- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND Đắk Lắk tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản pháp luật
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 28/2026/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Cao Thị Hòa An |
| Trích yếu: | Quyết định tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính Tư pháp-Hộ tịch | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 28/2026/NQ-HĐND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN _________________ Số: 28/2026/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________ Đăk Lắk, ngày 20 tháng 10 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quyết định tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức
khoán chi trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Xét Tờ trình số 501/TTr-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2026 của ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 294/BC-HĐND ngày 17 tháng 10 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 470/BC-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2026 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quyết định tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định các nội dung sau đây:
a) Tổng mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
b) Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, gồm: nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các nội dung khác liên quan đến tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, Nghị định số 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật và quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị theo chức năng hoặc được giao thực hiện nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đảm bảo kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Tổng mức chi, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Tổng mức chi áp dụng cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật như sau:
a) Tổng mức chi trong xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: 125.000.000 đồng/văn bản.
b) Tổng mức chi trong xây dựng quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh: 50.000.000 đồng/văn bản.
c) Tổng mức chi trong xây dựng quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh: 20.000.000 đồng/văn bản.
d) Hội đồng nhân dân cấp xã căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tình hình thực tế quyết định tổng mức chi trong xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã và quyết định của ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
2. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động:
a) Đối với xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
b) Đối với xây dựng quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh: Thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Tổng mức chi và định mức khoán chi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này được áp dụng cho việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật mới hoặc thay thế.
4. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng tổng mức chi và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động như sau:
a) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm pháp luật trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi và định mức khoán chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này.
b) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng bằng 60% tổng mức chi và định mức khoán chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này.
5. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng tổng mức chi và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động bằng 30% tổng mức chi và định mức khoán chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này.
6. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình thực tế, nguồn dự toán được giao để quyết định hoặc ban hành quy định, quy chế áp dụng nội bộ về mức chi đối với từng hoạt động, sản phẩm cụ thể do cơ quan, đơn vị thực hiện khi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi tổng mức chi và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động theo danh mục quy định tại Điều này.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 10 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
3. Trường hợp nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà chưa thanh toán thì được chi trả, thanh, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Nghị quyết này. Đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2026, các cơ quan, đơn vị bố trí, sắp xếp trong phạm vi dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa XI, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 20 tháng 10 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội; - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đảng ủy HĐND tỉnh; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh; - Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Tổ đại biểu HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh; - Viện KSND tỉnh, Tòa án tỉnh; THADS tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND cấp xã; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk; - Trung tâm Công nghệ và cổng TTĐT tỉnh; - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, CT HĐND / |
CHỦ TỊCH
Cao Thị Hòa An |
Phụ Lục I
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG
ĐỐI VỚI XÂY DỰNG, NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết Số 28/2026/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
STT | Nhiệm vụ, hoạt động | Sản phẩm | Tỷ lệ | Định mức khoán chi tối đa (đồng) | Ghi chú |
I | NHIỆM VỤ SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, TỔNG HỢP, RÀ SOÁT, HOÀN THIỆN HỒ SƠ TRÌNH | Tối đa 70% tổng mức chi | 87.500.000 |
| |
1 | Nhiệm vụ soạn thảo | Tối đa 70% định mức khoán chi cho nhiệm vụ soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát, hoàn thiện hồ sơ trình | 61.250.000 | Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán | |
1.1 | Truyền thông chính sách | - Ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích...) |
| 3.750.000 |
|
1.2 | Xây dựng hồ sơ dự thảo nghị quyết | Tờ trình |
| 2.500.000 |
|
Dự thảo nghị quyết |
| 12.000.000 |
| ||
|
| Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo nghị quyết kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan |
| 6.000.000 |
|
|
| Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo nghị quyết |
| 3.500.000 |
|
|
| Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
| 5.000.000 |
|
|
| Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo nghị quyết |
| 8.000.000 |
|
1.3 | Lấy ý kiến đối với hồ sơ dự | thảo nghị quyết |
|
|
|
1.3.1 | Lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan | Văn bản góp ý của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
| 5.000.000 |
|
STT | Nhiệm vụ, hoạt động | Sản phẩm | Tỷ lệ | Định mức khoán chi tối đa (đồng) | Ghi chú |
1.3.2 | Lấy ý kiến Sở Tài chính về nguồn tài chính, Sở Nội vụ về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực, Sở Tư pháp về tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật, Sở Khoa học và Công nghệ về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | Văn bản góp ý của Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ |
| 2.000.000 |
|
1.3.3 | Lấy ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền (nếu có) | Văn bản thông báo/kết luận chủ trương của cơ quan Đảng có thẩm quyền/văn bản cho ý kiến của cơ quan Đảng đối với dự thảo nghị quyết |
| 3.000.000 |
|
1.4 | Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý | Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý |
| 4.500.000 |
|
1.5 | Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định | Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định |
| 6.000.000 |
|
2 | Nhiệm vụ thẩm định | Tối đa 20% định mức khoán chi cho nhiệm vụ soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát, hoàn thiện hồ sơ trình | 17.500.000 | Sở Tư pháp là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán | |
2.1 | Trường hợp tự thẩm định |
|
|
| |
| Xây dựng Báo cáo thẩm định | Báo cáo thẩm định |
| 17.500.000 |
|
2.2 | Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định |
|
|
| |
2.2.1 | Tổ chức họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định | Biên bản họp |
| 10.000.000 |
|
2.2.2 | Xây dựng Báo cáo thẩm định | Báo cáo thẩm định |
| 7.500.000 |
|
2.3 | Trường hợp lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản |
|
|
| |
2.3.1 | Lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản | Ý kiến bằng văn bản |
| 10.000.000 |
|
2.3.2 | Xây dựng Báo cáo thẩm định | Báo cáo thẩm định |
| 7.500.000 |
|
3 |
| Tối đa 10% định mức khoán chi cho nhiệm vụ soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát, hoàn thiện hồ sơ trình | 8.750.000 | Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán | |
3.1 | Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự thảo nghị quyết | Ý kiến của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đối với hồ sơ dự thảo nghị quyết theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh |
| 3.750.000 |
|
3.2 | Hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh (sau khi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; lấy ý kiến của cơ quan Đảng có thẩm quyền) | Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh |
| 5.000.000 |
|
II | NHIỆM VỤ THẨM TRA, THÔNG QUA | Tối đa 30% tổng mức chi | 37.500.000 | Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán | |
1 | Thẩm tra dự thảo nghị quyết | Báo cáo thẩm tra |
| 22.500.000 |
|
2 | Hoàn thiện và thông qua nghị quyết | Nghị quyết được thông qua |
| 15.000.000 |
|
Phụ lục II
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI
CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,
QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 20 tháng 10 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
STT | Nhiệm vụ, hoạt động | Sản phẩm | Tỷ lệ | Định mức khoán chi tối đa | Ghi chú | |
Quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh | Quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh |
| ||||
I | NHIỆM VỤ SOẠN THẢO | Tối đa 65% tổng mức chi | 32.500.000 | 13.000.000 | Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán | |
1 | Truyền thông chính sách | - Ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích...) |
| 1.750.000 | 1.000.000 |
|
2 | Xây dựng hồ sơ dự thảo quyết định | Tờ trình |
| 1.500.000 | 1.000.000 |
|
1 Dự thảo quyết định |
| 8.000.000 | 3.500.000 |
| ||
Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo Quyết định kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan |
| 4.000.000 | - |
| ||
Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo Quyết định |
| 2.250.000 | - |
| ||
Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
| 3.500.000 | 1.500.000 |
| ||
3 | Lấy ý kiến đối với hồ sơ dự thảo quyết định |
|
|
|
| |
3.1 | Lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan | Văn bản góp ý của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan |
| 3.500.000 | 2.500.000 |
|
3.2 | Lấy ý kiến Sở Tài chính về nguồn tài chính, Sở Nội vụ về việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và nguồn nhân lực, Sở Tư pháp về tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật, Sở Khoa học và Công nghệ về việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | Văn bản góp ý của Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ |
| 1.500.000 | 1.200.000 |
|
3.3 | Lấy ý kiến cơ quan Đảng có thẩm quyền (nếu có) | Văn bản thông báo/kết luận chủ trương của cơ quan Đảng có thẩm quyền/văn bản cho ý kiến của cơ quan Đảng đối với dự thảo quyết định |
| 1.500.000 | 800.000 |
|
4 | Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý | Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý |
| 2.000.000 | 500.000 |
|
5 | Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định | Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định |
| 3.000.000 | 1.000.000 |
|
II | NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH | Tối đa 25% tổng mức chi | 12.500.000 | 5.000.000 | Sở Tư pháp là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán | |
1 | Trường hợp tự thẩm định |
|
|
|
| |
| Xây dựng Báo cáo thẩm định | Báo cáo thẩm định |
| 12.500.000 | 5.000.000 |
|
2 | Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định hoặc tổ chức cuộc họp thẩm định |
|
|
|
| |
2.1 | Tổ chức họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định | Biên bản họp |
| 7.500.000 | 3.500.000 |
|
2.2 | Xây dựng Báo cáo thẩm định | Báo cáo thẩm định |
| 5.000.000 | 1.500.000 |
|
3 | Trường hợp lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản |
|
|
|
| |
3.1 | Lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản | Ý kiến bằng văn bản |
| 7.500.000 | 3.500.000 |
|
3.2 | Xây dựng Báo cáo thẩm định | Báo cáo thẩm định |
| 5.000.000 | 1.500.000 |
|
III | NHIỆM VỤ TỔNG HỢP, RÀ SOÁT, HOÀN THIỆN, TRÌNH BAN HÀNH | Tối đa 10% tổng mức chi | 5.000.000 | 2.000.000 | Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán | |
1 | Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự thảo Quyết định | Ý kiến của Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh đối với hồ sơ dự thảo Quyết định theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh |
| 2.000.000 | 1.300.000 |
|
2 | Hoàn thiện, trình hồ sơ dự thảo quyết định (sau khi lấy ý kiến thành viên ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo ủy ban nhân dân tỉnh; lấy ý kiến của cơ quan Đảng có thẩm quyền) | Quyết định được ký ban hành |
| 3.000.000 | 700.000 |
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!