• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1483/QĐ-UBND Cao Bằng 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 20/11/2024 09:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1483/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trịnh Trường Huy
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1483/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1483/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1483/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1483/QĐ-UBND
Cao Bằng, ngày 08 tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Giáo dục
và Đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo,
Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Cao Bằng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng tại Tờ
trình số 157/TTr-SGDĐT ngày 28 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 09 thủ tục hành chính nội bộ
trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục
và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Cao Bằng (chi tiết tại Phụ lục kèm
theo).
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan rà soát các thủ tục hành chính nội bộ được công bố tại Điều 1 Quyết
định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa
đảm bảo theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Bãi bỏ các nội dung liên quan đến thủ tục: “Lựa chọn sách giáo khoa trong
các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh”, số thứ tự 1, mục II, Phần I tại Phụ
lục Thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Cao Bằng
ban hành kèm theo Quyết định số 949/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2023 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành chính nội
bộ trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Cao Bằng.
Cơ quan: Trung tâm
Thông tin, Tỉnh Cao
Bằng
Thời gian ký:
19.11.2024 10:32:19
+07:00
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính
công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Trường Huy
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, UBND CẤP HUYỆN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH (07 TTHC)
Phê duyệt danh mục sách
giáo
khoa do các cơ sở giáo dục
lựa chọn
Giáo dục
và đào
tạo
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Giáo dục
và Đào tạo.
- Cơ quan phối
hợp: Phòng
Giáo dục và
Đào tạo các
huyện, thành
phố
Ủy ban nhân dân
tỉnh
Phê duyệt điều chỉnh, bổ
sung
danh mục sách giáo khoa do
các cơ sở giáo dục lựa chọn
Giáo dục
và đào
tạo
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Giáo dục
và Đào tạo.
- Cơ quan phối
hợp: Phòng
Giáo dục và
Đào tạo các
huyện, thành
phố
Ủy ban nhân dân
tỉnh
Đánh giá mức độ chuyển đổi
số của cơ sở giáo dục phổ
thông và giáo dục thường
xuyên
Giáo dục
và đào
tạo
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Phòng Giáo
dục và Đào
tạo.
- Cơ quan phối
hợp: Cơ sở
giáo dục.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Công nhận thư viện trường
trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều
cấp học (cấp học cao nhất là
trung học phổ thông) đạt tiêu
chuẩn Mức độ 1
Giáo dục
và đào
tạo
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Trường trung
học phổ thông
và trường phổ
thông có nhiều
cấp học.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Công nhận thư viện trường
trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều
cấp học (cấp học cao nhất là
trung học phổ thông) đạt tiêu
chuẩn Mức độ 2
Giáo dục
và đào
tạo
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Trường trung
học phổ thông
và trường phổ
thông có nhiều
cấp học.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Ban hành tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết
bị chuyên dùng thuộc lĩnh
vực giáo dục và đào tạo có
trong danh mục thiết bị dạy
học theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục
và đào
tạo
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Giáo dục
và Đào tạo.
- Cơ quan phối
hợp: Cơ sở
giáo dục
Ủy ban nhân dân
tỉnh
Ban hành tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết
bị chuyên dùng thuộc lĩnh
vực giáo dục và đào tạo
không có trong danh mục
thiết bị dạy học theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo
Giáo dục
và đào
tạo
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Phòng Kế
hoạch - Tài
chính, Sở Giáo
dục và Đào
tạo.
- Cơ quan phối
hợp: Cơ sở
giáo dục.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP HUYỆN (02 TTHC)
Công nhận thư viện trường
mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở và trường phổ thông có
nhiều cấp học (cấp học cao
nhất là trung học cơ sở) đạt
tiêu chuẩn Mức độ 1
Giáo dục
và đào
tạo
- Cơ quan trực
tiếp thực
hiện:Cơ sở
giáo dục mầm
non, tiểu học
và trung học
cơ sở.
Phòng Giáo dục
và Đào tạo
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
Công nhận thư viện trường
mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở và trường phổ thông có
nhiều cấp học (cấp học cao
nhất là trung học cơ sở) đạt
tiêu chuẩn Mức độ 2
Giáo dục
và đào
tạo
- Cơ quan trực
tiếp thực
hiện:Cơ sở
giáo dục mầm
non, tiểu học
và trung học
cơ sở.
Phòng Giáo dục
và Đào tạo
Tổng số:
09 thủ tục
Trong đó:
- Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh:
07 thủ tục
- Thủ tục hành chính nội bộ cấp huyện:
02 thủ tục
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH (07 THỦ TỤC)
1. Tên thủ tục: phê duyệt danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục
lựa chọn
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông (Hiệu trưởng cơ sở giáo
dục hoặc Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên, Giám đốc trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên) thành lập Hội đồng lựa chọn sách giáo
khoa của cơ sở giáo dục (Hội đồng). Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa của cơ sở
giáo dục xây dựng kế hoạch tổ chức lựa chọn sách giáo khoa của cơ sở giáo dục;
phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng.
Bước 2. Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa tại tổ chuyên môn
- Căn cứ vào kế hoạch của Hội đồng và tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa,
tổ trưởng tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ chức lựa chọn sách giáo khoa
cho từng môn học được cơ cấu trong tổ chuyên môn, báo cáo người đứng đầu
trước khi thực hiện.
- Chậm nhất 20 ngày trước phiên họp đầu tiên của tổ chuyên môn, tổ trưởng
tổ chuyên môn tổ chức cho giáo viên môn học (bao gồm giáo viên biên chế, hợp
đồng, biệt phái, thỉnh giảng, dạy liên trường) nghiên cứu các sách giáo khoa của
môn học, viết phiếu nhận xét, đánh giá các sách giáo khoa môn học theo các tiêu
chí lựa chọn sách giáo khoa.
- Tổ trưởng tổ chuyên môn tổ chức họp với các giáo viên môn học để thảo
luận, bỏ phiếu lựa chọn 01 (một) sách giáo khoa cho môn học đó. Trường hợp
môn học chỉ có 01 sách giáo khoa được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
(GDĐT) quyết định phê duyệt thì tổ chuyên môn lựa chọn sách giáo khoa trong
quyết định, không cần bỏ phiếu. Các cuộc họp của tổ chuyên môn được lập thành
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
biên bản, ghi đầy đủ ý kiến nhận xét, đánh giá sách giáo khoa của các giáo viên
môn học tham gia lựa chọn.
- Tổ trưởng tổ chuyên môn tổng hợp kết quả, lập danh mục sách giáo khoa
do tổ chuyên môn lựa chọn.
- Hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của tổ chuyên môn báo cáo Hội đồng bao
gồm: Biên bản các cuộc họp của tổ chuyên môn; các phiếu nhận xét, đánh giá
sách giáo khoa của giáo viên; biểu tổng hợp danh mục sách giáo khoa được lựa
chọn của tổ chuyên môn.
Bước 3. Hội đồng họp, thảo luận, đánh giá việc tổ chức lựa chọn sách giáo
khoa của các tổ chuyên môn; thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các tổ
chuyên môn. Hội đồng đề xuất với người đứng đầu danh mục sách giáo khoa đã
được các tổ chuyên môn lựa chọn.
Bước 4. Cơ sở giáo dục lập hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa gửi về Phòng
GDĐT (đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở), Sở GDĐT (đối với cấp trung học
phổ thông). Hồ sơ gồm:
- Quyết định thành lập Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa của cơ sở giáo
dục.
- Biên bản họp của Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa của cơ sở giáo dục.
- Danh mục sách giáo khoa được lựa chọn của cơ sở giáo dục.
Bước 5. Thẩm định, rà soát hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa
- Phòng GDĐT thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo
dục thuộc phạm vi quản lý; báo cáo Sở GDĐT về kết quả thẩm định và danh mục
sách giáo khoa được các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý lựa chọn.
- Sở GDĐT thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở thuộc
phạm vi quản lý; rà soát báo cáo của các Phòng GDĐT về kết quả thẩm định và
danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn.
Bước 6. Sở GDĐT tổng hợp kết quả, lập danh mục sách giáo khoa của các
cơ sở giáo dục lựa chọn (kèm theo hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở
giáo dục), trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
Bước 7. Căn cứ vào kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục
do Sở GDĐT trình, UBND tỉnh quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa
do các cơ sở giáo dục lựa chọn.
(Thời gian thực hiện theo các trình tự do Sở GDĐT quy định)
1.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp.
1.3. Hồ sơ trình UBND tỉnh
- Thành phần bao gồm:
+ Các Quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa sử dụng trong cơ sở
giáo dục phổ thông của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
+ Danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn.
+ Các thông báo về danh mục sách giáo khoa được Bộ trưởng Bộ GDĐT
phê duyệt và các văn bản hướng dẫn lựa chọn sách giáo khoa của cơ quan quản
lý cấp trên.
+ Hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Sở GDĐT chỉ đạo các cơ sở giáo dục thông báo
danh mục sách giáo khoa được UBND tỉnh phê duyệt đến giáo viên, học sinh, cha
mẹ học sinh, học viên trước ngày 30/4 hằng năm.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND tỉnh; Sở GDĐT; các
Phòng GDĐT; các cơ sở giáo dục phổ thông trong tỉnh (trường tiểu học, trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên
tỉnh, Trung tâm GDNN - GDTX các huyện).
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở GDĐT.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: danh mục lựa chọn sách giáo
khoa của các cơ sở giáo dục phổ thông.
1.8. Phí, lệ phí: không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông.
- Quyết định số 2294/QĐ-UBND ngày 24/11/2020 của UBND tỉnh Cao
Bằng về việc quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ
thông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Tên thủ tục: phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa
do các cơ sở giáo dục lựa chọn
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Cơ sở giáo dục tổng hợp các kiến nghị của giáo viên, học sinh, học
viên và cha mẹ học sinh (nếu có) về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo
khoa đã được UBND tỉnh phê duyệt, báo cáo, đề xuất về Phòng GDĐT (đối với
cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở), Sở GDĐT (đối với cấp trung học phổ thông)
trước khi tổ chức điều chỉnh, bổ sung danh mục lựa chọn sách giáo khoa.
Bước 2. Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông (Hiệu trưởng cơ sở giáo
dục hoặc Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên, Giám đốc trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên) thành lập Hội đồng lựa chọn sách giáo
khoa của cơ sở giáo dục (Hội đồng). Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa của cơ sở
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
giáo dục xây dựng kế hoạch tổ chức lựa chọn sách giáo khoa của cơ sở giáo dục;
phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng.
Bước 3. Tổ chức lựa chọn sách giáo khoa tại tổ chuyên môn
- Căn cứ vào kế hoạch của Hội đồng và tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa, tổ
trưởng tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ chức lựa chọn sách giáo khoa cho
từng môn học được cơ cấu trong tổ chuyên môn, báo cáo người đứng đầu trước
khi thực hiện.
- Chậm nhất 20 ngày trước phiên họp đầu tiên của tổ chuyên môn, tổ trưởng
tổ chuyên môn tổ chức cho giáo viên môn học (bao gồm giáo viên biên chế, hợp
đồng, biệt phái, thỉnh giảng, dạy liên trường) nghiên cứu các sách giáo khoa của
môn học, viết phiếu nhận xét, đánh giá các sách giáo khoa môn học theo các tiêu
chí lựa chọn sách giáo khoa.
- Tổ trưởng tổ chuyên môn tổ chức họp với các giáo viên môn học để thảo
luận, bỏ phiếu lựa chọn 01 (một) sách giáo khoa cho môn học đó. Trường hợp
môn học chỉ có 01 sách giáo khoa được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
(GDĐT) quyết định phê duyệt thì tổ chuyên môn lựa chọn sách giáo khoa trong
quyết định, không cần bỏ phiếu. Các cuộc họp của tổ chuyên môn được lập thành
biên bản, ghi đầy đủ ý kiến nhận xét, đánh giá sách giáo khoa của các giáo viên
môn học tham gia lựa chọn.
- Tổ trưởng tổ chuyên môn tổng hợp kết quả, lập danh mục sách giáo khoa
do tổ chuyên môn lựa chọn.
- Hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của tổ chuyên môn báo cáo Hội đồng bao
gồm: Biên bản các cuộc họp của tổ chuyên môn; các phiếu nhận xét, đánh giá
sách giáo khoa của giáo viên; biểu tổng hợp danh mục sách giáo khoa được lựa
chọn của tổ chuyên môn.
Bước 4. Hội đồng họp, thảo luận, đánh giá việc tổ chức lựa chọn sách giáo
khoa của các tổ chuyên môn; thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các tổ
chuyên môn. Hội đồng đề xuất với người đứng đầu danh mục sách giáo khoa đã
được các tổ chuyên môn lựa chọn.
Bước 5. Cơ sở giáo dục lập hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa gửi về Phòng
GDĐT (đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở), Sở GDĐT (đối với cấp trung học
phổ thông). Hồ sơ gồm:
- Quyết định thành lập Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa của cơ sở giáo
dục.
- Biên bản họp của Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa của cơ sở giáo dục.
- Danh mục sách giáo khoa được lựa chọn của cơ sở giáo dục.
Bước 6. Thẩm định, rà soát hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa
- Phòng GDĐT thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo
dục thuộc phạm vi quản lý; báo cáo Sở GDĐT về kết quả thẩm định và danh mục
sách giáo khoa được các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý lựa chọn.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Sở GDĐT thẩm định hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở thuộc
phạm vi quản lý; rà soát báo cáo của các Phòng GDĐT về kết quả thẩm định và
danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn.
Bước 7. Sở GDĐT tổng hợp kết quả, lập danh mục sách giáo khoa của các
cơ sở giáo dục lựa chọn (kèm theo hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở
giáo dục), trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
Bước 8. Căn cứ vào kết quả lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục
do Sở GDĐT trình, UBND tỉnh quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa
do các cơ sở giáo dục lựa chọn.
(Thời gian thực hiện theo các trình tự do Sở GDĐT quy định)
2.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp.
2.3. Hồ sơ trình UBND tỉnh
- Thành phần bao gồm:
+ Các Quyết định phê duyệt danh mục sách giáo khoa sử dụng trong cơ sở
giáo dục phổ thông của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
+ Danh mục sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục lựa chọn.
+ Các thông báo về danh mục sách giáo khoa được Bộ trưởng Bộ GDĐT
phê duyệt và các văn bản hướng dẫn lựa chọn sách giáo khoa của cơ quan quản
lý cấp trên.
+ Hồ sơ đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa của các cơ sở
giáo dục.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Sở GDĐT chỉ đạo các cơ sở giáo dục thông báo
danh mục sách giáo khoa được UBND tỉnh phê duyệt đến giáo viên, học sinh, cha
mẹ học sinh, học viên trước ngày 30/4 hằng năm.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND tỉnh; Sở GDĐT; các
Phòng GDĐT; các cơ sở giáo dục phổ thông trong tỉnh (trường tiểu học, trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên
tỉnh, Trung tâm GDNN - GDTX các huyện).
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở GDĐT.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: điều chỉnh, bổ sung danh mục
lựa chọn sách giáo khoa của các cơ sở giáo dục phổ thông.
2.8. Phí, lệ phí: không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Thông tư số 27/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông.
- Quyết định số 2294/QĐ-UBND ngày 24/11/2020 của UBND tỉnh Cao
Bằng về việc quy định tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ
thông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
3. Tên thủ tục: đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ
thông và giáo dục thường xuyên
3.1. Trình tự thực hiện
Cơ sở giáo dục tự đánh giá: Hằng năm cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch
tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số (có thể lồng ghép vào kế hoạch ứng dụng
CNTT và chuyển đổi số theo năm học của cơ sở giáo dục), phân công và giao
trách nhiệm thực hiện cụ thể:
Bước 1: đánh giá mức độ chuyển đổi số tại các cơ sở giáo dục theo 02 nhóm
tiêu chí: “Chuyển đổi số trong dạy, học” và “Chuyển đổi số trong quản trị cơ sở
giáo dục” (Quy định chi tiết tại Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày
30/12/2022). Thang điểm tối đa là 100, mỗi nhóm tiêu chí được đánh giá ở ba
mức độ:
- Mức chưa đáp ứng (Mức độ 1): Tổng điểm của mỗi nhóm tiêu chí dưới
50. Ở mức này, cơ sở giáo dục chưa đáp ứng các yêu cầu cơ bản về triển khai
chuyển đổi số.
- Mức đáp ứng cơ bản (Mức độ 2): Tổng điểm của mỗi nhóm tiêu chí đạt từ
50 đến 75. Ở mức này, cơ sở giáo dục đã đáp ứng yêu cơ bản về triển khai chuyển
đổi số.
- Mức đáp ứng tốt (Mức độ 3): Tổng điểm của mỗi nhóm tiêu chí đạt trên
75. Ở mức này, cơ sở giáo dục đáp ứng tốt các yêu cầu cơ bản và một số yêu cầu
nâng cao về triển khai chuyển đổi số.
Bước 2: việc xác định, đánh giá mức độ chuyển đổi số tại cơ sở giáo dục
được tổ chức đánh giá theo Bộ chỉ số Chuyển đổi số quy định tại Quyết định số
4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022.
3.2. Cách thức thực hiện
- Thủ trưởng các cơ sở giáo dục phê duyệt kết quả tự đánh giá; báo cáo kết
quả đánh giá lên cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp, cập nhật kết quả tự đánh giá
lên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục (được quy định tại Quyết định số
4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022) trước ngày 31/5 hằng năm.
- Sở GDĐT, phòng GDĐT tổ chức kiểm tra, đánh giá ngoài và công nhận
mức độ chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp
(Quy định tại Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT ngày 30/12/2022) trước ngày 20/6
hằng năm.
- Công bố kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục trên
Cổng thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình về việc công nhận mức độ chuyển đổi số của đơn vị.
+ Báo cáo kết quả tự đánh giá Bộ chỉ số Chuyển đổi số của đơn vị.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày 31/5 hằng năm.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các trường Tiểu học, Trung
học cơ sở, Trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học trên địa bàn
tỉnh.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
+ Sở GDĐT: Các trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều
cấp (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) và Trung tâm giáo dục thường
xuyên cấp tỉnh, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp
huyện.
+ Phòng GDĐT: Các trường Tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông
có nhiều cấp học (cấp cao nhất là trung học cơ sở).
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Sở GDĐT: các trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều
cấp (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) và Trung tâm giáo dục thường
xuyên cấp tỉnh, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp
huyện.
+ Phòng GDĐT: các trường Tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông có
nhiều cấp học (cấp cao nhất là trung học cơ sở).
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định của Sở GDĐT đối với các trường trung học phổ thông, trường
phổ thông có nhiều cấp (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) và Trung tâm giáo
dục thường xuyên cấp tỉnh, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
cấp huyện.
- Quyết định của Phòng GDĐT đối với Các trường Tiểu học, trung học cơ
sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp cao nhất là trung học cơ sở).
3.8. Phí, lệ phí: không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Bảo đảm tính khách quan, chính xác, trung thực, công khai, minh bạch,
bình đẳng trong đánh giá Bộ chỉ số Chuyển đổi số qua phương pháp thống kê,
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
tính toán, thu thập minh chứng, số liệu được quy định tại Quyết định số 4725/QĐ-
BGDĐT ngày 30/12/2022.
- Đánh giá định kỳ vào cuối năm học.
- Cập nhật đầy đủ hồ sơ, minh chứng trên Hệ thống cơ sở dữ liệu của Bộ
GDĐT.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 4725/QĐ-
BGDĐT ngày 30/12/2022 của Bộ GDĐT về việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá
mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
4. Tên thủ tục: công nhận thư viện trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông)
đạt tiêu chuẩn Mức độ 1
4.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Thư viện tự đánh giá
a) Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do
người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và gửi về
Sở GDĐT đề nghị thẩm định và công nhận.
b) Thư viện tự đánh giá hoạt động hàng năm vào cuối năm học theo các
quy định tại Thông tư số 16/2022/BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GDĐT và gửi
báo cáo kết quả tự đánh giá về cơ quan quản lý giáo dục chậm nhất 60 ngày sau
khi kết thúc năm học.
Bước 2: Đánh giá và công nhận thư viện
a) Cơ quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt
mức độ tiêu chuẩn: thành lập Tổ kiểm tra thẩm định thư viện trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học
phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
b) Đánh giá và công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do Sở
GDĐT thực hiện.
c) Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
4.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp.
4.3. Hồ sơ trình Sở GDĐT
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Quyết định thành lập hội đồng tự kiểm tra, đánh giá hoạt động thư viện.
+ Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông).
+ Biên bản tự đánh giá thư viện theo các tiêu chuẩn, tiêu chí.
+ Tờ trình đề nghị công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày
22/11/2022 của Bộ GDĐT ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục
mầm non và phổ thông không quy định cụ thể thời hạn giải quyết đối với thủ tục
này.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở GDĐT; trường trung
học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh, Trung tâm GDNN -
GDTX các huyện).
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở GDĐT.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: công nhận thư viện trường
trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là
trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1
4.8. Phí, lệ phí: không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GDDT ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện
cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
5. Tên thủ tục: công nhận thư viện trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông)
đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
5.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Thư viện tự đánh giá
a) Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do
người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và gửi về
Sở GDĐT đề nghị thẩm định và công nhận.
b) Thư viện tự đánh giá hoạt động hàng năm vào cuối năm học theo các
quy định tại Thông tư số 16/2022/BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GDĐT và gửi
báo cáo kết quả tự đánh giá về cơ quan quản lý giáo dục chậm nhất 60 ngày sau
khi kết thúc năm học.
Bước 2: Đánh giá và công nhận thư viện
a) Cơ quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt
mức độ tiêu chuẩn: thành lập Tổ kiểm tra thẩm định thư viện trường trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học
phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2.
b) Đánh giá và công nhận thư viện trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) do Sở
GDĐT thực hiện.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
c) Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
5.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp.
5.3. Hồ sơ trình Sở GDĐT
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Quyết định thành lập hội đồng tự kiểm tra, đánh giá hoạt động thư viện.
+ Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông).
+ Biên bản tự đánh giá thư viện theo các tiêu chuẩn, tiêu chí.
+ Tờ trình đề nghị công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn Mức độ 2.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày
22/11/2022 của Bộ GDDT ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục
mầm non và phổ thông không quy định cụ thể thời hạn giải quyết đối với thủ tục
này.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở GDĐT; trường trung
học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh, Trung tâm GDNN -
GDTX các huyện).
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở GDĐT.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công nhận thư viện trường
trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là
trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2.
5.8. Phí, lệ phí: không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GDDT ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện
cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
6. Tên thủ tục: Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết
bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo có trong danh mục thiết
bị dạy học theo quy định của Bộ GDĐT
6.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông rà soát, đề
xuất hoặc đề xuất điều chỉnh đối với danh mục, tiêu chuẩn định mức thiết bị
chuyên dùng tại đơn vị, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có, để tổng hợp) hoặc
gửi về Sở GDĐT.
Bước 2. Sở GDĐT tổng hợp đề xuất của các đơn vị, rà soát, xem xét nhu
cầu thực tế và tham mưu xây dựng dự thảo Quyết định ban hành tiêu chuẩn, định
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực GDĐT có trong danh
mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ GDĐT.
Bước 3. Gửi văn bản xin ý kiến của Sở Tài chính về tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo có
trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ GDĐT.
Bước 4. Tổng hợp, rà soát tiếp thu, điều chỉnh hoặc giải trình theo ý kiến
của Sở Tài chính; hoàn thiện dự thảo Quyết định.
Bước 5. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định.
(Thời gian thực hiện theo hướng dẫn của Sở GDĐT)
6.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp.
6.3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh
- Thành phần bao gồm:
+ Tờ trình.
+ Dự thảo Quyết định và nội dung tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,
thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo có trong danh mục thiết
bị dạy học theo quy định của Bộ GDĐT đính kèm.
+ Các quy định liên quan đến thủ tục hành chính.
+ Văn bản góp ý của Sở Tài chính.
+ Tổng hợp tiếp thu, điều chỉnh hoặc giải trình theo ý kiến của Sở Tài chính.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết: Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày
04/10/2019 của Bộ GDĐT Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,
thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo không quy định cụ thể
thời hạn giải quyết đối với thủ tục này.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các cơ sở giáo dục; phòng
GDĐT các huyện, thành phố; Sở GDĐT.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
6.8. Phí, lệ phí: không có.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo hướng dẫn của Sở GDĐT cho mỗi
lần lấy ý kiến từ các cơ sở giáo dục và phòng GDĐT các huyện, thành phố.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính
phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
- Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ GDĐT Hướng
dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực
giáo dục và đào tạo;
- Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 25/8/2020 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Cao Bằng quy định phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh Cao Bằng.
7. Tên thủ tục: Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết
bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo không có trong danh mục
thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
7.1. Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đứng đầu cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông rà soát, đề
xuất hoặc đề xuất điều chỉnh đối với danh mục, tiêu chuẩn định mức thiết bị
chuyên dùng tại đơn vị, gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có, để tổng hợp) và gửi
về Sở GDĐT.
Bước 2. Phòng Kế hoạch - Tài chính tổng hợp đề xuất của các đơn vị, rà
soát, xem xét nhu cầu thực tế và tham mưu xây dựng dự thảo Quyết định ban hành
tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo
dục và đào tạo không có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ
GDĐT.
Bước 3. Gửi văn bản xin ý kiến của Sở Tài chính về tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo không
có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ GDĐT (văn bản do
Phòng Kế hoạch - Tài chính tham mưu dự thảo).
Bước 4. Tổng hợp, rà soát tiếp thu, điều chỉnh hoặc giải trình theo ý kiến
của Sở Tài chính; hoàn thiện dự thảo Quyết định.
Bước 5. Trình Giám đốc Sở GDĐT tạo ban hành Quyết định.
(Thời gian thực hiện theo hướng dẫn của Sở GDĐT)
7.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp.
7.3. Hồ sơ trình Giám đốc Sở GDĐT
- Thành phần bao gồm:
+ Dự thảo Quyết định và nội dung tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,
thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo không có trong danh mục
thiết bị dạy học theo quy định của Bộ GDĐT tạo đính kèm.
+ Các quy định liên quan đến thủ tục hành chính.
+ Văn bản góp ý của Sở Tài chính.
+ Tổng hợp tiếp thu, điều chỉnh hoặc giải trình theo ý kiến của Sở Tài chính.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
7.4. Thời hạn giải quyết: Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày
04/10/2019 của Bộ GDĐT Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,
thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo không quy định cụ thể
thời hạn giải quyết đối với thủ tục này.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: các cơ sở giáo dục; phòng
GDĐT các huyện, thành phố; Phòng Kế hoạch - Tài chính.
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở GDĐT.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định được Giám đốc
Sở GDĐT phê duyệt.
7.8. Phí, lệ phí: không có.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: theo hướng dẫn của Sở GDĐT cho mỗi
lần lấy ý kiến từ các cơ sở giáo dục và phòng GDĐT các huyện, thành phố.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính
phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
- Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ GDĐT Hướng
dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực
GDĐT;
- Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 25/8/2020 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Cao Bằng quy định phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của tỉnh Cao Bằng.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP HUYỆN (02 THỦ TỤC)
1. Tên thủ tục: công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung
học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Thư viện tự đánh giá
a) Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư trường mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở)
đạt tiêu chuẩn Mức độ 1 do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng
kiểm tra, phê duyệt và gửi về phòng GDĐT đề nghị thẩm định và công nhận.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
b) Thư viện tự đánh giá hoạt động hàng năm vào cuối năm học theo các
quy định tại Thông tư số 16/2022/BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GDĐT và gửi
báo cáo kết quả tự đánh giá về cơ quan quản lý giáo dục chậm nhất 60 ngày sau
khi kết thúc năm học.
Bước 2: Đánh giá và công nhận thư viện
a) Cơ quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt
mức độ tiêu chuẩn: thành lập Tổ kiểm tra thẩm định thư viện trường mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất
là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
b) Đánh giá và công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ
sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) do
phòng GDĐT thực hiện.
c) Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
1.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp.
1.3. Hồ sơ trình phòng GDĐT
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Quyết định thành lập hội đồng tự kiểm tra, đánh giá hoạt động thư viện.
+ Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ
sở).
+ Biên bản tự đánh giá thư viện theo các tiêu chuẩn, tiêu chí.
+ Tờ trình đề nghị công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày
22/11/2022 của Bộ GDDT ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục
mầm non và phổ thông không quy định cụ thể thời hạn giải quyết đối với thủ tục
này.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GDĐT; trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao
nhất là trung học cơ sở).
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Phòng GDĐT.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công nhận thư viện trường
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp
học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
1.8. Phí, lệ phí: không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GDDT ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện
cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
2. Tên thủ tục: công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung
học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Thư viện tự đánh giá
a) Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ
sở) do người làm công tác thư viện thực hiện, Hiệu trưởng kiểm tra, phê duyệt và
gửi về phòng GDĐT đề nghị thẩm định và công nhận.
b) Thư viện tự đánh giá hoạt động hàng năm vào cuối năm học theo các
quy định tại Thông tư số 16/2022/BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GDĐT và gửi
báo cáo kết quả tự đánh giá về cơ quan quản lý giáo dục chậm nhất 60 ngày sau
khi kết thúc năm học.
Bước 2: Đánh giá và công nhận thư viện
a) Cơ quan quản lý giáo dục thực hiện đánh giá và công nhận thư viện đạt
mức độ tiêu chuẩn: thành lập Tổ kiểm tra thẩm định thư viện trường mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất
là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2.
b) Đánh giá và công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ
sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) do
phòng GDĐT thực hiện.
c) Chu kỳ đánh giá và công nhận thư viện là 05 năm.
2.2. Cách thức thực hiện: trực tiếp.
2.3. Hồ sơ trình phòng GDĐT
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Quyết định thành lập hội đồng tự kiểm tra, đánh giá hoạt động thư viện.
+ Báo cáo tự đánh giá hoạt động thư viện trường mầm non, tiểu học, trung
học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ
sở).
+ Biên bản tự đánh giá thư viện theo các tiêu chuẩn, tiêu chí;
+ Tờ trình đề nghị công nhận thư viện đạt tiêu chuẩn Mức độ 2.
2.4. Thời hạn giải quyết: Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày
22/11/2022 của Bộ GDDT ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục
mầm non và phổ thông không quy định cụ thể thời hạn giải quyết đối với thủ tục
này.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 70+71+72+73+74+75+76+77+78/Ngày 19/11/2024
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng GDĐT; trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao
nhất là trung học cơ sở).
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Phòng GDĐT.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công nhận thư viện trường
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp
học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2.
2.8. Phí, lệ phí: không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không có.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không có.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ GDDT ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện
cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1483/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Cao Bằng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1483/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1483/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×