• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 69/KH-UBND Bắc Ninh 2025 cải cách hành chính giai đoạn 2025-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/09/2025 11:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 69/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Cải cách hành chính tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 69/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 69/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 69/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030
––––––––––––––
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn 2021-
2030; Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc
đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể CCHC Nhà nước giai đoạn 2021 -
2030; Nghị quyết số 55-NQ/TU ngày 29/3/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Bắc Ninh về Chương trình tổng thể CCHC tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030;
UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch CCHC tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-
2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai toàn diện, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 76/NQ-CP
ngày 15/7/2021 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà
nước giai đoạn 2021 - 2030; Nghị quyết số 55-NQ/TU ngày 29/3/2022 của Ban
Thường vụ Tỉnh y Bắc Ninh về Chương trình tổng thể CCHC tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2021 - 2030; các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo CCHC
của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương. Trong đó, chú trọng cải thiện nâng
cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,
khuyến khích khởi nghiệp, sáng tạo, góp phần cải thiện Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số Hiệu quả quản trị hành chính công cấp tỉnh
(PAPI), Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) của tỉnh giai đoạn 2025 -
2030 góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội tỉnh.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thể chế, tổ chức bộ máy, cải cách chế độ
công vụ gắn với tăng cường k luật, kỷ cương hành chính, góp phần nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) liên
quan đến người dân, doanh nghiệp; đổi mới nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông với mục tiêu thực hiện phi địa giới hành chính trên
môi trường điện tđa dạng hóa phương thức tiếp nhận giải quyết TTHC;
lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; lấy s hài lòng của người dân,
doanh nghiệp làm thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước các cấp.
69
19
2
- Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số: CCHC gắn với
nâng cao nhận thức, đổi mới về duy; chủ động áp dụng hiệu quả những thành
tựu tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt chuyển đổi số trong hoạt động của
quan hành chính; từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác
quản lý hành chính nhà nước.
2. Yêu cầu
- CCHC phi xuất phát từ lợi ích của ngưi dân, doanh nghip; lấy ngưi
n, doanh nghip m trung tâm; lấy sự i ng của người n, doanh nghiệp
thước đo đánh giá chất ợng phục vcủa quan hành cnh nhà nước các cấp.
- Công tác chỉ đạo, điều hành phải kịp thời, thống nhất, xuyên suốt từ
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đến các sở, ban, ngành, UBND cấp xã. Triển
khai thực hiện nhiệm vCCHC phải được tiến hành đồng bộ, thống nhất,
trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với tình hình thực tế của từng cơ quan, đơn vị,
địa phương, bảo đảm nghiêm túc, hiệu quả, hoàn thành đúng thời gian quy định
bám sát sự chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy,
HĐND tỉnh và UBND tỉnh.
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; các
quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh tiếp tục đổi mới, nâng cao vai trò, trách
nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị.
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (chuyển đổi số) trong
hoạt động công vụ các cơ quan, đơn vị, địa phương; Tăng cường công tác
thông tin, tuyên truyền về CCHC bằng nhiều hình thức; thực hiện việc trao đổi,
đối thoại với tổ chức, công dân trên các phương tiện truyền thông.
- Xác định CCHC nhiệm v trọng tâm, xuyên suốt trong hoạt động
hành chính của từng nhân, quan, đơn vị; xây dựng chương trình, kế hoạch
CCHC gắn với ngành, lĩnh vực quản sự phân công về nhiệm vụ
thời gian thực hiện. ng cường kiểm tra, đôn đốc các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ; đồng thời
thực hiện các chính sách đãi ngộ, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Gắn việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
CCHC ng năm với đánh giá trách nhiệm, năng lực nh đạo, quản lý của người
đứng đu các cơ quan, đơn vị trong công tác bình xét thi đua, khen thưởng.
II. NỘI DUNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CCHC
CCHC nhà nước giai đoạn 2025-2030 tập trung vào 6 nội dung, đó là: Cải
cách thể chế; Cải cách TTHC; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước;
Cải cách chế độ ng vụ; Cải cách tài chính công Xây dựng, phát triển chính
quyền điện tử, cnh quyền số.
Trọng tâm CCHC giai đoạn 2025-2030 là: Cải cách thể chế, trong đó tập
trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế của nền hành chính nâng cao
hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên
3
chức chuyên nghiệp, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sự
phát triển đất nước, trong đó chú trọng cải cách chính sách tiền lương; xây dựng
và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.
1. Cải cách thể chế
a) Mục tiêu
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện văn bản QPPL đồng bộ trên tất cả các lĩnh
vực; trong đó tập trung các quy định v: tổ chức, bộ máy; chế độ chính sách,
phòng, chống tham nhũng, hoạt động của các doanh nghiệp…
- Gắn việc xây dựng, hoàn thiện văn bản QPPL với việc ng cường hiệu
quả tổ chức thi hành pháp luật; đảm bảo thi hành pháp luật nghiêm minh; nâng
cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
b) Nhiệm vụ
- Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác xây
dựng, ban hành văn bản QPPL; trong đó tập trung các quy định v: tổ chức, bộ
máy; chế độ chính sách, phòng, chống tham nhũng, hoạt động của các doanh
nghiệp… đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất với hệ thống pháp luật
hiện hành của các văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành; cũng như
đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của địa phương.
- Tăng cường công tác kiểm tra phát hiện, đề xuất, kiến nghị xử và kịp
thời xử đối với các văn bản trái pháp luật; đồng thời tiến hành đánh giá hậu
quả, các biện pháp khắc phục hậu quả trong việc ban hành văn bản trái pháp luật
(nếu có); soát văn bản QPPL của HĐND, UBND ban hành để kịp thời tham
mưu xử văn bản sau soát; trong đó, tập trung soát các văn bn nội
dung liên quan đến: tổ chức, bộ máy; chế độ chính sách, phòng, chống tham
nhũng, hoạt động của các doanh nghiệp...
- Xây dựng, ban hành tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch tổ chức
theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong ngành, lĩnh vực, địa
phương quản lý.
- Tăng cường hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công
tác tổ chức và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh và
việc thực hiện kiến nghị, xkết quả sau theo dõi thi hành văn bản quy phạm
pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nn.
2. Cải cách TTHC
a) Mục tiêu
- Cải cách quyết liệt, đồng bộ, hiệu ququy định TTHC liên quan đến
người dân, doanh nghiệp; TTHC nội bộ giữa quan hành chính nhà nước;
soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thành phần hồ
tối ưu a quy trình giải quyết TTHC trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ công nghệ
thông tin; bãi bỏ các rào cản hạn chế quyền tự do kinh doanh, cải thiện, nâng cao
chất lượng môi trường đầu kinh doanh, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình
4
đẳng, minh bạch; đổi mới nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết TTHC.
- Đẩy mạnh thực hiện TTHC tn môi trường điện tử để người n, doanh
nghiệp ththc hiện dịch vụ mọi lúc, mọi i, trên các phương tiện kc nhau.
- 100% TTHC, yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán
trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 90% trở lên.
- 100% TTHC của địa phương có đđiều kiện, được cung cấp trực tuyến.
Rà soát, tái cấu trúc quy trình, tối ưu hoá quy trình giải quyết, tích hợp, cung cấp
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Tỷ lhồ sơ giải quyết trực tuyến trên tổng số
hồ sơ đạt 100%.
- 100% số lượng người dân, doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính quyền
điện tử được xác thực định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ
thống thông tin của các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở.
- Mức đhài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt
tối thiểu 95%. Trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các TTHC lĩnh vực đất
đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 90%.
b) Nhiệm v
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định TTHC trong văn bản quy
phạm pháp luật.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC,
tập trung giải quyết TTHC trên môi trường điện tử. Chuẩn hóa, điện tử hóa quy
trình nghiệp vụ xử hồ ; trao đổi văn bản trên môi trường mạng; số hóa kết
quả gii quyết TTHC để nâng cao tính công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian,
tiết kiệm chi phí. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc
thẩm quyền giải quyết tại các cấp chính quyền.
- Rà soát, đơn giản hóa TTHC:
+ soát, đánh giá TTHC trong quá trình thực hiện; đxuất loại bỏ các
thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây kkhăn cho
người dân, tổ chức; loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý;
tích hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai và các giấy tờ không cần thiết
hoặc nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở ứng dụng các công nghệ số
các cơ sở dữ liệu sẵn có.
+ Đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hot động
kinh doanh, loại bcác quy định không hợp pháp, không cần thiết, không hợp
lý, bảo đảm thực chất.
+ soát, thống đơn giản hóa các TTHC nội bộ giữa các cơ quan
hành chính nhà nước.
- Thường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai TTHC dưới nhiều hình thức
khác nhau, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện.
5
- Đổi mới thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
TTHC theo quy định tại Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021
của Thủ tướng Chính phủ.
- Đẩy mạnh phân cấp trong giải quyết TTHC theo hướng cấp nào sát
sở, sát nhân dân nhất thì giao cho cấp đó giải quyết, đảm bảo nguyên tắc quản lý
ngành, lãnh thổ, không để tình trạng nhiều tầng nấc, kéo dài thời gian giải quyết
và gây nhũng nhiễu, tiêu cực, phiền hà cho nhân dân.
- Đề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng mắc về chế, chính sách, TTHC,
thông qua tăng cường đối thoại, lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Mục tiêu
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp
sau hợp nhất tỉnh thực hiện hình chính quyền địa phương 02 cấp theo
Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các văn bản
liên quan.
- Tiếp tục sắp xếp, tinh gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
các sở (chủ yếu lĩnh vực sự nghiệp kinh tế sự nghiệp khác) bảo đảm đổi
mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của c
đơn vị theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khoá XII về "Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản
lý, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của các đơn vị snghiệp công
lập"; Kết luận số 62-KL/TW ngày 02/10/2023 của Bộ Chính trị về thực hiện
Nghị quyết số 19-NQ/TW; Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 02/4/2024 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động thực hin Kết luận số 62-KL/TW ngày
02/10/2023 của Bộ Chính trị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh sau hợp nhất và các văn
bản có liên quan.
b) Nhiệm v
- Các S, cơ quan kp thi tham mưu UBND ban hành quy định v chc
năng, nhim v, quyn hn ca các s, cơ quan theo quy định. B trí, sp xếp
kin toàn t chc b máy, biên chế, s lượng người làm vic ca các cơ quan,
đơn v theo đề án v trí vic làm đưc cp có thm quyn phê duyt.
- c s, cơ quan thuc UBND tnh kp thi tham mưu trình UBND tnh
hoc Ch tch UBND tnh ban hành quy định v chc năng, nhim v, quyn hn,
cơ cu t chc ca c Chi cc, đơn v s nghip ng lp trc thuc s, cơ quan.
- UBND cp kp thi ban hành quy đnh v chc năng, nhim v,
quyn hn, t chc b máy ca các phòng chuyên môn, Trung tâm Phc v hành
chính công cp xã và Trung tâm cung ng dch v s nghip công cp xã.
6
- Xây dng Kế hoch biên chế hành chính, s nghip hàng năm, thc hin
tinh gin biên chế; giao biên chế cơ quan hành chính, s lượng người làm vic
trong đơn v s nghip công lp bo đảm phù hp vi chc năng, nhim v ca
các cơ quan, đơn v sau khi hp nht tnh thc hin chính quyn địa phương
02 cp.
- Tiếp tc sp xếp, tinh gn đầu mi đơn v s nghip công lp trc thuc
các s (ch yếu lĩnh vực s nghip kinh tế s nghip khác) nhm đi mi
công tác qun lý, nâng cao cht lượng, hiu lc, hiu qu hot động ca các đơn
v theo tinh thn Ngh quyết s 19-NQ/TW, Kết lun s 62-KL/TW ngày
02/10/2023 ca B Chính tr.
4. Cải cách chế độ công vụ
a) Mục tiêu
- Xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, ng động và thực i.
Thực hiện cơ chế cạnh tranh lành mạnh, dân chủ, công khai, minh bạch trong bổ
nhiệm, đề bạt cán bộ tuyển dụng công chức, viên chức để thu hút người thực s
đức, i vào làm việc trong các quan hành chính n nước.
- y dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp,
chất lượng cao, số lượng, cấu hợp lý; đội ngũ cán bộ các cấp, nht cấp
chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực uy tín, ngang tầm nhiệm vụ: 25% - 35%
số lãnh đạo, quản cấp sở, ngành, trên 30% số lãnh đạo, quản cấp phòng
trực thuộc sở, ngành tương đương, 80% slãnh đạo, quản doanh nghiệp
nhà nước có đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.
- 100% cán bộ, công chức cấp đạt chuẩn trình độ theo quy định, được
chuẩn hoá về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc.
b) Nhiệm v
- Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, bsung hoàn thiện hoặc ban hành mới các
văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức theo quy định, nhằm xây dựng đội ngũ n bộ, công chc, viên chc đ
năng lực, phẩm chất, cơ cấu hợp lý, đápng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
- Đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển cán bộ, công chức,
viên chức. ng cường ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng
tuyển dụng, quản lý công chức, viên chức.
- Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các
ngành theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc,
nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.
- Đổi mi nội dung, phương pp đào to, bồi ng nâng cao ng lực, k
năng và phẩm chất cho đội ngũ n bộ, công chức, viên chức gắn với v trí việc làm.
- Đổi mới cơ chế, chính sách ưu đãi để tạo chuyển biến mạnh mẽ trong
phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài trong quản lý, quản trị nnước, khoa
7
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất các ngành, lĩnh vực mũi nhọn phục
vụ cho phát triển nhanh, bền vững.
5. Cải cách tài chính công
a) Mục tiêu
- Đổi mới mạnh m chế phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho
quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách
nhiệm và thúc đẩy sự sáng tạo. Hoàn thiện hệ thống pháp luật đđổi mới cơ chế
quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước theo hướng tích cực; nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động; kiểm soát tham nhũng tại các cơ quan, đơn vị. Đẩy mạnh
thực hiện tái cấu doanh nghiệp nhà nước, đổi mới chế quản vốn n
nước đầu tư tại doanh nghiệp.
- Đến năm 2030, tối thiu 20% đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo
chi thường xuyên; các đơn vị sự nghiệp kinh tế sự nghiệp khác, nếu đ
điều kiện, hoàn thành việc chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc chuyển sang
tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; giảm bình quân 15% chi trực tiếp từ
ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2021-2025.
b) Nhiệm v
- Kiểm soát chặt chẽ ngân sách nhà nước chi thường xuyên và đầu
công. Quản lý, sử dụng hiệu qu tài sản công, kinh phí từ ngân sách nhà
nước; thực hiện tốt quy định về quy chế chi tiêu nội bộ, công khai tài chính
phòng chống tham nhũng, lãng phí.
- Tăng cường phân cấp để các địa phương điều kiện cân đối ngân sách
chủ động thực hiện các nhiệm vụ trên địa bàn, hạn chế bổ sung từ ngân sách
cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
- Tăng cưng kỷ luật, kỷ cương tài chính, ng cao hiệu ququản lý, phân
bổ, sử dụng NSNN gắn với mục tiêu vềi cấu nền kinh tế, phát triển bền vng.
- Xây dựng định mức phân bdự toán NSNN giai đoạn m 2026-2030
phù hợp khả năng cân đối NSNNđáp ứng yêu cầu thực tiễn.
- Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch vốn Chương trình mục tiêu quốc gia
(CTMTQG) giảm nghèo bền vững và CTMTQG nông thôn mới, CTMTQG phát
triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tiếp tục thực hiện tốt chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh
phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo Nghị định số
130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các
cơ quan hành chính, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP.
- Hoàn thiện cơ chế tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập:
8
+ Đẩy mạnh giao quyền tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp
công lập giai đoạn 2026-2030 theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày
21/6/2021 của Chính phủ quy định chế tự chủ tài chính của đơn vsự nghiệp
công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ ban
hành sửa đổi bổ sung một s điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày
21/6/2021 của Chính phủ; ng cường phân cấp, tạo quyền chủ động cho đơn vị
sự nghiệp công lập.
+ Sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công s
dụng ngân sách nhà nước, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí làm
cơ sở cho việc ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước đổi mới
chế quản vốn nớc đầu tại doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả quản trị
doanh nghiệp nhà nước.
6. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
a) Mục tiêu
- Phát trin toàn din chính quyn đin t, chính quyn s tnh Bc Ninh
theo hướng hin đại, ly d liu công ngh s làm nn tng trong thiết kế
vn hành, nhm chuyn đổi mnh m hot động ca các cp y, chính quyn lên
môi trường s, bo đảm an toàn thông tin. Đồng thi thúc đẩy phát trin kinh tế
s, hi s, góp phn đổi mi mô hình qun tr, phương thc sn xut kinh
doanh ca doanh nghip li sng, cách làm vic ca người dân, to ra giá tr
mi, bn vng cho xã hi.
- Ch s Chuyn đổi s cp tnh đạt 0,75.
- T l ph sóng 5G trên đa bàn tnh đạt 100%.
- T l h thng thông tin ca tnh đưc vn nh trên nn tng đin toán
đám mây đạt 100%
- 100% n b, ng chc, viên chc làm ch k năng s, ng dng công
ngh trong qun lý, điu hành.
- 100% cơ quan nh chính nhà nước x lý văn bn, h sơ công vic toàn
trình trên môi trường đin t (tr văn bn, h sơ thuc mt nhà nước).
- 85% d liu ca c ban, s, ngành đưc tích hp vi trc liên thông d
liu cp tnh (LGSP).
- 90% đảng y, chính quyn xã, phường s dng phn mm qun tr điu
hành thng nht.
b) Nhiệm v
- Xây dựng cơ chế, chính sách:
+ Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ và Kế hoạch số 07-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực
9
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
+ Kế hoạch truyền thông về Nghị quyết số 57-NQ/TW trên các phương
tiện thông tin đi chúng theo hướng đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền gắn
với đẩy mạnh quảng hình ảnh của tỉnh trong phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm mục tiêu, tiêu chí đánh giá cụ thể,
định kỳ đo lường và công bố kết quả.
+ Xây dựng kế hoạch triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” gn với
phong trào học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số bản trong
cán bộ, công chức và Nhân dân.
+ Xây dựng triển khai Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số các quan
nhà nước tỉnh Bắc Ninh. Thực hiện đánh giá, công bố kết quả hàng năm.
+ Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo chuyển đổi số của đất nước để các doanh nghiệp công nghệ số Việt
Nam tham gia giải quyết.
- Phát triển hạ tầng số:
Tiếp tục phát triển mạnh mẽ hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu
dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, h thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh,
mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G
các thế hệ tiếp theo.
- Phát triển ứng dụng, nền tảng số:
+ Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành,
lĩnh vực, vùng theo danh mc đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất,
liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
+ Triển khai ứng dụng các nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà cung
cấp miễn phí các kiến thức về phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng
tạo, kiến thức, k năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.
+ Cập nhật Khung kiến trúc Chính quyền stỉnh Bắc Ninh điu chỉnh
các hệ thống tng tin theo hướng phù hợp với hình tổ chức 3 cấp (trung
ương, tỉnh, xã) theo phương án không tổ chức cấp huyện, việc số hóa dữ liệu
phục vụ bàn giao, nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết TTHC để thực hiện
được ngay sau khi kết thúc mô hình cấp huyện.
+ Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong các ứng dụng công nghệ
số các ngành, lĩnh vực, địa phương, gn với công tác quản nhà nước trên
lĩnh vực bảo đảm theo hướng đi tắt, đón đầu. Xây dựng Đề án Ứng dụng và phát
triển trí tuệ nhân to trong các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tạo
bước phát triển đột phá về công nghệ, góp phần phát triển kinh tế - hội tỉnh
Bắc Ninh.
10
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành CCHC từ tỉnh đến sở;
đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ,
công chức, người dân, doanh nghiệp và xã hội
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo sát sao việc triển khai
các nhiệm vụ CCHC, bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong toàn tỉnh.
Giám đốc các Sở, Thtrưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
cấp phải chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc chỉ đạo, tổ chức triển khai Kế
hoạch; xác định CCHC là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt nhiệm kỳ
công tác; xây dựng kế hoạch cụ thể theo từng giai đoạn, lĩnh vực; phân công rõ
trách nhiệm từng quan, tổ chức, nhân; đồng thời thường xuyên kiểm tra,
đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện.
Sở Nội vụ phát huy vai trò cơ quan thường trực CCHC của tỉnh, chủ động
theo dõi, đôn đốc, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các nhiệm vụ trọng tâm, bảo
đảm tính thống nhất, hiệu quả trong thực hiện.
Tổ chức đa dạng hình thức tuyên truyền, phổ biến thông tin nhằm nâng
cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp v
mục tiêu, ý nghĩa của CCHC.
Phát huy vai trò giám sát, phản biện hội của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, nhân dân và doanh nghiệp đối với hoạt động
của cơ quan hành chính nhà nước.
Lấy sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch vụ công làm thước đo
chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
2. Đẩy mạnh cải cách thể chế, công tác xây dựng tổ chức thi hành
pháp luật
Nâng cao, xác định trách nhiệm, vai t của người đứng đầu trong việc
thực hiện cải cách thể chế; tập trung xây dựng, ban hành, kiểm tra, soát
theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL); coi đây công cụ quan
trọng để bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà ớc trên mọi lĩnh vực.
Nâng cao trách nhiệm, tính chủ động của đội ngũ tham u công tác văn
bản, QPPL; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng xây dựng,
soạn thảo, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo hướng trọng tâm,
trọng điểm, lấy người dân làm trung tâm, phù hợp với đặc thù từng giai đoạn,
địa bàn, đối tượng. Quan tâm củng cố, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật
cấp tỉnh, tuyên truyền viên pháp luật cấp xã.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, mạng hội, các chuyên trang,
chuyên mục trên cổng/trang thông tin điện tử, Zalo, Facebook để tuyên truyền,
phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức xã hội.
11
3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính
Thường xuyên soát TTHC; đề xuất loại bỏ, cắt giảm những TTHC
rườm rà, chồng chéo; chuẩn hóa biểu mẫu, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết
theo hướng ngắn gọn, dễ hiểu, dễ thực hiện. Công khai quy trình xử TTHC
minh bạch, hạn chế việc người dân, doanh nghiệp đi lại nhiều lần.
Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của tỉnh, hệ thống
phần mềm chuyên ngành với sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, doanh
nghiệp... để giảm giấy tờ.
Pt triển các ng dụng dịch vng tn thiết bị di động, giúp phc vngười
dân, doanh nghiệp tra cứu và thực hiện TTHC, thanh tn trực tuyến d dàng.
4. Cải cách tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế
Tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp tục sắp xếp, tinh gọn đầu
mối đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở, đặc biệt trong các lĩnh vực sự
nghiệp kinh tế sự nghiệp khác, theo định hướng của Trung ương và của tỉnh;
bảo đảm nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng dịch vụ sự nghiệp công.
Tchức thẩm định, xây dựng kế hoạch biên chế, thực hiện tinh giản biên chế
gắn với cơ cấu lại, ng cao chất lượng đội ngũ n bộ, công chức, viên chức.
Tăng cường kiểm tra công tác quản tổ chức bộ máy, biên chế hàng
năm; đưa kết quả thực hiện cải cách tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế vào tiêu
chí đánh giá, xếp loại người đứng đầu hằng năm.
5. Bố trí đủ nguồn tài chính và nhân lực cho CCHC
Chủ động huy động, bố trí nguồn i chính và nhân lực để triển khai thực
hiện hiệu quả các nhiệm vụ CCHC.
Nâng cao năng lực nghiên cứu, tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
CCHC của đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm ng tác CCHC các sở,
ngành, địa phương.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn,
kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
6. Tăng cường kluật, kcương hành chính gắn với tạo động lực cải
cách trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ trong đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức.
Đổi mới phương thức đánh gcán bộ, ng chức, viên chức theo hướng
lấy kết quả, sản phẩm công việc làm tớc đo chủ yếu; gắn trách nhiệm cá nhân
với hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
cơ chế, chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình
độ, năng lực; tạo cơ hội thăng tiến, phát triển cho những nhân tinh thần
trách nhiệm, đổi mi, sáng tạo.
12
7. Đổi mới công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện CCHC
Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện Bộ Chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả
CCHC hàng năm của quan hành chính các cấp theo hướng toàn diện, công
khai, minh bạch, gắn với chuyển đổi số.
Thường xuyên khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước dưới nhiều hình thức, nhất là khảo sát
trực tuyến; bảo đảm thông tin khách quan, kịp thời, phục vụ công tác điều hành.
8. Đy mạnh ng dng khoa hc và công ngh, chuyển đổi strong CCHC
Tăng cường ng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo,
dữ liệu lớn, các nền tảng số trong quản lý, điều hành cung cấp dịch vụ công
trực tuyến toàn trình.
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án 06/CP giai đoạn 2025-2030,
tập trung làm sạch các dliệu đã số hóa (hộ tịch, đất đai, bảo hiểm...) tái s
dụng kết quả số hóa hsơ, cắt giảm thành phần hồ TTHC liên quan để
đem lại tiện ích cho người dân.
Tăng cường đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực số cho đội ngũ cán bộ,
công chức; tiếp tục xây dựng hình thí điểm các tiện ích Đề án 06/CP tại địa
phương để rút kinh nghiệm và nhân rộng.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Các Sở, quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp bố trí
kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng
năm được cấp có thẩm quyền giao.
3. Khuyến khích việc huy động theo quy định của pháp luật các nguồn
kinh phí ngoài ngân sách địa phương để triển khai Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc c Sở, Thtrưởng các quan, UBND các xã, phường:
- Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường xây dựng kế
hoạch CCHC giai đoạn 2025-2030 để tổ chức thực hiện, đảm bảo đúng lộ trình
cải cách của tỉnh và của Chính phủ, hoàn thành trong tháng 9 năm 2025.
- Lập dự toán kinh phí để thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án và
nhiệm vụ CCHC đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Định k báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ để
tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Ch tịch UBND tỉnh.
- Đảm bảo chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức thực hiện công tác
CCHC, kiểm soát TTHC theo quy định của pháp luật.
13
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người dân, tổ chức sử dụng dịch
vụ công trực tuyến toàn trình dịch vụ bưu chính công ích nhằm tạo điều kiện
thuận lợi, tiết kiệm chi phí, thời gian đi lại cho người dân và doanh nghiệp.
2. Sở Nội vụ
- Làm nhiệm v quan thường trc của TCông c về cải cách nh chính;
bo đảm c điều kiện cn thiết và tham mưu c hoạt động của Tng c.
- Chủ trì triển khai các nội dung: tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành,
đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; cải
ch chế độ công vụ.
- Hướng dẫn các quan, địa phương xây dựng kế hoạch CCHC hằng
năm và báo cáo CCHC định kỳ hoặc đột xuất; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch; báo cáo Chính phủ, Bộ Nội vụ theo quy định.
- Triển khai đánh giá, c định Chỉ số CCHC Chỉ số hài lòng đối với
các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp .
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức
thực hiện công tác CCHC.
- Kết thúc giai đoạn 2025 - 2030, tham u UBND tỉnh tổng kết kết quả
thực hiện Kế hoạch.
3. Văn phòng UBND tỉnh
- Chủ t, triển khai nội dung cải cách TTHC, thực hiện chế một cửa,
một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, tổng hợp việc triển khai nhiệm vụ
cải cách TTHC, cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
- Chủ trì, tham mưu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Bộ phận Một
cửa các cấp.
- Chủ trì, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tnh đảm
bảo thông suốt, ổn định.
- Theo dõi, đôn đốc, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ do Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, UBND, Chủ tịch UBND giao.
4. Sở Tư pháp
- Chủ trì, tham mưu xây dựng Kế hoch kiểm tra, soát văn bản
công tác pháp chế hàng m.
- Mỗi năm lựa chọn ít nhất 02 lĩnh vực để tổ chức theo dõi thi hành pháp
luật - trong đó tập trung vào lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm và nhiều vướng mắc,
bất cập về kinh tế - xã hội.
- Chủ trì, tham mưu Kế hoạch phổ biến giáo dục pp luật hằng năm; tham
mưu thc hin, theo i, đôn đốc, tng hp việc trin khai nhiệm vcải cách thchế.
5. Sở Tài chính
14
- Chủ trì, triển khai thực hiện các nhiệm vụ vcải cách tài chính công
trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ về cải
cách tài chính công trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, triển khai nhiệm vụ đổi mới chế tchủ tài chính của đơn vị
sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
- Chtrì, tham mưu cho UBND, Chủ tịch UBND tỉnh các giải pháp ng
cao Chsố năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); các giải pháp cải thiện môi trưng
đầu tư, kinh doanh của tỉnh; đảm bảo sử dụng hiệu quả kết qu Chsố PCI.
- Chủ trì tổng hợp, trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ CCHC hàng năm. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ CCHC.
- Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND cấp xã triển khai Nghị
quyết Đại hội Đảng btỉnh Bắc Ninh nhiệm k2025-2030 về nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Làm nhiệm vụ quan thường trực của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Bắc Ninh; bảo
đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của Ban Chỉ đạo và tham u các
hoạt động của Tổ công tác.
- Làm nhiệm vụ quan thường trực của Tổ Công tác về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; bảo đảm các điều kiện cần
thiết và tham mưu các hoạt động của Tổ công tác.
- Tiếp tục duy trì, quản trị, vận hành h trợ các đơn vị khai thác sử
dụng các hệ thống thông tin, phần mm dùng chung tại Trung tâm THDL tỉnh;
tiếp tục vận hành Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC), Kho
dữ liệu số tỉnh hoạt động ổn định.
7. Sở Y tế
- Triển khai thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người
dân đối với dịch vụ y tế công trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu mức độ hài lòng của
người dân, tổ chức đối với dịch vụ y tế công đạt tối thiểu 90% vào năm 2030.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt
động của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Triển khai thực hiện phương pháp đo ờng mức độ hài lòng của người
dân đối với dịch vụ giáo dục ng trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu mức độ hài lòng
của người dân, tổ chc đối với dịch vụ giáo dục ng đạt tối thiểu 90% vào năm
2030. Tỷ lệ nhà trường, các cơ sở giáo dục đáp ứng so với mong đợi của người
dân đạt trên 97% vào năm 2030.
- Triển khai đúng lộ trình các chương trình, đề án, kế hoạch của tỉnh về
phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2030 nhằm hoàn thành các mục tiêu
CCHC của ngành, của tỉnh.
15
9. Công an tỉnh
- Làm nhiệm vụ quan thường trực của Tổ Công tác triển khai Đề án
06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06; bảo đảm các
điều kiện cần thiết và tham mưu các hoạt động của Tổ công tác;
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả "Đề án phát triển ứng dụng dữ
liệu về dân cư, định danh xác thực điện tử, phục vụ chuyển đổi số quốc gia
giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030" Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày
27/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục các giải pháp đẩy mạnh và
nâng cao hiệu quả cải cách TTHC cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân,
doanh nghiệp trong lực lượng Công an nhân dân.
- Thường xuyên phối hợp với các quan chuyên môn của UBND tỉnh
trong thực hiện nhiệm vụ CCHC nhằm tạo thuận lợi tối đa cho người dân, doanh
nghiệp khi thực hiện TTHC, lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp
thước đo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ thực hiện tiếp nhận hồ sơ, giải quyết
hồ TTHC chuyên nghiệp, nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ, bản nh
chiến đấu cao, nêu cao tinh thần trách nhiệm, hết lòng phục vụ Nhân dân. Cải
cách bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, tăng cường phân công, phân
cấp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho lực lượng Công an ở cơ sở.
- Vận hành hiệu quả hệ thống Cơ sở d liệu quốc gia về dân cư;
thường xuyên thu thập, cập nht, chỉnh sửa thông tin dân cư bảo đảm “đúng, đủ,
sạch, sống”, bảo đảm dữ liệu dân cư chính xác trên địa bàn tỉnh.
- Tham gia xây dựng hoàn thiện các sdữ liệu, các hệ thống
phần mềm phục vụ công tác CCHC theo chỉ đạo của Bộ Công an.
10. Thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Điện lực tỉnh
Thường xuyên phối hợp với các quan chuyên môn của UBND tỉnh
trong thực hiện các TTHC; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải
quyết TTHC nhằm tạo thuận lợi, giảm chi phí cho người dân, doanh nghiệp
trong thực hiện TTHC. Duy trì tốt việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã đối với các TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
11. Bưu điện tỉnh
- Chđộng phối hợp với c quan hành chính nhà nước của tỉnh trong
thực hiện c dịch vụ hành chính ng trên địa n tỉnh. ng cấp, trang bị sở
vật chất thiết yếu để tất cảc bưu cục, đặc biệt làu điệnn ađều có th
kết nối thông tin để triển khai việc tiếp nhn hồ TTHC của người n, chuyn
n cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp xã. Bố trí nhân lực nhằm phục vụ, hướng dẫn
người n trong việc nộp hồ trực tuyến tại các điểm u điện n a ; cung
cấp dịch vụ u chính công ích trong tiếp nhận trả kết quả TTHC.
16
- Bố trí đội ngũ là điều tra viên có trình độ, năng lực, kinh nghiệm để triển
khai điều tra, khảo sát theo đề nghị của các quan hành chính, đặc biệt điều
tra đánh giá Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục
vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS).
12. Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
- Đẩy mạnh tng tin, tuyên truyền về c nội dung, nhiệm vụ của ng tác
CCHC; c trng biểu dương các đin hình, mô hình, sáng kiến, giải pháp hiệu quả;
tiếp nhận ý kiến phn ánh, phản hi của ngưi dân, doanh nghip, c cơ quan, t
chức vCCHC của tỉnh để chuyn đến c cơ quan có thm quyn giải quyết.
- Xây dựng mạng ới cộng c viên trong công c tun truyn, bảo đảm
thông tin đa dạng, phong phú, kịp thời, cnh c. Thường xuyên cập nhật các n
bản chỉ đo điều nh, kết quả triển khai công tác CCHC trên cácn phẩm củao,
đài; đa dạng hóa các thể loại tin, bài, ảnh, clip,... Trung bình mỗi tháng thực hiện ít
nhất 01 tin/bài viết chuyên đề CCHC trên báo in, báo hình, báo điện tử với các nội
dung về kết quả triển khai nhiệm vCCHC các sở, ngành, địa phương.
Trên đây Kế hoạch CCHC giai đoạn 2025-2030 của UBND tỉnh Bắc
Ninh; các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp, triển khai thực hin hiệu quả các
nội dung Kế hoạch; nếu khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Nội
vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận
- Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn;
- Báo và PT, TH tỉnh;
- Bưu điện tỉnh; Điện lực tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, ban, đơn vị;
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
Phụ lục
KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /9/2025 ca UBND tỉnh Bắc Ninh)
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Ch trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
I
Cải cách thể chế
1
1.1. Mục tiêu 1: Tiếp tc
xây dng, hoàn thin văn bn
QPPL đồng bộ trên tt c các
lĩnh vc; trong đó tp trung
các quy đnh v: t chc, b
máy; chế đ chính sách,
phòng, chng tham nhũng,
hot đng ca c doanh
nghiệp
2.1. Nhiệm vụ 1:
Nâng cao nhận thức
về vị trí, vai trò, tầm
quan trọng của công
tác xây dựng, ban
hành văn bản QPPL;
trong đó tập trung các
quy định về: tchức,
bộ máy; chế độ chính
sách, phòng, chống
tham nhũng, hoạt
động của các doanh
nghiệp… đảm bảo
tính hợp hiến, hợp
pháp, thống nhất với
hệ thống pháp luật
hiện hành của các văn
bản QPPL do HĐND,
UBND tỉnh ban hành;
cũng như đảm bảo
hiệu lực, hiệu quả
quản nhà ớc trên
các lĩnh vực của địa
phương.
3.1. Hoạt động 1:
Chủ động tham mưu
ban nh văn bản
QPPL điều chỉnh
các nội dung của
ngành; trong đó tập
trung các quy định
về: tổ chức, bộ máy;
chế độ chính sách,
phòng, chống tham
nhũng, hoạt động
của các doanh
nghiệp…
Nghị
quyết/Quyết
định
Các Sở, ngành
Sở Tư pháp
Năm 2025 -
2030
2
3.2. Hoạt động 2:
Nâng cao chtng
công tác thm đnh d
tho văn bn QPPL,
đm bo 100% văn
bn QPPL ca HĐND,
UBND tnh được thm
đnh trưc khi ban
hành, đm bo tính
hp hiến, hp pháp,
thng nht vi h
thng pháp lut và
đm bo tính kh thi
ca văn bn QPPL.
Báo cáo
thẩm định
Sở Tư pháp
Các Sở, ngành
2
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Ch trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
3
2.2. Nhiệm vụ 2: Tăng
cưng công tác kim tra
phát hin, đ xut, kiến
ngh x lý và kp thi x
lý đi vi các văn bn
trái pháp lut; đng thi
tiến hành đánh giá hu
qu, các bin pháp khắc
phc hu qu trong vic
ban hành văn bn trái
pháp luật (nếu có); rà
soát văn bn QPPL của
HĐND, UBND ban
hành đ kp thi tham
mưu x lý văn bn sau
rà soát; trong đó, tp
trung rà soát các văn bn
có ni dung liên quan
đến: t chc, b máy;
chế đ chính sách,
phòng, chng tham
nhũng, hot đng ca
các doanh nghip...
3.3. Hoạt động 3.:
Thưng xuyên tự kim
tra văn bn ca
UBND; Thc hin
kim tra theo thm
quyn ngay sau khi
ban hành và theo Kế
hoch.
Báo cáo kết
quả tự kiểm tra/
Thông báo kết
luận kiểm
tra/Báo cáo kết
quả rà soát
- Các Sở,
ngành đối với
ng c tự
kiểm tra; S
pháp đối
với nhiệm v
kiểm tra theo
thẩm quyền.
- Các Sở,
ngành đối với
nhiệm vụ
soát.
Các Sở,
ngành, đơn vị,
địa phương
liên quan
Năm 2025
4
3.4. Hoạt động 4:
Thưng xuyên rà soát
ngay sau khi có văn
bn QPPL là căn c
pháp lý hoặc tình hình
kinh tế - xã hi đa
phương có thay đi
dn đến ni dung văn
bn đã ban hành không
còn phù hp và rà soát
theo chuyên đ, lĩnh
vc theo Kế hoạch
trong đó, tp trung rà
soát các văn bn có ni
dung liên quan đến: t
chc, b máy; chế đ
chính sách, phòng,
chng tham nhũng,
hot đng ca các
doanh nghip...
5
1.2. Mục tiêu 2: Gn việc
xây dng, hoàn thin văn bn
QPPL vi vic tăng cưng hiu
qu t chc thi hành pháp lut;
đm bo thi hành pháp lut
nghiêm minh; nâng cao nhn
2.3. Nhiệm vụ 3: y
dng, ban hành và t
chc thc hin có hiu
qu Kế hoch tchc và
theo dõi thi hành văn
bn quy phm pháp lut
3.5. Hoạt động 5:
Xây dựng, ban hành
Kế hoạch, Báo cáo
tổ chức theo dõi
thi nh văn bản quy
phạm pháp luật trên
Kế hoạch/ o
cáo kết qu tổ
chức theo
dõi, đánh giá thi
hành văn bản
quy phạm pháp
- S pp
ối với Kế
hoạch tổ chức
và theo i thi
nh n bản
quy phạm
Các Sở,
ngành; UBND
cấp liên
quan
2025 2030
3
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Ch trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
thc, ý thc chp hành pháp
lut ca cá nhân, t chc trên
đa bàn tnh.
trong ngành, lĩnh vc,
đa phương qun lý.
Tăng cường hướng
dẫn, theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra việc
thực hiện công tác tổ
chức và theo dõi thi
hành văn bản quy
phạm pháp luật trên
địa bàn tỉnh việc
thực hiện kiến nghị,
xử kết quả sau theo
dõi thi hành văn bản
quy phạm pháp luật
của các quan, tổ
chức, cá nhân.
địa bàn tỉnh
luật.
- Các đợt kiểm
tra/ Thông báo
kết luận kiểm
tra/Báo cáo kết
quả theo dõi thi
hành văn bản
quy phạm pháp
luật trong từng
lĩnh vực được
lựa chọn theo
Kế hoạch.
pháp luật ca
UBND tỉnh) -
Các Sở,
ngành, UBND
cấp ối với
Kế hoạch tổ
chức theo
i thi nh
văn bản quy
phạm pháp
luật thuộc
ngành, nh
vực, phạm vi
quản)
6
3.6. Hoạt động 6:
ớng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện công
tác theo i thi hành
n bản quy phạm
pháp luật trên địa
bàn tỉnh và việc thực
hiện kiến nghị, xử
kết quả sau theo dõi
thi nh văn bản quy
phạm pháp luật của
các cơ quan, tổ chức,
nhân
c ớng dẫn,
đôn đốc/Văn
bản hướng dẫn
đôn đốc/Thông
báo kết quả
kiểm tra/Báo
cáo kết qu xử
S pp,
UBND cấp xã
Các Sở, ngành,
UBND cấp
liên quan
7
3.7. Hoạt động 7:
Thực hiện hiệu quả
công tác ph biến,
giáo dục pháp luật
tng qua tăng
c Cổng
thông tin điện
tử, Cổng thông
tin phổ biến
giáo dục pháp
Các Sở,
ngành; UBND
cấp
Các Sở,
ngành; UBND
cấp liên
quan
4
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Ch trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
cường ứng dụng
công nghệ thông tin
công tác ph biến,
giáo dục pháp luật.
luật tiếp tục
được duy trì,
vận hành; các
ứng dụng mạng
hội
II
Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)
8
1.1. Mục tiêu 1: 100%
TTHC, có yêu cu nghĩa v
tài chính, đưc trin khai
thanh toán trc tuyến, trong
s đó, tỷ lệ giao dch thanh
toán trc tuyến đt t 90%
tr n.
2.1. Nhiệm vụ 1: Ban
hành các văn bản chỉ
đạo, điều hành của
UBND tỉnh
3.1. Hoạt động 1:
soát, đánh giá,
lập danh mục TTHC
yêu cầu nghĩa vụ
tài chính
TTHC u
cầu nga vi
chính, đưc
triển khai thanh
toán trực tuyến
Các sở, ngành,
UBND các xã,
phường
Văn phòng
UBND tỉnh
2025-2030
9
1.2. Mục tiêu 2: 100%
TTHC của địa phương có
đủ điều kiện, được cung
cấp trực tuyến soát,
tái cấu trúc quy trình tối
ưu hoá quy trình giải
quyết tích hợp, cung cấp
trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia. Tỷ lệ hồ giải
quyết trực tuyến trên
tổng số hồ sơ đạt 100%.
2.2. Nhiệm vụ 2: Thc
hiện kiểm soát TTHC
và cơ chế một cửa một
cửa liên tng
3.2. Hoạt động 2:
Thực hiện soát, i
cấu trúc quy trình
TTHC xây dựng dịch
v ng trực thuộc
thẩm quyền giải
quyết của c
quan, đơn vị;
- Quyết định
ng bố danh
mục DVC trực
tuyến;
- ch hợp, trên
Cng Dịch vụ
ng quốc gia
Các sở, ngành,
UBND các xã,
phường
Văn phòng
UBND tỉnh
2025-2030
10
1.3. Mục tiêu 3: 100%
số lượng người dân,
doanh nghiệp tham gia
hệ thống Chính quyền
điện tử được xác thực
định danh điện tử thông
suốt hợp nhất trên tất
cả các hệ thống thông tin
của các cấp chính quyền
từ tỉnh đến cơ sở.
2.3. Nhiệm v3: Tiếp
tục thực hiện có hiệu
quĐề án 06/CP
3.3. Hoạt động 3:
Thường xuyên thu
thập, cập nhật, chỉnh
sửa dữ liệu dân
cho ng dân đảm
bảo d liệu úng,
đủ, sạch, sống"
Thông tin của
người dân,
doanh nghiệp
được xác thực
định danh điện
tử tng suốt
Công an tỉnh;
n phòng
UBND tỉnh
Các sở, ngành;
UBND ,
phường; Công
an xã, phường
Năm 2030
5
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Ch trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
11
1.4. Mục tiêu 4: Mức đ
hài lòng của người dân,
doanh nghiệp về giải
quyết TTHC đạt tối thiểu
95%. Trong đó, mức độ
hài lòng về giải quyết các
TTHC lĩnh vực đất đai,
xây dựng, đầu đạt tối
thiểu 90%.
2.4. Nhiệm v 4:
soát, đánh g TTHC
trong q trình thực
hiện; đề xut loi bỏ
c thủ tục ờm rà,
chồng chéo d bị lợi
dụng để tham nhũng,
gây k khăn cho
người n, tchức; loại
bỏ các thành phần h
sơ không cần thiết,
kng hợp lý; ch hợp,
cắt giảm mạnh các mẫu
đơn, tờ khai và c
giấy tờ kng cần thiết
hoặc nội dung thông
tin trùng lặp trên cơ s
ứng dụng c ng
ngh số và c s
dữ liệu sẵn có.
3.4. Hoạt động 4: Rà
soát, đánh g TTHC;
đề xut đơn giản hóa
TTHC
Quyết định đơn
giản hóa TTHC
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ngành,
UBND ,
phường
Năm 2030
12
2.5. Nhiệm vụ 5: Văn
bản triển khai việc t
chức đánh giá việc giải
quyết TTHC
3.5. Hoạt động 5:
Thu thập, tổng hợp,
xử lý ý kiến đánh giá
việc giải quyết TTHC
của nn, t chức
Kết qu đánh
g mức đ i
ng việc giải
quyết TTHC
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ngành,
UBND ,
phường
Năm 2030
III
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà ớc
13
1.1. Mục tiêu 1: Tiếp tục
kiện toàn tổ chức bộ máy,
biên chế các quan hành
chính cấp tỉnh, cấp sau
hợp nhất tỉnh thực hiện
mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp theo Luật
Tổ chức chính quyền địa
2.1. Nhiệm vụ 1:
Tham mưu UBND
ban hành quy định
về chức năng,
nhiệm vụ, quyền
hạn của các sở,
quan
3.1. Hoạt động 1:
soát, tham mưu
UBND ban hành
quy định về chức
năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các
sở, quan hoặc
quyết định điều
Quyết định
của UBND
tỉnh
Các Sở,
quan, đơn vị
thuộc UBND
tỉnh
Sở Nội vụ
Quý III
năm 2025
6
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Ch trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
phương Nghị định số
150/2025/NĐ-CP của
Chính phủ.
chỉnh (nếu có)
14
2.2. Nhiệm vụ 2:
Các sở, quan
thuộc UBND tỉnh
soát, tham mưu trình
UBND tỉnh ban hành
quy định về chức
năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, cấu tổ
chức của c Chi
cục, đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc
sở, quan hoặc
quyết định điều
chỉnh (nếu có)
3.2. Hoạt động 2:
Các sở, quan
soát tham mưu trình
UBND tỉnh ban
hành quy định về
chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn,
cấu tchức của các
Chi cục, đơn vị sự
nghiệp công lập trực
thuộc sở, quan
hoặc quyết định
điều chỉnh (nếu có)
Quyết định
của UBND
tỉnh
Các Sở,
quan thuộc
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Quý III
năm 2025
15
2.3. Nhiệm v 3:
UBND cấp ban
hành quy định về
chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, tổ chức
bộ máy của các
phòng chuyên môn
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
3.3. Hoạt động 3:
Các phòng chuyên
môn và Trung tâm
Phục vụ hành chính
ng cấp tham
mưu UBND cấp
ban hành quy định
về chức năng,
nhiệm vụ, quyền
hạn, tổ chức bộ máy
Quyết định
của UBND
cấp xã
Các phòng
chuyên môn
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Các quan
chuyên môn
cấp tỉnh
lĩnh vực
quản
ngành liên
quan
Quý III
năm 2025
16
1.2. Mục tiêu 2: Sắp xếp,
tinh gọn đầu mối đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc
các sở (chủ yếu lĩnh vực
sự nghiệp kinh tế sự
nghiệp khác) bảo đảm tiêu
chí, hoạt động hiệu lực,
2.4. Nhiệm vụ 4: Kế
hoạch biên chế hành
chính, sự nghiệp hàng
năm
3.4. Hoạt động 4:
Trên sở báo cáo
kế hoạch xây
dựng biên chế hằng
năm các đơn vgửi,
Sở Nội vụ tổng hợp,
báo cáo, trình
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các Sở,
quan, đơn vị
thuộc
UBND tỉnh;
UBND cấp
Quý IV
hàng năm
7
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Ch trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
hiệu quả (theo Nghị quyết
số 19-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng
khoá XII về "Tiếp tc đổi
mới hệ thống t chức
quản lý, nâng cao chất
lượng hiệu quả hoạt
động của các đơn vị sự
nghiệp công lập"; Kết luận
số 62-KL/TW ngày
02/10/2023 của Bộ Chính
trị về thực hiện Nghị quyết
số 19-NQ/TW trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh sau hợp nhất
các văn bản liên
quan).
UBND tỉnh quyết
định
17
2.5. Nhiệm vụ 5: Sắp
xếp, tinh gọn đầu mối
đơn vsự nghiệp công
lập trc thuộc các sở
(chủ yếu ở lĩnh vực sự
nghiệp kinh tế sự
nghiệp khác) bảo đảm
tiêu chí, hoạt động
hiệu lực, hiệu quả
theo Nghị quyết số
19-NQ/TW, Kết luận
số 62-KL/TW ngày
02/10/2023 của Bộ
Chính trị.
3.5. Hoạt động 5:
Xây dựng Kế hoạch
của UBND tỉnh về
Sắp xếp, tinh gọn
đầu mối đơn vị sự
nghiệp công lập trực
thuộc các sở,
quan thuộc UBND
tỉnh (chủ yếu lĩnh
vực sự nghiệp kinh
tế sự nghiệp
khác)
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các Sở,
quan, đơn vị
thuộc
UBND tỉnh
Quý III
năm 2026
18
2.6. Nhim v 6: ng
cưng kiểm tra công tác
qun nhà nưc vt
chc b máy, biên chế.
3.6. Hoạt động 6:
Xây dựng Kế
hoạch, thông báo
kiểm tra công tác
Kế hoạch,
Thông báo kết
luận kiểm tra
Sở Nội
vụ
Các
quan, đơn
vị, UBND
cấp xã
Hằng năm
8
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Ch trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
quản về tchức
bộ máy, biên chế
các sở, quan,
đơn vị, địa phương.
IV
Cải cách chế độ công vụ
19
1.1. Mục tiêu 1: y dựng
nền công vụ chun
nghiệp, trách nhiệm, ng
động và thực tài. Thực
hiện chế cạnh tranh
nh mnh, n chủ, ng
khai, minh bạch trong bổ
nhiệm, đề bt n b
tuyển dụng ng chức,
viên chức để thu hút nời
thực sự đức, i vào
m việc trong quan
HCNN
2.1. Nhiệm vụ 1: y
dựng nền công vụ
chuyên nghiệp, tch
nhiệm
3.1. Hoạt động 1:
y dựng và ban
nh Kế hoạch tuyển
dụng, bồi ỡng, ln
chuyển, điều động
Kế hoạch
SNội vụ
Các sở, ngành,
c ,
phường; c
ĐVSN ng
lập
Hằng m
20
1.2. Mục tiêu 2: Nâng cao
hiệu quả quản lý hồ sơ tn
phần mềm quản h
điện t
2.2. Nhiệm vụ 2: Nâng
cấp, sử dng hiệu qu
phần mềm quản cán
bộ, ng chức, viên
chc
3.2. Hoạt động 2:
Nâng cấp phần mềm
quản n bộ, công
chức, viên chức
n bản, báo
cáo
SNội vụ
Các sở, ngành,
c ,
phường; c
ĐVSN ng
lập
Theo
ớng dẫn
của Bộ Nội
vụ
21
3.3. Hoạt động 3: Sử
dụng hiệu quả phần
mềm quản cán bộ,
ng chức, vn chức
n bản, báo
cáo
SNội vụ
Các sở, ngành,
c ,
phường; c
ĐVSN ng
lập
Thường
xuyên
22
1.3. Mục tiêu 3: n bộ,
ng chức, vn chức được
bố t đúng quy định vt
việc làm
2.3. Nhiệm vụ 3: Ban
nh tổ chc thực
hiện Quyết định phê
duyệt Đề án vtrí việc
m
3.4. Hot động 4:
Hướng dẫn y dựng
Đán vtrí việc làm
Công văn, Hi
ngh
SNội vụ
Các sở, ngành,
c ,
phường; c
ĐVSN ng
lập
Theo
ớng dẫn
của Bộ Nội
vụ
9
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Ch trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
23
3.5. Hot động 5:
Ban nh và tổ chức
thực hiện Quyết định
phê duyệt Đề án vị trí
việc làm
Công văn, Tờ
trình, Quyết
định
SNội vụ
Các sở, ngành,
c ,
phường; c
ĐVSN ng
lập
Thường
xuyên
24
1.4. Mục tu 4: 100% n
bộ, ng chức, vn chức
được bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn chức danh nghề
nghiệp đ đảm bảo tiêu
chuẩn theo đúng vị trí việc
m
2.4. Nhiệm vụ 4: Mở
c lớp bi dưỡng theo
tiêu chuẩn chức danh
ngh nghiệp để đảm
bảo tiêu chun theo
đúng vtrí việc m
3.6. Hot động 6:
Triển khai t chức
c lp bồi dưỡng
theo Kế hoạch
Kế hoạch bồi
ỡng hàng
m
SNội vụ
Các sở, ngành,
c ,
phường; c
ĐVSN ng
lập
Thường
xuyên
25
1.5. Mục tu 5: 25% -
35% số nh đạo, quản
cấp sở, nnh, tn 30% số
nh đạo, qun cấp
phòng trực thuộc sở,
ngành ơng đương,
80% số nh đạo, quản
doanh nghiệp n nước có
đủ khả năng làm việc trong
môi trường quốc tế
2.5. Nhiệm vụ 5: ng
ờng đào tạo, bồi
ỡng
3.7. Hoạt động 7: Cử
nh đạo quản cấp
sở, ngành, xã,
phường, lãnh đạo,
quản DNNN đi bồi
ỡng Ngoại ng
theo Đề án ca B
Ni vụ
Công văn/Quyết
định
SNội vụ
Các sở, ngành,
c ,
phường; c
ĐVSN ng
lập
Thường
xuyên
26
2.6. Nhiệm v 6: Trao
đổi học tập kinh
nghiệm
3.8. Hoạt động 8:
Tổ chức hoặc tham
gia các Đoàn trao
đổi học tập kinh
nghiệm
Công văn/Quyết
định
SNội vụ
Các sở, ngành,
c ,
phường; c
ĐVSN ng
lập
Thường
xuyên
V
Cải cách tài chính công
27
1.1. Mục tu 1: Đổi mới
mạnh mẽ chế phân bổ,
sử dụng ngân ch nhà
ớc cho cơ quan nh
chính, đơn v sự nghiệp
ng lập, nâng cao tính tự
2.1. Nhiệm vụ 1: Thực
hiện chế độ tự chủ, tự
chịu trách nhiệm vsử
dụng kinh phí quản
nh chính đối với các
quan n ớc theo
3.1. Hoạt động 1:
Quản , sử dụng
kinh phí ngân sách
nhà ớc hợp trên
sở triệt đ tiết
kiệm, chống tham ô,
Báo cáo
Si chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Hằng năm
10
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Ch trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
chủ, tchịu trách nhiệm và
thúc đẩy sng tạo.
Nghị định s
130/2005/NĐ-CP;
Nghị định s
117/2013/NĐ-CP ngày
07/10/2013 của Cnh
phủ sa đổi, b sung
một số điều của Nghị
định số 130/2005/-
CP
ng phí, ng khai
i chính và thực hiện
tốt quy chế n ch
trong quan.
28
2.2. Nhiệm vụ 2: Kiểm
soát chặt chẽ ngânch
nhà nước chi thường
xuyên và đầu tư ng.
Quản , sử dụng
hiệu quả i sn công,
kinh phí từ nn ch
nhà nước; thực hiện tốt
quy định về quy chế
chi tiêu nội bộ, ng
khai tài cnh và phòng
chống tham nhũng,
ng p.
3.2. Hoạt động 2:
t duyệt dự toán,
điều chỉnh, quyết
toán ngân ch nhà
ớc; quyết toán vốn
đầu ng ng
m theo chế độ,
chính ch hiện hành
Thông o
Si chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Hằng năm
29
3.3. Hoạt động 3:
Quản , s dụng
hiệu quả tài sản công,
kinh phí từ ngân ch
nhà ớc; công khai
i chính và phòng
chống tham nng,
ng p.
Báo o/ng
văn
Si chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Hằng năm
30
2.3. Nhiệm vụ 3: ng
ờng kỷ luật, kỷ
ơng tài cnh, nâng
cao hiệu qu quản ,
phân bổ, sử dụng
3.4. Hoạt động 4:
ng ờng kiểm tra
việc thc hiện nn
ch n nước theo
quy định hiện nh
Báo o/ng
văn
Si chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Hằng năm
11
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Ch trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
NSNN gắn với mc
tiêu v i cơ cấu nền
kinh tế, phát triển bền
vững
31
3.5. Hoạt động 5:
Thực hiện các kiến
ngh sau thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán
Nhà ớc v i
chính, nn ch
Báo o/ng
văn
Si chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Giai đoạn
2026-2030
32
2.4. Nhiệm vụ 4: y
dựng Kế hoạch c
chương trình mục tiêu
quốc gia giai đoạn
2026-2030
3.6. Hoạt động 6:
y dựng Quy định
chế lồng gp
ngun vốn giữa c
chương trình MTQG
giai đoạn 2026-2030,
giữa Cơng tnh
MTQG giai đoạn
2026-2030 và các
chương trình, dự án
kc trên đa bàn tỉnh
Bắc Ninh
Quyết định
Si chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Giai đoạn
2026-2030
33
3.7. Hoạt động 7:
y dựng Quy định
v tổ chức thực hiện
dự án đầu xây
dựng theo chế đặc
thù thuc c
Chương tnh mục
tiêu quốc gia trên địa
n tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2026-2030.
Quyết định
Si chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Giai đoạn
2026-2030
34
3.8. Hoạt động 8:
Điều chỉnh kế hoạch
vốn CTMTQG giảm
Quyết định
Si chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
Giai đoạn
2026-2030
12
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Ch trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
nghèo bền vững và
CTMTQG ng thôn
mới, CTMTQG phát
triển KTXH vùng
đồng o n tộc
thiểu số và miền núi.
UBND cấp
35
1.2. Mục tiêu 2: Hn
thiện hthống pp luật để
đổi mới cơ chế quản,
phân bổ ngân ch nhà
ớc theo ớng ch cực;
ng cao chất ợng, hiệu
qu hoạt động; kiểm soát
tham nhũng tại các cơ
quan, đơn vị.
2.5. Nhiệm vụ 5: ng
ờng pn cấp để c
địa phương điều
kiện cân đi ngân sách
và ch động thực hiện
c nhiệm v trên địa
n, hạn chế bsung t
ngân ch cấp trên cho
ngân ch cấp dưới.
3.9. Hoạt động 9:
Tham mưu tnh
HĐND tỉnh ban hành
Nghị quyết y dựng
quy định phân cp
ngân ch các cấp
chính quyền đa
phương tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2026 -
2030
Nghị quyết
Si chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Giai đoạn
2026-2030
36
2.6. Nhiệm vụ 6: Hn
thiện chế i chính
tại các đơn v s
nghiệp ng lập
3.10. Hoạt động 10:
Đẩy mạnh giao
quyền tự chủ i
chính đối với các đơn
vsự nghiệp ng lập
giai đoạn 2026-2030
theo Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày
21/6/2021 của Chính
phquy định chế
tự ch i chính của
đơn v sự nghip
ng lập; Nghị định
số 111/2025/NĐ-CP
ngày 22/5/2025 của
Chính ph ban hành
sửa đổi bổ sung một
số điều ca Nghị định
số 60/2021/-CP
Nghị quyết,
Quyết định
Si chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Giai đoạn
2026-2030
13
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Ch trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
ngày 21/6/2021 của
Chính phủ; tăng
cường phân cấp, tạo
quyền chủ động cho
đơn v sự nghip
ng lập.
37
3.11. Hot động 11:
Sửa đổi, bổ sung
hoặc ban nh danh
mục dịch v sự
nghiệp ng sử dụng
ngân ch nhà ớc,
c định mức kinh tế
- kỹ thut, đnh mức
chi phí làm cơ sở cho
việc ban nh đơn
giá, g dịch vụ s
nghiệp ng sử dụng
ngân sách nhà nước
theo quy định của
pháp luật.
Nghị quyết
Si chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Giai đoạn
2026-2030
38
2.7. Nhiệm vụ 7: y
dựng định mức phân
bổ dtoán NSNN giai
đoạn m 2026-2030
phù hợp khả ng cân
đối NSNN và đáp ng
yêu cầu thực tiễn.
3.12. Hoạt động 12:
Tnh HĐND tỉnh
ban hành Nghị quyết
y dựng định mức
phân bổ d toán chi
thường xuyên NSNN
m 2026 giai
đoạn 2026-2030 của
c cấp chính quyền
địa pơng tỉnh Bắc
Ninh.
Nghị quyết
Si chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Giai đoạn
2026-2030
39
1.3. Mục tiêu 3: Đẩy
mạnh thực hiện i cơ cấu
doanh nghiệp n ớc,
2.8. Nhiệm vụ 8: Đẩy
mạnh thực hiện i cơ
cấu doanh nghiệp nhà
3.13. Hoạt động 13:
Đẩy mạnh thực hiện
tái cấu doanh
Quyết định, Kế
hoạch
Si chính
Các Sở, ban,
ngành có liên
quan
Giai đoạn
2026-2030
14
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Ch trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
đổi mới cơ chế quản
vốn nớc đầu tư tại
doanh nghiệp
ớc và đổi mới chế
quản lý vốn nhà ớc
đầu tại doanh
nghiệp; nâng cao hiệu
qu quản trị doanh
nghiệp nhà ớc.
nghiệp nhà nước
đổi mới chế quản
vốn nhà nước đầu
tư tại doanh nghiệp
40
3.14. Hoạt động 14:
Chuyn đổi đơn vị sự
nghiệp thành ng ty
cổ phần đối với
những đơn vđđiều
kiện
Quyết định
Si chính
Các Sở, ban,
ngành có liên
quan
Giai đoạn
2026-2030
41
3.15. Hoạt động 15:
Sắp xếp chuyển đổi
mô nh hoạt động
của c Công ty m
nghiệp nhà ớc
Quyết định
Si chính
Các Sở, ban,
ngành có liên
quan
Giai đoạn
2026-2030
VI
Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
42
1.1. Mục tu 1: Chỉ số
Chuyn đổi số cấp tỉnh đạt
0,75
2.1. Nhiệm vụ 1: y
dựng chế, chính
sách
3.1. Hot động 1:
Ban hành Kế hoạch
thực hiện Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính
ph và Kế hoạch số
07-KH/TU của Ban
Thường v Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của B
Chính tr về đột phá
phát triển khoa học,
ng nghệ, đổi mới
ng tạo và chuyển
đổi số quc gia trên
Kế hoạch
UBND tỉnh
S Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; địa
phương
- Thời gian
y dựng,
ban nh
Kế hoạch:
Tháng
8/2025.
- Thời gian
triển khai
thực hiện:
Từ 2025 -
2045.
15
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Ch trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
địa n tỉnh Bắc Ninh
43
3.2. Hoạt động 2:
y dựng triển
khai Bộ ch số đánh
giá chuyển đổi số c
quan nhà nước
tỉnh Bc Ninh. Thực
hiện đánh g, ng
bố kết quả hàng m
Quyết định ban
nh B chỉ số
của UBND tỉnh
S Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; địa
phương
- Thời gian
y dựng,
ban nh
B ch số:
Tháng
9/2025.
- Thời gian
triển khai
thực hiện:
Từ 2025 -
2030.
44
3.3. Hoạt động 3:
Ban hành Kế hoạch
Truyền thông thực
hiện Nghị quyết s
57-NQ/TW trên đa
n tỉnh (thực hiện
Quyết định s
1169/QĐ-TTg ngày
16/6/2025 của Th
ớng Chính phủ)
Quyết định ban
nh B chỉ số
của UBND tỉnh
S Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; địa
phương
Tháng
8/2025
45
3.4. Hoạt động 4:
Ban hành Kế hoạch
thực hiện phong trào
“Bình dân học vụ số
trong c quan nhà
ớc tỉnh Bắc Ninh
Quyết định ban
nh B chỉ số
của UBND tỉnh
S Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; địa
phương
Tháng
8/2025
46
1.2. Mục tiêu 2: Tỷ lệ phủ
ng 5G trên địa n tỉnh
đạt 100%
2.2. Nhiệm v2: Phát
triển hạ tầng
3.5. Hoạt động 5:
y dựng c trạm
thông tin di động 5G
H tầng trạm
thông tin di
động 5G được
hoàn thiện
c doanh
nghiệp viễn
thông trên đa
n
Sở Khoa học
và Công
nghệ; Các
sở, ban,
ngành, địa
phương
2025 -
2030
16
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Ch trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
47
1.3. Mục tiêu 3: 80%
sở dữ liệu của tỉnh được s
a & ln thông với
Trung ương.
2.3. Nhiệm v3: Phát
triển ứng dụng, nền
tảng s
3.6. Hoạt động 6:
y dựng Đề án cơ
sở d liệu chuyên
ngành h thống
thông tin ng chung
cho toàn tỉnh Bắc
Ninh
Đán được phê
duyệt, triển khai
hiệu quả
S Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
- Thời gian
y dựng,
ban nh
Đ án:
Trong năm
2025. -
Thi gian
triển khai
thực hiện:
Từ 2026 -
2030.
VII
Công tác chỉ đạo, điều hành
48
1.1. Mục tiêu 1: Nâng cao
trách nhiệm của các Sở, cơ
quan, đơn vị, địa phương
trong việc thực hiện nhiệm
v cải cách nh chính
(CCHC)
2.1. Nhiệm vụ 1: Ban
nh các văn bn chỉ
đạo, điều hành, phân
ng nhiệm v c th
đối với từng Sở, cơ
quan, đơn vị, địa
phương
Ban hành Kế hoạch
CCHC hằng năm của
tỉnh
Kế hoạch
SNội vụ
Các sở, cơ
quan liên
quan
Hằng m
49
Ban hành Kế hoạch
CCHC hằng năm của
c sở, ngành, UBND
cấp
Kế hoạch
Các Sở, ban,
ngành thuc
tỉnh, UBND
cấp
Hằng m
50
1.2. Mục tiêu 2: Nâng cao
hiệu qu ng tác tun
truyền vCCHC của tỉnh,
của c Sở, cơ quan, đơn
v thuộc UBND tỉnh,
UBND cấp
2.2. Nhiệm v2: Ban
hành Kế hoạch tuyên
truyền CCHC và triển
khai thực hiện
Ban hành Kế hoạch
tuyên truyền công
tác CCHC tỉnh Bắc
Ninh hàng năm
Kế hoạch
S Văn a,
Th thao
Du lịch
Các sở, cơ
quan liên
quan
Hằng m
51
Lựa chọn một số nội
dung trọng m tuyên
truyền v công tác
CCHC trên địa n
tỉnh
Png sự/tin,i...
SNội vụ
Báo và PTTH
tỉnh
Hằng m
17
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Ch trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
52
y dựng Kế hoạch
tun truyền vng
c CCHC m 2025
của Sở, ban, ngành;
UBND cấp
Kế hoạch
Các Sở, ban,
ngành thuc
tỉnh, UBND
cấp
Hằng m
53
1.3. Mục tiêu 3: Nâng cao
hiệu qucông c kiểm tra
CCHC
2.3 Nhiệm v3: Ban
hành Kế hoạch kiểm
tra CCHC
Ban hành Kế hoạch
kiểm tra CCHC tỉnh
Bắc Ninh hàng năm
Kế hoạch
SNội vụ
Các sở, cơ
quan liên
quan
Hằng m
54
1.4. Mục tu 4: Chỉ số
PAR Index tỉnh Bắc Ninh
đến năm 2030 xếp trong
nhóm 10 tỉnh dẫn đầu cả
nước.
2.4. Nhiệm vụ 4: Nâng
cao hiệu qu ng c
CCHC
Đánh giá Chỉ số
CCHC, Chỉ s i
ng đi với c c
cơ quan chuyên n
thuộc UBND tỉnh,
UBND cấp .
Kế hoạch
SNội vụ
Các sở, cơ
quan liên
quan
Hằng m
55
Hàng năm ban hành
Kế hoạch cải thiện
ng cao Ch số
CCHC (PAR Index),
Ch sối lòng của
người n, tổ chức
(SIPAS)
Kế hoạch
SNội vụ
Các sở, cơ
quan liên
quan
Hằng m

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 69/KH-UBND Bắc Ninh 2025 cải cách hành chính giai đoạn 2025-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 69/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×