• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 69/KH-UBND Bắc Ninh 2025 cải cách hành chính giai đoạn 2025-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/09/2025 11:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 69/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Cải cách hành chính tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 69/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 69/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 69/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030
––––––––––––––
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn 2021-
2030; Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc
đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể CCHC Nhà nước giai đoạn 2021 -
2030; Nghị quyết số 55-NQ/TU ngày 29/3/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Bắc Ninh về Chương trình tổng thể CCHC tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030;
UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch CCHC tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-
2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai toàn diện, đồng bộ, có hiệu quả Nghị quyết số 76/NQ-CP
ngày 15/7/2021 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà
nước giai đoạn 2021 - 2030; Nghị quyết số 55-NQ/TU ngày 29/3/2022 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh về Chương trình tổng thể CCHC tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2021 - 2030; các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo CCHC
của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương. Trong đó, chú trọng cải thiện nâng
cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,
khuyến khích khởi nghiệp, sáng tạo, góp phần cải thiện Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh
(PAPI), Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) của tỉnh giai đoạn 2025 -
2030 góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội tỉnh.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thể chế, tổ chức bộ máy, cải cách chế độ
công vụ gắn với tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, góp phần nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) liên
quan đến người dân, doanh nghiệp; đổi mới nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông với mục tiêu thực hiện phi địa giới hành chính trên
môi trường điện tử và đa dạng hóa phương thức tiếp nhận và giải quyết TTHC;
lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; lấy sự hài lòng của người dân,
doanh nghiệp làm thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước các cấp.
69
19
2
- Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số: CCHC gắn với
nâng cao nhận thức, đổi mới về tư duy; chủ động áp dụng hiệu quả những thành
tựu tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt là chuyển đổi số trong hoạt động của
cơ quan hành chính; từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác
quản lý hành chính nhà nước.
2. Yêu cầu
- CCHC phải xuất phát từ lợi ích của người dân, doanh nghiệp; lấy người
dân, doanh nghiệp làm trung tâm; lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là
thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
- Công tác chỉ đạo, điều hành phải kịp thời, thống nhất, xuyên suốt từ
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đến các sở, ban, ngành, UBND cấp xã. Triển
khai thực hiện nhiệm vụ CCHC phải được tiến hành đồng bộ, thống nhất, có
trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với tình hình thực tế của từng cơ quan, đơn vị,
địa phương, bảo đảm nghiêm túc, hiệu quả, hoàn thành đúng thời gian quy định
và bám sát sự chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy,
HĐND tỉnh và UBND tỉnh.
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; các cơ
quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh tiếp tục đổi mới, nâng cao vai trò, trách
nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị.
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (chuyển đổi số) trong
hoạt động công vụ ở các cơ quan, đơn vị, địa phương; Tăng cường công tác
thông tin, tuyên truyền về CCHC bằng nhiều hình thức; thực hiện việc trao đổi,
đối thoại với tổ chức, công dân trên các phương tiện truyền thông.
- Xác định CCHC là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong hoạt động
hành chính của từng cá nhân, cơ quan, đơn vị; xây dựng chương trình, kế hoạch
CCHC gắn với ngành, lĩnh vực quản lý và có sự phân công rõ về nhiệm vụ và
thời gian thực hiện. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ; đồng thời
thực hiện các chính sách đãi ngộ, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Gắn việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
CCHC hàng năm với đánh giá trách nhiệm, năng lực lãnh đạo, quản lý của người
đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công tác bình xét thi đua, khen thưởng.
II. NỘI DUNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CCHC
CCHC nhà nước giai đoạn 2025-2030 tập trung vào 6 nội dung, đó là: Cải
cách thể chế; Cải cách TTHC; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước;
Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài chính công và Xây dựng, phát triển chính
quyền điện tử, chính quyền số.
Trọng tâm CCHC giai đoạn 2025-2030 là: Cải cách thể chế, trong đó tập
trung xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế của nền hành chính và nâng cao
hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên
3
chức chuyên nghiệp, có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự
phát triển đất nước, trong đó chú trọng cải cách chính sách tiền lương; xây dựng
và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số.
1. Cải cách thể chế
a) Mục tiêu
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện văn bản QPPL đồng bộ trên tất cả các lĩnh
vực; trong đó tập trung các quy định về: tổ chức, bộ máy; chế độ chính sách,
phòng, chống tham nhũng, hoạt động của các doanh nghiệp…
- Gắn việc xây dựng, hoàn thiện văn bản QPPL với việc tăng cường hiệu
quả tổ chức thi hành pháp luật; đảm bảo thi hành pháp luật nghiêm minh; nâng
cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
b) Nhiệm vụ
- Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác xây
dựng, ban hành văn bản QPPL; trong đó tập trung các quy định về: tổ chức, bộ
máy; chế độ chính sách, phòng, chống tham nhũng, hoạt động của các doanh
nghiệp… đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất với hệ thống pháp luật
hiện hành của các văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành; cũng như
đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của địa phương.
- Tăng cường công tác kiểm tra phát hiện, đề xuất, kiến nghị xử lý và kịp
thời xử lý đối với các văn bản trái pháp luật; đồng thời tiến hành đánh giá hậu
quả, các biện pháp khắc phục hậu quả trong việc ban hành văn bản trái pháp luật
(nếu có); rà soát văn bản QPPL của HĐND, UBND ban hành để kịp thời tham
mưu xử lý văn bản sau rà soát; trong đó, tập trung rà soát các văn bản có nội
dung liên quan đến: tổ chức, bộ máy; chế độ chính sách, phòng, chống tham
nhũng, hoạt động của các doanh nghiệp...
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch tổ chức
và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong ngành, lĩnh vực, địa
phương quản lý.
- Tăng cường hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công
tác tổ chức và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh và
việc thực hiện kiến nghị, xử lý kết quả sau theo dõi thi hành văn bản quy phạm
pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Cải cách TTHC
a) Mục tiêu
- Cải cách quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả quy định TTHC liên quan đến
người dân, doanh nghiệp; TTHC nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước; rà
soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thành phần hồ sơ và
tối ưu hóa quy trình giải quyết TTHC trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ công nghệ
thông tin; bãi bỏ các rào cản hạn chế quyền tự do kinh doanh, cải thiện, nâng cao
chất lượng môi trường đầu tư kinh doanh, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình
4
đẳng, minh bạch; đổi mới và nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết TTHC.
- Đẩy mạnh thực hiện TTHC trên môi trường điện tử để người dân, doanh
nghiệp có thể thực hiện dịch vụ mọi lúc, mọi nơi, trên các phương tiện khác nhau.
- 100% TTHC, có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán
trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 90% trở lên.
- 100% TTHC của địa phương có đủ điều kiện, được cung cấp trực tuyến.
Rà soát, tái cấu trúc quy trình, tối ưu hoá quy trình giải quyết, tích hợp, cung cấp
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến trên tổng số
hồ sơ đạt 100%.
- 100% số lượng người dân, doanh nghiệp tham gia hệ thống Chính quyền
điện tử được xác thực định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ
thống thông tin của các cấp chính quyền từ tỉnh đến cơ sở.
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt
tối thiểu 95%. Trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các TTHC lĩnh vực đất
đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 90%.
b) Nhiệm vụ
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định TTHC trong văn bản quy
phạm pháp luật.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC,
tập trung giải quyết TTHC trên môi trường điện tử. Chuẩn hóa, điện tử hóa quy
trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ; trao đổi văn bản trên môi trường mạng; số hóa kết
quả giải quyết TTHC để nâng cao tính công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian,
tiết kiệm chi phí. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc
thẩm quyền giải quyết tại các cấp chính quyền.
- Rà soát, đơn giản hóa TTHC:
+ Rà soát, đánh giá TTHC trong quá trình thực hiện; đề xuất loại bỏ các
thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho
người dân, tổ chức; loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý;
tích hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai và các giấy tờ không cần thiết
hoặc có nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở ứng dụng các công nghệ số và
các cơ sở dữ liệu sẵn có.
+ Đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động
kinh doanh, loại bỏ các quy định không hợp pháp, không cần thiết, không hợp
lý, bảo đảm thực chất.
+ Rà soát, thống kê và đơn giản hóa các TTHC nội bộ giữa các cơ quan
hành chính nhà nước.
- Thường xuyên, kịp thời cập nhật, công khai TTHC dưới nhiều hình thức
khác nhau, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức tìm hiểu và thực hiện.
5
- Đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
TTHC theo quy định tại Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021
của Thủ tướng Chính phủ.
- Đẩy mạnh phân cấp trong giải quyết TTHC theo hướng cấp nào sát cơ
sở, sát nhân dân nhất thì giao cho cấp đó giải quyết, đảm bảo nguyên tắc quản lý
ngành, lãnh thổ, không để tình trạng nhiều tầng nấc, kéo dài thời gian giải quyết
và gây nhũng nhiễu, tiêu cực, phiền hà cho nhân dân.
- Đề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế, chính sách, TTHC,
thông qua tăng cường đối thoại, lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Mục tiêu
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp
xã sau hợp nhất tỉnh và thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo
Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các văn bản có
liên quan.
- Tiếp tục sắp xếp, tinh gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
các sở (chủ yếu ở lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác) bảo đảm đổi
mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các
đơn vị theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khoá XII về "Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản
lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công
lập"; Kết luận số 62-KL/TW ngày 02/10/2023 của Bộ Chính trị về thực hiện
Nghị quyết số 19-NQ/TW; Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 02/4/2024 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày
02/10/2023 của Bộ Chính trị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh sau hợp nhất và các văn
bản có liên quan.
b) Nhiệm vụ
- Các Sở, cơ quan kịp thời tham mưu UBND ban hành quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, cơ quan theo quy định. Bố trí, sắp xếp
kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc của các cơ quan,
đơn vị theo đề án vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh kịp thời tham mưu trình UBND tỉnh
hoặc Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức của các Chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, cơ quan.
- UBND cấp xã kịp thời ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, tổ chức bộ máy của các phòng chuyên môn, Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã và Trung tâm cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cấp xã.
6
- Xây dựng Kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm, thực hiện
tinh giản biên chế; giao biên chế cơ quan hành chính, số lượng người làm việc
trong đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của
các cơ quan, đơn vị sau khi hợp nhất tỉnh và thực hiện chính quyền địa phương
02 cấp.
- Tiếp tục sắp xếp, tinh gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
các sở (chủ yếu ở lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác) nhằm đổi mới
công tác quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các đơn
vị theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW, Kết luận số 62-KL/TW ngày
02/10/2023 của Bộ Chính trị.
4. Cải cách chế độ công vụ
a) Mục tiêu
- Xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động và thực tài.
Thực hiện cơ chế cạnh tranh lành mạnh, dân chủ, công khai, minh bạch trong bổ
nhiệm, đề bạt cán bộ và tuyển dụng công chức, viên chức để thu hút người thực sự
có đức, có tài vào làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước.
- Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có
chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý; đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp
chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ: 25% - 35%
số lãnh đạo, quản lý cấp sở, ngành, trên 30% số lãnh đạo, quản lý cấp phòng
trực thuộc sở, ngành và tương đương, 80% số lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp
nhà nước có đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế.
- 100% cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn trình độ theo quy định, được
chuẩn hoá về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng làm việc.
b) Nhiệm vụ
- Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hoặc ban hành mới các
văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức theo quy định, nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ
năng lực, phẩm chất, cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
- Đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng, luân chuyển cán bộ, công chức,
viên chức. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng
tuyển dụng, quản lý công chức, viên chức.
- Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các
ngành theo vị trí việc làm, khung năng lực, bảo đảm đúng người, đúng việc,
nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.
- Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ
năng và phẩm chất cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm.
- Đổi mới cơ chế, chính sách ưu đãi để tạo chuyển biến mạnh mẽ trong
phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài trong quản lý, quản trị nhà nước, khoa
7
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất là các ngành, lĩnh vực mũi nhọn phục
vụ cho phát triển nhanh, bền vững.
5. Cải cách tài chính công
a) Mục tiêu
- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước cho cơ
quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách
nhiệm và thúc đẩy sự sáng tạo. Hoàn thiện hệ thống pháp luật để đổi mới cơ chế
quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước theo hướng tích cực; nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động; kiểm soát tham nhũng tại các cơ quan, đơn vị. Đẩy mạnh
thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, đổi mới cơ chế quản lý vốn nhà
nước đầu tư tại doanh nghiệp.
- Đến năm 2030, có tối thiểu 20% đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo
chi thường xuyên; các đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, nếu có đủ
điều kiện, hoàn thành việc chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc chuyển sang
tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; giảm bình quân 15% chi trực tiếp từ
ngân sách nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập so với giai đoạn 2021-2025.
b) Nhiệm vụ
- Kiểm soát chặt chẽ ngân sách nhà nước chi thường xuyên và đầu tư
công. Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản công, kinh phí từ ngân sách nhà
nước; thực hiện tốt quy định về quy chế chi tiêu nội bộ, công khai tài chính và
phòng chống tham nhũng, lãng phí.
- Tăng cường phân cấp để các địa phương có điều kiện cân đối ngân sách
và chủ động thực hiện các nhiệm vụ trên địa bàn, hạn chế bổ sung từ ngân sách
cấp trên cho ngân sách cấp dưới.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, nâng cao hiệu quả quản lý, phân
bổ, sử dụng NSNN gắn với mục tiêu về tái cơ cấu nền kinh tế, phát triển bền vững.
- Xây dựng định mức phân bổ dự toán NSNN giai đoạn năm 2026-2030
phù hợp khả năng cân đối NSNN và đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
- Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch vốn Chương trình mục tiêu quốc gia
(CTMTQG) giảm nghèo bền vững và CTMTQG nông thôn mới, CTMTQG phát
triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tiếp tục thực hiện tốt chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh
phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo Nghị định số
130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các
cơ quan hành chính, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP.
- Hoàn thiện cơ chế tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập:
8
+ Đẩy mạnh giao quyền tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp
công lập giai đoạn 2026-2030 theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày
21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ ban
hành sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày
21/6/2021 của Chính phủ; tăng cường phân cấp, tạo quyền chủ động cho đơn vị
sự nghiệp công lập.
+ Sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước, các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí làm
cơ sở cho việc ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và đổi mới cơ
chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả quản trị
doanh nghiệp nhà nước.
6. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
a) Mục tiêu
- Phát triển toàn diện chính quyền điện tử, chính quyền số tỉnh Bắc Ninh
theo hướng hiện đại, lấy dữ liệu và công nghệ số làm nền tảng trong thiết kế và
vận hành, nhằm chuyển đổi mạnh mẽ hoạt động của các cấp ủy, chính quyền lên
môi trường số, bảo đảm an toàn thông tin. Đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế
số, xã hội số, góp phần đổi mới mô hình quản trị, phương thức sản xuất – kinh
doanh của doanh nghiệp và lối sống, cách làm việc của người dân, tạo ra giá trị
mới, bền vững cho xã hội.
- Chỉ số Chuyển đổi số cấp tỉnh đạt 0,75.
- Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn tỉnh đạt 100%.
- Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán
đám mây đạt 100%
- 100% cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công
nghệ trong quản lý, điều hành.
- 100% cơ quan hành chính nhà nước xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn
trình trên môi trường điện tử (trừ văn bản, hồ sơ thuộc bí mật nhà nước).
- 85% dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp với trục liên thông dữ
liệu cấp tỉnh (LGSP).
- 90% đảng ủy, chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều
hành thống nhất.
b) Nhiệm vụ
- Xây dựng cơ chế, chính sách:
+ Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025
của Chính phủ và Kế hoạch số 07-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực
9
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
+ Kế hoạch truyền thông về Nghị quyết số 57-NQ/TW trên các phương
tiện thông tin đại chúng theo hướng đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền gắn
với đẩy mạnh quảng bá hình ảnh của tỉnh trong phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm có mục tiêu, tiêu chí đánh giá cụ thể,
định kỳ đo lường và công bố kết quả.
+ Xây dựng kế hoạch triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” gắn với
phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong
cán bộ, công chức và Nhân dân.
+ Xây dựng và triển khai Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số các cơ quan
nhà nước tỉnh Bắc Ninh. Thực hiện đánh giá, công bố kết quả hàng năm.
+ Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số của đất nước để các doanh nghiệp công nghệ số Việt
Nam tham gia giải quyết.
- Phát triển hạ tầng số:
Tiếp tục phát triển mạnh mẽ hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu
dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh,
mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G và
các thế hệ tiếp theo.
- Phát triển ứng dụng, nền tảng số:
+ Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành,
lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất,
liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
+ Triển khai ứng dụng các nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà cung
cấp miễn phí các kiến thức về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo, kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.
+ Cập nhật Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Bắc Ninh và điều chỉnh
các hệ thống thông tin theo hướng phù hợp với mô hình tổ chức 3 cấp (trung
ương, tỉnh, xã) theo phương án không tổ chức cấp huyện, việc số hóa dữ liệu
phục vụ bàn giao, nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết TTHC để thực hiện
được ngay sau khi kết thúc mô hình cấp huyện.
+ Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong các ứng dụng công nghệ
số ở các ngành, lĩnh vực, địa phương, gắn với công tác quản lý nhà nước trên
lĩnh vực bảo đảm theo hướng đi tắt, đón đầu. Xây dựng Đề án Ứng dụng và phát
triển trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tạo
bước phát triển đột phá về công nghệ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Bắc Ninh.
10
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành CCHC từ tỉnh đến cơ sở;
đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ,
công chức, người dân, doanh nghiệp và xã hội
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo sát sao việc triển khai
các nhiệm vụ CCHC, bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong toàn tỉnh.
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
cấp xã phải chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc chỉ đạo, tổ chức triển khai Kế
hoạch; xác định CCHC là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt nhiệm kỳ
công tác; xây dựng kế hoạch cụ thể theo từng giai đoạn, lĩnh vực; phân công rõ
trách nhiệm từng cơ quan, tổ chức, cá nhân; đồng thời thường xuyên kiểm tra,
đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện.
Sở Nội vụ phát huy vai trò cơ quan thường trực CCHC của tỉnh, chủ động
theo dõi, đôn đốc, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các nhiệm vụ trọng tâm, bảo
đảm tính thống nhất, hiệu quả trong thực hiện.
Tổ chức đa dạng hình thức tuyên truyền, phổ biến thông tin nhằm nâng
cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp về
mục tiêu, ý nghĩa của CCHC.
Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, nhân dân và doanh nghiệp đối với hoạt động
của cơ quan hành chính nhà nước.
Lấy sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch vụ công làm thước đo
chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
2. Đẩy mạnh cải cách thể chế, công tác xây dựng và tổ chức thi hành
pháp luật
Nâng cao, xác định rõ trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu trong việc
thực hiện cải cách thể chế; tập trung xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát và
theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL); coi đây là công cụ quan
trọng để bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực.
Nâng cao trách nhiệm, tính chủ động của đội ngũ tham mưu công tác văn
bản, QPPL; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng xây dựng,
soạn thảo, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo hướng có trọng tâm,
trọng điểm, lấy người dân làm trung tâm, phù hợp với đặc thù từng giai đoạn,
địa bàn, đối tượng. Quan tâm củng cố, kiện toàn đội ngũ báo cáo viên pháp luật
cấp tỉnh, tuyên truyền viên pháp luật cấp xã.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội, các chuyên trang,
chuyên mục trên cổng/trang thông tin điện tử, Zalo, Facebook để tuyên truyền,
phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức xã hội.
11
3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính
Thường xuyên rà soát TTHC; đề xuất loại bỏ, cắt giảm những TTHC
rườm rà, chồng chéo; chuẩn hóa biểu mẫu, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết
theo hướng ngắn gọn, dễ hiểu, dễ thực hiện. Công khai quy trình xử lý TTHC
minh bạch, hạn chế việc người dân, doanh nghiệp đi lại nhiều lần.
Kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của tỉnh, hệ thống
phần mềm chuyên ngành với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, doanh
nghiệp... để giảm giấy tờ.
Phát triển các ứng dụng dịch vụ công trên thiết bị di động, giúp phục vụ người
dân, doanh nghiệp tra cứu và thực hiện TTHC, thanh toán trực tuyến dễ dàng.
4. Cải cách tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế
Tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp tục sắp xếp, tinh gọn đầu
mối đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở, đặc biệt trong các lĩnh vực sự
nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, theo định hướng của Trung ương và của tỉnh;
bảo đảm nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng dịch vụ sự nghiệp công.
Tổ chức thẩm định, xây dựng kế hoạch biên chế, thực hiện tinh giản biên chế
gắn với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Tăng cường kiểm tra công tác quản lý tổ chức bộ máy, biên chế hàng
năm; đưa kết quả thực hiện cải cách tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế vào tiêu
chí đánh giá, xếp loại người đứng đầu hằng năm.
5. Bố trí đủ nguồn tài chính và nhân lực cho CCHC
Chủ động huy động, bố trí nguồn tài chính và nhân lực để triển khai thực
hiện hiệu quả các nhiệm vụ CCHC.
Nâng cao năng lực nghiên cứu, tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
CCHC của đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác CCHC ở các sở,
ngành, địa phương.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn,
kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
6. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với tạo động lực cải
cách trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ trong đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức.
Đổi mới phương thức đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo hướng
lấy kết quả, sản phẩm công việc làm thước đo chủ yếu; gắn trách nhiệm cá nhân
với hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
Có cơ chế, chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình
độ, năng lực; tạo cơ hội thăng tiến, phát triển cho những cá nhân có tinh thần
trách nhiệm, đổi mới, sáng tạo.
12
7. Đổi mới công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện CCHC
Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện Bộ Chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả
CCHC hàng năm của cơ quan hành chính các cấp theo hướng toàn diện, công
khai, minh bạch, gắn với chuyển đổi số.
Thường xuyên khảo sát sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước dưới nhiều hình thức, nhất là khảo sát
trực tuyến; bảo đảm thông tin khách quan, kịp thời, phục vụ công tác điều hành.
8. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong CCHC
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo,
dữ liệu lớn, các nền tảng số trong quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công
trực tuyến toàn trình.
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án 06/CP giai đoạn 2025-2030,
tập trung làm sạch các dữ liệu đã số hóa (hộ tịch, đất đai, bảo hiểm...) và tái sử
dụng kết quả số hóa hồ sơ, cắt giảm thành phần hồ sơ TTHC có liên quan để
đem lại tiện ích cho người dân.
Tăng cường đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực số cho đội ngũ cán bộ,
công chức; tiếp tục xây dựng mô hình thí điểm các tiện ích Đề án 06/CP tại địa
phương để rút kinh nghiệm và nhân rộng.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã bố trí
kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng
năm được cấp có thẩm quyền giao.
3. Khuyến khích việc huy động theo quy định của pháp luật các nguồn
kinh phí ngoài ngân sách địa phương để triển khai Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, UBND các xã, phường:
- Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường xây dựng kế
hoạch CCHC giai đoạn 2025-2030 để tổ chức thực hiện, đảm bảo đúng lộ trình
cải cách của tỉnh và của Chính phủ, hoàn thành trong tháng 9 năm 2025.
- Lập dự toán kinh phí để thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án và
nhiệm vụ CCHC đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Định kỳ báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ để
tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Đảm bảo chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức thực hiện công tác
CCHC, kiểm soát TTHC theo quy định của pháp luật.
13
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người dân, tổ chức sử dụng dịch
vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ bưu chính công ích nhằm tạo điều kiện
thuận lợi, tiết kiệm chi phí, thời gian đi lại cho người dân và doanh nghiệp.
2. Sở Nội vụ
- Làm nhiệm vụ cơ quan thường trực của Tổ Công tác về cải cách hành chính;
bảo đảm các điều kiện cần thiết và tham mưu các hoạt động của Tổ công tác.
- Chủ trì triển khai các nội dung: tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành,
đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; cải
cách chế độ công vụ.
- Hướng dẫn các cơ quan, địa phương xây dựng kế hoạch CCHC hằng
năm và báo cáo CCHC định kỳ hoặc đột xuất; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và
tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch; báo cáo Chính phủ, Bộ Nội vụ theo quy định.
- Triển khai đánh giá, xác định Chỉ số CCHC và Chỉ số hài lòng đối với
các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức
thực hiện công tác CCHC.
- Kết thúc giai đoạn 2025 - 2030, tham mưu UBND tỉnh tổng kết kết quả
thực hiện Kế hoạch.
3. Văn phòng UBND tỉnh
- Chủ trì, triển khai nội dung cải cách TTHC, thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, tổng hợp việc triển khai nhiệm vụ
cải cách TTHC, cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
- Chủ trì, tham mưu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Bộ phận Một
cửa các cấp.
- Chủ trì, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh đảm
bảo thông suốt, ổn định.
- Theo dõi, đôn đốc, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ do Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, UBND, Chủ tịch UBND giao.
4. Sở Tư pháp
- Chủ trì, tham mưu xây dựng Kế hoạch kiểm tra, rà soát văn bản và
công tác pháp chế hàng năm.
- Mỗi năm lựa chọn ít nhất 02 lĩnh vực để tổ chức theo dõi thi hành pháp
luật - trong đó tập trung vào lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm và nhiều vướng mắc,
bất cập về kinh tế - xã hội.
- Chủ trì, tham mưu Kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật hằng năm; tham
mưu thực hiện, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp việc triển khai nhiệm vụ cải cách thể chế.
5. Sở Tài chính
14
- Chủ trì, triển khai thực hiện các nhiệm vụ về cải cách tài chính công
trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ về cải
cách tài chính công trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, triển khai nhiệm vụ đổi mới cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị
sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, tham mưu cho UBND, Chủ tịch UBND tỉnh các giải pháp nâng
cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); các giải pháp cải thiện môi trường
đầu tư, kinh doanh của tỉnh; đảm bảo sử dụng có hiệu quả kết quả Chỉ số PCI.
- Chủ trì tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các
nhiệm vụ CCHC hàng năm. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ CCHC.
- Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND cấp xã triển khai Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh nhiệm kỳ 2025-2030 về nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Làm nhiệm vụ cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Bắc Ninh; bảo
đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của Ban Chỉ đạo và tham mưu các
hoạt động của Tổ công tác.
- Làm nhiệm vụ cơ quan thường trực của Tổ Công tác về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; bảo đảm các điều kiện cần
thiết và tham mưu các hoạt động của Tổ công tác.
- Tiếp tục duy trì, quản trị, vận hành và hỗ trợ các đơn vị khai thác sử
dụng các hệ thống thông tin, phần mềm dùng chung tại Trung tâm THDL tỉnh;
tiếp tục vận hành Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC), Kho
dữ liệu số tỉnh hoạt động ổn định.
7. Sở Y tế
- Triển khai thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người
dân đối với dịch vụ y tế công trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu mức độ hài lòng của
người dân, tổ chức đối với dịch vụ y tế công đạt tối thiểu 90% vào năm 2030.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt
động của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực y tế.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Triển khai thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người
dân đối với dịch vụ giáo dục công trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu mức độ hài lòng
của người dân, tổ chức đối với dịch vụ giáo dục công đạt tối thiểu 90% vào năm
2030. Tỷ lệ nhà trường, các cơ sở giáo dục đáp ứng so với mong đợi của người
dân đạt trên 97% vào năm 2030.
- Triển khai đúng lộ trình các chương trình, đề án, kế hoạch của tỉnh về
phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2030 nhằm hoàn thành các mục tiêu
CCHC của ngành, của tỉnh.
15
9. Công an tỉnh
- Làm nhiệm vụ cơ quan thường trực của Tổ Công tác triển khai Đề án
06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06; bảo đảm các
điều kiện cần thiết và tham mưu các hoạt động của Tổ công tác;
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả "Đề án phát triển ứng dụng dữ
liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử, phục vụ chuyển đổi số quốc gia
giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030" và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày
27/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục các giải pháp đẩy mạnh và
nâng cao hiệu quả cải cách TTHC và cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân,
doanh nghiệp trong lực lượng Công an nhân dân.
- Thường xuyên phối hợp với các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh
trong thực hiện nhiệm vụ CCHC nhằm tạo thuận lợi tối đa cho người dân, doanh
nghiệp khi thực hiện TTHC, lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là
thước đo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ thực hiện tiếp nhận hồ sơ, giải quyết
hồ sơ TTHC chuyên nghiệp, nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ, có bản lĩnh
chiến đấu cao, nêu cao tinh thần trách nhiệm, hết lòng phục vụ Nhân dân. Cải
cách bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, tăng cường phân công, phân
cấp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho lực lượng Công an ở cơ sở.
- Vận hành có hiệu quả hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
thường xuyên thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư bảo đảm “đúng, đủ,
sạch, sống”, bảo đảm dữ liệu dân cư chính xác trên địa bàn tỉnh.
- Tham gia xây dựng và hoàn thiện các cơ sở dữ liệu, các hệ thống và
phần mềm phục vụ công tác CCHC theo chỉ đạo của Bộ Công an.
10. Thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Điện lực tỉnh
Thường xuyên phối hợp với các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh
trong thực hiện các TTHC; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải
quyết TTHC nhằm tạo thuận lợi, giảm chi phí cho người dân, doanh nghiệp
trong thực hiện TTHC. Duy trì tốt việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã đối với các TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
11. Bưu điện tỉnh
- Chủ động phối hợp với các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh trong
thực hiện các dịch vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh. Nâng cấp, trang bị cơ sở
vật chất thiết yếu để tất cả các bưu cục, đặc biệt là Bưu điện văn hóa xã đều có thể
kết nối thông tin để triển khai việc tiếp nhận hồ sơ TTHC của người dân, chuyển
lên cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp xã. Bố trí nhân lực nhằm phục vụ, hướng dẫn
người dân trong việc nộp hồ sơ trực tuyến tại các điểm bưu điện văn hóa xã; cung
cấp dịch vụ bưu chính công ích trong tiếp nhận và trả kết quả TTHC.
16
- Bố trí đội ngũ là điều tra viên có trình độ, năng lực, kinh nghiệm để triển
khai điều tra, khảo sát theo đề nghị của các cơ quan hành chính, đặc biệt là điều
tra đánh giá Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục
vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS).
12. Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về các nội dung, nhiệm vụ của công tác
CCHC; chú trọng biểu dương các điển hình, mô hình, sáng kiến, giải pháp hiệu quả;
tiếp nhận ý kiến phản ánh, phản hồi của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ
chức về CCHC của tỉnh để chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Xây dựng mạng lưới cộng tác viên trong công tác tuyên truyền, bảo đảm
thông tin đa dạng, phong phú, kịp thời, chính xác. Thường xuyên cập nhật các văn
bản chỉ đạo điều hành, kết quả triển khai công tác CCHC trên các ấn phẩm của báo,
đài; đa dạng hóa các thể loại tin, bài, ảnh, clip,... Trung bình mỗi tháng thực hiện ít
nhất 01 tin/bài viết chuyên đề CCHC trên báo in, báo hình, báo điện tử với các nội
dung về kết quả triển khai nhiệm vụ CCHC ở các sở, ngành, địa phương.
Trên đây là Kế hoạch CCHC giai đoạn 2025-2030 của UBND tỉnh Bắc
Ninh; các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp, triển khai thực hiện hiệu quả các
nội dung Kế hoạch; nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Nội
vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận
- Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn;
- Báo và PT, TH tỉnh;
- Bưu điện tỉnh; Điện lực tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, ban, đơn vị;
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
Phụ lục
KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /9/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
I
Cải cách thể chế
1
1.1. Mục tiêu 1: Tiếp tục
xây dựng, hoàn thiện văn bản
QPPL đồng bộ trên tất cả các
lĩnh vực; trong đó tập trung
các quy định về: tổ chức, bộ
máy; chế độ chính sách,
phòng, chống tham nhũng,
hoạt động của các doanh
nghiệp…
2.1. Nhiệm vụ 1:
Nâng cao nhận thức
về vị trí, vai trò, tầm
quan trọng của công
tác xây dựng, ban
hành văn bản QPPL;
trong đó tập trung các
quy định về: tổ chức,
bộ máy; chế độ chính
sách, phòng, chống
tham nhũng, hoạt
động của các doanh
nghiệp… đảm bảo
tính hợp hiến, hợp
pháp, thống nhất với
hệ thống pháp luật
hiện hành của các văn
bản QPPL do HĐND,
UBND tỉnh ban hành;
cũng như đảm bảo
hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước trên
các lĩnh vực của địa
phương.
3.1. Hoạt động 1:
Chủ động tham mưu
ban hành văn bản
QPPL điều chỉnh
các nội dung của
ngành; trong đó tập
trung các quy định
về: tổ chức, bộ máy;
chế độ chính sách,
phòng, chống tham
nhũng, hoạt động
của các doanh
nghiệp…
Nghị
quyết/Quyết
định
Các Sở, ngành
Sở Tư pháp
Năm 2025 -
2030
2
3.2. Hoạt động 2:
Nâng cao chất lượng
công tác thẩm định dự
thảo văn bản QPPL,
đảm bảo 100% văn
bản QPPL của HĐND,
UBND tỉnh được thẩm
định trước khi ban
hành, đảm bảo tính
hợp hiến, hợp pháp,
thống nhất với hệ
thống pháp luật và
đảm bảo tính khả thi
của văn bản QPPL.
Báo cáo
thẩm định
Sở Tư pháp
Các Sở, ngành
2
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
3
2.2. Nhiệm vụ 2: Tăng
cường công tác kiểm tra
phát hiện, đề xuất, kiến
nghị xử lý và kịp thời xử
lý đối với các văn bản
trái pháp luật; đồng thời
tiến hành đánh giá hậu
quả, các biện pháp khắc
phục hậu quả trong việc
ban hành văn bản trái
pháp luật (nếu có); rà
soát văn bản QPPL của
HĐND, UBND ban
hành để kịp thời tham
mưu xử lý văn bản sau
rà soát; trong đó, tập
trung rà soát các văn bản
có nội dung liên quan
đến: tổ chức, bộ máy;
chế độ chính sách,
phòng, chống tham
nhũng, hoạt động của
các doanh nghiệp...
3.3. Hoạt động 3.:
Thường xuyên tự kiểm
tra văn bản của
UBND; Thực hiện
kiểm tra theo thẩm
quyền ngay sau khi
ban hành và theo Kế
hoạch.
Báo cáo kết
quả tự kiểm tra/
Thông báo kết
luận kiểm
tra/Báo cáo kết
quả rà soát
- Các Sở,
ngành đối với
công tác tự
kiểm tra; Sở
Tư pháp đối
với nhiệm vụ
kiểm tra theo
thẩm quyền.
- Các Sở,
ngành đối với
nhiệm vụ rà
soát.
Các Sở,
ngành, đơn vị,
địa phương có
liên quan
Năm 2025
4
3.4. Hoạt động 4:
Thường xuyên rà soát
ngay sau khi có văn
bản QPPL là căn cứ
pháp lý hoặc tình hình
kinh tế - xã hội ở địa
phương có thay đổi
dẫn đến nội dung văn
bản đã ban hành không
còn phù hợp và rà soát
theo chuyên đề, lĩnh
vực theo Kế hoạch
trong đó, tập trung rà
soát các văn bản có nội
dung liên quan đến: tổ
chức, bộ máy; chế độ
chính sách, phòng,
chống tham nhũng,
hoạt động của các
doanh nghiệp...
5
1.2. Mục tiêu 2: Gắn việc
xây dựng, hoàn thiện văn bản
QPPL với việc tăng cường hiệu
quả tổ chức thi hành pháp luật;
đảm bảo thi hành pháp luật
nghiêm minh; nâng cao nhận
2.3. Nhiệm vụ 3: Xây
dựng, ban hành và tổ
chức thực hiện có hiệu
quả Kế hoạch tổ chức và
theo dõi thi hành văn
bản quy phạm pháp luật
3.5. Hoạt động 5:
Xây dựng, ban hành
Kế hoạch, Báo cáo
tổ chức và theo dõi
thi hành văn bản quy
phạm pháp luật trên
Kế hoạch/ Báo
cáo kết quả tổ
chức và theo
dõi, đánh giá thi
hành văn bản
quy phạm pháp
- Sở Tư pháp
(đối với Kế
hoạch tổ chức
và theo dõi thi
hành văn bản
quy phạm
Các Sở,
ngành; UBND
cấp xã có liên
quan
2025 – 2030
3
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
thức, ý thức chấp hành pháp
luật của cá nhân, tổ chức trên
địa bàn tỉnh.
trong ngành, lĩnh vực,
địa phương quản lý.
Tăng cường hướng
dẫn, theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra việc
thực hiện công tác tổ
chức và theo dõi thi
hành văn bản quy
phạm pháp luật trên
địa bàn tỉnh và việc
thực hiện kiến nghị,
xử lý kết quả sau theo
dõi thi hành văn bản
quy phạm pháp luật
của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân.
địa bàn tỉnh
luật.
- Các đợt kiểm
tra/ Thông báo
kết luận kiểm
tra/Báo cáo kết
quả theo dõi thi
hành văn bản
quy phạm pháp
luật trong từng
lĩnh vực được
lựa chọn theo
Kế hoạch.
pháp luật của
UBND tỉnh) -
Các Sở,
ngành, UBND
cấp xã (đối với
Kế hoạch tổ
chức và theo
dõi thi hành
văn bản quy
phạm pháp
luật thuộc
ngành, lĩnh
vực, phạm vi
quản lý)
6
3.6. Hoạt động 6:
Hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện công
tác theo dõi thi hành
văn bản quy phạm
pháp luật trên địa
bàn tỉnh và việc thực
hiện kiến nghị, xử lý
kết quả sau theo dõi
thi hành văn bản quy
phạm pháp luật của
các cơ quan, tổ chức,
cá nhân
Các hướng dẫn,
đôn đốc/Văn
bản hướng dẫn
đôn đốc/Thông
báo kết quả
kiểm tra/Báo
cáo kết quả xử
lý
Sở Tư pháp,
UBND cấp xã
Các Sở, ngành,
UBND cấp xã
có liên quan
7
3.7. Hoạt động 7:
Thực hiện hiệu quả
công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật
thông qua tăng
Các Cổng
thông tin điện
tử, Cổng thông
tin phổ biến
giáo dục pháp
Các Sở,
ngành; UBND
cấp xã
Các Sở,
ngành; UBND
cấp xã có liên
quan
4
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
cường ứng dụng
công nghệ thông tin
công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật.
luật tiếp tục
được duy trì,
vận hành; các
ứng dụng mạng
xã hội
II
Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)
8
1.1. Mục tiêu 1: 100%
TTHC, có yêu cầu nghĩa vụ
tài chính, được triển khai
thanh toán trực tuyến, trong
số đó, tỷ lệ giao dịch thanh
toán trực tuyến đạt từ 90%
trở lên.
2.1. Nhiệm vụ 1: Ban
hành các văn bản chỉ
đạo, điều hành của
UBND tỉnh
3.1. Hoạt động 1:
Rà soát, đánh giá,
lập danh mục TTHC
có yêu cầu nghĩa vụ
tài chính
TTHC có yêu
cầu nghĩa vụ tài
chính, được
triển khai thanh
toán trực tuyến
Các sở, ngành,
UBND các xã,
phường
Văn phòng
UBND tỉnh
2025-2030
9
1.2. Mục tiêu 2: 100%
TTHC của địa phương có
đủ điều kiện, được cung
cấp trực tuyến và rà soát,
tái cấu trúc quy trình tối
ưu hoá quy trình giải
quyết tích hợp, cung cấp
trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia. Tỷ lệ hồ sơ giải
quyết trực tuyến trên
tổng số hồ sơ đạt 100%.
2.2. Nhiệm vụ 2: Thực
hiện kiểm soát TTHC
và cơ chế một cửa một
cửa liên thông
3.2. Hoạt động 2:
Thực hiện rà soát, tái
cấu trúc quy trình
TTHC xây dựng dịch
vụ công trực thuộc
thẩm quyền giải
quyết của các cơ
quan, đơn vị;
- Quyết định
công bố danh
mục DVC trực
tuyến;
- Tích hợp, trên
Cổng Dịch vụ
công quốc gia
Các sở, ngành,
UBND các xã,
phường
Văn phòng
UBND tỉnh
2025-2030
10
1.3. Mục tiêu 3: 100%
số lượng người dân,
doanh nghiệp tham gia
hệ thống Chính quyền
điện tử được xác thực
định danh điện tử thông
suốt và hợp nhất trên tất
cả các hệ thống thông tin
của các cấp chính quyền
từ tỉnh đến cơ sở.
2.3. Nhiệm vụ 3: Tiếp
tục thực hiện có hiệu
quả Đề án 06/CP
3.3. Hoạt động 3:
Thường xuyên thu
thập, cập nhật, chỉnh
sửa dữ liệu dân cư
cho công dân đảm
bảo dữ liệu "đúng,
đủ, sạch, sống"
Thông tin của
người dân,
doanh nghiệp
được xác thực
định danh điện
tử thông suốt
Công an tỉnh;
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ngành;
UBND xã,
phường; Công
an xã, phường
Năm 2030
5
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
11
1.4. Mục tiêu 4: Mức độ
hài lòng của người dân,
doanh nghiệp về giải
quyết TTHC đạt tối thiểu
95%. Trong đó, mức độ
hài lòng về giải quyết các
TTHC lĩnh vực đất đai,
xây dựng, đầu tư đạt tối
thiểu 90%.
2.4. Nhiệm vụ 4: Rà
soát, đánh giá TTHC
trong quá trình thực
hiện; đề xuất loại bỏ
các thủ tục rườm rà,
chồng chéo dễ bị lợi
dụng để tham nhũng,
gây khó khăn cho
người dân, tổ chức; loại
bỏ các thành phần hồ
sơ không cần thiết,
không hợp lý; tích hợp,
cắt giảm mạnh các mẫu
đơn, tờ khai và các
giấy tờ không cần thiết
hoặc có nội dung thông
tin trùng lặp trên cơ sở
ứng dụng các công
nghệ số và các cơ sở
dữ liệu sẵn có.
3.4. Hoạt động 4: Rà
soát, đánh giá TTHC;
đề xuất đơn giản hóa
TTHC
Quyết định đơn
giản hóa TTHC
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ngành,
UBND xã,
phường
Năm 2030
12
2.5. Nhiệm vụ 5: Văn
bản triển khai việc tổ
chức đánh giá việc giải
quyết TTHC
3.5. Hoạt động 5:
Thu thập, tổng hợp,
xử lý ý kiến đánh giá
việc giải quyết TTHC
của cá nhân, tổ chức
Kết quả đánh
giá mức độ hài
lòng việc giải
quyết TTHC
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ngành,
UBND xã,
phường
Năm 2030
III
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
13
1.1. Mục tiêu 1: Tiếp tục
kiện toàn tổ chức bộ máy,
biên chế các cơ quan hành
chính cấp tỉnh, cấp xã sau
hợp nhất tỉnh và thực hiện
mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp theo Luật
Tổ chức chính quyền địa
2.1. Nhiệm vụ 1:
Tham mưu UBND
ban hành quy định
về chức năng,
nhiệm vụ, quyền
hạn của các sở, cơ
quan
3.1. Hoạt động 1:
Rà soát, tham mưu
UBND ban hành
quy định về chức
năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các
sở, cơ quan hoặc
quyết định điều
Quyết định
của UBND
tỉnh
Các Sở, cơ
quan, đơn vị
thuộc UBND
tỉnh
Sở Nội vụ
Quý III
năm 2025
6
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
phương và Nghị định số
150/2025/NĐ-CP của
Chính phủ.
chỉnh (nếu có)
14
2.2. Nhiệm vụ 2:
Các sở, cơ quan
thuộc UBND tỉnh rà
soát, tham mưu trình
UBND tỉnh ban hành
quy định về chức
năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu tổ
chức của các Chi
cục, đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc
sở, cơ quan hoặc
quyết định điều
chỉnh (nếu có)
3.2. Hoạt động 2:
Các sở, cơ quan rà
soát tham mưu trình
UBND tỉnh ban
hành quy định về
chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ
cấu tổ chức của các
Chi cục, đơn vị sự
nghiệp công lập trực
thuộc sở, cơ quan
hoặc quyết định
điều chỉnh (nếu có)
Quyết định
của UBND
tỉnh
Các Sở, cơ
quan thuộc
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Quý III
năm 2025
15
2.3. Nhiệm vụ 3:
UBND cấp xã ban
hành quy định về
chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, tổ chức
bộ máy của các
phòng chuyên môn
và Trung tâm Phục
vụ hành chính công
cấp xã
3.3. Hoạt động 3:
Các phòng chuyên
môn và Trung tâm
Phục vụ hành chính
công cấp xã tham
mưu UBND cấp xã
ban hành quy định
về chức năng,
nhiệm vụ, quyền
hạn, tổ chức bộ máy
xã
Quyết định
của UBND
cấp xã
Các phòng
chuyên môn
và Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã
Các cơ quan
chuyên môn
cấp tỉnh có
lĩnh vực
quản lý
ngành liên
quan
Quý III
năm 2025
16
1.2. Mục tiêu 2: Sắp xếp,
tinh gọn đầu mối đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc
các sở (chủ yếu ở lĩnh vực
sự nghiệp kinh tế và sự
nghiệp khác) bảo đảm tiêu
chí, hoạt động hiệu lực,
2.4. Nhiệm vụ 4: Kế
hoạch biên chế hành
chính, sự nghiệp hàng
năm
3.4. Hoạt động 4:
Trên cơ sở báo cáo
và kế hoạch xây
dựng biên chế hằng
năm các đơn vị gửi,
Sở Nội vụ tổng hợp,
báo cáo, trình
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các Sở, cơ
quan, đơn vị
thuộc
UBND tỉnh;
UBND cấp
xã
Quý IV
hàng năm
7
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
hiệu quả (theo Nghị quyết
số 19-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng
khoá XII về "Tiếp tục đổi
mới hệ thống tổ chức và
quản lý, nâng cao chất
lượng và hiệu quả hoạt
động của các đơn vị sự
nghiệp công lập"; Kết luận
số 62-KL/TW ngày
02/10/2023 của Bộ Chính
trị về thực hiện Nghị quyết
số 19-NQ/TW trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh sau hợp nhất
và các văn bản có liên
quan).
UBND tỉnh quyết
định
17
2.5. Nhiệm vụ 5: Sắp
xếp, tinh gọn đầu mối
đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc các sở
(chủ yếu ở lĩnh vực sự
nghiệp kinh tế và sự
nghiệp khác) bảo đảm
tiêu chí, hoạt động
hiệu lực, hiệu quả
theo Nghị quyết số
19-NQ/TW, Kết luận
số 62-KL/TW ngày
02/10/2023 của Bộ
Chính trị.
3.5. Hoạt động 5:
Xây dựng Kế hoạch
của UBND tỉnh về
Sắp xếp, tinh gọn
đầu mối đơn vị sự
nghiệp công lập trực
thuộc các sở, cơ
quan thuộc UBND
tỉnh (chủ yếu ở lĩnh
vực sự nghiệp kinh
tế và sự nghiệp
khác)
Kế hoạch của
UBND tỉnh
Sở Nội vụ
Các Sở, cơ
quan, đơn vị
thuộc
UBND tỉnh
Quý III
năm 2026
18
2.6. Nhiệm vụ 6: Tăng
cường kiểm tra công tác
quản lý nhà nước về tổ
chức bộ máy, biên chế.
3.6. Hoạt động 6:
Xây dựng Kế
hoạch, thông báo
kiểm tra công tác
Kế hoạch,
Thông báo kết
luận kiểm tra
Sở Nội
vụ
Các cơ
quan, đơn
vị, UBND
cấp xã
Hằng năm
8
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
quản lý về tổ chức
bộ máy, biên chế
các sở, cơ quan,
đơn vị, địa phương.
IV
Cải cách chế độ công vụ
19
1.1. Mục tiêu 1: Xây dựng
nền công vụ chuyên
nghiệp, trách nhiệm, năng
động và thực tài. Thực
hiện cơ chế cạnh tranh
lành mạnh, dân chủ, công
khai, minh bạch trong bổ
nhiệm, đề bạt cán bộ và
tuyển dụng công chức,
viên chức để thu hút người
thực sự có đức, có tài vào
làm việc trong cơ quan
HCNN
2.1. Nhiệm vụ 1: Xây
dựng nền công vụ
chuyên nghiệp, trách
nhiệm
3.1. Hoạt động 1:
Xây dựng và ban
hành Kế hoạch tuyển
dụng, bồi dưỡng, luân
chuyển, điều động
Kế hoạch
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
các xã,
phường; các
ĐVSN công
lập
Hằng năm
20
1.2. Mục tiêu 2: Nâng cao
hiệu quả quản lý hồ sơ trên
phần mềm quản lý hồ sơ
điện tử
2.2. Nhiệm vụ 2: Nâng
cấp, sử dụng hiệu quả
phần mềm quản lý cán
bộ, công chức, viên
chức
3.2. Hoạt động 2:
Nâng cấp phần mềm
quản lý cán bộ, công
chức, viên chức
Văn bản, báo
cáo
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
các xã,
phường; các
ĐVSN công
lập
Theo
hướng dẫn
của Bộ Nội
vụ
21
3.3. Hoạt động 3: Sử
dụng hiệu quả phần
mềm quản lý cán bộ,
công chức, viên chức
Văn bản, báo
cáo
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
các xã,
phường; các
ĐVSN công
lập
Thường
xuyên
22
1.3. Mục tiêu 3: Cán bộ,
công chức, viên chức được
bố trí đúng quy định vị trí
việc làm
2.3. Nhiệm vụ 3: Ban
hành và tổ chức thực
hiện Quyết định phê
duyệt Đề án vị trí việc
làm
3.4. Hoạt động 4:
Hướng dẫn xây dựng
Đề án vị trí việc làm
Công văn, Hội
nghị
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
các xã,
phường; các
ĐVSN công
lập
Theo
hướng dẫn
của Bộ Nội
vụ
9
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
23
3.5. Hoạt động 5:
Ban hành và tổ chức
thực hiện Quyết định
phê duyệt Đề án vị trí
việc làm
Công văn, Tờ
trình, Quyết
định
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
các xã,
phường; các
ĐVSN công
lập
Thường
xuyên
24
1.4. Mục tiêu 4: 100% cán
bộ, công chức, viên chức
được bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn chức danh nghề
nghiệp để đảm bảo tiêu
chuẩn theo đúng vị trí việc
làm
2.4. Nhiệm vụ 4: Mở
các lớp bồi dưỡng theo
tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp để đảm
bảo tiêu chuẩn theo
đúng vị trí việc làm
3.6. Hoạt động 6:
Triển khai tổ chức
các lớp bồi dưỡng
theo Kế hoạch
Kế hoạch bồi
dưỡng hàng
năm
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
các xã,
phường; các
ĐVSN công
lập
Thường
xuyên
25
1.5. Mục tiêu 5: 25% -
35% số lãnh đạo, quản lý
cấp sở, ngành, trên 30% số
lãnh đạo, quản lý cấp
phòng trực thuộc sở,
ngành và tương đương,
80% số lãnh đạo, quản lý
doanh nghiệp nhà nước có
đủ khả năng làm việc trong
môi trường quốc tế
2.5. Nhiệm vụ 5: Tăng
cường đào tạo, bồi
dưỡng
3.7. Hoạt động 7: Cử
lãnh đạo quản lý cấp
sở, ngành, xã,
phường, lãnh đạo,
quản lý DNNN đi bồi
dưỡng Ngoại ngữ
theo Đề án của Bộ
Nội vụ
Công văn/Quyết
định
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
các xã,
phường; các
ĐVSN công
lập
Thường
xuyên
26
2.6. Nhiệm vụ 6: Trao
đổi học tập kinh
nghiệm
3.8. Hoạt động 8:
Tổ chức hoặc tham
gia các Đoàn trao
đổi học tập kinh
nghiệm
Công văn/Quyết
định
Sở Nội vụ
Các sở, ngành,
các xã,
phường; các
ĐVSN công
lập
Thường
xuyên
V
Cải cách tài chính công
27
1.1. Mục tiêu 1: Đổi mới
mạnh mẽ cơ chế phân bổ,
sử dụng ngân sách nhà
nước cho cơ quan hành
chính, đơn vị sự nghiệp
công lập, nâng cao tính tự
2.1. Nhiệm vụ 1: Thực
hiện chế độ tự chủ, tự
chịu trách nhiệm về sử
dụng kinh phí quản lý
hành chính đối với các
cơ quan nhà nước theo
3.1. Hoạt động 1:
Quản lý, sử dụng
kinh phí ngân sách
nhà nước hợp lý trên
cơ sở triệt để tiết
kiệm, chống tham ô,
Báo cáo
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Hằng năm
10
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
chủ, tự chịu trách nhiệm và
thúc đẩy sự sáng tạo.
Nghị định số
130/2005/NĐ-CP;
Nghị định số
117/2013/NĐ-CP ngày
07/10/2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị
định số 130/2005/NĐ-
CP
lãng phí, công khai
tài chính và thực hiện
tốt quy chế dân chủ
trong cơ quan.
28
2.2. Nhiệm vụ 2: Kiểm
soát chặt chẽ ngân sách
nhà nước chi thường
xuyên và đầu tư công.
Quản lý, sử dụng có
hiệu quả tài sản công,
kinh phí từ ngân sách
nhà nước; thực hiện tốt
quy định về quy chế
chi tiêu nội bộ, công
khai tài chính và phòng
chống tham nhũng,
lãng phí.
3.2. Hoạt động 2:
Xét duyệt dự toán,
điều chỉnh, quyết
toán ngân sách nhà
nước; quyết toán vốn
đầu tư công hàng
năm theo chế độ,
chính sách hiện hành
Thông báo
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Hằng năm
29
3.3. Hoạt động 3:
Quản lý, sử dụng có
hiệu quả tài sản công,
kinh phí từ ngân sách
nhà nước; công khai
tài chính và phòng
chống tham nhũng,
lãng phí.
Báo cáo/Công
văn
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Hằng năm
30
2.3. Nhiệm vụ 3: Tăng
cường kỷ luật, kỷ
cương tài chính, nâng
cao hiệu quả quản lý,
phân bổ, sử dụng
3.4. Hoạt động 4:
Tăng cường kiểm tra
việc thực hiện ngân
sách nhà nước theo
quy định hiện hành
Báo cáo/Công
văn
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Hằng năm
11
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
NSNN gắn với mục
tiêu về tái cơ cấu nền
kinh tế, phát triển bền
vững
31
3.5. Hoạt động 5:
Thực hiện các kiến
nghị sau thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán
Nhà nước về tài
chính, ngân sách
Báo cáo/Công
văn
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Giai đoạn
2026-2030
32
2.4. Nhiệm vụ 4: Xây
dựng Kế hoạch các
chương trình mục tiêu
quốc gia giai đoạn
2026-2030
3.6. Hoạt động 6:
Xây dựng Quy định
cơ chế lồng ghép
nguồn vốn giữa các
chương trình MTQG
giai đoạn 2026-2030,
giữa Chương trình
MTQG giai đoạn
2026-2030 và các
chương trình, dự án
khác trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh
Quyết định
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Giai đoạn
2026-2030
33
3.7. Hoạt động 7:
Xây dựng Quy định
về tổ chức thực hiện
dự án đầu tư xây
dựng theo cơ chế đặc
thù thuộc các
Chương trình mục
tiêu quốc gia trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2026-2030.
Quyết định
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Giai đoạn
2026-2030
34
3.8. Hoạt động 8:
Điều chỉnh kế hoạch
vốn CTMTQG giảm
Quyết định
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
Giai đoạn
2026-2030
12
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
nghèo bền vững và
CTMTQG nông thôn
mới, CTMTQG phát
triển KTXH vùng
đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi.
UBND cấp xã
35
1.2. Mục tiêu 2: Hoàn
thiện hệ thống pháp luật để
đổi mới cơ chế quản lý,
phân bổ ngân sách nhà
nước theo hướng tích cực;
nâng cao chất lượng, hiệu
quả hoạt động; kiểm soát
tham nhũng tại các cơ
quan, đơn vị.
2.5. Nhiệm vụ 5: Tăng
cường phân cấp để các
địa phương có điều
kiện cân đối ngân sách
và chủ động thực hiện
các nhiệm vụ trên địa
bàn, hạn chế bổ sung từ
ngân sách cấp trên cho
ngân sách cấp dưới.
3.9. Hoạt động 9:
Tham mưu trình
HĐND tỉnh ban hành
Nghị quyết xây dựng
quy định phân cấp
ngân sách các cấp
chính quyền địa
phương tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2026 -
2030
Nghị quyết
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Giai đoạn
2026-2030
36
2.6. Nhiệm vụ 6: Hoàn
thiện cơ chế tài chính
tại các đơn vị sự
nghiệp công lập
3.10. Hoạt động 10:
Đẩy mạnh giao
quyền tự chủ tài
chính đối với các đơn
vị sự nghiệp công lập
giai đoạn 2026-2030
theo Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày
21/6/2021 của Chính
phủ quy định cơ chế
tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp
công lập; Nghị định
số 111/2025/NĐ-CP
ngày 22/5/2025 của
Chính phủ ban hành
sửa đổi bổ sung một
số điều của Nghị định
số 60/2021/NĐ-CP
Nghị quyết,
Quyết định
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Giai đoạn
2026-2030
13
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
ngày 21/6/2021 của
Chính phủ; tăng
cường phân cấp, tạo
quyền chủ động cho
đơn vị sự nghiệp
công lập.
37
3.11. Hoạt động 11:
Sửa đổi, bổ sung
hoặc ban hành danh
mục dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước,
các định mức kinh tế
- kỹ thuật, định mức
chi phí làm cơ sở cho
việc ban hành đơn
giá, giá dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước
theo quy định của
pháp luật.
Nghị quyết
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Giai đoạn
2026-2030
38
2.7. Nhiệm vụ 7: Xây
dựng định mức phân
bổ dự toán NSNN giai
đoạn năm 2026-2030
phù hợp khả năng cân
đối NSNN và đáp ứng
yêu cầu thực tiễn.
3.12. Hoạt động 12:
Trình HĐND tỉnh
ban hành Nghị quyết
xây dựng định mức
phân bổ dự toán chi
thường xuyên NSNN
năm 2026 và giai
đoạn 2026-2030 của
các cấp chính quyền
địa phương tỉnh Bắc
Ninh.
Nghị quyết
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp xã
Giai đoạn
2026-2030
39
1.3. Mục tiêu 3: Đẩy
mạnh thực hiện tái cơ cấu
doanh nghiệp nhà nước,
2.8. Nhiệm vụ 8: Đẩy
mạnh thực hiện tái cơ
cấu doanh nghiệp nhà
3.13. Hoạt động 13:
Đẩy mạnh thực hiện
tái cơ cấu doanh
Quyết định, Kế
hoạch
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành có liên
quan
Giai đoạn
2026-2030
14
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
đổi mới cơ chế quản lý
vốn nhà nước đầu tư tại
doanh nghiệp
nước và đổi mới cơ chế
quản lý vốn nhà nước
đầu tư tại doanh
nghiệp; nâng cao hiệu
quả quản trị doanh
nghiệp nhà nước.
nghiệp nhà nước và
đổi mới cơ chế quản
lý vốn nhà nước đầu
tư tại doanh nghiệp
40
3.14. Hoạt động 14:
Chuyển đổi đơn vị sự
nghiệp thành công ty
cổ phần đối với
những đơn vị đủ điều
kiện
Quyết định
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành có liên
quan
Giai đoạn
2026-2030
41
3.15. Hoạt động 15:
Sắp xếp chuyển đổi
mô hình hoạt động
của các Công ty lâm
nghiệp nhà nước
Quyết định
Sở Tài chính
Các Sở, ban,
ngành có liên
quan
Giai đoạn
2026-2030
VI
Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
42
1.1. Mục tiêu 1: Chỉ số
Chuyển đổi số cấp tỉnh đạt
0,75
2.1. Nhiệm vụ 1: Xây
dựng cơ chế, chính
sách
3.1. Hoạt động 1:
Ban hành Kế hoạch
thực hiện Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính
phủ và Kế hoạch số
07-KH/TU của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy
thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá
phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia trên
Kế hoạch
UBND tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; địa
phương
- Thời gian
xây dựng,
ban hành
Kế hoạch:
Tháng
8/2025.
- Thời gian
triển khai
thực hiện:
Từ 2025 -
2045.
15
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
địa bàn tỉnh Bắc Ninh
43
3.2. Hoạt động 2:
Xây dựng và triển
khai Bộ chỉ số đánh
giá chuyển đổi số các
cơ quan nhà nước
tỉnh Bắc Ninh. Thực
hiện đánh giá, công
bố kết quả hàng năm
Quyết định ban
hành Bộ chỉ số
của UBND tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; địa
phương
- Thời gian
xây dựng,
ban hành
Bộ chỉ số:
Tháng
9/2025.
- Thời gian
triển khai
thực hiện:
Từ 2025 -
2030.
44
3.3. Hoạt động 3:
Ban hành Kế hoạch
Truyền thông thực
hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW trên địa
bàn tỉnh (thực hiện
Quyết định số
1169/QĐ-TTg ngày
16/6/2025 của Thủ
tướng Chính phủ)
Quyết định ban
hành Bộ chỉ số
của UBND tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; địa
phương
Tháng
8/2025
45
3.4. Hoạt động 4:
Ban hành Kế hoạch
thực hiện phong trào
“Bình dân học vụ số”
trong các cơ quan nhà
nước tỉnh Bắc Ninh
Quyết định ban
hành Bộ chỉ số
của UBND tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; địa
phương
Tháng
8/2025
46
1.2. Mục tiêu 2: Tỷ lệ phủ
sóng 5G trên địa bàn tỉnh
đạt 100%
2.2. Nhiệm vụ 2: Phát
triển hạ tầng
3.5. Hoạt động 5:
Xây dựng các trạm
thông tin di động 5G
Hạ tầng trạm
thông tin di
động 5G được
hoàn thiện
Các doanh
nghiệp viễn
thông trên địa
bàn
Sở Khoa học
và Công
nghệ; Các
sở, ban,
ngành, địa
phương
2025 -
2030
16
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
47
1.3. Mục tiêu 3: 80% cơ
sở dữ liệu của tỉnh được số
hóa & liên thông với
Trung ương.
2.3. Nhiệm vụ 3: Phát
triển ứng dụng, nền
tảng số
3.6. Hoạt động 6:
Xây dựng Đề án cơ
sở dữ liệu chuyên
ngành và hệ thống
thông tin dùng chung
cho toàn tỉnh Bắc
Ninh
Đề án được phê
duyệt, triển khai
hiệu quả
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
- Thời gian
xây dựng,
ban hành
Đề án:
Trong năm
2025. -
Thời gian
triển khai
thực hiện:
Từ 2026 -
2030.
VII
Công tác chỉ đạo, điều hành
48
1.1. Mục tiêu 1: Nâng cao
trách nhiệm của các Sở, cơ
quan, đơn vị, địa phương
trong việc thực hiện nhiệm
vụ cải cách hành chính
(CCHC)
2.1. Nhiệm vụ 1: Ban
hành các văn bản chỉ
đạo, điều hành, phân
công nhiệm vụ cụ thể
đối với từng Sở, cơ
quan, đơn vị, địa
phương
Ban hành Kế hoạch
CCHC hằng năm của
tỉnh
Kế hoạch
Sở Nội vụ
Các sở, cơ
quan có liên
quan
Hằng năm
49
Ban hành Kế hoạch
CCHC hằng năm của
các sở, ngành, UBND
cấp xã
Kế hoạch
Các Sở, ban,
ngành thuộc
tỉnh, UBND
cấp xã
Hằng năm
50
1.2. Mục tiêu 2: Nâng cao
hiệu quả công tác tuyên
truyền về CCHC của tỉnh,
của các Sở, cơ quan, đơn
vị thuộc UBND tỉnh,
UBND cấp xã
2.2. Nhiệm vụ 2: Ban
hành Kế hoạch tuyên
truyền CCHC và triển
khai thực hiện
Ban hành Kế hoạch
tuyên truyền công
tác CCHC tỉnh Bắc
Ninh hàng năm
Kế hoạch
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các sở, cơ
quan có liên
quan
Hằng năm
51
Lựa chọn một số nội
dung trọng tâm tuyên
truyền về công tác
CCHC trên địa bàn
tỉnh
Phóng sự/tin,bài...
Sở Nội vụ
Báo và PTTH
tỉnh
Hằng năm
17
STT
1- Mục tiêu
2- Nhiệm vụ
3- Hoạt động
4- Kết quả/ Sản
phẩm
5-Chủ trì
6-Phối hợp
7-Thời
gian
8- Kinh
phí
52
Xây dựng Kế hoạch
tuyên truyền về công
tác CCHC năm 2025
của Sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
Kế hoạch
Các Sở, ban,
ngành thuộc
tỉnh, UBND
cấp xã
Hằng năm
53
1.3. Mục tiêu 3: Nâng cao
hiệu quả công tác kiểm tra
CCHC
2.3 Nhiệm vụ 3: Ban
hành Kế hoạch kiểm
tra CCHC
Ban hành Kế hoạch
kiểm tra CCHC tỉnh
Bắc Ninh hàng năm
Kế hoạch
Sở Nội vụ
Các sở, cơ
quan có liên
quan
Hằng năm
54
1.4. Mục tiêu 4: Chỉ số
PAR Index tỉnh Bắc Ninh
đến năm 2030 xếp trong
nhóm 10 tỉnh dẫn đầu cả
nước.
2.4. Nhiệm vụ 4: Nâng
cao hiệu quả công tác
CCHC
Đánh giá Chỉ số
CCHC, Chỉ số hài
lòng đối với các các
cơ quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh,
UBND cấp xã.
Kế hoạch
Sở Nội vụ
Các sở, cơ
quan có liên
quan
Hằng năm
55
Hàng năm ban hành
Kế hoạch cải thiện
nâng cao Chỉ số
CCHC (PAR Index),
Chỉ số hài lòng của
người dân, tổ chức
(SIPAS)
Kế hoạch
Sở Nội vụ
Các sở, cơ
quan có liên
quan
Hằng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 69/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cải cách hành chính tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 69/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 69/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×