• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 459/KH-UBND Lào Cai 2026 phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/10/2026 13:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 459/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Giàng Quốc Hưng
Trích yếu: Triển khai, thực hiện Bài toán số 07 về phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh Lào Cai trong kỷ nguyên mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 459/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 459/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 459/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Lào Cai, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai, thực hiện Bài toán số 07 về phát triển nguồn nhân lực
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đáp ứng
yêu cầu phát triển của tỉnh Lào Cai trong kỷ nguyên mới
Căn cứ Chương trình công tác số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban
Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW năm 2026; Kế hoạch số 34-KH/TU ngày
16/01/2026 Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số năm 2026; Kế hoạch số 52/KH-UBND ngày 06/02/2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bọ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia năm 2026; Thông báo số 78/TB-UBND ngày 28/5/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế -–xã hội tỉnh Lào Cai giai
đoạn 2026 –2030. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển khai, thực
hiện Bài toán số 07 về phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh Lào Cai trong kỷ nguyên
mới, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa chủ trương của Trung ương và của tỉnh về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xác định rõ nhu cầu, cơ cấu và chất lượng
nguồn nhân lực phục vụ phát triển tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 – 2030.
Tập trung xây dựng đội ngũ nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số có đủ số lượng, cơ cấu hợp lý, chất lượng cao; hình thành lực lượng
nòng cốt tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp; thu hút và phát huy hiệu
quả đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực chất lượng cao trong và ngoài tỉnh.
Gắn đào tạo, thu hút, sử dụng và trọng dụng nhân lực với yêu cầu thực hiện các
nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và giải quyết các
bài toán phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; từng bước hình thành mạng lưới và hệ
sinh thái nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh
Lào Cai.
459
30
9
2
2. Yêu cầu
a) Bám sát nhu cầu thực tế về nhân lực của từng ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn
vị, địa phương và doanh nghiệp; bảo đảm đào tạo gắn với nhu cầu sử dụng, vị trí
việc làm và sản phẩm đầu ra.
b) Ưu tiên các lĩnh vực tỉnh có nhu cầu cao và có tính nền tảng, gồm: trí tuệ
nhân tạo, dữ liệu, an toàn, an ninh mạng, công nghệ thông tin, công nghệ số, GIS và
dữ liệu không gian, công nghệ phục vụ cửa khẩu, logistics, du lịch, nông nghiệp,
môi trường và các lĩnh vực công nghệ mới.
c) Kết hợp nguồn lực nhà nước với nguồn lực của doanh nghiệp, cơ sở giáo dục
đại học, viện nghiên cứu, chuyên gia và các nguồn lực hợp pháp khác; tăng cường
hợp tác, đặt hàng đào tạo, nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực.
d) Các mục tiêu, nhiệm vụ phải xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp,
thời gian, sản phẩm đầu ra và nguồn lực thực hiện; bảo đảm khả thi, tránh trùng lặp
với các chương trình, kế hoạch, đề án khác của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số của tỉnh Lào Cai có quy mô, cơ cấu và chất lượng phù hợp với yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 – 2030; hình thành đội ngũ nhân lực
nòng cốt, chuyên gia và nhân lực chất lượng cao có khả năng nghiên cứu, ứng dụng,
làm chủ, chuyển giao và phát triển công nghệ.
Hình thành cơ chế đồng bộ về xác định nhu cầu, thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, sử
dụng, trọng dụng và kết nối nguồn nhân lực; gắn phát triển nhân lực với các nhiệm vụ
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các bài toán thực tiễn của
tỉnh.
Từng bước hình thành mạng lưới liên kết giữa cơ quan nhà nước, cơ sở giáo dục
đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, chuyên gia và tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng
tạo; tạo môi trường để thu hút, phát triển và phát huy hiệu quả nguồn nhân lực chất
lượng cao phục vụ tỉnh Lào Cai.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Về tuyển dụng, thu hút và phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- 100% cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức có liên quan thực hiện rà
soát, xác định nhu cầu nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
3
đổi số theo chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm và yêu cầu phát triển; làm cơ sở xây
dựng kế hoạch tuyển dụng, thu hút, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân lực.
- Phấn đấu thu hút khoảng 100 nhân lực chất lượng cao, gồm sinh viên tốt nghiệp
đại học (chính quy) loại khá trở lên; người có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên gia trong
các lĩnh vực khoa học công nghệ, công nghệ thông tin, chuyển đổi số; trong đó có ít
nhất 01 người thuộc đối tượng thu hút, trọng dụng theo Nghị định số 179/2024/NĐ-
CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ Quy định chính sách thu hút, trọng dụng người
có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
- 100% nhân lực chất lượng cao được thu hút, trọng dụng theo chính sách của
tỉnh được bố trí, sử dụng đúng chuyên môn, năng lực và được bảo đảm các điều kiện
làm việc theo quy định;
- Xây dựng ít nhất 01 chương trình/kế hoạch mạng lưới hợp tác thường xuyên
với tối thiểu 05 trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ về đào
tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, thu hút và phát triển nguồn nhân lực khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Thu hút, hình thành mạng lưới tối thiểu 50 chuyên gia, giảng viên, chuyên gia
khoa học công nghệ đầu ngành (trong và ngoài tỉnh) tham gia vào các Hội đồng tư
vấn (Tư vấn xác định nhiệm vụ, Tư vấn tuyển chọn, Hội đồng nghiệm thu); Làm
Chủ nhiệm hoặc cố vấn chuyên môn cho các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng
điểm của tỉnh; tham vấn cơ chế chính sách, tham gia tư vấn, thẩm định kế hoạch,
chương trình trọng tâm chiến lược của tỉnh. Nhà khoa học và cán bộ nòng cốt về
chuyển đổi số tại các cơ quan, địa phương.
b) Về bố trí, sử dụng và đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ nhân lực khoa
học, công nghệ và lực lượng nòng cốt
- 100% cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp xã có cán bộ hoặc nhóm cán bộ làm đầu
mối về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ;
- Phấn đấu tỷ lệ cán bộ có trình độ khoa học, công nghệ tham gia cấp ủy đạt từ
10% đến 15%;
- Phấn đấu 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị (bao
gồm lãnh đạo, cán bộ đầu mối, chuyên trách hoặc kiêm nhiệm chuyển đổi số) được
bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng hằng năm theo quy định; 100% cán bộ, công
chức, viên chức được bồi dưỡng về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và
kỹ năng số theo yêu cầu vị trí việc làm;
- Hình thành lực lượng nòng cốt về khoa học công nghệ, công nghệ thông tin,
an ninh mạng, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị, địa phương;
4
100% lực lượng nòng cốt được đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu phù hợp với lĩnh vực
phụ trách;
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng số cơ
bản, sử dụng dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và bảo đảm an toàn thông tin;
- 100% thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng được tập huấn kỹ năng số và kỹ
năng hướng dẫn người dân sử dụng các nền tảng, dịch vụ số thiết yếu;
- 100% công chức, viên chức được giao phụ trách nhiệm vụ về lĩnh vực khoa
học máy tính, công nghệ thông tin, chuyển đổi số được đào tạo trình độ chuyên môn
đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm;
- Đào tạo, bồi dưỡng tối thiểu 3.000 lượt người về kỹ năng số, chuyển đổi số
và ứng dụng công nghệ;
- Đào tạo chuyên sâu tối thiểu 300 lượt nhân lực về AI, dữ liệu, an toàn thông
tin, quản trị hệ thống, phát triển phần mềm và công nghệ số mới;
- Cử khoảng 50 lượt cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ trẻ, tham gia
đào tạo, bồi dưỡng, học tập kinh nghiệm tại các nước phát triển về khoa học công
nghệ, công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
c) Về triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
- Tối thiểu 50% tổng số nhiệm vụ khoa học công nghệ (các đề tài, dự án…) cấp
tỉnh phê duyệt triển khai có tích hợp chỉ tiêu đào tạo nhân lực khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đối số, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân lực tại chỗ;
- Hỗ trợ tối thiểu 100 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nâng cao năng
lực chuyển đổi số;
- Xây dựng, triển khai tối thiểu 10 mô hình đào tạo, thực hành hoặc hỗ trợ
chuyển đổi số gắn với các bài toán thực tế của tỉnh;
- Xây dựng và chuẩn hóa dữ liệu nhân lực khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số 100% dữ liệu về đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh được số hóa, chuẩn hóa và đưa vào cơ sở
dữ liệu quản lý tập trung;
- Xây dựng, triển khai mô hình phát triển nguồn nhân lực cho hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo; mô hình phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo và doanh nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai, gắn với nghiên cứu,
phát triển sản phẩm, đổi mới công nghệ, đổi mới mô hình kinh doanh và thương mại
hóa sản phẩm.
d) Về hỗ trợ, đãi ngộ và tạo môi trường phát triển nhân lực
5
- 100% chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực chất lượng cao tham gia các chương
trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ trọng điểm của tỉnh được tạo điều kiện tiếp cận cơ
chế hỗ trợ, môi trường nghiên cứu và cơ hội phát triển phù hợp;
- Xây dựng, triển khai thực hiện ít nhất 01 cơ chế, chính sách về thu hút, trọng dụng,
đãi ngộ và hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số của tỉnh, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực và quy định của
Trung ương.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nghiên cứu tham mưu, xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách
a) Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp và tổ
chức có liên quan; xác định số lượng, cơ cấu, trình độ, chuyên môn, năng lực và nhu
cầu nhân lực đến năm 2030.
b) Xác định danh mục các vị trí, lĩnh vực và nhóm nhân lực cần ưu tiên đào tạo,
thu hút và phát triển, gắn với yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm và các bài
toán lớn của tỉnh.
c) Xây dựng, chuẩn hóa và cập nhật cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; từng
2. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn lực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh Lào Cai trong kỷ nguyên mới
a) Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực số
- Rà soát nhu cầu đào tạo nhân lực số của các cơ quan, đơn vị, địa phương,
doanh nghiệp và người dân;
- Xây dựng các chương trình đào tạo theo từng nhóm đối tượng, trình độ và nhu
cầu sử dụng;
- Ưu tiên các nội dung: kỹ năng số cơ bản; ứng dụng AI; khai thác và phân tích
dữ liệu; an toàn thông tin; quản trị hệ thống; phát triển phần mềm; quản trị dữ liệu;
thương mại điện tử; kỹ năng làm việc trên môi trường số;
- Tăng cường hình thức đào tạo trực tuyến, trực tiếp kết hợp trực tuyến và đào
tạo thực hành;
- Cử công chức, viên chức được giao phụ trách nhiệm vụ về lĩnh vực khoa học
máy tính, công nghệ thông tin, chuyển đổi số chưa có trình độ chuyên môn về khoa
học máy tính, công nghệ thông tin, chuyển đổi số đi đào tạo trình độ chuyên môn
đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm.
b) Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin chuyên sâu
6
Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nhân lực có khả năng đáp ứng các lĩnh vực công
nghệ mới, gồm: trí tuệ nhân tạo và ứng dụng AI; phân tích, quản trị và khai thác dữ
liệu; an toàn, an ninh thông tin; điện toán đám mây và quản trị hạ tầng số; phát triển
phần mềm và nền tảng số; GIS, bản đồ số và dữ liệu không gian; IoT và các công
nghệ phục vụ giám sát, điều hành; các công nghệ phục vụ logistics, cửa khẩu số và
thương mại điện tử.
c) Đào tạo nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số gắn với các bài toán thực tế của tỉnh
Chuyển từ đào tạo thuần túy sang mô hình “đào tạo - thực hành - giải quyết bài
toán thực tế”, lựa chọn các vấn đề cụ thể của tỉnh làm nội dung thực hành, như: xây
dựng và khai thác cơ sở dữ liệu; phân tích dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành; ứng
dụng AI trong hoạt động cơ quan nhà nước; chuyển đổi số doanh nghiệp, hợp tác
xã; thương mại điện tử và thương mại điện tử xuyên biên giới; truy xuất nguồn gốc
sản phẩm; du lịch thông minh; Logistics và cửa khẩu số; an toàn thông tin.
d) Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực số cho doanh nghiệp
- Tổ chức các khóa đào tạo, tư vấn về chuyển đổi số cho doanh nghiệp, hợp tác
xã và hộ kinh doanh;
- Hướng dẫn doanh nghiệp ứng dụng nền tảng số, thương mại điện tử, AI và dữ
liệu;
- Hỗ trợ xây dựng đội ngũ nhân sự số tại doanh nghiệp;
- Kết nối doanh nghiệp với chuyên gia, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp công nghệ.
đ) Tăng cường hợp tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Phối hợp với các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ
để tổ chức đào tạo;
- Xây dựng chương trình phối hợp đào tạo theo nhu cầu thực tế;
- Tổ chức hội thảo, tọa đàm, diễn đàn chuyên môn về công nghệ mới;
- Thu hút chuyên gia tham gia giảng dạy, tư vấn và hướng dẫn các mô hình ứng
dụng công nghệ tại tỉnh.
e) Hằng năm rà soát nhu cầu nhân lực chất lượng cao về lĩnh vực khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh
nghiệp; trên cơ sở đó xác định chỉ tiêu đào tạo, ngành nghề đào tạo và kinh phí thực
hiện phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tỉnh.
3. Xây dựng mạng lưới chuyên gia và nhân lực khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh Lào Cai
trong kỷ nguyên mới
7
a) Xây dựng cơ chế đặt hàng đào tạo giữa tỉnh với các cơ sở giáo dục đại học,
viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ lớn trong và ngoài nước; gắn đào tạo với
nhu cầu sử dụng thực tế của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và
các ngành kinh tế trọng điểm.
b) Thực hiện tuyển chọn học sinh, sinh viên có năng lực về khoa học công nghệ,
cam kết hỗ trợ kinh phí đào tạo theo địa chỉ sử dụng; đồng thời có cơ chế ràng buộc
trách nhiệm làm việc tại tỉnh sau đào tạo theo quy định của pháp luật.
c) Khuyến khích hình thành các chương trình liên kết đào tạo giữa địa phương
- doanh nghiệp - cơ sở đào tạo theo mô hình "đặt hàng - đào tạo - sử dụng"; ưu tiên
các ngành tỉnh đang thiếu hụt nhân lực chất lượng cao và các lĩnh vực phục vụ mục
tiêu xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
d) Kết nối chuyên gia trong và ngoài tỉnh với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
có nhu cầu; hình thành mạng lưới chuyên gia tư vấn, đào tạo và hỗ trợ triển khai các
nhiệm vụ chuyển đổi số; khuyến khích sự tham gia của chuyên gia, doanh nghiệp
công nghệ và cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh.
4. Triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
a) Thực hiện cơ chế đặt hàng triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030, nhằm nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực của tỉnh thông qua các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo cấp
tỉnh, nâng cao chất lượng nhân lực nghiên cứu trong các tổ chức khoa học công nghệ
công lập trên địa bàn tỉnh.
b) Nghiên cứu nhu cầu, cơ cấu, năng lực và phương thức hình thành, thu hút,
sử dụng đội ngũ chuyên gia, cố vấn, nhà quản trị đổi mới sáng tạo và nhân lực cho
các tổ chức trung gian hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; đề xuất mô
hình phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
c) Nghiên cứu cơ chế huy động chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, chuyên
gia Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia quốc tế tham gia giải quyết các bài toán
đổi mới sáng tạo cụ thể của tỉnh theo phương thức đặt hàng theo nhiệm vụ, sản phẩm
và kết quả đầu ra, phù hợp với điều kiện của địa phương.
d) Nghiên cứu, xây dựng và triển khai, thí điểm mô hình liên kết giữa viện
nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước, trong đó doanh
nghiệp đặt bài toán thực tế; viện, trường và chuyên gia tham gia giải quyết; nhân lực
được hình thành thông qua quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm, đổi mới mô
hình kinh doanh và ứng dụng kết quả.
đ) Nghiên cứu phương thức giúp doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh
nghiệp đổi mới sáng tạo tiếp cận và sử dụng hiệu quả chuyên gia, cố vấn, nhân lực
8
nghiên cứu và phát triển sản phẩm, quản trị đổi mới sáng tạo, thị trường và đầu tư;
phù hợp với từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp; lựa chọn một số doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo để triển khai, đánh giá
và hoàn thiện mô hình.
e) Nghiên cứu các điểm nghẽn về nhân lực, năng lực công nghệ, nghiên cứu và
phát triển sản phẩm của doanh nghiệp công nghệ số và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số; đề xuất mô hình hình thành, thu hút, kết
nối và sử dụng nhân lực công nghệ số chất lượng cao, chuyên gia và nhân tài công
nghệ số gắn với phát triển doanh nghiệp, sản phẩm và dịch vụ công nghệ số.
g) Nghiên cứu cơ chế liên kết doanh nghiệp công nghệ số – viện, trường - chuyên
gia – tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, gắn phát triển nhân lực với nghiên cứu, phát triển,
thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.
5. Xây dựng hệ sinh thái và mạng lưới phát triển nguồn nhân lực
a) Xây dựng mạng lưới liên kết giữa tỉnh với các trường đại học, viện nghiên cứu,
doanh nghiệp công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, chuyên gia trong và ngoài
nước.
b) Hình thành cơ chế kết nối cung - cầu nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số giữa cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và người
lao động.
c) Tăng cường huy động nguồn lực xã hội, nguồn lực của doanh nghiệp và các
nguồn lực hợp pháp khác cho đào tạo, nghiên cứu, phát triển và thu hút nhân lực.
d) Định kỳ đánh giá kết quả phát triển nguồn nhân lực, cập nhật nhu cầu và điều
chỉnh chương trình đào tạo, thu hút, sử dụng nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển
của tỉnh.
(Có Phụ biểu tổng hợp các mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm gửi kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành. Huy
động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm vụ phát triển nhân tài.
V. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lãnh đạo các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ
Kế hoạch này trực tiếp chỉ đạo và triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
bảo đảm thống nhất, đúng quy định; báo cáo kết quả triển khai thực hiện tại cơ quan,
đơn vị, địa phương theo định kỳ hàng năm trước ngày 01 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
9
2. Giao Sở Nội vụ làm cơ quan đầu mối triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp quy định tại Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc và đánh giá tình hình triển
khai thực hiện Kế hoạch này để kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
bố trí kinh phí thực hiện từng nhiệm vụ cụ thể theo đúng quy định. Hằng năm trước
20 tháng 12 báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ quy định tại Kế hoạch này.
3. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hoàn thiện cơ
chế, chính sách về thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh
Lào Cai giai đoạn 2026-2030 đối với lĩnh vực khoa học công nghệ. Thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ theo lĩnh vực phụ trách của ngành.
4. Các cơ quan, đơn vị được phân công nhiệm vụ cụ thể tại Kế hoạch này phối
hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán, kế hoạch phân bổ ngân sách theo năm, giai
đoạn, tham mưu đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực
hiện từng nhiệm vụ theo đúng quy định.
Trên đây là Kế hoạch Thực hiện Bài toán số 07 về phát triển nguồn nhân lực
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu phát triển
của tỉnh Lào Cai trong kỷ nguyên mới, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương
nghiêm túc triển khai, thực hiện./.
Nơi nhận:
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- UBMTTQ VN tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- ĐVSN thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các chuyên viên tham mưu;
- Lưu: VT, HCQT, TTTT&HN, HCC, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 459/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai triển khai, thực hiện Bài toán số 07 về phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh Lào Cai trong kỷ nguyên mới

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 459/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×