. Tên dự án/kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học:
1.2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đề nghị cấp phép:
Tên tổ chức, cá nhân nước ngoài:
Quốc tịch:
Địa chỉ:
Chức danh, tổ chức nơi làm việc (nếu là cá nhân):
Số điện thoại:
Email:
Trang thông tin điện tử của tổ chức, có lý lịch khoa học của cá nhân (nếu có):
Tên và cơ quan chịu trách nhiệm điều phối dự án lớn (nếu như hoạt động nghiên
cứu là một dự án nhỏ trong một dự án lớn hơn):
1.3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hợp tác (nếu có):
Tên tổ chức, cá nhân Việt Nam:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Email:
Trang thông tin điện tử của tổ chức, có lý lịch khoa học của cá nhân (nếu có):
1.4. Tổ chức tài trợ (nếu có):
Tên tổ chức:
Người đại diện tổ chức:
195
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Email:
Trang thông tin điện tử của tổ chức tài trợ (nếu có):
1.5. Các nhà khoa học (nước ngoài) tham gia hoạt động nghiên cứu:
Tên nhà khoa học:
Quốc tịch:
Chức danh, tổ chức nơi làm việc:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Email:
Trang thông tin điện tử có lý lịch khoa học của nhà khoa học (nếu có):
1.6. Các nhà khoa học Việt Nam tham gia hoạt động nghiên cứu (nếu có):
Tên nhà khoa học:
Chức danh, tổ chức nơi làm việc:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Email:
Trang thông tin điện tử có lý lịch khoa học của nhà khoa học (nếu có):
2. Mô tả hoạt động nghiên cứu
2.1. Mục tiêu của hoạt động nghiên cứu:
2.2. Nội dung và nhiệm vụ chính của hoạt động nghiên cứu:
2.3. Sản phẩm chính của hoạt động nghiên cứu:
2.4. Các hoạt động nghiên cứu đã tiến hành hoặc dự kiến sẽ tiến hành trong
tương lai có liên quan đến hoạt động nghiên cứu:
2.5. Các công bố khoa học trước đây có liên quan đến hoạt động nghiên cứu:
3. Vị trí, tọa độ khu vực biển dự kiến tiến hành hoạt động nghiên cứu
3.1. Chỉ rõ vị trí, tọa độ khu vực biển dự kiến tiến hành các hoạt động nghiên
cứu (nêu rõ cả vị trí, tọa độ và độ sâu của các điểm lấy mẫu, tuyến đường thực
hiện nghiên cứu, vị trí của thiết bị nghiên cứu)
196
3.2. Bản đồ với tỉ lệ thích hợp thể hiện rõ vị trí, tọa độ khu vực biển dự kiến tiến
hành hoạt động nghiên cứu, vị trí, tọa độ và độ sâu của các điểm lấy mẫu, tuyến
đường thực hiện nghiên cứu, vị trí của thiết bị nghiên cứu (kèm theo Đơn đề
nghị cấp phép)
4. Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
4.1. Thông tin chi tiết của tàu thuyền:
Tên:
Loại:
Quốc tịch (quốc gia tàu mang cờ):
Số đăng ký (IMO/Lloyds No.):
Trang thông tin điện tử có sơ đồ và thông số kỹ thuật:
Chủ sở hữu:
Chủ sử dụng:
Tổng chiều dài (mét):
Hạ thủy tối đa (mét):
Tổng trọng tải:
Động cơ:
Tốc độ tối đa:
Ký hiệu:
Tính năng kỹ thuật (mô tả chi tiết tính năng kỹ thuật của tàu thuyền nghiên cứu):
Số INMARSAT, phương thức và khả năng liên lạc (bao gồm cả tần số trong
trường hợp khẩn cấp):
Tên thuyền trưởng:
Số thuyền viên:
Số các nhà khoa học trên tàu:
Tài liệu có liên quan được yêu cầu theo các quy định và điều ước quốc tế:
Các thông tin có liên quan khác:
4.2. Thông tin chi tiết của tàu bay:
Tên:
Loại:
Quốc tịch (quốc gia tàu bay mang cờ):
Trang thông tin điện tử có sơ đồ và thông số kỹ thuật:
Chủ sở hữu:
Chủ sử dụng:
Tổng chiều dài:
Tổng trọng tải:
197
Tốc độ tối đa:
Tính năng kỹ thuật (mô tả chi tiết tính năng kỹ thuật của tàu bay):
Phương thức và khả năng liên lạc (bao gồm cả tần số trong trường hợp khẩn
cấp):
Chi tiết về gói cảm biến:
Thông tin liên quan khác:
4.3. Phương tiện nghiên cứu khác sử dụng:
4.4. Thông tin chi tiết về các phương pháp và các công cụ nghiên cứu khoa học:
Các loại mẫu vật và
phương pháp lấy mẫu
Phương pháp sử dụng
Công cụ được sử dụng
4.5. Số lượng, tính chất của các chất đưa vào môi trường biển:
4.6. Nêu rõ việc khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển dự kiến sẽ được thực
hiện (Nếu có, chỉ rõ vị trí, tọa độ, độ sâu của việc khoan; chi tiết về phương án
kỹ thuật triển khai công tác khoan, phương án hủy giếng khoan, tác động đến
môi trường và việc phục hồi môi trường đáy biển, lòng đất dưới đáy biển sau khi
khoan):
4.7. Nêu rõ hóa chất dự kiến sử dụng, vụ nổ dự kiến thực hiện (Nếu có, chỉ rõ
loại, tên thương mại, thành phần hóa học, kích thước, độ sâu của vụ nổ, tần suất
của vụ nổ và vị trí, tọa độ nơi dự kiến thực hiện):
5. Thiết bị nghiên cứu
Thông tin chi tiết về các thiết bị nghiên cứu (bao gồm tên, loại thiết bị, hình vẽ
mô tả (nếu có) ngày lắp đặt, phương thức, thời gian dự kiến cho việc bảo dưỡng,
vị trí, độ sâu và phương pháp lắp đặt):
6. Lịch trình nghiên cứu
6.1. Dự kiến ngày đầu tiên và ngày cuối cùng thực hiện hoạt động nghiên cứu:
6.2. Chi tiết lịch trình của toàn bộ chuyến nghiên cứu:
7. Các cảng tàu sẽ dừng
7.1. Ngày và tên các cảng dự định dừng:
7.2. Dịch vụ dự kiến sử dụng tại cảng dừng (nếu có):
198
7.3. Tên/địa chỉ/số điện thoại của hãng tàu (nếu có):
8. Đăng ký thông tin liên lạc
8.1. Kiểu, loại máy thông tin liên lạc:
8.2. Tần số vô tuyến sử dụng:
8.3. Thời gian liên lạc trong ngày:
9. Sự tham gia của nhà khoa học Việt Nam
9.1. Số người, thời gian tham gia nghiên cứu:
9.2. Quyền lợi, nghĩa vụ của nhà khoa học Việt Nam:
9.3. Ngày dự kiến và các cảng đón, trả nhà khoa học Việt Nam:
10. Báo cáo, chuyển giao thông tin, dữ liệu, mẫu vật và kết quả nghiên cứu
10.1. Ngày dự kiến gửi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam báo cáo kết quả
nghiên cứu sơ bộ:
10.2. Ngày dự kiến gửi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam báo cáo chính
thức về kết quả nghiên cứu và các thông tin, dữ liệu, mẫu vật:
10.3. Phương thức gửi báo cáo, chuyển giao thông tin, dữ liệu, mẫu vật thu được
từ hoạt động nghiên cứu:
10.4. Phương thức để cung cấp cho Việt Nam việc đánh giá thông tin, dữ liệu,
mẫu vật và kết quả nghiên cứu:
10.5. Phương thức cung cấp sự hỗ trợ cho Việt Nam trong việc đánh giá, phân
tích các thông tin, dữ liệu, mẫu vật và kết quả nghiên cứu:
10.6. Phương thức xây dựng báo cáo kết quả cuối cùng của hoạt động nghiên
cứu trên phương diện quốc tế:
11. Các điều kiện và yêu cầu khác phải đáp ứng
Nêu rõ việc thực hiện các điều kiện và yêu cầu khác phải đáp ứng theo quy định
của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động nghiên cứu:
12. Các tài liệu kèm theo
199
Nêu rõ các tài liệu gửi kèm theo.
Tổ chức/cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
200
Mẫu số 05
ỦY BAN NHÂN DÂN……
Số: …/QĐ-BNNMT/UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày … tháng … năm ….
QUYẾT ĐỊNH
Cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
(sửa đổi, bổ sung)
1
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH....
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến
hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số …/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .... của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ. ....................................................................................................... ;
Xét hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học/sửa đổi, bổ sung quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam của ông/bà/tổ
chức... (tên tổ chức, cá nhân) ….;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, quốc
tịch) ... và ông/bà/tổ chức
(tên tổ chức, cá nhân Việt Nam trong trường hợp có
hợp tác nghiên cứu khoa học) ... được tiến hành nghiên cứu khoa học trong nội
thủy, lãnh hải Việt Nam
2
.
201
Chấp thuận cho ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, quốc tịch)...
và ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá nhân Việt Nam trong trường hợp có hợp tác
nghiên cứu khoa học)... được tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng đặc
quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam
3
.
1. Mục tiêu của hoạt động nghiên cứu: ........................................................
2. Nội dung chính của hoạt động nghiên cứu: .............................................
3. Vị trí, tọa độ khu vực biển thực hiện hoạt động nghiên cứu: ...................
4. Phương pháp nghiên cứu; phương tiện, thiết bị nghiên cứu: ...................
5. Vật liệu nổ, chất độc, hoá chất nguy hiểm được phép sử dụng để nghiên
cứu (nếu có): .....
6. Lịch trình nghiên cứu: ..............................................................................
7. Các cảng đến và đi (nếu có): ....................................................................
8. Tên, quốc tịch của các nhà khoa học nước ngoài; tên của các nhà khoa
học Việt Nam tham gia hoạt động nghiên cứu: ......................................................
9. Thời hạn nghiên cứu: Từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng... năm …
Điều 2. Ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá nhân) ... có trách nhiệm:
1. Thực hiện đúng các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp phép/hồ sơ đề nghị sửa
đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.
2. Tuân thủ đúng các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo.
3. Tuân thủ đúng quy định về công bố và chuyển giao thông tin, kết quả
nghiên cứu khoa học theo quy định tại Điều 21 Luật Tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo.
4. Tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về biển, hàng hải, hàng không,
hải quan, thuế, lao động, y tế, xuất nhập cảnh, bảo vệ môi trường, quốc phòng,
an ninh và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam trong quá
trình tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 4. Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố..., .... và ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá
nhân) ... chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- Lưu: VT,....
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)
1
Ghi trong trường hợp được sửa đổi, bổ sung.
2
Áp dụng trong trường hợp cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến
hành nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam.
202
3
Áp dụng trong trường hợp cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến
hành nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam.
UBND CẤP TỈNH
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH
CÔNG (hoặc) BỘ PHẬN TIẾP NHẬN
VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Số:…../TTPVHCC-BPTNTKQ
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày … tháng … năm …
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:......
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả …
Tiếp nhận hồ sơ của: ……………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………..………. Email: ……………………………......
Nội dung yêu cầu giải quyết: ………………………………………………..
Thành phần hồ sơ nộp ….(bộ) gồm:
1………………………………………………………………………. .........
2………………………………………………………………………...........
3………………………………………………………………………...........
4………………………………………………………………………...........
………………………………………………………………………….........
Thời hạn trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: ngày… tháng … năm…
Thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày… tháng … năm…
(Trường hợp kéo dài thời hạn kết quả do chỉnh sửa, bổ sung chuyên môn
của hồ sơ hoặc lý do khác, Văn phòng sẽ gửi thông báo để tổ chức, cá nhân
biết).
* Đề nghị mang Phiếu này khi giao dịch với Văn phòng một cửa tiếp theo.
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của người tiếp nhận hồ sơ nếu
là biểu mẫu điện tử)
Ghi chú: Trường hợp chưa thiết lập được Hệ thống thông tin một cửa điện tử,
Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 02 liên; một liên giao cho tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu
chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg; một liên chuyển kèm theo
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Trung tâm phục vụ
Chữ ký số của tổ chức
(nếu là biểu mẫu điện tử)
203
hành chính công/Bộ phận Một cửa.
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC:
1. Thời gian thực hiện: 120 ngày.
2. Trình tự thực hiện:
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC tỉnh
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực
tuyến)
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh)
0,5 ngày
2
Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ
sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện
giải quyết phải có văn bản thông
báo sau 03 ngày tiếp nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
Chuyên viên
105 ngày
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
3
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
01 ngày
4
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
chức Văn phòng UBND tỉnh
Văn thư Sở
0,5 ngày
5
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, chuyển Lãnh
đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UB
0,5 ngày
6
Xem hồ sơ và chuyển hồ sơ đến
công chức Phòng chuyên môn
nghiệp vụ của VPUBND tỉnh
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
0,5 ngày
7
Xem hồ sơ chuyển chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
8
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Phòng Kinh tế
05 ngày
9
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng Phòng
Kinh tế
0,5 ngày
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
0,5 ngày
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 ngày
12
Đóng dấu, vào sổ, chuyển chuyển
kết quả đến TTPVHCC
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND
0,5 ngày
204
tỉnh
13
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
Giờ hành
chính
* Trường hợp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực
tuyến)
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh)
0,25 ngày
2
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và TKQ
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (tại TTPVHCC
tỉnh)
0,25 ngày
3
Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ
sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện
giải quyết phải có văn bản thông
báo sau 03 ngày tiếp nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
Chuyên viên
105 ngày
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
4
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
01 ngày
5
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
chức Văn phòng UBND tỉnh
Văn thư Sở
0,5 ngày
6
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, chuyển Lãnh
đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UB
0,5 ngày
7
Xem hồ sơ và chuyển hồ sơ đến
công chức Phòng chuyên môn
nghiệp vụ của VPUBND tỉnh
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
0,5 ngày
8
Xem hồ sơ chuyển chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
9
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Phòng Kinh tế
05 ngày
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng Phòng
Kinh tế
0,5 ngày
11
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
0,5 ngày
12
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 ngày
13
Đóng dấu, vào sổ, chuyển chuyển
kết quả đến TTPVHCC
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND
tỉnh
0,25 ngày
14
Chuyển kết quả cho TTPVHCC
cấp xã (nơi nhận hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
(nơi có thẩm quyền giải
quyết)
0,25 ngày
15
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Bộ phận TN và TKQ Sở
Giờ hành
205
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
chính
206
9.
Tên TTHC: Sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa
học trong vùng biển quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh. Mã TTHC -
3.000436
(Theo Quyết định số 2084/QĐ-BNNMT ngày 02/6/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Thời gian gửi hồ sơ: chậm nhất 60 ngày trước ngày quyết định cấp phép
hết hạn.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hình thức, thành phần, nội
dung của hồ sơ, có văn bản thông báo cho tổ chức cá nhân nước ngoài về việc
tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đầy đủ theo đúng quy định hoặc có văn
bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo đúng quy định;
Bước 3: Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan
Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp
phép nghiên cứu khoa học theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thực
hiện việc lấy ý kiến các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều 15 Nghị
định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị sửa
đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học theo quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định
cấp phép, kết quả thẩm định phải được lập thành văn bản.
Bước 5: Quyết định việc sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên
cứu khoa học
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc đồng ý hoặc không đồng ý
sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học; ban hành quyết định
sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học hoặc ban hành văn
bản thông báo trong trường hợp không đồng ý sửa đổi, bổ sung quyết định cấp
phép nghiên cứu khoa học.
Bước 6: Thông báo và trả kết quả hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi quyết định sửa đổi, bổ sung
quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học hoặc văn bản thông báo không đồng ý
sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển
207
thuộc quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh đến tổ chức, cá nhân nước
ngoài, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan có
liên quan.
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp gồm:
+ Quầy số 14 - 02733.993890 tại địa chỉ: số 377 đường Hùng Vương,
phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 10 - 02773.898952 tại địa chỉ: số 10 đường Lê Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến một phần
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học,
trong đó nêu rõ nội dung, lý do sửa đổi, bổ sung được lập theo Mẫu số 02 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 41/2016/NĐ-CP;
- Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện
đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung;
- Bản sao quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, có
văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nước ngoài về việc tiếp nhận hồ sơ trong
trường hợp hồ sơ đầy đủ theo đúng quy định hoặc có văn bản thông báo cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài về việc bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ theo đúng quy định.
- Thời hạn tiến hành thẩm định: trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận
208
được đầy đủ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu
khoa học theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn thành việc tổ chức
thẩm định.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về
việc đồng ý hoặc không đồng ý sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu
khoa học; ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu
khoa học hoặc ban hành văn bản thông báo trong trường hợp không đồng ý sửa
đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân nước
ngoài.
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Người có thẩm quyền cấp phép: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có biển.
- Cơ quan giải quyết hồ sơ: Ủy ban nhân dân tỉnh có biển
- Cơ quan phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ
Khoa học và Công nghệ và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các cơ quan có
liên quan.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học
hoặc văn bản thông báo không đồng ý sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép
nghiên cứu khoa học.
(9) Phí, lệ phí: theo quy định tại Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-BTC ngày
05 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài chính.
- Hoạt động nghiên cứu khoa học có phạm vi ngoài vùng nội thủy, lãnh hải
Việt Nam và không sử dụng phương pháp khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy
biển: 3.700.000 đồng/lần thẩm định.
- Hoạt động nghiên cứu khoa học có phạm vi trong vùng nội thủy, lãnh hải
Việt Nam và không sử dụng phương pháp khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy
biển: 4.000.000 đồng/lần thẩm định.
- Hoạt động nghiên cứu khoa học có sử dụng phương pháp khoan ở đáy
biển, lòng đất dưới đáy biển: 4.500.000 đồng/lần thẩm định.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu số 02: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cấp phép nghiên cứu
khoa học trong vùng biển thuộc quản lý hành chính trên biển của cấp tỉnh.
Mẫu số 05: Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển
Việt Nam (sửa đổi, bổ sung).
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp
209
phép nghiên cứu khoa học nộp đủ hồ sơ theo quy định;
- Đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu
khoa học, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ quy định tại các
điểm a, b, c, d, đ, e và điểm g khoản 2 Điều 20 Luật tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo;
- Quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học còn hiệu lực.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
- Nghị định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên
cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường;
- Thông tư số 07/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài chính.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu kshoa
học, trong đó nêu rõ nội dung, lý do sửa đổi, bổ sung được lập;
- Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện
đến thời điểm đề nghị sửa đổi, bổ sung;
- Bản sao quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá
- Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học
hoặc văn bản thông báo không đồng ý sửa đổi, bổ sung quyết định cấp phép
nghiên cứu khoa học.
210
Mẫu số 02
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Tên địa danh, ngày … tháng … năm
……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH CẤP PHÉP NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC TRONG VÙNG BIỂN TỈNH …
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh ….
1. Thông tin chung
Tên dự án/kế hoạch hoạt động nghiên cứu khoa học:..................................
Tên tổ chức, cá nhân: ....................................Quốc tịch: .............................
Địa chỉ:.........................................................................................................
Số điện thoại: ....................................Email:................................................
Đã được cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển tỉnh … theo
Quyết định số … /QĐ-UBND ngày … tháng … năm …… của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh...
2. Tóm tắt tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện.
3. Đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Quyết định số … /QĐ-UBND ngày
… tháng … năm …… của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh …:
- Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: ..........................................................
- Lý do và giải trình đề nghị sửa đổi, bổ sung: ...........................................
4. …(Tên tổ chức, cá nhân)… cam đoan thực hiện đúng các quy định của
pháp luật về nghiên cứu khoa học trong vùng biển thuộc quản lý hành chính trên
biển của cấp tỉnh … và các quy định pháp luật khác có liên quan của Việt Nam.
5. Tài liệu gửi kèm theo đơn này:
- Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học đã thực hiện.
- Bản sao quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học đã được cấp.
- Các tài liệu làm cơ sở giải trình, chứng minh cho đề nghị sửa đổi, bổ
sung (nếu có)./.
Tổ chức/cá nhân làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
211
Mẫu số 05
ỦY BAN NHÂN DÂN……
Số: …/QĐ-BNNMT/UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày … tháng … năm ….
QUYẾT ĐỊNH
Cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam
(sửa đổi, bổ sung)
1
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH....
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến
hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số …/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .... của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ. ....................................................................................................... ;
Xét hồ sơ đề nghị cấp phép nghiên cứu khoa học/sửa đổi, bổ sung quyết
định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam của ông/bà/tổ
chức... (tên tổ chức, cá nhân) ….;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, quốc
tịch) ... và ông/bà/tổ chức
(tên tổ chức, cá nhân Việt Nam trong trường hợp có
hợp tác nghiên cứu khoa học) ... được tiến hành nghiên cứu khoa học trong nội
thủy, lãnh hải Việt Nam
2
.
212
Chấp thuận cho ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, quốc tịch)...
và ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá nhân Việt Nam trong trường hợp có hợp tác
nghiên cứu khoa học)... được tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng đặc
quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam
3
.
1. Mục tiêu của hoạt động nghiên cứu: ........................................................
2. Nội dung chính của hoạt động nghiên cứu: .............................................
3. Vị trí, tọa độ khu vực biển thực hiện hoạt động nghiên cứu: ...................
4. Phương pháp nghiên cứu; phương tiện, thiết bị nghiên cứu: ...................
5. Vật liệu nổ, chất độc, hoá chất nguy hiểm được phép sử dụng để nghiên
cứu (nếu có): .....
6. Lịch trình nghiên cứu: ..............................................................................
7. Các cảng đến và đi (nếu có): ....................................................................
8. Tên, quốc tịch của các nhà khoa học nước ngoài; tên của các nhà khoa
học Việt Nam tham gia hoạt động nghiên cứu: ......................................................
9. Thời hạn nghiên cứu: Từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng... năm …
Điều 2. Ông/bà/tổ chức ... (tên tổ chức, cá nhân) ... có trách nhiệm:
1. Thực hiện đúng các nội dung trong hồ sơ đề nghị cấp phép/hồ sơ đề nghị sửa
đổi, bổ sung quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.
2. Tuân thủ đúng các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo.
3. Tuân thủ đúng quy định về công bố và chuyển giao thông tin, kết quả
nghiên cứu khoa học theo quy định tại Điều 21 Luật Tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo.
4. Tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về biển, hàng hải, hàng không,
hải quan, thuế, lao động, y tế, xuất nhập cảnh, bảo vệ môi trường, quốc phòng,
an ninh và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam trong quá
trình tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Điều 4. Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố..., .... và ông/bà/tổ chức... (tên tổ chức, cá
nhân) ... chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
Nơi nhận:
- …………;
- …………;
- Lưu: VT,....
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, đóng dấu)
1
Ghi trong trường hợp được sửa đổi, bổ sung.
2
Áp dụng trong trường hợp cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến
hành nghiên cứu khoa học trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam.
213
3
Áp dụng trong trường hợp cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến
hành nghiên cứu khoa học trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam.
UBND CẤP TỈNH
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH
CÔNG (hoặc) BỘ PHẬN TIẾP NHẬN
VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Số:…../TTPVHCC-BPTNTKQ
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày … tháng … năm …
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:......
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả …
Tiếp nhận hồ sơ của: ……………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………..………. Email: ……………………………......
Nội dung yêu cầu giải quyết: ………………………………………………..
Thành phần hồ sơ nộp ….(bộ) gồm:
1………………………………………………………………………. .........
2………………………………………………………………………...........
3………………………………………………………………………...........
4………………………………………………………………………...........
………………………………………………………………………….........
Thời hạn trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: ngày… tháng … năm…
Thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày… tháng … năm…
(Trường hợp kéo dài thời hạn kết quả do chỉnh sửa, bổ sung chuyên môn
của hồ sơ hoặc lý do khác, Văn phòng sẽ gửi thông báo để tổ chức, cá nhân
biết).
* Đề nghị mang Phiếu này khi giao dịch với Văn phòng một cửa tiếp theo.
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của người tiếp nhận hồ sơ nếu
là biểu mẫu điện tử)
Ghi chú: Trường hợp chưa thiết lập được Hệ thống thông tin một cửa điện
tử, Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 02 liên; một liên giao cho tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu
chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg; một liên chuyển kèm theo
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Trung tâm phục vụ
Chữ ký số của tổ chức
(nếu là biểu mẫu điện tử)
214
hành chính công/Bộ phận Một cửa.
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời gian thực hiện: 60 ngày.
b) Trình tự thực hiện
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC tỉnh
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực
tuyến)
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh)
0,5 ngày
2
Giải quyết hồ sơ (Trường hợp hồ
sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện
giải quyết phải có văn bản thông
báo sau 03 ngày tiếp nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
Chuyên viên
45 ngày
Lãnh đạo Phòng chuyên
môn
0,5 ngày
3
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
01 ngày
4
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
chức Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Sở
0,5 ngày
5
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, chuyển Lãnh
đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UB
0,5 ngày
6
Xem hồ sơ và chuyển hồ sơ đến
công chức Phòng chuyên môn
nghiệp vụ của VPUBND tỉnh
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
0,5 ngày
7
Xem hồ sơ chuyển chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
8
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Phòng Kinh tế
05 ngày
9
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng Phòng
Kinh tế
0,5 ngày
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
0,5 ngày
11
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 ngày
12
Đóng dấu, vào sổ, chuyển chuyển
kết quả đến TTPVHCC
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND
0,5 ngày
215
tỉnh
13
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
Giờ hành
chính
* Trường hợp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực
tuyến)
Bộ phận TN và TKQ Sở
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh)
0,25 ngày
2
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và TKQ
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (tại TTPVHCC
tỉnh)
0,25 ngày
3
Thẩm định giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
không đủ điều kiện giải quyết phải
có văn bản thông báo sau 03 ngày
tiếp nhận hồ sơ)
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
Chuyên viên
45 ngày
Lãnh đạo Phòng Chuyên
môn
0,5 ngày
4
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo Sở
01 ngày
5
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
chức Văn phòng UBND tỉnh
Văn phòng Sở
0,5 ngày
6
Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, chuyển Lãnh
đạo Văn phòng
Bộ phận Một cửa Văn
phòng UB
0,5 ngày
7
Xem hồ sơ và chuyển hồ sơ đến
công chức Phòng chuyên môn
nghiệp vụ của VPUBND tỉnh
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
0,5 ngày
8
Xem hồ sơ chuyển chuyên viên
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
0,5 ngày
9
Thẩm định hồ sơ
Chuyên viên Phòng
Phòng Kinh tế
05 ngày
10
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Phòng Phòng
Kinh tế
0,5 ngày
11
Xem hồ sơ, ký tắt
Lãnh đạo Văn phòng phụ
trách
0,5 ngày
12
Phê duyệt kết quả
Thường trực UBND tỉnh
04 ngày
13
Đóng dấu, vào sổ, chuyển chuyển
kết quả đến TTPVHCC
Văn thư và Bộ phận Một
cửa Văn phòng UBND
tỉnh
0,25 ngày
14
Chuyển kết quả cho TTPVHCC
cấp xã (nơi nhận hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
(nơi có thẩm quyền giải
quyết)
0,25 ngày
15
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Bộ phận TN và TKQ Sở
Giờ hành
216
NN&MT (tại Trung tâm
PVHCC tỉnh
chính
217
B. CẤP XÃ
LĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
1. Tên TTHC: Giao khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng
thủy sản. Mã TTHC - 3.000439
(Theo Quyết định số 619/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính; việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 17 và Điều
22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bước 2: Trong thời hạn không quá 30 ngày đối với hồ sơ thuộc thẩm
quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
- Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản 1
Điều 27 Nghị định này. Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản;
- Xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể và các nghĩa vụ khác
mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện (nếu có).
Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến về
hồ sơ đề nghị giao khu vực biển như sau:
- Trường hợp giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản, cơ quan quản lý
nhà nước về thuỷ sản có ý kiến về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản
trên biển theo đề nghị của cơ quan thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền
giao khu vực biển;
- Trường hợp trong quá trình xem xét, cấp văn bản cho phép khai thác, sử
dụng tài nguyên biển cho tổ chức, cá nhân; cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã
lấy ý kiến các cơ quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định
số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 33 Nghị định số 44/2026/NĐ-
CP về tọa độ, diện tích, mục đích, thời hạn sử dụng khu vực biển nơi đề nghị giao
khu vực biển và văn bản ý kiến của các cơ quan này được gửi kèm theo hồ sơ đề
nghị giao khu vực biển thì cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển quy định tại
khoản 2 Điều 16 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 33
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP không phải thực hiện thủ tục lấy ý kiến theo quy
định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 16 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Điều 33 Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
Bước 4: Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra
thực địa, thời gian kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc, thời gian kiểm
tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Bước 5: Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được giao khu
vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định tại Điều
218
5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 2 Nghị
định số 65/2025/NĐ-CP, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định giao khu vực biển,
cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ
sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ
sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá
15 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không
tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 15 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không
hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu
sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được giao khu vực biển, cơ quan thẩm
định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền giao khu vực biển.
Bước 6: Việc trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:
- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc
thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người
có thẩm quyền giao khu vực biển;
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm
định trình hồ sơ, người có thẩm quyền xem xét, ra quyết định giao khu vực biển.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không giao khu vực biển, cơ
quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính.
Bước 7: Quyết định giao khu vực biển phải được gửi đến cơ quan thuế và
các cơ quan nhà nước có liên quan
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp gồm:
+ Quầy số 14 - 02733.993890 tại địa chỉ: số 377 đường Hùng Vương,
phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 10 - 02773.898952 tại địa chỉ: số 10 đường Lê Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
219
chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Bản chính Đơn đề nghị giao khu vực biển được lập theo Mẫu số 01 Mục
III Phụ lục kèm theo Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép cá nhân
Việt Nam chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy sản theo
quy định của pháp luật về thủy sản hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xác nhận về việc cá nhân Việt Nam thường trú trên địa bàn cấp xã mà
nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản.
- Phương án nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 16 Mục III Phụ lục kèm
theo Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
- Sơ đồ khu vực biển đề nghị giao, trong đó thể hiện toạ độ các điểm góc
của khu vực biển đề nghị giao theo Mẫu số 05 của Mục III Phụ lục Nghị định số
44/2026/NĐ-CP.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính:
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ thủ
tục hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Thời gian thẩm định hồ sơ: không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ;
+ Thời gian kiểm tra thực địa: không quá 3 ngày.
+ Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ.
+ Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản có ý kiến về phương án hoặc dự
án nuôi trồng thuỷ sản trên biển theo đề nghị của cơ quan thẩm định hồ sơ hoặc
220
cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển.
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được giao khu vực
biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định tại Điều 5a
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 2 Nghị
định số 65/2025/NĐ-CP, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định giao khu vực biển,
cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ
sung, giải trình đến cá nhân Việt Nam. Cá nhân Việt Nam gửi văn bản cung cấp
bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này
không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 15 ngày, nếu cá nhân Viêt Nam
không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại
từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được giao khu vực biển, cơ quan thẩm
định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền giao khu vực biển..
- Thời hạn trình, ra quyết định giải quyết hồ sơ:
Thời hạn trình hồ sơ: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn
thành việc thẩm định.
Thời gian ra quyết định giải quyết hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ; trường hợp không giao khu vực biển thì cơ
quan thẩm định hồ sơ trả hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân Việt Nam chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng
thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản hoặc văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xác nhận về việc cá nhân Việt Nam thường trú trên địa bàn
cấp xã mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản.
- Cá nhân Việt Nam đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn
bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định của pháp luật sau
ngày 15 tháng 7 năm 2014 được quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số
11/2021/NĐ-CP phải nộp hồ sơ đề nghị giao khu vực biển theo quy định tại
khoản 2 Điều 15 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP (Nghị định số 44/2026/NĐ-CP)
221
và thực hiện thủ tục hành chính về giao khu vực biển được quy định tại mục
này.
(7) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã có biển quyết
định giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản cho Cá nhân Việt Nam theo quy
định Điều 8 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10
Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP và Điều 28 Nghị định số 44/2026/NĐ-CP.
Cơ quan thực hiện: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã và các đơn vị có liên quan.
Cơ quan phối hợp: Các ngành và các đơn vị có liên quan.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu số 06 Mục III Phụ lục kèm theo
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP; trường hợp không ra quyết định phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
(9) Phí, lệ phí: Không quy định.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
Tên mẫu
Mẫu số 01
Đơn đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản
Mẫu số 05
Sơ đồ khu vực biển đề nghị giao
Mẫu số 06
Quyết định về việc giao khu vực biển
Mẫu số 16
Phương án nuôi trồng thủy sản
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
222
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá:
- Đơn đề nghị giao khu vực biển được lập;
- Bản sao một trong các giấy tờ sau: Chứng minh thư nhân dân hoặc Thẻ
căn cước công dân hoặc mã Số định danh cá nhân;
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép Cá nhân
Việt Nam chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy sản theo
quy định của pháp luật về thủy sản hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã về việc Cá nhân Việt Nam thường trú trên địa bàn mà nguồn sống chủ yếu
dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản.
- Bản đồ khu vực biển.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá:
- Quyết định giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản.
223
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIAO KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã….
2
Tên cá nhân ……………………………………………………..……
Địa chỉ tại: …………………………………………………….
Điện thoại: ………………………. Fax: ………………………..……
Ngày, tháng, năm sinh … số thẻ căn cước công dân hoặc số định danh cá
nhân ... cấp ngày ... tháng … năm … do … cấp.
Đề nghị được giao hoạt động sử dụng khu vực biển tại xã ..., tỉnh…
Mục đích sử dụng, hoạt động: (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển) ...
Diện tích khu vực biển đề nghị sử dụng: ... (ha/m
2
), độ sâu sử dụng: ... m,
từ … m đến ... m; độ cao công trình, thiết bị đề nghị sử dụng so với mặt nước
biển ... m; được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ … được thể hiện danh mục
tọa độ các điểm giới hạn của khu vực biển đề nghị giao đối với Hồ sơ đề nghị
giao khu vực biển của cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản theo quy định
tại khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản (được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 Luật thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).
Thời
hạn
đề
nghị
sử
dụng
khu
vực
biển
từ
…
(tháng/năm)
đến
...
(tháng/năm).
Hình thức nộp tiền sử dụng khu vực biển ... (hằng năm/một lần cho 05
năm/một lần cho cả thời hạn giao khu vực biển) hoặc đề nghị không thu tiền sử
dụng khu vực biển (nếu thuộc các trường hợp không phải nộp tiền sử dụng khu
vực biển): ………....................................................................................................
(Tên cá nhân)... cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử
dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan.
CÁ NHÂN LÀM ĐƠN
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
2
Người có thẩm quyền giao.
224
DANH MỤC TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GIỚI HẠN
CỦA KHU VỰC BIỂN ĐỀ NGHỊ GIAO
(Kèm theo đơn đề nghị giao khu vực biển của …. để nuôi trồng thủy sản
theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản được sửa đổi, bổ sung
tại Luật số 146/2025/QH15)
Tên điểm
Hệ tọa độ VN 2000
Kinh tuyến trục… múi chiếu…
Ghi chú
X (m)
Y (m)
1
2
…
n
Địa điểm tại khu vực biển … xã… tỉnh….
Diện tích của khu vực biển: (ha/m
2
)
Độ sâu khu vực biển sử dụng: (m)
Độ cao khu vực biển sử dụng: (m)
Ghi chú:
Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 với kinh tuyến trục địa phương theo quy định
của pháp luật về đo đạc bản đồ.
Độ cao, độ sâu khu vực biển so với mặt nước biển trung bình.
Các tọa độ vuông góc, diện tích, độ cao, độ sâu được ghi đến độ chính xác
sau dấu phẩy 2 chữ số.
225
SƠ ĐỒ KHU VỰC BIỂN
Để thực hiện (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng biển)….
Mẫu số 05
Điểm
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục… múi
chiếu…
Tọa độ vuông góc
X (m)
Y (m)
1
2
…
n
Diện tích khu vực biển sử dụng (ha/m
2
)…
Độ sâu khu vực biển sử dụng (m)…
Độ cao khu vực biển sử dụng (m) (nếu có)…
Ghi chú: Sơ đồ khu vực biển phải thể hiện các
thông tin sau:
- Ranh giới, diện tích, độ sâu khu vực biển sử
dụng.
- Độ cao công trình, thiết bị sử dụng so với mặt
nước biển. ... (m).
- Vị trí khu vực biển cách bờ (đất liền hoặc
đảo)….km.
- Tại khu vực biển ….., cấp xã ...... , cấp tỉnh …
- Tọa độ vuông góc, diện tích, độ sâu, độ cao
- Tỷ lệ... được trích lục từ tờ Bản đồ địa hình (tên bản đồ - nếu có)
Phiên hiệu... Tỷ lệ... Hệ tọa độ... Kinh tuyến trục... múi chiếu... Hệ
độ cao....được ... xuất bản năm... hoặc tờ Hải đồ (trong trường hợp
chưa có bản đồ địa hình đáy biển ở tỷ lệ thích hợp) Phiên hiệu... Tỷ
lệ ....tại vĩ tuyến... Phép chiếu... Hệ quy chiếu... Độ sâu theo....
được... xuất bản năm... )
- Độ cao, độ sâu đề nghị sử dụng tính theo Hệ độ cao...
Chú giải: Khu vực biển sử dụng
Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
Đường 03 hải lý (nếu có) Đường 06 hải lý (nếu có)
226
được ghi đến độ chính xác sau dấu phẩy 2 chữ
số.
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP SƠ ĐỒ (nếu có)
(Ký tên, đóng dấu)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
227
Mẫu số 06
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Số: …. /QĐ- UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao khu vực biển
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ...
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị giao khu vực biển ngày ... tháng ... năm ... của
(tên cá nhân)... nộp tại…;
Theo đề nghị của Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Giao quyền sử dụng khu vực biển cho:….. (tên cá nhân Việt Nam được
giao khu vực biển).
2. Mục đích sử dụng khu vực biển: …………………..………………..
228
3. Địa điểm khu vực biển: vùng biển… thuộc xã… tỉnh… (nếu có).
4. Khu vực biển được phép sử dụng có diện tích:... (ha), vị trí, tọa độ khu vực
biển tại sơ đồ khu vực biển kèm theo quyết định này, độ sâu được phép sử dụng so
với mặt nước biển:...m từ....m đến....m được giới hạn bởi….. điểm góc; độ cao
công trình, thiết bị được phép sử dụng so với mặt nước biển …..m (nếu có).
5. Phương tiện, thiết bị được phép sử dụng (nếu có); hoạt động khoan, đào
được phép thực hiện (nếu có).
6. Thời hạn được giao khu vực biển kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
đến ngày... tháng... năm...
7. Hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển:… (nếu thuộc các trường hợp
phải nộp tiền sử dụng khu vực biển).
Cá nhân có trách nhiệm nộp tiền sử dụng khu vực biển theo số tiền sử dụng
khu vực biển cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
8
(các nội dung khác nếu có)
Điều 2. (Tên cá nhân Việt Nam) ................................................. có nghĩa vụ:
1. Sử dụng khu vực biển được giao đúng mục đích, ranh giới, diện tích, độ
sâu, độ cao, thời hạn được quy định trong Quyết định giao khu vực biển; không
lấn, chiếm biển; không vi phạm quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Không được tiến hành hoạt động ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh,
chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; không
gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường biển, hệ sinh thái biển; không làm ảnh hưởng,
cản trở các hoạt động giao thông trên biển; không cản trở hoạt động thanh tra,
kiểm tra, điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khảo sát, thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên, môi trường biển và hoạt động hợp pháp khác được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép trong vùng biển Việt Nam.
3. Bảo vệ môi trường biển; báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển được
giao định kỳ hằng năm, gửi trước ngày 31 tháng 12 hằng năm cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giao khu vực biển; không cung cấp thông tin về khu vực
biển trái quy định của pháp luật.
4. Thực hiện nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật;
chỉ được sử dụng khu vực biển sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài
chính theo quy định.
5. Không được chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng
khu vực biển được giao (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển
để nuôi trồng thuỷ sản được phép chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê
quyền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật).
6. Không được khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển khi chưa
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển.
7. Chấp hành Quyết định thu hồi khu vực biển đã giao của cơ quan nhà
229
nước có thẩm quyền.
8. Các nghĩa vụ khác ....
Điều 3. Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này, bảo đảm việc sử dụng khu vực
biển theo đúng quy định tại Điều 1 của Quyết định này và theo đúng các quy
định của pháp luật có liên quan.
Cơ quan thuế trên địa bàn có trách nhiệm báo ngay với cơ quan có thẩm
quyền trong trường hợp tổ chức cá nhân được giao khu vực biển không thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính về giao khu vực biển theo quy định.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan…
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Việc sử dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên cá nhân Việt
Nam)... chỉ được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của
pháp luật có liên quan và các quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã,
(tên cá nhân Việt Nam) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều...;
- ………………….;
- BNNMT/BHĐ;
- Sở NNMT tỉnh...;
- Cơ quan Thuế....
- Tên cá nhân Việt Nam;
- Lưu: VT, HS.
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
230
UBND CẤP TỈNH
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH
CÔNG (hoặc) BỘ PHẬN TIẾP NHẬN
VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Số:…../TTPVHCC-BPTNTKQ
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày … tháng … năm …
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:......
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả …
Tiếp nhận hồ sơ của: ……………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………..………. Email: ……………………………......
Nội dung yêu cầu giải quyết: ………………………………………………..
Thành phần hồ sơ nộp ….(bộ) gồm:
1………………………………………………………………………. .........
2………………………………………………………………………...........
3………………………………………………………………………...........
4………………………………………………………………………...........
………………………………………………………………………….........
Thời hạn trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: ngày… tháng … năm…
Thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày… tháng … năm…
(Trường hợp kéo dài thời hạn kết quả do chỉnh sửa, bổ sung chuyên môn
của hồ sơ hoặc lý do khác, Văn phòng sẽ gửi thông báo để tổ chức, cá nhân
biết).
* Đề nghị mang Phiếu này khi giao dịch với Văn phòng một cửa tiếp theo.
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của người tiếp nhận hồ sơ nếu
là biểu mẫu điện tử)
Ghi chú: Trường hợp chưa thiết lập được Hệ thống thông tin một cửa điện
tử, Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 02 liên; một liên giao cho tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu
chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg; một liên chuyển kèm theo
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Trung tâm phục vụ
hành chính công/Bộ phận Một cửa.
Chữ ký số của tổ chức
(nếu là biểu mẫu điện tử)
231
Mẫu số 16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN BIỂN
(Áp dụng cho chủ thể là cá nhân đề nghị giao, sửa đổi, bổ sung,
gia hạn thời hạn giao khu vực biển)
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên cá nhân thực hiện:
Địa chỉ thường trú:
Số CCCD/Mã số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
Số điện thoại liên hệ:
Email:
6. Mã số cơ sở nuôi (nếu có)
II. MỤC TIÊU PHƯƠNG ÁN
III. VỊ TRÍ VÀ QUY MÔ NUÔI BIỂN
Địa điểm thực hiện: (xã, tỉnh)
Tọa độ địa lý:
Diện tích khu vực biển dự kiến sử dụng: … ha
Sơ đồ khu vực nuôi:
Thời gian đề nghị giao khu vực biển:
Diện tích nuôi:
Quy mô công suất:
IV. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ LAO ĐỘNG
Số lượng lồng/bè:
2. Tổng thể tích lồng bè (m3):
3. Trang thiết bị hỗ trợ (tàu, thuyền, máy sục khí, máy cho ăn tự động, hệ
thống phao neo và dây neo, camera giám sát nếu có…):
4. Số lượng lao động và biện pháp bảo đảm an toàn lao động:
V. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC NUÔI
Loài nuôi: (cá biển, tôm hùm, ngọc trai, hàu, rong biển…và tên khoa học)
Nguồn gốc giống: (tự ươm, tên cơ sở cung cấp, có giấy kiểm dịch không)
232
Kích cỡ giống thả:
Mật độ thả giống (con/m3):
Phương thức nuôi: (nuôi lồng/bè, treo, bám đá, bán tự nhiên…)
Chu kỳ nuôi: … tháng/vụ (theo từng đối tượng)
VI. KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ NUÔI
Chuẩn bị lồng nuôi
Kỹ thuật thả giống
Kiểm tra điều kiện nuôi
Nguồn thức ăn: (thức ăn công nghiệp, cá tạp, tự chế...)
Chế độ cho ăn: (loại thức ăn, số lần/ngày, liều lượng)
Chế độ chăm sóc và quản lý:
Phòng bệnh và xử lý dịch bệnh:
Thu hoạch và bảo quản sản phẩm:
Xử lý sổng thoát.
Thời gian ngắt vụ/nghỉ giữa 2 vụ.
Kế hoạch vệ sinh lồng/bè, lưới.
Biện pháp di chuyển lồng/bè khi có bão lũ.
Quản lý chất thải.
VII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (TÓM TẮT)
Nguồn thải: chất thải hữu cơ từ thức ăn dư thừa, phân thải...
Biện pháp giảm thiểu: thu gom thức ăn thừa, xử lý chất thải, định kỳ vệ
sinh lồng nuôi…
Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường biển theo Luật Bảo vệ môi
trường.
VIII. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
Sản lượng dự kiến: … tấn/năm
Doanh thu dự kiến: … đồng/năm
Chi phí đầu tư và vận hành:
Lợi nhuận dự kiến:
Tạo việc làm cho: … lao động địa phương.
IX. CAM KẾT THỰC HIỆN
Tôi cam kết:
233
Thực hiện đúng nội dung thuyết minh này nếu được cấp phép.
Tuân thủ các quy định của pháp luật về nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi
trường biển.
Chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung thuyết minh và quá trình triển
khai thực tế.
Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu vi phạm quy định
......, ngày...... tháng...... năm......
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
234
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC:
1. Thời gian thực hiện: 30 ngày và 04 ngày làm việc
2. Trình tự thực hiện:
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC xã
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực
tuyến)
Công chức TTPVHCC
04 giờ
2
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung
hoặc không đủ điều kiện giải quyết,
phải có văn bản thông báo cụ thể;
thời hạn thông báo/yêu cầu bổ
sung thực hiện theo quy định của
từng thủ tục hành chính )
Công chức Phòng Kinh
tế
30 ngày
3
Ký tắt hồ sơ
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
04 giờ
4
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo UBND xã
20 giờ
5
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
chức TTPVHCC
Công chức nghiệp vụ
văn thư
04 giờ
6
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ kiểm tra thực địa: thời
gian xử lý cộng thêm 03 ngày tại bước 2.
* Trường hợp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá
nhân, tổ chức đến công chức
TTPVHCC cấp xã (nơi có thẩm
quyền giải quyết hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
02 giờ
2
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và TKQ
Ủy ban nhân dân xã (tại
02 giờ
235
TTPVHCC xã)
3
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung
hoặc không đủ điều kiện giải quyết,
phải có văn bản thông báo cụ thể;
thời hạn thông báo/yêu cầu bổ
sung thực hiện theo quy định của
từng thủ tục hành chính )
Công chức Phòng Kinh
tế
30 ngày
4
Ký tắt hồ sơ
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
04 giờ
5
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo UBND xã
20 giờ
6
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
chức TTPVHCC
Công chức nghiệp vụ
văn thư Văn phòng
UBND xã
02 giờ
7
Chuyển kết quả cho TTPVHCC
cấp xã (nơi nhận hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
(nơi có thẩm quyền giải
quyết)
02 giờ
8
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ kiểm tra thực địa: thời
gian xử lý cộng thêm 03 ngày tại bước 3.
236
2. Tên TTHC: Trả lại khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi trồng
thủy sản. Mã TTHC - 3.000441
(Theo Quyết định số 619/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính; việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 17 và Điều
22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bước 2: Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
- Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản 3
Điều 27 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP. Kết quả thẩm định phải được lập bằng
văn bản;
- Xác định số tiền sử dụng khu vực biển được hoàn trả (nếu có); các
khoản nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ khác mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện.
Bước 3: Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có
thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm
tra thực địa. Thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian
thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong
thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo
đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời
bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản
trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho phép trả lại khu vực
biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc
phạm vi quản lý;
- Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực
địa, thời gian kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc.
Bước 4: Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được trả lại
khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định trả lại khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần
bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp
bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này
237
không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân
không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại
từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được trả lại khu vực biển, cơ quan thẩm
định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền cho phép trả lại khu vực biển.
Bước 5: Việc trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:
- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc
thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người
có thẩm quyền cho phép trả lại khu vực biển;
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm
định trình hồ sơ, người có thẩm quyền quyết định cho phép trả lại khu vực biển.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không cho phép trả lại khu
vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính.
Bước 6: Quyết định cho phép trả lại khu vực biển phải được gửi đến cơ
quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp gồm:
+ Quầy số 14 - 02733.993890 tại địa chỉ: số 377 đường Hùng Vương,
phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 10 - 02773.898952 tại địa chỉ: số 10 đường Lê Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
238
- Đơn đề nghị trả lại khu vực biển theo Mẫu số 03 của Nghị định số
11/2021/NĐ/CP;
- Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển theo Mẫu số 12 Mục II Phụ lục
của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ thủ
tục hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Thời gian thẩm định hồ sơ: không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định;
+ Thời gian lấy ý kiến các cơ quan có liên quan: không quá 12 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được lấy
ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn nêu
trên mà không nhận được văn bản trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết
định việc cho phép trả lại khu vực biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu trách
nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý.
+ Thời gian kiểm tra thực địa: không quá 03 ngày;
+ Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được trả lại khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định trả lại khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần
bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp
bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này
không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân
không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu
sau khi nhận đủ hồ sơ.
239
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được trả lại khu vực biển, cơ quan thẩm
định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền cho phép trả lại khu vực biển.
- Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ:
Thời hạn trình hồ sơ: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành
việc thẩm định hồ sơ;
Thời hạn xem xét, giải quyết hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ. Trường hợp người có thẩm quyền quyết
định không cho phép trả lại khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ
cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kèm theo thông báo bằng văn
bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức,
viên chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân Việt Nam chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng
thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản hoặc văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xác nhận về việc cá nhân Việt Nam thường trú trên địa bàn
cấp xã mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản.
(7) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân
cấp xã có biển quyết định trả lại khu vực biển cho Cá nhân Việt Nam để nuôi
trồng thủy sản theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP (đã được
sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 44/2026/NĐ-CP).
Cơ quan thực hiện: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã và các đơn vị có liên quan.
Cơ quan phối hợp: Các ngành và các đơn vị có liên quan.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép trả lại khu vực biển (toàn bộ) theo Mẫu số 07 ban
của Nghị định số 11/2021/NĐ-CP trường hợp không ra quyết định, phải có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do; trường hợp không ra quyết định phải có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
(9) Phí, lệ phí: Không quy định.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
Tên mẫu
Mẫu số 03
Đơn đề nghị trả lại khu vực biển
Mẫu số 05
Sơ đồ khu vực biển còn lại sau khi trả lại một phần diện tích
khu vực biển (chỉ áp dụng đối với trường hợp trả lại một phần
diện tích).
Mẫu số 07
Quyết định về việc cho phép trả lại khu vực biển
240
Mẫu số 12
Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá:
- Đơn đề nghị trả lại khu vực biển;
- Bản chính Quyết định giao khu vực biển đã được cấp;
- Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề
nghị trả lại khu vực biển;
- Bản đồ khu vực biển.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá:
- Quyết định cho phép trả lại khu vực biển (toàn bộ) hoặc Quyết định
giao khu vực biển mới đối với phần diện tích khu vực biển còn lại hoặc Văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
241
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã ….
Tên tổ chức, cá nhân ………………………………………………………
Trụ sở/địa chỉ tại: …………………………………………………………
Điện thoại: ………………………. Fax: …………………………………
- Ngày, tháng, năm sinh … căn cước công dân; căn cước hoặc số định
danh cá nhân...cấp ngày...tháng…năm…do….cấp (nếu là cá nhân).
- Đề nghị được trả lại khu vực biển theo Quyết định giao khu vực biển
số... ngày... tháng... năm .. của Chủ tịch Ủy bân nhân dân xã…. về việc giao
quyền sử dụng khu vực biển.
Lý do đề nghị trả lại ………………………………………………………
(Tên cá nhân) …. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử
dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
……, ngày … tháng … năm ……
Cá nhân làm đơn
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
242
SƠ ĐỒ KHU VỰC BIỂN
Để thực hiện (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng biển)….
Mẫu số 05
Điểm
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục… múi
chiếu…
Tọa độ vuông góc
X (m)
Y (m)
1
2
…
n
Diện tích khu vực biển sử dụng (ha/m
2
)…
Độ sâu khu vực biển sử dụng (m)…
Độ cao khu vực biển sử dụng (m) (nếu có)…
Ghi chú: Sơ đồ khu vực biển phải thể hiện các
thông tin sau:
- Ranh giới, diện tích, độ sâu khu vực biển sử
dụng.
- Độ cao công trình, thiết bị sử dụng so với mặt
nước biển. ... (m).
- Vị trí khu vực biển cách bờ (đất liền hoặc
đảo)….km.
- Tại khu vực biển ….., cấp xã ...... , cấp tỉnh …
- Tọa độ vuông góc, diện tích, độ sâu, độ cao
- Tỷ lệ... được trích lục từ tờ Bản đồ địa hình (tên bản đồ - nếu có)
Phiên hiệu... Tỷ lệ... Hệ tọa độ... Kinh tuyến trục... múi chiếu... Hệ
độ cao....được ... xuất bản năm... hoặc tờ Hải đồ (trong trường hợp
chưa có bản đồ địa hình đáy biển ở tỷ lệ thích hợp) Phiên hiệu... Tỷ
lệ ....tại vĩ tuyến... Phép chiếu... Hệ quy chiếu... Độ sâu theo....
được... xuất bản năm... )
- Độ cao, độ sâu đề nghị sử dụng tính theo Hệ độ cao...
Chú giải: Khu vực biển sử dụng
Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
Đường 03 hải lý (nếu có) Đường 06 hải lý (nếu có)
243
được ghi đến độ chính xác sau dấu phẩy 2 chữ
số.
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP SƠ ĐỒ (nếu có)
(Ký tên, đóng dấu)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
244
Mẫu số 07
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ….
Số:…./QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày ….. tháng ….. năm ……
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép trả lại khu vực biển
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ….
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển
và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
3
Xét Đơn và hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển của (tên tổ chức, cá nhân) ….
Theo đề nghị của Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã …..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên cá nhân) ……… được trả lại khu vực biển với diện
tích .....ha trên tổng số diện tích khu vực biển đã giao là ...ha theo Quyết định
giao khu vực biển số ... ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã…..
Trụ sở/địa chỉ:…………Điện thoại: ………. Fax: …………Email……...
3
Các căn cứ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan quyết định giao
khu vực biển chỉ ghi các văn bản liên quan trực tiếp đến cơ quan ban hành Quyết định giao khu vực biển theo
thẩm quyền giao khu vực biển. Có thể bổ sung thêm các căn cứ là văn bản liên quan trực tiếp đến việc ban hành
quyết định cho phù hợp.
245
Điều 2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, (tên cá nhân) ……….
phải chấm dứt hoạt động sử dụng khu vực biển và có trách nhiệm:
1.
Nộp báo cáo tình hình, kết quả hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
biển; công tác bảo vệ môi trường biển trong thời gian sử dụng khu vực biển theo
quy định của pháp luật.
2.
Thực hiện các biện pháp cải thiện, phục hồi môi trường tại khu vực
biển được giao sử dụng và các nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật.
3.
...........................................................................................................
Điều 3. Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã ….và tổ chức, cá nhân…..có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều….;
- Sở NN&MT tỉnh …;
- Cục Thuế tỉnh….;
- Phòng NN&MT..;
- Tên Cá nhân Việt Nam;
- Lưu: VT, HS.
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
246
UBND CẤP TỈNH
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH
CÔNG (hoặc) BỘ PHẬN TIẾP NHẬN
VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Số:…../TTPVHCC-BPTNTKQ
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày … tháng … năm …
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:......
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả …
Tiếp nhận hồ sơ của: ……………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………..………. Email: ……………………………......
Nội dung yêu cầu giải quyết: ………………………………………………..
Thành phần hồ sơ nộp ….(bộ) gồm:
1………………………………………………………………………. .........
2………………………………………………………………………...........
3………………………………………………………………………...........
4………………………………………………………………………...........
………………………………………………………………………….........
Thời hạn trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: ngày… tháng … năm…
Thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày… tháng … năm…
(Trường hợp kéo dài thời hạn kết quả do chỉnh sửa, bổ sung chuyên môn
của hồ sơ hoặc lý do khác, Văn phòng sẽ gửi thông báo để tổ chức, cá nhân
biết).
* Đề nghị mang Phiếu này khi giao dịch với Văn phòng một cửa tiếp theo.
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của người tiếp nhận hồ sơ nếu
là biểu mẫu điện tử)
Ghi chú: Trường hợp chưa thiết lập được Hệ thống thông tin một cửa điện
tử, Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 02 liên; một liên giao cho tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu
chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg; một liên chuyển kèm theo
Chữ ký số của tổ chức
(nếu là biểu mẫu điện tử)
247
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Trung tâm phục vụ
hành chính công/Bộ phận Một cửa.
248
Mẫu số 12
TÊN CÁ NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày….. tháng…. năm……
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: ……………..
I. Phần chung
1. Tên cá nhân sử dụng khu vực biển: ………………………….….
Ngày, tháng, năm sinh… số chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công
dân hoặc số định danh cá nhân … cấp ngày… tháng… năm … do… cấp (nếu là
cá nhân)
2. Địa chỉ: ……………… Điện thoại: ……………… Fax: ………………
3. Người đại diện theo pháp luật (trường hợp đối với tổ chức):
- Họ và tên…………………………………………………………………
- Chức vụ………………………………………………………....……..…
- Năm sinh…………………………………………………………………
- Quốc tịch…………………………………………………………………
- Số định danh cá nhân, căn cước công dân (Chứng minh thư nhân dân hoặc
Hộ chiếu) số…….; cấp ngày…………………….; nơi cấp…………………
- Địa chỉ thường trú…………………………………………..……………
II. Tình hình hoạt động sử dụng khu vực biển từ ngày ... tháng ... năm
… đến ngày… tháng ... năm ...
1. Quyết định giao khu vực biển (thứ nhất)
A. Thông tin về Quyết định giao khu vực biển (nếu có)
- Cơ quan giao khu vực biển………………………………………………
- Mục đích sử dụng………………………………………………….....……
- Vị trí, tọa độ khu vực biển sử dụng; diện tích khu vực biển sử
dụng:…(ha/m
2
); độ cao sử dụng…; độ sâu sử dụng….
- Thời hạn được giao khu vực biển: .... (tháng, năm), trong đó thời gian đã
sử dụng khu vực biển … (tháng, năm).
- Số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp…. Hình thức nộp tiền sử dụng khu vực
biển.
B. Các hoạt động sử dụng biển
- Tên hoạt động: …………………….……………………………….……
- Mục đích hoạt động:………………………………. …………………….
- Quy mô hoạt động: ……………………………………………………….
249
- Tổng vốn đầu tư: …………………………………………………………
- Tiến độ thực hiện các hoạt động đến thời điểm báo cáo: ……………..…
- Các công trình, hoạt động sử dụng biển trên khu vực biển được giao
(Theo mẫu Phụ lục kèm theo).
- Công tác bồi thường và hỗ trợ ổn định sinh kế cho người dân, tổ chức bị
ảnh hưởng bởi hoạt động sử dụng biển (nếu có).
- Tổng số tiền sử dụng khu vực biển theo thông báo của cơ quan thuế
……., trong đó: Số tiền sử dụng khu vực biển đã nộp… Số tiền sử dụng khu vực
biển còn nợ… (nếu có).
C. Đánh giá tình hình sử dụng khu vực biển
- Đánh giá sự phù hợp của hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển tại
khu vực biển được giao với quy luật tự nhiên và chức năng sử dụng khu vực
biển.
- Đánh giá khả năng tiếp cận của người dân với biển trong quá trình sử
dụng khu vực biển.
- Đánh giá, mâu thuẫn, xung đột giữa hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên khu vực biển được giao với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
biển khác trong khu vực biển. Tác động, ảnh hưởng của hoạt động sử dụng biển
với các hoạt động khác trong khu vực.
- Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực biển được giao. Việc thực hiện
các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên
biển và các vấn đề khác có liên quan.
- Hiệu quả kinh tế, xã hội của hoạt động sử dụng khu vực biển.
2. Quyết định giao khu vực biển thứ hai (nếu có)
(Nội dung báo cáo như Mục 1 nêu trên).
3. Tình hình sử dụng khu vực biển theo các văn bản cho phép khai thác, sử
dụng tài nguyên biển hoặc đất có mặt nước ven biển (nếu có)
(Nội dung báo cáo như Mục 1 nêu trên).
III. Thuận lợi, khó khăn, đề xuất, kiến nghị
……………………………………………………………………………………
CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
250
Phụ lục
THỐNG KÊ CÁC CÔNG TRÌNH, HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG BIỂN
TRÊN KHU VỰC BIỂN ĐƯỢC GIAO
STT
Mục đích/
hoạt động
sử dụng
Diện
tích
khu
vực
biển
Tọa độ khu vực biển
Thời gian sử dụng
khu vực biển
Ghi
chú
Kinh tuyến trục...
múi chiếu…
Bắt đầu
Kết thúc
1
Sử dụng
khu vực
biển để...
... ha/m
2
STT
X
Y
-
1
...
....
2
...
...
2
…
…
…
…
…
…
…
…
251
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC:
1. Thời gian thực hiện: 20 ngày và 04 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện:
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC xã
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực
tuyến)
Công chức TTPVHCC
04 giờ
2
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung
hoặc không đủ điều kiện giải quyết,
phải có văn bản thông báo cụ thể;
thời hạn thông báo/yêu cầu bổ
sung thực hiện theo quy định của
từng thủ tục hành chính )
Công chức Phòng Kinh
tế
20 ngày
3
Ký tắt hồ sơ
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
04 giờ
4
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo UBND xã
20 giờ
5
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
chức TTPVHCC
Công chức nghiệp vụ
văn thư Văn phòng
UBND xã
04 giờ
6
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định kiểm tra thực địa: thời gian xử lý
cộng thêm 03 ngày tại bước 2.
* Trường hợp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá
nhân, tổ chức đến công chức
TTPVHCC cấp xã (nơi có thẩm
quyền giải quyết hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
02 giờ
2
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và TKQ
Ủy ban nhân dân xã (tại
TTPVHCC xã)
02 giờ
252
3
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung
hoặc không đủ điều kiện giải quyết,
phải có văn bản thông báo cụ thể;
thời hạn thông báo/yêu cầu bổ
sung thực hiện theo quy định của
từng thủ tục hành chính )
Công chức Phòng Kinh
tế
20 ngày
4
Ký tắt hồ sơ
Lãnh đạo Phòng Kinh tế
04 giờ
5
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo UBND xã
20 giờ
6
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
chức TTPVHCC
Công chức nghiệp vụ
văn thư Văn phòng
UBND xã
02 giờ
7
Chuyển kết quả cho TTPVHCC
cấp xã (nơi nhận hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
(nơi có thẩm quyền giải
quyết)
02 giờ
8
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định kiểm tra thực địa: thời gian xử lý
cộng thêm 03 ngày tại bước 3.
253
3. Tên TTHC: Sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển cho cá
nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản. Mã TTHC - 3.000442
(Theo Quyết định số 2084/QĐ-BNNMT ngày 02/6/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân Việt Nam nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính; việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 17 và Điều 22
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bước 2: Trong thời hạn không quá 25 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
- Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản
2 Điều 27 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP, Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị
định số 44/2026/NĐ-CP. Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản;
- Xác định tiền sử dụng khu vực biển và các nghĩa vụ khác mà tổ chức,
cá nhân phải thực hiện (nếu có).
Bước 3: Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có
thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm
tra thực địa. Thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian
thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong
thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo
đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời
bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản
trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quyết
định giao khu vực biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn
đề liên quan thuộc phạm vi quản lý;
- Cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển
có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực
biển lấy ý kiến cơ quan có liên quan trong trường hợp pháp luật chuyên ngành
có quy định;
- Trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển để
nuôi trồng thuỷ sản có sự thay đổi về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ
sản, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản có ý kiến về phương án hoặc dự án
nuôi trồng thuỷ sản trên biển (sửa đổi) theo đề nghị của cơ quan thẩm định hồ
sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển;
- Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực
254
địa, thời gian kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc.
Bước 4: Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ
sung Quyết định giao khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực
biển quy định tại Điều 5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 6 Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số 44/2026/NĐ-CP, cơ
quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ
sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý
do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức,
cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm
định hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ
sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10
ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao
khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền
sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.
Bước 5: Việc trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:
- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc
thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho cơ
quan có thẩm quyền giao khu vực biển;
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm
định trình hồ sơ, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu
vực biển ra quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Bước 6: Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển phải
được gửi đến cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp gồm:
255
+ Quầy số 14 - 02733.993890 tại địa chỉ: số 377 đường Hùng Vương,
phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 10 - 02773.898952 tại địa chỉ: số 10 đường Lê Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu số
04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP.
- Phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản trên biển theo Mẫu số 16 của
Mục III Phụ lục Nghị định số 44/2026/NĐ-CP đối với trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản có thay đổi về phương án
hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản.
- Sơ đồ khu vực biển, trong đó thể hiện tọa độ các điểm giới hạn của khu
vực biển đề nghị giao theo Mẫu số 05 của Mục III Phụ lục Nghị định số
44/2026/NĐ-CP đối với trường hợp thay đổi diện tích khu vực biển đã được giao.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết
- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ thủ
tục hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổ chức thẩm định, tổ chức kiểm tra
thực địa (trường hợp cần thiết) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét,
quyết định.
256
+ Trường hợp cần thiết lấy ý kiến văn bản có liên quan, thời gian lấy ý kiến:
không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ
theo quy định; trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời,
cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc giao khu vực biển;
+ Trường hợp cần thiết thời gian kiểm tra thực địa: không quá 03 ngày làm việc;
+ Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời gian
thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực
biển quy định tại Điều 5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP và Nghị định số 44/2026/NĐ-CP), cơ quan thẩm
định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên
chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do,
nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân
gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ
trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn
bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ
chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên
chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện đóng hồ sơ
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được
tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao
khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
- Thời hạn trình, giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ nhận được hồ sơ trình của cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển; trường
hợp không sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển thì có ngay văn bản
thông báo và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Việt Nam.
(7) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan chuyên môn về
257
nông nghiệp và môi trường cấp xã và các đơn vị có liên quan.
- Cơ quan phối hợp: Các ngành và các đơn vị có liên quan.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu số 06a Mục III Phụ lục kèm theo
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP); trường hợp không ra quyết định phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
(9) Phí, lệ phí: Không có quy định.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu số
Tên mẫu
Mẫu số 04
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
Mẫu số 05
Sơ đồ khu vực biển
Mẫu số 06a
Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
Mẫu số 16
Đề cương phương án nuôi trồng thủy sản trên biển (Áp dụng cho
chủ thể là cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu
vực biển)
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ
quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển;
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển theo;
- Quyết định giao khu vực biển đã được cấp;
- Bản sao văn bản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận
thể hiện nội dung thay đổi liên quan đề nghị điều chỉnh.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá
- Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.
258
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC
BIỂN
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã ...…
Tên cá nhân ………………………………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………………
Điện thoại: ………………. Fax: …………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh … số Chứng minh thư nhân dân hoặc Thẻ căn
cước công dân hoặc Số định danh cá nhân...cấp ngày...tháng…năm…do….cấp.
Đề nghị được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển số …….,
ngày ….. tháng ….. năm .... của: Ủy ban nhân dân cấp xã... về việc giao khu vực
biển tại khu vực... thuộc xã...., tỉnh....
Lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển: ….....……..
Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:...............................................................
(Tên cá nhân) ……… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật
về sử dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
……, ngày … tháng … năm ……
Cá nhân Việt Nam làm đơn
(Ký tên hoặc điểm chỉ)
259
SƠ ĐỒ KHU VỰC BIỂN
Để thực hiện (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng biển)….
Mẫu số 05
Điểm
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục… múi
chiếu…
Tọa độ vuông góc
X (m)
Y (m)
1
2
…
n
Diện tích khu vực biển sử dụng (ha/m
2
)…
Độ sâu khu vực biển sử dụng (m)…
Độ cao khu vực biển sử dụng (m) (nếu có)…
Ghi chú: Sơ đồ khu vực biển phải thể hiện các
thông tin sau:
- Ranh giới, diện tích, độ sâu khu vực biển sử
dụng.
- Độ cao công trình, thiết bị sử dụng so với mặt
nước biển. ... (m).
- Vị trí khu vực biển cách bờ (đất liền hoặc
đảo)….km.
- Tại khu vực biển ….., cấp xã ...... , cấp tỉnh …
- Tỷ lệ... được trích lục từ tờ Bản đồ địa hình (tên bản đồ - nếu có)
Phiên hiệu... Tỷ lệ... Hệ tọa độ... Kinh tuyến trục... múi chiếu... Hệ
độ cao....được ... xuất bản năm... hoặc tờ Hải đồ (trong trường hợp
chưa có bản đồ địa hình đáy biển ở tỷ lệ thích hợp) Phiên hiệu... Tỷ
lệ ....tại vĩ tuyến... Phép chiếu... Hệ quy chiếu... Độ sâu theo....
được... xuất bản năm... )
- Độ cao, độ sâu đề nghị sử dụng tính theo Hệ độ cao...
Chú giải: Khu vực biển sử dụng
Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
260
- Tọa độ vuông góc, diện tích, độ sâu, độ cao
được ghi đến độ chính xác sau dấu phẩy 2 chữ
số.
Đường 03 hải lý (nếu có) Đường 06 hải lý (nếu có)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP SƠ ĐỒ (nếu có)
(Ký tên, đóng dấu)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
261
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Số: …. /QĐ-BNNMT/UBND
Mẫu số 06a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ...
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017 (trường hợp giao khu
vực biển để nuôi trồng thủy sản);
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ….../…../NĐ-CP ngày ... tháng
năm … của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ văn bản … quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ..;
Căn cứ văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền số...ngày...tháng...năm...về việc
; (trừ trường
hợp giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản);
Xét đơn và hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
ngày ... tháng ... năm ... của (tên tổ chức, cá nhân).
nộp tại…;
Theo đề nghị của Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số …../QĐ-UBND ngày.. tháng…
262
năm …. về việc giao khu vực biển
- Nội dung sửa đổi, bổ sung:…………………………………………..
- Nội dung sửa đổi, bổ sung:…………………………………………..
- Nội dung sửa đổi, bổ sung:…………………………………………..
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân) ................................................. có nghĩa vụ:
1. Thực hiện các nghĩa vụ tại Quyết định này và Quyết định số ....... /QĐ-
UBND ngày.. tháng… năm …. về việc giao khu vực biển.
2. Các nghĩa vụ khác ....
Điều 3. Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này, bảo đảm việc sử dụng khu vực
biển theo đúng quy định Quyết định này và Quyết định số
/QĐ-UBND
ngày.. tháng… năm …. về việc giao khu vực biển và theo đúng các quy định của
pháp luật có liên quan.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan…
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Việc sử dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên tổ chức, cá nhân)...
chỉ được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật
có liên quan và các quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND, Trưởng cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã, (tên tổ chức, cá nhân) và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều...;
- ………………….;
- BNNMT/BHĐ;
- Sở NNMT tỉnh...;
- Cơ quan Thuế....
- UBND xã..;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT, HS.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ
(Ký tên, đóng dấu)
UBND CẤP TỈNH
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH
CÔNG (hoặc) BỘ PHẬN TIẾP NHẬN
VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Số:…../TTPVHCC-BPTNTKQ
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày … tháng … năm …
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:......
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả …
Tiếp nhận hồ sơ của: ……………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………..………. Email: ……………………………......
Nội dung yêu cầu giải quyết: ………………………………………………..
Thành phần hồ sơ nộp ….(bộ) gồm:
1………………………………………………………………………. .........
2………………………………………………………………………...........
3………………………………………………………………………...........
4………………………………………………………………………...........
………………………………………………………………………….........
Thời hạn trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: ngày… tháng … năm…
Thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày… tháng … năm…
(Trường hợp kéo dài thời hạn kết quả do chỉnh sửa, bổ sung chuyên môn
của hồ sơ hoặc lý do khác, Văn phòng sẽ gửi thông báo để tổ chức, cá nhân
biết).
* Đề nghị mang Phiếu này khi giao dịch với Văn phòng một cửa tiếp theo.
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của người tiếp nhận hồ sơ nếu
là biểu mẫu điện tử)
Ghi chú: Trường hợp chưa thiết lập được Hệ thống thông tin một cửa điện
tử, Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 02 liên; một liên giao cho tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu
Chữ ký số của tổ chức
(nếu là biểu mẫu điện tử)
264
chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg; một liên chuyển kèm theo
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Trung tâm phục vụ
hành chính công/Bộ phận Một cửa.
265
Mẫu số 16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN BIỂN
(Áp dụng cho chủ thể là cá nhân đề nghị giao, sửa đổi, bổ sung,
gia hạn thời hạn giao khu vực biển)
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên cá nhân thực hiện:
Địa chỉ thường trú:
Số CCCD/Mã số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
Số điện thoại liên hệ:
Email:
6. Mã số cơ sở nuôi (nếu có)
II. MỤC TIÊU PHƯƠNG ÁN
III. VỊ TRÍ VÀ QUY MÔ NUÔI BIỂN
Địa điểm thực hiện: (xã, tỉnh)
Tọa độ địa lý:
Diện tích khu vực biển dự kiến sử dụng: … ha
Sơ đồ khu vực nuôi:
Thời gian đề nghị giao khu vực biển:
Diện tích nuôi:
Quy mô công suất:
IV. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ LAO ĐỘNG
Số lượng lồng/bè:
2. Tổng thể tích lồng bè (m3):
3. Trang thiết bị hỗ trợ (tàu, thuyền, máy sục khí, máy cho ăn tự động, hệ
thống phao neo và dây neo, camera giám sát nếu có…):
4. Số lượng lao động và biện pháp bảo đảm an toàn lao động:
V. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC NUÔI
Loài nuôi: (cá biển, tôm hùm, ngọc trai, hàu, rong biển…và tên khoa học)
266
Nguồn gốc giống: (tự ươm, tên cơ sở cung cấp, có giấy kiểm dịch không)
Kích cỡ giống thả:
Mật độ thả giống (con/m3):
Phương thức nuôi: (nuôi lồng/bè, treo, bám đá, bán tự nhiên…)
Chu kỳ nuôi: … tháng/vụ (theo từng đối tượng)
VI. KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ NUÔI
Chuẩn bị lồng nuôi
Kỹ thuật thả giống
Kiểm tra điều kiện nuôi
Nguồn thức ăn: (thức ăn công nghiệp, cá tạp, tự chế...)
Chế độ cho ăn: (loại thức ăn, số lần/ngày, liều lượng)
Chế độ chăm sóc và quản lý:
Phòng bệnh và xử lý dịch bệnh:
Thu hoạch và bảo quản sản phẩm:
Xử lý sổng thoát.
Thời gian ngắt vụ/nghỉ giữa 2 vụ.
Kế hoạch vệ sinh lồng/bè, lưới.
Biện pháp di chuyển lồng/bè khi có bão lũ.
Quản lý chất thải.
VII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (TÓM TẮT)
Nguồn thải: chất thải hữu cơ từ thức ăn dư thừa, phân thải...
Biện pháp giảm thiểu: thu gom thức ăn thừa, xử lý chất thải, định kỳ vệ
sinh lồng nuôi…
Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường biển theo Luật Bảo vệ môi
trường.
VIII. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
Sản lượng dự kiến: … tấn/năm
Doanh thu dự kiến: … đồng/năm
Chi phí đầu tư và vận hành:
Lợi nhuận dự kiến:
Tạo việc làm cho: … lao động địa phương.
267
IX. CAM KẾT THỰC HIỆN
Tôi cam kết:
Thực hiện đúng nội dung thuyết minh này nếu được cấp phép.
Tuân thủ các quy định của pháp luật về nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi
trường biển.
Chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung thuyết minh và quá trình triển
khai thực tế.
Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu vi phạm quy định
......, ngày...... tháng...... năm......
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
1. Thời gian thực hiện: 25 ngày và 03 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC xã
268
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực
tuyến)
Công chức TTPVHCC
0,5 ngày
2
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung
hoặc không đủ điều kiện giải quyết,
phải có văn bản thông báo cụ thể;
thời hạn thông báo/yêu cầu bổ
sung thực hiện theo quy định của
từng thủ tục hành chính )
Công chức Phòng
Kinh tế
24,5 ngày
3
Ký tắt hồ sơ
Lãnh đạo Phòng Kinh
tế
04 giờ
4
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo UBND xã
16 giờ
5
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
chức TTPVHCC
Công chức nghiệp vụ
văn thư Văn phòng
UBND xã
04 giờ
6
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định kiểm tra thực địa: thời gian xử lý
cộng thêm 24 giờ (03 ngày làm việc) tại bước 2.
* Trường hợp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá
nhân, tổ chức đến công chức
TTPVHCC cấp xã (nơi có thẩm
quyền giải quyết hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
0,25 ngày
2
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và TKQ
Ủy ban nhân dân xã
(tại TTPVHCC xã)
0,25 ngày
3
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung
hoặc không đủ điều kiện giải quyết,
phải có văn bản thông báo cụ thể;
thời hạn thông báo/yêu cầu bổ
sung thực hiện theo quy định của
từng thủ tục hành chính )
Công chức Phòng
Kinh tế
24,5 ngày
4
Ký tắt hồ sơ
Lãnh đạo Phòng Kinh
tế
04 giờ
5
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo UBND xã
16 giờ
6
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
Công chức nghiệp vụ
02 giờ
269
chức TTPVHCC
văn thư Văn phòng
UBND xã
7
Chuyển kết quả cho TTPVHCC
cấp xã (nơi nhận hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
(nơi có thẩm quyền
giải quyết)
02 giờ
8
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định kiểm tra thực địa: thời gian xử lý cộng
thêm 24 giờ (03 ngày làm việc) tại bước 3.
270
4. Tên TTHC: Công nhận khu vực biển cho cá nhân Việt Nam để nuôi
trồng thủy sản. Mã TTHC - 3.000443
(Theo Quyết định số 619/QĐ-BNNMT ngày 13/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cá nhân Việt Nam có nhu cầu công nhận khu vực biển nộp hồ sơ,
nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính; việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo
quy định tại Điều 15, Điều 17 và Điều 22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Bước 2: Trong thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
- Hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản 2
Điều 27 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP. Kết quả thẩm định phải được lập bằng
văn bản;
- Xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể và các nghĩa vụ khác
mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện (nếu có).
Bước 3: Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có
thẩm quyền gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm
tra thực địa. Thời gian lấy ý kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian
thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong
thời hạn không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo
đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời
bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản
trả lời, người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc giao khu vực biển (công
nhận); cơ quan được lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc
phạm vi quản lý;
- Người có thẩm quyền công nhận khu vực biển có trách nhiệm gửi hồ sơ
đề nghị công nhận khu vực biển lấy ý kiến cơ quan có liên quan trong trường
hợp pháp luật chuyên ngành có quy định;
- Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực
địa, thời gian kiểm tra thực địa không quá 03 ngày làm việc.
Bước 4: Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được công
nhận khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy
định tại Điều 5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6
Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho
Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một
cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
271
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định công nhận khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần
bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp
bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này
không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân
không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ
sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được công nhận khu vực biển, cơ quan
thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền công nhận khu vực biển.
Bước 5: Việc trình, giải quyết hồ sơ thực hiện như sau:
- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc
thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người
có thẩm quyền công nhận khu vực biển;
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm
định trình hồ sơ, người có thẩm quyền công nhận khu vực biển xem xét, ra quyết
định giao khu vực biển.
Trường hợp người có thẩm quyền quyết định không công nhận khu vực
biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo
thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Bước 6: Quyết định giao khu vực biển phải được gửi đến cơ quan thuế và
các cơ quan nhà nước có liên quan
(2) Địa điểm thực hiện
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp gồm:
+ Quầy số 14 - 02733.993890 tại địa chỉ: số 377 đường Hùng Vương,
phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp;
+ Quầy số 10 - 02773.898952 tại địa chỉ: số 10 đường Lê Thị Riêng,
phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường;
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích;
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình
(dichvucong.gov.vn).
(3) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp.
272
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công nhận khu vực biển được lập theo Mẫu số 01 của Mục
III Phụ lục Nghị định số 44/2026/NĐ-CP;
- Bản chính hợp đồng cho thuê đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất
có mặt nước ven biển, mặt nước biển hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
có mặt nước ven biển, mặt nước biển đối với trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 10 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP; bản sao văn bản cho phép cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp
đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP;
- Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị
công nhận khu vực biển;
- Sơ đồ khu vực biển theo Mẫu số 05 Mục III Phụ lục Nghị định số
44/2026/NĐ-CP.
Cá nhân không phải nộp một trong các văn bản, tài liệu quy định tại
khoản này nếu các văn bản, tài liệu này đã được tích hợp, số hóa trong cơ sở dữ
liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ:
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện tiếp nhận hồ sơ thủ
tục hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Thời gian thẩm định hồ sơ: không quá 12 ngày kể từ ngày nhận được
đầy đủ hồ sơ;
+ Trường hợp gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan: không
quá 12 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ
theo quy định; trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản
trả lời, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xem xét, quyết định việc giao khu vực biển;
+ Trường hợp cần thiết, tổ chức kiểm tra thực địa, thời gian kiểm tra thực
địa: không quá 03 ngày;
+ Thời gian lấy ý kiến và tổ chức kiểm tra thực địa không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ.
273
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực
biển quy định tại Điều 5a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP và Nghị định số 44/2026/NĐ-CP), cơ
quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo
bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn chưa đủ thông tin để quyết định sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý
do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá
nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định
hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi
văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày,
nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thực hiện
đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao
khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển.
- Thời hạn trình, ra quyết định giải quyết hồ sơ:
Thời hạn trình hồ sơ: không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn
thành việc thẩm định.
Thời gian ra quyết định giải quyết hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân Việt Nam
(7) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có biển quyết định giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản cho
Cá nhân Việt Nam theo quy định Điều 8 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP, Nghị định số
131/2025/NĐ-CP.
Cơ quan thực hiện: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã và các đơn vị có liên quan.
Cơ quan phối hợp: Các ngành và các đơn vị có liên quan.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu số 06 Mục III Phụ lục kèm theo
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP); trường hợp không ra quyết định phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
274
(9) Phí, lệ phí: Không quy định.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
Tên mẫu
Mẫu số 01
Đơn đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản
Mẫu số 05
Sơ đồ khu vực biển đề nghị giao
Mẫu số 06
Quyết định về việc giao khu vực biển
Mẫu số 12
Báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển
Mẫu số 16
Phương án nuôi trồng thủy sản
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển;
- Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá:
- Đơn đề nghị công nhận khu vực biển được lập;
- Bản sao một trong các giấy tờ sau: Chứng minh thư nhân dân hoặc Thẻ
căn cước công dân hoặc mã Số định danh cá nhân;
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép Cá nhân
Việt Nam chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy sản theo
quy định của pháp luật về thủy sản hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã về việc Cá nhân Việt Nam thường trú trên địa bàn mà nguồn sống chủ yếu
dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản.
- Bản đồ khu vực biển.
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá: Quyết định giao khu vực
biển để nuôi trồng thủy sản.
275
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã….
4
Tên cá nhân ……………………………………………………..……
Địa chỉ tại: …………………………………………………….
Điện thoại: ………………………. Fax: ………………………..……
Ngày, tháng, năm sinh … số thẻ căn cước công dân hoặc số định danh cá
nhân ... cấp ngày ... tháng … năm … do … cấp.
Đề nghị được công nhận hoạt động sử dụng khu vực biển tại xã ..., tỉnh…
Mục đích sử dụng, hoạt động: (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển) ...
Diện tích khu vực biển đề nghị sử dụng: ... (ha/m
2
), độ sâu sử dụng: ... m,
từ … m đến ... m; độ cao công trình, thiết bị đề nghị sử dụng so với mặt nước
biển ... m; danh mục tọa độ các điểm giới hạn của khu vực biển đề nghị giao đối
với Hồ sơ đề nghị giao khu vực biển của cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy
sản theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản (được sửa đổi, bổ sung tại
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật thuộc lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường).
Thời
hạn
đề
nghị
sử
dụng
khu
vực
biển
từ
…
(tháng/năm)
đến
...
(tháng/năm).
Đề nghị không thu tiền sử dụng khu vực biển (nếu thuộc các trường hợp
không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển): ………............................................
(Tên cá nhân)... cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử
dụng khu vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan.
……, ngày … tháng … năm ……
Cá nhân Việt Nam làm đơn
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
4
Người có thẩm quyền giao.
276
DANH MỤC TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GIỚI HẠN
CỦA KHU VỰC BIỂN ĐỀ NGHỊ GIAO
(Kèm theo đơn đề nghị giao khu vực biển của …. để nuôi trồng thủy sản
theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản được sửa đổi, bổ sung
tại Luật số 146/2025/QH15)
Tên điểm
Hệ tọa độ VN 2000
Kinh tuyến trục… múi chiếu…
Ghi chú
X (m)
Y (m)
1
2
…
n
Địa điểm tại khu vực biển … xã… tỉnh….
Diện tích của khu vực biển: (ha/m
2
)
Độ sâu khu vực biển sử dụng: (m)
Độ cao khu vực biển sử dụng: (m)
Ghi chú:
Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 với kinh tuyến trục địa phương theo quy định
của pháp luật về đo đạc bản đồ.
Độ cao, độ sâu khu vực biển so với mặt nước biển trung bình.
Các tọa độ vuông góc, diện tích, độ cao, độ sâu được ghi đến độ chính xác
sau dấu phẩy 2 chữ số.
277
SƠ ĐỒ KHU VỰC BIỂN
Để thực hiện (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng biển)….
Mẫu số 05
Điểm
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục… múi
chiếu…
Tọa độ vuông góc
X (m)
Y (m)
1
2
…
n
Diện tích khu vực biển sử dụng (ha/m
2
)…
Độ sâu khu vực biển sử dụng (m)…
Độ cao khu vực biển sử dụng (m) (nếu có)…
Ghi chú: Sơ đồ khu vực biển phải thể hiện các
thông tin sau:
- Ranh giới, diện tích, độ sâu khu vực biển sử
dụng.
- Độ cao công trình, thiết bị sử dụng so với mặt
nước biển. ... (m).
- Vị trí khu vực biển cách bờ (đất liền hoặc
đảo)….km.
- Tại khu vực biển ….., cấp xã ...... , cấp tỉnh …
- Tọa độ vuông góc, diện tích, độ sâu, độ cao
- Tỷ lệ... được trích lục từ tờ Bản đồ địa hình (tên bản đồ - nếu có)
Phiên hiệu... Tỷ lệ... Hệ tọa độ... Kinh tuyến trục... múi chiếu... Hệ
độ cao....được ... xuất bản năm... hoặc tờ Hải đồ (trong trường hợp
chưa có bản đồ địa hình đáy biển ở tỷ lệ thích hợp) Phiên hiệu... Tỷ
lệ ....tại vĩ tuyến... Phép chiếu... Hệ quy chiếu... Độ sâu theo....
được... xuất bản năm... )
- Độ cao, độ sâu đề nghị sử dụng tính theo Hệ độ cao...
Chú giải: Khu vực biển sử dụng
Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
Đường 03 hải lý (nếu có) Đường 06 hải lý (nếu có)
278
được ghi đến độ chính xác sau dấu phẩy 2 chữ
số.
ĐƠN VỊ TƯ VẤN LẬP SƠ ĐỒ (nếu có)
(Ký tên, đóng dấu)
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Số: …. /QĐ- UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày ….. tháng ….. năm …..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao khu vực biển
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ...
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị giao khu vực biển ngày ... tháng ... năm ... của
(tên cá nhân)... nộp tại…;
Theo đề nghị của Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Giao quyền sử dụng khu vực biển cho:….. (tên cá nhân Việt Nam được
giao khu vực biển).
2. Mục đích sử dụng khu vực biển: …………………..………………..
3. Địa điểm khu vực biển: vùng biển… thuộc xã… tỉnh… (nếu có).
4. Khu vực biển được phép sử dụng có diện tích:... (ha), vị trí, tọa độ khu vực
279
280
biển tại sơ đồ khu vực biển kèm theo quyết định này, độ sâu được phép sử dụng so
với mặt nước biển:...m từ....m đến....m được giới hạn bởi….. điểm góc; độ cao
công trình, thiết bị được phép sử dụng so với mặt nước biển …..m (nếu có).
5. Phương tiện, thiết bị được phép sử dụng (nếu có); hoạt động khoan, đào
được phép thực hiện (nếu có).
6. Thời hạn được giao khu vực biển kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
đến ngày... tháng... năm...
7. Hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển:… (nếu thuộc các trường hợp
phải nộp tiền sử dụng khu vực biển).
Cá nhân có trách nhiệm nộp tiền sử dụng khu vực biển theo số tiền sử dụng
khu vực biển cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
8 ...... (các nội dung khác nếu có)
Điều 2. (Tên cá nhân Việt Nam) ................................................. có nghĩa vụ:
1. Sử dụng khu vực biển được giao đúng mục đích, ranh giới, diện tích, độ
sâu, độ cao, thời hạn được quy định trong Quyết định giao khu vực biển; không
lấn, chiếm biển; không vi phạm quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Không được tiến hành hoạt động ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh,
chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; không
gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường biển, hệ sinh thái biển; không làm ảnh hưởng,
cản trở các hoạt động giao thông trên biển; không cản trở hoạt động thanh tra,
kiểm tra, điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, khảo sát, thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên, môi trường biển và hoạt động hợp pháp khác được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép trong vùng biển Việt Nam.
3. Bảo vệ môi trường biển; báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển được
giao định kỳ hằng năm, gửi trước ngày 31 tháng 12 hằng năm cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giao khu vực biển; không cung cấp thông tin về khu vực
biển trái quy định của pháp luật.
4. Thực hiện nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật;
chỉ được sử dụng khu vực biển sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài
chính theo quy định.
5. Không được chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng
khu vực biển được giao (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển
để nuôi trồng thuỷ sản được phép chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê
quyền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật).
6. Không được khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển khi chưa
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển.
7. Chấp hành Quyết định thu hồi khu vực biển đã giao của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
8. Các nghĩa vụ khác ....
281
Điều 3. Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này, bảo đảm việc sử dụng khu vực
biển theo đúng quy định tại Điều 1 của Quyết định này và theo đúng các quy
định của pháp luật có liên quan.
Cơ quan thuế trên địa bàn có trách nhiệm báo ngay với cơ quan có thẩm
quyền trong trường hợp tổ chức cá nhân được giao khu vực biển không thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính về giao khu vực biển theo quy định.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan…
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Việc sử dụng khu vực biển theo Quyết định này, (tên cá nhân Việt
Nam)... chỉ được phép tiến hành sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của
pháp luật có liên quan và các quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã,
(tên cá nhân Việt Nam) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như Điều...;
- ………………….;
- BNNMT/BHĐ;
- Sở NNMT tỉnh...;
- Cơ quan Thuế....
- Tên cá nhân Việt Nam;
- Lưu: VT, HS.
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
282
UBND CẤP TỈNH
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH
CÔNG (hoặc) BỘ PHẬN TIẾP NHẬN
VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Số:…../TTPVHCC-BPTNTKQ
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày … tháng … năm …
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:......
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả …
Tiếp nhận hồ sơ của: ……………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
Số điện thoại: ……………..………. Email: ……………………………......
Nội dung yêu cầu giải quyết: ………………………………………………..
Thành phần hồ sơ nộp ….(bộ) gồm:
1………………………………………………………………………. .........
2………………………………………………………………………...........
3………………………………………………………………………...........
4………………………………………………………………………...........
………………………………………………………………………….........
Thời hạn trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: ngày… tháng … năm…
Thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày… tháng … năm…
(Trường hợp kéo dài thời hạn kết quả do chỉnh sửa, bổ sung chuyên môn
của hồ sơ hoặc lý do khác, Văn phòng sẽ gửi thông báo để tổ chức, cá nhân
biết).
* Đề nghị mang Phiếu này khi giao dịch với Văn phòng một cửa tiếp theo.
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của người tiếp nhận hồ sơ nếu
là biểu mẫu điện tử)
Ghi chú: Trường hợp chưa thiết lập được Hệ thống thông tin một cửa điện
tử, Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 02 liên; một liên giao cho tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu
chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg; một liên chuyển kèm theo
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Trung tâm phục vụ
hành chính công/Bộ phận Một cửa.
Chữ ký số của tổ chức
(nếu là biểu mẫu điện tử)
283
Mẫu số 16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN BIỂN
(Áp dụng cho chủ thể là cá nhân đề nghị giao, sửa đổi, bổ sung,
gia hạn thời hạn giao khu vực biển)
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên cá nhân thực hiện:
Địa chỉ thường trú:
Số CCCD/Mã số định danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
Số điện thoại liên hệ:
Email:
6. Mã số cơ sở nuôi (nếu có)
II. MỤC TIÊU PHƯƠNG ÁN
III. VỊ TRÍ VÀ QUY MÔ NUÔI BIỂN
Địa điểm thực hiện: (xã, tỉnh)
Tọa độ địa lý:
Diện tích khu vực biển dự kiến sử dụng: … ha
Sơ đồ khu vực nuôi:
Thời gian đề nghị giao khu vực biển:
Diện tích nuôi:
Quy mô công suất:
IV. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ LAO ĐỘNG
Số lượng lồng/bè:
2. Tổng thể tích lồng bè (m3):
3. Trang thiết bị hỗ trợ (tàu, thuyền, máy sục khí, máy cho ăn tự động, hệ
thống phao neo và dây neo, camera giám sát nếu có…):
4. Số lượng lao động và biện pháp bảo đảm an toàn lao động:
V. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC NUÔI
Loài nuôi: (cá biển, tôm hùm, ngọc trai, hàu, rong biển…và tên khoa học)
Nguồn gốc giống: (tự ươm, tên cơ sở cung cấp, có giấy kiểm dịch không)
284
Kích cỡ giống thả:
Mật độ thả giống (con/m3):
Phương thức nuôi: (nuôi lồng/bè, treo, bám đá, bán tự nhiên…)
Chu kỳ nuôi: … tháng/vụ (theo từng đối tượng)
VI. KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ NUÔI
Chuẩn bị lồng nuôi
Kỹ thuật thả giống
Kiểm tra điều kiện nuôi
Nguồn thức ăn: (thức ăn công nghiệp, cá tạp, tự chế...)
Chế độ cho ăn: (loại thức ăn, số lần/ngày, liều lượng)
Chế độ chăm sóc và quản lý:
Phòng bệnh và xử lý dịch bệnh:
Thu hoạch và bảo quản sản phẩm:
Xử lý sổng thoát.
Thời gian ngắt vụ/nghỉ giữa 2 vụ.
Kế hoạch vệ sinh lồng/bè, lưới.
Biện pháp di chuyển lồng/bè khi có bão lũ.
Quản lý chất thải.
VII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (TÓM TẮT)
Nguồn thải: chất thải hữu cơ từ thức ăn dư thừa, phân thải...
Biện pháp giảm thiểu: thu gom thức ăn thừa, xử lý chất thải, định kỳ vệ
sinh lồng nuôi…
Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường biển theo Luật Bảo vệ môi
trường.
VIII. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
Sản lượng dự kiến: … tấn/năm
Doanh thu dự kiến: … đồng/năm
Chi phí đầu tư và vận hành:
Lợi nhuận dự kiến:
Tạo việc làm cho: … lao động địa phương.
IX. CAM KẾT THỰC HIỆN
Tôi cam kết:
285
Thực hiện đúng nội dung thuyết minh này nếu được cấp phép.
Tuân thủ các quy định của pháp luật về nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi
trường biển.
Chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung thuyết minh và quá trình triển
khai thực tế.
Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật nếu vi phạm quy định
......, ngày...... tháng...... năm......
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
286
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
Mẫu số 12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày …. tháng …. năm …..
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN
Kính gửi: ……………………….
I. Phần chung
1. Tên tổ chức, cá nhân sử dụng khu vực biển: …………………………………
Quyết định thành lập số..., ngày ... tháng ... năm ... hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, mã doanh nghiệp số... cấp ngày ... thay đổi lần... (nếu thay đổi) ngày
... hoặc Đăng ký kinh doanh số… ngày… tháng ... năm (trường hợp đối với tổ chức).
Ngày, tháng, năm sinh... số chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân
hoặc số định danh cá nhân ... cấp ngày... tháng... năm ... do... cấp (nếu là cá nhân)
2. Địa chỉ: …………………………….Điện thoại: ………………..Fax: ………
3. Người đại diện theo pháp luật (trường hợp đối với tổ chức):
- Họ và tên.......................................................................................
- Chức vụ…………………………………………………………….
- Năm sinh …………………………………………………………..
- Quốc tịch ………………………………………………………….
- Số định danh cá nhân, căn cước công dân (Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ
chiếu) số……….; cấp ngày………………..; nơi cấp ……………………………
- Địa chỉ thường trú…………………………………………………………….
II. Tình hình hoạt động sử dụng khu vực biển từ ngày ... tháng ... năm ...
đến ngày... tháng ... năm ...
1. Quyết định giao khu vực biển (thứ nhất)
A. Thông tin về Quyết định giao khu vực biển (nếu có)
- Cơ quan giao khu vực biển …………………………………….
- Mục đích sử dụng…………………………………………………..
- Vị trí, tọa độ khu vực biển sử dụng; diện tích khu vực biển sử dụng:...(ha/m
2
);
độ cao sử dụng...; độ sâu sử dụng....
- Thời hạn được giao khu vực biển: .... (tháng, năm), trong đó thời gian đã sử
dụng khu vực biển ... (tháng, năm).
- Số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp .... Hình thức nộp tiền sử dụng khu vực biển.
287
B. Các hoạt động sử dụng biển
- Tên hoạt động: …………………………………………………………………
- Mục đích hoạt động: ……………………………………………………………
- Quy mô hoạt động: ……………………………………………………………
- Tổng vốn đầu tư: ………………………………………………………………
- Tiến độ thực hiện các hoạt động đến thời điểm báo cáo: ……………………
- Các công trình, hoạt động sử dụng biển trên khu vực biển được giao (Theo
mẫu Phụ lục kèm theo).
- Công tác bồi thường và hỗ trợ ổn định sinh kế cho người dân, tổ chức bị ảnh
hưởng bởi hoạt động sử dụng biển (nếu có).
- Tổng số tiền sử dụng khu vực biển theo thông báo của cơ quan thuế ................ ,
trong đó: số tiền sử dụng khu vực biển đã nộp... số tiền sử dụng khu vực biển
còn nợ. .. (nếu có).
C. Đánh giá tình hình sử dụng khu vực biển
- Đánh giá sự phù hợp của hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển tại khu
vực biển được giáo với quy luật tự nhiên và chức năng sử dụng khu vực biển.
- Đánh giá khả năng tiếp cận của người dân với biển trong quá trình sử dụng khu
vực biển.
- Đánh giá, mâu thuẫn, xung đột giữa hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
khu vực biển được giao với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển
khác trong khu vực biển. Tác động, ảnh hưởng của hoạt động sử dụng biển với
các hoạt động khác trong khu vực.
- Kết quả quan trắc môi trường tại khu vực biển được giao. Việc thực hiện các
giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên biển
và các vấn đề khác có liên quan.
- Hiệu quả kinh tế, xã hội của hoạt động sử dụng khu vực biển.
2. Quyết định giao khu vực biển thứ hai (nếu có)
(Nội dung báo cáo như Mục 1 nêu trên).
3. Tình hình sử dụng khu vực biển theo các văn bản cho phép khai thác, sử dụng
tài nguyên biển hoặc đất có mặt nước ven biển (nếu có)
(Nội dung báo cáo như Mục 1 nêu trên).
III. Thuận lợi, khó khăn, đề xuất, kiến nghị
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
288
Phụ lục
THỐNG KÊ CÁC CÔNG TRÌNH, HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG BIỂN TRÊN
KHU VỰC BIỂN ĐƯỢC GIAO
STT
Mục đích/
hoạt động
sử dụng
Diện tích
khu vực
biển
Tọa độ khu vực biển
Thời gian sử dụng
khu vực biển
Ghi
chú
Kinh tuyến trục... múi
chiếu...
Bắt đầu
Kết thúc
1
Sử dụng
khu vực
biển để...
... ha/m
2
STT
X
Y
-
1
…
…
2
…
…
2
…
…
…
…
…
…
…
…
289
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC:
1. Thời gian thực hiện: 12 ngày và 04 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện:
* Trường hợp nhận tại Trung tâm PVHCC xã
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ
chức (trực tiếp, qua dịch vụ bưu
chính công ích, dịch vụ công trực
tuyến)
Công chức TTPVHCC
0,5 ngày
2
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung
hoặc không đủ điều kiện giải quyết,
phải có văn bản thông báo cụ thể;
thời hạn thông báo/yêu cầu bổ
sung thực hiện theo quy định của
từng thủ tục hành chính )
Công chức Phòng
Kinh tế
11,5 ngày
3
Ký tắt hồ sơ
Lãnh đạo Phòng Kinh
tế
04 giờ
4
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo UBND xã
24 giờ
5
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
chức TTPVHCC
Công chức nghiệp vụ
văn thư Văn phòng
UBND xã
04 giờ
6
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định kiểm tra thực địa: thời gian xử lý
cộng thêm 24 giờ (03 ngày làm việc) tại bước 2.
* Trường hợp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Bước
Nội dung công việc
Đơn vị thực hiện
Thời gian
giải quyết
1
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá
nhân, tổ chức đến công chức
TTPVHCC cấp xã (nơi có thẩm
quyền giải quyết hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
0,25 ngày
2
Tiếp nhận hồ sơ
Bộ phận TN và TKQ
Ủy ban nhân dân xã
(tại TTPVHCC xã)
0,25 ngày
3
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ sơ cần bổ sung
hoặc không đủ điều kiện giải quyết,
phải có văn bản thông báo cụ thể;
thời hạn thông báo/yêu cầu bổ
Công chức Phòng
Kinh tế
11,5 ngày
290
sung thực hiện theo quy định của
từng thủ tục hành chính )
4
Ký tắt hồ sơ
Lãnh đạo Phòng Kinh
tế
04 giờ
5
Ký duyệt hồ sơ
Lãnh đạo UBND xã
24 giờ
6
Đóng dấu, vào sổ, chuyển công
chức TTPVHCC
Công chức nghiệp vụ
văn thư Văn phòng
UBND xã
02 giờ
7
Chuyển kết quả cho TTPVHCC
cấp xã (nơi nhận hồ sơ)
Công chức TTPVHCC
(nơi có thẩm quyền
giải quyết)
02 giờ
8
Trả kết quả cho cá nhân, tổ chức
Công chức TTPVHCC
Giờ hành
chính
Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định kiểm tra thực địa: thời gian xử lý cộng
thêm 24 giờ (03 ngày làm việc) tại bước 3.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2389/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, nông nghiệp, biển và hải đảo thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2389/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 337/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×