• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1670/QĐ-UBND Phú Thọ 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực tiếp công dân

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 19/03/2026 16:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1670/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Văn Quang
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Thanh tra tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1670/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1670/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1670/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Phú Thọ, ngày tháng 6 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực tiếp công dân,
xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra tỉnh Phú Thọ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 587/QĐ-TTCP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Tổng
Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính cấp xã được sửa đổi, bổ
sung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 350/TTr-TTr ngày 27
tháng 6 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
trong lĩnh vực tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo phòng, chống
tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra tỉnh Phú Thọ (Chi tiết
tại Danh mục kèm theo).
Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính không được công bố tại Quyết
định này thực hiện theo Quyết định số 587/QĐ-TTCP ngày 25 tháng 6 năm 2025
của Tổng Thanh tra Chính phủ và được công khai trên cổng Dịch vụ công quốc
gia (địa chỉ: https://csdl.dichvucong.gov.vn); cổng Thông tin điện tử tỉnh (địa chỉ:
https://phutho.gov.vn).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
Đồng bộ đầy đủ, kịp thời dữ liệu thủ tục hành chính tại Quyết định này từ
Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của tỉnh chậm nhất 03 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định.
1670
27
2
2. Thanh tra tỉnh:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, xây dựng quy trình
nội bộ đối với việc giải quyết từng thủ tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết
định này; hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chậm
nhất 03 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ rà soát, cập nhật, đăng tải công
khai kịp thời, đầy đủ, chính xác Danh mục thủ tục hành chính, bộ phận tạo thành
của thủ tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này và gỡ bỏ các dữ liệu
thủ tục hành chính đã hết hiệu lực thi hành trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của tỉnh.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật, đăng tải công khai kịp thời, đầy
đủ, chính xác các dữ liệu thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính theo quy định; đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng Thông tin
điện tử của tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh;
Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC-VPCP;
- TTCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP (Ô. Thành);
- VNPT Phú Thọ;
- Trung tâm Phục vụ HCC;
- CV: NC
1
,
2, 4
;
- Lưu: VT, NC
3
.
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Quang
3
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA TỈNH PHÚ THỌ
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục tiếp công dân
STT
Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí,
Lệ phí
DVC
TT
(mức
độ)
Căn cứ pháp lý
01
1.010943
Tiếp
công dân
- Theo Khoản 1 Điều 28 Luật Tiếp
công dân 2013:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận nội dung
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh, người tiếp công dân có trách
nhiệm trả lời trực tiếp hoặc thông
báo bằng văn bản đến người đã
đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh,
kiến nghị.
1. Công dân đến trực tiếp
tại:
+ Trụ sở Ban Tiếp công dân
tỉnh;
+ Thanh tra tỉnh, các sở, ban,
ngành, cơ quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh.
Không
- Luật Tiếp công dân 2013;
- Nghị định 64/2014/NĐ-CP
ngày 26/6/2014 quy định chi
tiết thi hành một số điều Luật
Tiếp công dân;
- Thông tư 04/2021/TT-TTCP
ngày 01/10/2021 quy định trình
tự tiếp công dân.
4
2. Thủ tục xử lý đơn
STT
Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí, Lệ
phí
DVC
TT
(mức độ)
Căn cứ pháp lý
01
2.002499
Xử lý đơn
- Trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được
đơn khiếu nại, tố cáo,
phản ánh, kiến nghị.
1. Trực tiếp: Đơn được gửi trực
tiếp đến:
- Trụ sở Ban tiếp công dân tỉnh
Phú Thọ.
- Bộ phận tiếp nhận đơn của sở
ban, ngành, cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh;
2. Đơn do các cơ quan, tổ chức
chuyển đến theo quy định.
3. Đơn được gửi qua dịch dịch
vụ bưu chính.
Không
Không
- Luật Khiếu nại 2011;
- Luật Tố cáo năm 2018;
- Nghị định 31/2019/NĐ-CP ngày
10/4/2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biên pháp
thi hành Luật Tố cáo;
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Khiếu nại;
- Thông tư số 05/2021/TT-TTCP
ngày 01/10/2021 của Thanh tra
Chính phủ quy định quy trình xử lý
đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh.
5
3. Thủ tục giải quyết khiếu nại
STT
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải quyết
Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí, Lệ
phí
DVC
TT
(mức
độ)
Căn cứ pháp lý
01
2.002407
Giải quyết
khiếu nại lần
đầu
- Theo Điều 28 Luật Khiếu nại
2011:
+ Không quá 30 ngày, kể từ
ngày thụ lý; đối với vụ việc
phức tạp thì thời hạn giải quyết
có thể kéo dài hơn nhưng không
quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
+ Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó
khăn thì thời hạn giải quyết
khiếu nại không quá 45 ngày, kể
từ ngày thụ lý; đối với vụ việc
phức tạp thì thời hạn giải quyết
có thể kéo dài hơn nhưng không
quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
1. Cách thức khiếu nại
- Khiếu nại được trình bày
trực tiếp tại trụ sở Ban tiếp
công dân tỉnh Phú Thọ, các
cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh.
- Khiếu nại được thực hiện
bằng đơn gửi qua đường bưu
chính hoặc gửi đến cơ quan,
người có thẩm quyền giải
quyết.
2. Địa điểm Khiếu nại
UBND tỉnh; các sở, cơ quan
chuyên môn thuộc UBND
tỉnh.
Không
Không
- Luật Khiếu nại 2011;
- Nghị định 124/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 quy định
chi tiết thi hành một số điều
và biện pháp thi hành Luật
Khiếu nại;
6
02
2.002411
Giải quyết
khiếu nại lần
hai
- Theo điều 37 Luật Khiếu nại
2011:
+ Không quá 45 ngày, kể từ
ngày thụ lý; đối với vụ việc
phức tạp thì thời hạn giải quyết
khiếu nại có thể kéo dài hơn
nhưng không quá 60 ngày, kể từ
ngày thụ lý.
+ Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó
khăn thì thời hạn giải quyết
khiếu nại không quá 60 ngày, kể
từ ngày thụ lý; đối với vụ việc
phức tạp thì thời hạn giải quyết
khiếu nại có thể kéo dài hơn,
nhưng không quá 70 ngày, kể từ
ngày thụ lý.
1. Cách thức khiếu nại
+ Khiếu nại bằng đơn (gửi
qua đường bưu điện hoặc gửi
trực tiếp đến cơ quan có thẩm
quyền, người có thẩm quyền
giải quyết) hoặc khiếu nại
trực tiếp.
+ Khiếu nại trực tiếp tại cơ
quan, tổ chức, người có thẩm
quyền.
2. Địa điểm Khiếu nại
UBND tỉnh; các sở, cơ quan
chuyên môn thuộc UBND
tỉnh.
Không
Không
- Luật Khiếu nại 2011;
- Nghị định số 124/2020/NĐ-
CP ngày 19/10/2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật
Khiếu nại.
7
4. Thủ tục giải quyết tố cáo
STT
Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí,
Lệ phí
DVC
TT
(mức độ)
Căn cứ pháp lý
01
2.002294
Giải quyết
tố cáo
- Theo Khoản 1, 2, 3 Điều 30
Luật Tố cáo 2018:
+ Thời hạn giải quyết tố cáo
không quá 30 ngày kể từ ngày
thụ lý tố cáo;
+ Đối với vụ việc phức tạp có thể
gia hạn giải quyết tố cáo một lần
nhưng không quá 30 ngày;
+ Đối với vụ việc đặc biệt phức
tạp có thể gia hạn giải quyết tố
cáo hai lần, mỗi lần không quá 30
ngày.
1. Cách thức tố cáo (Điều 22
Luật Tố cáo 2018)
+ Việc tố cáo thực hiện bằng
đơn (gửi qua đường bưu điện)
hoặc trình bày gửi trực tiếp đến
cơ quan, tổ chức, người có thẩm
quyền);
+ Tố cáo được trình bày trực
tiếp tiếp với cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền.
2. Địa điểm thực hiện
UBND tỉnh; Thanh tra tỉnh; các
sở, ban, ngành; cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh.
Không
Không
- Luật Tố cáo 2018;
- Nghị định số 31/2019/NĐ-
CP ngày 10 tháng 04 năm
2019 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Tố
cáo.
8
5. Thủ tục hành chính lĩnh vực phòng, chống tham nhũng
STT
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải quyết
Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí,
Lệ phí
DVC
TT
(mức
độ)
Căn cứ pháp lý
01
Thủ tục kê
khai tài sản
thu nhập
- Có 04 thời điểm Kê khai tài sản thu
nhập (Điều 36 Luật PCTN 2018):
1. Kê khai tài sản lần đầu
+ Trước ngày 31/12/2019;
+ Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày
được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào
vị trí công tác.
2. Kê khai bổ sung
+ Trước ngày 31 tháng 12 của năm có
biến động về tài sản, thu nhập, trừ
trường hợp đã kê khai theo hàng năm.
3. Kê khai hàng năm
+ Việc kê khai hoàn thành trước ngày
31 tháng 12.
4. Kê khai phục vụ công tác cán bộ
+ Việc kê khai phải hoàn thành chậm
nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu,
phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử
giữ chức vụ khác.
Việc kê khai tài sản thu
nhập được thực hiện bằng
văn bản, tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị của người có
nghĩa vụ kê khai.
Không
Không
- Luật Phòng, chống tham
nhũng 2018;
- Nghị định 130/2020/NĐ-
CP ngày 30/10/2020 về
kiểm soát, tài sản thu nhập
của người có chức vụ, quyền
hạn;
9
02
Thủ tục xác
minh tài sản
thu nhập
1. Quyết định xác minh tài sản thu
nhập (Điều 45 Luật PCTN 2018)
+ 5 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ
xác minh quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 41 của Luật này.
+ 15 ngày kể từ ngày có căn cứ xác
minh quy định tại các điểm a, b, c và d
khoản 1 Điều 41 của Luật này.
2. Báo cáo kết quả xác minh tài sản
thu nhập (Điều 48 Luật PCTN 2018)
+ 45 ngày kể từ ngày ra Quyết định xác
minh, trường hợp phức tạp có thể kéo
dài nhưng không được quá 90 ngày.
3. Kết luận xác minh tài sản thu
nhập (Điều 49 Luật PCTN 2018)
+ 10 ngày kể từ ngày nhận được Báo
cáo kết quả xác minh tài sản thu nhập;
+ không quá 20 ngày đối với trường
hợp phức tạp.
4. Công bố xác minh tài sản thu nhập
(Điều 50 Luật PCTN 2018)
+ 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành
Kết luận xác minh tài sản thu nhập.
Xác minh tài sản thu nhập
được thực hiện tại cơ quan,
đơn vị quản lý người có
nghĩa vụ kê khai.
Không
Không.
- Luật Phòng, chống tham
nhũng 2018;
- Nghị định 130/2020/NĐ-
CP ngày 30/10/2020 về
kiểm soát, tài sản thu nhập
của người có chức vụ, quyền
hạn;
03
Thủ tục tiếp
nhận yêu cầu
giải trình
- Khoản 4 Điều 11 Nghị định
59/2019/NĐ-CP.
+ 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
yêu cầu.
Thông báo tiếp nhận giải
trình bằng văn bản.
Không
Không
- Luật Phòng, chống tham
nhũng 2018;
- Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP ngày 01/7/2019 của
Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng, chống
tham nhũng.
10
04
Thủ tục thực
hiện giải trình
- Điều 13 Nghị định 59/2019/NĐ-CP
+ Không quá 15 ngày, kể từ ngày ra
thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình;
trường hợp có nội dung phức tạp thì có
thể gia hạn 01 lần; thời gian gia hạn
không quá 15 ngày và phải thông báo
bằng văn bản đến người yêu cầu giải
trình.
- Khoản 1, 2 Điều 12 Nghị
định 59/2021/NĐ-CP
+ Trường hợp yêu cầu giải
trình trực tiếp, có nội dung
đơn giản, thì việc giải trình
có thể thực hiện bằng hình
thức trực tiếp nhưng phải
được lập thành biên bản có
chữ ký hoặc điểm chỉ của
các bên;
+ Ban hành văn bản giải
trình và gửi văn bản giải
trình đến người yêu cầu
giải trình.
Không
Không
- Luật Phòng, chống tham
nhũng 2018;
- Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP ngày 01/7/2019 của
Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng, chống
tham nhũng;
11
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục tiếp công dân
STT
Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí,
Lệ phí
DVC
TT
(mức độ)
Căn cứ pháp lý
01
1.010945
Tiếp
công dân
- Theo Khoản 1 Điều 28 Luật Tiếp
công dân:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận nội dung khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh,
người tiếp công dân có trách nhiệm
trả lời trực tiếp hoặc thông báo bằng
văn bản đến người đã đến khiếu nại,
tố cáo, phản ánh, kiến nghị.
1. Trực tiếp:
- Công dân đến trực tiếp tại
địa điểm tiếp công dân tại
UBND xã, phường.
(gọi chung là UBND cấp xã)
Không
Không
- Luật Tiếp công dân 2013;
- Nghị định 64/2014/NĐ-CP
ngày 26/6/2014 quy định chi
tiết thi hành một số điều Luật
Tiếp công dân;
- Thông tư 04/2021/TT-
TTCP ngày 01/10/2021 quy
định trình tự tiếp công dân.
2. Thủ tục xử lý đơn
STT
Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí,
Lệ phí
DVC
TT
(mức độ)
Căn cứ pháp lý
01
2.002501
Xử lý
đơn
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận được đơn khiếu nại, tố cáo,
phản ánh, kiến nghị .
1. Đơn được gửi qua dịch
dịch vụ bưu chính;
2. Đơn được gửi trực tiếp
đến trụ sở UBND cấp xã;
3. Đơn do các cơ quan, tổ
chức chuyển đến theo quy
định.
Không
- Luật Khiếu nại 2011;
- Luật Tố cáo năm 2018;
- Nghị định 31/2019/NĐ-CP
ngày 10/4/2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số
điều và biên pháp thi hành
Luật Tố cáo;
- Nghị định số 124/2020/NĐ-
CP ngày 19/10/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết
12
một số điều và biện pháp thi
hành Luật Khiếu nại;
- Thông tư số 05/2021/TT-
TTCP ngày 01/10/2021 của
Thanh tra Chính phủ quy định
quy trình xử lý đơn khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
3. Thủ tục giải quyết khiếu nại
STT
Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí,
Lệ phí
DVC
TT
(mức độ)
Căn cứ pháp lý
01
2.002409
Giải quyết
khiếu nại
lần đầu
- Theo Điều 28 Luật Khiếu nại
2011:
+ Không quá 30 ngày, kể từ ngày
thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì
thời hạn giải quyết có thể kéo dài
hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ
ngày thụ lý.
+ Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó
khăn thì thời hạn giải quyết khiếu
nại không quá 45 ngày, kể từ ngày
thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì
thời hạn giải quyết có thể kéo dài
hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ
ngày thụ lý.
1. Cách thức khiếu nại:
+ Khiếu nại bằng đơn (gửi
qua đường bưu điện hoặc
gửi trực tiếp đến cơ quan có
thẩm quyền, người có thẩm
quyền giải quyết) hoặc
khiếu nại trực tiếp.
+ Khiếu nại trực tiếp tại cơ
quan, tổ chức, người có
thẩm quyền.
2. Địa điểm Khiếu nại
UBND cấp xã.
Không
Không
- Luật Khiếu nại 2011;
- Nghị định số 124/2020/NĐ-
CP ngày 19/10/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi
hành Luật Khiếu nại;
- Nghị định số 141/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Thanh tra Chính phủ.
- Thông tư số 02/2025/TT-TTCP
ngày 25/6/2025 của Thanh tra
13
Chính phủ hướng dẫn thực hiện
một số quy định thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Thanh tra
Chính phủ liên quan đến chính
quyền địa phương 02 cấp.
4. Thủ tục giải quyết tố cáo
STT
Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Thời hạn giải quyết
Cách thức/
Địa điểm thực hiện
Phí,
Lệ phí
DVC
TT
(mức
độ)
Căn cứ pháp lý
01
2.002396
Giải quyết
tố cáo
- Theo Khoản 1, 2, 3 Điều 30
Luật Tố cáo 2018:
+ Thời hạn giải quyết tố cáo
không quá 30 ngày kể từ ngày
thụ lý tố cáo;
+ Đối với vụ việc phức tạp có thể
gia hạn giải quyết tố cáo một lần
nhưng không quá 30 ngày;
+ Đối với vụ việc đặc biệt phức
tạp có thể gia hạn giải quyết tố
cáo hai lần, mỗi lần không quá 30
ngày.
1. Cách thức tố cáo (Điều 22
Luật Tố cáo 2018)
+ Việc tố cáo thực hiện bằng đơn
(gửi qua đường bưu điện) hoặc
trình bày gửi trực tiếp đến cơ
quan, tổ chức, người có thẩm
quyền);
+ Tố cáo được trình bày trực
tiếp tiếp với cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền.
2. Địa điểm thực hiện
UBND cấp xã.
Không
Không
- Luật Tố cáo 2018;
- Nghị định số 31/2019/NĐ-
CP ngày 10 tháng 04 năm
2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Tố cáo.
- Nghị định số 141/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Thanh tra Chính phủ.
- Thông tư số 02/2025/TT-TTCP
ngày 25/6/2025 của Thanh tra
Chính phủ hướng dẫn thực hiện
một số quy định thuộc lĩnh vực
14
quản lý nhà nước của Thanh tra
Chính phủ liên quan đến chính
quyền địa phương 02 cấp.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1670/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Thanh tra tỉnh Phú Thọ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1670/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×