• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 67/KH-UBND Gia Lai 2026 đánh giá xếp loại chất lượng cơ quan hành chính công chức

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/03/2026 07:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 67/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Anh Tuấn
Trích yếu: Về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính Nhà nước và công chức thuộc tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 67/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 67/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 67/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước
và công chức thuộc tỉnh Gia Lai
Căn cứ Nghị định số 335/2025/-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ về
đánh giá, xếp loại chất lượng đối với quan hành chính nhà nước công chức;
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với
cơ quan hành chính nhà nước và công chức thuộc tỉnh Gia Lai như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nnước và
công chức, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính xây dựng nền công vụ chuyên
nghiệp, hiện đại.
- Đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với
cơ quan hành chính nhà nước và công chức thuộc tỉnh Gia Lai;
2. Yêu cầu
a) Việc đánh giá bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách
quan, đúng thẩm quyền, trách nhiệm, trình tự, thủ tục; thực hiện xuyên suốt, liên tục,
đa chiều.
b) Tiêu c đánh giá phải cụ th, ràng, dễ hiu, dễ áp dụng thông qua sản
phẩm cụ th; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyn đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp
loại chất lượng tổ chức và công chức.
d) Kết quả đánh giá, xếp loi cht lượng đối với cơ quan nh chính nhà ớc
ng chức làm n cứ bố trí, s dụng, đãi ngộ, sàng lọc đội ngũ công chức, góp phần
cấu lại và nâng cao cht lượng, xây dựng đội ngũ công chức chun nghiệp, trách
nhiệm, ng động, sáng to; phục vụ nời dân doanh nghiệp, phát trin đt ớc.
II. ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC
1. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan hành chính nhà nước (tổ chức):
- Các sở, Thanh tra tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh (sau đây gọi là các sở, ngành).
- Các phòng, ban, chi cục và tương đương thuộc sở, ngành.
67
13
02
2
- Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- Các phòng, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân các , phường.
b) Công chức trong các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
2. Nguyên tắc thực hiện
a) Bảo đảm đúng thẩm quyền, trách nhiệm, trình tự, thủ tục; cấp trực tiếp quản
lý, sử dụng, phân công công việc thì thực hiện theo dõi, đánh giá, xếp loại trên tinh
thần xây dựng, giữ vững đoàn kết; không n nang, trù dập, thiên vị, hình thức.
b) Đánh giá, xếp loại tổ chức được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp
loại các tổ chức, đơn vị và công chức thuộc phạm vi quản lý.
c) Đánh giá, xếp loại chất lượng người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị được
thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng của tổ chức.
d) Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức công chức sđđánh
giá, xếp loại chất lượng tổ chức đảng và đảng viên.
e) Kết hợp giữa tiêu chí định tính với tiêu chí định lượng, thông qua sản phẩm
cụ th. Ưu tiên đo lường kết quả đầu ra và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
g) Thực hiện xem xét hủy bỏ đánh giá, xếp loại chất lượng trong trường hợp
phát hiện có khuyết đim, không đảm bảo quy định về mức xếp loại thiếu trung
thực làm cho kết quả không chính xác.
III. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG TỔ CHỨC
1. Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất
lượng đối với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường.
b) Giám đốc các sở, ngành công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
đối với các phòng, ban, chi cục và tương đương thuộc sở, ngành.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các , phường công nhận kết quả đánh giá, xếp
loại chất lượng đối với các phòng tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân
dân các xã, phường.
2. Tiêu chí đánh g
- Tiêu chí chung: 30 đim.
- Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ: 70 đim.
(Chi tiết tiêu chí thành phn và thang đim tại Phụ lục kèm theo).
3. Mức xếp loại chất lượng tổ chức
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 đim trở lên, đồng thời đáp ứng
các điều kiện sau:
- Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất
lượng, hiệu quả; trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu;
3
- Không đơn vcấp dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp loại chất lượng mức
không hoàn thành nhiệm vụ;
- Đã khắc phục toàn bộ hạn chế, khuyết đim được chỉ ra từ kđánh gtrước
hoặc từ kết luận thanh tra, kim tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 đến dưới 90 đim, đồng thời hoàn thành
100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
c) Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 đến dưới 70 đim, đồng thời hoàn thành
100% các nhiệm vụ được giao, số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá
20%.
d) Không hoàn thành nhiệm vụ: tổng đim đánh giá dưới 50 đim hoặc
thuộc một trong các trường hợp sau:
- Bị cấp có thẩm quyền kết luận có sai phạm trong công tác cán bộ, mất đoàn
kết nội bộ, bè phái, chạy chức, chạy quyền.
- Hoàn thành ới 70% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch trong năm.
Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ mà có lý do bất khả kháng thì cấp có thẩm
quyền căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất nhiệm vụ, kết quả thực hiện; hành
vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác đ xem xét,
đánh giá, xếp loại, bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng chịu trách nhiệm
về quyết định ca mình theo phân cấp.
4. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức
a) Thời gian thực hiện đánh giá:
- Đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức được thực hiện theo năm công tác.
Thời đim đánh giá, xếp loại chất lượng được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hằng
năm, trường hợp đặc biệt theo quy định của cấp có thẩm quyền thì hoàn thành trước
ngày 15 tháng 01 năm sau.
- Việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức cấp dưới được tiến hành
trước khi đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức cấp trên.
b) Trình tự, thủ tục:
- Đối với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các , phường: Giám đốc Sở,
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các , phường tổ chức việc tự đánh giá đề xuất
mức xếp loại chất lượng của tổ chức mình; hoàn thiện hồ sơ, gửi Sở Nội vụ đ tổng
hợp, thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận xếp loại chất lượng.
- Đối với phòng, ban, chi cục và tương đương thuộc sở, ngành; phòng tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường: Trưởng
phòng
tương đương tổ chức việc tđánh giá và đề xuất mức xếp loại chất lượng của phòng,
đơn vị mình; hoàn thiện hồ sơ, gửi bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ
đ tổng hợp, thẩm định trình Giám đốc sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường công nhận xếp loại chất lượng.
- Trường hợp đơn, thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh tiêu cực hoặc dấu hiệu
4
mất đoàn kết nội bộ thì người có thẩm quyền công nhận xếp loại chất lượng chỉ đạo
kim tra, xác minh trước khi quyết định xếp loại.
- Kết quả xếp loại chất lượng được thông báo đến tổ chức được đánh g
cơ quan liên quan.
IV. THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC
1. Thẩm quyền công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
1.1. Thẩm quyền, trách nhiệm theo dõi, đánh giá:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đánh giá đối với Giám đốc sở và
tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường.
b) Giám đốc sở tương đương đương theo dõi, đánh giá đối với Phó Giám
đốc sở tương đương, Trưởng phòng, ban, chi cục tương đương thuộc sở, ngành.
c) Trưởng phòng, ban, chi cục tương đương thuộc sở, ngành theo dõi, đánh
giá đối với cấp phó của mình và công chức thuộc phạm vi sử dụng.
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân c xã, phường theo dõi, đánh giá đối với Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Trưởng phòng và tương đương thuộc
Ủy ban nhân dân các xã, phường.
e) Trưởng phòng tương đương thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường theo
dõi, đánh giá đối với cấp phó của mình và công chức thuộc phạm vi sử dụng.
1.2. Thẩm quyền xếp loại chất lượng:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xếp loại chất lượng đối với công chức quy
định tại Đim a Khoản 1.1 Mục IV Kế hoạch này;
b) Giám đốc svà tương đương xếp loại chất lượng đối với công chức quy
định tại các Đim b và c Khoản 1.1 Mục IV Kế hoạch này.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường xếp loại chất lượng đối với công
chức quy định tại các Đim d và e Khoản 1.1 Mục IV Kế hoạch này.
2. Phương pháp xác định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
2.1. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường:
a) Thống các nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc đu ra đã thc hiện trong
01 m; trên cơ sở đó thực hiện việc soát, loại bỏ các nhiệm vụ gắn với sản
phẩm/công việc trùng lặp, không kết quả đầu ra (nếu có), phân loại tối đa thành
05 nhóm theo cấp độ phức tạp
của vị trí việc làm, tổng hợp thành Danh mục nhiệm
vụ gắn với sản phẩm/công việc của đơn vị mình (sau đây gọi tắt Danh mục sản
phẩm/công việc).
b) Trên cơ sở Danh mục sản phẩm/công việc tại Đim a Khoản này, phân tích
và đề xuất Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn của đơn vị mình.
c) Căn cứ Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, đề xuất việc quy đổi nhiệm vụ
gắn với sản phẩm/công việc đầu ra của đơn vị mình vĐơn vị sản phẩm/công việc
chuẩn, tổng hợp thành Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi.
5
d) Gửi Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn và
Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi
đến Sở Nội vụ.
2.2. Sở Nội vụ:
Tổng hợp Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn,
Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi của các đơn vị, địa phương; rà soát, loại bỏ
các sản phẩm/công việc trùng lặp; chuẩn hóa thành Danh mục sản phẩm/công việc,
Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi áp dụng
chung cho các đơn vị, địa phương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định.
2.3. Trường hợp phát sinh nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc mới ngoài
Danh mục sản phẩm/công việc đã được quyết định thì Giám đốc các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Nội vụ) quyết định đ bổ sung cho phù hợp.
3. Mức xếp loại chất lượng công chức
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 đim trở lên.
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 đim trở lên đến dưới 90 đim.
c) Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 đim đến dưới 70 đim.
d) Không hoàn thành nhiệm vụ thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có kết quả theo dõi, đánh giá dưới 50 đim.
- Bcấp có thẩm quyền kết luận biu hiện suy thoái về tưởng chính trị,
đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyn hóa”; vi phạm những điều đảng viên
không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản
thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác.
- hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị kluật bằng hình
thức từ khin trách trở lên trong năm đánh giá.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên
quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối
với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý).
4. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
4.1. Thời gian thực hiện theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức:
a) Theo dõi, đánh giá công chức thực hiện theo quý, 06 tháng hàng năm
(Theo Phụ lục I và Mẫu 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 335/2025/NĐ-
CP của Chính phủ và phần mm theo dõi, đánh giá công chức)
.
b) Thời đim xếp loại chất lượng công chức được tiến hành trước ngày 15
tháng 12 hằng năm, trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên
và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm của quan, tổ chức,
đơn vị.
Đối với các quan, tchức, đơn vị tính chất đặc thù theo chức năng,
6
nhiệm vụ quy định chưa tổng kết vào dịp cuối năm thì cấp trên trực tiếp thẩm
quyền quy định, hướng dẫn thực hiện hoàn thành trước ngày 15 tháng 01 năm sau.
4.2. Trình tự, thủ tục:
a) Tự đánh giá xếp loại: Công chức lập Phiếu xếp loại chất lượng theo Mẫu
số 02 tại Phlục II ban hành kèm theo Nghị định số 335/2025/NĐ-CP của Chính
phủ.
b) T chức cuộc họp toàn th cơ quan, đơn vnơi công chức công tác đ nhận
xét, đánh giá. Cá nhân trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp,
các thành viên tham dcuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên
bản và thông qua tại cuộc họp.
c) Thẩm định và đề xuất mức xếp loại.
Trên sở kết qutự đánh giá, xếp loại của công chức; cơ quan tham mưu về
công tác tổ chức cán bộ hoặc tổ chức, nhân được phân công lấy ý kiến đánh giá
của tổ chức, quan, đơn vị liên quan đến đối tượng được đánh giá (nếu có), tổng
hợp ý kiến, tiến hành thẩm định kết quả và đề xuất mức xếp loại chất lượng đ báo
cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xếp loại.
Riêng đối với Phó Giám đốc sở, ngành, Phó Chtịch Ủy ban nhân dân xã,
phường phải có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi quyết định xếp
loại chất lượng công chức.
d) Cấp có thẩm quyền quyết định xếp loại chất lượng.
Trường hợp đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tiêu cực, vi
phạm kỷ luật hoặc dấu hiệu mất đoàn kết nội bộ thì cấp trên trực tiếp chỉ đạo kim
tra, xác minh, thẩm định lại trước khi quyết định xếp loại cuối cùng.
V. T CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các , phường
a) Thống các nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc đầu ra theo mức đ
phức tạp đã thực hiện; tổng hợp thành Danh mục nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công
việc (đã quy đổi) của cơ quan, đơn vị mình gửi về Sở Nội vụ tổng hợp.
Hoàn thành trước 05/3/2026.
b) Phối hợp Sở Nội vụ soát, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban
hành khung tiêu chí cụ th đánh giá, xếp loại chất lượng đối với sở, ngành, Ủy ban
nhân n các xã, phường tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, nhất là tiêu chí về Kết
quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của sở, ngành, địa phương (Mục I, Phần B Tiêu
chí kết quả thực hiện nhiệm vụ).
Hoàn thành trước 05/3/2026.
c) Chịu trách nhiệm xây dựng khung tiêu chí cụ th đánh giá, xếp loại chất
lượng đối với tổ chức trong phạm vi quản ; kịp thời soát, đề nghị điều chỉnh,
cập nhật Danh mục sản phẩm/công việc trong trường hợp có thay đổi về chức năng,
nhiệm vụ, khối lượng công việc, vị trí việc làm.
7
d) Thực hiện trin khai kế hoạch này đến công chức thuộc phạm vi qun
lý. Chịu trách nhiệm về tính khách quan, minh bạch và hiệu quả của công tác đánh
giá, xếp loại chất lượng hng quý, 6 tháng và năm đối với công chức trong phạm vi
quản lý đảm bảo đúng nguyên tắc, tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định.
đ) Thường xuyên kim tra, giám sát quản chặt chẽ công tác đánh giá,
xếp loại chất lượng hng quý; kịp thời xử lý khiếu nại, tố cáo và xem xét, xử lý k
luật theo đúng quy định đối với các trường hợp vi phạm.
e) Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường quyết định việc áp dụng
quy định tại Kế hoạch này đ thực hiện việc
theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng
đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động thuộc phạm vi quản phù
hợp với đặc đim công việc.
2. Sở Nội vụ
a) Tập huấn hướng dẫn cho các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
xây dựng Khung tiêu chí đánh giá, xếp loại (tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ
trọng tâm của sở, ngành, địa phương) Danh mục nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công
việc của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Hoàn thành trước 28/02/2026.
b) Tổng hợp, hoàn chỉnh khung tiêu chí cụ th đánh giá, xếp loại chất lượng
đối với sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch
này (trong đó xác định đầy đủ tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của sở,
ngành, địa phương) và Danh mục nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc của các sở,
ngành Ủy ban nhân dân các xã, phường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Hoàn thành trước 15/3/2026.
Trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở Nội vụ thành lập Tổ xây dựng tiêu chí
đánh giá, xếp loại đ thực hiện nhiệm vụ tham vấn, xây dựng, tổng hợp Khung tiêu
chí đánh giá, xếp loại Danh mục nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc của các
sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
c) Chtrì, phối hợp với các sở, ngành, y ban nhân dân các xã, phường
soát, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, cập nhật khung tiêu chí cụ th đánh
giá, xếp loại chất lượng đối với sở, ngành, Ủy ban nhân n các xã, phường tại Phụ
lục kèm theo Kế hoạch này đ phù hợp với tình hình thực tế.
d) Theo dõi, kim tra việc thực hiện rà soát, đánh giá xếp loại chất lượng của
các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường đ quá trình thực hiện được đảm
bảo đúng theo quy định.
đ) Kịp thời tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện, những khó khăn vướng
mắc trong quá trình thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh đđịnh hướng, chỉ đạo
phù hợp.
e) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan
xây dựng phần mềm theo dõi, đánh giá công chức kết nối, liên thông với phần
mềm điều hành, quản lý văn bản và giao nhiệm vụ của các sở, ngành, Ủy ban nhân
8
dân các xã, phường đ đồng bộ đầy đủ dữ liệu phục vụ công tác đánh giá, xếp loại
chất lượng công chức.
Thực hiện cập nhật, đồng bộ kết quả theo dõi, đánh giá công chức theo quý
kết quả xếp loại chất lượng công chức hằng năm vào sở dữ liệu quốc gia về
cán bộ, công chức, viên chức chậm nhất 05 ngày sau khi có kết quả.
3. Văn phng Ủy ban nhân dân tỉnh
Từ ngày 05 đến ngày 10 tháng cuối q, n cứ nhiệm vụ trọng tâm trong quý
đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
đ soát, thống tiến độ hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao gửi về Sở Nội vụ
m cơ sở tham u Chủ tịch y ban nhân n tỉnh đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm
vụ đối với các sở, ngành,y ban nhân n các xã, phường người đứng đu.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với SNội vụ cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng phần mềm
theo i, đánh g công chức trên địa n tỉnh.
5. Sở Tài chính
Trên sở dự toán của c đơn vị liên quan xây dựng phần phần mềm theo
i, đánh giá công chức, Sở Tài chính căn cứ khả năng ngân sách, rà soát, tổng hợp,
tham mưu cấp thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách nhà
nước hiện hành đ trin khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
6. Đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy
Chủ trì, phối hợp với các quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, các tchức chính trị - hội tỉnh nghiên cứu thống các nhiệm
vụ gắn với sản phẩm/công việc đầu ra theo mức độ phức tạp đã thực hiện; tổng hợp
thành Danh mục nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc của các quan của Đảng,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tchức chính trị - hội từ cấp tỉnh đến cấp xã đ áp
dụng theo dõi, đánh giá, xếp loại đối với công chức qua phần mềm theo dõi, đánh
giá công chức (dùng chung).
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các quan, đơn v nghiêm c trin khai thực
hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành,
Ủy ban nhân dân các xã, phường kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội
vụ) xem xét, chỉ đo
./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các sở, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, C1.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Anh Tuấn
1
TT NỘI DUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CHUẨN
QUAN
TỰ
ĐÁNH
GIÁ
CẤP CÓ
THẨM
QUYỀN
A
TIÊU CHÍ CHUNG (tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần
I + II + III)
30
I
Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước (tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần 1 + 2 + 3)
7
1
Chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước; thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của cấp trên (tổng điểm bằng tổng điểm
của từng tiêu chí thành phần 1.1 + 1.2 + 1.3)
3
1.1
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các văn bản chỉ đạo của Trung ương, bộ, ngành quản lý,
Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh. Có báo cáo định kỳ, đột xuất đầy đủ, đúng quy
định.
1
1.2
Ban hành đầy đủ quy chế hoạt động, làm việc; Tự tổ chức kiểm tra, giám sát trong
nội bộ đối với việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật; kịp thời phát hiện,
chấn chỉnh sai sót (nếu có)
1
1.3 Không có cá nhân thuộc đơn vị, địa phương vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật 1
2
Khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển của
đơn vị gắn với mục tiêu quốc gia, ngành, địa phương (tổng điểm bằng tổng
điểm của từng tiêu chí thành phần 2.1 + 2.2)
2
2.1
Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ quan, đơn vị bảo đảm phù hợp
mục tiêu quốc gia, mục tiêu ngành, mục tiêu phát triển; có mục tiêu, chỉ tiêu, giải
pháp cụ thể; phân công trách nhiệm rõ ràng; có tính khả thi
1
2.2
Bố trí đảm bảo các nguồn lực để thực hiện chiến lược, kế hoạch để hoàn thành
mục tiêu, nhiệm vụ và tiến độ đề ra.
1
3
Năng lực nhận diện, dự báo xu hướng phát triển, chủ động thích ứng với thay
đổi môi trường (tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần 3.1 + 3.2)
2
3.1
Chủ động rà soát, đánh giá tác động của các thay đổi về cơ chế, chính sách, môi
trường công tác.
1
3.2 Có đề xuất, kiến nghị hoặc điều chỉnh kế hoạch phù hợp với thực tiễn 1
II
Quản lý, sử dụng công chức, xây dựng môi trường làm việc và kỷ luật hành
chính (tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần 1 + 2 + 3)
8
1
Quản lý, sử dụng công chức theo vị trí việc làm (tổng điểm bằng tổng điểm của
từng tiêu chí thành phần 1.1 + 1.2 + 1.3)
2
1.1 Bố trí công chức đúng vị trí việc làm, đúng chuyên môn, năng lực 1
1.2 Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu vị trí việc làm 1
2
Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch; hiệu quả
phối hợp công tác và xây dựng đoàn kết nội bộ (tổng điểm bằng tổng điểm của
từng tiêu chí thành phần 2.1 + 2.2)
4
Phụ lục
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI SỞ, BAN, NGÀNH, UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG
Số: 67/KH-UBND
Thời gian ký: 2026-02-13T08:06:46+07:00
2
TT NỘI DUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CHUẨN
QUAN
TỰ
ĐÁNH
GIÁ
CẤP CÓ
THẨM
QUYỀN
2.1 Quy chế làm việc, quy định nội bộ được ban hành đầy đủ, công khai 1
2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, xử lý công việc 1
2.3
Công tác khen thưởng, quy hoạch, bổ nhiệm được thực hiện công khai, minh bạch,
đúng quy định
1
2.4 Môi trường làm việc đoàn kết, phối hợp hiệu quả giữa các cá nhân, bộ phận 1
3
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính và tinh thần phục vụ (tổng điểm bằng
tổng điểm của từng tiêu chí thành phần 3.1 + 3.2)
2
3.1
Chấp hành nghiêm thời gian làm việc, quy trình xử lý công việc, chủ động phối
hợp, hỗ trợ công tác
1
3.2 Thái độ phục vụ tổ chức, công dân đúng mực, chuẩn mực. 1
III
Cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số (tổng
điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần 1 + 2 + 3 + 4)
15
1
Xếp vị thứ Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) (điểm tối đa)
5
1.1 Xếp nhóm hạng xuất sắc 5
1.2 Xếp nhóm hạng tốt 4
1.3 Xếp nhóm hạng k 3
1.4 Xếp nhóm hạng trung bình 0
2
Xếp vị thứ Chỉ số hài lòng của người dân về sự phục vụ của cơ quan hành
chính (SIPAS) (điểm tối đa)
4
2.1 Xếp nhóm hạng xuất sắc 4
2.2 Xếp nhóm hạng tốt 3
2.3 Xếp nhóm hạng k 2
2.4 Xếp nhóm hạng trung bình 0
3
Chỉ số chuyển đổi số (DTI) (điểm tối đa)
4
3.1 Xếp nhóm hạng xuất sắc 4
3.2 Xếp nhóm hạng tốt 2
3.3 Xếp nhóm hạng k 1
3.4 Xếp nhóm hạng trung bình 0
4
Khắc phục tồn tại, hạn chế về tổ chức, quản lý quy trình nội bộ đã được chỉ ra
qua đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (nếu có)
2
4.1
Có biện pháp khắc phục tồn tại, hạn chế theo các kết luận kiểm tra, thanh tra, kiểm
toán
2
4.2
Khắc phục không đầy đủ hoặc không có biện pháp khắc phục tồn tại, hạn chế theo
các kết luận kiểm tra, thanh tra, kiểm toán
0
3
TT NỘI DUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CHUẨN
QUAN
TỰ
ĐÁNH
GIÁ
CẤP CÓ
THẨM
QUYỀN
B
TIÊU CHÍ VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ (tổng điểm bằng tổng
điểm của từng tiêu chí thành phần I + II + III + V+VI)
70
I
Kết quả thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội, nhiệm vụ trọng tâm (tổng
điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần 1+2)
45
1
Kết quả thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội của ngành, lĩnh vực, địa
phương
30
Các sở, ngành chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ xây dựng, đề xuất cụ thể chỉ tiêu
trọng tâm (GDP ngành, lĩnh vực) đối với từng sở, ngành
2
Kết quả thực hiện nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch năm (tổng
điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần 2.1 + 2.2)
15
2.1
Tiến độ hoàn thành công việc (điểm tối đa)
10
2.1.1
Hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao đúng hạn, trong đó ít nhất 30% nhiệm vụ
hoàn thành vượt tiến độ được giao
10
2.1.2
Hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao đúng hạn, trong đó dưới 30% nhiệm vụ
hoàn thành vượt tiến độ được giao
9
2.1.3 Hoàn thành từ 90% đến dưới 100% nhiệm vụ được giao 7
2.1.4 Hoàn thành từ 80% đến dưới 90% nhiệm vụ được giao 5
2.1.5 Hoàn thành dưới 80% nhiệm vụ được giao 0
2.2
Chất lượng, hiệu quả công việc (điểm tối đa)
5
2.2.1
Hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao đúng hạn, được cấp thẩm quyền phê duyệt
kết quả sản phẩm, công việc (không bị yêu cầu rà soát, sửa đỏi, bổ sung và trình
lại)
5
2.2.2
Có dưới 10% có sản phẩm, công việc bị cấp thẩm quyền yêu cầu rà soát, sửa đổi,
bổ sung và trình lại.
3
2.2.3
Có từ 10 đến 20% sản phẩm, công việc bị cấp thẩm quyền yêu cầu rà soát, sửa
đổi, bổ sung và trình lại
2
2.2.4
Có từ 20 đến 30% sản phẩm, công việc bị cấp thẩm quyền yêu cầu rà soát, sửa
đổi, bổ sung và trình lại
1
2.2.5
Có trên 30% sản phẩm, công việc bị cấp thẩm quyền yêu cầu rà soát, sửa đổi, bổ
sung và trình lại
0
II
Tháo gỡ điểm nghẽn thể chế (nếu có); Không để xảy ra sai phạm trong ban
hành chính sách, văn bản (tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành
phần 1 + 2)
5
1
Tháo gỡ điểm nghẽn thể chế (tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành
phần 1.1 + 1.2 + 1.3)
3
1.1
Thường xuyên rà soát, phát hiện kịp thời điểm nghẽn thể chế trong phạm vi quản
1
1.2 Đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ quy định không phù hợp 1
4
TT NỘI DUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CHUẨN
QUAN
TỰ
ĐÁNH
GIÁ
CẤP CÓ
THẨM
QUYỀN
1.3 Tổ chức thực hiện giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn thể chế theo thẩm quyền 1
2 Không để xảy ra sai phạm trong ban hành chính sách, văn bản
2
2.1 Không để xảy ra sai phạm trong ban hành chính sách, văn bản 2
2.2 Có sai phạm trong ban hành chính sách, văn bản 0
III
Kết quả phối hợp với các cơ quan liên quan, điều phối chính sách liên ngành,
liên vùng (tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần 1 + 2)
6
1
Tỷ lệ văn bản/nhiệm vụ phối hợp được phản hồi đúng hạn (điểm tối đa)
4
1.1 100% văn bản, nhiệm vụ phối hợp phản hồi đúng thời hạn 4
1.2 90% đến dưới 100% văn bản, nhiệm vụ phối hợp phản hồi đúng thời hạn 3
1.3 80% đến dưới 90% văn bản, nhiệm vụ phối hợp phản hồi đúng thời hạn 2
1.4 70% đến dưới 80% văn bản, nhiệm vụ phối hợp phản hồi đúng thời hạn 1
1.5 Dưới 70% văn bản, nhiệm vụ phối hợp phản hồi đúng thời hạn 0
2
Hiệu quả phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ, chính sách liên ngành, liên vùng
(điểm tối đa)
2
2.1
Nhiệm vụ phối hợp/chính sách liên ngành, liên vùng hoàn thành đúng mục tiêu,
không phát sinh tồn đọng
2
2.2 Hoàn thành nhưng còn phát sinh vướng mắc nhỏ 1
2.3 Hoàn thành chậm hoặc còn tồn đọng 0
IV
Đổi mới, sáng tạo, có thành tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi ích cho cơ
quan, tổ chức, đơn vị (tổng điểm bằng tổng điểm của từng tiêu chí thành phần 1 +
2)
4
1
sáng kiến, sản phẩm, mô hình, giải pháp đổi mới, sáng tạo đã được áp dụng
trong thực tiễn hoạt động của quan, tổ chức, đơn vị trong kỳ đánh giá mang
lại giá trị, hiệu quả thiết thực, tạo được chuyển biến mạnh mẽ, đóng góp tích cực
vào sự phát triển chung
2
2
Có thành tích trong hoạt động đổi mới, sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền ghi
nhận biểu dương, khen thưởng.
2
V
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (tổng điểm bằng tổng điểm của từng
tiêu chí thành phần 1 + 2)
7
1
Tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính theo tiến độ (điểm tối đa)
5
1.1 Tỷ lệ hồ sơ, thủ tục hành chính giải quyết đúng hạn từ 100% 5
1.2 Tỷ lệ hồ sơ, thủ tục hành chính giải quyết đúng hạn từ 90% đến dưới 100% 3
1.3 Tỷ lệ hồ sơ, thủ tục hành chính giải quyết đúng hạn từ 80% đến dưới 90% 2
1.4 Tỷ lệ hồ sơ, thủ tục hành chính giải quyết đúng hạn từ 70% đến dưới 80% 1
5
TT NỘI DUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CHUẨN
QUAN
TỰ
ĐÁNH
GIÁ
CẤP CÓ
THẨM
QUYỀN
1.5 Tỷ lệ hồ sơ, thủ tục hành chính giải quyết đúng hạn dưới 70% 0
2
Tỷ lệ trực tuyến thủ tục hành chính (điểm tối đa)
2
2.1
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ sơ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
đạt 70% trở lên
2
2.2
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ sơ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
đạt từ 50% đến dưới 70%
1
2.3
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ sơ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
đạt dưới 50%
0
VI
Kết quả giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, phản ánh kiến nghị của người
dân, doanh nghiệp (điểm tối đa)
3
1 100% đơn thư, khiếu nại, tố cáo, phản ánh kiến nghị được giải quyết 3
2
Từ 90 đến dưới 100% đơn thư, khiếu nại, tố cáo, phản ánh kiến nghị được giải
quyết
2
3
Từ 80% đến dưới 90% đơn thư, khiếu nại, tố cáo, phản ánh kiến nghị được giải
quyết
1
4 Dưới 80% đơn thư, khiếu nại, tố cáo, phản ánh kiến nghị được giải quyết 0
TỔNG CỘNG 100

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 67/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính Nhà nước và công chức thuộc tỉnh Gia Lai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4604/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc bãi bỏ Quyết định 18/2025/QĐ-UBND ngày 12/02/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về miễn nhiệm, từ chức, điều chuyển, thay thế đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý, người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên sau khi bị kỷ luật hoặc uy tín giảm sút; năng lực hạn chế, kết quả công tác không đáp ứng yêu cầu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×