• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 167/KH-UBND Bắc Ninh 2025 cải cách hành chính tỉnh Bắc Ninh năm 2026

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 18/12/2025 14:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 167/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Cải cách hành chính tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 167/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 167/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 167/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 12 năm 2025
KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể Cải cách hành chính (CCHC) nhà nước giai đoạn 2021-
2030; Kế hoạch số 69/KH-UBND ngày 19/9/2025 của UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch CCHC tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030; Chủ tịch UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch CCHC tỉnh Bắc Ninh năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mc đích
Triển khai đồng bộ, thống nhất các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp về ng
tác CCHC trên cơ sở bám sát Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính
phủ ban hành Cơng trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030, Chỉ th
số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện
Chương trình tổng thCCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030 các nghị quyết,
kết luận ca Trung ương, nghị quyết, quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ liên quan đến CCHC nhằm xây dựng nền hành chính n chủ, chuyên
nghiệp, hiện đại; đảm bảo p hợp với tình hình thực tế đáp ứng yêu cầu của
chính quyền địa phương 02 cấp.
Tiếp tục hin đại hóa nền hành chính, xây dựng chính quyn điện tử, nâng
cao chất lượng dịch vụ ng; cải cách thủ tục hành chính (TTHC) nhm đáp ứng
nhu cầu thiết thực ca người dân và doanh nghiệp trong giải quyết TTHC; cải thiện
môi trưng đầu, kinh doanh, góp phần thúc đy phát triển kinh tế - xã hội của tnh.
Cải thiện và nâng cao Chỉ số CCHC (PAR INDEX), Chỉ số năng lực cạnh
tranh (PCI), Ch số hiệu quả quản trị hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số i
lòng ca người n, tổ chức đối với sự phục vụ của quan hành chính nhà nước
(SIPAS) của tỉnh.
2. Yêu cầu
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tch UBND cấp ; c cơ quan Trung
ương đóng trên địa bàn tỉnh tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo,
điu hành, tổ chức thực hin nhiệm vụ công tác CCHC, đặc biệt tiếp tục nâng
cao vai trò trách nhim của ngưi đứng đu trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện các
nhim vụ CCHC của cơ quan, đơn vị.
Xác định CCHC là nhiệm vụ trọng m, xuyên suốt trong hoạt động nh
chính của từng cá nhân, cơ quan, đơn vị; xây dựng chương trình, kế hoạch CCHC
167
17
2
gắn vi ngành, lĩnh vực qun lý, có sự phân công rõ về nhiệm vụ và thời gian thực
hin. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ; đồng thời thực
hin c chính sách đãi ngộ, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành
tốt nhiệm vụ được giao. Gắn việc đánh giá kết quthực hin nhim vụ CCHC hng
năm với đánh giá trách nhiệm, năng lực lãnh đạo, quản lý của người đứng đầu các
cơ quan, đơn vị trongng tác bình xét thi đua, khen thưởng.
II. NỘI DUNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
Kế hoạch CCHC tỉnh Bắc Ninh năm 2026 tập trung vào 06 nội dung chủ yếu
sau: Cải cách thchế; Cải cách TTHC; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà
nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách i chính công; Chuyển đổi số trong các
cơ quan nhà nước.
(Phụ lục chi tiết các mục tiêu, nhiệm vụ; phân công chủ trì, phối hợp
thời gian thực hiện cụ thể của từng lĩnh vực kèm theo)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Kinh p thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách nhà ớc hin hành. Khuyến khích việc huy động theo
quy định của pháp luật các ngun kinh phí ngoài ngân ch địa phương để triển
khai Kế hoạch.
2.
Các Sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; UBND cấp xã bố trí kinh phí
thực hin các nhiệm vụ của Kế hoạch trong dự toán ngân sách hằng năm được cấp
có thẩm quyn giao.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; UBND cấp
- n cứ Kế hoạch này, các Sở, quan, đơn vị, địa phương y dựng Kế
hoạch CCHC năm 2026, nội dung kế hoạch phải đảm bảo nhim vụ, kết quả,
thi gian hoàn thành, phân công rõ trách nhim của tổ chức, cá nhân đảm bảo tính
hiu quả trong tổ chức triển khai thực hiện. Thời gian hoàn thành: Các sở, cơ quan
thuộc UBND tỉnh, UBND cấp , xong trước ngày
31/01/2026
.
- Tchức phổ biến, quán triệt, thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời vcông
tác CCHC, đặc biệt là việc giải quyết TTHC theo chế một cửa, một cửa liên thông
đến cán bộ, công chức, viên chức và người dân, doanh nghiệp.
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ hằng tháng, quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất về
kết quả CCHC với Chủ tch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ)
1
.
- Bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ CCHC được giao tại kế hoạch
này; đảm bảo chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức thực hiện công tác CCHC
và kiểm soát TTHC theo quy định của pháp luật.
2. Phân công nhiệm vụ đối với các cơ quan chủ trì các nội dung CCHC
1
Thc hin chế độ báo cáo theo Công văn số 82/SNV-CCHC ngày 10/7/2025 ca S Ni v v vic ban hành kế
hoch CCHC và thc hin chế độ báo cáo định kng tác CCHC.
3
Ngoài việc thực hiện những nội dung, nhiệm vụ trong Phụ lục kèm theo Kế
hoạch; các quan tên dưới đây trách nhiệm triển khai thực hiện các ni
dung, nhiệm vụ sau:
2.1. Sở Nội vụ
Là cơ quan thường trực; chủ trì, phối hợp với các quan liên quan ớng dẫn,
đôn đốc, theo dõi, đánh giá việc triển khai Kế hoạch này đảm bảo cht ợng, hiu
qu, đúng tiến độ theo quy định.
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh kiện toàn của T công tác CCHC khi sự
thay đổi v thành viên.
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành tổ chức thực hiện kế hoạch
kim tra công tác CCHC thực thi nhiệm vụ, công vụ ca tỉnh m 2026; đm
bảo kiểm tra ít nhất 20% số cơ quan, địa phương theo quy định.
Phối hợp với Báo Phát thanh, Truyn hình tỉnh các quan liên
quan tuyên truyền về CCHC nhà nước; kịp thời cung cấp thông tin về tình hình
thực hiện CCHC của tỉnh.
Định kỳ tổng hợp, báo cáo tình nh, kết qu triển khai thực hiện nhim vụ
CCHC, kịp thời đxuất với Chủ tịch UBND tỉnh biện pháp tháo gkhó khăn, vướng
mc trong quá trình tổ chc thc hiện.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổng hợp tài liệu, tự xác định
chỉ số CCHC ca tỉnh gửi Bộ Nội vụ thm định.
Cung cấp tài liu kiểm chứng các tiêu chí, tiêu chí thành phần thuộc lĩnh vực
"
công tác chỉ đạo, điều hành CCHC
"; lĩnh vực "
cải cách tổ chức bộ máy
"; nh vực
"
cải cách công vụ
" ca Bộ chỉ số CCHC cấp tỉnh.
2.2. Văn phòng UBND tỉnh
Chỉ đạo Trung m Phục vụ nh chính công chủ trì, phối hợp với quan
liên quan thực hiện các nhim vụ thuộc lĩnh vực cải cách TTHC, kiểm soát TTHC,
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
Chủ trì, tham mưu gii pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Bộ phn Một cửa
các cấp; vận hành Hthống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh đảm bảo thông
suốt, ổn định.
soát, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban nh và tổ chức thực hin Kế
hoạch Kiểm soát TTHC năm 2026 của tỉnh.
Cung cấp tài liu kiểm chứng các tiêu chí, tiêu c thành phần thuộc lĩnh vực
"
cải cách TTHC
"; tiêu c "
đối thoại của lãnh đạo tỉnh với người dân, doanh
nghiệp
"; tiêu c "
thực hiện nhiệm vụ đưc Chính phủ Thủ ớng Chính phủ
giao
"; tiêu c
phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, tổ chức
của Bộ
chỉ số CCHC cấp tỉnh.
2.3. Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp vi quan liên quan tham mưu chỉ đạo thực hiện lĩnh vực
cải cách thể chế.
Cung cấp tài liu kiểm chứng các tiêu chí, tiêu chí thành phần thuộc lĩnh vực
"
cải cách thể chế
" của Bộ chỉ số CCHC cấp tỉnh.
4
2.4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
soát, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hin Kế
hoạch tuyên truyền CCHC năm 2026 của tỉnh.
Chỉ đạo Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở thực
hin thông tin, tuyên truyền về ng tác CCHC bằng các hình thức p hợp để
nâng cao nhận thức và trách nhim của các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên
chức, người dân và doanh nghip trên đa bàn tỉnh.
2.5. Sở Khoa học và ng nghệ
quan thường trực, chủ trì, tham u tổ chức và hoạt động của Ban
Chỉ đạo về phát trin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyn đổi số và Đ
án 06 tỉnh Bắc Ninh.
quan thường trực, tham mưu Ch tịch UBND tỉnh kiện toàn Tổ Công
tác về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyn đổi số khi sự
thay đổi v thành viên; tham mưu các hoạt động của Tổ công tác.
Tiếp tục duy trì, quản trị, vận hành h trợ các đơn vị khai thác sử dụng
các hệ thống thông tin, phn mm ng chung tại Trung m THDL tỉnh; tiếp tục
vận hành Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC), Kho dữ liệu s
tỉnh hoạt động ổn định.
quan thường trực Hội đồng ng kiến tỉnh; chủ trì, phối hợp với S
Nội vụ, n phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh xét chấp thuận, công
nhận hiệu quáp dụng phm vi nh hưởng cấp tỉnh đối với ng kiến lĩnh vực
CCHC theo quy định hiện hành.
Cung cấp tài liệu kiểm chứng các tiêu chí, tiêu c thành phần của Bộ chỉ số
CCHC cấp tỉnh thuộc lĩnh vực "chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước".
2.6. Sở Tài chính
Tham mưu UBND tỉnh, Chủ tch UBND tỉnh bố trí kinh p thực hiện Kế
hoạch CCHC của tỉnh. Tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tch UBND ban nh Kế
hoạch triển khai các giải pháp thin môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao Chỉ
số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
Chủ trì, phối hợp vi các cơ quan liên quan tham mưu chỉ đạo thực hiện lĩnh
vực cải ch i chính công. Cung cấp i liệu kiểm chứng các tiêu chí, tiêu chí
thành phần của Bộ chỉ số CCHC cấp tỉnh thuộc lĩnh vực "
cải cách tài chính công
";
lĩnh vực "
tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và phát triển kinh tế - hội
của tỉnh
".
2.7.
Sở Y tế
Tiếp tục duy trì thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của ngưi
dân đối với dch vụ y tế công trên địa bàn tỉnh. Đề xuất các giải pháp nhằm đổi
mi, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị snghiệp công lập
trong lĩnh vực y tế.
2.8. Sở Giáo dục và Đào tạo
Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý, giao quyền tự chủ cho các sở giáo
dục công lập; đẩy mạnh chuyển đổi số trong toàn ngành. Tham mưu soát, sắp
5
xếp hệ thống mạng lưới trường, lớp đảm bảo tinh gọn, hiệu quả; ng cao chất
lượng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cán bộ quản giáo dục c cấp. Tiếp tục
duy trì đo lường mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch vụ giáo dục
công trên địa bàn tỉnh.
2.9. Công an tỉnh
quan thường trực, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh kiện toàn quy định
chc năng, nhiệm vcủa Tổ Công tác trin khai Đề án 06, cải cách TTHC, chuyển
đổi số gn với Đề án 06; tham mưu các hoạt động của Tổ công tác.
Vận hành có hiệu qu hthống sở d liệu quốc gia v dân ; thưng xuyên
thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân đm bảo “đúng, đủ, sạch, sống, bảo
đảm dữ liệu dân chính xác trên địa bàn tỉnh, phc v ch hợp, chia sẻ d liệu giữa
c cơ quan nhà nưc để phục vụ CCHC và phát trin kinh tế - hội. Đẩy mạnh s
dụng ứng dụng định danh điện tử và dịch vụ công trực tuyến trong giải quyết c
TTHC. H trợ các cơ quan hành chính trong việc s dụng dữ liệu dân đ đơn giản
a các quy trình, thtục, nâng cao hiệu qu quản n nước, giảm thời gian và chi
phí cho người dân, góp phn xây dựng nn hành chính hiện đại, minh bch.
2.10. Cục Thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Công ty Điện lực tỉnh
Thường xuyên phi hợp với các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh trong
thực hin các TTHC; đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giải quyết TTHC nhằm tạo
thun lợi, giảm chi pcho người n, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC. Duy
trì tt việc tiếp nhận và tr kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm Phục v hành cnh
ng cấp tỉnh, cấp đối với các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan
Trung ương đóng trên địa n tỉnh.
2.11. Bưu điện tỉnh
Ch động phối hợp với các cơ quan hành chính nhà ớc ca tỉnh trong thực
hiện các dịch vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh. Nâng cấp, trang bị cơ sở vt chất
thiết yếu để tất cả các bưu cục, đặc biệt là Bưu điện văn hóa xã đều thể kết nối
thông tin đ triển khai vic tiếp nhn hồ sơ TTHC của ni dân, chuyển lên quan
hành chính cấp tỉnh, cấp xã. B trí nhân lc nhm phục v, ng dẫn người dân trong
vic nộp h trực tuyến tại c điểm bưu điện văn a xã; cung cấp dịch vbưu
chính công ích trong tiếp nhận và tr kết quả TTHC.
B trí đội ngũ điều tra viên có trình độ, năng lực, kinh nghiệm để triển khai
điu tra, khảo t theo đề ngh của các quan hành chính, đặc biệt là điều tra đánh
giá Ch số đo lưng sự hài lòng của người dân, t chc đối vi sự phc vụ của các cơ
quan hành chính nhà nước (SIPAS).
2.12. Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
Đẩy mnh thông tin, tuyên truyền về các nội dung, nhiệm vụ của ng tác
CCHC;
ctrọng biu dương các đin hình, mô hình, sáng kiến, giải pháp hiệu
quả; tiếp nhận ý kiến phản ánh, phản hồi của người dân, doanh nghiệp, các quan,
tchức vCCHC của tỉnh để chuyển đến các cơ quan thm quyền giải quyết.
Xây dựng mạng lưới cộng tác viên trong công tác tuyên truyền, bảo đảm thông
tin đa dạng, phong phú, kịp thời, chính xác. Thường xuyên cập nhật các văn bản chỉ
6
đạo điều hành, kết quả triển khai công tác CCHC trên các ấn phẩm của báo, đài; đa
dạng hóa các thể loại tin, bài, ảnh, clip,...
Trung bình mi tháng thực hiện ít nhất 01
tin/bài viết chuyên đề CCHC trên báo in, báo hình, báo điện tử với các nội dung v
kết quả triển khai nhiệm vụ CCHC ở các sở, ngành, địa phương.
Trên đây Kế hoạch CCHC tỉnh Bắc Ninh m 2026, u cầu Giám đốc
các Sở, Thủ trưng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tch UBND các , phường,
các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
triển khai thực hin./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Vụ CCHC, Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
-
c cơ quan TW đóng trên địa bàn;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh;
- Đảng ủy, UBND các , phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, TH, TTTT;
- Lưu: VT, NC.K.Linh.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 167/KH-UBND Bắc Ninh 2025 cải cách hành chính tỉnh Bắc Ninh năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 167/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×