• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1230/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 tái cấu trúc thủ tục hành chính Thủy sản Kiểm ngư

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 12:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1230/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Phúc
Trích yếu: Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Thủy sản và Kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1230/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1230/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1230/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:
/QĐ-TTPVHCC
Hà Nội, ngày
tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Thủy sản và
Kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số
118/2025/NĐ-CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính
phủ;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy
định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước
trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy
định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ
giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày
05/8/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy
định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính
trị;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
1230
12
10
2
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số 14/2026/TT-BTP ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường: số
339/QĐ-BNNMT ngày 28/01/2026, số 1763/QĐ-BNNMT ngày 15/5/2026 về việc
công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 2120/QĐ-BNNMT ngày 03/6/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố dữ liệu tàu cá và nuôi trồng thủy sản;
hướng dẫn kết nối, khai thác sử dụng dữ liệu tàu cá và nuôi trồng thủy sản thay
thế giấy tờ trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền thực
hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội tại
Công văn số 14015/SNNMT-VP ngày 05/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình
nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 05 thủ tục hành chính lĩnh vực Thủy sản và
Kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi
trường thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo đúng quy trình đã được tái
cấu trúc, trong phạm vi chức năng hiện có của hệ thống; khai thác, sử dụng dữ
liệu từ Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase), Cơ sở dữ liệu nuôi trồng
thủy sản và các cơ sở dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ; không yêu cầu tổ chức, cá
nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu; cập nhật đầy đủ, kịp
thời kết quả giải quyết thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia
(VNFishbase), Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố đề nghị cơ quan quản lý hệ thống thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường cập nhật biểu mẫu điện tử, thành phần hồ sơ điện tử, quy
trình điện tử theo phương án được phê duyệt; đối với nội dung hệ thống chưa đáp
3
ứng, tổng hợp, gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, giải
quyết.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường kiểm thử dịch vụ công trực tuyến sau tái cấu trúc; chỉ
đạo các Chi nhánh, Điểm tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá
nhân thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo phương án được
phê duyệt; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố và Sở Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm kết nối,
đồng bộ dữ liệu hồ sơ, trạng thái giải quyết thủ tục hành chính giữa hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường với Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố; chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ
liệu do Thành phố quản lý (nếu có) phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo
phương án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nội dung phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính tại số thứ tự 188, 189, 190, 198 Phụ lục 01 và nội dung
tương ứng tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Quyết định số 470/QĐ-TTPVHCC
ngày 11/4/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Đối với nội dung của phương án mà hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường chưa đáp ứng hoặc chưa hoàn
thành kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase),
Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân
dân các xã, phường tiếp tục tiếp nhận, giải quyết theo quy trình nội bộ đã được
phê duyệt tại Quyết định số 1086/QĐ-TTPVHCC ngày 12/8/2026 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố cho đến khi hệ thống được cập
nhật; tổ chức, cá nhân kê khai thông tin, cung cấp thành phần hồ sơ dưới dạng văn
bản điện tử theo Quyết định công bố thủ tục hành chính, bảo đảm không gián đoạn
việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ; Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
-
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
-
Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
-
Chủ tịch UBND Thành phố;
-
Các PCT UBND Thành phố;
-
Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
-
TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng,
đơn vị, CN trực thuộc, Điểm tiếp nhận và trả kết quả;
-
Lưu: VT, KSTTHC.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
(để báo cáo)
4
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ
KIỂM NGƯ THỰC HIỆN TÁI CẤU TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày
tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
STT
Mã
TTHC
Tên thủ tục hành chính
Cấp thực
hiện
01
1.004359
Cấp, cấp lại giấy phép khai thác thủy sản
Cấp tỉnh
02
1.014834
Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản
lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt
động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02
tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy
sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Cấp tỉnh
03
1.004913
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi
trồng thủy sản theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
Cấp tỉnh
04
1.004692
Cấp, cấp lại Giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng
thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ
lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản
lý từ 02 xã, phường trở lên và cơ sở nuôi trồng
thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực
biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
Cấp tỉnh
05
1.014801
Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản
lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt
động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý và cơ sở
nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền
giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã)
Cấp xã
1230
12 10
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên
dữ liệu;
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy
sản;
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và Nghị định số
310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Quyết định số 2120/QĐ-BNNMT ngày 03/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố dữ liệu tàu
cá và nuôi trồng thủy sản; hướng dẫn kết nối, khai thác sử dụng dữ liệu tàu cá và nuôi trồng thủy sản thay thế giấy tờ trong giải quyết
thủ tục hành chính;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 26/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Kế hoạch hành động số 20-
KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
2
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 06/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục
hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn Thành phố;
Văn bản số 4685/UBND-NC ngày 13/9/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc triển khai cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
- Các thủ tục hành chính (TTHC) tại Phụ lục I hiện được tiếp nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; trong đó 04 TTHC (mã 1.004359, 1.004913, 1.004692, 1.014801) được cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình, 01 TTHC (mã 1.014834) được cung cấp dịch vụ công trực tuyến một phần. Năm 2026 (tính đến thời điểm
rà soát), số hồ sơ phát sinh của nhóm TTHC này thấp (05 hồ sơ, trong đó 04 hồ sơ nộp trực tiếp); TTHC mã 1.014834, 1.014801 chưa
phát sinh hồ sơ. Danh mục thành phần hồ sơ hiện hành vẫn chưa nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng
yêu cầu thay thế cho hồ sơ giấy nhằm hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện một cách thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ các cơ sở dữ
liệu (CSDL) quốc gia và chuyên ngành là “đầu vào mặc định” dẫn đến tình trạng tổ chức, cá nhân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao
điện tử không cần thiết, gây lãng phí nguồn lực xã hội.
- Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC
như: E-Form mẫu đơn, tổ chức, cá nhân đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử thì hệ thống tự điền các thông tin của tổ chức,
cá nhân, không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác khi đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 qua
VNeID (theo Nghị định số 310/2026/NĐ-CP). Cán bộ có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên hệ
thống như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực
hiện qua hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, giảm hiệu quả làm việc.
- Do các TTHC được tiếp nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, việc điện tử hóa biểu mẫu, cập nhật thành phần hồ sơ, kết nối, khai thác dữ liệu theo phương án này được thực hiện trong
phạm vi chức năng hiện có của hệ thống và cần có sự phối hợp của cơ quan quản lý hệ thống thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
đối với nội dung hệ thống chưa đáp ứng, Thành phố kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, nâng cấp.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
01. Thủ tục: Cấp, cấp lại giấy phép khai thác thủy sản
1.1. Mã thủ tục: 1.004359
1.2. Cơ quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
3
1.4. Phí/lệ phí: Cấp lần đầu: 40.000 đồng/lần; cấp lại: 20.000 đồng/lần (Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày 02/11/2021 của
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết
bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy
sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản).
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên
quan. Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
1.
Cấp lần đầu:
1.1
Đơn đề nghị theo Mẫu số 04.KT
Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa thành phần
hồ sơ tự động, điền dữ
liệu vào E-Form từ cơ sở
dữ liệu dùng chung
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu nghề cá
quốc gia (VNFishbase)
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
2.
Cấp lại:
2.1
Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số
05.KT Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa thành phần
hồ sơ tự động, điền dữ
liệu vào E-Form từ cơ sở
dữ liệu dùng chung
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu nghề cá
quốc gia (VNFishbase)
Đơn đề nghị
dưới dạng E-
Form điện tử
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
4
b) Mô tả chi tiết
5
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc
chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp mà thông tin chưa khai
thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập, nộp hồ sơ và nộp lệ phí trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy
cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-Form) từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng
thực hiện), Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase) đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận
lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử
hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, tổ chức,
cá nhân tự khai báo các nội dung còn thiếu và đính kèm văn bản điện tử (bản sao điện tử có chứng thực đối với giấy tờ do cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền cấp) để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
- Nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí (cấp lần đầu: 40.000 đồng/lần; cấp lại: 20.000 đồng/lần) khi nộp hồ sơ, qua chức năng
thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; Hệ thống ghi nhận chứng từ, dữ liệu khoản thu theo quy định.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục
thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia,
CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống
xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự
động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không khai thác được thông
6
tin từ hệ thống hoặc hệ thống cảnh báo dữ liệu không đầy đủ, không thống nhất, cán bộ thông báo rõ lý do, hướng dẫn một lần, đầy
đủ trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp dữ liệu trong CSDL gốc chưa chính xác, đề nghị tổ chức,
cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội và người có thẩm
quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động kiểm tra, đối soát thông tin của chủ tàu và thông tin tàu cá (đăng ký tàu cá; đăng kiểm tàu cá đối với tàu
cá thuộc diện đăng kiểm) trên Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase), Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp; đối với trường hợp cấp lại, đối chiếu thông tin Giấy phép khai thác thủy sản đã cấp; gắn cờ rủi ro (nếu
có).
+ Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội (Phòng Quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản): Khai thác dữ liệu
trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ
sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo Giấy phép khai thác thủy sản, trình người có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp
không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá
nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Lãnh đạo Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội): Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC
hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có
nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào Kho quản lý dữ liệu
điện tử của tổ chức, cá nhân; Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội cập nhật kết quả giải quyết vào Cơ sở dữ liệu nghề cá
7
quốc gia (VNFishbase) theo quy định. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực
hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
Cấp lần đầu: 05 ngày làm việc; cấp lại: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Thời gian thực hiện từng
bước theo quy trình nội bộ QT-51 ban hành kèm theo Quyết định số 1086/QĐ-TTPVHCC ngày 12/8/2026 của Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm
quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết
và trách nhiệm giải trình.
- Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; không
chịu trách nhiệm về sai sót của dữ liệu nguồn đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, trừ trường
hợp phát hiện dữ liệu bất thường, không thống nhất mà không thông báo, kiến nghị xử lý theo quy định; trách nhiệm về tính chính
xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
8
02. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa
thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
2.1. Mã thủ tục: 1.014834
2.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội (theo Quyết định số 3525/QĐ-UBND ngày 14/7/2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố); Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội thẩm định hồ sơ.
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
2.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên
quan. Cụ thể:
Trước tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau tái cấu trúc
ST
T
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
I
Cấp Giấy xác nhận nuôi trồng
thủy sản lồng bè, đối tượng thủy
sản nuôi chủ lực:
1
Đơn đề nghị cấp theo Mẫu số
25.NT Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 41/2026/NĐ-
CP.
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E-Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung.
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư.
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
Đơn đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
9
- Cơ sở dữ liệu
nuôi trồng thủy
sản.
2
Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi
có xác nhận của chủ cơ sở.
x
Tổ chức, cá nhân
tải tệp lên hệ
thống; xác nhận
của chủ cơ sở thực
hiện bằng chữ ký
số hoặc hình thức
xác thực điện tử
theo quy định.
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính.
Văn bản điện tử (tệp
định dạng .pdf)
II
Cấp lại Giấy xác nhận nuôi
trồng thủy sản lồng bè, đối
tượng thủy sản nuôi chủ lực
1
Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số
26.NT Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E-Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung.
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư.
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
- Cơ sở dữ liệu
nuôi trồng thủy
sản.
Đơn đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
10
2
Sơ đồ mặt bằng, vị trí ao/lồng nuôi
có xác nhận của chủ cơ sở (đối với
trường hợp thay đổi quy mô sản
xuất); trường hợp thay đổi chủ cơ
sở phải có giấy tờ chứng minh sự
thay đổi.
x
(Chỉ nộp bản
sao giấy tờ
chứng minh
thay đổi chủ
cơ sở khi chưa
khai thác được
thông tin từ Cơ
sở dữ liệu
quốc gia về
dân cư, Cơ sở
dữ liệu quốc
gia về đăng ký
doanh nghiệp).
Tổ chức, cá nhân
tải tệp lên hệ
thống; xác nhận
của chủ cơ sở thực
hiện bằng chữ ký
số hoặc hình thức
xác thực điện tử
theo quy định.
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính.
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(khai thác thông
tin thay đổi chủ
cơ sở).
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở
dữ liệu được kết nối
thì lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
11
2.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
12
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc
chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp mà thông tin chưa khai
thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy
cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-Form) từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng
thực hiện), Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để
làm thành phần hồ sơ đầu vào. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, tổ chức, cá nhân
tự khai báo các nội dung còn thiếu và đính kèm văn bản điện tử (bản sao điện tử có chứng thực đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền cấp) để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục
thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia,
CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống
xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự
động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không khai thác được thông
tin từ hệ thống hoặc hệ thống cảnh báo dữ liệu không đầy đủ, không thống nhất, cán bộ thông báo rõ lý do, hướng dẫn một lần, đầy
13
đủ trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp dữ liệu trong CSDL gốc chưa chính xác, đề nghị tổ chức,
cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội (Phòng Quản lý nuôi
trồng thủy sản) và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động kiểm tra, đối soát thông tin của chủ cơ sở và thông tin cơ sở nuôi (địa điểm, diện tích/thể tích nuôi, đối
tượng nuôi) trên Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
đối với trường hợp cấp lại, đối chiếu thông tin Giấy xác nhận đã cấp; gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội (Phòng Quản lý nuôi trồng thủy sản): Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống,
căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt để thẩm định hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Đối với trường
hợp cấp Giấy xác nhận, tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản điện tử xin ý kiến địa phương còn lại theo Quyết định
số 1763/QĐ-BNNMT ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; trong thời hạn 04 ngày làm việc, địa phương
được xin ý kiến phải có ý kiến trả lời bằng văn bản, quá thời hạn không trả lời được coi là đồng ý. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự
thảo Giấy xác nhận theo Mẫu số 27.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP, trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp
và Môi trường phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có
thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường): Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản
thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có
nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Sở Nông nghiệp và Môi trường.
14
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào Kho quản lý dữ liệu
điện tử của tổ chức, cá nhân; Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật kết quả giải quyết vào Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản theo
quy định. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp
theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
Cấp Giấy xác nhận: 08 ngày làm việc (bao gồm thời hạn 04 ngày làm việc xin ý kiến địa phương còn lại); cấp lại Giấy xác
nhận: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ QT-38 ban
hành kèm theo Quyết định số 1086/QĐ-TTPVHCC ngày 12/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm
quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết
và trách nhiệm giải trình.
- Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; không
chịu trách nhiệm về sai sót của dữ liệu nguồn đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, trừ trường
hợp phát hiện dữ liệu bất thường, không thống nhất mà không thông báo, kiến nghị xử lý theo quy định; trách nhiệm về tính chính
xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
03. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
3.1. Mã thủ tục: 1.004913
3.2. Cơ quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
3.4. Phí/lệ phí: Chưa có văn bản quy định.
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên
quan. Cụ thể:
15
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/ CSDL
Hình thức nộp
1
Đơn đề nghị theo Mẫu số 20.NT
Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E-Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh
nghiệp
- Cơ sở dữ liệu nuôi
trồng thủy sản
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
2
Bản thuyết minh cơ sở vật chất,
kỹ thuật của cơ sở nuôi theo Mẫu
số 21.NT Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 41/2026/NĐ-
CP.
x
Tổ chức, cá nhân
tải tệp lên hệ
thống.
Kho dữ liệu điện tử của
tổ chức, cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính.
Văn bản điện tử (tệp định
dạng .pdf).
3
Sơ đồ vị trí đặt lồng bè/Sơ đồ khu
vực nuôi.
x
Tổ chức, cá nhân
tải tệp lên hệ
thống.
Kho dữ liệu điện tử của
tổ chức, cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính.
Văn bản điện tử (tệp định
dạng .pdf).
3.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
16
17
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc
chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp mà thông tin chưa khai
thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy
cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-Form) từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng
thực hiện), Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để
làm thành phần hồ sơ đầu vào. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, tổ chức, cá nhân
tự khai báo các nội dung còn thiếu và đính kèm văn bản điện tử (bản sao điện tử có chứng thực đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền cấp) để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục
thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia,
CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống
xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự
động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không khai thác được thông
tin từ hệ thống hoặc hệ thống cảnh báo dữ liệu không đầy đủ, không thống nhất, cán bộ thông báo rõ lý do, hướng dẫn một lần, đầy
18
đủ trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp dữ liệu trong CSDL gốc chưa chính xác, đề nghị tổ chức,
cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định hồ sơ
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động kiểm tra, đối soát thông tin của chủ cơ sở và thông tin cơ sở nuôi (địa điểm, diện tích/thể tích nuôi, đối
tượng nuôi) trên Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy; trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, dự thảo thông báo
trả lại hồ sơ, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Lãnh đạo Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội): Ký số thông báo trả lại hồ sơ, nêu rõ lý do
(trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu).
Bước 4: Kiểm tra thực tế tại cơ sở và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội: Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trình thành lập Đoàn kiểm tra thực tế tại cơ
sở; thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc kiểm tra thực tế tại cơ sở trên Hệ thống; tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở, lập biên bản
kiểm tra theo Mẫu số 22.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP và cập nhật biên bản lên Hệ thống (việc kiểm
tra thực tế được thực hiện trực tiếp tại cơ sở, không làm phát sinh yêu cầu nộp hồ sơ giấy). Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu,
dự thảo Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 23.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
41/2026/NĐ-CP, trình người có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, dự thảo văn bản trả lời, nêu rõ lý do,
trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Lãnh đạo Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội): Ký số Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra
thực tế tại cơ sở; phê duyệt, ký số Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản hoặc văn bản trả lời không cấp Giấy chứng
nhận; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 5: Trả kết quả giải quyết TTHC
19
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có
nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 6: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào Kho quản lý dữ liệu
điện tử của tổ chức, cá nhân; Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội cập nhật kết quả giải quyết vào Cơ sở dữ liệu nuôi trồng
thủy sản theo quy định. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục
hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết
06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (bao gồm thời gian kiểm tra thực tế tại cơ sở). Thời gian thực hiện
từng bước theo quy trình nội bộ QT-52 ban hành kèm theo Quyết định số 1086/QĐ-TTPVHCC ngày 12/8/2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm
quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết
và trách nhiệm giải trình.
- Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; không
chịu trách nhiệm về sai sót của dữ liệu nguồn đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, trừ trường
hợp phát hiện dữ liệu bất thường, không thống nhất mà không thông báo, kiến nghị xử lý theo quy định; trách nhiệm về tính chính
xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
04. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên
nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 xã, phường trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
4.1. Mã thủ tục: 1.004692
20
4.2. Cơ quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
4.4. Phí/lệ phí: Chưa có văn bản quy định
4.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên
quan. Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
ST
T
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
I
Cấp Giấy xác nhận nuôi trồng
thủy sản lồng bè, đối tượng thủy
sản nuôi chủ lực:
1
Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận
theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số
41/2026/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E-Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung.
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư.
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
- Cơ sở dữ liệu
nuôi trồng thủy
sản.
Đơn đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
2
Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi
có xác nhận của chủ cơ sở.
x
Tổ chức, cá nhân
tải tệp lên hệ
thống; xác nhận
của chủ cơ sở thực
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
Văn bản điện tử (tệp
định dạng .pdf)
21
hiện bằng chữ ký
số hoặc hình thức
xác thực điện tử
theo quy định.
giải quyết thủ tục
hành chính.
II
Cấp lại Giấy xác nhận nuôi
trồng thủy sản lồng bè, đối
tượng thủy sản nuôi chủ lực
1
Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận
theo Mẫu số 26.NT Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số
41/2026/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ liệu
vào E-Form từ cơ
sở dữ liệu dùng
chung
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư.
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
- Cơ sở dữ liệu
nuôi trồng thủy
sản.
Đơn đề nghị dưới
dạng E-Form điện tử
2
Sơ đồ mặt bằng, vị trí ao/lồng nuôi
có xác nhận của chủ cơ sở (đối với
trường hợp thay đổi quy mô sản
xuất); trường hợp thay đổi chủ cơ
sở phải có giấy tờ chứng minh sự
thay đổi.
x
(Chỉ nộp bản
sao giấy tờ
chứng minh
thay đổi chủ
cơ sở khi chưa
khai thác được
thông tin từ Cơ
sở dữ liệu
quốc gia về
dân cư, Cơ sở
dữ liệu quốc
Tổ chức, cá nhân
tải tệp lên hệ
thống; xác nhận
của chủ cơ sở thực
hiện bằng chữ ký
số hoặc hình thức
xác thực điện tử
theo quy định.
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính.
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
Trường hợp thông tin
chưa lấy được từ cơ sở
dữ liệu được kết nối
thì lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
22
gia về đăng ký
doanh nghiệp).
(khai thác thông
tin thay đổi chủ
cơ sở).
23
4.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
24
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc
chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp mà thông tin chưa khai
thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy
cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-Form) từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng
thực hiện), Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để
làm thành phần hồ sơ đầu vào. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, tổ chức, cá nhân
tự khai báo các nội dung còn thiếu và đính kèm văn bản điện tử (bản sao điện tử có chứng thực đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền cấp) để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục
thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia,
CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống
xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự
động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không khai thác được thông
tin từ hệ thống hoặc hệ thống cảnh báo dữ liệu không đầy đủ, không thống nhất, cán bộ thông báo rõ lý do, hướng dẫn một lần, đầy
25
đủ trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp dữ liệu trong CSDL gốc chưa chính xác, đề nghị tổ chức,
cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội (Phòng Quản lý nuôi
trồng thủy sản) và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động kiểm tra, đối soát thông tin của chủ cơ sở và thông tin cơ sở nuôi (địa điểm, diện tích/thể tích nuôi, đối
tượng nuôi) trên Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
đối với trường hợp cấp lại, đối chiếu thông tin Giấy xác nhận đã cấp; gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội (Phòng Quản lý nuôi trồng thủy sản): Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống,
căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt để thẩm định hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ
sơ đủ điều kiện, dự thảo Giấy xác nhận, trình người có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông
báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Lãnh đạo Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội): Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC
hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có
nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào Kho quản lý dữ liệu
điện tử của tổ chức, cá nhân; Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội cập nhật kết quả giải quyết vào Cơ sở dữ liệu nuôi trồng
thủy sản theo quy định. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục
hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
26
c) Thời hạn giải quyết
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ QT-53 ban
hành kèm theo Quyết định số 1086/QĐ-TTPVHCC ngày 12/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
4.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm
quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết
và trách nhiệm giải trình.
- Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; không
chịu trách nhiệm về sai sót của dữ liệu nguồn đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, trừ trường
hợp phát hiện dữ liệu bất thường, không thống nhất mà không thông báo, kiến nghị xử lý theo quy định; trách nhiệm về tính chính
xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
05. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội
địa thuộc phạm vi quản lý và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã)
5.1. Mã thủ tục: 1.014801
5.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
5.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
5.4. Phí/lệ phí: Chưa có văn bản quy định
5.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên
quan. Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
I
Hồ sơ cấp Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực gồm:
1
Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận
theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số
41/2026/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung.
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư.
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
- Cơ sở dữ liệu
nuôi trồng thủy
sản
Đơn đề nghị dưới
dạng E-Form điện
tử.
28
2
Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng
nuôi có xác nhận của chủ cơ sở.
x
Tổ chức, cá nhân
tải tệp lên hệ thống;
xác nhận của chủ
cơ sở thực hiện
bằng chữ ký số
hoặc hình thức xác
thực điện tử theo
quy định.
Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức, cá
nhân trên Hệ
thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính.
Văn bản điện tử (tệp
định dạng .pdf).
II
Hồ sơ cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực gồm:
1
Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận
theo Mẫu số 26.NT Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số
41/2026/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung.
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
cư.
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
- Cơ sở dữ liệu
nuôi trồng thủy
sản.
Đơn đề nghị dưới
dạng E-Form điện
tử.
2
Sơ đồ mặt bằng, vị trí ao/lồng
nuôi có xác nhận của chủ cơ sở
(đối với trường hợp thay đổi quy
mô sản xuất); trường hợp thay
đổi chủ cơ sở phải có giấy tờ
chứng minh sự thay đổi.
x
(Chỉ nộp bản sao
giấy tờ chứng
minh thay đổi chủ
cơ sở khi chưa
khai thác được
thông tin từ Cơ sở
dữ liệu quốc gia
về dân cư, Cơ sở
dữ liệu quốc gia
Tổ chức, cá nhân
tải tệp lên hệ thống;
xác nhận của chủ
cơ sở thực hiện
bằng chữ ký số
hoặc hình thức xác
thực điện tử theo
quy định.
- Kho dữ liệu
điện tử của tổ
chức, cá nhân
trên Hệ thống
thông tin giải
quyết thủ tục
hành chính.
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân
Trường hợp thông
tin chưa lấy được từ
cơ sở dữ liệu được
kết nối thì lựa chọn
1 trong 02 hình thức
sau:
- Văn bản điện tử.
- Bản sao điện tử có
chứng thực.
29
về đăng ký doanh
nghiệp).
cư, Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
(khai thác thông
tin thay đổi chủ
cơ sở).
30
5.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
31
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc
chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp mà thông tin chưa khai
thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy
cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-Form) từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng
thực hiện), Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt
giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả
giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để
làm thành phần hồ sơ đầu vào. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, tổ chức, cá nhân
tự khai báo các nội dung còn thiếu và đính kèm văn bản điện tử (bản sao điện tử có chứng thực đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền cấp) để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục
thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia,
CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống
xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự
động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp
pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không khai thác được thông
tin từ hệ thống hoặc hệ thống cảnh báo dữ liệu không đầy đủ, không thống nhất, cán bộ thông báo rõ lý do, hướng dẫn một lần, đầy
32
đủ trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp dữ liệu trong CSDL gốc chưa chính xác, đề nghị tổ chức,
cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và người có thẩm
quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động kiểm tra, đối soát thông tin của chủ cơ sở và thông tin cơ sở nuôi (địa điểm, diện tích/thể tích nuôi, đối
tượng nuôi) trên Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
đối với trường hợp cấp lại, đối chiếu thông tin Giấy xác nhận đã cấp; gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống, căn cứ quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thẩm định
hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo Giấy
xác nhận, trình người có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ
lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã): Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông
báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả cấp xã hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có
nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào Kho quản lý dữ liệu
điện tử của tổ chức, cá nhân; Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật kết quả giải quyết vào Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản theo quy định.
Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của
tổ chức, cá nhân.
33
c) Thời hạn giải quyết
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ QT-65 ban
hành kèm theo Quyết định số 1086/QĐ-TTPVHCC ngày 12/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
5.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm
quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết
và trách nhiệm giải trình.
- Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; không
chịu trách nhiệm về sai sót của dữ liệu nguồn đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, trừ trường
hợp phát hiện dữ liệu bất thường, không thống nhất mà không thông báo, kiến nghị xử lý theo quy định; trách nhiệm về tính chính
xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
34
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với tổ chức, cá nhân
Giảm đáng kể nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Tổ chức, cá nhân có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi
thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị
hồ sơ.
Toàn bộ quy trình (trừ bước kiểm tra thực tế tại cơ sở đối với TTHC mã 1.004913) được thực hiện trên môi trường điện tử
(Cổng Dịch vụ công quốc gia và hệ thống thông tin giải quyết TTHC), cho phép tổ chức, cá nhân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời
gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp tổ chức, cá nhân
được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết
TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ
thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính
thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với Điểm tiếp nhận và trả kết quả
Điểm tiếp nhận và trả kết quả được giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang
hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Điểm tiếp nhận và trả kết quả có khả năng theo dõi chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng cao
chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, phản ánh của tổ chức, cá nhân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Việc thực hiện giao dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các thành phần hồ sơ
thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người dân và doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in
ấn, đi lại mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi. Chi phí tuân thủ được tính theo đơn vị đồng/năm, trên cơ sở
giả định 10 hồ sơ/năm đối với mỗi trường hợp (chi tiết tại Phụ lục III).
35
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân thủ
trước tái cấu
trúc (đồng/năm)
Chi phí tuân
thủ sau tái cấu
trúc
(đồng/năm)
01
Cấp, cấp lại giấy phép khai thác thủy sản
18.000.000
3.680.000
02
Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ
lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ
sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
18.940.000
4.620.000
03
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo yêu cầu của tổ chức,
cá nhân
10.240.000
3.080.000
04
Cấp, cấp lại Giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản
nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 xã, phường trở lên và
cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
18.940.000
4.620.000
05
Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ
lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng
bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)
18.940.000
4.620.000
Tổng cộng
85.060.000
20.620.000
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc
64.440.000
(Tiết kiệm 75,76%)
36
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đề nghị cơ quan quản lý hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường điện tử hóa mẫu đơn, tờ khai hành chính, cập nhật thành phần hồ sơ điện tử, quy trình điện tử theo phương
án được phê duyệt.
Phối hợp kiểm thử, đánh giá dịch vụ công trực tuyến sau tái cấu trúc theo quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BTP ngày
30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Chỉ đạo các Chi nhánh, Điểm tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình; bảo
đảm không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, xử lý.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Chủ trì tổ chức thực hiện phương án trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trong phạm vi chức năng hiện có của hệ thống; phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố đề nghị cơ quan quản lý
hệ thống cập nhật quy trình điện tử, biểu mẫu điện tử phù hợp với phương án; trường hợp hệ thống chưa đáp ứng, kịp thời thông tin
về Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để tổng hợp, báo cáo.
Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; bảo đảm không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy
(ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt quy định của phương
án tái cấu trúc; tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở đối với TTHC mã 1.004913 theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 41/2026/NĐ-
CP; xin ý kiến địa phương còn lại đối với trường hợp cấp Giấy xác nhận của TTHC mã 1.014834 theo quy định.
Cập nhật đầy đủ, kịp thời kết quả giải quyết thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase), Cơ sở dữ
liệu nuôi trồng thủy sản; khai thác, sử dụng dữ liệu đã được công bố tại Quyết định số 2120/QĐ-BNNMT ngày 03/6/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thay thế thành phần hồ sơ.
Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình đối với TTHC mã 1.014801.
3. Sở Khoa học và Công nghệ:
37
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm kết nối, đồng
bộ dữ liệu hồ sơ, trạng thái giải quyết thủ tục hành chính giữa hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố; chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do Thành phố
quản lý (nếu có) phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
Tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính mã 1.014801 trên môi trường điện tử theo đúng quy trình đã được phê duyệt;
khai thác, sử dụng dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở
dữ liệu; cập nhật kết quả giải quyết vào Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản theo quy định.
5. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác:
Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện theo
phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp theo, bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả.
38
Phụ lục III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
01. Thủ tục: Cấp, cấp lại giấy phép khai thác thủy sản (1.004359)
Trước khi Tái cấu
trúc
Sau khi Tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành
tiền
(đồng)
Giờ
Thành
tiền
(đồng)
I
Cấp lần đầu
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2
154.000
1
77.000
1
Đơn đề nghị theo Mẫu số 04.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
41/2026/NĐ-CP.
2
154.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
40.000
–
40.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
910.000
194.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
9.100.000
1.940.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000
39
(Tiết kiệm: 78,68%)
II
Cấp lại
(1) Chuẩn bị hồ sơ
2
154.000
1
77.000
1
Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 05.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
41/2026/NĐ-CP.
2
154.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
20.000
–
20.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
890.000
174.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
8.900.000
1.740.000
7.160.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
(Tiết kiệm: 80,45%)
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm (I) + (II)
18.000.000
3.680.000
14.320.000
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc (I) + (II)
(Tiết kiệm: 79,56%)
02. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc
phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) (1.014834)
a) Trường hợp cấp Giấy xác nhận
40
Trước khi Tái
cấu trúc
Sau khi Tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành
tiền
(đồng)
Giờ
Thành
tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
231.000
2
154.000
1
Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
2
154.000
1
77.000
2
Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
9.470.000
2.310.000
7.160.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
(Tiết kiệm: 75,61%)
b) Trường hợp cấp lại Giấy xác nhận
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái
cấu trúc
Sau khi Tái cấu
trúc
41
Giờ
Thành
tiền
(đồng)
Giờ
Thành
tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
231.000
2
154.000
1
Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 26.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
41/2026/NĐ-CP.
2
154.000
1
77.000
2
Sơ đồ mặt bằng, vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở (đối với trường hợp
thay đổi quy mô sản xuất); trường hợp thay đổi chủ cơ sở phải có giấy tờ chứng
minh sự thay đổi.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
9.470.000
2.310.000
7.160.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
(Tiết kiệm: 75,61%)
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm (a) + (b)
18.940.000
4.620.000
14.320.000
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc (a) + (b)
(Tiết kiệm: 75,61%)
03. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân (1.004913)
42
Trước khi Tái
cấu trúc
Sau khi Tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành
tiền
(đồng)
Giờ
Thành
tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
4
308.000
3
231.000
1
Đơn đề nghị theo Mẫu số 20.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
41/2026/NĐ-CP.
2
154.000
1
77.000
2
Bản thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở nuôi theo Mẫu số 21.NT Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
1
77.000
1
77.000
3
Sơ đồ vị trí đặt lồng bè/Sơ đồ khu vực nuôi.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.024.000
308.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
10.240.000
3.080.000
7.160.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
(Tiết kiệm: 69,92%)
04. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên
nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 xã, phường trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực
biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) (1.004692)
43
a) Trường hợp cấp Giấy xác nhận
Trước khi Tái
cấu trúc
Sau khi Tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành
tiền
(đồng)
Giờ
Thành
tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
231.000
2
154.000
1
Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
2
154.000
1
77.000
2
Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
9.470.000
2.310.000
7.160.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
(Tiết kiệm: 75,61%)
b) Trường hợp cấp lại Giấy xác nhận
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái
cấu trúc
Sau khi Tái cấu
trúc
44
Giờ
Thành
tiền
(đồng)
Giờ
Thành
tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
231.000
2
154.000
1
Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 26.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
41/2026/NĐ-CP;
2
154.000
1
77.000
2
Sơ đồ mặt bằng, vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở (đối với trường hợp
thay đổi quy mô sản xuất); trường hợp thay đổi chủ cơ sở phải có giấy tờ chứng
minh sự thay đổi.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
9.470.000
2.310.000
7.160.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
(Tiết kiệm: 75,61%)
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm (a) + (b)
18.940.000
4.620.000
14.320.000
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc (a) + (b)
(Tiết kiệm: 75,61%)
45
05. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa
thuộc phạm vi quản lý và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã) (1.014801)
a) Trường hợp cấp Giấy xác nhận
Trước khi Tái
cấu trúc
Sau khi Tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành tiền
(đồng)
Giờ
Thành
tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
231.000
2
154.000
1
Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;
2
154.000
1
77.000
2
Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
9.470.000
2.310.000
7.160.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
(Tiết kiệm: 75,61%)
b) Trường hợp cấp lại Giấy xác nhận
46
Trước khi Tái
cấu trúc
Sau khi Tái cấu
trúc
STT
Tên hồ sơ
Giờ
Thành
tiền
(đồng)
Giờ
Thành
tiền
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
3
231.000
2
154.000
1
Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 26.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
41/2026/NĐ-CP;
2
154.000
1
77.000
2
Sơ đồ mặt bằng, vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở (đối với trường hợp
thay đổi quy mô sản xuất); trường hợp thay đổi chủ cơ sở phải có giấy tờ chứng
minh sự thay đổi.
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
616.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
–
0
–
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
–
100.000
–
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
947.000
231.000
Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
9.470.000
2.310.000
7.160.000
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
(Tiết kiệm: 75,61%)
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm (a) + (b)
18.940.000
4.620.000
14.320.000
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc (a) + (b)
(Tiết kiệm: 75,61%)
47
Ghi chú: Thành tiền = số giờ × 77.000 đồng/giờ (thu nhập bình quân/giờ). Số lượng đối tượng tuân thủ là giả định 10 hồ
sơ/năm đối với mỗi trường hợp để so sánh chi phí trước và sau tái cấu trúc; năm 2026 (tính đến thời điểm rà soát), số hồ sơ phát
sinh: mã 1.004913: 03 hồ sơ; mã 1.004359: 01 hồ sơ; mã 1.004692: 01 hồ sơ; mã 1.014834, 1.014801: chưa phát sinh. Chi phí trước
tái cấu trúc tính theo cách thức nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp (năm 2026, 04/05 hồ sơ được nộp trực tiếp). Chi phí sau tái cấu
trúc không bao gồm cước dịch vụ bưu chính do kết quả được trả bằng bản điện tử; trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn nhận bản
giấy qua dịch vụ bưu chính thì chi trả theo giá cước của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Đối với TTHC mã 1.004913, việc kiểm tra
thực tế tại cơ sở thực hiện theo quy định, không thay đổi trước và sau tái cấu trúc nên không đưa vào tính toán.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1230/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Thủy sản và Kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1230/QĐ-TTPVHCC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1230/QĐ-TTPVHCC
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×