Nghị định 64/1998/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh chống tham nhũng

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 64/1998/NĐ-CP NGÀY 17  THÁNG 8  NĂM 1998

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH PHÁP LỆNH CHỐNG THAM NHŨNG

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Pháp lệnh chống tham nhũng ngày 09 tháng 3 năm 1998;

Căn cứ chỉ đạo của Thường vụ Bộ Chính trị (công văn số 1033-CV/VPTW ngày 07 tháng 8 năm 1998 của Văn phòng Trung ương Đảng);

Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Nhà nước,

NGHỊ ĐỊNH:

CHƯƠNG I
NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN VÀ NHỮNG VIỆC 
KHÔNG ĐƯỢC LÀM
Điều 1. Người có chức vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Pháp lệnh chống tham nhũng bao gồm:
1. Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức;
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan  nghiệp vụ và chuyên môn kỹ thuật trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân;
3. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp nhà nước gồm: thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc,  Phó giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban kiểm soát, trưởng, phó các phòng ban nghiệp vụ;
4. Cán bộ xã, phường, thị trấn gồm: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó chủ tịch ủy ban nhân dân; các ủy viên ủy ban và các chức danh chuyên môn;
5. Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ gồm: những người làm hợp đồng trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc những người được những cơ quan, tổ chức đó ủy quyền thực hiện một nhiệm vụ, công vụ.
Điều 2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn là việc người có chức vụ, quyền hạn sử dụng vị trí công tác, quan hệ công tác, danh nghĩa cơ quan, tổ chức mình hoặc sử dụng vị trí công tác, ảnh hưởng của người có chức vụ, quyền hạn để thu lợi bất chính hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật.
Can thiệp trái pháp luật là việc làm của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi xem xét, giải quyết lợi ích cho mình hoặc cho người khác.
Thu lợi bất chính là những lợi ích vật chất thu được từ việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình hoặc lợi dụng ảnh hưởng của người khác.
Điều 3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được uỷ quyền không được chi tiền công quỹ cho việc tặng qùa hoặc chia cho cán bộ, công chức và những người khác ngoài quy định của pháp luật.
Người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước trong việc trích lập và sử dụng các quỹ.
Điều 4. Khi thực hiện nhiệm vụ công vụ, người có chức vụ, quyền hạn không được tự đặt ra các thủ tục, yêu cầu ngoài quy định, trì hoãn việc giải quyết các yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi  đã đủ các điều kiện quy định; không được trực tiếp hoặc thông qua người khác nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác để thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ công vụ của mình.
Điều 5.
1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu hoặc người trực tiếp quản lý công quỹ trong các cơ quan, tổ chức không được vay, cho người khác vay tiền công quỹ ngoài quy định của pháp luật.
2.  Những người là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc của tổ chức tín dụng, ngân hàng, người có thẩm quyền thẩm định, xét duyệt cho vay không được vay tiền, bảo lãnh cho người khác vay tiền của tổ chức tín dụng, ngân hàng mà mình công tác.
3. Người có chức vụ, quyền hạn không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để vay tiền của các tổ chức tín dụng, ngân hàng khi chưa đủ các điều kiện và thủ tục do pháp luật quy định.
Điều 6. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, người trực tiếp quản lý tài sản của cơ quan, tổ chức không được dùng công quỹ, nhà, đất và tài sản khác của cơ quan, tổ chức để thu lợi bất chính cho cá nhân mình; trong trường hợp đang sử dụng tài sản đó thì phải trả lại cơ quan, tổ chức; nếu để hư hỏng, mất mát thì phải bồi thường; lợi ích đã thu được do việc sử dụng tài sản đó phải nộp lại cho công quỹ.
Người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng công sức của những người do mình quản lý để thu lợi bất chính.
Điều 7. Người có chức vụ, quyền hạn không được tiết lộ cho người không có trách nhiệm những thông tin về kinh tế và thông tin khác chưa được phép công bố mà người đó có được từ vị trí công tác hoặc biết được từ các điều kiện khác.
Điều 8. Người có chức vụ, quyền hạn không được gửi tiền, kim khí quí, đá quí của mình vào ngân hàng nước ngoài ở ngoài lãnh thổ Việt Nam, nếu đã gửi trước khi Nghị định này có hiệu lực thì phải chuyển số tiền, kim khí quý, đá quý đó về Việt Nam. Trong trường hợp công tác, học tập ở nước ngoài mà đã gửi thì sau khi kết thúc nhiệm kỳ công tác hoặc hết thời hạn học tập phải chuyển số tiền, kim khí quý, đá quý về Việt Nam.
Điều 9. Những người quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định này không được:
1. Thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư, cơ sở nghiên cứu khoa học tư;
2. Đảm nhận các chức danh sau đây:  thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban kiểm soát, trưởng, phó các phòng, ban nghiệp vụ trong công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm hợp tác xã; Giám đốc, Phó giám đốc bệnh viện tư, cơ sở nghiên cứu khoa học tư; Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường học tư, trừ trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cử giữ các chức vụ kể trên.
Điều 10. Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức  không được đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ; không được làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức hoặc mua bán vật tư, hàng hóa, tổ chức đấu thầu, giao dịch ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức do mình trực tiếp phụ trách; nếu cơ quan, tổ chức có phòng kho, phòng quỹ thì không được làm trưởng, phó các phòng kho, phòng quỹ. Trong trường hợp vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột hiện đang đảm nhiệm các chức vụ kể trên thì phải chuyển người đó làm các việc khác.
CHƯƠNG II
KÊ KHAI TÀI SẢN
MỤC 1
NGƯỜI KÊ KHAI VÀ TÀI SẢN KÊ KHAI
Điều 11. Việc kê khai tài sản của người có chức vụ, quyền hạn là để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền biết được tài sản của người kê khai, phục vụ công tác quản lý cán bộ, công chức, góp phần phòng ngừa và ngăn chặn hành vi tham nhũng.
Việc kê khai không nhằm truy nguyên nguồn gốc tài sản kê khai của người kê khai.
Điều 12.
1. Những người sau đây phải kê khai tài sản:
a) ở các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Bí thư, Phó bí thư  Huyện ủy, Quận ủy, Thị ủy và những người giữ các chức vụ tương đương trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội.
b) ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Giám đốc sở, Phó Giám đốc sở; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân; Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy và những người giữ các  chức vụ tương đương trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội.
c) ở các cơ quan Trung ương:  Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng trở lên và những người giữ các chức vụ tương đương trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội.
d) Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Kế toán trưởng trong các doanh nghiệp Nhà nước; những người được Nhà nước cử giữ chức vụ kể trên trong doanh nghiệp có vốn Nhà nước.
2. Trong từng thời gian thích hợp, Thủ tướng Chính phủ sẽ quy định những  đối tượng khác  phải kê khai tài sản.
Điều 13. Tài sản phải kê khai bao gồm:
1. Nhà được thuê, nhà được thừa kế, nhà được tặng cho, nhà mua, nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác mà người kê khai hiện có.
2. Đất được giao quyền sử dụng, đất được thừa kế, đất do chuyển nhượng hoặc các loại đất khác mà trên thực tế người kê khai hiện có.
3. Các tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
MỤC 2
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÊ KHAI VÀ VIỆC QUẢN LÝ BẢN KÊ KHAI
Điều 14. Kể từ khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, người thuộc diện kê khai tài sản phải kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các loại tài sản quy định tại Điều 13 của Nghị định này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai của mình.
Điều 15. Người kê khai phải khai đúng mẫu quy định ban hành kèm theo Nghị định này. Hàng năm nếu có sự thay đổi về tài sản thì người kê khai phải kê khai bổ sung.
Người kê khai thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì nộp bản kê khai cho  cơ quan, tổ chức đó.
Điều 16. Khi tiếp nhận bản kê khai, người  tiếp nhận phải vào sổ theo dõi, yêu cầu người kê khai ký giao nhận; nếu thấy việc kê khai chưa đúng mẫu quy định thì yêu cầu kê khai lại.
Điều 17. Bản kê khai được quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ cán bộ và chỉ được nghiên cứu, khai thác trong trường hợp người kê khai có hành vi tham nhũng.
Khi người kê khai được điều động, thuyên chuyển sang cơ quan, tổ chức khác thì bản kê khai của người đó phải được chuyển giao cùng với hồ sơ cán bộ cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý.
Khi người kê khai nghỉ hưu, thôi việc thì bản kê khai của người đó được lưu giữ cùng với hồ sơ cán bộ.
Điều 18. Các cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát, toà án được nghiên cứu, khai thác bản kê khai  để phục vụ việc thẩm tra, xác minh hành vi tham nhũng.
Điều 19. Việc nghiên cứu, khai thác bản kê khai phải có quyết định hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, trong đó ghi rõ họ tên, chức vụ của người đến nghiên cứu, khai thác và mục đích của việc nghiên cứu, khai thác.
Việc nghiên cứu, khai thác bản kê khai được tiến hành tại cơ quan quản lý bản kê khai. Người được giao nhiệm vụ nghiên cứu, khai thác phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật.
Điều 20. Người nào làm sai lệch nội dung, làm mất mát, hư hỏng hoặc để lộ bí mật nội dung bản kê khai, cung cấp cho những người không có thẩm quyền khai thác, sử dụng; người nào lợi dụng việc kê khai để gây mất đoàn kết nội bộ, sử dụng trái pháp luật bản kê khai thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
CHƯƠNG III
TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ TỐ CÁO THAM NHŨNG
Điều 21. Tố cáo hành vi tham nhũng đối với người thuộc cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm xem xét, giải quyết.
Tố cáo về hành vi tham nhũng của người đứng đầu cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét, giải quyết.
Điều 22. Chậm nhất là 7 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo về hành vi tham nhũng, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người đứng đầu cơ quan, tổ chức tiếp nhận tố cáo phải thụ lý để giải quyết; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền của mình thì phải chuyển cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp cấp thiết phải báo ngay cho cơ quan chức năng để áp dụng biện pháp ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm, thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, đồng thời áp dụng các biện pháp cần thiết bảo đảm an toàn cho người tố cáo.
Điều 23. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải tiến hành thẩm tra, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo; xác định trách nhiệm của tập thể hoặc cá nhân có hành vi tham nhũng; áp dụng hoặc kiến nghị việc áp dụng các biện pháp xử lý đối với người có hành vi tham nhũng.
Điều 24. Những đơn tố cáo về hành vi tham nhũng không rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo nhưng có nội dung rõ ràng, bằng chứng cụ thể, có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền  quyết định việc xem xét, xử lý.
Điều 25. Trong quá trình thẩm tra, xác minh vụ việc tố cáo về hành vi tham nhũng, cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền được áp dụng các biện pháp sau đây:
1. Yêu cầu người tố cáo cung cấp các bằng chứng, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;
2. Yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về  nội dung tố cáo;
3. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức  hữu quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;
4. Trưng cầu giám định, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Trong quá trình tiếp nhận, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng, nếu thấy vụ việc có dấu hiệu phạm tội thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thông báo hoặc chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo hoặc hồ sơ vụ tham nhũng, cơ quan điều tra phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức đã thông báo hoặc đã chuyển hồ sơ đến biết.
Điều 27. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức và những người được giao tiếp nhận, xác minh, giải quyết tố cáo về tham nhũng phải giữ bí mật cho người tố cáo; không được tiết lộ họ tên, địa chỉ người tố cáo và các thông tin khác có hại cho người tố cáo.
Người nào tiết lộ họ, tên người tố cáo hoặc chuyển đơn tố cáo, bản sao đơn tố cáo, bản ghi lời tố cáo cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bị tố cáo thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG IV
CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ HÀNH VI
THAM NHŨNG
Điều 28. Khi phát hiện hành vi tham nhũng hoặc nhận được các yêu cầu của cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phải áp dụng các biện pháp thu hồi tài sản đã bị chiếm đoạt và các biện pháp khác để ngăn chặn hành vi vi phạm, hạn chế thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra. Nếu hành vi tham nhũng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 21 Pháp lệnh chống tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra để xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Người có hành vi tham nhũng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Pháp lệnh chống tham nhũng, Pháp lệnh cán bộ, công chức và Nghị định này.
Việc quyết định hình thức kỷ luật người có hành vi tham nhũng phải căn cứ vào tính chất hành vi vi phạm, giá trị tài sản tham nhũng, mức độ thiệt hại và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ quy định tại Điều 23 Pháp lệnh chống tham nhũng.
Không được chuyển công tác, cho thôi việc, cho nghỉ  hưu để thay thế cho việc áp dụng kỷ luật đối với người có hành vi tham nhũng. 
Điều 30. Người có hành vi tham nhũng bị Tòa án phạt tù thì  bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Điều 31.Trong quá trình thẩm tra, xác minh về hành vi tham nhũng, thủ trưởng cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với người có hành vi cản trở việc thẩm tra, xác minh, trù dập người tố cáo.
Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 90 ngày, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài, thời gian kéo dài không quá 45 ngày.
Khi xét thấy không còn cần thiết áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác thì người đã ra quyết định đó phải ra quyết định huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác.
Điều 32. Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có kết luận vụ việc hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu xử lý kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải đưa vụ việc ra  Hội đồng kỷ luật  để xem xét, xử lý đối với người có hành vi tham nhũng.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
1. Tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện việc kê khai tài sản và các quy định  khác của pháp luật về chống tham nhũng;
2. Rà soát, bãi bỏ theo thẩm quyền; kiến nghị các cơ quan, tổ chức khác bãi bỏ các quy định gây khó khăn, phiền hà đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức;
3. Công khai hoá việc thu chi tài chính, việc huy động và sử dụng nguồn vốn đóng góp của nhân dân và các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
4. Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc thực hiện những quy định của pháp luật chống tham nhũng; kịp thời khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích, xử lý nghiêm minh người có hành vi vi phạm.
Điều 34. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch  ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức thuộc quyền trong việc thực hiện pháp luật về chống tham nhũng, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Tổng Thanh tra Nhà nước.
Điều 35. Tổng Thanh tra Nhà nước phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan hữu quan giúp Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi tham nhũng; tổng hợp tình hình báo cáo Chính phủ về công tác phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng trong phạm vi cả nước.
Điều 36. Viện trưởng Viện thi đua khen thưởng, Bộ trưởng Bộ tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong việc phát hiện, phòng ngừa và xử lý tham nhũng.
Điều 37. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ  ngày ban hành.
Điều 38. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành  Nghị định này.
BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN
(Kèm theo Nghị định số 64/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 1998
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh
chống tham nhũng)
* Họ và tên người kê khai:
Chức vụ:
Tên cơ quan, đơn vị công tác:
Hộ khẩu thường trú:
Số nhân khẩu trong gia đình:
* Họ và tên vợ hoặc chồng:
Nghề nghiệp:
Tên cơ quan, đơn vị công tác hoặc nơi làm việc:
Hộ khẩu thường trú:
I. Kê khai về nhà
1. Kê khai chung:
- Tổng số nhà:............ cái
- Tổng diện tích xây dựng:........ m2
2. Kê khai cụ thể từng loại nhà:
a) Biệt thự:
- Địa chỉ:
- Diện tích xây dựng:...... m2
- Loại nhà (ghi rõ loại nhà thuê của Nhà nước, của tư nhân, của các đối tượng khác; nhà được thừa kế; nhà mua; nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác):........
b) Nhà cấp 1:
- Địa chỉ:
- Diện tích xây dựng:..... m2
- Loại nhà (ghi rõ loại nhà thuê của Nhà nước, của tư nhân, của các đối tượng khác; nhà được thừa kế; nhà mua; nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác):.....
c) Nhà cấp 2:
- Địa chỉ:
- Diện tích xây dựng:..... m2
- Loại nhà (ghi rõ loại nhà thuê của Nhà nước, của tư nhân, của các đối tượng khác; nhà được thừa kế; nhà mua; nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác):.....
d) Nhà cấp 3:
- Địa chỉ:
- Diện tích xây dựng:..... m2
- Loại nhà (ghi rõ loại nhà thuê của Nhà nước, của tư nhân, của các đối tượng khác; nhà được thừa kế; nhà mua; nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác):.....
đ) Nhà cấp 4:
- Địa chỉ:
- Diện tích xây dựng:..... m2
- Loại nhà (ghi rõ loại nhà thuê của Nhà nước, của tư nhân, của các đối tượng khác; nhà được thừa kế; nhà mua; nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác):.....
II. Kê khai về đất:
1. Đất ở (đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị):
- Diện tích:...... m2
- Địa chỉ:
- Nguồn gốc (ghi rõ đất được Nhà nước giao quyền sử dụng, đất thừa kế, đất chuyển nhượng và các loại đất khác):
2. Các loại đất khác (Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng):
- Diện tích:...... m2
- Địa chỉ:
- Nguồn gốc (ghi rõ đất được Nhà nước giao quyền sử dụng, đất thừa kế, đất chuyển nhượng và các loại đất khác):
III. Kê khai về tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (đối với mỗi tài sản)
1............................... Giá trị .............. triệu đồng
2............................... Giá trị .............. triệu đồng
3............................... Giá trị .............. triệu đồng
.................................
Tôi xin cam đoan bản kê khai trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
                                                ....... ngày...... tháng..... năm 199...
                                                             Họ tên người kê khai
                                                                                 (Ký tên)
Thuộc tính văn bản
Nghị định 64/1998/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh chống tham nhũng
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 64/1998/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 17/08/1998 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Hành chính
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 64/1998/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 8 NĂM 1998
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH PHÁP LỆNH CHỐNG THAM NHŨNG

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Pháp lệnh chống tham nhũng ngày 09 tháng 3 năm 1998;

Căn cứ chỉ đạo của Thường vụ Bộ Chính trị (công văn số 1033-CV/VPTW ngày 07 tháng 8 năm 1998 của Văn phòng Trung ương Đảng);

Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Nhà nước,

NGHỊ ĐỊNH:

 

CHƯƠNG I
NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN VÀ NHỮNG VIỆC
KHÔNG ĐƯỢC LÀM

 

Điều 1. Người có chức vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Pháp lệnh chống tham nhũng bao gồm:

1. Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức;

2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và chuyên môn kỹ thuật trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân;

3. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp nhà nước gồm: thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban kiểm soát, trưởng, phó các phòng ban nghiệp vụ;

4. Cán bộ xã, phường, thị trấn gồm: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó chủ tịch ủy ban nhân dân; các ủy viên ủy ban và các chức danh chuyên môn;

5. Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ gồm: những người làm hợp đồng trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc những người được những cơ quan, tổ chức đó ủy quyền thực hiện một nhiệm vụ, công vụ.

Điều 2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn là việc người có chức vụ, quyền hạn sử dụng vị trí công tác, quan hệ công tác, danh nghĩa cơ quan, tổ chức mình hoặc sử dụng vị trí công tác, ảnh hưởng của người có chức vụ, quyền hạn để thu lợi bất chính hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật.

Can thiệp trái pháp luật là việc làm của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi xem xét, giải quyết lợi ích cho mình hoặc cho người khác.

Thu lợi bất chính là những lợi ích vật chất thu được từ việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình hoặc lợi dụng ảnh hưởng của người khác.

 

Điều 3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được uỷ quyền không được chi tiền công quỹ cho việc tặng qùa hoặc chia cho cán bộ, công chức và những người khác ngoài quy định của pháp luật.

Người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước trong việc trích lập và sử dụng các quỹ.

 

Điều 4. Khi thực hiện nhiệm vụ công vụ, người có chức vụ, quyền hạn không được tự đặt ra các thủ tục, yêu cầu ngoài quy định, trì hoãn việc giải quyết các yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi đã đủ các điều kiện quy định; không được trực tiếp hoặc thông qua người khác nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác để thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ công vụ của mình.

 

Điều 5.

1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu hoặc người trực tiếp quản lý công quỹ trong các cơ quan, tổ chức không được vay, cho người khác vay tiền công quỹ ngoài quy định của pháp luật.

2. Những người là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc của tổ chức tín dụng, ngân hàng, người có thẩm quyền thẩm định, xét duyệt cho vay không được vay tiền, bảo lãnh cho người khác vay tiền của tổ chức tín dụng, ngân hàng mà mình công tác.

3. Người có chức vụ, quyền hạn không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để vay tiền của các tổ chức tín dụng, ngân hàng khi chưa đủ các điều kiện và thủ tục do pháp luật quy định.

 

Điều 6. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, người trực tiếp quản lý tài sản của cơ quan, tổ chức không được dùng công quỹ, nhà, đất và tài sản khác của cơ quan, tổ chức để thu lợi bất chính cho cá nhân mình; trong trường hợp đang sử dụng tài sản đó thì phải trả lại cơ quan, tổ chức; nếu để hư hỏng, mất mát thì phải bồi thường; lợi ích đã thu được do việc sử dụng tài sản đó phải nộp lại cho công quỹ.

Người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng công sức của những người do mình quản lý để thu lợi bất chính.

Điều 7. Người có chức vụ, quyền hạn không được tiết lộ cho người không có trách nhiệm những thông tin về kinh tế và thông tin khác chưa được phép công bố mà người đó có được từ vị trí công tác hoặc biết được từ các điều kiện khác.

 

Điều 8. Người có chức vụ, quyền hạn không được gửi tiền, kim khí quí, đá quí của mình vào ngân hàng nước ngoài ở ngoài lãnh thổ Việt Nam, nếu đã gửi trước khi Nghị định này có hiệu lực thì phải chuyển số tiền, kim khí quý, đá quý đó về Việt Nam. Trong trường hợp công tác, học tập ở nước ngoài mà đã gửi thì sau khi kết thúc nhiệm kỳ công tác hoặc hết thời hạn học tập phải chuyển số tiền, kim khí quý, đá quý về Việt Nam.

 

Điều 9. Những người quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Nghị định này không được:

1. Thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư, cơ sở nghiên cứu khoa học tư;

2. Đảm nhận các chức danh sau đây: thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban kiểm soát, trưởng, phó các phòng, ban nghiệp vụ trong công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm hợp tác xã; Giám đốc, Phó giám đốc bệnh viện tư, cơ sở nghiên cứu khoa học tư; Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường học tư, trừ trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cử giữ các chức vụ kể trên.

 

Điều 10. Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức không được đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ; không được làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức hoặc mua bán vật tư, hàng hóa, tổ chức đấu thầu, giao dịch ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức do mình trực tiếp phụ trách; nếu cơ quan, tổ chức có phòng kho, phòng quỹ thì không được làm trưởng, phó các phòng kho, phòng quỹ. Trong trường hợp vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột hiện đang đảm nhiệm các chức vụ kể trên thì phải chuyển người đó làm các việc khác.

 

CHƯƠNG II
KÊ KHAI TÀI SẢN
Mục 1
Người kê khai và tài sản kê khai

 

Điều 11. Việc kê khai tài sản của người có chức vụ, quyền hạn là để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền biết được tài sản của người kê khai, phục vụ công tác quản lý cán bộ, công chức, góp phần phòng ngừa và ngăn chặn hành vi tham nhũng.

Việc kê khai không nhằm truy nguyên nguồn gốc tài sản kê khai của người kê khai.

Điều 12.

1. Những người sau đây phải kê khai tài sản:

a) ở các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Bí thư, Phó bí thư Huyện ủy, Quận ủy, Thị ủy và những người giữ các chức vụ tương đương trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội.

b) ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Giám đốc sở, Phó Giám đốc sở; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân; Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy và những người giữ các chức vụ tương đương trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội.

c) ở các cơ quan Trung ương: Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng trở lên và những người giữ các chức vụ tương đương trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội.

d) Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Kế toán trưởng trong các doanh nghiệp Nhà nước; những người được Nhà nước cử giữ chức vụ kể trên trong doanh nghiệp có vốn Nhà nước.

2. Trong từng thời gian thích hợp, Thủ tướng Chính phủ sẽ quy định những đối tượng khác phải kê khai tài sản.

 

Điều 13. Tài sản phải kê khai bao gồm:

1. Nhà được thuê, nhà được thừa kế, nhà được tặng cho, nhà mua, nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác mà người kê khai hiện có.

2. Đất được giao quyền sử dụng, đất được thừa kế, đất do chuyển nhượng hoặc các loại đất khác mà trên thực tế người kê khai hiện có.

3. Các tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.

 

MỤC 2
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÊ KHAI VÀ VIỆC QUẢN LÝ BẢN KÊ KHAI

 

Điều 14. Kể từ khi Nghị định này có hiệu lực thi hành, người thuộc diện kê khai tài sản phải kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các loại tài sản quy định tại Điều 13 của Nghị định này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai của mình.

 

Điều 15. Người kê khai phải khai đúng mẫu quy định ban hành kèm theo Nghị định này. Hàng năm nếu có sự thay đổi về tài sản thì người kê khai phải kê khai bổ sung.

Người kê khai thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì nộp bản kê khai cho cơ quan, tổ chức đó.

Điều 16. Khi tiếp nhận bản kê khai, người tiếp nhận phải vào sổ theo dõi, yêu cầu người kê khai ký giao nhận; nếu thấy việc kê khai chưa đúng mẫu quy định thì yêu cầu kê khai lại.

 

Điều 17. Bản kê khai được quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ cán bộ và chỉ được nghiên cứu, khai thác trong trường hợp người kê khai có hành vi tham nhũng.

Khi người kê khai được điều động, thuyên chuyển sang cơ quan, tổ chức khác thì bản kê khai của người đó phải được chuyển giao cùng với hồ sơ cán bộ cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý.

Khi người kê khai nghỉ hưu, thôi việc thì bản kê khai của người đó được lưu giữ cùng với hồ sơ cán bộ.

 

Điều 18. Các cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát, toà án được nghiên cứu, khai thác bản kê khai để phục vụ việc thẩm tra, xác minh hành vi tham nhũng.

 

Điều 19. Việc nghiên cứu, khai thác bản kê khai phải có quyết định hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, trong đó ghi rõ họ tên, chức vụ của người đến nghiên cứu, khai thác và mục đích của việc nghiên cứu, khai thác.

Việc nghiên cứu, khai thác bản kê khai được tiến hành tại cơ quan quản lý bản kê khai. Người được giao nhiệm vụ nghiên cứu, khai thác phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật.

 

Điều 20. Người nào làm sai lệch nội dung, làm mất mát, hư hỏng hoặc để lộ bí mật nội dung bản kê khai, cung cấp cho những người không có thẩm quyền khai thác, sử dụng; người nào lợi dụng việc kê khai để gây mất đoàn kết nội bộ, sử dụng trái pháp luật bản kê khai thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

 

CHƯƠNG III
TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ TỐ CÁO THAM NHŨNG

 

Điều 21. Tố cáo hành vi tham nhũng đối với người thuộc cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm xem xét, giải quyết.

Tố cáo về hành vi tham nhũng của người đứng đầu cơ quan, tổ chức nào thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét, giải quyết.

 

Điều 22. Chậm nhất là 7 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo về hành vi tham nhũng, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, người đứng đầu cơ quan, tổ chức tiếp nhận tố cáo phải thụ lý để giải quyết; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền của mình thì phải chuyển cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp cấp thiết phải báo ngay cho cơ quan chức năng để áp dụng biện pháp ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm, thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, đồng thời áp dụng các biện pháp cần thiết bảo đảm an toàn cho người tố cáo.

 

Điều 23. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải tiến hành thẩm tra, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo; xác định trách nhiệm của tập thể hoặc cá nhân có hành vi tham nhũng; áp dụng hoặc kiến nghị việc áp dụng các biện pháp xử lý đối với người có hành vi tham nhũng.

 

Điều 24. Những đơn tố cáo về hành vi tham nhũng không rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo nhưng có nội dung rõ ràng, bằng chứng cụ thể, có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định việc xem xét, xử lý.

 

Điều 25. Trong quá trình thẩm tra, xác minh vụ việc tố cáo về hành vi tham nhũng, cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền được áp dụng các biện pháp sau đây:

1. Yêu cầu người tố cáo cung cấp các bằng chứng, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;

2. Yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về nội dung tố cáo;

3. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;

4. Trưng cầu giám định, tiến hành các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.

 

Điều 26. Trong quá trình tiếp nhận, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng, nếu thấy vụ việc có dấu hiệu phạm tội thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thông báo hoặc chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo hoặc hồ sơ vụ tham nhũng, cơ quan điều tra phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức đã thông báo hoặc đã chuyển hồ sơ đến biết.

 

Điều 27. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức và những người được giao tiếp nhận, xác minh, giải quyết tố cáo về tham nhũng phải giữ bí mật cho người tố cáo; không được tiết lộ họ tên, địa chỉ người tố cáo và các thông tin khác có hại cho người tố cáo.

Người nào tiết lộ họ, tên người tố cáo hoặc chuyển đơn tố cáo, bản sao đơn tố cáo, bản ghi lời tố cáo cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bị tố cáo thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG IV
CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ HÀNH VI
THAM NHŨNG

 

Điều 28. Khi phát hiện hành vi tham nhũng hoặc nhận được các yêu cầu của cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phải áp dụng các biện pháp thu hồi tài sản đã bị chiếm đoạt và các biện pháp khác để ngăn chặn hành vi vi phạm, hạn chế thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra. Nếu hành vi tham nhũng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 21 Pháp lệnh chống tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra để xử lý theo quy định của pháp luật.

 

Điều 29. Người có hành vi tham nhũng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Pháp lệnh chống tham nhũng, Pháp lệnh cán bộ, công chức và Nghị định này.

Việc quyết định hình thức kỷ luật người có hành vi tham nhũng phải căn cứ vào tính chất hành vi vi phạm, giá trị tài sản tham nhũng, mức độ thiệt hại và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ quy định tại Điều 23 Pháp lệnh chống tham nhũng.

Không được chuyển công tác, cho thôi việc, cho nghỉ hưu để thay thế cho việc áp dụng kỷ luật đối với người có hành vi tham nhũng.

 

Điều 30. Người có hành vi tham nhũng bị Tòa án phạt tù thì bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

 

Điều 31.Trong quá trình thẩm tra, xác minh về hành vi tham nhũng, thủ trưởng cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với người có hành vi cản trở việc thẩm tra, xác minh, trù dập người tố cáo.

Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 90 ngày, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài, thời gian kéo dài không quá 45 ngày.

Khi xét thấy không còn cần thiết áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác thì người đã ra quyết định đó phải ra quyết định huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác.

 

Điều 32. Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có kết luận vụ việc hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu xử lý kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải đưa vụ việc ra Hội đồng kỷ luật để xem xét, xử lý đối với người có hành vi tham nhũng.

CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 33. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

1. Tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện việc kê khai tài sản và các quy định khác của pháp luật về chống tham nhũng;

2. Rà soát, bãi bỏ theo thẩm quyền; kiến nghị các cơ quan, tổ chức khác bãi bỏ các quy định gây khó khăn, phiền hà đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức;

3. Công khai hoá việc thu chi tài chính, việc huy động và sử dụng nguồn vốn đóng góp của nhân dân và các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;

4. Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc thực hiện những quy định của pháp luật chống tham nhũng; kịp thời khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích, xử lý nghiêm minh người có hành vi vi phạm.

 

Điều 34. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức thuộc quyền trong việc thực hiện pháp luật về chống tham nhũng, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Tổng Thanh tra Nhà nước.

 

Điều 35. Tổng Thanh tra Nhà nước phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng cơ quan hữu quan giúp Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi tham nhũng; tổng hợp tình hình báo cáo Chính phủ về công tác phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng trong phạm vi cả nước.

 

Điều 36. Viện trưởng Viện thi đua khen thưởng, Bộ trưởng Bộ tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong việc phát hiện, phòng ngừa và xử lý tham nhũng.

 

Điều 37. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ban hành.

 

Điều 38. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN

(Kèm theo Nghị định số 64/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 1998
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh
chống tham nhũng)

 

* Họ và tên người kê khai:

Chức vụ:

Tên cơ quan, đơn vị công tác:

Hộ khẩu thường trú:

Số nhân khẩu trong gia đình:

* Họ và tên vợ hoặc chồng:

Nghề nghiệp:

Tên cơ quan, đơn vị công tác hoặc nơi làm việc:

Hộ khẩu thường trú:

I. Kê khai về nhà

1. Kê khai chung:

- Tổng số nhà:............ cái

- Tổng diện tích xây dựng:........ m2

2. Kê khai cụ thể từng loại nhà:

a) Biệt thự:

- Địa chỉ:

- Diện tích xây dựng:...... m2

- Loại nhà (ghi rõ loại nhà thuê của Nhà nước, của tư nhân, của các đối tượng khác; nhà được thừa kế; nhà mua; nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác):........

b) Nhà cấp 1:

- Địa chỉ:

- Diện tích xây dựng:..... m2

- Loại nhà (ghi rõ loại nhà thuê của Nhà nước, của tư nhân, của các đối tượng khác; nhà được thừa kế; nhà mua; nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác):.....

c) Nhà cấp 2:

- Địa chỉ:

- Diện tích xây dựng:..... m2

- Loại nhà (ghi rõ loại nhà thuê của Nhà nước, của tư nhân, của các đối tượng khác; nhà được thừa kế; nhà mua; nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác):.....

d) Nhà cấp 3:

- Địa chỉ:

- Diện tích xây dựng:..... m2

- Loại nhà (ghi rõ loại nhà thuê của Nhà nước, của tư nhân, của các đối tượng khác; nhà được thừa kế; nhà mua; nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác):.....

đ) Nhà cấp 4:

- Địa chỉ:

- Diện tích xây dựng:..... m2

- Loại nhà (ghi rõ loại nhà thuê của Nhà nước, của tư nhân, của các đối tượng khác; nhà được thừa kế; nhà mua; nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác):.....

II. Kê khai về đất:

1. Đất ở (đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị):

- Diện tích:...... m2

- Địa chỉ:

- Nguồn gốc (ghi rõ đất được Nhà nước giao quyền sử dụng, đất thừa kế, đất chuyển nhượng và các loại đất khác):

2. Các loại đất khác (Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng):

- Diện tích:...... m2

- Địa chỉ:

- Nguồn gốc (ghi rõ đất được Nhà nước giao quyền sử dụng, đất thừa kế, đất chuyển nhượng và các loại đất khác):

III. Kê khai về tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (đối với mỗi tài sản)

1............................... Giá trị .............. triệu đồng

2............................... Giá trị .............. triệu đồng

3............................... Giá trị .............. triệu đồng

.................................

Tôi xin cam đoan bản kê khai trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

 

....... ngày...... tháng..... năm 199...

Họ tên người kê khai

(Ký tên)

 

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No. 64/1998/ND-CP
Hanoi, August 17, 1998

 
DECREE
DETAILING AND GUIDING THE IMPLEMENTATION OF THE ORDINANCE AGAINST CORRUPTION
THE GOVERNMENT
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the Ordinance Against Corruption of March 9, 1998;
Under the direction of the Political Bureau's Standing Body (in Official Dispatch No. 1033-CV/VPTW of August 7, 1998 of the Office of the Party's Central Committee);
At the proposal of the State Inspector General,
DECREES:
Chapter I
PERSONS HOLDING POSITIONS AND POWERS, AND FORBIDDEN ACTS
Article 1.- Persons holding positions and powers defined in Article 2 of the Ordinance Against Corruption include:
1. Officials and public employees working in State agencies, political organizations, socio-political organizations, agencies and units of the People's Army and the People's Police as prescribed in the Ordinance on Public Employees;
2. Officers, non-commissioned officers, career military personnel, military workers in agencies and units of the People's Army; officers and career non-commissioned officers in the agencies and units of the People's Police;
3. Leading and managerial officials in the State enterprises, including: members of Managing Boards, general directors, deputy general directors, directors, deputy directors, chief accountants, members of Control Commissions, heads and deputy heads of professional bureaus and sections;
4. Commune, ward and district township officials, including: secretaries and deputy secretaries of the local Party Committees; chairmen and vice chairmen of the People's Councils; presidents and vice presidents of the People's Committees; the People's Committee members and persons holding professional posts;
5. Other persons who are assigned tasks and/or public duties and vested with powers for the performance of such tasks and/or public duties, including persons working under labor contracts in State agencies, political organizations, socio-political organizations, socio-professional organizations or persons authorized by such agencies and/or organizations to perform a task or public duty.
Article 2.- Taking advantage of one's position and power is an act committed by a position and power holder who uses his/her working position, working relations, his/her agency or organization's name or uses the working position or influence of another position and power holder to gain illegal benefits or act against law.
Illegal intervention is an act committed by a position and power holder who takes advantage of his/her position and power to directly or indirectly affect the operation of the competent agencies, organizations and/or individuals in consideration and settlement of interests for himself/herself or other persons.
Illegal benefits are material benefits gained through abusing one's position and power or taking advantage of the another person's influence.
Article 3.- The heads and deputy heads of agencies and/or organizations or the authorized persons are not allowed to use money from public funds to make presents or divide it to their officials and public employees and other persons at variance with the provisions of law.
The heads of State enterprises or non-business units shall have to strictly abide by the State's regulations on the setting up and use of funds.
Article 4.- While performing their assigned tasks or public duties, the persons holding positions and powers are not allowed to arbitrarily set procedures and requirements at variance with the regulations, delay the settlement of claims by individuals, agencies and/or organizations when all the prescribed conditions are available or met; and are not allowed to receive, personally or through other persons, money, property or other material benefits in order to or not to perform their respective tasks or public duties.
Article 5.-
1. The heads, deputy heads or persons directly managing public funds of agencies and/or organizations are not allowed to borrow or lend public fund money to other people at variance with the provisions of law.
2. Persons who are members of the Managing Boards, members of Control Commissions, general directors, deputy general directors, directors or deputy directors of credit institutions or banks, persons competent to assess and approve loans shall not be allowed to borrow money or guarantee other people's loans from credit institutions or banks where they are working.
3. Persons holding positions and powers are not allowed to take advantage of their positions and powers to borrow money from credit institutions and banks when the borrowing conditions and procedures prescribed by law are not fully met.
Article 6.- The heads and deputy heads of agencies and/or organizations, the persons directly managing property of agencies and/or organizations are not allowed to use public funds, houses, land and other property of their agencies and/or organizations to gain illegal personal benefits; if they have been using such property, they shall have to promptly return them to their agencies and/or organizations; if they cause damage to or loss of such property, they shall have to compensate therefor; any benefits gained through the use of such property must be remitted into public funds.
The persons holding positions and powers are not allowed to use the labor of people under their management to gain illegal benefits.
Article 7.- Persons holding positions and powers are not allowed to disclose to unauthorized people economic and other information which are not yet allowed to be publicized, but obtained by such persons through their working positions or other conditions.
Article 8.- Persons holding positions and powers are not allowed to deposit their money, precious metals or gems into foreign banks outside the Vietnamese territory; if such deposits have been made before the effective date of this Decree, they shall have to withdraw and transfer such money, precious metals and/or gems back to Vietnam. Persons who deposit their money, precious metals and/or gems during their working missions or study in foreign countries shall, at the end of their working term or study, have to withdraw and transfer such money, precious metals and/or gems to Vietnam.
Article 9.- Persons defined in Clauses 1, 2 and 3 of Article 1 of this Decree are not allowed to:
1. Set up or participate in the setting up of private enterprises, joint stock companies, limited liability companies, cooperatives, private hospitals, private schools and private scientific research institutions;
2. Hold the following positions: Managing Board members, general directors, deputy general directors, directors, deputy directors, chief accountants, Control Commission members, heads or deputy heads of professional bureaus and sections of joint stock companies, limited liability companies and/or private enterprises; managers or deputy managers of cooperatives; directors or deputy directors of private hospitals or private scientific research institutions; principals or vice principals of private schools, except for cases where they are appointed by the competent State agencies to such positions.
Article 10.- The spouse, parents, offsprings or siblings of the heads or deputy heads of agencies and/or organizations are not allowed to hold leading positions of the organization and personnel sections, accountancy and finance sections, work as cashiers or warehouse keepers of such agencies and/or organizations, buy or sell materials and commodities, organize biddings, conduct transactions or sign contracts for the agencies and/or organizations directly under the latter's charge. If there exist in such agencies and organizations store sections and/or fund sections, the above-said persons shall not be allowed to hold positions of heads or deputy heads of such sections. In cases where their spouse, parents, offsprings or siblings are currently holding the above-said positions, heads or deputy heads of agencies and/or organizations shall have to transfer them to other jobs.
Chapter II
PROPERTY DECLARATION
SECTION 1.- DECLARANTS AND PROPERTY TO BE DECLARED
Article 11.- The property declaration by persons holding positions and powers is aimed to help the competent agencies and/or organizations get information on the declarants' property, serve the management of officials and public employees, and contribute to the prevention and check of corruption acts.
The declaration is not aimed to trace the source of the declared property of the declarants.
Article 12.-
1. The following persons shall have to declare their property:
a) In urban and rural districts, provincial capitals and provincial towns: presidents and vice presidents of the People's Committees; chairmen and vice chairmen of the People's Councils; secretaries and deputy secretaries of the district or municipal Party Committees, and persons who hold equivalent positions in State agencies, political organizations and socio-political organizations.
b) In the provinces and cities directly under the Central Government: directors and deputy directors of provincial/municipal departments; presidents and vice presidents of the People's Committees; chairmen and vice chairmen of the People's Councils; secretaries and deputy secretaries of the provincial/municipal Party Committees and persons who hold equivalent positions in State agencies, political organizations and socio-political organizations.
c) In the agencies at the central level: department directors, deputy department directors and higher positions, and persons who hold equivalent positions in State agencies, political organizations and socio-political organizations.
d) General directors, deputy general directors, directors, deputy directors, chairmen, vice chairmen and members of Managing Boards and chief accountants of State enterprises; persons who are appointed by the State to the above-said positions in the enterprises with the State capital.
2. For each appropriate period of time, the Prime Minister shall specify other subjects liable to the property declaration.
Article 13.- Property that must be declared include:
1. Rented houses, inherited houses, donated houses, purchased houses, houses built on the declarants' own and/or houses of other kinds which are currently in the declarants' possession.
2. Land assigned for use, inherited land, transferred land or land of other kinds which are actually in the declarants' possession.
3. Other property valued at VND 50 million or more.
SECTION 2.- THE DECLARATION ORDER AND PROCEDURES AND THE MANAGEMENT OF DECLARATION FORMS
Article 14.- After this Decree takes effect, the persons liable to property declaration shall have to fully, accurately and truthfully declare their property of the kinds prescribed in Article 13 of this Decree and take responsibility before law for the contents of their declarations.
Article 15.- The declarants shall have to make declarations strictly according to the set form. Annually, if there is any change to their property, the declarants shall have to make additional declarations thereof.
The declarants under the management of any agencies or organizations shall have to submit their declarations thereto.
Article 16.- When receiving declaration forms, the receivers shall have to record their entries in the monitoring book and request the declarants to put their signatures to attest the submission and reception; if the receivers find that the declarations are not made according to the prescribed form, they shall request the declarants to make other declarations.
Article 17.- The declaration forms shall be managed under the regime of management of personnel records and shall be studied and referred to only in cases where declarants commit corruption acts.
When declarants are transferred to other agencies or organizations, their declaration forms must be handed over together with their personnel records to the competent agencies and/or organizations for management.
When a declarant retires or abandon his/her job, his/her declaration form shall still be kept together with his/her personnel records
Article 18.- The inspecting agencies, investigating agencies, procuracies and courts shall be entitled to study and refer to declaration forms to serve the examination and verification of corruption acts.
Article 19.- The study of and reference to the declaration forms shall only be effected with decisions or introductory papers of the competent agencies and/or organizations, clearly stating the full names and positions of persons sent to study and refer such declaration forms as well as the purpose(s) of the study and reference.
The study of and reference to the declaration forms shall be conducted at the agencies which manage such declaration forms. The persons who are assigned to study and refer shall have to strictly comply with provisions of law.
Article 20.- Persons who falsify or disclose the declaration contents, cause loss of or damage to the declaration forms or provide them to unauthorized persons for reference or use; those who take advantage of the declaration to sow internal discord or unlawfully use the declaration forms shall, depending on the nature and seriousness of the violations, be disciplined or examined for penal liability.
Chapter III
RECEPTION AND HANDLING OF CORRUPTION DENUNCIATIONS
Article 21.- Denunciations of corruption acts committed by persons of any agency(ies) or organization(s) shall be examined and handled by the head of such agency(ies) or organization(s).
Denunciations of corruption acts committed by the head(s) of any agency(ies) or organization(s) shall be examined and handled by the head(s) of the immediate higher-level agency(ies) or organization(s).
Article 22.- Within 7 days from the date of receiving denunciations of corruption acts, if such denunciations fall under their handling competence, the heads of the denunciation receiving agencies or organizations shall have to accept them for settlement; cases falling beyond their handling competence must be referred to the competent agencies or organizations for settlement. In cases of urgency, they shall have to inform the functional agencies to apply measures to promptly prevent acts of violation, recover the appropriated property, and at the same time apply necessary measures to ensure the safety of the denouncers.
Article 23.- The competent agencies and/or organizations shall have to examine, verify and make conclusion on the denunciation contents; determine the liability of collectives or individuals that have committed corruption acts; and apply or propose the application of handling measures against corrupt persons.
Article 24.- For corruption denunciations without clearly stating full names and addresses of the denouncers, but with clear contents and concrete evidences, yielding enough grounds for the examination and verification, the heads of competent agencies and/or organizations shall decide the examination and handling.
Article 25.- In the course of examination and verification of corruption denunciations, the competent agencies, organizations and/or persons shall be entitled to apply the following measures:
1. Requesting the denouncers to provide evidences and/or documents related to the denunciation contents;
2. Requesting the denouncees to explain in writing the denunciation contents;
3. Requesting the concerned individuals, agencies and/or organizations to provide information and/or documents related to the denunciation contents;
4. Requesting the expertise or applying other measures as prescribed by law.
Article 26.- In the course of receiving and handling denunciations of corruption acts, if finding signs of criminality in such cases, the heads of agencies and/or organizations shall have to report the cases or transfer the dossiers to the investigating agencies as prescribed by law.
Within 20 days from the date of receiving the reports on or dossiers of corruption cases, the investigating agencies shall have to reply in writing to the agencies and/or organizations that have reported the cases or transferred dossiers.
Article 27.- The heads of the agencies and/or organizations and persons assigned to receive, verify and handle corruption denunciations shall have to keep secret the names and addresses of the denouncers and other information detrimental to the denouncers.
Those who disclose the surnames and/or given names of the denouncers or provide the written denunciations, the copies thereof or the recording of verbal denunciations to the agencies, organizations or individuals against which/whom such denunciations are made shall be dealt with as prescribed by law.
Chapter IV
HANDLING MEASURES AGAINST PERSONS WHO COMMIT CORRUPTION ACTS
Article 28.- Upon detecting corruption acts or receiving requests from the inspecting or investigating agencies and/or procuracies, the heads of agencies and/or organizations shall, within their respective functions, tasks and powers, have to apply measures to recover the appropriated property and other measures to check the violation acts and limit the damage caused by corruption acts. If corruption acts fall in the cases specified in Article 21 of the Ordinance Against Corruption, the heads of the agencies and/or organizations shall have to transfer dossiers to the investigating agencies for handling as prescribed by law.
Article 29.- Persons who commit corruption acts but not seriously enough to be examined for penal liability shall be disciplined as prescribed by the Ordinance Against Corruption, the Ordinance on Public Employees and this Decree.
The decision on the disciplinary forms against corrupt persons shall be based on the nature of the violation acts, the value of the corruption property, the extent of damage and the existence of extenuating and/or aggravating circumstances as specified in Article 23 of the Ordinance Against Corruption.
It is prohibited to apply forms of transfer to other jobs, release from work or retirement as substitutes for the application of disciplinary forms against corrupt persons.
Article 30.- Corrupt persons who are sentenced to imprisonment by court shall be sacked as from the date the court's sentences and/or decisions come into force.
Article 31.- In the course of examining and verifying corruption acts, the heads of the competent agencies and/or organizations shall issue decisions to temporarily suspend the work of the persons who commit acts of obstructing the examination and verification or prejudicing against the denouncers.
The time limit for temporary work suspension shall not exceed 90 days, and may be extended in special cases; the extension shall not exceed 45 days.
When deeming it no longer necessary to apply the measure of temporary work suspension, the persons who have issued the decisions on temporary work suspension shall issue decisions to annul such decisions.
Article 32.- Within 30 days from the date the conclusions on the cases are made or the competent bodies' requests for the application of disciplinary forms, the heads of the agencies and/or organizations shall have to refer the cases to the Discipline Council for consideration and dealing with persons committing corruption acts.
Chapter V
IMPLEMENTATION ORGANIZATION
Article 33.- The heads of the agencies and/or organizations shall, within their respective tasks and powers, have to:
1. Propagate, disseminate and organize the implementation of property declaration and other stipulations of the legislation against corruption;
2. Revise and annul according to their competence or request other agencies and/or organizations to annul regulations that cause difficulties or troubles to individuals, agencies and/or organizations;
3. Publicize the financial revenues and expenditures, the mobilization and use of the people's capital contributions and the administrative procedures as prescribed by law;
4. Intensify the supervision and inspection of the observance of provisions of the anti-corruption legislation; commend and reward in time collectives and individuals with achievements, and severely deal with persons committing violations.
Article 34.- The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, the presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to guide and inspect the agencies and organizations under the respective management in observing the legislation against corruption, and periodically or extraordinarily report to the Prime Minister and the State Inspector General.
Article 35.- The State Inspector General shall coordinate with the Minister of Public Security, the Minister of Defense and the heads of concerned agencies in assisting the Prime Minister to guide, inspect and monitor all levels and branches in preventing, detecting and handling corruption acts; sum up the situation and report to the Prime Minister on the work of preventing and combating corruption throughout the country.
Article 36.- The Director of the Institute of Emulation and Commendation and the Minister of Finance shall propose to the Prime Minister for promulgation the regime of commendation and rewards for collectives and individuals with achievements in detecting, preventing and handling corruption.
Article 37.- This Decree takes effect 15 days after its promulgation.
Article 38.- The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, the presidents of the People's Committees at all levels and the heads of the concerned agencies and organizations shall have to implement this Decree.
 

 
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER





Phan Van Khai

 
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!