• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 370/KH-UBND Hà Nội 2026 tổng thể Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 01/10/2026 21:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 370/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Tổng thể về Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 370/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 370/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 370/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Tổng thể về Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thực hiện Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02/4/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030; Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN
ngày 24/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành
Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn
2026 - 2030, UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố,
cụ thể như sau:
I. CƠ SỞ CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở chính trị, pháp lý
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 của Bộ Chính trị về xây dựng
và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
cập nhật chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
- Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg ngày 30/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ
chiến lược;
370
28
9
2
- Quyết định số 1169/QĐ-TTg ngày 16/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình “Đẩy mạnh truyền thông thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030”;
- Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đến năm 2030;
- Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ về việc ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026-2030;
- Quyết định số 1969/QĐ-BKHCN ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ về việc ban hành Kế hoạch tổng thể đánh giá hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo năm 2026;
- Quyết định số 8602-QĐ/TU ngày 15/5/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy
cập nhật Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành ủy
Hà Nội thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ
XVIII, nhiệm kỳ 2025 – 2030;
- Chương trình hành động số 07-CTr/TU ngày 15/02/2026 của Thành ủy
Hà Nội thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
- Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 29/4/2026 của Thành ủy
Hà Nội thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TW, ngày 17/3/2026 của Bộ Chính trị
khóa XIV về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới;
2. Cơ sở thực tiễn
Giai đoạn 2021 - 2025, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây
viết tắt là KH, CN&ĐMST) của Thủ đô có bước chuyển biến mạnh mẽ, khẳng định
vững chắc vai trò trung tâm trí tuệ của cả nước. Khoa học công nghệ từng bước
trở thành động lực quan trọng của tăng trưởng, thể hiện qua đóng góp của năng
suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế luôn đạt mức cao, cụ thể năm
2025 đạt 54,68%. Tỷ trọng kinh tế số tăng trưởng bền vững qua các năm, tăng từ
15,81% (năm 2021) lên mức 17,34% (năm 2025).
Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo phát triển sôi động với chuỗi các sự kiện quy
mô quốc gia và quốc tế. Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) của Hà Nội
duy trì vị trí dẫn đầu toàn quốc trong 3 năm liên tiếp (2023-2025), với điểm
tổng hợp không ngừng cải thiện, đạt 65,68 điểm vào năm 2025. Lực lượng
3
doanh nghiệp tham gia đổi mới sáng tạo có sự bứt phá đáng ghi nhận: Tỷ lệ
doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp tăng từ
25,20% lên 30,36% (năm 2025); số lượng doanh nghiệp đạt tiêu chí doanh nghiệp
KH&CN tăng vọt lên mức 2,34/1.000 doanh nghiệp (gấp gần 3 lần so với năm
2023). Mật độ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo duy trì ở mức cao với 204,15
doanh nghiệp/1 vạn dân (năm 2025).
Đội ngũ nhân lực và tổ chức R&D phát triển mạnh, đóng vai trò nòng cốt
trong nghiên cứu. Nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (quy đổi
toàn thời gian) không ngừng tăng, đạt 66,36 người/1 vạn dân vào năm 2025;
duy trì mật độ tổ chức KH&CN ở mức 3,08 tổ chức/1 vạn dân. Năng lực hội nhập
và bảo hộ trí tuệ ghi nhận những con số ấn tượng: Số lượng công bố khoa học
quốc tế đạt 8.036 công bố (năm 2024); số lượng đơn đăng ký và văn bằng bảo hộ
sáng chế đạt 18.035 (năm 2025). Thể chế, chính sách có bước đột phá mang tính
lịch sử, đặc biệt là việc Quốc hội thông qua Luật Thủ đô năm 2024 đã tạo ra
hành lang pháp lý vượt trội, giải phóng nguồn lực và kiến tạo phát triển.
Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động KH, CN&ĐMST của Thành phố
còn bộc lộ một số hạn chế: Tốc độ bứt phá chưa thực sự tương xứng với tiềm năng,
lợi thế; chưa có nhiều công nghệ lõi mang thương hiệu “Make in Hanoi”. Đặc biệt,
nguồn ngân sách chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ còn rất
khiêm tốn, chỉ dao động từ 0,096 đến 0,113 (nghìn tỷ đồng) mỗi năm trong giai
đoạn 2021-2025. Thị trường KH&CN phát triển chậm, doanh nghiệp chưa thực
sự là trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo. Việc thu hút các quỹ đầu tư mạo hiểm
vào các startup của Thủ đô còn gặp rào cản về thủ tục; các cơ chế ưu đãi đã có
nhưng chậm đi vào thực tiễn.
Những hạn chế nêu trên xuất phát từ tác động kép của các yếu tố khách quan
(đại dịch Covid-19, bất ổn địa chính trị toàn cầu) và sự phát triển quá nhanh của
công nghệ mới (AI, Blockchain, bán dẫn) khiến năng lực thích ứng bị thách thức.
Về chủ quan, nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền và doanh nghiệp về
vai trò của KH, CN&ĐMST chưa sâu sắc, nguồn lực đầu tư còn phân tán. Đặc
biệt, quá trình chuyển đổi sang mô hình chính quyền đô thị 2 cấp (Thành phố -
xã/phường) từ tháng 7/2025 làm phát sinh khối lượng công việc phối hợp khổng lồ,
trong khi nguồn nhân lực quản trị công nghệ, chuyển đổi số tại cấp cơ sở (xã, phường)
còn mỏng, dẫn đến sự lúng túng, chưa chủ động trong tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn mới.
Từ thực tiễn giai đoạn 2021 - 2025, Thành phố rút ra các bài học kinh nghiệm
sâu sắc: Thứ nhất, thể chế phải đi trước và mạnh dạn đột phá; cần khai thác tối
đa thẩm quyền từ Luật Thủ đô để triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
4
(Sandbox). Thứ hai, phân cấp, phân quyền theo mô hình chính quyền 2 cấp phải
gắn liền với việc đào tạo, nâng cao năng lực quản trị số, công nghệ cho cán bộ cấp
cơ sở (xã/phường). Thứ ba, doanh nghiệp cần được tháo gỡ rào cản về rủi ro và
vốn để trở thành lực kéo trung tâm của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Thứ tư, công
nghệ lõi, công nghệ chiến lược phải ưu tiên, tập trung nguồn lực đầu tư trọng điểm;
đồng thời đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tận dụng tri thức người Việt Nam ở nước
ngoài và mạng lưới đổi mới sáng tạo toàn cầu.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa và triển khai thực hiện nghiêm túc, toàn diện các mục tiêu
đột phá tại Chiến lược của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 604/QĐ-TTg,
Kế hoạch 5 năm của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN
và các cơ chế, chính sách vượt trội tại Luật Thủ đô năm 2026; đảm bảo sự đồng bộ,
thống nhất với định hướng của Trung ương và bám sát yêu cầu thực tiễn của Thủ đô
giai đoạn 2026 - 2030;
b) Tạo sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động; tổ chức quán triệt,
tuyên truyền sâu rộng nhằm thu hút sự quan tâm, hưởng ứng và sự vào cuộc
quyết liệt của các cấp ủy Đảng, chính quyền, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân
Thủ đô đối với sự nghiệp phát triển KH, CN&ĐMST;
c) Đưa KH, CN&ĐMST thực sự trở thành động lực chủ yếu để xác lập mô hình
tăng trưởng mới, đóng góp quyết định vào mục tiêu phấn đấu tăng trưởng kinh tế
“2 con số”; nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh; đóng góp trực tiếp
vào phát triển Thủ đô nhanh, bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh và không ngừng
nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân;
d) Phát triển tiềm lực, trình độ KH, CN&ĐMST của Thủ đô đạt mức tiên tiến;
tập trung nguồn lực hình thành năng lực làm chủ các công nghệ lõi, công nghệ
chiến lược. Qua đó, xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo Thủ đô hiện đại,
hội nhập; phát triển đội ngũ doanh nghiệp công nghệ có năng lực cạnh tranh
khu vực, từng bước vươn ra toàn cầu, góp phần kiến tạo nền tảng tự chủ
công nghệ quốc gia và khẳng định vị thế hạt nhân, đầu tàu của Thủ đô.
2. Yêu cầu
a) Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 phải là công cụ triển khai trực tiếp
Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Luật Thủ đô (sửa đổi) và các cơ chế,
chính sách đặc thù của Hà Nội. Việc triển khai các hoạt động KH, CN&ĐMST
phải hướng tới giải quyết trực tiếp các bài toán lớn, cấp bách của Thủ đô (giao thông,
môi trường, y tế, giáo dục, quản trị đô thị...).
5
b) Phát triển KH, CN&ĐMST phải bám sát mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội, hiện đại hóa quản trị của Thủ đô. Xác định rõ KH, CN&ĐMST là động lực
chủ yếu để xác lập mô hình tăng trưởng mới, nâng cao năng suất, chất lượng,
sức cạnh tranh, góp phần trực tiếp thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng
kinh tế “2 con số” của Thủ đô và bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh.
Kiên quyết khắc phục tình trạng chạy theo số lượng nhiệm vụ đơn lẻ; mọi
chương trình, nhiệm vụ, đề án khoa học công nghệ phải được đánh giá bằng
mức độ đóng góp vào tăng năng suất lao động, tăng trưởng GRDP, nâng cao
chất lượng cuộc sống nhân dân, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và
năng lực quản trị của chính quyền Thành phố.
c) Nhà nước giữ vai trò kiến tạo thể chế và dẫn dắt, tháo gỡ triệt để các rào cản
về rủi ro, vốn và thị trường. Kiên định thực hiện nguyên tắc: Lấy doanh nghiệp
làm trung tâm, lấy đổi mới sáng tạo làm động lực, lấy dữ liệu và công nghệ số làm
nền tảng; viện nghiên cứu và trường đại học là chủ thể nghiên cứu mạnh.
d) Tổ chức thực thi là khâu then chốt; công tác quản lý, điều hành nhiệm vụ
khoa học, công nghệ phải được đổi mới thực chất, hướng tới chuẩn mực quốc tế
và được giám sát, đánh giá bằng dữ liệu. Khai thác và áp dụng triệt để, hiệu quả
quyền phân cấp, phân quyền được giao tại Luật Thủ đô;
đ) Khai thác tối đa lợi thế tập trung trí thức của Thủ đô; xác định nhân lực KH,
CN&ĐMST là yếu tố quyết định. Chú trọng phát triển đội ngũ nhà khoa học, chuyên
gia, doanh nhân công nghệ trình độ cao; hình thành lực lượng tổng công trình sư và
huy động mạnh mẽ nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước đầu tư cho R&D;
e) Ưu tiên nguồn lực đầu tư trọng điểm cho các công nghệ chiến lược,
công nghệ lõi và công nghệ số mang tính đột phá. Triển khai quyết liệt cơ chế
thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) và các cơ chế chấp nhận rủi ro để khơi thông
các mô hình kinh tế mới; ưu tiên tiếp thu, làm chủ và phát triển các sản phẩm
công nghệ chiến lược mang thương hiệu “Make in Hanoi”.
g) Khai thác và phát huy tối đa lợi thế đặc thù của Thủ đô về mạng lưới
hạ tầng khoa học, công nghệ hiện đại. Đẩy mạnh kết nối, liên thông và sử dụng
hiệu quả tiềm lực của các tổ chức KH&CN, các trường đại học, viện nghiên cứu
và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn để tạo sức mạnh tổng hợp, thúc đẩy hệ
sinh thái đổi mới sáng tạo phát triển toàn diện.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực sự trở thành động lực chủ yếu
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế “2 con số” và phát triển Thủ đô nhanh, bền vững.
6
Xây dựng Hà Nội trở thành trung tâm KH, CN&ĐMST hàng đầu cả nước, tiến tới
nhóm dẫn đầu khu vực Đông Nam Á trên nền tảng thể chế vượt trội, hạ tầng
đồng bộ và nhân lực chất lượng cao. Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo mở,
hội nhập; hình thành chuỗi năng lực “nghiên cứu - làm chủ - chuyển giao -
thương mại hóa” công nghệ chiến lược và đội ngũ doanh nghiệp công nghệ
vươn tầm toàn cầu, góp phần kiến tạo năng lực tự chủ công nghệ quốc gia và
dẫn dắt Vùng Thủ đô.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Nhóm chỉ tiêu về Kinh tế và Tài chính
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế
đạt trên 57%;
- Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hóa
xuất khẩu đạt tối thiểu 50%;
- Tổng đầu tư xã hội cho nghiên cứu và phát triển (R&D) đạt tối thiểu 2%
GRDP, trong đó nguồn ngoài ngân sách nhà nước chiếm trên 60%. Phấn đấu bố trí
ngân sách hằng năm cho phát triển KH, CN&ĐMST tương xứng với yêu cầu
thực tiễn, bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của Thành phố; trong đó,
riêng năm 2026 thực hiện bố trí 4% tổng chi cân đối ngân sách địa phương theo
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, các năm tiếp theo tiếp tục ưu tiên
nguồn lực để thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch;
b) Nhóm chỉ tiêu về Nguồn nhân lực và Tổ chức KH&CN
- Nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (quy đổi toàn thời gian)
đạt 14 người trên một vạn dân. Tăng tỷ lệ lực lượng lao động trí thức trong các
ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược lên tối thiểu 25%;
- Thu hút trên 200 chuyên gia, nhà khoa học là trí thức người Việt Nam
ở nước ngoài tiêu biểu tham gia hợp tác nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ
cho Thủ đô;
- Có 8 - 10 tổ chức KH&CN trên địa bàn Thành phố được xếp hạng khu vực
và thế giới. Phát triển từ 3 - 5 tổ chức nghiên cứu và phát triển công lập thuộc
Thành phố thành tổ chức xuất sắc (thuộc top 50% SIR hoặc tương đương) trong đó
có tổ chức nằm trong nhóm 30%;
- Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng bình quân 10%/năm; Số lượng
đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế của các tổ chức, cá nhân trên
địa bàn Thành phố tăng bình quân 16 - 18%/năm. Tỷ lệ sáng chế được khai thác
thương mại đạt 8% - 10% số văn bằng bảo hộ được cấp;
7
c) Nhóm chỉ tiêu về Hệ sinh thái và Doanh nghiệp ĐMST
- Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) của Hà Nội tiếp tục duy trì
thuộc nhóm dẫn đầu cả nước, phấn đấu đứng đầu cả nước. Hình thành 10 trung tâm
đổi mới sáng tạo trên địa bàn;
- Chỉ số hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo thuộc nhóm dẫn đầu cả nước.
Hướng tới hình thành 01 - 02 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được định giá
từ 1 tỷ USD trở lên;
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho 100% doanh nghiệp KH&CN,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
- Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp trên
địa bàn tiếp tục đứng đầu cả nước. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới
sáng tạo đạt trên 50%. Hình thành từ 3 - 5 doanh nghiệp công nghệ quy mô
khu vực trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược;
d) Nhóm chỉ tiêu về Công nghệ lõi, Chuyển giao và Hạ tầng
- Lựa chọn, làm chủ, ứng dụng và thương mại hóa một số công nghệ, sản phẩm
thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược
phù hợp với lợi thế của Thủ đô, ưu tiên công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn,
bản sao số, điện toán đám mây, IoT, chuỗi khối, 5G/6G, robot, bán dẫn, an ninh mạng,
sinh học - y sinh, công nghệ đường sắt đô thị;
- Tỷ lệ kết quả nghiên cứu từ viện, trường được chuyển giao thành công cho
doanh nghiệp và thương mại hóa đạt tối thiểu 30%;
- Hà Nội thuộc nhóm 5 tỉnh/thành phố dẫn đầu cả nước về nghiên cứu,
phát triển Trí tuệ nhân tạo (AI);
Bảo đảm 100% sản phẩm công nghệ chiến lược được định hướng rõ việc
áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế hoặc nước ngoài.
(Bảng đối chiếu, phân công các đơn vị theo dõi, tham mưu thực hiện
các chỉ tiêu tại Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch này)
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo
a) Ban hành các cơ chế, chính sách đột phá thuộc thẩm quyền của chính
quyền Thành phố theo quy định tại Luật Thủ đô số 02/2026/QH16, thúc đẩy phát
triển mạnh mẽ KH, CN&ĐMST trên địa bàn, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu
phấn đấu tăng trưởng kinh tế “2 con số” của Thủ đô. Ban hành các văn bản hướng
dẫn, tháo gỡ rào cản, khơi thông hoạt động KH, CN&ĐMST, trọng tâm là phát triển
8
công nghệ chiến lược, nâng cao năng lực làm chủ công nghệ lõi và thương mại
hóa; thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; chuyển giao công nghệ nội
sinh; tăng cường tự chủ của tổ chức KH&CN trên địa bàn Thành phố. Tập trung
xây dựng và ban hành đồng bộ các quy chế, quy trình, bộ tiêu chí hướng dẫn để
đưa các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội đã được HĐND Thành phố ban hành
đi vào thực tiễn.
b) Tổ chức triển khai đồng bộ, toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định
số 8602-QĐ/TU ngày 15/5/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy cập nhật Kế hoạch
hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
c) Chuyển từ quản lý theo đề tài đơn lẻ sang quản trị theo chương trình, sản
phẩm và kết quả dựa trên hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu suất (OKR/KPI); tổ chức
đặt hàng nhiệm vụ gắn với bài toán lớn của Thành phố, công nghệ chiến lược.
Thực hiện khoán chi theo kết quả, sản phẩm cuối cùng, chuyển sang cơ chế hậu kiểm,
chấp nhận rủi ro có kiểm soát gắn với trách nhiệm giải trình; xây dựng bộ tiêu chí
đánh giá kết quả rõ ràng và quy định cụ thể về giới hạn rủi ro được chấp nhận.
Triển khai thực hiện Nghị định số 265/2025/NĐ-CP về tài chính và đầu tư trong
KH, CN&ĐMST và đơn giản hóa tối đa quy trình thanh quyết toán. Triển khai
hệ thống quản lý chương trình, nhiệm vụ trên nền tảng số thống nhất, kết nối các
cơ sở dữ liệu; chuẩn hóa theo vòng đời nhiệm vụ.
d) Xây dựng và triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) đối với
các công nghệ, sản phẩm và mô hình kinh doanh mới theo quy định của Luật Thủ đô
và quy định pháp luật có liên quan, ưu tiên: Trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn,
blockchain, robot, tài sản số, thiết bị bay không người lái (drone), công nghệ
tài chính – fintech, xe tự hành, drone ứng dụng nông – lâm nghiệp, công nghệ
y – sinh, vật liệu mới. Chỉ triển khai cơ chế thử nghiệm khi xác định rõ phạm vi,
thời hạn, đối tượng tham gia, cơ quan chịu trách nhiệm, tiêu chí đánh giá, cơ chế
giám sát, hậu kiểm và điều kiện tạm dừng, chấm dứt. Đối với việc thử nghiệm
ứng dụng blockchain trong quản lý hồ sơ đất đai, chỉ xác định là thử nghiệm giải
pháp kỹ thuật hỗ trợ lưu vết, đối chiếu, kiểm chứng dữ liệu; không làm thay đổi
giá trị pháp lý của hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận, cơ sở dữ liệu đất đai và
trình tự, thủ tục hành chính theo pháp luật đất đai; đồng thời phải bảo đảm an toàn
thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước và có trách nhiệm phối hợp
chặt chẽ với cơ quan chuyên ngành, cơ quan công an. Nghiên cứu, xây dựng cơ chế
ưu tiên mua sắm công, đặt hàng công đối với các sản phẩm công nghệ “Make in
Hanoi” / “Make in Viet Nam”, đặc biệt ưu tiên các sản phẩm, giải pháp phần mềm,
vật liệu mới đã được nghiệm thu và công nhận bởi Bộ Khoa học và Công nghệ
hoặc Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và an ninh,
9
phục vụ quản lý đô thị đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Áp dụng
cơ chế chấp nhận rủi ro có kiểm soát trong nghiên cứu khoa học.
2. Huy động nguồn lực và cơ cấu chi ngân sách nhà nước
a) Chi cho KH, CN&ĐMST được thực hiện linh hoạt, bảo đảm khả năng
cân đối ngân sách hằng năm. Trong năm 2026, thực hiện nghiêm việc bố trí 4%
tổng chi cân đối ngân sách địa phương cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số theo Thông báo số 12-TB/BCĐ ngày 15/11/2025 của
Ban Chỉ đạo Thành ủy; Đối với các năm tiếp theo, bảo đảm bố trí tối thiểu 15%
tổng chi sự nghiệp khoa học hằng năm phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược.
Ưu tiên phân bổ ngân sách cho nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ phục vụ
nhu cầu thực tiễn.
b) Nghiên cứu, vận hành Quỹ đầu tư mạo hiểm có sử dụng ngân sách
Thành phố để đầu tư trực tiếp cho khởi nghiệp sáng tạo, hoạt động theo nguyên tắc
thị trường, đảm bảo nguyên tắc quản lý rủi ro, minh bạch, quy định rõ trách nhiệm.
Đóng vai trò cơ sở vốn mồi để cùng đầu tư, chia sẻ lợi ích với khu vực tư nhân
trong chế tạo, thương mại hóa công nghệ số trọng điểm. Khuyến khích hoạt động
của các quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp, huy động các nguồn vốn
hợp pháp khác.
3. Phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Tạo đột phá trong hợp tác đầu tư để hình thành một số trung tâm nghiên cứu,
phòng thí nghiệm trọng điểm của Thủ đô. Ưu tiên đầu tư hạ tầng cho các lĩnh vực
công nghệ chiến lược. Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương xây dựng hệ thống
trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo, Trung tâm tính toán thông minh phục vụ
nghiên cứu, mô phỏng và huấn luyện mô hình AI, bảo đảm tuân thủ các quy định về
an toàn, an ninh mạng và quản trị dữ liệu. Nghiên cứu, tham mưu ban hành Quy chế
phối hợp chia sẻ và sử dụng chung hạ tầng KH&CN trọng điểm trên địa bàn Thủ đô
(bao gồm phòng thí nghiệm, trang thiết bị) nhằm minh bạch cơ chế quản lý, vận hành
và hạch toán chi phí; Thiết lập cơ chế liên kết, dùng chung và khai thác hiệu quả
hạ tầng nghiên cứu, phòng thí nghiệm và chia sẻ dữ liệu an toàn với các cơ quan
Trung ương, viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp đóng trên địa bàn.
b) Tổ chức quản lý, vận hành và khai thác tối đa tiềm lực của Khu Công nghệ
cao Hòa Lạc với vai trò là trung tâm thử nghiệm cơ chế, chính sách KH&CN của
Thủ đô và cả nước. Đẩy nhanh tiến độ Khu Công nghệ cao sinh học Hà Nội. Đưa
vào hoạt động Khu Công viên công nghệ phần mềm Hà Nội. Xây dựng một số
công viên chuyên đề công nghệ số. Đầu tư, hoàn thiện hạ tầng, thu hút đầu tư Khu
công nghệ cao sinh học Hà Nội, các khu công nghiệp (Sóc Sơn, Đông Anh, Phù
Đổng, Phú Hà...); đề xuất và hoàn thành khu vực mở rộng Khu Công nghệ cao
10
Hòa Lạc. Khuyến khích hình thành các cụm liên kết trí tuệ nhân tạo, phát triển
các mô hình “không gian sáng tạo cộng đồng” tại cơ sở; Nghiên cứu, đề xuất mô
hình Khu kinh tế tự do, khu thương mại tự do gắn với đổi mới sáng tạo phù hợp
với Luật Thủ đô và pháp luật có liên quan, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét
sau khi có đánh giá đầy đủ về cơ chế, tác động.
c) Xây dựng nền tảng dữ liệu dùng chung kết nối giữa các viện, trường và
doanh nghiệp trên địa bàn gắn với cơ chế quản lý, vận hành, bảo vệ dữ liệu và
chia sẻ và phân quyền khai thác dữ liệu an toàn theo quy định pháp luật. Thực hiện
công khai hệ thống dữ liệu về mạng lưới các phòng thí nghiệm trọng điểm,
trang thiết bị dùng chung để các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) dễ dàng tiếp cận,
thuê mướn hoặc hợp tác nghiên cứu. Phát triển đồng bộ hạ tầng tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng hiện đại, số hóa. Hình thành mạng lưới hỗ trợ năng suất, chất lượng
liên thông trung ương - địa phương.
4. Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo
a) Thu hút chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt, tổng công
trình sư, kiến trúc sư trưởng, chuyên gia công nghệ chiến lược, trí thức người
Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia quốc tế tham gia các chương trình, nhiệm vụ
trọng điểm của Thủ đô. Chủ động tham gia vào Đề án đào tạo nhân lực công
nghệ cao (AI, blockchain, IoT, bán dẫn...); Xây dựng Chính sách hỗ trợ nghiên
cứu sinh đi học tập tại các cơ sở đào tạo trong nước để giải quyết các bài toán
lớn của Thành phố. Áp dụng cơ chế tuyển chọn công khai, đãi ngộ vượt trội về
thu nhập, hỗ trợ về nhà ở, cư trú bảo đảm phù hợp với thẩm quyền của Thành phố
và quy định của pháp luật hiện hành. Đồng thời xây dựng chính sách hỗ trợ
môi trường làm việc, cơ hội nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp để giữ chân
nhân tài, đặc biệt trong các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, dữ liệu lớn.
b) Thúc đẩy dịch chuyển nhân lực KH&CN giữa viện, trường và doanh nghiệp.
Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu tại các cơ sở đào tạo trong và
ngoài nước đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi
quản lý của Thành phố tham gia các dự án công nghệ chiến lược. Chú trọng
phát triển năng lực quản trị tài sản trí tuệ, định giá công nghệ, quản trị rủi ro
công nghệ cho đội ngũ thực thi chính sách; Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho
cán bộ cấp cơ sở về kỹ năng quản trị số, an toàn thông tin, khai thác dữ liệu và
ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước.
5. Nâng cao năng lực làm chủ và phát triển các công nghệ chiến lược
Thành phố
a) Tập trung triển khai các nhiệm vụ, dự án KH, CN&ĐMST giải quyết
11
bài toán đô thị, tháo gỡ điểm nghẽn của Thủ đô.
b) Ưu tiên nguồn lực nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ theo chuỗi giá
trị đối với công nghệ chiến lược. Đặc biệt, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng bán dẫn
toàn cầu từ khâu thiết kế, sản xuất, đóng gói - kiểm thử vi mạch và phát triển
các dòng chip chuyên dụng phục vụ công nghiệp công nghệ cao, an ninh mạng,
quốc phòng.
c) Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp làm chủ và cải tiến công nghệ. Mỗi sản phẩm
công nghệ chiến lược xác định rõ doanh nghiệp dẫn dắt, đối tác nghiên cứu và
cơ quan tiếp nhận ứng dụng. Ưu tiên phát triển các nền tảng số cốt lõi gắn với các
ngành công nghiệp mũi nhọn.
6. Phát triển khoa học xã hội, khoa học quản lý và đổi mới sáng tạo xã hội
a) Đẩy mạnh các nghiên cứu về khoa học xã hội, nhân văn và khoa học quản lý
nhằm cung cấp các luận cứ khoa học vững chắc phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo
của Thành phố. Tập trung nghiên cứu các mô hình quản trị đô thị hiện đại, các
giải pháp phát triển “Công nghiệp văn hóa” và bảo tồn, phát huy các giá trị văn hiến
ngàn năm của Thủ đô trong kỷ nguyên số.
b) Khuyến khích, hỗ trợ và nhân rộng các mô hình, sáng kiến đổi mới sáng tạo
nhằm giải quyết các thách thức xã hội hiện nay (già hóa dân số, y tế cộng đồng,
giáo dục, giảm nghèo bền vững và bảo vệ môi trường). Phát huy tối đa vai trò của
Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và
đội ngũ trí thức trong việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các
chương trình, dự án trọng điểm của Thành phố.
7. Tăng cường liên kết giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân,
thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
và đổi mới sáng tạo
a) Tập trung phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo toàn diện theo mô hình
“5 nhà” (Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp - Nhà đầu tư - Nhà băng)
trong việc phát triển các sản phẩm công nghệ chiến lược. Tổ chức đánh giá, xây dựng
bản đồ và lộ trình đổi mới công nghệ cho các ngành kinh tế chủ lực của Thủ đô.
Triển khai các mô hình kinh tế số tiêu biểu tại cơ sở; hỗ trợ đưa các sản phẩm
đặc trưng vùng đồng bào dân tộc thiểu số (OCOP) lên các sàn thương mại điện tử
để nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo và tạo sinh kế bền vững.
b) Nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế cho phép các
trường đại học, tổ chức KH&CN công lập thuộc Thành phố tham gia thành lập,
quản lý, điều hành và góp vốn vào doanh nghiệp khởi nguồn (Spin-off, Spin-out).
Cơ chế cần quy định rõ nguyên tắc quản lý, định giá tài sản trí tuệ có nguồn gốc
12
từ ngân sách nhà nước, cơ chế xử lý xung đột lợi ích và trách nhiệm giải trình;
có chính sách hỗ trợ pháp lý về quyền sở hữu trí tuệ, xây dựng hướng dẫn cụ thể
về định giá kết quả nghiên cứu, góp vốn bằng tài sản trí tuệ và cơ chế phân chia
lợi ích minh bạch giữa tổ chức chủ quản, nhóm nghiên cứu và doanh nghiệp
khởi nguồn để các nhà khoa học thuận lợi góp vốn bằng kết quả nghiên cứu.
Tập trung hình thành và phát triển mạnh mẽ mạng lưới các tổ chức trung gian
chuyển giao công nghệ, đội ngũ môi giới, tư vấn, định giá công nghệ. Đầu tư,
nâng cấp và thúc đẩy các hoạt động giao dịch công nghệ thông qua Sàn Giao dịch
công nghệ thành phố Hà Nội theo hướng hiện đại, liên thông quốc gia và quốc tế.
8. Hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chuyển dịch trọng tâm hợp tác ngoại giao công nghệ sang “tiếp thu, giải
mã, chuyển giao công nghệ nguồn”. Xúc tiến, thu hút các Tập đoàn công nghệ đa
quốc gia (FDI) lập trung tâm R&D tại Hà Nội. Mở rộng hợp tác chiến lược trong
các lĩnh vực: trí tuệ nhân tạo, lượng tử, bán dẫn, sinh học.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm đối tác, kết nối chuỗi cung ứng và bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài; nâng cao năng lực ứng phó với các rủi ro về
an ninh mạng, rò rỉ dữ liệu và tranh chấp sở hữu trí tuệ trong hội nhập quốc tế.
Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng Quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp
để thực hiện các thương vụ mua bán, sáp nhập các doanh nghiệp, phòng thí nghiệm
sở hữu công nghệ lõi ở nước ngoài.
9. Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức về khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo
a) Tăng cường và đa dạng hóa các nền tảng truyền thông (đặc biệt là nền
tảng số) nhằm tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách và thành tựu về KH,
CN&ĐMST của Thủ đô.
b) Chú trọng lồng ghép các nội dung truyền thông, lan tỏa các mô hình điểm,
sáng kiến tiêu biểu vào hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở và các sự kiện văn hóa,
nghệ thuật trên địa bàn nhằm khơi dậy đam mê sáng tạo trong nhân dân. Xây dựng
và phổ biến bộ học liệu số hướng dẫn thủ tục hành chính, phổ cập kiến thức khoa
học công nghệ theo tiêu chí “dễ hiểu, dễ nhớ, dễ làm” dành riêng cho vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và các tổ chức tôn giáo
c) Tổ chức hiệu quả các sự kiện, diễn đàn và giải thưởng báo chí hằng năm
để kịp thời vinh danh các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có đóng góp xuất sắc,
tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.
(Phân công thực hiện các chương trình, đề án trọng điểm, các nhiệm vụ tại
Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch này)
13
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ các nguồn:
- Ngân sách nhà nước theo phân cấp;
- Nguồn vốn của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, Quỹ phát triển KH&CN
của doanh nghiệp;
- Nguồn vốn huy động hợp pháp khác (Tăng cường hợp tác công - tư (PPP),
thu hút nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp, quỹ đầu tư, tổ chức tài chính trong và
ngoài nước; có cơ chế khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tăng cường đầu tư cho
hoạt động nghiên cứu và phát triển - R&D).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện
Kế hoạch này; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo
UBND Thành phố;
b) Tổ chức phổ biến, truyền thông rộng rãi nội dung của Kế hoạch và kết quả
các hoạt động KH, CN&ĐMST của Thành phố;
c) Rà soát hệ thống chính sách, pháp luật, các chương trình, đề án liên quan
đến phát triển KH, CN&ĐMST, tham mưu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa
đổi bổ sung, ban hành mới phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra.
d) Tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ KH, CN&ĐMST sử dụng
ngân sách cấp Thành phố, các kế hoạch, định hướng phát triển KH, CN&ĐMST
phù hợp với Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm, Quy hoạch
chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 và
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô 5 năm, hàng năm và gắn với giải quyết
các bài toán lớn của Thành phố.
đ) Đề xuất cơ cấu phân bổ ngân sách nhà nước dành cho KH, CN&ĐMST
làm căn cứ xây dựng kế hoạch ngân sách hằng năm;
e) Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu
công nghiệp, các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, cùng hệ thống các
doanh nghiệp, tổ chức KH&CN trên địa bàn để triển khai hiệu quả mạng lưới
nghiên cứu khoa học phục vụ Thành phố. Trọng tâm là thúc đẩy mô hình liên kết
“5 nhà” và đổi mới phương thức Nhà nước trực tiếp đặt hàng nhiệm vụ khoa học
công nghệ nhằm giải quyết các bài toán thực tiễn của Thủ đô;
g) Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổ chức thực hiện đổi mới cơ
chế quản lý hoạt động KH, CN&ĐMST;
14
h) Chủ trì, phối hợp thực hiện các chỉ tiêu theo phân công trong Kế hoạch.
i) Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch; phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu, báo cáo UBND
Thành phố xem xét, giải quyết các vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền.
k) Chủ trì, phối hợp cùng Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan đối
với lĩnh vực hợp tác và hội nhập quốc tế về KH, CN&ĐMST.
l) Chủ động cung cấp thông tin về hoạt động triển khai và kết quả thực hiện
cho các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, các cơ quan báo chí; đồng thời gửi
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp tuyên truyền.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, cân đối, tham mưu
UBND Thành phố trình HĐND Thành phố phê duyệt, bố trí kinh phí thực hiện
Kế hoạch từ ngân sách Thành phố theo quy định;
b) Phối hợp hướng dẫn kịp thời các cơ chế, chính sách, chế độ quản lý tài
chính đối với lĩnh vực hoạt động KH, CN&ĐMST.
c) Tổ chức triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút các tập đoàn công
nghệ toàn cầu để tiếp nhận chuyển giao công nghệ nguồn.
d) Phối hợp thực hiện các chỉ tiêu theo phân công tại Kế hoạch.
3. Sở Nội vụ
Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ đẩy mạnh cải cách hành chính trong
công tác quản lý KH, CN&ĐMST; Phối hợp xây dựng các chính sách ưu đãi, chế
độ đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm công tác
KH, CN&ĐMST; chính sách thu hút, trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng cao
cho KH, CN&ĐMST.
4. Đề nghị Ban Tuyên giáo Thành ủy
Phối hợp định hướng công tác thông tin, tuyên truyền; chỉ đạo các cơ quan thông
tấn, báo chí, đài phát thanh và truyền hình Hà Nội xây dựng các chuyên trang, chuyên
mục, tăng thời lượng phát sóng, đưa tin bài nhằm đẩy mạnh truyền thông thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ đột phá về phát triển KH, CN&ĐMST trên địa bàn Thủ đô.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội
a) Phối hợp tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân, cộng đồng
doanh nghiệp tích cực tham gia hưởng ứng các phong trào thi đua lao động
sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất và đời sống; thúc đẩy
hình thành các mô hình đổi mới sáng tạo cộng đồng.
15
b) Chỉ đạo Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội phát huy vai trò
nòng cốt trong việc tập hợp, đoàn kết đội ngũ trí thức Thủ đô và xây dựng mạng lưới
chuyên gia tư vấn; chủ động đề xuất các bài toán lớn từ thực tiễn; chủ trì, phối hợp
thực hiện các chương trình, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học xã hội, khoa học
quản lý và đổi mới sáng tạo xã hội; thực hiện tốt chức năng tư vấn, phản biện,
giám định xã hội, đánh giá đối với các chủ trương, chính sách, đề án trọng điểm
về KH, CN&ĐMST của Thành phố. Đồng thời, tổ chức các diễn đàn trí thức,
đóng vai trò cầu nối liên kết “Viện - Trường - Doanh nghiệp” (kết nối cung - cầu,
chợ công nghệ); thúc đẩy phong trào thi đua lao động sáng tạo trong các tầng lớp
nhân dân và đẩy mạnh truyền thông, phổ biến tri thức khoa học công nghệ mới
(AI, chuyển đổi số, STEM...) cho cộng đồng.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, ngành, đơn vị liên quan
cung cấp thông tin, đề nghị Cơ quan báo và phát thanh, truyền hình Hà Nội, báo chí
Trung ương và địa phương phối hợp công tác với Thành phố, chỉ đạo hệ thống
thông tin cơ sở tuyên truyền rộng rãi về nội dung, các hoạt động triển khai và
kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn Thành phố. Đồng thời, lồng ghép tuyên truyền
trong các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao bằng hình thức phù hợp.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác đào tạo, tập huấn
nâng cao kỹ năng truyền thông chính sách, truyền thông chuyên sâu về lĩnh vực
KH&CN cho đội ngũ cán bộ truyền thông, phóng viên, biên tập viên của các cơ
quan báo chí trên địa bàn.
7. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố xây dựng, phổ biến bộ học liệu số về kiến thức KH&CN, thủ tục
hành chính cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các tổ chức tôn giáo; phối hợp
hỗ trợ các mô hình kinh tế số và đưa sản phẩm OCOP lên sàn thương mại điện tử.
8. Thống kê Hà Nội
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thu thập, tổng hợp và
cung cấp chính xác, kịp thời các số liệu thống kê để đo lường, đánh giá mức độ hoàn
thành các chỉ tiêu, mục tiêu đã đề ra tại Kế hoạch phục vụ công tác báo cáo định kỳ, báo
cáo đột xuất hoặc theo yêu cầu của UBND Thành phố và các cơ quan có thẩm quyền.
9. Thuế Hà Nội
Chủ trì tham mưu, ban hành văn bản hướng dẫn và triển khai hiệu quả các cơ
chế, chính sách ưu đãi thuế dành cho doanh nghiệp KH&CN, doanh nghiệp đổi
mới sáng tạo theo quy định.
16
10. Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố
Hà Nội
a) Tổ chức quản lý, khai thác Khu Công nghệ cao Hòa Lạc; đẩy nhanh tiến độ
hạ tầng Khu Công viên công nghệ phần mềm Hà Nội, Khu công nghệ cao sinh học
Hà Nội, các khu công nghiệp và khu vực mở rộng Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
Phối hợp nghiên cứu, đề xuất mô hình Khu kinh tế tự do, khu thương mại tự do
gắn với đổi mới sáng tạo phù hợp với Luật Thủ đô và pháp luật liên quan;
trình cấp có thẩm quyền xem xét sau khi có đánh giá đầy đủ về thẩm quyền,
phạm vi, cơ chế tài chính - ngân sách, đất đai, đầu tư, thương mại và quản lý nhà nước;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các
đơn vị liên quan rà soát, nghiên cứu triển khai đầu tư, hoàn thiện hạ tầng và thu
hút đầu tư tại các khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công
nghiệp sinh thái theo mô hình cụm liên kết ngành (cluster) có nhà đầu tư dẫn dắt,
phù hợp với định hướng phát triển hệ sinh thái công nghiệp công nghệ cao của
Thành phố.
11. Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
a) Tổ chức quán triệt nội dung Kế hoạch này đến cán bộ chủ chốt, công chức,
viên chức, người lao động cơ quan, địa phương, đơn vị nhằm thống nhất nhận thức
và triển khai thực hiện Kế hoạch;
b) Thực hiện lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KH, CN&ĐMST
vào kế hoạch phát triển hằng năm và 5 năm của ngành, lĩnh vực, địa phương phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện đặc thù của các địa phương, đơn vị mình.
Việc tổ chức triển khai các nhiệm vụ phải tuân thủ nghiêm nguyên tắc “rõ người,
rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời hạn, rõ kết quả”. Người đứng đầu các Sở, ban, ngành,
Chủ tịch UBND xã, phường trực tiếp chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch
này trong phạm vi quản lý; chịu trách nhiệm toàn diện trước lãnh đạo Thành phố
về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao;
c) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ
KH, CN&ĐMST của Thành phố; chủ động đặt hàng các nhiệm vụ KH&CN của
xã, phường;
d) Các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ, đề án, dự án,
chương trình có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện đảm bảo tiến độ; chủ động
đề xuất giải pháp thu hút nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, xã hội hóa,
nguồn lực hợp pháp để thực hiện các nội dung được phân công.
đ) Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc thu thập
thông tin, cung cấp tài liệu minh chứng phục vụ công tác báo cáo; chủ động
17
cập nhật kết quả đánh giá lên các hệ thống thông tin theo hướng dẫn của cơ quan
chuyên môn;
e) Định kỳ hàng năm (trước ngày 30/11) báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực
hiện Kế hoạch; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị; gửi về Sở
Khoa học và Công nghệ đề tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo.
12. Các tổ chức KH&CN công lập, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Thành phố, các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo
a) Phối hợp triển khai các nội dung của Kế hoạch; tích cực tham gia xây dựng
hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của Thủ đô.
b) Chủ động, tích cực tham gia đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ KH,
CN&ĐMST gắn với việc giải quyết các bài toán lớn, cấp thiết của Thủ đô.
c) Đối với các Viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức KH&CN: Đẩy mạnh
tự chủ, chủ động thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao
công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, hình thành các doanh nghiệp
khởi nguồn (Spin-off). Chú trọng đầu tư phát triển, nâng cấp và chia sẻ khai thác
dùng chung hạ tầng khoa học, công nghệ, hệ thống các phòng thí nghiệm trọng điểm
và các trung tâm, không gian ươm tạo công nghệ.
d) Đối với các các doanh nghiệp: Chủ động trích lập Quỹ phát triển KH&CN
của doanh nghiệp; tăng cường đầu tư ngoài ngân sách cho R&D, đổi mới công nghệ,
phát triển sản phẩm và mô hình kinh doanh mới. Tham gia hợp tác đầu tư phát triển
hạ tầng đổi mới sáng tạo, hình thành các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D)
của doanh nghiệp; tích cực hợp tác với viện, trường để tiếp thu, giải mã công nghệ
và thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo.
13. Quản trị thực thi, chế độ báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết
Việc quản trị thực thi Kế hoạch được thực hiện dựa trên dữ liệu, kết quả
đầu ra và các chỉ số đo lường hiệu suất (OKR/KPI). Mọi nhiệm vụ phải được
tổ chức triển khai theo nguyên tắc “5 Rõ” (Rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ
thời hạn, rõ kết quả). Các đơn vị chủ trì có trách nhiệm cập nhật tình hình triển khai,
số liệu thống kê thực tế trên nền tảng số (HanoiWork hoặc hệ thống theo dõi
nhiệm vụ của Thành phố) trước ngày 15/12 hằng năm để Sở Khoa học và Công nghệ
tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố phục vụ công tác giám sát, đánh giá khách quan
và kịp thời tháo gỡ khó khăn.
Năm 2028, Thành phố tổ chức sơ kết giữa kỳ nhằm đánh giá kết quả thực hiện,
rà soát các chỉ tiêu và đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ (nếu cần) để phù hợp với
tình hình thực tế, bảo đảm hoàn thành thắng lợi các mục tiêu chung đến năm 2030.
18
Kế hoạch này được ban hành thay thế Kế hoạch số 345/KH-UBND ngày
29/12/2022 của UBND Thành phố. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh
khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp, hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND
Thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Thành ủy;
- BCĐ 57 Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- UB MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND xã, phường;
- Liên hiệp các tổ chức khoa học kỹ thuật Thành phố;
- Trường Đại học Thủ đô Hà Nội;
- Các trường Cao đẳng thuộc Thành phố;
- Các đơn vị sự nghiệp,
tổ chức KH&CN trực thuộc TP;
- VPUBTP: CVP, các PCVP
các phòng, ban, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, ĐMPT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 370/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội tổng thể về Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 370/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×