• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1715/QĐ-UBND Điện Biên 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ mới, sửa đổi, bổ sung

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 21/08/2026 16:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1715/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Lương
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1715/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1715/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1715/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Điện Biên, ngày 30 tháng 7 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; được sửa đổi, bổ
sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
về Chương trình cắt giảm, đơn giản hthủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 874/QĐ-BNV ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan
hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung bãi blĩnh vực viên
chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính nội bộ
mới ban hành; 06 thủ tục hành chính nội bđược sửa đổi, bổ sung; 03 thủ tục
hành chính nội bộ bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi
chức năng quản của Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên (có Danh mục nội dung cụ
thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PVHCC
(NTVA)
.
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
Ký bởi: UBND Tỉnh Điện Biên
1715
2
DANH MC VÀ NI DUNG TH TC HÀNH CHÍNH NI B MI BAN HÀNH,
ĐƯỢC SA ĐI, B SUNG; B BÃI B TRONG LĨNH VC CÔNG CHC, VN
CHỨC THUC PHM VI CHC NG QUN LÝ CA S NI V TNH ĐIN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
Lĩnh vực
Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết
Công chức, viên chức
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường
II. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
STT
Mã TTHC
Tên TTHC
VBQPPL quy
đnh nội dung
sa đổi, b sung
Lĩnh vực
Cơ quan có
thẩm quyền
giải quyết
1
6.005259
Min nhiệm đối với
ng chức, viên chức
nh đạo, quản
- Luật Viên chc s
129/2025/QH15;
- Ngh định số
259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026
của Chính phủ quy
định về tuyển
dụng, sử dụng
quản viên chc.
Công chức,
viên chức
- Sở, ban,
ngành tỉnh;
- UBND các
xã, phường
2
6.005260
Từ chức đối với
công chức, viên
chức lãnh đạo, quản
Công chức,
viên chức
3
6.005261
Thôi việc đối với
công chức
1
Công chức
4
6.001684
Bổ nhiệm chức vụ
lãnh đạo, quản đối
với công chức, viên
chức
Viên chức
5
6.001689
Bổ nhiệm lại chức
vụ lãnh đạo, quản
đối với công chức,
viên chức
Công chức,
viên chức
6
6.001690
Kéo dài thời gian giữ
chức vụ đến tuổi
nghỉ hưu
Công chức,
viên chức
1
Th tục này được đổi tên gi t “Thủ tc thôi việc đối vi công chc, viên chức” sang “Thủ tc thôi việc đối
vi công chc”
1715
30 7
3
III. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi b
STT
Tên TTHC
Căn cứ pháp lý
bãi bỏ TTHC
Cơ quan
thực hiện
Ghi chú
1
Bổ nhiệm vào chức danh
nghề nghiệp viên chức,
xếp ơng đối với người
hoàn thành chế độ tập s
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
- Nghị định số
259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026 của
Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử
dụng quản
viên chức;
- Sở, ban,
ngành tỉnh;
- UBND các
xã, phường
Thủ tục được
công bố tại
Quyết định số
2915/QĐ-
UBND ngày
24/12/2025
của Chủ tịch
UBND tỉnh
Điện Biên
2
Xét chuyển chức danh
nghề nghiệp viên chức
3
Xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức
PHẦN B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC NỘI B
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
1. Thủ tục tiếp nhận vào viên chức không giữ chức vụ quản lý
1.1. Trình tự thực hiện:
- Căn cứ nhu cầu sử dụng nhân lực đáp ứng được ngay yêu cầu công việc của
đơn vị sự nghiệp công lập, người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của quan, đơn
vị thẩm quyền tuyển dụng nghiên cứu, đề xuất tiếp nhận đối với người đáp ứng
đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 259/2026/-CP.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp
nhận viên chức theo thẩm quyền.
1.2. Cách thức thc hiện: Nộp h tại tr s quan có thm quyền tuyển dụng.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần
- Sơ yếu lý lịch cá nhân;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc
làm dự kiến tiếp nhận;
- Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất
chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình
công tác.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ tiếp nhận đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng thay thế bản giấy
tương ứng.
Trường hợp các thành phần hồ sơ trong hồ sơ tiếp nhận đã tồn tại trong cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc được trích xuất từ sở dữ
liệu quốc gia về n bộ, công chức, viên chức hoặc trong sở dữ liệu chuyên ngành
khác thì được sử dụng thay thế bản giấy tương ứng.
4
Đối với yếu lịch cá nhân, người được đề nghị tiếp nhận vào viên chức tự
khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về nội dung.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết: Sở ban, ngành, tỉnh; UBND cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tiếp nhận vào viên chức.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
1.10.1. Đối tượng tiếp nhận:
a) Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất
sắc đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập.
b) Người đang làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ tại các cơ quan, tổ chức,
đơn vị được thành lập theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có
thẩm quyền phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
c) Người đã từng cán bộ, công chức, viên chức, sau đó chuyển công tác đến
làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác.
d) Người tài năng, năng khiếu đặc biệt trong các nh vực văn hóa, nghệ
thuật, thể dục thể thao, các nghề truyền thống theo quy định của pháp luật về ngành,
lĩnh vực.
đ) Người đang ký hợp đồng làm công việc ở vị trí việc làm viên chức tại đơn
vị sự nghiệp công lập.
1.10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận:
a) Người có đủ các điều kiện sau đây được tiếp nhận vào viên chức:
- Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch.
- Đang cư trú tại Việt Nam.
- Đủ 18 tuổi trở lên, trtrường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh
vực đối với các ngành, nghề đặc thù;
- Có đăng ký dự tuyển.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng.
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.
- Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
- Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt
động nghề nghiệp.
b) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật
5
Viên chức số 129/2025/QH15 hoặc đang trong thời hạn xkỷ luật, đang trong thời
gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định liên
quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
c) Đáp ứng tiêu chuẩn vtrình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo theo vị trí
việc làm dự kiến tiếp nhận.
d) Trường hợp quy định tại điểm a Mục 1.10.1 phải kết quả, sản phẩm,
công trình, sáng kiến hoặc giải pháp khoa học được ứng dụng thực tế, đem lại hiệu
quả rệt, phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; người uy tín được cộng
đồng khoa học, cơ quan quản lý chuyên ngành công nhận.
đ) Trường hợp quy định tại điểm b, điểm đ Mục 1.10.1 phải có thời gian công
tác từ đủ 05 năm trở lên làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn,
nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Thời gian công tác quy định tại điểm này là thời gian công tác liên tục trước
khi tiếp nhận tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác (không tính thời gian tập sự,
thử việc, nếu có), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; trường hợp trước khi tiếp nhận
có thời gian công tác ở các vị trí việc làm khác nhau quy định tại Mục 1.10.1 hoặc
vị trí việc làm cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức số
22/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 52/2019/QH14 thì
được cộng dồn nếu bảo đảm điều kiện về công việc yêu cầu trình độ đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Công việc yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn phù hợp với công việc
vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận là công việc gắn với chuyên ngành đào tạo, có yêu
cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn tương ứng với bản tả công việc
khung năng lực của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận (nếu có).
e) Trường hợp quy định tại điểm c Mục 1.10.1 phải quyết định bằng văn
bản của cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị
khác theo yêu cầu nhiệm vụ và bảo đảm thời gian chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn
vị khác vẫn làm công việc phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 232/2026/NĐ-Cp ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về vị trí việc làm viên chức.
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của UBND
tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định phân cấp quản tổ chức bộ máy, biên
chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
6
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1. Thủ tục miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
1.1. Trình tự thực hiện:
1.1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý quy định
tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày làm việc,
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trách nhiệm trao đổi với công chức
và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Cấp thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm chậm nhất 10
ngày làm việc ktừ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết do khách
quan thì thể kéo dài không q15 ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo quan, tổ
chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn
nhiệm theo đề xuất của quan, bộ phận tham u về tổ chức, n bộ trước khi biểu
quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức phải đạt trên
50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở
xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định.
1.1.2. Đối với viên chức quản lý
- Khi đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng
đầu quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác
cán bộ trách nhiệm trao đổi với viên chức và đề xuất quan có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của
người đứng đầu quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bphận tham mưu
về công tác cán bộ, quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm;
trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
- Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thường vụ cấp y cùng cấp phải
thảo luận, xác định căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn
nhiệm đối với viên chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng
cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với công chức
- Tờ trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các văn bản có liên quan: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của cơ quan
có thẩm quyền, đơn đề nghị của công chức.
- Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu.
7
b) Đối với viên chức
- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng
viên chức và các tài liệu có liên quan.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thi hạn gii quyết: Ti đa là 25 ngàym việc k t ngày nhn được
đ xut.
1.5. Đối tượng thực hiện: Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
1.6. Cơ quan giải quyết: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện: Quyết định miễn nhiệm.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
1.10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo.
- trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp
có thẩm quyền.
- Xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được
làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ
quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị quan thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- Công chức lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực
rất nghiêm trọng.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
1.10.2. Đối với viên chức quản lý
- Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy
tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần tr
lên trong một thời hạn bổ nhiệm.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- 2 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực
hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
8
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được
làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu
đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị quan thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp
dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng
theo kết luận của quan thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử
kỷ luật theo quy định.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra
mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định s
259/2026/NĐ-CP nhưng không tự nguyện từ chức.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12; Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Quy định số 04-QĐ/TU ngày 13/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy v
phân cấp quản cán bquy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ
công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ.
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của UBND
tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định phân cấp quản tổ chức bộ máy, biên
chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Thủ tục từ chức đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
2.1. Trình tự thực hiện:
2.1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức.
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
nơi công chức đang công tác trách nhiệm trao đổi với công chức báo cáo cấp
có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
- Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết
9
định việc cho công chức từ chức; trường hợp cần thiết vì do khách quan thì có thể
kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
2.1.2. Đối với viên chức lãnh đạo quản lý
- Viên chức quản lý có đơn từ chức.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức của viên
chức, người đứng đầu quan, đơn vsử dụng viên chức hoặc quan, bộ phận tham
mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi với viên chức và đề xuất cơ quan có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ
quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp cần
thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với công chức
- Đơn từ chức.
- Tờ trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các tài liệu khác có liên quan.
b) Đối với viên chức
- Đơn xin từ chức của viên chức quản lý.
- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của cơ quan, đơn vị sử dụng
viên chức và các tài liệu có liên quan.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn
từ chức.
2.5. Đối tượng thực hiện: Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
2.6. Cơ quan giải quyết: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện: Quyết định cho thôi giữ chức vụ, từ chức.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
2.10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Tự nguyện thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành
10
chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm
nghiêm trọng.
- trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu
theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Vì các lý do chính đáng khác.
- Không xem xét cho từ chức đối với viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận
nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay sẽ
ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước.
+ Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố, điều
tra, truy tố, xét xử.
2.10.2. Đối với viên chức lãnh đạo, quản lý
- Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản hoặc không
còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác của cá nhân.
- Là người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc
cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa
đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
- Có 2 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong thời
hạn giữ chức vụ.
- Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ quan
có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy
tín tổ chức, cá nhân.
- Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ
nạn hội bị quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong luận,
làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị.
- Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi và bị
quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư
luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín nhân tổ chức, trừ trường hợp bản thân
không biết.
- Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, tránh trách nhiệm,
không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao
bị quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm trọng,
luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.
2.11. Căn cứ pháp lý:
11
- Lut Cán b, Công chc s 80/2025/QH12; Lut Viên chức s 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Quy định số 04-QĐ/TU ngày 13/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy v
phân cấp quản cán bquy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ
công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của UBND
tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định phân cấp quản tổ chức bộ máy, biên
chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
3. Thủ tục thôi việc đối với công chức
3.1. Trình tự thực hiện
Thủ tục này áp dụng đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng, thực hiện
quy trình như sau:
- Công chức tự nguyện xin thôi việc đơn gửi quan quản hoặc quan
được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền giải quyết thôi việc.
- Trong thời hạn 30 ngày, ktừ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của
nếu đồng ý cho thôi việc thì người đứng đầu quan quản hoặc quan được
phân cấp thẩm quyền quản hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi việc đối với
công chức; nếu không đồng ý thì trả lời bằng văn bản nêu do quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 57 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn tự
nguyện xin thôi việc của công chức.
3.5. Đối tượng thực hiện: Công chức.
3.6. Cơ quan giải quyết: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện: Quyết định thôi việc
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Công chức thôi việc theo nguyện vọng mà không thuộc các trường hợp sau:
- Công chức đang trong thời gian xem xét xkỷ luật hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự.
12
- Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với quan, tổ chức
tuyển dụng.
- Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc
trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức.
- Do yêu cầu công c của quan, tổ chc hoc chưa bố trí được ngưi thay thế.
- Các do khác theo quy định của pháp luật, quy định của cấp thẩm quyền.
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Quy định số 04-QĐ/TU ngày 13/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
phân cấp quản cán bquy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ
công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 12/5/2026 của UBND tỉnh Điện
Biên về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ,
công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
4. Thủ tục bổ nhim chc vlãnh đạo, quản lý đối với ng chức, viên chức
4.1. Trình tự thực hiện
a) Đối chức danh thuộc diện quản lý của tỉnh:
- Cơ quan, đơn vị trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) xin chủ trương
về công tác cán bộ.
- Sở Nội vụ thẩm định trình Đảng ủy UBND tỉnh xin chủ trương về công tác
cán bộ.
- Đảng ủy UBND tỉnh trình Tỉnh ủy xin chủ trương về công tác cán bộ.
- Sau khi Tỉnh ủy cho chủ trương, Đảng ủy UBND tỉnh thông báo chủ trương
về công tác cán bộ.
- UBND tỉnh thông báo chủ trương, giao nhiệm vụ cho các quan, đơn vị
triển khai thực hiện.
- quan, đơn vị thực hiện quy trình thủ tục vcông tác cán bộ, báo cáo
UBND tỉnh, Đảng ủy UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định).
- Sở Nội vụ thẩm định trình Đảng ủy UBND tỉnh về công tác cán bộ.
- Đảng ủy UBND tỉnh họp, thảo luận trình Tỉnh ủy xem xét cho ý kiến.
- Sau khi có ý kiến nhất trí của Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc người đứng
đầu quan, đơn vị thẩm quyền theo phân cấp quản cán bộ ra quyết định v
công tác bộ.
b) Đối với chức danh trưởng phòng và tương đương:
- Cơ quan, đơn vị xin ch tơng ca cấp thm quyn về công tác n bộ.
13
- Sau khi được cấp thẩm quyền đồng ý về chủ trương, quan, đơn vị triển
khai thực hiện quy trình thủ tục về công tác cán bộ theo quy định.
- Cơ quan, đơn vị gi n bản đề ngh m h sơ của cá nhân về Sở Nội vụ;
- SNội vụ thẩm định hcó văn bản thống nhất ý kiến với Ban Tchức
Tỉnh ủy.
- Sở Nội vụ thông báo, cho ý kiến về công tác cán bộ.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị ra quyết định về công tác cán bộ.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ
4.3.1.1 Hồ sơ bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do
người đứng đầu cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ ký (đối với
trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm
phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- yếu lý lịch do nhân tự khai theo mẫu quy định dán ảnh màu khổ
4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong thời hạn
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản tự kiểm điểm trong thời hạn giữ chức vụ;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá, nhận
xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị về phẩm chất
đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác định sản phẩm cụ
thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín và
triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi
cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy
nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị: Trường hợp bổ nhiệm lại nhưng có tình tiết
mới làm thay đổi kết luận trước đây thì phải có Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền
về tiêu chuẩn chính trị;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ
nhiệm. Trường hợp nhân sự văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật;
14
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản
giấy tương ứng.
4.3.1.2. Hồ sơ bổ nhiệm viên chức lãnh đạo, quản lý
a) Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu ở các bước.
b) Sơ yếu lý lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
c) Đánh giá, nhận xét 3 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, đơn vị
theo phân cấp quản lý cán bộ về:
- Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ.
- Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, trong
đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm
trong quá trình công tác (nếu có).
- Uy tín và triển vọng phát triển.
d) Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
đ) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
e) Bản tự nhận xét, đánh giá 03 năm công tác gần nhất.
g) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
h) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
i) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của cơ quan thẩm quyền
quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở giáo dục
trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định
của pháp luật.
k) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản
giấy tương ứng.
Thành phần hồ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, k khoản này (bao
gồm cả ảnh chụp) không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bnhiệm lại, giới thiệu ứng cử
hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng
06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định
thì được sử dụng hồ sơ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ
ở những lần sau, trừ trường hợp có nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành
phần hồ sơ theo quy định.
15
4.3.2. Số lượng hồ sơ: theo quy định của tỉnh.
4.4. Thời hạn giải quyết:
a) Đối với công chức:
Chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương
bổ nhiệm của cấp thẩm quyền bổ nhiệm, quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành
việc thực hiện quy trình nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì cơ
quan, tổ chức, đơn vị phải báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, chỉ đạo.
b) Đối với viên chức:
Trong thời hạn 30 ngày ktừ ngày văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm,
đơn vị sự nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định.
Trường hợp chưa hoàn thành việc bnhiệm trong thời hạn nêu trên thì phải giải trình
và nêu rõ lý do, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương bổ nhiệm.
4.5. Đối tượng thực hiện: Công chức, viên chức lãnh đạo quản lý cấp trưởng
phòng và tương đương trở lên.
4.6. Cơ quan giải quyết:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Đối với chức danh diện tỉnh quản: Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực
Tỉnh ủy, Đảng ủy UBND tỉnh, UBND tỉnh hoặc quan, đơn vị được phân cấp thẩm
quyền theo quy định.
- Đối với chức danh trưởng phòng và tương đương trở xuống: Sở, ban, ngành
tỉnh, UBND cấp xã (theo phân cấp quản lý).
b) quan trực tiếp thực hiện TTHC ni b: S, ban, ngành tỉnh; UBND
cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện: Quyết định bổ nhiệm.
4.8. Phí, lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Theo yêu cầu công tác cán bộ.
4.11. Căn cứ pháp lý:
- Lut Cán b, Công chc s 80/2025/QH12; Lut Viên chức s 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm2026 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Quy định số 04-QĐ/TU ngày 13 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy Điện Biên về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử,
tạm đình chỉ ng c, cho thôi giữ chức vụ, tchức, miễn nhiệm đối vớin bộ.
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của UBND
tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định phân cấp quản tổ chức bộ máy, biên
16
chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
5. Th tc b nhim li chc v lãnh đo, qun lý đi vi công chc,
viên chc
5.1. Trình tự thực hiện
a) Đối chức danh thuộc diện quản lý của tỉnh:
- Cơ quan, đơn vị trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) xin chủ trương
về công tác cán bộ.
- Sở Nội vụ thẩm định trình Đảng ủy UBND tỉnh xin chủ trương về công tác
cán bộ.
- Đảng ủy UBND tỉnh trình Tỉnh ủy xin chủ trương về công tác cán bộ.
- Sau khi Tỉnh ủy cho chủ trương, Đảng ủy UBND tỉnh thông báo chủ trương
về công tác cán bộ.
- UBND tỉnh thông báo chủ trương, giao nhiệm vụ cho các quan, đơn vị
triển khai thực hiện.
- quan, đơn vị thực hiện quy trình thủ tục vcông tác cán bộ, báo cáo
UBND tỉnh, Đảng ủy UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định).
- Sở Nội vụ thẩm định trình Đảng ủy UBND tỉnh về công tác cán bộ.
- Đảng ủy UBND tỉnh họp, thảo luận trình Tỉnh ủy xem xét cho ý kiến.
- Sau khi có ý kiến nhất trí của Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc người đứng
đầu quan, đơn vị thẩm quyền theo phân cấp quản cán bộ ra quyết định về
công tác bộ.
b) Đối với chức danh trưởng phòng và tương đương:
- Cơ quan, đơn vị xin chủ trương của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ.
- Sau khi được cấp thẩm quyền đồng ý về chủ trương, quan, đơn vị triển
khai thực hiện quy trình thủ tục về công tác cán bộ theo quy định.
- Cơ quan, đơn vị gửi văn bản đề nghị kèm hồ sơ của cá nhân về Sở Nội vụ;
- SNội vụ thẩm định hcó văn bản thống nhất ý kiến với Ban Tchức
Tỉnh ủy.
- Sở Nội vụ thông báo, cho ý kiến về công tác cán bộ.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị ra quyết định về công tác cán bộ.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ
5.3.1.1. Hồ sơ bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo, quản lý
- Tờ trình về việc bổ nhiệm lại do người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do
17
người đứng đầu cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ ký (đối với
trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm
phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;
- yếu lý lịch do nhân tự khai theo mẫu quy định dán ảnh màu khổ
4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong thời hạn
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
- Bản tự kiểm điểm trong thời hạn giữ chức vụ;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá, nhận
xét trong thời gian nhân giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị
về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực
công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác định
sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu
có), uy tín và triển vọng phát triển;
- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp nơi
cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy
nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị: Trường hợp bổ nhiệm lại nhưng có tình tiết
mới làm thay đổi kết luận trước đây thì phải có Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền
về tiêu chuẩn chính trị;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ
nhiệm. Trường hợp nhân sự văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản
giấy tương ứng.
5.3.1.2. Hồ sơ bổ nhiệm lại viên chức quản lý
a) Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu ở các bước.
b) Sơ yếu lý lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
c) Đánh giá, nhận xét trong cả thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo
quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:
- Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
18
- Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, trong
đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm
trong quá trình công tác (nếu có);
- Uy tín và triển vọng phát triển.
d) Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
đ) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
e) Bản tự nhận xét, đánh giá trong cả thời hạn giữ chức vụ.
g) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
h) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
i) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của cơ quan thẩm quyền
quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở giáo dục
trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định
của pháp luật.
k) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản
giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, k (bao gồm cả ảnh
chụp) không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hp thc hiện quy hoch, giới thiệu ng c hoc các ni dung khác trong
công tác cán bcác thi đim khác nhau trong vòng 06 tng nh tthi đim nộp h
sơ lần đầu và cùng cấp có thẩm quyn quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu đ thực
hin cho c quy trình trong ng c n b nhng ln sau, trừ tờng hợp có nội dung
mi pt sinh hoc phi bổ sung tnh phn hồ sơ theo quy đnh.
Không phải có thành phần hồ quy định tại điểm g và điểm i nếu không có
nội dung mới phát sinh.
5.3.2. Số lượng hồ sơ: theo quy định của tỉnh.
5.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 90 ngày tính đến thời điểm hết thời
hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định.
5.5. Đối tượng thực hiện: Công chức, viên chức lãnh đạo quản lý cấp trưởng
phòng và tương đương trở lên.
5.6. Cơ quan giải quyết:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Đối với chức danh diện tỉnh quản: Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực
Tỉnh ủy, Đảng ủy UBND tỉnh, UBND tỉnh hoặc quan, đơn vị được phân cấp thẩm
quyền theo quy định.
- Đối với chức danh trưởng phòng và tương đương trở xuống: Sở, ban, ngành
tỉnh, UBND cấp xã (theo phân cấp quản lý).
19
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC nội b: S, ban, ngành tỉnh; UBND cấp .
5.7. Kết quả thực hiện: Quyết định bổ nhiệm lại
5.8. Phí, lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
5.10.1. Đối với công chức
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của
pháp luật.
- c trưng hợp chưa thc hin quy trình bnhim lại chức vụ lãnh đạo, qun lý:
+ Công chứcnh đạo, quản lý đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều
tra, truy tố, xét xử;
+ Công chức lãnh đạo, quản lý đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức
thẩm quyền cử đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
+ Công chức nh đạo, quản đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng
trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
5.10.2. Đối với viên chức
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
Trường hợp trong thời hạn giữ chức vụ năm xếp loại chất lượng không
hoàn thành nhiệm vụ vì do khách quan hoặc do bị xử kỷ luật không thuộc
đối tượng bị xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thì cấp thẩm
quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn
diện về năng lực, phẩm chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện
bằng sản phẩm cụ thể đối với các năm còn lại và trong cả thời hạn giữ chức vụ để
xem xét, quyết định việc đánh giá v tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ
chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản lý theo quy định của cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 9
Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP; không thuộc một trong các trường hợp chưa
xem xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
20
hoặc các trường hợp khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo quy
định của cấp có thẩm quyền.
- Trường hợp đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm
quyền trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại
trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+ Thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 9 Điều
29 Nghị định số 259/2026/-CP;
+ Đang trong thời gian được quan, tổ chức thẩm quyền cử đi học tập,
công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản;
+ thông tin trao đổi của quan chức năng về trách nhiệm nhân trong
các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm
tra nhưng chưa kết luận chính thức hoặc đề nghị của quan thẩm quyền
về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
5.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12; Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Quy định số 04-QĐ/TU ngày 13 tháng 12năm 2025 của Ban Thường vTỉnh
ủy Điện Biên về phân cấp quản cán bộ quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử,
tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ.
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của UBND
tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định phân cấp quản tổ chức bộ máy, biên
chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
6. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu
Việc kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức: Tiếp
tục thực hiện theo công bố tại Quyết định số 2915/-UBND ngày 24/12/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên.
Việc kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu đối với viên chức thực
hiện như sau:
6.1. Trình tự thực hiện:
- Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm
vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp có thẩm quyền kéo dài thời gian giữ chức v
quản lý thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền.
21
- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của
người được xem xét, bổ nhiệm lại, cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục sau đây:
+ Tập thể nh đạo cơ quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu viên chứcn sức
khỏe, uy tín, đápng được yêu cu nhiệm vt thống nhất biểu quyết bằng phiếu n.
+ Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ quản phải đạt tỷ lệ
trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ
50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác
nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.
+ Căn cứ kết quả bỏ phiếu và kết quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp ra quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ quản đến tuổi nghỉ hưu
theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
6.3.1. Thành phần hồ sơ
(1) Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu ở các bước.
(2) Sơ yếu lý lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
(3) Đánh giá, nhận xét trong cả thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo
quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:
- Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
- Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, trong
đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm
trong quá trình công tác (nếu có);
- Uy tín và triển vọng phát triển.
(4) Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
(5) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
(6) Bản tự nhận xét, đánh giá trong cả thời hạn giữ chức vụ.
(7) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
(8) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
(9) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở giáo dục
trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định
của pháp luật.
(10) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
22
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản
giấy tương ứng.
Thành phần hồ (1), (2), (3), (4), (5), (6), (8), (10) (bao gồm cả ảnh chụp)
không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trưng hợp thc hin quy hoạch, giới thiệu ng cử hoc c nội dung khác trong
công tácn bộ ở các thời điểm khác nhau trong ng 06 tng tính từ thi đim nộp
hồ sơ ln đu và cùng cấp thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu để
thực hin cho các quy trình trong ng tác n bộ ở nhng lần sau, trừ trường hợp
nội dung mới pt sinh hoc phi b sung thành phần hsơ theo quy định.
Không phải có thành phần hồ (7), (9) nếu không nội dung mới phát sinh.
6.3.2. Số lượng hồ sơ: Theo quy định của tỉnh.
6.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết hạn bnhiệm,
cấp thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản chuẩn bị hồ theo quy định.
6.5. Đối tượng thực hiện: Viên chức lãnh đạo, quản lý.
6.6. Cơ quan giải quyết: Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã.
6.7. Kết quả thực hiện: Quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý đến tuổi nghỉ hưu.
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ. Trường hợp trong thời hạn
giữ chức vụ có năm xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do khách
quan hoặc do bị xử kỷ luật không thuộc đối tượng bị xem xét cho thôi giữ chức
vụ, từ chức, miễn nhiệm thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập thể lãnh
đạo, cấp ủy để xem xét, đánh gtoàn diện về năng lực, phẩm chất, uy tín, kết quả
thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện bằng sản phẩm cụ thể đối với các năm còn lại
trong cả thời hạn giữ chức vụ để xem xét, quyết định việc đánh giá về tiêu chí
hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản lý theo quy định của cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản 9
Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP; không thuộc một trong các trường hợp chưa
xem xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP
hoặc các trường hợp khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo quy
định của cấp có thẩm quyền.
- Trường hợp đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm
23
quyền trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại
trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thc hin quy trình o dài thời gian gi chức vụ quản :
+ Thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 9 Điều
29 Nghị định số 259/2026/-CP.
+ Đang trong thời gian được quan, tổ chức thẩm quyền cử đi học tập,
công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ thông tin trao đổi của quan chức năng về trách nhiệm nhân trong
các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm
tra nhưng chưa kết luận chính thức hoặc đề nghị của quan thẩm quyền
về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
6.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Quy định số 04-QĐ/TU ngày 13 tháng 12 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy Điện Biên về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử,
tạm đình chỉ ng c, cho thôi giữ chức vụ, tchức, miễn nhiệm đối với cán bộ.
- Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của UBND
tỉnh Điện Biên về việc ban hành Quy định phân cấp quản tổ chức bộ máy, biên
chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1715/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1715/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×