• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1848/QĐ-UBND Cao Bằng 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ chuẩn hóa

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 03/12/2025 07:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1848/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Hải Hòa
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được chuẩn hóa trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1848/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1848/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1848/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
Số: 1848 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cao Bằng, ngày 06 tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được chuẩn hóa trong các
lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo,
Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai
cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 2827/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ
được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2020 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc quy định phân cấp thẩm quyền ban hành
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng tại Tờ
trình số 169/TTr-SGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 50 thủ tục hành chính
nội bộ được chuẩn hóa trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng (chi tiết tại Phụ lục
kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính nội bộ được công bố tại
Điều 1 Quyết định này; thường xuyên rà soát, đơn giản hoá các thủ tục hành
chính đảm bảo theo quy định.
Quyết định này bãi bỏ các Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Cao Bằng: Quyết định số 1483/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc
Cơ quan: TRUNG TÂM
THÔNG TIN, ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH
CAO BẰNG
Thời gian ký:
27.11.2025 08:11:01
+07:00
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
công bố thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Cao
Bằng; Quyết định số 668/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2025 về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ mới, bị bãi bỏ trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện
tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 về việc
công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân
cấp huyện tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG CÁC
LĨNH VỰC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số: 1848 /QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH (41 TTHC)
STT
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
I
Lĩnh vực giáo dục dân tộc (06 TTHC)
1
Giáo dục
dân tộc
Ủy ban nhân dân
tỉnh
2
Giáo dục
dân tộc
Sở Giáo dục và
Đào tạo
3
Giáo dục
dân tộc
Ủy ban nhân dân
tỉnh
4
Giáo dục
dân tộc
Ủy ban nhân dân
tỉnh
5
Giáo dục
dân tộc
Sở Giáo dục và
Đào tạo
6
Giáo dục
dân tộc
Ủy ban nhân dân
tỉnh
II
Lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (11 TTHC)
1
Giáo dục nghề
nghiệp
- Ủy ban nhân dân
tỉnh;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
- Sở Giáo dục và
Đào tạo
2
Giáo dục nghề
nghiệp
- Ủy ban nhân dân
tỉnh;
- Sở Giáo dục và
Đào tạo
3
Giáo dục nghề
nghiệp
- Ủy ban nhân dân
tỉnh;
- Sở Giáo dục và
Đào tạo
4
Giáo dục nghề
nghiệp
- Ủy ban nhân dân
tỉnh;
- Sở Giáo dục và
Đào tạo
5
Giáo dục nghề
nghiệp
- Ủy ban nhân dân
tỉnh;
- Sở Giáo dục và
Đào tạo
6
Giáo dục nghề
nghiệp
Ủy ban nhân dân
tỉnh
7
Giáo dục nghề
nghiệp
Ủy ban nhân dân
tỉnh
8
Giáo dục nghề
nghiệp
Ủy ban nhân dân
tỉnh
9
Giáo dục nghề
nghiệp
- Ủy ban nhân dân
tỉnh;
- Sở Giáo dục và
Đào tạo
10
Giáo dục nghề
nghiệp
- Ủy ban nhân dân
tỉnh;
- Sở Giáo dục và
Đào tạo
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
11
Giáo dục nghề
nghiệp
- Ủy ban nhân dân
tỉnh;
- Sở Giáo dục và
Đào tạo
III
Lĩnh vực giáo dục thường xuyên (09 TTHC)
1
Giáo dục
thường xuyên
Ủy ban nhân dân
tỉnh
2
Giáo dục
thường xuyên
Ủy ban nhân dân
tỉnh
3
Giáo dục
thường xuyên
Ủy ban nhân dân
tỉnh
4
Giáo dục
thường xuyên
Ủy ban nhân dân
tỉnh
5
Giáo dục
thường xuyên
Ủy ban nhân dân
tỉnh
6
Giáo dục
thường xuyên
Ủy ban nhân dân
tỉnh
7
Giáo dục
thường xuyên
Ủy ban nhân dân
tỉnh
8
Giáo dục
thường xuyên
Ủy ban nhân dân
tỉnh
9
Giáo dục
thường xuyên
Ủy ban nhân dân
tỉnh
IV
Lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo (12 TTHC)
1
Chế độ, chính
sách đối với
nhà giáo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
2
Chế độ, chính
sách đối với
nhà giáo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
3
Chế độ, chính
sách đối với
nhà giáo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
4
Chế độ, chính
sách đối với
nhà giáo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
5
Chế độ, chính
sách đối với
nhà giáo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
6
Chế độ, chính
sách đối với
nhà giáo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
7
Chế độ, chính
sách đối với
nhà giáo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
8
Chế độ, chính
sách đối với
nhà giáo
Sở Giáo dục và
Đào tạo
9
Chế độ, chính
sách đối với
nhà giáo
Ủy ban nhân dân
tỉnh
10
Chế độ, chính
sách đối với
nhà giáo
Ủy ban nhân dân
tỉnh
11
Chế độ, chính
sách đối với
nhà giáo
Ủy ban nhân dân
tỉnh
12
Chế độ, chính
sách đối với
nhà giáo
Ủy ban nhân dân
tỉnh
V
Lĩnh vực giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (03 TTHC)
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
1
Giáo dục và
Đào tạo thuộc
hệ thống giáo
dục quốc dân
Sở Giáo dục và
Đào tạo
2
Giáo dục và
Đào tạo thuộc
hệ thống giáo
dục quốc dân
Sở Giáo dục và
Đào tạo
3
Giáo dục và
Đào tạo thuộc
hệ thống giáo
dục quốc dân
Ủy ban nhân dân
tỉnh
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (09 TTHC)
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
STT
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
I
Lĩnh vực giáo dục dân tộc (07 TTHC)
1
Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt
động giáo dục (Đối với trường phổ thông dân tộc
nội trú trung học cơ sở)
Giáo dục
dân tộc
Ủy ban nhân dân
cấp xã
2
Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt
động giáo dục trở lại (Đối với trường phổ thông
dân tộc nội trú trung học cơ sở)
Giáo dục
dân tộc
Ủy ban nhân dân
cấp xã
3
Thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú
Giáo dục
dân tộc
Ủy ban nhân dân
cấp xã
4
Cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt
động giáo dục
Giáo dục
dân tộc
Ủy ban nhân dân
cấp xã
5
Thủ tục cho phép trường phổ thông dân tộc bán
trú hoạt động giáo dục trở lại
Giáo dục
dân tộc
Ủy ban nhân dân
cấp xã
6
Sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc
bán trú
Giáo dục
dân tộc
Ủy ban nhân dân
cấp xã
7
Giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú
Giáo dục
dân tộc
Ủy ban nhân dân
cấp xã
II
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (02 TTHC)
1
Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học,
trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp
học (cấp học cao nhất là THCS) đạt tiêu chuẩn
Mức độ 1
Giáo dục và
Đào tạo thuộc
hệ thống giáo
dục quốc dân
Ủy ban nhân dân
cấp xã
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
C. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ (04 TTHC)
STT
Lĩnh vực
Cơ quan
giải quyết
1
Giáo dục và
Đào tạo
Ủy ban nhân dân
tỉnh
2
Giáo dục và
Đào tạo
Ủy ban nhân dân
tỉnh
3
Giáo dục
thường xuyên
Sở Giáo dục và
Đào tạo
4
Giáo dục và
Đào tạo thuộc
hệ thống giáo
dục quốc dân
Ủy ban nhân dân
tỉnh
2
Công nhận thư viện trường mầm non,tiểu học,
trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp
học (cấp học cao nhất là THCS) đạt tiêu chuẩn
Mức độ 2
Giáo dục và
Đào tạo thuộc
hệ thống giáo
dục quốc dân
Ủy ban nhân dân
cấp xã
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 106+107+108+109+110+111+112+113+114+115/
Ngày 26-11-2025
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH
I. Lĩnh vực Giáo dục dân tộc
1. Thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
xây dựng đề án thành lập trường; lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Phụ
lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét các điều kiện thành lập trường tại hồ sơ; nếu
đủ điều kiện thì quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú; nếu chưa
đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho các cơ quan có liên quan và nêu rõ
lý do.
Quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú (theo Mẫu số 10 Phụ
lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP) được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP );
b) Đề án thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP).
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Tờ trình đề nghị thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP);
2
b) Đề án thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch tỉnh và các quy hoạch
có liên quan của địa phương nơi trường đặt trụ sở.
b) Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và
nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng
trường; tổ chức bộ máy; nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây
dựng và phát triển nhà trường.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2017 của Chính phủ quy định
về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3
Mẫu số 01. Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục
….(1)….
….(2)….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……./….-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc
cho phép thành lập
….(3)…..
………, ngày … tháng … năm …….
Kính gửi: ………..(4)……….
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành
lập cơ sở giáo dục:…………………………………….
2. Lý do đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
……………………………………………………………………………………
3. Thông tin về cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở giáo
dục:………………………………………………………………
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu
có):…………………………………
- Địa chỉ trụ
sở:…………………………..(5)……………………………………..
- Số điện
thoại:………………………………….Fax:…………………………….
- Website (nếu có):……………………………….Email:………………………..
4. Chức năng, nhiệm vụ của……………………(3)………………………………
5. Dự kiến quy mô tuyển
sinh:…………………………………………………….
(Kèm theo Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập ……..(3)………)
Đề nghị………….(4)………….. xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- ……;
- …….
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI
KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
4
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập
hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở giáo dục.
(4) Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành
phố).
(6) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không
phải đóng dấu.
5
Mẫu số 02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày ... tháng ... năm ……
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP ...(1)...
I. SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP (1)
1. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án.
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa
phương hoặc lĩnh vực.
3. Nhu cầu giáo dục ……..(2)……….. tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP
HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên của cơ sở giáo dục:………………………………………………………..
2. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………….
3. Địa chỉ trụ sở:…………………..(3)……………………………………
- Số điện thoại:……………………………..Fax:………………………………
- Website (nếu có):………………………………..Email:……………………….
4. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm:……..(kèm
theo: sơ yếu lý lịch)
III. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của cơ sở giáo dục:…………………………….(4) ……………
2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục:……………….(5)……………
IV. CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương trình, nội dung giáo dục:……………………….(6)…..…………….
2. Các nội dung tích hợp (nếu có):…………………………(7)…………………
3. Kế hoạch, lộ trình triển khai thực hiện chương trình:………………………….
4. Tài liệu giảng dạy và học tập:………………………………………………….
V. ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Thông tin về khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có):……………..
2. Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập:…………………..
3. Phương tiện, học liệu tham khảo và các điều kiện khác:……………………...
4. Các điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:………(8)……….
6
5. Hệ thống hồ sơ, sổ sách:………………….(9)……………………………….
VI. TỔ CHỨC BỘ MÁY
1. Thông tin về đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động của cơ sở giáo
dục (Kèm theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ quản
lý, nhà giáo và người lao động).
2. Dự kiến đối tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học/chương trình đào tạo,
bồi dưỡng.
VII. NGUỒN LỰC VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư: Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng
giai đoạn. Đối với cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân
đối vốn theo từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm
học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện chương
trình giáo dục.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
IX. CAM KẾT KẾ THỪA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM
(Chỉ áp dụng trong trường hợp trường mầm non, trường tiểu học, trường trung
học chuyển địa điểm hoạt động giáo dục)
1. Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân
viên và người lao động.
2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất
đai.
3. Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác (nếu có).
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
7
(1) Tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi rõ cấp học.
(3) Địa điểm dự kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành
phố).
(4) Mô tả cụ thể mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) Mô tả cụ thể chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục theo các quy định hiện
hành.
(6) Mô tả nội dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện hành.
(7) Mô tả cụ thể nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy chữa
cháy.
(9) Các hồ sơ sổ sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn
phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải
đóng dấu.
(11) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có)
của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
2. Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục (Đối
với trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ
thông)
8
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Nhà trường gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 41 Phụ lục I kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
iOffice hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo (nếu là trường
phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thông);
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục
và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho
nhà trường trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ; hoặc thông báo kế hoạch thẩm
định thực tế tại trường trong trường hợp hồ sơ hợp lệ;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan tổ
chức thẩm định thực tế điều kiện hoạt động giáo dục của trường phổ thông dân
tộc nội trú; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại
khoản 1 Điều này;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu
đủ điều kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường
phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo
bằng văn bản cho trường và nêu rõ lý do.
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục
(theo Mẫu số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP) được công bố
công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục
II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP);
b) Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm;
c) Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, gồm các nội dung chủ yếu
sau đây: Vị trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý
nhà trường; tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ và quyền của
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh; tài chính
và tài sản của nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của
nhà trường
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
9
- Trường hợp không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung
cần chỉnh sửa, bổ sung cho nhà trường trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ.
- Trường hợp hợp lệ: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường phổ thông dân tộc
nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thông.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục
của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.8. Lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm,
quy mô, diện tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường trung học cơ sở, trung
học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện
tích khu đất xây dựng trường bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích
sàn xây dựng không thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh
theo quy định.
b) Có chương trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu
cầu của chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
c) Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ
về số lượng và đạt tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu
của chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động
giáo dục:
- Đối với trường trung học tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học
sinh (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được
tính toán căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50
tỷ đồng. Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai
đoạn.
Đối với trường hợp trường trung học tư thục không xây dựng cơ sở vật chất
mới mà chỉ thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động
10
giáo dục thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản
này;
- Đối với trường trung học công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản
lý có thẩm quyền chịu trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương
trình giáo dục phổ thông theo quy định.
đ) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2017 của Chính phủ quy định
uy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
11
Mẫu số 03. Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục
….(1)….
….(2)….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……./TTr-…..
V/v đề nghị
……………………….
………, ngày … tháng … năm ….
Kính gửi: …………….(3)…………………..
1. Tên cơ sở giáo dục:…………………………………….(2)……………….
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………...
2. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………….(4)……………….
- Số điện thoại:…………………………, Fax:…………………………………
- Website:………………………………….., Email:……………………………
3. Quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích
yếu của văn bản].
4. Nội dung đăng ký hoạt động giáo dục……………………….………………...
5. Tình hình đáp ứng các điều kiện cho phép hoạt động giáo dục:
- Danh mục cơ sở vật chất đáp ứng các điều kiện theo quy định.
- Chương trình giáo dục, kế hoạch giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng
các yêu cầu của chương trình giáo dục theo quy định.
- Danh sách cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên/huấn luyện viên và người lao động,
trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo (Kèm theo hợp đồng làm việc
đã được ký giữa nhà trường với từng cán bộ quản lý, giáo viên/huấn luyện viên,
người lao động).
- Đất đai:………………………………………………………………………
- Tài chính:…………………………………………………………………….
(Kèm theo các minh chứng:……………………………………………….)
…………..(2)………… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo
dục và quy định của pháp luật có liên quan.
12
Nơi nhận:
- ……….;
- ……….
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở giáo dục đăng ký hoạt động giáo dục.
(3) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục.
(4) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(5) Chức danh người đứng đầu cơ sở giáo dục.
13
3. Sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú
3.1. Trình tự thực hiện
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
xây dựng đề án sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú; lập hồ sơ
theo quy định tại điểm c khoản này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường; nếu đủ
điều kiện thì quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú; nếu
chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho các cơ quan có liên quan và nêu
rõ lý do.
Quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú (theo Mẫu
số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định 124/2025/NĐ-CP) được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định sáp nhập, chia, tách trường, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết
định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú được thành lập sau khi sáp nhập,
chia, tách hoạt động giáo dục.
3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
3.3. Thành phần, số lượng bộ hồ sơ
3.3.1. Thành phần hồ sơ: Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trường phổ
thông dân tộc nội trú (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP);
Đề án sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú (theo Mẫu số
05 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
3.3.2. Số lượng: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
3.6. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh
3.7. Kết quả thực hiện: Quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông
dân tộc nội trú của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú được thành lập sau
khi sáp nhập, chia, tách hoạt động giáo dục của Giáo đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú (theo
Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP);
14
Đề án sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc nội trú (theo Mẫu số
05 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu, điều kiện:
Trường phổ thông dân tộc nội trú được sáp nhập, chia, tách khi bảo đảm
các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Giáo dục.
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2017 của Chính phủ quy định
về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
15
Mẫu số 04. Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
….(1)….
….(2)….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../….-…..
V/v ….(3)…..
………, ngày … tháng … năm …….
Kính gửi: …………….(4)…………….
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo
dục:...
2. Lý do, mục đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục………………………….
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở giáo dục:…………………………………………………………
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính:…………………………..(5)………………………..
- Số điện thoại:…………………………Fax:………………………………….
- Website (nếu có):…………………….Email:………………………………….
[...]) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin
như mục a nêu trên.
[...]) Thông tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở giáo dục:……………………………………………………………
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính:…………………………(5)………………………….
- Số điện thoại:……………………………………Fax:…………………….
- Website (nếu có):…………………………………..Email:………………..
- Chức năng, nhiệm vụ:…………………………………………………………
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở giáo dục trước khi chia, tách:………………………………………..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………….
16
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………(5) ………………………
- Số điện thoại:…………………….…..Fax:………………………..……………
- Website (nếu có):……………..Email:……………………………….…………
b) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách:……………………..
- Tên cơ sở giáo dục:…………………………………………………………….
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:……………………………….(5)…………………………
- Số điện thoại:…………………………….Fax:………………………………..
- Website (nếu có):………………………….Email:…………………………….
- Chức năng, nhiệm vụ:………………………………………………………….
c) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin
như mục b nêu trên.
(Kèm theo Đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục)
Đề nghị…………………….(4)…………………. xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- ……..;
- ……..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI
KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách,
sáp nhập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp
là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục
không phải đóng dấu.
17
Mẫu số 05. Đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
…….., ngày….. tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN ………………(1)……………………
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP,
CHIA, TÁCH
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I .CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ GIÁO DỤC THỨ NHẤT
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục:……………………………………………………………..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………..
- Thuộc:…………………………………………………………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………….(2)………………
- Số điện
thoại:………………………………….Fax:……………………………
- Website (nếu
có):………………………………..Email:……………………….
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số …………./QĐ-
………. ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết
định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm
cấp; cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm
vụ:…………………………………………………………….
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và
người lao động)
18
4. Kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước
khi sáp nhập)
5. Số lượng người học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. CƠ SỞ GIÁO DỤC THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi
sáp nhập như tại Phần A nêu trên)
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục:……………………………………………………………..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………..
- Thuộc:…………………………………………………………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………(2)…………………
- Số điện thoại:………………………….……….Fax:…………….…………….
- Website (nếu có):………………………………….Email:…………………….
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số …………./QĐ-……
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm
cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ:………………………………………………………….
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và
người lao động)
4. Kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước
khi chia, tách)
5. Số lượng người học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/ chương trình
giáo dục)
6. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
19
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
I. SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP,
CHIA, TÁCH
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp lý
3. Nguyên tắc sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động trong từng cơ sở giáo dục;
b) Phương án xử lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai;
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học;
d) Phương án đối với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia,
tách.
3. Kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách, cơ sở
giáo dục
4. Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC SAU KHI SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục:…………………………………………………………….
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………….
2. Thuộc:………………………………………………………………………
3. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………(2)…………………..
4. Số điện thoại:……………………………………..Fax:……………………….
Website (nếu có):………………………………..Email:…………………………
5. Chức năng, nhiệm vụ:…………………………………………………………..
6. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung
tâm:…………..
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của cơ sở giáo dục:…………………………………………………
2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục:……………………………………
20
III. CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương trình, nội dung giáo dục:…………………………………………..
2. Các nội dung tích hợp (nếu có):……………………………………………….
3. Kế hoạch/lộ trình triển khai thực hiện chương trình:………………………….
4. Tài liệu giảng dạy và học tập:………………………………………………….
IV. ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Đất đai:…………………………………………………………………………
2. Cơ sở vật chất, thiết bị để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
…………………………………………………………………………………
3. Phương tiện, học liệu tham khảo và các điều kiện khác:……………………….
4. Các điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:…………………...
5. Hệ thống hồ sơ, sổ sách:……………………………………………………….
V. TỔ CHỨC BỘ MÁY
1. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
(Kèm theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý)
2. Dự kiến đối tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học: ………………
VI. NGUỒN LỰC VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư: Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng
giai đoạn. Đối với cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân
đối vốn theo từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm
học.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (3)
……………………………………………………………………………………
…
II. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
CÓ LIÊN QUAN (4)
……………………………………………………………………………………
….
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
21
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập, chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở
giáo dục.
(4) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở
giáo dục của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp
nhập, chia, tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục
không phải đóng dấu.
(6) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
22
4. Giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú
4.1. Trình tự thực hiện:
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập
hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 3 Phụ lục I kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giải thể trường phổ thông dân tộc nội
trú.
Quyết định giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú (theo Mẫu số 10 Phụ
lục II kèm theo Nghị định này) được công bố công khai trên các phương tiện thông
tin đại chúng.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice hoặc dịch vụ bưu chính.
4.3. Thành phần, số lượng bộ hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
Trường phổ thông dân tộc nội trú bị giải thể theo quy định tại điểm a, b, c
và d khoản 2 Điều 51 của Luật Giáo dục, hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị giải thể của
Sở Giáo dục và Đào tạo (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP); minh chứng về việc trường phổ thông dân tộc nội trú vi phạm
quy định tại điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 51 của Luật Giáo dục; phương án xử
lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có
liên quan.
Trường phổ thông dân tộc nội trú bị giải thể theo quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 51 của Luật Giáo dục, hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị giải thể của Sở Giáo
dục và Đào tạo (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-
CP); đề án giải thể trường phổ thông dân tộc nội trú (theo Mẫu số 07 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP ).
4.3.2. Số lượng : 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc.
4.5. Đối tượng thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo
4.6. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh;
4.7. Kết quả thực hiện: Quyết định giải thể trường phổ thông dân tộc nội
trú của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị giải thể của Sở Giáo dục và Đào tạo (theo Mẫu số 06 Phụ
lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP); Đề án giải thể trường phổ thông
dân tộc nội trú (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
23
4.10. Yêu cầu, điều kiện:
Trường phổ thông dân tộc nội trú bị giải thể khi thuộc một trong các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Giáo dục
4.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2017 của Chính phủ quy định
quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
24
Mẫu số 06. Tờ trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
….(1)….
….(2)….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../….-…..
V/v đề nghị ……(3)…..
………, ngày … tháng … năm …….
Kính gửi:……………….(4)……………………
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: ...
2. Đề nghị giải thể:………………….(3)………………………………….
3. Thông tin về cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở giáo dục: ………………………………………………………
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
b) Thuộc: ………………………………………………………………………..
c) Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………….
d) Số điện thoại:…………………………………, Fax:.…………………………
Website:………………………………..Email:………………………………….
đ) Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số …………./QĐ-
…….. ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm
cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải thể cơ sở giáo dục: …………………………………………………
5. Phương án giải thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải quyết tài sản.
b) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động.
d) Phương án thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị ………..(4)……….. xem xét, quyết định.
25
Nơi nhận:
- ………
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ
sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân
sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải
đóng dấu.
26
Mẫu số 07. Đề án giải thể cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….., ngày……tháng.... năm....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ………………(1)
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục:……………………………………………………………
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………………
2. Thuộc:………………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ sở chính:………………………………….(2)……………………...
4. Số điện thoại:……………………………………, Fax:………………………..
Website:……………………………………..,
Email:……………………………
5. Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ………/QĐ-……..
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số………/QĐ-…..
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm
cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng, nhiệm vụ:………………………………………………………….
II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước
khi giải thể)
4. Số lượng người học tại cơ sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo cáo
theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
…………………………………………………………………………………….
27
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC]
I. LÝ DO GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
II. PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Phương án giải quyết tài sản.
2. Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động.
4. Phương án thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử lý các vấn đề khác (nếu có).
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (3)
II. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục của
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải
đóng dấu.
(6) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
28
5. Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục trở
lại (Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung
học phổ thông)
5.1. Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục thì nhà trường thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của nhà
trường, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép trường phổ thông
dân tộc nội trú hoạt động giáo dục trở lại và công bố công khai trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice hoặc dịch vụ bưu chính.
5.3. Thành phần, số lượng bộ hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản thông báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm
theo minh chứng.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông
báo của trường.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường phổ thông dân tộc
nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thông.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép trường
phổ thông dân tộc nội trú có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động
giáo dục trở lại của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
5.8. Lệ phí: Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn bị
đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
29
6. Thủ tục chấp thuận việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc
thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường
xuyên
6. 1. Trình tự thực hiện:
- Trên cơ sở nguyện vọng của người dân tộc thiểu số, Sở Giáo dục và Đào
tạo tổng hợp, lập báo cáo về việc đảm bảo các điều kiện và đưa tiếng dân tộc thiểu
số vào dạy học và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét đưa tiếng dân tộc thiểu
số vào dạy học.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở
Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đánh giá việc đáp ứng các
điều kiện về tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật.
Nếu đủ điều kiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định về việc dạy học
tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn. Trường hợp không đủ điều kiện thì thông báo
cho Sở Giáo dục và Đào tạo và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
6.3.1. Hồ sơ gồm:
- Công văn đề nghị về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số của Sở Giáo dục
và Đào tạo;
- Báo cáo tổng hợp nguyện vọng, nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số; cơ sở
vật chất, thiết bị dạy học; báo cáo về việc đảm bảo các điều kiện và đưa tiếng dân
tộc thiểu số vào dạy học.
6.3.2. Số lượng: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị.
6.5. Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân tỉnh.
6.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo.
6.7. Mẫu đơn, tờ khai:
a) Mẫu số 01: Mẫu Công văn đề nghị về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
b) Mẫu số 02: Mẫu Thống kê đội ngũ giáo viên dạy học tiếng dân tộc thiểu
số.
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định về việc dạy học tiếng dân tộc
thiểu số trên địa bàn.
6.10. Điều kiện thực hiện TTHC:
a) Người dân tộc thiểu số ở địa phương có nguyện vọng, nhu cầu học tiếng
dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục.
30
b) Có bộ chữ tiếng dân tộc thiểu số là bộ chữ cổ truyền đã được lưu hành
và sử dụng rộng rãi trong cộng đồng dân tộc, được cơ quan chuyên môn xác định
và được UBND tỉnh phê chuẩn hoặc bộ chữ được Chính phủ ban hành. Đối với
các tiếng dân tộc thiểu số có nhiều bộ chữ, việc lựa chọn bộ chữ để dạy học do
Bộ GDĐT quyết định.
c) Có chương trình tiếng dân tộc thiểu số do Bộ GDĐT ban hành, sách giáo
khoa tiếng dân tộc thiểu số được Bộ GDĐT phê duyệt.
d) Có đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số đạt trình độ chuẩn được
đào tạo của cấp học tương ứng theo quy định tại Điều 72 Luật Giáo dục 2019.
Trường hợp thiếu giáo viên đạt chuẩn có thể sử dụng người đủ điều kiện dạy học
ở cấp học và có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số.
đ) Có sở vật chất tại các lớp dạy học tiếng dân tộc thiểu số được trang bị
như các lớp học thông thường khác, đáp ứng được chương trình giáo dục phổ
thông. Thiết bị dạy học tiếng dân tộc thiểu số được trang bị theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cho từng chương trình
dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
6.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 07 năm 2010 của Chính phủ
quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở
giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;
- Thông tư số 32/2021/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số
82/2010/NĐ- CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ Quy định việc dạy và
học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và
trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
31
Mẫu số 01
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /CV-... (2)
... (3), ngày tháng... năm 20...
Kính gửi: …………………
- Về việc: Đề nghị chấp thuận dạy tiếng dân tộc... (4)... tại tỉnh ... (5)... theo
Thông tư Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 82/2010/NĐ-CP Quy định
việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và
trung tâm giáo dục thường xuyên.
1. Các văn bản kèm theo:
1.1. Báo cáo tổng hợp nguyện vọng, nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số của
người dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục ở địa phương.
1.2. Báo cáo về các điều kiện đảm bảo dạy học tiếng dân tộc thiểu số (đội ngũ
giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; kế hoạch
triển khai, tổ chức dạy học), kèm theo mẫu thống kê đội ngũ giáo viên dạy học
tiếng dân tộc thiểu số.
1.3. Quyết định ban hành Bộ chữ tiếng dân tộc thiểu số theo quy định tại khoản
2 Điều 2 của Thông tư.
2. Nội dung đề nghị:
……………………………………………………………………………………
…………………
……………………………………………………………………………………
…………………
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức trình.
(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức.
(3) , (5) Địa danh.
(4) Tên dân tộc thiểu số
32
Mẫu số 02
THỐNG KÊ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY HỌC TIẾNG DÂN TỘC
THIỂU SỐ
TT
Tên
trường
dạy
tiếng
dân tộc
thiểu số
Tổng
số lớp
dạy
tiếng
dân
tộc
thiểu
số
Tổng
số
giáo
viên
dạy
tiếng
dân
tộc
thiểu
số
Trình độ đào tạo
Tổng
số nữ
giáo
viên
dạy
tiếng
dân
tộc
thiểu
số
Tổng
số giáo
viên
kiêm
nhiệm
dạy
tiếng
dân tộc
thiểu
số
Ghi chú
Cử
nhân
sư
phạm
tiếng
dân
tộc
thiểu
số
Cử nhân
sư phạm
có chứng
chỉ bồi
dưỡng
giáo viên
dạy tiếng
dân tộc
thiểu số
Cử nhân có
chứng chỉ
bồi dưỡng
giáo viên
dạy tiếng
dân tộc
thiểu số và
chứng chỉ
nghiệp vụ
sư phạm
1
2
3
…
33
II. Lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp
1. Thủ tục cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp cho người khuyết tật, phân hiệu của trường trung cấp công
lập
1.1. Trình tự thực hiện
1.1.1. Trình tự, thủ tục hành chính thực hiện cho phép thành lập trung tâm
giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập
a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở
giáo dục nghề nghiệp
Cơ quan đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 56 Phụ lục I kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice hoặc bưu
chính hoặc trực tiếp đến cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản này;
Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập, cho phép thành
lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ Sở Giáo dục
và Đào tạo kiểm tra sơ bộ hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, gửi Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị thành
lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là Hội đồng thẩm
định) để tổ chức thẩm định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
b) Thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép thành
lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và
ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của Hội đồng thẩm định.
Hội đồng thẩm định hồ sơ thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường
trung cấp công lập trực thuộc tỉnh do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người
được ủy quyền làm Chủ tịch, các thành viên là đại diện một số cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thành lập cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ thành lập
cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Căn cứ kết luận của Hội đồng thẩm định (công khai tại cuộc họp thẩm định),
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Sở Giáo dục và
Đào tạo có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho cơ quan đề nghị thành lập
cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
c) Quyết định thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
công lập
34
Trường hợp hồ sơ thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp đủ điều kiện theo
kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có
kết luận thẩm định, Sở Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập theo Mẫu số 04 Phụ lục
III kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP. Trường hợp không quyết định thành
lập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
Trường hợp hồ sơ thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp đủ điều kiện nhưng
phải hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã hoàn thiện, Sở Giáo dục và Đào tạo trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp công
lập theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP. Trường hợp
không quyết định thành lập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.1.2. Trình tự thành lập phân hiệu của trường trung cấp công lập trên địa
bàn Trường trung cấp gửi hồ sơ đề nghị thành lập phân hiệu qua Hệ thống quản
lý văn bản và điều hành iOffice hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục
và Đào tạo hồ sơ đề nghị thành lập phân hiệu của trường trung cấp công lập trực
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Giáo dục
và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ thành lập phân hiệu của trường trung cấp và
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập phân hiệu của trường
trung cấp theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không quyết định thành lập phân hiệu thì có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công khai quyết định thành lập phân hiệu
của trường trung cấp trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình;
1.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ Hồ sơ cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập:
a) Văn bản đề nghị thành lập của cơ quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục
nghề nghiệp công lập theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP;
b) Đề án thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục III
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
c) Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng,
bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện
tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy;
d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất,
cho thuê đất để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh
35
kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh
chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất
là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với
đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê;
đ) Bản sao văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc
văn bản phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán
dự án hoàn thành đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của cơ
quan có thẩm quyền;
e) Văn bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
g) Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản
thẩm định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản.
Hồ sơ cho phép thành phân hiệu của trường trung cấp công lập:
a) Văn bản đề nghị thành lập phân hiệu theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm
theo Nghị định này;
b) Đề án thành lập phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 03 Phụ lục
III kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
c) Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình kiến trúc xây dựng,
bảo đảm phù hợp với ngành, nghề, quy mô, trình độ đào tạo và tiêu chuẩn diện
tích sử dụng, diện tích xây dựng cho hoạt động học tập và giảng dạy;
d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất,
cho thuê đất để xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh
kèm theo bản sao biên lai (nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất) hoặc minh
chứng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định.
Bản sao hợp đồng thuê cơ sở vật chất gắn liền với đất còn thời hạn ít nhất
là 05 năm kể từ ngày gửi hồ sơ đối với trường hợp thuê cơ sở vật chất gắn liền với
đất và giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu của bên cho thuê;
đ) Bản sao văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư hoặc
văn bản phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hoặc văn bản phê duyệt quyết toán
dự án hoàn thành đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của cơ
quan có thẩm quyền;
e) Văn bản xác nhận khả năng tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
g) Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu về tài sản kèm theo văn bản thẩm
định giá tài sản góp vốn nếu góp vốn bằng tài sản;
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 16 ngày làm việc.
36
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập trung tâm giáo dục nghề
nghiệp, trường trung cấp.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở
Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập, cho phép
thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp. Quyết định thành lập,
cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp được công
khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Văn bản đề nghị thành lập theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị
định 142/2025/NĐ-CP;
b) Đề án thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục III
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
c) Đề án thành lập phân hiệu của trường trung cấp theo Mẫu số 03 Phụ lục
III kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
1.10.1. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam.
Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập khi thành lập phải hoạt động theo cơ
chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ quy định.
b) Có địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối
thiểu đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1.000 m2; trường trung cấp là
10.000 m2 đối với khu vực đô thị hoặc 20.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị;
trường cao đẳng là 20.000 m2 đối với khu vực đô thị hoặc 40.000 m2 đối với khu
vực ngoài đô thị.
Trường hợp địa điểm xây dựng cơ sở vật chất của trường trung cấp, trường
cao đẳng vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực đô thị vừa có diện tích đất sử
dụng tại khu vực ngoài đô thị thì thực hiện quy đổi diện tích đất theo tỷ lệ tương
ứng giữa đất khu vực đô thị với đất khu vực ngoài đô thị là 1:2.
c) Vốn đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đầu tư bằng nguồn
vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai, cụ thể như sau: Đối với trung tâm
giáo dục nghề nghiệp tối thiểu là 05 (năm) tỷ đồng; Đối với trường trung cấp tối
thiểu là 50 (năm mươi) tỷ đồng.
1.10.2. Điều kiện thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
cho người khuyết tật
37
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật phải bảo đảm các điều kiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 56 Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP và
các điều kiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Luật Giáo
dục nghề nghiệp.
1.10.3. Điều kiện thành lập, cho phép thành lập phân hiệu Có địa điểm xây
dựng cơ sở vật chất và vốn đầu tư thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của
trường trung cấp, trường cao đẳng tối thiểu bằng 25% diện tích đất sử dụng tối
thiểu và vốn đầu tư thành lập, cho phép thành lập trường trung cấp quy định tại
điểm b, c khoản 1 Điều 54 Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ- CP; Địa
điểm phân hiệu đặt ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đặt trụ
sở chính của trường trung cấp.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành
chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
38
Mẫu số 01. Văn bản đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
…………….(1)……………..
…………….….(2)………………
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……../……..-…….
V/v đề nghị thành lập, cho phép
thành lập …….(3)……..
………, ngày … tháng … năm 20….
Kính gửi:………………..(4)………………
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập, cho phép thành lập
cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của trường trung cấp, trường cao
đẳng……………….
2. Lý do đề nghị thành lập, cho phép thành lập:…………………………………..
…………………………………………………………………………………….
3. Thông tin về…………..(3)…………….đề nghị thành lập, cho phép thành lập
Trường hợp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
- Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………………….(3)………………………..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính:…………………….……………(5)…………………
- Tên phân hiệu (nếu có):………………………………………………………….
- Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):………………………(6)………
- Số điện thoại:…………………………….. Fax:……………………………….
- Website (nếu có)…………………………… Email:……………………………
Trường hợp thành lập phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng, báo
cáo các thông tin sau:
- Tên trường trung cấp, trường cao đẳng:……………………………………….
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………..(7)……………
- Tên phân hiệu:…………………………………………………………………
- Địa chỉ phân hiệu:………………………………………………(8)……..
- Số điện thoại của phân hiệu:………………………………Fax:…………
- Website của phân hiệu (nếu có):……………………………..Email:……….
39
4. Chức năng, nhiệm vụ của …………………….(3)…………………………….
…………………………………………………………………………………..
5. Dự kiến ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh
a) Tại trụ sở chính (trường hợp đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu
thì không báo cáo thông tin ở mục này)
TT
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (9)
Thời gian
đào tạo
Dự kiến quy mô tuyển sinh
20..
20..
20..
20..
20..
I
Trình độ cao đẳng
1
2
...
II
Trình độ trung cấp
1
2
…
III
Trình độ sơ cấp
1
2
...
TỔNG CỘNG
b) Tại phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): Báo cáo riêng cho từng phân hiệu,
địa điểm đào tạo. Trường hợp đề nghị thành lập phân hiệu của trường trung cấp,
trường cao đẳng, báo cáo thông tin ở mục này
TT
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (9)
Thời gian
đào tạo
Dự kiến quy mô tuyển sinh
20..
20..
20..
20..
20..
I
Trình độ cao đẳng
1
40
2
…
II
Trình độ trung cấp
1
2
...
III
Trình độ sơ cấp
1
2
...
TỔNG CỘNG
(Kèm theo Đề án thành lập, cho phép thành………..(3)…………..)
Đề nghị………………(4)……………. xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- ….
- …..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI
KÝ (10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho
phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên cơ quan chủ quản
đối với trường trung cấp, trường cao đẳng công lập.
(2) Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tên
cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Tên trường trung cấp,
trường cao đẳng.
(3) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tên phân hiệu của trường trung cấp, trường
cao đẳng.
41
(4) Người có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề
nghiệp; phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(5) Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà,
đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(6) Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc
địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho
phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(7) Địa điểm trụ sở chính của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà,
đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(8) Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà,
đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(9) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; trường trung
cấp đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo
trình độ sơ cấp.
(10) Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành
lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân không
phải đóng dấu.
Đối với đề nghị thành lập, cho phép thành lập phân hiệu: Chức vụ, chức danh
người đứng đầu trường trung cấp, trường cao đẳng.
42
Mẫu số 02. Đề án thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
……, ngày……. tháng..... năm 20....
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP……(1)……
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP……..(1)………
1. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án.
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
3. Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn
hoặc lĩnh vực.
4. Thực trạng về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu cầu đào tạo……………….(2)………………….. trên địa bàn và các tỉnh
lân cận hoặc lĩnh vực
6. Quá trình hình thành và phát triển (áp dụng đối với trường hợp nâng cấp cơ
sở giáo dục nghề nghiệp).
a) Sơ lược quá trình hình thành và phát triển.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo.
c) Về tuyển sinh, tổ chức đào tạo.
d) Về đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.
đ) Về chương trình, giáo trình đào tạo.
e) Về kinh phí hoạt động.
Phần thứ hai
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO
ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA……….(1)………
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP ĐỀ
NGHỊ THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………………………………………………
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………….....
2. Thuộc:……………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………….(3)………….
43
4. Tên phân hiệu (nếu có):……………………………………………………
5. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):…………………..(4)………….
6. Số điện thoại:…………………….. Fax:…………………………………..
Website:………………………………..
Email:……………………………………
7. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường, giám đốc trung tâm:……….
…………………………………………………….. (Có sơ yếu lý lịch kèm theo)
8. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp:…….…………………
II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. DỰ KIẾN NGÀNH, NGHỀ, TRÌNH ĐỘ VÀ QUY MÔ (Báo cáo riêng
tại trụ sở chính và từng phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có))
1. Dự kiến quy mô tuyển sinh
TT
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (5)
Thời gian
đào tạo
Dự kiến quy mô tuyển sinh
20..
20..
20..
20..
20..
I
Trình độ cao đẳng
1
2
...
II
Trình độ trung cấp
1
2
…
III
Trình độ sơ cấp
1
2
...
44
TỔNG CỘNG
2. Dự kiến quy mô đào tạo
TT
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (5)
Thời gian
đào tạo
Dự kiến quy mô đào tạo
20..
20..
20..
20..
20..
I
Trình độ cao đẳng
1
2
…
II
Trình độ trung cấp
1
2
...
III
Trình độ sơ cấp
1
2
...
TỔNG CỘNG
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường; giám
đốc, phó giám đốc trung tâm
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc
trường, trung tâm
45
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
V. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP
1. Cơ sở vật chất
Tổng diện tích đất sử dụng:…………m
2
, gồm:
a) Diện tích đất khu vực đô thị:………m
2
, trong đó:
- Diện tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực
hành:……..m
2
; diện tích xây dựng……… m
2
.
- Diện tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y
tế...):………… m
2
; diện tích xây dựng……….. m
2
.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích
tương ứng): ……….. m
2
; diện tích xây dựng…….. m
2
.
b) Diện tích đất khu vực ngoài đô thị:………. m
2
, trong đó:
- Diện tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực
hành:………. m
2
; diện tích xây dựng………. m
2
.
- Diện tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y
tế...):……. m
2
; diện tích xây dựng…… m
2
.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích
tương ứng): ……… m
2
; diện tích xây dựng…….. m
2
.
c) Diện tích đất quy đổi:………. m
2
đất khu vực đô thị hoặc……… m
2
đất khu
vực ngoài đô thị.
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của
đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến
đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo
(6)
4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp và số
vốn tương ứng với từng nguồn.
b) Kế hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị,
dụng cụ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương
trình, giáo trình đào tạo và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
[…]) …………………………………………………………………………….
46
………………………………………………………………………………….
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy.
5. Kế hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
Phần thứ tư
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
(8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2) Đối với đề án thành lập, cho phép thành lập trường cao đẳng ghi “trình độ cao
đẳng hoặc/và trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp”; đối với đề án thành lập, cho
phép thành lập trường trung cấp ghi “trình độ trung cấp hoặc/và trình độ sơ cấp”;
đối với đề án thành lập, cho phép thành lập trung tâm giáo dục nghề nghiệp ghi
“trình độ sơ cấp”.
(3) Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (số nhà,
đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(4) Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng hoặc
địa điểm đào tạo (nếu có) của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị thành lập, cho
phép thành lập (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(5) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; trường trung
cấp đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo
trình độ sơ cấp.
(6) Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội
dung sau:
- Về chương trình đào tạo
47
+ Tên chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ
thông tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp
trình độ trung cấp; Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ
sơ cấp).
+ Hình thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối tượng tuyển sinh.
+ Thời gian đào tạo:.... tháng (đối với đào tạo trình độ sơ cấp);... năm học (đối với
đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
+ Mục tiêu đào tạo.
+ Khối lượng kiến thức toàn khóa: ……. giờ (…….. tín chỉ).
+ Văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo trình, tài liệu giảng dạy.
(7) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân
không phải đóng dấu.
(8) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có) của
cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
48
Mẫu số 03. Đề án thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường
trung cấp, trường cao đẳng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày….. tháng..... năm 20....
ĐỀ ÁN THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP PHÂN HIỆU CỦA...(1)...
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP, CHO PHÉP THÀNH LẬP PHÂN HIỆU
CỦA………(1)……..
1. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án.
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên
địa bàn hoặc lĩnh vực.
3. Thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn
hoặc lĩnh vực.
4. Thực trạng về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hoặc lĩnh vực.
5. Nhu cầu đào tạo………………….(2)……………….trên địa bàn và các tỉnh
lân cận hoặc lĩnh vực
6. Thông tin chung của trường trung cấp, trường cao đẳng đề nghị thành lập phân
hiệu
- Tên trường trung cấp, trường cao đẳng:……………………………………….
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………..
- Thuộc:…………………………………………………………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………..
- Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):…………………………………..
- Số điện thoại:…………………………. Fax:………………………………….
Website:…………………………..Email:……………………………………….
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày,
tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có): [số
hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Kết quả tuyển sinh, đào tạo trong 03 năm gần nhất:………………………….
Phần thứ hai
49
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO
ĐẢM HOẠT ĐỘNG PHÂN HIỆU CỦA…………..(1)……….
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ PHÂN HIỆU ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP, CHO
PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng:………………………..
2. Địa chỉ phân hiệu:…………………………………………………(3)………..
3. Số điện thoại:………………………… Fax:………………………...…………
4. Website:………………………… Email:………………………………
5. Họ và tên người dự kiến đứng đầu phân hiệu:……………………………….
…………………………………………………………………………………
(Có sơ yếu lý lịch kèm theo)
6. Chức năng, nhiệm vụ của phân hiệu:…………………………………………
7. Mối quan hệ của phân hiệu với các đơn vị thuộc trường trung cấp, trường cao
đẳng:
…………………………………………………………………………………
II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. DỰ KIẾN NGÀNH, NGHỀ, TRÌNH ĐỘ VÀ QUY MÔ (Báo cáo tại từng
phân hiệu)
1. Dự kiến quy mô tuyển sinh
TT
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (4)
Thời gian
đào tạo
Dự kiến quy mô tuyển sinh
20..
20..
20..
20..
20..
I
Trình độ cao đẳng
1
2
…
II
Trình độ trung cấp
1
2
50
…
III
Trình độ sơ cấp
1
2
…
TỔNG CỘNG
2. Dự kiến quy mô đào tạo
TT
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (4)
Thời gian
đào tạo
Dự kiến quy mô đào tạo
20..
20..
20..
20..
20..
I
Trình độ cao đẳng
1
2
…
II
Trình độ trung cấp
1
2
…
III
Trình độ sơ cấp
1
2
…
Tổng cộng
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Cơ cấu tổ chức của phân hiệu……………………………………………..
……………………………………………………………………………………
51
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
phân hiệu
……………………………………………………………………………………
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc
phân hiệu………………………………………………………………………
V. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA PHÂN HIỆU
1. Cơ sở vật chất
Tổng diện tích đất sử dụng:………..m
2
, gồm:
a) Diện tích đất khu vực đô thị:……….m
2
, trong đó:
- Diện tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực
hành:………m
2
; diện tích xây dựng……. m
2
.
- Diện tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y
tế...):…… m
2
; diện tích xây dựng………. m
2
.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích
tương ứng):……….. m
2
; diện tích xây dựng………. m
2
.
b) Diện tích đất khu vực ngoài đô thị:……….m
2
, trong đó:
- Diện tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành:………
m
2
; diện tích xây dựng……… m
2
.
- Diện tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y
tế...):……… m
2
; diện tích xây dựng…….. m
2
.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích
tương ứng):……… m
2
; diện tích xây dựng……… m
2
.
c) Diện tích đất quy đổi:……….. m
2
đất khu vực đô thị hoặc…….. m
2
đất khu
vực ngoài đô thị.
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của
đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà phân hiệu của trường trung cấp, trường
cao đẳng dự kiến đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo
(5)
4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn thành lập phân hiệu của trường trung cấp,
trường cao đẳng và số vốn tương ứng với từng nguồn.
b) Kế hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị,
dụng cụ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương
52
trình, giáo trình đào tạo và chi cho các hoạt động tại phân hiệu của trường trung
cấp, trường cao đẳng.
Phần thứ ba
KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản
lý.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy.
5. Kế hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
Phần thứ tư
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên trường trung cấp, trường cao đẳng.
(2) Đối với đề án thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường cao đẳng
ghi “trình độ cao đẳng hoặc/và trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp”; đối với đề án
thành lập, cho phép thành lập phân hiệu của trường trung cấp ghi “trình độ trung
cấp hoặc/và trình độ sơ cấp”.
(3) Địa điểm dự kiến đặt phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng (số nhà,
đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố).
(4) Phân hiệu của trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp;
phân hiệu của trường trung cấp đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp.
(5) Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội
dung sau:
- Về chương trình đào tạo
+ Tên chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ
thông tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp
53
trình độ trung cấp; Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ
sơ cấp).
+ Hình thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối tượng tuyển sinh.
+ Thời gian đào tạo:.... tháng (đối với đào tạo trình độ sơ cấp);... năm học (đối với
đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
+ Mục tiêu đào tạo.
+ Khối lượng kiến thức toàn khóa:………..giờ (……..tín chỉ).
+ Văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
- Giáo trình, tài liệu giảng dạy.
(6) Hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng.
(7) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan chủ quản đối với trường trung cấp,
trường cao đẳng công lập; của tổ chức quản lý trực tiếp hoặc hội đồng quản trị
hoặc cá nhân sở hữu trường trung cấp, trường cao đẳng tư thục. Trường hợp cá
nhân sở hữu trường trung cấp, trường cao đẳng không phải đóng dấu.
54
2. Thủ tục chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường
trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
2.1. Trình tự thực hiện
a) Cơ quan đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp công
lập gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Phụ lục I Nghị định 142/2025/NĐ-
CP qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice hoặc bưu chính hoặc trực
tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Giáo
dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ chia, tách, sáp nhập cơ sở
giáo dục nghề nghiệp và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chia,
tách, sáp nhập hoặc cho phép chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo
Mẫu số 03 Phụ lục IV kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không quyết định chia, tách, sáp nhập
hoặc không cho phép chia, tách, sáp nhập thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
2.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập của cơ quan chủ quản đối với cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập theo Mẫu số 01 Phụ lục IV kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP;
b) Đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02
Phụ lục IV kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP; 2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan chủ quản đề nghị chia, tách, sáp nhập trung tâm giáo dục nghề
nghiệp, trường trung cấp công lập.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở
Giáo dục và Đào tạo.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định chia, tách, sáp nhập hoặc cho phép chia, tách, sáp nhập trung
tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công lập. Quyết định chia, tách, sáp
nhập, cho phép chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục trên trang
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.8. Lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
55
a) Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập theo Mẫu số 01 Phụ lục IV kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP;
b) Đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02
Phụ lục IV kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Bảo đảm quyền lợi của người học, giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý,
nhân viên và người lao động;
c) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp mới được hình thành sau quá trình chia, tách,
sáp nhập phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Phụ
lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP:
- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam.
Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập khi thành lập phải hoạt động theo cơ
chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập do Chính phủ quy định.
- Có địa điểm xây dựng cơ sở vật chất bảo đảm diện tích đất sử dụng tối
thiểu đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1.000 m2; trường trung cấp là
10.000 m2 đối với khu vực đô thị hoặc 20.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị;
trường cao đẳng là 20.000 m2 đối với khu vực đô thị hoặc 40.000 m2 đối với khu
vực ngoài đô thị.
Trường hợp địa điểm xây dựng cơ sở vật chất của trường trung cấp, trường cao
đẳng vừa có diện tích đất sử dụng tại khu vực đô thị vừa có diện tích đất sử dụng
tại khu vực ngoài đô thị thì thực hiện quy đổi diện tích đất theo tỷ lệ tương ứng
giữa đất khu vực đô thị với đất khu vực ngoài đô thị là 1:2.
- Vốn đầu tư thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đầu tư bằng nguồn
vốn hợp pháp, không bao gồm giá trị về đất đai, cụ thể như sau: Đối với trung tâm
giáo dục nghề nghiệp tối thiểu là 05 (năm) tỷ đồng; Đối với trường trung cấp tối
thiểu là 50 (năm mươi) tỷ đồng; Đối với trường cao đẳng tối thiểu là 100 (một
trăm) tỷ đồng.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành
chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục nghề nghiệp.
56
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
57
Mẫu số 01. Văn bản đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
.…..….(1)………
……….(2)………
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../….-…..
V/v đề nghị ….(3)…..
………, ngày … tháng … năm 20..…
Kính gửi:…………….(4)……………………
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo
dục nghề nghiệp
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Lý do, mục đích chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp chia, tách
a) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp trước khi chia, tách:………………………
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………..(5)………………
- Tên phân hiệu (nếu có):………………………………………………………..
- Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):………………(5)………………
- Số điện thoại:……………………………..Fax:………………………………
- Website (nếu có):……………………Email:……………………………
b) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ nhất sau khi chia, tách
- Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………………………………………………
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………
- Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………..(5)………………….
- Tên phân hiệu (nếu có):………………………………………………………..
- Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có): …………….(5)……………….
- Số điện thoại:…………………….…….Fax:…………………………………..
58
- Website (nếu có):……………………….Email:………………………………
- Chức năng, nhiệm vụ:………………………………………………………..
- Dự kiến ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo và quy mô tuyển sinh:
……………………………………………………………………………………
n) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các
thông tin như mục b nêu trên.
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp sáp nhập
a) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ nhất trước khi sáp nhập
- Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………………………………………………..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:…………………….(5)……………………………
- Tên phân hiệu (nếu có):………………………………………………………….
- Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):…………..(5)……………….
- Số điện thoạ………………………… Fax:……………………………….
- Website (nếu có):…………………..Email: …………………………….
[...]) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo
các thông tin như mục a nêu trên.
[...]) Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi sáp nhập
- Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:……………………………………………..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………..(5)…………………….
- Tên phân hiệu (nếu có):……………………………………………………..
- Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):…………….(5)………………….
- Số điện thoại:…………………………..Fax:………………………………
- Website (nếu có):………………………….Email:…………………………….
- Chức năng, nhiệm vụ:…………………………………………………………...
- Dự kiến ngành, nghề đào tạo, trình độ đào tạo và quy mô tuyển sinh:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
(kèm theo Đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp)
Đề nghị ……………(4)………….. xem xét, quyết định.
59
Nơi nhận:
- ….
- ….
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách,
sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không ghi nội dung ở
mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(5) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân sở hữu
cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phải đóng dấu.
60
Mẫu số 02. Đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày…..tháng..... năm 20....
ĐỀ ÁN……….(1)………………..
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRƯỚC KHI
CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:……………………………………………..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………
- Thuộc:………………………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………..(2)……………..
- Tên phân hiệu (nếu có):…………………………………………………………
- Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):…………………..(2)……………
- Số điện thoại:……………………………Fax:………………………………….
- Website (nếu có):……………………..Email:…………………………..
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số……./QĐ-……….
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày,
tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có):
[số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ:………………………………………………………
- Ngành, nghề đào tạo; trình độ đào tạo và quy mô tuyển sinh:
TT
Tên ngành, nghề
Mã ngành,
nghề
Quy mô tuyển
sinh/năm
Trình độ đào
tạo
1
61
2
3
4
5
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
3. Cơ cấu tổ chức
4. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của
đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
5. Kết quả đào tạo trong 03 năm gần nhất (báo cáo theo từng ngành, nghề và
trình độ đào tạo)
6. Ngành, nghề, số lượng học sinh, sinh viên đang đào tạo (báo cáo theo từng
ngành, nghề và trình độ đào tạo)
7. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
8. Năng lực hoạt động tự chủ (cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập báo cáo
thông tin ở mục này)
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THỨ NHẤT (Báo cáo các thông tin
như tại Phần I nêu trên)
[…]. CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THỨ... (Báo cáo thông tin của
từng cơ sở trước khi sáp nhập như tại Phần I nêu trên)
II. [Tên của phần]
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
[...]. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP
62
I. SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC CHIA, TÁCH,
SÁP NHẬP
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp lý
3. Nguyên tắc chia, tách, sáp nhập
II. PHƯƠNG ÁN CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP
1. Phạm vi, đối tượng chia, tách, sáp nhập
2. Phương án chia, tách, sáp nhập
a) Về tổ chức, nhân sự
- Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động trong từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp:………………………
…………………………………………………………………………………
-……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
b) Về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, đất
đai……..:………………
c) Về tổ chức đào tạo, quản lý học sinh, sinh viên
- Tổ chức đào tạo, quản lý học sinh, sinh viên:……………………………….
…………………………………………………………………………………
- Phương án bảo đảm quyền lợi của học sinh, sinh viên:……………………
…………………………………………………………………………………
-…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
d) Phương án đối với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng chia, tách, sáp
nhập
3. Kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc chia, tách, sáp nhập cơ
sở giáo dục nghề nghiệp
4. Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP SAU KHI CHIA,
TÁCH, SÁP NHẬP
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi chia, tách, sáp nhập)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:……………………………………………….
63
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………………
2. Thuộc:………………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………(2)………………..
4. Tên phân hiệu (nếu có):……………………………………………………….
5. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):………………(2)……………..
6. Số điện thoại:…………………………….Fax:………………………………..
Website (nếu có):……………………………..Email:…………………………..
7. Chức năng, nhiệm vụ:…………………………………………………………
8. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường, giám đốc trung tâm:………
II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. DỰ KIẾN NGÀNH, NGHỀ, TRÌNH ĐỘ VÀ QUY MÔ (Báo cáo riêng
tại trụ sở chính và từng phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có))
1. Dự kiến quy mô tuyển sinh
TT
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (3)
Thời gian
đào tạo
Dự kiến quy mô tuyển sinh
20..
20..
20..
20..
20..
I
Trình độ cao đẳng
1
2
...
II
Trình độ trung cấp
1
2
…
III
Trình độ sơ cấp
1
2
64
…
TỔNG CỘNG
2. Dự kiến quy mô đào tạo
TT
Tên ngành, nghề và
trình độ đào tạo (3)
Thời gian
đào tạo
Dự kiến quy mô đào tạo
20..
20..
20..
20..
20..
I
Trình độ cao đẳng
1
2
...
II
Trình độ trung cấp
1
2
...
III
Trình độ sơ cấp
1
2
...
TỔNG CỘNG
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC
1. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
…………………………………………………………………………………
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường; giám
đốc, phó giám đốc trung tâm
…………………………………………………………………………………
3. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc
trường, trung tâm
…………………………………………………………………………………..
65
…………………………………………………………………………………..
V. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP
1. Cơ sở vật chất
Tổng diện tích đất sử dụng:………m
2
, gồm:
a) Diện tích đất khu vực đô thị:………..m
2
, trong đó:
- Diện tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực
hành:………m
2
; diện tích xây dựng……. m
2
.
- Diện tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y
tế...):……. m
2
; diện tích xây dựng…….. m
2
.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích
tương ứng):………. m
2
; diện tích xây dựng……. m
2
.
b) Diện tích đất khu vực ngoài đô thị:……… m
2
, trong đó:
- Diện tích đất xây dựng khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực
hành:………. m
2
; diện tích xây dựng…….. m
2
.
- Diện tích đất xây dựng khu phục vụ (thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y
tế...):………m
2
; diện tích xây dựng……… m
2
.
- Diện tích đất xây dựng các hạng mục khác (ghi tên từng hạng mục và diện tích
tương ứng):……… m
2
; diện tích xây dựng……. m
2
.
c) Diện tích đất quy đổi:………m
2
đất khu vực đô thị hoặc………m
2
đất khu vực
ngoài đô thị.
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của
đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp dự kiến
đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy cho từng ngành, nghề đào tạo (4)
4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án
a) Nguồn vốn: Ghi rõ từng nguồn vốn bảo đảm hoạt động của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và số vốn tương ứng với từng nguồn.
b) Kế hoạch sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; mua sắm thiết bị,
dụng cụ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; xây dựng chương trình,
giáo trình đào tạo và chi cho các hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (5)
66
…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
II. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
CÓ LIÊN QUAN (6)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
(8)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(7)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi [chia, tách, sáp nhập] + [tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị chia, tách,
sáp nhập].
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(3) Trường cao đẳng đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; trường trung
cấp đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp; trung tâm giáo dục nghề nghiệp đào tạo
trình độ sơ cấp.
(4) Tương ứng với mỗi ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo báo cáo các nội
dung sau:
- Về chương trình đào tạo
+ Tên chương trình đào tạo (ví dụ: Chương trình đào tạo ngành, nghề Công nghệ
thông tin trình độ cao đẳng; Chương trình đào tạo ngành, nghề Điện công nghiệp
trình độ trung cấp; Chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật chế biến món ăn trình độ
sơ cấp).
+ Hình thức đào tạo: [Chính quy, thường xuyên].
+ Đối tượng tuyển sinh.
+ Thời gian đào tạo:.... tháng (đối với đào tạo trình độ sơ cấp);...năm học (đối với
đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng).
+ Mục tiêu đào tạo.
+ Khối lượng kiến thức toàn khóa:……… giờ (………. tín chỉ).
+ Văn bằng, chứng chỉ cấp cho người học.
67
- Giáo trình, tài liệu giảng dạy.
(5) Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở
giáo dục nghề nghiệp.
(6) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án chia, tách, sáp nhập cơ sở
giáo dục nghề nghiệp của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(7) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp là cá nhân sở hữu
cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phải đóng dấu.
(8) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
68
3. Thủ tục giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp
công lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
3.1. Trình tự thực hiện
a) Cơ quan chủ quản đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Phụ lục I Nghị định 142/2025/NĐ-
CP qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice hoặc bưu chính hoặc trực
tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giáo
dục và Đào tạo kiểm tra hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định giải
thể, cho phép giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 03 Phụ lục V kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không
quyết định giải thể thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
c) Quyết định giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải ghi rõ lý do giải thể,
biện pháp bảo đảm quyền lợi của người học, giáo viên, giảng viên, cán bộ quản
lý, nhân viên, người lao động và thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định;
phương án giải quyết tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Quyết định giải thể
được thông báo đến cơ quan liên quan biết để phối hợp thực hiện và được công
bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
3.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị giải thể theo Mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP.
b) Đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục V
kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP. 3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan chủ quản đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp
công lập .
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở
Giáo dục và Đào tạo.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giải thể trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp công
lập.
3.8. Lệ phí: Không.
69
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Văn bản đề nghị giải thể theo Mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP.
b) Đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục V
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 3.11. Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
70
Mẫu số 01. Văn bản đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt
hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
……….(1)………
………..(2)………
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../……-……
V/v đề nghị ……(3)……..
……., ngày… tháng… năm 20……
Kính gửi:…………..(4)………………
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề
nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao
đẳng…………………………………….…………………………………………
2. Đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp]; chấm dứt hoạt động [tên
phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng]
3. Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị giải thể; phân hiệu của trường
trung cấp, trường cao đẳng đề nghị chấm dứt hoạt động
a) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:……………………………………………….
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………….
b) Thuộc:………………………………………………………………………….
c) Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………
d) Tên phân hiệu:…………………………………………………………………
đ) Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):…………………………………
e) Số điện thoại:…………………………,
Fax:…………………………………….
Website:………………………………….,
Email:…………………………………..
g) Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số……./QĐ-…… ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
h) Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số ……/QĐ-…..
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
4. Lý do giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của
trường trung cấp, trường cao đẳng
…………………………………………………………………………………….
5. Phương án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu
của trường trung cấp, trường cao đẳng
71
a) Phương án giải quyết tài sản.
b) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động.
d) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
[...])……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Đề nghị……………………….(4)………………… xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- ….
- ……
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp,
trường cao đẳng.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt
hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng. Trường hợp là cá
nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp] hoặc chấm dứt hoạt
động phân hiệu của [tên trường trung cấp, trường cao đẳng].
(4) Người có thẩm quyền giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt động
phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường
trung cấp, trường cao đẳng. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề
nghiệp không phải đóng dấu.
72
Mẫu số 02. Đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động
phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
……, ngày….. tháng..... năm 20....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP]; CHẤM DỨT
HOẠT ĐỘNG PHÂN HIỆU CỦA [TÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP,
TRƯỜNG CAO ĐẲNG]
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, PHÂN HIỆU CỦA
TRƯỜNG TRUNG CẤP, TRƯỜNG CAO ĐẲNG
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:……………………………………………..
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………….
2. Thuộc:………………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………….(1)…………………
4. Tên phân hiệu (nếu có):……………………………………………………….
5. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):…………….(1)……………….
6. Số điện thoại: ……………………………., Fax:……………………………..
Website:…………………………….., Email:………………….…………..
7. Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ……/QĐ-….. ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
8. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số……/QĐ-….ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
9. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày,
tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
10. Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có):
[số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
11. Chức năng, nhiệm vụ:…………………………………………….……….
II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
73
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của
đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Kết quả đào tạo trong 03 năm gần nhất (báo cáo theo từng ngành, nghề và
trình độ đào tạo)
4. Ngành, nghề, số lượng học sinh, sinh viên đang đào tạo (báo cáo theo từng
ngành, nghề và trình độ đào tạo)
5. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
6. Khả năng hoạt động tự chủ (đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công
lập)……….
7.…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP];
CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG PHÂN HIỆU CỦA [TÊN TRƯỜNG TRUNG
CẤP, TRƯỜNG CAO ĐẲNG]
I. Lý do giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu
của trường trung cấp, trường cao đẳng
II. Phương án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động
phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
1. Phương án giải quyết tài sản.
2. Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động.
4. Thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
[...])……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (2)
74
…....……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
II. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP; CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG PHÂN HIỆU CỦA
TRƯỜNG TRUNG CẤP, TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỦA CÁC CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (3)
…....……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(2) Nêu rõ tiến độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(3) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề
nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(4) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường
trung cấp, trường cao đẳng. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề
nghiệp không phải đóng dấu.
(5) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
75
4. Thủ tục chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp công
lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
4.1. Trình tự thực hiện
a) Cơ quan chủ quản đề nghị chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường
trung cấp công lập gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Phụ lục I Nghị
định 142/2025/NĐ-CP qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice hoặc
bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Giáo
dục và Đào tạo kiểm tra hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết chấm dứt
hoạt động phân hiệu của trường trung cấp công lập theo Mẫu số 03 Phụ lục V kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc không
quyết định chấm dứt hoạt động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
c) Quyết định chấm dứt hoạt động cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải ghi rõ
lý do giải thể, biện pháp bảo đảm quyền lợi của người học, giáo viên, giảng viên,
cán bộ quản lý, nhân viên, người lao động và thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo
quy định; phương án giải quyết tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Quyết
định chấm dứt hoạt động được thông báo đến cơ quan liên quan biết để phối hợp
thực hiện và được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
4.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
4.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp
công lập (theo Mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp (theo Mẫu số
02 Phụ lục V kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan chủ quản đề nghị chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung
cấp công.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở
Giáo dục và Đào tạo.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chấm dứt hoạt
động phân hiệu của trường trung cấp tư thục.
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
76
a) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp
(theo Mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp (theo Mẫu số
02 Phụ lục V kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
77
Mẫu số 01. Văn bản đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt
hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
……….(1)………
………..(2)………
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../……-……
V/v đề nghị ……(3)……..
……., ngày… tháng… năm 20……
Kính gửi:…………..(4)………………
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề
nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao
đẳng…………………………………….…………………………………………
……………
2. Đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp]; chấm dứt hoạt động [tên
phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng]
3. Thông tin về cơ sở giáo dục nghề nghiệp đề nghị giải thể; phân hiệu của trường
trung cấp, trường cao đẳng đề nghị chấm dứt hoạt động
a) Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:……………………………………………….
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………….
b) Thuộc:………………………………………………………………………….
c) Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………
d) Tên phân hiệu:…………………………………………………………………
đ) Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):…………………………………
e) Số điện thoại:…………………………,
Fax:…………………………………….
Website:……………………………., Email:…………………………………..
g) Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số……./QĐ-…… ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
h) Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số ……/QĐ-…….
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
4. Lý do giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của
trường trung cấp, trường cao đẳng……………………………………………
5. Phương án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu
của trường trung cấp, trường cao đẳng
a) Phương án giải quyết tài sản.
78
b) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động.
d) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
[...])……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………..
Đề nghị……………………….(4)………………… xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- ….
- ……
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp,
trường cao đẳng.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt
hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng. Trường hợp là cá
nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp] hoặc chấm dứt hoạt
động phân hiệu của [tên trường trung cấp, trường cao đẳng].
(4) Người có thẩm quyền giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt động
phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường
trung cấp, trường cao đẳng. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề
nghiệp không phải đóng dấu.
79
Mẫu số 02. Đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động
phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
……, ngày….. tháng..... năm 20....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP]; CHẤM DỨT
HOẠT ĐỘNG PHÂN HIỆU CỦA [TÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP,
TRƯỜNG CAO ĐẲNG]
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP, PHÂN HIỆU CỦA
TRƯỜNG TRUNG CẤP, TRƯỜNG CAO ĐẲNG
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp:……………………………………………..
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………….
2. Thuộc:………………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ sở
chính:……………………………………….(1)…………………
4. Tên phân hiệu (nếu có):………………………………………………………
5. Địa chỉ phân hiệu, địa điểm đào tạo (nếu có):……………….(1)……………
6. Số điện thoại: ……………………………., Fax:……………………………..
Website:…………………………….., Email:………………….……………..
7. Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ……/QĐ-….. ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
8. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số……/QĐ-..ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
9. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp: [số hiệu, ngày,
tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
10. Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp (nếu có):
[số hiệu, ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp].
11. Chức năng, nhiệm vụ:…………………………………………………………
II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
80
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
a) Số lượng, chất lượng (trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề) của
đội ngũ nhà giáo theo từng ngành, nghề đào tạo.
b) Số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý.
3. Kết quả đào tạo trong 03 năm gần nhất (báo cáo theo từng ngành, nghề và
trình độ đào tạo)
4. Ngành, nghề, số lượng học sinh, sinh viên đang đào tạo (báo cáo theo từng
ngành, nghề và trình độ đào tạo)
5. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, tài chính, tài sản
6. Khả năng hoạt động tự chủ (đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập)…
7.…………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP];
CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG PHÂN HIỆU CỦA [TÊN TRƯỜNG TRUNG
CẤP, TRƯỜNG CAO ĐẲNG]
I. Lý do giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu
của trường trung cấp, trường cao đẳng
II. Phương án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động
phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
1. Phương án giải quyết tài sản.
2. Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động.
4. Thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
[...])……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (2)
81
…....……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
II. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
NGHỀ NGHIỆP; CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG PHÂN HIỆU CỦA
TRƯỜNG TRUNG CẤP, TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỦA CÁC CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (3)
…....……………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(2) Nêu rõ tiến độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng.
(3) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục nghề
nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng của
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(4) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
giải thể cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chấm dứt hoạt động phân hiệu của trường
trung cấp, trường cao đẳng. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề
nghiệp không phải đóng dấu.
(5) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp.
82
5. Thủ tục đổi tên trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp
công lập trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
5.1. Trình tự thực hiện
a) Cơ quan đề nghị đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp gửi hồ sơ theo quy
định tại khoản 1 Điều 60 Phụ lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP qua Hệ
thống quản lý văn bản và điều hành iOffice hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở
Giáo dục và Đào tạo;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đổi
tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Sở Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp
theo Mẫu số 02 Phụ lục VI kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP. Trường hợp
không quyết định đổi tên, cho phép đổi tên thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công khai quyết định đổi tên cơ sở giáo dục
nghề nghiệp trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình.
5.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
5.3.1. Thành phần hồ sơ
Văn bản đề nghị đổi tên của cơ quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập theo Mẫu số 01 Phụ lục VI kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-
CP.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan chủ quản đề nghị đổi tên trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường
trung cấp công lập trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở
Giáo dục và Đào tạo.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đổi tên trung tâm
giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp.
5.8. Lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Văn bản đề nghị đổi tên theo Mẫu số 01 Phụ lục VI kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
83
- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định
điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục nghề nghiệp.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
84
Mẫu số 01. Văn bản đề nghị đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
……….(1)………
………..(2)………
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../……-……
V/v đề nghị đổi tên, cho
phép đổi tên cơ sở giáo dục
nghề nghiệp
……., ngày… tháng… năm 20……
Kính gửi:…………..(3)……………….
[Tên của cơ quan chủ quản đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; tên của
tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc hội đồng quản trị đối với cơ sở giáo dục nghề
nghiệp tư thục] đề nghị …………..….. (3)…………….. xem xét, quyết định đổi
tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp như sau:
1. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp hiện tại
Tên bằng tiếng Việt:……………………………………………………………
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………..
2. Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp sau khi đổi tên
Tên bằng tiếng Việt:……………………………………………………………..
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………………
3. Lý do đề nghị đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp
……………………………………………………………………………………
4. Đánh giá tác động của việc đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với
người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và các bên liên
quan:…………………………………….………………………………………
…………………………………………….
5. Các giải pháp xử lý rủi ro sau khi thực hiện đổi tên (nếu có):
Việc đổi tên không làm thay đổi chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục nghề
nghiệp.
Đề nghị ……………….(3)………………….. xem xét, quyết định.
85
Nơi nhận:
- …..
- ….
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(4)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị đổi tên cơ
sở giáo dục nghề nghiệp.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp
là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp thì không ghi nội dung ở mục này.
(3) Người có thẩm quyền đổi tên, cho phép đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
(4) Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục nghề nghiệp không phải đóng
dấu.
86
6. Thành lập hội đồng trường cao đẳng công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh
6.1. Trình tự thực hiện
6.1.1. Thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ đầu tiên
Bước 1: Xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường
Hiệu trưởng hoặc người được giao quản lý, phụ trách, điều hành trường tổ chức
và chủ trì cuộc họp gồm các phó hiệu trưởng, bí thư tổ chức Đảng, chủ tịch công
đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện nhà giáo và một
số phòng, khoa, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của trường (nếu có) để xác
định số lượng và cơ cấu thành viên hội đồng trường.
Bước 2: Bầu đại diện tham gia hội đồng trường Các tổ chức theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp tổ chức cuộc họp của tổ
chức mình để bầu đại diện tham gia hội đồng trường.
Bước 3: Đề nghị cơ quan chủ quản trường hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có liên quan cử đại diện tham gia hội đồng trường.
Bước 4: Bầu chủ tịch hội đồng trường, thư ký hội đồng trường
Hiệu trưởng hoặc người được giao quản lý, phụ trách, điều hành trường tổ
chức và chủ trì cuộc họp bầu chủ tịch, thư ký hội đồng trường.
Bước 5: Quyết định thành lập hội đồng trường
- Trên cơ sở quyết nghị tại cuộc họp xác định số lượng, cơ cấu thành viên
hội đồng trường, cuộc họp bầu chủ tịch, thư ký hội đồng trường, hiệu trưởng hoặc
người được giao quản lý, phụ trách, điều hành trường gửi hồ sơ tới cơ quan chủ
quản trường đề nghị thành lập hội đồng trường.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, người đứng
đầu cơ quan chủ quản trường quyết định thành lập hội đồng trường. Quyết định
thành lập hội đồng trường phải ghi rõ chức danh của các thành viên trong hội đồng
trường. Trường hợp không quyết định thành lập hội đồng trường phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
6.1.2. Thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ kế tiếp
Trước khi hết nhiệm kỳ 03 (ba) tháng, chủ tịch hội đồng trường đương
nhiệm thực hiện các nội dung sau:
Bước 1: Xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường
Chủ tịch hội đồng trường đương nhiệm tổ chức họp để xác định số lượng, cơ cấu
thành viên hội đồng trường.
Bước 2: Bầu đại diện tham gia hội đồng trường
Chủ tịch hội đồng trường đương nhiệm đề nghị các tổ chức theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp tổ chức cuộc họp của tổ chức mình
để bầu đại diện tham gia hội đồng trường.
87
Bước 3: Đề nghị cơ quan chủ quản trường hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có liên quan cử đại diện tham gia hội đồng trường.
Bước 4: Bầu chủ tịch hội đồng trường, thư ký hội đồng trường.
Bước 5: Quyết định thành lập hội đồng trường
- Hội đồng trường đương nhiệm gửi hồ sơ tới cơ quan chủ quản trường đề
nghị thành lập hội đồng trường.
- Người đứng đầu cơ quan chủ quản trường quyết định thành lập hội đồng
trường nhiệm kỳ kế tiếp theo. Quyết định thành lập hội đồng trường phải ghi rõ
chức danh của các thành viên trong hội đồng trường. Trường hợp không quyết
định thành lập hội đồng trường phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
6.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua dịch vụ công Hệ thống quản lý
văn bản và điều hành iOffice hoặc qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
6.3.1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản của trường cao đẳng đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ
đầu tiên hoặc nhiệm kỳ kế tiếp (Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
số 15/2021/TT-BLĐTBXH).
- Văn bản cử đại diện tham gia hội đồng trường của các tổ chức quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Văn bản cử đại diện tham gia hội đồng trường của cơ quan chủ quản
trường hoặc văn bản cử đại diện tham gia hội đồng trường của cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ có liên quan.
- Biên bản họp bầu hội đồng trường (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH).
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người được đề nghị giữ chức danh chủ
tịch hội đồng trường.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Trường cao đẳng công lập trực thuộc UBND tỉnh.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định thành lập hội đồng trường cao đẳng công lập trong đó ghi rõ
chức danh và nhiệm vụ của các thành viên trong hội đồng trường.
6.8. Lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
88
- Văn bản của trường cao đẳng đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ
đầu tiên (Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 15/2021/TT-
BLĐTBXH, được sửa đổi, bổ sung bởi Mẫu số 35 ban hành kèm theo Thông tư
08/2023/TTBLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 12/10/2023).
Văn bản của hội đồng trường đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ
kế tiếp (Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 15/2021/TT-
BLĐTBXH).
- Biên bản họp bầu hội đồng trường (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH).
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hội đồng trường có số lượng thành viên là số lẻ, gồm: Chủ tịch, thư ký và
các thành viên.
- Thành phần tham gia hội đồng trường theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp, gồm:
+ Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, bí thư tổ chức đảng cơ sở, chủ tịch
công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện nhà giáo và
một số đơn vị phòng, khoa, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của nhà trường
(nếu có);
+ Đại diện cơ quan chủ quản hoặc đại diện cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có liên quan.
- Thành viên hội đồng trường là đại diện cơ quan chủ quản hoặc đại diện
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan phải đáp ứng điều kiện:
+ Đang hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhà trường.
+ Không có quan hệ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với các thành
viên khác trong hội đồng trường.
- Chủ tịch hội đồng trường không là hiệu trưởng và được bầu trong số các
thành viên của hội đồng trường theo nguyên tắc đa số, bỏ phiếu kín và được trên
50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý và phải đáp ứng tiêu chuẩn
sau:
+ Có phẩm chất, đạo đức tốt, đã có ít nhất là 05 năm làm công tác giảng
dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục nghề nghiệp.
+ Có bằng thạc sỹ trở lên.
+ Đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp.
+ Có đủ sức khỏe; bảo đảm độ tuổi để tham gia ít nhất một nhiệm kỳ.
- Thư ký hội đồng trường do chủ tịch hội đồng trường giới thiệu trong số
các thành viên của hội đồng trường và được hội đồng trường thông qua với trên
89
50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý và không kiêm nhiệm
chức vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng.
6.11. Căn cứ pháp lý
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Điều lệ trường cao đẳng.
- Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều
của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất
trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú
khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội.
90
Mẫu số 35
.....(1).....
.........(2).........
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……/……
V/v thành lập hội đồng
trường
……., ngày … tháng …. năm 20…
Kính gửi: [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng trường]
I. Nêu lý do đề nghị thành lập hội đồng trường, tóm tắt việc thực hiện quy trình
thành lập hội đồng
trường……………………………………………………………………………
…………………..……...........................................................................................
II. Căn cứ tiêu chuẩn chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường và kết quả
thực hiện quy trình bầu thành viên tham gia hội đồng trường, …….(3)……. đề
nghị [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng trường] xem xét, thành lập hội
đồng trường nhiệm kỳ………………................................
1. Tóm tắt về nhân sự đề nghị giữ chức chủ tịch hội đồng trường
- Họ và tên: ........................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………….
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:……………………………cấp
ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….…………………………..
- Trình độ văn hóa, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ lý luận chính trị,
ngoại ngữ, tin học:………………………………………………………………...
- Tóm tắt quá trình công tác:
Từ
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền,
đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ...
2. Tóm tắt về nhân sự đề nghị giữ chức thư ký hội đồng trường
- Họ và tên: .......................................................................................................
91
- Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:…………………………... cấp
ngày…… tháng…… năm…………nơi cấp……….…………………………..
- Trình độ văn hóa, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ lý luận chính trị,
ngoại ngữ, tin học:………………………………………………………………..
- Tóm tắt quá trình công tác:
Từ
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền,
đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ...
3. Danh sách trích ngang thành viên hội đồng trường
TT
Họ và tên
Chức vụ và đơn vị
hiện đang công tác
Chức danh trong hội đồng
trường
(Hồ sơ đề nghị thành lập hội đồng trường kèm theo)
……(3)…….. đề nghị [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng trường] xem
xét, quyết định thành lập Hội đồng trường của ………(2)……../.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu VT,....
(4)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
92
(3) Tên trường đối với đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ đầu tiên, tên
hội đồng trường đối với đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ kế tiếp.
(4) Hiệu trưởng hoặc người được giao quản lý, phụ trách, điều hành trường cao
đẳng công lập đối với đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ đầu tiên; Chủ
tịch hội đồng trường đương nhiệm đối với đề nghị thành lập hội đồng trường
nhiệm kỳ kế tiếp.
93
Mẫu số 02. Biên bản họp bầu hội đồng trường
……(1)…..
………(2)……..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng …. năm 20…
BIÊN BẢN HỌP
BẦU HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CỦA...(2)…
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: Bắt đầu từ ………. giờ ……… ngày ………. tháng ……... năm …
2. Địa điểm: Tại ......................................................................................................
II. Thành phần
1. Thành phần (ghi đầy đủ thành phần được triệu tập theo quy định).
2. Số lượng được triệu tập: ……người.
a) Có mặt: ……/....
b) Vắng mặt: ……/.... (lý do): …………………………. (ghi rõ họ và tên, lý do
vắng mặt của từng người).
3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ………………………….chức danh…………………
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c …………………….chức danh………………………
III. Nội dung
1. Nêu lý do thành lập hội đồng trường, tóm tắt việc thực hiện quy trình bầu hội
đồng trường.
2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự họp về từng người
được giới thiệu để tham gia hội đồng trường.
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự tham gia hội đồng trường
IV. Kết quả bỏ phiếu
1. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự tham gia hội đồng trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra: ………phiếu.
- Số phiếu thu về: ………phiếu.
- Số phiếu hợp lệ: ………phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ: ………phiếu.
94
b) Kết quả phiếu bầu tham gia hội đồng trường từ cao xuống thấp của từng người
trong danh sách giới thiệu
TT
Họ và tên
Số phiếu
đạt được
Tỷ lệ % so với tổng số người
được triệu tập
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, danh sách hội đồng trường ....(2).... gồm các thành
viên sau (xếp theo thứ tự phiếu bầu từ cao xuống thấp):
TT
Họ và tên
Chức vụ, đơn vị hiện đang công tác
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
2. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự giữ chức chủ tịch hội đồng trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra: ………phiếu.
- Số phiếu thu về: ……….phiếu.
- Số phiếu hợp lệ: ……….phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ: ……..phiếu.
b) Kết quả số phiếu bầu giữ chức chủ tịch hội đồng trường từ cao xuống thấp
của từng người trong danh sách giới thiệu
TT
Họ và tên
Số phiếu
đạt được
Tỷ lệ % so với tổng số người
được triệu tập
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, ông/bà ………………. được bầu giữ chức chủ
tịch hội đồng trường.
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự giữ chức thư ký hội đồng trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
95
- Số phiếu phát ra: ………phiếu.
- Số phiếu thu về: ………phiếu.
- Số phiếu hợp lệ: ………phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ: ………phiếu.
b) Kết quả số phiếu bầu giữ chức thư ký hội đồng trường từ cao xuống thấp của
từng người trong danh sách giới thiệu
TT
Họ và tên
Số phiếu
đạt được
Tỷ lệ % so với tổng số người
được triệu tập
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, ông/bà …………….. được bầu giữ chức thư ký hội
đồng trường.
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành …… bản và được các thành viên tham dự cuộc họp
nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào …. giờ .... ngày …. tháng .... năm …../.
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
96
7. Thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường cao đẳng công
lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
7.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Hội đồng trường đương nhiệm tổ chức họp, quyết nghị việc thay
thế chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường.
Bước 2: Hội đồng trường quyết nghị việc thay thế chủ tịch, thư ký và thành
viên hội đồng trường bảo đảm cơ cấu, thành phần theo quy định.
Bước 3: Đề nghị bổ sung, kiện toàn hội đồng trường
Trên cơ sở kết quả họp hội đồng trường; quyết nghị về việc thay thế thành
viên hội đồng trường, hội đồng trường đương nhiệm đề nghị cơ quan chủ quản
trường bổ sung, kiện toàn hội đồng trường bảo đảm cơ cấu, thành phần theo quy định.
Bước 4: Bổ sung, kiện toàn hội đồng trường
- Hội đồng trường đương nhiệm gửi hồ sơ tới cơ quan chủ quản trường bổ
sung, kiện toàn hội đồng trường.
- Người đứng đầu cơ quan chủ quản trường quyết định thay thế chủ tịch,
thư ký, thành viên hội đồng trường. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
7.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice hoặc qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
7.3.1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản của hội đồng trường đề nghị thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên
hội đồng trường (Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
15/2021/TTBLĐTBXH).
- Biên bản họp hội đồng trường về việc thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên
hội đồng trường (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
15/2021/TTBLĐTBXH).
- Trường hợp thay thế chủ tịch hội đồng trường thì bổ sung bản sao văn
bằng, chứng chỉ của người được đề nghị giữ chức danh chủ tịch hội đồng trường.
7.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
7.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường cao đẳng công lập
trực thuộc UBND tỉnh.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường.
7.8. Lệ phí: Không.
97
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản của hội đồng trường đề nghị thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên
hội đồng trường (Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
15/2021/TTBLĐTBXH, được sửa đổi, bổ sung bởi Mẫu số 36 ban hành kèm theo
Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 12/10/2023).
- Biên bản họp hội đồng trường về việc thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên
hội đồng trường (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
15/2021/TTBLĐTBXH).
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Thành phần tham gia hội đồng trường theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp, gồm:
+ Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, bí thư tổ chức đảng cơ sở, chủ tịch công
đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện nhà giáo và một số đơn
vị phòng, khoa, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của nhà trường (nếu có);
+ Đại diện cơ quan chủ quản hoặc đại diện cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có liên quan.
- Thành viên hội đồng trường là đại diện cơ quan chủ quản hoặc đại diện
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan phải đáp ứng điều kiện:
+ Đang hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhà trường.
+ Không có quan hệ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với các thành
viên khác trong hội đồng trường.
- Chủ tịch hội đồng trường không là hiệu trưởng và được bầu trong số các
thành viên của hội đồng trường theo nguyên tắc đa số, bỏ phiếu kín và được trên
50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý và phải đáp ứng tiêu chuẩn sau:
+ Có phẩm chất, đạo đức tốt, đã có ít nhất là 05 năm làm công tác giảng
dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục nghề nghiệp.
7.11. Căn cứ pháp lý ban hành
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Điều lệ trường cao đẳng.
- Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều
của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất
trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú
98
khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội.
Mẫu số 36
.....(1).....
.........(2).........
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……/…….
V/v thay thế [chức danh
trong hội đồng trường]
……., ngày … tháng …. năm 20…
Kính gửi: [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng trường]
I. Nêu lý do đề nghị thay thế [chức danh trong hội đồng trường], tóm tắt quy
trình thực hiện…………………………………………………………………
II. Căn cứ cơ cấu, tiêu chuẩn tham gia hội đồng trường và kết quả thực hiện quy
trình bầu thành viên thay thế tham gia hội đồng trường, Hội đồng trường của
……..(2)………. đề nghị [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng trường]
xem xét, quyết định thay thế [chức danh trong hội đồng trường].
1. Nhân sự bị thay thế
- Họ và tên: …………………………………………………………………...
- Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:…………………………... cấp
ngày…… tháng…… năm………… nơi cấp……….……………………………..
- Chức danh trong hội đồng trường: …………………………………………..
2. Nhân sự đề nghị thay thế (nhân sự mới)
- Họ và tên: …………………………………………………………………...
- Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:…………………………...cấp
ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….……………………………..
- Trình độ văn hóa, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ lý luận chính trị,
ngoại ngữ, tin học: ………………………………………………………………..
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay: ……………………………..……………
- Tóm tắt quá trình công tác [áp dụng đối với việc thay thế chức danh chủ tịch,
thư ký hội đồng trường]:
99
Từ
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền,
đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ...
(Hồ sơ đề nghị thay thế [chức danh trong hội đồng trường] kèm theo)
Hội đồng trường của …….(2)…… đề nghị [Cơ quan có thẩm quyền thành lập
hội đồng trường] xem xét, quyết định thay thế [chức danh trong hội đồng
trường]./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu VT, ....
(3)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
(3) Chủ tịch hội đồng trường hoặc người được giao điều hành hội đồng trường
khi khuyết chủ tịch hội đồng trường.
100
Mẫu số 04. Biên bản họp hội đồng trường về việc thay thế chủ tịch, thư ký,
thành viên hội đồng trường
……(1)…..
………(2)……..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng …. năm 20…
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
V/v thay thế [chức danh trong hội đồng trường]
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: Bắt đầu từ ……. giờ ……. ngày ……. tháng …….. năm ………..
2. Địa điểm: Tại .....................................................................................................
II. Thành phần
1. Thành phần (ghi đầy đủ thành phần được triệu tập theo quy định).
2. Số lượng được triệu tập: …… người.
a) Có mặt: …./....
b) Vắng mặt: …../..... (lý do): …………….(ghi rõ họ và tên, lý do vắng mặt của
từng người).
3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ……………………..…….chức danh……….………..
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c …………………..…….chức danh………….………..
III. Nội dung
1. Nêu lý do thay thế [chức danh trong hội đồng trường], tóm tắt việc thực hiện
quy trình thay thế [chức danh trong hội đồng trường].
2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự họp về người
được giới thiệu để tham gia hội đồng trường.
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự đề nghị thay thế tham gia hội đồng
trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra: ……..phiếu.
- Số phiếu thu về: ……..phiếu.
- Số phiếu hợp lệ: ……..phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ: ……..phiếu.
101
b) Kết quả số phiếu bầu tham gia hội đồng trường từ cao xuống thấp của từng
người trong danh sách giới thiệu
TT
Họ và tên
Số phiếu
đạt được
Tỷ lệ % so với tổng số người
được triệu tập
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, danh sách thay thế tham gia hội đồng trường
………..(2)………. gồm các thành viên sau (xếp theo thứ tự phiếu bầu từ cao
xuống thấp):
TT
Họ và tên
Chức vụ, đơn vị hiện đang công tác
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành …… bản và được các thành viên tham dự cuộc họp
nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào ….. giờ .... ngày ….. tháng .... năm ……/.
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
102
8. Miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường
cao đẳng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
8.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Hội đồng trường tổ chức họp xem xét việc miễn nhiệm, cách chức
chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường.
Bước 2: Hội đồng trường quyết nghị việc miễn nhiệm, cách chức chủ tịch,
thư ký và thành viên hội đồng trường.
Bước 3: Đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành viên hội
đồng trường
Trên cơ sở kết quả họp hội đồng trường; quyết nghị về việc miễn nhiệm, cách
chức chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường, hội đồng trường tới cơ quan
chủ quản trường đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành viên hội
đồng trường.
Bước 4: Quyết định miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký thành viên hội
đồng trường
- Hội đồng trường đương nhiệm gửi hồ sơ tới cơ quan chủ quản trường bổ
sung, kiện toàn hội đồng trường.
- Người đứng đầu cơ quan chủ quản trường quyết định miễn nhiệm, cách
chức chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường. Trường hợp không miễn
nhiệm, không cách chức phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
8.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice hoặc qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
8.3.1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản của hội đồng trường đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư
ký, thành viên hội đồng trường, trong đó nêu rõ lý do miễn nhiệm, cách chức
(Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH).
- Biên bản họp hội đồng trường về việc miễn nhiệm, cách chức chủ tịch,
thư ký, thành viên hội đồng trường (Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH).
- Các văn bản, giấy tờ chứng minh liên quan.
* Chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường là công chức, viên chức:
Chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường có quyết định thôi giữ chức vụ,
miễn nhiệm, cách chức theo các quyết định về nhân sự thì hội đồng trường có văn
bản đề nghị cơ quan chủ quản trường quyết định miễn nhiệm, cách chức trong hội
đồng trường.
8.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
8.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
103
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Trường cao đẳng công lập trực thuộc UBND tỉnh.
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm, cách
chức chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường.
8.8. Lệ phí: Không.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản của hội đồng trường đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư
ký, thành viên hội đồng trường, trong đó nêu rõ lý do miễn nhiệm, cách chức
(Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH).
- Biên bản họp hội đồng trường về việc miễn nhiệm, cách chức chủ tịch,
thư ký, thành viên hội đồng trường (Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH).
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường bị miễn nhiệm nếu thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
+ Có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường.
+ Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
+ Sức khỏe không đủ khả năng đảm nhiệm công việc được giao, đã phải
nghỉ làm việc để điều trị quá 06 (sáu) tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
+ Có trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường kiến nghị bằng văn
bản đề nghị miễn nhiệm.
+ Vi phạm các quy định đến mức phải miễn nhiệm quy định tại quy chế tổ
chức, hoạt động của trường.
- Chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường bị cách chức nếu thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
+ Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bổ nhiệm.
+ Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà
không có lý do chính đáng để xảy ra hậu quả nghiêm trọng; bị phạt tù, cho hưởng
án treo hoặc cải tạo không giam giữ.
+ Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống
tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bình đẳng giới, phòng, chống tệ
nạn xã hội.
+ Vi phạm các quy định đến mức phải cách chức quy định tại quy chế tổ
chức, hoạt động của trường.
8.11. Căn cứ pháp lý ban hành
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
104
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Điều lệ trường cao đẳng.
105
Mẫu số 05. Văn bản đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành
viên hội đồng trường
……(1)…..
………(2)……..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……/……
V/v miễn nhiệm, cách chức
[chức danh trong hội đồng
trường]
……., ngày … tháng …. năm 20…
Kính gửi: [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng trường]
Nêu lý do đề nghị miễn nhiệm, cách chức [chức danh trong hội đồng trường],
tóm tắt quy trình thực hiện ...........................................................................
Hội đồng trường của …..(2)….. đề nghị [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội
đồng trường] xem xét, quyết định miễn nhiệm, cách chức [chức danh trong hội
đồng trường] đối với ông/bà ……………………./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu VT, ....
(3)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
(3) Chủ tịch hội đồng trường hoặc người được giao điều hành hội đồng trường
khi khuyết chủ tịch hội đồng trường.
106
Mẫu số 06. Biên bản họp hội đồng trường về việc miễn nhiệm, cách chức
chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường
……(1)…..
………(2)……..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng …. năm 20…
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
V/v miễn nhiệm, cách chức [chức danh trong hội đồng trường]
(áp dụng đối với chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường không là công
chức, viên chức)
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: Bắt đầu từ …….. giờ ……... ngày …….. tháng ……. năm
…………..….
2. Địa điểm: Tại
...........................................................................................................
II. Thành phần
1. Thành phần (ghi đầy đủ thành phần được triệu tập theo quy định).
2. Số lượng được triệu tập: …….người.
a) Có mặt: …../…..
b) Vắng mặt: ……/.... (lý do): ……………….(ghi rõ họ và tên, lý do vắng mặt
của từng người).
3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ………………..…….chức danh……………………..
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c ………………..…….chức danh………………………..
III. Nội dung
1. Nêu lý do, tóm tắt việc thực hiện quy trình miễn nhiệm, cách chức [chức danh
trong hội đồng trường].
2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự cuộc họp.
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự đề nghị miễn nhiệm, cách chức
Kết quả bỏ phiếu (3):
- Số phiếu phát ra: …………..phiếu.
- Số phiếu thu về: …………..phiếu.
- Số phiếu hợp lệ: …………..phiếu.
107
- Số phiếu không hợp lệ: …………..phiếu.
- Số phiếu đồng ý miễn nhiệm, cách chức: ……..phiếu.
- Số phiếu không đồng ý miễn nhiệm, cách chức: ……..phiếu.
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành ….. bản và được các thành viên tham dự cuộc họp
nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào giờ.... ngày ….. tháng .... năm …../.
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
(3) Trường hợp miễn nhiệm, cách chức nhiều người thì tách kết quả bỏ phiếu
theo từng người.
108
9. Thành lập hội đồng trường trung cấp công lập
9.1. Trình tự thực hiện
9.1.1. Thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ đầu tiên
Bước 1: Xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường
Hiệu trưởng hoặc người được giao quản lý, phụ trách, điều hành trường tổ chức
và chủ trì cuộc họp gồm các phó hiệu trưởng, bí thư tổ chức Đảng, chủ tịch công
đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện nhà giáo và một
số phòng, khoa, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của trường (nếu có) để xác
định số lượng và cơ cấu thành viên hội đồng trường.
Bước 2: Bầu đại diện tham gia hội đồng trường
Các tổ chức theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Luật Giáo dục nghề
nghiệp tổ chức cuộc họp của tổ chức mình để bầu đại diện tham gia hội đồng
trường.
Bước 3: Đề nghị cơ quan chủ quản trường hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có liên quan cử đại diện tham gia hội đồng trường.
Bước 4: Bầu chủ tịch hội đồng trường, thư ký hội đồng trường.
Hiệu trưởng hoặc người được giao quản lý, phụ trách, điều hành trường tổ
chức và chủ trì cuộc họp bầu chủ tịch, thư ký hội đồng trường.
Bước 5: Quyết định thành lập hội đồng trường
- Trên cơ sở quyết nghị tại cuộc họp xác định số lượng, cơ cấu thành viên
hội đồng trường, cuộc họp bầu chủ tịch, thư ký hội đồng trường, hiệu trưởng hoặc
người được giao quản lý, phụ trách, điều hành trường gửi hồ sơ tới cơ quan chủ
quản trường đề nghị thành lập hội đồng trường.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, người đứng
đầu cơ quan chủ quản trường quyết định thành lập hội đồng trường. Quyết định
thành lập hội đồng trường phải ghi rõ chức danh của các thành viên trong hội đồng
trường. Trường hợp không quyết định thành lập hội đồng trường phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
9.1.2. Thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ kế tiếp
Trước khi hết nhiệm kỳ 03 (ba) tháng, chủ tịch hội đồng trường đương
nhiệm thực hiện các nội dung sau:
Bước 1: Xác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường
Chủ tịch hội đồng trường đương nhiệm tổ chức họp để xác định số lượng, cơ cấu
thành viên hội đồng trường.
Bước 2: Bầu đại diện tham gia hội đồng trường
Chủ tịch hội đồng trường đương nhiệm đề nghị các tổ chức theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp tổ chức cuộc họp của tổ
chức mình để bầu đại diện tham gia hội đồng trường.
109
Bước 3: Đề nghị cơ quan chủ quản trường hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có liên quan cử đại diện tham gia hội đồng trường.
Bước 4: Bầu chủ tịch hội đồng trường, thư ký hội đồng trường.
Bước 5: Quyết định thành lập hội đồng trường
- Hội đồng trường đương nhiệm gửi hồ sơ tới cơ quan chủ quản trường đề
nghị thành lập hội đồng trường.
- Người đứng đầu cơ quan chủ quản trường quyết định thành lập hội đồng
trường nhiệm kỳ kế tiếp theo. Quyết định thành lập hội đồng trường phải ghi rõ
chức danh của các thành viên trong hội đồng trường. Trường hợp không quyết
định thành lập hội đồng trường phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
9.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice hoặc qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
9.3.1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản của trường trung cấp đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm
kỳ đầu tiên hoặc nhiệm kỳ kế tiếp (Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH).
- Văn bản cử đại diện tham gia hội đồng trường của các tổ chức quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Văn bản cử đại diện tham gia hội đồng trường của cơ quan chủ quản
trường hoặc văn bản cử đại diện tham gia hội đồng trường của cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ có liên quan.
- Biên bản họp bầu hội đồng trường (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH).
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người được đề nghị giữ chức danh chủ
tịch hội đồng trường.
9.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
a) Trường trung cấp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Trường trung cấp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;
9.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thủ tục hành chính đối với trường trung
cấp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thủ tục hành chính đối với trường
trung cấp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
110
Quyết định thành lập hội đồng trường trung cấp công lập trong đó ghi rõ chức
danh và nhiệm vụ của các thành viên trong hội đồng trường.
9.8. Lệ phí: Không.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản của trường trung cấp đề nghị thành lập hội đồng trường (Mẫu số
01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH, được sửa
đổi, bổ sung bởi Mẫu số 31 ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH
có hiệu lực từ ngày 12/10/2023).
- Biên bản họp bầu hội đồng trường (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH).
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hội đồng trường có số lượng thành viên là số lẻ, gồm chủ tịch, thư ký và
các thành viên.
- Thành phần tham gia hội đồng trường theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp, gồm:
+ Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, bí thư tổ chức đảng cơ sở, chủ tịch
công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện nhà giáo và
một số đơn vị phòng, khoa, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của nhà trường
(nếu có);
+ Đại diện cơ quan chủ quản hoặc đại diện cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có liên quan.
- Thành viên hội đồng trường là đại diện cơ quan chủ quản hoặc đại diện
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan phải đáp ứng điều kiện:
+ Đang hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhà trường.
+ Không có quan hệ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với các thành
viên khác trong hội đồng trường.
- Chủ tịch hội đồng trường không là hiệu trưởng và được bầu trong số các
thành viên của hội đồng trường theo nguyên tắc đa số, bỏ phiếu kín và được trên
50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý và phải đáp ứng tiêu chuẩn
sau:
+ Có phẩm chất, đạo đức tốt, đã có ít nhất là 05 năm làm công tác giảng
dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục nghề nghiệp.
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.
+ Đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp.
+ Có đủ sức khỏe; bảo đảm độ tuổi để tham gia ít nhất một nhiệm kỳ.
- Thư ký hội đồng trường do chủ tịch hội đồng trường giới thiệu trong số
các thành viên của hội đồng trường và được hội đồng trường thông qua với trên
111
50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý và không kiêm nhiệm chức
vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng.
9.11. Căn cứ pháp lý ban hành
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Điều lệ trường trung cấp.
- Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều
của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất
trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú
khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội.
112
Mẫu số 31
.....(1).....
.........(2).........
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ......../........
V/v thành lập hội đồng
trường
..............., ngày ... tháng ... năm 20....
Kính gửi: [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng trường]
I. Nêu lý do đề nghị thành lập hội đồng trường, tóm tắt việc thực hiện quy trình
thành lập hội đồng trường
..............................................................................................................................
….............................................................................................................................
II. Căn cứ tiêu chuẩn chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường và kết quả
thực hiện quy trình bầu thành viên tham gia hội đồng trường,
................(3).................. đề nghị [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng
trường] xem xét, thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ .........................................
1. Tóm tắt về nhân sự đề nghị giữ chức chủ tịch hội đồng trường
- Họ và tên: ........................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………….
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:…………………………….cấp
ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….……………………………
- Trình độ văn hóa, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ lý luận chính trị,
ngoại ngữ, tin học: .................................................................................................
- Tóm tắt quá trình công tác:
Từ
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền,
đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ...
2. Tóm tắt về nhân sự đề nghị giữ chức thư ký hội đồng trường
- Họ và tên: ........................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………….
113
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:……………………………cấp
ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….……………………………
- Trình độ văn hóa, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ lý luận chính trị,
ngoại ngữ, tin học:..................................................................................................
- Tóm tắt quá trình công tác:
Từ
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền,
đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ...
3. Danh sách trích ngang thành viên hội đồng trường
TT
Họ và tên
Chức vụ và đơn vị
hiện đang công tác
Chức danh trong hội đồng
trường
(Hồ sơ đề nghị thành lập hội đồng trường kèm theo)
.......(3)........ đề nghị [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng trường] xem
xét, quyết định thành lập Hội đồng trường của ..................(2).............../.
Nơi nhận:
- Như trên;
- .....;
- Lưu VT, .....
(4)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường trung cấp công lập.
(2) Tên trường trung cấp công lập.
(3) Tên trường đối với đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ đầu tiên, tên
hội đồng trường đối với đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ kế tiếp.
(4) Hiệu trưởng hoặc người được giao quản lý, phụ trách, điều hành trường trung
cấp công lập đối với đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ đầu tiên; Chủ
tịch hội đồng trường đương nhiệm đối với đề nghị thành lập hội đồng trường
nhiệm kỳ kế tiếp.
114
Mẫu số 02. Biên bản họp bầu hội đồng trường
……(1)…..
………(2)……..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng …. năm 20…
BIÊN BẢN HỌP
BẦU HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CỦA...(2)…
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: Bắt đầu từ ………. giờ ……… ngày ………. tháng ……... năm …
2. Địa điểm: Tại ......................................................................................................
II. Thành phần
1. Thành phần (ghi đầy đủ thành phần được triệu tập theo quy định).
2. Số lượng được triệu tập: ……người.
a) Có mặt: ……/....
b) Vắng mặt: ……/.... (lý do): …………………………. (ghi rõ họ và tên, lý do
vắng mặt của từng người).
3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ……………………………….chức danh………………
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c ……………………………….chức danh………………
III. Nội dung
1. Nêu lý do thành lập hội đồng trường, tóm tắt việc thực hiện quy trình bầu hội
đồng trường.
2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự họp về từng
người được giới thiệu để tham gia hội đồng trường.
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự tham gia hội đồng trường
IV. Kết quả bỏ phiếu
1. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự tham gia hội đồng trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra: ………phiếu.
- Số phiếu thu về: ………phiếu.
- Số phiếu hợp lệ: ………phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ: ………phiếu.
115
b) Kết quả phiếu bầu tham gia hội đồng trường từ cao xuống thấp của từng
người trong danh sách giới thiệu
TT
Họ và tên
Số phiếu
đạt được
Tỷ lệ % so với tổng số người
được triệu tập
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, danh sách hội đồng trường ....(2).... gồm các
thành viên sau (xếp theo thứ tự phiếu bầu từ cao xuống thấp):
TT
Họ và tên
Chức vụ, đơn vị hiện đang công tác
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
2. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự giữ chức chủ tịch hội đồng trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra: ………phiếu.
- Số phiếu thu về: ……….phiếu.
- Số phiếu hợp lệ: ……….phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ: ……..phiếu.
b) Kết quả số phiếu bầu giữ chức chủ tịch hội đồng trường từ cao xuống thấp
của từng người trong danh sách giới thiệu
TT
Họ và tên
Số phiếu
đạt được
Tỷ lệ % so với tổng số người
được triệu tập
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, ông/bà ………………. được bầu giữ chức chủ
tịch hội đồng trường.
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự giữ chức thư ký hội đồng trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
116
- Số phiếu phát ra: ………phiếu.
- Số phiếu thu về: ………phiếu.
- Số phiếu hợp lệ: ………phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ: ………phiếu.
b) Kết quả số phiếu bầu giữ chức thư ký hội đồng trường từ cao xuống thấp của
từng người trong danh sách giới thiệu
TT
Họ và tên
Số phiếu
đạt được
Tỷ lệ % so với tổng số người
được triệu tập
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, ông/bà …………….. được bầu giữ chức thư ký
hội đồng trường.
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành …… bản và được các thành viên tham dự cuộc họp
nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào …. giờ .... ngày …. tháng .... năm …../.
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
117
10. Thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường trung cấp
công lập
10.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Hội đồng trường đương nhiệm tổ chức họp, quyết nghị việc thay
thế chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường.
Bước 2: Hội đồng trường quyết nghị việc thay thế chủ tịch, thư ký và thành
viên hội đồng trường bảo đảm cơ cấu, thành phần theo quy định.
Bước 3: Đề nghị bổ sung, kiện toàn hội đồng trường
Trên cơ sở kết quả họp hội đồng trường; quyết nghị về việc thay thế thành viên
hội đồng trường, hội đồng trường đương nhiệm đề nghị cơ quan chủ quản trường
bổ sung, kiện toàn hội đồng trường bảo đảm cơ cấu, thành phần theo quy định.
Bước 4: Bổ sung, kiện toàn hội đồng trường
- Hội đồng trường đương nhiệm gửi hồ sơ tới cơ quan chủ quản trường bổ
sung, kiện toàn hội đồng trường.
- Người đứng đầu cơ quan chủ quản trường quyết định thay thế chủ tịch,
thư ký, thành viên hội đồng trường. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
10.2. Cách thức thực hiện
Gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice hoặc qua bưu
điện hoặc gửi trực tiếp.
10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
10.3.1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản của hội đồng trường đề nghị thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên
hội đồng trường (Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
14/2021/TTBLĐTBXH).
- Biên bản họp hội đồng trường về việc thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên
hội đồng trường (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
14/2021/TTBLĐTBXH).
- Trường hợp thay thế chủ tịch hội đồng trường thì bổ sung bản sao văn
bằng, chứng chỉ của người được đề nghị giữ chức danh chủ tịch hội đồng trường.
10.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
10.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
a) Trường trung cấp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Trường trung cấp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
10.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
118
a) Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thủ tục hành chính đối với trường trung
cấp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thủ tục hành chính đối với trường
trung cấp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thay thế chủ tịch,
thư ký, thành viên hội đồng trường.
10.8. Lệ phí: Không.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản của hội đồng trường đề nghị thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên
hội đồng trường (Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
14/2021/TTBLĐTBXH, được sửa đổi, bổ sung bởi Mẫu số 32 ban hành kèm theo
Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 12/10/2023).
- Biên bản họp hội đồng trường về việc thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên
hội đồng trường (Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
14/2021/TTBLĐTBXH).
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Thành phần tham gia hội đồng trường theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 11 Luật Giáo dục nghề nghiệp, gồm:
+ Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, bí thư tổ chức đảng cơ sở, chủ tịch
công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện nhà giáo và
một số đơn vị phòng, khoa, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của nhà trường
(nếu có);
+ Đại diện cơ quan chủ quản hoặc đại diện cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có liên quan.
- Thành viên hội đồng trường là đại diện cơ quan chủ quản hoặc đại diện
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan phải đáp ứng điều kiện:
+ Đang hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhà trường.
+ Không có quan hệ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với các thành
viên khác trong hội đồng trường.
- Chủ tịch hội đồng trường không là hiệu trưởng và được bầu trong số các
thành viên của hội đồng trường theo nguyên tắc đa số, bỏ phiếu kín và được trên
50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý và phải đáp ứng tiêu chuẩn
sau:
+ Có phẩm chất, đạo đức tốt, đã có ít nhất là 05 năm làm công tác giảng
dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục nghề nghiệp.
+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.
+ Đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp.
119
+ Có đủ sức khỏe; bảo đảm độ tuổi để tham gia ít nhất một nhiệm kỳ.
- Thư ký hội đồng trường do chủ tịch hội đồng trường giới thiệu trong số
các thành viên của hội đồng trường và được hội đồng trường thông qua với trên
50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý và không kiêm nhiệm chức
vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng.
10.11. Căn cứ pháp lý ban hành
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Điều lệ trường trung cấp.
- Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều
của các Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất
trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú
khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội.
120
Mẫu số 32
.....(1).....
.........(2).........
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ......./........
V/v thay thế [chức danh
trong hội đồng trường]
............., ngày ... tháng ... năm 20....
Kính gửi: [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng trường]
I. Nêu lý do đề nghị thay thế [chức danh trong hội đồng trường] , tóm tắt quy trình
thực hiện:……………………………………………………………………
II. Căn cứ cơ cấu, tiêu chuẩn tham gia hội đồng trường và kết quả thực hiện quy
trình bầu thành viên thay thế tham gia hội đồng trường, Hội đồng trường của
................(2)................ đề nghị [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng
trường] xem xét, quyết định thay thế [chức danh trong hội đồng trường].
1. Nhân sự bị thay thế
- Họ và tên: ........................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………….
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:…………………………… cấp
ngày…… tháng…… năm………… nơi cấp……….…………………………
- Chức danh trong hội đồng trường: ..................................................................
2. Nhân sự đề nghị thay thế (nhân sự mới)
- Họ và tên: ........................................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………….
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:…………………………….cấp
ngày……tháng……năm…………nơi cấp……….……………………………
- Trình độ văn hóa, trình độ học vấn, học hàm, học vị, trình độ lý luận chính trị,
ngoại ngữ, tin học:
.......................................................................................................
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay: ..................................................................
- Tóm tắt quá trình công tác [áp dụng đối với việc thay thế chức danh chủ tịch,
thư ký hội đồng trường]:
121
Từ
tháng
năm
Đến
tháng
năm
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền,
đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ...
(Hồ sơ đề nghị thay thế [chức danh trong hội đồng trường] kèm theo)
Hội đồng trường của ............(2)................... đề nghị [Cơ quan có thẩm quyền
thành lập hội đồng trường] xem xét, quyết định thay thế [chức danh trong hội
đồng trường]./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- .....;
- Lưu VT, ....
(3)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường trung cấp công lập.
(2) Tên trường trung cấp công lập.
(3) Chủ tịch hội đồng trường hoặc người được giao điều hành hội đồng trường
khi khuyết chủ tịch hội đồng trường.
122
Mẫu số 04. Biên bản họp hội đồng trường về việc thay thế chủ tịch, thư ký,
thành viên hội đồng trường
……(1)…..
………(2)……..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng …. năm 20…
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
V/v thay thế [chức danh trong hội đồng trường]
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: Bắt đầu từ ……. giờ ……. ngày ……. tháng …….. năm ………..
2. Địa điểm: Tại .....................................................................................................
II. Thành phần
1. Thành phần (ghi đầy đủ thành phần được triệu tập theo quy định).
2. Số lượng được triệu tập: …… người.
a) Có mặt: …./....
b) Vắng mặt: …../..... (lý do): …………….(ghi rõ họ và tên, lý do vắng mặt của
từng người).
3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ………………………..…….chức danh………………
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c ………………………..…….chức danh………………
III. Nội dung
1. Nêu lý do thay thế [chức danh trong hội đồng trường], tóm tắt việc thực hiện
quy trình thay thế [chức danh trong hội đồng trường].
2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự họp về người
được giới thiệu để tham gia hội đồng trường.
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự đề nghị thay thế tham gia hội đồng
trường
a) Kết quả bỏ phiếu:
- Số phiếu phát ra: ……..phiếu.
- Số phiếu thu về: ……..phiếu.
- Số phiếu hợp lệ: ……..phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ: ……..phiếu.
123
b) Kết quả số phiếu bầu tham gia hội đồng trường từ cao xuống thấp của từng
người trong danh sách giới thiệu
TT
Họ và tên
Số phiếu
đạt được
Tỷ lệ % so với tổng số người
được triệu tập
c) Căn cứ kết quả kiểm phiếu, danh sách thay thế tham gia hội đồng trường
………..(2)………. gồm các thành viên sau (xếp theo thứ tự phiếu bầu từ cao
xuống thấp):
TT
Họ và tên
Chức vụ, đơn vị hiện đang công tác
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành …… bản và được các thành viên tham dự cuộc họp
nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào ….. giờ .... ngày ….. tháng .... năm ……/.
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
124
11. Miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường
trung cấp công lập
11.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Hội đồng trường tổ chức họp xem xét việc miễn nhiệm, cách chức
chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường.
Bước 2: Hội đồng trường quyết nghị việc miễn nhiệm, cách chức chủ tịch,
thư ký và thành viên hội đồng trường.
Bước 3: Đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành viên hội
đồng trường
Trên cơ sở kết quả họp hội đồng trường; quyết nghị về việc miễn nhiệm,
cách chức chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường, hội đồng trường tới cơ
quan chủ quản trường đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành viên
hội đồng trường.
Bước 4: Quyết định miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký thành viên hội
đồng trường
- Hội đồng trường đương nhiệm gửi hồ sơ tới cơ quan chủ quản trường bổ
sung, kiện toàn hội đồng trường.
- Người đứng đầu cơ quan chủ quản trường quyết định miễn nhiệm, cách
chức chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường. Trường hợp không miễn
nhiệm, không cách chức phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
11.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành iOffice hoặc qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
11.3.1. Thành phần hồ sơ
- Văn bản của hội đồng trường đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư
ký, thành viên hội đồng trường, trong đó nêu rõ lý do miễn nhiệm, cách chức
(Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH).
- Biên bản họp hội đồng trường về việc miễn nhiệm, cách chức chủ tịch,
thư ký, thành viên hội đồng trường (Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH).
- Các văn bản, giấy tờ chứng minh liên quan.
* Chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường là công chức, viên chức:
Chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường có quyết định thôi giữ chức vụ,
miễn nhiệm, cách chức theo các quyết định về nhân sự thì hội đồng trường có văn
bản đề nghị cơ quan chủ quản trường quyết định miễn nhiệm, cách chức trong hội
đồng trường.
11.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
11.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
125
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
a) Trường trung cấp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Trường trung cấp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
11.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thủ tục hành chính đối với trường trung
cấp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thủ tục hành chính đối với trường
trung cấp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm, cách
chức chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường.
11.8. Lệ phí: Không.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản của hội đồng trường đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư
ký, thành viên hội đồng trường, trong đó nêu rõ lý do miễn nhiệm, cách chức
(Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH).
- Biên bản họp hội đồng trường về việc miễn nhiệm, cách chức chủ tịch,
thư ký, thành viên hội đồng trường (Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH).
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường bị miễn nhiệm nếu thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
+ Có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường.
+ Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
+ Sức khỏe không đủ khả năng đảm nhiệm công việc được giao, đã phải
nghỉ làm việc để điều trị quá 06 (sáu) tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
+ Có trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường kiến nghị bằng văn
bản đề nghị miễn nhiệm.
+ Vi phạm các quy định đến mức phải miễn nhiệm quy định tại quy chế tổ
chức, hoạt động của trường.
- Chủ tịch, thư ký và thành viên hội đồng trường bị cách chức nếu thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
+ Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bổ nhiệm.
+ Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà
không có lý do chính đáng để xảy ra hậu quả nghiêm trọng; bị phạt tù, cho hưởng
án treo hoặc cải tạo không giam giữ.
126
+ Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống
tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bình đẳng giới, phòng, chống tệ
nạn xã hội.
+ Vi phạm các quy định đến mức phải cách chức quy định tại quy chế tổ
chức, hoạt động của trường.
11.11. Căn cứ pháp lý
- Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Điều lệ trường trung cấp.
127
Mẫu số 05. Văn bản đề nghị miễn nhiệm, cách chức chủ tịch, thư ký, thành
viên hội đồng trường
……(1)…..
………(2)……..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……/……
V/v miễn nhiệm, cách chức
[chức danh trong hội đồng
trường]
……., ngày … tháng …. năm 20…
Kính gửi: [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng trường]
Nêu lý do đề nghị miễn nhiệm, cách chức [chức danh trong hội đồng trường],
tóm tắt quy trình thực hiện
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Hội đồng trường của …..(2)….. đề nghị [Cơ quan có thẩm quyền thành lập hội
đồng trường] xem xét, quyết định miễn nhiệm, cách chức [chức danh trong hội
đồng trường] đối với ông/bà ……………………./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu VT, ....
(3)
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường cao đẳng công lập.
(2) Tên trường cao đẳng công lập.
(3) Chủ tịch hội đồng trường hoặc người được giao điều hành hội đồng trường khi
khuyết chủ tịch hội đồng trường.
128
Mẫu số 06. Biên bản họp hội đồng trường về việc miễn nhiệm, cách chức chủ
tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường
.....(1).....
.........(2).........
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................, ngày ... tháng ... năm 20....
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
V/v miễn nhiệm, cách chức [chức danh trong hội đồng trường]
(áp dụng đối với chủ tịch, thư ký, thành viên hội đồng trường không là công
chức, viên chức)
I. Thời gian, địa điểm
1. Thời gian: Bắt đầu từ ...... giờ ....... ngày ...... tháng ..... năm.......................
2. Địa điểm: Tại .................................................................................
II. Thành phần
1. Thành phần .(ghi đầy đủ thành phần được triệu tập theo quy định)
2. Số lượng được triệu tập: ........người.
a) Có mặt: ......../....
b) Vắng mặt: ....../.... (lý do): ...................... (ghi rõ họ và tên, lý do vắng mặt của
từng người).
3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ............................ chức danh.................................
4. Thư ký cuộc họp: Đ/c ............................ chức danh.................................
III. Nội dung
1. Nêu lý do, tóm tắt việc thực hiện quy trình miễn nhiệm, cách chức [chức danh
trong hội đồng trường].
2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá của các thành viên tham dự cuộc họp.
3. Cuộc họp tiến hành bỏ phiếu về nhân sự đề nghị miễn nhiệm, cách chức
Kết quả bỏ phiếu (3):
- Số phiếu phát ra: ..................phiếu.
- Số phiếu thu về: ....................phiếu.
- Số phiếu hợp lệ: .................. phiếu.
- Số phiếu không hợp lệ: .................. phiếu.
- Số phiếu đồng ý miễn nhiệm, cách chức: .................. phiếu.
129
- Số phiếu không đồng ý miễn nhiệm, cách chức: .................. phiếu.
(Có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
Biên bản này được lập thành .............. bản và được các thành viên tham dự cuộc
họp nhất trí thông qua.
Cuộc họp kết thúc vào ......... giờ.... ngày ..... tháng .... năm ............/.
THƯ KÝ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(ký, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trường trung cấp công lập.
(2) Tên trường trung cấp công lập.
(3) Trường hợp miễn nhiệm, cách chức nhiều người thì tách kết quả bỏ phiếu
theo từng người.
130
III. Lĩnh vực giáo dục thường xuyên
1. Thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan chuyên
môn xây dựng hồ sơ đề nghị thành lập trung tâm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định;
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định thành lập trung tâm;
b) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập (theo Mẫu số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-
CP) được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1.2. Cách thức thực hiện: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice
hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát
triển giáo dục hòa nhập (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo
dục hòa nhập (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
c) Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm trung tâm.
d) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm, gồm các nội dung
chủ yếu sau đây: Vị trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm; tổ chức, bộ
máy của trung tâm; tổ chức hoạt động giáo dục trong trung tâm; nhiệm vụ và
quyền của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và người
học; tài chính và tài sản của trung tâm; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và
hoạt động của trung tâm.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập trung
tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được công bố
công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
131
a) Tờ trình đề nghị thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập
(theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo
dục hòa nhập (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Việc thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập
phải phù hợp với quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người
khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đã được cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Có cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với
đặc điểm người khuyết tật, gồm:
- Trụ sở, phòng làm việc của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên;
- Phòng học, phòng chức năng tương ứng để thực hiện các hoạt động của trung tâm;
- Khu nhà ở cho học sinh đối với trung tâm có người khuyết tật nội trú;
- Phương tiện, thiết bị, công cụ sử dụng để đánh giá, can thiệp, dạy học,
hướng nghiệp, dạy nghề;
- Tài liệu chuyên môn, tài liệu hỗ trợ bảo đảm thực hiện các hoạt động của
trung tâm.
c) Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn
phù hợp với các phương thức giáo dục người khuyết tật.
d) Nội dung chương trình giáo dục và tài liệu bồi dưỡng, tư vấn phù hợp
với các phương thức giáo dục người khuyết tật.
đ) Có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
e) Trường hợp trung tâm tổ chức dạy học cho học sinh khuyết tật:
- Có chương trình giáo dục và tài liệu dạy học phù hợp đối với học sinh
khuyết tật theo quy định;
- Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ số lượng, có phẩm
chất, năng lực và trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ giảng dạy
cho học sinh khuyết tật.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
132
Mẫu số 01. Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục
….(1)….
….(2)….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
133
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……./….-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc
cho phép thành lập
….(3)…..
………, ngày … tháng … năm …….
Kính gửi: ………..(4)……….
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành
lập cơ sở giáo dục:…………………………………….
2. Lý do đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
……………………………………………………………………………………
3. Thông tin về cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở giáo dục:………………………………………………………
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………
- Địa chỉ trụ sở:……………………..(5)……………………………………..
- Số điện thoại:…………………………….Fax:…………………………….
- Website (nếu có):……………………………….Email:………………………..
4. Chức năng, nhiệm vụ của……………………(3)………………………………
5. Dự kiến quy mô tuyển sinh:………………………………………….
(Kèm theo Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập ……..(3)………)
Đề nghị………….(4)………….. xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- ……;
- …….
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI
KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập
hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở giáo dục.
(4) Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
134
(5) Địa điểm dự kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành
phố).
(6) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không
phải đóng dấu.
Mẫu số 02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
135
……., ngày ... tháng ... năm ……
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP ...(1)...
I. SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP (1)
1. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án.
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa
phương hoặc lĩnh vực.
3. Nhu cầu giáo dục ……..(2)……….. tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP
HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên của cơ sở giáo dục:………………………………………………………..
2. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………….
3. Địa chỉ trụ sở:…………………………..(3)………………………
- Số điện thoại:…………………………..Fax:………………………………
- Website (nếu có):……………………………..Email:……………………….
4. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm:……..(kèm
theo: sơ yếu lý lịch)
III. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của cơ sở giáo dục:……………………………….(4) ……………
2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục:……………….(5)……………
IV. CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương trình, nội dung giáo dục:……………………….(6)…..…………….
2. Các nội dung tích hợp (nếu có):…………………………(7)…………………
3. Kế hoạch, lộ trình triển khai thực hiện chương trình:………………………….
4. Tài liệu giảng dạy và học tập:………………………………………………….
V. ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Thông tin về khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có):……………..
2. Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập:…………………..
3. Phương tiện, học liệu tham khảo và các điều kiện khác:……………………...
4. Các điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:………(8)……….
5. Hệ thống hồ sơ, sổ sách:………………….(9)……………………………….
VI. TỔ CHỨC BỘ MÁY
136
1. Thông tin về đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động của cơ sở giáo
dục (Kèm theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ quản
lý, nhà giáo và người lao động).
2. Dự kiến đối tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học/chương trình đào tạo,
bồi dưỡng.
VII. NGUỒN LỰC VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư: Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng
giai đoạn. Đối với cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân
đối vốn theo từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm
học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện chương
trình giáo dục.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
IX. CAM KẾT KẾ THỪA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM
(Chỉ áp dụng trong trường hợp trường mầm non, trường tiểu học, trường trung
học chuyển địa điểm hoạt động giáo dục)
1. Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân
viên và người lao động.
2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất
đai.
3. Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác (nếu có).
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi rõ cấp học.
137
(3) Địa điểm dự kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành
phố).
(4) Mô tả cụ thể mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) Mô tả cụ thể chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục theo các quy định hiện
hành.
(6) Mô tả nội dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện hành.
(7) Mô tả cụ thể nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy chữa
cháy.
(9) Các hồ sơ sổ sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn
phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải
đóng dấu.
(11) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có)
của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
138
2. Cho phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập
hoạt động giáo dục trở lại
2.1. Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục thì trung tâm thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông báo của trung tâm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép
trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập hoạt động giáo dục trở lại và phải
được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2.2. Cách thức thực hiện: Qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
iOffice hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng
2.3.1. Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo nguyên nhân dẫn đến việc
đình chỉ được khắc phục kèm theo minh chứng.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông
báo của trung tâm.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập công lập.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép trung tâm
hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập hoạt động trở lại của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh. Quyết định cho phép trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa
nhập hoạt động trở lại được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
2.8. Lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn bị
đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
139
3. Sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập
công lập
1.1. Trình tự thực hiện:
1.1.2. Sáp nhập, chia, tách trung tâm công lập:
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng hồ sơ đề
nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định;
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định việc sáp nhập, chia, tách trung tâm
3.2. Cách thức thực hiện: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice
hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục
II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa
nhập công lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa
nhập được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục
II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được sáp nhập, chia, tách khi
bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo và người học.
140
b) Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
c) Trung tâm được hình thành sau khi sáp nhập, chia, tách phải đáp ứng các
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ- CP:
- Việc thành lập trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập phải
phù hợp với quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết
tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đã được cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
36 Phụ lục I
- Có cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc
điểm người khuyết tật, gồm:
+ Trụ sở, phòng làm việc của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên;
+ Phòng học, phòng chức năng tương ứng để thực hiện các hoạt động của
trung tâm;
+ Khu nhà ở cho học sinh đối với trung tâm có người khuyết tật nội trú;
+ Phương tiện, thiết bị, công cụ sử dụng để đánh giá, can thiệp, dạy học,
hướng nghiệp, dạy nghề;
+ Tài liệu chuyên môn, tài liệu hỗ trợ bảo đảm thực hiện các hoạt động của
trung tâm.
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn phù
hợp với các phương thức giáo dục người khuyết tật.
- Nội dung chương trình giáo dục và tài liệu bồi dưỡng, tư vấn phù hợp với
các phương thức giáo dục người khuyết tật.
- Có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
- Trường hợp trung tâm tổ chức dạy học cho học sinh khuyết tật:
+ Có chương trình giáo dục và tài liệu dạy học phù hợp đối với học sinh khuyết
+ Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ số lượng, có phẩm
chất, năng lực và trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ giảng dạy
cho học sinh khuyết tật.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo. tật theo quy định.
Mẫu số 04. Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
141
….(1)….
….(2)….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../….-…..
V/v ….(3)…..
………, ngày … tháng … năm …….
Kính gửi: …………….(4)…………….
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo
dục:.
2. Lý do, mục đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục…………………………
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở giáo dục:…………………………………………………………
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính:…………………………..(5)………………………..
- Số điện thoại:…………………………Fax:………………………………….
- Website (nếu có):………………….Email:………………………………….
[...]) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin
như mục a nêu trên.
[...]) Thông tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở giáo dục:…………………………………………………………
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính………………………(5)………………………….
- Số điện thoại:……………………………………Fax:…………………….
- Website (nếu có):…………………………………..Email:………………..
- Chức năng, nhiệm vụ:…………………………………………………………
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở giáo dục trước khi chia, tách:………………………………………..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………(5) ………………………
142
- Số điện thoại:………………….…..Fax:………………………..……………
- Website (nếu có):…………..Email:……………………………….…………
b) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách:……………………..
- Tên cơ sở giáo dục:…………………………………………………………….
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:…………………………….(5)…………………………
- Số điện thoại:…………………………….Fax:………………………………..
- Website (nếu có):………………………….Email:…………………………….
- Chức năng, nhiệm vụ:………………………………………………………….
c) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin như
mục b nêu trên.
(Kèm theo Đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục)
Đề nghị…………………….(4)…………………. xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- ……..;
- ……..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI
KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách,
sáp nhập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp
là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục
không phải đóng dấu.
143
Mẫu số 05. Đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
…….., ngày….. tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN ………………(1)……………………
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP,
CHIA, TÁCH
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I .CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ GIÁO DỤC THỨ NHẤT
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục:……………………………………………………………..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………..
- Thuộc:…………………………………………………………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………….(2)………………
- Số điện thoại:………………………….Fax:……………………………
- Website (nếu có):………………………..Email:……………………….
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ………./QĐ-…. ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm
cấp; cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ:……………………………………………………….
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và
người lao động)
4. Kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước
khi sáp nhập)
5. Số lượng người học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương trình
giáo dục)
144
6. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. CƠ SỞ GIÁO DỤC THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi sáp
nhập như tại Phần A nêu trên)
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục:……………………………………………………………..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………..
- Thuộc:…………………………………………………………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………(2)…………………
- Số điện thoại:………………………….……….Fax:…………….…………….
- Website (nếu có):………………………………….Email:…………………….
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số …………./QĐ-
……… ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định]
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm
cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ:………………………………………………………….
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và
người lao động)
4. Kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước
khi chia, tách)
5. Số lượng người học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
I. SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP,
CHIA, TÁCH
1. Sự cần thiết
145
2. Cơ sở pháp lý
3. Nguyên tắc sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và người
lao động trong từng cơ sở giáo dục;
b) Phương án xử lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai;
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học;
d) Phương án đối với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia,
tách.
3. Kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách, cơ sở
giáo dục
4. Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC SAU KHI SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục:…………………………………………………………….
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………….
2. Thuộc:………………………………………………………………………
3. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………(2)…………………..
4. Số điện thoại:……………………………………..Fax:……………………….
Website (nếu có):………………………………..Email:…………………………
5. Chức năng, nhiệm vụ:…………………………………………………………..
6. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:………..
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của cơ sở giáo dục:…………………………………………………
2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục:……………………………………
III. CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương trình, nội dung giáo dục:…………………………………………..
2. Các nội dung tích hợp (nếu có):…………………………………………….
3. Kế hoạch/lộ trình triển khai thực hiện chương trình:………………………….
146
4. Tài liệu giảng dạy và học tập:………………………………………………….
IV. ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Đất đai:…………………………………………………………………………
2. Cơ sở vật chất, thiết bị để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
……………………………………………………………………….
3. Phương tiện, học liệu tham khảo và các điều kiện khác:…………………….
4. Các điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:…………………...
5. Hệ thống hồ sơ, sổ sách:……………………………………………………….
V. TỔ CHỨC BỘ MÁY
1. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
..
(Kèm theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý)
2. Dự kiến đối tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học: ………………
VI. NGUỒN LỰC VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư: Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng
giai đoạn. Đối với cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân
đối vốn theo từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm
học.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (3)
…………………………………………………………………………………
II. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
CÓ LIÊN QUAN (4)
……………………………………………………………………………………
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
147
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập, chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở
giáo dục.
(4) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở
giáo dục của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp
nhập, chia, tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục
không phải đóng dấu.
(6) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
4. Giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công lập
148
4.1. Trình tự thực hiện:
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng hồ sơ
theo CP trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Giáo dục
và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc giải thể trung tâm.
4.2. Cách thức thực hiện: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice
hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị giải thể trung tâm.
b) Đề án giải thể trung tâm.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
của Sở Giáo dục và Đào tạo
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải thể trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập công
lập của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Quyết định giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập được công
bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Tờ trình đề nghị giải thể trung tâm (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án giải thể trung tâm (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Mẫu số 06. Tờ trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
149
….(1)….
….(2)….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../….-…..
V/v đề nghị ……(3)…..
………, ngày … tháng … năm …….
Kính gửi:……………….(4)……………………
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: ...
2. Đề nghị giải thể:………………….(3)………………………………….
3. Thông tin về cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở giáo dục: ………………………………………………………
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
b) Thuộc: ………………………………………………………………………..
c) Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………….
d) Số điện thoại:…………………………………, Fax:.…………………………
Website:………………………………..Email:………………………………….
đ) Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số …………./QĐ-…..
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm
cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải thể cơ sở giáo dục: …………………………………………………
5. Phương án giải thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải quyết tài sản.
b) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động.
d) Phương án thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị ………..(4)……….. xem xét, quyết định.
150
Nơi nhận:
- ………
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ
sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân
sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải
đóng dấu.
151
Mẫu số 07. Đề án giải thể cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….., ngày……tháng.... năm....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ………………(1)
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục:…………………………………………………………
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………
2. Thuộc:……………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ sở chính:……………………………….(2)……………………...
4. Số điện thoại:…………………………………, Fax:………………………..
Website:………………………………….., Email:…………………………
5. Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ………/QĐ-……..
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số………/QĐ-..
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm
cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng, nhiệm vụ:………………………………………………………….
II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước
khi giải thể)
4. Số lượng người học tại cơ sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo cáo
theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
152
…………………………………………………………………………………….
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC]
I. LÝ DO GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
II. PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Phương án giải quyết tài sản.
2. Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động.
4. Phương án thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử lý các vấn đề khác (nếu có).
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (3)
II. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục của
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải
đóng dấu.
(6) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
153
5. Thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập
5.1. Trình tự thực hiện:
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng hồ sơ
theo quy định tại khoản 2 Điều này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định;
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập trung tâm.
5.2. Cách thức thực hiện: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice
hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP)
b) Đề án thành lập trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP).
c) Bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm của trung tâm
d) Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm, gồm các nội dung
chủ yếu sau đây: Vị trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm; tổ chức, bộ
máy của trung tâm; tổ chức hoạt động giáo dục trong trung tâm; nhiệm vụ và
quyền của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và người
học; tài chính và tài sản của trung tâm; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và
hoạt động của trung tâm.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập.
Quyết định thành lập trung tâm được công bố công khai trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
5.8. Lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Tờ trình đề nghị thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
154
b) Đề án thành lập trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 142/2025/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
5.10.1. Điều kiện thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên:
a) Có địa điểm, cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy
học đáp ứng yêu cầu của các chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại
trung tâm.
b) Có chương trình, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng yêu cầu của các
Giáo dục và Đào tạo.
c) Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về
số lượng và đạt tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên
d) Có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
5.10.2. Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên,
ngoài việc đáp ứng các điều kiện tại mục 1.10.1 thì phải đáp ứng các điều kiện
tương ứng để tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp theo
quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
155
Mẫu số 01. Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục
….(1)….
….(2)….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……./….-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc
cho phép thành lập
….(3)…..
………, ngày … tháng … năm …….
Kính gửi: ………..(4)……….
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép
thành lập cơ sở giáo dục: …………………
2. Lý do đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
……………………………………………………………………………………
3. Thông tin về cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở giáo dục:………………………………………………………
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………
- Địa chỉ trụ sở:……………………..(5)……………………………………..
- Số điện thoại:…………………………….Fax:…………………………….
- Website (nếu có):……………………………….Email:………………………..
4. Chức năng, nhiệm vụ của……………(3)………………………………
5. Dự kiến quy mô tuyển sinh:…………………………………….
(Kèm theo Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập ……..(3)………)
Đề nghị………….(4)………….. xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- ……;
- …….
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI
KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
156
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập
hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở giáo dục.
(4) Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành
phố).
(6) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không
phải đóng dấu.
157
Mẫu số 02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày ... tháng ... năm ……
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP ...(1)...
I. SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP (1)
1. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án.
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa
phương hoặc lĩnh vực.
3. Nhu cầu giáo dục ……..(2)……….. tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP
HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên của cơ sở giáo dục:………………………………………………………..
2. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………….
3. Địa chỉ trụ sở:…………………..(3)……………………………………
- Số điện thoại:…………………………..Fax:………………………………
- Website (nếu có):………………………………..Email:……………………….
4. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung tâm: …..(kèm
theo: sơ yếu lý lịch)
III. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của cơ sở giáo dục:…………………………….(4) ……………
2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục:……………….(5)……………
IV. CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương trình, nội dung giáo dục:…………………….(6)…..…………….
2. Các nội dung tích hợp (nếu có):………………………(7)…………………
3. Kế hoạch, lộ trình triển khai thực hiện chương trình:……………………….
4. Tài liệu giảng dạy và học tập:………………………………………………….
V. ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Thông tin về khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có):……………..
2. Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập:…………………..
158
3. Phương tiện, học liệu tham khảo và các điều kiện khác:……………………...
4. Các điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:………(8)……….
5. Hệ thống hồ sơ, sổ sách:………………….(9)……………………………….
VI. TỔ CHỨC BỘ MÁY
1. Thông tin về đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động của cơ sở
giáo dục (Kèm theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ
quản lý, nhà giáo và người lao động).
2. Dự kiến đối tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học/chương trình đào
tạo, bồi dưỡng.
VII. NGUỒN LỰC VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư: Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng
giai đoạn. Đối với cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và
cân đối vốn theo từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm
học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện chương
trình giáo dục.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
IX. CAM KẾT KẾ THỪA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH
NHIỆM
(Chỉ áp dụng trong trường hợp trường mầm non, trường tiểu học, trường trung
học chuyển địa điểm hoạt động giáo dục)
1. Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân
viên và người lao động.
2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị,
đất đai.
3. Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác (nếu có).
159
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi rõ cấp học.
(3) Địa điểm dự kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường,
tỉnh/thành phố).
(4) Mô tả cụ thể mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) Mô tả cụ thể chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục theo các quy định hiện
hành.
(6) Mô tả nội dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện hành.
(7) Mô tả cụ thể nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy chữa
cháy.
(9) Các hồ sơ sổ sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn
phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không
phải đóng dấu.
(11) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có)
của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
160
6. Cho phép trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập hoạt động trở lại
6.1. Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục thì trung tâm thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông báo của trung tâm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép
trung tâm hoạt động trở lại và công bố công khai trên các phương tiện thông tin
đại chúng.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
6.3.1. Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo nguyên nhân dẫn đến việc đình
chỉ được khắc phục kèm theo minh chứng.
6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông
báo của trung tâm.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm giáo dục thường
xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập hoạt động trở lại.
Quyết định cho phép trung tâm hoạt động trở lại được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
6.8. Lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn bị
đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
161
7. Sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập
7.1. Trình tự thực hiện:
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng hồ sơ đề
nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định;
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định việc sáp nhập, chia, tách trung tâm.
7.2. Cách thức thực hiện: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice
hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
7.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
7.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường xuyên, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập.
Quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
7.8. Lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trung tâm được sáp nhập, chia, tách khi bảo đảm các yêu cầu sau đây
a) Bảo đảm quyền, lợi ích của nhà giáo và người học.
b) Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
162
c) Trung tâm được hình thành sau khi sáp nhập, chia, tách phải đáp ứng các
điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP:
- Có địa điểm, cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học
đáp ứng yêu cầu của các chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung
tâm;
- Có chương trình, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng yêu cầu của các
chương và Đào tạo;
- Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về
số lượng và đạt tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên
theo
- Có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, ngoài
việc đáp ứng các điều kiện trên thì phải đáp ứng các điều kiện tương ứng để tổ
chức thực hiện chương trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp theo quy định của pháp
luật về giáo dục nghề nghiệp.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
163
Mẫu số 04. Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
….(1)….
….(2)….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../….-…..
V/v ….(3)…..
………, ngày … tháng … năm …….
Kính gửi: …………….(4)…………….
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo
dục:...
2. Lý do, mục đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục………………………….
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở giáo dục:…………………………………………………………
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính:…………………………..(5)………………………..
- Số điện thoại:…………………………Fax:………………………………….
- Website (nếu có):…………………….Email:………………………………….
[...]) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin
như mục a nêu trên.
[...]) Thông tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở giáo dục:…………………………………………………………
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính:…………………………(5)………………………….
- Số điện thoại:……………………………………Fax:…………………….
- Website (nếu có):…………………………………..Email:………………..
- Chức năng, nhiệm vụ:…………………………………………………………
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở giáo dục trước khi chia, tách:………………………………………..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………….
164
- Địa chỉ trụ sở chính:……………………………(5) ………………………
- Số điện thoại:………………….…..Fax:………………………..……………
- Website (nếu có):…………..Email:……………………………….…………
b) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách:…………………..
- Tên cơ sở giáo dục:………………………………………………………….
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:…………………………….(5)…………………………
- Số điện thoại:………………………….Fax:………………………………..
- Website (nếu có):……………………….Email:…………………………….
- Chức năng, nhiệm vụ:………………………………………………………….
c) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin
như mục b nêu trên.
(Kèm theo Đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục)
Đề nghị…………………….(4)…………………. xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- ……..;
- ……..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI
KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia,
tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường
hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo
dục không phải đóng dấu.
165
Mẫu số 05. Đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
…….., ngày….. tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN ………………(1)……………………
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP,
CHIA, TÁCH
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I .CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ GIÁO DỤC THỨ NHẤT
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục:……………………………………………………………..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………..
- Thuộc:…………………………………………………………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………….(2)………………
- Số điện
thoại:………………………………….Fax:……………………………
- Website (nếu có):………………………..Email:……………………….
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số …………./QĐ-…….
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm
cấp; cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ:……………………………………………………….
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và
người lao động)
4. Kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước
khi sáp nhập)
166
5. Số lượng người học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. CƠ SỞ GIÁO DỤC THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi
sáp nhập như tại Phần A nêu trên)
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục:……………………………………………………………..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………..
- Thuộc:…………………………………………………………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………(2)…………………
- Số điện thoại:………………………….……….Fax:…………….…………….
- Website (nếu có):………………………………….Email:…………………….
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số …………./QĐ-
……… ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm
cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ:………………………………………………………….
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và
người lao động)
4. Kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước
khi chia, tách)
5. Số lượng người học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
167
I. SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP,
CHIA, TÁCH
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp lý
3. Nguyên tắc sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động trong từng cơ sở giáo dục;
b) Phương án xử lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai;
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học;
d) Phương án đối với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập,
chia, tách.
3. Kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách, cơ sở
giáo dục
4. Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC SAU KHI SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục:…………………………………………………………….
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………….
2. Thuộc:………………………………………………………………………
3. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………(2)…………………..
4. Số điện thoại:……………………………………..Fax:……………………….
Website (nếu có):………………………………..Email:…………………………
5. Chức năng, nhiệm vụ:…………………………………………………………..
6. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:………..
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của cơ sở giáo dục:…………………………………………………
2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục:……………………………………
III. CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương trình, nội dung giáo dục:…………………………………………..
168
2. Các nội dung tích hợp (nếu có):……………………………………………….
3. Kế hoạch/lộ trình triển khai thực hiện chương trình:………………………….
4. Tài liệu giảng dạy và học tập:………………………………………………….
IV. ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Đất đai:…………………………………………………………………………
2. Cơ sở vật chất, thiết bị để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
…………………………………………………………………………………….
3. Phương tiện, học liệu tham khảo và các điều kiện khác:……………………….
4. Các điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:…………………...
5. Hệ thống hồ sơ, sổ sách:……………………………………………………….
V. TỔ CHỨC BỘ MÁY
1. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
…..
(Kèm theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý)
2. Dự kiến đối tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học: ………………
VI. NGUỒN LỰC VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư: Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng
giai đoạn. Đối với cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và
cân đối vốn theo từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm
học.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (3)
…………………………………………………………………………………
II. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
CÓ LIÊN QUAN (4)
……………………………………………………………………………………
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
169
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập, chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở
giáo dục.
(4) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở
giáo dục của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo
dục không phải đóng dấu.
(6) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
170
8. Giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập
8.1. Trình tự thực hiện:
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng hồ sơ
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 Phụ lục I kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ- CP trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở
Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc giải
thể trung tâm.
8.2. Cách thức thực hiện:
Qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice hoặc bưu chính hoặc
trực tiếp.
8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
8.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị giải thể trung tâm (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án giải thể trung tâm (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP).
8.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản
của Sở Giáo dục và Đào tạo.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
8.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục
nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập. Quyết định giải thể trung tâm được
công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng
8.8. Lệ phí: Không.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 Phụ
lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định.
a) Tờ trình đề nghị giải thể trung tâm (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).
b) Đề án giải thể trung tâm (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP).
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
171
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
172
Mẫu số 06. Tờ trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
….(1)….
….(2)….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../….-…..
V/v đề nghị ……(3)…..
………, ngày … tháng … năm …….
Kính gửi:……………….(4)……………………
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: ...
2. Đề nghị giải thể:………………….(3)………………………………….
3. Thông tin về cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở giáo dục: ………………………………………………………
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
b) Thuộc: ……………………………………………………………………..
c) Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………….
d) Số điện thoại:…………………………………, Fax:.…………………………
Website:………………………………..Email:………………………………….
đ) Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số …………./QĐ-
……….. ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết
định].
e) Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm
cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải thể cơ sở giáo dục: …………………………………………………
5. Phương án giải thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải quyết tài sản.
b) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động.
d) Phương án thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị ………..(4)……….. xem xét, quyết định.
173
Nơi nhận:
- ………
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể
cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân
sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải
đóng dấu.
174
Mẫu số 07. Đề án giải thể cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….., ngày……tháng.... năm....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ………………(1)
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục:…………………………………………………………
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………
2. Thuộc:………………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ sở chính:………………………………….(2)……………………...
4. Số điện thoại:……………………………………, Fax:………………………..
Website:……………………………….., Email:……………………………
5. Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ………/QĐ-……..
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số………/QĐ-…..
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm
cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng, nhiệm vụ:………………………………………………………….
II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước
khi giải thể)
4. Số lượng người học tại cơ sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo cáo
theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
…………………………………………………………………………………….
175
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC]
I. LÝ DO GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
II. PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Phương án giải quyết tài sản.
2. Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động.
4. Phương án thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử lý các vấn đề khác (nếu có).
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (3)
II. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục của
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải
đóng dấu.
(6) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
9. Thủ tục đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập cấp xã”
176
9.1. Trình tự thực hiện
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai việc tự đánh giá, công nhận
“Cộng đồng học tập” cấp xã theo quy trình sau đây:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện tự đánh giá, công nhận “Cộng
đồng học tập” cấp xã;
b) Xây dựng báo cáo tự đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã,
bản tổng hợp kết quả đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu; thông tin, số liệu của báo cáo
tự đánh giá và bản tổng hợp kết quả các tiêu chí, chỉ tiêu được tính từ ngày 01
tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá;
c) Tổ chức cuộc họp xem xét, đánh giá, thống nhất kết quả tự đánh giá,
công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã.
d) Căn cứ kết quả tự đánh giá, nếu xã đáp ứng đủ điều kiện công nhận
“Cộng đồng học tập” cấp xã ở mức độ nào thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ
đề nghị công nhận ở mức độ đó.
9.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ theo một trong ba cách thức sau: qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành iOffice hoặc đường bưu điện hoặc trực tuyến.
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã;
- Báo cáo tự đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã;
- Bản tổng hợp kết quả tự đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết
a) Các xã, phường gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, công nhận “Cộng đồng học
tập” cấp xã đến đến Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 28 tháng 02 của năm sau
liền kề năm đánh giá.
b) Thời gian hoàn thành việc đánh giá, công nhận đơn vị đạt “Cộng đồng
học tập” cấp xã trước ngày 31 tháng 3 của năm sau liền kề năm đánh giá.
9.5. Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
9.7. Kết quả thực hiện: Quyết định công nhận của Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo.
9.8. Phí, lệ phí: Không.
9.9. Mẫu quyết định công nhận: Không
9.10. Yêu cầu, điều kiện:
177
Các xã, phường, đặc khu phải có kết quả tự đánh giá, công nhận và nộp đầy
đủ các hồ sơ đúng thời hạn.
a) Các xã, phường, đặc khu được công nhận đạt “Cộng đồng học tập” cấp
xã mức độ 1 khi đạt đầy đủ các tiêu chí, chỉ tiêu được quy định tại Điều 6 Thông
tư số 25/2023/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
b) Các xã, phường, đặc khu được công nhận đạt “Cộng đồng học tập” cấp
xã mức độ 2 khi đạt đầy đủ các tiêu chí, chỉ tiêu được quy định tại Điều 7 Thông
tư số 25/2023/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
9.11. Căn cứ pháp lý:
- Thông tư số 25/2023/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá, công nhận “Cộng đồng học
tập” cấp xã, huyện, tỉnh.
- Thông tư số 11/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định
thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương
hai cấp đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên.
IV. Lĩnh vực chế độ, chính sách đối với nhà giáo
1. Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng II
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng
II (sau đây gọi chung là cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng) xây dựng
Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Nội dung của Đề
án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học phổ thông hạng II hiện có của đơn vị; số lượng giáo viên trung học phổ thông
hạng II còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (theo Mẫu số 05
ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (theo Mẫu số 06
ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
178
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển bằng văn bản.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp có trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng và danh sách giáo viên
trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị có giáo viên tham dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên.
Bước 4: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách giáo viên trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo
viên trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
179
nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của
03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại
khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản
4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn
về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức
danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ,
chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được
ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh
chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của
tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu
cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác
định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên trung học phổ
thông hạng III.
180
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
hạng II.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
hạng II.
1.8. Lệ phí:
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
1.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên trung học phổ thông được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II (mã số V.07.05.14) khi đáp
ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
hạng III (mã số V.07.05.15);
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ
thông hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm
vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn
xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật
theo quy định của Đảng và của pháp luật;
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 4 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 4 Thông tư số
08/2023/TTBGDĐT;
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II theo quy định tại điểm a, điểm
b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số
04/2021/TTBGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT;
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học phổ thông hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy
định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên
trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định
của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của
Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
181
1.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công
lập;
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số
01/2021/TTBGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ
sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại
học.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản
lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
182
2. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng I
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng
I (sau đây gọi chung là cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng) xây dựng
Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Nội dung của Đề
án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học phổ thông hạng I hiện có của đơn vị; số lượng giáo viên trung học phổ thông
hạng I còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (theo Mẫu số 05 ban
hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (theo Mẫu số 06 ban
hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển bằng văn bản.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
183
nghiệp có trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng và danh sách giáo viên
trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị có giáo viên tham dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên.
Bước 4: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách giáo viên trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo
viên trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.2. Cách thức thực hiện
Không quy định.
2.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
2.3.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của
05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;
184
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều
1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về khả
năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh
nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ,
chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được
ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh
chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của
tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu
cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
2.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và
xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc
bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng
tuyển.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên trung học phổ thông hạng II.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
hạng I.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
hạng I.
2.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không
2.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên trung học phổ thông được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I (mã số V.07.05.13) khi đáp ứng
đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
185
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
hạng II (mã số V.07.05.14);
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ
thông hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm
vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong
thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến
kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3
Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 4 Thông tư số
08/2023/TTBGDĐT;
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I theo quy định tại điểm a, điểm
b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 5 Thông tư số
04/2021/TTBGDĐT và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong
đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm h khoản
4 Điều 5 Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình
thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học phổ thông hạng II và tương đương
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học phổ thông hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định
tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
2.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công
lập;
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số
01/2021/TTBGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn
186
chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ
sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại
học.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản
lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
187
3. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II
3.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (sau
đây gọi chung là cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng) xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Nội dung của Đề án
gồm:
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học cơ sở hạng II hiện có của đơn vị; số lượng giáo viên trung học cơ sở hạng II
còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (theo Mẫu số 06 ban
hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển bằng văn bản.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
188
nghiệp có trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng và danh sách giáo viên
trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị có giáo viên tham dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên.
Bước 4: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách giáo viên trúng tuyển
trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện
việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo viên trúng
tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị
xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì
chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển.
Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi hành
quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
3.2. Cách thức thực hiện
Không quy định.
3.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
3.3.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của
03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;
189
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều
1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về khả
năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh
nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ,
chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được
ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh
chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của
tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu
cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
3.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và
xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc
bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng
tuyển.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên trung học cơ sở hạng III.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng
II.
3.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai
Không
3.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) khi đáp ứng đủ các
tiêu chuẩn, điều kiện sau:
190
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng
III (mã số V.07.04.32);
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
hạng III và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử
lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo
quy định của Đảng và của pháp luật;
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4
Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 3 Thông tư số
08/2023/TTBGDĐT;
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b,
điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 4 Thông tư số
03/2021/TTBGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT;
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học cơ sở hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại
khoản 4 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước
khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của
pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính
phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
3.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công
lập;
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số
01/2021/TTBGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn
191
chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ
sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại
học.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản
lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
192
4. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng I
4.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (sau
đây gọi chung là cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng) xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Nội dung của Đề án
gồm:
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học cơ sở hạng I hiện có của đơn vị; số lượng giáo viên trung học cơ sở hạng I
còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (theo Mẫu số 06 ban hành
kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
cơ sở hạng I theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy
định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển bằng văn bản.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp có trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng và danh sách giáo viên
193
trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị có giáo viên tham dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên.
Bước 4: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách giáo viên trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo
viên trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
4.2. Cách thức thực hiện
Không quy định.
4.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
4.3.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của
05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
194
Trường hợp giáo viên có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại
khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản
4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn
về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức
danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ, chứng
nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng
dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh chứng là
biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của tổ chuyên
môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo
dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
4.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và
xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc
bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng
tuyển.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên trung học cơ sở hạng II.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng
I.
4.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai
Không.
4.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên trung học cơ sở được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I (mã số V.07.04.30) khi đáp ứng đủ các
tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng
II (mã số V.07.04.31);
195
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
hạng II và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ
trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong
thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến
kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều
3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT;
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b,
điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4 Điều 5 Thông tư số
03/2021/TTBGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong
đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm i khoản
4 Điều 5 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình
thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên
trung học cơ sở hạng II và tương đương;
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung
học cơ sở hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại
khoản 7 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
4.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở
công lập;
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số
01/2021/TTBGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ
sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
196
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại
học.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản
lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II
5.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (sau đây
gọi chung là cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng) xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu
học hạng II hiện có của đơn vị; số lượng giáo viên tiểu học hạng II còn thiếu theo
yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên tiểu học hạng II (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ- CP);
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (theo Mẫu số 06 ban hành kèm
theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học
hạng II theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
197
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức xét thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách
viên chức trúng tuyển bằng văn bản.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp có trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng và danh sách giáo viên
trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị có giáo viên tham dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên.
Bước 4: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách giáo viên trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo
viên trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
5.2. Cách thức thực hiện
Không quy định.
5.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
5.3.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
198
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của
03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại
khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản
4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn
về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức
danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ,
chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được
ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh
chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của
tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu
cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
5.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và
xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc
bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng
tuyển.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên tiểu học hạng III.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.
5.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
5.9. Tên mẫu đơn, tờ khai
199
Không
5.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều
kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III
(mã số V.07.03.29);
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III
và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý
kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo
quy định của Đảng và của pháp luật;
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông
tư số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT;
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c,
điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT
và khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT;
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu
học hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản
4 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được
tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật,
có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại
điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
5.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
200
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số
01/2021/TTBGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ
sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại
học.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản
lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I
6.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (sau đây gọi
chung là cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng) xây dựng Đề án tổ chức
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu
học hạng I hiện có của đơn vị; số lượng giáo viên tiểu học hạng I còn thiếu theo
yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên tiểu học hạng I (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (theo Mẫu số 06 ban hành kèm
theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học
hạng I theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
201
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển bằng văn bản.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp có trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng và danh sách giáo viên
trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị có giáo viên tham dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên.
Bước 4: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách giáo viên trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo
viên trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
6.2. Cách thức thực hiện
Không quy định.
6.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
6.3.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
202
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của
05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại
khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản
4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn
về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức
danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ,
chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được
ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh
chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó của
tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng đầu
cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.
6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
6.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và
xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc
bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng
tuyển.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên tiểu học hạng II.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I.
203
6.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
6.9. Tên mẫu đơn, tờ khai
Không
6.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên tiểu học được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều
kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã
số V.07.03.28);
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và
tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên,
trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn
xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật
theo quy định của Đảng và của pháp luật;
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 2 Thông
tư số 08/2023/TT-BGDĐT;
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c,
điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư Số 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3
Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình
thức khen thưởng theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư số
02/2021/TTBGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt
được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II và
tương đương;
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu
học hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản
6 Điều 2 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
6.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
204
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số
01/2021/TTBGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ
sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại
học.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản
lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng II
7.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (sau đây
gọi chung là cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng) xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm
non hạng II hiện có của đơn vị; số lượng giáo viên mầm non hạng II còn thiếu
theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề
nghiệp giáo viên mầm non hạng II (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP);
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (theo Mẫu số 06 ban hành kèm
theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II;
205
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non
hạng II theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển bằng văn bản.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp có trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng và danh sách giáo viên
trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị có giáo viên tham dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên.
Bước 4: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách giáo viên trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo
viên trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
206
7.2. Cách thức thực hiện
Không quy định.
7.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
7.3.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của
02 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại
khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản
4 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn
về khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức
danh nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ,
chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được
ứng dụng trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em và tài liệu có liên quan thì
minh chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó
của tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng
đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.
7.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
7.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và
xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc
bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng
tuyển.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên mầm non hạng III.
207
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II.
7.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
7.9. Tên mẫu đơn, tờ khai
Không
7.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn,
điều kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III
(mã số V.07.02.26);
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III
và tương đương, có 02 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý
kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo
quy định của Đảng và của pháp luật;
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông
tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT;
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c
khoản 4 Điều 4 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 5 Điều 1
Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT;
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm
non hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản
6 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được
tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật,
có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại
điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP.
7.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
208
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công
lập;
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số
01/2021/TTBGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ
sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại
học.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản
lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
8. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng I
8.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng Đề án xét thăng hạng
Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (sau đây
gọi chung là cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng) xây dựng Đề án tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên theo chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm
non hạng I hiện có của đơn vị; số lượng giáo viên mầm non hạng I còn thiếu theo
yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên mầm non hạng I (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
209
b) Danh sách giáo viên đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (theo Mẫu số 06 ban hành kèm
theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I;
đ) Các thành tích trong hoạt động nghề nghiệp làm căn cứ xác định người
trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non
hạng I theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;
e) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng thành lập Hội đồng xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển bằng văn bản.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp có trách nhiệm thông báo kết quả xét thăng hạng và danh sách giáo viên
trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị có giáo viên tham dự xét thăng hạng;
đồng thời thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo
viên.
Bước 4: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trúng
tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách giáo viên trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với giáo
viên trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp giáo viên đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
210
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu giáo viên theo
chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ
nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề
nghiệp đối với giáo viên trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc
kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.
8.2. Cách thức thực hiện
Không quy định.
8.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
8.3.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng giáo viên;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng giáo viên hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của giáo viên theo quy định;
c) Văn bản phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức của
05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi
dưỡng của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;
đ) Các minh chứng theo tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp giáo viên có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều
1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về khả
năng sử dụng ngoại ngữ hoặc sử dụng tiếng dân tộc thiểu số của hạng chức danh
nghề nghiệp đăng ký dự xét thăng hạng.
Đối với các tiêu chuẩn không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ,
chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được
ứng dụng trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em và tài liệu có liên quan thì
minh chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn đó
của tổ chuyên môn, tổ bộ môn hoặc tương đương và có xác nhận của người đứng
đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên.
8.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
8.4. Thời hạn giải quyết
211
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và
xác định danh sách người trúng tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc
bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng
tuyển.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên mầm non hạng II.
8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I.
8.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
8.9. Tên mẫu đơn, tờ khai
Không.
8.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều
kiện sau:
a) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II
(mã số V.07.02.25);
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II
và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời
hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề
nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông
tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT;
d) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh
nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c
khoản 4 Điều 5 Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 7 Điều 1
Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức
212
khen thưởng theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT
phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian
giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II và tương đương;
đ) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm
non hạng II (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản
8 Điều 1 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.
8.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công
lập;
- Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số
01/2021/TTBGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-
BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ
sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập và giáo viên dự bị đại
học.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản
lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
9. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng
sư phạm chính (hạng II)
9.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân chủ trì (hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền)
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp xây dựng Đề án tổ chức xét thăng
213
hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II). Nội
dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ- CP);
b) Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ- CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
đ) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
hạng II thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức có trách nhiệm thông báo kết quả xét và danh sách viên
chức trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị cử viên chức tham dự kỳ xét
thăng hạng; đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức.
Bước 4: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
214
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
9.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
9.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
9.3.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ- CP) thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ;
d) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
9.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
9.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác
định danh sách người trúng tuyển.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
215
Giảng viên trong các trường cao đẳng sư phạm trực thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh.
9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp.
9.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
9.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không.
9.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm được đăng ký dự
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng
II), mã số V.07.08.21 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Trường cao đẳng sư phạm có nhu cầu, có vị trí việc làm còn thiếu ứng
với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức xét thăng hạng và được cấp có thẩm
quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng;
b) Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng
III), mã số V.07.08.22;
c) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng
viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II), mã số V.07.08.21; có phẩm chất chính trị,
đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian
thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp
luật;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III), mã số V.07.08.22; đáp ứng tiêu
chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức
danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II), mã số V.07.08.21
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT và được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT.
9.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
216
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên
chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập;
- Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
35/2020/TTBGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các
trường cao đẳng sư phạm công lập và Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 10 năm 2020 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm
và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công
lập;
- Thông tư số 05/2024/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2024 quy định
tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy
trong các cơ sở giáo dục đại học công lập và trường cao đẳng sư phạm.
10. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao
đẳng sư phạm cao cấp (hạng I)
10.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao
đẳng sư phạm cao cấp (hạng I). Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ- CP);
b) Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ- CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
đ) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
217
Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
hạng I thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả
kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức có trách nhiệm thông báo kết quả xét và danh sách viên
chức trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị cử viên chức tham dự kỳ xét
thăng hạng; đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức.
Bước 4: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
10.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
10.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
10.3.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
218
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
85/2023/NĐ- CP) thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ;
d) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
10.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
10.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác
định danh sách người trúng tuyển.
10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giảng viên trong các trường cao đẳng sư phạm trực thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh.
10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp.
10.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
10.9. Tên mẫu đơn, tờ khai
Không.
10.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm được đăng ký dự
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng
I), mã số V.07.08.20 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
219
a) Trường cao đẳng sư phạm có nhu cầu, có vị trí việc làm còn thiếu ứng
với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức xét thăng hạng và được cấp có thẩm
quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng;
b) Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm chính
(hạng II), mã số V.07.08.21;
c) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng
viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I), mã số V.07.08.20; có phẩm chất chính
trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời
gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của
pháp luật;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II), mã số V.07.08.21; đáp ứng
tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I), mã số
V.07.08.20 quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 35/2020/TT-
BGDĐT và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT.
10.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên
chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập;
- Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
35/2020/TTBGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các
trường cao đẳng sư phạm công lập và Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 10 năm 2020 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm
và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công
lập;
- Thông tư số 05/2024/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2024 quy định
tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy
trong các cơ sở giáo dục đại học công lập và trường cao đẳng sư phạm.
220
11. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính
(hạng II)
11.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính
(hạng II). Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ- CP);
b) Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ- CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
đ) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
hạng II thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức có trách nhiệm thông báo kết quả xét và danh sách viên chức
trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị cử viên chức tham dự kỳ xét thăng
hạng; đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử
của cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
Bước 4: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
221
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
11.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
11.3.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9
Nghị định 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP) thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ;
d) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
11.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
11.4. Thời hạn giải quyết
222
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác
định danh sách người trúng tuyển.
11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giảng viên của các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp.
11.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
11.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập được đăng
ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số
V.07.01.02 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Cơ sở giáo dục đại học công lập có nhu cầu, có vị trí việc làm còn thiếu
ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức xét thăng hạng và được cấp có
thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng;
b) Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III), mã số
V.07.01.03;
c) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng
viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề
nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện
các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp giảng viên (hạng III), mã số V.07.01.03; đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ
đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp
giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02 quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
6 Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
04/2022/TTBGDĐT.
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
223
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2020 quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên
chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập;
- Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
35/2020/TTBGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các
trường cao đẳng sư phạm công lập và Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 10 năm 2020 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm
và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công
lập;
- Thông tư số 05/2024/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2024 quy định
tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy
trong các cơ sở giáo dục đại học công lập và trường cao đẳng sư phạm.
12. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp
(hạng I)
12.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng đề án xét thăng hạng
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng
I xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao
cấp (hạng I). Nội dung của Đề án gồm:
a) Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ- CP);
b) Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ- CP);
c) Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
đ) Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng
224
Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
hạng I thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 3: Thông báo kết quả xét thăng hạng
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, Hội
đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức báo cáo người đứng đầu
cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức có trách nhiệm thông báo kết quả xét và danh sách viên chức
trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị cử viên chức tham dự kỳ xét thăng
hạng; đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử
của cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
Bước 4: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
12.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
12.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
12.3.1. Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
225
b) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn
vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ
thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9
Nghị định 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP) thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ;
d) Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
12.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
12.4. Thời hạn giải quyết
35 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét thăng hạng và xác
định danh sách người trúng tuyển.
12.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Giảng viên của các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp.
12.8. Lệ phí
Theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng,
dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
12.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập được đăng
ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I), mã số
V.07.01.01 khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Cơ sở giáo dục đại học công lập có nhu cầu, có vị trí việc làm còn thiếu
ứng với hạng chức danh nghề nghiệp viên chức xét thăng hạng và được cấp có
thẩm quyền cử tham dự kỳ xét thăng hạng;
b) Đang giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số
V.07.01.02;
226
c) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng
viên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề
nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện
các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;
d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02; đáp ứng tiêu chuẩn về trình
độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề
nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01 quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều 7 Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư
số 04/2022/TTBGDĐT.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật
Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2020 quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên
chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập;
- Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
35/2020/TTBGDĐT ngày 01 tháng 10 năm 2020 quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các
trường cao đẳng sư phạm công lập và Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 10 năm 2020 quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm
và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công
lập;
- Thông tư số 05/2024/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 3 năm 2024 quy định
tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy
trong các cơ sở giáo dục đại học công lập và trường cao đẳng sư phạm.
V. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
1. Phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng lĩnh vực giáo dục - đào tạo trong các cơ quan, đơn vị
1.1. Trình tự thực hiện:
227
Bước 1: Căn cứ nhu cầu thực tế, kết quả rà soát, đề xuất của các cơ sở giáo
dục và cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý theo định hướng phát triển (chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án,…), Sở Giáo dục và Đào
tạo xây dựng tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng lĩnh
vực giáo dục và đào tạo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và cơ sở đào
tạo, cơ cở giáo dục công lập khác trên địa bàn tỉnh, thuộc phạm vi quản lý (trừ các
cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư), tổ chức
lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan, hoàn thiện dự thảo tiêu chuẩn, định
mức trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường
trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
xây dựng tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng lĩnh vực
giáo dục và đào tạo tại đơn vị mình theo qui định.
Bước 2: Sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị ban
hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng lĩnh vực giáo
dục và đào tạo gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền ban hành hoặc được phân cấp thẩm quyền ban hành theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg và Thông tư số
16/2019/TT-BGDĐT.
Cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
có trách nhiệm lập hồ sơ và phê duyệt, ban hành tiêu chuẩn, định mức của đơn vị
mình theo thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định số
50/2017/QĐ- TTg và Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT.
Bước 3: Trên cơ sở hồ sơ đề nghị phê duyệt, ban hành tiêu chuẩn định mức
của Sở Giáo dục và Đào tạo người đứng đầu cơ quan đơn vị có thẩm quyền quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg và Thông tư số
16/2019/TTBGDĐT có trách nhiệm phê duyệt, ban hành tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc thiết bị chuyên dùng lĩnh vực giáo dục và đào tạo, tổ chức công
khai theo quy định. Trường hợp không phê duyệt phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
Người đứng đầu cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo tự bảo đảm chi thường xuyên
và chi đầu tư ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên
dùng lĩnh vực giáo dục và đào tạo của đơn vị mình theo thẩm quyền quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg và Thông tư số
16/2019/TTBGDĐT.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình về việc phê duyệt, ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo: 01 bản chính;
228
- Dự thảo Quyết định phê duyệt, ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị chuyên dùng lĩnh vực giáo dục và đào tạo (kèm tiêu chuẩn, định
mức);
- Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị và cá nhân kèm
dự thảo hoàn thiện tiêu chuẩn định mức máy móc thiết bị chuyên dùng lĩnh vực
giáo dục và đào tạo sau giải trình, tiếp thu ý kiến: 01 bản chính;
- Văn bản, hồ sơ của Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến thống nhất của Hội
đồng nhân dân tỉnh: 01 bản chính hoặc bản sao;
- Văn bản thống nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh về tiêu chuẩn, định mức:
01 bản chính hoặc bản sao;
- Hồ sơ, tài liệu khác liên quan (chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, dự án, đề án,…).
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo
dục và đào tạo.
1.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo; cơ sở giáo dục,
cơ sở đào tạo tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên có thẩm quyền theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg và Thông tư số
16/2019/TTBGDĐT.
Thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ thưởng các cơ sở
giáo dục, cơ sở đào tạo tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, người có thẩm
quyền hoặc được phân cấp thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8
Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg và Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt, ban hành tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc thiết bị, chuyên dùng lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có đính kèm sau thủ tục): Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Theo quy
định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ
sung tại Luật số 56/2024/NĐ-CP.
- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Quyết định số 50/2017/Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017
của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết
bị;
229
- Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ GDĐT hướng
dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực
giáo dục và đào tạo.
2. Công nhận thư viện trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp
học (cấp học cao nhất là THPT) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở giáo dục tự đánh giá thư viện, báo cáo tự đánh giá hoạt động
thư viện do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê
duyệt và gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận.
Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện đánh giá và công nhận theo một
hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
2.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình về việc đề nghị công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 1;
- Bản tự đánh giá thư viện của cơ sở giáo dục.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: các trường THPT và trường phổ thông
có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THPT).
2.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo . Thẩm quyền
quyết định: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo .
2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định công nhận thư viện đạt tiêu
chuẩn Mức độ 1.
2.8. Phí, lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có đính kèm sau thủ tục): Không
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tiêu chuẩn đánh giá thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 1:
- Trường THPT: theo quy định tại khoản 1 các Điều 15, 16, 17, 18, 19 Quy
định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
- Trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THPT): theo quy
định tại khoản 1 các Điều 20, 21, 22, 23, 24 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở
230
giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện;
- Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT ban hành Thông tư ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ
sở giáo dục mầm non và phổ thông.
dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Công nhận thư viện trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp
học (cấp học cao nhất là THPT) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở giáo dục tự đánh giá thư viện, báo cáo tự đánh giá hoạt động
thư viện do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê
duyệt và gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị thẩm định và công nhận.
Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện đánh giá và công nhận theo một
hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
3.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình về việc đề nghị công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 2;
- Bản tự đánh giá thư viện của cơ sở giáo dục.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: các trường THPT và trường phổ thông
có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THPT).
3.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo. Thẩm quyền quyết
định: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định công nhận thư viện đạt tiêu
chuẩn Mức độ 2.
3.8. Phí, lệ phí: Không
231
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có đính kèm sau thủ tục): Không
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tiêu chuẩn đánh giá thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 2:
- Trường THPT: theo quy định tại khoản 2 các Điều 15, 16, 17, 18, 19 Quy
định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
- Trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THPT): theo quy
định tại khoản 2 các Điều 20, 21, 22, 23, 24 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở
giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện;
- Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy định tiêu chuẩn
thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
4. Thủ tục: Công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Bước 1: Đơn vị cấp xã lập hồ sơ đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra
công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xoá mù chữ.
b) Bước 2: Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét hồ sơ và kiểm tra đơn vị cấp xã.
c) Bước 3: Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận đạt chuẩn phổ
cập giáo dục, xoá mù chữ đối với xã nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị
định số 20/2014/NĐ-CP.
4.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ công nhận phổ cập giáo dục, xóa mù chữ:
- Phiếu điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
- Sổ theo dõi phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
- Danh sách trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục mầm non (đối với
phổ cập giáo dục mầm non); danh sách học sinh hoàn thành chương trình giáo dục
232
tiểu học (đối với phổ cập giáo dục tiểu học; danh sách học sinh tốt nghiệp trung
học cơ sở, danh sách học sinh có chứng chỉ nghề (đối với phổ cập giáo dục trung
học cơ sở); danh sách học viên được công nhận biết chữ theo các mức độ (đối với
xóa mù chữ) theo đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 26 Nghị định số
20/2014/NĐ- CP.
b) Hồ sơ đề nghị công nhận xã đạt chuẩn bao gồm:
- Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ
kèm theo các biểu thống kê;
- Biên bản tự kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ của tỉnh đối với xã.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
4.6. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện: Quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục,
xóa mù chữ đối với xã.
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
4.10. Yêu cầu, điều kiện:
1.10.1. Tiêu chuẩn công nhận
a) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
- Hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.
- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 95%; đối với xã có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%;
đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.
b) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
- Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.
- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%,
đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức
độ 1;
- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%;
c) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở
233
- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối
với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em
11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.
- Đối với cá nhân: Được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức
độ 1 và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung
học cơ sở đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn đạt ít nhất 70%.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ
sở mức độ 1;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung
học cơ sở đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn đạt ít nhất 80%.
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ
sở mức độ 2;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung
học cơ sở đạt ít nhất 95%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương
trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông
hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.
d) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ
- Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 1: Hoàn thành giai đoạn 1 chương trình
xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành lớp 3 chương
trình giáo dục tiểu học.
- Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2: Hoàn thành giai đoạn 2 chương trình
xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành chương trình
giáo dục tiểu học.
- Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 1; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 25 được công nhận đạt chuẩn
biết chữ mức độ 1.
- Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt chuẩn
biết chữ mức độ 2; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có
ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết
chữ mức độ 2.
1.10.2. Điều kiện đảm bảo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
234
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục mầm non có:
- 100% số giáo viên được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện hành;
- Đủ giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi theo quy định tại Thông tư liên tịch
số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của liên tịch Bộ Giáo
dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định
mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
- 100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp
giáo viên mầm non theo quy định tại số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn
nghề nghiệp giáo viên mầm non;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được
phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Có mạng lưới cơ sở giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em 5 tuổi theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm đưa đón trẻ thuận lợi, an
toàn;
- Cơ sở giáo dục mầm non có:
+ Số phòng học (phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ) cho lớp mẫu
giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ ít nhất 1,0 phòng học/lớp; phòng học cho lớp mẫu giáo 5 tuổi
được xây kiên cố hoặc bán kiên cố, an toàn, trong đó có phòng sinh hoạt chung
bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5m2/trẻ; phòng học đủ ánh sáng, ấm về mùa đông,
thoáng mát về mùa hè;
+ 100% số lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối
thiểu theo quy định tại Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm
2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non và Thông tư số
34/2013/TTBGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại Danh mục Đồ dùng - Đồ
chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2010/TTBGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
+ Sân chơi xanh, sạch, đẹp và đồ chơi ngoài trời được sử dụng thường
xuyên, an toàn; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; đủ công trình vệ sinh
sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh.
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục tiểu học
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện
phổ cập giáo dục tiểu học có:
235
- Đủ giáo viên và nhân viên theo quy định tại Thông tư số 16/2017/TT-
BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng
dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong
các cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
- 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo
quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên cơ sở giáo dục phổ thông;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được
phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Có mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu
học theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi học thuận lợi,
an toàn;
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học có:
+ Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,7 phòng/lớp; phòng học theo tiêu chuẩn
quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng, bàn ghế của giáo
viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; có điều kiện tối thiểu
dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có thư viện, phòng y tế học đường,
phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội; phòng làm việc
của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; văn phòng, phòng họp cho giáo viên và nhân
viên;
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông tư số 37/2021/TT-
BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học;
+ Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên,
an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; có
công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo viên,
học sinh, riêng cho nam, nữ.
Điều kiện bảo đảm phổ cập giáo dục trung học cơ sở
a) Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện
phổ cập giáo dục trung học cơ sở có:
- Đủ giáo viên và nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn
phòng theo quy định tại Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 7 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn danh mục khung vị trí
việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông
công lập;
- 100% số giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ
sở theo quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018
236
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
- Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được
phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
- Có mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập trung học cơ
sở theo quy hoạch, điều kiện giao thông bảo đảm cho học sinh đi học thuận lợi,
an toàn;
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở có:
+ Số phòng học đạt tỷ lệ ít nhất 0,5 phòng/lớp; phòng học được xây dựng
theo tiêu chuẩn quy định, an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh; có bảng,
bàn ghế của giáo viên; đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè; có
điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi; có phòng làm
việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp cho giáo viên và
nhân viên, phòng y tế trường học, thư viện, phòng thí nghiệm;
+ Đủ thiết bị dạy học tối thiểu quy định tại Thông tư số 19/2009/TT-
BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp trung học cơ sở; thiết bị dạy học
được sử dụng thường xuyên, dễ dàng, thuận tiện và Thông tư số 44/2020/TT-
BGDĐT ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6;
+ Sân chơi và bãi tập với diện tích phù hợp, được sử dụng thường xuyên,
an toàn; môi trường xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; có
công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh dành riêng cho giáo viên,
học sinh, riêng cho nam, nữ.
Điều kiện bảo đảm xóa mù chữ
a) Về người tham gia dạy học xóa mù chữ:
- Xã bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn
là giáo viên của các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và cơ sở giáo
dục khác, người đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại điểm a, b, c
khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005;
- Đối với các xã có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, biên giới, hải đảo,
bảo đảm huy động đủ người tham gia dạy học xóa mù chữ tại địa bàn là giáo viên
hoặc người đã tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên;
- Cơ sở giáo dục tham gia thực hiện xóa mù chữ tại xã có người theo dõi
công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công.
b) Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Xã bảo đảm điều kiện thuận lợi cho
các lớp xóa mù chữ được sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các cơ sở
giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng, cơ quan, đoàn thể, các tổ chức chính trị-
xã hội, tổ chức khác và cá nhân trong địa bàn để thực hiện dạy học xóa mù chữ.
237
4.11. Căn cứ pháp lý
a) Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ
về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
b) Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy
trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
c) Thông tư số 29/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ngưng hiệu lực quy định về chuẩn trình
độ đào tạo của nhà giáo tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành.
d) Quyết định số 1387/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
đ) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
I. Lĩnh vực Giáo dục dân tộc
1. Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục
(Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở)
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nhà trường gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 41 Phụ lục I kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
iOffice hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho
nhà trường trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ; hoặc thông báo kế hoạch thẩm
định thực tế tại trường trong trường hợp hồ sơ hợp lệ;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các đơn vị chuyên môn có liên quan tổ
chức thẩm định thực tế điều kiện hoạt động giáo dục của trường phổ thông dân
tộc nội trú; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại
khoản 1 Điều này;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu
đủ điều kiện thì Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho phép trường phổ thông
dân tộc nội trú hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn
bản cho trường và nêu rõ lý do.
238
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục (theo
Mẫu số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP) được công bố công
khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice hoặc bưu
chính hoặc trực tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục
II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP);
b) Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm;
c) Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, gồm các nội dung chủ yếu
sau đây: Vị trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý
nhà trường; tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ và quyền của
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh; tài chính
và tài sản của nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của
nhà trường
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung
cần chỉnh sửa, bổ sung cho nhà trường trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ.
- Trường hợp hợp lệ: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở. hoạt
động giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.8. Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
239
a) Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm,
quy mô, diện tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường trung học cơ sở, trung
học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, có thể thay thế diện tích
khu đất xây dựng trường bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm diện tích sàn
xây dựng không thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo
quy định.
b) Có chương trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu
cầu của chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
c) Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về
số lượng và đạt tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của
chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động
giáo dục:
- Đối với trường trung học tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/học
sinh (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được
tính toán căn cứ thời điểm có quy mô dự kiến cao nhất, nhưng không thấp hơn 50
tỷ đồng. Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.
Đối với trường hợp trường trung học tư thục không xây dựng cơ sở vật chất
mới mà chỉ thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động
giáo dục thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản
này;
- Đối với trường trung học công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản
lý có thẩm quyền chịu trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương
trình giáo dục phổ thông theo quy định.
đ) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2017 của Chính phủ quy định
uy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
240
Mẫu số 03. Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục
….(1)….
….(2)….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……./TTr-…..
V/v đề nghị
……………………….
………, ngày … tháng … năm ….
Kính gửi: …………….(3)…………………..
1. Tên cơ sở giáo dục:…………………………………….(2)……………….
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………...
2. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………….(4)……………….
- Số điện thoại:…………………………, Fax:…………………………………
- Website:………………………………….., Email:……………………………
3. Quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành,
trích yếu của văn bản].
4. Nội dung đăng ký hoạt động giáo dục:………………………………………
5. Tình hình đáp ứng các điều kiện cho phép hoạt động giáo dục:
- Danh mục cơ sở vật chất đáp ứng các điều kiện theo quy định.
- Chương trình giáo dục, kế hoạch giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp
ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục theo quy định.
- Danh sách cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên/huấn luyện viên và người lao
động, trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo (Kèm theo hợp đồng
làm việc đã được ký giữa nhà trường với từng cán bộ quản lý, giáo viên/huấn
luyện viên, người lao động).
- Đất đai:………………………………………………………………………
- Tài chính:…………………………………………………………………….
(Kèm theo các minh chứng:……………………………………………….)
…………..(2)………… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo
dục và quy định của pháp luật có liên quan.
Nơi nhận:
- ……….;
- ……….
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
241
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở giáo dục đăng ký hoạt động giáo dục.
(3) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục.
(4) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(5) Chức danh người đứng đầu cơ sở giáo dục.
242
2. Cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục trở lại
(Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở)
2.1. Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục thì nhà trường thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho Ủy
ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông báo của nhà trường, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho phép trường
phổ thông dân tộc nội trú hoạt động giáo dục trở lại và công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
2.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice hoặc dịch vụ
bưu chính.
2.3. Thành phần, số lượng bộ hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản thông báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục kèm
theo minh chứng.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của trường.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở hoạt
động giáo dục trở lại của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.8. Lệ phí: Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong thời hạn bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
243
3. Thủ tục thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 43 Phụ lục
I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ
không hợp lệ thì Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung
cần chỉnh sửa cho cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập trường;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định các điều kiện thành lập trường phổ thông
dân tộc bán trú; nếu đủ điều kiện thì Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập
trường; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cơ quan, tổ chức đề
nghị thành lập trường và nêu rõ lý do.
Quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú (theo Mẫu số 10 Phụ
lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng
3.2. Cách thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice hoặc bưu
chính hoặc trực tiếp.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP );
b) Đề án thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP ).
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban nhân dân cấp xã thông
báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho cơ quan, tổ chức đề nghị
thành lập trường.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú.
244
Quyết định thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú được công bố công
khai trên các phương tiện thông tin đại chúng
3.8. Lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Tờ trình đề nghị thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo
Nghị định 142/2025/NĐ-CP );
b) Đề án thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP ).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú thực hiện theo quy
định tại Điều 58 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
245
Mẫu số 01. Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục
….(1)….
….(2)….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……./….-…..
V/v đề nghị thành lập hoặc
cho phép thành lập
….(3)…..
………, ngày … tháng … năm …….
Kính gửi: ………..(4)……….
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập hoặc cho phép thành
lập cơ sở giáo dục:…………………………………….
2. Lý do đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục:
……………………………………………………………………………………
3. Thông tin về cơ sở giáo dục đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập:
- Tên cơ sở giáo dục:………………………………………………………
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………
- Địa chỉ trụ sở:……………………..(5)……………………………………..
- Số điện thoại:……………………………….Fax:…………………………….
- Website (nếu có):……………………………….Email:………………………..
4. Chức năng, nhiệm vụ của……………………(3)………………………………
5. Dự kiến quy mô tuyển sinh:…………………………………………….
(Kèm theo Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập ……..(3)………)
Đề nghị………….(4)………….. xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- ……;
- …….
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI
KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập
hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
246
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo
dục. Trường hợp là cá nhân không ghi nội dung ở mục này.
(3) Tên cơ sở giáo dục.
(4) Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
(5) Địa điểm dự kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành
phố).
(6) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không
phải đóng dấu.
247
Mẫu số 02. Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày ... tháng ... năm ……
ĐỀ ÁN
THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP ...(1)...
I. SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP (1)
1. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án.
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và sự phù hợp với quy hoạch của địa
phương hoặc lĩnh vực.
3. Nhu cầu giáo dục ……..(2)……….. tại địa phương, khu vực.
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP
HOẶC CHO PHÉP THÀNH LẬP
1. Tên của cơ sở giáo dục:………………………………………………………..
2. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………….
3. Địa chỉ trụ sở:…………………..(3)……………………………………
- Số điện thoại:……………………………..Fax:………………………………
- Website (nếu có):………………………………..Email:……………………….
4. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng hoặc giám đốc trung
tâm:…………………..(kèm theo: sơ yếu lý lịch)
III. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của cơ sở giáo dục:……………………………….(4) ……………
2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục:……………….(5)……………
IV. CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương trình, nội dung giáo dục:……………………….(6)…..…………….
2. Các nội dung tích hợp (nếu có):…………………………(7)…………………
3. Kế hoạch, lộ trình triển khai thực hiện chương trình:………………………….
4. Tài liệu giảng dạy và học tập:………………………………………………….
V. ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Thông tin về khu đất dự kiến xây dựng cơ sở giáo dục (nếu có):……………..
2. Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy và học tập:…………………..
3. Phương tiện, học liệu tham khảo và các điều kiện khác:……………………...
4. Các điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:………(8)……….
248
5. Hệ thống hồ sơ, sổ sách:………………….(9)……………………………….
VI. TỔ CHỨC BỘ MÁY
1. Thông tin về đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động của cơ sở
giáo dục (Kèm theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ
quản lý, nhà giáo và người lao động).
2. Dự kiến đối tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học/chương trình đào
tạo, bồi dưỡng.
VII. NGUỒN LỰC VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư: Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng
giai đoạn. Đối với cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và
cân đối vốn theo từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm
học/chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất.
2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị, phương tiện tổ chức thực hiện chương
trình giáo dục.
3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý.
4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, nội dung giảng dạy.
5. Kế hoạch và tiến độ sử dụng nguồn vốn thực hiện đề án.
IX. CAM KẾT KẾ THỪA CÁC QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH
NHIỆM
(Chỉ áp dụng trong trường hợp trường mầm non, trường tiểu học, trường trung
học chuyển địa điểm hoạt động giáo dục)
1. Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân
viên và người lao động.
2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị,
đất đai.
3. Nghĩa vụ, trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của người học.
4. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác (nếu có).
(11)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(10)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
249
Ghi chú:
(1) Tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi rõ cấp học.
(3) Địa điểm dự kiến đặt cơ sở giáo dục (số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành
phố).
(4) Mô tả cụ thể mục tiêu của cơ sở giáo dục.
(5) Mô tả cụ thể chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục theo các quy định hiện
hành.
(6) Mô tả nội dung phát triển chương trình giáo dục theo quy định hiện hành.
(7) Mô tả cụ thể nội dung chương trình tích hợp (nếu có).
(8) Thiết kế cơ sở vật chất, trang thiết bị tối thiểu, phương án phòng cháy chữa
cháy.
(9) Các hồ sơ sổ sách theo quy định đối với nhà trường, tổ chuyên môn, tổ văn
phòng, giáo viên.
(10) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân không phải
đóng dấu.
(11) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có)
của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập/cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
250
4. Thủ tục cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Nhà trường gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 44 Phụ lục I kèm
theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
iOffice hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho
nhà trường trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định thực tế điều kiện hoạt động giáo dục của
trường phổ thông dân tộc bán trú; nếu đủ điều kiện thì Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục; nếu
chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho trường và nêu rõ lý do.
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục
(theo Mẫu số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP ) được công bố
công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4.2. Cách thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice hoặc bưu
chính hoặc trực tiếp.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục
II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP);
b) Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm;
c) Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, gồm các nội dung chủ yếu
sau đây: Vị trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường; tổ chức và quản lý
nhà trường; tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường; nhiệm vụ và quyền của
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và học sinh; tài chính
và tài sản của nhà trường; các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của
nhà trường
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội
dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho nhà trường trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
251
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường phổ thông dân tộc
bán trú.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục.
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục
được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II
kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP);
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục
thực hiện theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
252
Mẫu số 03. Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục
….(1)….
….(2)….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……./TTr-…..
V/v đề nghị
……………………….
………, ngày … tháng … năm ….
Kính gửi: …………….(3)…………………..
1. Tên cơ sở giáo dục:…………………………………….(2)……………….
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………...
2. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………….(4)……………….
- Số điện thoại:…………………………, Fax:…………………………………
- Website:………………………………….., Email:……………………………
3. Quyết định thành lập, cho phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư: [Tên loại văn bản, số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành,
trích yếu của văn bản].
4. Nội dung đăng ký hoạt động giáo dục:………………………………………
5. Tình hình đáp ứng các điều kiện cho phép hoạt động giáo dục:
- Danh mục cơ sở vật chất đáp ứng các điều kiện theo quy định.
- Chương trình giáo dục, kế hoạch giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp
ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục theo quy định.
- Danh sách cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên/huấn luyện viên và người lao
động, trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo (Kèm theo hợp đồng
làm việc đã được ký giữa nhà trường với từng cán bộ quản lý, giáo viên/huấn
luyện viên, người lao động).
- Đất đai:………………………………………………………………………
- Tài chính:…………………………………………………………………….
(Kèm theo các minh chứng:……………………………………………….)
…………..(2)………… cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về giáo
dục và quy định của pháp luật có liên quan.
253
Nơi nhận:
- ……….;
- ……….
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ sở giáo dục đăng ký hoạt động giáo dục.
(3) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục.
(4) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(5) Chức danh người đứng đầu cơ sở giáo dục.
254
5. Thủ tục cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo
dục trở lại
5.1. Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn bị đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được
khắc phục thì nhà trường thông báo bằng văn bản kèm theo minh chứng cho Ủy
ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
thông báo của nhà trường, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho phép trường
phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục trở lại và công bố công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
5.2. Cách thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice hoặc bưu
chính hoặc trực tiếp.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
Văn bản thông báo nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì
nhà trường kèm theo minh chứng .
5.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của nhà trường.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường phổ thông dân tộc
bán trú.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục
trở lại.
Quyết định cho phép trường phổ thông dân tộc bán trú hoạt động giáo dục
trở lại được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5.8. Lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.
255
b) Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú
6.1. Trình tự thực hiện:
Cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 45 Phụ
lục I kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không
hợp lệ thì Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản những nội dung cần
chỉnh sửa cho cơ quan đề nghị sáp nhập, chia, tách trường;
Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế (nếu cần thiết) các
điều kiện sáp nhập, chia, tách trường; nếu đủ điều kiện thì Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú và cho phép
hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho các cơ
quan có liên quan và nêu rõ lý do.
Quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú (theo Mẫu
số 10 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP) được công bố công khai
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
6.2. Cách thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice hoặc bưu
chính hoặc trực tiếp.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
6.3.1. Thành phần hồ sơ:
Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú (theo
Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
Đề án sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú (theo Mẫu số
05 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban nhân dân cấp xã thông
báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho cơ quan đề nghị sáp nhập,
chia, tách trường.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức.
256
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú.
Quyết định sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú được công
bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
6.8. Lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú
(theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
- Đề án sáp nhập, chia, tách trường phổ thông dân tộc bán trú (theo Mẫu số
05 Phụ lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trường phổ thông dân tộc bán trú được sáp nhập, chia, tách khi bảo đảm
các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Giáo dục.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật giáo dục.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
257
Mẫu số 04. Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
….(1)….
….(2)….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../….-…..
V/v ….(3)…..
………, ngày … tháng … năm …….
Kính gửi: …………….(4)…………….
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo
dục:...
2. Lý do, mục đích sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục………………………….
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục sáp nhập:
a) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ nhất trước khi sáp nhập:
- Tên cơ sở giáo dục:…………………………………………………………
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính:…………………………..(5)………………………..
- Số điện thoại:…………………………Fax:………………………………….
- Website (nếu có):………………….Email:………………………………….
[...]) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ... trước khi sáp nhập: Báo cáo các thông tin
như mục a nêu trên.
[...]) Thông tin về cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập:
- Tên cơ sở giáo dục:…………………………………………………………
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính:…………………………(5)………………………….
- Số điện thoại:……………………………………Fax:…………………….
- Website (nếu có):…………………………………..Email:………………..
- Chức năng, nhiệm vụ:…………………………………………………………
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
3. Thông tin về cơ sở giáo dục chia, tách:
a) Tên cơ sở giáo dục trước khi chia, tách:………………………………………..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):…………………………….
258
- Địa chỉ trụ sở chính:……………………………(5) ………………………
- Số điện thoại:………………….…..Fax:………………………..……………
- Website (nếu có):…………..Email:……………………………….…………
b) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ nhất sau khi chia, tách:…………………..
- Tên cơ sở giáo dục:………………………………………………………….
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:……………………………….(5)…………………………
- Số điện thoại:…………………………….Fax:………………………………..
- Website (nếu có):………………………….Email:…………………………….
- Chức năng, nhiệm vụ:……………………………………………………….
c) Thông tin về cơ sở giáo dục thứ... sau khi chia, tách: Báo cáo các thông tin
như mục b nêu trên.
(Kèm theo Đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục)
Đề nghị…………………….(4)…………………. xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- ……..;
- ……..
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI
KÝ (6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị chia,
tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường
hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị chia hoặc tách hoặc sáp nhập.
(4) Người có thẩm quyền chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục.
(5) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(6) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
chia, tách, sáp nhập cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo
dục không phải đóng dấu.
259
Mẫu số 05. Đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
…….., ngày….. tháng..... năm ....
ĐỀ ÁN ………………(1)……………………
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP,
CHIA, TÁCH
Trường hợp sáp nhập cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I .CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI SÁP NHẬP
A. CƠ SỞ GIÁO DỤC THỨ NHẤT
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục:……………………………………………………………..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………..
- Thuộc:…………………………………………………………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………….(2)………………
- Số điện thoại:………………………….Fax:……………………………
- Website (nếu có):………………………..Email:……………………….
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số …………./QĐ-
………. ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết
định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm
cấp; cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ:……………………………………………………….
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và
người lao động)
4. Kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước
khi sáp nhập)
260
5. Số lượng người học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
[...]. CƠ SỞ GIÁO DỤC THỨ... (Báo cáo thông tin của từng cơ sở trước khi
sáp nhập như tại Phần A nêu trên)
Trường hợp chia, tách cơ sở giáo dục, báo cáo các thông tin sau:
I. CƠ SỞ GIÁO DỤC TRƯỚC KHI CHIA, TÁCH
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục:…………………………………………………………..
- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):……………………………..
- Thuộc:………………………………………………………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………(2)…………………
- Số điện thoại:………………………….……….Fax:…………….…………….
- Website (nếu có):………………………………….Email:…………………….
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số …………./QĐ-
………… ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết
định].
- Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
- Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm
cấp, cơ quan cấp].
- Chức năng, nhiệm vụ:………………………………………………………….
2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
3. Tổ chức bộ máy (số lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo và
người lao động)
4. Kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước
khi chia, tách)
5. Số lượng người học tại cơ sở giáo dục (báo cáo theo từng cấp học/chương
trình giáo dục)
6. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
II. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
261
I. SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ NGUYÊN TẮC SÁP NHẬP,
CHIA, TÁCH
1. Sự cần thiết
2. Cơ sở pháp lý
3. Nguyên tắc sáp nhập, chia, tách
II. PHƯƠNG ÁN SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH,
1. Phạm vi, đối tượng sáp nhập, chia, tách
2. Phương án sáp nhập, chia, tách
a) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động trong từng cơ sở giáo dục;
b) Phương án xử lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, thiết bị, đất đai;
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học;
d) Phương án đối với các nội dung không thuộc phạm vi, đối tượng sáp nhập,
chia, tách.
3. Kế hoạch, thời gian dự kiến, lộ trình thực hiện việc sáp nhập, chia, tách, cơ sở
giáo dục
4. Thủ tục và thời gian chuyển đổi tài sản, chuyển đổi vốn góp
Phần thứ ba
THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC SAU KHI SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH
(Báo cáo về từng cơ sở giáo dục sau khi sáp nhập, chia, tách)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục:…………………………………………………………….
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………….
2. Thuộc:………………………………………………………………………
3. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………(2)…………………..
4. Số điện thoại:……………………………………..Fax:……………………….
Website (nếu có):………………………………..Email:…………………………
5. Chức năng, nhiệm vụ:…………………………………………………………..
6. Họ và tên người dự kiến làm hiệu trưởng trường/giám đốc trung tâm:………..
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ GIÁO DỤC
1. Mục tiêu của cơ sở giáo dục:…………………………………………………
2. Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục:……………………………………
III. CHƯƠNG TRÌNH, NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Chương trình, nội dung giáo dục:……………………………………………..
262
2. Các nội dung tích hợp (nếu có):……………………………………………….
3. Kế hoạch/lộ trình triển khai thực hiện chương trình:………………………….
4. Tài liệu giảng dạy và học tập:………………………………………………….
IV. ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
1. Đất đai:…………………………………………………………………………
2. Cơ sở vật chất, thiết bị để tổ chức thực hiện chương trình giáo dục:
3. Phương tiện, học liệu tham khảo và các điều kiện khác:…………………….
4. Các điều kiện đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy:…………………...
5. Hệ thống hồ sơ, sổ sách:……………………………………………………….
V. TỔ CHỨC BỘ MÁY
1. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý để tổ chức thực hiện chương trình giáo
dục:………………………………………………………………………
(Kèm theo: danh sách trích ngang và sơ yếu lý lịch của đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý)
2. Dự kiến đối tượng, quy mô tuyển sinh theo từng năm học: ………………
VI. NGUỒN LỰC VÀ TÀI CHÍNH
1. Vốn đầu tư: Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng
giai đoạn. Đối với cơ sở giáo dục tư thục phải có phương án huy động vốn và cân
đối vốn theo từng giai đoạn để duy trì hoạt động của nhà trường.
2. Cơ chế quản lý thu, chi học phí: Dự kiến các khoản thu, chi trong từng năm
học.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (3)
…………………………………………………………………………………
II. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
CÓ LIÊN QUAN (4)
…………………………………………………………………………………
Phần thứ năm
HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về kinh tế.
2. Về xã hội, môi trường.
3. Tính bền vững của đề án.
263
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi [sáp nhập, chia, tách] + [tên cơ sở giáo dục đề nghị sáp nhập, chia, tách].
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến độ, thời gian tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở
giáo dục.
(4) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án sáp nhập, chia, tách cơ sở
giáo dục của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo
dục không phải đóng dấu.
(6) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
264
7. Giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú
7.1. Trình tự thực hiện:
Cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm b khoản này qua Hệ
thống quản lý văn bản và điều hành iOffice hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Ủy
ban nhân dân cấp xã.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp xã xem xét, quyết định giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú.
Quyết định giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú (theo Mẫu số 10 Phụ
lục II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP) được công bố công khai trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
7.2. Cách thức thực hiện:
Gửi hồ sơ qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành iOffice hoặc bưu
chính hoặc trực tiếp.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
7.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị giải thể (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP).
- Đề án giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú (theo Mẫu số 07 Phụ lục
II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
7.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Ủy ban nhân dân cấp xã thông
báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho cơ quan đề nghị sáp nhập,
chia, tách trường.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú.
Quyết định giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú được công bố công
khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
7.8. Lệ phí: Không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị giải thể (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định
142/2025/NĐ-CP).
265
- Đề án giải thể trường phổ thông dân tộc bán trú (theo Mẫu số 07 Phụ lục
II kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trường phổ thông dân tộc bán trú bị giải thể khi thuộc một trong các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Giáo dục.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật giáo dục.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
266
Mẫu số 06. Tờ trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục
….(1)….
….(2)….
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../….-…..
V/v đề nghị ……(3)…..
………, ngày … tháng … năm …….
Kính gửi:……………….(4)……………………
1. Thông tin về cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giải thể cơ sở giáo dục: ...
2. Đề nghị giải thể:………………….(3)………………………………….
3. Thông tin về cơ sở giáo dục đề nghị giải thể:
a) Tên cơ sở giáo dục: ………………………………………………………
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):
b) Thuộc: ………………………………………………………………………..
c) Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………….
d) Số điện thoại:…………………………………, Fax:.…………………………
Website:………………………………..Email:………………………………….
đ) Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số …………./QĐ-
…….. ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
e) Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số..../QĐ-.... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
g) Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm
cấp, cơ quan cấp].
4. Lý do giải thể cơ sở giáo dục: …………………………………………………
5. Phương án giải thể cơ sở giáo dục:
a) Phương án giải quyết tài sản.
b) Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
c) Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động.
d) Phương án thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
đ) Phương án xử lý các vấn đề khác (nếu có).
Đề nghị ………..(4)……….. xem xét, quyết định.
267
Nơi nhận:
- ………
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể
cơ sở giáo dục.
(2) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân
sở hữu cơ sở giáo dục không ghi nội dung ở mục này.
(3) Ghi rõ đề nghị giải thể [tên cơ sở giáo dục].
(4) Người có thẩm quyền giải thể cơ sở giáo dục.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải
đóng dấu.
268
Mẫu số 07. Đề án giải thể cơ sở giáo dục
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….., ngày……tháng.... năm....
ĐỀ ÁN
GIẢI THỂ………………(1)
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CƠ SỞ GIÁO DỤC
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục:…………………………………………………………
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh (nếu có):………………………………
2. Thuộc:………………………………………………………………………….
3. Địa chỉ trụ sở chính:………………………………….(2)……………………...
4. Số điện thoại:……………………………………, Fax:………………………..
Website:…………………………………….., Email:………………………
5. Quyết định thành lập, cho phép thành lập: [Quyết định số ………/QĐ-……..
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
6. Quyết định đổi tên, cho phép đổi tên (nếu có): [Quyết định số………/QĐ-…..
ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của từng quyết định].
7. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục (nếu có): [số hiệu, ngày, tháng, năm
cấp, cơ quan cấp].
8. Chức năng, nhiệm vụ:………………………………………………………….
II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Cơ cấu tổ chức
2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
3. Kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục (từ khi được phép hoạt động đến trước
khi giải thể)
4. Số lượng người học tại cơ sở giáo dục tại thời điểm đề nghị giải thể (báo cáo
theo từng cấp học/chương trình giáo dục)
5. Đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính, tài sản
…………………………………………………………………………………….
269
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm, thuận lợi
2. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
Phần thứ hai
PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ + [TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC]
I. LÝ DO GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
II. PHƯƠNG ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Phương án giải quyết tài sản.
2. Phương án bảo đảm quyền lợi của người học.
3. Phương án bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên và
người lao động.
4. Phương án thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
5. Phương án xử lý các vấn đề khác (nếu có).
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (3)
II. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN GIẢI THỂ CƠ SỞ GIÁO DỤC
CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN (4)
(6)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ loại hình và tên cơ sở giáo dục.
(2) Ghi địa chỉ số nhà, đường/phố, xã/phường, tỉnh/thành phố.
(3) Nêu rõ tiến độ, thời gian thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục.
(4) Quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện đề án giải thể cơ sở giáo dục của
các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(5) Quyền hạn, chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị
giải thể cơ sở giáo dục. Trường hợp là cá nhân sở hữu cơ sở giáo dục không phải
đóng dấu.
(6) Chức danh người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (nếu có).
270
II. Lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
1. Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THCS) đạt tiêu chuẩn
Mức độ 1
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở giáo dục tự đánh giá thư viện, báo cáo tự đánh giá hoạt động
thư viện do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê
duyệt và gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị thẩm định và công nhận.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đánh giá và công nhận theo một
hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu;
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Tờ trình về việc đề nghị công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 1;
- Bản tự đánh giá thư viện của cơ sở giáo dục.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: các trường mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THCS).
1.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định công nhận thư viện đạt tiêu
chuẩn Mức độ 1.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có đính kèm sau thủ tục): Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tiêu chuẩn đánh giá thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 1:
- Trường mầm non: theo quy định tại khoản 1 các Điều 5, 6, 7, 8, 9 Quy
định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
- Trường tiểu học: theo quy định tại khoản 1 các Điều 10, 11, 12, 13, 14
Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm
theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
- Trường trung học cơ sở: theo quy định tại khoản 1 các Điều 15, 16, 17,
18, 19 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban
271
hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THCS): theo quy
định tại khoản 1 các Điều 20, 21, 22, 23, 24 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở
giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện;
- Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT tạo ban hành Thông tư ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện
cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
2. Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THCS) đạt tiêu chuẩn
Mức độ 2
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ sở giáo dục tự đánh giá thư viện, báo cáo tự đánh giá hoạt động
thư viện do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê
duyệt và gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị thẩm định và công nhận.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đánh giá và công nhận theo một
hoặc các phương thức sau:
- Thông qua báo cáo kết quả tự đánh giá hoạt động của thư viện;
- Trực tiếp đánh giá hoạt động tại thư viện;
- Trực tuyến thông qua hệ thống phần mềm xử lý số liệu.
2.2. Cách thức thực hiện: Không quy định. 2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: 01 bộ
- Tờ trình về việc đề nghị công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 2;
- Bản tự đánh giá thư viện của cơ sở giáo dục.
2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: các trường mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THCS).
2.6. Cơ quan giải quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định công nhận thư viện đạt tiêu
chuẩn Mức độ 2.
2.8. Phí, lệ phí: Không
272
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có đính kèm sau thủ tục): Không
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Tiêu chuẩn đánh giá thư viện đạt tiêu chuẩn mức độ 2:
- Trường mầm non: theo quy định tại khoản 2 các Điều 5, 6, 7, 8, 9 Quy
định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo
Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
- Trường tiểu học: theo quy định tại khoản 2 các Điều 10, 11, 12, 13, 14
Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm
theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
- Trường trung học cơ sở: theo quy định tại khoản 2 các Điều 15, 16, 17,
18, 19 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là THCS): theo quy
định tại khoản 2 các Điều 20, 21, 22, 23, 24 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở
giáo dục mầm non và phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019;
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện;
- Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ GDĐT ban hành Thông tư ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ
sở giáo dục mầm non và phổ thông;
- Thông tư 13/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm
quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp
trong lĩnh giáo dục.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1848/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được chuẩn hóa trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1848/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×