• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1504/QĐ-UBND TP.HCM 2025 phê duyệt Đề án sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 16/05/2025 09:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1504/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Võ Văn Hoan
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, bố trí và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách, người lao động sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính của hệ thống chính trị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1504/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1504/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1504/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, bố trí và thực hiện chế độ, chính sách
đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách,
người lao động sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính
của hệ thống chính trị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
n cLut T chức cnh quyền đa phương ny 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cLut Cn b, công chc ngày 13 thng 11 năm 2008; Lut Vn chc
ngày 15 thng 11 năm 2010; Lut sa đi, b sung mt s điu ca Lut Cn b,
công chc và Lut Viên chc ngày 25 thng 11 năm 2019;
n cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của
Quc hi v thí điểm mt số chế, chính sch đặc thù pht triển Tnh ph
Hồ C Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12 thng 7 năm 2023
ca Ủy ban Thường vụ Quốc hi v việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện,
cấp xã giai đoạn 2023 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 thng 11 năm 2020 ca
Quốc hi v t chức chính quyn đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 thng 9 năm 2020 ca
Chính ph quy định v tuyn dng, s dng qun viên chc; Ngh định s
85/2023/NĐ-CP ngày 07 thng 12 năm 2023 ca Chính ph v sa đi, b sung
mt s điu ca Ngh đnh s 115/2020/NĐ-CP ny 25 tng 9 năm 2020
quy định v tuyn dng, s dng và qun lý viên chc;
Căn c Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 thng 11 năm 2020 ca
Chính ph quy đnh v tuyn dng, s dng qun lý ng chc; Ngh đnh
s 116/2024/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2024 ca Chính ph sửa đổi, b sung
mt s điu ca Ngh định s 138/2020/NĐ-CP Ngh định s 06/2023/NĐ-CP
ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy đnh v kim định chất lượng đu o ng chc;
Căn cứ Nghị định số 33/2021/NĐ-CP ngày 29 thng 3 năm 2021 ca
Chính ph quy định chi tiết và biện php thi hành Nghị quyết số 131/2020/QH14
ngày 16 thng 11 năm 2020 ca Quốc hi v t chức chính quyn đô thị tại
Thành phố Hồ Chí Minh;
1504
17
4
2
Căn c Ngh định s 111/2022/NĐ-CP ngày 30 thng 12 năm 2022 ca
Chính ph v hp đồng đối vi mt s loi công việc trong quan hành chính
và đơn vị s nghip công lp;
Căn c Ngh định s 33/2023/NĐ-CP ngày 10 thng 6 năm 2023 ca
Chính ph quy định v cn b, công chc cp xã và người hoạt đng không
chuyên trch cp xã, thôn, t dân ph;
Căn cứ Nghị định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 thng 7 năm 2024 ca
Chính phủ v t điểm pn cấp quản lý n nước một số lĩnh vực cho chính quyền
Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 177/2024/NĐ-CP ngày 31 thng 12 năm 2024 ca
Chính phủ quy định chế độ, chính ch đối với các trường hợp không tái cử,
tái b nhiệm và cn b thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng;
Căn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31 thng 12 năm 2024 ca
Chính ph quy định v chính sch, chế đ đối với cn b, công chức, viên chức,
người lao đng lực lượng trang trong thực hiện sắp xếp t chức b máy
ca hệ thống chính trị;
n cứ Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31 thng 12 năm 2024 ca
Chính ph quy định chính sch thu hút, trọng dụng người tài năng làm việc
trong quan, tổ chc, đơn vị ca Đảng Cng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trn
T quốc Việt Nam và cc t chức chính trị - xã hi;
Căn cứ Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025 ca
Chính ph v sa đi, bsung mt sđiu ca Nghị định số 178/2024/NĐ-CP
ngày 31 tng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định vcnh sách, chế đ
đối với cn b, công chức, viên chức, người lao đng lực lượng trang
trong thực hiện sắp xếp t chức b my ca hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày 11 thng 12 năm 2024
của Hội đng nhân dân Thành phố ban hành quy định vchế độ htrthêm
đối với trường hợp nghỉ do tinh giản biên chế; nghỉ do dôi dư khi sắp xếp đơn vị
nh chính; ngh công tác trước tuổi do kng đủ điều kiện về tuổi i cử, tái
bổ nhiệm gicác chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ; nghcông tác tớc tuổi
không thuc diện tinh giản biên chế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình s90/TTr-SNV ngày 04
tháng 3 năm 2025 và ng văn số 1678/SNV-CCVC ngày 04 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Nội dung phê duyệt
Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án sắp xếp, bố trí thực hiện
chế độ, chính ch đối với cán bộ, công chức, vn chức, người hoạt động
không chuyên trách, người lao động sau khi sp xếp tổ chức bộ máy, đơn v
hành chính của hệ thống chính trị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây
gọi tắt là Đề án).
3
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Thủ trưngc sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nn dân
tnh phThĐc và các quận, huyện, Th trưởng các quan, đơn v có
ln quan căn cứ chc năng, nhim vụ được giao và nội dung giải pháp có ln quan
tại Đề án này để tổ chức, quán triệt, xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án
cụ thể của từng địa phương, quan, đơn vđtriển khai thực hiện hiệu quả
Đề án nêu trên.
2. Giao Sở Nội vụ theo dõi, chủ trì triển khai thực hiện Đề án định kỳ
tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Đề án cho Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Thủ Đức, các quận, huyện các quan, đơn vị, tổ chức, nhân khác
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Sở Nội vụ;
- VPUB: PCVP;
- Các phòng NCTH;
- Lưu: VT, (VX/KN).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn Hoan
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Sắp xếp, bố trí và thực hiện chế độ, chính sách đối với
cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách,
người lao động sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính
của hệ thống chính trị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết đnh s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
ca y ban nhân dân Thành ph H Chí Minh)
____________
Phn th nht
S CN THIẾT, CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN,
MC TIÊU VÀ PHẠM VI ĐỀ ÁN
I. S CN THIT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Tiếp tc thc hin Ngh quyết s 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10m 2017
ca Ban Chấp hành Trung ương khóa XII v đi mi, sp xếp t chc b máy
ca h thng chính tr
Tiếp tc thc hin Ngh quyết s 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017
ca Ban Chấp hành Trung ương khóa XII v đổi mi, sp xếp t chc b máy ca
h thng chính tr Ngh quyết s 27-NQ/TW ngày 09 tháng 11 năm 2022 ca
Hi ngh ln th u Ban Chp nh Trung ương khóa XIII v tiếp tc y dng
hoàn thiện Nhà nước pháp quyn xã hi ch nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mi.
Các Ngh quyết đã c đnh rõ nhim v đi mi, sp xếp t chc b y ca
h thng chính tr Vit Nam theo ng tinh gn, hot động hiu lc, hiu qu
nhn mnh s cn thiết ca vic gim biên chế, cu lại đội ngũ cán bộ,
công chc, viên chức để đáp ứng yêu cu mi.
Kết lun s 50-KL/TW ngày 28 tháng 2 năm 2023 của B Chính tr v tiếp tc
thc hin Ngh quyết s 18-NQ/TW ca B Chính tr tiếp tc khng đnh tính
cp bách ca vic trin khai sp xếp t chc b máy song song vi xây dng
các gii pháp đng b nhm gii quyết chế đ chính ch cho ngưi cán b,
công chc, viên chức, người lao động dôi dư sau sắp xếp t chc b máy.
Tại Công văn s 24/CV-BTKNQ18 ny 18 tháng 12 năm 2024 ca
Ban Ch đo v tng kết thc hin Ngh quyết s 18-NQ/TW ca Cnh ph
v vic đnh hưng, gi ý mt s ni dung v sp xếp t chức các cơ quan
chuyên môn thuc y ban nhân dân cp tnh, cp huyn; trong đó tp trung
sp xếp b máy theo hướng: “Tinh - gn - mnh - hiệu năng - hiu lc - hiu qu,
gn vi pn cp, phân quyn, phát huy nh ch đng, t lc, t ng ca
c cấp”.
1504
17
4
2
Công văn s 24/CV-BCĐTKNQ18 cũng yêu cầu các cơ quan, đơn v,
đa phương phải xây dựng cơ chế chính sách giải quyết hợp lý, nhân văn và đúng
quy định pháp luật đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
dôi dư, đảm bảo ổn định xã hội và tránh xáo trộn lớn trong quá trình tái cơ cấu.
2. V chtrương sp xếp tổ chc bmáy gắn với tinh giản biên chế,
cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Ny 31 tháng 12 m 2024, Chính ph ban hành Ngh đnh s 178/2024/-CP
1
Ngh định s 67/2025/-CP ngày 15 tháng 3 ca Chính ph v sa đi, b sung
mt s điu ca Ngh định s 178/2024/-CP nhm tạo sở pháp để h tr
các chế đ, cnh sách cho cán b, công chc, viên chức, người lao đng và
lực lượng vũ trang khi sp xếp t chc b máy, qua đó đm bo s ổn định c
v t chc ln con người tc và sau khi sp xếp.
Ngày 04 tháng 01 năm 2025, Ban Chỉ đo về tng kết việc thực hin Ngh quyết
18-NQ/TW ca Chính ph đã có ng văn s 31/CV-BCĐTKNQ18 về thực hin
Nghị định số 178/2024/NĐ-CP. Theo đó, để tổ chức triển khai thực hiện chính sách
có hiu quả, Ban Ch đo của Chính phủ đnghị các Bộ, ban, nnh và các địa pơng
cần khẩn trương y dựng ban hành các tiêu chí cụ thể phù hợp với đặc điểm,
tình hình thực tiễn của Bộ, ban, ngành địa phương gắn với đánh giá cán bộ,
công chức, viên chức và giao trách nhiệm cho cp y, cnh quyn người đng đầu
quan, tổ chức, đơn vị sử dụng n bộ, công chức, viên chức người lao động
thuc phạm vi qun lý quyết định đi tượng phi ngh vic do sắp xếp t chức b máy,
tinh giảm biên chế, cơ cấu li, nâng cao cht lượng cán bộ, ng chức, viên chc
(giảm tối thiu 20% công chc, viên chức ởng ơng từ ngân ch nhà ớc để
gim bn chế theo phương án sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của B, ban, nnh
địa phương phù hợp với lộ trình thực hiện chính sách quy định tại Nghđịnh số
178/2024/NĐ-CP), bảo đảm không làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện nhiệm vụ
của cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.
Ngoài ra, ngày 31 tháng 12 năm 2024, Chính phủ còn ban hành Nghị định s
177/2024/-CP quy định chế độ, chính ch đối với c trưng hợp không tái cử,
tái bổ nhiệm cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng Nghị định số
179/2024/NĐ-CP quy định chính ch thu t, trọng dụng người tài năng
làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính trị - xã hội. Cùng với Nghị định
s178/2024/NĐ-CP, Ngh đnh s 67/2025/NĐ-CP, các Nghị định nêu trên nhằm
mục đích tạo cơ sở pháp lý để thực hiện 03 mục tiêu đó là:
2.1. chính sách tốt, bảo đảm quyền lợi cho cán bộ, công chức, viên chức
nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy, góp phần thực hiện mục tiêu sắp xếp tchức
bộ máy tinh gọn, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ.
1
Ngh đnh s 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính ph v chính sách, chế độ đối vi cán b,
công chc, viên chức, người lao động lực lượng trang trong thc hin sp xếp t chc b máy ca h thng
chính tr.
3
2.2. Giữ chân và trọng dụng cán bộ có phẩm chất, năng lực nổi trội, xây dựng
đội ngũ nhân lực trong khu vực công trình độ, kiến thức, kỹ năng, phẩm chất
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
2.3. Tăng cường cán bộ, công chức, viên chức ở Trung ương và ở cấp tỉnh đi
công tác sở để tăng nguồn nhân lực, tạo động lực phát triển kinh tế - hội
của địa phương.
3. Vsắp xếp, bố trí và giải quyết chế độ, chính ch đối với đội ngũ
n bộ, công chức, viên chức, nời hoạt động không chuyên trách các phường
khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố H Chí Minh
Trong giai đon t m 2020 đến nay, bên cnh vic trin khai thc hin
tinh gin biên chế theo Ngh quyết s 39-NQ/TW Ngh định s 108/2014/NĐ-CP,
Thành ph đng thi trin khai thc hin Ngh quyết s 653/2019/UBTVQH14
2
ngày 12 tháng 3 năm 2019 Ngh quyết s 1111/NQ-UBTVQH14
3
ngày 09
tháng 12 m 2020 của Ủy ban Thường v Quc hi v vic sp xếp đơn vị
hành chính cp huyn, cấp xã. Theo đó, sáp nhp 3 qun (Qun 2, Qun 9, qun
Th Đc) để thành lp thành ph Th Đức sp xếp 19 png thành 10 phường
thuc Qun 3, 4, 5, 10, Phú Nhun, thành ph Th Đức.
Giai đoạn 2023 - 2030, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết
số 1278/NQ-UBTVQH15 ngày 14 tháng 11 năm 2024 về việc sắp xếp đơn vị
hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2023 - 2025. Ngày 29
tng 11 năm 2024, y ban nhân dân Tnh ph ban hành Quyết đnh số
5468/QĐ-UBND p duyt Kế hoạch trin khai thực hiện Ngh quyết s
1278/NQ-UBTVQH15. Theo đó, sau sáp nhập đơn vị hành chính cấp xã, Thành phố
sẽ 22 đơn vị hành chính cp huyện bao gồm 16 qun, 05 huyện và 01 thành ph,
273 đơn vị hành chính cấp gồm 210 phường, 58 05 thị trấn. N vậy,
Thành phthc hin sắp xếp 80 phường (thuộc Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6,
Quận 8, Quận 10, Quận 11, quận Bình Thạnh, quận Gò Vấp, quận Phú Nhuận) đ
hình thành 41 phường mới.
Để động viên cán b, công chc, viên chc ngh hưu trước tui, ngh vic
trong quá tnh thc hin tinh gin biên chế theo Ngh quyết s 39-NQ/TW
4
,
Ngh đnh s 29/2023/-CP
5
và Ngh định s 84/2024/NĐ-CP
6
, ngày 11 tháng 12
năm 2024, Hội đng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết số 50/2024/NQ-
HĐND quy đnh v chế đh trợ thêm đối với trường hp ngh do tinh giản biên chế;
nghỉ doi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính; nghỉng c trước tuổi do không đủ
2
Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021.
3
Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp
đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã cấp huyện, cấp xã và thành lập thành phố Thủ Đức.
4
Ngh quyết s 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của B Chính tr v tinh gin biên chế cơ cấu lại đội n
n b, công chc, viên chc.
5
Ngh định s 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 ca Chính ph quy định v tinh gin biên chế.
6
Ngh định s 84/2024/-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính ph v thí điểm phân cp qun nhà c
mt s nh vc cho chính quyn Thành ph H Chí Minh.
4
điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ;
nghỉ côngc trước tuổi không thuc diện tinh giản biên chế trên địa bàn Thành phố
H Chí Minh và Nghị quyết số 113/NQ-HĐND về giao số lưng cán bộ, công chức,
ni hot động kng chuyên tch m việc tại 41 pờng hình tnh sau
sắp xếp đơn vị hành chính cấp theo Nghị quyết số 1278/NQ-UBTVQH15 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Đồng thời, Kết lun s 127-KL/TW ngày 28 tháng 02 năm 2025 ca B Chính tr,
Ban thư về trin khai nghiên cứu, đề xut tiếp tc sp xếp t chc b máy ca
h thng chính tr ng c định: Nghiên cu định ng sáp nhp mt s đơn v
cp tnh, không t chc cp huyn, sáp nhp mt s đơn v cp xã; thc hin mô hình
địa phương 2 cấp (t chức đng, chính quyn, đoàn th) bảo đảm tinh gn,
hiu ng, hiu lc, hiu qu. Vic nghiên cu phi tiếnnh khách quan, n ch,
khoa hc, c th, u sc, cu th, t đúng vi nh nh thc tin; khc phc
trit đ chng chéo v chức năng, nhiệm v, chia ct v địa bàn, lĩnh vực, t chc
trung gian cng knh; bảo đảm hoạt động tng sut, hiu lc, hiu qu, ng cao
vai trò lãnh đạo, cm quyn của Đảng, đáp ng yêu cu nhim v trong giai đoạn
mi”.
Kết lun s 134-KL/TW ngày 28 tháng 3m 2025 ca B Chính tr, Ban Bí t
v Đề án sp xếp h thống cơ quan thanh tra tinh, gn, mnh, hiệu năng, hiu lc,
hiu qu đã xác định: “Ở địa phương, kết thúc hoạt động ca Thanh tra huyn
Thanh tra s, t chc li thành các t chc thuc thanh tra tnh.
Do đó, sau khi Quốc hi, Ủy ban Thường v Quc hi quyết định sửa đổi
Hiến pháp, Lut T chc chính quyền địa phương, Luật Thanh tra các văn bn
pháp lut khác liên quan v vic sp xếp đơn vị hành chính, không t chc
cp huyn, sáp nhp cp tnh và cp xã, Thành ph H Chí Minh s mt
b phn ln cán b, công chc, viên chức, người hoạt động không chuyên trách,
người lao động dôi cần phi sp xếp, b trí gii quyết chế độ, chính sách
đối với các trường hp b ảnh hưởng theo quy định.
Như vậy, việc giải quyết chế độ, chính sách cho các đối tượng bị ảnh hưởng
do công c sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính c cấp của
Thành phố Hồ CMinh một vn đề cấp thiết cần được tập trung thực hiện
song song với việc sắp xếp bố trí thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ,
công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách, người lao động
trong sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn Thành phố.
Từ những snêu trên, thể thấy Thành phố Hồ Chí Minh là đầu tàu
kinh tế - xã hội của cả nước, nơi bộ máy tchức lớn, phức tạp đòi hỏi cao
về hiệu quả quản nhà nước. Việc sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính
ti đây kng chỉ có ý nga đối vi riêng Thành ph mà còn góp phần hiện thc hóa
các chủ trương, đnh ng của Trung ương với tinh thần “vừa chạy vừa xếp hàng”,
Trung ương không chờ cấp tỉnh, cấp tỉnh không chờ cấp huyn, cấp huyn không
chờ cơ s. Nhằm đảm bảo thực hiện sắp xếp t chức bộ máy gắn với cấu lại
đội ngũ n bộ, công chức, viên chức theo đúng mục tiêu và lộ trình thời gian đã
5
đề ra, việc Ủy ban nhân dân Thành phố xây dng Đề án sp xếp, b trí thc hin
chế đ chính sách đi vi cán b, công chc, viên chức, người hoạt động không
chuyên trách, người lao động (sau đây viết tắt cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động) sau khi sp xếp t chc b máy, đơn vị hành chính ca h thng
chính tr tn đa bàn Thành ph H Chí Minh là nhiệm vụ cấp thiết.
II. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp
- Lut T chc chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025.
- Lut Cán b, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008.
- Lut Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010.
- Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015.
- Lut sửa đổi, b sung mt s điu ca Lut Cán b, công chc Lut
Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019.
- B luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019.
- Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội
về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngh quyết s 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 ca Quc hi v
thí điểm mt s cơ chế, chính sách đặc thù phát trin Thành ph H Chí Minh.
- Ngh quyết s 35/2023/UBTVQH15 ngày 12 tháng 7 năm 2023 ca y ban
Thưng v Quc hi v vic sp xếp đơn v hành chính cp huyn, cp xã
giai đon 2023 - 2030.
- Nghị quyết s 1278/NQ-UBTVQH15 ny 14 tháng 11 m 2024 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội v việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2023 - 2025.
- Ngh định s 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính ph
quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Luật Ngân sách nhà nước.
- Ngh định s 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 ca Chính ph
quy định v thành lp, t chc li, gii th t chc hành chính.
- Nghị định số 33/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 ca Chính ph
quy định chi tiết bin pháp thi hành ngh quyết s 131/2020/QH14 ngày 16
tháng 11 năm 2020 ca Quc hi v t chc chính quyền đô th ti Tnh ph
H Chí Minh.
- Ngh định s 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính ph
quy đnh chi tiết hưng dn thi hành mt s điu ca B lut Lao động v điu kin
lao đng và quan h lao động.
- Ngh định s 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính ph
quy định v tuổi hưu.
6
- Ngh định s 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 ca Chính ph
quy định v tinh gin biên chế.
- Ngh định s 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính ph
quy định v cán b, công chc cp xã và ngưi hoạt động không chuyên trách
cp xã, thôn, t dân ph.
- Ngh định s 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 ca Chính ph
quy định v thôi vic và th tc ngh hưu đối vi công chc.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 ca Chính ph
quy định v tuyn dng, s dng qun viên chc;
- Ngh định s 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 ca Chính ph v
sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
m 2020 quy đnh v tuyn dng, s dng và qun lý viên chc.
- Ngh định s 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính ph
quy định v thành lp, t chc li, gii th đơn vị s nghip công lp.
- Ngh định s 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 ca Chính ph
quy định v tuyn dng, s dng và qun lý công chc;
- Ngh định s 116/2024/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2024 ca Chính ph
sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 138/2020/NĐ-CP Ngh đnh
s 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy đnh v kim định cht lượng
đầu vào công chc.
- Ngh định s 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính ph
v hp đồng đối vi mt s loi ng vic trong quan hành chính đơn v
s nghip công lp.
- Nghị định số 84/2024/-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về
thí đim phân cấp quản nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành ph
Hồ Chí Minh.
- Nghị định số 177/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chế độ, chính sách đối với các trường hợp không tái cử, tái bổ nhiệm
cán bộ thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng.
- Nghị định số 178/2024/-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
lực lượng trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính tr
Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.
- Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan,
tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Thông số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Bộ Nội vụ
về hướng dẫn thực hiện chính sách, chế đđối với cán bộ, công chức, viên chức,
7
người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị.
- Tng tư số 07/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 01 m 2025 của Bộ i chính
về hướng dẫn xác định nguồn kinh phí việc lập dtoán, quản lý, sử dụng
quyết toán kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghđnh số 178/2024/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về chính sách, chế độ đối với
cán b, công chức, viên chức, người lao đng và lc lưng vũ trang trong thực hin
sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
- Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân Thành phố ban hành quy định về chế độ hỗ trợ thêm đối với trường hợp
nghỉ do tinh giản biên chế; nghỉ do dôi khi sắp xếp đơn vị hành chính; nghỉ
công tác trước tuổi do không đủ điều kiện vtuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ; nghỉ công tác trước tuổi không thuộc diện
tinh giản biên chế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghị quyết số 112/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân Thành phố về quyết định biên chế công chức trong quan, tổ chức
nh chính; phê duyt số lưng người làm vic hưng ơng từ nn sách nhà nưc
trong c đơn vsự nghip công lập, c Hội đưc Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025.
- Ngh quyết s113/NQ-ND ngày 11 tháng 12 m 2024 của Hi đồng
nhân dân Thành phố v giao s lượng cán bộ, công chức, người hoạt động
không chuyên trách làm việc tại 41 pờng hình thành sau sp xếp đơn vị hành chính
cp theo Nghquyết s1278/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thưng vQuốc hội.
- Đề án s 16-ĐA/TU ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Ban Thường v
Thành y Thành ph H Chí Minh v sp xếp tinh gn t chc b y h thng
chính tr Thành ph H C Minh.
- Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 ca Hội đng
nn dân Thành phố v việc sửa đổi, b sung một sđiều ca Nghị quyết s
18/2023/NQ-ND ny 19 tháng 9 m 2023 của Hội đồng nhân n Thành phố
về chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức hành chính đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Thủ Đức.
- Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng
nn dân Thành phố v việc sửa đổi, b sung một sđiều của Nghquyết s
78/2023/NQ-ND ny 19 tháng 9 m 2023 của Hội đng nhân n Thành ph
vcơ cấu, t chức của các tchức hành cnh và đơn vị sự nghip công lp
trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Thủ Đức.
- Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hi đng
nhân dân Thành phố về thành lập Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng
nhân n Thành phvthành lập Sở Giao thông ng cnh Tnh phHồ C Minh.
8
- Ngh quyết s 05/2025/NQ-ND ngày 20 tháng 02 năm 2025 ca Hi đng
nn n Thành phố vtnh lp SKhoa học Công ngh Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngh quyết s 06/2025/NQ-ND ngày 20 tháng 02 năm 2025 ca Hi đng
nhân n Tnh ph v thành lp S Tài nguyên và Môi trưng Thành ph H Chí Minh.
- Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố về thành lập Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố về thành lập Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngh quyết s 09/2025/NQ-ND ngày 20 tháng 02 năm 2025 ca Hi đng
nhân n Thành phvề tnh lp Sở Dân tộc Tôn giáo Tnh phố Hồ C Minh.
- Quyết định số 645/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 ca Ch tch
Ủy ban nhân dân Thành ph H Chí Minh về phê duyệt Đán tổng thể sắp xếp
tổ chc bộ y nh chính, cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp ng lập thuộc
Ủy ban nn n Thành phố Hồ C Minh, Ủy ban nn n Thành phThĐức,
c quận, huyn.
- Kế hoch s 141/KH-BCĐTKNQ18 ny 06 tng 12 năm 2024 ca
Ban Ch đạo v tng kết vic thc hin Ngh quyết s 18-NQ/TW ca Chính ph
v định hướng sp xếp, tinh gn t chc b máy ca Chính ph.
- Công văn s 24/CV-BCĐTKNQ18 ngày 18 tháng 12 năm 2024 ca
Ban Ch đạo v tng kết vic thc hin Ngh quyết s 18-NQ/TW ca Chính ph
v định hướng, gi ý mt s ni dung v sp xếp t chức các cơ quan chuyên môn
thuc y ban nhân dân cp tnh, cp huyn.
- Công văn s 05/CV-BCĐTKNQ18 ngày 12 tháng 01 năm 2025 ca
Ban Ch đạo v tng kết thc hin Ngh quyết s 18-NQ/TW ca Chính ph v
vic b sung, hoàn thiện phương án sắp xếp t chức các quan chuyên môn
thuc y ban nhân dân cp tnh, cp huyn.
- Kết lun s 121-KL/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 ca Ban Chp hành
Trung ương Đảng v tng kết Ngh quyết s 18-NQ/TW ca Ban Chp hành
Trung ương Đảng khóa XII.
- Kết lun s 126-KL/TW ngày 14 tháng 02 năm 2025 ca B Chính tr,
Ban Bí thư về mt s ni dung, nhim v tiếp tc sp xếp, tinh gn t chc b máy
ca h thng chính tr năm 2025.
- Kết lun s 127-KL/TW ngày 28 tháng 02 năm 2025 ca B Chính tr, Ban
thư về trin khai nghiên cứu, đề xut tiếp tc sp xếp t chc b máy ca h
thng chính tr.
- Kết lun s 128- KL/TW ngày 07 tháng 3 năm 2025 ca B Chính tr v
ch trương công tác cán bộ.
- Kết lun s 134-KL/TW ngày 28 tháng 3 năm 2025 ca B Chính tr, Ban
thư về Đề án sp xếp h thống quan thanh tra tinh, gn, mnh, hiệu năng,
hiu lc, hiu qu.
9
- Kết lun s 1251-KL/TU ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Ban Thưng v
Thành y v thc hin Kết lun s 127-KL/TW ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
B Chính trị, Ban Bí thư về trin khai nghiên cứu, đề xut tiếp tc sp xếp t chc
b máy ca h thng chính tr.
2. Cơ sở thc tin
Nghị quyết s1278/NQ-UBTVQH15 ngày 14 tng 11 năm 2024 của Ủy ban
Thường vQuốc hội vviệc sắp xếp đơn vị nh cnh cấp của Thành phố
H Chí Minh giai đoạn 2023 - 2025 đã hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01
năm 2025. Đng thi, các Ngh quyết ca Hi đng nhân dân Thành ph
H Chí Minh về sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố và cơ cấu, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân
thành phố Thủ Đức
7
chính thức có hiệu lực ngày 01 tháng 3 năm 2025.
Theo khoản 2 Mục I Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2025,
Chính phủ yêu cầu khẩn trương hoàn thành việc sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
theo Nghị quyết 18-NQ/TWm 2017. Trong đó, tổ chc bộ máy mới phi bảo đảm
đi vào hoạt động tny 01 tháng 3 năm 2025, không đhoạt động y ban
nhân dân các địa phương bị gián đoạn hoặc bỏ sót công việc, nhất các công
việc liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị
liên quan khác. Theo i sát sao đkịp thời xử lý các ớng mắc, k khăn
phát sinh trong quá trình hợp nhất, sáp nhp các cơ quan; gắn việc sắp xếp, tinh gọn
bộ máy với cơ cấu lại đội ngũ cán bộ và đổi mới cách thức tổ chức công việc.
Đồng thời, đối với việc sắp xếp đơn vị hành chính theo Kết luận số 127-
KL/TW, thời gian dkiến sẽ hoàn thành toàn bộ việc sắp xếp đơn vị hành chính
cấp trước ngày 30 tháng 6 năm 2025; các đơn vị hành chính sở được
vận hành theo tổ chức mới; ngày 01 tháng 7 năm 2025 sẽ kết thúc hoạt động của
đơn vị hành chính cấp huyện. Ngoài ra, việc sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh
cũng phải hoàn thành trước ngày 30 tháng 8 năm 2025 để thể vận hành đơn vị
hành chính cấp tỉnh mới bắt đầu từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
Do vy, để đạt mc tiêu kp thi ổn định t chc, b máy, đơn vị nh cnh
ca h thng chính tr Thành ph, đng thi thc hin chuyn giao tch nhim
qun gia c cơ quan, đơn vị đưc sp xếp, sáp nhp, t chc lại đm bo
tiến độ theo ch đo ca Trung ương, hot động của c quan, đơn v mi
đồng b, thông sut, Thành ph cn sm hoàn thin vic sắp xếp, bố trí
thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, ng chức, viên chức, người
lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ y, đơn vị hành chính của hệ
thống chính trị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
III. NGUYÊN TC, MC TIÊU, U CU, ĐỐI TƯỢNG
PHM VI THC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguyên tắc
7
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND, Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND, Ngh quyết số 04/2025/NQ-HĐND,
Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND, Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND, Ngh quyết s 07/2025/NQ-HĐND,
Nghị quyết s08/2025/NQ-HĐND, Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND, Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND.
10
1.1. Bảo đảm s lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát ca Mt trn
T quc Vit Nam các t chc chính tr - hi và Nhân dân trong quá trình
thc hiện đánh giá. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phải chấp hành
nghiêm sự phân công của tổ chức và quyết định của cấp có thẩm quyền.
1.2.u cao tinh thn trách nhim ca ngưi đứng đầu trongngc đánh giá
sắp xếp, bt cán bộ, ng chức, vn chức, người lao động thuộc phạm vi
quản lý, bảo đảm mục tiêu đề ra theo yêu cầu của Trung ương; tp th lãnh đạo
cp y, chính quyền và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chu trách nhim
lãnh đạo, ch đạo xuyên suốt trong đánh giá, sàng lc, la chọn đối tượng không
tiếp tc công tác gn vi việc cấu li nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực
khu vc công thuc phm vi qun lý.
1.3. Vic la chn, sp xếp, b trí cán b, công chc, viên chc lãnh đo,
qun lý phải n c vào yêu cu v t việc làm, ng lc, s tng, uy tín,
kinh nghim công tác, kết qu sn phm công vic c th phù hp vi chức năng,
nhim v ca t chc mi, nht là đối với nời đng đầu. Đồng thi, phi bo đm
tiêu chun chc danh, chc v theo quy đnh của Đng, ca pháp lut, gn vi cơ cu
quy hoch các cp y; vic đánh giá phải phù hp vi tình hình thc tế, nhim v
được giao, đúng quy định.
1.4. Gắn vic bố trí, sắp xếp nhân sự với tinh gin biên chế, cơ cấu lại đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của từng quan, tổ chức, đơn vị;
tiến hành rà soát, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động trên sở yêu cầu của vị trí việc làm tại quan, tổ chức, đơn vị
mới đ thực hiện việc b trí, sắp xếp nhân sự. Vic đánh giá phi bảo đm
nguyên tc tp trung dân ch, kch quan, công bng, công khai, minh bch và theo
quy định ca pháp lut.
1.5. Đảm bo tính kế tha, chuyn tiếp liên tc, ổn đnh chiều hướng
phát trin trong công tác nhân s nói riêng và s phát trin của quan, tổ chc,
đơn vị, ngành, lĩnh vực nói chung. Không làm ảnh hưởng đến kết qu thc hin
nhim v của cơ quan, tổ chức, đơn vị đưc cp có thm quyn giao.
1.6. Quan tâm, thc hin đy đ, kp thi các chế đ, chính sách đi vi
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của Trung ương
Thành phố, bảo đm chm nhất sau 05 năm kể t ngày quyết định sp xếp t chc
b máy, đơn vị hành chính ca cp thm quyn có hiu lc thi hành thì s ng
n b, công chc lãnh đạo, qun s ng cán b, công chc, viên chc,
người lao động các quan, tổ chức đơn vị trong h thng chính tr thuc
Thành ph cơ bản b trí theo đúng quy định.
2. Mc tiêu
2.1. Tổ chức sắp xếp, bố trí giải quyết chế độ chính sách đối với đội ngũ
cán bộ, công chức, vn chức, người lao động, người hoạt động không chuyên trách
dôi dư trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn
11
Thành phố theo định hướng của Trung ương, quy định của Chính phủ, đảm bo
phù hợp điều kiện, tiêu chuẩn của vị trí việc làm được bố trí, sắp xếp.
2.2. Thông qua việc soát, sắp xếp, bố tđổi mới, nâng cao chất lượng
đội ncán bộ, ng chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan thuộc
hệ thống chính trị Thành phố.
2.3. Kp thời giải quyết chế độ, chính sách đối với các trường hp không
tiếp tc ng tác.
2.4. Giảm tối thiểu 20% công chức, viên chức hưởng lương tngân sách
nhà nước để giảm biên chế theo phương án sắp xếp, tinh gọn tổ chức bmáy của
Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với ltrình thực hiện chính sách quy định tại
Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP.
3. Yêu cu
3.1. Bámt ch trương, chỉ đo ca Ban Chpnh Trung ương, B Cnh tr,
Ban Ch đạo Trung ương của Cnh ph, Th ng Chính ph v vic tinh gn
b máy gn với cu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;
bảo đm vic sp xếp không ảnh hưởng đến vic thc hin nhim v chính tr
theo chc năng, nhiệm v của quan, t chức, đơn vị; nâng cao hiu qu, hiu lc
hoạt động của quan, t chức, đơn vị mới, đặc bit các nhim v liên quan đến
phc v người dân và doanh nghip.
3.2. Làm tt công c tuyên truyn, ng tác chính trị, tư ng, to s
đồng thun, thng nhất trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao đng
khi thc hin vic sp xếp; đề cao trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên,
nhất đảng viên gi chc v nh đạo, qun trong thc hin ch trương của
Đảng, Nhà nước v sp xếp, tinh gn t chc b máy; quan tâm, gii quyết kp thi
chế độ, chính ch đi vi cán bộ, ng chức, viên chức, người lao động sau
sp xếp theo quy định.
3.3. Khi y dng Đ án sp xếp, tinh gn b máy, các quan, đơn v,
địa phương khẩn trương xây dựng Phương án sp xếp, b trí cán bộ, công chức,
viên chức, người lao đng, nht đối vi cán b lãnh đo, quản và ngưi
đứng đầu quan, tổ chức đơn v; xây dng l trình c th để thc hin vic
điu chnh s ng biên chế công chc, viên chc bảo đảm theo quy định chung
phù hp vi chức năng, nhim v của cơ quan, tổ chức, đơn vị mi hình thành
sau sp xếp. Trong đó, s ng cp phó, biên chế công chc, vn chc
định mc s người lao động, người hoạt động không chuyên trách thc hiện đúng
theo c quy đnh của Đảng, Nhà nước và vic bố trí, sắp xếp người làm việc,
giải quyết chế độ chính sách đối với các trường hợp dôi dư tại các cơ quan, đơn v
được thực hiện đúng tiến độ thời gian đề ra.
3.4. Phát huy tính ch động, sáng to của quan, đơn vị, địa phương trong
vic gii quyết chế độ, chính ch đi vi n bộ, ng chức, viên chức, người
lao động theo quy định ca Chính ph và Thành ph.
12
3.5. Thc hin nghm các ch đạo ca B Chính tr v công tác cán b;
Quy đnh s 114-/TW ngày 11 tháng 7 năm 2024 ca B Cnh tr v kim soát
quyn lc phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác cán b; x
nghiêm t chc, cá nn sai phm trong t chc thc hin vic sp xếp, b trí
n b gn vi tinh gn t chc b máy.
4. Đối ng thc hiện đề án
Cán b, công chc, viên chức, người hoạt động không chuyên trách, ngưi
làm vic theo chế đ hợp đồng lao đng trong các cơ quan, t chc, đơn vị khi
thc hin sp xếp t chc b máy, đơn vị hành chính các cp, tinh gin biên chế,
cu li và nâng cao cht lượng đội n ca h thng chính tr Thành ph
(sau đây viết tt là sp xếp t chc b máy), gm:
4.1. n b, công chc, viên chức lãnh đạo, qun lý công chc, viên chc
không gi chc danh, chc v nh đạo, qun lý.
4.2. n b, ng chc cp xã, ni hot động không chun trách cp xã.
4.3. Cán b không đủ tui tái c, tái b nhiệm quy định ti khon 1, khon 2
và khon 3 Điu 2 Ngh đnh s 177/2024/NĐ-CP; cán b đ điu kin v tui tái c,
tái b nhim cp y cùng cp, thi gian công tác tính t ngày bắt đầu t chc
đại hi còn t 2,5 năm (30 tháng) đến 05 năm (60 tháng) đến đ tui ngh hưu
quy định ti khoản 4 Điều 2 Ngh đnh s 177/2024/NĐ-CPcán b đang tham
gia cp y các đảng b phi kết thúc hoạt động, kin toàn t chc b máy còn
05 năm (60 tháng) trở xuống đến tui ngh hưu, nguyện vng ngh hưu trước
tuổi để tạo điều kin sp xếp nhân s cp y trong k đại hội đảng các cp tiến ti
Đại hội đại biu toàn quc ln th XIV của Đảng được cp thm quyn
đồng ý.
4.4. Người làm vic trong ch tiêu biên chế và hưởng lương t ngân sách nhà
c ti các hi được Đảng, Nhà nước giao nhim v trung ương, cp tnh,
cp huyn chịu tác động trc tiếp ca vic thc hin sp xếp, hp nht, sáp nhp
t chc b máy.
4.5. Người làm vic theo chế độ hợp đồng lao đng mt s loi ng vic
trong c quan hành chính đơn v s nghip công lập theo quy đnh ca
pháp lut trước thời điểm ny 15 tháng 01 năm 2019 và ngưi làm vic theo
chế đ hợp đng lao động được áp dng cnh sách như ng chức (sau đây
viết tắt nời lao động).
5. Phm vi
Các cơ quan, tổ chc, đơn v s nghip công lp ca Đảng Cng sn Vit Nam,
N nưc, Mt trn T quc Vit Nam các t chc chính tr - xã hi t
Tnh ph đến cp xã; các Hi do Đảng, Nhà nước giao nhim v trên địa bàn
Thành ph H Chí Minh.
13
Phn th hai
PHÂN TÍCH THC TRNG VÀ
KT QU CẦN ĐẠT ĐƯỢC CA ĐỀ ÁN
I. THỰC TRẠNG
1. Thc trng t chc b máy, biên chế
1.1. Thc trng v t chc b máy các cơ quan nh cnh, cơ quan
chuyên môn, đơn vị s nghip công lp thuc y ban nhân dân Thành ph
Thành phố Hồ Chí Minh đô thị đặc biệt, lớn nhất cả nước về dân số và
quy mô kinh tế; là một trung tâm kinh tế, i chính, thương mi, n hóa, khoa học -
công nghệ, đổi mới ng tạo, giáo dục - đào tạo của Vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam nói riêng cả nước nói chung; cửa ngõ quan trọng kết nối khu vực
thế gii.
Nghquyết số 31-NQ/TW ngày 30 tháng 12 năm 2022 về phương hướng
phát triển Tnh phố HChí Minh đến năm 2030, tầm nn đến năm 2045 của
Bộ Chính trđã c đnh Thành phố HC Minh có vị trí, vai trò đc bit quan trọng
đối với ng Đông Nam bcnước, mục tiêu đến năm 2030 là: “Thành phố
Hồ Chí Minh trtnh Thành phố văn minh, hiện đại, nghĩa tình, năng động
sáng tạo, nguồn nhân lực chất lượng cao; thành phố dịch vụ - công nghip
hin đại, đầu u về kinh tế số, hội số; trung m kinh tế, tài chính; thương mại,
n hóa, giáo dục, khoa học, công ngh của cả nưc, hội nhập quốc tế sâu rộng, có
v thế nổi tri trong khu vực Đông Nam Á” và tầm nn đến năm 2045: Tnh ph
H Chí Minh phát triển ngang tầm c đô thlớn trên thế gii, tr thành trung tâm
kinh tế, tài cnh, dịch vụ của Cu Á; điểm đến hấp dẫn toàn cầu; kinh tế,
n hóa pt trin đặc sắc, người dân có cht lưng cuộc sng cao; ht nhân của
ng Tnh phHCMinh và vùng Đông Nam Bộ, cực tăng trưng của c nước;
nơi thu hút các định chế tài chính và tập đoàn kinh tế quốc tế”.
Trước khi thực hiện Đán Tổng thể sắp xếp tchức bộ máy hành chính,
cơ quan chuyên môn, đơn v sự nghiệp công lập thuc y ban nhân dân Thành phố,
Ủy ban nhân dân Thành phố Thủ Đc, các quận, huyn, Ủy ban nhânn Thành phố
hiện 21 quan chuyên môn (bao gồm các Sở, Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố, Thanh tra Thành phố, Ban Dân tộc theo quy định tương ứng với các
Bộ, ngành; ngoài ra còn một số quan đặc thù như: Sở An toàn thực phẩm,
Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Du lịch), 08 quan hành chính khác, 35 đơn v
sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; cụ thể:
1.1.1. T chc b máy các quan chuyên môn, quan hành chính thuc
y ban nhân dân Thành ph hin nay gồm: văn phòng, thanh tra, các phòng
chuyên môn, nghip v, Ban, Chi cục, đơn vị s nghip công lp trc thuc.
14
Nhóm ngành
kinh tế -
ngân sách
Nhóm ngành
đô thị
Nhóm ngành
văn hóa - xã hi
Nhóm ngành
ni chính
Cơ quan
hành chính khác
- S Kế hoch
và Đầu tư
- S Tài chính
- S Công
Thương
- S Xây dng
- S Giao thông
vn ti
- S Quy hoch
- Kiến trúc
- S Tài nguyên
và Môi trường
- S Nông
nghip và Phát
trin nông thôn
- S Văn hóa và
Th thao
- S Du lch
- S Lao đng -
Thương binh và
Xã hi
- S Y tế
- S Giáo dc và
Đào to
- S Thông tin
và Truyn thông
- S Khoa hc
và Công ngh
- S An toàn
thc phm
- S Ni v
- S Tư pháp
- Văn phòng
y ban nhân
dân Thành ph
- Thanh tra
Thành ph
- Ban Dân tc
- y ban v Ngưi
Vit Nam nước
ngoài Thành ph
- Văn phòng Đoàn
Đi biu quc hi và
Hi đng nhân dân
Thành ph
- Văn phòng
Thưng trc Ban
An toàn giao thông
Thành ph
- Ban Đổi mi qun
lý doanh nghip
Thành ph
- Ban Qun lý Khu
nông nghip công
ngh cao Thành ph
- Ban Qun lý Khu
Công ngh cao
Thành ph
- Ban Qun lý các
Khu Chế xut và
Công nghip Thành
ph
- Ban Quản Đầu
y dựng Khu đô
th Nam Thành ph
(đang trình Chính
ph để gii th)
Bảng 1. Các cơ quan hành chính thuộc y ban nhân dân Thành phố
(tính đến ngày 28 tng 02m 2025)
1.1.2. T chc b y c đơn vị s nghip công lp thuc y ban nhân dân
Thành ph hin nay gồm: văn phòng, các phòng chuyên môn, nghip v, đơn vị
s nghip công lp trc thuc
15
STT
TÊN ĐƠN VỊ
GHI CHÚ
1
Ban Qun lý Khu vc phát triển đô thị Th Thiêm
2
Ban Qun lý Khu vc phát triển đô thị Tây Bc
3
Ban Qun lý d án đầu tư xây dựng h tầng đô thị
4
Ban Qun lý d án đu tư xây dngc công trình Nông nghip
phát trin nông thôn
5
Ban Qun D án đầu tư y dựng c công trình n dng
và công nghip
6
Ban Qun lý d án đầu tư xây dựng các công trình giao thông
7
Ban Quản lý Đường st đô th
8
Ban Qun lý Công viên Lch s - Văn hóa dân tộc
9
Lc lưng Thanh niên xung phong Thành ph
10
Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố
11
Trung tâm Cách mng công nghip ln th 4 ti Thành ph
12
Trung tâm Chuyn đi s Thành ph
13
Vin Nghiên cu phát trin Tnh ph
14
Tng Đi hc Sài n
15
Tng Đi hc Y khoa Phm Ngc Thch
16
Đài Truynnh Thành ph
17
Đài Tiếng nói nhân dân Thành ph
18
c cơ quan báo chí (bao gồm 06 cơ quan báo, tạp chí)
20
c trường cao đẳng (12 trưng)
Bảng 2. Các đơn vị s nghip công lp thuc y ban nhân dân Thành ph
(tính đến ngày 28 tháng 02 năm 2025)
1.2. Thc trng v biên chế, nhân s các quan hành chính, quan
chuyên môn, đơn vị s nghip công lp thuc y ban nhân dân Thành ph
1.2.1. Quy định s ng cp phó
16
a) Tn cơ s Kết lun s 95-KL/TU ngày 18 tng 5 năm 2021 ca
Ban Thưng v Thành ủy ngày 22 tháng 6 m 2021, y ban nhân n Tnh ph
đã ban nh Quyết định s 2241/QĐ-UBND v s ng cp p ca các cơ quan
chuyên môn thuc y ban nhânn Thành ph H C Minh, c th như sau:
- Các quan được b trí không quá 05 cp phó gồm: Văn phòng y ban
nhân dân Thành ph.
- Các cơ quan đưc b trí không quá 04 cp phó gm: S Ni v,
S Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dng, S Tài nguyên Môi trường, S Y tế,
S Lao đng - Thương binh hội, S Văn hóa Th thao, S Giáo dc
Đào tạo, S Tài chính, Thanh tra Thành ph.
- c cơ quan đưc b trí không q 03 cp phó gm: S Tư pháp,
S Công thương, Sở Nông nghip và Phát trin nông thôn, S Giao thông
vn ti, S Quy hoch - Kiến trúc, S Thông tin và Truyn thông, S Khoa hc và
Công ngh.
- Các cơ quan được b trí không quá 02 cp phó gm: S Du lch,
Ban Dân tc.
b) Đối với các cơ quan hành chính khác:
- Các cơ quan đưc b t 01 cp phó: Ban Đi mi qun lý doanh nghip
Thành ph.
- c cơ quan đưc b trí không quá 02 cp phó gm: n phòng
Thường trc Ban An toàn giao thông Thành ph.
- Các quan đưc b trí không quá 03 cp phó gm: y ban v người
Vit Nam c ngoài Thành phố,n phòng Đoàn Đại biu quc hi Hi đồng
nhân dân Thành ph, Ban Qun lý các Khu Chế xut và Công nghip Thành ph.
- Các quan đưc b trí không quá 04 cp phó gm: Ban Qun Khu
nông nghip công ngh cao, Ban Qun lý Khu Công ngh cao.
c) Đối vi các đơn vị s nghip công lp thuc y ban nhân dân Thành ph:
- Các quan được b trí không quá 03 cp phó gm: Vin Nghiên cu
phát trin, Trung tâm Chuyn đổi s Thành ph, Trung tâm Xúc tiến Thương mi
Đầu Thành ph, c cơ quan báo chí, các trường đại học, cao đẳng trc thuc,
Đài Truyn hình Thành ph, Đài Tiếng nói nhân n Thành ph, Ban Qun lý
ng viên Lch s -Văn hóa Dân tc, Ban Qun lý Khu vc phát trin đô th
Th Thiêm, Ban Qun Khu vc phát trin đô thị Tây Bc, Ban Qun d án
đầu y dựng các ng trình n dng và ng nghip, Ban Qun lý d án
đầu tư xây dng c công tnh Nông nghip phát trin nông thôn, Ban Qun
d án đầu tư xây dng h tng đô thị, Ban Qun lý d án đầu tư xây dng c
ng tnh giao thông, Ban Qun lý Đưng st đô th, Lc lưng Thanh niên
xung phong Thành ph.
- Các quan đưc b trí không quá 04 cp phó gm: Trung tâm Cách mng
công nghip ln th 4 ti Thành ph H Chí Minh.
17
1.2.2. Thc trng s biên chế, s ng người làm vic
Năm 2025, y ban nhân dân Thành ph giao: 9.882 biên chế hành chính
9.282 nim việc hưởng lương t ngân sách nhà nước (kng bao gm s ng
ngưi làm vic hưởng lương t nn sách nhà nưc được y ban nhân dân
Tnh ph giao cho khi giáo dc đào to, giáo dc ngh nghip - giáo dc
đi hc, y tế); c th:
- S biên chế s ợng người làm việc giao các quan hành chính,
quan chuyên môn, đơn vị s nghip công lp trc thuc y ban nhân dân
Thành phố: 13.074 người (trong đó: Khối các quan hành chính, quan
chuyên môn: 4.936 người; Khối đơn vị s nghip công lập: 8.138 người).
- S biên chế và s ợng người làm vic giao y ban nhân dân qun, huyn,
thành ph Th Đức: 6.090 ni (trong đó: Khối c quan hành chính, quan
chuyên môn: 4.946 người; Khối đơn vị s nghip công lập: 1.144 người).
2. Phương án sắp xếp t chc b y ca h thng chính tr Thành ph
H Chí Minh
2.1. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố
2.1.1. Trước khi sắp xếp
Hiện nay, Ủy ban nhân dân Thành phố có 21 quan chuyên môn (gồm: (1)
Sở Kế hoạch Đầu tư, (2) Sở Tài chính, (3) Sở Công Thương, (4) Sở Xây dựng,
(5) Sở Giao thông vận tải, (6) Sở Quy hoạch - Kiến trúc, (7) Sở Tài nguyên
Môi trường, (8) SNông nghip Phát triển nông tn, (9) S Văn hóa
Thể thao, (10) Sở Du lịch, (11) Sở Lao động - Tơng binh và Xã hội, (12) Sở Y tế,
(13) Sở Giáo dục và Đào tạo, (14) Sở Thông tin Truyền thông, (15) Sở Khoa học
Công nghệ, (16) SAn tn thực phẩm, (17) SNội vụ, (18) Spháp,
(19) Văn phòng y ban nhân dân Thành ph, (20) Thanh tra Thành ph,
(21) Ban Dân tộc).
2.1.2. Sau khi sắp xếp
Sau sắp xếp, Ủy ban nhân dân Thành phố 15 quan chuyên môn (gồm:
(1) Sở Tài chính, (2) Sở Nội vụ, (3) Sở Xây dựng, (4) Sở Giao thông công chánh,
(5) S Khoa học Công nghệ, (6) Sở Văn hóa Thể thao, (7) Sở Du lịch, (8)
SDân tộc và n giáo, (9) Sở i ngun i trường, (10) SY tế, (11)
Sở Go dục và Đào tạo, (12) Sở Tư pháp, (13) Sở Công Thương, (14) Văn phòng
Ủy ban nhân dân Thành phố, (15) Thanh tra Tnh phố) SAn toàn thực phẩm
thí điểm thành lập theo Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023
của Quốc hội.
Như vy, sau khi sp xếp y ban nhân dân Thành ph còn 15 quan
chuyên môn và S An toàn thc phm; giảm 06/21 cơ quan, tương ng t l gim
28,6%, gim các t chcn trong ca 16 S vi t lnh qn 18,8%; cp trưởng
giảm 06/21 người tươngng t l gim 28,6%, v s ng cấp phó theo quy định
18
khi thc hin sp xếp cơ quan, đơn vị có th s lưng cp phó cao hơn quy định
và s thc hin gim dn theo l trình, d kiến s ng cp phó gim 18/73 ngưi
tương ứng t l gim 24,6%.
Công an Thành ph tiếp nhn mt s chức năng, nhiệm v quản lý nhà nước:
- Quản lý nhà nước v cai nghin ma túy và qun lý sau cai nghin ma túy t
S Lao động - Thương binh và Xã hi.
- Quản lý nhà nưc v lý lịch tư pháp và thc hin dch v công cp
Phiếu lý lịch tư pháp từ S Tư pháp.
- Quản lý nc v t hch, cp Giấy phép lái xe giới đường b t
S Giao thông vn ti.
- Quản lý n c v an toàn, an ninh thông tin mng t S Tng tin
Truyn thông.
2.2. Sắp xếp đối với các quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố
2.2.1. Trước khi sắp xếp
Trước khi sắp xếp,y ban nhân dân Thành ph có 08 quan hành chính khác,
gm: (1) Ban Quản lý các Khu Chế xut công nghiệp Thành phố, (2) n phòng
Đn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân n Tnh phố, (3) Ban Quản lý
Khu Công nghệ cao Thành phố, (4) Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao
Thành phố, (5) Ủy ban Người Việt Nam nước ngoài Thành phố, (6) Văn phòng
Thường trực Ban An toàn giao thông Thành phố, (7) Ban Đổi mới doanh nghiệp
Thành phố, (8) Ban Quản lý Đầu tư xây dựng Khu đô thị Nam Thành phố.
2.2.2. Sau sp xếp
Sau sp xếp, y ban nhân dân Thành ph 04 quan hành chính khác,
gm: (1) Ban Qun các Khu Chế xut công nghip Thành ph, (2) Ban
Qun Khu Công ngh cao Thành phố, (3) Văn phòng Đoàn Đại biu Quc hi
Hội đồng nhân dân Thành ph, (4) y ban v Ngưi Vit Nam c ngoài
Thành ph H Chí Minh.
Sau sp xếp giảm 04/08 quan, ơng ng t l gim 50%; gim các t chc
bên trong của 03 quan hành chính khác vi t l bình quân 30,1%; cấp trưởng
giảm 04/08 người tương ng t l gim 50%, v s ng cấp phó theo quy định
khi thc hin sp xếp quan, đơn vị th có s ng cp phó cao n quy định
s thc hin gim dn theo l trình, d kiến s ng cp phó gim 07/17
người tương ứng t l gim 41,2%.
2.3. Sp xếp c đơn vị s nghip công lp thuc y ban nn n Thành ph
2.3.1. Trước khi sp xếp
Trước khi sp xếp, y ban nhân dân Thành ph 35 đơn v s nghip
công lp trc thuc: (1) Ban Qun Khu vc phát triển đô thị Th Thiêm, (2)
Ban Qun Khu vc phát triển đô th Tây Bc, (3) Ban Qun lý d án đầu
xây dng h tầng đô thị, (4) Ban Qun d án đầu xây dựng các công trình
19
Nông nghip phát trin nông thôn, (5) Ban Qun D án đầu xây dựng các
công trình dân dng công nghip, (6) Ban Qun d án đầu xây dựng các
ng trình giao tng, (7) Ban Qun lý Đưng st đô thị, (8) Ban Qun lý Công viên
Lch s - Văn hóa n tc, (9) Lực lượng Thanh niên xung phong Thành ph,
(10) Trung tâm Xúc tiến Thương mi và Đầu tư Thành ph, (11) Trung m
Cách mng công nghip ln th 4 ti Thành ph, (12) Trung tâm Chuyển đổi s
Tnh ph, (13) Vin Nghn cu phát trin Thành ph, (14) Trưng Đi hc
Sài Gòn, (15) Trường Đại hc Y khoa Phm Ngc Thạch (16) Đài Truyền hình
Thành phố, (17) Đài Tiếng nói nhân dân Thành ph, 06 Báo, tạp chí và 12 Trường
Cao đẳng.
2.3.2. Sau khi sp xếp
Sau sp xếp, y ban nhân dân Thành ph 32 đơn vị s nghip công lp
thuc y ban nhân dân Thành ph: (1) Ban Qun D án đầu xây dng các
công trình dân dng công nghip, (2) Ban Qun D án đầu xây dựng các
ng trình giao thông, (3) Ban Qun lý Đưng st đô th, (4) Ban Qun lý phát trin
đô thị Thành ph H Chí Minh, (5) Ban Qun D án đầu xây dng h tng
đô thị Thành ph H Chí Minh, (6) Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đu tư,
(7) Trung tâm Cách mng công nghip ln th 4 ti Thành ph H Chí Minh, (8)
Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph H Chí Minh, (9) Vin Nghiên cu phát trin
Thành ph H Chí Minh, (10) Lực lượng Thanh niên xung phong Thành ph, (11)
Trường Đại học Sài Gòn, (12) Trường Đại hc Y khoa Phm Ngc Thch, (13)
Đài Truyn hình Thành ph, (14) Đài Tiếng nói nn dân Tnh ph, 06 Báo,
tp c 12 Trường Cao đẳng. Giảm 03/35 đơn vị, tương ng t l gim 8,5%,
tinh gn gim ti thiu 15% đu mi n trong, nâng cao mc đ t ch,
gim ti thiu 20% s ợng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước
theo l trình.
2.4. Sp xếp các quan chuyên môn thuc y ban nhân dân qun, huyn,
thành ph Th Đức
2.4.1. Đối vi y ban nhân dân thành ph Th Đức
a) Trước khi sp xếp:
y ban nhân dân Thành ph Th Đức 16 quan, gồm: (1) Văn phòng
Hội đồng nhân dâny ban nhân n, (2) Png Lao đng - Thương binh
hi, (3) Phòng Tư pháp, (4) Thanh tra, (5) Phòng Ni v, (6) Phòng Giáo dc
Đào to, (7) Phòng Y tế, (8) Phòng Tài nguyên Môi trưng, (9) Phòng Tài
chính, (10) Phòng Kinh tế - Kế hoạch và Đầu tư, (11) Phòng Văn hóa - Th thao,
(12) Phòng Khoa hc - Công ngh Thông tin, (13) Png Quy hoch - Xây dng,
(14) Phòng Giao thông công chính, (15) Thanh tra Xây dng, (16) Trung tâm
Hành chính công.
b) Sau khi sắp xếp:
Sau khi sắp xếp Ủy ban nhân dân Thành phố Thủ Đức có 14 cơ quan cụ thể:
(1) Phòng Nội v; (2) Phòng Quy hoch - Đất đai; (3) Phòng Giao thông công chánh;
(4) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; (5) Phòng Tư pháp; (6)
20
Thanh tra; (7) Phòng Y tế; (8) Phòng Giáo dục và Đào tạo; (9) Phòng Tài chính;
(10) Png Kinh tế - Kế hoch và Đầu tư; (11) Phòng Văn a - Thể thao và Du lịch;
(12) Phòng Khoa học - ng nghệ Thông tin; (13) Thanh tra xây dựng; (14)
Trung tâm Hành chính công.
Sáp nhp 3 qun (Qun 2, 9 Th Đức) thành y ban nhân dân Thành ph
Th Đức, gim 02/24 đơn vị nh chính cp huyn; sp xếp 36 phòng chuyên môn
ca 03 qun còn 16 phòng; tiếp tc sp xếp 16 phòng còn 14 phòng, gim 22/36
phòng, tương ứng t l gim 61%.
V nhân s: cp trưng gim 22/36 ngưi tương ng t l gim 61%, v
s ng cấp phó theo quy đnh khi thc hin sp xếp cơ quan, đơn v th
s ng cấp phó cao hơn quy định và s thc hin gim dn theo l trình, d kiến
s ng cp phó giảm 44/72 người tương ng t l gim 61%.
2.4.2. Đối với Ủy ban nhân dân quận, huyện
a) Trước khi sắp xếp:
Ủy ban nn dân quận, huyện có 12 quan, gồm: Văn png Ủy ban
nhân dân (đối với quận) hoặc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
(đối với huyện), (2) Phòng Nội vụ, (3) Phòng pháp, (4) Thanh tra, (5) Phòng
Lao động - Thương binh hội, (6) Phòng Giáo dục và Đào tạo, (7) Phòng Y tế,
(8) Phòng Tài nguyên Môi trường, (9) Phòng Tài chính - Kế hoạch, (10)
Phòng Kinh tế, (11) Phòng Văn hóa và Thông tin, (12) Phòng Quản lý đô thị.
b) Sau khi sp xếp:
Sau khi sp xếp y ban nhân dân qun, huyn 10 Phòng chun môn:
(1) Png Ni v; (2) Phòng Tư pháp; (3) Phòng i chính - Kế hoch; (4)
Thanh tra qun, huyện; (5) Văn phòng Ủy ban nhân dân qun (hoặc Văn phòng
Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân huyn); (6) Phòng Kinh tế, H tng
Đô thị; (7) Phòng Văn hóa, Khoa hc và Tng tin; (8) Phòng i nguyên
Môi trưng qun (hoc Phòng Nông nghip và Môi trưng huyn); (9) Phòng Y tế;
(10) Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Mi qun, huyn sp xếp 12 quan n 10 quan; gim 02/12 quan,
tương ứng t l gim 16,6%. V nhân s: cấp trưởng giảm 02/12 người tương ng
t l gim 16,6%, v s ng cp phó theo quy đnh khi thc hin sp xếp
quan, đơn v th có s ng cấp phó cao hơn quy đnh s thc hin
gim dn theo l trình, d kiến s ng cp phó giảm 04/24 người tương ứng t l
gim 16,6%.
Nếu tính 21 qun, huyn tnh ph Th Đức tn đa bàn Thành ph
tng cng 288 cơ quan, giảm 64/288 quan, tương ng t l gim 22,2%;
cp trưởng giảm 64/288 ngưi cp phó giảm 128/576 nời tương ng t l
gim 22,2%.
2.5. V vic tiếp tc thc hin sp xếp t chc b máy, đơn v hành chính các
cấp trên đa n Thành ph
21
Ngày 28 tháng 3 m 2025, Văn phòng Trung ương Đảng Công n số
14020-CV/VPTW thông o ý kiến đồng chí Thường trc Ban Bí thư nsau:
“Đề nghĐảng ủy Chính phủ, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo,
chỉ đạo việc sắp xếp tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh theo đúng cácn bản chỉ đạo, định hướng của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Chỉ đạo Trung ương, bảo đảm tổng thể,
đồng bộ, liên thông, tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả của các
quan, tổ chức, đơn vị tại địa phương. Thực hiện hợp nhất Sở Giao thông vận tải và
Sở Xây dựng thành Sở Xây dựng; hợp nhất Sở Nông nghiệp Phát triển nông
thôn và Sở Tài nguyên và Môi trường thành Sở Nông nghiệp i trường.
Đề nghị Ủy ban nn dân Tnh phố Hồ Chí Minh:
- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định: (1) Hợp nhất Ban Quản
lý Khu công nghệ cao Thành phố và Ban Quản lý Khu nông nghiệp công nghệ cao
Thành phố thành Ban Quản Khu ng nghệ cao Thành phố. (2) Giải thể Ban
Quản lý Đầu tư xây dựng Khu đô thị Nam Thành phố.
- Không hợp nhất Ủy ban về người Việt Nam nước ngoài Thành phố Hồ
Chí Minh (là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố) và Liên hiệp các tổ chức
Hữu nghị Thành phố Hồ Chí Minh (là hội quần chúng). Trường hợp không cần
thiết phải duy trì Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài Thành phố Hồ Chí Minh
thì sáp nhập vào Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố theo định hướng của
Ban Chỉ đạo tổng kết Nghquyết số 18-NQ/TW của Chính phủ.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Trung ương, Thành phố sẽ tiếp tục nghiên cứu
tiếp tục hoàn thành việc sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn, cơ quan
hành chính trực thuộc Ủy ban nhân dân Tnh phố theo đúng định hướng, đảm bảo
liên tng, thống nhất.
Ngoài ra, việc kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện sáp
nhập đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh cũng sẽ dẫn đến những thay đổi trong công
tác sắp xếp cơ cấu, tổ chức bộ máy như: kết thúc toàn bộ hoạt động của c quan
chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức, hoàn
thiện bộ máy các quan, đơn vị được bố trí tại đơn vị hành chính cấp sở mới
hình tnh theo mô hình cnh quyền địa pơng 02 cấp.
3. Các chế độ, chính sách h tr đối với các trường hp không tiếp tc
công c do thc hin chính sách tinh gin biên chế, sp xếp t chc b máy
trên địa bàn Thành ph H Chí Minh
3.1. Các chính sách ca Chính ph
Hin nay, chế độ chính sách đối với các đối tượng chu tác động, ảnh hưởng
do sp xếp t chc b máy, đơn vị hành chính các cấp được thc hin theo các
Ngh định s 29/2023/NĐ-CP; Ngh định s 178/2024/NĐ-CP Ngh định s
67/2025/NĐ-CP, c th như sau:
3.1.1. Chính sách tinh gin biên chế theo Ngh định s 29/2023/NĐ-CP
a) Chính sách ngh hưu trước tui
22
Thc hin theo quy định tại Điều 5 Ngh định s 29/2023/NĐ-CP.
b) Chính sách thôi vic
- Chính sách thôi vic ngay: Thc hiện theo quy định ti khoản 1 Điều 7
Ngh định s 29/2023/NĐ-CP.
- Chính sách thôi việc sau khi đi học ngh: Thc hiện theo quy đnh ti
khoản 2 Điều 7 Ngh định s 29/2023/NĐ-CP.
c) Chính sách chuyn sang làm vic ti các t chức không hưởng lương
thưng xun t nn sách nhà nưc: Thc hin theo quy đnh ti Điều 6
Ngh định s 29/2023/NĐ-CP.
3.1.2. Chính ch theo Ngh đnh s 178/2024/-CP Ngh định s
67/2025/NĐ-CP (sa đi, b sung mt s điu ca Ngh định s 178/2024/-CP)
a) Chính sách đối với người ngh hưu trước tui
Thc hiện theo quy định tại Điều 7 Ngh định s 178/2024/NĐ-CP khon
5, khon 6, khon 7, khoản 8 Điều 1 Ngh định s 67/2025/NĐ-CP.
b) Chính sách ngh thôi vic
- Cán b, công chc tuổi đời t đủ 02 năm trở lên đến tui ngh hưu theo
quy đnh không đủ điu kiện ng chính sách ngh hưu trước tui, nếu ngh
thôi việc thì được hưởng các chế độ như sau: Thc hiện theo quy định tại Điều 9
Ngh định s 178/2024/NĐ-CP và khoản 9 Điều 1 Ngh định s 67/2025/NĐ-CP.
- Viên chức và nời lao đng có tui đi t đ 02 năm tr lên đến tui
ngh hưu theo quy không đủ điu kiện hưởng chính sách ngh hưu trước tui,
nếu ngh thôi vic thì được hưởng các chế độ như sau: Thc hin theo quy định
tại Điều 10 Ngh định s 178/2024/NĐ-CP khoản 10 Điu 1 Ngh định s
67/2025/NĐ-CP.
c) Chính ch đối vi n b, ng chc, viên chc lãnh đạo, qun thôi gi
chc v lãnh đạo, qun lý hoặc được bu c, b nhim gi chc v nh đo, qun
thấp hơn do sắp xếp t chc by
Cán b, công chc, viên chc lãnh đạo qun thôi gi chc v lãnh đạo,
qun lý hoặc được bu c, b nhim gi chc v nh đạo, qun lý mức lương
chc v hoc ph cp chc v lãnh đạo thấp hơn do sp xếp t chc b máy, thì
đưc bảo lưu mức lương chc v hoặc ph cp chc v lãnh đạo đến hết
nhim k bu c hoc hết thi hn b nhiệm. Trường hợp đã giữ chc v lãnh
đạo, qun theo nhim k bu c hoc thi hn b nhiệm còn dưới 6 tháng thì
đưc bảo lưu 06 tháng (khon 11 Điều 1 Ngh định s 67/2025/-CP).
d) Chính sách đối vi cán b, công chc, viên chức tăng cường đi công tác ở
cơ sở
Thc hiện theo quy định ti Điu 12 Ngh đnh s 178/2024/NĐ-CP
khoản 12 Điều 1 Ngh định s 67/2025/-CP.
23
đ) Chính sách trng dụng người có phm chất, năng lực ni tri
Thc hiện theo quy định tại Điều 13 Ngh định s 178/2024/NĐ-CP.
e) Chính sách đào to, bồi ng nâng cao tnh độ n b, công chc,
viên chc sau sp xếp (Điu 14 Ngh định s 178/2024/NĐ-CP)
Căn cứ kết qu đánh giá cán bộ, công chc, viên chc sau sp xếp, người
đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị xây dng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng c
n b, ng chc, viên chc thuc phm vi qun lý đi đào tạo, bi dưng ng cao
trình độ chuyên môn, nghip vụ, đáp ng yêu cu nhim v ca v trí việc làm để
cơ quan, t chức, đơn vị hoạt động hiệu năng, hiệu lc, hiu qu.
3.2. Chính sách h tr thêm đ sp xếp t chc b máy, sp xếp đơn v
hành chính các cấp trên địa bàn Thành ph H Chí Minh
Để chính sách h tr thêm vượt tri, mnh mẽ, đủ sc hp dn đối vi
đội ngũ cán b, ng chc, viên chức, người lao đng chu tác đng do sp xếp
t chc b máy, sp xếp đơn vị hành cnh c cp trên địa n Thành ph, Hội đồng
nhân n Thành ph đã ban hành Ngh quyết s 50/2024/NQ-HĐND vi nhng
chính sách c th:
3.2.1. Chế độ h tr thêm đối với trường hp ngh hưu trước tui theo quy
định ti Ngh định s 29/2023/-CP
- H tr thêm đối với trường hợp hưởng chính sách tinh gin biên chế theo
quy định tại Điều 5 Ngh định s 29/2023/-CP:
+ Tr cp thêm 03 tháng tiền lương hin hưng cho mi năm ngh hưu
tc tui;
+ Tr cp tm 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho hai mươi năm đu
ng tác, có đóng đủ bo him xã hi bt buc;
+ T năm thứ hai mươi mốt tr đi, c mỗi năm công tác đóng bo him
xã hi bt buc đưc tr cp thêm 1/2 tháng tiền lương hiện hưởng.
- H tr tm đi vi trưng hp hưng chính sách tinh gin biên chế khi sp xếp
đơn vị hành cnh theo quy đnh ti khon 1 Điều 8 Ngh đnh s 29/2023/NĐ-CP:
+ Tr cp thêm 1,5 tháng tiền lương hiện hưng cho mỗi năm nghỉ u trước
tui so vi tui ngh hưu theo quy định ti Ph lc I ban hành kèm theo Ngh định
s 135/2020/NĐ-CP;
+ Tr cp tm 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho hai mươi năm đu
ng tác, có đóng đủ bo him xã hi bt buc;
+ T năm thứ hai mươi mốt tr đi, c mỗi năm công tác đóng bo him
xã hi bt buộc được tr cp thêm 1/2 tháng tiền lương hiện hưởng.
- H tr tm đi vi trưng hp hưởng chính sách tinh gin biên chế khi sp xếp
đơn v hành chính theo quy định ti khon 2 Điều 8 Ngh định s 29/2023/NĐ-CP:
+ Tr cp thêm 05 tháng tiền lương hiện hưởng;
24
+ Tr cp thêm 1,5 tháng tiền lương hiện hưng cho mỗi năm nghỉ u trước
tui so vi tui ngh hưu theo quy định ti Ph lc I ban hành kèm theo Ngh định
s 135/2020/NĐ-CP.
- Tiền lương hiện hưởng đ thc hin chính sách thc hiện theo quy định ti
khoản 1 Điều 10 Ngh định s 29/2023/NĐ-CP.
3.2.2. Chế độ h tr thêm đi vi trường hợpng chính sách ti vic ngay
- H tr thêm đối với trường hợp hưởng chính sách tinh gin biên chế theo
quy định ti khoản 1 Điều 7 Ngh định s 29/2023/NĐ-CP:
+ Tr cp thêm 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm vic làm.
+ Tr cp thêm 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác
đóng bảo him xã hi bt buc.
+ Tiền lương hiện hưởng để thc hin chính sách theo quy định ti khon 1
Điu 10 Ngh định s 29/2023/NĐ-CP.
- H tr thêm đối với ngưi hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư khi
sp xếp đơn vị hành chính ngh trong thi gian 12 tháng k t ngày Ngh quyết s
1278/NQ-UBTVQH15 năm 2024 v vic sp xếp đơn vị hành chính cp ca
Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2023 - 2025 có hiu lc thi hành:
+ Tr cp thêm 03 tháng ph cp hiện hưởng (quy định ti khon 1 Điều 3
Ngh quyết s 02/2024/NQ-HĐND quy định v chc danh, s ng, mt s chế độ,
chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cp xã, khu ph, p;
ngưi trc tiếp tham gia hot động khu ph, pmc khoán kinh phí hot động
ca t chc chính tr - hi cp xã, mc kinh phí hoạt động ca khu ph, p
trên địa bàn Thành ph H Chí Minh) để tìm vic làm;
+ Tr cp thêm 1,5 tháng ph cp hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng
bo him xã hi bt buc.
3.2.3. Chế độ h tr thêm đối với trường hp ngh hưu trước tui do không
đủ điu kin v tui tái c, tái b nhim các chc v, chc danh theo nhim k
trong quan của Đảng Cng sn Việt Nam, Nhà nước, Mt trn T quc Vit
Nam và các t chc chính tr - xã hi Thành ph, cp huyn, cp xã
- Tr cp thêm 03 tháng tiền lương hiện ng cho mi m nghỉ u trưc tui;
- Tr cp thêm 05 tháng tiền lương hiện ởng cho hai mươi m đu
ng tác, có đóng đủ bo him xã hi bt buc;
- T năm thứ hai mươi mt tr đi, cứ mỗi năm công tác đóng bo him
hi bt buộc được tr cp thêm 1/2 tháng tiền lương hiện hưởng.
- Tiền lương hiện hưởng để thc hin chính sách là mức lương chc v hoc
mc ơng theo ngch, bc; các khon ph cp chc v, ph cp tm niên
t khung, ph cp thâm niên ngh, mc chênh lch bảo lưu lương, phụ cp
công tác đảng (nếu có) ca tháng lin k trước khi gii quyết ngh hưu trước tui
do không đủ điu kin v tui tái c, tái b nhim.
25
3.2.4. Chế độ h tr thêm ngh hưu trước tui (do nguyên nhân bt kh
kháng, do sc khe gim sút) hoc thôi việc ngay đối với trường hợp quy định ti
đim d khoản 2 Điều 1 Ngh quyết s 50/2024/NQ-HĐND nhưng không thuộc
đối tượng tinh gin biên chế:
- H tr thêm đối với trường hp ngh hưu trước tui:
+ Tr cp thêm 03 tháng tiền lương hiện hưởng cho mi năm ngh hưu
trước tui;
+ Tr cp thêm 05 tháng tin lương hiện ng cho hai mươi m đu
ng tác, có đóng đủ bo him xã hi bt buc;
+ T năm thứ hai mươi mốt tr đi, c mỗi năm công tác đóng bo him
xã hi bt buộc được tr cp thêm 1/2 tháng tiền lương hiện hưởng.
- H tr thêm đối với trường hp thôi vic ngay:
+ Tr cp thêm 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm vic làm;
+ Tr cp thêm 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác
đóng bo him xã hi bt buc.
- Tiền lương hiện hưởng tiền lương tháng liền k trước khi gii quyết
chính sách bao gm: mức lương theo ngch, bc, chc v, chc danh; các khon
ph cp chc v, ph cp tm niên t khung, ph cp tm niên ngh, tin lương
và mc chênh lch bảo lưu (nếu có).
4. Kết qu thc hin Ngh định s 29/2023/NĐ-CP Ngh quyết s
50/2024/NQ-HĐND về chính sách tinh gin biên chế
Tng s trưng hp biên chế đã tinh gin theo Ngh định s 108/2014/-CP
ngày 20 tháng 11 năm 2014 ca Chính ph v chính sách tinh gin biên chế và
Ngh đnh s 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2024 của Chính ph quy định
v tinh gin biên chế:
STT
Thời điểm tinh
gin biên chế
S văn bản bno
S trưng hp
đã tinh giản
1
T 2014 - 2022
Báo cáo s 195/BC-UBND ny 10 tháng 10
m 2022 của y ban nhân dân Thành ph
v sơ kết 05 năm thực hin Ngh quyết s
18-NQ/TW và Ngh quyết s 19-NQ/TW
1.786
2
Năm 2023
Báo cáo s 1513/BC-UBND ny 27 tháng 3
năm 2023 ca UBNDTP v o cáo kết qu
tinh gin biên chế m 2023
70
3
Năm 2024
Năm 2024
8
50
TNG CNG
1.906
Bng 3. Tng s ng cán b, công chc, viên chức, người lao động
đã được tinh gin biên chế giai đoạn 2014 - 2024
8
Chưa ti k báo cáo nhưng đã chốt s liu kết thúc năm 2024.
26
Tng s bn chế đã tinh gin ca Khi chính quyn Thành ph (gm hành chính
s nghip):
Loi
biên chế
S Biên chế
hành chính
HĐND
Thành ph
giao năm
2015
S Biên chế
hành chính
HĐND
Thành ph
giao năm
2017
S Biên chế
hành chính
HĐND
Thành ph
giao năm
2025
S biên chế
Thành ph
H Chí Minh
ch động gim
t năm 2015
đến năm 2025
S biên chế
Thành ph
H Chí Minh
ch động gim
t năm 2017
đến năm 2025
1
2
3
4
5=2-4
6=3-4
Tng s
139.163
137.235
107.021
32.142
30.214
Công chc
hành chính
13,049
11,903
10,073
2,976
1,830
S người
làm vic
126.114
125.332
96.948
29.166
28.384
So sánh
t l gim
biên chế
hành chính
22,81%
15,37%
So sánh
t l gim
biên chế
s nghip
23,17%
22,64%
Bảng 4. Tổng số lượng công chức, viên chức được tinh giản của khối chính quyền
Thành phố qua các năm
II. KẾT QUẢ CẦN ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ ÁN
1. Đối với biên chế sau khi kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp
huyện,p nhập đơn vị hành chính cấp và cấp tỉnh
1.1. Đối với cấp tỉnh: Đảm bảo số lượng cán bộ, công chức, viên chức của
cấp tỉnh sau sắp xếp tối đa không vượt quá tổng số cán bộ, công chức, viên chức
(số mặt) của cấp tỉnh trước sắp xếp thực hiện tinh giản biên chế gắn với
cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm trong
thời hạn 5 năm cơ bản bố trí theo đúng quy định.
1.2. Đối với cấp xã:
a) Chuyển biên chế cấp huyện hiện để bố trí biên chế cấp xã, thể tăng
cường cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh về cấp xã.
b) Trước mắt giữ nguyên số lượng biên chế cán bộ, công chức, viên chức của
cấp huyện, cán bộ, công chức của cấp hiện trước sắp xếp và thực hiện việc
rà soát, tỉnh giản biên chế gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức cấp cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, bảo đảm trong thời hn 5 năm
bản theo đúng quy định.
27
c) Kết thúc việc sử dụng người hoạt động không chuyên trách cấp xã; giao
chính quyền địa phương xem xét, thể sắp xếp người hoạt động không chuyên
trách cấp đáp ng yêu cầu nhiệm vụ tham gia công tác tại khu phố, ấp
thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không bố trí công tác theo quy định.
2. Đối vi tng s ng cán bộ, công chc, viên chức ởng lương từ
ngân sách nhà nước sau khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành
chính nói chung
Đảm bo gim tối thiểu 20% công chc, viên chức hưởng lương từ ngân sách
nhà nước để giảm biên chế theo phương án sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của
Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với ltrình thực hiện chính sách quy định tại
Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP các chỉ đạo của
Trung ương.
3. Đối với chất lượng n bộ, ng chc, viên chức, người lao động sau
sắp xếp tchức bộy, đơn vị hành chính
Thc hiện sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, nời lao động của cơ
quan, tổ chức sau sp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính, bảo đảm tinh giản gn
với cơ cấu lại và nâng cao chấtợng đội n cán b, công chức, vn chức, p hợp
với thực tiễn của Thành phố.
Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sau sắp xếp phải đủ
phm chất, năng lực để thực hin nhiệm vụ, đảm bảo tinh gọn, hiu năng, hiệu lực
hiu qu, m nghĩ, m m, dám chịu trách nhiệm; chính quyn cấp sở phi
gn dân, sát dân phc v người dân được tt nht; không m gián đoạn hoặc
ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống chính trThành phố.
Phn th ba
GII PHÁP THC HIN SP XP, B TRÍ VÀ THC HIN CH ĐỘ,
CHÍNH SÁCH CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHC, VIÊN CHC,
NGƯI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH, NGƯI LAO ĐỘNG
SAU KHI SP XP T CHC B MÁY CA H THNG CHÍNH TR
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH H CHÍ MINH
Để đạt được mục tu đã đề ra ti Mục II, Phần th hai ca Đ án này đảm bảo
đúng tiến độ thời gian mục tiêu hướng tới, việc sp xếp, b trí gii quyết
chế độ, chính sách đối với các trường hợp dôi dư cần được tiến hành đồng b,
xuyên sut vi nhiu ni dung, công vic khác nhau cn s phi hp ca
nhiều cơ quan, đơn vị có liên quan. C th:
I. TUYÊN TRUYỀN V CH TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH SP XP,
B TRÍ, CẤU LẠI ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHC, VIÊN CHC,
NGƯI LAO ĐỘNG TRONG THC HIN SP XP T CHC B MÁY
1. Xây dng Kế hoch truyn thông tng th v Đề án
28
Xây dng kế hoch truyn thông v ch trương sắp xếp, b trí thc hin
chế độ chính sách đối vi cán b, công chc, viên chức, người lao động sau khi
sp xếp t chc b máy ca h thng chính tr trên đa bàn Thành ph H Chí Minh.
Ch động truyn thông, thông tin v ch trương của Đảng, chính sách, pháp lut
của Nhà nước của Đảng b, chính quyn Thành ph to s đồng thun trong
Nhân dân hi v đòi hỏi tt yếu ca vic sp xếp, tinh gn t chc b máy
đội ngũ cán b, công chc, viên chức, người lao động nhm xây dng b máy
Nhà nước tinh - gn - mnh - hiu năng - hiu lc - hiu quả”, đáp ng yêu cu
xây dng và phát trin Thành ph, ng đt nước bước vào k nguyên mi -
“k nguyên vươn mình của dân tc”.
Định ng quan điểm đúng đắn v s cn thiết ni dung ca ch trương
sp xếp, b trí và thc hin chế độ cnh ch đối vi cán b, ng chc, viên chc,
người lao động sau khi sp xếp t chc b máy ca h thng chính tr trên địa bàn
Thành ph H Chí Minh; thông tin đầy đủ, chun xác, kp thi đối vi cán b,
công chc, viên chức và người lao động nhằm giúp “hiểu đúng, hành động đúng”
v các nhim v, gii pháp Thành ph đang thực hiện. Đồng thi, góp phn
cng c nim tin tích cc v s thay đổi nh cht đột phá ca b máy Nhà c
sau khi sp xếp cũng như tinh thn va nghiêm túc, quyết lit, vừa nhân văn,
nghĩa tình của Thành ph khi thc hin các chế độ, chính sách đối vi nhng
trường hp không còn tiếp tc công tác.
Công tác truyn tng phi bảo đảm tn phong, đi trưc, có tính ch đng cao;
phát huy mnh m vai trò dn dắt định hướng luận; va kp thi cung cp
tng tin đy đ, chính xác, khoa hc, va góp phn đy lùi, phn c các
quan điểm, thông tin sai lch v công cuc sp xếp, tinh gn b máy nâng cao
năng lc đội ngũ cán bộ, công chc, viên chức, người lao động trong h thng
chính tr Thành ph.
2. Trách nhim của cơ quan, đơn vị, địa phương
Th trưởng các cơ quan, đơn v, địa phương tch nhim t chc
tun truyn, nâng cao nhn thc v tm quan trng ca vic sp xếp, tinh gn
t chc b máy li ích chung, thông qua các nh thc sinh đng, sáng to,
phát huy mnh m c ưu đim ca khoa hc ng ngh o ng c thông tin,
tuyên truyền, đặc bit các nn tng s hiện đại nhằm tăng hiệu qu tương tác,
tiếp cận nhanh và tăng độ ph rng khắp đến nhiều đối tượng; nht là các nhóm
n b, công chc, viên chc, người lao đng ca c quan, đơn v chu s
tác động trc tiếp ca vic sp xếp, tinh gn t chc, b máy. Lng ghép ni dung
giáo dc chính trị, tưởng vào các chương trình sinh hoạt định k của quan,
t chc, đơn vị nhm xây dng ý thc trách nhim, li ích chung, hy sinh li ích
nhân (nếu có), “đt li ích quc gia dân tc lên trên hết, tc hết” để thc hin
sp xếp, tinh gn t chc by.
Th trưởng quan, t chức, đơn v phải pt huy trách nhiệm người
đứng đầu, cần chủ động có hội nghị gặp gỡ, trao đổi, tuyên truyền, thống nhất các
29
nguyên tắc trong thực hiện giải quyết chế độ, chính ch đi vi tờng hợp
n bộ, công chức, viên chức, người lao động có nguyn vng không tiếp tc
công tác; công tác truyn tng ni b phải đảm bảo kịp thời, nhân vân đúng
quy định của pháp luật; không để xảy ranh trạng luận tiêu cực, khiếu nại, tố cáo
y mất đoàn kết nội bộ; kng đảm bảo nguyên tắc tập trung n chủ trong
quá trình thực hiện công tác sắp xếp tổ chức bmáy tại quan, tổ chức, đơn vị
thuộc thẩm quyền quản lý.
Ngoài ra, các cp y, t chức Đảng và lãnh đạo các cơ quan cần tăng cường
vai trò nêu gương, ch đng lng nghe, gii quyết kp thi các khó khăn,
ng mc, qua đó củng c nim tin quyết tâm của đội ngũ trong quá trình
thc hin nhim v sp xếp, b trí gii quyết chế độ, chính sách đối vi các
trường hp không tiếp tc công tác.
II. KHO SÁT THC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN B, CÔNG CHC,
VIÊN CHC, NGƯI LAO ĐNG TRONG THC HIN SP XP
T CHC B MÁY
1. Phương thức, ni dung kho sát
T chc khảo sát đội ngũ cán bộ, công chc, viên chc trong thc hin ch
trương sp xếp, tinh gn t chc b y, đơn v hành chính các cp trên đa
n Thành ph H C Minh nhm thu thp các thông tin, tín hiu t quan
đim, nhn thc ca đội ngũ cán b, ng chc, viên chc đối vi vic trin
khai thc hin ch trương sắp xếp, tinh gn t chc b máy, t chc hình
chính quyn 02 cp ca Thành ph.
Phm vi khảo sát là các quan, đơn vị thuộc đối ng chu ảnh hưng
trc tiếp t vic thc hin ch tơng sp xếp t chc b máy, đơn vnh cnhc
cp. Vic kho sát nhằm đảm bo các yêu cu c th như sau:
- Nm bắt góc nhìn, thái đ của đội ncán bộ, công chc, viên chức đối
vi mc tiêu ca ch trương sp xếp t chc b y, đơn vịnh chính các cp.
- Nm bắt quan đim, thái độ ca các nhóm b ảnh hưởng bi ch trương
tinh gin biên chế, cơ cấu lại đội ngũ, trong đó đặc bit cý nhóm công chc, vn
chc không gi các chc v nh đo, quản lý. Đây nhóm chiếm s ợng đông
nht, nhiu người th chưa đủ sẵn sàng trước những thay đổi ln trong công
vic và cuc sng.
- Đánh giá, cảm nhn ca các nhóm b ảnh hưởng, nhu cu, nguyn vng v
các chính sách hay hình thc h tr nào phù hp nht vi h.
- Nm bắt góc nhìn, thái độ, cm nhn của đội ngũ cán b, công chc, viên
chc v nhng hiu ng tích cực được k vng sau khi thc hin ch trương sp
xếp t chc b y, đơn vị nh chính các cp: ci thin hiu qu và chất lượng
hoạt động của các cơ quan, đơn vị; đội ngũ cán bộ, công chc, viên chức có năng
lc, gn bó với cơ quan, đơn vị; thúc đẩy chuyển đổi s để nn công v hoạt động
hiu lc, hiu qu, phng s ngưi dân và kiến to phát trin.
30
- Gn ni dung khot ving dn v tiêu c đánh giá đ thc hin b trí,
sp xếp gii quyết chế đ, chính sách theo Ngh định s 178/2024/-CP,
Ngh định s 67/2025/NĐ-CP.
2. Mục đích và sử dng kết qu kho sát
Kết qu kho sát ghi nhn các thông tin, n hiu, d liu v tâm tư,
nguyn vng ca đội ngũ n b, ng chc, viên chc, đây s cơ s đ
y ban nhân dân Thành ph cân nhắc, điều chnh, hoàn thin các gii pháp,
phương án sp xếp, b t gii quyết chế đ, chính ch đi vi đội ngũ
ng chc, vn chc trong quá trình sp xếp t chc b máy, đơn vị hành chính
các cp ca h thng chính tr Thành ph.
III. CÁC GII PHÁP THC HIỆN ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHC, VIÊN CHỨC, NGƯI LAO ĐỘNG D KIN TINH GIN
1. Nghiên cu xây dng chính sách h tr thêm đối với người hot
động không chuyên trách cp kng tiếp tc công tác sau khi thc hin
sp xếp đơn vị hành chính các cp
Tn cơ s c chế độ, chính sách đưc quy đnh ca Chính ph, đng
thi vn dụng các quy định ti Ngh quyết s 98/2023/QH15 ngày 24 tng 6 năm
2023 ca Quc hi v thí điểm mt s chế, chính sách đặc thù phát trin thành
ph H CMinh và Ngh định s 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của
Chính ph v thí điểm phân cp quản nhà nước mt s lĩnh vực cho chính
quyn Thành ph H Chí Minh; Thành ph s tiếp tc nghiên cu, điều chnh
chính sách, chế độ hỗ trợ thêm đối với người hoạt động không chuyên trách cấp
nghỉ việc theo quy định khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính trên địa bàn
Thành phố để các đối tượng này ổn định tâm lý, ngun lc d phòng đảm bo
chi p sinh hot trong thi gian m ng vic sau khi gii quyết chính sách
tinh gin.
2. y dng hướng dn c tu chí đánh giá đ thc hin b trí, sp xếp
và gii quyết chế đ, chính sách theo Ngh định s 178/2024/NĐ-CP
Xây dựng ban hành văn bản hướng dn các tiêu chí c th hóa quy định
tại Điều 6 Ngh định s 178/2024/NĐ-CP để các quan, tổ chức, đơn vị thuc
phm vi qun lý triển khai đánh giá cán b, công chc, viên chức, người lao động
thuc phm vi qun phù hp với đặc điểm tình hình thc tin của quan,
t chức, đơn vị:
2.1. V nguyên tắc đánh giá
2.1.1. Gn vic đánh giá với tinh gin bn chế, cơ cu li,ng cao cht ng
đội ngũ ng chc, viên chc ca từng cơ quan, đơn v trong q trình sp xếp
t chc b máy phù hp vi l trình thc hiện chính sách quy đnh ti Ngh định
s 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP.
2.1.2. Kết qu đánh giá căn cứ để xác định đối tượng tinh gin ngay sau
khi sp xếp hoặc để thc hin xếp loi chất lượng hàng năm, đồng thời xác định
31
đối tượng tinh gin từng cơ quan, t chc, đơn v có thm quyn đánh giá
(s tinh giản hàng năm tối thiu bng s giảm bình quân trong vòng 05 năm).
2.1.3. Đảm bo nguyên tc lãnh đo, ch đạo ca cp ủy Đảng; vai trò ca
tp th lãnh đạo, nhất là người đứng đầu; tiêu chí, tiêu chuẩn và quá trình đánh giá
phi khoa hc, công bng, khách quan, hợp lý, nhân văn, công khai, minh bch,
tp trung dân chủ; cơ sở đánh giá phải da trên kết qu công tác thc tế theo v trí
vic làm ca cán b, công chc, viên chc, ngưi lao đng (trong 03m gần nht);
có tính kế tha và phát trin trong công tác cán b.
2.2. V tiêu chí đánh giá
2.2.1. Căn cứ ng dn ca Chính ph, y ban nhân dân cp Thành ph và
các tiêu chí đánh giá c th theo hướng dn ca cp thm quyền, người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ly ý kiến tp th lãnh đạo cp y, chính quyn cùng
cấp để ban hành tiêu chí đánh giá. Tiêu chí đánh giá phi phù hp với đặc thù ca
quan, đơn v; nghiên cu xây dng c th hóa các tiêu chí thành phn ca
từng nm tiêu cđánh giá theo quy đnh ca Chính ph và Thành ph; xác
định mức độ đáp ứng đối vi tng tiêu chí thành phần; quy định các tiêu chí ph
để phân định trong tng hp kết qu đánh giá bằng nhau.
2.2.2. Tiêu chí thành phn phi c th, d đánh giá, d xác định các mc
phân loi theo hiu qu ng vic, trong đó tp trung trng m o tiêu chí v
kết qu thc hin nhim v và sn phm công việc đu ra gn vi chức năng,
nhim v của cơ quan, t chc, đơn v tn cơ s kế hoch ng tác và các
ng việc được giao đột xut.
2.3. V trình t đánh giá
2.3.1. Đối với các trường hợp đơn tự nguyn xin ngh hưu trước tui
hoc ngh thôi vic (viết tắt đơn xin nghỉ) thì người đứng đầu quan, đơn v
s dng trc tiếp cán b, công chc, viên chức, người lao động căn c các tiêu chí
đánh giá đã được ban hành, xem t đánh giá phm cht, năng lực, trình độ, đ tui,
kh năng đóng góp và nhu cu của cơ quan, đơn vị để lp danh sách và d toán s
tin thc hiện chính sách đi vi từng trường hợp đng ý cho ngh, trình cp
thm quyn xem xét, phê duyt.
2.3.2. Sau khi cp thm quyền đã phê duyệt các trường hợp đơn xin
ngh, trên cơ sở các tiêu chí đánh giá đã đưc ban hành, Th trưởng cơ quan, đơn
v thc hin rà soát tng th cht lượng cán b, công chc, viên chức và ngưi lao
động thuc phm vi quản lý; xác định đối tượng phi ngh vic do sp xếp t chc
b máy tinh gn, tinh gin biên chế, cơ cấu li và nâng cao chất lượng đội ngũ cán
b, công chc, viên chc, nâng cao hiu lc, hiu qu hoạt động; lp danh sách và
d toán s tin thc hin chính sách đi vi từng trường hp, trình cp thm
quyn xem xét, phê duyt.
2.4. Căn cứ để xác định tiêu chí đánh giá
32
2.4.1. Kết qu thc hin nhim v được giao trong 03 năm gn nht (trong
trường hợp công tác dưới 03 năm thì lấy s năm công tác thc tế làm vic ti các
quan hành chính, t chức, đơn vị s nghip thuc Thành ph qun lý) can b,
công chc, viên chức, người lao động.
2.4.2. Chc trách, nhim v đưc giao ca cán b, công chc, viên chc,
người lao động.
2.4.3. T l khi lưng công vic ca cán b, công chc, viên chc đã thc hin
so vi khối lượng công vic chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương.
3. T chc thc hin đánh g, rà soát, sp xếp cán b, ng chc,
viên chức, người lao động trong ni b quan, đơn v thc hin sp xếp
t chc b máy
3.1. y dng Đ án rà soát, sp xếp đội ngũ n bộ, công chc, viên chc,
người lao động của cơ quan, đơn vị
Th trưởng cơ quan, t chc, đơn v chu tch nhim xây dựng Đề án
sp xếp, bố trí và thực hin chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, vn chức,
người lao động dôi dư trong thực hiện sắp xếp tổ chức by của hệ thống
chính trtrên địa n Thành phố Hồ Chí Minh; Đề án phải đảm bảo đồng bộ,
thông suốt gắn liền với phương án sp xếp t chc b máy của quan, đơn vị
mình; đồng thời đảm bo thc hiện được mc tiêu gim ti thiu 20% công chc,
viên chức hưởng lương t ngân sách nhà nước để gim biên chế trong 05 năm
k t khi có quyết đnh ca cp có thm quyn v sp xếp t chc b máy (mi năm
gim ti thiu 4%).
3.2. Trin khai thc hin đánh giá, pn loại và gii quyết chế độ, chính ch
đối vi cán b, công chc, viên chức, người lao động
3.2.1. Tng cơ quan, t chc, đơn v phi thc hin rà soát, đánh giá tổng th
cán b, công chc, viên chức, người lao động công tâm, khách quan trên s
đánh giá phẩm chất, năng lc, kết qu thc hin mức độ hoàn thành nhim v
theo yêu cu v trí vic làm ca cán b, công chc, viên chc, người lao động.
Trên cơ sở kết qu đánh giá, Th trưởng quan, tổ chức, đơn vị có tch
nhim xác định các nhóm đi tưng cán b, công chc, viên chức người lao
động đ thc hin ng tác qun , sp xếp, b trí, s dng, tinh gin biên chế,
cu li, nâng cao chất lượng đội ngũ và gii quyết chế độ chính sách, c th: (1)
nhóm đối ng xem xét tiếp tc thc hin nhim v theo v trí vic m đang phụ
trách; (2) nhóm đối tượng cần điều động sang v trí vic làm phù hợp n hoặc
tiếp tc to điều kin để đào tạo, bồi ng, hn thin kiến thc, k năng và nghiệp
v chuyên môn; (3) nhóm đối tượng xem xét, khuyến khích t nguyn ngh hoc
phi thôi vic do sp xếp t chc b máy, tinh gin biên chế.
Sau khi t chức đánh giá, c cơ quan, đơn v thc hin tng hp, phân tích
s liu v t chc b máy; s ng, chất lượng, tiêu chuẩn, điều kin, yêu cu v
33
đội ngũ nhân sự của cơ quan, đơn vị mình để báo cáo y ban nhân dân Thành ph
(theo hướng dn ca S Ni v).
3.2.2. Th trưởng các quan, t chức, đơn v thuc din sp xếp t chc
ng dn lp danh ch đối ng thuc đin phi ngh việc c trưng hp
t nguyện có đơn xin ngh vic áp dng chính sách, chế độ quy định ti Ngh định
s 178/2024/NĐ-CP, Ngh định s 67/2025/NĐ-CP ca Chính ph lp d toán
kinh phí thc hiện. Riêng trường hợp người hoạt động không chuyên trách dôi
do sp xếp đơn vị hành chính cp xã tại 41 phưng theo Ngh quyết s 1278/NQ-
UBTVQH15 ca y ban Tng v Quc hi, y ban nhân dân 10 qun thc
hin chính sách tinh gin biên chế theo quy định ti khoản 2 Điều 9 Ngh định s
29/2023/NĐ-CP ca Chính ph Ngh quyết s 50/2024/NQ-HĐND ca Hi
đng nhân dân Thành ph. Trưng hp cho đến ngày quyết định kết thúc hot
động mà chưa giải quyết thì cơ quan mới sau hp nht, sáp nhp hoặc cơ quan cấp
trên của quan đã kết thúc hoạt động hoặc quan nhn chc năng, nhim v
trách nhim gii quyết (trong trưng hp nhn chức năng, nhim v kèm
theo t chc, b máy và con người). Th trưởng cơ quan, đơn v chu trách nhim
đối với các trường hợp đề ngh thc hin chính sách, chế độ bảo đảm đúng
nguyên tc, trình tự, đối tượng thc hiện theo quy định.
4. Gii quyết chế độ, chính sách đối vi các trường hợp dôi dư
Trên s kết qu đánh giá xác đnh c đối tượng thuc din phi
ngh việc, c trưng hp t nguyện đơn xin ngh vic, Th trưng c quan,
t chức, đơn vị lp danh sách lp d toán kinh pthc hiện để trình cp
thm quyn xem xét, quyết định theo phân cp qun lý:
4.1. Đi vi các đi tượng đ tu chun, điu kin theo quy đnh ca
Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/-CP
Thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định ti Nghị định số
178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP.
4.2. Đối với các đối tượng không tiếp tc công tác và không thuc phm vi,
đối tượng điều chỉnh theo quy định ca Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Nghị định
số 67/2025/NĐ-CP
Thc hin các chế độ, chính sách theo quy định hỗ trợ thêm của Thành phố
(nếu có).
5. H tr kết nối, tư vn, gii thiu vic làm
5.1. Thông tin, ch đạo các tổng công ty, công ty Nhà c thuc phm vi
Thành ph quản tăng ờng soát, xem xét ưu tiên tuyển dng (nếu nhu
cầu) đối với đội ngũ cán bộ, công chc, viên chức, người lao động dôi đủ
trình độ, năng lực và đáp ứng tiêu chí, yêu cu ca v trí vic làm cn tuyn dng.
5.2. Nghiên cu, h tr kết nối, tư vấn, gii thiu vic làm trong khu vực tư
cho đội ngũ cán bộ, công chc, viên chức, người lao động không tiếp tc công tác
34
trong h thng chính tr Thành ph; h tr chuyển đổi vic làm, tạo điu kin s
dng và khai thác hiu qu ngun nhân lc ca Thành ph.
IV. CÁC GII PHÁP PHÁT HUY, XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN B,
CÔNG CHC, VIÊN CHỨC, NGƯI LAO ĐỘNG TIP TC CÔNG TÁC
1. T chc thc hin sp xếp, b trí trong ni b các cơ quan, đơn vị
1.1. V công tác tuyn dng công chc, viên chc
1.1.1. V tuyn dng công chc
a) Tm dng t chc các k thi tuyn công chc ca Thành ph của địa
phương đến khi có ch đạo c th ca cp có thm quyn.
b) Tm dng thc hin tiếp nhnong chci vi các trường hợp chưa
phi ng chc), k c những trường hp mà cơ quan, đơn vị, địa phương đang
thc hin quy trình ca ban hành quyết định. Ch xem xét, thc hin th tc tiếp
nhn vào công chc đối vi nhng trưng hp thuc din Ban Tng v Thành y
quản mà quan thẩm quyn cp Thành ph đã thông o, chỉ đo c th.
1.1.2. V tuyn dng viên chc
Tm dng t chc tuyn dng viên chc (bao gm xét tuyn viên chc
tiếp nhn vào viên chc) tại các đơn v s nghip công lập do Nhà nước bảo đảm
chi thường xuyên, đơn vị s nghip công lp t bảo đảm mt phần chi thưng
xuyên các đơn vị s nghip công lập đang thực hin sp xếp, t chc b máy
theo quy định; k c những trường hp cơ quan, đơn vị, địa phương đang thc
hiện quy trình mà chưa ban hành quyết định
1.1.3. Tm dng tiếp nhn công chc, viên chc t các quan, tổ chc,
đơn vị và địa phương khác ngoài phm vi qun lý ca Thành ph H Chí Minh để
ưu tiên sp xếp, b trí công chc, viên chc trong ni b cho đến khi hoàn thành
ng tác sp xếp, b trí nn s khi thc hin sp xếp t chc b máy, đơn v
hành chính các cp ca Thành ph (tr những trường hp do cp thm quyn
quyết định).
1.1.4. Th trưởng các quan, t chức, đơn vị thuc phm vi qun ca
Thành ph tp trung rà soát li nhu cu tuyn dng nhân s, ưu tiên bố trí, sp xếp
tối đa số ng nhân s dôi dư thuộc h thng chính tr ca Thành ph.
1.2. Thc hin sp xếp, b trí nhân s
1.2.1. Thc hin đánh giá, phân loi cán b, công chc, viên chức, người
lao động khi tiến hành sp xếp, b trí đội ngũ nhân s ti nhng đơn vị sp xếp;
bảo đảm la chọn được những người có phm chất, năng lực ni trội để đảm nhn
v trí công vic ti các cơ quan, tổ chức, đơn v.
1.2.2. Trên s đánh giá, phân loi, ch động phi hp vi các t chc,
đơn vị ni b liên quan để thc hin sp xếp, b trí li đội ngũ cán b,ng chc,
viên chức, người lao động phù hp vi yêu cầu, điều kin, tiêu chun ca v trí
vic làm được b trí, sp xếp
35
1.2.3. Quá trình sp xếp, b trí trong ni b quan phải đảm bảo cấu
đủ công chc, viên chức đối vi tt c các v trí vic làm nhu cầu chưa
tuyn dụng đưc nn s (k c đối với cácquan, đơn vị d kiến thành lp mi)
nhm gim thiu tối đa các đối tượng dôi dư.
1.2.4. Nhng cơ quan, tổ chc, đơn vịo có nhu cu tuyn dng công chc,
vn chc, người lao đng phi ch đng làm vic, phi hp, trao đi vi các
quan, tổ chc, đơn vị nn s i dư để thng nht thc hin th tc tiếp nhn
công chc, viên chc b trí ngay vào v trí vic làm phù hp với quy định.
Không thc hin th tc tiếp nhn vào công chc, tiếp nhn vào viên chc, tr các
v trí việc m đặc thù cơ quan, đơn vị đã có thông tin rộng i trên địa n
Thành ph nhưng không nhân s nào trình độ chuyên môn k năng,
kinh nghim p hp. Ch thc hin tiếp nhn vào công chc, vn chc đ b nhim
lãnh đạo, qun lý cp s, cp huyện và tương đương mà đã có ch đạo, thông báo
ca cp có thm quyn.
1.2.5. Sau khi sp xếp, b trí đm bo duy trì và nâng cao chất lưng,
hiu qu hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chc, ngưi lao động; thc hin tt
công tác quản Nhà c, cung cp dch v công cho người dân cũng như các
chc ng, nhiệm v ca chính quyn địa phương; thông qua vic soát, sp xếp,
b trí để đổi mi, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chc.
1.2.6. Công tác sp xếp, b trí gii quyết chế độ, chính sách phải được s
đồng thun, thng nht cao trong cán b, công chc, viên chức, người lao động.
Đồng thi, thc hin nghiêm các quy đnh của Đảng, N nước v vic b trí,
sp xếp người làm việc đúng yêu cầu đề ra.
1.2.7. Tng hp danh sách đi vi các trưng hp chưa th b trí v trí
ng tác mi, gi S Ni v để gii thiệu, điều động đến các s, ban, ngành
Thành ph Ban T chc Thành y các v tcông tác phù hp vi trình độ
chuyên môn ca cán b, công chc theo v trí vic làm của các quan, đơn vị
còn khuyết so vi biên chế đưc giao.
1.2.8. Xây dựng Đề án v trí việc làm là cơ sở xác định s ng công chc,
viên chức, người lao động để b t, phân b cho quan, đơn v sau sp xếp,
đảm bo phù hp vi chức năng, nhiệm v đảm bo vic thc hin công tác
quản lý nhà nước, phc v ngưi dân, doanh nghip ngày càng hiu lc, hiu qu.
2. Thc hin sp xếp m rng trên phm vi toàn Thành ph
2.1. Điu đng, b trí gia các cơ quan, đơn v trong khi Nhà nưc;
t khu vc hành chính sang s nghip công lp
2.1.1. Thc hiện điều đng cán b, công chc, viên chức dôi dư t các
quan, đơn v, địa phương đã hết ch tiêu biên chế sang c cơ quan, đơn v,
địa pơng khác còn ch tiêu biên chế nhu cu tiếp nhn. Ưu tiên tiếp nhn
n b, công chc, viên chc có đ tiêu chun, điu kin v trình độ, có kinh nghim
36
thành tích công c, có tui đời tr và có nguyn vng tiếp tc gn bó, cng hiến
lâu dài cho khu vc công.
2.1.2. Nghiên cứu, điều động, b t công chc i t c quan
Nhà ớc sang các đơn vị s nghip công lp nhng v trí vic làm phù hp vi
trình đ, kinh nghim, k năng ca ng chc; đc bit là các v trí nh đạo, qun ,
các v trí vic làm chuyên môn dùng chung, các v trí vic làm h tr, phc v.
2.1.3. Không t chc tiếp nhn vào công chc không t chc tiếp nhn
vào viên chức đối vi c v trí vic làm còn thiếu, tr nhng v tvic làm
chuyên ngành đc thù không công chc, viên chức dôi nào trình độ,
năng lực và điều kiện đáp ứng quy định.
2.2. Phi hp giữa các quan, đơn vị khi Đảng, Mt trn T quc Vit Nam
các t chc chính tr - hi với c cơ quan, đơn vị khối Nhà nước
Thông tin v nhu cu tiếp nhn nhân s ca tt c quan, tổ chức, đơn vị
thuc phm vi h thng chính tr Thành ph để cán b, công chc, viên chc,
nời lao động các quan, đơn v có căn cứ đ xem xét, đ xut cp
thm quyn điều động, tiếp nhn cán b, công chc, viên chức, người lao động v
công tác ti các v trí phù hp ca c khối Đảng, Mt trn T quc Vit Nam
các t chc chính tr - xã hi và khi Nhà nước.
3. C cán b, công chc, viên chc thuc phm vi quản ng cường
đi công tác ở cơ s
3.1. Xây dựng phương án, kế hoạch tăng cường đi cơ sở
Sau khi hoàn thành sp xếp t chc b máy, y ban nhân dân Thành ph
trin khai xây dng kế hoch c cán b, công chc, viên chc thuc phm vi
qun lý tăng cường đi công tác ở cơ sở, c th:
3.1.1. Căn c vào kết qu đánh giá hàng năm, các quan, t chức, đơn vị
thuc y ban nhân dân Thành ph có trách nhim xây dng danh sách, liên h vi
y ban nhân dân xã, phường, th trn để c ít nht 5% công chc, viên chc trong
thời gian 05 năm về công tác tại địa phương theo hình thức bit phái.
3.1.2. ng cường công tác tuyên truyn đ cán b, công chc hiu rõ vai trò
quan trng ca việc tăng cường đến s; t chc các bui gp gỡ, đối thoại để
lng nghe và gii quyết khó khăn cho các đối tượng có liên quan.
3.2. Tạo điều kin cho cán b, công chc, viên chức đi công tác s
hoàn thành tt nhim v
3.2.1. y ban nhân dân , phưng, th trn trách nhim tiếp nhn
danh sách, soát v t vic m bảo đảm phù hp vi năng lực, trình đ,
kinh nghim để b trí, sp xếp v trí vic làm phù hợp cho người được bit phái.
c quan, t chức, đơn v t chc tiếp nhn, to điu kin làm vic
thun li, b trí nhà công v theo thc tế ca địa phương cho cán bộ, công chc,
viên chức được tăng cường v địa phương mình theo đúng quy đnh.
37
3.2.2. Cán b, ng chc, viên chc các cơ quan cp Thành ph đưc
quan thẩm quyn c tăng cường đi công tác sở s được hưng c
chế độ ưu đãi về tiền lương, trợ cấp, khen thưởng… theo quy đnh ca Ngh định
s 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP.
4. Xây dng kế hoch c đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn, nghip v sau sp xếp
4.1. Xây dng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
4.1.1. Căn cứ kết qu đánh giá cán bộ, công chc, viên chc sau sp xếp,
người đứng đu quan, t chức, đơn vị xây dng kế hoch đào tạo, bồi dưỡng
c cán b, công chc, viên chc thuc phm vi quản đi đào to, bồi dưỡng
nâng cao trình đ chuyên môn, nghip vụ, đáp ng yêu cu nhim v ca v trí
việc làm để cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt động hiệu năng, hiệu lc, hiu qu.
4.1.2. Ưu tiên t chc các lớp đào to, bồi dưỡng chuyên môn, nghip v
đi vi nhóm cán b, công chc, vn chc được điều chuyn sang v t côngc mi
hoc tiếp nhn thêm chc năng, nhim v nhm hoàn thin kiến thc, k năng trong
hoạt động ng vụ, đáp ng u cu ca v trí vic m, đảm bo kng ảnh ng
đến hoạt động quản lý nhà nước sau sp xếp t chc b máy.
4.2. Trin khai thc hin chính sách h tr đào tạo, bồi dưỡng
Trin khai thc hin các cnh sách chính sách h tri chính trong thc hin
đào to, bi dưng theo quy đnh ca Chính ph và Thành ph đi vi các
đối tượng đưc c đi đào tạo, bi ỡng ng cao trình độ chuyên môn, nghip v
sau sp xếp t chc b máy.
5. Chính sách trng dụng người có phm chất, năng lực ni tri
quan, tổ chức, đơn vị thm quyền soát, đánh giá, xác đnh nhng
các b, công chc, viên chức, người lao động phm chất, năng lực ni tri,
thành tích đặc bit xut sắc đóng góp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, c th:
5.1. Đối vi các chính sách theo quy đnh ca Ngh quyết s 25/2023/NQ-
HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành ph
9
5.1.1. Nghiêm túc trin khai thc hin Quyết định s 1080/QĐ-UBND
ngày 03 tháng 4 năm 2024 v phê duyt Kế hoch trin khai thc hin Ngh quyết
s 25/2023/NQ-HĐND.
5.1.2. Thường xuyên rà soát, lp danh sách cán b, công chc, viên chức đủ
tiêu chun, điu kin đ xem xét, đưa o diện áp dng cnh sách theo Ngh quyết s
25/2023/NQ-ND theo hưng dn ti Côngn số 1570/UBND-VX
10
ca y ban
9
Ngh quyết s 25/2023/NQ-ND ngày 08 tháng 12 năm 2023 ca Hi đng nhân dân Thành ph v ngun tc, tiêu
chuẩn, điều kin, quy trình, mc thu nhp và các chính sách đãi ngộ để tuyn dng công chc, viên chc t ngun
sinh viên tt nghip xut sắc, người có trình độ cao vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuc h thng chính tr
Thành ph H Chí Minh.
10
Công văn số 1570/UBND-VX ngày 29 tháng 3 năm 2024 v rà soát, lp danhch cán b, công chc, viên chc đủ
tiêu chun, điều kiện để xem xét, đưa vào diện áp dng chính sách theo Ngh quyết s 25/2023/NQ-HĐND.
38
nhân dân Thành ph S Ni vụ. Trên sở đề xut của các quan, đơn v,
y ban nhân dân Thành ph s thc hiện các bước tuyn chọn theo quy định.
5.1.3. Th trưởng c cơ quan, đơn v có công chc, vn chc đưc
tuyn chn theo Ngh quyết s 25/2023/NQ-HĐND:
a) Thc hin nghiêm ch đạo ca y ban nhân dân Thành ph ti Công văn
s 928/UBND-VX
11
Công n số 7918/UBND-VX ngày 06 tháng 12 năm 2024
v phát huy hiu qu qun lý, s dụng đội ngũ cán bộ, công chc, viên chức được
tuyn chọn để áp dng chính sách theo Ngh quyết s 25/2023/NQ-HĐND.
b) Theo i cht ch và đnh k đánh giá v kết qu s dng, qun và
phát huy năng lc của các tng hợp đưc tuyn chn theo Ngh quyết s
25/2023/NQ-HĐND.
5.1.4. Th trưởng các s, ban, ngành Thành ph, Ch tch y ban nhân dân
các qun, huyn, thành ph Th Đức rà st, đăng ký c đ án, đ tài, d án,
công trình nghiên cu, sn phm khoa hc có quy mô cp Thành ph đưc cp có
thm quyn phân công hin nay cần đội ngũ nhân lc chất lượng cao ca
Thành ph đảm nhn nhim v nghiên cu, tham u, đề xut cho cơ quan, đơn vị
(do ngun lc ti ch ca đm bo đưc yêu cu v tiến đ và cht lưng thc hin)
đ y ban nhân Thành ph xem t, b trí nhân s chất ợng cao đưc tuyn chn
theo Ngh quyết s 25/2023/NQ-HĐND tham gia hỗ tr.
5.2. Đối với các chính sách theo quy định ca Nghị định số 179/2024/NĐ-
CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
12
5.2.1. Th trưởng các cơ quan, đơn vị rà soát lp danh sách nhng trưng hp
đ tiêu chun, điu kin theo quy đnh ca khon 1 Điu 4 Nghị định s
179/2024/NĐ-CP theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân Thành phố.
5.2.2. Người đứng đầu quan thẩm quyn qun v tuyn dng
phân cp tuyn dng công chc quyết định vic tuyn chn, áp dng chính sách
đối với ngưi có tài năng làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuc phm
vi qun chu trách nhim qun lý, s dng hiu qu nguồn kinh phí được
giao để áp dng chính sách phù hp vi mục tiêu đề ra.
5.2.3. quan, t chức, đơn vị s dng cán b, công chc, viên chc
trách nhim t chc thc hin chính sách đối vi người tài năng theo phân công,
phân cp của cơ quan có thẩm quyn qun lý.
5.3. Các chính sách trng dụng người phm chất, năng lực ni tri theo
quy định ca Ngh định s 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ
11
Công văn số 928/UBND-VX ngày 13 tháng 02 năm 2025 của y ban nhân dân Thành ph v vic phân công,
giao nhim v nghiên cứu, tham mưu các nhiệm v trng yếu, chiến lược, đột phá cho các trường hợp được tuyn
chọn để áp dng chính sách theo Ngh quyết s 25/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 ca HĐND Thành phố.
12
Ngh định số 179/2024/-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Cnh phủ quy định chính sách thu hút, trọng dụng
người tài năng làm việc trong quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà ớc, Mặt trận
Tquốc Việt Nam các tổ chức chính trị - xã hội.
39
5.3.1. Th trưởng các quan, đơn vị xây dng quy chế nâng bậc lương
thành tích xut sc trong thc hin nhim vụ, trong đó quy định nâng lương
t mt bc và quy chế tiền tởng quy đnh ti khon 1, khoản 2 Điu 13
Ngh định s 178/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 ca Chính ph và các
văn bản quy phm pháp lut có liên quan.
5.3.2. T chức rà soát, đánh giá và tuyển chn n b, công chc, viên chc
được đánh giá người phm chất, năng lực ni trội, trong đó phải đáp ng 3
tiêu chí ti khon 1, khon 2 khon 3 Điu 6 Ngh định s 178/2024/NĐ-CP,
đng thi phi bo đảm tiêu chí đánh giá về đi mi, ng to, m ng, dám m,
dám chu trách nhim vì li ích chung và có thành tích tiêu biu, ni tri, mang li
li ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Trên s kết qu soát, đánh giá, Th trưởng quan, đơn v qun ,
s dng cán b, công chc, viên chc xem xét, quyết định hoặc đề xut cp
thm quyn quyết định áp dng các chính sách trng dụng người phm cht,
năng lực ni trội theo quy định ca Ngh định s 178/2024/NĐ-CP, c th:
a) Được nâng lương vượt mt bc (thời điểm gi bậc lương mới được tính
theo thời điểm gi bậc lương cũ) nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngch
hoc chc danh
13
.
b) Được hưởng tiền tng theo thành tích xut sc do Th trưng quan,
t chức, đơn v quyết định t qu tiền thưởng quy định ti Điu 4 Ngh định s
73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6m 2024 ca Chính ph quy đnh mc lương cơ s
chế độ tiền tởng đối vi n b, công chc, viên chc lc ng vũ trang;
trong đó dành ti đa 50% qu tiền thưởng đ khen thưng cán b, công chc,
vn chc phm chất, ng lực ni tri, thành ch đặc bit xut sc
thành tích công tác đột xut; qu tin thưng còn li của m dành cho khen thưởng
theo định k hằng m theo kết qu đánh giá, xếp loi mc độ hn thành ng vic.
c) Đưc cp thm quyền quan m, ưu tiên quy hoch, đào tạo, bi ng,
b trí vào v trí lãnh đo, qun lý, k c t cp tn cơ s kết qu đánh g
tnh tích, hiu qu và chất lượng cán b, công chc, viên chc ca cp y
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.
6. Có chính sách khen thưởng, động viên phù hp
Kp thời khen tởng, động viên đi vi các tp th, cá nhân nhiu
thành tích, đóng góp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình thc hin sp xếp
t chc b máy gn vi tinh gim biên chế, cơ cu li, nâng cao cht lượng
đi ngũ cán bộ, công chc, viên chức, người lao động.
13
T l n b, công chc, viên chc được ng ơng t mt bc nm trong t l không quá 10% tng s cán b,
công chc, viên chức được nâng bậc lương trước thi hn do lp thành tích xut sc trong nhim v hằng năm của
cơ quan, t chức, đơn vị quy định ti khon 2 Điu 7 Ngh định s 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 ca
Chính ph v chế độ tiền lương đối vi cán b, công chc, viên chc lực lượng trang (đã được sửa đổi ti
Ngh định s 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính ph).
40
Phn th
T CHC THC HIN
I. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Năm 2025
1.1. Quý I năm 2025
Trên sở Quyết đnh 654/QĐ-UBND ca y ban nhân dân Thành ph
tiêu chí đánh giá sắp xếp, các cơ quan, đơn vsoát s ng cán b, công chc,
viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách lp danh sách những trường
hợp không đủ điu kin tiếp tc công tác, xây dng l trình gii quyết chính sách
theo Ngh định s 178/2024/NĐ-CP, Ngh định s 67/2025/NĐ-CP ca Chính ph
chuyn S Ni v tng hp.
1.2. Quý II đến Quý IV năm 2025
Các quan, đơn v sau sp xếp tiếp tc đánh g, soát, y dựng Đề án
v tvic làm, c định s ng biên chế công chc, viên chức, người lao động
ởng lương t ngân ch. Tiếp tc thc hin đ xuất danh sách dôi dư theo
l trình để thc hin chế độ, chính sách theo Ngh định s 178/2024/NĐ-CP,
Ngh định s 67/2025/NĐ-CP ca Cnh ph. Phấn đấu hn thành mc tiêu
gim ti thiu 4%/năm ng chc, viên chức hưởng lương t ngân sách nhà
ớc theo phương án sp xếp, tinh gn t chc b máy của quan, đơn vị, địa
phương phù hp vi l trình thc hiện chính sách quy định ti Ngh định s
178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP.
S Ni v thm đnh danh sách, phi hp S Tài chính d t kinh phí
gii quyết chính sách và tng hp tnh Ch tch y ban nn n Thành ph
p duyt danh sách và kinh phí theo quy đnh.
1.3. Quý IV năm 2025
T chức kết, báo cáo đánh giá kết qu thc hiện Đề án, tng hp nhng
ng mc, k khăn phát sinh trong q trình triển khai Đề án. Kiến ngh, đề xut
Chính ph ch trương, giải pháp tháo g ng mc, hn chế để đảm bo vic
thc hiện Đ án đưc xuyên suốt, đảm bo ngun lc ca h thng chính tr
ngân sách gii quyết chế độ, chính sách (nếu có).
2. Giai đoạn t năm 2026 đến năm 2030 và những năm tiếp theo
T năm 2026 đến năm 2030: Mi m các cơ quan, đơn v sau sp xếp
tiếp tc đánh giá, rà soát đ xut danh ch dôi đ thc hin chế đ,
chính sách theo quy đnh, phấn đấu hoàn thành mc tiêu mỗi năm giảm ti thiu
4% công chc, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
2.1. Năm 2027
T chc Hi ngh sơ kết 02 năm thc hin Đề án, rà soát, đánh g vic sp xếp
t chc, cơ cu li, kin toàn b máy ca h thng chính tr Thành ph theo quy định
41
ti Ngh đnh s 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP. Đánh giá cht
ng, đội ngũ n bộ, công chc, vn chc, ngưi lao động khi thc hin sp xếp
b máy theo ng: “Tinh - gn - mnh - hiệu ng - hiu lc - hiu qu, gn vi
phân cp, phân quyn, phát huy tính ch đng, t lc, t ng ca c cp”.
2.2. Năm 2030
T chc Hi ngh tng kết giai đoạn 2025 - 2030 vic thc hin Đề án, đánh giá
chất lưng, hiu qu ca vic sp xếp t chc, cơ cu li, kin toàn b máy ca h
thng chính tr Thành phố. Đ xut gii pháp, nh trong thc hin công tác
qun biên chế công chc, s ng viên chc, ni m vic phù hp viu cu
thc tin ca nhim v chính tr và phát trin kinh tế - hi.
II. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Đối vi cán b, ng chc; n b, công chc cp xã và người lao động
(tr người lao động trong đơn vị s nghip công lp)
Kinh phí gii quyết chính sách, chế đ do ngân sách Tnh ph cp theo
quy định v qun lý và s dụng ngân sách Nhà nước.
2. Đối vi viên chức và người lao động trong đơn v s nghip công lp
2.1. Đối với đơn vị s nghip công lp t đảm bảo chi thưng xuyên chi
đầu tư; đơn vị s nghip công lp t đm bảo chi thường xuyên
Kinh phí gii quyết chính sách, chế độ t ngun thu hoạt động s nghip ca
đơn vị và ngun thu hp pháp khác.
2.2. Đi với đơn v s nghip ng lp do ngân sách nc đm bo
mt phần chi thường xuyên
Kinh phí gii quyết chính sách, chế độ t ngun thu hoạt động s nghip ca
đơn v, ngun ngân ch nhà nưc cp ngun thu hp pp khác. Nn ch
nhà c s b trí kinh p gii quyết chính sách, chế độ trên s ợng ngưi
làm vic ởng lương t ngân sách nhà nước được cp thm quyn giao theo
quy định v qun lý và s dụng ngân sách Nhà nước.
2.3. Đối với đơn vị s nghip công lập do ngân sách nhà nước đảm bo chi
thưng xuyên
Kinh p gii quyết chính ch, chế độ do ngân sách n c cp theo
quy định v qun lý s dụng ngân ch Nhà nưc.
III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Ban Ch đo sp xếp t chc b máy cơ quan nhà nưc thuc
Tnh ph H Chí Minh
- Ch đo toàn din ng tác nghiên cu, xây dng và trin khai thc hin
Đề án theo đúng tiến đ ch đo ca Trung ương và Thành y. Ch đạo các cơ quan
liên quan tham mưu y dựng các kế hoạch, văn bảnng dn c nhim v
trọng tâm để trin khai thc hin Đề án có hiu qu.
42
- Theo dõi, ch đo thc hin vic b trí, sp xếp nn s vi tinh gin
biên chế, cu lại đội ngũ cán b, ng chc, vn chc ca từng cơ quan,
đơn vị; ch đạo việc rà soát, đánh giá chất lượng đội ngũ cán b, ng chc,
vn chức trên cơ s yêu cu ca v trí vic làm ti quan, đơn v mới để
thc hin vic b trí, sp xếp nhân s, tinh gin biên chế và cơ cấu lại đội ngũ.
- Ch đạo các cơ quan, đơn v thc hin tinh gin biên chế, đm bo vic
chi tr chế đ, chính sách tinh gin biên chế kp thi, đầy đ, s dng hiu qu
ngân sách nhà nưc, tuân th ngun tc tp trung dân ch, khách quan, ng bng,
công khai, minh bạch và theo quy định ca pháp lut.
2. Đề ngh Ban T chc Thành y
- Phi hp vi Ban Ch đạo sp xếp t chc b máy cơ quan nhà nưc thuc
Thành ph H Chí Minh, S Ni v các quan, đơn vị liên quan trin khai
thc hin Đề án đối với đối ng n b, công chc, viên chc, người lao động
thuộc các quan Đảng, Mt trn T quc Vit Nam, các t chc cnh tr - hi
các cấp trên địa bàn Thành ph.
- Tham u, o o trình Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trc Thành ủy
xem t, bố trí cán bộ, công chức, viên chức thuộc din Ban Thưng vụ Tnh ủy
quản lý; đối với cán bộ, công chức, vn chức không thuộc diện Ban Thường v
Tnh y, lãnh đo cơ quan, đơn v thực hiện b trí, pn công công tác theo
phân cấp, ủy quyền tại Quy định số 1755-QĐ/TU ngày 10 tháng 01 năm 2024 của
Ban Thường vụ Thành ủy về phân cấp, ủy quyền một số nội dung về tuyển dụng,
sử dụng cán bộ, ng chức, viên chức trong các quan Đảng, Mặt trận Tổ quc
Vit Nam, các tchức chính tr- hội và các đơn vs nghip ng lập trực thuộc
Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phi hp thc hin b trí, sp xếp người làm việc trong các quan của
Đảng Cng sn Việt Nam, N nưc, Mt trn T quc Vit Nam, t chc cnh tr -
hi t cp Thành ph đến cấp xã; Đng y cấp trên s trc thuc Thành y
Thành ph H Chí Minh.
3. Đề ngh Ban Tuyên giáo và Dân vn Thành y
- Địnhng, hưng dn Ban Tun giáo vàn vn các Qun y, Huyn y,
Thành y Th Đc, đng y cp trên cơ s trc thuc Thành y Thành ph
H Chí Minh đẩy mnh tuyên truyn v Đề án đến đội ngũ cán b, công chc,
viên chức và người lao động tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành ph.
- Ch đạo, định ng các quan o chí trên địa bàn Thành ph trin khai
hiu qu công tác thông tin, tuyên truyn v các ni dung trng tâm ca Đề án,
trong đó tập trung tuyên truyn v công tác sp xếp, b trí thc hin chế độ
chính sách đi vi cán b, công chc, viên chc, người hoạt động không
chuyên tch, người lao đng sau khi sp xếp t chc b y ca h thng
chính tr trên địa bàn Tnh ph H Chí Minh, gn vi trin khai thc hin kế hoch
phát trin kinh tế - hi hằng m và giai đoạn 05 năm, chào mng c ngày
43
l ln phù hp vi tiến độ t chức Đại hội Đng b Thành ph ln th XII
(nhim k 2025 - 2030) tiến tới Đại hi ln th XIV của Đảng.
4. Đề ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam Thành ph
- Lãnh đo y ban Mt trn T quc Vit Nam các cp đy mnh tuyên truyn
v Đề án tham gia trin khai thc hin các gii pháp nêu trong Đ án, đặc bit
tuyên truyn, vận động, thc hin chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán b,
công chc, viên chức, người lao động thuc phm vi qun lý.
- Thc hin nhim v giám sát, phn bin xã hi theo thm quyn và
ng dn, lãnh đo y ban Mt trn T quc Vit Nam các cp phát huy vai trò
tp hợp, đoàn kết, to s đồng thun hội; đồng thi phát huy vai trò giám sát,
phn bin xã hi theo chc năng, nhiệm v ca y ban Mt trn T quc Vit Nam
Thành ph H Chí Minh.
5. S Ni v
- Ch trì, phi hp vi c đơn vị liên quan thc hin c nhim v, gii pháp
có liên quan nêu ti Phn th ba của Đề án.
- Theo dõi, phi hp vi Ban T chc Tnh y, các s, ban, ngành Thành ph,
y ban nhân n Tnh ph Th Đức c qun, huyn thc hin b trí, sp xếp
người làm vic trong c quan thuc h thng chính tr Thành ph.
- Ch trì phi hp thẩm định danh sách đề ngh thc hin chính sách, chế độ
đối vi cán b, công chc, viên chức được ngh hưu trước tui hoc ngh vic
theo đúng quy định trình y ban nhân dân Thành ph xem xét, phê duyt.
- Giám sát công tác trin khai thc hiện Đề án tng hp, báo cáo y ban
nhân dân Thành ph kết qu thc hin nhng ni dung phát sinh trong quá trình
t chc thc hiện Đề án để xem xét, quyết định.
6. S Tài chính
- Ch trì, phi hp các quan, đơn vị liên quan tham u y ban nn dân
Thành ph b t kinh phí t chc thc hiện Đ án theo phân cp ngân sách
hin hành.
- Phi hp S Ni v thm đnh kinh phí đ ngh thc hin cnh sách,
chế đ đi vi cán b, công chc, viên chc đưc ngh hưu trưc tui hoc
ngh việc theo đúng quy định.
- Hằng năm, phi hợp các quan, đơn v liên quan xây dng d toán
kinh p thc hin chính sách, chế đ đ tng hp chung o nhu cu ci cách
tin lương trong dự toán ngân sách nhà nước của năm sau liền k ca Thành ph.
7. S Tư pháp
Phi hp thẩm định, hướng dn các nội dung liên quan đến chức năng,
nhim v trong vic thc hin cnh sách, chế đ đi vi cán b, công chc,
44
viên chc, người lao động, người hot động kng chuyên trách được ngh hưu
trước tui hoc ngh việc theo đúng quy định.
8. Vin Nghiên cu phát trin
Ch trì, phi hợp các quan, đơn vị liên quan thc hin nhim v nêu ti
khon 2 mc I Phn th ba của Đề án.
9. Đài Truyn hình Thành ph các quan, đơn vị o chí, truyn tng
ca Thành ph
Phi hp vi S Ni v, Ban Tun giáo và Dân vn Thành y, Ban T chc
Thành y, S Văn a và Th thao t chc ph biến, tuyên truyền thường xuyên
v công tác sp xếp bố trí và thực hiện chế độ, chínhch đối vi cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động trong sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
10. Th trưng c s, ban, ngành Thành ph, Ch tch y ban nhân dân
thành ph Th Đức và các qun, huyn
- Chu trách nhim trin khai các gii pháp c th liên quan nêu ti Phn
th ba của Đề án, đảm bo phù hp với đặc điểm, tình hình, chức năng, nhiệm v,
cu t chc b máy, v t vic làm và t chc thc hiện đánh giá cán b,
ng chc, viên chc thuc phm vi quản lý theo đúng quy định.
- Hng năm, căn c tình hình thc hin chính sách, chế đ (bao gm s
đi ng s tin tr cp cho từng đối tượng), d kiến kế hoch thc hin
chínhch, chế độ m sau liền k; xây dng d toán kinh p thc hin chínhch,
chế đ gi S Tài chính tng hp chung vào nhu cu ci cách tiền lương trong
d toán ngân sách nhà nước của năm sau liền k ca Thành ph.
- Ch t o cáo, thng s liệu, đ xut và t chc sp xếp, b trí
người làm vic tại các quan, đơn v. Báo cáo kết qu thc hin cho y ban
nhân dân Thành ph (thông qua S Ni v).
- Ch động phi hợp đăng ký, gii thiu v trí vic làm cn b sung nhân s;
thc hin b trí, sp xếp người làm vic tại cơ quan, đơn vị./.
Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1504/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, bố trí và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động không chuyên trách, người lao động sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính của hệ thống chính trị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1504/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×