• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1552/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của UBND tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 30/09/2024 15:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1552/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Thế Tuấn
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1552/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1552/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1552/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Phụ lục I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ (CẤP TỈNH)
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
1
Công bố dịch hại thực vật thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Bảo vệ thực
vật
Sở Nông nghiệp và
PTNT
2
Công bố hết dịch hại thực vật thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Bảo vệ thực
vật
Sở Nông nghiệp và
PTNT
3
Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên
đất trồng lúa trên phạm vi toàn tỉnh
Trồng trọt
Sở Nông nghiệp và
PTNT
4
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn xảy
ra từ 02 huyện trở lên trong phạm vi tỉnh
Thú y
Sở Nông nghiệp và
PTNT
5
Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn
xảy ra từ 02 huyện trở lên trong phạm vi
tỉnh
Thú y
Sở Nông nghiệp và
PTNT
6
Công bố vùng dịch bệnh động vật trên cạn
bị uy hiếp
Thú y
Sở Nông nghiệp và
PTNT
7
Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và
nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động
vật trên cạn vượt quá khả năng của cấp
huyện
Thú y
Sở Nông nghiệp và
PTNT
8
Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới,
xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã
đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
Nông thôn
mới
Sở Nông nghiệp và
PTNT
9
Thu hồi Quyết định công nhận xã đạt
chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng
cao, nông thôn mới kiểu mẫu
Nông thôn
mới
Sở Nông nghiệp và
PTNT
10
Phê duyệt kế hoạch triển khai dự án phát
triển ngành nghề nông thôn từ nguồn vốn
ngân sách địa phương
Kinh tế hợp
tác và PTNT
Sở Nông nghiệp và
PTNT
11
Thu hồi bằng Công nhận nghề truyền
thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
Kinh tế hợp
tác và PTNT
Sở Nông nghiệp và
PTNT
12
Quyết định công nhận kết quả đánh giá,
cấp giấy chứng nhận sản phẩm đạt 4 sao
Kinh tế hợp
tác và PTNT
Sở Nông nghiệp và
PTNT
13
Thành lập khu rừng đặc dụng thuộc thẩm
quyền của UBND cấp tỉnh
Lâm nghiệp
Sở Nông nghiệp và
PTNT
14
Thành lập khu rừng phòng hộ nằm trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Lâm nghiệp
Sở Nông nghiệp và
PTNT
15
Phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê
rừng
Lâm nghiệp
Sở Nông nghiệp và
PTNT
16
Quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự
nhiên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
Lâm nghiệp
Sở Nông nghiệp và
PTNT
PHẦN 2. NỘI DUNG CHI TIẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT
1. Công bố dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Báo cáo tình hình sinh vật gây hại
Căn cứ điều kiện công bố dịch hại thực vật quy định tại Điều 4 Nghị định số
116/2014/NĐ-CP, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trình Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình
hình dịch hại, các số liệu thực tế chứng minh đủ điều kiện công bố dịch và sự cần
thiết phải công bố dịch, đề xuất phạm vi công bố dịch và các giải pháp chống dịch.
- Bước 2: Quyết định công bố dịch hại thực vật
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào báo cáo của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công bố dịch đối với trường hợp
sinh vật gây hại thực vật bùng phát, có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, gây
thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật và báo cáo ngay Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền công bố dịch thành lập Hội
đồng tư vấn để lấy ý kiến. Hội đồng do người có thẩm quyền công bố dịch hoặc
cấp phó của người đó làm Chủ tịch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn làm Phó Chủ tịch, thành viên là đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan và
các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo vệ thực vật. Hội đồng tư vấn có
trách nhiệm xem xét báo cáo của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, đề xuất
với người có thẩm quyền về việc công bố dịch, phạm vi công bố dịch, các giải pháp
chống dịch.
- Bước 3: Công bố Quyết định
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi công bố dịch, Quyết định công bố dịch phải
được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của trung ương
và địa phương; chính quyền địa phương nơi công bố dịch phải thông báo cho chủ
thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn biết và thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lƣợng hồ sơ: 3 bộ
- Tờ trình đề nghị công bố dịch của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV);
- Báo cáo tình hình sinh vật gây hại của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV);
- Dự thảo Quyết định công bố dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Phụ
lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tỉnh Bắc Giang, Chi cục Trồng trọt và BVTV.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố dịch hại
theo mẫu Phụ lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị công bố dịch của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV);
- Báo cáo tình hình sinh vật gây hại của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV);
- Dự thảo Quyết định công bố dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Phụ
lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Công bố dịch hại thực vật trong trường hợp: Khi sinh vật gây hại thực vật
bùng phát, có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng đối
với thực vật.
* Đối với sinh vật gây hại thực vật không thuộc đối tượng kiểm dịch thực
vật, không phải là sinh vật gây hại lạ thì phải đảm bảo hai điều kiện sau:
- Sinh vật gây hại thực vật gia tăng đột biến cả về số lượng, diện tích, mức độ
gây hại so với trung bình của 02 (hai) năm trước liền kề của thời điểm công bố dịch
và dự báo của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp tỉnh trở lên;
có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất,
môi trường, đời sống nhân dân, vượt quá khả năng kiểm soát của chủ thực vật;
- Các biện pháp quản lý sinh vật gây hại đã được chủ thực vật áp dụng theo
hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật nhưng chưa đạt
hiệu quả, phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp, bắt buộc chủ thực vật, tổ chức, cá
nhân có liên quan trên địa bàn có dịch thực hiện nghiêm chỉnh trong một thời gian
nhất định để nhanh chóng khống chế, dập tắt dịch.
* Đối với sinh vật gây hại thực vật là đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh
vật gây hại lạ
Khi phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ xuất hiện
hoặc xâm nhập vào lãnh thổ Việt Nam, có nguy cơ thiết lập quần thể, lây lan ra
diện rộng mà phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp, bắt buộc chủ thực vật, tổ chức, cá
nhân có liên quan trên địa bàn có dịch thực hiện nghiêm chỉnh để nhanh chóng bao
vây và xử lý triệt để đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 41/2013/QH13 ngày 25/11/2013 của Quốc hội về Bảo vệ và kiểm
dịch thực vật;
- Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
- Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết
dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của
Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;
- Quyết định số 1343/QĐ-BNN-VP của Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày
04/4/2023 về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT
Phụ lục 2
Tờ trình đề nghị công bố dịch trên địa bàn xã/huyện/tỉnh
CÔNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày ........ tháng ......năm 20.......
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị công bố dịch (tên dịch hại)..........trên (tên cây trồng).........
trên địa bàn ……………………………………………
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ......................
Nội dung tờ trình gồm 3 phần như sau:
Phần 1: Nêu lý do đưa ra nội dung trình duyệt.
Phần 2: Nội dung và căn cứ các vấn đề cần đề xuất (trong đó có các phương
án chống dịch khả thi).
Phần 3: Kiến nghị cấp trên (hỗ trợ, bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực
hiện việc chống dịch hiệu quả).
(Đính kèm Báo cáo tình hình dịch hại thực vật đề nghị công bố dịch tại địa
phương của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố
phê duyệt và ra quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
...
- Lưu:
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục 3
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CÔNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .........................
........., ngày ........ tháng ......năm 20.......
BÁO CÁO
Tình hình (tên sinh vật gây hại) …. (tên cây trồng) …. trên địa bàn ………..
(Kèm theo Tờ trình số …. Ngày …. của Sở Nông nghiệp và PTNT)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh….
I. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI
1. Thời tiết (tỉnh/vùng): Tình hình thời tiết hiện tại có liên quan đến sinh
trưởng, phát triển của cây trồng và dịch hại.
2. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển
Báo cáo tổng diện tích gieo trồng, giống, giai đoạn sinh trưởng của cây trồng
trong thời điểm hiện tại.
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại: Thống kê diện tích nhiễm, mật độ, tỷ
lệ của dịch hại, so sánh với cùng kỳ 2 năm trước liền kề (bảng thống kê kèm theo)
II. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐÃ THỰC HIỆN
1. Các biện pháp kỹ thuật, tổ chức chỉ đạo đã thực hiện
(Các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng để xử lý, thời gian áp dụng các biện pháp
xử lý, các văn bản chỉ đạo phòng trừ đã thực hiện)
2. Kết quả phòng trừ.
III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến phát sinh, hình thành dịch
Gồm: Giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây trồng; Các yếu tố canh tác,
mật độ gieo trồng; Yếu tố thời tiết; Tuổi sâu, tỷ lệ/cấp bệnh; Diện tích, mức độ môi
giới truyền bệnh (nếu là dịch hại có môi giới truyền bệnh); Nguồn dịch hại trên ký
chủ phụ có khả năng lan truyền.
2. Dự kiến :
- Diện tích nhiễm, mức gây hại của dịch hại trong thời gian tới;
- Khoảng thời gian (cao điểm) bùng phát dịch hại;
- Địa điểm bùng phát dịch hại;
- Khả năng gây thiệt hại năng suất (%).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Bảo vệ thực vật;
- Trung tâm BVTV phía Bắc;
- ........
- Lưu: VT, BVTV.
GIÁM ĐỐC
(ký tên, đóng dấu)
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BẮC GIANG BẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH NHIỄM
(tên dịch hại) …… hại (tên cây trồng) ……….
Đến ngày ……. tháng… năm …
(Kèm theo Tờ trình số :… ngày… tháng … năm… của Sở Nông nghiệp và PTNT)
STT
Tỉnh/Huyện/Xã
Giai đoạn
sinh trưởng
của cây
trồng
Diện tích nhiễm (ha)
Diện tích
nhiễm dự
kiến (ha)
Ghi chú
Tổng số
Nặng
Mất trắng
Diện tích
nhiễm
hiện tại
(ha)
Diện tích
TB
02 năm
trước liền
kề (ha) *
So với
TB 02
năm trước
liền kề
(%)
Diện tích
nhiễm
hiện tại
(ha)
Diện tích
TB 02
năm
trước liền
kề (ha)
So với
TB 02
năm
trước liền
kề (%)
Diện
tích
nhiễm
hiện tại
(ha)
Diện tích
TB
02 năm
trước liền
kề (ha)
So với
TB 02
năm
trước liền
kề (%)
(* )Tổng diện tích nhiễm của 02 năm liền kề chia trung bình
Phụ lục 4
Quyết định công bố dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………
…….………., ngày …… tháng …… năm 20…..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố dịch (tên dịch hại) .…. hại (tên cây trồng) ….
trên địa bàn (xã/huyện/tỉnh) ……………………………………….…
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Các căn cứ Pháp lý;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số: … ngày
… tháng… năm ….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố dịch (tên dịch hại)….… hại (tên cây trồng) …….. trên
phạm vi (xã/huyện/tỉnh)........... từ ngày ......................
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị tại địa phương (nêu tên cụ
thể)
Một số nội dung tham khảo:
- Khẩn trương thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành khi có công bố
dịch. Báo cáo thường xuyên về diễn biến tình hình dịch bệnh, kết quả chỉ đạo
chống dịch;
- Tham mưu xây dựng dự toán kinh phí chống dịch; bố trí kinh phí đầy đủ
để tổ chức chống dịch bệnh; khôi phục sản xuất;
- Tổ chức tuyên truyền cho nông dân về tác hại … và biện pháp chống dịch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Các cơ quan đơn vị tại địa phương (nêu tên cụ thể) chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Bảo vệ thực vật;
….
- Lưu:.
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
2. Công bố hết dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất công bố hết dịch
Khi dịch hại thực vật đã được khống chế và không còn nguy cơ gây thiệt hại
nghiêm trọng thì Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trình Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất công bố hết
dịch với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2: Quyết định công bố hết dịch hại thực vật
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào báo cáo của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công bố hết dịch đối với trường
hợp sinh vật gây hại thực vật bùng phát, có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng,
gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật.
- Bước 3: Công bố Quyết định
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người có thẩm quyền ký Quyết định công bố
hết dịch, Quyết định phải được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin
đại chúng của trung ương và địa phương.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị công bố hết dịch hại thực vật của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (Phụ lục 6 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở
661: 2018/BVTV);
- Dự thảo Quyết định công bố hết dịch trên địa bàn xã / huyện/ tỉnh (Phụ lục
7 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định;
đ) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tỉnh/thành phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố dịch hại
theo mẫu Phụ lục 7 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị công bố hết dịch hại thực vật của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (Phụ lục 6 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở
661: 2018/BVTV);
- Dự thảo Quyết định công bố hết dịch trên địa bàn xã / huyện/ tỉnh (Phụ lục
7 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khi dịch hại thực vật
đã được khống chế và không còn nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng thì người
có
thẩm quyền công bố dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Bảo vệ
và kiểm dịch thực vật quyết định công bố hết dịch.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 41/2013/QH13 ngày 25/11/2013 của Quốc hội về Bảo vệ và kiểm
dịch thực vật;
- Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
- Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV quy trình công bố dịch và công bố hết
dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày 16/01/2018 của
Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;
- Quyết định số 1343/QĐ-BNN-VP của Bộ Nông nghiệp và PTNT ngày
04/4/2023 về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Phụ lục 6
Tờ trình đề nghị công bố hết dịch trên địa bàn xã/huyện/tỉnh
UBND TỈNH BẮC GIANG
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CÔNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ...............
............, ngày........ tháng ......năm 20.......
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị công bố hết dịch (tên dịch hại)...............hại (tên cây trồng).......
trên địa bàn ………………………………………
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Nội dung Tờ trình gồm 3 phần chính:
Phần 1: Nêu lý do đưa ra nội dung trình duyệt.
Phần 2: Nội dung và căn cứ các vấn đề cần đề xuất.
Phần 3: Kiến nghị cấp trên.
(Đính kèm báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất công bố hết dịch của Chi cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch phê duyệt và ra quyết định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
...
- Lưu:
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục 7
Quyết định công bố hết dịch trên địa bàn xã/huyện/tỉnh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
BẮC GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
……., ngày ............. tháng …… năm 20……
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố hết dịch (tên dịch hại) .………. hại (tên cây trồng) ……..
trên địa bàn (xã/huyện/tỉnh) ………………………
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Các căn cứ Pháp lý;
Căn cứ khả năng và tình hình thực tế của (tên dịch hại)…………hại (tên cây
trồng)
… ......... hiện nay trên địa bàn toàn (xã, huyện, tỉnh)
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình
số: …. ngày …tháng … năm ….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố hết dịch (tên dịch hại)…trên phạm vi … từ (thời gian) ……
Điều 2. Giao các sở, ban, ngành (nêu tên cụ thể) chịu trách nhiệm:
Một số nội dung tham khảo:
- Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về Quyết định
công bố hết dịch;
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi chặt chẽ diễn biến của dịch hại trên đồng
ruộng, thực hiện các biện pháp phòng, trừ, ngăn ngừa sự bùng phát trở lại của dịch
hại;
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc dự báo dịch hại, duy trì chế độ báo
cáo; báo cáo ngay khi dịch có nguy cơ bùng phát trở lại.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Các cơ quan, đơn vị tại địa phương (nêu tên cụ thể) chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Bảo vệ thực vật;
….
- Lưu.
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
II. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
1. Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên phạm
vi toàn tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa.
- Bước 2: Trên cơ sở căn cứ vào kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng
trên đất trồng lúa phạm vi toàn quốc; đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế
hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên phạm vi toàn tỉnh theo
Mẫu số 02.CĐ Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày
13/12/2019 quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng
và canh tác.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lƣợng hồ sơ bao gồm: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất trồng lúa phạm vi toàn tỉnh theo Mẫu số 02.CĐ Phụ lục X ban
hành kèm theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 quy định chi tiết
một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 94/2019/NĐ-
CP ngày 13/12/2019 quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống
cây trồng và canh tác.
ỦY BAN NHÂN DÂN
(Cấp tỉnh/huyện)
Mầu số 02.CĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA
(TỈNH/HUYỆN) GIAI ĐOẠN ..............................................
Căn cứ quy định tại Nghị định số .. ,/2019/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ.
Căn cứ Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của
TT
Huyện (hoặc xã)
Tổng số
Trong đó chia theo các năm
Năm .....
Năm ......
Năm .....
Tổn
g số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1
vụ
lúa
Tổn
g số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1
vụ
lúa
Tổn
g số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1
vụ
lúa
Tổn
g số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1
vụ
lúa
Tổng số
Trồng cây hàng
năm
.........
Trồng cây lâu năm
.........
Trồng lúa kết hợp
nuôi trồng thủy sản
.........
Trong đó
1
Huyện/xã
a
Trồng cây hàng năm
.........
b
Trồng cây lâu năm
.........
c
Trồng lúa kết hợp
nuôi trồng thủy sản
Ủy ban nhân dân ................ thông báo kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa
sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa
giai đoạn ........... như sau:
Ghi chủ: Tổng số = Cây hàng năm + Cây lâu năm x 2 (lần); (2 lần để quy ra diện tích trồng
lúa)
Cây HN: Cây hàng năm, Trồng lúa kết hợp NTTS: tính theo diện tích gieo trồng; cây LN: Cây
lâu năm*: tính theo diện tích canh tác.
CHỦ TỊCH UBND ......
Nơi nhận: (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
III.LĨNH VỰC THÚ Y
1. Công bố dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra từ 02 huyện trở lên
trong phạm vi tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tham mưu Sở Nông nghiệp và
PTNT trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố dịch bệnh động vật.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố dịch khi có đủ điều
kiện quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, dịch vụ bưu điện hoặc trực tuyến qua
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Giang.
c) Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Sở Nông nghiệp và
PTNT;
- Quyết định công bố dịch của 02 huyện trở lên;
- Kết quả xét nghiệm dương tính với bệnh đề nghị công bố dịch.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú
y.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh .
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố dịch bệnh động vật
trên cạn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố
dịch xảy ra và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có
tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới;
- Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có
thẩm quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y.
2. Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra từ 02 huyện trở
lên trong phạm vi tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tham mưu Sở Nông nghiệp và
PTNT trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hết dịch bệnh động
vật.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hết dịch khi có đủ điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, dịch vụ bưu điện hoặc trực tuyến qua
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Bắc Giang.
c) Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của Chi cục Chăn
nuôi và Thú y, Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Văn bản chấp thuận công bố hết dịch của Cục Thú y;
- Biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của Cục Thú y.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp
lệ.
đ) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú
y.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh .
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Công bố hết dịch
bệnh động vật trên cạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc công bố hết dịch bệnh động vật bao gồm các điều kiện sau đây:
- Trong thời gian 21 ngày kể từ ngày con vật mắc bệnh cuối cùng bị
chết, bị tiêu hủy, giết mổ bắt buộc hoặc lành bệnh mà không có con vật nào bị
mắc bệnh hoặc chết vì dịch bệnh động vật đã công bố;
- Đã phòng bệnh bằng vắc-xin cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch
được công bố đạt tỷ lệ trên 90% số động vật trong diện tiêm trong vùng có dịch
và trên 80% số động vật trong diện tiêm trong vùng bị dịch uy hiếp hoặc đã áp
dụng biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh
trong vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y;
- Thực hiện tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc trong khoảng thời gian quy
định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT đối với vùng có
dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn tại mục 5 của Phụ lục 08 ban hành
kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT, bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh thú
y;
- Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản
lý chuyên ngành thú y địa phương và văn bản chấp thuận công bố hết dịch gửi
kèm theo biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp trên.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật
trên cạn.
3. Công bố vùng dịch bệnh động vật trên cạn bị uy hiếp
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trường hợp vùng biên giới nước láng giềng có dịch bệnh
động vật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công bố vùng dịch uy hiếp
trong phạm vi 5 km tính từ biên giới.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo ngay cho Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát riển nông thôn.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống quản lý
văn bản và điều hành tỉnh Bắc Giang.
c) Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Sở Nông nghiệp và
PTNT.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề
nghị.
đ) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú
y.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố vùng dịch bệnh
động vật trên cạn bị uy hiếp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Công bố dịch bệnh động vật thủy sản khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có văn bản của Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và PTNT về thông tin
chính xác tình hình dịch bệnh động vật đang xảy ra tại các địa phương của nước
láng giềng giáp tỉnh Bắc Giang;
- Bệnh xảy ra tại địa phương thuộc nước láng giềng giáp tỉnh Bắc Giang
thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch xảy ra và có chiều hướng lây
lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có tác nhân gây bệnh truyền nhiễm
mới.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật
thủy sản.
4. Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tƣ và nguồn lực phòng, chống
dịch bệnh động vật trên cạn vƣợt quá khả năng của cấp huyện
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề xuất Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch
bệnh động vật trên cạn.
- Bước 2: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc hỗ trợ kinh
phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá khả
năng của địa phương.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lƣợng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
huyện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ kinh phí,
vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật số 79/2015/QH13 ngày
19/6/2015 của Quốc hội về Thú y.
IV. LĨNH VỰC NÔNG THÔN MỚI
1. Công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới
nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức đánh giá, lấy ý kiến
Ủy ban nhân dân (UBND) xã tổ chức xây dựng báo cáo kết quả thực hiện
xây dựng nông thôn mới (NTM), NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã; gửi báo
cáo để lấy ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
của xã; báo cáo được thông báo, công bố công khai tại trụ sở UBND xã, nhà văn
hóa các thôn, bản, ấp và trên hệ thống truyền thanh của xã ít nhất 05 lần trong
thời hạn 15 ngày để thông báo rộng rãi và tiếp nhận ý kiến góp ý của Nhân dân.
UBND xã bổ sung hoàn thiện báo cáo kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM
nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã khi nhận được ý kiến tham gia bằng văn bản
của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã.
- Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ
UBND xã tổ chức họp (gồm các thành viên Ban quản lý xã, các Ban phát
triển thôn) thảo luận, bỏ phiếu đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM
nâng cao, NTM kiểu mẫu; hoàn thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các đại
biểu dự họp phải đạt từ 90% trở lên, trình UBND cấp huyện.
- Bước 3: Gửi hồ sơ đề nghị xét, công nhận
UBND cấp xã gửi hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt chuẩn
NTM nâng cao, xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến
UBND cấp huyện.
- Bước 4: Tổ chức thẩm tra, lấy ý kiến
Trường hợp xã chưa đủ điều kiện, hồ sơ chưa hợp lệ để đề nghị xét, công
nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu, trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp huyện trả lời bằng văn bản cho
UBND xã và nêu rõ lý do.
UBND cấp huyện tổ chức thẩm tra hồ sơ, đánh giá thực tế kết quả thực
hiện xây dựng NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã đủ điều
kiện để đề nghị xét, công nhận; xây dựng báo cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức
độ đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã; gửi báo cáo
để lấy ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp
huyện; thông báo rộng rãi dự thảo báo cáo trên các phương tiện thông tin đại
chúng của huyện; bổ sung hoàn thiện báo cáo đối với từng xã khi nhận được ý
kiến tham gia bằng văn bản của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã
hội cấp huyện.
Mặt trận Tổ quốc cấp huyện chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc xã và
các tổ chức chính trị - xã hội của xã tiến hành lấy ý kiến sự hài lòng của người
dân trên địa bàn xã đối với việc đề nghị công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM
nâng cao, NTM kiểu mẫu.
- Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ
UBND cấp huyện tổ chức họp (gồm các thành viên Ban Chỉ đạo các
chương trình MTQG cấp huyện - viết tắt là Ban Chỉ đạo cấp huyện) thảo luận, bỏ
phiếu đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu
đối với từng xã; hoàn thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các đại biểu dự
họp phải đạt từ 90% trở lên, trình UBND cấp tỉnh.
- Bước 6: Tổ chức thẩm định, công nhận
Trường hợp xã chưa đủ điều kiện, hồ sơ chưa hợp lệ để đề nghị xét, công
nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu, trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp tỉnh trả lời bằng văn bản cho
UBND cấp huyện và nêu rõ lý do.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh xây dựng báo cáo và báo
cáo UBND cấp tỉnh về kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn NTM,
NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã đủ điều kiện để đề nghị xét, công
nhận (trên cơ sở báo cáo bằng văn bản của các sở, ngành cấp tỉnh đánh giá, xác
nhận mức độ đạt chuẩn đối với các nội dung, tiêu chí được giao phụ trách).
Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định xét, đề nghị công
nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (gọi chung là Hội đồng
thẩm định cấp tỉnh), gồm đại diện lãnh đạo các sở, ngành cấp tỉnh có liên quan.
Chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp tỉnh là một lãnh đạo UBND cấp tỉnh phụ trách
Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn.
Hội đồng thẩm định cấp tỉnh tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, đề nghị
công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã
(cuộc họp chỉ được tiến hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng thẩm
định cấp tỉnh dự họp). Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh hoàn
thiện hồ sơ khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng thẩm định cấp
tỉnh dự họp phải đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận xã đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu trên địa bàn.
- Bước 7: Công bố
Quyết định công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu
được công khai trên báo, đài phát thanh, truyền hình và trang thông tin điện tử
của cấp tỉnh.
Chủ tịch UBND cấp huyện công bố xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao,
NTM kiểu mẫu; thời hạn tổ chức công bố không quá 45 ngày kể từ ngày quyết
định công nhận (trừ trường hợp địa phương thực hiện phong tỏa, giãn cách xã hội
do phòng chống dịch bệnh, hoặc địa phương thực hiện khắc phục thiệt hại do
thiên tai).
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: 01 bộ.
(i) Hồ sơ gửi UBND cấp huyện:
- Tờ trình của UBND xã đề nghị thẩm tra, xét, công nhận xã đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I
kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Biên bản cuộc họp của UBND xã đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I
kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND xã về kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM nâng
cao, NTM kiểu mẫu của xã (bản chính, theo Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 08
kèm theo biểu chi tiết kết quả thực hiện các tiêu chí xã NTM, NTM nâng cao,
NTM kiểu mẫu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND xã về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã đối với kết quả thực hiện xây dựng
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã (bản chính, theo Mẫu số 13 tại Phụ
lục I kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND xã về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc
Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn xã (bản chính);
- Hình ảnh minh họa về kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM nâng
cao, NTM kiểu mẫu của xã.
(ii) Hồ sơ gửi UBND cấp tỉnh:
- Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã đạt
chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo
Mẫu số 02 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Biên bản cuộc họp của UBND cấp huyện đề nghị xét, công nhận xã đạt
chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo
Mẫu số 17 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND cấp huyện về kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt
chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo
Mẫu số 21, Mẫu số 22, Mẫu số 23 kèm theo biểu chi tiết thẩm tra mức độ đạt
chuẩn từng tiêu chí xã NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu tại Phụ lục I kèm
theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND cấp huyện về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện đối với kết quả thẩm tra hồ
sơ và mức độ đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã
(bản chính, theo Mẫu số 27 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-
TTg);
- Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc cấp huyện về kết quả lấy ý kiến sự hài
lòng của người dân trên địa bàn xã đối với việc đề nghị công nhận xã đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính).
- Kèm theo hồ sơ của UBND xã đã gửi UBND cấp huyện.
d) Thời hạn giải quyết:
- Lấy ý kiến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng: 15 ngày;
- UBND cấp huyện trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ;
- UBND cấp tỉnh trả lời trả lời UBND cấp huyện về hồ sơ hợp lệ để xét,
công nhận: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
- Công bố quyết định: 45 ngày kể từ ngày quyết định công nhận.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Công nhận xã đạt chuẩn NTM, xã đạt chuẩn NTM nâng cao, xã đạt chuẩn NTM
kiểu mẫu theo mẫu số 34.1 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định 18/2022/QĐ-TTg.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình của UBND xã đề nghị thẩm tra, xét, công nhận xã đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I
kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã đạt
chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo
Mẫu số 02 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND xã về kết quả thực hiện xây dựng NTM, NTM nâng
cao, NTM kiểu mẫu của xã (bản chính, theo Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 08
kèm theo biểu chi tiết kết quả thực hiện các tiêu chí xã NTM, NTM nâng cao,
NTM kiểu mẫu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND xã về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã đối với kết quả thực hiện xây dựng
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã (bản chính, theo Mẫu số 13 tại Phụ
lục I kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Biên bản cuộc họp của UBND xã đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu (bản chính, theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I
kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Biên bản cuộc họp của UBND cấp huyện đề nghị xét, công nhận xã đạt
chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo
Mẫu số 17 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND cấp huyện về kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt
chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo
Mẫu số 21, Mẫu số 22, Mẫu số 23 kèm theo biểu chi tiết thẩm tra mức độ đạt
chuẩn từng tiêu chí xã NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu tại Phụ lục I kèm
theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND cấp huyện về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện đối với kết quả thẩm tra hồ
sơ và mức độ đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã
(bản chính, theo Mẫu số 27 tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-
TTg).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Xã được công nhận đạt chuẩn NTM, đạt chuẩn NTM nâng cao, đạt chuẩn NTM
kiểu mẫu khi:
- Đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của: Bộ tiêu chí quốc gia về
xã NTM giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM); Bộ tiêu chí quốc gia về xã
NTM nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM nâng cao); Quy định xã
NTM kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM kiểu mẫu);
- Không có nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG xây
dựng NTM trên địa bàn;
- Có tỷ lệ hài lòng của người dân trên địa bàn đối với kết quả xây dựng
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu của xã đáp ứng yêu cầu theo quy định;
- Xã không phức tạp về an ninh, trật tự theo quy định của Bộ Công an.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg
ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định điều
kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công
nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao,
đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2021 - 2025.
Mẫu số 01
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ....
Số: .../TTr-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày.... tháng năm 20
TỜ TRÌNH
Đề nghị thẩm tra, xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/đạt chuẩn
nông thôn mới nâng cao/đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu năm
Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện/thị xã/thành phố .... , tỉnh/thành phố .............
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương).
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phương).
Căn cứ Biên bản cuộc họp ngày ........ /..... /20 .......................... của UBND xã đề
nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông
thôn mới kiểu mẫu năm UBND xãkính trình UBND huyện/thị xã/thành phố
................................................. thẩm tra, đề nghị xét công nhận xã đạt chuẩn
nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm
Hồ sơ kèm theo Tờ trình, gồm có:
1. Biên bản cuộc họp của UBND xã ... đề nghị xét, công nhận xã ........... đạt
chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu
năm.……(bản chính).
2. Báo cáo của UBND xã ....... về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn
mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm của xã
(bản chính, kèm theo biểu chi tiết kết quả thực hiện các tiêu chí xã nông thôn
mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu).
3. Báo cáo của UBND xã ....... tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc
xã, các tổ chức chính trị - xã hội của xã và nhân dân trong xã đối với kết quả
thực hiện xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu
mẫu năm của xã ...................... (bản chính).
4. Báo cáo của UBND xã ....... về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực
hiện xây dựng nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu
trên địa bàn xã (bản chính).
5. Hình ảnh minh họa về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới/nông thôn
mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu của xã
Kính đề nghị UBND huyện/thị xã/thành phố .. , tỉnh/thành phố ............... xem xét,
thẩm tra.
Nơi nhận:
- Như trên;
……………
- Lưu: VT,
TM. UBND XÃ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 02
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ....
Số: .../TTr-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày.... tháng năm 20
TỜ TRÌNH
Đề nghị thẩm định, xét, công nhận xã ........ đạt chuẩn nông thôn mới/đạt
chuẩn nông thôn mới nâng cao/đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu năm
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương).
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phương).
Căn cứ Biên bản cuộc họp ngày .......... / .... /20 của UBND huyện/thị
xã/thành phố đề nghị xét, công nhận xãđạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới
nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu… năm . …UBND huyện/thị xã/thành phố
.................................................. kínhtrình UBND tỉnh/thành phố thẩm định, xét
công nhận xã đạt ...................... chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng
cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ........
Hồ sơ kèm theo Tờ trình, gồm có:
1. Biên bản cuộc họp của UBND huyện/thị xã/thành phố đề nghị xét, công nhận
xã…..đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu
năm ………(bản chính).
2. Báo cáo của UBND huyện/thị xã/thành phốvề kết quả thẩm tra hồ sơ và
mức độ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu
mẫu nămđối với xã (bản chính, kèm theo biểu chi tiết thẩm tra mức độ đạt từng
tiêu chí xã: nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu đối
với xã).
3. Báo cáo của UBND huyện/thị xã/thành phố tổng hợp ý kiến tham gia của các
cơ quan, tổ chức và nhân dân trên địa bàn huyện/thị xã/thành phố đối với kết quả
thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng
cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm .......... đối với xã (bản chính).
4. Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc huyện/thị xã/thành phố về kết quả lấy ý kiến
sự hài lòng của người dân trên địa bàn xã ....................... đối với việc công nhận
xã đạt ................................................................................ chuẩn nông thôn
mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm (bản chính).
(Kèm theo hồ sơ của UBND xã .......... nộp để thẩm tra)
Kính đề nghị UBND tỉnh/thành phố ...... xem xét, thẩm định.
Nơi nhận:
- Như trên;
……………
- Lưu: VT,
TM. UBND XÃ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 06
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ....
Số: .../BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày.... tháng năm 20
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới đến năm của xã,huyện/thị
xã/thành phố ...... , tỉnh/thành phố
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
2. Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Công tác chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người
dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông
thôn.
c) Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng xã nông thôn mới
Tổng kinh phí đã thực hiện: .............. triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương: ............ triệu đồng, chiếm .. %;
- Ngân sách cấp tỉnh: ............. triệu đồng, chiếm .. %;
- Ngân sách cấp huyện: ............. triệu đồng, chiếm .... %;
- Ngân sách xã: ............... triệu đồng, chiếm . %;
- Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án: ... triệu đồng, chiếm %;
- Vốn tín dụng: .............. triệu đồng, chiếm .... %;
- Doanh nghiệp: ............ triệu đồng, chiếm .... %;
- Nhân dân đóng góp: ......... triệu đồng, chiếm ...... %.
- Vốn huy động khác (nếu có): ......... triệu đồng, chiếm ...... %.
IV. Kết quả thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới
Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định là
...................................................................................................................... / .......
(tổng số) tiêu chí, đạt .. %, cụ thể (cần đánh giá cụ thể: khối lượng đã thực hiện
hoàn thành/tổng khối lượng cần phải thực hiện, tỷ lệ (%) đạt chuẩn, mức độ đạt
chuẩn đối với từng tiêu chí, chỉ tiêu):
1. Tiêu chí số ............. về ...................
a) Yêu cầu của tiêu chí: ..........................
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ............................................................
- Các nội dung đã thực hiện: ..............................................................................
- Khối lượng đã thực hiện:
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ........... triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ............. (tự đánh giá trên cơ sở kết quả thực
hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
n. Tiêu chí số .............. về ...........................
a) Yêu cầu của tiêu chí: ...............................
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: .............................................................
- Các nội dung đã thực hiện: ...............................................................................
- Khối lượng đã thực hiện:
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ...... triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ............. (tự đánh giá trên cơ sở kết quả
thực
hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
V. Đánh giá chung
1. Những mặt đã làm được
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3. Bài học kinh nghiệm
4. Những mô hình xây dựng nông thôn mới tiêu biểu
VI. Kế hoạch nâng cao chất lƣợng các tiêu chí xã nông thôn mới
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Nội dung, giải pháp
Nơi nhận:
- Như trên;
TM. UBND XÃ...
CHỦ TỊCH
……………
- Lưu: VT,
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG
THÔN MỚI ĐẾN NĂM
của xã .. , huyện/thị xã/thành phố ... , tỉnh/thành phố
(Kèm theo Báo cáo số ........................................................................... /BC-UBND
ngày...tháng...năm 20... của UBND xã ................................................. )
TT
Tên
tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Yêu cầu đạt chuẩn
(Cần ghi rõ từng tiêu
chí, chỉ tiêu cụ thể
quy định áp dụng đối
với vùng)
Kết quả
thực hiện
Kết quả tự
đánh giá
của xã
1
1.1 ......................
1.2 ......................
....
2
2.1 ......................
2.2 ......................
....
...
....
Mẫu số 07
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ....
Số: .../BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày.... tháng năm 20
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao đến năm ......... của xã,
huyện/thị xã/thành phố . , tinh/thành phố
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
2. Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Công tác chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho
người dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông
thôn.
c) Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
Tổng kinh phí đã thực hiện: ...... triệu đồng, trong đó: ........... (cần nêu cụ thể: số
kinh phí, tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
1. Xã ........... đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm (cần nêu cụ thể:
số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết định công nhận
xã đạt chuẩn nông thôn mới).
2. Kết quả thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao
Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo
quy định là ................................. / (tổng số) tiêu chí, đạt %, cụ thể (cần
đánh giá cụ thể: khối lượng đã thực hiện hoàn thành/tổng khối lượng cần phải
thực hiện, tỷ lệ (%) đạt chuẩn, mức độ đạt chuẩn đối với từng tiêu chí, chỉ tiêu):
2.1. Tiêu chí số ...... về .................... :
a) Yêu cầu của tiêu chí: .........................
b) Kết quả thực hiện tiêu chí: - Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ..............
- Các nội dung đã thực hiện:
- Khối lượng đã thực hiện:
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): .......... triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ........... (tự đánh giá trên cơ sở kết quả thực
hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
2.2. Tiêu chí số ............ về......................... :
a) Yêu cầu của tiêu chí: .............................
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: .............................................................
- Các nội dung đã thực hiện:
- Khối lượng đã thực hiện:
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ........ triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ............. (tự đánh giá trên cơ sở kết quả thực
hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
V. Đánh giá chung
1. Những mặt đã làm được
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3. Bài học kinh nghiệm
4. Những mô hình xây dựng nông thôn mới tiêu biểu
VI. Kế hoạch nâng cao chất lƣợng các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Nội dung, giải pháp
Nơi nhận:
- Như trên;
……………
- Lưu: VT,
TM. UBND XÃ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG
THÔN MỚI NÂNG CAO ĐẾN NĂM
của xã ........ , huyện/thị xã/thành phố , tỉnh/thành phố
(Kèm theo Báo cáo số.... BC-UBND ngày ...tháng... năm 20... của UBND xã.....)
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Yêu cầu đạt chuẩn
(Cần ghi rõ từng
tiêu chí, chỉ tiêu cụ
thể quy định áp
dụng đối với vùng)
Kết quả
thực hiện
Kết quả tự
đánh giá
của xã
1
1.1 ...................
1.2 ...................
....
2
2.1 ...................
2.2 ...................
....
....
....
212
Mẫu số 08
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ....
Số: .../BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày.... tháng năm 20
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu về ............ đến năm ...
của xã, huyện/thị xã/thành phố , tinh/thành phố
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
2. Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Công tác chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho
người dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông
thôn.
c) Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu
Tổng kinh phí đã thực hiện: ......... triệu đồng, trong đó: ..... (cần nêu cụ thể: số
kinh phí, tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu
1. Xã ............ đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao
năm ............... (cần nêu cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm
quyền quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao).
2. Thu nhập bình quân đầu người của xã.
3. Có ...... mô hình thôn thông minh (cần đánh giá cụ thể kết quả thực hiện từng
213
mô hình).
4. Kết quả thực hiện các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu về (cần nêu cụ thể
lĩnh vực kiểu mẫu của xã: về sản xuất, về giáo dục, về văn hóa, về du lịch, về
cảnh quan môi trường, về an ninh trật tự,...)
Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu theo
lĩnh vực .. là ....... / ... (tổng số) tiêu chí, đạt ... %, cụ thể (cần đánh giá cụ thể:
khối lượng đã thực hiện hoàn thành/tổng khối lượng cần phải thực hiện, tỷ lệ
(%) đạt chuẩn, mức độ đạt chuẩn đối với từng tiêu chí, chỉ tiêu):
4.1. Tiêu chí số ........ về.......................... :
a) Yêu cầu của tiêu chí: ...........................
b) Kết quả thực hiện tiêu chí: - Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: .............
- Các nội dung đã thực hiện:
- Khối lượng đã thực hiện:
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ............ (tự đánh giá trên cơ sở kết quả thực
hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
4.2. Tiêu chí số ........... về .............................. :
a) Yêu cầu của tiêu chí: ....................................
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: .............................................................
- Các nội dung đã thực hiện: ...............................................................................
- Khối lượng đã thực hiện:
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ................. triệu đồng.
c) Tự đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ............ (tự đánh giá trên cơ sở kết quả thực
hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
V. Đánh giá chung
1. Những mặt đã làm được
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3. Bài học kinh nghiệm
4. Những mô hình xây dựng nông thôn mới tiêu biểu
VI. Kế hoạch nâng cao chất lƣợng các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
3. Nội dung, giải pháp
Nơi nhận:
- Như trên;
……………
- Lưu: VT,
TM. UBND XÃ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
215
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÃ NÔNG
THÔN MỚI KIỂU MẪU VỀ... ĐẾN NĂM...
của xã ......... , huyện/thị xã/thành phố ...... , tỉnh/thành phố
(Kèm theo Báo cáo số...../BC-UBND ngày:.. tháng... năm 20... của UBND xã )
TT
Tên
tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Yêu cầu đạt chuẩn
(Cần ghi rõ từng tiêu
chí, chỉ tiêu cụ thể
UBND cấp tỉnh quy
định )
Kết quả
thực
hiện
Kết quả tự
đánh giá
của xã
1
1.1 ....................
1.2 ....................
...
2
2.1 ....................
2.2 ....................
...
...
...
216
Mẫu số 13
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ....
Số: .../BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày.... tháng năm 20
BÁO CÁO
Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu đến năm... trên địa
bàn xã..., huyện/thị xã/thành phố..., tỉnh/thành phố...
I. Tóm tắt quá trình UBND xã tổ chức lấy ý kiến tham gia
II. Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thực hiện xây dựng xã nông
thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm trên địa
bàn xã
Ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của xã
- Hình thức tham gia ý kiến:
- Ý kiến tham gia:
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có):
1. Ý kiến tham gia của các tổ chức khác trên địa bàn xã (các tổ chức xã hội,
doanh nghiệp, hợp tác xã,....)
- Hình thức tham gia ý kiến:
- Ý kiến tham gia:
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có):
2. Ý kiến tham gia của nhân dân trên địa bàn xã
- Ý kiến tham gia:
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có):
III. Kết quả tiếp thu ý kiến tham gia, giải trình của UBND xã
Nơi nhận:
- Như trên;
……………
- Lưu: VT,
TM. UBND XÃ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
217
Mẫu số 16
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ....
Số: .../BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày.... tháng năm 20
BIÊN BẢN
Họp đề nghị xét, công nhận xã .. đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới
nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ...
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phương);
Căn cứ Báo cáo số...... ngày... / ..... / ..... của UBND xã ....... về tổng hợp ý kiến
tham
gia đối với kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng
cao/xã nông thôn mới kiểu mẫu năm của xã.
Căn cứ Báo cáo số...... ngày... / .... / ...... của UBND xã ....... về kết quả thực hiện
xây
dựng xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao/xã nông thôn mới kiểu mẫu
năm……của xã.
Hôm nay, vào hồi . giờ ..... phút ngày ... / ... / ...... tại ..........., UBND xã ......
(huyện/thị xã/thành phố ...., tỉnh/thành phố ......... ) tổ chức họp đề nghị xét,
công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới
kiểu mẫu năm , cụ thể như sau:
I. THÀNH PHẦN THAM DỰ CUỘC HỌP, GỒM CÓ:
1. Ông (bà):……………………………Chức vụ, đơn vị công tác
- Chủ trì cuộc họp
2. Ông (bà):…………………………… Chức vụ, đơn vị công tác …………
3. Ông (bà):…………………………….Chức vụ, đơn vị công tác …………
218
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. UBND xã báo cáo kết quả: Tự đánh giá kết quả thực hiện xây dựng xã nông
thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu của xã; tổng hợp ý
kiến tham gia đối với kết quả thực hiện xây dựng xã nông thôn mới/xã nông thôn
mới nâng cao/xã nông thôn mới kiểu mẫu của xã.
2. Ý kiến phát biểu thảo luận của các thành viên tham dự cuộc họp về đề nghị,
xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn
mới kiểu mẫu năm……. , cụ thể như sau:
- ........................................................
3.Kết quả bỏ phiếu: Số thành viên tham dự cuộc họp nhất trí đề nghị xét, công
nhận xã ............................................ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn
mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm là /tổng số thành viên tham
dự cuộc họp, đạt ............................... %.
Biên bản kết thúc hồi giờ ...... phút ngày .. / .... / ..... , đã thông qua cho các thành
viên tham dự cuộc họp cùng nghe và nhất trí%.
Biên bản này được lập thành . bản có giá trị pháp lý như nhau: UBND xã lưu
bản; để làm hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới gửi UBND
huyện/thị xã/thành phố .......... bản.
THƢ KÝ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
219
Mẫu số 17
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
, ngày.... tháng ........ năm 20
BIÊN BẢN
Họp đề nghị xét, công nhận xã ... đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới
nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm ...
Căn cứ(các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương);
Căn cứ(các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phương);
Căn cứ Báo cáo ........ số ........... ngày ..... /…./…của UBND huyện/thị xã/thành phố về
tổng hợp ý kiến tham. gia đối với kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông
thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm đối với xã
Căn cứ Báo cáo số ngày / / của UBND huyện/thị xã/thành phố về kết quả thẩm
tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn
mới kiểu mẫu năm .. đối với xã ....
Hôm nay, vào hồi ...... giờ .......... phút ngày / / tại, UBND huyện/thị
xã/thành phố (tỉnh/thành phố ... ) tổ chức họp đề nghị xét, công nhận xãđạt chuẩn
nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm, cụ thể như
sau:
I. THÀNH PHẦN THAM GIA CUỘC HỌP, GỒM CÓ:
1. Ông (bà):……………………………Chức vụ, đơn vị công tác - Chủ trì cuộc họp
2. Ông (bà):…………………………… Chức vụ, đơn vị công tác …………
3. Ông (bà):…………………………….Chức vụ, đơn vị công tác …………
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. UBND huyện/thị xã/thành phố trình bày Báo cáo: Kết quả thẩm tra hồ sơ và
mức độ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu
mẫu năm……đối với xã……..; tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thẩm tra
hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn
mới kiểu mẫu năm…..đối với xã .................................................................
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện/thị xã/thành phố trình bày Báo cáo kết quả
220
lấy ý kiến sự hài lòng của người dân trên địa bàn xã đối với việc công nhận xã
đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm
3. Ý kiến phát biểu thảo luận của các thành viên tham dự cuộc họp về đề nghị
xét, công nhận xã…..đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông
thôn mới kiểu mẫu năm……. , cụ thể như sau:
4. Kết quả bỏ phiếu: Số thành viên tham dự cuộc họp nhất trí đề nghị xét, công
nhận xã …..đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới
kiểu mẫu năm…..là…../tổng số…..thành viên tham dự cuộc họp, đạt %.
Biên bản kết thúc hồi ............. giờ ............. phút ngày / / , đã thông
qua cho các thành viên tham dự cuộc họp cùng nghe và nhất trí %.
Biên bản này được lập thành bản có giá trị pháp lý như nhau: UBND huyện/thị
xã/thành phố lưubản; để làm hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông
thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu gửi UBND
tỉnh/thành phố ..................... bản.
THƢ KÝ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
221
Mẫu số 21
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
Số: ....... /BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ngày.... tháng ....... năm 20.
BÁO CÁO
Kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới năm đối với xã
,huyện/thị xã/TP .............. , tỉnh/TP
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phương);
Căn cứ đề nghị của UBND xã ............ tại ................. Tờ trình số /TTr-
UBND ngày / / về việc thẩm tra, đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông
thôn mới năm ...................... Căn cứ kết quả thẩm tra, đánh giá cụ thể thực tế xây
dựng xã nông thôn mới trên địa bàn xã , .................... UBND huyện/thị xã/thành
phố ....................................... báocáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn
xã nông thôn mới năm ........ đối với xã, cụ thể như sau:
I.' KẾT QUẢ THẨM TRA
Thời gian thẩm tra (từ ngày ... / .... / ................... đến ngày / / ):
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới
3. Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới (cần
đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể)
3.1. Tiêu chí số .... về ................. :
a) Yêu cầu của tiêu chí: ...........................
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: .............................................................
- Các nội dung đã thực hiện:
- Khối lượng thực hiện:
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ..... triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí .............. (đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
3.2. Tiêu chí số ..... về ................... :
a) Yêu cầu của tiêu chí: ...........................
222
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ............................................................
- Các nội dung đã thực hiện: ...............................................................................
- Khối lượng thực hiện:
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ..... triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ............ (đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
4. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới
- .........................................................
5. Về kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí xã nông thôn mới
- .........................................................
II KẾT LUẬN
1. Về hồ sơ
Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới
- Tổng số tiêu chí nông thôn mới của xã .............. đã được UBND huyện/thị
xã/thành phốthẩm tra đạt chuẩn nông thôn mới tính đến thời điểm thẩm tra là:
.............................................................................. /19 tiêu chí, đạt %.
2. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới
III. KIẾN NGHỊ
……………
Nơi nhận:
- Như trên;
……………
- Lưu: VT,
TM. UBND HHUYỆN...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
223
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM TRA MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ
XÃ NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM
đối với xã ........ , huyện/thị xã/thành phố . , tỉnh/thành phố
(Kèm theo Báo cáo số .../BC-UBND ngày.... tháng.... năm 20 của UBND
huyện/thị xã/TP….)
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Tiêu chuẩn đạt
chuẩn (Cần ghi rõ
từng tiêu chí, chỉ
tiêu cụ thể quy định
áp dụng đối với
vùng)
Kết quả tự
đánh giá
của xã
Kết quả
thẩm tra của
huyện/thị
xã/TP '
1
1.1 ....................
1.2 ....................
....
2
2.1 ....................
2.2 ....................
....
....
....
224
Mẫu số 22
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
Số: ....... /BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ngày.... tháng ....... năm 20.
BÁO CÁO
Kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm .......... đối với
xã ........... , huyện/thị xã/TP ....... , tỉnh/TP
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phương);
Căn cứ đề, nghị của UBND xã ........ tại Tờ trình số ..... /TTr-UBND ngày .. / ...... / .....
về việc thẩm tra, đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm
Căn cứ kết quả thẩm tra, đánh giá cụ thể thực tế xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
trên địa bàn xã , .................................................... UBND huyện/thị xã/thành phố báo
cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức
độ đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao năm đối với xã ............ , cụ thể như sau:
I. KẾT QUẢ THẨM TRA
Thời gian thẩm tra (từ ngày . / .... / ....... đến ngày .. / ... / ...... ):
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới nâng cao
3. Xã ............. đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm ...... (cần nêu cụ thể:
số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết định công nhận xã đạt
chuẩn nông thôn mới).
4. Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao
(cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể)
4.1. Tiêu chí số ...... về .................. :
a) Yêu cầu của tiêu chí: ..............................
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ......................................................................
- Các nội dung đã thực hiện: .........................................................................................
- Khối lượng thực hiện:
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): .......... triệu đồng.
225
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ............... (đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện so
với
yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
4.2. Tiêu chí số ....... về .................. :
a) Yêu cầu của tiêu chí: .................................
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ......................................................................
- Các nội dung đã thực hiện: .........................................................................................
- Khối lượng thực hiện:
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): .......... triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ...................... (đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
5. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn mới
nâng cao
6. Về kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao
II. KẾT LUẬN
1. Về hồ sơV
Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao
- Tổng số tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao của xã ................ đã được UBND
huyện/thị xã/thành phố .......... thẩm tra đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao tính đến thời
điểm thẩm tra là: ... /19 tiêu chí, đạt ...... %.
- ....................................................
2. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn mới
nâng cao
3. III. KIẾN NGHỊ
……………….
Nơi nhận:
- Như trên;
……………
- Lưu: VT,
TM. UBND HUYỆN...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
226
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM TRA MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ
XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU VỀ... ĐẾN NĂM...
đối với xã ....................... , huyện/thị xã/thành phố , tỉnh/thành phố
(Kèm theo Báo cáo số.../BC-UBND ngày.... tháng ......... năm 20 của UBND
huyện/thị xã/TP....)
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Tiêu chuẩn đạt
chuẩn (Cần ghi rõ
từng tiêu chí, chỉ
tiêu cụ thể UBND
cấp tỉnh quy định)
Kết quả tự
đánh giá
của xã
Kết quả
thẩm tra của
huyện/thị
xã/TP
1
1.1 ................
1.2 ................
....
2
2.1 .................
2.2 .................
....
....
....
227
Mẫu số 23
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
Số: ..... /BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ngày.... tháng .... năm 20.
BÁO CÁO
Kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu về
…..năm……đối với xã,huyện/thị xã/TP, tỉnh/TP
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có liên quan của địa phương);
Căn cứ đề nghị của UBND xã. ........... tại Tờ trình số .......... /TTr-UBND ngày / /
về việc thẩm tra, đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu về năm;
Căn cứ kết quả thẩm tra, đánh giá cụ thể thực tế xây dựng xã nông thôn mới kiểu
mẫu về ........................ trên địa bàn xã, UBND huyện/thị xã/thành phố
.. báo ............................ cáo kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt chuẩn xã nông
thôn mới kiểu mẫu về .. năm đối với xã cụ thể như sau:
I. KẾT QUẢ THẨM TRA
Thời gian thẩm tra (từ ngày ... / ....../ ............... đến ngày/ / ):
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả chỉ đạo thực hiện xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu
3. Xã ......... đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm
(cần nêu cụ thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết
định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao).
4. Về thu nhập bình quân đầu người của xã.
5. Về mô hình thôn thông minh (cần đánh giá cụ thể kết quả thực hiện từng mô
hình).
6. Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu
mẫu về (cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể)
6.1. Tiêu chí số ... về ................. :
a) Yêu cầu của tiêu chí: .................................
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ............................................................
- Các nội dung đã thực hiện: ...............................................................................
228
- Khối lượng thực hiện:
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ..... triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí .......... (đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
6.2. Tiêu chí số .... về ................. :
a) Yêu cầu của tiêu chí: ..........................
b) Kết quả thực hiện tiêu chí:
- Tình hình tổ chức triển khai thực hiện: ............................................................
- Các nội dung đã thực hiện: ...............................................................................
- Khối lượng thực hiện:
- Kinh phí đã thực hiện (nếu có): ..... triệu đồng.
c) Đánh giá: Mức độ đạt tiêu chí ............ (đánh giá trên cơ sở kết quả thực hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
7. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới kiểu mẫu về .....................................................
1. Về kế hoạch nâng cao chất lượng các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao/kiểu
mẫuVề hồ sơ
2. Về kết quả thực hiện và mức độ đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu
mẫu về
II. KẾT LUẬN
- Tổng số tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu về ................ của xã đã được
UBND huyện/thị xã/thành phố ....................... thẩmtra đạt chuẩn nông thôn mới
kiểu mẫu về ..................................................... tính đến thời điểm thẩm tra là:
......................................................................... /tổng sốtiêu chí xã nông thôn mới
kiểu mẫu, đạt ................................................... %.
3. Về tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản trong thực hiện xây dựng xã nông thôn
mới kiểu mẫu về .........................................
III. KIẾN NGHỊ
……………………….
Nơi nhận:
- Như trên;
……………
- Lưu: VT,
TM. UBND HUYỆN...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
229
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM TRA MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ
XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU VỀ... ĐẾN NĂM...
đối với xã ....................... , huyện/thị xã/thành phố , tỉnh/thành phố
(Kèm theo Báo cáo số.../BC-UBND ngày.... tháng ......... năm 20 của UBND
huyện/thị xã/TP....)
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Tiêu chuẩn đạt
chuẩn (Cần ghi rõ
từng tiêu chí, chỉ
tiêu cụ thể UBND
cấp tỉnh quy định)
Kết quả tự
đánh giá
của xã
Kết quả
thẩm tra của
huyện/thị
xã/TP
1
1.1 ................
1.2 ................
....
2
2.1 .................
2.2 .................
....
....
....
230
Mẫu số 27
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
Số: ........ /BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ngày.... tháng ....... năm 20.
BÁO CÁO
Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt
chuẩn xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao/xã nông thôn mới kiểu
mẫu năm.... đối với xã,huyện/thị xã/TP ....... tỉnh/TP
I. Tóm tắt quá trình UBND huyện/thị xã/TP tổ chức lấy ý kiến tham gia
II. Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả thẩm tra hồ sơ và mức độ đạt
chuẩn xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao/xã nông thôn mới kiểu
mẫu năm .... đối với xã
1. Ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của
huyện/thị xã/thành phố
- Hình thức tham gia ý kiến: ................................................................................
- Ý kiến tham gia: ................................................................................................
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): ..............................................................................
2. Ý kiến tham gia của các đơn vị, tổ chức khác trên địa bàn huyện/thị xã/thành
phố (tên đơn vị, tổ chức: )
- Hình thức tham gia ý kiến: ................................................................................
- Ý kiến tham gia: ................................................................................................
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): ..............................................................................
3. Ý kiến tham gia của nhân dân trên địa bàn huyện/thị xã/thành phố
- Ý kiến tham gia: ................................................................................................
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): ..............................................................................
III. Kết quả tiếp thu ý kiến tham gia, giải trình của UBND huyện/thị
xã/thành phố
Nơi nhận:
- Như trên;
……………
- Lưu: VT,
TM. UBND HUYỆN...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
231
2. Thu hồi Quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông
thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức đánh giá, lấy ý kiến
Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp huyện tổ chức xây dựng báo cáo kết quả đánh giá
mức độ không đạt chuẩn nông thôn mới (NTM), NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu
đối với từng xã; gửi báo cáo để lấy ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các
tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, UBND xã trên địa bàn cấp huyện bị đề nghị
xét, thu hồi quyết định công nhận; báo cáo được công bố trên các phương tiện
thông tin đại chúng và trên trang thông tin điện tử của cấp huyện trong thời hạn
15 ngày để thông báo rộng rãi đến Nhân dân.
- Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ
UBND cấp huyện bổ sung hoàn thiện báo cáo kết quả đánh giá mức độ không
đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã khi nhận được
ý kiến tham gia bằng văn bản của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã
hội cấp huyện và UBND xã trên địa bàn cấp huyện bị đề nghị xét, thu hồi quyết
định công nhận; gửi hồ sơ đề nghị xét, thu hồi quyết định công nhận đối với từng
xã không đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu về Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn trực tiếp hoặc qua bưu điện.
- Bước 3: Tổ chức thẩm định, thu hồi quyết định công nhận
Trường hợp xã chưa đủ điều kiện, hồ sơ chưa hợp lệ để đề nghị xét, thu hồi
quyết định công nhận đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu thì
UBND cấp tỉnh trả lời bằng văn bản cho UBND cấp huyện và nêu rõ lý do, trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh xây dựng báo cáo và báo
cáo UBND cấp tỉnh về kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ không đạt chuẩn
NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã đủ điều kiện để đề nghị
thu hồi quyết định công nhận (trên cơ sở báo cáo bằng văn bản của các sở, ngành
cấp tỉnh đánh giá, xác nhận mức độ không đạt chuẩn đối với các nội dung, tiêu
chí được giao phụ trách).
Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định thu hồi quyết định công
nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu trên địa bàn theo đề
nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh; công khai trên báo,
đài phát thanh, truyền hình và trang thông tin điện tử của cấp tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lƣợng hồ sơ bao gồm: 01 bộ.
232
- Báo cáo của UBND cấp huyện về kết quả đánh giá mức độ không đạt
chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo
Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 kèm theo biểu chi tiết đánh giá mức độ không
đạt chuẩn từng tiêu chí xã NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu tại Phụ lục II
kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND cấp huyện về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, UBND xã bị đề nghị xét, thu
hồi quyết định công nhận (bản chính, theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II kèm theo
Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg).
d) Thời hạn giải quyết:
- Lấy ý kiến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng: 15 ngày;
- UBND cấp tỉnh trả lời tính hợp lệ của hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi quyết định
công nhận xã đạt chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Báo cáo của UBND cấp huyện về kết quả đánh giá mức độ không đạt
chuẩn NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu đối với từng xã (bản chính, theo
Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 kèm theo biểu chi tiết đánh giá mức độ không
đạt chuẩn từng tiêu chí xã NTM, NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu tại Phụ lục II
kèm theo Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg);
- Báo cáo của UBND cấp huyện về tổng hợp ý kiến tham gia của Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, UBND xã bị đề nghị xét, thu
hồi quyết định công nhận (bản chính, theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II kèm theo
Quyết định số 18/2022/QĐ-TTg).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Xã đã được công nhận đạt chuẩn NTM, đạt chuẩn NTM nâng cao, đạt chuẩn
NTM kiểu mẫu bị thu hồi quyết định công nhận khi có từ 30% đến dưới 50% số
tiêu chí xã (trong đó có một trong các tiêu chí: Thu nhập; Môi trường và an toàn
thực phẩm; Môi trường; Chất lượng môi trường sống; Quốc phòng và An ninh)
hoặc có từ 50% số tiêu chí xã trở lên không đáp ứng mức đạt chuẩn theo yêu cầu
của: Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã NTM);
Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 (đối với xã
NTM nâng cao và xã NTM kiểu mẫu).
233
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 18/2022/QĐ-
TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định
điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định
công nhận địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng
cao, đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
234
Mẫu số 01
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
Số: ....... /BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ngày.... tháng ....... năm 20.
BÁO CÁO
Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn xã nông thôn mới năm…của xã
I. Khái quát đặc điểm tình hình
1. Xã .......... đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm (cần nêu cụ thể:
số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết định công nhận
xã đạt chuẩn NTM).
2 ....................... (cần nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã;
thuận lợi, khó khăn trong thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí xã
NTM).
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện duy trì, nâng cao chất lƣợng tiêu
chí xã nông thôn mới
1. Về chỉ đạo, điều hành
2. Về truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Về chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Về nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
4. Về huy động nguồn lực (từ khi xã được công nhận đạt chuẩn NTM đến thời
điểm đánh giá) Tổng kinh phí đã thực hiện: ........................ triệu đồng, trong đó:
(cần nêu cụ thể: số kinh phí, tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn
mới
1. Tổng số tiêu chí nông thôn mới của xã ........... đã được UBND huyện/thị
235
xã/thành phố ..................................................... đánh giá không đạt chuẩn nông
thôn mới tính đến thời điểm đánh giá (tháng....//20...) là: /19 tiêu chí, chiếm
%, cụ thể (cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí):
1.1. Tiêu chí số ............ về ......................................................................................
a) Yêu cầu của tiêu chí: .......................................................................................
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện:
- Khối lượng đã thực hiện:
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí ....... (đánh giá trên cơ sở kết quả thực
hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
1.2. Tiêu chí số ............ về ......................................................................................
a) Yêu cầu của tiêu chí: .......................................................................................
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện:
- Khối lượng đã thực hiện:
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí .............. (đánh giá trên cơ sở kết quả
thực hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
2. Đánh giá tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn xã:
V. Kết luận (cần khẳng định rõ xã đủ điều kiện hay không đủ điều kiện đề nghị
xét, thu hồi quyết định công nhận theo quy định)
VI. Kiến nghị
Nơi nhận:
- Như trên;
……………
- Lưu: VT,
TM. UBND HUYỆN...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
236
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÔNG ĐẠT CHUẨN CÁC
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO NĂM....CỦA XÃ…
(Kèm theo Báo cáo số…../BC-UBNDngày ... tháng... năm 20... của UBND huyện/TX/TP….)
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Tiêu chuẩn đạt chuẩn
(Cần ghi rõ từng tiêu chí,
chỉ tiêu cụ thể quy định áp
dụng đối với vùng)
Kết quả
đánh giá
1
1.1 .......................
1.2 .......................
...
2
2.1 .......................
2.2 .......................
...
...
...
237
Mẫu số 02
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
Số: ....... /BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ngày.... tháng ....... năm 20.
BÁO CÁO
Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao
năm….của xã…..
I. Khái quát đặc điểm tình hình
1. Xã ......... đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm
... (cần nêu cụ
thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết định công
nhận xã đạt chuẩn NTM nâng cao).
2 ................... (cần nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã;
thuận lợi, khó khăn trong thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí xã
NTM nâng cao).
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện duy trì, nâng cao chất lƣợng tiêu
chí xã nông thôn mới nâng cao
1. Về chỉ đạo, điều hành
2. Về truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Về chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Về nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
4. Về huy động nguồn lực (từ khi xã được công nhận đạt chuẩn NTM nâng cao
đến thời điểm đánh giá)
Tổng kinh phí đã thực hiện: ........ triệu đồng, trong đó: ........ (cần nêu cụ thể: số
kinh phí, tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn
238
mới nâng cao
1. Tổng số tiêu chí nông thôn mới nâng cao của xã . đã được UBND huyện/thị
xã/thành phố ........... đánh giá không đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao tính đến
thời điểm
đánh giá (tháng..../20...) là: ................................/19 tiêu chí, chiếm %, cụ thể
(cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí):
1.1. Tiêu chí số ........... về .................
a) Yêu cầu của tiêu chí: ....................................
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện:
- Khối lượng đã thực hiện:
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí ........ (đánh giá trên cơ sở kết quả thực
hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
1.2. Tiêu chí số ........... về ..................
a) Yêu cầu của tiêu chí: ............................
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: ................................................................................
c) Khối lượng đã thực hiện:
d) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí ......... (đánh giá trên cơ sở kết quả thực
hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
2. Đánh giá tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn xã:
V. Kết luận (cần khẳng định rõ xã đủ điều kiện hay không đủ điều kiện đề nghị
xét, thu hồi quyết định công nhận theo quy định)
VI. Kiến nghị
Nơi nhận:
- Như trên;
……………
- Lưu: VT,
TM. UBND HUYỆN...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
239
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÔNG ĐẠT CHUẨN CÁC
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO NĂM....CỦA XÃ…
(Kèm theo Báo cáo số…../BC-UBNDngày ... tháng... năm 20... của UBND huyện/TX/TP….)
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Tiêu chuẩn đạt chuẩn
(Cần ghi rõ từng tiêu chí,
chỉ tiêu cụ thể quy định áp
dụng đối với vùng)
Kết quả
đánh giá
1
1.1 .......................
1.2 .......................
...
2
2.1 .......................
2.2 .......................
...
...
...
240
Mẫu số 03
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
Số: ....... /BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ngày.... tháng ....... năm 20.
BÁO CÁO
Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn xã nông thôn mới kiểu mẫu
năm…….của xã…..
I. Khái quát đặc điểm tình hình
1. Xã ....... đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu năm (cần nêu cụ
thể: số, ký hiệu, ngày tháng năm, trích yếu, cấp có thẩm quyền quyết định công
nhận xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu).
2. ............. (cần nêu tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã; thuận
lợi, khó khăn trong thực hiện duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí xã NTM
nâng cao/kiểu mẫu).
II. Căn cứ triển khai thực hiện
Căn cứ các văn bản chỉ đạo có liên quan của Trung ương và của địa phương.
III. Đánh giá công tác chỉ đạo thực hiện duy trì, nâng cao chất lƣợng tiêu chí
xã nông thôn mới nâng cao/kiểu mẫu
1. Về chỉ đạo, điều hành
2. Về truyền thông, đào tạo, tập huấn
a) Công tác truyền thông.
b) Công tác đào tạo, tập huấn.
3. Về chỉ đạo phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho người dân
a) Công tác phát triển kinh tế nông thôn.
b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn.
c) Về nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân.
4. Về huy động nguồn lực (từ khi xã được công nhận đạt chuẩn NTM kiểu mẫu
đến thời điểm đánh giá)
Tổng kinh phí đã thực hiện: ....... triệu đồng, trong đó: ........ (cần nêu cụ thể: số kinh
phí, tỷ lệ (%) của từng nguồn vốn).
IV. Kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn các tiêu chí xã nông thôn mới
nâng cao
1. Tổng số tiêu chí nông thôn mới nâng cao của xã ... đã được UBND huyện/thị
241
xã/thành phố .......... đánh giá không đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao tính đến
thời điểm
đánh giá (tháng..../20...) là: ............................... /19 tiêu chí, chiếm %, cụ thể
(cần đánh giá từng chỉ tiêu, tiêu chí):
1.1. Tiêu chí số ........... về .................
a) Yêu cầu của tiêu chí: .........................
b) Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện:
- Khối lượng đã thực hiện:
c) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí........... (đánh giá trên cơ sở kết quả thực
hiện so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
1.2. Tiêu chí số ........... về .................
a) Yêu cầu của tiêu chí: ........................... Kết quả thực hiện:
- Các nội dung đã thực hiện: ...............................................................................
- Khối lượng đã thực hiện: ...................................................................................
b) Đánh giá: Mức độ không đạt tiêu chí......... (đánh giá trên cơ sở kết quả thực
hiện
so với yêu cầu mức đạt của tiêu chí).
2. Đánh giá tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn xã:
V. Kết luận (cần khẳng định rõ xã đủ điều kiện hay không đủ điều kiện đề nghị
xét, thu hồi quyết định công nhận theo quy định)
VI. Kiến Nghị
Nơi nhận:
- Như trên;
……………
- Lưu: VT,
TM. UBND HUYỆN...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
242
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ KHÔNG ĐẠT CHUẨN CÁC
TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO NĂM...CỦA XÃ…
(Kèm theo Báo cáo số .......... /BC-UBND ngày ... tháng... năm 20... của UBND huyện/TX/TP)
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Tiêu chuẩn đạt chuẩn
(Cần ghi rõ từng tiêu chí,
chỉ tiêu cụ thể quy định áp
dụng đối với vùng)
Kết quả
đánh giá
1
1.1 ......................
1.2 ......................
...
2
2.1 ......................
2.2 ......................
...
...
...
243
Mẫu số 08
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN/THỊ XÃ/TP...
Số: ....... /BC-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ngày.... tháng........năm 20.
BÁO CÁO
Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả đánh giá mức độ không đạt chuẩn xã
nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm …của xã
I. Tóm tắt quá trình UBND huyện/thị xã/TP tổ chức lấy ý kiến tham gia
II. Tổng hợp ý kiến tham gia đối với kết quả đánh giá mức độ không đạt
chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới nâng cao/nông thôn mới kiểu mẫu năm
............................................................................................................. của xã ......
1. Ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của
huyện/thị xã/thành phố
- Hình thức tham gia ý kiến: ...........................................................................
- Ý kiến tham gia: ...........................................................................................
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): .........................................................................
2. Ý kiến tham gia của các đơn vị, tổ chức khác trên địa bàn huyện/thị xã/thành
phố (tên đơn vị, tổ chức: )
- Hình thức tham gia ý kiến: ...........................................................................
- Ý kiến tham gia: ...........................................................................................
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): .........................................................................
3. Ý kiến tham gia của nhân dân trên địa bàn huyện/thị xã/thành phố
- Ý kiến tham gia: ...........................................................................................
- Đề xuất, kiến nghị (nếu có): .........................................................................
II. Kết quả tiếp thu ý kiến tham gia, giải trình của UBND huyện/thị xã/thành
phố
Nơi nhận:
- Như trên;
……………
- Lưu: VT,
TM. UBND HUYỆN...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
244
V. LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PTNT
1. Phê duyệt kế hoạch triển khai dự án phát triển ngành nghề
nông thôn từ nguồn vốn ngân sách địa phƣơng
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và PTNT, cơ quan quản lý nhà nước có liên
quan ở các huyện, thị xã, thành phố khảo sát lập đề xuất dự án hỗ trợ phát triển
ngành nghề nông thôn gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để xây dựng, tổng hợp vào dự
toán ngân sách hàng năm.
- Bước 2: Căn cứ dự toán ngân sách hàng năm, kinh phí hỗ trợ xây dựng
dự án hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế
hoạch triển khai, thực hiện.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn địa phương tổ chức triển
khai thực hiện.
- Bước 4: Cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan ở địa phương được
giao kinh phí hỗ trợ, xây dựng dự án phát triển ngành nghề nông thôn phê duyệt
kế hoạch và hướng dẫn triển khai thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Cách thức thực hiện: Gửi qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành
tác nghiệp.
c) Thành phần, số lƣợng hồ sơ bao gồm: Đề xuất dự án phát triển ngành
nghề nông thôn.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và PTNT,
cơ quan quản lý nhà nước có liên quan ở các huyện, thị xã, thành phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Phê duyệt kế
hoạch triển khai dự án phát triển ngành nghề nông thôn từ nguồn vốn ngân sách
địa phương.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển
ngành nghề nông thôn.
245
2. Thu hồi bằng Công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng
nghề truyền thống
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp danh sách
nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống sau khi được công nhận
không đạt tiêu chí quy định và lập tờ trình hoặc văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị
thu hồi bằng Công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống gửi
về Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, trình UBND tỉnh thu hồi
bằng công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thu hồi bằng Công
nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua hệ thống quản lý văn bản và điều
hành tác nghiệp.
c) Thành phần, số lƣợng hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình hoặc văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp huyện đề xuất thu hồi
nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện về kết quả rà soát, đánh giá
thực trạng hoạt động của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đề
nghị thu hồi bằng công nhận.
- Các văn bản có liên quan (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tƣợng thực hiện: Cấp huyện, cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện: Quyết định thu hồi bằng công nhận nghề truyền
thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề
truyền thống sau khi được công nhận không đạt tiêu chí quy định tại Nghị định số
52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển
ngành nghề nông thôn.
246
3.Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp giấy chứng nhận sản
phẩm đạt 4 sao
a) Trình tự thực hiện đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh:
- Bước 1: Hội đồng đánh giá phân hạng cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ, sản phẩm
có số điểm đạt từ 70 điểm đến 100 điểm (từ 4 sao trở lên) do cấp huyện đề xuất
bằng văn bản.
- Bước 2: Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng, Tổ tư vấn Hội đồng
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (Hội đồng cấp tỉnh) và ban hành
Quy chế hoạt động của Hội đồng.
- Bước 3: Hội đồng cấp tỉnh tổ chức đánh giá, xếp hạng các sản phẩm do cấp
huyện đề xuất.
- Bước 4: UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá
và Giấy chứng nhận cho các sản phẩm đạt 4 sao, tổ chức công bố kết quả.
- Bước 5: Trường hợp kết quả đánh giá của Hội đồng cấp tỉnh không đạt 4
sao, Hội đồng cấp tỉnh gửi trả kết quả (bằng văn bản) và hồ sơ về UBND cấp
huyện:
+ Đối với những sản phẩm được Hội đồng cấp tỉnh đánh giá không đạt 70
điểm trở lên (nhưng đạt trên 50 điểm), UBND cấp huyện xem xét, lấy làm căn cứ để
ban hành Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá và cấp Giấy chứng nhận đạt 3 sao,
hoặc tổ chức đánh giá và phân hạng theo thẩm quyền được phân cấp.
+ Đối với sản phẩm được Hội đồng cấp tỉnh đánh giá là hồ sơ không hợp lệ
theo quy định, UBND cấp huyện hoàn thiện hồ sơ, đánh giá và phân hạng sản
phẩm theo thẩm quyền được phân cấp.
- Bước 6: UBND cấp tỉnh chuyển hồ sơ các sản phẩm đạt từ 90 điểm đến
100 điểm lên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị đánh giá, phân
hạng, công nhận sản phẩm OCOP cấp quốc gia.
b) Cách thức thực hiện: UBND cấp huyện phê duyệt, chuyển hồ sơ sản
phẩm điểm đạt từ 70 điểm đến 100 điểm (từ 4 sao trở lên) thông qua phần mềm
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP tỉnh Bắc Giang.
c) Thành phần, số lƣợng hồ sơ bao gồm:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị Hội đồng cấp tỉnh đánh giá, phân hạng lại sản phẩm đủ
điều kiện 4 sao.
- Các văn bản có liên quan (nếu có).
* Số lƣợng hồ sơ:
- Bản điện tử (scan nộp trên phần mềm đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
tỉnh Bắc Giang)
247
- 01 bản cứng;
- 05 sản phẩm mẫu.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tƣợng thực hiện: cơ quan quản lý nhà nước có liên quan cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện: Căn cứ kết quả đánh giá, Hội đồng cấp tỉnh trình
UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá; cấp Giấy chứng nhận
đạt 4 sao và tổ chức công bố kết quả; có văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đánh giá, phân hạng lại sản phẩm đủ điều kiện 5 sao.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Căn cứ Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Bộ Tiêu chí và quy trình đánh giá phân hạng sản phẩm
OCOP;
248
VI. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP
1. Thủ tục thành lập khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của UBND cấp
tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện
Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, tổ chức xây dựng dự án, trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định thành lập khu rừng đặc dụng theo trình tự sau:
a) Tổ chức xây dựng dự án thành lập khu rừng đặc dụng theo quy định tại
khoản 2 Điều 9 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;
b) Lấy ý kiến tham gia của Bộ Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
nghị góp ý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi về
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và PTNT hoàn thành
thẩm định hồ sơ dự án thành lập khu rừng đặc dụng;
d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo
quy định tại khoản 3, Điều 9, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định thành lập khu rừng đặc dụng.
1.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và PTNT.
1.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thành lập khu rừng đặc dụng (bản chính);
- Dự án thành lập khu rừng đặc dụng (bản chính);
- Bản đồ hiện trạng khu rừng đặc dụng (bản chính) tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000 tùy theo quy mô diện tích của
khu rừng đặc dụng;
- Tổng hợp ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
- Kết quả thẩm định.
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 80 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu rừng
đặc dụng.
249
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp năm 2017;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
250
2. Thủ tục thành lập khu rừng phòng hộ nằm trên địa bàn tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ƣơng
2.1. Trình tự thực hiện
Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định thành lập khu rừng phòng hộ theo trình tự sau:
a) Tổ chức xây dựng dự án thành lập khu rừng phòng hộ theo quy định tại
khoản 2 Điều 17 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;
b) Lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Trong
thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ quan tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và PTNT hoàn thành
thẩm định hồ sơ dự án thành lập khu rừng phòng hộ;
d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo
quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định thành lập khu rừng phòng hộ.
2.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và PTNT.
2.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan quản lý khu rừng phòng hộ (bản chính);
- Dự án thành lập khu rừng phòng hộ (bản chính);
- Bản đồ hiện trạng khu rừng phòng hộ (bản chính) tỷ lệ 1/5.000 hoặc
1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000 tùy theo quy mô diện tích của
khu rừng phòng hộ;
- Tổng hợp ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan;
- Kết quả thẩm định.
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 80 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập khu rừng
phòng hộ.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không.
251
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp năm 2017;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
252
3. Thủ tục phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng
3.1. Trình tự thực hiện
a) Quý III hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch giao
rừng, cho thuê rừng đến Sở Nông nghiệp và PTNT;
Hồ sơ bao gồm: Tờ trình theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định số
91/2024/NĐ-CP; kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng; bản đồ kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng;
b) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và
PTNT tổ chức thẩm định hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng cấp huyện và
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nội dung Tờ trình của Sở Nông nghiệp
và PTNT theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP;
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, chính xác, Sở Nông nghiệp và PTNT có văn
bản, nêu rõ lý do gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trong thời gian
15 ngày;
c) Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp
và PTNT trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng cấp huyện theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị
định số 91/2024/NĐ-CP;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng hằng năm của cấp huyện xong trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
3.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và PTNT.
3.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình;
- Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng;
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp;
- Bản đồ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
3.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
253
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
(1). Mẫu số 05 - Tờ trình đề nghị thẩm định, trình phê duyệt kế hoạch giao
rừng, cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
(2). Mẫu số 06 - Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng
của Sở Nông nghiệp và PTNT.
(3) Mẫu số 07 - Quyết định phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp năm 2017;
- Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 18/11/2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
254
Mẫu số 05
ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN...............................
Số:.../TTr-UBND-...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày.... tháng.... năm....
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị thẩm định, trình phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng
năm.... huyện......
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT.
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số.../.../NĐ-CP ngày.... tháng.... năm... của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Báo cáo số...../BC-.... ngày... tháng... năm.... của...... về nhu cầu giao rừng,
cho thuê rừng... trên địa bàn huyện.............;
Căn cứ....... (các văn bản liên quan khác).
Ủy ban nhân dân huyện....... trình Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định, trình
Ủy ban nhân dân tỉnh.... phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng năm.......
huyện......., tỉnh......., nội dung cụ thể như sau:
1. Hiện trạng giao rừng, cho thuê rừng huyện......;
2. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng năm........ huyện..................;
3. Thời gian thực hiện:.........................................................................................;
4. Kinh phí thực hiện:..........................................................................................;
5. Tổ chức thực hiện:............................................................................................
Ủy ban nhân dân huyện............. đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Nơi nhận:
- Như trên;
- .....
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
255
Mẫu số 06
ỦY BAN NHÂN DÂN......
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Số:....../TTr-SNN-.......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày.... tháng.... năm.....
TỜ TRÌNH
V/v đề nghị phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
năm.... huyện......
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh................
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số:.../.../NĐ-CP ngày.... tháng.... năm... của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Tờ trình số......../TTr-UBND ngày... tháng... năm.... của Ủy ban nhân
dân huyện....... về việc đề nghị phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
năm.... huyện....... tỉnh........;
Căn cứ Báo cáo số...../BC-.... ngày... tháng... năm.... của.... về kết quả thẩm
định hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng huyện... tỉnh........;
Căn cứ.......(các văn bản liên quan khác).
Sở Nông nghiệp và PTNT trình Ủy ban nhân dân.... phê duyệt Kế hoạch giao
rừng, cho thuê rừng năm....... huyện......., tỉnh......., nội dung cụ thể như sau:
1. Hiện trạng giao rừng, cho thuê rừng huyện.......;
2. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng năm........ huyện.................;
4. Thời gian thực hiện:.........................................................................................;
5. Kinh phí thực hiện:..........................................................................................;
6. Tổ chức thực hiện.............................................................................................
Sở Nông nghiệp và PTNT kính trình Ủy ban nhân dân................. xem xét, phê
duyệt.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..........
- ..........
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)
256
Mẫu số 07
ỦY BAN NHÂN DÂN.........
Số:...../QĐ-UBND-...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày..... tháng..... năm......
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, năm...... huyện.....
ỦY BAN NHÂN DÂN............
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số: ..../.../NĐ-CP ngày... tháng... năm... của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ...................................................................................................................
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình
số....................... ngày........ tháng......... năm..........
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng năm... huyện....., với các
chỉ tiêu sau:
1. Hiện trạng giao rừng, cho thuê rừng huyện.... (chi tiết tại Biểu.... kèm theo).
2. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng năm..... huyện..... (chi tiết tại Biểu.... kèm
theo).
Điều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện..................
có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng đúng quy định của
pháp luật.
2. Thực hiện giao rừng, cho thuê rừng theo đúng kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng đã được duyệt.
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch giao rừng, cho thuê
rừng.
257
4............................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT,
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện..... và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- ..........
- .........
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên và đóng dấu)
258
4. Quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
4.1. Trình tự thực hiện
a) Hồ sơ đề nghị đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên bao gồm: văn bản đề nghị
của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự
nhiên;
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hồ sơ đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên quy định tại điểm a khoản này.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng
cấp thông qua đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được Hội đồng nhân dân
cùng cấp thông qua đề án đóng hoặc mở cửa rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trên địa bàn.
4.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và PTNT.
4.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên.
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
4.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ..
4.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố đóng hoặc
mở cửa rừng.
4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
41.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017.
- Điều 33, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính Phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
Phụ lục II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ (CẤP HUYỆN)
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan thực
hiện
1
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra
trong phạm vi huyện
Thú y
UBND cấp huyện
2
Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn xảy
ra trong phạm vi huyện
Thú y
UBND cấp huyện
3
Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và
nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật
trên cạn vượt quá khả năng của cấp xã.
Thú y
UBND cấp huyện
4
Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên
đất trồng lúa trên địa bàn huyện
Trồng trọt
Uỷ ban nhân dân
cấp huyện
5
Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp
giấy chứng nhận sản phẩm đạt 3 sao
Kinh tế
hợp tác và
PTNT
UBND cấp huyện
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. LĨNH VỰC THÚ Y
1. Công bố dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra trong phạm vi huyện
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố dịch bệnh động vật.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố dịch khi có đủ
điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công bố dịch bệnh động vật của Cơ quan chuyên ngành
thú y cấp huyện;
- Văn bản chấp thuận công bố dịch của Cơ quan chuyên ngành thú y tỉnh;
- Biên bản thẩm định điều kiện công bố dịch của Cơ quan chuyên ngành
thú y tỉnh.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y cấp huyện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố dịch bệnh động vật trên
cạn.
- Người có thẩm quyền quyết định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có ổ dịch bệnh động vật thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố
dịch xảy ra và có chiều hướng lây lan nhanh trên diện rộng hoặc phát hiện có tác
nhân gây bệnh truyền nhiễm mới;
- Có kết luận chẩn đoán xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
phải công bố dịch hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới của cơ quan có
thẩm quyền chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
2. Công bố hết dịch bệnh động vật trên cạn xảy ra trong phạm vi
huyện
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố hết dịch bệnh động vật.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố hết dịch khi có
đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Thú y.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lƣợng hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của Cơ quan quản lý
chuyên ngành Thú y cấp huyện;
- Văn bản chấp thuận công bố hết dịch của Cơ quan quản lý chuyên
ngành Thú y cấp huyện;
- Biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của Cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp huyện.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y cấp huyện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Người có thẩm quyền quyết định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố hết dịch bệnh động
vật trên cạn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc công bố hết dịch bệnh động vật bao gồm các điều kiện sau đây:
- Trong thời gian 21 ngày kể từ ngày con vật mắc bệnh cuối cùng bị chết,
bị tiêu hủy, giết mổ bắt buộc hoặc lành bệnh mà không có con vật nào bị mắc
bệnh hoặc chết vì dịch bệnh động vật đã công bố;
- Đã phòng bệnh bằng vắc-xin cho động vật mẫn cảm với bệnh dịch được
công bố đạt tỷ lệ trên 90% số động vật trong diện tiêm trong vùng có dịch và trên
80% số động vật trong diện tiêm trong vùng bị dịch uy hiếp hoặc đã áp dụng
biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật mẫn cảm với bệnh trong vùng
có dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành
thú y;
- Thực hiện tổng vệ sinh, khử trùng tiêu độc trong khoảng thời gian quy
định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT đối với vùng có
dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn tại mục 5 của Phụ lục 08 ban hành
kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT, bảo đảm đạt yêu cầu vệ sinh thú
y;
- Có văn bản đề nghị công bố hết dịch bệnh động vật của cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y địa phương và văn bản chấp thuận công bố hết dịch gửi kèm
theo biên bản thẩm định điều kiện công bố hết dịch của cơ quan quản lý chuyên
ngành thú y cấp trên.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y;
- Thông tư số 07/2016/BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên
cạn.
3. Quyết định việc hỗ trợ kinh phí, vật tƣ và nguồn lực phòng, chống
dịch bệnh động vật trên cạn vƣợt quá khả năng của cấp xã.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện việc hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật
trên cạn.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc hỗ trợ
kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn vượt quá
khả năng của địa phương
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lƣợng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định hỗ trợ kinh phí, vật tư và nguồn lực phòng, chống dịch bệnh
động vật trên cạn.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội về Thú y.
II. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
1. Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên địa
bàn huyện
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Uỷ ban nhân dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện
ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa.
- Bước 2: Trên cơ sở căn cứ vào kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng
trên đất trồng lúa phạm vi toàn tỉnh; đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành kế
hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên phạm vi toàn huyện
theo Mẫu số 02.CĐ Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP
ngày 13/12/2019 quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây
trồng và canh tác.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lƣợng hồ sơ bao gồm: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân cấp xã .
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất trồng lúa địa bàn huyện theo Mẫu số 02.CĐ Phụ lục X ban
hành kèm theo Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 quy định chi tiết
một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 94/2019/NĐ-
CP ngày 13/12/2019 quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống
cây trồng và canh tác.
ỦY BAN NHÂN DÂN
(Cấp tỉnh/huyện)
Mầu số 02.CĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA
(TỈNH/HUYỆN) GIAI ĐOẠN ..............................................
Căn cứ quy định tại Nghị định số .. ,/2019/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ.
Căn cứ Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của
TT
Huyện (hoặc xã)
Tổng số
Trong đó chia theo các năm
Năm .....
Năm ......
Năm .....
Tổn
g số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1
vụ
lúa
Tổn
g số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1
vụ
lúa
Tổn
g số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1
vụ
lúa
Tổn
g số
3
vụ
lúa
2
vụ
lúa
1
vụ
lúa
Tổng số
Trồng cây hàng
năm
.........
Trồng cây lâu năm
.........
Trồng lúa kết hợp
nuôi trồng thủy sản
.........
Trong đó
1
Huyện/xã
a
Trồng cây hàng năm
.........
b
Trồng cây lâu năm
.........
c
Trồng lúa kết hợp
nuôi trồng thủy sản
Ủy ban nhân dân ................ thông báo kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa
sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm, trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa
giai đoạn ........... như sau:
Ghi chủ: Tổng số = Cây hàng năm + Cây lâu năm x 2 (lần); (2 lần để quy ra diện tích trồng
lúa)
Cây HN: Cây hàng năm, Trồng lúa kết hợp NTTS: tính theo diện tích gieo trồng; cây LN: Cây
lâu năm*: tính theo diện tích canh tác.
CHỦ TỊCH UBND ......
Nơi nhận: (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
III. LĨNH VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PTNT
1.Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp giấy chứng nhận sản
phẩm đạt 3 sao
a) Trình tự thực hiện đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp
huyện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) tổ chức
đánh giá một số nội dung của Hồ sơ sản phẩm đăng ký tham gia đánh giá sản
phẩm OCOP, bao gồm các tiêu chí sau: nguồn gốc sản phẩm/nguyên liệu địa
phương; sử dụng lao động địa phương; nguồn gốc ý tưởng sản phẩm; bản sắc/trí
tuệ địa phương. Căn cứ vào điều kiện và đặc điểm thực tế của địa phương, Chủ
tịch UBND cấp xã tổ chức họp với các bộ phận liên quan để lấy ý kiến về các
nội dung đánh giá, sau đó ban hành Báo cáo đánh giá của UBND cấp xã về các
tiêu chí trên.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (UBND cấp huyện) thành lập Hội
đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP (Hội đồng cấp huyện), Tổ tư vấn
(hoặc Tổ giúp việc) và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng.
- Bước 3: Hội đồng cấp huyện tổ chức đánh giá, phân hạng các sản phẩm
tham gia Chương trình OCOP
- Bước 4: UBND cấp huyện ban hành Quyết định phê duyệt kết quả đánh
giá và Giấy chứng nhận cho các sản phẩm đạt 3 sao, tổ chức công bố kết quả.
- Bước 5: UBND cấp huyện chuyển hồ sơ các sản phẩm có số điểm đạt từ
70 điểm đến 100 điểm (từ 4 sao trở lên) lên Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (UBND cấp tỉnh) để đề nghị đánh giá, phân hạng, công
nhận sản phẩm OCOP.
b) Cách thức thực hiện: chủ thể đăng tải hồ sơ qua hệ thống phần mềm
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP tỉnh Bắc Giang.
c) Thành phần, số lƣợng hồ sơ bao gồm:
* Thành phần hồ sơ
- Báo cáo đánh giá của UBND cấp xã;
- Hồ sơ sản phầm.
* Số lượng hồ sơ
- Bản điện tử (scan nộp trên phần mềm);
- 01 bản cứng; 05 sản phẩm mẫu.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan ở các huyện, thị xã, thành phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân huyện.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ kết quả đánh giá của
Hội đồng, Hội đồng cấp huyện trình UBND huyện ban hành Quyết định phê
duyệt kết quả đánh giá; cấp Giấy chứng nhận đạt 3 sao và tổ chức công bố kết
quả; có văn bản đề nghị Hội đồng cấp tỉnh đánh giá, phân hạng lại sản phẩm đủ
điều kiện 4 sao.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: các mẫu: Phiếu đăng ký đánh giá, phân
hạng sản phẩm OCOP (Biểu số 01); Báo cáo tự đánh giá về sản phẩm (Biểu số
02); Báo cáo đánh giá về sản phẩm của UBND cấp xã (Biểu số 03);
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Căn cứ Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Bộ Tiêu chí và quy trình đánh giá phân hạng sản
phẩm OCOP;
BIỂU SỐ 01: PHIẾU ĐĂNG KÝ ĐÁNH GIÁ, PHÂN HẠNG
SẢN PHẨM OCOP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------
PHIẾU ĐĂNG KÝ
Tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm Chƣơng trình OCOP
của tỉnh……………. năm …………
1. Thông tin về đơn vị đăng ký:
- Tên đơn vị: ................................................................................................
- Họ tên người đại diện pháp lý: .................................................................
- Chức vụ: ....................................................................................................
- Địa chỉ liên hệ: ..........................................................................................
- Điện thoại:………………………….. Email: ...........................................
2. Tên sản phẩm: .................................................................................................
3. Nhóm sản phẩm đăng ký (Ngành, Nhóm, Phân nhóm
1
): ................................
.............................................................................................................................
4. Lần đăng ký đánh giá: Lần đầu Nâng hạng: Đánh giá lại:
5. Tài liệu kèm theo:
- Báo cáo đánh giá về sản phẩm theo Bộ tiêu chí (bản gốc, bản điện tử).
- Sản phẩm mẫu (số lượng): ......................................................................
Cam đoan những thông tin trong Phiếu đăng ký là đúng sự thật,
chúng tôi xin cam kết tuân thủ các quy định của Chương trình OCOP về
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP, chịu trách nhiệm trước Hội đồng và
pháp luật về Hồ sơ đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm./.
…………….. ngày…….. tháng……năm
ĐẠI DIỆN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
1
Theo Phụ lục I về Danh mục phân loại sản phẩm tham gia Chương trình OCOP
PHẦN DÀNH CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ
DÀNH CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH OCOP CẤP HUYỆN
Phiếu số: …...-.…./PĐK- (Mã tỉnh) - (Mã huyện) - (Năm)
Ngày nhận:……………………………………………………….…………......
Người tiếp nhận:……………….. Chữ ký: ………………..………….…………
Cơ quan tiếp nhận
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
DÀNH CHO CƠ QUAN QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH OCOP CẤP TỈNH
Phiếu số: …..-....../PĐK- (Mã tỉnh) - (Mã huyện) - (Năm)
Ngày nhận:……………………………………………………………
Người tiếp nhận:……………………….. Chữ ký: ………………………………
Cơ quan tiếp nhận
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
BIỂU SỐ 02: BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ SẢN PHẨM
(Dành cho chủ thể có sản phẩm đăng ký)
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên chủ thể: ....................................................................................................
2. Loại hình tổ chức: ..........................................................................................
3. Địa chỉ: ............................................................................................................
4. Điện thoại: …………………….Email: .........................................................
5. Tên người đại diện pháp luật:
- Họ tên: .......................................................................................................
- Giới tính:………………(Nam/nữ); Dân tộc: ...........................................
- Địa chỉ thường trú: ....................................................................................
6. Ngày thành lập/đăng ký kinh doanh:………. Số giấy đăng ký (nếu có): .......
7. Tên sản phẩm/dịch vụ, mô tả về quy cách sản phẩm, tiêu chuẩn:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Đánh dấu () vào mục tương ứng:
a) Giấy đăng ký kinh doanh:
b) Đã công bố chất lượng cơ sở:
c) Đã có các điều kiện sản xuất theo quy định:
- Giấy đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật
cho sản xuất sản phẩm:
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất bắt buộc theo quy định cho sản
phẩm (đối với các sản phẩm bắt buộc theo quy đinh):
d) Đã có đăng ký sở hữu trí tuệ:
+ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn
hiệu chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kiểu dáng công nghiệp:
+ Khác (ghi rõ): ………………….
8. Lịch sử hình thành của chủ thể (nêu các giai đoạn hình thành và phát triển):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
9. Cơ cấu tổ chức của chủ thể:
.................................................................................................................................
PHẦN II.
KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƢƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH
Nội dung yêu cầu: Đánh giá kết quả triển khai phương án sản xuất, kinh
doanh của chủ thể theo Phương án sản xuất, kinh doanh khi đăng ký tham gia
Chương trình OCOP.
Lưu ý: trình bày rõ một số nội dung sau:
- Tổ chức vùng nguyên liệu, công nghệ sản xuất, sơ chế, chế biến, đóng gói
sản phẩm của chủ thể.
- Sự thay đổi về chất lượng sản phẩm: chất lượng, tiêu chuẩn chất lượng,
bao bì, nhãn mác, hình thức đóng gói,…
- Thị trường phân phối sản phẩm.
- Kết quả sản xuất, kinh doanh: doanh thu, lợi nhuận.
PHẦN III.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN THEO BỘ TIÊU CHÍ SẢN PHẨM OCOP
- Căn cứ vào Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP tương ứng
với sản phẩm đăng ký, chủ thể tự đánh giá về kết quả (điểm số) có thể đạt theo
thứ tự từng tiêu chí.
- Mô tả, chứng minh về kết quả tương ứng (mô tả, tài liệu minh chứng cho
nội dung mô tả).
- Tài liệu minh chứng kèm theo vào phụ lục của Báo cáo, tham khảo hướng
dẫn theo bảng dưới đây:
TT
Nội dung
Yêu cầu
-
Giấy đăng ký kinh doanh
Bản sao có công chứng, chứng minh hoạt động
kinh doanh hợp pháp (đối với các đơn vị/cá nhân
có đăng ký kinh doanh)
-
Giấy đủ điều kiện sản xuất
Bản sao có công chứng (đối với sản phẩm cần
phải có giấy chứng nhận theo quy định hiện hành)
-
Nguồn gốc nguyên liệu, liên kết
chuỗi
Bản sao tài liệu: Giấy xác nhận, hợp đồng, hóa đơn…
chứng minh việc mua bán nguyên vật liệu, hợp đồng,
thỏa thuận liên kết
-
Công bố chất lượng sản phẩm
Bản sao tài liệu, chứng minh chất lượng sản phẩm
được công bố
-
Phiếu kết quả kiểm tra chỉ tiêu an
toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn
công bố
Bản sao tài liệu, chứng minh đạt tiêu chuẩn vệ
sinh an toàn thực phẩm
-
Mã số mã vạch, tem truy xuất
nguồn gốc,
Bản sao tài liệu, chứng minh mã, tem, sở hữu
thương hiệu…
TT
Nội dung
Yêu cầu
-
Sở hữu trí tuệ
Giấy chứng nhận đăng ký về sở hữu trí tuệ: nhãn
hiệu, chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu
chứng nhận, kiểu dáng,…
-
Bảo vệ môi trường
Bản sao hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy
định; hình ảnh minh chứng về thực hiện giải
pháp bảo vệ môi trường.
-
Hệ thống quản lý chất lượng tiên
tiến, kiểm soát chất lượng
Bản sao tài liệu: chứng nhận Hệ thống quản lý
chất lượng tiên tiến, chứng minh hệ thống quản
lý đạt tiêu chuẩn
-
Kế toán
Bản sao tài liệu, minh chứng hoạt động kế toán
của cơ sở
-
Phát triển thị trường, hoạt động
quảng bá, xúc tiến thương mại
Bản sao tài liệu: Hợp đồng, cam kết, xác nhận về
phân phối sản phẩm, xuất khẩu sản phẩm, hoạt
động xúc tiến thương mại…
-
Câu chuyện về sản phẩm
Bản sao tờ rơi, hình ảnh, phim, ghi âm… minh
chứng về câu chuyện của sản phẩm
-
Kế hoạch kiểm soát nội bộ
Bản sao kế hoạch kiểm soát nội bộ/Hồ sơ mình
chứng về kế hoạch kiểm soát nội bộ
-
Giải thưởng của sản phẩm, bình
chọn của các tổ chức uy tín trong
nước và quốc tế…
Bản sao tài liệu, minh chứng về các thành tích,
giải thưởng, bình chọn…
PHẦN IV
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT, KINH DOANH
Trình bày những định hướng, kế hoạch của chủ sở hữu trong thời gian tới
về phát triển sản phẩm, tổ chức sản xuất, thị trường.
……………..ngày……. tháng……. năm…….
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CƠ SỞ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
BIỂU SỐ 3. MẪU BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------------
BÁO CÁO
Về việc đánh giá một số nội dung của Hồ sơ sản phẩm đăng ký
tham gia đánh giá sản phẩm OCOP
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ
1. Tên chủ thể: ....................................................................................................
2. Loại hình tổ chức: ..........................................................................................
3. Địa chỉ: ............................................................................................................
4. Điện thoại: …………………….Email: .........................................................
5. Tên người đại diện pháp luật:
- Họ tên: .......................................................................................................
- Giới tính:………………(Nam/nữ); Dân tộc: ...........................................
- Địa chỉ thường trú: ....................................................................................
6. Sản phẩm đăng ký đánh giá: ...........................................................................
II. ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA HỒ SƠ ĐĂNG KÝ
1. Về sử dụng nguyên liệu địa phương: (Nội dung thể hiện rõ mô tả của chủ thể
và đánh giá về tình hình sử dụng nguyên liệu thực tế của chủ thể trên địa bàn
xã).
2. Về sử dụng lao động địa phương: (Nội dung thể hiện rõ mô tả của chủ thể và
đánh giá về tình hình sử dụng thực tế về lao động địa phương của chủ thể trên
địa bàn xã).
3. Nguồn gốc ý tưởng sản phẩm: (Nhận xét về nguồn gốc sản phẩm (truyền
thống, sản phẩm mới) của chủ thể dựa trên thực tế của địa phương).
4. Bản sắc/trí tuệ địa phương: (Đánh giá về đặc điểm và mức độ thể hiện các giá
trị về văn hóa, truyền thống (hình ảnh, câu chuyện,…) trên sản phẩm và hồ sơ
của sản phẩm).
Ủy ban nhân dân xã…. đề nghị Ủy ban nhân dân huyện…. đánh giá, phân
hạng sản phẩm OCOP cho sản phẩm…. của …..
T.M UBND XÃ….
(Ký tên và đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1552/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1552/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×