• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 416/KH-UBND Hà Nội thí điểm khảo sát đánh giá năng lực cạnh tranh DCCI 2026

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 28/10/2026 08:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 416/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Triển khai thí điểm khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương (DCCI) trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 416/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 416/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 416/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thí điểm khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành
và địa phương (DCCI) trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026
Thực hiện Chương trình hành động số 03/CTr-UBND ngày 03/02/2026
của UBND Thành phố về thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế
- xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng
cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026; Quyết định số 600/QĐ-UBND
ngày 09/02/2026 của UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch Cải cách
hành chính nhà nước năm 2026 của thành phố Hà Nội; Quyết định số 5792/QĐ-
UBND ngày 15/10/2026 của UBND Thành phố về việc ban hành Bộ chỉ số và
Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương trên
địa bàn thành phố Hà Nội, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thí
điểm khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương
(DCCI) trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Triển khai thí điểm khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban,
ngành và địa phương trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 trong điều kiện mô
hình chính quyền địa phương hai cấp được vận hành; qua đó bước đầu phản ánh
chất lượng điều hành, thực thi chính sách và môi trường kinh doanh thông qua trải
nghiệm thực tế của doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh.
- Thu thập thông tin phản hồi thực tiễn về những thuận lợi, khó khăn,
vướng mắc, chi phí và điểm nghẽn mà doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
gặp phải trong quá trình tương tác với các sở, ban, ngành và UBND xã, phường;
cung cấp thông tin tham khảo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và cải thiện
chất lượng phục vụ, môi trường kinh doanh của Thành phố.
- Đánh giá khả năng tổ chức triển khai khảo sát theo Bộ chỉ số và Phương
pháp đánh giá DCCI đã được UBND Thành phố ban hành trong thực tiễn, tập
trung vào việc tiếp cận đối tượng khảo sát, tổ chức thu thập thông tin, kiểm tra
và xử lý dữ liệu, tính toán kết quả và phối hợp triển khai; qua đó xác định những
nội dung cần điều chỉnh, hoàn thiện về quy trình và điều kiện tổ chức thực hiện.
- Hình thành nguồn thông tin, dữ liệu ban đầu về chất lượng điều hành
và môi trường kinh doanh năm 2026; làm cơ sở nhận diện các vấn đề cần cải
thiện, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Thành phố, đồng thời đề xuất
416
25
10
2
hoàn thiện công tác khảo sát, đánh giá DCCI và chuẩn bị các điều kiện triển
khai đánh giá chính thức trên phạm vi toàn Thành phố từ năm 2027.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai khảo sát tuân thủ Bộ chỉ số và Phương pháp đánh giá
DCCI đã được UBND Thành phố ban hành, bảo đảm thống nhất về nội dung,
đối tượng, phương pháp khảo sát và tính toán kết quả.
- Khảo sát đúng đối tượng, đúng phạm vi và đúng nội dung đánh giá;
người trả lời có hoạt động, giao dịch hoặc trải nghiệm thực tế với cơ quan, đơn
vị được đánh giá; nội dung đánh giá phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm
quyền của từng cơ quan, đơn vị.
- Bảo đảm tính độc lập, khách quan, trung thực và bảo mật thông tin trong
quá trình khảo sát, thu thập và xử lý dữ liệu; không để cơ quan, đơn vị được đánh
giá can thiệp vào nội dung trả lời hoặc tiếp cận thông tin trả lời riêng lẻ của đối
tượng khảo sát.
- Việc lựa chọn, phân bổ mẫu và tổ chức khảo sát phù hợp với đặc điểm,
mức độ tương tác của từng nhóm đối tượng và điều kiện thực tế năm 2026; bảo
đảm đủ thông tin phục vụ đánh giá thí điểm, không suy rộng thống kê và không
sử dụng kết quả để xếp hạng, phân loại chính thức các đơn vị.
- Tổ chức khảo sát đúng tiến độ, tiết kiệm, hiệu quả; phân công trách
nhiệm và bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong
quá trình triển khai.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI
1. Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát là đại diện các doanh nghiệp (DN), hợp tác xã (HTX),
hộ kinh doanh cá thể (HKD) đang hoạt động, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn
thành phố Hà Nội và có tương tác, giao dịch hoặc thực hiện công việc với cơ quan,
đơn vị được đánh giá trong phạm vi các nội dung của Bộ chỉ số DCCI.
Cụ thể:
a) Đối với khối sở, ban, ngành:
Đối tượng khảo sát chủ yếu là DN, HTX; trường hợp HKD có thực tế thực
hiện thủ tục hành chính, chịu sự quản lý hoặc có tương tác công việc với sở, ban,
ngành thì có thể được lựa chọn tham gia khảo sát.
b) Đối với khối địa phương (UBND xã, phường):
Đối tượng khảo sát chủ yếu là HKD; đồng thời khảo sát DN, HTX hoạt
động trên địa bàn khi có thực tế tương tác, giao dịch hoặc thực hiện công việc với
UBND xã, phường trong phạm vi các nội dung được đánh giá.
Việc lựa chọn đối tượng khảo sát phải bảo đảm đúng đối tượng, có trải
nghiệm thực tế và phù hợp với nội dung, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của
đơn vị được đánh giá.
3
2. Cơ quan, đơn vị được khảo sát, đánh giá
a) Khối sở, ban, ngành
Năm 2026, khảo sát thí điểm DCCI đối với 13 cơ quan, đơn vị thuộc khối
sở, ban, ngành, gồm 11 cơ quan thuộc Thành phố và 02 cơ quan ngành dọc trên
địa bàn Thành phố, là các đơn vị có phạm vi hoạt động và mức độ tương tác tương
đối thường xuyên với DN, HTX, HKD.
Việc đánh giá tập trung vào các lĩnh vực, nội dung có liên quan trực tiếp
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và có tương tác thực tế với DN, HTX, HKD,
không đánh giá toàn bộ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
b) Khối địa phương
Năm 2026, khảo sát thí điểm DCCI đối với 30 xã, phường trên địa bàn Thành
phố, gồm 15 xã và 15 phường, được lựa chọn theo phương án phân bổ mẫu khảo
sát, có tính đến đặc điểm và điều kiện thực tế của từng nhóm địa bàn.
Việc đánh giá tập trung vào các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền và phạm vi quản lý của UBND xã, phường, có liên quan và tác động trực
tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN, HTX, HKD trên địa bàn.
(Danh sách 13 sở, ban, ngành và 30 xã, phường được lựa chọn khảo sát
tại Phụ lục I)
3. Phạm vi và thời gian khảo sát, đánh giá
- Phạm vi khảo sát: Tại các địa bàn, đơn vị thuộc phạm vi thí điểm DCCI
năm 2026 quy định tại Kế hoạch này.
- Thời gian khảo sát: Dự kiến từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2026.
- Thời kỳ thu thập thông tin đánh giá: Từ ngày 01/01/2026 đến thời điểm
người được khảo sát hoàn thành phiếu khảo sát, trên cơ sở trải nghiệm thực tế của
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong quá trình tương tác, giao dịch và
thực hiện công việc với đơn vị được đánh giá.
III. PHIẾU KHẢO SÁT, BỘ CHỈ SỐ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH
ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
1. Mẫu phiếu khảo sát và Bộ chỉ số DCCI
a) Mẫu phiếu:
Nội dung mẫu phiếu khảo sát được xây dựng dựa trên các chỉ số thành
phần, các chỉ tiêu được quy định tại Quyết định số 5792/QĐ-UBND ngày
15/10/2026 của UBND Thành phố về việc ban hành Bộ chỉ số và Phương pháp
đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương (DCCI) trên địa bàn
thành phố Hà Nội. Cụ thể:
- Đối với sở, ban, ngành:
+ Phiếu số 01-SBN: Lấy ý kiến đánh giá của đại diện doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh về năng lực cạnh tranh của các sở, ban, ngành.
4
- Đối với UBND các xã, phường:
+ Phiếu số 01-XP1: Lấy ý kiến đánh giá của đại diện doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh về năng lực cạnh tranh của UBND phường;
+ Phiếu số 02-XP2: Lấy ý kiến đánh giá của đại diện doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh về năng lực cạnh tranh của UBND xã.
b) Bộ chỉ số
Bộ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương
(DCCI) trên địa bàn thành phố Hà Nội gồm 02 nhóm:
(i) Khối sở, ban, ngành.
(ii) Khối địa phương (xã, phường).
Đánh giá theo 03 trụ cột:
Trụ cột I: Mức độ thuận lợi của nền tảng môi trường kinh doanh
Phản ánh các điều kiện nền tảng tạo thuận lợi cho DN/HTX/HKD gia nhập
thị trường, tiếp cận nguồn lực, thông tin và thực hiện các yêu cầu quản lý.
- Chỉ số thành phần 1: Thực hiện thủ tục hành chính, cấp phép và gia nhập
thị trường.
- Chỉ số thành phần 2: Tiếp cận nguồn lực phát triển (chỉ áp dụng ở cấp địa
phương).
- Chỉ số thành phần 3: Tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.
- Chỉ số thành phần 4: Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
- Chỉ số thành phần 5: Chi phí không chính thức.
Trụ cột II: Mức độ bảo đảm sự bình đẳng, thông thoáng và an toàn của
môi trường kinh doanh
Phản ánh mức độ bình đẳng trong tiếp cận chính sách, cơ hội kinh doanh,
hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật.
- Chỉ số thành phần 6: Môi trường cạnh tranh bình đẳng.
- Chỉ số thành phần 7: Hỗ trợ sản xuất kinh doanh.
- Chỉ số thành phần 8: Hiệu lực và hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật.
Trụ cột III: Vai trò kiến tạo và động lực phát triển bền vững
Phản ánh tính năng động, chủ động, vai trò kiến tạo của chính quyền trong
tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ phát triển và thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tăng trưởng xanh
và phát triển bền vững.
- Chỉ số thành phần 9: Sự năng động và vai trò kiến tạo.
- Chỉ số thành phần 10: Tăng trưởng bền vững và bao trùm (chỉ số mở rộng,
không tính điểm và không xếp hạng chung).
2. Thang đo và phương pháp tính điểm
5
Thang đo và phương pháp tính điểm được xác định theo Quyết định số
5792/QĐ-UBND ngày 15/10/2026 của UBND Thành phố.
3. Cỡ mẫu khảo sát
a) Các căn cứ xác định cỡ mẫu:
Cỡ mẫu khảo sát thí điểm năm 2026 được xác định trên cơ sở:
(i) Quy mô, cơ cấu DN, HTX, HKD và đặc điểm kinh tế - xã hội của từng
xã, phường;
(ii) Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý và đối tượng có tương tác của
từng sở, ban, ngành;
(iii) Số lượng DN, HTX, HKD có giao dịch, thực hiện thủ tục hành chính,
sử dụng dịch vụ công hoặc có tương tác công việc với cơ quan được đánh giá;
(iv) Quy mô và cơ cấu tổng thể đối tượng khảo sát của từng nhóm cơ quan,
đơn vị;
(v) Điều kiện về thời gian, nhân lực và kinh phí thực hiện thí điểm năm 2026.
b) Quy mô khảo sát thí điểm
Trên cơ sở mục tiêu thí điểm, phạm vi các đơn vị được đánh giá, đặc điểm của
nhóm đối tượng khảo sát và điều kiện tổ chức thực hiện, khảo sát DCCI năm 2026
được thực hiện tại 13 sở, ban, ngành và 30 xã, phường, với tổng số dự kiến 1.510
phiếu, cụ thể:
TT
Nhóm
đánh giá
Phạm vi
thí điểm
Số phiếu
dự kiến
Cách phân bổ
1
Sở, ban,
ngành
Các cơ quan
thuộc phạm vi
đánh giá năm
2026
460
Theo mức độ tương
tác dự kiến với
DN/HTX/HKD
2
Xã, phường
30/126 đơn vị
1050
15 phường × 40
phiếu/đơn vị;
15 xã × 30 phiếu/đơn vị
Tổng cộng
1.510
Quy mô mẫu được xác định nhằm bảo đảm đủ số lượng quan sát cần thiết
cho mục tiêu thí điểm, đồng thời tạo sự đa dạng về cơ quan, địa bàn và nhóm đối
tượng có tương tác thực tế. Đối với khối sở, ban, ngành, số phiếu được phân bổ
theo mức độ và phạm vi tương tác dự kiến với DN, HTX, HKD; đối với khối xã,
phường, mẫu được phân bổ theo phương án lựa chọn đơn vị thuộc ba nhóm
phường và ba nhóm xã.
Quy mô khảo sát nêu trên phục vụ đánh giá bước đầu và kiểm nghiệm khả
năng tổ chức thực hiện trong năm 2026, không nhằm bảo đảm tính đại diện thống
kê cho toàn bộ các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi đánh giá và không sử dụng kết
quả để xếp hạng, phân loại chính thức các đơn vị.
6
4. Phương pháp chọn mẫu và phân bổ mẫu
a) Đối với khối sở, ban, ngành
Việc lựa chọn và phân bổ mẫu đối với khối sở, ban, ngành được thực hiện
trên cơ sở mức độ và phạm vi tương tác dự kiến của từng đơn vị với DN, HTX,
HKD, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý và các loại giao dịch, thủ
tục hoặc nội dung mà đối tượng khảo sát có thể phát sinh trong thực tế.
Do đặc điểm tương tác giữa các đơn vị không đồng đều, quy mô mẫu được
phân bổ theo hai nhóm:
- 07 đơn vị thuộc nhóm có mức độ tương tác dự kiến cao, phân bổ 40
phiếu/đơn vị, tương ứng 280 phiếu;
- 06 đơn vị thuộc nhóm có mức độ tương tác dự kiến trung bình, bố trí 30
phiếu/đơn vị, tương ứng 180 phiếu;
Tổng cộng 460 phiếu được phân bổ cho 13 đơn vị.
Việc xác định mức độ tương tác dự kiến chỉ là căn cứ kỹ thuật để phân bổ
mẫu khảo sát, không phải là kết quả đánh giá, xếp loại hoặc phản ánh mức độ năng
lực cạnh tranh của đơn vị được khảo sát.
Đối với các đơn vị có tính chất đặc thù hoặc thuộc hệ thống ngành dọc, việc
xác định và tiếp cận đối tượng khảo sát được thực hiện trên cơ sở có phát sinh giao
dịch, thủ tục, dịch vụ hoặc tương tác thực tế với đơn vị được đánh giá, bảo đảm
đánh giá đúng chức năng, thẩm quyền và điểm tương tác của từng cơ quan.
b) Đối với khối xã, phường
Tổng thể 126 xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Nội có sự khác biệt về
quy mô, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và đặc điểm địa bàn. Để bảo đảm
tính thống nhất trong việc phân nhóm đơn vị hành chính và thuận lợi cho tổ chức
khảo sát thí điểm, phương án lựa chọn mẫu kế thừa cách phân nhóm xã, phường
được Thành phố sử dụng trong đánh giá Chỉ số cải cách hành chính năm 2025
tại Quyết định số 1435/QĐ-UBND ngày 30/3/2026 của UBND Thành phố; việc
phân nhóm được xây dựng trên cơ sở các yếu tố phân loại đơn vị hành chính quy
định tại Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ.
Trên cơ sở phương án phân nhóm nêu trên, mẫu khảo sát thí điểm DCCI
năm 2026 được lựa chọn gồm 30 đơn vị, trong đó có 15 phường và 15 xã. Mỗi
nhóm phường và mỗi nhóm xã lựa chọn 05 đơn vị, cụ thể:
TT
Nhóm
Phường
Xã
Tổng
1
Nhóm 1
5
5
10
2
Nhóm 2
5
5
10
3
Nhóm 3
5
5
10
Tổng
15
15
30
Việc lựa chọn đơn vị cụ thể trong từng nhóm được xem xét trên cơ sở đặc
điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, mức độ tương tác của DN, HTX, HKD với
7
UBND xã, phường và khả năng tổ chức khảo sát thực tế, nhằm bảo đảm mẫu
khảo sát bao quát các dạng địa bàn khác nhau.
Đối với phường, việc lựa chọn các phường khảo sát được thực hiện trên cơ
sở bảo đảm sự phân bố giữa các nhóm phường, đồng thời xem xét tính đa dạng
về vị trí địa lý, đặc điểm đô thị, hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại,
dịch vụ và điều kiện tổ chức khảo sát, nhằm thu thập ý kiến của các đối tượng
có trải nghiệm khác nhau trong quá trình tương tác với chính quyền địa phương.
Đối với xã, xem xét các địa bàn có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
phát triển; có khu công nghiệp, khu công nghệ cao, làng nghề, du lịch, sản xuất
nông nghiệp hoặc điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù. Một số địa bàn đang triển
khai mô hình, nhiệm vụ thí điểm của Thành phố cũng được xem xét lựa chọn
nhằm bổ sung góc nhìn thực tiễn về tổ chức và điều hành ở cấp xã.
Về quy mô phiếu, phân bổ 40 phiếu/phường và 30 phiếu/xã, cụ thể:
- 15 phường × 40 phiếu = 600 phiếu;
- 15 xã × 30 phiếu = 450 phiếu.
Tổng số phiếu khảo sát đối với khối xã, phường là 1.050 phiếu.
(Danh sách các đơn vị được lựa chọn, căn cứ lựa chọn cụ thể và phương
án phân bổ phiếu khảo sát thí điểm tại Phụ lục I).
c) Phương pháp lựa chọn đối tượng khảo sát:
Việc lựa chọn đối tượng trả lời được thực hiện theo hai phương thức:
- Khảo sát trực tiếp tại chi nhánh, điểm phục vụ hành chính công: Lựa chọn
ngẫu nhiên DN, HTX, HKD đến giao dịch, thực hiện thủ tục hoặc sử dụng dịch vụ
tại điểm khảo sát, bảo đảm người trả lời có trải nghiệm thực tế với cơ quan, đơn vị
được đánh giá.
- Khảo sát theo danh sách DN, HTX, HKD do các cơ quan, đơn vị liên quan
cung cấp: Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội trực tiếp lựa chọn
ngẫu nhiên đối tượng khảo sát theo phương pháp chọn mẫu phù hợp với quy mô
mẫu và điều kiện thực tế, bảo đảm người được lựa chọn có trải nghiệm thực tế với
cơ quan, đơn vị được đánh giá. Trường hợp đối tượng được chọn không đáp ứng
điều kiện khảo sát hoặc không thể liên hệ, Viện thực hiện lựa chọn đối tượng thay
thế theo nguyên tắc thống nhất, bảo đảm tính khách quan của mẫu khảo sát.
5. Phương pháp khảo sát
- Khảo sát DCCI năm 2026 được thực hiện trực tiếp bằng phiếu khảo sát
giấy trong thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2026. Người được khảo sát trả
lời phiếu trên cơ sở trải nghiệm thực tế trong quá trình tương tác, giao dịch hoặc
thực hiện công việc với cơ quan, đơn vị được đánh giá, tính từ ngày 01/01/2026
đến thời điểm hoàn thành phiếu khảo sát.
- Phiếu khảo sát được điều tra viên trực tiếp cung cấp cho người được khảo
sát và thu lại sau khi hoàn thành. Điều tra viên có trách nhiệm giới thiệu mục đích
8
khảo sát, hướng dẫn cách thức trả lời khi cần thiết; không gợi ý, định hướng hoặc
can thiệp vào nội dung trả lời của người được khảo sát.
- Khảo sát được thực hiện tại doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh hoặc
tại địa điểm phù hợp do người được khảo sát lựa chọn. Việc lựa chọn người trả
lời được thực hiện theo phương án chọn mẫu đã xác định, bảo đảm người được
khảo sát có thực tế tương tác, giao dịch hoặc thực hiện công việc với cơ quan, đơn
vị được đánh giá.
6. Sử dụng kết quả năm 2026
Năm 2026 là năm triển khai khảo sát, đánh giá thí điểm theo Bộ chỉ số và
Phương pháp đánh giá DCCI đã được UBND Thành phố ban hành, trong điều
kiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp được vận hành. Do phạm vi, quy
mô mẫu và thời gian khảo sát có giới hạn, kết quả năm 2026 phục vụ đánh giá
bước đầu thực trạng, kiểm nghiệm khả năng tổ chức triển khai và rút kinh nghiệm
về quy trình thực hiện; không sử dụng để suy rộng thống kê hoặc xếp hạng, phân
loại chính thức các sở, ban, ngành và UBND xã, phường.
Kết quả điểm số DCCI năm 2026 được sử dụng nhằm:
- Đánh giá bước đầu thực trạng môi trường kinh doanh và chất lượng điều
hành từ trải nghiệm của DN, HTX, HKD;
- Nhận diện những thuận lợi, khó khăn, điểm nghẽn và các nội dung cần cải
thiện trong quá trình tương tác giữa cơ sở sản xuất, kinh doanh với cơ quan, đơn
vị được đánh giá;
- Kiểm chứng khả năng tổ chức triển khai khảo sát theo Bộ chỉ số DCCI đã
được ban hành, bao gồm việc sử dụng phiếu khảo sát, phương pháp chọn mẫu,
phương thức thu thập, kiểm tra và xử lý dữ liệu, tính điểm và các điều kiện tổ
chức thực hiện;
- Làm cơ sở rút kinh nghiệm, hoàn thiện quy trình và điều kiện tổ chức thực
hiện, phục vụ triển khai đánh giá DCCI chính thức trên phạm vi toàn Thành phố
từ năm 2027.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách Thành phố để thực hiện công tác
CCHC, đã phân bổ cho Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội tại
Quyết định số 5969/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của UBND Thành phố về việc
giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội; dự toán thu, chi ngân sách; biên chế hành
chính, sự nghiệp; khoa học và công nghệ năm 2026 của thành phố Hà Nội và các
văn bản khác liên quan. Căn cứ các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, các
cơ quan, đơn vị lập dự toán và thực hiện bố trí, thanh quyết toán kinh phí triển
khai theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
- Chủ trì tổ chức triển khai khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở,
9
ngành và địa phương (DCCI) trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 theo Kế
hoạch được ban hành; bảo đảm đúng nội dung, tiến độ và yêu cầu đề ra.
- Xây dựng, hoàn thiện phương án, mẫu phiếu khảo sát dựa trên các chỉ số
thành phần, chỉ tiêu được quy định tại Quyết định số 5792/QĐ-UBND ngày
15/10/2026 của UBND Thành phố.
- Phối hợp với Sở Tài chính, Thuế Thành phố, Thống kê Thành phố, Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và UBND các xã, phường rà soát, cập
nhật, cung cấp và khai thác cơ sở dữ liệu DN, HTX, HKD phục vụ tổ chức khảo
sát DCCI.
- Tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ khảo sát hướng dẫn quy trình, nội
dung và yêu cầu thu thập thông tin cho điều tra viên trước khi triển khai khảo sát.
- Lựa chọn, thuê các đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện các công việc
phục vụ khảo sát: tổ chức khảo sát, điều tra; thuê dịch vụ thiết lập công cụ nhập
liệu, xử lý dữ liệu khảo sát; tính toán điểm số theo Bộ chỉ số và Phương pháp đánh
giá DCCI.
- Phối hợp với chuyên gia xây dựng các báo cáo nghiên cứu chuyên sâu
phân tích, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sở, ban, ngành,
địa phương trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Xây dựng dự toán và thanh, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội và các
cơ quan liên quan rà soát, cung cấp, cập nhật dữ liệu về các doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh cá thể thuộc phạm vi quản lý phục vụ tổ chức khảo sát DCCI.
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội theo dõi,
phân tích kết quả khảo sát DCCI; trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, tham
gia đề xuất giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao chất
lượng điều hành của Thành phố.
3. Thống kê thành phố Hà Nội
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội cung cấp,
cập nhật danh sách và thông tin thống kê về DN, HTX, HKD đang hoạt động trên
địa bàn Thành phố, phục vụ việc xác định và lựa chọn mẫu khảo sát DCCI.
- Phối hợp, hỗ trợ về nghiệp vụ thống kê và phương pháp khảo sát trong
quá trình triển khai nhiệm vụ; phối hợp với đơn vị tư vấn (nếu có) theo đề nghị
của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ được giao.
4. Thuế thành phố Hà Nội
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội cung cấp,
thông tin thống kê, danh sách DN, HTX, HKD đang hoạt động, có đăng ký, kê
khai hoặc phát sinh giao dịch, thủ tục với cơ quan Thuế trên địa bàn Thành phố,
phục vụ xác định và phân bổ mẫu khảo sát DCCI.
10
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, đơn vị tư
vấn trong quá trình tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá DCCI, hỗ trợ điều kiện tiếp
cận đối tượng khảo sát theo yêu cầu của Kế hoạch, bảo đảm không can thiệp vào
việc lựa chọn người trả lời và nội dung trả lời khảo sát.
5. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, đơn vị
tư vấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức khảo sát tại các chi
nhánh, điểm phục vụ hành chính công; hỗ trợ kết nối, tiếp cận đối tượng khảo sát
và tạo điều kiện thuận lợi để triển khai khảo sát theo Kế hoạch.
- Phối hợp với các đơn vị cung cấp dữ liệu thông tin của DN, HTX, HKD đã
thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý, khai thác hợp pháp của mình.
6. Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường được lựa chọn thí điểm
a) Các sở, ban, ngành Thành phố
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời danh sách DN, HTX, HKD đang hoạt động, có
thực hiện thủ tục hành chính, sử dụng dịch vụ công hoặc có tương tác với cơ quan,
đơn vị thuộc phạm vi đánh giá, theo yêu cầu của Viện Nghiên cứu phát triển kinh
tế - xã hội Hà Nội.
- Phân công đầu mối thường trực phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển
kinh tế - xã hội Hà Nội và đơn vị tư vấn trong quá trình tổ chức khảo sát, hỗ trợ kết
nối, tiếp cận đối tượng khảo sát và cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu, bảo
đảm không can thiệp vào việc lựa chọn người trả lời và nội dung trả lời khảo sát.
- Phối hợp theo dõi, tiếp nhận kết quả đánh giá; xây dựng kế hoạch, giải pháp
khắc phục tồn tại, nâng cao chất lượng điều hành và phục vụ DN, HTX, HKD.
b) UBND các xã, phường
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời danh sách DN, HTX, HKD đang hoạt động, có
tương tác với UBND xã, phường hoặc thuộc phạm vi khảo sát trên địa bàn, theo
yêu cầu của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội.
- Phân công đầu mối thường trực phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển
kinh tế - xã hội Hà Nội và đơn vị tư vấn trong quá trình tổ chức khảo sát, hỗ trợ kết
nối, tiếp cận đối tượng khảo sát và cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu, bảo
đảm không can thiệp vào việc lựa chọn người trả lời và nội dung trả lời khảo sát.
- Phối hợp tiếp nhận, phân tích kết quả đánh giá; xây dựng kế hoạch, giải
pháp khắc phục tồn tại, nâng cao chất lượng điều hành và phục vụ DN, HTX, HKD.
7. Các cơ quan báo, đài thuộc thành phố Hà Nội
Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội; Cổng thông tin điện tử
UBND Thành phố; Trung tâm báo chí Thủ đô phối hợp với Viện Nghiên cứu phát
triển kinh tế - xã hội Hà Nội và các đơn vị liên quan thông tin, tuyên truyền về
công tác triển khai đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương (DCCI)
trên địa bàn Thành phố.
11
8. Các Hội, Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố Hà Nội
- Phối hợp tuyên truyền, vận động DN, HTX, HKD hội viên tham gia
khảo sát DCCI.
- Tham gia giám sát, phản hồi về tính khách quan, độc lập và minh bạch
của quá trình khảo sát, đánh giá.
(Phân công nhiệm vụ và tiến độ triển khai tại Phụ lục II)
Trên đây là Kế hoạch triển khai thí điểm khảo sát, đánh giá năng lực cạnh
tranh cấp sở, ngành và địa phương (DCCI) trên địa bàn thành phố Hà Nội năm
2026. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn
vị kịp thời báo cáo UBND Thành phố (qua Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế -
xã hội Hà Nội) để tổng hợp, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Thường trực Mặt trận TQVN TP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
(danh sách 13 đơn vị tại Phụ lục II);
- Viện Nghiên cứu PT KT-XH Hà Nội;
- Trung tâm PV HCC Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Cơ quan Báo và Phát thanh Truyền hình HN;
- Liên đoàn TM và CN Việt Nam (VCCI);
- Hội, Hiệp hội DN TP Hà Nội;
(giao Viện NC PT KT-XH Hà Nội gửi)
- VPUBTP: CVP, các PCVP,
các phòng CM; Trung tâm TT, DL và CNS HN;
- Lưu: VT, NC Ngân.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ PHIẾU KHẢO SÁT THÍ ĐIỂM NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của
UBND thành phố Hà Nội)
A. Khối sở, ban, ngành:
TT
Sở, ban, ngành
Mức độ tương tác
dự kiến
Số phiếu
1
Sở Công Thương
Cao
40
2
Sở Tài chính
Cao
40
3
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cao
40
4
Sở Xây dựng
Cao
40
5
Ban Quản lý các khu công nghệ
cao và khu công nghiệp thành phố
Hà Nội
Cao
40
6
Thuế thành phố Hà Nội
Cao
40
7
BHXH thành phố Hà Nội
Cao
40
8
Sở Khoa học và Công nghệ
Trung bình
30
9
Sở Nội vụ
Trung bình
30
10
Sở Giáo dục và Đào tạo
Trung bình
30
11
Sở Tư pháp
Trung bình
30
12
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Trung bình
30
13
Sở Y tế
Trung bình
30
Tổng cộng
460
416
25
10
13
B. Khối xã, phường
Bảng 1. 15 phường lựa chọn khảo sát thí điểm
TT
Nhóm
Phường
Cơ sở lựa chọn
Số phiếu
1
Bạch Mai
Địa bàn đô thị có hoạt động thương
mại, dịch vụ và kinh doanh đa dạng.
40
2
Cầu Giấy
Địa bàn đô thị có hoạt động doanh
nghiệp, thương mại và dịch vụ đa dạng.
40
3
Cửa Nam
Địa bàn đô thị trung tâm, có hoạt
động thương mại, dịch vụ và du lịch.
40
4
Hà Đông
Địa bàn đô thị có hoạt động thương
mại, dịch vụ và sản xuất, kinh doanh
đa dạng.
40
5
Phường
nhóm 1
Việt Hưng
Địa bàn đô thị phía Đông Thủ đô, có
hoạt động thương mại, dịch vụ và
kinh doanh.
40
6
Ba Đình
Địa bàn đô thị trung tâm, có hoạt động
thương mại, dịch vụ và kinh doanh.
40
7
Long Biên
Địa bàn đô thị phía Đông Thủ đô, có
hoạt động thương mại, dịch vụ và
sản xuất, kinh doanh.
40
8
Tây Hồ
Địa bàn đô thị có hoạt động thương
mại, dịch vụ và du lịch.
40
9
Tây Mỗ
Địa bàn có quá trình đô thị hóa, gắn
với sự hình thành và phát triển các
khu đô thị mới.
40
10
Phường
nhóm 2
Xuân Đỉnh
Địa bàn đô thị có hoạt động thương
mại, dịch vụ và kinh doanh đa dạng.
40
11
Định Công
Địa bàn đô thị có hoạt động thương
mại, dịch vụ và kinh doanh đa dạng.
40
12
Hoàng Mai
Địa bàn đô thị có hoạt động thương
mại, dịch vụ và kinh doanh gắn với
nhu cầu quản lý đô thị.
40
13
Sơn Tây
Địa bàn đô thị phía Tây Thủ đô, có hoạt
động thương mại, dịch vụ và du lịch.
40
14
Phú Diễn
Địa bàn có quá trình đô thị hóa, gắn
với hoạt động thương mại, dịch vụ
và kinh doanh.
40
15
Phường
nhóm 3
Yên Nghĩa
Địa bàn đô thị phía Tây Thủ đô, có
hoạt động thương mại, dịch vụ và kinh
doanh gắn với quá trình đô thị hóa.
40
Tổng cộng:
600
14
Bảng 2. 15 xã lựa chọn khảo sát thí điểm
TT
Nhóm
Xã
Cơ sở lựa chọn
Số phiếu
1
Thư Lâm
Địa bàn được lựa chọn triển khai
thí điểm mô hình xã XHCN.
30
2
Phúc Thịnh
Địa bàn được lựa chọn triển khai
thí điểm mô hình xã XHCN.
30
3
Hoài Đức
Địa bàn ven đô, có quá trình đô thị hóa
và hoạt động sản xuất, kinh doanh.
30
4
Sóc Sơn
Địa bàn có đặc điểm kinh tế - xã
hội đa dạng, với các hoạt động sản
xuất, kinh doanh khác nhau.
30
5
Xã nhóm 1
Gia Lâm
Địa bàn ven đô có quá trình đô thị
hóa, gắn với hoạt động thương mại,
dịch vụ và sản xuất, kinh doanh.
30
6
Mê Linh
Địa bàn phía Bắc Thủ đô, có hoạt
động sản xuất, kinh doanh gắn với
quá trình đô thị hóa.
30
7
Ngọc Hồi
Địa bàn cửa ngõ phía Nam Thủ đô,
có hoạt động thương mại, dịch vụ,
vận tải và sản xuất làng nghề.
30
8
Thạch Thất
Địa bàn có hoạt động công nghiệp,
công nghệ cao và làng nghề.
30
9
Hòa Lạc
Địa bàn gắn với định hướng phát
triển Khu công nghệ cao Hòa Lạc
và các hoạt động kinh tế liên quan.
30
10
Xã nhóm 2
Xuân Mai
Địa bàn có đặc điểm chuyển tiếp
đô thị - nông thôn, với hoạt động
thương mại, dịch vụ và sản xuất,
kinh doanh.
30
11
Ba Vì
Địa bàn có đặc trưng nông thôn,
gắn với sản xuất nông nghiệp và
hoạt động du lịch sinh thái.
30
12
Bát Tràng
Địa bàn có hoạt động sản xuất làng
nghề truyền thống, gắn với thương
mại và du lịch làng nghề.
30
13
Hương Sơn
Địa bàn có hoạt động du lịch văn
hóa, tâm linh và dịch vụ gắn với
quần thể danh thắng Hương Sơn.
30
14
Thanh Oai
Địa bàn có hoạt động sản xuất
nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
và làng nghề.
30
15
Xã nhóm 3
Ứng Hòa
Địa bàn có đặc trưng nông thôn,
gắn với sản xuất nông nghiệp và
các hoạt động kinh tế địa phương.
30
Tổng cộng:
450
PHỤ LỤC II
Nội dung nhiệm vụ, tiến độ triển khai thí điểm khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương
(DCCI) trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)
TT
Nội dung nhiệm vụ
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi
chú
1
Xây dựng phương án,
mẫu phiếu khảo sát và tài
liệu hướng dẫn.
- Phương án;
- Các mẫu phiếu;
-Tài liệu hướng dẫn triển
khai khảo sát.
Viện NCPT kinh tế
- xã hội Hà Nội.
Thống kê thành phố
Hà Nội; các cơ
quan, đơn vị liên
quan
Ngay sau khi
Thành phố
ban hành Kế
hoạch
2
Rà soát, cung cấp danh
sách DN, HTX, HKD
đang hoạt động, có thực
hiện thủ tục hành chính,
sử dụng dịch vụ công hoặc
có tương tác với cơ quan,
đơn vị
- Danh sách DN, HTX,
HKD
- Thống kê Thành
phố Hà Nội;
- Thuế thành phố
Hà Nội
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các xã,
phường.
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công;
- Viện NCPT kinh
tế - xã hội Hà Nội;
- Đơn vị tư vấn
Trước ngày
30/10/2026
3
Tổ chức Hội nghị tập huấn
nghiệp vụ khảo sát cho các
điều tra viên.
Hội nghị tập huấn và tài liệu
hướng dẫn nghiệp vụ khảo
sát.
Viện NCPT kinh
tế - xã hội Hà Nội.
-
Đơn vị tư vấn; các
điều tra viên;
-
Đại diện các Sở,
ban, ngành; UBND
các xã, phường.
Ngay sau khi
hoàn thành
phương án
và mẫu phiếu
khảo sát.
4
Tổ chức triển khai khảo
sát, đánh giá DCCI tại các
sở, ban, ngành và xã,
- Liên hệ, tiếp cận các đối
tượng khảo sát theo danh
sách và phương án chọn
Viện NCPT kinh
tế - xã hội Hà Nội
-
Đơn vị tư vấn; các
điều tra viên;
- Các Sở, ban,
Từ tháng 10-
12/2026
16
TT
Nội dung nhiệm vụ
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi
chú
phường được lựa chọn thí
điểm; phối hợp trao đổi,
làm việc với một số xã,
phường phục vụ triển khai
khảo sát.
mẫu đã được phê duyệt;
- Tổ chức phát, thu phiếu
khảo sát theo đúng quy
trình, bảo đảm tính độc lập,
khách quan và chất lượng
thông tin thu thập.
- Tổ chức các buổi trao đổi,
làm việc với một số xã,
phường về nội dung,
phương thức và công tác
phối hợp triển khai khảo
sát.
ngành; UBND các
xã, phường.
- Trung tâm Phục
vụ hành chính công
Thành phố.
5
Kiểm tra, làm sạch và
hoàn thiện phiếu khảo sát;
Nhập phiếu; Thuê dịch vụ
thiết lập công cụ nhập liệu,
xử lý dữ liệu khảo sát; tính
toán điểm số theo Bộ chỉ
số và Phương pháp đánh
giá DCCI
- Phiếu khảo sát đã được
kiểm tra, làm sạch;
- Bảng nhập liệu;
- Bảng biểu, kết quả tính
toán các chỉ tiêu, chỉ số
thành phần và điểm DCCI;
- Báo cáo xử lý dữ liệu khảo
sát.
Viện NCPT kinh tế -
xã hội Hà Nội.
- Đơn vị tư vấn;
- Các cơ quan, đơn
vị có liên quan.
Tháng 12/2026
6
Tổng hợp, phân tích kết
quả khảo sát.
- Báo cáo tổng hợp, phân
tích kết quả khảo sát và các
bảng biểu, số liệu liên quan
Viện NCPT kinh tế -
xã hội Hà Nội.
- Các chuyên gia,
cộng tác viên;
Tháng 12/2026
7
Xây dựng các báo cáo
nghiên cứu chuyên sâu
phân tích, đề xuất giải
-
Các báo cáo nghiên cứu
chuyên sâu
Viện NCPT kinh tế -
xã hội Hà Nội.
- Các chuyên gia,
cộng tác viên;
Tháng 12/2026
17
TT
Nội dung nhiệm vụ
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi
chú
pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh của các Sở,
ngành, địa phương
(UBND xã, phường) trên
địa bàn thành phố Hà Nội
năm 2026
8
Báo cáo triển khai thí điểm
khảo sát, đánh giá năng lực
cạnh tranh cấp sở, ngành
và địa phương trên địa bàn
Thành phố năm 2026 trình
UBND Thành phố.
Báo cáo
Viện NCPT kinh tế -
xã hội Hà Nội.
- Văn phòng UBND
Thành phố
Tháng 01/2027

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 416/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai thí điểm khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương (DCCI) trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 416/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 416/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×