• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2330/QĐ-UBND Yên Bái 2024 Quy chế quản lý, sử dụng dữ liệu, phần mềm Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 25/11/2024 10:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2330/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Huy Tuấn
Trích yếu: Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ và phần mềm Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2330/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2330/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2330/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/QĐ-UBND
Yên Bái, ngày tháng 11
năm
2024
QUYT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
phần mềm Quản lý tài liệu u trữ điện tử tỉnh Yên Bái
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật u trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 m 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Bảo vệmật Nhà ớc ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính
phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của quan Nhà ớc;
Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 m 2020 của Chính
phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ quản, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của quan nhà nước;
Căn cứ Thông số 02/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về quy định tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo
quản tài liệu lưu trữ điện tử;
Căn cứ Thông số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin Truyền thông quy định chi tiết hướng dẫn một số điều của Nghị
định 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an
toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 549/TTr-SNV ngày 28/10/2024.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng sở
dữ liệu tài liệu u tr phần mềm Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử tỉnh Yên Bái.
2
Điu 2. Quyết địnhy có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị , thành phố các tổ chức, nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhy./.
Nơi
nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Cục Văn thư Lưu tr Nhà nước;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Lãnh đạo HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điu 2 Quyết định;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Lưu tr lịch sử tỉnh;
- Trung tâm Chuyển đổi số tỉnh;
- Lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị thuộc
Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Chuyên viên tham mưu;
-
Lưu:
VT, NC.
CH
TỊCH
Trần Huy Tuấn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý, sử dụng sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
phần mềm Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử tỉnh Yên Bái
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /11/2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
phần mềm Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế y áp dng đối vi các cơ quan, đơn v thuc ngun np lưu tài
liu lưu tr trên địa bàn tnh n Bái; t chc, nhân tham gia qun lý, s
dng cơ s d liu tài liu lưu tr phn mm Qun lý tài liu lưu tr đin t
tnh Yên Bái.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài liệu điện tử là tài liệu tạo lập dạng thông điệp dữ liệu.
2. Tài liệu lưu trữ điện tử tài liệu lưu trữ số các tài liệu lưu trữ điện
tử khác.
3. Dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ dữ liệu chứa thông tin bản để tả
về tài liệu lưu trữ đặc tính của tài liệu lưu trữ, làm sở để tham chiếu, đồng
bộ giữa các sở dữ liệu tài liệu lưu trữ hoặc các tập dữ liệu tài liệu lưu trữ khác
nhau.
4. sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tập hợp các dữ liệu chủ của tài liệu lưu
trữ được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản cập nhật thông
qua phương tiện điện tử.
5. Quản sở dữ liệuviệc quản trị, vận hành, xác thực dữ liệu điện tử;
xây dựng, cập nhật, sửa đổi nội dung, thay đổi trạng thái, khai thác sở dữ liệu
của tài liệu lưu trữ điện tử.
6. Quyền truy cập quyền của người sử dụng được kết nối làm việc
thông qua tài khoản truy cập, mật khẩu để khai thác và sử dụng sở dữ liệu.
2
7. Quản quyền truy cập việc tạo mới, cấp phát, hạn chế, mở rộng hoặc
hủy bỏ quyền truy cập vào sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử.
8. Khai thác sở dữ liệu việc thực hiện các chức năng tra cứu, tìm
kiếm, xem thông tin hoặc tổng hợp các chỉ tiêu thống kê, báo cáo, xuất, in các kết
quả trên sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử.
9. Bản sao tài liệu lưu trữ bản chụp, in, số hoá, trích xuất nguyên văn
toàn bộ hoặc một phần nội dung thông tin tài liệu lưu trữ.
10. Phông lưu trữ toàn bộ tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt
động của quan, tổ chức, nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng mối quan hệ
hệ thốnglịch sử.
11. Đơn vị vận hành phần mềm Trung tâm Chuyển đổi số tỉnh Yên Bái
(đơn vị trực thuộc Sở Thông tin Truyền thông), quan chuyên trách về công
nghệ thông tin được giao nhiệm vụ quảnphần mềm.
12. Đơn vị quản sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Trung tâm Lưu trữ lịch
sử tỉnh Yên bái (đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ) thẩm quyền quản sở dữ
liệu tài liệu lưu trữ, quản tài khoản người dùng, xác nhận, phê duyêt, sửa đổi
nội dung, thay đổi trạng thái, khai thác sở dữ liệu.
13. An toàn thông tin các hot đng qun lý, nghip v k thut đối
vi h thng thông tin nhm bo v, khôi phc c h thng, c dch v và ni
dung thông tin trước c nguy cơ t nhiên hoc do con người gây ra, bao hàm c
ni dung bo v bo mt thông tin, an toàn d liu, an toàn y nh và an
toàn mng.
14. Gói hồ sơ, tài liệu nộp lưu (Submission Information Package - SIP)
gói tin chứa hồ sơ, tài liệu dữ liệu chủ của hồ sơ, tài liệu được chuẩn bị tại lưu
trữ hiện hành để nộp vào lưu trữ lịch sử hoặc để chuyển giao số giữa các hệ thống.
15. Gói hồ sơ, tài liệu lưu trữ (Archival Information Package - AIP) gói
tin chứa hồ sơ, tài liệu dữ liệu chủ của hồ sơ, tài liệu được bảo quản trong
Hệ thống tại lưu trữ hiện hành hoặc lưu trữ điện tử.
16. Bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ bản sao từ tài liệu lưu trữ theo
phương pháp, tiêu chuẩn nhất định nhằm lưu giữ bản sao đó dự phòng khi rủi
ro xảy ra đối với tài liệu lưu trữ.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng sở dữ liệu lưu trữphần mềm
Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử tỉnh Yên Bái
1. Đảm bảo các yêu cầu về an toàn thông tin theo quy định tại Luật an toàn
thông tin mạng; Luật An ninh mạng và các quy định hiện hành của Nhà nước.
3
2. Tuân thủ nguyên tắc xây dựng, quản lý, bảo vệ duy trì sở dữ liệu
được quy định tại Điều 13, Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của
Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của quan nhà
nước. Quyền cập nhật, khai thác thông tin được cấp theo đúng chức trách, nhiệm
vụ, quyền hạn mục đích sử dụng, chỉ người thẩm quyền quản hoặc được
cấp quyền truy cập mới được phép truy cập sở dữ liệu tài liệu lưu trữ thuộc
phần mềm.
3. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ điện tử phải được cập nhật thường xuyên, kịp thời
vào phần mềm; bảo đảm chính xác, thống nhất với hồ giấy; việc quản lý, sử
dụngbảo quản tài liệu lưu trữ điện tử thực hiện theo quy định của Nhà nước.
4. Việc kết nối chia sẻ dữ liệu của phần mềm Quản tài liệu lưu trữ
điện tử tỉnh Yên Bái với các hệ thống thông tin khác phải được sự đồng ý bằng
văn bản của cấpthẩm quyền.
5. Bảm bảo kinh phí ngân sách nhà nước thường xuyên hằng năm cho công
tác quản lý, duy trì, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, thay thế các thiết bị công nghệ
thông tin bị hỏng để đảm bảo vận hành phần mềm, duy trì bản quyền phần
mềm… phục vụ nhiệm vụ chung theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, vận hành phần mềm
sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
1. Phá hoi h thng thông tin, làm gián đon hoc cn tr hot động mt
phn hoc toàn b hot động h thng thông tin ti Trung tâm Lưu tr lch s tnh.
2. Đánh cắp, giả mạo tài khoản để truy cập trái phép vào phần mềm
sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử.
3. Sử dụng trái phép dữ liệu tài liệu lưu trữ.
4. Sử dụng các công cụ, phần mềm gây mất an toàn hệ thốngảnh hưởng
đến hoạt động của Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh.
5. Sử dụng hoặc phát tán các thông tin lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử
tỉnh theo quy định của Luật Công nghệ thông tin mục đích vụ lợi, vi phạm quy
định của pháp luật hiện hành, trừ các yêu cầu đặc biệt của quan chức năng
thẩm quyền.
Chương II
QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC SỞ DỮ LIỆU
TÀI LIỆU LƯU TRỮ ĐIỆN TỬ
Điều 6. Thẩm quyền quản sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quản sở dữ liệu tài liệu lưu trữ hình
thành trong quá trình hoạt động của các quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện,
4
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, doanh nghiệp nhà
nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập; tài liệu lưu trữ hình
thành trong quá trình hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;
Hội quần chúng tỉnh do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
2. Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh trực tiếp quản tài liệu, sở dữ liệu tài
liệu lưu trữ vĩnh viễn; thực hiện hoạt động thu nộp, xác định giá trị, bảo quản,
thống kê, số hoá, tạo lập sở dữ liệu, sử dụng tài liệu lưu trữ phát huy giá trị
tài liệu lưu trữ.
3. Lưu trữ quan, đơn vị trực tiếp quản tài liệu sở dữ liệu tài liệu
lưu trữ điện tử thời hạn, tài liệu lưu trữ vĩnh viễn không thuộc tài liệu nộp lưu
chưa đến thời hạn nộp lưu.
Điều 7. Bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin đối với sở dữ liệu
1. sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử của tỉnh Yên Bái được lưu trữ, bảo
mật, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo quy định của Luật An toàn thông tin
mạng, Luật An ninh mạng, Luật Bảo vệ mật Nhà nước, các quy định của tỉnh
(1)
quy định pháp luật hiện hành. Việc nộp lưu, cập nhật, khai thác tuân thủ các
quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của các quan nhà nước và các
luật khác có liên quan.
2. Dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ điện tử được quản lý theo chế độ hạn chế
tiếp cận, hoá một số trường thông tin để bảo đảm bảo mật, an toàn thông tin.
Việc xác định độ hạn chế tiếp cận theo quy định của nhà nước.
Điều 8. Xây dựngcập nhật sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng cập nhật sở dữ
liệu tài liệu lưu trữ trên địa bàn tỉnh; cập nhật sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam.
2. Người đứng đầu quan, tổ chức chỉ đạo xây dựng cập nhật sở dữ
liệu tài liệu lưu trữ của quan, tổ chức; cập nhật sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của
tỉnh Yên Bái.
3. Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh thực hiện cập nhật dữ liệu đầy đủ, đồng
thời thực hiện chế độ bổ sung (nếu có) để đảm bảo sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
liên quan được đầy đủ, đúng quy định.
(1)
Theo Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định đảm bảo
an toàn, an ninh thông tin trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin trong các quan, đơn vị quản hành
chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14/10/2022 của UBND tỉnh
ban hành Quy chế bảo vệ BMNN trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 28/02/2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái về tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
5
Điều 9. Thu nộp, tiếp nhận tài liệu lưu trữ điện tử từ các quan, đơn
vị thuộc nguồn nộp lưu
1. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ số được thu nộp theo quy trình, tiêu chuẩn, cấu
trúc dữ liệu hồ sơ, tài liệu nộp, được kiểm tra xác thực truyền nhận trong môi
trường điện tử an toàn. Trường hợp hồ tài liệu giấy, thì tài liệu giấy phải
được số hoá, việc thu nộp thực hiện theo quy trình:
a) Đối với quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu:
- Đăngnộp hồ sơ, tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Gi h sơ đ ngh Trung m Lưu tr lch s tnh thm đnh, bao gồm:
Văn bản đề nghị nộp hồ sơ, tài liệu, Mc lc h sơ, i liu, trong đó xác định rõ
h sơ, i liu tiếp cn có điu kin (nếu có)
- Np lưu h sơ, i liu theo mc lc h sơ, i liu đã đưc hoàn thin
sau khi có ý kiến ca Trung m Lưu tr lch s tnh.
- Khiếu ni vic t chi thu h sơ, tài liu ca Trung tâm Lưu tr lch s
tnh theo quy đnh ca pp lut.
b) Trách nhim ca Trung tâm Lưu tr lch s tnh:
- Hưng dn cơ quan, t chc np h sơ, tài liu vào Trung m.
- ý kiến bng văn bn v mc lc h sơ, tài liu np vào Trung tâm.
- Thu h sơ, i liu hoc t chi thu h sơ, i liu;
- Sưu tm tài liu lưu tr;
- o o S Ni v vic thu np, sưu tm tài liu vào Trung tâm theo
quy đnh.
c) Quy trình tiếp nhận tài liệu lưu trữ điện tử:
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh thống nhất kế hoạch tiếp nhận tài liệu lưu
trữ điện tử với các quan, đơn vị thuộc nguồn nộp lưu. Kế hoạch bao gồm các
nội dung: Thời gian thực hiện; mục lục hồ sơ, tài liệu chuyển giao; lịch sử đơn vị
hình thành phông (cập nhật theo giai đoạn tài liệu nộp lưu đối với quan, tổ
chức); lịch sử phông, khối tài liệu; phương án phân loại (cập nhật theo giai đoạn
tài liệu nộp lưu); hướng dẫn hoặc phương án xác định tài liệu.
- Các quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu đóng gói dữ liệu AIP theo quy
định, sau khi đã xử nghiệp vụ gói SIP tài liệu theo ý kiến ca Trung tâm Lưu
tr lch s tnh. Chuyển giao gói AIP cho Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh trên kết
nối từ Hệ thống Phần mềm quảnvăn bảnđiều hành (Voffice) đến Phần mềm
Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử tỉnh Yên Bái.
6
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh tiếp nhận gói AIP từ các quan, đơn vị
thuộc nguồn nộp lưu thực hiện quy trình nghiệp vụ theo quy định quản tài
liệu lưu trữ điện tử.
Điều 10. Bảo quản, sử dụng tài liệu lưu trữ điện tử hủy tài liệu lưu
trữ điện tử hết giá trị
1. Bảo quản tài liệu lưu trữ điện tử
a) Tài liệu lưu trữ điện tử phải đáp ứng các tiêu chuẩn, cấu trúc dữ liệu hồ
sơ, tài liệu lưu trữ số; bảo đảm tính toàn vẹn về nội dung khuôn dạng, thống
nhất, bảo đảm được độ xác thực, an toàn khả năng truy cập; được bảo quản
sử dụng theo phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ riêng biệt.
b) Tài liệu lưu trữ điện tử phải được bảo quản an toàn được chuyển đổi
phù hợp với sự thay đổi của công nghệ, đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về an
toàn thông tin mạng.
c) Thời hạn lưu trữ dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ điện tử như thời hạn bảo
quản của tài liệu lưu trữ điện tử.
d) Tài liệu lưu trữ điện tử được bảo quản trong kho lưu trữ số theo đơn vị
hồ sơ, tài liệu.
2. Sử dụng tài liệu lưu trữ điện tử
a) Tài liệu lưu trữ số được sử dụng thông qua các hình thức: Đọc, cấp bản
sao, cung cấp thông tin từ tài liệu điện tử sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.
b) Tài liệu lưu trữ điện tử được sử dụng thông qua bản dành cho người sử
dụng. Bản dành cho người sử dụng được chuyển đổi khuôn dạng, điều chỉnh cấu
trúc, cách thức hiển thị theo yêu cầu của công tác quản nhu cầu tiếp cận của
người sử dụng, bảo đảm nội dung như bản gốc.
3. Hủy tài liệu lưu trữ điện tử hết giá trị
a) Tài liệu lưu trữ điện tử hết giá trị khi tài liệu đó không mối liên kết
với tài liệu lưu trữ số khác có thời hạn bảo quản dài hơn trong cùng hệ thống.
b) Khi hy tài liu lưu tr đin t hết giá tr phi đng thi hy toàn b
d liu ch ca tài liu đó i liu giy đã đưc s h (nếu ).
Điu 11. Qun lý, bo qun bn sao bo him tài liu lưu tr lch s
tnh n i
1. Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh lựa chọn tài liệu lưu trữ cần lập bản sao
bảo hiểm theo từng phông lưu trữ; thực hiện số hóa tài liệu theo hướng dẫn của
Bộ Nội vụ; chuyển dữ liệu số hóa bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ của tỉnh vào
sở dữ liệu tài liệu lưu trữ để bảo quản dự phòng.
2. Thực hiện bàn giao dữ liệu số hóa bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ của
tỉnh cho Bộ Nội vụ để bảo quản theo quy định.
7
Chương III
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM
QUẢN LÝ TÀI LIỆU LƯU TRỮ ĐIỆN TỬ
Điều 12. Phần mềm Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử tỉnh Yên Bái
1. Địa chỉ truy cập phần mềm: https://luutrulichsu.yenbai.gov.vn
2. Nội dung quản trị, vận hành phần mềm
a) Quản trị hệ thống;
b) Biên mục hồ sơ;
c) Khai thác hồ sơ, tài liệu;
d) Xửphiếu mượn;
đ) Quảnhồ sơ;
e) Báo cáo thống kê;
g) Danh mục;
h) Tìm kiếm thông tin theo các tiêu chí tùy chọn;
i) Thực hiện quản trị chức năng hệ thống, phân quyền nhóm người dùng
người dùng, sao lưuphục hồi hệ thống.
Điều 13. Quy định về hoạt động của hệ thống mạng, bảo mật mạng
1. Đơn vị vận hành đảm bảo hệ thống mạng hoạt động ổn định an toàn
liên tục 24 giờ các ngày trong tuần.
2. Đơn vị vận hành đảm bảo hệ thống không bị tấn công xâm nhập, lây lan
virus, mã độc từ bên ngoài.
3. Áp dụng các biện pháp kiểm soát truy cập mạng đảm bảo các quy định
về an toàn thông tin, an ninh thông tin và các chính sách bảo mật.
4. Đảm bảo khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định.
Điều 14. Quản trị thiết bị, lưu trữ, sao lưuphục hồi dữ liệu
1. Quản trị thiết bị
a) Đơn vị vận hành phải nhật ký, lưu trữ thông tin về hoạt động của thiết
bị, người sử dụng, sự cố phát sinh, kết quả xử lý.
b) Khi phát sinh sự cố, đơn vị vận hành phải kịp thời báo cáo biện
pháp khắc phục kịp thời.
c) Đơn vị vận hành chủ trì việc bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị theo
quy định.
8
2. Lưu trữ, sao lưu, phục hồi dữ liệu
a) Thc hin lưu tr đầy đủ cơ s d liu tài liu lưu tr đin t, lưu tr
đúng thi hn, đảm bo phc hi ngun trng khi có s c xy ra.
b) Sao lưu, phc hi d liu thc hin theo quy đnh ti Tng tư s
02/2019/TT-BNV ny 24/01/2019 ca B trưởng B Ni v quy đnh tu
chun d liu thông tin đầu vào và yêu cu bo qun tài liu lưu tr đin t và
c quy đnh hin nh.
Điều 15. Quy định về an toàn và bảo mật hệ thống
1. Đơn vị vận hành duy trì, cập nhật, theo dõi thường xuyên đối với hệ
thống bảo mật (thiết bị tường lửa, phần mềm chống độc tập trung, thiết bị
giám sát phát hiệnngăn chặn sự xâm nhập trái phép).
2. Máy chủ cần phải được cài đặt phần mềm chống độc tập trung
luôn được cập nhật kịp thời các bản sửa lỗi. Kiểm tra, quét trước khi kết nối
với các thiết bị ngoại vi (như: cứng di động, USB, thiết bị lưu trữ khác,…)
3. Đơn vị vận hành phải đảm bảo hệ thống cấp điện cho máy chủ luôn ổn
định, liên tục, được trang bị lưu điện (UPS) máy phát điện dự phòng để đảm
bảo cho hệ thống hoạt động bình thường trong thời gian nguồn điện gặp sự cố.
4. Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định, được
cấp giấy phép của quan có thẩm quyền.
5. Hệ thống điều hòa không khí phải bảo đảm nhiệt độ phòng cho hệ thống
máy chủ theo quy chuẩn.
6. Hệ thống camera thực hiện giám sát phòng máy chủ dữ liệu hình ảnh
phải được lưu trữ ít nhất trong thời gian 30 ngày.
Điều 16. Quản lý tài khoản đăng nhập phần mềm
1. Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh sử dụng tài khoản quản trị phần mềm để
quản tài khoản đăng nhập sử dụng phần mềm, cấp tài khoản, phân quyền sử
dụng tài khoản người dùng cho các quan, đơn vị thuộc nguồn nộp lưu và các tổ
chức, cá nhân liên quan.
2. nhân được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng phần
mềm có trách nhiệm quản lý, bảo đảm an toàn bảo mật thông tin về tài khoản.
3. Tổng hợp các thông tin, yêu cầu chỉnh sửa, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật
cập nhật, nâng cấp phần mềm đáp ứng các yêu cầu thực tiễn theo quy định của
pháp luật hiện hành để tham mưu, trình cấpthẩm quyền phê duyệt.
9
Điều 17. Quy định về quảnhồ liên quan đến phần mềm
1. Danh sách hồ lưu trữ
a) Các quy định về quản lý, triển khai, vận hành phần mềm.
b) Quy trình vận hành kỹ thuật, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống; quy trình xử
lý, khắc phục sự cố; quy trình sao lưu, phục hồi dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử.
c) Hồ thiết kế, thuyết minh kỹ thuật.
d) Báo cáo định kỳ, báo cáo sự cố, nhậtvận hành.
đ) Bng thng kê danh ch thiết b, phn mm; danh sách thiết b hng,
hết khu hao ch thanh lý; biên bn bàn giao thiết b cho người qun tr, người
s dng.
e) Tài liệu, biên bản kiểm tra, đánh giá của Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh.
g) Các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật khác (nếu có).
2. Hồ phải được lưu bằng văn bản, tập tin bản mềm trên máy tính
phải được cập nhật khi có sự thay đổi theo quy định.
3. Danh mục hồ tài lệu của phần mềm được quản lý theo chế độ “Mật”:
a) đồ thiết kế mạnglắp đặt phần mềm.
b) Bảng phân bổ địa chỉ IP.
c) Thông số cấu hình các thiết bị trọng yếu: Tường lửa (firewall), bộ định
tuyến (router), thiết bị phòng chống xâm nhập IPS,..
d) Bảng quản lý tài khoảnmật khẩu.
đ) Các thông tin tài liệu khác theo quy định của quan chủ sở hữu
quan quảnphần mềm.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông tham mưu giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng phần mềm hiệu quả.
2. Kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc tuân thủ các quy định về
quản kỹ thuật, vận hành, sử dụng phần mềm theo các quy định của quy chế
này. Nội dung kiểm tra:
a) Việc bảo đảm các điều kiện về môi trường cho hoạt động của phần mềm.
b) Tình hình sử dụng thiết bị, ứng dụng của phần mềm.
c) Hoạt động của hệ thống máy chủ (dung lượng cứng, cập nhật bản sửa
lỗi, hiệu năng sử dụng và các hoạt động có liên quan).
10
d) Tình hình an ninh, bảo mật của hệ thống, đánh giá hiệu quả của hệ thống
bảo mật (khả năng phát hiệnngăn chặn).
đ) Công tác sao lưu, lưu trữ, phục hồi dữ liệu.
g) Quảnhồ sơ: Ghi nhật ký, cập nhật, báo cáo, tổng hợp thiết bị…
3. Các vấn đề phát hiện sau khi kiểm tra phải được tổng hợp, đánh giá,
phân tích mức độ ảnh hưởng, hướng khắc phục, xử báo cáo, tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, giải quyết.
4. Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh có trách nhiệm
a) Sử dụng phần mềm theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công. Tham mưu cho Sở Nội vụ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc nâng cấp
phần mềm, tái cấu trúc hạ tầng công nghệ mới đảm bảo chuẩn hoá, thống nhất hệ
thống hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện
tử tỉnh Yên Bái.
b) Tham mưu xây dựng tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo dưỡng, bảo trì,
sửa chữa, thay thế trang thiết bị của hệ thống máy chủphần mềm; bố trí và đào
tạo viên chức quản lý, vận hành hệ thống máy chủ, phần mềm tại Trung tâm theo
quy định.
c) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân
tỉnh về tình hình hoạt động của hệ thống máy chủ phần mềm quản tài liệu
lưu trữ điện tử tỉnh Yên Bái.
5. Trách nhiệm của viên chức được phân công quản lý, khai thác, sử dụng
phần mềm
a) Tìm hiểu, nắm vững các nội dung, tính năng của phần mềm để sử dụng
theo đúng quy định, quy trình được hướng dẫn để thực hiện kịp thời, hiệu quả
nhiệm vụ được giao.
b) Bảo mật tài khoản truy cập được cấp; thay đổi mật khẩu tài khoản khi
đăng nhập phần mềm lần đầu tiên; trường hợp bị lộ mật khẩu phải thay đổi ngay
mật khẩu; trường hợp mất quyền kiểm soát tài khoản phải báo ngay lãnh đạo
Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh để kịp thờigiải pháp khắc phục.
c) Tuyt đối không chia s thông tin, d liu ca phn mm cho người
không trách nhim. Khi quyết đnh thay đi v trí, chuyn công tác, thôi
vic hoc ngh hưu phi bàn giao tài khon, thông tin, d liu trong thi hn
không q05 ngày làm vic thông o cho ngưi có trách nhim để thu hi
tài khon.
11
d) Thực hiện nghiêm kỷ luật công vụ; cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác
dữ liệu vào phần mềm. Chịu trách nhiệm về nội dung tính chính xác của các
thông tin đã cập nhập vào phần mềm.
đ) Kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc đề xuất sửa đổi,
bổ sung các tính năng của phần mềm.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Quản lý, vận hành, đảm bảo an toàn thông tin, hoạt động ổn định
thông suốt cho hệ thống phần mềm quản tài liệu điện tử tỉnh Yên Bái.
Không được phép triển khai cung cấp các dịch vụ gia tăng của phần mềm cho
quan, tổ chức dưới bất kỳ hình thức nào.
2. Kịp thời hỗ trợ, xử các sự cố kỹ thuật phát sinh trong quá trình
sử dụng.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các quan, đơn vị liên quan kịp thời
hiệu chỉnh các tính năng, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật nâng cấp, cập nhật phần
mềm đáp ứng yêu cầu về khai thác, sử dụngđảm bảo an toàn thông tin.
4. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định của pháp luật.
Điu 20. Trách nhim ca các cơ quan, đơn v thuc ngun np lưu
tài liu
1. Thủ trưởng các quan, đơn vị thuộc nguồn nộp lưu tài liệu chịu trách
nhiệm tổ chức thực hiện quy chế này.
2. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản tài liệu lưu
trữ điện tử tại quan, đơn vị.
3. Thực hiện việc giao nộp tài liệu lưu trữ điện tử vào phần mềm theo đúng
các quy định hiện hành. Bảo mật tài khoản. Không chia sẻ thông tin, dữ liệu của
phần mềm cho người khác.
4. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của các dữ liệu đã được cập
nhật vào phần mềmđảm bảo tính thống nhất với tài liệu giấy hợp lệ.
5. Kịp thời phát hiện báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, xử các vấn
đề phát sinh trong công tác quản sở dữ liệu điện tử hoặc những khó khăn,
vướng mắc trong quá trình sử dụng phần mềm.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định kinh phí phục
vụ việc đầu nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và nâng cấp, cập nhật phần mềm đáp ứng
các yêu cầu thực tiễn theo quy định hiện hành.
12
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Xử lý vi phạm
quan, tổ chức, nhân liên quan vi phạm Quy chế này, tuỳ theo tính
chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử kỷ luật theo trách nhiệm, bị xử phạt hành chính
hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy
định của pháp luật.
Điều 23. Điều khoản thi hành
1. Giao cho Sở Nội vụ chủ trì, tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, theo
dõi thực hiện Quy chế này; định kỳ báo cáo Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh về
tình hình quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống máy chủ phần mềm Quản tài
liệu điện tử tỉnh Yên Bái theo quy định.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các quan, đơn vị, tổ chức thuộc nguồn
nộp lưu tài liệu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình triển khai, thực hiện, nếu vướng mắc phát sinh cần sửa đổi,
bổ sung, kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ (qua Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh) để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2330/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy chế quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ và phần mềm Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử tỉnh Yên Bái

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2330/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×