- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 118/QĐ-VP TP. HCM 2022 Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính Văn phòng UBND thành phố Hồ Chí Minh
| Cơ quan ban hành: | Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 118/QĐ-VP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Đặng Quốc Toàn |
| Trích yếu: | Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/04/2022 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 118/QĐ-VP
Quyết định 118/QĐ-VP: Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
Quyết định số 118/QĐ-VP được ban hành ngày 19 tháng 4 năm 2022, quy định về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính (CCHC) thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Quy chế này là một bước quan trọng nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả công tác CCHC tại Văn phòng.
Quy chế chi tiết hóa nguyên tắc, chế độ làm việc và trách nhiệm của các thành viên trong Ban Chỉ đạo CCHC. Văn bản xác định Ban Chỉ đạo sẽ bao gồm trưởng các phòng, ban, trung tâm thuộc Văn phòng và làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm cá nhân và phối hợp giữa các đơn vị.
Một trong những nhiệm vụ chính của Ban Chỉ đạo theo điều 3 của quy chế là nghiên cứu, xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch CCHC của Văn phòng theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố. Đặc biệt, Ban sẽ theo dõi, đôn đốc công tác CCHC và tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tiến độ thực hiện nhiệm vụ.
Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo được quy định rõ tại điều 7, theo đó, Ban sẽ họp định kỳ mỗi tháng một lần để xem xét và đánh giá các nhiệm vụ CCHC. Thêm vào đó, Ban sẽ thành lập tổ kiểm tra công tác CCHC để kiểm tra thực hiện các nội dung theo Kế hoạch kiểm tra được ban hành.
Quy chế cũng quy định cụ thể nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo và các thành viên ban. Từng thành viên sẽ có trách nhiệm cụ thể trong lãnh đạo, điều hành và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến CCHC trong lĩnh vực chuyên môn của đơn vị mình.
Cũng theo quy chế, việc báo cáo kết quả thực hiện CCHC sẽ được thực hiện định kỳ hàng quý hoặc theo yêu cầu đột xuất. Các thành viên sẽ có trách nhiệm tổng hợp báo cáo và gửi đến Ban Chỉ đạo CCHC Thành phố đúng thời hạn.
Cuối cùng, Điều 10 của quy chế nêu rõ trách nhiệm thực hiện và quy trình sửa đổi, bổ sung quy chế do Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét và quyết định, đảm bảo việc triển khai hiệu quả công tác CCHC theo các quy định hiện hành.
Xem chi tiết Quyết định 118/QĐ-VP có hiệu lực kể từ ngày 19/04/2022
Tải Quyết định 118/QĐ-VP
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 118/QĐ-VP | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
________________________
CHÁNH VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 11/3/2021 về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;
Căn cứ Quyết định số 39/QĐ-VP ngày 26 tháng 01 năm 2022 về kiện toàn Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;
Căn cứ yêu cầu công tác cải cách hành chính tại Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố (gọi tắt Văn phòng);
Theo đề nghị của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính Văn phòng.
Điều 2. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thành viên Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính Văn phòng và các phòng, ban, trung tâm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | CHÁNH VĂN PHÒNG |
QUY CHẾ
Hoạt động của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 118/QĐ-VP ngày 19 tháng 4 năm 2022)
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ làm việc; trách nhiệm và quyền hạn của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính Văn phòng (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) để thực hiện chế độ họp, thông tin, báo cáo hoạt động của Ban Chỉ đạo; công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác cải cách hành chính (CCHC), nhiệm vụ liên quan đến công tác CCHC do Ủy ban nhân dân Thành phố giao; nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Quyết định số 39/QĐ-VP ngày 26 tháng 01 năm 2022 của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố (Quyết định số 39/QĐ-VP).
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ban Chỉ đạo
1. Ban Chỉ đạo được thành lập với thành viên là trưởng các phòng, ban, trung tâm thuộc Văn phòng (là cấp phó nếu khuyết trưởng), có chức năng giúp Chánh Văn phòng nghiên cứu, chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện công tác CCHC của Văn phòng thuộc chức năng chuyên môn của đơn vị.
2. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm người đứng đầu; bảo đảm yêu cầu phối hợp chặt chẽ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và trao đổi thông tin giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban, trung tâm.
3. Các thành viên Ban Chỉ đạo tùy theo chuyên môn, được Trưởng Ban Chỉ đạo phân công thực hiện nhiệm vụ CCHC phù hợp chuyên môn; nội dung thực hiện theo sát Đề cương, bảng PAR Index, Chương trình công tác năm của Văn phòng và các nhiệm vụ CCHC do Thành phố giao cho Văn phòng. Tổ chức thực hiện có hiệu quả theo hướng dẫn đánh giá của Sở Nội vụ1. Các thành viên có trách nhiệm tuyên truyền, phân công trong nội bộ đơn vị để nắm bắt, cùng chung tay thực hiện tốt nhiệm vụ CCHC được giao.
Chương II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo
1. Nghiên cứu, xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác CCHC của Văn phòng theo chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố, Nghị quyết của Đảng ủy Văn phòng.
2. Nghiên cứu, xây dựng, thực hiện các mô hình, sáng kiến CCHC tại các phòng, ban, trung tâm theo sự chỉ đạo của Đảng ủy, Lãnh đạo Văn phòng.
3. Theo dõi, đôn đốc công tác CCHC, tổng hợp báo cáo định kỳ (hoặc đột xuất) theo quy định của Ban Chỉ đạo CCHC Thành phố.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo
1. Lãnh đạo, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.
2. Chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ban Chỉ đạo; quyết định những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban Chỉ đạo
1. Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo điều phối các hoạt động của Ban Chỉ đạo; thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo chủ trì và điều phối hoạt động của Ban Chỉ đạo khi Trưởng ban vắng mặt hoặc được ủy quyền.
2. Đôn đốc các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện kế hoạch được phân công; kiểm tra, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo về sự phối hợp giữa các phòng, ban, trung tâm trong việc triển khai các nhiệm vụ CCHC của Văn phòng.
3. Tham mưu giúp Trưởng Ban Chỉ đạo về công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động CCHC (ban hành các quyết định thành lập, thay thế, bổ sung Ban Chỉ đạo), thực hiện báo cáo công tác CCHC của Văn phòng, báo cáo tự chấm điểm chỉ số CCHC của Văn phòng theo thời hạn quy định.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban Chỉ đạo
1. Nhiệm vụ chung
a) Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chỉ đạo về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
b) Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo và đóng góp ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận tại cuộc họp của Ban Chỉ đạo.
Trong trường hợp không thể tham dự phiên họp Ban Chỉ đạo, thành viên phải xin phép Trưởng ban đồng thời có trách nhiệm gửi các ý kiến cần thảo luận cho Ban Chỉ đạo.
c) Kiểm tra, đôn đốc các hoạt động liên quan đến phần công việc được phân công phụ trách, đề xuất các biện pháp thực hiện để đẩy mạnh triển khai thực hiện nhiệm vụ CCHC được giao, thực hiện báo cáo định kỳ/đột xuất2.
d) Thành viên Ban Chỉ đạo được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của Ban Chỉ đạo.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo.
2. Nhiệm vụ cụ thể
2.1. Thành viên Ban Chỉ đạo (lãnh đạo Phòng Tổng hợp).
Tham mưu Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp CCHC trong lĩnh vực: kiểm tra, báo cáo định kỳ các nhiệm vụ của Văn phòng đã phân cấp ủy quyền cho quận, huyện và các đơn vị trực thuộc thực hiện; cung cấp kết quả giải quyết các nhiệm vụ do Chính phủ, Văn phòng Chính phủ giao.
Tổ chức tuyên truyền, thực hiện, hoàn thành tốt Phụ lục 2A đối với các nhiệm vụ CCHC được phân công, thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
2.2. Thành viên Ban Chỉ đạo (lãnh đạo Phòng Kinh tế).
Tham mưu Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp CCHC trong lĩnh vực: cải cách thể chế trong lĩnh vực tài chính công; phân công xử lý các hồ sơ quy trình nội bộ (Thủ tục hành chính liên thông) theo nhiệm vụ3, có tổng hợp báo cáo định kỳ.
Tổ chức tuyên truyền, thực hiện, hoàn thành tốt Phụ lục 2A đối với các nhiệm vụ CCHC được phân công, thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
2.3. Thành viên Ban Chỉ đạo (lãnh đạo Phòng Văn xã).
Tham mưu Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp CCHC trong lĩnh vực: cải cách thể chế trong lĩnh vực Văn xã; phân công xử lý các hồ sơ quy trình nội bộ (Thủ tục hành chính liên thông) theo nhiệm vụ, có tổng hợp báo cáo định kỳ.
Tổ chức tuyên truyền, thực hiện, hoàn thành tốt Phụ lục 2A đối với các nhiệm vụ CCHC được phân công, thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
2.4. Thành viên Ban Chỉ đạo (lãnh đạo Phòng Kiểm soát TTHC)
Tham mưu Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp CCHC trong lĩnh vực: cải cách thủ tục hành chính của Thành phố.
Tổ chức tuyên truyền, thực hiện, hoàn thành tốt Phụ lục 2A đối với các nhiệm vụ CCHC được phân công, thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
2.5. Thành viên Ban Chỉ đạo (lãnh đạo Phòng Dự án)
Tham mưu Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp CCHC trong lĩnh vực: cải cách thể chế trong lĩnh vực Đầu tư, dự án; phân công xử lý các hồ sơ quy trình nội bộ (Thủ tục hành chính liên thông) theo nhiệm vụ, có tổng hợp báo cáo định kỳ.
Tổ chức tuyên truyền, thực hiện, hoàn thành tốt Phụ lục 2A đối với các nhiệm vụ CCHC được phân công, thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
2.6. Thành viên Ban Chỉ đạo (lãnh đạo Phòng Đô thị)
Tham mưu Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp CCHC trong lĩnh vực: cải cách thể chế trong lĩnh vực đô thị, tài nguyên, môi trường...; phân công xử lý các hồ sơ quy trình nội bộ (Thủ tục hành chính liên thông) theo nhiệm vụ, có tổng hợp báo cáo định kỳ.; các đơn phản ánh kiến nghị về TTHC.
Tổ chức tuyên truyền, thực hiện, hoàn thành tốt Phụ lục 2A đối với các nhiệm vụ CCHC được phân công, thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
2.7. Thành viên Ban Chỉ đạo (lãnh đạo Phòng Nội chính - Pháp chế)
Tham mưu Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp CCHC trong lĩnh vực: tổng thể về công tác cải cách thể chế, chỉnh sửa các văn bản quy phạm pháp luật, theo dõi thi hành án.
Tổ chức tuyên truyền, thực hiện, hoàn thành tốt Phụ lục 2A đối với các nhiệm vụ CCHC được phân công, thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
2.8. Thành viên Ban Chỉ đạo (lãnh đạo Ban Tiếp công dân)
Tham mưu Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp CCHC trong lĩnh vực: xử lý thông tin liên quan đến Văn phòng trên Cổng 1022; điều phối xử lý thông tin đường dây nóng, xử lý theo dõi các đơn thư gửi đến Ủy ban nhân dân Thành phố; công khai các quy trình, thủ tục hành chính về xử lý đơn thư.
Tổ chức tuyên truyền, thực hiện, hoàn thành tốt Phụ lục 2A đối với các nhiệm vụ CCHC được phân công, thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
2.9. Thành viên Ban Chỉ đạo (lãnh đạo Phòng Hành chính - Tổ chức).
Tham mưu Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp CCHC trong lĩnh vực: cải cách công vụ và tổ chức bộ máy; công tác thi đua khen thưởng; đăng ký sáng kiến và xét công nhận sáng kiến hàng năm.
Tổ chức tuyên truyền, thực hiện, hoàn thành tốt Phụ lục 2A đối với các nhiệm vụ CCHC được phân công, thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
2.10. Thành viên Ban Chỉ đạo (lãnh đạo Phòng Quản trị - Tài vụ)
Tham mưu Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp CCHC trong lĩnh vực: cải cách tài chính công, giải ngân đúng hạn, quản trị duy tu công sở.
Tổ chức tuyên truyền, thực hiện, hoàn thành tốt Phụ lục 2A đối với các nhiệm vụ CCHC được phân công, thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
2.11. Thành viên Ban Chỉ đạo (lãnh đạo Trung tâm Tin học)
Tham mưu Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp CCHC trong lĩnh vực: ứng dụng CNTT trong công tác Văn phòng, xây dựng chính quyền điện tử.
Tổ chức tuyên truyền, thực hiện, hoàn thành tốt Phụ lục 2A đối với các nhiệm vụ CCHC được phân công, thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
2.12. Thành viên Ban Chỉ đạo (lãnh đạo Trung tâm Công báo)
Tham mưu Trưởng Ban Chỉ đạo các biện pháp, giải pháp CCHC trong lĩnh vực: tuyên truyền văn bản quy phạm pháp luật, cải cách thể chế.
Tổ chức tuyên truyền, thực hiện, hoàn thành tốt Phụ lục 2A đối với các nhiệm vụ CCHC được phân công, thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
2.13. Thành viên Ban Chỉ đạo - Thư ký
Giúp Ban Chỉ đạo trong tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuất; thông tin đầy đủ, kịp thời các kết luận chỉ đạo của Ban Chỉ đạo.
2.14. Thành viên Thường trực Ban Chỉ đạo
Nắm bắt các chương trình, kế hoạch CCHC của Thành phố, tham mưu việc triển khai thực hiện CCHC tại Văn phòng; đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc đảm bảo điểm số Phụ lục 2A; định kỳ tham mưu việc tổ chức tiếp nhận kết quả CCHC từ các đơn vị; tổng hợp số liệu, trình ký các báo cáo CCHC đúng kỳ hạn, phổ biến thông tin CCHC trong nội bộ.
Chương III. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO
Điều 7. Chế độ làm việc
1. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, dành thời gian đủ để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ do Trưởng ban và Ban Chỉ đạo phân công; tham gia đầy đủ có trách nhiệm các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của Ban Chỉ đạo khi được triệu tập.
2. Ban Chỉ đạo họp định kỳ mỗi tháng 1 lần để xem xét, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ CCHC, công tác tuyên truyền CCHC, đề ra giải pháp giải quyết các vướng mắc phát sinh, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành của các thành viên Ban Chỉ đạo; biểu dương phê bình kịp thời nhằm thúc đẩy phong trào thi đua thực hiện CCHC tại Văn phòng. Khi cần, Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định họp đột xuất hoặc họp nhóm một số thành viên có liên quan để thảo luận, thông qua và thống nhất những chủ trương, biện pháp để chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ.
Ủy viên thường trực và thư ký Ban Chỉ đạo có trách nhiệm phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo để chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ họp.
3. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ tập thể thảo luận, Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định trên cơ sở ý kiến thống nhất của đa số thành viên.
Điều 8. Chế độ kiểm tra
1. Tổ kiểm tra công tác CCHC được thành lập trên cơ sở tham gia của các thành viên Ban Chỉ đạo để kiểm tra các nội dung theo Kế hoạch kiểm tra; tự giải thể sau khi đã báo cáo Ban Chỉ đạo kết quả kiểm tra, đề xuất hình thức xử lý các điểm chưa phù hợp.
2. Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm sắp xếp, bố trí thời gian tham gia Đoàn kiểm tra, làm Trưởng đoàn, phó Trưởng đoàn kiểm tra theo Kế hoạch của Ban Chỉ đạo. Sau khi kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn có báo cáo bằng văn bản cho Trưởng Ban Chỉ đạo (gửi thông qua Ủy viên thường trực).
3. Các đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm phối hợp, chuẩn bị báo cáo bằng văn bản và gửi về Đoàn kiểm tra, chuẩn bị hồ sơ tài liệu chứng minh liên quan đến nội dung kiểm tra, sắp xếp thời gian, bố trí cán bộ chủ trì tiếp và làm việc với Đoàn kiểm tra.
4. Ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo làm đầu mối tổ chức Đoàn kiểm tra; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo và Ban Chỉ đạo CCHC Thành phố.
Điều 9. Chế độ báo cáo
1. Định kỳ hàng Quý4 hoặc yêu cầu đột xuất, thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện công tác CCHC của đơn vị cho Ban Chỉ đạo theo đúng thời hạn để tổng hợp thành báo cáo CCHC của Văn phòng, gửi kết quả về Ban Chỉ đạo CCHC Thành phố.
2. Thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai công tác CCHC tại đơn vị gửi về Ủy viên thường trực theo định kỳ hàng quý (hoặc đột xuất) qua e-mail.
3. Ủy viên thường trực có trách nhiệm tổng hợp thành báo cáo CCHC quý (hoặc đột xuất) của Văn phòng, gửi báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo và Ban Chỉ đạo CCHC Thành phố đúng thời hạn.
Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Các thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Trưởng Ban Chỉ đạo - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của các thành viên Ban Chỉ đạo./.
1 Theo hướng dẫn tại Công văn số 5240/SNV-CCHC ngày 25 tháng 11 năm 2021
2 Theo Công văn số 877/SNV-CCHC ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Sở Nội vụ về Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch công tác và chế động báo cáo CCHC trên địa bàn thành phố.
3 Công văn số 4823/VP-HCTC ngày 24 tháng 6 năm 2021
4 Theo quy định tại điểm II- 1.2 Công văn số 877/SNV-CCHC ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Sở Nội vụ.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!