• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1490/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Năng lượng tái tạo

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/03/2026 11:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1490/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Năng lượng tái tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1490/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1490/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1490/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________________________________________________
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều l Hiệp hội Năng lượng tái tạo Thành phố Hồ Chí Minh
___________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLut Tổ chức cnh quyền địa pơng ngày 16 tng 6 năm 2025;
Căn c Ngh đnh s 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 ca Chính phủ
quy định vtổ chức, hoạt động và qun hội;
Căn cứ Quyết định s 1444/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Ch tịch
y ban nhân dân Thành ph vviệc chuyn đổi các Hi quần chúng đưc thành lập
tn địa bàn tnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa ng Tàu, Tnh phHồ Chí Minh (cũ)
thành Hội quần chúng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (mới);
Theo đnghị của Hiệp hội Năng lượng tái tạo tại Báo cáo s04/BC-HCMREA
ngày 24 tháng 12 năm 2025 đnghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số
1611/TTr-SNV ngày 26 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. P duyệt Điu lệ Hip hội Năng lượng tái to Tnh phH C Minh
lần thứ I, nhiệm k2025 - 2030 đã được Đại hội thông qua ngày 05 tháng 12
năm 2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân n Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở ng Thương, Chủ tịch Hiệp hội Năng lượng tái to Thành phố
H Chí Minh, Th trưởng các cơ quan, đơn v có liên quan chịu trách nhim
thinh Quyết định y./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Sở Công Thương;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
1490
16
3
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hiệp hội Năng lượng tái to Thành phố HChí Chinh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Năng lượng tái tạo Thành phố Hồ CMinh.
2. Tên tiếng nước ngoài: Ho Chi Minh Renewable Energy Association.
3. Tên viết tắt: HCMREA
4. Biểu tượng:
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hiệp hội Năng lượng tái tạo Thành ph H Chí Minh (sau đây gọi tắt
Hiệp hội) tổ chức hội - nghề nghiệp của các t chc, cá nhân, hoạt động trong
lĩnh vực năng lượng tái tạo, lưu trữ năng lượng, sdụng năng lượng hiệu quả,
công nghệ năng lượng sạch các lĩnh vực liên quan, được thành lập trên sở
tự nguyện, tự quản, không vì mục tu lợi nhun, nhm tập hp, đoàn kết hội viên,
bảo vquyền lợi ích hp pháp ca hội vn theo quy định của pháp luật.
Hiệp hội được thành lập nhằm tập hợp, đoàn kết và kết nối hi viên; bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên; xây dựng môi trường hợp tác
tin cậy, chia sẻ hỗ trợ lẫn nhau nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần
vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo
quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt.
2. Trụ sở Hiệp hội:
a) Trsở 1 đt tại Tòa nhà BW, số 15 đưng Văn Kit, png P Định,
Thành phố Hồ Chí Minh.
1490
16
3
3
b) Trụ sở 2 đặt tại số 53 đường số 94, khu phPhú n 2, phường nh Dương,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hiệp hội hoạt động trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực
năng lượng tái tạo.
2. Hip hội chịu sự quản lý nhà nước của của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh, sự quản nhà nước của Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh
về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội và các ngành có liên quan đến lĩnh vực
Hiệp hội hoạt động theo quy định pháp luật. Hiệp hội có thể tham gia thành vn
tnguyện của c tchc kc ln quan đến ngành, lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội theo quy định pháp luật.
Điều 5. Nguyên tc tổ chức, hot động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mc đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Điều lệ Hiệp hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Hiệp hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội. Được cung cấp
thông tin, phbiến đường lối, ch trương của Đảng, chính ch, pháp luật của
Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hiệp hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội, hội viên và cộng đồng
phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động gia c hội vn li ích chung của
Hiệp hội. Ph biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
6. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị
của quan nhà ớc; tham gia cung cấp dịch vụ ng, tổ chức dạy nghề, truyn nghề
theo quy định của pháp luật.
7. Thành lập quản chặt chẽ tchức thuộc Hip hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hiệp hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và nh vực hoạt động
của Hip hội.
4
8. Được tham gia ý kiến trong y dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp
đến chức ng, nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực hoạt động của Hip hội. Kiến nghị
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề ln quan tới sự phát triển
của Hiệp hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng, tchức c hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và
được cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan đến
lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
9. Phối hợp với quan, tổ chức liên quan để thực hiện nhim vụ của
Hiệp hội.
10. Thu hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu tkinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
11. Được tiếp nhận, quản sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hip hội.
12. Được Nhà nước htr kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhim vụ
do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
13. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
14. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hip hội.
15. Quyền khác theo quy định ca pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hiệp hội
1. Chấp hành quy định của quan thẩm quyền quy định của pháp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động ca Hip hội và Điều lệ Hiệp hội.
2. Kng được li dụng hot động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn
hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng,
n giáo để thực hiện c hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh
trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Kng công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
4. Hiệp hội chịu squản lý nhà nước của SCông Tơng về nh vực
hot động và các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động theo
quy định.
5. Tập hợp, pt triển hội vn; tổ chc, phối hợp hoạt động giữa các hi vn
vì lợi ích chung của Hiệp hội và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của
Hiệp hội.
6. Tuyên truyền, phbiến ch trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật ca Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hiệp hi hoạt động, Điều l,
quy chế, quy định của Hiệp hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
5
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuộc Hiệp hội theo quy định của pp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện
c quy chế, quy định của Hip hội để làm cơ sở cho Hip hội tổ chức, hoạt động
phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản và sử dụng viện trợ nước
ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài trợ, viện trợ chịu trách nhiệm chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
10. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chtịch, Phó Chủ tịch,
Tổng Thư ký, Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điu lệ, Hip hội phải báo cáo y ban nn dân Tnh phố
Sở Công Thương (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội).
11. o o việc thành lập c tổ chức thuộc Hiệp hội với Ủy ban nn n
Thành phố và Sng Thương (cơ quan quản nhà nước v nnh, lĩnh vực
hoạt động của Hiệp hội) và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp,
toàn diện tổ chức, hoạt động của c tổ chc y theo quy định của pháp luật và
Điều lHip hội.
12. Hàng năm, Hiệp hội phi báo cáo tình hình tổ chc, hoạt động của
Hiệp hội với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Công Thương (cơ quan quản
nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội) báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện
theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ
quy định về tổ chức, hoạt động và quản hội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hip hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
15. Lập lưu giữ tại trụ sở Hip hội danh sách Hội viên, tổ chức thuộc
Hiệp hội, sổ ch, chứng từ vi sản, i chính của Hiệp hội, biên bản các cuộc họp
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
16. Kinh phí thu được theo quy đnh t ngun hi phí ca hi viên và
hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự
trang trải về kinh phí hoạt động; kinh phí từ nguồn i trợ, viện trhợp pháp của c
tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ,
mục đích hoạt động, chức ng, nhiệm vụ của Hiệp hội phải nh cho hoạt động
Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội, không được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hiệp hội phải chấp nh quy định của pháp luật
và Điều lHiệp hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí thực hiện
chế độ kế toán, kim toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng
6
số thuế khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng m, Hiệp hội
báo cáo quyết toán tài chính gửi quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân
Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hiệp hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản
sử dụng tài chính, tài sản của quan tài chính cùng cấp, với Ủy ban nhân dân
Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hip hội).
18. Ban nh c quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
Ban Kiểm tra Hip hội; quản , sử dụng i sản, tài chính của Hiệp hội; khen thưởng,
kluật; qun lý Hội viên; gii quyết kiến ngh, phn ánh, tranh chấp, khiếu nại, to
liên quan đến Hiệp hội; quản sử dụng con dấu của Hiệp hội c quy định
khác phù hợp với quy định của pháp luật Điều lệ Hip hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động ca Hiệp hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội vào sdữ liệu
về hội và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hip hội gồm hội viên chính thức, hội vn liên kết và
hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong các
lĩnh vực liên quan đến năng lượng tái tạo, lưu trữ năng lượng công nghệ
năng lượng sạch hoặc trong các lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, đủ tiêu chuẩn,
quy định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lHip hội, tnguyện gia nhập
Hiệp hội, được Ban Thường vụ Hiệp hội xem xét, công nhận hội viên chính thức
của Hiệp hội.
b) Hội viên liên kết: Công dân, tổ chức quan tâm đến lĩnh vực năng lượng
tái tạo, không đtiêu chuẩn trthành hội vn chính thức, tán thành Điều l
Hiệp hội, tự nguyện xin gia nhập Hiệp hội, được Ban Thường vụ Hiệp hội xem t,
ng nhận là hội viên liên kết ca Hip hội;
c) Hội vn danh dự: Những nhân, tchức, chuyên gia am hiểu v lĩnh vực
hot động của Hiệp hội, người có uy n, có đóng p ch cực cho hoạt động
Hiệp hội, tán thành Điều l Hiệp hội, được Ban Thường v Hiệp hội xem xét,
ng nhận là hội viên danh dự của Hiệp hội.
7
2. Tiêu chuẩn Hội viên chính thức: làng dân Vit Nam sinh sống, học tập,
lao động trên địa bàn Tnh phố Hồ Chí Minh; tổ chức được tnh lập theo quy định
của pháp luật Việt Nam hoạt động trên địa n Thành phố HChí Minh.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Đưc Hip hội bo v quyền, li ích hp pháp theo quy đnh ca
pháp lut.
2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ tơngng c của Hiệp hội
theo quy định của Hip hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hip hội.
4. Đưc d Đi hi, ng c, đề c, bầu c các cơ quan, các chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hip hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết hội viên danh dđược hưởng quyền nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trquyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội quyền ứng cử,
đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các ch trương, đường lối ca Đảng, chính sách,
pháp luật ca Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hip hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với
các hội viên khác để xây dựng Hip hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hip hội, không được nhân danh Hip hội trong các
quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hiệp hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thtục ra khỏi Hiệp hội
1. Công dân, tổ chức có các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Điều lệ này
muốn gia nhập Hiệp hội phải làm đơn xin vào Hiệp hội. Ban Thường vụ Hip hội
xem xét và ra quyết định kết nạp hội viên.
2. Hội viên muốn ra khỏi Hội phải làm đơn gửi Ban Thường vụ Hip hội
xem xét, quyết định.
8
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hi
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường v.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các tổ chức thuộc Hip hội.
Điều 13. Đại hội
1. quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội
bất thường. Đi hi nhiệm kđưc tchức 05 (năm) m một ln. Đại hi bất thường
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội báo cáo thẩm tra cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt
động nhiệm kỳ tiếp theo của Hip hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báoo tài chính của Hiệp hội.
d) Thông qua Điều lệ Hiêp hội hoặc thảo luận đổi tên Hiệp hội (nếu có)
thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm k của Hiệp hi; đc, ng cvào
danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hip hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hip hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đi hội có th biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoc bỏ phiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
9
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chp hành Hiệp hội
1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) k Đại hội do
Đại hi bầu trong s các hi viên chính thức ca Hip hội. S lưng, cơ cu,
tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, đtuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội
quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) T chc trin khai thc hin ngh quyết Đi hội, Điều l Hiệp hội,
lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hip hội.
d) Quyết định cấu tổ chc bộ y của Hiệp hội. Ban hành Quy chế
hot động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý,
sdụng tài chính, i sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sdụng con du của
Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh,
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản hội viên; Quy tắc đạo đức trong
hot động của Hiệp hội, các quy chế kc và quy đnh trong nội b Hiệp hội
phù hợp với quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác cho phép công tác
trở li đi với Ch tịch, các Phó Ch tch, Ủy viên Ban Tng v, y viên
Ban Chấp hành, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số ợng thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không
vưt quá s lưng y viên Ban Chp hành, Ban Kim tra đã đưc Đi hi
biu quyết thông qua.
e) Thc hin các nhiệm vụ, quyền hn khác theo quy đnh của Điu lệ Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấpnh:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hip hội.
b) Ban Chấp hành mỗi quý họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cu ca Ban Tng v hoc trên 2/3 (hai phn ba) tng sy vn Ban Chp hành;
Ban Chp nh có th tổ chức hp trc tuyến hoc qua nn tảng ng dụng
trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp trực tuyến do Ban Chấp hành
quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
10
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
trên 1/2 (mt phn hai) tng s thành viên Ban Chp hành dhp biu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vn đthuộc thm quyn của Ban Chp hành tng qua việc lấy ý kiến Ban Chp hành
bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hiệp hội
1. Ban Thường v Hiệp hi do Ban Chấp hành bầu trong sc Ủy viên
Ban Chấp nh; Ban Thường vụ Hiệp hội gồm: Chủ tịch, c Phó Chủ tịch và các
Ủy viên. Số ợng, cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp nh
quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo
hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy đnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hiệp hội.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hn kc theo quy định ca Điều lệ Hiệp hi.
3. Nguyên tắc hoạt động ca Ban Thường vụ:
a) Ban Thường v hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
b) Ban Thưng v mt tháng hp 01 (mt) ln, có th hp bt thưng
khiyêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên
Ban Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tuyến hoặc qua nền tảng
ng dụng trực tuyến hoc kết hợp cả hai nh thức trực tiếp và trc tuyến do
Ban Thường v quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba)
ủy viên Ban Tờng v tham gia dhọp. Ban Thường v thbiểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành vn Ban Thường vụ dự hp biu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
đ) Gia hai kỳ họp, Ban Tờng v có thể biểu quyết hoặc quyết định
c vấn đ thuộc thẩm quyn của Ban Thường vụ tng qua việc lấy ý kiến
Ban Thường vụ bằng văn bản hoặc thư điện tử.
11
Điều 16. Ban Kiểm tra Hiệp hội
1. Ban Kiểm tra Hiệp hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) một số Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn Ủy viên
Ban Kiểm tra do Đi hội quyết định. Nhiệm kcủa Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ
Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Tờng vụ, các quy chế của
Hiệp hội trong hoạt động ca các tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên.
b) Xem xét, x lý đơn, thư, phn ánh, kiến ngh, tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hiệp hội, hội viên,
các tổ chức thuộc Hiệp hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh,
kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Hiệp hội theo quy định của pháp luật
và Điều lệ Hiệp hội. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét,
giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
của Ban Thường vụ, Ban Chấp nh. Trường hợp không giải quyết được t chuyển
Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động ca Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể
biu quyết hoặc quyết định c vấn đthuộc thẩm quyn của Ban Kiểm tra
thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội
1. Chủ tịch Hiệp hội đại diện của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm
trước pháp luật vmọi hoạt động của Hiệp hội. Chtịch Hiệp hội do Ban Chấp hành
bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hi.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hiệp hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 (hai) hội.
- Kng phải là n bộ, công chức trong c cơ quan, tổ chức trực tiếp qun
hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động chính ca Hiệp hội; trừ trường hợp
12
được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản
cán bộ.
- Nhân sự dự kiến Chủ tịch Hiệp hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc
là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:
a) Thực hin nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động ca Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hiệp hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành
lập Hiệp hội, quan quản nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội,
trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội.
Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ Hiệp hội;
nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ
Hiệp hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường v.
d) Thay mặt Ban Chấpnh, Ban Thường vụ c n bản của Hiệp hội.
đ) Khi Chủ tịch Hip hội vng mặt, việc chỉ đạo, điều nh giải quyết ng việc
của Hiệp hội được ủy quyền bằngn bản cho một PChủ tịch Hiệp hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định ca Điều lệ Hội.
4. Phó Ch tch Hiệp hội do Ban Chấp nh bu trong s các y viên
Ban Thường vụ Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành
Hiệp hội quy định.
P Chủ tịch giúp Chtịch Hiệp hội chỉ đạo, điều nh ng c của Hiệp hội
theo sự pn công của Chủ tịch Hiệp hội; chịu tch nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội
và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hiệp hội phân công hoặc
ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế
hot động của Ban Chp hành, Ban Tờng v Hiệp hội p hợp với Điều l
Hiệp hội và quy định của pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hiệp hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
không đ sức khe; không đ năng lc và uy tín đ hoàn thành nhim v;
theo yêu cầu nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nhân sđơn xin từ chức
vì lý do cá nhân.
b) Ch tch Phó Chủ tch Hiệp hội bbãi nhiệm khi kết luận của
cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội vi phạm pháp luật,
Điều lệ Hiệp hội m ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hiệp hội hoặc bị Tòa án
kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, i nhiệm Chủ tịch Hiệp hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội hoặc phân công
13
người điều hành hoạt động của Hiệp hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch
Hiệp hội.
6. Đình ch ng c cho pp công tác tr lại đi vi Chtịch, P Chtch:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hiệp hội bị đình chỉ trong c trường hợp:
bị tạm giam, tm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phm
nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.
b) Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Hiệp hi.
Điều 18. Các tổ chức thuộc Hiệp hội
Các tổ chức, Văn phòng, đơn vị trực thuộc Hiệp hội được thành lập theo
quyết định của Ban Thường vụ Hiệp hội, chịu sự quản lý của Hiệp hội. Các tổ chức
trực thuộc Hiệp hội hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ Hiệp hội quyết định
và tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐỔI N, CHIA, CH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT
VÀ GIẢI THỂ HIỆP HỘI
Điều 19. Đổi tên, chia, tách, p nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất giải thể Hiệp hội thực hiện
theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội (hiệp hội),
nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 20. Thu hồi con dấu của Hiệp hội
Việc thu hồi con du đi vi Hip hội đổi n, Hiệp hội b chia, tách,
sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật
liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21. Tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính của Hiệp hội:
a) Nguồn thu của Hiệp hội:
- Phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền i trợ, ủng hộ của tổ chức, nhân trong ngoàiớc theo quy định
của pháp luật.
14
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hiệp hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, cnhch đối với những người làm việc tại Hiệp hội
theo quy định của Ban Chấp hành Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng và c khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hiệp hội:
a) Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ
hoạt động của Hiệp hội các tài sản hợp pháp khác theo quy đnh của pháp luật.
i sản của Hiệp hội được nh tnh tnguồn kinh phí của Hiệp hội do các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy định của
pháp luật n sự, pháp luật về tài sản, i chính, kế toán và Điều lệ của Hiệp hội.
Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật vquản , sử dụng
tài sản công.
c) Khi Hiệp hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hiệp hội kiểm kê,
phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hiệp hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn tự có của Hiệp hội
thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về
dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hiệp hội.
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội:
a) Tài chính, tài sn ca Hip hi ch được s dụng cho các hot động
của Hội.
b)i cnh, tài sản ca Hiệp hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật v
hội (hiệp hội) và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài
sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với
quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công
các quy định ca pháp luật khác có liên quan.
15
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hiệp hi phải t chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định
của Luật Kế toán, Luật Thng kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hiệp hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp v kinh tế, tài chính, tài sản
có liên quan đến Hiệp hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do
các tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ các khoản thu, chi khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi quan
nhà ớc thẩm quyền cho phép tnh lập Hiệp hội cơ quan tài chính ng cấp
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho pp tnh lập Hiệp hội hoặc cơ quan
tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội.
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng tkhác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng
i chính, i sản của cơ quan tài cnh cùng cấp với cơ quan nhà ớc thẩm quyền
cho phép thành lp Hiệp hội hoặc quan i cnh của quan nhà ớc
thm quyền cho phép thành lập Hiệp hội quan kiểm toán có thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội chia, tách, sáp nhp,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hiệp hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hip hi, Hiệp hội b chia chm dứt hot động, quyền,
nga vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hiệp hội mới theo quyết định
chia Hiệp hội.
b) Sau khi tách, các Hiệp hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính
của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hiệp hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi sáp nhập:
a) Hiệp hi được sáp nhập vào Hiệp hội khác, t tài sản, tài chính của
Hiệp hội được sáp nhập chuyển giao cho Hiệp hội sáp nhập.
b) Hội sáp nhập đượcởng các quyền, lợi ích hợp pp vi sản, tài chính
hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính
các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hiệp hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi Hiệp hi hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hiệp hội thành hội mới,c Hiệp hội hợp nhất chấm dứt
tồn tại, Hiệp hội mới đượcởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm v
c khoản nợ chưa thanh tn, các hợp đồng dịch vụ c Hiệp hội hợp nhất đang
thực hiện.
16
b) Tài sản, tài chính của các Hiệp hội hợp nhất không được phân chia,
chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho hội mới.
4. Giải quyết i sản, i chính của Hiệp hội khi Hiệp hội bị đình chỉ hoạt động
có thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Hiệp hội chỉ được chi
các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ phận Thường vụ giúp việc Hiệp hội
hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hiệp hội. Việc bán, thanh lý tài sản
của Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ số tiền hiện của Hiệp hội tiền thu được do bán, thanh
tài sản của Hiệp hội được thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải thể Hiệp hội.
c khon n lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối vi i sn, tài chính t ca Hiệp hội và tài sản, tài chính ca t chức,
cá nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hiệp hội do cơ quan thuộc
cấp nào cho phép thành lập tđược nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do
ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn gốc tngân sách n nước (nếu có)
Hiệp hội thực hiện chuyển giao cho cơ quan i cnh ng cấp tương ứng với
Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện xử theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Khi Hiệp hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hiệp hội kiểm kê,
phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với i sản của Hiệp hội là tài sản công t vic quản lý, sdụng,
xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
b) Đi với tài sn của Hip hội được hình tnh t nguồn tự của Hip hội thì
việc quản , sử dụng và xử được thực hiện theo quy định của pháp luật về n sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hiệp hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 24. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên thành tích xuất sắc được Hiệp hội
khen thưởng hoặc được Hiệp hội đnghị cơ quan, tổ chức thẩm quyền khen thưởng
theo quy định của pháp luật.
17
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thnh thức, thẩm quyền, thtục
khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật Điều lệ Hiệp hội.
Điều 25. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ,
quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng
các hình thức: khiển trách, cảnh cáo và khai trừ ra khỏi Hiệp hội tùy theo mức độ
vi phạm.
Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét
kỷ luật trong Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi trên 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phi đưc Hiệp hội hoàn thiện đảm bảo p hợp theo quy định của
pp luật và đưc Chủ tịchy ban nhân n Tnh phHC Minh p duyệt.
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Điu lệ Hip hộing lượngi tạo Thành ph Hồ Chí Minh gồm 08
(m) chương, 27 (hai mươi bảy) Điều đã được Đại hội đại biểu lần thứ I, nhiệm kỳ
2025 - 2030 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2025 tại Thành phố HChí Minh
và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành
Hiệp hội Năng lượng tái tạo Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn
và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1490/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Năng lượng tái tạo Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1490/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×