• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1202/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 phê duyệt tái cấu trúc thủ tục hành chính đăng ký biện pháp bảo đảm

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 24/10/2026 12:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1202/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Phúc
Trích yếu: Về việc phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1202/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1202/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1202/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-TTPVHCC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính
lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi quản lý của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24/11/2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27/11/2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 26/11/2024;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 23/4/2026;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về
cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và
chứng thực hợp đồng, giao dịch; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
07/2025/NĐ-CP ngày 09/01/2025, Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày
27/10/2025 và Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP
ngày 25/6/2024, Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 và Nghị định số
310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy
định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
1202
28
9
2
Căn cứ Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về
đăng ký biện pháp bảo đảm;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy
định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ
giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày
05/8/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành
trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính
phủ;
Căn cứ Quyết định số 441/QĐ-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố và hướng dẫn kết nối để khai thác,
sử dụng dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thay thế thành phần hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành
chính;
Căn cứ Quyết định số 570/QĐ-BTP ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo
đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
3
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy
quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông báo số 350-TB/TU ngày 02/4/2026 của Thành ủy Hà Nội
thông báo Kết luận của Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy tại Hội nghị ngày
30/3/2026;
Căn cứ Công văn số 4013/UBND-NC ngày 06/8/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội về việc chuẩn bị các điều kiện triển khai dịch vụ công trực tuyến
toàn trình đối với nhóm thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất
đai) tại Văn bản số 10043/VPĐKĐĐ-ĐK&CGCN ngày 11/6/2026 và Văn bản số
14557/VPĐKĐĐ-TTLT ngày 06/8/2026 về việc rà soát, tái cấu trúc các thủ tục
hành chính lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 05 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực
đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC được tái cấu trúc lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực đăng
ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất
đai) và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, điện tử hóa các biểu mẫu của thủ
tục; cấu hình quy trình điện tử; tích hợp, kiểm thử và cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình đối với 05 TTHC tại Điều 1 Quyết định này.
2. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kết nối, kiểm thử việc
khai thác, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
4
của Thành phố với Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư và Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai và
các Chi nhánh tổ chức thụ lý, giải quyết hoàn toàn trên hồ sơ điện tử; sử dụng
100% chữ ký số trong tiếp nhận, thụ lý, giải quyết, trả kết quả; chủ động tra cứu,
khai thác thông tin về Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai
để thay thế bản gốc Giấy chứng nhận.
4. Sở Tư pháp hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức hành nghề công chứng,
người có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn cung cấp dịch vụ công chứng điện
tử, chứng thực bản sao điện tử phục vụ thành phần hồ sơ 05 TTHC tại Điều 1
Quyết định này.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thực hiện chứng thực bản sao
điện tử từ bản chính Giấy chứng nhận và các giấy tờ khác thuộc thành phần hồ sơ
khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu, phục vụ việc thực hiện 05 TTHC tại Điều 1 Quyết
định này.
6. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Khu vực 1 chỉ đạo
các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn trang bị, sử
dụng chữ ký số của tổ chức để ký hợp đồng, văn bản bản điện tử và lập, ký hồ sơ
đăng ký biện pháp bảo đảm; đề nghị các tổ chức hành nghề công chứng trên địa
bàn cung cấp dịch vụ công chứng điện tử phục vụ thành phần hồ sơ 05 TTHC tại
Điều 1 Quyết định này.
7. Nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị, tổ chức nêu tại Điều này thực
hiện theo mục D Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công
nghệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND TP;
- UBND TP: Chủ tịch, các PCT;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Văn phòng UBND, Văn phòng Thành ủy;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam CN Khu vực 1;
- Hội Công chứng viên thành phố Hà Nội;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT,
CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, KSTTHC
(Hùng)
.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
5
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
STT
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Cơ quan giải quyết
Mức độ
dịch vụ
công sau
tái cấu trúc
1
1.011441
Đăng ký biện pháp bảo
đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với
đất
Văn phòng Đăng ký đất
đai trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
Chi nhánh của Văn phòng
Đăng ký đất đai
Trực tuyến
toàn trình
(trừ các
trường hợp
tại mục 6.3
Phụ lục II)
2
1.011442
Đăng ký thay đổi biện
pháp bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất
Văn phòng Đăng ký đất
đai trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
Chi nhánh của Văn phòng
Đăng ký đất đai
Trực tuyến
toàn trình
(trừ các
trường hợp
tại mục 6.3
Phụ lục II)
3
1.011443
Xóa đăng ký biện pháp
bảo đảm bằng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền
với đất
Văn phòng Đăng ký đất
đai trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
Chi nhánh của Văn phòng
Đăng ký đất đai
Trực tuyến
toàn trình
(trừ các
trường hợp
tại mục 6.3
Phụ lục II)
4
1.011444
Đăng ký thông báo xử lý
tài sản bảo đảm, đăng ký
thay đổi, xóa đăng ký
thông báo xử lý tài sản
bảo đảm là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền
với đất
Văn phòng Đăng ký đất
đai trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
Chi nhánh của Văn phòng
Đăng ký đất đai
Trực tuyến
toàn trình
5
1.011445
Chuyển tiếp đăng ký thế
chấp quyền tài sản phát
sinh từ hợp đồng mua
bán nhà ở hoặc từ hợp
Văn phòng Đăng ký đất
đai trực thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
Chi nhánh của Văn phòng
Đăng ký đất đai
Trực tuyến
toàn trình
(trừ các
trường hợp
1202
28 9
6
STT
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Cơ quan giải quyết
Mức độ
dịch vụ
công sau
tái cấu trúc
đồng mua bán tài sản
khác gắn liền với đất
tại mục 6.3
Phụ lục II)
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
dựa trên dữ liệu;
Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp (khoản 5a Điều 5, khoản 8 Điều 8, tên
Điều 31, các khoản 1, 4, 5 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung; điểm b, điểm c khoản 2 Điều 16);
Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP (khoản 2a Điều 4, điểm a khoản 2 Điều 17);
Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
45/2020/NĐ-CP (điểm a khoản 1 Điều 9, Điều 11, Điều 22, điểm b khoản 1 Điều 23);
Luật Chuyển đổi số ngày 11/12/2025 và Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;
1202
28 9
8
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội;
Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 06/3/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện Kế hoạch hành động số 20-
KH/BCĐ57 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy;
Quyết định số 441/QĐ-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố và
hướng dẫn kết nối để khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thay thế thành phần hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành chính;
Quyết định số 570/QĐ-BTP ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh
vực đăng ký biện pháp bảo đảm;
Thông báo số 350-TB/TU ngày 02/4/2026 của Thành ủy Hà Nội;
Công văn số 4013/UBND-NC ngày 06/8/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Văn bản số 10043/VPĐKĐĐ-ĐK&CGCN ngày 11/6/2026 và Văn bản số 14557/VPĐKĐĐ-TTLT ngày 06/8/2026 của
Văn phòng Đăng ký đất đai về việc rà soát, tái cấu trúc các thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm;
Văn bản số 3390/STP-QLPC&CS ngày 09/6/2026 của Sở Tư pháp; kết quả rà soát, kiểm thử thực tế việc tiếp nhận, số
hóa và giải quyết hồ sơ trực tuyến toàn trình do Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì thực hiện.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính
05 thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm nêu tại Phụ lục I hiện đang được cung cấp ở mức độ dịch vụ
công trực tuyến một phần: theo quy trình hiện hành, người dân nộp bản chụp qua Cổng Dịch vụ công nhưng vẫn phải mang
hồ sơ giấy đến nộp trực tiếp do quy trình cũ vướng ở khâu đối chiếu bản gốc Giấy chứng nhận và khâu công chứng hợp đồng,
văn bản theo phương thức truyền thống. Qua đánh giá, 05 thủ tục này hoàn toàn có khả năng nâng cấp lên mức độ trực tuyến
toàn trình thông qua tái cấu trúc: chuyển các thành phần hồ sơ bản giấy sang văn bản điện tử có ký số, công chứng điện tử và
tăng cường khai thác, chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai để thay thế bản gốc Giấy chứng nhận.
9
Đây là nhóm thủ tục hành chính có khối lượng hồ sơ phát sinh rất lớn, với tổng số 225.177 hồ sơ trong giai đoạn từ
ngày 01/7/2025 đến ngày 31/8/2026. Trong đó, thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm phát sinh 121.546 hồ sơ và thủ tục xóa
đăng ký biện pháp bảo đảm phát sinh 98.983 hồ sơ, chiếm 97,9% tổng số hồ sơ của cả nhóm. Quy đổi theo năm, bình quân
nhóm thủ tục này phát sinh khoảng 193.000 hồ sơ/năm, cho thấy tần suất thực hiện rất cao và có tác động trực tiếp, thường
xuyên đến hoạt động vay vốn, sản xuất, kinh doanh và các giao dịch dân sự của người dân, doanh nghiệp.
Bốn điểm nghẽn cốt lõi khiến các thủ tục chưa thể thực hiện toàn trình gồm:
(i) Khai thác dữ liệu Giấy chứng nhận thay thế bản gốc chưa được thực hiện đồng bộ: khoản 1 Điều 35 Nghị định
số 99/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/01/2026) quy định bản
gốc Giấy chứng nhận được thay thế bằng việc khai thác, sử dụng thông tin tương ứng từ cơ sở dữ liệu đất đai mà không phải
nộp trong hồ sơ đăng ký; điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định đăng ký thế chấp được cập nhật
biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai mà không phải xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp. Tuy nhiên, việc kết nối, khai thác
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố (sau đây gọi là Hệ
thống) và mức độ đầy đủ của dữ liệu Giấy chứng nhận chưa bảo đảm; đối với nội dung đăng ký đã được ghi trên Giấy chứng
nhận trước ngày 15/01/2026, khi đăng ký thay đổi để rút bớt tài sản bảo đảm hoặc xóa đăng ký, người yêu cầu đăng ký vẫn
phải nộp bản gốc Giấy chứng nhận (điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 18/2026/NĐ-CP).
(ii) Yêu cầu công chứng, chứng thực theo phương thức truyền thống: quy trình ký tươi nhiều bản, in ấn, đi lại làm
tăng đáng kể khối lượng chuẩn bị hồ sơ đầu vào.
(iii) Tư duy quản lý tiền kiểm: hiện nay cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm không được giao trách nhiệm xác định
tính thật, giả của hồ sơ và hiện trạng thực tế của bất động sản; việc duy trì tiền kiểm với hồ sơ giấy đầy đủ làm mờ ranh giới
trách nhiệm giữa cơ quan nhà nước và các bên giao dịch.
10
(iv) Hạn chế của hệ thống phần mềm: hệ thống chưa tách bạch và tích hợp khâu công chứng điện tử trong quy trình
điện tử khép kín, chưa có cơ chế để các chủ thể trực tiếp ký số, công chứng điện tử ngay trên hệ thống và liên thông kết quả
công chứng điện tử với hồ sơ điện tử nộp vào.
Việc tái cấu trúc đồng bộ cả 05 thủ tục trong cùng một lĩnh vực bảo đảm tính thống nhất về quy trình điện tử, thành
phần hồ sơ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị; đồng thời tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp và tổ chức tín dụng
khi thực hiện các thủ tục có liên quan trong cùng một chu trình giao dịch bảo đảm.
3. Nguyên tắc tái cấu trúc thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ của 05 thủ tục hành chính được áp dụng thống nhất theo nguyên tắc sau, cụ thể:
a) Đối với thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã hoàn thành kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác, sử dụng để thay thế thành phần hồ sơ tương ứng; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp hoặc cung cấp lại các giấy
tờ này dưới bất kỳ hình thức nào, trừ trường hợp phải nộp, đối chiếu bản gốc Giấy chứng nhận quy định tại mục 6.3 Phụ lục
này.
b) Đối với giấy tờ, tài liệu mà quy định hiện hành yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực, hình thức nộp
sau tái cấu trúc chỉ chấp nhận văn bản điện tử có ký số (đã được công chứng điện tử đối với hợp đồng, văn bản được công
chứng, kể cả bản điện tử được chuyển đổi từ văn bản công chứng giấy theo quy định) hoặc bản sao điện tử được chứng thực
từ bản chính (bao gồm bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hợp đồng, văn bản đã được công chứng, chứng thực
bằng bản giấy); không chấp nhận bản chụp, bản sao điện tử không được chứng thực.
c) Phiếu yêu cầu đăng ký được lập dưới dạng bản điện tử, có chữ ký số theo quy định tại Điều 12 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP: trường hợp hợp đồng bảo đảm hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm có công chứng, chứng thực
thì Phiếu yêu cầu chỉ cần chữ ký số của bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm (điểm a khoản 1 Điều 12); các trường hợp ngoại
11
lệ khác thực hiện theo các điểm b đến điểm m khoản 1 Điều 12; trường hợp bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm gồm nhiều
người thì phải có đầy đủ chữ ký số của các chủ thể này, trừ trường hợp có văn bản thể hiện việc một, một số người có quyền
đại diện cho những người còn lại (khoản 4 Điều 12). Biểu mẫu bắt buộc phải có chữ ký của nhiều bên không áp dụng hình
thức biểu mẫu điện tử tương tác (E-Form), được lập dưới dạng bản điện tử có đầy đủ chữ ký số của các bên.
Đối với biểu mẫu khác ngoài Phiếu yêu cầu đăng ký mà chỉ yêu cầu chữ ký của một chủ thể (như Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP) thì áp dụng hình thức
biểu mẫu điện tử tương tác (E-Form). Tổ chức, cá nhân đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh
quốc gia (VNeID) bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 để đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thì không phải thực
hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác (điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị
định số 45/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2026/NĐ-CP).
d) Trường hợp Hệ thống chưa kết nối được với cơ sở dữ liệu, không khai thác được hoặc dữ liệu khai thác được không
đầy đủ, không chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do trên Hệ thống và hướng dẫn một lần, đầy đủ để
người yêu cầu bổ sung theo hình thức quy định tại điểm b mục này (khoản 5a Điều 5 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP; khoản 2a Điều 4, điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 309/2026/NĐ-CP); đối với Giấy chứng nhận, người yêu cầu nộp bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận trên Hệ thống hoặc nộp bản gốc Giấy chứng nhận theo mục 6.3 Phụ lục này (điểm
b khoản 1 Điều 23 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2026/NĐ-CP).
12
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục: Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1.1. Mã thủ tục: 1.011441.
1.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi nhánh của Văn
phòng Đăng ký đất đai.
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.
1.4. Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 và Nghị quyết số
77/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội (các khoản thuế, thu khác có liên quan thực
hiện theo các quy định hiện hành).
1.5. Rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
1
Phiếu yêu cầu đăng ký theo Mẫu
số 01a tại Phụ lục (khoản 1 Điều
27 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
Người yêu cầu đăng ký ký số lên Phiếu yêu
cầu đăng ký bản điện tử theo quy định tại Điều
12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP; trường hợp
hợp đồng bảo đảm có công chứng, chứng thực
thì chỉ cần chữ ký số của bên bảo đảm hoặc
bên nhận bảo đảm (điểm a khoản 1 Điều 12)
Phiếu yêu cầu bản điện tử
có chữ ký số theo quy định
tại Điều 12 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP
2
Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng
bảo đảm có công chứng, chứng
thực trong trường hợp Luật Đất
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Trường hợp pháp luật quy định hợp đồng bảo
đảm phải công chứng, chứng thực (thế chấp
quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài
- Hợp đồng bảo đảm bản
điện tử có ký số, đã công
chứng điện tử (đối với
13
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
đai, Luật Nhà ở, luật khác có liên
quan quy định (khoản 2 Điều 27
Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)
sản gắn liền với đất theo điểm a khoản 3 Điều
27 Luật Đất đai; thế chấp nhà ở theo khoản 1
Điều 164 Luật Nhà ở): các bên xác lập hợp
đồng bản điện tử, ký số và thực hiện công
chứng điện tử (trực tiếp hoặc trực tuyến);
trường hợp hợp đồng đã được công chứng,
chứng thực bằng bản giấy thì nộp bản điện tử
được chuyển đổi từ văn bản công chứng giấy
theo quy định hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính. Trường hợp pháp
luật không quy định phải công chứng, chứng
thực và các bên không có yêu cầu: các bên xác
lập hợp đồng bản điện tử và ký số (khoản 1
Điều 22 Nghị định số 21/2021/NĐ-CP).
trường hợp phải công
chứng, chứng thực); hoặc
- Bản công chứng điện tử
của hợp đồng bảo đảm
được chuyển đổi từ bản
chính bằng giấy; hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
hợp đồng bảo đảm đã được
công chứng, chứng thực;
hoặc
- Hợp đồng bảo đảm bản
điện tử có đầy đủ chữ ký số
của các bên (đối với trường
hợp không phải công
chứng, chứng thực).
3
Giấy chứng nhận, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP (khoản 3
Điều 27 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP)
Bản gốc
Cán bộ tiếp nhận và cán bộ Văn phòng Đăng
ký đất đai chủ động tra cứu, khai thác thông
tin về Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về Đất đai và lưu vết kết quả tra cứu
trên Hệ thống. Người yêu cầu đăng ký không
thực hiện việc tra cứu, khai thác dữ liệu này
trên Hệ thống
- Không yêu cầu nộp thành
phần hồ sơ này khi đã khai
thác được thông tin từ Cơ
sở dữ liệu quốc gia về Đất
đai.
- Trường hợp Hệ thống
chưa kết nối được với Cơ
sở dữ liệu quốc gia về Đất
14
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
Trường hợp Hệ thống chưa kết nối được với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai hoặc Cơ sở
dữ liệu quốc gia về Đất đai chưa có, chưa cập
nhật đầy đủ thông tin về Giấy chứng nhận:
người yêu cầu đăng ký nộp bản sao điện tử
được chứng thực từ bản chính Giấy chứng
nhận trên Hệ thống hoặc nộp bản gốc Giấy
chứng nhận theo mục 6.3 Phụ lục này; không
chấp nhận bản chụp, bản sao điện tử không
được chứng thực
đai, cán bộ không khai thác
được hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ,
không chính xác, chưa cập
nhật biến động thì cán bộ
lưu vết kết quả tra cứu,
thông báo trên Hệ thống,
hướng dẫn người yêu cầu
nộp bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
Giấy chứng nhận hoặc nộp
bản gốc Giấy chứng nhận
theo mục 6.3 Phụ lục này;
không chấp nhận bản chụp,
bản sao điện tử không
được chứng thực.
- Trường hợp thuộc mục
6.3 Phụ lục này thì nộp,
xuất trình bản gốc Giấy
chứng nhận theo lịch hẹn
đối chiếu.
Trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi thông tin về số Hộ
chiếu, số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân, số định danh cá nhân mới, địa chỉ thường trú trên Giấy chứng nhận
đã cấp, hồ sơ có thêm:
15
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
4
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo Mẫu số
18 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP
Bản chính
Điện tử hóa thành biểu mẫu điện tử tương tác
(E-Form); tự động điền dữ liệu từ các cơ sở dữ
liệu đã kết nối. Tổ chức, cá nhân đăng nhập
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID) bằng tài khoản
định danh điện tử mức độ 02 để đề nghị giải
quyết thủ tục hành chính thì không phải thực
hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác, trừ
trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy
định khác (điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định
số 45/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 310/2026/NĐ-CP)
Biểu mẫu điện tử tương tác
(E-Form)
5
Giấy tờ chứng minh việc đổi tên,
thay đổi thông tin của người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Cán bộ tiếp nhận khai thác thông tin từ Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư
- Không yêu cầu nộp khi
đã khai thác được thông tin
từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư.
- Trường hợp chưa khai
thác được: thông báo trên
Hệ thống, hướng dẫn
người dân bổ sung.
Trường hợp đăng ký đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án đầu
tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án khác có sử dụng đất (Điều 28 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP); nhà ở, công trình
xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất hình thành trong tương lai thuộc dự án đầu tư (Điều 29 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)
16
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
hoặc không thuộc dự án đầu tư (Điều 30 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP); tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp đăng
ký tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc thuộc trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật về đất đai mà không phải là nhà ở nhưng chưa được đăng ký quyền sở hữu theo yêu cầu (Điều 31 Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP), hồ sơ có thêm giấy tờ tương ứng với từng
trường hợp như sau:
6
Giấy chứng nhận đối với quyền sử
dụng đất hoặc Quyết định giao đất,
cho thuê đất do cơ quan có thẩm
quyền cấp cho chủ đầu tư (điểm b
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 29 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP): áp dụng đối với
dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự
án đầu tư xây dựng công trình
không phải là nhà ở; tài sản hình
thành trong tương lai thuộc dự án
mà bên bảo đảm là chủ đầu tư
đồng thời là người sử dụng đất.
Quyết định giao đất, cho thuê đất
chỉ được nộp thay Giấy chứng
nhận trong trường hợp dự án đầu
tư xây dựng nhà ở chưa có Giấy
chứng nhận đối với quyền sử dụng
đất (điểm b khoản 1 Điều 28).
Bản gốc (Giấy
chứng nhận);
bản chính
(Quyết định
giao đất, cho
thuê đất)
- Đối với Giấy chứng nhận: cán bộ tiếp nhận
và cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai chủ
động tra cứu, khai thác thông tin về Giấy
chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
Đất đai và lưu vết kết quả tra cứu trên Hệ
thống. Trường hợp Hệ thống chưa kết nối
được với Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai
hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai chưa
có, chưa cập nhật đầy đủ thông tin về Giấy
chứng nhận: người yêu cầu đăng ký nộp bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy
chứng nhận trên Hệ thống hoặc nộp bản gốc
Giấy chứng nhận theo mục 6.3 Phụ lục này.
- Đối với Quyết định giao đất, cho thuê đất:
người yêu cầu đăng ký nộp văn bản điện tử có
ký số của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản sao
điện tử được chứng thực từ bản chính lên Hệ
thống.
- Đối với Giấy chứng nhận:
không yêu cầu nộp khi đã
khai thác được thông tin từ
Cơ sở dữ liệu quốc gia về
Đất đai. Trường hợp Hệ
thống chưa kết nối được
với Cơ sở dữ liệu quốc gia
về Đất đai, cán bộ không
khai thác được hoặc thông
tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác,
chưa cập nhật biến động
thì cán bộ lưu vết kết quả
tra cứu, thông báo trên Hệ
thống, hướng dẫn người
yêu cầu nộp bản sao điện
tử được chứng thực từ bản
chính Giấy chứng nhận
hoặc nộp bản gốc Giấy
17
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
Giấy chứng nhận còn là thành
phần hồ sơ đối với dự án đầu tư
nông nghiệp, dự án phát triển
rừng, dự án khác có sử dụng đất
(điểm b khoản 2 Điều 28); tài sản
hình thành trong tương lai không
thuộc dự án đầu tư mà bên bảo
đảm đồng thời là người sử dụng
đất (điểm b khoản 1 Điều 30); tài
sản quy định tại Điều 31 mà bên
bảo đảm đồng thời là người sử
dụng đất (khoản 2 Điều 31 Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP)
chứng nhận theo mục 6.3
Phụ lục này.
- Đối với Quyết định giao
đất, cho thuê đất: văn bản
điện tử có ký số của cơ
quan có thẩm quyền; hoặc
bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính.
- Không chấp nhận bản
chụp, bản sao điện tử
không được chứng thực.
7
Quyết định phê duyệt dự án hoặc
quyết định đầu tư dự án hoặc Giấy
phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ về
việc chấp thuận, cho phép thực
hiện dự án đầu tư (điểm d khoản 1,
điểm a khoản 2 Điều 28; điểm a
khoản 2 Điều 29 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP): áp dụng đối với
dự án đầu tư; tài sản hình thành
trong tương lai thuộc dự án mà bên
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống văn
bản điện tử có ký số của cơ quan có thẩm
quyền hoặc bản sao điện tử được chứng thực
từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực
18
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
bảo đảm là chủ đầu tư không đồng
thời là người sử dụng đất
8
Giấy phép xây dựng, trừ trường
hợp được miễn giấy phép xây
dựng theo quy định của Luật Xây
dựng; bản vẽ thiết kế thể hiện mặt
bằng công trình của dự án đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
(Giấy phép xây dựng: điểm c
khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 1
và điểm a khoản 2 Điều 29, điểm
c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều
30, khoản 3 Điều 31; bản vẽ thiết
kế: điểm đ khoản 1 Điều 28, điểm
b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều
29 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).
Bản vẽ thiết kế chỉ áp dụng đối với
dự án, tài sản thuộc dự án đầu tư
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống văn
bản điện tử có ký số của cơ quan có thẩm
quyền hoặc bản sao điện tử được chứng thực
từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
Trường hợp bên bảo đảm không đồng thời là người sử dụng đất (khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 31 Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP), hồ sơ có thêm:
9
Văn bản thỏa thuận có công
chứng, chứng thực giữa người sử
dụng đất và chủ đầu tư về việc
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Các bên ký số lên văn bản thỏa thuận bản điện
tử và thực hiện công chứng điện tử; trường
hợp văn bản thỏa thuận đã được công chứng,
- Văn bản thỏa thuận bản
điện tử có ký số, đã công
chứng điện tử; hoặc
19
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
người sử dụng đất đồng ý cho việc
thực hiện dự án (điểm b khoản 2
Điều 29 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP); hoặc văn bản
thỏa thuận có công chứng, chứng
thực giữa người sử dụng đất và
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
về việc người sử dụng đất đồng ý
cho xây dựng, tạo lập nhà ở, tài
sản khác gắn liền với đất (điểm b
khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 31
Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)
chứng thực bằng bản giấy thì nộp bản điện tử
được chuyển đổi từ văn bản công chứng giấy
theo quy định hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
- Bản công chứng điện tử
của văn bản thỏa thuận
được chuyển đổi từ bản
chính bằng giấy; hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
văn bản thỏa thuận đã được
công chứng, chứng thực.
Trường hợp bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao hợp pháp quyền sở hữu tài sản hình thành trong tương lai
hoặc là bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất (khoản 3 Điều
29 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP), hồ sơ có thêm:
10
Hợp đồng hoặc văn bản có nội
dung về chuyển giao hợp pháp
quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng, tài sản khác gắn liền với
đất được ký kết giữa bên bảo đảm
với chủ đầu tư; hợp đồng hoặc văn
bản chuyển nhượng hợp đồng mua
bán nhà ở, công trình xây dựng, tài
sản khác gắn liền với đất trong
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống hợp
đồng, văn bản bản điện tử có ký số của các bên
(đã công chứng điện tử đối với hợp đồng, văn
bản được công chứng) hoặc bản sao điện tử
được chứng thực từ bản chính
- Hợp đồng, văn bản bản
điện tử có ký số của các
bên; hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính.
20
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
trường hợp bên bảo đảm là bên
nhận chuyển nhượng hợp đồng
(điểm b khoản 3 Điều 29 Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP)
Tùy từng trường hợp, hồ sơ nộp thêm:
11
Văn bản có nội dung về đại diện
trong trường hợp thực hiện thông
qua người đại diện (khoản 7 Điều
8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
hoặc bản sao
kèm bản chính
để đối chiếu
Các bên lập văn bản bản điện tử có ký số; hoặc
người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
(Không phải nộp trong
trường hợp thực hiện đăng
ký qua tài khoản đăng ký
trực tuyến của người đại
diện)
12
Văn bản có nội dung về việc pháp
nhân giao nhiệm vụ cho chi nhánh
thực hiện chức năng của pháp
nhân trong yêu cầu đăng ký
(khoản 8 Điều 8 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số
18/2026/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
hoặc bản sao
kèm bản chính
để đối chiếu
Pháp nhân lập văn bản bản điện tử có ký số
hoặc người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống
bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính;
cơ quan đăng ký số hóa, lưu giữ văn bản để tái
sử dụng
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
(Chỉ nộp một lần, không
phải nộp lại trong các hồ sơ
tiếp theo, trừ trường hợp
21
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
văn bản giao nhiệm vụ
theo từng vụ việc)
13
Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc
trường hợp được miễn nghĩa vụ
nộp phí, thanh toán giá dịch vụ,
nghĩa vụ thanh toán khác (khoản 3
Điều 9 Nghị định số 99/2022/NĐ-
CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
hoặc bản sao
kèm bản chính
để đối chiếu
Người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống văn
bản điện tử có ký số hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
(Chỉ nộp một lần trong
đăng ký cùng một biện
pháp bảo đảm)
14
Văn bản thể hiện nội dung về việc
một, một số bên bảo đảm hoặc bên
nhận bảo đảm có quyền đại diện
cho những người còn lại (khoản 4
Điều 12 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Các bên ký số trên văn bản bản điện tử; hoặc
người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
2. Thủ tục: Đăng ký thay đổi biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
2.1. Mã thủ tục: 1.011442.
2.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi nhánh của Văn
phòng Đăng ký đất đai.
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.
22
2.4. Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 và Nghị quyết số
77/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội (các khoản thuế, thu khác có liên quan thực
hiện theo các quy định hiện hành).
2.5. Rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
1
Phiếu yêu cầu đăng ký thay đổi
theo Mẫu số 02a tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số
99/2022/NĐ-CP (khoản 1 Điều 32
Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
Người yêu cầu đăng ký ký số lên Phiếu yêu
cầu bản điện tử theo quy định tại Điều 12 Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP; trường hợp hợp
đồng bảo đảm hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung
hợp đồng bảo đảm có công chứng, chứng thực
thì chỉ cần chữ ký số của bên bảo đảm hoặc
bên nhận bảo đảm (điểm a khoản 1 Điều 12)
Phiếu yêu cầu bản điện tử
có chữ ký số theo quy định
tại Điều 12 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP
2
Một trong các giấy tờ, tài liệu sau:
Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp
đồng bảo đảm; Văn bản chuyển
giao quyền đòi nợ, chuyển giao
nghĩa vụ; Văn bản khác chứng
minh có căn cứ đăng ký thay đổi
(khoản 2 Điều 32 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP); không áp dụng
đối với trường hợp đăng ký thay
đổi quy định tại điểm b khoản 1
Điều 18 Nghị định số
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm
phải tuân theo hình thức của hợp đồng bảo
đảm ban đầu (khoản 3 Điều 421 Bộ luật Dân
sự): trường hợp hợp đồng bảo đảm đã được
công chứng, chứng thực thì các bên xác lập
văn bản bản điện tử, ký số và thực hiện công
chứng điện tử; trường hợp văn bản đã được
công chứng, chứng thực bằng bản giấy thì nộp
bản điện tử được chuyển đổi từ văn bản công
chứng giấy theo quy định hoặc bản sao điện tử
được chứng thực từ bản chính. Văn bản
- Văn bản điện tử có ký số,
đã công chứng điện tử (đối
với trường hợp phải công
chứng, chứng thực); hoặc
- Bản công chứng điện tử
của văn bản được chuyển
đổi từ bản chính bằng giấy;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
23
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
99/2022/NĐ-CP (khoản 4 Điều 32
Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)
chuyển giao quyền đòi nợ, chuyển giao nghĩa
vụ và văn bản khác chứng minh có căn cứ
đăng ký thay đổi không thuộc trường hợp bắt
buộc công chứng, chứng thực, trừ trường hợp
luật có quy định khác hoặc các bên có yêu cầu
(đối với văn bản chuyển giao quyền đòi nợ,
chuyển giao nghĩa vụ: khoản 2 Điều 18 Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP): các bên xác lập văn
bản bản điện tử và ký số hoặc nộp bản sao điện
tử được chứng thực từ bản chính.
văn bản đã được công
chứng, chứng thực; hoặc
- Văn bản điện tử có ký số
hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
(đối với trường hợp không
phải công chứng, chứng
thực).
3
Giấy chứng nhận trong trường hợp
tài sản bảo đảm có Giấy chứng
nhận (khoản 3 Điều 32 Nghị định
số 99/2022/NĐ-CP); trường hợp
đăng ký thay đổi quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 18 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP thì có thêm Giấy
chứng nhận đối với tài sản đã được
cấp Giấy chứng nhận (khoản 4
Điều 32 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP)
Bản gốc
Cán bộ tiếp nhận và cán bộ Văn phòng Đăng
ký đất đai chủ động tra cứu, khai thác thông
tin về Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về Đất đai và lưu vết kết quả tra cứu
trên Hệ thống
Trường hợp Hệ thống chưa kết nối được với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai hoặc Cơ sở
dữ liệu quốc gia về Đất đai chưa có, chưa cập
nhật đầy đủ thông tin về Giấy chứng nhận:
người yêu cầu đăng ký nộp bản sao điện tử
được chứng thực từ bản chính Giấy chứng
nhận trên Hệ thống hoặc nộp bản gốc Giấy
chứng nhận theo mục 6.3 Phụ lục này; không
- Không yêu cầu nộp thành
phần hồ sơ này khi đã khai
thác được thông tin từ Cơ
sở dữ liệu quốc gia về Đất
đai.
- Trường hợp Hệ thống
chưa kết nối được với Cơ
sở dữ liệu quốc gia về Đất
đai, cán bộ không khai thác
được hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ,
không chính xác, chưa cập
nhật biến động thì cán bộ
lưu vết kết quả tra cứu,
24
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
chấp nhận bản chụp, bản sao điện tử không
được chứng thực
thông báo trên Hệ thống,
hướng dẫn người yêu cầu
nộp bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
Giấy chứng nhận hoặc nộp
bản gốc Giấy chứng nhận
theo mục 6.3 Phụ lục này;
không chấp nhận bản chụp,
bản sao điện tử không
được chứng thực.
- Trường hợp thuộc mục
6.3 Phụ lục này thì nộp,
xuất trình bản gốc Giấy
chứng nhận theo lịch hẹn
đối chiếu.
Trường hợp đăng ký thay đổi biện pháp bảo đảm mà có thay đổi thông tin về số Hộ chiếu, số Chứng minh nhân dân, số Căn
cước công dân, số định danh cá nhân mới, địa chỉ thường trú trên Giấy chứng nhận đã cấp, hồ sơ có thêm:
4
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo Mẫu số
18 ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP
Bản chính
Điện tử hóa thành biểu mẫu điện tử tương tác
(E-Form); tự động điền dữ liệu từ các cơ sở dữ
liệu đã kết nối. Tổ chức, cá nhân đăng nhập
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID) bằng tài khoản
định danh điện tử mức độ 02 để đề nghị giải
Biểu mẫu điện tử tương tác
(E-Form)
25
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
quyết thủ tục hành chính thì không phải thực
hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác, trừ
trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy
định khác (điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định
số 45/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 310/2026/NĐ-CP)
5
Giấy tờ chứng minh việc đổi tên,
thay đổi thông tin của người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Cán bộ tiếp nhận khai thác thông tin từ Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư
- Không yêu cầu nộp khi
đã khai thác được thông tin
từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư.
- Trường hợp chưa khai
thác được: thông báo trên
Hệ thống, hướng dẫn
người yêu cầu bổ sung.
Tùy từng trường hợp, hồ sơ nộp thêm:
6
Văn bản có căn cứ hoặc có nội
dung về xác định bên nhận bảo
đảm mới trong trường hợp Công
ty quản lý tài sản của các tổ chức
tín dụng Việt Nam hoặc chủ thể
khác trở thành bên nhận bảo đảm
mới thuộc diện không phải đăng
ký thay đổi bên nhận bảo đảm
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
hoặc bản sao
kèm bản chính
để đối chiếu
Người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống văn
bản điện tử có ký số hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực
26
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
(khoản 6 Điều 12 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP; khoản 2 Điều
198 Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15)
7
Danh mục văn bản theo Mẫu số
01đ hoặc Mẫu số 02đ trong trường
hợp thay đổi bên nhận bảo đảm
liên quan đến nhiều biện pháp bảo
đảm đã được đăng ký mà có cùng
một bên nhận bảo đảm (khoản 3
Điều 18 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
Người yêu cầu đăng ký lập Danh mục bản điện
tử và ký số, nộp kèm Phiếu yêu cầu trên Hệ
thống
Danh mục bản điện tử có
ký số
8
Văn bản có nội dung về đại diện
trong trường hợp thực hiện thông
qua người đại diện (khoản 7 Điều
8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
hoặc bản sao
kèm bản chính
để đối chiếu
Các bên lập văn bản bản điện tử có ký số; hoặc
người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
(Không phải nộp trong
trường hợp thực hiện đăng
ký qua tài khoản đăng ký
trực tuyến của người đại
diện)
9
Văn bản có nội dung về việc pháp
nhân giao nhiệm vụ cho chi nhánh
Bản chính
hoặc bản sao
Pháp nhân lập văn bản bản điện tử có ký số
hoặc người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
27
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
thực hiện chức năng của pháp
nhân trong yêu cầu đăng ký
(khoản 8 Điều 8 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số
18/2026/NĐ-CP)
có chứng thực
hoặc bản sao
kèm bản chính
để đối chiếu
bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính;
cơ quan đăng ký số hóa, lưu giữ văn bản để tái
sử dụng
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
(Chỉ nộp một lần, không
phải nộp lại trong các hồ sơ
tiếp theo, trừ trường hợp
văn bản giao nhiệm vụ
theo từng vụ việc)
10
Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc
trường hợp được miễn nghĩa vụ
nộp phí, thanh toán giá dịch vụ,
nghĩa vụ thanh toán khác (khoản 3
Điều 9 Nghị định số 99/2022/NĐ-
CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
hoặc bản sao
kèm bản chính
để đối chiếu
Người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống văn
bản điện tử có ký số hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
(Chỉ nộp một lần trong
đăng ký cùng một biện
pháp bảo đảm)
11
Văn bản thể hiện nội dung về việc
một, một số bên bảo đảm hoặc bên
nhận bảo đảm có quyền đại diện
cho những người còn lại (khoản 4
Điều 12 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Các bên ký số trên văn bản bản điện tử; hoặc
người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực
3. Thủ tục: Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
3.1. Mã thủ tục: 1.011443.
28
3.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi nhánh của Văn
phòng Đăng ký đất đai.
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3.4. Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 và Nghị quyết số
77/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội (các khoản thuế, thu khác có liên quan thực
hiện theo các quy định hiện hành).
3.5. Rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
1
Phiếu yêu cầu xóa đăng ký theo
Mẫu số 03a tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số
99/2022/NĐ-CP (khoản 1 Điều 33
Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
Người yêu cầu xóa đăng ký ký số lên Phiếu
yêu cầu bản điện tử theo quy định tại Điều 12
Nghị định số 99/2022/NĐ-CP; trường hợp
người yêu cầu xóa đăng ký không phải là bên
nhận bảo đảm và Phiếu yêu cầu không có chữ
ký số của bên nhận bảo đảm thì nộp thêm giấy
tờ tương ứng tại bảng này
Phiếu yêu cầu bản điện tử
có ký số
2
Giấy chứng nhận (bản gốc) trong
trường hợp tài sản bảo đảm có
Giấy chứng nhận (khoản 2 Điều
33 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)
Bản gốc
Cán bộ tiếp nhận và cán bộ Văn phòng Đăng
ký đất đai chủ động tra cứu, khai thác thông
tin về Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về Đất đai và lưu vết kết quả tra cứu
trên Hệ thống
Trường hợp Hệ thống chưa kết nối được với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai hoặc Cơ sở
- Không yêu cầu nộp thành
phần hồ sơ này khi đã khai
thác được thông tin từ Cơ
sở dữ liệu quốc gia về Đất
đai.
- Trường hợp Hệ thống
chưa kết nối được với Cơ
29
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
dữ liệu quốc gia về Đất đai chưa có, chưa cập
nhật đầy đủ thông tin về Giấy chứng nhận:
người yêu cầu đăng ký nộp bản sao điện tử
được chứng thực từ bản chính Giấy chứng
nhận trên Hệ thống hoặc nộp bản gốc Giấy
chứng nhận theo mục 6.3 Phụ lục này; không
chấp nhận bản chụp, bản sao điện tử không
được chứng thực
sở dữ liệu quốc gia về Đất
đai, cán bộ không khai thác
được hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ,
không chính xác, chưa cập
nhật biến động thì cán bộ
lưu vết kết quả tra cứu,
thông báo trên Hệ thống,
hướng dẫn người yêu cầu
nộp bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
Giấy chứng nhận hoặc nộp
bản gốc Giấy chứng nhận
theo mục 6.3 Phụ lục này;
không chấp nhận bản chụp,
bản sao điện tử không
được chứng thực.
- Trường hợp nội dung thế
chấp đã được ghi nhận trên
Giấy chứng nhận trước
ngày 15/01/2026 (điểm b
khoản 2 Điều 16 Nghị định
số 18/2026/NĐ-CP): nộp,
xuất trình bản gốc Giấy
chứng nhận theo lịch hẹn
30
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
đối chiếu quy định tại mục
6.3 Phụ lục này.
Trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký không phải là bên nhận bảo đảm và trên Phiếu yêu cầu không có chữ ký, con dấu (nếu
có) của bên nhận bảo đảm, hồ sơ nộp thêm:
3
Văn bản có nội dung thể hiện việc
bên nhận bảo đảm đồng ý xóa
đăng ký hoặc xác nhận về việc hợp
đồng bảo đảm đã chấm dứt, đã
được thanh lý hoặc xác nhận về
việc giải chấp (điểm a khoản 3
Điều 33 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Bên nhận bảo đảm lập văn bản bản điện tử và
ký số trên Hệ thống; hoặc người yêu cầu đăng
ký tải lên Hệ thống bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
Văn bản điện tử có ký số;
hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
4
Hợp đồng hoặc văn bản khác đã có
hiệu lực pháp luật chứng minh
việc chuyển giao hợp pháp tài sản
bảo đảm (điểm b khoản 3 Điều 33
Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống hợp
đồng, văn bản điện tử có ký số (bản công
chứng điện tử đối với hợp đồng, văn bản được
công chứng) hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản công chứng điện tử
(đối với hợp đồng, văn bản
được công chứng) hoặc
bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính.
5
Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá
đã có hiệu lực pháp luật hoặc Văn
bản xác nhận kết quả thi hành án
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống hợp
đồng, văn bản điện tử có ký số (bản công
chứng điện tử đối với hợp đồng, văn bản được
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
31
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
(điểm c khoản 3 Điều 33 Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP)
công chứng) hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính
- Bản công chứng điện tử
(đối với hợp đồng, văn bản
được công chứng) hoặc
bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính.
6
Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền có nội dung về việc bên
nhận bảo đảm là tổ chức kinh tế
không phải là tổ chức tín dụng trở
thành doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, là công dân Việt Nam
trở thành công dân nước ngoài
(điểm k khoản 1 Điều 20, điểm d
khoản 3 Điều 33 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống văn
bản điện tử có ký số của cơ quan có thẩm
quyền hoặc bản sao điện tử được chứng thực
từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
7
Văn bản xác nhận của cơ quan có
thẩm quyền về việc giải thể pháp
nhân (điểm l khoản 1 Điều 20,
điểm đ khoản 3 Điều 33 Nghị định
số 99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống văn
bản điện tử có ký số của cơ quan có thẩm
quyền hoặc bản sao điện tử được chứng thực
từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
Tùy từng trường hợp, hồ sơ nộp thêm:
32
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
8
Bản án, quyết định có hiệu lực
pháp luật của Tòa án trong trường
hợp xóa đăng ký quy định tại điểm
m khoản 1 Điều 20 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP (khoản 2 Điều 20
Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống văn
bản điện tử có ký số của Tòa án hoặc bản sao
điện tử được chứng thực từ bản chính; hoặc
khai thác từ cơ sở dữ liệu của Tòa án khi đã
kết nối
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
9
Danh mục văn bản theo Mẫu số
01đ hoặc Mẫu số 02đ trong trường
hợp xóa đăng ký liên quan đến
nhiều biện pháp bảo đảm đã được
đăng ký mà có cùng một bên nhận
bảo đảm (khoản 5 Điều 20 Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
Người yêu cầu đăng ký lập Danh mục bản điện
tử và ký số, nộp kèm Phiếu yêu cầu trên Hệ
thống
Danh mục bản điện tử có
ký số
10
Văn bản có nội dung về đại diện
trong trường hợp thực hiện thông
qua người đại diện (khoản 7 Điều
8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
hoặc bản sao
kèm bản chính
để đối chiếu
Các bên lập văn bản bản điện tử có ký số; hoặc
người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
(Không phải nộp trong
trường hợp thực hiện đăng
ký qua tài khoản đăng ký
trực tuyến của người đại
diện)
33
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
11
Văn bản có nội dung về việc pháp
nhân giao nhiệm vụ cho chi nhánh
thực hiện chức năng của pháp
nhân trong yêu cầu đăng ký
(khoản 8 Điều 8 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số
18/2026/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
hoặc bản sao
kèm bản chính
để đối chiếu
Pháp nhân lập văn bản bản điện tử có ký số
hoặc người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống
bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính;
cơ quan đăng ký số hóa, lưu giữ văn bản để tái
sử dụng
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
(Chỉ nộp một lần, không
phải nộp lại trong các hồ sơ
tiếp theo, trừ trường hợp
văn bản giao nhiệm vụ
theo từng vụ việc)
12
Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc
trường hợp được miễn nghĩa vụ
nộp phí, thanh toán giá dịch vụ,
nghĩa vụ thanh toán khác (khoản 3
Điều 9 Nghị định số 99/2022/NĐ-
CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
hoặc bản sao
kèm bản chính
để đối chiếu
Người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống văn
bản điện tử có ký số hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
(Chỉ nộp một lần trong
đăng ký cùng một biện
pháp bảo đảm)
13
Văn bản thể hiện nội dung về việc
một, một số bên bảo đảm hoặc bên
nhận bảo đảm có quyền đại diện
cho những người còn lại (khoản 4
Điều 12 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Các bên ký số trên văn bản bản điện tử; hoặc
người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
34
4. Thủ tục: Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo
đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
4.1. Mã thủ tục: 1.011444.
4.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi nhánh của Văn
phòng Đăng ký đất đai.
4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4.4. Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 và Nghị quyết số
77/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội (các khoản thuế, thu khác có liên quan thực
hiện theo các quy định hiện hành).
4.5. Rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
1
Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 04a tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP (khoản 1
Điều 34 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
Người yêu cầu đăng ký ký số lên Phiếu yêu
cầu bản điện tử theo quy định tại Điều 12 Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP; Phiếu yêu cầu chỉ
cần chữ ký số của bên nhận bảo đảm (khoản 5
Điều 8, điểm m khoản 1 Điều 12)
Phiếu yêu cầu bản điện tử
có ký số
2
Văn bản thông báo xử lý tài sản
bảo đảm (khoản 2 Điều 34 Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
Bên nhận bảo đảm lập văn bản bản điện tử và
ký số trên Hệ thống
Văn bản điện tử có ký số
Tùy từng trường hợp, hồ sơ nộp thêm:
35
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
3
Văn bản có nội dung về đại diện
trong trường hợp thực hiện thông
qua người đại diện (khoản 7 Điều
8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
hoặc bản sao
kèm bản chính
để đối chiếu
Các bên lập văn bản bản điện tử có ký số; hoặc
người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
(Không phải nộp trong
trường hợp thực hiện đăng
ký qua tài khoản đăng ký
trực tuyến của người đại
diện)
4
Văn bản có nội dung về việc pháp
nhân giao nhiệm vụ cho chi nhánh
thực hiện chức năng của pháp
nhân trong yêu cầu đăng ký
(khoản 8 Điều 8 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số
18/2026/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
hoặc bản sao
kèm bản chính
để đối chiếu
Pháp nhân lập văn bản bản điện tử có ký số
hoặc người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống
bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính;
cơ quan đăng ký số hóa, lưu giữ văn bản để tái
sử dụng
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
(Chỉ nộp một lần, không
phải nộp lại trong các hồ sơ
tiếp theo, trừ trường hợp
văn bản giao nhiệm vụ
theo từng vụ việc)
5
Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc
trường hợp được miễn nghĩa vụ
nộp phí, thanh toán giá dịch vụ,
nghĩa vụ thanh toán khác (khoản 3
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
hoặc bản sao
Người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống văn
bản điện tử có ký số hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
36
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
Điều 9 Nghị định số 99/2022/NĐ-
CP)
kèm bản chính
để đối chiếu
(Chỉ nộp một lần trong
đăng ký cùng một biện
pháp bảo đảm)
6
Văn bản thể hiện nội dung về việc
một, một số bên bảo đảm hoặc bên
nhận bảo đảm có quyền đại diện
cho những người còn lại (khoản 4
Điều 12 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Các bên ký số trên văn bản bản điện tử; hoặc
người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
Đối với trường hợp đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, hồ sơ đăng ký là Phiếu yêu cầu theo
Mẫu số 04a bản điện tử có chữ ký số (khoản 3 Điều 34 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP); không yêu cầu nộp Văn bản thông báo
xử lý tài sản bảo đảm và giấy tờ khác, trừ giấy tờ tại STT 3, 4, 5, 6 bảng trên (nếu có).
5. Thủ tục: Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng
mua bán tài sản khác gắn liền với đất
5.1. Mã thủ tục: 1.011445.
5.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi nhánh của Văn
phòng Đăng ký đất đai.
5.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân.
37
5.4. Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 và Nghị quyết số
77/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội (các khoản thuế, thu khác có liên quan thực
hiện theo các quy định hiện hành).
5.5. Rà soát, đánh giá thành phần hồ sơ
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
1
Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 05a tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP (khoản 3
Điều 26 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
Người yêu cầu đăng ký ký số lên Phiếu yêu
cầu bản điện tử theo quy định tại Điều 12 Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP; trường hợp hợp
đồng thế chấp có công chứng, chứng thực thì
chỉ cần chữ ký số của bên bảo đảm hoặc bên
nhận bảo đảm (điểm a khoản 1 Điều 12);
trường hợp thuộc điểm l khoản 1 Điều 12 thì
chỉ cần chữ ký số của bên nhận bảo đảm
Phiếu yêu cầu bản điện tử
có chữ ký số theo quy định
tại Điều 12 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP
2
Văn bản chứng nhận đăng ký thế
chấp quyền tài sản phát sinh từ
hợp đồng mua bán nhà ở (khoản 3
Điều 26 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
Người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống văn
bản điện tử có ký số hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính; không yêu cầu nộp
khi cán bộ khai thác được thông tin tương ứng
từ cơ sở dữ liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm
đã được công bố, kết nối với Hệ thống theo
quy định
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực
3
Hợp đồng thế chấp quyền tài sản
phát sinh từ hợp đồng mua bán
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Các bên xác lập hợp đồng bản điện tử và ký
số. Tài sản bảo đảm là quyền tài sản phát sinh
từ hợp đồng (Điều 14 Nghị định số
- Hợp đồng bản điện tử có
đầy đủ chữ ký số của các
bên; hoặc
38
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
nhà ở (khoản 3 Điều 26 Nghị định
số 99/2022/NĐ-CP)
21/2021/NĐ-CP), không phải là nhà ở nên hợp
đồng thế chấp không thuộc trường hợp bắt
buộc công chứng, chứng thực theo khoản 1
Điều 164 Luật Nhà ở; việc công chứng, chứng
thực thực hiện theo yêu cầu của các bên
(khoản 1 Điều 22 Nghị định số 21/2021/NĐ-
CP). Trường hợp hợp đồng được công chứng,
chứng thực thì nộp bản công chứng điện tử
hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính.
- Bản công chứng điện tử
hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
(đối với trường hợp hợp
đồng được công chứng,
chứng thực theo yêu cầu
của các bên)
4
Hợp đồng thế chấp nhà ở hình
thành trong tương lai đối với
trường hợp chuyển tiếp sang thế
chấp nhà ở hình thành trong tương
lai, trừ trường hợp hợp đồng thế
chấp quyền tài sản phát sinh từ
hợp đồng mua bán nhà ở đã có nội
dung về chuyển tiếp sang thế chấp
nhà ở hình thành trong tương lai
(khoản 3 Điều 26 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP; hợp đồng thế
chấp nhà ở phải được công chứng
hoặc chứng thực theo khoản 1
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Các bên xác lập hợp đồng bản điện tử, ký số
và thực hiện công chứng điện tử; trường hợp
hợp đồng đã được công chứng, chứng thực
bằng bản giấy thì nộp bản điện tử được chuyển
đổi từ văn bản công chứng giấy theo quy định
hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính
- Hợp đồng bản điện tử có
ký số, đã công chứng điện
tử; hoặc
- Bản công chứng điện tử
của hợp đồng được chuyển
đổi từ bản chính bằng giấy;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
hợp đồng đã được công
chứng, chứng thực
39
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
Điều 164 Luật Nhà ở số
27/2023/QH15)
5
Hợp đồng thế chấp nhà ở đối với
trường hợp chuyển tiếp sang thế
chấp nhà ở đã được cấp Giấy
chứng nhận, trừ trường hợp quy
định tại khoản 4 Điều 26 Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP (khoản 3
Điều 26 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP; hợp đồng thế
chấp nhà ở phải được công chứng
hoặc chứng thực theo khoản 1
Điều 164 Luật Nhà ở số
27/2023/QH15)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Các bên xác lập hợp đồng bản điện tử, ký số
và thực hiện công chứng điện tử; trường hợp
hợp đồng đã được công chứng, chứng thực
bằng bản giấy thì nộp bản điện tử được chuyển
đổi từ văn bản công chứng giấy theo quy định
hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính
- Hợp đồng bản điện tử có
ký số, đã công chứng điện
tử; hoặc
- Bản công chứng điện tử
của hợp đồng được chuyển
đổi từ bản chính bằng giấy;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
hợp đồng đã được công
chứng, chứng thực
6
Giấy chứng nhận (bản gốc) trong
trường hợp chuyển tiếp sang đăng
ký thế chấp nhà ở đã được cấp
Giấy chứng nhận (khoản 3 Điều
26 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)
Bản gốc
Cán bộ tiếp nhận và cán bộ Văn phòng Đăng
ký đất đai chủ động tra cứu, khai thác thông
tin về Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về Đất đai và lưu vết kết quả tra cứu
trên Hệ thống
Trường hợp Hệ thống chưa kết nối được với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai hoặc Cơ sở
dữ liệu quốc gia về Đất đai chưa có, chưa cập
nhật đầy đủ thông tin về Giấy chứng nhận:
người yêu cầu đăng ký nộp bản sao điện tử
- Không yêu cầu nộp thành
phần hồ sơ này khi đã khai
thác được thông tin từ Cơ
sở dữ liệu quốc gia về Đất
đai.
- Trường hợp Hệ thống
chưa kết nối được với Cơ
sở dữ liệu quốc gia về Đất
đai, cán bộ không khai thác
40
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
được chứng thực từ bản chính Giấy chứng
nhận trên Hệ thống hoặc nộp bản gốc Giấy
chứng nhận theo mục 6.3 Phụ lục này; không
chấp nhận bản chụp, bản sao điện tử không
được chứng thực
được hoặc thông tin khai
thác được không đầy đủ,
không chính xác, chưa cập
nhật biến động thì cán bộ
lưu vết kết quả tra cứu,
thông báo trên Hệ thống,
hướng dẫn người yêu cầu
nộp bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
Giấy chứng nhận hoặc nộp
bản gốc Giấy chứng nhận
theo mục 6.3 Phụ lục này;
không chấp nhận bản chụp,
bản sao điện tử không
được chứng thực.
- Trường hợp thuộc mục
6.3 Phụ lục này thì nộp,
xuất trình bản gốc Giấy
chứng nhận theo lịch hẹn
đối chiếu
Tùy từng trường hợp, hồ sơ nộp thêm:
41
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
7
Văn bản có nội dung về đại diện
trong trường hợp thực hiện thông
qua người đại diện (khoản 7 Điều
8 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
hoặc bản sao
kèm bản chính
để đối chiếu
Các bên lập văn bản bản điện tử có ký số; hoặc
người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
(Không phải nộp trong
trường hợp thực hiện đăng
ký qua tài khoản đăng ký
trực tuyến của người đại
diện)
8
Văn bản có nội dung về việc pháp
nhân giao nhiệm vụ cho chi nhánh
thực hiện chức năng của pháp
nhân trong yêu cầu đăng ký
(khoản 8 Điều 8 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số
18/2026/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
hoặc bản sao
kèm bản chính
để đối chiếu
Pháp nhân lập văn bản bản điện tử có ký số
hoặc người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống
bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính;
cơ quan đăng ký số hóa, lưu giữ văn bản để tái
sử dụng
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
(Chỉ nộp một lần, không
phải nộp lại trong các hồ sơ
tiếp theo, trừ trường hợp
văn bản giao nhiệm vụ
theo từng vụ việc)
9
Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc
trường hợp được miễn nghĩa vụ
nộp phí, thanh toán giá dịch vụ,
nghĩa vụ thanh toán khác (khoản 3
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
hoặc bản sao
Người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống văn
bản điện tử có ký số hoặc bản sao điện tử được
chứng thực từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực.
42
STT
Thành phần hồ sơ
Hình thức
nộp trước tái
cấu trúc
Phương thức cung cấp sau tái cấu trúc
Hình thức nộp sau tái
cấu trúc / Khai thác cơ
sở dữ liệu
Điều 9 Nghị định số 99/2022/NĐ-
CP)
kèm bản chính
để đối chiếu
(Chỉ nộp một lần trong
đăng ký cùng một biện
pháp bảo đảm)
10
Văn bản thể hiện nội dung về việc
một, một số bên bảo đảm hoặc bên
nhận bảo đảm có quyền đại diện
cho những người còn lại (khoản 4
Điều 12 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP)
Bản chính
hoặc bản sao
có chứng thực
Các bên ký số trên văn bản bản điện tử; hoặc
người yêu cầu đăng ký tải lên Hệ thống bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính
- Văn bản điện tử có ký số;
hoặc
- Bản sao điện tử được
chứng thực
Trường hợp chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất thì
thành phần hồ sơ áp dụng tương tự bảng trên (khoản 5 Điều 26 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).
6. Quy trình điện tử áp dụng chung đối với 05 thủ tục hành chính
Quy trình điện tử của 05 thủ tục hành chính nêu tại Phụ lục I được xây dựng thống nhất trên cơ sở trình tự thực hiện đã
được công bố tại Quyết định số 570/QĐ-BTP ngày 06/02/2026. Các nội dung đặc thù của từng thủ tục được xác định như sau:
Mã
TTHC
Mẫu Phiếu yêu
cầu
Nội dung tác nghiệp tại Bước 3
Phí, lệ phí
Kết quả thực hiện
1.011441
Mẫu số 01a
Cập nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký
vào Cơ sở dữ liệu (đối với tài sản gắn liền với đất
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP thì ghi, cập nhật vào Sổ đăng ký)
theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ; không xác nhận
0 đồng khi thực
hiện dịch vụ
công trực tuyến
(Nghị quyết số
Phiếu yêu cầu đăng ký biện pháp
bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất (Mẫu số
01a) có chứng nhận của Văn
phòng Đăng ký đất đai
43
Mã
TTHC
Mẫu Phiếu yêu
cầu
Nội dung tác nghiệp tại Bước 3
Phí, lệ phí
Kết quả thực hiện
trên Giấy chứng nhận đã cấp; chứng nhận nội dung
đăng ký và thời điểm đăng ký vào Phiếu yêu cầu
đăng ký (khoản 1 Điều 35 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP)
77/2025/NQ-
HĐND)
1.011442
Mẫu số 02a
Cập nhật nội dung đăng ký thay đổi tương ứng với
từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP; trường hợp rút bớt tài sản
bảo đảm thì cập nhật nội dung xóa đăng ký đối với
tài sản được rút bớt vào Cơ sở dữ liệu (khoản 4
Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP);
nội dung đăng ký đã được ghi trên Giấy chứng nhận
trước ngày 15/01/2026 thì ghi nội dung xóa đăng
ký đối với tài sản được rút bớt trên Giấy chứng
nhận (điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số
18/2026/NĐ-CP)
0 đồng khi thực
hiện dịch vụ
công trực tuyến
(Nghị quyết số
77/2025/NQ-
HĐND)
Phiếu yêu cầu đăng ký thay đổi
nội dung biện pháp bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất (Mẫu số 02a) có
chứng nhận của Văn phòng Đăng
ký đất đai
1.011443
Mẫu số 03a
Cập nhật nội dung xóa đăng ký vào Cơ sở dữ liệu;
trường hợp nội dung đăng ký đã được ghi nhận trên
Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 15/01/2026 thì
ghi nội dung xóa đăng ký trên Giấy chứng nhận
(điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số
18/2026/NĐ-CP)
0 đồng khi thực
hiện dịch vụ
công trực tuyến
(Nghị quyết số
77/2025/NQ-
HĐND)
Phiếu yêu cầu xóa đăng ký biện
pháp bảo đảm bằng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất
(Mẫu số 03a) có chứng nhận của
Văn phòng Đăng ký đất đai
1.011444
Mẫu số 04a
Cập nhật nội dung đăng ký thông báo xử lý tài sản
bảo đảm, đăng ký thay đổi hoặc xóa đăng ký thông
báo tương ứng với yêu cầu. Việc đăng ký được thực
0 đồng khi thực
hiện dịch vụ
công trực tuyến
Phiếu yêu cầu đăng ký, đăng ký
thay đổi, xóa đăng ký thông báo
xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử
44
Mã
TTHC
Mẫu Phiếu yêu
cầu
Nội dung tác nghiệp tại Bước 3
Phí, lệ phí
Kết quả thực hiện
hiện trên cơ sở thông tin kê khai trên Phiếu yêu cầu
theo khoản 5 Điều 5 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP
(Nghị quyết số
77/2025/NQ-
HĐND)
dụng đất, tài sản gắn liền với đất
(Mẫu số 04a) có chứng nhận của
Văn phòng Đăng ký đất đai
1.011445
Mẫu số 05a
Cập nhật nội dung được đăng ký chuyển tiếp vào
Cơ sở dữ liệu, thời điểm đăng ký được ghi theo thời
điểm đăng ký thế chấp quyền tài sản thể hiện trên
văn bản chứng nhận đăng ký; gửi bản sao Phiếu yêu
cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp và văn bản chứng
nhận đăng ký thế chấp quyền tài sản cho Trung tâm
đăng ký giao dịch, tài sản để xóa đăng ký thế chấp
quyền tài sản (khoản 5 Điều 35 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 18/2026/NĐ-CP)
0 đồng khi thực
hiện dịch vụ
công trực tuyến
(Nghị quyết số
77/2025/NQ-
HĐND)
Phiếu yêu cầu chuyển tiếp đăng
ký thế chấp (Mẫu số 05a) có
chứng nhận của Văn phòng Đăng
ký đất đai
Các nội dung còn lại của quy trình, bao gồm cách thức nộp hồ sơ, tiếp nhận, khai thác cơ sở dữ liệu, ký số, kiểm soát
kết quả đầu ra, thông báo và thực hiện nghĩa vụ tài chính, trả kết quả, được thực hiện thống nhất theo lưu đồ và trình tự quy
định tại mục 6.1 và mục 6.2 Phụ lục này.
Thời hạn giải quyết thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP và Quyết định số 570/QĐ-
BTP: giải quyết trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì có thể hoàn thành trong
ngày làm việc tiếp theo; trường hợp có lý do chính đáng phải kéo dài thì không quá 03 ngày làm việc. Thời hạn được tính từ
thời điểm Văn phòng Đăng ký đất đai nhận được hồ sơ hợp lệ do Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển đến
trên Hệ thống. Thời gian chờ người yêu cầu đăng ký thực hiện nghĩa vụ thanh toán được Hệ thống ghi nhận, theo dõi riêng.
Thời gian không tính vào thời hạn giải quyết thực hiện theo khoản 3 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
6.1. Lưu đồ quy trình điện tử
45
46
6.2. Mô tả chi tiết trình tự thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị, số hóa và hoàn thiện hồ sơ điện tử (do người yêu cầu đăng ký thực hiện trước khi nộp, có hướng
dẫn, hỗ trợ của cơ quan tiếp nhận)
- Đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) bằng tài khoản định danh điện
tử mức độ 02 của cá nhân hoặc tổ chức (bao gồm tổ chức tín dụng).
- Người yêu cầu đăng ký ký số lên Phiếu yêu cầu bản điện tử theo mẫu tương ứng với từng thủ tục, bảo đảm chữ ký số
theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (kể cả các trường hợp ngoại lệ quy định tại các điểm a đến điểm m
khoản 1 Điều 12 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).
- Đối với Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP (áp dụng trong trường hợp có thay đổi thông tin cá nhân trên Giấy chứng nhận đã cấp), người yêu cầu đăng
ký kê khai trực tiếp trên biểu mẫu điện tử tương tác (E-Form); trường hợp đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử mức
độ 02 thì không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác
(điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2026/NĐ-CP).
- Xác lập hợp đồng, văn bản thuộc thành phần hồ sơ dưới dạng bản điện tử và ký số. Đối với hợp đồng, văn bản mà
pháp luật quy định phải công chứng, chứng thực (thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
theo điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai; thế chấp nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai, theo khoản 1 Điều 164 Luật
Nhà ở) hoặc các bên có yêu cầu công chứng, chứng thực (khoản 1 Điều 22 Nghị định số 21/2021/NĐ-CP) thì thực hiện công
chứng điện tử (trực tiếp hoặc trực tuyến) tại tổ chức hành nghề công chứng; trường hợp hợp đồng, văn bản đã được công
chứng, chứng thực bằng bản giấy thì chuẩn bị bản điện tử được chuyển đổi từ văn bản công chứng giấy theo quy định hoặc
bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính.
47
- Đối với Giấy chứng nhận: người yêu cầu đăng ký không phải chuẩn bị và không phải nộp thành phần hồ sơ này nếu
thông tin về Giấy chứng nhận khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai. Việc tra cứu, khai thác thông tin về Giấy
chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai do cán bộ tiếp nhận và cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan tiếp nhận trên Hệ thống về việc chưa kết nối được với Cơ sở dữ liệu quốc gia
về Đất đai, chưa khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, người yêu cầu đăng ký nộp
bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận lên Hệ thống hoặc nộp bản gốc Giấy chứng nhận theo mục
6.3 Phụ lục này; không chấp nhận bản chụp, bản sao điện tử không được chứng thực. Trường hợp thuộc mục 6.3 Phụ lục này
thì nộp, xuất trình bản gốc Giấy chứng nhận theo lịch hẹn đối chiếu.
- Chuẩn bị các thành phần hồ sơ khác dưới dạng văn bản điện tử có ký số hoặc bản sao điện tử được chứng thực, bản
công chứng điện tử theo quy định.
Bước 2.1: Nộp hồ sơ điện tử (do người yêu cầu đăng ký thực hiện)
- Người yêu cầu đăng ký tải toàn bộ tệp hồ sơ điện tử lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành
phố qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bước 2.2: Tiếp nhận hồ sơ điện tử (do Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công thực hiện)
- Cán bộ tiếp nhận tại Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của thành phần hồ
sơ điện tử và kiểm tra hiệu lực của chữ ký số thông qua chức năng kiểm tra ký số được tích hợp trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Thành phố; kết quả kiểm tra được lưu vết trên Hệ thống.
- Cán bộ tiếp nhận thực hiện tra cứu, khai thác thông tin về Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai
thông qua kết nối với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố để thay thế bản gốc Giấy chứng nhận
và lưu vết kết quả tra cứu trên Hệ thống.
48
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: cán bộ tiếp nhận ký số vào Phiếu yêu cầu, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
bằng văn bản điện tử gửi vào tài khoản của người yêu cầu đăng ký, đồng thời chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai
trên Hệ thống ngay trong ngày làm việc tiếp nhận hồ sơ; trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ thì chuyển vào đầu giờ ngày làm
việc tiếp theo; đối với hồ sơ thuộc mục 6.3 Phụ lục này, việc chuyển hồ sơ được thực hiện sau khi đối chiếu bản gốc Giấy
chứng nhận khớp với hồ sơ điện tử.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc không khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu: cán bộ tiếp nhận ban hành thông
báo (bản điện tử có ký số) nêu rõ lý do và hướng dẫn một lần, đầy đủ để người yêu cầu đăng ký bổ sung, hoàn thiện qua Cổng
Dịch vụ công; đối với Giấy chứng nhận, hướng dẫn nộp bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận hoặc
nộp bản gốc Giấy chứng nhận theo mục 6.3 Phụ lục này.
Bước 3: Thụ lý, giải quyết hồ sơ điện tử tại Văn phòng Đăng ký đất đai
- Chuyên viên Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai căn cứ hồ sơ điện tử, đồng thời
tra cứu, đối chiếu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai để thẩm định; toàn bộ thao tác được thực hiện trên Hệ thống.
- Trường hợp không có căn cứ từ chối đăng ký quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP thì cập nhật
nội dung đăng ký, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký, đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm hoặc chuyển tiếp đăng ký thế chấp
tương ứng với từng thủ tục vào Cơ sở dữ liệu đất đai theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ; không thực hiện xác nhận trên Giấy
chứng nhận đã cấp đối với trường hợp đăng ký thế chấp.
- Đối với thủ tục Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo
đảm (mã 1.011444), việc đăng ký được thực hiện trên cơ sở thông tin được kê khai trên Phiếu yêu cầu theo quy định tại khoản
5 Điều 5 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP; người yêu cầu đăng ký chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính
xác của thông tin được kê khai.
49
- Đối với thủ tục xóa đăng ký biện pháp bảo đảm và trường hợp đăng ký thay đổi để rút bớt tài sản bảo đảm, nếu nội
dung đăng ký biện pháp bảo đảm đã được ghi trên Giấy chứng nhận trước ngày 15/01/2026 thì cập nhật nội dung xóa đăng ký
vào Cơ sở dữ liệu và ghi nội dung xóa đăng ký trên Giấy chứng nhận; trường hợp Giấy chứng nhận không còn dòng trống thì
cấp mới Giấy chứng nhận theo quy định (điểm b, điểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định số 18/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký thì thực hiện theo điểm a Bước 4; việc ký duyệt, phát hành văn bản từ chối
đăng ký được thực hiện tuần tự như đối với hồ sơ đủ điều kiện.
Bước 4: Xử lý, ký duyệt kết quả và xác định nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng Đăng ký đất đai
a) Chuyên viên phòng chuyên môn của Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh, sau khi hoàn thành việc xử lý hồ
sơ:
- Trường hợp đủ điều kiện: cập nhật nội dung xác nhận vào Phiếu yêu cầu điện tử mà người yêu cầu đăng ký đã nộp,
trong đó chứng nhận nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) theo quy định tại Nghị định số
99/2022/NĐ-CP; đồng thời xác định số tiền phí, lệ phí, giá dịch vụ phải nộp và lập thông báo nghĩa vụ thanh toán của người
yêu cầu đăng ký trên Hệ thống; trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh ký duyệt.
- Trường hợp không đủ điều kiện: dự thảo văn bản từ chối đăng ký, nêu rõ căn cứ từ chối theo khoản 1 Điều 15 Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP; trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh ký duyệt.
b) Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh ký số phê duyệt kết quả giải quyết hồ sơ hoặc văn bản từ chối
đăng ký và nội dung về nghĩa vụ thanh toán (nếu có), sau đó chuyển văn thư trên Hệ thống.
c) Văn thư Văn phòng Đăng ký đất đai phát hành kết quả giải quyết hồ sơ hoặc văn bản từ chối đăng ký và thông báo
nghĩa vụ thanh toán (nếu có); chuyển toàn bộ đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công
trên Hệ thống. Thông báo nghĩa vụ thanh toán chưa được gửi đến người yêu cầu đăng ký tại bước này mà chỉ được gửi sau
khi hoàn thành việc kiểm soát kết quả đầu ra theo điểm b Bước 5.
50
Bước 5: Kiểm soát kết quả đầu ra và thực hiện nghĩa vụ tài chính
a) Cán bộ Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận kết quả do Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến
trên Hệ thống, kiểm tra nội dung, tính chính xác của thông tin, tính đầy đủ, hợp lệ của kết quả so với hồ sơ đã tiếp nhận trước
khi trả cho người yêu cầu đăng ký.
b) Sau khi hoàn thành việc kiểm tra tại điểm a Bước 5, cán bộ Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công xác nhận
trên Hệ thống; Hệ thống gửi thông báo nghĩa vụ thanh toán của Văn phòng Đăng ký đất đai đến tài khoản của người yêu cầu
đăng ký và chuyển hồ sơ sang trạng thái chờ người yêu cầu đăng ký thực hiện nghĩa vụ thanh toán để cán bộ Chi nhánh Trung
tâm Phục vụ hành chính công theo dõi.
c) Sau khi nhận được thông báo tại điểm b Bước 5, người yêu cầu đăng ký thực hiện nghĩa vụ thanh toán bằng hình
thức thanh toán trực tuyến. Số tiền phí, lệ phí, giá dịch vụ được chuyển trực tiếp đến tài khoản của Văn phòng Đăng ký đất
đai theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. Biên lai, hóa đơn điện tử được phát hành cho người yêu cầu đăng ký sau khi Hệ
thống ghi nhận việc hoàn thành thanh toán.
d) Sau khi người yêu cầu đăng ký hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, Hệ thống tự động cập nhật trạng thái của hồ sơ, bảo
đảm Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công cùng theo dõi được để thực hiện việc trả
kết quả.
Trường hợp hồ sơ không phát sinh nghĩa vụ tài chính, gồm: phí đăng ký giao dịch bảo đảm khi thực hiện dịch vụ công
trực tuyến có mức thu bằng không (0 đồng) theo Nghị quyết số 77/2025/NQ-HĐND; kết quả giải quyết là văn bản từ chối
đăng ký; các trường hợp được miễn nghĩa vụ nộp phí, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác theo quy định, không
thực hiện các thao tác xác định, thông báo và thực hiện nghĩa vụ tài chính tại Bước 4 và tại điểm b, điểm c, điểm d Bước 5.
Các thao tác còn lại vẫn được thực hiện đầy đủ, gồm: ký số phê duyệt kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển kết quả đến Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả tại Bước 4; kiểm soát kết quả đầu ra tại điểm a Bước 5 trước khi chuyển sang Bước 6.
51
Việc thông báo và thực hiện nghĩa vụ tài chính tại Bước 4 và Bước 5 được thực hiện thống nhất đối với hồ sơ phát sinh
nghĩa vụ nộp phí, lệ phí, giá dịch vụ. Việc kiểm soát kết quả đầu ra tại điểm a Bước 5 được thực hiện thống nhất đối với cả 05
thủ tục hành chính.
Bước 6: Trả kết quả điện tử
Sau khi hoàn thành việc kiểm tra kết quả tại điểm a Bước 5 và có thông tin xác nhận người yêu cầu đăng ký đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính (Hệ thống cập nhật trạng thái đã thanh toán), cán bộ Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công
thực hiện thao tác “Trả kết quả” trên Hệ thống để trả kết quả điện tử cho người yêu cầu đăng ký. Đối với hồ sơ không phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc có kết quả là văn bản từ chối đăng ký, cán bộ trả kết quả ngay sau khi hoàn thành việc kiểm
tra tại điểm a Bước 5.
Kết quả được cấp 100% dưới dạng bản điện tử có ký số chuyên dùng của Văn phòng Đăng ký đất đai, trả vào tài khoản
của người yêu cầu đăng ký, lưu vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và
đồng bộ với Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID); chỉ cấp bản giấy khi người yêu cầu đăng ký có đề nghị.
Trường hợp hồ sơ thuộc diện phải nộp, đối chiếu bản gốc Giấy chứng nhận theo mục 6.3 Phụ lục này, Chi nhánh Trung
tâm Phục vụ hành chính công trả bản gốc Giấy chứng nhận cho người yêu cầu đăng ký cùng với kết quả giải quyết.
6.3. Các trường hợp phải nộp, đối chiếu bản gốc Giấy chứng nhận
Việc nộp bản gốc Giấy chứng nhận được giảm tối đa; chỉ giữ lại các trường hợp phải nộp, đối chiếu bản gốc Giấy chứng
nhận tại khâu tiếp nhận:
- Hồ sơ đăng ký thay đổi để rút bớt tài sản bảo đảm hoặc xóa đăng ký mà nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm đã được
ghi trên Giấy chứng nhận trước ngày 15/01/2026: nộp bản gốc Giấy chứng nhận để Văn phòng Đăng ký đất đai ghi nội dung
xóa đăng ký trên Giấy chứng nhận (điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số 18/2026/NĐ-CP).
52
- Hồ sơ đồng thời có thay đổi thông tin về số Hộ chiếu, số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân, số định danh
cá nhân, địa chỉ thường trú trên Giấy chứng nhận đã cấp: nộp bản gốc Giấy chứng nhận kèm Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp chưa khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận và người yêu cầu đăng ký lựa chọn nộp bản gốc Giấy
chứng nhận thay cho bản sao điện tử được chứng thực (khoản 5a Điều 5 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP).
Trường hợp bản chính Giấy chứng nhận đang do bên nhận bảo đảm giữ mà tài sản bảo đảm được dùng để bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ khác hoặc để thực hiện giao dịch dân sự khác thì bên nhận bảo đảm giao bản chính Giấy chứng nhận cho chủ
thể trong giao dịch liên quan để thực hiện thủ tục; chủ thể đã nhận phải giao lại bản chính Giấy chứng nhận cho bên nhận bảo
đảm ngay sau khi thực hiện xong thủ tục, nếu chậm hoặc không giao lại mà gây thiệt hại thì phải bồi thường (khoản 1 Điều 6
Nghị định số 21/2021/NĐ-CP).
Đối với các trường hợp phải nộp, đối chiếu bản gốc Giấy chứng nhận nêu trên, sau khi hoàn thành việc nộp hồ sơ trực
tuyến, người yêu cầu đăng ký đặt lịch hẹn đối chiếu (qua chức năng “Đối chiếu hồ sơ” trên ứng dụng iHanoi sau khi chức
năng này được triển khai, hoặc theo hướng dẫn của Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công trên Hệ thống) để đến Chi
nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công theo lịch hẹn hoặc gửi bản gốc Giấy chứng nhận qua dịch vụ bưu chính đến Chi
nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công. Cán bộ tiếp nhận đối chiếu bản gốc Giấy chứng nhận với hồ sơ điện tử: trường
hợp khớp thì lập Phiếu tiếp nhận bản gốc Giấy chứng nhận, cập nhật thông tin trên Hệ thống và luân chuyển bản gốc kèm hồ
sơ điện tử đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết; trường hợp phát hiện sai lệch thì lưu vết trên Hệ thống, trả lại bản gốc Giấy
chứng nhận và thông báo, hướng dẫn người yêu cầu đăng ký hoàn thiện lại hồ sơ, bảo đảm thống nhất, đầy đủ theo quy định.
Sau khi hoàn thành việc giải quyết, Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển kết quả và bản gốc Giấy chứng nhận (nếu có) về Chi
nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả cho người yêu cầu đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính theo đề
nghị của người yêu cầu đăng ký.
53
Hồ sơ thuộc các trường hợp tại mục này được Hệ thống đánh dấu, thống kê riêng để theo dõi, đánh giá mức độ cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định của Luật Chuyển đổi số và Nghị định số 224/2026/NĐ-CP.
6.4. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê
duyệt; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc
đã được hệ thống khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài Hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống.
- Việc tra cứu, khai thác thông tin về Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai chỉ do cán bộ có thẩm
quyền thực hiện và phải được lưu vết trên Hệ thống. Cán bộ không được yêu cầu người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc hoặc
bản sao Giấy chứng nhận khi đã khai thác được thông tin tương ứng từ cơ sở dữ liệu; trường hợp yêu cầu bổ sung phải nêu rõ
lý do trên Hệ thống.
- Việc tra cứu, khai thác thông tin về Giấy chứng nhận được thực hiện thông qua kết nối giữa Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Thành phố với Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai theo hướng dẫn tại Quyết định số 441/QĐ-
BNNMT; cán bộ tiếp nhận và trả kết quả của Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công, cán bộ Văn phòng Đăng ký đất
đai được phân quyền chức năng tra cứu trên Hệ thống, trên cơ sở thông tin đầu vào do người yêu cầu đăng ký cung cấp (số
định danh cá nhân, số Căn cước công dân, số Giấy chứng nhận, số thửa đất, số tờ bản đồ và thông tin liên quan khác).
- Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công chịu trách nhiệm kiểm soát kết quả đầu ra trước khi trả kết quả cho
người yêu cầu đăng ký thông qua việc kiểm tra nội dung, tính chính xác của thông tin, tính đầy đủ, hợp lệ của kết quả so với
hồ sơ đã tiếp nhận. Đối với hồ sơ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, thông báo nghĩa vụ thanh toán chỉ được gửi đến người
yêu cầu đăng ký sau khi hoàn thành việc kiểm soát kết quả đầu ra; thao tác trả kết quả chỉ được thực hiện sau khi có thông tin
xác nhận người yêu cầu đăng ký đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo thông báo.
54
- Việc kiểm soát kết quả đầu ra quy định tại Bước 5 là thao tác nghiệp vụ nội bộ, được thực hiện trong thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính đã được công bố; không làm phát sinh thêm thủ tục và không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ
tục hành chính.
- Đối với dữ liệu do Hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và
cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc về đơn vị quản lý cơ sở
dữ liệu theo quy định.
- Đối với hồ sơ đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai và hồ sơ chuyển tiếp đăng ký thế chấp sang thế chấp
nhà ở hình thành trong tương lai, khi xem xét căn cứ từ chối đăng ký quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP (tài sản không đủ điều kiện dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai, Luật Nhà
ở, luật khác có liên quan), chuyên viên Văn phòng Đăng ký đất đai lưu ý các điều kiện sau của pháp luật về nhà ở:
+ Bên nhận thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai phải là tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam (khoản 1
và khoản 3 Điều 183 Luật Nhà ở).
+ Trường hợp chủ đầu tư dự án thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai xây dựng trong dự án: dự án phải có hồ sơ dự
án, thiết kế kỹ thuật được phê duyệt và đã có Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất; nhà ở thế chấp phải đã
xây dựng xong phần móng và không thuộc phần dự án hoặc toàn bộ dự án mà chủ đầu tư đã thế chấp, trừ trường hợp đã giải
chấp (điểm a, điểm b khoản 1 Điều 184 Luật Nhà ở; khoản 5 Điều 8 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP).
+ Trường hợp tổ chức, cá nhân thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai mua của chủ đầu tư: phải có hợp đồng mua
bán nhà ở ký với chủ đầu tư, có văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở nếu là bên nhận chuyển nhượng, có giấy tờ
chứng minh đã đóng tiền mua nhà ở theo tiến độ thỏa thuận và không thuộc trường hợp đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu
kiện về hợp đồng mua bán hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán (điểm c khoản 1 Điều 184 Luật Nhà ở; khoản 5
Điều 8 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP). Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện
theo Điều 49 và Điều 50 Luật Kinh doanh bất động sản.
55
+ Nhà ở hình thành trong tương lai không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận khi thế chấp (điểm a khoản 2 Điều 160
Luật Nhà ở); trường hợp chuyển tiếp sang thế chấp nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận thì nhà ở phải đáp ứng điều kiện tại
khoản 1 Điều 160 Luật Nhà ở.
- Các điều kiện nêu trên là điều kiện của giao dịch về nhà ở, không phải thành phần hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm.
Cán bộ tiếp nhận và chuyên viên Văn phòng Đăng ký đất đai không yêu cầu người yêu cầu đăng ký nộp thêm giấy tờ ngoài
thành phần hồ sơ quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP và mục B Phụ lục này; việc từ chối đăng ký chỉ được thực hiện
khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP và phải nêu rõ căn cứ trên Hệ thống.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân, doanh nghiệp
Giảm thiểu tối đa nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính; người dân, doanh nghiệp và tổ chức tín dụng thực hiện
thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi trên môi trường điện tử. Việc khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai để thay thế bản gốc
Giấy chứng nhận đã loại bỏ khâu bắt buộc phải mang hồ sơ giấy đến nộp trực tiếp, trừ các trường hợp phải nộp bản gốc Giấy
chứng nhận tại mục 6.3 Phụ lục này.
Việc hoàn thành tái cấu trúc đồng bộ cả 05 thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm giúp người dân,
doanh nghiệp thực hiện trọn vẹn chu trình giao dịch bảo đảm trên môi trường điện tử, từ đăng ký, đăng ký thay đổi, chuyển tiếp
đăng ký, đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm đến xóa đăng ký.
Kết quả giải quyết được cấp dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, được lưu tại Kho quản lý dữ liệu điện tử trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia và đồng bộ với VNeID, phục vụ tái sử dụng trong các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
56
Cán bộ và lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện toàn bộ quy trình từ thụ lý, thẩm định đến phê duyệt kết quả
trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; lãnh đạo ký số mọi lúc, mọi nơi, rút ngắn quy trình phê duyệt
nội bộ.
Việc thanh toán trực tuyến với số tiền được chuyển trực tiếp đến tài khoản của Văn phòng Đăng ký đất đai giúp giảm
khâu trung gian, rút ngắn thời gian đối soát và bảo đảm minh bạch trong quản lý thu phí, lệ phí.
Toàn bộ hồ sơ được tiếp nhận, xử lý, lưu trữ, khai thác trên môi trường số, bảo đảm an toàn, bảo mật, tra cứu nhanh,
giảm chi phí và diện tích lưu kho hồ sơ giấy.
3. Tác động đối với Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
Các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công được giảm tải khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy,
chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa, hướng dẫn số hóa, tiếp nhận hồ sơ trực tuyến và kiểm soát kết quả đầu ra.
Việc xác lập rõ trách nhiệm kiểm soát kết quả đầu ra giúp Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công nắm bắt, theo
dõi chất lượng kết quả giải quyết thủ tục hành chính trước khi trả cho người dân, doanh nghiệp, nâng cao chất lượng phục vụ
và khả năng xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
4. Tác động khác
Hoàn thành mục tiêu đưa 100% thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội lên mức độ dịch vụ công trực tuyến toàn trình (trừ các trường hợp tại mục 6.3 Phụ lục này)
theo Thông báo số 350-TB/TU của Thành ủy Hà Nội; đồng thời thúc đẩy việc cung cấp dịch vụ công chứng điện tử, chứng
thực bản sao điện tử trên địa bàn Thành phố.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
a) Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
57
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật quy trình điện tử theo phương án tái cấu trúc tại Quyết
định này lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện kết nối, kiểm thử việc
khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính Thành phố; phân quyền chức năng tra cứu, khai thác dữ liệu trên Hệ thống cho cán bộ tiếp nhận và trả kết quả tại các
Chi nhánh trực thuộc.
- Thực hiện kiểm soát kết quả đầu ra và trả kết quả theo quy trình điện tử được phê duyệt; làm đầu mối hướng dẫn, hỗ
trợ người dân, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình; bảo đảm không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều
kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy ngoài các quy định của pháp luật.
- Đánh giá việc cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến sau tái cấu trúc theo quy định tại Thông tư số 01/2023/TT-
VPCP; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tiến độ, kết quả thực hiện theo quy định.
- Thực hiện hoặc tham mưu thực hiện việc công bố, công khai thủ tục hành chính được tái cấu trúc trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về thủ tục hành chính theo điểm c khoản 2 Điều 22 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 310/2026/NĐ-CP.
- Phối hợp với đơn vị quản lý ứng dụng iHanoi hoàn thiện, triển khai chức năng “Đối chiếu hồ sơ” phục vụ đặt lịch đối
chiếu bản gốc Giấy chứng nhận quy định tại mục 6.3 Phụ lục này; trong thời gian chức năng chưa được triển khai, Chi nhánh
Trung tâm Phục vụ hành chính công hẹn lịch đối chiếu cho người yêu cầu đăng ký trên Hệ thống.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh)
- Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống hoàn thiện quy trình điện
tử và các biểu mẫu điện tử của thủ tục.
58
- Đẩy mạnh khai thác thông tin về Giấy chứng nhận từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất đai; hạn chế tối đa việc yêu cầu
nộp bản gốc Giấy chứng nhận; sử dụng 100% chữ ký số và giải quyết trên hồ sơ điện tử trong tiếp nhận, thụ lý, giải quyết, trả
kết quả.
- Cập nhật, chuẩn hóa, hoàn thiện dữ liệu Giấy chứng nhận trong Cơ sở dữ liệu đất đai theo nguyên tắc “đúng - đủ -
sạch - sống”, bảo đảm đủ điều kiện khai thác, chia sẻ để thay thế bản gốc Giấy chứng nhận.
- Cung cấp thông tin tài khoản thu phí, lệ phí và phối hợp cấu hình chức năng thanh toán trực tuyến, đồng bộ trạng thái
thực hiện nghĩa vụ tài chính trên Hệ thống.
- Phối hợp bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu Giấy chứng nhận từ cơ sở dữ liệu đất đai với Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của Thành phố theo hướng dẫn tại Quyết định số 441/QĐ-BNNMT; thực hiện trách nhiệm khai thác, sử
dụng thông tin về Giấy chứng nhận theo khoản 1 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 18/2026/NĐ-CP).
c) Sở Tư pháp
- Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức hành nghề công chứng và người có thẩm quyền chứng thực trên địa bàn cung cấp
dịch vụ công chứng điện tử, chứng thực bản sao điện tử từ bản chính phục vụ thành phần hồ sơ các thủ tục hành chính tại Phụ
lục I.
- Phối hợp với Hội Công chứng viên thành phố Hà Nội công bố công khai danh sách các tổ chức hành nghề công chứng
đã cung cấp dịch vụ công chứng điện tử.
- Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thống nhất
việc thực hiện Nghị định số 99/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP trên địa bàn Thành phố.
d) Sở Khoa học và Công nghệ
59
Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện kết nối, kiểm
thử việc khai thác, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Đất đai, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố.
đ) Ủy ban nhân dân các xã, phường
Tổ chức thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính Giấy chứng nhận và các giấy tờ khác thuộc thành phần hồ
sơ khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Nghị định số 45/2020/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung).
e) Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Khu vực 1, các tổ chức hành nghề công chứng
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Khu vực 1 chỉ đạo các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
trên địa bàn trang bị, sử dụng chữ ký số của tổ chức để ký hợp đồng, văn bản bản điện tử và lập, ký hồ sơ thuộc lĩnh vực đăng
ký biện pháp bảo đảm; chuẩn hóa quy trình nội bộ đồng bộ với quy trình điện tử toàn trình của Thành phố.
- Các tổ chức hành nghề công chứng cung cấp dịch vụ công chứng điện tử (trực tiếp và trực tuyến) đối với hợp đồng,
văn bản thuộc thành phần hồ sơ; chuyển đổi văn bản giấy sang văn bản điện tử có giá trị pháp lý theo quy định của Luật Công
chứng và Luật Giao dịch điện tử.
g) Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác
Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử được thực hiện
theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp theo, bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1202/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1202/QĐ-TTPVHCC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1202/QĐ-TTPVHCC
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×