Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND Đắk Lắk tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản pháp luật

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/10/2026 16:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 28/2026/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Cao Thị Hòa An
Trích yếu: Quyết định tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 28/2026/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

_________________

Số: 28/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Đăk Lắk, ngày 20 tháng 10 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quyết định tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức

khoán chi trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Xét Tờ trình số 501/TTr-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2026 của ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 294/BC-HĐND ngày 17 tháng 10 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 470/BC-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2026 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quyết định tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này quy định các nội dung sau đây:

Đang theo dõi

a) Tổng mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Đang theo dõi

b) Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, gồm: nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Các nội dung khác liên quan đến tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, Nghị định số 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật và quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Các cơ quan, đơn vị theo chức năng hoặc được giao thực hiện nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đảm bảo kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 3. Tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Đang theo dõi

1. Tổng mức chi áp dụng cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật như sau:

Đang theo dõi

a) Tổng mức chi trong xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 125.000.000 đồng/văn bản.

Đang theo dõi

b) Tổng mức chi trong xây dựng quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh: 50.000.000 đồng/văn bản.

Đang theo dõi

c) Tổng mức chi trong xây dựng quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh: 20.000.000 đồng/văn bản.

Đang theo dõi

d) Hội đồng nhân dân cấp xã căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tình hình thực tế quyết định tổng mức chi trong xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã và quyết định của ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động:

Đang theo dõi

a) Đối với xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Đang theo dõi

b) Đối với xây dựng quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh: Thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Đang theo dõi

3. Tổng mức chi và định mức khoán chi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này được áp dụng cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật mới hoặc thay thế.

Đang theo dõi

4. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng tổng mức chi và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động như sau:

Đang theo dõi

a) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm pháp luật trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi và định mức khoán chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

b) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng bằng 60% tổng mức chi và định mức khoán chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

5. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng tổng mức chi và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động bằng 30% tổng mức chi và định mức khoán chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

6. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tế, nguồn dự toán được giao để quyết định hoặc ban hành quy định, quy chế áp dụng nội bộ về mức chi đối với từng hoạt động, sản phẩm cụ thể do cơ quan, đơn vị thực hiện khi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi tổng mức chi và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động theo danh mục quy định tại Điều này.

Đang theo dõi

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.

Đang theo dõi

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Đang theo dõi

Điều 6. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 10 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Đang theo dõi

3. Trường hợp nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà chưa thanh toán thì được chi trả, thanh, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị quyết này. Đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2026, các cơ quan, đơn vị bố trí, sắp xếp trong phạm vi dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa XI, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 20 tháng 10 năm 2026./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;

- Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Đảng ủy HĐND tỉnh;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;

- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;

- Các Ban của HĐND tỉnh;

- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh;

- Viện KSND tỉnh, Tòa án tỉnh; THADS tỉnh;

- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;

- Trung tâm Công nghệ và cổng TTĐT tỉnh;

- Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, CT HĐND /

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Cao Thị Hòa An

Phụ Lục I

DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG

ĐỐI VỚI XÂY DỰNG, NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết Số 28/2026/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Sản phẩm

Tỷ lệ

Định mức khoán chi tối đa (đồng)

Ghi chú

I

NHIỆM VỤ SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, TỔNG HỢP, RÀ SOÁT, HOÀN THIỆN HỒ SƠ TRÌNH

Tối đa 70% tổng mức chi

87.500.000

1

Nhiệm vụ soạn thảo

Tối đa 70% định mức khoán chi cho nhiệm vụ soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát, hoàn thiện hồ sơ trình

61.250.000

Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán

1.1

Truyền thông chính sách

- Ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích...)
- Ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (website, video, sản phẩm số khác...)

3.750.000

1.2

Xây dựng hồ sơ dự thảo nghị quyết

Tờ trình

2.500.000

Dự thảo nghị quyết

12.000.000

Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo nghị quyết kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

6.000.000

Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo nghị quyết

3.500.000

Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

5.000.000

Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo nghị quyết

8.000.000

1.3

Lấy ý kiến đối với hồ sơ dự

thảo nghị quyết

1.3.1

Lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Văn bản góp ý của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

5.000.000

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Sản phẩm

Tỷ lệ

Định mức khoán chi tối đa (đồng)

Ghi chú

1.3.2

Lấy ý kiến Sở Tài chính về nguồn tài chính, Sở Nội vụ về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực, Sở Tư pháp về tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật, Sở Khoa học và Công nghệ về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Văn bản góp ý của Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ

2.000.000

1.3.3

Lấy ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền (nếu có)

Văn bản thông báo/kết luận chủ trương của cơ quan Đảng có thẩm quyền/văn bản cho ý kiến của cơ quan Đảng đối với dự thảo nghị quyết

3.000.000

1.4

Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý

Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý

4.500.000

1.5

Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định

Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định

6.000.000

2

Nhiệm vụ thẩm định

Tối đa 20% định mức khoán chi cho nhiệm vụ soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát, hoàn thiện hồ sơ trình

17.500.000

Sở Tư pháp là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán

2.1

Trường hợp tự thẩm định

Xây dựng Báo cáo thẩm định

Báo cáo thẩm định

17.500.000

2.2

Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định

2.2.1

Tổ chức họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định

Biên bản họp

10.000.000

2.2.2

Xây dựng Báo cáo thẩm định

Báo cáo thẩm định

7.500.000

2.3

Trường hợp lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản

2.3.1

Lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản

Ý kiến bằng văn bản

10.000.000

2.3.2

Xây dựng Báo cáo thẩm định

Báo cáo thẩm định

7.500.000

3


Nhiệm vụ tổng hợp, rà soát, hoàn thiện hồ sơ trình

Tối đa 10% định mức khoán chi cho nhiệm vụ soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát, hoàn thiện hồ sơ trình

8.750.000

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán

3.1

Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự thảo nghị quyết

Ý kiến của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đối với hồ sơ dự thảo nghị quyết theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh

3.750.000

3.2

Hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh (sau khi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; lấy ý kiến của cơ quan Đảng có thẩm quyền)

Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh

5.000.000

II

NHIỆM VỤ THẨM TRA, THÔNG QUA

Tối đa 30% tổng mức chi

37.500.000

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh

là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán

1

Thẩm tra dự thảo nghị quyết

Báo cáo thẩm tra

22.500.000

2

Hoàn thiện và thông qua nghị quyết

Nghị quyết được thông qua

15.000.000

Đang theo dõi

Phụ lục II

DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI

CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Sản phẩm

Tỷ lệ

Định mức khoán chi tối đa
(đồng)

Ghi chú

Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh

Quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh

I

NHIỆM VỤ SOẠN THẢO

Tối đa 65% tổng mức chi

32.500.000

13.000.000

Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán

1

Truyền thông chính sách

- Ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích...)
- Ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (website, video, sản phẩm số khác...)

1.750.000

1.000.000

2

Xây dựng hồ sơ dự thảo quyết định

Tờ trình

1.500.000

1.000.000

1 Dự thảo quyết định

8.000.000

3.500.000

Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo Quyết định kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

4.000.000

-

Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo Quyết định

2.250.000

-

Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

3.500.000

1.500.000

3

Lấy ý kiến đối với hồ sơ dự thảo quyết định

3.1

Lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Văn bản góp ý của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

3.500.000

2.500.000

3.2

Lấy ý kiến Sở Tài chính về nguồn tài chính, Sở Nội vụ về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực, Sở Tư pháp về tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật, Sở Khoa học và Công nghệ về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

Văn bản góp ý của Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ

1.500.000

1.200.000

3.3

Lấy ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền (nếu có)

Văn bản thông báo/kết luận chủ trương của cơ quan Đảng có thẩm quyền/văn bản cho ý kiến của cơ quan Đảng đối với

dự thảo quyết định

1.500.000

800.000

4

Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý

Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý

2.000.000

500.000

5

Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định

Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định

3.000.000

1.000.000

II

NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH

Tối đa 25% tổng mức chi

12.500.000

5.000.000

Sở Tư pháp là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán

1

Trường hợp tự thẩm định

Xây dựng Báo cáo thẩm định

Báo cáo thẩm định

12.500.000

5.000.000

2

Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định

2.1

Tổ chức họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định

Biên bản họp

7.500.000

3.500.000

2.2

Xây dựng Báo cáo thẩm định

Báo cáo thẩm định

5.000.000

1.500.000

3

Trường hợp lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản

3.1

Lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản

Ý kiến bằng văn bản

7.500.000

3.500.000

3.2

Xây dựng Báo cáo thẩm định

Báo cáo thẩm định

5.000.000

1.500.000

III

NHIỆM VỤ TỔNG HỢP, RÀ SOÁT, HOÀN THIỆN, TRÌNH BAN HÀNH

Tối đa 10% tổng mức chi

5.000.000

2.000.000

Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán

1

Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự thảo Quyết định

Ý kiến của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh đối với hồ sơ dự thảo Quyết định theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh

2.000.000

1.300.000

2

Hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo quyết định (sau khi lấy ý kiến thành viên ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo ủy ban nhân dân tỉnh; lấy ý kiến của cơ quan Đảng có thẩm quyền)

Quyết định được ký ban hành

3.000.000

700.000

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk quyết định tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 28/2026/NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadNghị quyết 28/2026/NQ-HĐND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND
  • Văn bản liên quan Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×