• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1513/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Công chứng viên

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/03/2026 11:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1513/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hội Công chứng viên Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1513/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1513/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1513/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều l Hội Công chứng viên Thành phố Hồ Chí Minh
_________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ngày 16 tháng 6 m 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tchức, hoạt động và qun lý hội;
Căn cứ Quyết định số 1443/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của
Chtịch Ủy ban nhân n Thành phvề việc cho pp hợp nhất các Hội quần chúng
được thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - ng Tàu, Thành phố
Hồ Chí Minh thành Hội quần chúng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (mới).
Trong đó: “Hợp nhất Hội Công chứng viên tỉnh nh Dương, Hội ng chứng
viên tỉnh Rịa - Vũng Tàu, Hội ng chứng viên Thành phố HChí Minh
thành Hội Công chứng viên Thành phố Hồ Chí Minh (mới)”;
Xét đề nghị của Hội Công chứng viên Thành phHồ Chí Minh tại ng văn
số 206/HCCV ngày 26 tháng 12m 2025 Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số
3529/TTr-SNV ngày 04 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Công chứng viên Thành phố Hồ Chí Minh
nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã được Đại hội bất thường của Hội Công chứng viên
Thành phố Hồ Chí Minh thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2025.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định
trước đây trái với Quyết định này.
Điu 3. Chánh n png Ủy ban nn dân Thành ph, Giám đốc S Nội vụ,
Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan Chủ tịch
Hi Công chng viên Thành ph H Chí Minh chu trách nhim thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Sở Tư pháp;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL; Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
1513
16
3
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hội Công chứng viên Thành phố HChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
_________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi
1. Tên tiếng Việt: Hội Công chứng viên Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng nước ngoài: Ho Chi Minh City Notary Association.
3. Tên viết tắt: HCNA.
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Công chứng viên Tnh phHChí Minh (sau đây gọi Hội) t chức
hội - nghnghiệp của c công chứng viên đang hành nghề tại Thành phố
Hồ Chí Minh, nhằm mục đích tập hp, đoàn kết hội viên, bảo vquyền, lợi ích
hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động, phát triển nghề.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hi có tư cách pp nhân, con du, tài khoản riêng; hoạt đng theo
quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại số 97 đường Pasteur, phường Sài Gòn, Thành ph
Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trong lĩnh vực Công chứng vn theo quy định của pp luật
về Công chứng viên và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Hi chu sự qun lý nhà nưc của Ủy ban nhân dân Tnh ph Hồ Chí Minh,
sự quản nhà ớc của Sở pháp Thành phHồ C Minh về lĩnh vực hoạt động
chính của Hội và các ngành có ln quan đến lĩnh vc Hội hoạt động theo quy định
của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
1513
16
3
3
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tuyên truyền về tổ chức, hoạt động của Hội.
2. Đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên trong hành nghề
theo quy định của pháp luật.
3. Kết np, khai trừ hội viên; khen tởng, xử kỷ luật hội viên; giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
4. Giám t hội vn trong việc tn thủ quy đnh ca pp lut về công chng,
Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng và Điều lệ Hội.
5. Tham gia chương trình, d án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện xã hội
theo đề nghị của quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc
lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp, tuyên truyền
theo quy định của pháp luật.
6. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với quan
nhà nước thẩm quyền đối với c vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội
lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động
dịch vkc theo quy đnh của pp luật và được cp chng chỉ hành ngh
khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
7. Phối hợp với Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh trong việc bồi dưỡng
nghiệp vụ công chứng hàng năm cho hội viên; tham gia ý kiến với Sở Tư pháp
trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chứng viên, thành lập, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của tổ chức hành nghcông chứng
theo quy định của Luật Công chứng và c văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
8. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
9. Được gây quỹ Hội trên sở hội phí của hội viên các nguồn thu từ
hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để ttrang trải v
kinh phí hoạt động.
10. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, nhân trong
và ngoài nước theo quy định ca pp luật. Được Nhà nước h trkinh phí
đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao (nếu có).
11. Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật vCông chứng viên
và pháp luật về Hội.
4
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành quy định của cơ quan thẩm quyền quy định của pháp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc n hóa
dân tộc, quyền và lợi ích hp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng, tôn
giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh
trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không công nhận, vinh danh, suy n, phong tặng các danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
4. Đại diện cho hội viên trong c mối quan hệ đối nội, đối ngoại ln quan
đến c hoạt động thực hiện tôn chmục đích và nhiệm vụ của Hội. Chđộng
tổ chức các hoạt động phù hợp với tôn chỉ mục đích của Hội; tổ chức sơ, tổng kết
hoạt động của Hội trong từng thời gian phù hợp.
5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên
lợi ích chung của Hội thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
Tham gia xây dựng và ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp của hội viên trong
hoạt động Công chứng viên của Hội.
6. Tuyên truyền, phbiến chủ trương, đưng li của Đng, cnh ch,
pp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, điều lệ, quy chế,
quy định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuc Hi theo quy định ca pp luật và Điều l; xây dựng, hoàn thin các
quy chế, quy định của Hội để làm cơ sở cho Hội tổ chức, hoạt động phù hợp với
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tuân thủ các quy định vtiếp nhận, quản sử dụng viện trợ nước
ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài trợ, viện trợ chịu trách nhiệm chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
10. Sau khi min nhim,i nhiệm, thay đổi chức vụ Chtịch, P Chủ tịch,
Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa đổi,
bổ sung Điều lệ, Hội phải o cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Sở Tư pháp
(cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
11. Báo cáo vic tnh lp các t chc thuc Hi vi y ban nhân dân Thành ph
S pháp (cơ quan quản nhà ớc về ngành, nh vực hoạt động của Hội)
chịu tch nhiệm nh đạo, chỉ đạo, quản trc tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt động
của c tổ chức này theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội.
12. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với
Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Tư pháp (cơ quan quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vc hoạt đng của hội) báo cáo Ủy ban nhân n Tnh ph trước ngày 31
5
tháng 12. Báo cáo đnh k hàng năm đưc thực hin theo Ngh định số 126/2024/NĐ-CP
ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động
quản lý Hội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Lập lưu gitại tr sHi danh ch hội viên, tchức thuộc Hội, sổ sách,
chứng tvtài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra Hội.
16. Kinh phí thu đưc theo quy định t ngun hội p ca hội viên hot động
tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải
về kinh phí hoạt động; kinh p từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp củac tổ chức,
nhân trong và ngi nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích
hot động, chc ng, nhiệm vụ của Hội phải nh cho hoạt động Hội theo quy định
của Điều lệ Hội, không được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện
chế độ kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật; phải đăng mã số
thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội báo cáo
quyết toán tài chính gửi cơ quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân Thành phố
và Sở pháp (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản
của quan tài chính cùng cấp, với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở pháp
(cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
18. Ban hành các quy chế v hoạt động ca Ban Chp hành, Ban Kim tra Hi;
qun lý, sử dụng i sản, i chính của Hội; khen thưởng, kỷ luật; quản lý hội vn;
giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội;
quản lý sử dng con dấu của Hội các quy định kc phù hợp với quy định của
pháp lut Điều lệ Hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu về hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức và hội viên danh dự:
6
a) Hội viên chính thức: là các công chứng viên đang hành nghề công chứng
trên địa bàn Thành phố H Chí Minh n thành Điều lệ Hi, tự nguyện gia nhập Hội,
được Ban Chấp hành Hội xem xét kết nạp.
b) Hội vn danh d: là cá nn có công lao đóng góp trong snghiệp
xây dựng, phát triển hoạt động ng chứng của địa phương, uy tín rộng rãi trong
đội ngũ ng chứng viên địa phương. Đại hội Hội quyết định công nhận hội viên
danh dự của Hội theo đề nghị của Ban Chấp hành Hội.
Hội viên danh dự của Hội được mời tham dtham gia ý kiến tại Đại hội;
được mời tham gia c hoạt động khác của Hội khi cần thiết theo quyết định của
Ban Chấp nh; được Hội xem t khen thưởng khi đóng p xuất sắc cho
hoạt động của Hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
2. Được thảo luận, biểu quyết các chương trình kế hoạch hot đng của Hi,
đưc kiến nghị, đxuất ý kiến về hot động ngh nghiệp của mình với c cơ quan
N nước thông qua Hội.
3. Hội viên chính thức đưc tự ng cử, đcử đi biểu tham d Đại hội Đại biu
công chứng vn tn quốc, Đại hội công chứng viên; tham gia các cơ quan ca Hội;
đưc Hi gii thiệu ng cử o các quan dân c, cơ quan ca các t chức xã hi khác
Trung ương địa phương theo quy định của pp lut, Điều lệ của các tchc đó.
4. Đưc Hội phổ biến kiến thức kinh nghiệm, bồiỡng và nâng cao trình đ
chuyên môn tng qua các nh thức cung cp thông tin, tài liệu, tham dự hội tho,
các lớp đào tạo, huấn luyện, tham quan, khảo t, học tập kinh nghiệm, liên quan
đến hoạt động Công chứng viên.
5. Được nhận thông tin, tài liệu hợp pháp theo định kỳ do Hội cung cấp và
các thông tin chuyên đề kc theo u cầu hợp pp ca Hội vn.
6. Được hỗ trợ, giúp đỡ trong việc ứng dụng các tiến bộ trong khoa học và
công nghtrong hoạt động nh nghề Công chứng vn.
7. Được Hội giúp đỡ, hỗ trợ, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến
hoạt động ngh nghip trong phm vi, quyền hạn của Hội; được ởng sự tr giúp
ca c tchức, cá nn đối với Hội; được đề nghHội gp đtạo điều kin ưu đãi.
8. Đưc Hội xem xét, htrkhi gặp khó khăn, rủi ro; đưc khen thưởng khi có
thành ch đóng p cho hoạt động Hội.
9. Hội viên danh dự được ởng quyền nghĩa vnhư hội viên chính thức,
tr quyn biểu quyết các vn đ của Hi và quyn ng c, đ c, bu c Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Thực hiện các nghĩa vụ của hội viên theo quy định của pháp luật.
2. Tn th Quy tc đo đc hành nghề công chng, ni quy Hội, các Ngh quyết,
quyết định Điều lệ Hội.
7
3. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các
hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
4. Tổ chức cho các công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng do
mình đứng đầu tham gia các hoạt động của Hội.
5. Chấp hành yêu cầu của Ban chấp hành về việc chấm dứt hành vi vi phạm
pháp luật, vi phạm Quy tắc đạo đức hành nghề công chng của tổ chức hành nghề
do mình đứng đầu.
6. Định kỳ u (06) tng ng năm báo cáo Ban Chấp nh Hội về tổ chức,
hoạt động của tổ chức hành nghề do mình đứng đầu.
7. Nộp phí hội viên đầy đủ và đúng kỳ hạn.
8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ Hội.
Điu 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội vn; thtục ra khỏi Hội
1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên:
a) Công chứng viên có đủ điều kiện hành nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh,
không hội viên Hội Công chứng viên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác
thì được kết nạp vào Hội.
b) Ban Chấp hành thể giao cho Ban Thường vụ thay mặt Ban Chấp hành
xem xét, quyết định kết nạp hội viên.
c) Phí gia nhập hội viên do Ban Chấp hành quyết định.
2. Thủ tục ra Hội:
a) Công chứng viên nguyện vọng rút tên khỏi danh sách hội viên của
Hội nộp các giấy tờ sau:
- Giấy đề nghrút n khỏi Hội (theo mẫu) có c nhận của tổ chc nh nghề
công chứng nơi hội viên hành nghề cuối cùng.
- Bản sao Quyết định xóa đăng ký hành nghề và thu hồi thẻ công chứng viên
của Sở Tư pháp.
- Bản sao giấy tờ tùy thân.
Trong thời hạn 07 (bảy) ny m việc kể t khi nhận đh sơ hp l,
Ban Chấp hành ra quyết định rút tên hội viên.
b) Hội viên bị tchối t tên ra khỏi danh sách của Hội nếu thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
- Đang trong quá trình xem xét xử lý kỷ luật của Hội.
- Đang trong thời gian chấp hành hình thức kỷ luật tạm đình chỉ cách của
Hội viên.
- Đang trong quá trình giải quyết tranh chấp với người yêu cầu công chứng
hoặc với tổ chức hành nghề công chứng nơi hành nghề.
- Đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động
hành nghề của hội viên.
8
- Chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp phí hội viên tính đến thời điểm xin rút.
- Các trường hợp khác theo quy định pháp luật và Điều lệ Hội.
3. Ban Chấp hành có thể giao cho Ban Thường vụ thay mặt Ban Chấp hành
xem xét, quyết định cho hội viên rút tên.
4. Hội viên muốn chuyển từ Hội Công chứng viên Thành phố Hồ Chí Minh
sang Hội Công chứng viên tỉnh, thành phố khác phải thực hiện thủ tục rút tên như
khoản 1 Điều này.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các tổ chức thuộc Hội.
Điều 13. Đại hội
1. Đại hội toàn thhoặc Đại hội đại biểu ng chứng viên được tổ chức
theo nhiệm kỳ 05 (năm) năm một lần. Đại hội thể được triệu tập bất thường theo
quyết định của Ban Chấp hành hoặc theo đề nghị của ít nhất 1/2 (một phần hai)
số hội viên hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền đquyết định những
vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội.
2. Đại hội hợp lệ nếu có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu được triệu tập
tham dự. Trong trường hợp không đủ 2/3 (hai phần ba) số đại biểu được triệu tập
tham dự thì trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày triệu tập lần thứ nhất
phải triệu tập Đại hội lần thứ hai. Đại hội triệu tập lần thứ hai hợp lệ khi trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu được triệu tập tham dự.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tng kết nhim kvà pơng ng
hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội.
d) Thông qua Điều lệ Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
9
e) Thông qua đề án nhân sĐại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội thbiểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bphiếu n.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp nh Hội quan nh đạo gia 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại hội
bầu trong số c hội vn chính thức của Hội. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn,
điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức trin khai thực hin Nghquyết Đại hội, Điều lHi nội quy Hội.
b) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
c) Bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội; Ban Thường vụ Hội.
d) Quyết định thành lập các quan giúp việc Hội, quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo
cơ quan giúp việc, các tổ chức thuộc Hội.
đ) Ban hành Quy chế hoạt đng ca Ban chp nh, Quy chế quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản của Hội và các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với
quy định của Điều lệ Hội, Nội quy Hội và quy định của pháp luật;
e) Giám sát hội viên trong việc tuân thủ pháp luật, kiểm tra việc thực hiện
Quy tắc đo đc hành nghềng chứng, Điều lệ Hiệp hội và Nội quy Hội; giám sát
hoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng; đề nghị quan có thẩm quyền
u cầu tổ chức hành nghề công chứng chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật
xử lý theo quy định pháp luật.
g) Thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm theo hướng dẫn
của Hiệp hội; tổ chức bồi ỡng theo nhu cầu về chun n nghiệp vụ, về kỹ ng
qun trị, điều nh tổ chức hành nghng chứng; tham gia ý kiến với S pháp
trong vic bổ nhiệm, bổ nhiệm li, miễn nhiệm công chứng viên, thành lập, hợp nhất,
sáp nhp, chuyển đi, chuyển nng, chấm dt hot động ca các tổ chức hành nghề
công chứng.
h) Hòa giải tranh chấp có liên quan đến hành nghề giữa các hội viên, giữa
hội viên với tổ chức nh nghề công chng; gia c tổ chức nh nghề công chứng
10
vi nhau; gia ni u cu công chứng với hi viên, t chức nh nghề công chứng;
giữa người tập sự, người làm việc trong tổ chức hành nghề công chứng với công
chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng.
i) Tổ chức lấy ý kiến tập hợp ý kiến đóng góp của công chứng viên trong
việc xây dựng chính sách, pháp luật có liên quan.
k) Tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật
hướng dẫn của Hội.
l) Báo cáo Hi, Ủy ban nn n tnh phHồ C Minh vtchức, hoạt động
của Hội theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Hội.
m) Xét quyết định kết nạp hội viên, cho hội viên rút tên; xem xét
quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đối với hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo
của hội viên.
n) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp hành họp ít nhất 03 (ba) tng một lần và thhọp bất thường
theo đề nghị của ít nhất 1/2 (một phần hai) số Ủy viên Ban chấp hành hoặc theo
quyết định của Chtịch để thảo luận, quyết định nhng vấn đề thuộc thẩm quyền
của Ban Chấpnh.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d)c nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành đưc tng qua khi trên
1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành.
Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc
quy định hình thức biểu quyết do ban Chấp hành quyết định. Trong trường hợp
số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên
ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vHội do Ban Chấp hành bầu trong số cácy viên Ban
Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên.
Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường v do Ban Chp hành
quyết định. Nhiệm kcủa Ban Thường vng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thc hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội;
tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động
của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
11
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Thường vụ họp 02 (hai) tháng một lần, thể họp bất thường khi
yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc của trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên
Ban Thường vụ. Ban Thường vụ thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng
ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban
Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghquyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp số ý kiến n thành không tán thành ngang nhau t quyết định
thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hi do Đại hi bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) một số Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn Ủy viên
Ban Kiểm tra do Đại hi quyết định. Nhiệm k ca Ban Kim tra trùng vi nhiệm kỳ
Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kim tra, giám sát việc thực hiện Điều l Hội, nghquyết Đại hi;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, các quy chế của Hội trong hoạt động
của các tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phn ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức
thuc Hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị,
tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Tổng hợp, đề nghị Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị,
tranh chp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành. Trường hợp
không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
c) Ban Kiểm tra báo cáo trước Ban Chấp hành, trước Đại hội về hoạt động
ca Ban Kiểm tra và nh hình tài cnh ca Hội trong nhiệm kỳ. Khi thấy cn thiết
Ban Kiểm tra thể thông báo tình hình yêu cầu Ban Chấp hành giải quyết các
vấn đề Ban Kiểm tra đã phát hiện theo nhiệm vụ được giao.
12
d) Ban Kiểm tra Hội có quyền kiến nghị với Ban Thường vụ Hội triệu tập
họp bất thường để xử lý những nội dung phát sinh khi thấy cần thiết.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số
các Ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
- Không phải là n bộ, công chc trong c cơ quan, tchức trực tiếp quản
hoặc tham mưu quản về lĩnh vực hoạt động chính của Hội; trừ trường hợp được
cấp thẩm quyền đồng ý bằng n bản theo quy định vphân cấp quản cán bộ.
- Nhân s dkiến chủ tch Hội là cán b, công chức, vn chức hoặc là
cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhim vụ, quyền hn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện tớc quan thẩm quyền cho phép
thành lập Hội, cơ quan quản nhà ớc về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước
Ban Chấpnh, Ban Tờng vụ Hi về mọi hoạt động của Hi. Chđạo, điều hành
mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết,
quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội, chủ
tài khoản, quản tài chính i sản của Hội.
13
đ) Khi Chtịch Hội vắng mặt, vic chđạo, điều nh giải quyết công việc
của Hội được ủy quyền bằng n bản cho một P Chủ tịch Hội.
e) Thực hiện c nhiệm vụ, quyền hn khác theo quy định ca Điều lHội.
4. Số ợng Phó Chtịch Hội và tu chun Phó Chủ tch Hi do Ban
Chp hành Hội quy định.
5. c Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu ra trong số các Ủy viên
Ban Thường vụ, hoạt động theo sphân ng của Chtịch; chịu trách nhiệm trước
Chủ tịch Hội trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công
hoặc y quyn. Một P Ch tch Hội (được Ch tch pn công) điều hành
hoạt động của Hội khi Chủ tịch vắng mặt.
6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
không đủ sức khỏe; kng đủ năng lực uy tín đhoàn thành nhim vụ; theo
yêu cầu nhiệm vụ củaquan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do
cá nhân.
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác để thay thế theo quy định của pháp luật Điều lHội hoặc phân công người
điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
7. Đình chỉ ng c cho pp ng tác trở lại đi vi Chủ tịch, P Chtch:
a) Chtch và Phó Chủ tịch Hi b đình chtrong các tng hp: b tm giam,
tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng
Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
b) Ban Chấp hành Hi quy đnh cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự,
thtục đình chcông tác, cho phép ng c trli đối với Chtịch, Phó Ch tịch Hội.
Điều 18. Văn phòng và các tổ chức thuộc Hội
Hội thể thành lập các tổ chức, đơn vị trực thuộc về hoạt động nghiên cứu,
vấn, truyền thông, đối ngoại hợp tác quốc tế chuyên môn về Công chứng viên.
Việc thành lập c đơn v này được thực hiện theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Hội.
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, CH, P NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HI
Điều 19. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội
và các quy định pháp luật có liên quan.
14
Điều 20. Thu hồi con dấu của Hội
Vic thu hồi con dấu đối với Hội đổi n, Hội bị chia, ch, p nhập, hợp nhất,
bị đình chỉ hoạt động thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy đnh của
pháp luật về quản lý, sdụng con dấu các quy định của pháp luật liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền i trợ, ủng hcủa tổ chức, cá nhân trong và ngi nước theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những nờim việc tại Hội theo
quy định của Ban Chấp hành Hội p hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp nh.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt
động của Hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản
của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật
dân sự, pháp lut v tài sản, tài chính, kế tn và Điu lệ ca Hội. Đi vi tài sn công
thc hiện theo quy định của pháp luật về quản , sử dụng tài sảnng.
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội tài sản công t việc quản lý, sử dụng, x
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
15
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tcủa Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về
hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định
của pháp luật về i chính, kế toán, về quản lý, sử dụng i sản công các quy định
của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các
tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, i trcác khoản thu, chi khác theo quy định
của pháp luật và Điều lệ Hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn c báo cáo i chính, quyết toán năm gửi quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội quan tài chính ng cấp với
quan nhà ớc thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc quan tài chính
của quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản và sử dụng
i chính, tài sản của cơ quan tài chính ng cấp với cơ quan nhà ớc có thẩm quyền
cho phép tnh lập Hội hoặc quan tài chính của quan n ớc có thẩm quyền
cho phép thành lập Hội cơ quan kiểm toán có thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Giải quyết tài sản, i cnh khi Hội chia, ch, p nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về
tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
16
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của
mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được p nhp o Hội khác, thì tài sản, i chính của Hội được sáp nhập
chuyển giao cho Hội sáp nhập.
b) Hội p nhập đượcởngc quyền, lợi ích hợp pp vi sản, i chính
hiện có, chịu trách nhiệm về các khon nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính
các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, c Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Hội mới được ởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về c khoản nợ
chưa thanh toán, c hợp đồng dịch vụ mà c Hội hợp nhất đang thc hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Hội hp nhất kng đưc phân chia, chuyển dịch
mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải quyết i sản, tài chính của Hội khi Hội b đình chhoạt động
thời hạn:
Trong thời gian bđình chhoạt động thời hạn, Hội chđược chi c khoản
nh chất thường xuyên cho bộ phận thường trực gp việc Hội hoạt động đến
khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh tài sản của Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ stiền hiện có của Hội và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản
của Hội được thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải thể Hội.
c khoản nlương, trcấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức,
nn trong, ngi ớc tài trợ, viện trợ còn lại của Hội do cơ quan thuộc cấp nào
cho phép tnh lập thì được nộp vào ngân ch cấp đó. Đối với i sản do nn sách
nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Hội thực hiện
chuyển giao cho cơ quan tài cnh cùng cấp tương ứng với y ban nhân dân
Thành phố đthực hiện x theo quy định của pháp luật về quản lý, sdụng
tài sản công.
6. Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
17
b) Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 24. Khen thưởng
1. Công chứng viên, tổ chức nh ngh công chứng, quan giúp việc, tổ chức
thuộc Hội, các tổ chức, nhân khác thành tích xuất sắc trong hoạt động
hành nghề cũng như hoạt động Hội, nhiều đóng góp cho sự nghiệp phát triển
nghề công chứng thì được khen thưởng hoặc được đề nghị cơ quan nhà nước
thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Ban Chp hành Hội quy đnh cụ th hình thức, thẩm quyền, thtc
khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 25. Kỷ luật
c tổ chức, đơn vị thuộc Hội hội viên vi phạm pháp lut, vi phạm Điều lệ,
quy định, quy chế hoạt động của Hội làm ảnh hưởng đến uy tín của Hội thì tùy
mức độ sai phạm sẽ bị xem xét thi nh một trong c hình thức kỷ luật sau đây:
khiển trách, cảnh o, giải thđối với c tổ chức, đơn vị thuộc Hội; khiển trách,
cảnh cáo, ch chức đối với n bộ Hội; khiển tch, cảnh o, xoá tên thu hồi th
đối với hội vn. Mức đhình thức kỷ luật do Ban Chấp nh Hội quyết định.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi trên 2/3
(hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của
pháp luật và đưc Chủ tịch y ban nn n Thành phHồ C Minh phê duyệt.
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Công chứng vn Thành phHC Minh gồm 8 (m) chương
27 (hai mươi bảy) Điều đã được Đại hội đại biểu lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 -
2030 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2025 tại Thành phố Hồ Chí Minh
hiệu lực thi hành theo Quyết định p duyệt của Chtịch y ban nhân n
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Công chứng viên Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức
thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1513/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hội Công chứng viên Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1513/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×