• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2113/QĐ-UBND Nam Định 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực Văn hóa, Thể thao, Du lịch

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 14/10/2024 09:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2113/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Đình Nghị
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2113/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2113/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2113/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nam Định, ngày tháng 10 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định
lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 1955/QĐ-UBND ngày 25/10/2022 của UBND tỉnh ban
hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà
nước tỉnh Nam Định giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số
1631/TTr-SVHTTDL ngày 20/9/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 47 thủ tục hành chính nội bộ lĩnh
vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm
vi chức năng quản lý của UBND tỉnh Nam Định (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ
tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh; Trang TTĐT VPUBND tỉnh;
- Lưu: VP1, VP7, VP11.
CHỦ TỊCH
Phạm Đình Nghị
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH NAM ĐỊNH
LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh vực
I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1
Kiểm kê di tích
Di sản văn
hoá
2
Phê duyệt Quy hoạch khảo cổ ở địa phương
3
Điều chỉnh Quy hoạch khảo cổ ở địa phương
4
Lập, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch di tích và quy hoạch di tích
đối với cụm di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia
5
Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch di tích và quy hoạch di tích đối với
cụm di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia
6
Phê duyệt dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích
thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh
7
Điều chỉnh dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích
thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh
8
Phê duyệt danh mục tên đường, phố và công trình công cộng
9
Đặt mới, đổi tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh
10
Xét công nhận quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị
văn minh
Văn hóa cơ
sở
11
Xét công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô
thị văn minh
12
Xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”
13
Phê duyệt quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh
Mỹ thuật,
nhiếp ảnh và
triển lãm
14
Điều chỉnh quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh
15
Thông báo thành lập thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại
học là thư viện công lập; thư viện cấp huyện
Thư viện
16
Thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thư viện chuyên ngành ở cấp
tỉnh, thư viện đại học là thư viện công lập; thư viện cấp huyện
17
Thông báo giải thể thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại học
là thư viện công lập; thư viện cấp huyện
18
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Đạo diễn nghệ thuật hạng III
Biểu diễn
nghệ thuật
19
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Đạo diễn nghệ thuật hạng II
20
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Đạo diễn nghệ thuật hạng I
21
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng III
22
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng II
2
23
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng I
24
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Di sản viên hạng III
Di sản
25
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Di sản viên hạng II
26
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Di sản viên hạng I
27
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Phương pháp viên hạng III
Văn hoá cơ
sở
28
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Phương pháp viên hạng II
29
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hướng dẫn viên văn hóa hạng
III
30
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hướng dẫn viên văn hóa hạng
II
31
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Huấn luyện viên hạng II
Thể dục thể
thao
32
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Huấn luyện viên chính hạng I
33
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Họa sỹ hạng III
Mỹ thuật
34
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Họa sỹ hạng II
35
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Họa sỹ hạng I
36
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Thư viện viên hạng III
Thư viện
37
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Thư viện viên hạng II
38
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Thư viện viên hạng I
39
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Tuyên truyền viên
văn hóa trung cấp lên Tuyên truyền viên văn hóa
Văn hoá cơ
sở
40
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Tuyên truyền viên
văn hóa lên Tuyên truyền viên văn hóa chính
II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1
Xét công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh”
Văn hóa cơ
sở
2
Xét công nhận lại “Phường, Thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh”
3
Thủ tục xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”
4
Thủ tục thông báo thành lập thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục
mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ
sở giáo dục khác là thư viện công lập
Thư viện
5
Thủ tục thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thư viện cấp xã; thư
viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác là thư viện công lập
6
Thủ tục thông báo giải thể thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục
mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ
sở giáo dục khác là thư viện công lập
III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1
Thủ tục xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”
Văn hóa cơ
sở
3
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Kiểm kê di tích
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh
tổ chức kiểm kê di tích; trình phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích.
Bước 2: Tổ chức kiểm kê toàn bộ hệ thống di tích lịch sử - văn hóa và danh lam
thắng cảnh trên địa bàn tỉnh.
Bước 3: Thực hiện khảo sát, điền dã, phỏng vấn, ghi chép, chụp ảnh, ghi âm, ghi
hình để thu thập thông tin và tư liệu hóa di tích; Sử dụng phương pháp phân tích, đối
chiếu, so sánh, đánh giá, tổng hợp các tư liệu liên quan đến di tích được kiểm kê.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ: Tờ trình; báo cáo kết quả kiểm kê, phiếu kiểm kê, danh mục
kiểm kê, bản ghi âm, ghi hình, ảnh chụp, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ, nhật ký kiểm kê.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Thời gian Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận hồ sơ kiểm kê di tích có đủ
điều kiện: 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.
+ Thời gian giải quyết hồ sơ của Chủ tịch UBND tỉnh: Chậm nhất 05 ngày ban
hành quyết định phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích.
- Đối tượng thực hiện: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị
trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
- Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt công bố danh mục kiểm kê di tích lịch
sử văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
Văn hóa 2009;
+ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Di sản Văn hóa.
4
2. Phê duyệt Quy hoạch khảo cổ ở địa phương.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập, thẩm định, trình Chủ tịch UBND
tỉnh phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch.
Bước 2: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch;
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố liên quan nghiên
cứu, xây dựng quy hoạch; sưu tầm thông tin, tài liệu, thực hiện khảo sát, đánh giá các
địa điểm khảo cổ trong lòng đất và dưới nước, là nơi đã phát hiện di tích, di vật hoặc có
dấu hiệu là nơi lưu giữ di tích, di vật có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học để làm cơ sở
lập quy hoạch; hoàn thiện quy hoạch và gửi lấy ý kiến các sở, ngành, địa phương liên
quan; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội đồng thẩm định
quy hoạch; hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định; trình Bộ trưởng
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch cho ý kiến về hồ sơ quy hoạch.
Bước 3: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
phê duyệt quy hoạch.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ: Tờ trình; hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch khảo cổ (báo
cáo thuyết minh quy hoạch khảo cổ; sơ đồ/bản đồ phân bố các địa điểm khảo cổ); dự
thảo quyết định phê duyệt.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Thời gian Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận hồ sơ quy hoạch khảo cổ đủ
điều kiện: 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.
+ Thời gian giải quyết hồ sơ quy hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh: Chậm nhất 10
ngày trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đối tượng thực hiện: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị
trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan giải quyết: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định
- Kết quả: Quyết định phê duyệt quy hoạch khảo cổ trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
Văn hóa 2009;
+ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ.
5
3. Điều chỉnh Quy hoạch khảo cổ ở địa phương.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập, thẩm định, trình Chủ tịch UBND
tỉnh phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch khảo cổ.
Bước 2: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức lập, thẩm định quy hoạch điều
chỉnh, bổ sung
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch điều
chỉnh, bổ sung; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố liên
quan nghiên cứu, xây dựng quy hoạch; sưu tầm thông tin, tài liệu, thực hiện khảo sát,
đánh giá bổ sung các địa điểm khảo cổ trong lòng đất và dưới nước, là nơi đã phát hiện
di tích, di vật hoặc có dấu hiệu là nơi lưu giữ di tích, di vật có giá trị lịch sử, văn hóa,
khoa học để làm cơ sở lập quy hoạch điều chỉnh, bổ sung; hoàn thiện quy hoạch điều
chỉnh, bổ sung và gửi lấy ý kiến các sở, ngành, địa phương liên quan; tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý và hoàn thiện quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch điều chỉnh,
bổ sung; hoàn thiện quy hoạch điều chỉnh, bổ sung theo kết luận của Hội đồng thẩm
định; trình Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch cho ý kiến về hồ sơ quy hoạch
điều chỉnh, bổ sung.
Bước 3: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định
phê duyệt quy hoạch điều chỉnh, bổ sung.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ: Tờ trình; hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch khảo cổ điều
chỉnh, bổ sung (báo cáo thuyết minh quy hoạch điều chỉnh, bổ sung; sơ đồ/bản đồ phân
bố các địa điểm khảo cổ); dự thảo quyết định phê duyệt.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Thời gian Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận hồ sơ quy hoạch khảo cổ đủ
điều kiện: 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.
+ Thời gian giải quyết hồ sơ điều chỉnh quy hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh:
Chậm nhất 05 ngày trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đối tượng thực hiện: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị
trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
- Kết quả: Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch khảo cổ trên địa bàn tỉnh
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý:
6
+ Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
Văn hóa 2009;
+ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Di sản Văn hóa.
4. Lập, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch di tích và quy hoạch di tích đối
với cụm di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đối với nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch di tích cấp tỉnh, Giám đốc
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt; đối với
di tích cấp quốc gia UBND tỉnh trình Bộ VHTTDL thẩm định phê duyệt.
Bước 2: Tổ chức điều tra, khảo sát, đánh giá sơ bộ và yếu tố kinh tế - xã hội và
môi trường tự nhiện.
Bước 3: Lập quy hoạch di tích, lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan về
quy hoạch di tích…
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ: Tờ trình; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ vị trí di tích;
bản đồ hiện trạng; bản đồ xác định khu vực; dự thảo quyết định quy hoạch di tích…
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Thời gian Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận hồ sơ lập quy hoạch và quy
hoạch di tích đủ điều kiện: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.
+ Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND
tỉnh có trách nhiệm phê duyệt.
- Đối tượng thực hiện: Cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc UBND
tỉnh.
- Cơ quan giải quyết: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị
trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
- Kết quả: Quyết định lập, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch di tích và quy hoạch
di tích đối với cụm di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (Tờ trình theo mẫu số 01, 02 Nghị định số
166/2018/NĐ-CP).
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
Văn hóa 2009;
7
+ Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ quy định thẩm
quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh;
+ Nghị định số 67/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018.
5. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch di tích và quy hoạch di tích đối với
cụm di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân tỉnh phê duyệt di tích cấp tỉnh; đối với di tích cấp quốc gia UBND tỉnh trình Bộ
VHTTDL thẩm định phê duyệt.
Bước 2: Tổ chức điều tra, khảo sát, đánh giá sơ bộ và yếu tố kinh tế - xã hội và
môi trường tự nhiện liên quan đến nội dung quy hoạch.
Bước 3: Lập quy hoạch di tích, lấy ý kiến của tổ chức cá nhân có liên quan về
quy hoạch di tích; xác định kế hoạch thực hiện quy hoạch…
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ: Tờ trình; báo cáo thuyết minh tổng hợp; bản đồ vị trí di tích;
bản đồ hiện trạng; bản đồ xác định khu vực; dự thảo quyết định quy hoạch di tích…
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Thời gian Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận hồ sơ phê duyệt lập quy hoạch
và quy hoạch di tích đủ điều kiện: 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.
+ Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND
tỉnh có trách nhiệm phê duyệt.
- Đối tượng thực hiện: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị
trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
- Kết quả: Quyết định phê duyệt.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (Tờ trình theo mẫu số 02 NĐ số 166/2018/NĐ-CP).
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
Văn hóa 2009;
+ Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ quy định thẩm
quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh;
8
+ Nghị định số 67/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018.
6. Phê duyệt dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích
thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định dự án tu bổ di
tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích cấp tỉnh đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh
phê duyệt.
Bước 2: Khảo sát thu thập tài liệu về yếu tố kinh tế - xã hội, môi trường tự nhiên
và những vẫn đề liên quan đến di tích.
Bước 3: Lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích; lấy ý kiến
của tổ chức, cá nhân liên quan về dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di
tích…
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ: Tờ trình; báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích…
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định dự án tu bổ di tích, báo
cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích cấp tỉnh, trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ trình.
+ Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
UBND tỉnh có trách nhiệm phê duyệt.
- Đối tượng thực hiện: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị
trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
- Kết quả: Quyết định phê duyệt
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (Tờ trình theo mẫu số 02 NĐ số 166/2018/NĐ-CP).
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
Văn hóa 2009;
+ Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ quy định thẩm
quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
+ Nghị định số 67/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018;
9
+ Thông tư số 15/2019/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2019 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
7. Điều chỉnh dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích
thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định điều chỉnh dự án
tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích cấp tỉnh có phát hiện mới về di tích;
đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt.
Bước 2: Quy hoạch di tích có liên quan được điều chỉnh.
Bước 3: Dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích; xuất hiện yếu
tố mới có khả năng hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di tích…
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ: Tờ trình; báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích…
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định điều chỉnh dự án tu bổ
di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích cấp tỉnh, trong thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.
+ Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
UBND tỉnh có trách nhiệm phê duyệt.
- Đối tượng thực hiện: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị
trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
- Kết quả: Quyết định phê duyệt.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Di sản văn hóa 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
Văn hóa 2009;
+ Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ quy định thẩm
quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh.
- Nghị định số 67/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018;
+ Thông tư số 15/2019/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2019 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
10
8. Phê duyệt danh mục tên đường, phố và công trình công cộng.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) tổ chức
khảo sát, đánh giá hiện trạng các đường, phố và công trình công cộng để lập danh mục
tên đường, phố và công trình công cộng trình Hội đồng tư vấn phê duyệt.
UBND cấp huyện tổ chức xin ý kiến nhân dân ở nơi có tên đường, phố và công
trình công cộng dự kiến phê duyệt; xin ý kiến của các tổ chức Đảng, đoàn thể, cơ quan
chuyên môn về lịch sử, văn hóa, các nhà khoa học của huyện, thành phố; công bố công
khai danh mục tên đường, phố và công trình công cộng trên các phương tiện thông tin
đại chúng của cấp huyện để nhân dân tham gia góp ý kiến trong thời hạn 15 ngày làm
việc, trước khi UBND cấp huyện trình Hội đồng tư vấn tỉnh.
Bước 2: UBND cấp huyện hoàn thiện hồ sơ xin ý kiến thẩm định của Hội đồng
tư vấn phê duyệt danh mục tên đường, phố và các công trình công cộng tỉnh. Hội đồng
tư vấn tỉnh tiếp nhận hồ sơ, xem xét phê duyệt danh mục tên đường, phố và công trình
công cộng; tổ chức cuộc họp xin ý kiến thẩm định của các thành viên trong Hội đồng.
Hồ sơ đủ điều kiện khi có ít nhất 2/3 thành viên HĐTV thông qua (biểu quyết bằng hình
thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín); công bố công khai phê duyệt danh mục tên đường phố
và công trình công cộng trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh để nhân dân
tham gia ý kiến trong thời hạn 15 ngày làm việc, trước khi trình UBND tỉnh.
Bước 3: Hội đồng tư vấn tỉnh hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh theo quy định.
Bước 4: Uỷ ban nhân dân/Hội đồng nhân dân tỉnh họp xem xét phê duyệt danh
mục tên đường, phố và công trình công cộng.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ UBND cấp huyện gửi Hội đồng tư vấn tỉnh gồm: Tờ trình của UBND
cấp huyện; Hồ sơ phê duyệt danh mục tên đường, phố và công trình công cộng:
+ Hồ sơ Hội đồng tư vấn tỉnh trình UBND tỉnh gồm: Hồ sơ UBND cấp huyện
gửi Hội đồng tư vấn tỉnh; Tờ trình của Hội đồng tư vấn;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị
trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh/HĐND tỉnh;
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Kết quả: Quyết định phê duyệt danh mục tên đường, phố và công trình công
cộng trên địa bàn tỉnh.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý:
11
+ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về quy định về
việc về ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công;
+ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ VHTT về Hướng
dẫn thực hiện một số điều của quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công
cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ.
9. Đặt mới, đổi tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) thành lập
Tổ xây dựng đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn
huyện. Tổ xây dựng đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng của cấp
huyện tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng các đường, phố và công trình công cộng dự
kiến đặt tên, đổi tên; lập danh mục các tuyến đường, phố và công trình công cộng cần
đặt tên (hoặc đổi tên); căn cứ vào quy mô, tính chất, cấp độ của đường, phố và công
trình công cộng, lựa chọn tên tại Ngân hàng tên đường phố và công trình công cộng
được Hội đồng tư vấn đặt tên, đổi tên đường, phố và các công trình công cộng tỉnh phê
duyệt, đề xuất phương án dự kiến đặt tên cụ thể cho từng tuyến đường, phố, công trình
công cộng; lập hồ sơ chi tiết cho đề án trình UBND tỉnh. UBND cấp huyện tổ chức xin
ý kiến nhân dân ở nơi có tuyến đường, phố và công trình công cộng dự kiến đặt tên; xin
ý kiến của các tổ chức Đảng, đoàn thể, cơ quan chuyên môn về lịch sử, văn hóa, các
nhà khoa học của huyện, thành phố; công bố công khai phương án đặt tên, đổi tên
đường, phố và công trình công cộng trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân
dân tham gia góp ý kiến trong thời hạn 15 ngày làm việc, trước khi UBND cấp huyện
trình Hội đồng tư vấn tỉnh.
Bước 2: UBND cấp huyện hoàn thiện hồ sơ đề án xin ý kiến thẩm định của Hội
đồng tư vấn đặt tên, đổi tên đường, phố và các công trình công cộng tỉnh Nam Định.
Hội đồng tư vấn tỉnh tiếp nhận hồ sơ, tổ chức khảo sát đánh giá hiện trạng các tuyến
đường, phố và công trình công cộng đề nghị đặt tên, đổi tên; tổ chức cuộc họp xin ý
kiến thẩm định của các thành viên trong Hội đồng. Hồ sơ đủ điều kiện khi có ít nhất 2/3
thành viên Hội đồng tư vấn thông qua (biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu
kín); công bố công khai phương án đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng
trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh để nhân dân tham gia ý kiến trong thời
hạn 15 ngày làm việc, trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Bước 3: Hội đồng tư vấn hoàn thiện hồ sơ đề án trình UBND tỉnh theo quy định.
Bước 4: Uỷ ban nhân dân tỉnh họp xem xét đề án.
Bước 5: Sở Tư pháp thẩm định Dự thảo Nghị quyết trước khi trình HĐND tỉnh.
Bước 6: UBND tỉnh hoàn thiện hồ sơ, trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
Bước 7: Ban Văn hóa xã hội, HĐND tỉnh khảo sát, đánh giá hiện trạng các tuyến
đường, phố và công trình công cộng đề nghị đặt tên, đổi tên.
Bước 8: HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết theo thẩm quyền.
12
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ UBND cấp huyện gửi Hội đồng tư vấn tỉnh gồm: Tờ trình của UBND
cấp huyện; Đề án đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng:
+ Tóm tắt ý nghĩa của tên dự kiến để đặt tên, đổi tên các đường, phố và công
trình công cộng; mô tả các công trình về quy mô, cấp độ, kích thước;
+ Bản đồ quy hoạch tổng thể các đường, phố và công trình công cộng đề nghị
đặt tên, đổi tên có xác định điểm đầu, điểm cuối.
+ Hồ sơ Hội đồng tư vấn tỉnh trình UBND tỉnh gồm: Hồ sơ UBND cấp huyện
gửi Hội đồng tư vấn tỉnh; Tờ trình của Hội đồng tư vấn; Báo cáo tổng hợp ý kiến của
các tổ chức Đảng, đoàn thể, cơ quan chuyên môn, các nhà khoa học và nhân dân.
+ Hồ sơ UBND tỉnh trình HĐND tỉnh gồm: Hồ sơ UBND cấp huyện gửi Hội
đồng tư vấn tỉnh, hồ sơ Hội đồng tư vấn tỉnh trình UBND; Tờ trình của UBND tỉnh, dự
thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công
trình công cộng.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện: UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị
trấn; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND tỉnh.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: HĐND tỉnh;
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Kết quả: Nghị quyết về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng của
HĐND tỉnh Nam Định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý:
+ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về quy định
về việc về ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công;
+ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ VHTT về Hướng
dẫn thực hiện một số điều của quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công
cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ.
+ Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/2/2016 của Bộ Xây dựng ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật.
10. Xét công nhận thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: UBND thành phố Nam Định tổ chức tự đánh giá kết quả thực hiện các
tiêu chí đạt chuẩn đô thị văn minh. Lập Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh và
gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố để tham gia ý kiến.
13
Bước 2: Ủy ban nhân dân thành phố lập hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Quy
định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐTTg trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh thông qua cơ quan thường trực là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan thường trực là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận thành phố thuộc tỉnh đạt
chuẩn đô thị văn minh (gọi tắt là Hội đồng).
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chức
họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận thành phố thuộc tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh.
+ Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng có
mặt.
+ Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện hồ
sơ đề nghị xét, công nhận khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng dự
họp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành quyết định công nhận thành phố thuộc tỉnh đạt chuẩn đô thị
văn minh. Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Giấy công nhận quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn
minh thực hiện theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 04/2022/QĐ-TTg.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
+ Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
+ Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố thuộc tỉnh về kết
quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh của
người dân.
+ Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, thị xã, thành phố thuộc
cấp tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị văn minh.
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện: UBND thành phố.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Kết quả thực hiện: Quyết định và Giấy công nhận quận, thị xã, thành phố thuộc
cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh.
14
- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện:
+ Có đăng ký thành phố đạt chuẩn đô thị văn minh với Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Đạt các tiêu chí tại khoản 1 Điều 10 (nội dung đánh giá theo quy định tại Phụ
lục II kèm theo Quy định tại Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg).
+ Thời gian đăng ký: 02 năm, đối với công nhận lần đầu.
+ Có 100% phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
+ Có 100% xã trực thuộc (nếu có) được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
- Căn cứ pháp lý:
+ Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn
đô thị văn minh.
11. Xét công nhận lại thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân dân thành phố thuộc cấp tỉnh tổ chức tự đánh giá kết quả
thực hiện các tiêu chí đạt chuẩn đô thị văn minh. Lập Báo cáo kết quả xây dựng đô thị
văn minh và gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh để tham gia ý kiến.
Bước 2: UBND thành phố thuộc cấp tỉnh lập hồ sơ theo quy định tại Điều 12
Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐTTg trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thông qua cơ quan thường trực là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan thường trực là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận lại thành phố thuộc cấp tỉnh
đạt chuẩn đô thị văn minh (gọi tắt là Hội đồng).
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chức
họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận lại thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị
văn minh.
- Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng có
mặt.
- Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện hồ
sơ đề nghị xét, công nhận lại khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng dự
họp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Chủ
tịch UBND tỉnh ban hành quyết định công nhận lại huyện, thành phố thuộc cấp tỉnh đạt
chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp không công nhận lại phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
15
- Giấy công nhận lại thành phố thuộc cấp tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh thực
hiện theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
04/2022/QĐ-TTg.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh.
+ Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
+ Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thành phố thuộc về
kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh
của người dân.
+ Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thành phố và các tổ
chức chính trị - xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị văn minh.
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp không công nhận lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Kết quả: Quyết định và Giấy công nhận lại quận, thị xã, thành phố thuộc cấp
tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện:
+ Có đăng ký đạt chuẩn đô thị văn minh với UBND tỉnh.
+ Đạt các tiêu chí tại khoản 1 Điều 10 (nội dung đánh giá theo quy định tại Phụ
lục II kèm theo Quy định tại Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg).
+ Thời gian đăng ký: 05 năm, đối với công nhận lại.
+ Có 100% phường, thị trấn trực thuộc được công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn
minh.
+ Có 100% xã trực thuộc (nếu có) được công nhận lại đạt chuẩn nông thôn mới.
- Căn cứ pháp lý:
+ Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn đô thị văn
minh.
12. Xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh
hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.
16
Bước 2: UBND cấp huyện tổ chức họp Hội đồng thi đua - khen thưởng cùng
cấp để đánh giá, quyết định danh sách xã, phường, thị trấn đủ điều kiện đề nghị xét tặng
danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”; công khai trên trang thông tin điện tử của
đơn vị hoặc các hình thức khác (nếu có) để lấy ý kiến người dân trong thời hạn 10 ngày.
Bước 3: UBND cấp huyện lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ
tịch UBND tỉnh quyết định tặng danh hiệu (Mẫu số 12 của Phụ lục IV kèm theo Nghị
định số 86/2023/NĐ-CP) và bằng chứng nhận “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện lập hồ sơ bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
+ Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
+ Biên bản họp bình xét danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan giải quyết: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Kết quả: Quyết định tặng danh hiệu và bằng chứng nhận “Xã, phường, thị trấn
tiêu biểu”.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” (theo Mẫu
số 07 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP. + Báo cáo thành
tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” (theo Mẫu số 08 tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP
+ Biên bản họp bình xét danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” (theo Mẫu số
09 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Thi đua, khen thưởng;
+ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy
định khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”,
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
17
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….(1)…., ngày …. tháng …. năm ……
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng danh hiệu
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm ….(2)….
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số ... /2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ
quy định về khung tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ
dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 20… của UBND tỉnh
…(5)… quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ
dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh/…(5)……;
Xét thành tích của xã/phường/thị trấn ….(3)….. và Biên bản họp xét tặng danh
hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm …(2).. ngày … tháng … năm … của Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh……..(4) ………,
Kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …(5)… xét tặng danh hiệu
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm … (2) cho các đơn vị có tên sau đây:
STT
Tên xã/phường/thị trấn
Thành tích
(Kèm theo Tờ trình: Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và kết quả bỏ
phiếu của đơn vị trình khen;báo cáo thành tích).
Nơi nhận:
- UBND …;
- Ban TĐKT …;
- Lưu: VT, …(..).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN/HUYỆN …(4)…
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1. Địa danh nơi đơn vị trình khen đóng trụ sở chính.
2. Năm đề nghị tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
3. Tên xã/phường/thị trấn được xét tặng danh hiệu văn hóa.
4. Tên quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh đề nghị.
5. Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quyết định tặng danh hiệu văn hóa.
18
Mẫu số 08
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …(3)…
Số: /BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…(1)…., ngày …. tháng …. năm ……
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đạt danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm ….(2)….
Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố …(4)…
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số ... /2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ quy
định về khung tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân
phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 20… của Ủy ban nhân dân
tỉnh …(5)… quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn,
tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh/thành
phố…(5)……;
Xã/Phường/Thị trấn ….(3)…. báo cáo những thành tích đã đạt được trong năm
…(2)…, cụ thể như sau:
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
Nêu rõ đặc điểm, tình hình, thuận lợi, khó khăn của xã/phường/thị trấn …(3)… đề
nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm …(2) …
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Nêu rõ những thành tích xã/phường/thị trấn …(3)… đạt được trong năm …(2)…
theo các tiêu chuẩn của danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
Nơi nhận:
- UBND …;
- HĐ TĐKT …;
- Lưu: VT, …
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …. (4) …
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(3) Tên xã/phường/thị trấn được xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(4) Tên quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh đề nghị.
(5) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
19
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….(1)…., ngày …. tháng …. năm ……
BIÊN BẢN HỌP
Hội đồng thi đua quận/huyện/thị xã/thành phố ………….
về việc xét, đề nghị tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” Năm ... (2) ….
Thời gian: ………… giờ ………. phút, ngày .... tháng .... năm ………
Địa điểm: …………(5)……………………………………………………
Hội đồng Thi đua, khen thưởng quận/huyện/thị xã/thành phố ….(3)….. tiến hành họp
bình xét, đề nghị tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm …(2)….
Chủ trì cuộc họp: …………………………………………………………
Thư ký cuộc họp: ………………………………………………………
Các thành viên tham dự (vắng …….), gồm:
1. ……………………………………… Chức vụ: ;
2. ……………………………………… Chức vụ: ;
Sau khi nghe Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng quận/huyện/thị xã
…(3)…phổ biến tiêu chuẩn, điều kiện và tóm tắt thành tích của các xã, phường, thị trấn
đủ điều kiện xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm …(2); các thành
viên tham dự họp thảo luận, biểu quyết (hoặc bỏ phiếu kín). Kết quả: …% thành viên
dự họp nhất trí đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố ….(3)
… trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố … (4)… ban hành quyết định tặng
danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” năm ..(2) cho các các đơn vị có tên sau:
STT
Xã, phường, thị trấn
Thành tích
Cuộc họp kết thúc vào hồi ………giờ ....phút, ngày ... tháng …. năm…
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(3) Tên quận/huyện/thị xã/thành phố đề nghị.
(4) Tên tỉnh/thành phố ban hành quyết định tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
(5) Địa điểm diễn ra cuộc họp.
20
13. Phê duyệt quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, UBND
tỉnh phê duyệt quy hoạch. Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian phê duyệt quy
hoạch thì trong thời hạn tối đa 30 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình
+ Thuyết minh nội dung quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch.
+ Bản sao ý kiến đồng ý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với quy hoạch
tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh (Quy hoạch có nội dung cơ bản: Sự cần thiết lập
quy hoạch; Căn cứ lập quy hoạch; Các tiêu chí nội dung, nghệ thuật, kỹ thuật, kiến trúc,
quy mô quy hoạch; Giải pháp thực hiện quy hoạch; Tổ chức thực hiện).
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch.
+ Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian phê duyệt quy hoạch thì trong thời
hạn tối đa 30 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch.
- Đối tượng thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên
quan; UBND tỉnh Nam Định.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
- Kết quả: Văn bản phê duyệt quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về
hoạt động mỹ thuật. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.
14. Điều chỉnh quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng cấp tỉnh.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch. Trường hợp đặc biệt phải kéo dài
21
thời gian phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thì trong thời hạn tối đa 30 ngày, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
- Cách thức thực hiện: Không quy định.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình;
+ Đề cương đề án công trình bao gồm: Sự cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch,
nội dung tượng đài, tranh hoành tráng, địa điểm xây dựng, dự kiến quy mô, chất liệu,
hình thức đầu tư, dự kiến tổng mức đầu tư, nguồn vốn và thời gian thực hiện.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết:
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
+ Trường hợp đặc biệt phải kéo dài thời gian phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thì
trong thời hạn tối đa 30 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.
- Đối tượng thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cơ quan, đơn vị có liên
quan; UBND tỉnh Nam Định.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
- Kết quả thực hiện: Văn bản phê duyệt điều chỉnh quy hoạch của Ủy ban nhân
dân tỉnh Nam Định.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện): Không quy định.
- Căn cứ pháp lý: Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013
của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật.
15. Thông báo thành lập thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại học
là thư viện công lập; thư viện cấp huyện.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập thư
viện, cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi thư viện đặt trụ sở.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ
lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ sơ thông báo
không đủ tài liệu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản
yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản.
22
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Thông
báo thành lập thư viện (dành cho thư viện của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục)
(theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-
BVHTTDL ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL sửa đổi, bổ sung quy định
liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao
và Du lịch ban hành).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện: Cơ quan thành lập thư viện; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cơ quan đơn vị có liên quan.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
- Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai + Thông báo thành lập thư viện (dành cho Thư viện
của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục) (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan
đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du
lịch ban hành).
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
+ Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
+ Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản thông báo thành
lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
+ Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy
tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban
hành.
23
Mẫu số 03
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
……
1
……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........, ngày ....... tháng ....... năm .......
THÔNG BÁO THÀNH LẬP THƯ VIỆN
(Dành cho Thư viện của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục)
Kính gửi………………………
2
…………………
Ngày tháng năm…..,.……………
3
đã ban hành Quyết định số…………về
việc thành
lập
thư
viện…………../thành lập……
4
…............. trong đó có thư
viện…………
5
(có Quyết định kèm theo).
Thông tin về thư viện được thành lập như sau:
1. Thư viện
Tên thư viện (ghi bằng chữ in hoa):………Tên tiếng nước ngoài (nếu có):…
Tên viết tắt (nếu có)………………Địa chỉ: …………Số điện thoại:…………;
Fax:…………E-mail (nếu có):…………………………. Website (nếu có):…
Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện (nếu có)…
2. Đối tượng phục vụ ………………..……………..…………………
3. Tài nguyên thông tin và tiện ích thư viện ban đầu của thư viện
- Tổng số bản sách: ………………….……………………
Số đầu sách:
- Tổng số đầu báo, tạp chí:…………………………………………...…..
- Tổng số đầu tài liệu số (nếu có)………………………………………
- Máy tính, cơ sở dữ liệu hoặc trang thiết bị khác:……………………
(Có Danh mục tài nguyên thông tin, thiết bị thư viện kèm theo)
4. Diện tích thư viện……………………………..m
2
Trong đó, diện tích dành cho bạn đọc:…………………….m
2
5. Thông tin nhân sự của thư viện
- Giám đốc/người trực tiếp phụ trách thư viện:
+ Họ và tên: …………………+ Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân
dân:........................................+ Ngày tháng năm sinh:...............................+ Địa
chỉ:....................................+ Số điện thoại:………… E-mail:……………
- Tổng số người làm công tác thư viện:
6. Ngày bắt đầu hoạt động: Ngày….. tháng……năm…………...
Theo quy định của Luật Thư viện, …………..
1
trân trọng thông báo./.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ tên, đóng dấu)
24
16. Thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thư viện chuyên ngành ở
cấp tỉnh, thư viện đại học là thư viện công lập; thư viện cấp huyện.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách thư viện, cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông
báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thư viện đặt trụ sở.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp
lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý
phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ
sơ thông báo không đủ tài liệu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm gửi văn bản yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc
Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách thư viện (theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30/10/
2023 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện:
Cơ quan thành lập thư viện; UBND cấp tỉnh; Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch; cơ quan đơn vị có liên quan.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
- Kết quả: Văn bản trả lời.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách thư
viện (theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số
13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30/10/2023 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
+ Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18/8/2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
+ Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch .
+ Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
25
Mẫu số 04
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
……
1
……
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
........, ngày ....... tháng ....... năm .......
THÔNG BÁO SÁP NHẬP/HỢP NHẤT/CHIA/TÁCH THƯ VIỆN
Kính gửi: …………………………
2
………………………………
Triển khai văn bản số .......... ngày............... của ............... /thỏa thuận của các
bên liên quan
3
, …………
1
……………………………….thực hiện sáp nhập/hợp
nhất/chia/tách
4
thư viện cụ thể như sau:
1. Thông tin về thư viện trước sáp nhập/hợp nhất/chia/tách:
a) Tên thư viện: . ...............................................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Thành lập theo Quyết định số........................../Văn bản thông báo số
3
của
….........................................................................................................................
(Trường hợp nhiều thư viện ghi đầy đủ thông tin của từng thư viện bị sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách).
b) Phương án bảo toàn tài nguyên thông tin của thư viện
5
và trao trả tài nguyên
thông tin được tiếp nhận luân chuyển từ thư viện công lập (nếu có) (có phương án
kèm theo).
2. Thông tin về thư viện sau sáp nhập/hợp nhất/chia/tách:
a) Tên thư viện (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................
Tên tiếng nước ngoài (nếu có): ........................................................................
Tên viết tắt (nếu có): .........................................................................................
Địa chỉ:……………………………………………………………..........…..
(ghi rõ: số nhà; thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ dân phố/khu
phố/khối phố và tương đương; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố
thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương).
Số điện thoại:……………….; Fax:…………………………………..........
1
Tên cơ quan thành lập thư viện
2
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo theo quy định tại Điều 23 Luật Thư viện
3
Đối với thư viện tư nhân, thư viện cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có
phục vụ người Việt Nam.
4
Chỉ ghi nội dung sáp nhập hoặc hợp nhất hoặc chia hoặc tách thư viện.
5
Đối với thư viện công lập.
26
E-mail (nếu có):……………………… Website (nếu có):……............… Tên
cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện (nếu có)…............................
b) Đối tượng phục vụ (đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục chỉ phải kê
khai nếu có đối tượng phục vụ ngoài tổ chức): ………………..……………….
c) Tài nguyên thông tin và tiện ích thư viện của thư viện:
- Tổng số bản sách: ………………….…………………………………….
- Tổng số đầu báo, tạp chí:…………………………………………………
- Tổng số đầu tài liệu số (nếu có)……………………………………..........
Máy tính, cơ sở dữ liệu hoặc trang thiết bị khác:………………………......
(Có Danh mục tài nguyên thông tin, thiết bị thư viện kèm theo).
d) Diện tích thư viện:…………………………m
2
Trong đó, diện tích dành cho bạn đọc: ………m
2
đ) Thông tin nhân sự của thư viện
- Giám đốc/người trực tiếp phụ trách thư viện:
+ Họ và tên: ………………………………………………………...............
+ Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:..............................................
+ Ngày tháng năm sinh:....................................................................................
+ Địa chỉ:...........................................................................................................
+ Số điện thoại: ………………….… E-mail:…………………..............….
- Tổng số người làm công tác thư viện:……………………………………
e) Bắt đầu hoạt động từ ngày……tháng…… năm…..
3. Thông tin về thư viện chấm dứt hoạt động sau sáp nhập/hợp nhất/chia/tách
Tên thư viện (ghi bằng chữ in hoa)…sẽ chấm dứt hoạt động từ ngày… tháng…
năm…
Theo quy định của Luật Thư viện, ...........
1
trân trọng thông báo đến
………………
2
…………./.
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN THÀNH LẬP THƯ VIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên đóng dấu)
27
17. Thông báo giải thể thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện đại
học là thư viện công lập; thư viện cấp huyện.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định giải thể
thư viện, cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông báo đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi thư viện đặt trụ sở.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp
lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý
phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ
sơ thông báo không đủ tài liệu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm gửi văn bản yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc
Thông báo giải thể/chấm dứt hoạt động thư viện (theo Mẫu M03 quy định tại khoản
5 Điều 3 Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện:
Cơ quan thành lập thư viện; uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch; cơ quan đơn vị có liên quan.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Nam Định.
- Kết quả: Văn bản trả lời.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo giải thể/chấm dứt hoạt động thư
viện (theo Mẫu M03 quy định tại Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày
22/5/2020).
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
+ Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
+ Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản thông báo thành
lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện.
28
Mẫu M03
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếucó)
1………… …………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………/TB-TV
… …, ngày… … tháng…… năm ……
THÔNG BÁO
Về việc giải thể
2
/chấm dứt hoạt động của thư viện
3
Kính gửi: ………………
4
………………..
5
……………….trân trọng thông báo:
Tên thư viện (viết chữ in hoa): .......................................................
Địa chỉ: .........................................................................................
(ghi rõ: số nhà; thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ dân phố/khu phố/khối phố và
tương đương; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố
thuộc thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương)
Hoạt động từ ngày….. tháng.….. năm..... theo Quyết định số…….
6
/ Thông
báo hoạt động thư viện ngày……và Văn bản trả lời số……
7
ngày…. /…. /… của…
ạt động từ ngày……tháng…… năm…..
Lý do chấm dứt hoạt động:.........................................................................
Hồ sơ kèm theo:
1. Quyết định/Thông báo thành lập thư viện.
2. Quyết định giải thể thư viện (đối với thư viện công lập);
3. Phương án bảo toàn tài nguyên thông tin thư viện theo phương án được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt
6
/Hồ sơ chuyển giao tài nguyên thông tin
7
.
Theo quy định của Luật Thư viện, ............
5
…………….trân trọng thông báo./.
CƠ QUAN THÀNH LẬP THƯ VIỆN/
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA THƯ VIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu )
1
Tên cơ quan, tổ chức thành lập thư viện; cơ sở giáo dục có thư viện.
2
Áp dụng đối với các trường hợp giải thể thư viện công lập.
3
Áp dụng đối với các trường hợp tự chấm dứt hoạt động của thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có
phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam; chấm dứt
hoạt động của thư viện của tổ chức khác.
4
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo quy định tại Điều 23 Luật Thư viện.
5
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập thư viện.
6
Đối với thư viện của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cơ sở giáo dục.
7
Đối với thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá
nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam.
29
18. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Đạo diễn nghệ thuật hạng III
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nhà hát Nghệ thuật truyền thống tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng
hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp từ Đạo diễn nghệ thuật hạng IV lên Đạo diễn nghệ thuật hạng III
gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Đạo diễn nghệ thuật hạng IV lên Đạo diễn nghệ thuật
hạng III.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Đạo diễn nghệ thuật hạng IV lên Đạo diễn nghệ thuật hạng III.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Nhà hát Nghệ thuật truyền thống tỉnh, văn bản thẩm
định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và
các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống tỉnh
thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định.
- Cơ quan giải quyết:
30
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Đạo diễn nghệ thuật hạng IV lên Đạo diễn nghệ thuật hạng III.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh;
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
19. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Đạo diễn nghệ thuật hạng II.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng
hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp từ Đạo diễn nghệ thuật hạng III lên Đạo diễn nghệ thuật hạng II
gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp từ Đạo diễn nghệ thuật hạng III lên Đạo diễn nghệ thuật hạng II.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Đạo diễn nghệ thuật hạng III lên Đạo diễn nghệ thuật hạng II.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống tỉnh, văn bản thẩm
định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và
31
các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống tỉnh
thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Đạo diễn nghệ thuật hạng III lên Đạo diễn nghệ thuật hạng II.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
32
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh;
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
20. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng I.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở
tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Đạo diễn nghệ thuật hạng II lên Đạo diễn nghệ thuật
hạng I gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp từ Đạo diễn nghệ thuật hạng II lên Đạo diễn nghệ thuật hạng I.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Đạo diễn nghệ thuật hạng II lên Đạo diễn nghệ thuật hạng I.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống tỉnh, văn bản thẩm
định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và
các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
33
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống tỉnh
thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Đạo diễn nghệ thuật hạng II lên Đạo diễn nghệ thuật hạng I.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
21. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng III
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nhà hát Nghệ thuật truyền thống tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở
tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ Diễn viên hạng IV lên Diễn viên hạng III gửi Sở
Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
34
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Diễn viên hạng IV lên Diễn viên hạng III.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Diễn viên hạng IV lên Diễn viên hạng III.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Nhà hát Nghệ thuật truyền thống tỉnh, văn bản thẩm
định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và
các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức Nhà hát Nghệ thuật truyền thống tỉnh
thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Diễn viên hạng IV lên Diễn viên hạng III.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
35
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức; Thông tư số 10/2022/TT-
BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy
định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên
ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh;
+ Thông tư số 06 /2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
22. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng II.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nhà hát Nghệ thuật truyền thống tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở
tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ Diễn viên hạng III lên Diễn viên hạng II gửi Sở
Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Diễn viên hạng III lên Diễn viên hạng II.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Diễn viên hạng III lên Diễn viên hạng II.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Nhà hát Nghệ thuật truyền thống tỉnh, văn bản thẩm
định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và
các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
36
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống
tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ Diễn viên hạng III lên Diễn viên hạng II.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
37
23. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng I.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở
tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ Diễn viên hạng II lên Diễn viên hạng I gửi Sở Nội
vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Diễn viên hạng II lên Diễn viên hạng I.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Diễn viên hạng II lên Diễn viên hạng I.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống tỉnh, văn bản thẩm
định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và
các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của
Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc Nhà hát Nghệ thuật Truyền thống
tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định.
- Cơ quan giải quyết: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
38
- Kết quả: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Diễn viên hạng II lên Diễn viên hạng I.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh;
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
24. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Di sản viên hạng III.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Bảo tàng tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Di sản viên hạng III lên Di sản viên hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm định đề
án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Di sản viên hạng III lên Di sản viên hạng II.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Di sản viên hạng III lên Di sản viên hạng II.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Bảo tàng tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu
xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu quy định
tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
39
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc Bảo tàng tỉnh thuộc Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ Di sản viên hạng III lên Di sản viên hạng II.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
40
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông
tư
số
16/2021/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa;
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
25. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Di sản viên hạng II.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Bảo tàng tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Di sản viên hạng III lên Di sản viên hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm định đề
án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Di sản viên hạng III lên Di sản viên hạng II.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Di sản viên hạng III lên Di sản viên hạng II.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Bảo tàng tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu
xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu quy định
tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
41
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức Bảo tàng tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch tỉnh Nam Định.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Di sản viên hạng III lên Di sản viên hạng II.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông
tư
số
16/2021/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
26. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Di sản viên hạng I
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Bảo tàng tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Di sản viên hạng II lên Di sản viên hạng I gửi Sở Nội vụ thẩm định đề
án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Di sản viên hạng II lên Di sản viên hạng I.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Di sản viên hạng II lên Di sản viên hạng I.
42
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Bảo tàng tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu
xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu quy định
tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc Bảo tàng tỉnh thuộc Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ Di sản viên hạng II lên Di sản viên hạng I.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
43
công chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông
tư
số
16/2021/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
27. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Phương pháp viên hạng III.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và Triển lãm tỉnh có văn bản đề nghị
gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên
cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp từ Phương pháp viên hạng IV lên Phương pháp viên
hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp từ Phương pháp viên hạng IV lên Phương pháp viên hạng III.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Phương pháp viên hạng IV lên Phương pháp viên hạng III.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và Triển lãm tỉnh, văn
bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo
Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
44
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và triển lãm
tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Phương pháp viên hạng IV lên Phương pháp viên hạng III.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông
tư
số
16/2021/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa;
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
28. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Phương pháp viên hạng II
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và Triển lãm tỉnh có văn bản đề nghị
gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên
cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng
45
hạng chức danh nghề nghiệp từ Phương pháp viên hạng III lên Phương pháp viên
hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp từ Phương pháp viên hạng III lên Phương pháp viên hạng II.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Phương pháp viên hạng III lên Phương pháp viên hạng II.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và Triển lãm tỉnh, văn
bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo
Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và Triển lãm
tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Phương pháp viên hạng III lên Phương pháp viên hạng II.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
46
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông
tư
số
16/2021/TT-
BVHTTDL ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa;
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
29. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hướng dẫn viên văn hóa
hạng III.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Bảo tàng tỉnh; Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và Triển lãm có văn
bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức
của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự
thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên văn hoá
hạng IV lên Hướng dẫn viên văn hoá hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và
cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên văn hoá hạng IV lên Hướng dẫn viên
văn hoá hạng III.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên văn hoá hạng IV lên Hướng dẫn viên văn hoá
hạng III.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Bảo tàng tỉnh, Trung Tâm Văn hoá, Điện ảnh và
Triển lãm văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm
theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
47
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc Bảo tàng tỉnh, Trung tâm Văn hoá,
Điện ảnh và Triển lãm tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Hướng dẫn viên văn hoá hạng IV lên Hướng dẫn viên văn hoá hạng III
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
48
+ Thông
tư
số
03/2022/TT-BVHTTDL ngày 07/7/2022 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
30. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hướng dẫn viên văn hóa
hạng II
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Bảo Tàng tỉnh, Trung Tâm Văn hoá, Điện ảnh và Triển lãm tỉnh
có văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên
chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng
dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên văn hoá
hạng III lên Hướng dẫn viên văn hoá hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và
cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên văn hoá hạng III lên Hướng dẫn viên
văn hoá hạng II.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên văn hoá hạng III lên Hướng dẫn viên văn hoá
hạng II.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Bảo tàng tỉnh, Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và
Triển lãm, văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ
(kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
49
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc Bảo tàng tỉnh, Trung tâm Văn hoá,
Điện ảnh và Triển lãm thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Hướng dẫn viên văn hoá hạng III lên Hướng dẫn viên văn hoá hạng II
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông
tư
số
03/2022/TT-
BVHTTDL ngày 07/7/2022 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
31. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Huấn luyện viên hạng III.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể thao; Trung tâm Thể dục Thể
thao có văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng
viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây
dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên
hạng IV lên Huấn luyện viên hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý
kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên hạng IV lên Huấn luyện viên hạng III.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp từ Hướng dẫn viên hạng IV lên Huấn luyện viên hạng III.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
50
+ Văn bản đề nghị của Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể thao, Trung
tâm Thể dục Thể thao, văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở
Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức thuộc Trung tâm Huấn luyện và thi đấu
thể thao; Trung tâm Thể dục Thể thao thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
từ Hướng dẫn viên hạng IV lên Huấn luyện viên hạng III.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
51
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông
tư
số 07/2022/TT-
BVHTTDL ngày 25/10/2022 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thể dục thể thao;
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
32. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Huấn luyện viên chính hạng II
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể thao; Trung tâm Thể dục Thể
thao có văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng
viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây
dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Huấn luyện viên
hạng III lên Huấn luyện viên chính hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho
ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Huấn luyện viên hạng III lên Huấn luyện viên chính
hạng II.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Huấn luyện viên hạng III lên Huấn luyện viên chính hạng II.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể thao, Trung
tâm Thể dục Thể thao, văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở
Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
52
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể thao;
Trung tâm Thể dục Thể thao thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và DL tỉnh Nam Định.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Huấn luyện viên hạng III lên Huấn luyện viên chính hạng II.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020
của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi
nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông
tư
số 07/2022/TT-
BVHTTDL ngày 25/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
33. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hoạ sỹ hạng III
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Bảo tàng tỉnh; Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và Triển lãm tỉnh có
văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và DL về việc thăng hạng viên chức
của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự
thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng IV lên Hoạ sỹ
hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng IV lên Hoạ sỹ hạng III.
53
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng IV lên Hoạ sỹ hạng III.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Bảo tàng tỉnh; Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và
Triển lãm tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ
(kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức Bảo tàng tỉnh; Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh
và Triển lãm tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ Hoạ sỹ hạng IV lên Hoạ sỹ hạng III.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
54
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông
tư
số 09/2022/TT-BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
34. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Họa sỹ hạng II.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Bảo tàng tỉnh; Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và Triển lãm tỉnh có
văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên
chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng
dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng III lên Hoạ
sỹ hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng III lên Hoạ sỹ hạng II.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng III lên Hoạ sỹ hạng II.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Bảo tàng tỉnh; Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và
Triển lãm tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ
(kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
55
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức Bảo tàng tỉnh; Trung tâm Văn hoá, Điện
ảnh và Triển lãm tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Hoạ sỹ hạng III lên Hoạ sỹ hạng II.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông
tư
số 09/2022/TT-
BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật;
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
35. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Họa sỹ hạng I.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Bảo tàng tỉnh; Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và Triển lãm tỉnh có
văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên
56
chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng
dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng II lên Hoạ
sỹ hạng I gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng II lên Hoạ sỹ hạng I.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Hoạ sỹ hạng II lên Hoạ sỹ hạng I.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Bảo tàng tỉnh; Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và
Triển lãm tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ
(kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức Bảo tàng tỉnh; Trung tâm Văn hoá, Điện
ảnh và Triển lãm tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả thực hiện: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức từ Hoạ sỹ hạng II lên Hoạ sỹ hạng I.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
57
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông
tư
số 09/2022/TT-
BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
36. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Thư viện viên hạng III
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thư viện tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Thư viện viên hạng IV lên Thư viện viên hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm
định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Thư viện viên hạng IV lên Thư viện viên hạng III.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Thư viện viên hạng IV lên Thư viện viên hạng III.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Thư viện tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu
xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu quy định
tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
58
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức Thư viện tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch tỉnh Nam Định.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Thư
viện viên hạng IV lên Thư viện viên hạng III.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông
tư
số 02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
59
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện;
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
37. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Thư viện viên hạng II
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thư viện tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Thư viện viên hạng III lên Thư viện viên hạng II gửi Sở Nội vụ thẩm
định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Thư viện viên hạng III lên Thư viện viên hạng II.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Thư viện viên hạng III lên Thư viện viên hạng II.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Thư viện tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu
xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu quy định
tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức Thư viện tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch tỉnh Nam Định.
60
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Thư viện viên hạng III lên Thư viện viên hạng II.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông
tư
số 02/2022/TT-
BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
38. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Thư viện viên hạng I
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thư viện tỉnh có văn bản đề nghị gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ Thư viện viên hạng II lên Thư viện viên hạng I gửi Sở Nội vụ thẩm định
đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Thư viện viên hạng II lên Thư viện viên hạng I.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Thư viện viên hạng II lên Thư viện viên hạng I.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Thư viện tỉnh, văn bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu
xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề án và các biểu mẫu quy định
61
tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ, Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức Thư viện tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch tỉnh Nam Định.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Thư viện viên hạng II lên Thư viện viên hạng I.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
62
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông
tư
số 02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
39. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Tuyên truyền
viên văn hóa trung cấp lên Tuyên truyền viên văn hóa
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và Triển lãm tỉnh có văn bản đề nghị
gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị,
trên cơ sở tổng hợp, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ Tuyên truyền viên văn hoá trung cấp lên
Tuyên truyền viên văn hoá gửi Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ
tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Tuyên truyền viên văn hoá trung cấp lên Tuyên truyền
viên văn hoá.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Tuyên truyền viên văn hoá trung cấp lên Tuyên truyền viên văn hoá.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và Triển lãm văn bản
thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo Đề
án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020
của Chính phủ, Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
63
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và Triển lãm
tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Tuyên truyền viên văn hoá trung cấp lên Tuyên truyền viên văn hoá.
- Phí, lệ phí:
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông
tư
số 02/2023/TT-BVHTTDL ngày 21/02/2023 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hoá;
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
40. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Tuyên truyền
viên văn hóa lên Tuyên truyền viên văn hoá chính
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và Triển lãm có văn bản đề nghị gửi
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc thăng hạng viên chức của đơn vị, trên cơ
sở tổng hợp, Sở VHTTDL xây dựng dự thảo Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
64
nghiệp từ Tuyên truyền viên văn hoá trung cấp lên Tuyên truyền viên văn hoá gửi
Sở Nội vụ thẩm định đề án và cho ý kiến về chỉ tiêu xét thăng hạng.
Bước 2: Sở Nội vụ cho ý kiến về dự thảo Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp từ Tuyên truyền viên văn hoá trung cấp lên Tuyên truyền
viên văn hoá.
Bước 3: Giám đốc Sở phê duyệt Đề án và tổ chức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ Tuyên truyền viên văn hoá trung cấp lên Tuyên truyền viên văn hoá.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và Triển lãm tỉnh, văn
bản thẩm định Đề án và chỉ tiêu xét thăng hạng của Sở Nội vụ (kèm theo dự thảo
Đề án và các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25/9/2020 , Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng; Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học; Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện: Viên chức Trung tâm Văn hoá, Điện ảnh và Triển lãm
tỉnh thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Kết quả: Quyết định xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ
Tuyên truyền viên văn hoá trung cấp lên Tuyên truyền viên văn hoá.
- Phí, lệ phí:
65
+ Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần;
+ Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức;
+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
+ Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự
thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
+ Thông
tư
số 02/2023/TT-BVHTTDL ngày 21/02/2023 của Bộ trưởng
Bộ VHTTDL quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên văn hoá;
+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Xét công nhận “Phường, Thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh”
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân dân phường, thị trấn lập hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Quy
định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện gửi cơ quan thường trực là Phòng văn hóa và thông tin cấp huyện.
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Phòng văn hóa và thông tin cấp huyện tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị
văn minh (gọi tắt là Hội đồng).
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập, Hội đồng tổ chức
họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng
có mặt.
- Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn
thiện hồ sơ đề nghị xét, công nhận khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên
Hội đồng dự họp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét, quyết định.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định công nhận phường, thị
66
trấn đạt chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
- Giấy công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh thực hiện theo
mẫu tại Phụ lục III kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
04/2022/QĐ-TTg.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
Phường hoặc thị trấn nơi đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh lập
hồ sơ bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
+ Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
+ Bản tổng hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn
về kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận đạt chuẩn đô thị văn
minh của người dân.
+ Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn và các
tổ chức chính trị - xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị văn minh.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
- Kết quả thực hiện: Quyết định và Giấy công nhận phường, thị trấn đạt
chuẩn đô thị văn minh.
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
Điều kiện xét công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh:
+ Có đăng ký phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh với Ủy ban nhân
dân cấp huyện;
+ Đạt các tiêu chí tại quy định tại khoản 1 Điều 5 Chương II (nội dung đánh
giá theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định
số 04/2022/QĐ-TTg);
+ Thời gian đăng ký: 02 năm, đối với công nhận lần đầu;
+ Có từ 90% trở lên người dân hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận
phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Căn cứ pháp lý của TTHC:
67
+ Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công
nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
2. Xét, công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: UBND phường, thị trấn lập hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Quy
định ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg trình Chủ tịch UBND
cấp huyện gửi cơ quan thường trực là Phòng văn hóa và thông tin cấp huyện.
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Phòng văn hóa và thông tin cấp huyện tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn
đô thị văn minh (gọi tắt là Hội đồng).
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Hội đồng tổ chức họp, thảo luận, bỏ
phiếu xét, công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng
có mặt.
- Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc UBND cấp huyện hoàn thiện hồ sơ
đề nghị xét, công nhận lại khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng
dự họp đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả thẩm định,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định công nhận lại phường,
thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh. Trường hợp không công nhận lại phải có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Giấy công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh thực hiện
theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
04/2022/QĐ-TTg.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
Phường hoặc thị trấn nơi đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh
lập hồ sơ bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh.
+ Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
+ Bản tổng hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn
về kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận lại đạt chuẩn đô thị
văn minh của người dân.
+ Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn và các
tổ chức chính trị - xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị văn minh.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
68
- Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp phường, thị trấn.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
- Kết quả: Quyết định và Giấy công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô
thị văn minh.
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
Điều kiện xét công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh:
(1) Có đăng ký phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh với Ủy ban nhân
dân cấp huyện;
(2) Đạt các tiêu chí tại quy định tại khoản 1 Điều 5 Chương II (nội dung
đánh giá theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 04/2022/QĐ-TTg);
(3) Thời gian đăng ký: 05 năm, đối với công nhận lại.
(4) Có từ 90% trở lên người dân hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận lại
phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
- Căn cứ pháp lý:
+ Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công
nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
3. Xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố gửi Báo cáo thành tích đề nghị
xét tặng danh hiệu thi đua đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 2: UBND cấp xã tổ chức họp Hội đồng thi đua - khen thưởng cùng cấp
để đánh giá, quyết định danh sách thôn, tổ dân phố đủ điều kiện đề nghị xét tặng
danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”; công khai trên trang thông tin điện tử của đơn
vị hoặc các hình thức khác (nếu có) để lấy ý kiến người dân trong thời hạn 10 ngày;
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị
định số 86/2023/NĐ-CP, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tặng danh hiệu (Mẫu số 11 của Phụ lục IV
kèm theo Nghị định này) và bằng chứng nhận “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
69
Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
+ Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa
+ Biên bản họp bình xét danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định
- Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
- Đối tượng thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Kết quả: Quyết định và bằng chứng nhận “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” (theo
Mẫu số 07 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ).
+ Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu
biểu” (Mẫu số 08 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-
CP).
+ Biên bản họp bình xét danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” (theo
Mẫu số 09 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày
07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ);
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Thi đua, khen thưởng;
+ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình
văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
70
Mẫu số 05
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN
…(4)…..
Số: /TTr-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….(1)…., ngày …. tháng …. năm …
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”
năm ….(2)….
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số ... /2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ
quy định về khung tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”,
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 20… của Ủy ban nhân
dân tỉnh …(6)… quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn
tỉnh/thành phố…(6)……;
Xét thành tích của Thôn/Tổ dân phố ….(3)….. và Biên bản họp xét tặng danh
hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” năm …(2).. ngày … tháng … năm … của Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Xã/Phường/Thị trấn……..(4) ………,
Kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận/Huyện/Thị xã/thành phố thuộc
tỉnh ……(5)…. xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” năm … (2)... cho
các đơn vị có tên sau đây:
STT
Tên thôn/tổ dân phố
Thành tích
(Kèm theo Tờ trình: Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và kết quả
bỏ phiếu của đơn vị trình khen;báo cáo thành tích).
Nơi nhận:
- UBND …;
- Ban TDKT …;
- Lưu: VT, …(..).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
(3) Tên thôn/tổ dân phố được tặng danh hiệu văn hóa.
(4) Tên xã/phường/thị trấn đề nghị.
(5) Tên quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh ban hành quyết định tặng danh hiệu văn hóa.
(6) Tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
71
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN
…(4)…..
THÔN, TỔ DÂN PHỐ …(3)..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….(1)…., ngày …. tháng …. năm ……
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đạt danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” năm ….(2)….
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn …(4)…
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số ... /2023/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2023 của Chính phủ
quy định về khung tiêu chuẩn và việc xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”,
“Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;
Căn cứ Quyết định số
/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm 20… của Ủy ban nhân
dân tỉnh …(5)… quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn
tỉnh/thành phố…(5)……;
Thôn/Tổ dân phố ….(3)…. báo cáo những thành tích đã đạt được trong năm
…(2)…, cụ thể như sau:
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
Nêu rõ đặc điểm, tình hình của thôn/tổ dân phố …(3)… đề nghị xét tặng danh
hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” năm …(2) …
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Nêu rõ những thành tích thôn/tổ dân phố …(3)… đạt được trong năm …(2)…
theo các tiêu chuẩn của danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
TRƯỞNG THÔN/TỔ TRƯỞNG
TỔ DÂN PHỐ …(3)…
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN …(4)….
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
(3) Tên thôn/tổ dân phố được xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
(4) Tên xã/phường/thị trấn đề nghị.
72
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….(1)…., ngày …. tháng …. năm ……
BIÊN BẢN HỌP
Hội đồng Thi đua, khen thưởng xã/phường/thị trấn ….(3)………. xét, đề nghị
công nhận danh hiệu “Thôn/Tổ dân phố văn hóa” Năm ...(2)…
Thời gian: ………… giờ ………. phút, ngày .... tháng .... năm …………… Địa
điểm: …………(5)…………………………………… Hội đồng Thi đua, khen
thưởng xã/phường/thị trấn ….(3)tiến hành họp bình xét, đề nghị tặng danh hiệu
“Thôn, tổ dân phố văn hóa” năm …(2)…. Chủ trì cuộc họp: ……………………
Thư ký cuộc họp: ……………………………………………………………….
Các thành viên tham dự (vắng ), gồm:
1. ………………………. Chức vụ: .....................................................................
2. …………………………Chức vụ: ...................................................................
. ……………… …………Chức vụ:……………………………………………;
Sau khi nghe Chủ tịch Hội đồng Thi đua, khen thưởng xã/phường/thị
trấn….(3)…………... phổ biến tiêu chuẩn, điều kiện và tóm tắt thành tích của
thôn/tổ dân phố đủ điều kiện xét tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” năm
……….(2); các thành viên tham dự họp thảo luận, biểu quyết (hoặc bỏ phiếu kín).
Kết quả: ……% thành viên dự họp nhất trí đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã/phường/thị trấn ….(3)………. trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
quận/huyện/thị xã…(4)…… ban hành Quyết định tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân
phố văn hóa” năm ……(2) cho các các đơn vị có tên sau:
STT
Tên thôn/tổ dân phố
Thành tích
Cuộc họp kết thúc vào hồi ………giờ ....phút, ngày ... tháng ................. năm…
THƯ KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ TRÌ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Địa danh nơi đơn vị trình khen đóng trụ sở chính.
(2) Năm đề nghị tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
(3) Tên xã/phường/thị trấn đề nghị.
(4) Tên quận/huyện/thị xã ban hành quyết định tặng danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”. Địa điểm
diễn ra cuộc họp.
73
4. Thông báo thành lập thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục mầm
non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục
khác là thư viện công lập
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập
thư viện, cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông báo thành lập đến Ủy
ban nhân dân cấp huyện nơi thư viện đặt trụ sở.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp
lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng
ý phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ
sơ thông báo không đủ tài liệu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách
nhiệm gửi văn bản yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc
Thông báo thành lập thư viện (dành cho thư viện của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở
giáo dục).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Phòng Văn
hóa và Thông tin các huyện, thành phố; cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện/UBND thành phố.
- Kết quả thực hiện: Văn bản trả lời.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thành lập thư viện (dành cho thư
viện của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL của Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch).
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
+ Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
+ Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/ 5/ 2020 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
+ Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
74
Mẫu số 03
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
……
1
……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........, ngày ....... tháng ....... năm .......
THÔNG BÁO THÀNH LẬP THƯ VIỆN
(Dành cho Thư viện của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục)
Kính gửi………………………
2
…………………
Ngày tháng năm…..,.………………
3
đã ban hành Quyết định số…………về
việc
thành
lập
thư
viện…………../thành lập……
4
…............. trong đó có thư
viện…………
5
(có Quyết định kèm theo).
Thông tin về thư viện được thành lập như sau:
1. Thư viện
Tên thư viện (ghi bằng chữ in hoa):………Tên tiếng nước ngoài (nếu có):
Tên viết tắt (nếu có)…………Địa chỉ: …………Số điện thoại:……….; Fax:…
E-mail (nếu có):…………………………. Website (nếu có):…
Tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện (nếu có)……
2. Đối tượng phục vụ ………………..……………..…………………
3. Tài nguyên thông tin và tiện ích thư viện ban đầu của thư viện
- Tổng số bản sách: ………………….……………………
Số đầu sách:
- Tổng số đầu báo, tạp chí:…………………………………………...…..
- Tổng số đầu tài liệu số (nếu có)………………………………………
- Máy tính, cơ sở dữ liệu hoặc trang thiết bị khác:……………………
(Có Danh mục tài nguyên thông tin, thiết bị thư viện kèm theo)
4. Diện tích thư viện……………………………..m
2
Trong đó, diện tích dành cho bạn đọc:…………………….m
2
5. Thông tin nhân sự của thư viện
- Giám đốc/người trực tiếp phụ trách thư viện:
+ Họ và tên: …………………+ Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân
dân:.................+ Ngày tháng năm sinh:...................+ Địa chỉ:............................
+ Số điện thoại: ………………….…… E-mail:…………………..........
- Tổng số người làm công tác thư viện:
6. Ngày bắt đầu hoạt động: ngày….. tháng……năm…………...
Theo quy định của Luật Thư viện, …………..
1
trân trọng thông báo./.
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
75
5. Thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thư viện cấp xã; thư viện
cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và cơ sở giáo dục khác là thư viện công lập
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách thư viện, cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông
báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thư viện đặt trụ sở.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp
lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý
phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ
sơ thông báo không đủ tài liệu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách
nhiệm gửi văn bản yêu cầu bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc
Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách thư viện (theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Phòng Văn
hóa và Thông tin các huyện, thành phố; cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện/UBND thành phố.
- Kết quả thực hiện: Văn bản trả lời.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức thông
báo bằng văn bản): Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách thư viện (theo Mẫu
số 04 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-
BVHTTDL).
- Yêu cầu, điều kiện: Không.
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
+ Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
+ Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
76
Mẫu số 04
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
……
1
……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........, ngày ....... tháng ....... năm .......
THÔNG BÁO SÁP NHẬP/HỢP NHẤT/CHIA/TÁCH THƯ VIỆN
Kính gửi: …………………………
2
…………………………
Triển khai văn bản số .......... ngày............... của /thỏa thuận của các bên liên
quan
3
, …………
1
…………đã thực hiện sáp nhập/hợp nhất/chia/tách
4
thư viện cụ
thể như sau:
1. Thông tin về thư viện trước sáp nhập/hợp nhất/chia/tách:
a) Tên thư viện: . .............................................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Thành lập theo Quyết định số........................../Văn bản thông báo sốcủa
…......................................................................................................................
(Trường hợp nhiều thư viện ghi đầy đủ thông tin của từng thư viện bị sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách).
b) Phương án bảo toàn tài nguyên thông tin của thư viện
5
và trao trả tài nguyên
thông tin được tiếp nhận luân chuyển từ thư viện công lập (nếu có) (có phương án
kèm theo).
2. Thông tin về thư viện sau sáp nhập/hợp nhất/chia/tách:
a) Tên thư viện (ghi bằng chữ in hoa): ...........................................................
Tên tiếng nước ngoài (nếu có): .........................................................................
Tên viết tắt (nếu có): .........................................................................................
Địa chỉ:……………………………………………………………......
(ghi rõ: số nhà; thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ dân phố/khu phố/khối
phố và tương đương; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc
1
Tên cơ quan thành lập thư viện
2
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo theo quy định tại Điều 23 Luật Thư viện
3
Đối với thư viện tư nhân, thư viện cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có
phục vụ người Việt Nam.
4
Chỉ ghi nội dung sáp nhập hoặc hợp nhất hoặc chia hoặc tách thư viện.
5
Đối với thư viện công lập.
77
tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương).
Số điện thoại:……………….; Fax:…………………………………..............
E-mail (nếu có):………………… Website (nếu có):……............……… Tên
cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện (nếu có)…....................................
b) Đối tượng phục vụ (đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục chỉ phải kê khai
nếu có đối tượng phục vụ ngoài tổ chức): ………………..……………..…
c) Tài nguyên thông tin và tiện ích thư viện của thư viện:
- Tổng số bản sách: ………………….………………………….
- Tổng số đầu báo, tạp chí:…………………………………………..
- Tổng số đầu tài liệu số (nếu có)……………………………… Máy tính, cơ sở
dữ liệu hoặc trang thiết bị khác:………………………..........….
(Có Danh mục tài nguyên thông tin, thiết bị thư viện kèm theo).
d) Diện tích thư viện:…………………………………m
2
Trong đó, diện tích dành cho bạn đọc: ............................. m
2
đ) Thông tin nhân sự của thư viện
- Giám đốc/người trực tiếp phụ trách thư viện:
+ Họ và tên: ………………………………………………………............
+ Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:.............................................
+ Ngày tháng năm sinh:.........................................................................
+ Địa chỉ:..............................................................................................
+ Số điện thoại: …………… E-mail:…………………..............…………
Tổng số người làm công tác thư viện:
e) Bắt đầu hoạt động từ ngày……tháng…… năm…..
3. Thông tin về thư viện chấm dứt hoạt động sau sáp nhập/hợp nhất/chia/tách
Tên thư viện (ghi bằng chữ in hoa):………………sẽ chấm
dứt hoạt động từ ngày……tháng…… năm…..
Theo quy định của Luật Thư viện, ...........
1
………………….trân trọng thông
báo đến……
2
…/.
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
THÀNH LẬP THƯ VIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên đóng dấu)
78
6. Thông báo giải thể thư viện cấp xã; thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ
sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác là thư viện
công lập
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định giải thể thư viện,
cơ quan, tổ chức thành lập thư viện phải gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi thư viện đặt trụ sở.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp huyện phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ
lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ sơ thông báo không
đủ tài liệu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu
bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc Thông
báo giải thể/chấm dứt hoạt động thư viện (theo Mẫu M03 quy định tại khoản 5 Điều 3
Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Phòng Văn hóa và
Thông tin các huyện, thành phố; cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Cơ quan giải quyết
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố.
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND huyện/UBND thành phố.
- Kết quả: Văn bản trả lời.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức thông báo bằng
văn bản): Thông báo giải thể/chấm dứt hoạt động thư viện (theo Mẫu M03 quy định tại
khoản 5 Điều 3 Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Thư viện số 46/2019/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019.
+ Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
+ Thông tư số 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
79
Mẫu M03
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
……
11
……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........, ngày ....... tháng ....... năm .......
THÔNG BÁO
Về việc giải thể
2
/chấm dứt hoạt động của thư viện
3
Kính gửi: ………
4
…………..
5
…………….trân trọng thông báo:
Tên thư viện (viết chữ in hoa): .................................Địa chỉ: .........................(ghi
rõ: số nhà; thôn/làng/tổ dân phố; xã/phường/thị trấn:huyện/thành phố thuộc tỉnh/
Hoạt động từ ngày….. tháng.….. năm..... theo Quyết định số
6
/ Thông
báo hoạt động thư viện ngày…………và Văn bản trả lời số…………….
7
ngày….
tháng…. năm…… của...................................
sẽ chấm dứt hoạt động từ ngày……tháng…… năm…..
Lý do chấm dứt hoạt động:.........................................................................
Hồ sơ kèm theo:
1. Quyết định/Thông báo thành lập thư viện.
2. Quyết định giải thể thư viện (đối với thư viện công lập);
3. Phương án bảo toàn tài nguyên thông tin thư viện theo phương án được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt
6
/Hồ sơ chuyển giao tài nguyên thông tin
7
.
Theo quy định của Luật Thư viện, ............
5
………………trân trọng thông báo./.
CƠ QUAN THÀNH LẬP THƯ VIỆN/
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA THƯ VIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu )
1
Tên cơ quan, tổ chức thành lập thư viện; cơ sở giáo dục có thư viện.
2
Áp dụng đối với các trường hợp giải thể thư viện công lập.
3
Áp dụng đối với các trường hợp tự chấm dứt hoạt động của thư viện cộng đồng, thư viện tư
nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam;
chấm dứt hoạt động của thư viện của tổ chức khác.
4
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo quy định tại Điều 23 Luật Thư viện.
5
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập thư viện.
6
Đối với thư viện của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cơ sở giáo dục.
7
Đối với thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ
chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam.
80
III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chủ trì, phối hợp với Trưởng ban
Ban Công tác Mặt trận, các tổ chức đoàn thể cùng cấp tổ chức họp, đánh giá mức độ
đạt các tiêu chuẩn của từng hộ gia đình trong phạm vi quản lý.
Bước 2: Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tổng hợp danh sách các hộ gia
đình đủ điều kiện đề nghị xét tặng và thông báo công khai trên bảng tin công cộng hoặc
các hình thức khác (nếu có) để lấy ý kiến người dân trong thời hạn 10 ngày.
Bước 3: Hết thời hạn lấy ý kiến, lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị
định số 86/2023/NĐ-CP, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” (Mẫu số
10 của Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP).
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản.
- Thành phần hồ sơ:
+ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lập hồ sơ bao gồm:
+ Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
+ Bảng tổng hợp danh sách hộ gia đình đạt tiêu chuẩn và kết quả lấy ý kiến
người dân.
+ Biên bản họp bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
- Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện: Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
- Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: không quy định.
- Kết quả thực hiện: Quyết định tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa” (theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm
2023 của Chính phủ).
81
+ Bảng tổng hợp danh sách hộ gia đình đạt tiêu chuẩn và kết quả lấy ý kiến
người dân (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số
86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ).
+ Biên bản họp bình xét danh hiệu “Gia đình văn hóa” (theo Mẫu số 03 tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm
2023 của Chính phủ).
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật Thi đua, khen thưởng;
+ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn
hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2113/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2113/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×