• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1487/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Trọng tài thương mại

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/03/2026 11:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1487/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hội Trọng tài thương mại Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1487/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1487/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1487/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều l Hội Trọng tài thương mại Thành phố Hồ Chí Minh
________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ngày 16 tháng 6 m 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính ph quy đnh vtổ chức, hoạt động và qun lý hội;
Căn c Quyết đnh s1444/QĐ-UBND ny 12 tng 9 m 2025 của Ch tịch
Ủy ban nhân n Thành phố về việc chuyn đổi c Hội quần chúng được thành lập
trên địa bàn tỉnh Bình ơng, tỉnh Rịa - Vũng u, Thành phố Hồ Chí Minh ()
thành Hội quần chúng trên địa bàn Thành phố HC Minh (mới). Trong đó:
Chuyển đi Hội Trọng tài thương mại Tnh phố H C Minh tnh Hi Trngi
thương mại Tnh phHồ C Minh (mới)”;
Xét đề nghị của Hội Trọng tài thương mại Thành phố Hồ Chí Minh tại
Công văn số 06/HCCAA-BC ngày 08 tháng 12 năm 2025 Giám đốc Sở Nội vụ
tại Tờ trình số 2268/TTr-SNV ngày 03 tháng 02 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Trọng tài thương mại Thành phố Hồ Chí Minh
nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã được Đại hội bất thường của Hội Trọng tài thương mại
Thành phố Hồ Chí Minh thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2025.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định
trước đây trái với Quyết định này.
Điu 3. Chánh n png Ủy ban nn dân Thành ph, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở pháp, Thủ trưởng các quan, đơn vị liên quan Chủ tịch
Hội Trọng tài thương mại Tnh phố HChí Minh chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Sở Tư pháp;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
1487
16
3
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hội Trọng tài thương mại Thành phố HChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
____________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Trọng i tơng mại Thành ph HChí Minh.
2. n tiếng nước ngoài: Ho Chi Minh City Commercial Arbitration Association.
3. Tên viết tắt: HCCAA.
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Trọng tài thương mại Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Hội) là
tổ chức hội - nghề nghiệp của các trọng tài viên và các Trung tâm trọng tài
thương mại đang hoạt động ti thành phố Hồ Chí Minh, tnguyện thành lập nhằm
bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của các trọng i vn, Trung m trọng tài
thương mại là hội viên của Hội; duy trì sự n định, phát triển hoạt động Trọng tài
thương mại tại Tnh phố HC Minh; y dựng các g trị chuẩn mực của
trọng tài viên, xây dựng đội ngũ trọng tài viên có phẩm chất đạo đức tốt, trình đ
chuyên môn giỏi, tinh thần trách nhiệm cao, đáp ứng nhu cầu giải quyết tranh chấp
bằng trọng tài thương mại của xã hội và yêu cầu phát triển kinh tế - hội của
đất nước.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hi có tư cách pp nn, con dấu, i khon riêng; hoạt đng theo
quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại số 163/18 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Gia Định,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trong lĩnh vực trọng i thương mại theo quy định của
pháp luật về trọng tài thương mại và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Hội chịu sự qun lý n nước của Ủy ban nhân dân Thành ph HChí Minh,
s qun lý nhà nước ca S Tư pháp Tnh phố Hồ Chí Minh v lĩnh vực hoạt động
chính của Hội và các ngành có ln quan đến lĩnh vc Hội hoạt động theo quy định
của pháp luật.
1487
16
3
3
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tuyên truyền về tổ chức, hoạt động của Hội.
2. Đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pp của hội viên trong hành nghề
theo quy định của pháp luật.
3. Kết np, khai trừ hội viên; khen tởng, xử kỷ luật hội viên; giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
4. Giám sát hội viên trong việc tuân thủ quy định của pháp luật về Trọng tài
thương mại, y dựng Quy tắc đạo đc của trọng tài vn các quy định pháp luật
có liên quan.
5. Tham gia chương trình, d án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện xã hội
theo đề nghị của quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc
lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp, tuyên truyền
theo quy định của pháp luật.
6. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với quan
nhà nước thẩm quyền đối với c vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội
lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động
dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi
có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
7. Phi hợp với STư pháp trong vic bi dưỡng nghiệp vụ giải quyết
tranh chấp bằng trọng tài thương mại hàng năm cho hội viên.
8. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
9. Được gây quỹ Hội trên sở hội phí của hội viên các nguồn thu từ
hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để ttrang trải v
kinh phí hoạt động.
10. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, nhân trong
ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với
những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao (nếu có).
11.c quyền hạn kc theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại
và pháp luật về Hội.
4
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành quy định của cơ quan thẩm quyền quy định của pp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc n hóa
dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng, tôn
giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh
trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
4. Đại diện cho hi viên trong c mi quan hđi ni, đi ngoại liên quan
đến c hoạt động thực hiện n chmục đích và nhiệm vụ của Hội. Chđộng
tổ chức các hoạt động phù hợp với tôn chỉ mục đích của Hội; tổ chức sơ, tổng kết
hoạt động của Hội trong từng thời gian phù hợp.
5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên
lợi ích chung của Hội thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
Tham gia y dựng ban hành Quy tắc đạo đức ngh nghiệp của hi viên trong
hot động trọng tài thương mại của Hội.
6. Tuyên truyền, phbiến chủ trương, đưng li của Đng, chính sách,
pp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, Điều lệ, quy chế,
quy định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuc Hi theo quy định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thin các
quy chế, quy định của Hội để làm cơ sở cho Hội tổ chức, hoạt động phù hợp với
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản sử dụng viện trợ nước
ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài trợ, viện trợ chịu trách nhiệm chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
10. Sau khi min nhim,i nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, P Ch tịch,
Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa đổi,
bổ sung Điều lệ, Hội phảio cáoy ban nhân dân Thành phố Sở Tư pháp
(cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
11. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hội với Ủy ban nhân dân
Thành phố Sở pp (cơ quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động
của Hội) chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức,
hot động của các tchức y theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội.
12. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với
Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Tư pháp (cơ quan quản lý nhà nước về ngành,
nh vực hoạt động của Hi)o cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 31
tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện theo quy định ti Nghị định
5
số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 m 2024 của Chính phquy định về tổ chức,
hoạt động và quản lý Hội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Lập u giữ ti trsHội danh ch hội viên, tổ chức thuộc Hội, s sách,
chứng tvtài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp nh,
Ban Kiểm tra Hội.
16. Kinh phí thu được theo quy định từ nguồn hội phí của hội viên hoạt động
tạo ngun thu từ kinh doanh, dịch vtheo quy định của pp luật để ttrang trải v
kinh phí hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức,
nn trong ngi ớc theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích
hot động, chc ng, nhiệm vụ của Hội phải nh cho hoạt động Hội theo quy định
của Điều lệ Hội, không được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện
chế độ kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật; phải đăng
số thuế khai thuế theo quy định của pháp luật vthuế. Hàng năm, Hội
báo cáo quyết toán tài chính gửi quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân
Thành phố Sở Tư pháp (quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động
của Hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra vviệc thu, chi, quản sử dụng tài chính,
tài sản ca cơ quan i cnh ng cấp, với Ủy ban nhân dân Thành phố Sở pháp
(cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
18. Ban hành các quy chế v hot đng của Ban Chp hành, Ban Kiểm tra Hội;
qun lý, sử dụng i sản, i chính của Hội; khen thưởng, kỷ luật; quản lý hội vn;
giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội;
quản lý sử dng con dấu của Hội c quy định kc phù hợp với quy định của
pháp lut Điều lệ Hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu về Hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hội.
21. Thực hiện c quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, phòng
chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên
danh dự:
6
a) Hội viên chính thức: ng n Việt Nam là các Trọng tài viên đang
hoạt động trong các Trung tâm trọngi tn địa bàn Thành phố Hồ C Minh,
T chc Vit Nam là các Trung tâm trọng tài trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
n thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, đóng hội phí, được Ban Chấp hành
Hội xem xét kết nạp.
b) Hội viên liên kết, hội viên danh dự: Là các trọng tài viên,c Trung tâm
trọng i đang hoạt động trên các tỉnh thành kc; công lao trong sự nghiệp
xây dựng, phát triển hoạt động trọng tài thương mại ở Thành phố Hồ Chí Minh;
uy tín trong hoạt động giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại, tán thành
Điều lệ Hội, tự nguyện xin vào Hội, được Ban Chấp hành Hội xem xét kết nạp là
Hội viên liên kết hoặc hội viên danh dự.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được tham gia c hoạt động do Hội tchức.
2. Được thảo luận, biểu quyết các chương trình kế hoạch hot động của Hi,
đưc kiến nghị, đxuất ý kiến về hot động ngh nghiệp của mình với c cơ quan
N nước thông qua Hội.
3. Hội viên cnh thức đượcng cử, đcử và bầu cử các chức danh nh đạo.
4. Đưc Hội phổ biến kiến thức kinh nghiệm, bồiỡng và nâng cao trình đ
chuyên môn tng qua các nh thức cung cp thông tin, tài liệu, tham dự hội tho,
các lớp đào to, hun luyn, tham quan, khảo t, học tập kinh nghim, liên quan đến
hoạt động trọng tài thương mi.
5. Được nhận thông tin, tài liệu hợp pháp theo định kỳ do Hội cung cấp
các thông tin chuyên đề khác theo yêu cầu hợp pháp của hi viên.
6. Được htrợ, giúp đỡ trong việc ứng dụng các tiến bộ trong khoa học và
công nghệ trong hoạt động hành nghề trọng tài thương mại.
7. Được Hội giúp đỡ, hỗ trợ, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến
hoạt động ngh nghiệp trong phạm vi, quyền hn của Hội; đưc ởng strgiúp của
các t chức, cá nhân đối với Hội; đưc đnghị Hội gp đ tạo điều kin ưu đãi.
8. Được hội xem t, hỗ trkhi gp khó khăn, ri ro; được khen thưng khi
thành ch đóng p cho hoạt động Hội.
9. Hội viên liên kết hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử,
đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pp luật
của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội; tham gia tích cực, đầy đủ
các hoạt động sinh hoạt của Hội, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; giữ gìn,
bảo vệ sự đoàn kết và uy tín của Hội.
7
2. Tham gia đóng góp ý kiến đối với các vấn đề, kế hoạch, chương trình
hoạt động các biện pháp tổ chức thực hiện, các vấn đề nhân sự của Hội để
xây dựng Hội ngày càng phát triển vững mạnh.
3. Luôn coi trọng gigìn s đoàn kết, thống nhất trên tinh thần thẳng thắn,
trung thực và bình đẳng vì quyền lợi tập thể; khm tốn thường xuyên ttrau dồi
kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn.
4. Không được lợi dụng danh nghĩa của Hội để thực hiện các hành vi trái
với tôn chỉ, mục đích của Hội, làm ảnh hưởng đến uy tín của Hội, hội viên
hành vi vi phạm pháp luật thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
5. Tích cực tuyên truyền phát triển hội viên, giới thiệu hội viên mới.
6. Cung cấp cho Ban Chấp hành Hội (khi thy cần thiết) những thông tin
có liên quan đến hoạt động của Hội.
7. Đóng hội phí đầy đủ và đúng kỳ hạn theo quy định của Hội.
Điu 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội vn; thtục ra khỏi Hội
1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên:
a) Trọng i viên đang hoạt động trong c Trung tâm trọng i thương mại
trên địa n Thành phố Hồ Chí Minh, các Trung m trng i trên địa n Thành phố
HChí Minh có nhu cu, tán tnh Điều lHội và tự nguyện tham gia Hội Trọng tài
thương mại Thành phố Hồ Chí Minh sẽ được Ban Chấp hành Hội xem xét kết nạp
làm hội viên chính thức theo quy định của Điều lệ Hội pháp luật hiện nh.
b) Trọng i vn, Trung tâm trọng i có đầy đủ tư cách hội viên kể t
thời điểm có quyết định kết nạp hội viên.
c) Trọng tài viên đang bị thi hành kỷ luật hoặc đã quyết định miễn nhiệm
trọng tài viên thì không được gia nhập Hội.
d) Trọng tài viên đã thôi hành nghề trong hoạt động trọng tài thương mại,
các cá nhân khác có công lao trong s nghip xây dng, phát trin hot đng gii quyết
tranh chp bng trng tài tơng mi ở Vit Nam; có uy tín trong hot đng trng tài
thương mại tại Tnh phố Hồ C Minh cả ớc, n thành Điều lệ Hội, tự nguyện
xin vào Hội thì được Hội kết nạp là hội vn ln kết hoặc hội viên danh dự.
2. Thủ tục ra Hội:
Tư cách hội viên sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Hội viên được miễn nhiệm hoặc bị miễn nhiệm Trọng tài viên theo
quy định của pháp luật.
b) Có quyết định của Hội về việc bị tạm đình chỉ tư cách hội viên.
c) Vi phạm nghiêm trọng về Điều lệ Hội; vi phạm pháp luật; bị khai trừ ra
khỏi Hội.
d) Không đóng hội phí theo quy định.
đ) Xin thôi
ch hội viên (rng đối với hội viên danh dự, hội viên liên kết).
8
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các tổ chức thuộc Hội.
Điều 13. Đại hội
1. quannh đo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoc Đại hi
bất thưng. Đại hội nhiệm k đưc tổ chức 05 (m) năm mt lần. Đi hi bất thường
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đi hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội báo cáo thẩm tra cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Tho lun, thông qua báo cáo tng kết nhim k và phương hưng
hot động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; o cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội.
d) Thông qua Điều lệ Hội hoặc tho luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sĐại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thc giơ tay hoặc b phiếu n.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
9
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp nh Hội quan nh đạo gia 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại hội
bầu trong s các hi vn cnh thức ca Hi. Số lượng, cơ cấu, tiêu chun,
điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đo
mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết định cấu tchức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chấp nh, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế
khen thưởng, kluật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phn ánh, tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo; Quy chế quản hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các
quy chế khác và quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội
và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tm đình chcông tác và cho phép công tác
trở li đối với Chủ tịch, các P Ch tịch, y viên Ban Thường vụ, y vn
Ban Chấp hành, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số y viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số ợng thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không
vượt quá s lượng thành viên Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được
Đại hội biểu quyết thông qua.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
g) Đề nghị Chủ tịch Hội ra quyết định kết nạp, khai trừ hội viên.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấpnh hoạt động theo Quy chế của Ban Chp hành, tn thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp nh hp định k 06 (sáu) tháng 01 (một) lần, có thể họp
bất thường khi u cầu của Chtịch Hội hoặc 1/2 (một phần hai) tổng sỦy viên
Ban Chấp nh đnghị. Ban Chấp hành thtổ chức họp trực tiếp hoặc qua
nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai nh thức trực tiếp hoặc trc tuyến
do Ban Chấp nh quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
10
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghquyết, quyết định của Ban Chấp nh được thông qua khi trên
1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành.
Ban Chấp hành có thbiểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc b phiếu kín.
Việc quy định hình thc biểu quyết do ban Chấp hành quyết định. Trong tờng hợp
số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên
ý kiến của Chủ tịch Hội.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành hội bầu trong số các Ủy vn Ban
Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên.
Số ợng, cấu, tiêu chuẩn Ủy vn Ban Thường vụ do Ban Chấp nh quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ ng với nhim kĐại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thc hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội;
tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động
của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyn hạn khác theo quy định ca Điu l Hi.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Thường v hp đnh k 03 (ba) tng 01 (một) lần, th họp
bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số
Ủy viên Ban Thường vụ yêu cầu. Ban Thường vụ thể tổ chức họp trực tiếp
hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và
trực tuyến do Ban Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghquyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp số ý kiến n thành không tán thành ngang nhau t quyết định
thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
11
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hi bầu. Ban Kiểm tra gồm Tng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) một số Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn Ủy viên
Ban Kiểm tra do Đại hi quyết định. Nhiệm kcủa Ban Kiểm tra trùng vi nhiệm kỳ
Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kim tra, giám sát việc thc hiện Điều l Hội, ngh quyết Đi hi;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, các quy chế của Hội trong hoạt động
của các tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, t cáo
của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức
thuộc Hội đã được quy định trong Quy chế gii quyết phn ánh, kiến nghị, tranh chấp,
khiếu nại tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội. Tổng hợp,
đề nghị Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp,
khiếu nại, tố o thuộc thm quyn của Ban Chấp hành. Trường hp không gii quyết
được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
c) Ban Kiểm tra báo cáo trước Ban Chấp hành, trước Đại hội về hoạt động
của Ban Kiểm tra và tình hìnhi cnh của Hội trong nhiệm kỳ. Khi thấy cần thiết
Ban Kiểm tra thể thông báo tình hình yêu cầu Ban Chấp hành giải quyết các
vấn đề Ban Kiểm tra đã phát hiện theo nhiệm vụ được giao;
d) Ban Kiểm tra Hội có quyền kiến nghị với Ban Thường vụ Hội triệu tập
họp bất thường để xử lý những nội dung phát sinh khi thấy cần thiết
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số
các Ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của
Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
12
- Không phải là n bộ, công chc trong các cơ quan, tchức trực tiếp quản
hoặc tham mưu quản về lĩnh vực hoạt động chính của Hội; trừ trường hợp được
cấp thẩm quyền đồng ý bằng n bản theo quy định vphân cấp quản cán bộ.
- Nhân sdkiến chủ tịch Hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là
n bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thc hin nhiệm vụ, quyền hn theo Quy chế hoạt đng ca Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước quan thẩm quyền cho phép
thành lập Hội, quan quản nhà ớc về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước
Ban Chấpnh, Ban Tờng vụ Hi về mọi hoạt động của Hi. Chđạo, điều hành
mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết,
quyết định của Ban Chấpnh, Ban Thường vụ Hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường v ký các văn bản ca Hi,
ch i khoản, quản lý tài cnh và i sản của Hội.
đ) Khi Chtịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết ng việc
của Hội được ủy quyền bằng n bản cho một P Chủ tịch Hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hn khác theo quy định ca Điều lHội.
4. Slưng Phó Chtịch hội tiêu chun P Chủ tịch Hội do Ban Chp hành
Hội quy định.
5. Các Phó Chtịch Hội do Ban Chấp hành bầu ra trong scác Ủy viên
Ban Thường vụ, hoạt động theo sphân ng của Chtịch; chịu trách nhiệm trước
Chủ tịch Hội trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân ng
hoặc y quyn. Một P Chủ tch Hi (được Ch tch pn công) điều hành
hoạt động của Hội khi Chủ tịch vắng mặt.
6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
không đ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín đ hoàn thành nhiệm vụ; theo
yêu cầu nhiệm vụ ca quan có thm quyền; nhân s có đơn xin từ chức lý do
nn.
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác để thay thế theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội hoặc phân công người
điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
13
7. Đình chcông c và cho phép công tác tr lại đi với Chủ tịch, P Chtịch:
a) Chtch và P Ch tịch Hội bị đình chtrong c trường hp: bị tạm giam,
tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng
Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
b) Ban Chấp hành Hội quy đnh cthể hành vi vi phạm, thm quyền,
tnh tự, thtục đình ch công tác, cho pp ng c trlại đối với Ch tch,
Phó Ch tịch Hội.
Điều 18. Tổng Thư ký Hội
1. Tổng Thư ký do Ban Chấp hành Hội bầu ra;
2. Tổng Thư ký có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
a) Đại diện cho Hội trong quan hệ giao dịch hàng ngày.
b) Chđo việc phối hợp hoạt động của n phòng và c tổ chức chuyênn
của Hội.
c) Xây dng kế hoạch hoạt đng chung của Hội. Theo dõi, tng hợp
tình hình hoạt động của Hội chuẩn bị báo cáo của Hội trước Ban Thường vụ
và Ban Chấp hành.
d) Tổ chức xây dựngc quy chế hoạt động của Văn phòng, quy chế quản
tài chính, tài sản và các quy chế kc của Hi tnh Ban Tờng v xem xét
quyết định.
đ) Quản lý, theo dõi các hồ sơ, tài liệu về tổ chức, hoạt động của Hội.
e) Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội phân công.
3. Giúp việc cho Tổng Thư ký có các Phó Tổng Thư ký.
Điều 19. Văn phòng và các tổ chức thuộc Hội
Hội thể thành lập các tổ chức, đơn vị trực thuộc về hoạt động nghiên cứu,
tư vấn, truyền thông, đối ngoi hợp tác quốc tế chuyên môn vtrọng i thương mại.
Việc thành lập các đơn vnày được thực hiện theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Hội.
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, CH, P NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HI
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hp nhất giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hội
Vic thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, ch, p nhập, hợp nhất,
bị đình chhoạt động thời hạn, giải thđược thc hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý, sdụng con dấu các quy định của pp luật liên quan.
14
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, nhân trong ngoài ớc theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nnước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những ngườim việc tại Hội theo
quy định của Ban Chấp hành Hội p hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp nh.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt
động của Hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản
của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản , sử dụng i sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật
n sự, pháp luật về tài sản, i chính, kế tn Điều lệ của Hội. Đối với i sản
ng thực hin theo quy định của pháp lut về quản , sử dụng i sản công.
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội tài sản công t việc quản lý, sử dụng, x
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
15
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài chính, tài sn của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về
Hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
ca Hi đm bo nguyên tc công khai, minh bch, tiết kim phù hp vi
quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết sthu, chi tiền, hiện vật do
c tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ các khoản thu, chi khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn c báo cáo i chính, quyết toán năm gửi quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội quan tài chính ng cấp với
quan nhà ớc thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc quan i chính
của quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
- Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng tkhác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản và sử dụng
i chính, i sản của quan i chính ng cấp với quan nhà ớc có thẩm quyền
cho phép thành lập Hội hoặc quan i chính của quan nhà ớc thẩm quyn
cho phép thành lập Hội cơ quan kiểm toán thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết i sản, i chính khi Hội chia, tách, p nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về
tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vvề tài sản, tài chính
của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được sáp nhập vào Hội kc, thì tài sản, i chính của Hội được
sáp nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập.
16
b) Hi sáp nhp đưc hưởng các quyn, li ích hp pháp v tài sn,
tài chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản,
tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, c Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Hội mới được ởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về c khoản nợ
chưa thanh toán, c hợp đồng dịch vụ mà c Hội hợp nhất đang thc hiện.
b) i sản, i chính của c Hội hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch
mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải quyết i sản, tài cnh ca Hi khi Hi bị đình chhot đng có thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Hội chđược chi c khoản
nh chất thường xuyên cho bộ phận thường trực gp việc Hội hoạt động đến
khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh lý tài sản của Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ stiền hiện có của Hội và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản
của Hội được thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải thể Hội.
c khoản nlương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp lut các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức,
cá nn trong, ngoài nước tài trợ, viện trcòn lại ca Hội do cơ quan thuc
cấp o cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do
ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân sách nhà ớc (nếu có) Hội
thực hiện chuyển giao cho quan tài chính cùng cấp tương ứng với Ủy ban
nhân dân Thành phố để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản ,
sử dụng tài sản công.
6. Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, x
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
17
Điều 25. Khen thưởng
1. T chức, đơn v thuc Hi, hi viên có tnh tích xuất sắc được Hội
khen thưởng hoặc được Hội đề nghị quan, tổ chức thẩm quyền khen thưởng
theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp nh Hội quy định cụ thnh thức, thẩm quyền, thủ tục
khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 26. Kỷ luật
c tổ chức, đơn vị thuộc Hội hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ,
quy định, quy chế hoạt động của Hội làm ảnh hưởng đến uy tín của Hội thì tùy
mức độ sai phạm sẽ bị xem t thi nh một trong c nh thức kỷ luật sau đây:
khiển trách, cảnh o, gii thđối với c tổ chức, đơn vị thuộc Hội; khiển trách,
cảnh o, ch chc đối với n bộ Hội; khiển trách, cảnh cáo, xoá n thu hồi th
đối với hội vn. Mức đhình thức kỷ luật do Ban Chấp nh Hội quyết định.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội được Đại hội thông qua khi trên 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lphải được Hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của
pháp luật và đưc Chủ tịch y ban nhân dân Tnh phố HChí Minh p duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Trọng tài thương mại Thành phố Hồ Chí Minh gồm 8 (tám)
chương 28 (hai mươi tám) Điu đã được Đại hội đại biểu lần thứ I, nhiệm kỳ
2025 - 2030 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2025 tại Thành phố Hồ Chí Minh
và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Trọng i thương mại Thành phố Hồ Chí Minh trách nhiệm hướng dẫn tổ chức
thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1487/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hội Trọng tài thương mại Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1487/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×