• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 364/KH-UBND Thanh Hóa 2026 triển khai hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 28/09/2026 16:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 364/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Triển khai các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung và thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý Nhà nước lĩnh vực dân tộc, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 364/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 364/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 364/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung và thực hiện cập
nhật cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước lĩnh vực dân tộc, tôn giáo
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành
Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển
đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số 1425/QĐ-TTg ngày 29/7/2026 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 636/QĐ-BDTTG ngày 09/09/2025 của Bộ Dân tộc
và Tôn giáo về ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn để kết nối, chia sẻ các dữ liệu theo
lĩnh vực quản lý; hoàn thiện các quy định về quản trị dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu
đầu vào, cơ chế chia sẻ, kết nối liên thông dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Dân tộc và Tôn giáo;
Căn cứ Quyết định số 746/QĐ-BDTTG ngày 16/10/2025 của Bộ Dân tộc
và Tôn giáo về phê duyệt Chiến lược dữ liệu của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Căn cứ Quyết định số 281/QĐ-BDTTG ngày 18/5/2026 của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo ban hành Danh mục và Kế hoạch triển khai nền tảng số dùng chung của
Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Căn cứ Quyết định số 677 và 678/QĐ-BDTTG ngày 02/8/2026 của Bộ Dân
tộc và Tôn giáo ban hành Danh mục dữ liệu, nhóm dữ liệu và trường thông tin
trong Cơ sở dữ liệu về dân tộc (phiên bản 1.0); Quy định phân công trách nhiệm
thu thập, tạo lập và cập nhật Cơ sở dữ liệu về dân tộc;
Căn cứ các Quyết định: số 702/QĐ-BDTTG và số 703/QĐ-BDTTG ngày
13/8/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành danh mục dữ liệu, nhóm thông
tin cơ bản và trường thông tin trong Cơ sở dữ liệu về tôn giáo (phiên bản 1.0);
Quy định phân công trách nhiệm tạo lập, thu thập và cập nhật Cơ sở dữ liệu về
tôn giáo;
Căn cứ Kế hoạch số 66-KH/TU ngày 15/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch hành động số 266-
KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 289/KH-UBND ngày 08/8/2026 của UBND tỉnh về
triển khai thực hiện Kế hoạch số 66-KH/TU ngày 15/7/2026 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch hành động
364
26
2
số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 10-KH/BCĐ ngày 19/6/2026 của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về
bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trong hệ thống chính
trị tỉnh Thanh Hoá;
Căn cứ Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 26/01/2026 của UBND tỉnh về
triển khai Chiến lược dữ liệu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai các hệ thống thông tin,
nền tảng số dùng chung và thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý nhà
nước lĩnh vực dân tộc, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung
chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các chủ trương, nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Dân tộc và Tôn giáo và của tỉnh về phát triển, quản trị, kết nối, chia sẻ dữ liệu;
tổ chức triển khai thống nhất các hệ thống thông tin, nền tảng cơ sở dữ liệu dùng
chung phục vụ quản lý nhà nước lĩnh vực dân tộc, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
Xác định rõ phạm vi, nguyên tắc, trách nhiệm phối hợp và tiến độ thực hiện;
làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị, địa phương thu thập, tạo lập, cập nhật, quản lý, khai
thác dữ liệu đúng thẩm quyền, bảo đảm chất lượng, hiệu quả và không trùng lặp.
Nâng cao chất lượng, tính sẵn sàng và khả năng khai thác dữ liệu về dân
tộc, tôn giáo phục vụ cải cách hành chính, chỉ đạo điều hành, tổng hợp báo cáo,
phân tích, dự báo và tham mưu xây dựng chính sách.
2. Yêu cầu
Việc triển khai phải bám sát danh mục, kế hoạch, quy trình nghiệp vụ, tiêu
chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; phù hợp với kiến trúc số,
nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh và điều kiện thực tế của địa phương.
Không đầu tư, xây dựng hoặc yêu cầu thu thập dữ liệu trùng lặp, chồng
chéo với các hệ thống thông tin, nền tảng cơ sở dữ liệu đã được Trung ương, Bộ
Dân tộc và Tôn giáo hoặc tỉnh triển khai; trường hợp phát sinh nhu cầu đặc thù
phải được rà soát, làm rõ sự cần thiết và phương án kết nối, chia sẻ trước khi trình
cấp có thẩm quyền xem xét.
Dữ liệu phải được thu thập, tạo lập, cập nhật, kiểm tra, phê duyệt và khai
thác đúng mục đích, đúng thẩm quyền; bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời, có
nguồn gốc rõ ràng, an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước và dữ liệu cá nhân
theo quy định.
3
Gắn việc triển khai với chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, phân công đầu mối,
đào tạo, hướng dẫn sử dụng và duy trì cập nhật dữ liệu thường xuyên; bảo đảm
không làm phát sinh thủ tục hành chính, thành phần hồ sơ hoặc chế độ báo cáo
không cần thiết.
II. PHẠM VI, NGUYÊN TẮC VÀ MỤC TIÊU TRIỂN KHAI
1. Phạm vi triển khai
Kế hoạch này áp dụng đối với việc tiếp nhận, triển khai, vận hành, khai thác
các hệ thống thông tin, nền tảng cơ sở dữ liệu dùng chung do Bộ Dân tộc và Tôn
giáo xây dựng và việc thu thập, tạo lập, cập nhật, quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu
về dân tộc, tôn giáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Trọng tâm gồm: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; nền tảng cơ sở dữ liệu về dân tộc;
nền tảng cơ sở dữ liệu về tôn giáo theo Quyết định số 281/QĐ-BDTTG ngày
18/5/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Phạm vi dữ liệu gồm dữ liệu về dân tộc, tôn giáo do các cơ quan, đơn vị,
địa phương trên địa bàn tỉnh đang quản lý hoặc phát sinh trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ; được rà soát, kế thừa, bổ sung, xác minh, chuẩn hóa và cập nhật theo
danh mục, nhóm dữ liệu, trường thông tin và phân công trách nhiệm do Bộ Dân
tộc và Tôn giáo ban hành.
Đối tượng triển khai gồm: Sở Dân tộc và Tôn giáo; các sở, ban, ngành cấp
tỉnh có dữ liệu hoặc nhiệm vụ liên quan; UBND các xã, phường được giao quản
lý, cung cấp, xác minh, cập nhật, khai thác dữ liệu theo quy định.
Việc triển khai các hệ thống thông tin, nền tảng cơ sở dữ liệu hoặc nhiệm
vụ khác ngoài phạm vi nêu trên chỉ thực hiện khi có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
hoặc phân công của cơ quan có thẩm quyền.
2. Nguyên tắc dữ liệu
Dữ liệu được quản lý theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
dùng chung”; có nguồn gốc, căn cứ pháp lý, chủ thể chịu trách nhiệm, thời điểm
cập nhật và khả năng truy vết. Việc thu thập, tạo lập, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối,
chia sẻ, khai thác và tái sử dụng dữ liệu phải đúng mục đích, đúng thẩm quyền,
bảo đảm an toàn, bảo mật, tiết kiệm, hiệu quả và không trùng lặp.
3. Mục tiêu cụ thể
a) Đến hết năm 2026
Phổ biến, quán triệt hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; xác định đầu
mối, phạm vi dữ liệu và trách nhiệm phối hợp. Hoàn thành cập nhật dữ liệu ban
đầu về dân tộc trước ngày 15/10/2026; đối với dữ liệu tôn giáo, hoàn thành tối
thiểu 30% đối tượng quản lý trước ngày 30/9/2026, 80% trước ngày 30/10/2026,
100% trước ngày 30/11/2026 và hoàn thành kiểm tra, làm sạch, đối soát, phê duyệt
dữ liệu trước ngày 15/12/2026.
4
Rà soát, phân loại nguồn dữ liệu gốc, kế thừa dữ liệu đã có, không thu thập,
tạo lập trùng lặp; chuẩn bị điều kiện về hạ tầng, tài khoản, phân quyền, nhân lực,
đào tạo, kết nối và chia sẻ dữ liệu để phối hợp tiếp nhận, thử nghiệm, vận hành,
khai thác các hệ thống thông tin, nền tảng cơ sở dữ liệu dùng chung theo lộ trình
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
b) Giai đoạn 2027-2030
Đến năm 2030, hoàn thiện và duy trì cơ sở dữ liệu cốt lõi về dân tộc, tôn
giáo thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; bảo đảm 100% dữ liệu được quản lý theo
nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống”, có nguồn gốc rõ ràng, trạng thái cập nhật và
khả năng truy vết.
Tổ chức cập nhật dữ liệu phát sinh thường xuyên, phấn đấu tối thiểu 95%
dữ liệu mới được cập nhật đúng thời hạn; định kỳ kiểm tra, đối soát để kịp thời
chỉnh lý thông tin thiếu, sai lệch hoặc không còn phù hợp.
Phấn đấu 100% cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin chuyên ngành được kết
nối, chia sẻ theo hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; tối thiểu 90% báo cáo
định kỳ, báo cáo chuyên đề và thống kê quản lý được tổng hợp, khai thác từ dữ
liệu số phục vụ chỉ đạo, điều hành và tham mưu chính sách tại địa phương.
Số hóa tối thiểu 80% hồ sơ, tài liệu giấy có giá trị khai thác thường xuyên;
đồng thời bảo đảm các hệ thống, cơ sở dữ liệu được quản lý tài khoản, phân quyền
truy cập, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước và an toàn thông tin theo quy định.
III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ
1. Rà soát, xác định phạm vi nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của tỉnh
a) Nội dung:
Rà soát các hệ thống thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu và hoạt động thu
thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu trong lĩnh vực dân tộc, tôn giáo trên địa bàn tỉnh;
đối chiếu với danh mục, kế hoạch, hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo để xác
định nội dung thuộc trách nhiệm của tỉnh, nội dung cần kế thừa, tích hợp, điều
chỉnh hoặc dừng triển khai, bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành liên quan; UBND các xã, phường.
d) Thời gian thực hiện: Tháng 9 năm 2026.
e) Sản phẩm: Báo cáo rà soát kèm danh mục nhiệm vụ, hệ thống, phần
mềm, cơ sở dữ liệu liên quan.
2. Thiết lập đầu mối, phân công trách nhiệm dữ liệu
a) Nội dung:
Chỉ định đầu mối thực hiện tại cấp tỉnh, cấp xã; xác định vai trò của từng
cá nhân, đơn vị trong các khâu cung cấp dữ liệu nguồn, nhập dữ liệu, kiểm tra,
5
xác nhận, phê duyệt hoặc trình phê duyệt, quản lý tài khoản và theo dõi tiến độ
thực hiện.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
c) Cơ quan phối hợp: Bộ Dân tộc và Tôn giáo; các sở, ban, ngành liên quan;
UBND các xã, phường.
d) Thời gian thực hiện: Tháng 9 năm 2026.
e) Sản phẩm: Danh sách đầu mối, bảng phân công trách nhiệm thu thập tạo
lập và cập nhật cơ sở dữ liệu; danh sách tài khoản, phân quyền đề nghị cấp mới,
điều chỉnh hoặc thu hồi.
3. Rà soát, thu thập, tạo lập và cập nhật dữ liệu về dân tộc
a) Nội dung:
Tổ chức rà soát, kiểm kê đầy đủ các nguồn dữ liệu về dân tộc đang được
quản lý, lưu trữ hoặc phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của các cơ
quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh, gồm:
(1) Dữ liệu thông tin về dân tộc thiểu số;
(2) Dữ liệu đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số;
(3) Dữ liệu về người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
(4) Dữ liệu xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
(5) Dữ liệu về hợp tác quốc tế, thỏa thuận và vận động tài trợ trong lĩnh vực
dân tộc và tôn giáo;
(6) Dữ liệu về tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi;
(7) Dữ liệu phổ biến, giáo dục pháp luật lĩnh vực dân tộc;
(8) Dữ liệu về bình đẳng giới, phụ nữ và trẻ em dân tộc thiểu số.
Trên cơ sở danh mục dữ liệu, nhóm dữ liệu và trường thông tin trong Cơ
sở dữ liệu về dân tộc do Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành, thực hiện thu thập, tạo
lập và cập nhật, xác thực, phê duyệt hoặc trình phê duyệt; bảo đảm dữ liệu có
nguồn, trạng thái, thời điểm cập nhật, chủ thể thực hiện và khả năng truy vết.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
c) Cơ quan phối hợp: Bộ Dân tộc và Tôn giáo; các sở, ban, ngành liên quan;
UBND các xã, phường.
d) Thời gian thực hiện: Hoàn thành cập nhật dữ liệu ban đầu trước ngày
15/10/2026; kiểm tra, đối soát, phê duyệt dữ liệu trước ngày 30/11/2026; duy trì
cập nhật thường xuyên, liên tục trong những năm tiếp theo.
e) Sản phẩm: Bộ dữ liệu về dân tộc của tỉnh được cập nhật trên hệ thống.
6
4. Rà soát, thu thập, tạo lập và cập nhật dữ liệu về tôn giáo
a) Nội dung:
Tổ chức rà soát, kiểm kê đầy đủ các nguồn dữ liệu về tôn giáo đang được
quản lý, lưu trữ hoặc phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của các cơ
quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh, gồm:
(1) Dữ liệu tổ chức tôn giáo trực thuộc;
(2) Nhóm và địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung;
(3) Dữ liệu cơ sở tôn giáo;
(4) Dữ liệu cơ sở đào tạo tôn giáo;
(5) Dữ liệu chức sắc, chức việc, nhà tu hành;
(6) Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
Thực hiện thu thập, tạo lập và cập nhật dữ liệu theo danh mục, nhóm thông
tin, trường thông tin đã được Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành; kiểm tra hồ sơ
nguồn và xác minh thông tin khi cần thiết trước khi phê duyệt hoặc trình phê duyệt.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
c) Cơ quan phối hợp: Ban Tôn giáo Chính phủ; các sở, ban, ngành liên
quan; UBND các xã, phường.
d) Thời gian thực hiện: Hoàn thành tối thiểu 30% đối tượng quản lý trước
ngày 30/9/2026, tối thiểu 80% trước ngày 30/10/2026, 100% trước ngày
30/11/2026; hoàn thành kiểm tra, đối soát, phê duyệt dữ liệu trước ngày
15/12/2026; duy trì cập nhật thường xuyên, liên tục trong những năm tiếp theo.
e) Sản phẩm: Bộ dữ liệu về tôn giáo của tỉnh được cập nhật trên hệ thống.
5. Kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu
a) Nội dung:
Chuẩn bị điều kiện kỹ thuật để kết nối, đồng bộ và khai thác dữ liệu giữa
hệ thống thông tin, nền tảng cơ sở dữ liệu của Bộ Dân tộc và Tôn giáo với các hệ
thống dùng chung của tỉnh; rà soát, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và khả năng
tái sử dụng dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công,
tổng hợp báo cáo và phục vụ chỉ đạo, điều hành, bảo đảm không yêu cầu tổ chức,
cá nhân cung cấp lại thông tin đã có trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được
phép khai thác.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Bộ Dân
tộc và Tôn giáo.
d) Thời gian thực hiện: Sau khi hoàn thành các điều kiện thuộc trách nhiệm
của tỉnh theo lộ trình triển khai từng hệ thống thông tin, nền tảng cơ sở dữ liệu
7
dùng chung của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; duy trì thường xuyên trong quá trình
vận hành.
e) Sản phẩm: Phương án kỹ thuật hoặc biên bản thống nhất kết nối, chia sẻ
dữ liệu; kết quả kiểm tra đồng bộ dữ liệu và danh mục dữ liệu được tái sử dụng
trong xử lý nghiệp vụ.
6. Bảo đảm an ninh mạng, bảo mật, bảo vệ dữ liệu cá nhân
a) Nội dung:
Áp dụng các biện pháp kỹ thuật và chính sách kiểm soát truy cập, quản lý tài
khoản, bảo mật, tuân thủ các quy định về an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo
vệ dữ liệu cá nhân; chủ động phòng ngừa, xử lý, ứng phó, khắc phục nguy cơ, sự cố
mất an ninh mạng trong quá trình vận hành, khai thác hệ thống; thiết lập cơ chế ghi
nhận, xử lý, báo cáo sự cố theo thẩm quyền.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
c) Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh; các sở, ban, ngành liên quan; UBND
các xã, phường.
d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên, liên tục trong toàn bộ quá trình triển
khai, vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, nền tảng cơ sở dữ liệu.
e) Sản phẩm: Quy chế hoặc hướng dẫn quản lý, sử dụng bảo đảm an ninh
mạng đối với Hệ thống; phương án giải pháp kỹ thuật đáp ứng các quy định pháp
luật về an toàn thông tin theo cấp độ và bảo vệ dữ liệu cá nhân; kế hoạch kiểm tra,
đánh giá an ninh định kỳ và quy trình xử lý, khắc phục sự cố.
7. Đào tạo, hướng dẫn sử dụng và nâng cao năng lực số
a) Nội dung:
Tổ chức phổ biến Kế hoạch, quy trình nghiệp vụ và hướng dẫn sử dụng hệ
thống thông tin, nền tảng cơ sở dữ liệu cho cán bộ, công chức được giao nhiệm
vụ; cử cán bộ, công chức tham gia các lớp tập huấn do Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổ
chức; hướng dẫn, hỗ trợ cấp xã trong quá trình nhập, kiểm tra, phê duyệt và khai
thác dữ liệu.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
c) Cơ quan phối hợp: Bộ Dân tộc và Tôn giáo; các sở, ban, ngành có liên
quan; UBND các xã, phường.
d) Thời gian thực hiện: Theo lộ trình đào tạo, hướng dẫn của Bộ Dân tộc
và Tôn giáo; hoàn thành việc tập huấn, hướng dẫn ban đầu trong năm 2026 và
thực hiện bổ sung khi có thay đổi về hệ thống, tài khoản, quy trình hoặc nhân sự.
e) Sản phẩm: Danh sách cán bộ tham gia tập huấn, tài liệu hướng dẫn sử
dụng, danh sách đầu mối hỗ trợ nghiệp vụ, kỹ thuật tại các cơ quan, địa phương.
8. Bảo đảm nguồn lực và duy trì cập nhật dữ liệu
a) Nội dung:
8
Bảo đảm nhân lực, thiết bị và điều kiện cần thiết để vận hành, khai thác hệ
thống; lồng ghép với nhiệm vụ chuyển đổi số, cải cách hành chính và quản lý nhà
nước lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, tránh phát sinh nhiệm vụ trùng lặp. Duy trì theo
dõi biến động, cập nhật dữ liệu phát sinh và tổng hợp khó khăn, vướng mắc để
tham mưu xử lý.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành có liên quan; UBND các xã,
phường.
d) Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong quá trình triển khai, vận hành
hệ thống thông tin, nền tảng cơ sở dữ liệu.
e) Sản phẩm: Phương án bảo đảm điều kiện vận hành; báo cáo cập nhật dữ
liệu và kiến nghị xử lý.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
2. Đối với các nhiệm vụ thực hiện trong năm 2026, căn cứ yêu cầu, khối
lượng công việc và nhu cầu kinh phí thực tế để thực hiện nhiệm vụ được giao, các
cơ quan, đơn vị, địa phương lập đề xuất kinh phí bổ sung, gửi cơ quan tài chính
cùng cấp tổng hợp, thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt
theo quy định; đồng thời chủ động lồng ghép, sử dụng các nguồn kinh phí đã được
giao và nguồn hợp pháp khác để bảo đảm tiến độ thực hiện.
3. Từ năm 2027 trở đi, căn cứ nhiệm vụ được giao, khối lượng công việc,
yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện và sản phẩm đầu ra, các cơ quan, đơn vị chủ
trì lập dự toán kinh phí hằng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, thẩm
định, trình cấp có thẩm quyền bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm
theo khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Việc lập, phân bổ, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí
thực hiện Kế hoạch phải đúng mục đích, đúng nội dung, đúng thẩm quyền, bảo
đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch; không bố trí kinh phí cho nhiệm
vụ, hệ thống, phần mềm, cơ sở dữ liệu trùng lặp với các nội dung đã được Trung
ương, Bộ Dân tộc và Tôn giáo hoặc tỉnh đầu tư, triển khai.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Là cơ quan đầu mối chủ trì tổ chức triển khai Kế hoạch; chịu trách nhiệm
trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tiến độ, chất lượng, sản phẩm và kết
quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của tỉnh trong triển khai hệ thống
thông tin dùng chung và cơ sở dữ liệu về dân tộc, tôn giáo.
9
Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND
các xã, phường thực hiện nhiệm vụ được giao; tổng hợp danh sách đầu mối, tài
khoản, phân quyền, nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật và các khó khăn, vướng mắc phát sinh
trong quá trình triển khai các hệ thống thông tin, nền tảng cơ sở dữ liệu.
Chủ động phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo, các đơn vị chuyên môn
thuộc Bộ và các cơ quan liên quan của tỉnh để tiếp nhận hướng dẫn, tổ chức tập
huấn, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, kiểm tra chất lượng dữ liệu, bảo đảm kết
nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu trên các hệ thống thông tin, nền tảng cơ sở dữ liệu
đúng mục đích, đúng thẩm quyền; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Bộ
Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
2. Sở Ngoại vụ
Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo rà soát, cung cấp và xác minh thông
tin, dữ liệu liên quan đến các hoạt động hợp tác quốc tế, thỏa thuận quốc tế và vận
động, tiếp nhận tài trợ nước ngoài thuộc lĩnh vực dân tộc, tôn giáo trên địa bàn
tỉnh; bảo đảm dữ liệu cung cấp đúng danh mục, trường thông tin và quy chuẩn kỹ
thuật theo hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
3. Sở Nội vụ, Sở Y tế và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn
giáo rà soát, cung cấp và xác minh thông tin, dữ liệu liên quan đến bình đẳng giới,
phụ nữ và trẻ em dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh theo danh mục, trường thông
tin và hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo rà soát các điều kiện kỹ thuật, hạ tầng,
nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu; hướng dẫn, phối hợp thực hiện kết nối, liên
thông, đồng bộ, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu, bảo đảm phù hợp với kiến trúc số,
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định có liên quan; phối hợp hướng dẫn,
kiểm tra việc bảo đảm an toàn thông tin theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan có liên quan rà soát nhu
cầu kinh phí; tổng hợp, thẩm định, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
theo khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định.
6. Công an tỉnh
Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ
quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các yêu cầu, quy định về
bảo đảm an ninh mạng, an ninh hệ thống thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ
dữ liệu cá nhân trong quá trình triển khai, vận hành, khai thác hệ thống trên địa bàn
tỉnh; tham gia xử lý, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống theo chức năng,
nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
10
7. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp cung cấp, đối soát, xác
nhận và chia sẻ dữ liệu có liên quan thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của Sở
Dân tộc và Tôn giáo; bảo đảm dữ liệu cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời, hợp
pháp, có nguồn gốc rõ ràng và có khả năng truy vết.
8. Ủy ban nhân dân cấp xã
Phân công đầu mối, nhân lực và điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ
tại địa phương; tổ chức rà soát, thu thập, kiểm tra, xác minh, cập nhật dữ liệu về
dân tộc, tôn giáo trên địa bàn theo phân công, hướng dẫn của Sở Dân tộc và Tôn
giáo và cơ quan có thẩm quyền.
Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, hợp pháp của dữ liệu do địa
phương tạo lập, xác minh, cập nhật hoặc xác nhận; quản lý chặt chẽ tài khoản, hồ
sơ nguồn, tài liệu liên quan và kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc, biến động
dữ liệu hoặc sự cố phát sinh trong quá trình thực hiện.
9. Chế độ thông tin, báo cáo
Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch
này chủ động theo dõi, cập nhật tiến độ thực hiện và gửi báo cáo về Sở Dân tộc
và Tôn giáo để tổng hợp; nội dung báo cáo tập trung vào kết quả thu thập, tạo lập,
cập nhật, kiểm tra, phê duyệt dữ liệu; tình hình cấp tài khoản, phân quyền, kết nối,
khai thác hệ thống; khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân chậm tiến độ và kiến nghị,
đề xuất xử lý.
Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn biểu mẫu, thời hạn báo cáo khi cần thiết;
tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo
quy định và tham mưu xử lý những nội dung vượt thẩm quyền. Trường hợp phát
sinh khó khăn, vướng mắc hoặc sự cố ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng dữ liệu,
cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời thông tin bằng văn bản để được hướng dẫn,
phối hợp xử lý; người đứng đầu chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp
thời của thông tin, số liệu báo cáo./.
Nơi nhận:
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo (để b/c);
- Ban Tôn giáo Chính phủ (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Công an tỉnh;
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;
- Các sở, ban, ngành đơn vị cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VHXH
(đ/c Ngọc),
NNMT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 364/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung và thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý Nhà nước lĩnh vực dân tộc, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 364/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 364/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×