• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1587/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 Điều lệ Hiệp hội Bóng bàn Long Thành, Thành phố Sầm Sơn

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/04/2024 15:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1587/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Về việc phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Bóng bàn Long Thành, Thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1587/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1587/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1587/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Ha, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Bóng bàn Long Thành,
thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy
định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày
13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
45/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010
và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ; Thông tư số
1/2022/TT-BNV ngày 16/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BNV;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội Bóng bàn Long Thành, thành phố
Sầm Sơn; của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 286/TTr-SNV ngày 05/4/2024.
\
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Bóng bàn Long Thành, thành phố
Sầm Sơn, đã được Đại hội lần thứ I, nhiệm kỳ 2024 - 2029 của Hiệp hội Bóng
bàn Long Thành, thành phố Sầm Sơn thông qua ngày 07 tháng 3 năm 2024, gồm
08 Chương, 25 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch
UBND thành phố Sầm Sơn; Chủ tịch Hiệp hội Bóng bàn Long Thành, thành phố
Sầm Sơn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận
:
- Như Điều 3 QĐ;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THKH.
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
2
Ủ
Y
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ
Hiệp hội Bóng bàn Long Thành, thành phố Sầm Sơn
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số / QĐ-UBND, ngày….../ 4/2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng:
1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Bóng bàn Long Thành, thành phố Sầm Sơn.
2. Tên viết tắt: HHBBLTSS.
3. Biểu tượng: Hiệp hội Bóng bàn Long Thành, thành phố Sầm Sơn có biểu
tượng riêng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hiệp hội Bóng bàn Long Thành, thành phố Sầm Sơn (sau đây viết tắt là
Hiệp hội) là tổ chức xã hội của các tổ chức, cá nhân yêu thích hoạt động tập luyện
và thi đấu bóng bàn, tự nguyện thành lập; nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội
viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên; hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu
quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Sầm Sơn và của
đất nước.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo
quy định pháp luật và Điều lệ của Hiệp hội được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa
phê duyệt.
2. Trụ sở Hiệp hội đặt tại: Phường Trung Sơn, thành phố Sầm Sơn, tỉnh
Thanh Hóa.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hiệp hội hoạt động trên địa bàn thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
trong lĩnh vực tập luyện và thi đấu Bóng bàn.
2. Hiệp hội chịu sự quản lý Nhà nước của UBND thành phố Sầm Sơn và các
sở, ngành có liên quan đến hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
4
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên
vì lợi ích chung của Hiệp hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội nhằm
tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, góp phần xây
dựng và phát triển đất nước.
3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ
pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của
Hiệp hội.
4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về
các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy
định của pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội
theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.
7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hiệp hội theo quy định của
pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hiệp hội gồm: Hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội
viên danh dự.
a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực
Bóng bàn, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ của
Hiệp hội, tự nguyện gia nhập, có thể trở thành Hội viên chính thức của Hiệp hội.
b) Hội viên liên kết, hội viên danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam không
có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hiệp
hội, tán thành điều lệ Hiệp hội, tự nguyện xin vào Hiệp hội, được Hiệp hội công
nhận là hội viên liên kết, hội viên danh dự.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
- Có sức khỏe tốt.
- Có đơn tự nguyện xin tham gia.
- Yêu thích, hiểu biết, muốn cống hiến, đóng góp về hoạt động tập luyện và
thi đấu Bóng bàn.
- Tán thành Điều lệ Hiệp hội.
- Cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của Hiệp hội Bóng bàn Long
Thành thành phố Sầm Sơn.
5
Điều 9. Quyền của Hội viên
1. Được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hiệp
hội theo quy định của Điều lệ; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm
quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
4. Được tham dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra của Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Điều lệ Hiệp hội.
7. Được cấp thẻ hội viên của Hiệp hội.
8. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng
cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hiệp hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; có tinh thần đoàn kết,
hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ
giao dịch, trừ khi được phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hiệp hội
1. Kết nạp hội viên:
- Cá nhân, tổ chức muốn tham gia Hiệp hội phải làm đơn xin gia nhập và
nhận được sự giới thiệu, đảm bảo của ít nhất 02 hội viên chính thức (trừ Hội viên
sáng lập thì không cần phải có người giới thiệu).
- Việc quyết định kết nạp hội viên mới phải có sự nhất trí trên nguyên tắc
quá bán của Ban Chấp hành Hiệp hội.
2. Ra khỏi Hiệp hội:
Hội viên muốn ra khỏi Hiệp hội phải có đơn xin và có sự chấp thuận của
Ban Chấp hành Hiệp hội.
6
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội
1. Đại hội;
2. Ban Chấp hành;
3. Ban Thường vụ;
4. Ban Kiểm tra;
5. Văn phòng.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội
bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường
được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Chấp hành
hoặc có từ 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được
tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên 1/2 (một
phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng,
nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hiệp hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ sửa đổi, bổ sung; đổi tên, chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hiệp hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành; Báo
cáo tài chính của Hiệp hội.
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;
đ) Các nội dung khác (nếu có);
e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc
quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hiệp hội
1. Ban Chấp hành Hiệp hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hiệp
hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.
7
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh
đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế hoạt
động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài
sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội; Quy chế khen
thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hiệp hội trên cơ sở phù hợp với quy
định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ,
bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành
bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp
hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội;
b) Ban Chấp hành Hiệp hội mỗi năm họp 02 lần; có thể họp bất thường khi
có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên tham gia
dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu
kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có
trên 2/3 tổng số ủy viên dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến
tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của
Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 15. Ban Thường vụ Hiệp hội
1. Ban Thường vụ Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban
Chấp hành; Ban Thường vụ Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy
viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành
quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo
hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội theo nghị quyết
của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức;
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội.
8
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành trên
cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
b) Ban Thường vụ mỗi quý họp 01 lần; có thể họp bất thường khi có yêu
cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban
Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ
tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ
quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có
trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong
trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định
thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 16. Ban Kiểm tra
1. Ban Kiểm tra Hiệp hội gồm Trưởng Ban, Phó trưởng Ban và một số ủy
viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại
hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội,
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội, các quy chế
của Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hiệp hội và hội
viên.
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội
viên và công dân gửi đến Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo
quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ
Hiệp hội.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội
1. Chủ tịch Hiệp hội là đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật,
chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp
hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội. Tiêu
chuẩn Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ Hiệp hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành
lập Hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội,
trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội.
9
Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ Hiệp hội;
nghị quyết Đại hội; nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hiệp hội;
đ) Khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công
việc của Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hiệp hội.
3. Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban
Chấp hành Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp
hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hiệp hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp
hội theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
Hiệp hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hiệp hội phân
công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội phù hợp với
Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
Điều 18. Văn phòng Hiệp hội
Văn phòng Hiệp hội được tổ chức và hoạt động theo quy chế do Ban Chấp
hành quy định. Văn phòng Hiệp hội là bộ phận phục vụ thường xuyên các hoạt
động của Hiệp hội, có nhiệm vụ sau:
1. Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hiệp hội theo quy chế do Ban Chấp
hành quy định và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hiệp hội.
2. Phục vụ Ban Chấp hành tổ chức các cuộc họp của Hiệp hội.
3. Tìm kiếm thông tin qua nhiều kênh (báo chí, các văn bản nhà nước...) để
cung cấp cho hội viên khi có yêu cầu.
4. Ghi chép đầy đủ và minh bạch các khoản thu, chi của Văn phòng Hiệp
hội: theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ theo quy định.
Chương V
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 19. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hiệp hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội thực hiện
theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hiệp hội, nghị quyết
Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
10
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 20. Tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính của Hiệp hội
a) Nguồn thu của Hiệp hội
- Lệ phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy
định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hiệp hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp
hội theo quy định của Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Hiệp hội.
2. Tài sản của Hiệp hội: Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị,
phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội. Tài sản của Hiệp hội được hình
thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).
Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính, tài sản của Hiệp hội được sử dụng cho các hoạt động của
Hiệp hội.
2. Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất và giải
thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài
sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với
quy định của pháp luật và tôn chỉ mục đích hoạt động của Hiệp hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 22. Khen thưởng
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên có thành tích xuất sắc được
Hiệp hội khen thưởng hoặc được Hiệp hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
khen thưởng theo quy định của pháp luật.
11
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ
tục khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ
Hiệp hội.
Điều 23. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm
Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật
bằng các hình thức: Phê bình, khiển trách, cảnh cáo và khai trừ ra khỏi Hiệp hội.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét
kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
Chỉ có Đại hội
Hiệp hội Bóng bàn Long Thành, thành phố Sầm Sơn mới có
quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được
trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 25. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hiệp hội Bóng bàn Long Thành, thành phố Sầm Sơn gồm 08
Chương, 25 Điều đã được Đại hội đại biểu lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2024 - 2029
thông qua ngày 07/3/2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa ký Quyết định phê duyệt.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hiệp hội Bóng bàn Long Thành, thành phố Sầm Sơn có trách
nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều
lệ này./.
11
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ
tục khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ
Hiệp hội.
Điều 23. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm
Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật
bằng các hình thức: Phê bình, khiển trách, cảnh cáo và khai trừ ra khỏi Hiệp hội.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét
kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
Chỉ có Đại hội
Hiệp hội Bóng bàn Long Thành, thành phố Sầm Sơn mới có
quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được
trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 25. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hiệp hội Bóng bàn Long Thành, thành phố Sầm Sơn gồm 08
Chương, 25 Điều đã được Đại hội đại biểu lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2024 - 2029
thông qua ngày 07/3/2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa ký Quyết định phê duyệt.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hiệp hội Bóng bàn Long Thành, thành phố Sầm Sơn có trách
nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều
lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1587/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Bóng bàn Long Thành, Thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1587/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1587/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×