• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5792/QĐ-UBND Hà Nội 2026 phê duyệt Bộ chỉ số và Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 17/10/2026 08:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5792/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Về việc phê duyệt Bộ chỉ số và Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5792/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5792/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5792/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Bộ chỉ số và Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh
cấp sở, ngành và địa phương trên địa bàn thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ ngày 15/7/2021 của Chính
phủ về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06/10/2022 của Chính phủ về đẩy
mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành
phục vụ người dân, doanh nghiệp;
Căn cứ Chương trình hành động số 03/CTr-UBND ngày 03/02/2026 của
UBND Thành phố về thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội,
dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh quốc gia năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 4902/QĐ-UBND ngày 19/9/2024 của UBND
Thành phố về việc phê duyệt “Bộ chỉ số và Mẫu phiếu đánh giá năng lực cạnh
tranh cấp sở, ban, ngành và quận, huyện, thị xã (DDCI) thành phố Hà Nội”;
Căn cứ Quyết định số 600/QĐ-UBND ngày 09/02/2026 của UBND Thành
phố về việc ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước năm 2026 của
thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà
Nội tại Tờ trình số 815/VNC-VHXH ngày 30/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Bộ chỉ số và Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh
cấp sở, ngành Thành phố và địa phương trên địa bàn thành phố Hà Nội.
(Bộ chỉ số và phương pháp đánh giá kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết
định số 4902/QĐ-UBND ngày 19/9/2024 của UBND Thành phố về việc phê duyệt
“Bộ chỉ số và Mẫu phiếu đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và quận,
huyện, thị xã (DDCI) thành phố Hà Nội”.
5792
15
10
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển
kinh tế - xã hội Hà Nội; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Thành uỷ;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Cơ quan Báo và PT-TH Hà Nội;
- Liên đoàn TM và CN Việt Nam (VCCI);
- Hội, Hiệp hội DN TP Hà Nội;
(giao Viện NC PT KT-XH Hà Nội gửi)
- VPUB: CVP, các PCVP;
Các phòng CM; TT TT, DL và CNS HN;
- Lưu: VT, VNC, NC Ngân.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
3
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BỘ CHỈ SỐ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP SỞ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của UBND thành phố Hà Nội)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Đánh giá khách quan chất lượng điều hành, thực thi chính sách và cung
cấp dịch vụ công (DVC) của các sở, ban, ngành Thành phố và UBND xã, phường
trên địa bàn Thành phố thông qua trải nghiệm, đánh giá của doanh nghiệp, hợp tác
xã và hộ kinh doanh.
b) Cung cấp thông tin phản hồi khách quan về những thuận lợi, khó khăn,
vướng mắc trong quá trình đầu tư, sản xuất, kinh doanh; làm cơ sở để các cơ quan,
đơn vị nhận diện điểm nghẽn, cải thiện chất lượng điều hành, môi trường đầu tư,
kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của Thành phố, góp phần cải thiện
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
c) Tạo cơ sở thống nhất để tổ chức khảo sát, thu thập, xử lý và phân tích dữ
liệu năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương; phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành, cải cách và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan nhà nước.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm tính khoa học, thống nhất, khách quan, minh bạch, khả thi và
phù hợp với thực tiễn của Thành phố.
b) Nội dung đánh giá phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
và phạm vi tác động của cơ quan, đơn vị được đánh giá; phản ánh đúng trải nghiệm
thực tế của doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh.
c) Việc khảo sát, thu thập và xử lý thông tin phải bảo đảm độc lập, bảo mật,
khách quan, có kiểm tra, giám sát và kiểm soát chất lượng dữ liệu.
d) Kết quả đánh giá được công bố công khai, kịp thời, phục vụ theo dõi, cải
thiện chất lượng điều hành và môi trường đầu tư, kinh doanh của Thành phố.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT, XÁC
ĐỊNH CỠ MẪU
1. Đối tượng khảo sát
15 10
4
Đối tượng khảo sát, đánh giá Bộ chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành
và địa phương (viết tắt là DCCI) là đại diện các doanh nghiệp (DN), hợp tác xã
(HTX), hộ kinh doanh cá thể (HKD) đang hoạt động, sản xuất kinh doanh trên địa
bàn thành phố Hà Nội. Cụ thể:
a) Khối sở, ban, ngành Thành phố:
Đối tượng trả lời phiếu khảo sát DCCI khối sở, ban, ngành chủ yếu là doanh
nghiệp và hợp tác xã. Trong một số trường hợp, các hộ kinh doanh có thể lựa chọn
tham gia đánh giá phiếu khảo sát cấp sở, ban, ngành khi các HKD đó thực sự có
tương tác về quản lý điều hành hoặc thực hiện thủ tục hành chính với sở, ban,
ngành.
b) Khối địa phương (UBND xã, phường):
Đối tượng trả lời phiếu khảo sát DCCI khối địa phương chủ yếu là các hộ kinh
doanh. Ngoài ra, các DN/HTX hoạt động ở xã, phường và có tương tác với chính
quyền địa phương cũng có thể lựa chọn trả lời phiếu khảo sát DCCI khối địa phương.
2. Cơ quan, đơn vị được đánh giá
a) Khối sở, ban, ngành Thành phố
DCCI khối sở, ban, ngành của Hà Nội tiến hành đánh giá 11 sở, ban, ngành
trực thuộc thành phố Hà Nội và 02 cơ quan ngành dọc trên địa bàn Thành phố
(gọi chung là 13 sở, ban, ngành). Đây là những sở, ban, ngành thường xuyên có
tương tác với các DN, HTX, HKD. DCCI sở, ban, ngành không đánh giá toàn bộ
các chức năng, nhiệm vụ của một sở, ban, ngành mà chỉ đánh giá các lĩnh vực có
liên quan, tương tác, làm việc với DN, HTX, HKD. Cụ thể như sau:
STT
Sở, ban, ngành
Lĩnh vực quản lý/đánh giá
tương ứng
1
Sở Tài chính
Đăng ký kinh doanh
Đầu tư
Tài chính
2
Sở Công Thương
Công nghiệp và thương mại
Quản lý thị trường
3
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Đất đai
Tài nguyên môi trường
Nông, lâm nghiệp, thủy sản
4
Sở Xây dựng
Quy hoạch, đô thị
Xây dựng
Giao thông vận tải
5
Sở Khoa học và Công nghệ
Khoa học và công nghệ
Thông tin truyền thông
Chuyển đổi số
6
Sở Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục - đào tạo
7
Sở Nội vụ
Lao động, an toàn lao động
5
STT
Sở, ban, ngành
Lĩnh vực quản lý/đánh giá
tương ứng
Dạy nghề
8
Sở Tư pháp
Tư pháp
9
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Văn hóa, Thể thao
Du lịch
10
Sở Y tế
Y tế
11
Ban Quản lý các khu công nghệ
cao và khu công nghiệp Thành phố
Quản lý khu công nghiệp, khu
công nghệ cao
12
Thuế thành phố Hà Nội
Thuế
13
Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội
Bảo hiểm xã hội
b) Khối địa phương
DCCI khối địa phương của Hà Nội đánh giá chất lượng điều hành của 126
UBND xã, phường trên địa bàn Thành phố.
3. Phạm vi, thời gian khảo sát
- Phạm vi khảo sát: Trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Thời gian khảo sát: Từ 01/6 đến 31/12 hàng năm.
- Thời kỳ thu thập thông tin đánh giá: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng
năm, trên cơ sở trải nghiệm thực tế của DN, HTX, HKD trong quá trình tương
tác, giao dịch và thực hiện công việc với cơ quan, đơn vị được đánh giá.
4. Phương pháp khảo sát
a) Khảo sát trực tiếp
- Khảo sát trực tiếp tại doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để thu thập
thông tin, kiểm soát và xác thực chất lượng dữ liệu. Việc khảo sát được tổ chức
tại địa bàn hoặc địa điểm phù hợp, trên cơ sở dàn mẫu và mã khảo sát đã được
xác định.
- Điều tra viên có trách nhiệm liên hệ, mời đối tượng thuộc mẫu tham gia
khảo sát, hướng dẫn cách thức trả lời và giải thích những vấn đề liên quan đến kỹ
thuật hoặc cách hiểu câu hỏi khi cần thiết. Người được khảo sát tự đưa ra câu trả
lời trên cơ sở trải nghiệm và hiểu biết thực tế; điều tra viên không được gợi ý,
định hướng hoặc can thiệp vào nội dung đánh giá.
- Đối với các nhóm đối tượng hoặc địa bàn có điều kiện tiếp cận thuận lợi,
khảo sát trực tiếp có thể được kết hợp với hình thức điện tử phù hợp. Việc tổ chức
khảo sát phải bảo đảm người trả lời có điều kiện đưa ra ý kiến độc lập, không chịu
sự can thiệp của cơ quan, đơn vị được đánh giá.
b) Khảo sát trực tuyến
- Khảo sát trực tuyến được định hướng là phương thức thu thập thông tin
chủ yếu của DCCI trong các năm tiếp theo, từng bước tăng cường phù hợp với
6
điều kiện hạ tầng và khả năng tiếp cận của đối tượng khảo sát. Nền tảng khảo sát
được xây dựng hoặc lựa chọn phù hợp, bảo đảm dễ sử dụng, thuận tiện trên các
thiết bị phổ biến, bảo mật thông tin và hỗ trợ quản lý toàn bộ quá trình khảo sát.
- DN/HTX/HKD thuộc mẫu khảo sát có thể truy cập hệ thống khảo sát
thông qua đường dẫn hoặc mã QR chứa mẫu phiếu. Hệ thống hỗ trợ quản lý mã
khảo sát, theo dõi tình trạng phản hồi, hạn chế trùng lặp và phục vụ kiểm tra, làm
sạch dữ liệu.
- Mã khảo sát chỉ được sử dụng để quản lý mẫu, theo dõi tình trạng phản
hồi và kiểm soát trùng lặp; thông tin nhận diện và câu trả lời riêng lẻ của đối tượng
khảo sát phải được bảo mật, không cung cấp cho cơ quan, đơn vị được đánh giá.
- Việc chuyển sang khảo sát trực tuyến được thực hiện từng bước, căn cứ
vào điều kiện hạ tầng, khả năng tiếp cận công nghệ của đối tượng khảo sát và kết
quả thực tế của các năm triển khai. Trong trường hợp cần thiết, vẫn duy trì hình
thức khảo sát trực tiếp hoặc hỗ trợ từ xa để không hạn chế sự tham gia của các
nhóm đối tượng còn gặp khó khăn trong tiếp cận phương thức khảo sát điện tử.
c) Một số nguyên tắc chung trong tổ chức khảo sát
- Chỉ thực hiện khảo sát đối với DN/HTX/HKD thuộc dàn mẫu được xác
định theo phương án chọn mẫu; việc thay thế hoặc bổ sung đối tượng khảo sát
thực hiện theo Kế hoạch và phương án khảo sát hằng năm.
- Cơ quan, đơn vị được đánh giá không được hướng dẫn nội dung trả lời,
can thiệp vào quá trình khảo sát hoặc tiếp cận câu trả lời riêng lẻ của đối tượng
khảo sát. Việc phối hợp của cơ quan, đơn vị được đánh giá thực hiện trong phạm
vi cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ xác định dàn mẫu và tạo điều kiện cho việc
tổ chức khảo sát.
- Trường hợp đối tượng thuộc mẫu không tham gia khảo sát, không còn
hoạt động, không đáp ứng điều kiện khảo sát hoặc không thể tiếp cận, việc thay
thế được thực hiện theo dàn mẫu dự phòng và nguyên tắc chọn mẫu đã được xác
định trong Kế hoạch.
- Phiếu khảo sát được kiểm tra, làm sạch và xác thực trước khi đưa vào tính
điểm; các phiếu không đáp ứng điều kiện khảo sát, trùng lặp hoặc không bảo đảm
độ tin cậy được xử lý theo quy định.
5. Căn cứ xác định cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
a) Căn cứ xác định cỡ mẫu
Cỡ mẫu khảo sát được xác định trên cơ sở:
- Quy mô, cơ cấu DN/HTX/HKD và đặc điểm kinh tế - xã hội của từng xã, phường;
- Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý và đối tượng có tương tác của từng
sở, ban, ngành;
7
- Số lượng DN/HTX/HKD có giao dịch, thực hiện thủ tục hành chính, sử
dụng dịch vụ công hoặc có tương tác công việc với cơ quan được đánh giá;
- Quy mô và cơ cấu tổng thể đối tượng khảo sát của từng nhóm cơ quan, đơn vị.
Cỡ mẫu được xác định bảo đảm tính đại diện, độ tin cậy, khả năng so sánh
và phù hợp với yêu cầu đánh giá năng lực cạnh tranh. Cỡ mẫu cụ thể được quy
định trong Kế hoạch triển khai đánh giá DCCI hằng năm của Thành phố.
b) Phương pháp chọn mẫu
Việc chọn mẫu được thực hiện theo nguyên tắc ngẫu nhiên, phù hợp với đặc
điểm của từng nhóm đối tượng và bảo đảm tính đại diện. Cụ thể:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) mẫu: Tổng hợp danh sách DN/HTX/HKD
từ các nguồn dữ liệu phù hợp, gồm: (i) Danh sách DN/HTX/HKD có giao dịch,
sử dụng dịch vụ công hoặc có tương tác với các sở, ban, ngành và UBND xã,
phường; (ii) Danh sách DN/HTX/HKD đang hoạt động do Thống kê Thành phố
cung cấp; và (iii) Danh sách DN/HTX/HKD thực hiện nghĩa vụ thuế do Thuế
thành phố Hà Nội cung cấp.
- Đối với các sở, ban, ngành: Mẫu được lựa chọn ngẫu nhiên và phân bổ phù
hợp với quy mô đối tượng có tương tác, chức năng, lĩnh vực quản lý của từng cơ
quan; bảo đảm bao quát các nhóm ngành, lĩnh vực và có đủ số lượng quan sát để
đánh giá, so sánh. Đối với cơ quan có tổng thể nhỏ, có thể lựa chọn tỷ lệ mẫu cao
hoặc toàn bộ đối tượng đủ điều kiện.
- Đối với UBND xã, phường: Mẫu được lựa chọn ngẫu nhiên, có phân tầng
và phân bổ phù hợp với quy mô, cơ cấu DN/HTX/HKD và đặc điểm kinh tế - xã
hội của từng địa bàn; bảo đảm mỗi xã, phường có số lượng mẫu tối thiểu để hình
thành kết quả đánh giá có ý nghĩa và phục vụ so sánh. Đối với địa bàn có tổng thể
nhỏ, có thể tăng tỷ lệ hoặc mở rộng phạm vi khảo sát.
Cỡ mẫu tối thiểu và phương án phân bổ mẫu cụ thể được xác định trong Kế
hoạch triển khai đánh giá DCCI hằng năm.
III. NỘI DUNG BỘ CHỈ SỐ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH ĐIỂM, XẾP
HẠNG VÀ QUY TRÌNH TRIỂN KHAI ĐÁNH GIÁ DCCI HẰNG NĂM
1. Nội dung
Bộ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương
(DCCI) trên địa bàn thành phố Hà Nội gồm 02 bộ chỉ số, áp dụng đối với 02 khối:
(i) Khối sở, ban, ngành;
(ii) Khối địa phương (xã, phường).
Hai bộ chỉ số được thiết kế trên cùng một khung cấu trúc gồm 03 trụ cột,
phản ánh các khía cạnh chủ yếu của chất lượng điều hành, môi trường kinh doanh
và vai trò kiến tạo, thúc đẩy phát triển bền vững của chính quyền:
Trụ cột I: Mức độ thuận lợi của nền tảng môi trường kinh doanh
8
Phản ánh các điều kiện nền tảng tạo thuận lợi cho DN/HTX/HKD gia nhập
thị trường, tiếp cận nguồn lực, thông tin và thực hiện các yêu cầu quản lý.
- Chỉ số thành phần 1: Thực hiện thủ tục hành chính, cấp phép và gia nhập
thị trường.
- Chỉ số thành phần 2: Tiếp cận nguồn lực phát triển (chỉ áp dụng ở cấp địa phương).
- Chỉ số thành phần 3: Tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.
- Chỉ số thành phần 4: Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
- Chỉ số thành phần 5: Chi phí không chính thức.
Trụ cột II: Mức độ bảo đảm sự bình đẳng, thông thoáng và an toàn của
môi trường kinh doanh
Phản ánh mức độ bình đẳng trong tiếp cận chính sách, cơ hội kinh doanh,
hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và hiệu lực, hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật.
- Chỉ số thành phần 6: Môi trường cạnh tranh bình đẳng.
- Chỉ số thành phần 7: Hỗ trợ sản xuất kinh doanh.
- Chỉ số thành phần 8: Hiệu lực và hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật.
Trụ cột III: Vai trò kiến tạo và động lực phát triển bền vững
Phản ánh tính năng động, chủ động, vai trò kiến tạo của chính quyền trong
tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ phát triển và thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tăng trưởng xanh
và phát triển bền vững.
- Chỉ số thành phần 9: Sự năng động và vai trò kiến tạo.
- Chỉ số thành phần 10: Tăng trưởng bền vững và bao trùm (Chỉ số mở
rộng, không tính điểm và không xếp hạng chung.
(Bộ Chỉ số và Mẫu phiếu chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II).
2. Phương pháp tính điểm
- Điểm DCCI được tính trên cơ sở kết quả điều tra xã hội học; các dữ liệu
hành chính và thông tin quản lý nhà nước chỉ được sử dụng để tham khảo, đối
chiếu, kiểm chứng và giải thích kết quả trong quá trình phân tích, xây dựng báo
cáo chuyên sâu, không làm thay đổi điểm số DCCI.
- Sử dụng thang đo Likert, với 05 mức điểm tương ứng với 05 mức độ đánh
giá (quy đổi sang thang điểm 10) (cảm nhận tốt dần lên):
Mức độ “Rất kém” được tính 2 điểm;
Mức độ “Kém” được tính 4 điểm;
Mức độ “Trung bình” được tính 6 điểm;
9
Mức độ “Tốt” được tính 8 điểm;
Mức độ “Rất tốt” được tính 10 điểm.
a) Công thức tính điểm chỉ tiêu (thang điểm 10):
Điểm chỉ tiêu được xác định bằng trung bình cộng của các mức độ đánh
giá, trong đó tỷ lệ người lựa chọn mỗi phương án được nhân với hệ số điểm
tương ứng:
Trong đó:
P
m
: Điểm của chỉ tiêu thứ m;
T
RT:
Tỷ lệ lựa chọn “Rất tốt”
T
T
: Tỷ lệ lựa chọn “Tốt”
T
TB
: Tỷ lệ lựa chọn “Trung bình”
T
K
: Tỷ lệ lựa chọn “Kém”
T
RK
: Tỷ lệ lựa chọn “Rất kém”
Tổng các tỷ lệ lựa chọn bằng 100%.
b) Công thức tính điểm chỉ số thành phần:
Điểm của mỗi chỉ số thành phần được tính bằng điểm trung bình của các
chỉ tiêu có tính điểm thuộc chỉ số đó:
𝑪𝑺𝑻𝑷
𝒕
=
𝑷
𝟏
+
𝑷
𝟐
+
𝑷
𝟑
+
…
+
𝑷
𝒎
𝒎
Trong đó:
CSTP
t
: điểm chỉ số thành phần thứ t;
P
m
: Điểm chỉ tiêu thứ m
m: số lượng các chỉ tiêu tính điểm trong chỉ số thành phần CSTP
t
; tùy từng
chỉ số thành phần số lượng chỉ tiêu sẽ khác nhau.
c) Công thức tính điểm DCCI (thang điểm 100):
Điểm DCCI tổng hợp được tính trên cơ sở điểm của các chỉ số thành phần
có tính điểm:
𝑫𝑪𝑪𝑰
=
𝟏𝟎
∗
𝑪𝑺𝑻𝑷
𝟏
+
𝑪𝑺𝑻𝑷
𝟐
+
…
+
𝑪𝑺𝑻𝑷
𝒏
𝒏
Trong đó:
DCCI: Điểm tổng DCCI
CSTP
n
: Điểm chỉ số thành phần thứ n
10
n: Số lượng các chỉ số thành phần của DCCI
Lưu ý:
Điểm DCCI tổng hợp được tính trên cơ sở các chỉ số thành phần có tính
điểm. Đối với các chỉ số, chỉ tiêu được xác định là nội dung mở rộng, theo dõi
hoặc không tính điểm, kết quả khảo sát được sử dụng cho mục đích phân tích và
tham khảo, không đưa vào điểm DCCI tổng hợp và phân loại chung.
Đối với các chỉ tiêu không áp dụng, không phát sinh hoặc không thuộc phạm
vi tương tác của đối tượng khảo sát, việc xử lý được thực hiện theo nguyên tắc đã
quy định trong phiếu và phương pháp khảo sát. Các trường hợp này không bị mặc
nhiên quy đổi thành mức đánh giá thấp, nhằm bảo đảm kết quả phản ánh đúng
phạm vi trải nghiệm thực tế của người trả lời.
3. Xếp hạng chỉ số DCCI
a) Đối với khối sở, ban, ngành
Kết quả Chỉ số DCCI đối với các sở, ban, ngành được đánh giá theo 05 mức
“Rất tốt”, “Tốt”, “Khá”, “Trung bình”, “Kém”:
- Rất tốt: từ 90 điểm trở lên;
- Tốt: từ 80 điểm đến dưới 90 điểm;
- Khá: từ 70 điểm đến dưới 80 điểm;
- Trung bình: từ 60 điểm đến dưới 70 điểm;
- Kém: dưới 60 điểm.
b) Đối với khối xã, phường
Đối với khối xã, phường, được chia hai nhóm: (1) Nhóm UBND phường;
(2) Nhóm UBND xã. Kết quả Chỉ số DCCI của UBND các xã, phường trong mỗi
nhóm được được đánh giá theo 05 mức “Rất tốt”, “Tốt”, “Khá”, “Trung bình”,
“Kém”:
- Rất tốt: từ 90 điểm trở lên;
- Tốt: từ 80 điểm đến dưới 90 điểm;
- Khá: từ 70 điểm đến dưới 80 điểm;
- Trung bình: từ 60 điểm đến dưới 70 điểm;
- Kém: dưới 60 điểm.
4. Quy trình triển khai đánh giá DCCI hằng năm
Bước 1. Rà soát, hoàn thiện phương pháp và xây dựng kế hoạch đánh giá
11
Hằng năm, cơ quan chủ trì tổ chức rà soát việc triển khai Bộ chỉ số, phương
pháp khảo sát, phương án tính điểm và các yêu cầu kỹ thuật trên cơ sở kết quả của
kỳ đánh giá trước, những thay đổi về thể chế, tổ chức bộ máy, môi trường kinh
doanh và yêu cầu quản lý của Thành phố. Việc rà soát, điều chỉnh kỹ thuật hằng
năm phải bảo đảm tính ổn định của Bộ chỉ số, không làm thay đổi tùy tiện cấu trúc
và nội hàm các chỉ tiêu, ảnh hưởng đến khả năng so sánh kết quả giữa các năm.
Trên cơ sở đó, xây dựng Kế hoạch triển khai đánh giá DCCI, trong đó xác
định cụ thể đối tượng, phạm vi, thời gian, phương thức khảo sát, quy mô và phân
bổ mẫu, yêu cầu nhân lực, kinh phí, tiến độ thực hiện, phương án kiểm soát chất
lượng và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan.
Bước 2. Xây dựng và xác nhận dàn mẫu khảo sát
Căn cứ Kế hoạch được phê duyệt, tiến hành thu thập, tổng hợp và đối chiếu
các nguồn dữ liệu để xây dựng dàn mẫu khảo sát DN/HTX/HKD cho từng nhóm
đối tượng được đánh giá.
Dàn mẫu được rà soát, làm sạch và xác định theo các nguyên tắc đã xác
định, bảo đảm đúng đối tượng, có khả năng đại diện và hạn chế trùng lặp. Các sở,
ban, ngành và UBND xã, phường có trách nhiệm phối hợp cung cấp, xác nhận
thông tin thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của cơ quan chủ trì.
Bước 3. Chuẩn bị và tổ chức khảo sát
Trước khi triển khai chính thức, tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho
đội ngũ điều tra viên, hỗ trợ khảo sát và các lực lượng tham gia có liên quan; đồng
thời chuẩn bị phiếu khảo sát, tài liệu hướng dẫn và các điều kiện kỹ thuật cần thiết.
Việc khảo sát được thực hiện kết hợp giữa khảo sát trực tiếp và khảo sát
trực tuyến, trong đó hình thức, tỷ lệ và phạm vi áp dụng từng phương thức được
xác định trong Kế hoạch triển khai hằng năm, phù hợp với đặc điểm đối tượng
khảo sát, điều kiện thực tế và yêu cầu bảo đảm chất lượng dữ liệu.
Trong quá trình khảo sát, cơ quan chủ trì theo dõi tiến độ phản hồi, kịp thời
xử lý những khó khăn trong tiếp cận đối tượng và thực hiện các biện pháp cần
thiết để bảo đảm cơ cấu, tính đại diện và chất lượng của mẫu khảo sát.
Bước 4. Kiểm tra, làm sạch và xác thực dữ liệu
Sau khi kết thúc hoặc theo từng đợt thu thập, dữ liệu khảo sát được kiểm
tra về tính đầy đủ, hợp lệ, trùng lặp và các dấu hiệu bất thường. Thực hiện xác
minh ngẫu nhiên một tỷ lệ phù hợp các phiếu khảo sát nhằm kiểm tra tính xác
thực của việc tham gia và nội dung trả lời.
Các phiếu không đáp ứng điều kiện khảo sát hoặc không bảo đảm độ tin
cậy được xử lý theo quy định trước khi hình thành bộ dữ liệu chính thức.
12
Kết quả của bước này là bộ dữ liệu khảo sát DCCI đã được kiểm tra và
khóa dữ liệu, làm cơ sở duy nhất để thực hiện tính điểm DCCI.
Bước 5. Tính điểm, phân loại và phân tích kết quả
Trên cơ sở bộ dữ liệu khảo sát chính thức, thực hiện tính điểm các chỉ tiêu,
chỉ số thành phần và điểm DCCI tổng hợp theo phương pháp đã được xác định;
sau đó phân loại kết quả đối với từng nhóm đối tượng.
Đồng thời, tiến hành phân tích kết quả theo từng chỉ số thành phần, từng
nhóm chỉ tiêu và từng nhóm đối tượng để nhận diện những điểm mạnh, hạn chế
và vấn đề cần quan tâm.
Số liệu hành chính, số liệu quản lý và thông tin do các cơ quan, đơn vị cung
cấp được sử dụng ở bước này với mục đích tham khảo, đối chiếu và giải thích kết
quả, không sử dụng để tính hoặc điều chỉnh điểm DCCI.
Bước 6. Xây dựng báo cáo và công bố kết quả
Cơ quan chủ trì tổng hợp kết quả, xây dựng báo cáo đánh giá DCCI, xây
dựng các báo cáo nghiên cứu, phân tích chuyên sâu, trong đó bao gồm kết quả
chung, kết quả theo từng nhóm đối tượng, phân tích các chỉ số thành phần và
những vấn đề cần cải thiện.
Kết quả được rà soát, kiểm tra trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét,
công bố. Hình thức và phạm vi công bố được thực hiện theo Kế hoạch triển khai
và quy định của Thành phố, bảo đảm công khai kết quả đánh giá nhưng không
công khai thông tin nhận diện của DN/HTX/HKD tham gia khảo sát.
Bước 7. Theo dõi, phản hồi và cải thiện sau đánh giá
Sau khi công bố kết quả, các cơ quan, đơn vị được đánh giá nghiên cứu kết
quả DCCI thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của mình; xác định
những nội dung cần ưu tiên cải thiện và tổ chức thực hiện các giải pháp phù hợp.
Cơ quan chủ trì theo dõi việc tiếp nhận và sử dụng kết quả, tổng hợp những
vấn đề có tính hệ thống hoặc liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị để tham mưu Thành
phố chỉ đạo xử lý. Kết quả và kinh nghiệm của kỳ đánh giá trước được sử dụng làm
đầu vào cho việc xây dựng Kế hoạch và tổ chức đánh giá của năm tiếp theo.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
- Chủ trì tổ chức triển khai đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và
địa phương (DCCI) theo Bộ chỉ số và phương pháp đánh giá đã được phê duyệt;
xây dựng dự thảo, tham mưu UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai đánh
giá hằng năm.
13
- Tổ chức triển khai đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương
(DCCI) năm 2026 theo phương án khảo sát thí điểm; xây dựng dự thảo, tham mưu
UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai đánh giá DCCI năm 2026.
- Xây dựng phương án khảo sát và mẫu phiếu; tổ chức, quản lý, xử lý dữ
liệu khảo sát; tổng hợp kết quả, báo cáo UBND Thành phố; phối hợp thông tin,
tuyên truyền về triển khai và kết quả đánh giá DCCI.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, giám sát quá trình triển
khai, bảo đảm tính độc lập, khách quan và bảo mật thông tin của đối tượng khảo sát.
- Phối hợp với Sở Tài chính, Thuế Thành phố, Thống kê Thành phố, Trung
tâm Phục vụ hành chính công và UBND các xã, phường rà soát, cập nhật, cung
cấp và khai thác cơ sở dữ liệu DN, HTX, HKD phục vụ tổ chức khảo sát DCCI.
- Căn cứ yêu cầu, quy mô và điều kiện thực tế, lựa chọn, thuê hoặc phối
hợp với đơn vị tư vấn, đơn vị cung cấp nền tảng công nghệ và các tổ chức, cá
nhân có năng lực thực hiện các công việc chuyên môn, kỹ thuật và hỗ trợ khảo sát
theo quy định.
- Phối hợp với chuyên gia xây dựng các báo cáo nghiên cứu chuyên sâu
phân tích, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các sở, ban, ngành,
địa phương trên địa bàn thành phố Hà Nội hằng năm.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu UBND Thành phố tổ
chức Hội nghị công bố kết quả đánh giá DCCI hàng năm.
- Thường xuyên theo dõi, nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện Bộ chỉ số DCCI,
đối tượng đánh giá và mẫu phiếu khảo sát phù hợp với yêu cầu thực tiễn và điều
kiện triển khai của Thành phố. Trong quá trình tổ chức đánh giá hằng năm, được
đề xuất điều chỉnh các nội dung kỹ thuật trong Kế hoạch triển khai như tiến độ,
phương thức tổ chức khảo sát và các nội dung nghiệp vụ khác, bảo đảm không
làm thay đổi Bộ chỉ số, cấu trúc chỉ số, trọng số, nguyên tắc và phương pháp đánh
giá đã được phê duyệt. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung các nội dung làm thay
đổi Bộ chỉ số hoặc phương pháp đánh giá đã được phê duyệt, Viện có trách nhiệm
nghiên cứu, báo cáo, tham mưu UBND Thành phố xem xét, quyết định hoặc trình
cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội và các cơ quan
liên quan rà soát, cung cấp, cập nhật dữ liệu về các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh cá thể thuộc phạm vi quản lý phục vụ tổ chức khảo sát DCCI.
- Phối hợp theo dõi, phân tích kết quả DCCI, làm cơ sở để tham mưu, đề
xuất các giải pháp cải thiện Chỉ số PCI hàng năm báo cáo UBND Thành phố.
3. Thống kê thành phố Hà Nội
14
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội cung cấp,
cập nhật danh sách và thông tin thống kê về DN, HTX, HKD đang hoạt động trên
địa bàn Thành phố, phục vụ việc xác định và phân bổ mẫu khảo sát DCCI hằng năm.
- Phối hợp với Viện trong quá trình tổ chức khảo sát, điều tra; hỗ trợ về
nghiệp vụ thống kê, phương pháp khảo sát, xác định và tiếp cận đối tượng, thu
thập dữ liệu và kiểm soát chất lượng thông tin khảo sát theo phạm vi, trách nhiệm
được phân công.
4. Thuế thành phố Hà Nội
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội cung cấp,
thông tin thống kê, danh sách DN, HTX, HKD đang hoạt động, có đăng ký, kê khai
hoặc phát sinh giao dịch, thủ tục với cơ quan Thuế trên địa bàn Thành phố, phục vụ
xác định và phân bổ mẫu khảo sát DCCI.
- Phối hợp với Viện trong quá trình tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá DCCI
hàng năm.
5. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội và các
cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình triển khai khảo sát, đảm bảo việc
đánh giá năng lực cạnh tranh của các sở, ban, ngành, địa phương trên địa bàn
Thành phố đạt kết quả tốt nhất.
- Phối hợp với các đơn vị cung cấp dữ liệu thông tin của DN, HTX, HKD
đã thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý, khai thác hợp pháp của
mình.
6. Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
a) Các sở, ban, ngành
- Phối hợp góp ý, hoàn thiện Bộ chỉ số và phương pháp đánh giá DCCI.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời danh sách DN, HTX, HKD đang hoạt động, có
thực hiện thủ tục hành chính, sử dụng dịch vụ công hoặc có tương tác với cơ quan,
đơn vị thuộc phạm vi đánh giá, theo yêu cầu của Viện Nghiên cứu phát triển kinh
tế - xã hội Hà Nội.
- Phân công đầu mối thường trực để phối hợp trong quá trình triển khai
khảo sát; phối hợp tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức khảo sát và cung cấp thông tin
phục vụ triển khai đánh giá DCCI.
- Phối hợp theo dõi, tiếp nhận kết quả đánh giá; xây dựng kế hoạch, giải pháp
khắc phục tồn tại, nâng cao chất lượng điều hành và phục vụ DN, HTX, HKD.
b) UBND các xã, phường
- Phối hợp góp ý, hoàn thiện Bộ chỉ số và phương pháp đánh giá DCCI.
15
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời danh sách DN, HTX, HKD đang hoạt động, có
tương tác với UBND xã, phường hoặc thuộc phạm vi khảo sát trên địa bàn, theo
yêu cầu của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội.
- Phân công đầu mối thường trực để phối hợp trong quá trình triển khai
khảo sát; phối hợp tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức khảo sát và cung cấp thông tin
phục vụ triển khai đánh giá DCCI.
- Phối hợp tiếp nhận, phân tích kết quả đánh giá; xây dựng kế hoạch, giải
pháp khắc phục tồn tại, nâng cao chất lượng điều hành và phục vụ DN, HTX, HKD.
7. Các cơ quan báo, đài thuộc thành phố Hà Nội
Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội; Cổng thông tin điện tử
UBND Thành phố; Trung tâm báo chí Thủ đô phối hợp với Viện Nghiên cứu phát
triển kinh tế - xã hội Hà Nội và các đơn vị liên quan thông tin, tuyên truyền về
công tác triển khai đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương (DCCI)
trên địa bàn Thành phố.
8. Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố Hà Nội
- Phối hợp tuyên truyền, vận động DN, HTX, HKD hội viên tham gia
khảo sát DCCI.
- Tham gia giám sát, phản hồi về tính khách quan, độc lập và minh bạch
của quá trình khảo sát, đánh giá.
PHỤ LỤC I
BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP SỞ, NGÀNH
VÀ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
A.BỘ CHỈ SỐ DCCI KHỐI SỞ, BAN, NGÀNH
Mã
chỉ
tiêu
Tên chỉ tiêu
Câu hỏi
tương
ứng
Số
lượng
câu hỏi
I
TRỤ CỘT I. MỨC ĐỘ THUẬN LỢI CỦA NỀN TẢNG
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1
Chỉ số thành phần 1: Thực hiện thủ tục hành chính, cấp
phép và gia nhập thị trường
B1-B8
8
1.1
Mức độ rõ ràng và thống nhất của quy định, yêu cầu và
hướng dẫn thuộc phạm vi của Sở/ban/ngành
B1
1
1.2
Thời gian thực hiện thủ tục (đăng ký hoạt động, cấp
phép…) không kéo dài hơn so với thời gian quy định
B2-B3
2
1.3
Mức độ phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ do yêu cầu hoặc hướng
dẫn chưa rõ ràng, không thống nhất
B4
1
1.4
Mức độ trách nhiệm và phối hợp của cơ quan trong quá
trình xử lý hồ sơ, công việc
B5
1
1.5
Năng lực chuyên môn và hiệu quả giải quyết công việc của
Sở/ban/ngành
B6
1
1.6
Mức độ dễ dàng, thuận lợi khi thực hiện thủ tục hành chính,
cấp phép và các thủ tục liên quan thuộc phạm vi của
Sở/ban/ngành
B7
1
1.7
Tỷ lệ DN/HTX/HKD phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh
doanh do khó khăn trong thực hiện thủ tục liên quan thuộc
phạm vi của Sở/ban/ngành
B8
1
2
Chỉ số thành phần 2: Tính Minh bạch và Trách nhiệm
giải trình
B9-B15
7
2.1
Mức độ thuận lợi khi tiếp cận thông tin và chất lượng thông
tin do Sở/ban/ngành cung cấp, công bố
B9-B10
2
2.2
Mức độ phụ thuộc vào mối quan hệ cá nhân khi tiếp cận
thông tin và giải quyết công việc
B11
1
2.3
Mức độ tham gia đối thoại, tham vấn của doanh nghiệp trong
các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
B12
1
2.4
Mức độ kịp thời trong tiếp nhận và phản hồi kiến nghị,
phản ánh
B13
1
2.5
Mức độ hiệu quả trong giải quyết kiến nghị, phản ánh
B14
1
2.6
Mức độ rõ ràng trong giải thích căn cứ và kết quả giải quyết
công việc
B15
1
3
Chỉ số thành phần 3: Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
B16-B21
6
3.1
Mức độ phát sinh số lần liên hệ để thực hiện 01 thủ tục và
yêu cầu quản lý thuộc phạm vi của Sở/ban/ngành
B16
1
3.2
Mức độ thuận lợi khi thực hiện thủ tục hành chính trực
tuyến thuộc phạm vi của Sở/ban/ngành
B17
1
17
Mã
chỉ
tiêu
Tên chỉ tiêu
Câu hỏi
tương
ứng
Số
lượng
câu hỏi
3.3
Mức độ tiết kiệm thời gian nhờ ứng dụng công nghệ số và
dịch vụ công trực tuyến
B18
1
3.4
Mức độ tiết kiệm chi phí nhờ ứng dụng công nghệ số và
dịch vụ công trực tuyến
B19
1
3.5
Mức độ phát sinh thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động sản
xuất, kinh doanh
B20
1
3.6
Mức độ trùng lặp về nội dung trong hoạt động thanh tra,
kiểm tra
B21
1
4
Chỉ số thành phần 4: Chi phí không chính thức
B22-B24
3
4.1
Mức độ phát sinh các khoản chi phí ngoài quy định
B22
1
4.2
Mức độ ảnh hưởng của chi phí ngoài quy định đến chi phí
hoạt động
B23
1
4.3
Mức độ ảnh hưởng của chi phí ngoài quy định đến kết quả
giải quyết công việc
B24
1
II
TRỤ CỘT II: MỨC ĐỘ BẢO ĐẢM SỰ BÌNH ĐẲNG,
THÔNG THOÁNG VÀ AN TOÀN CỦA MÔI
TRƯỜNG KINH DOANH
5
Chỉ số thành phần 5: Môi trường cạnh tranh bình đẳng
B25-B27
3
5.1
Mức độ đối xử bình đẳng trong thực hiện chính sách,
chương trình và thủ tục hành chính
5.2
Mức độ bình đẳng trong tiếp cận thông tin, cơ hội kinh
doanh và các chính sách hỗ trợ
5.3
Mức độ bình đẳng trong thanh tra, kiểm tra
5.4
Mức độ bình đẳng trong tiếp nhận và giải quyết kiến nghị,
khiếu nại
B25
1
5.5
Mức độ tồn tại rào cản bất lợi đối với cơ sở sản xuất, kinh
doanh quy mô nhỏ
B26
1
5.6
Mức độ bình đẳng trong tiếp cận cơ hội kinh doanh và
nguồn lực thuộc phạm vi quản lý của Sở/ban/ngành
B27
1
6
Chỉ số thành phần 6: Hỗ trợ sản xuất kinh doanh
B28-B30
3
6.1
Mức độ thuận lợi khi tiếp cận các chương trình, hoạt động
hỗ trợ do Sở/ban/ngành triển khai hoặc hướng dẫn
B28
1
6.2
Mức độ thuận lợi trong thực hiện thủ tục để tiếp cận các
chương trình, hoạt động hỗ trợ
B29
1
6.3
Mức độ đáp ứng nhu cầu thực tế của các chương trình, hoạt
động hỗ trợ
B30
1
7
Chỉ số thành phần 7: Hiệu lực và hiệu quả thực thi chính
sách, pháp luật
B31-B34
4
7.1
Mức độ rõ ràng và dễ thực hiện của việc hướng dẫn chính
sách, pháp luật
B31
1
7.2
Mức độ nhất quán trong thực hiện chính sách, pháp luật
B32
1
18
Mã
chỉ
tiêu
Tên chỉ tiêu
Câu hỏi
tương
ứng
Số
lượng
câu hỏi
7.3
Mức độ chính sách, quy định và pháp luật được thực hiện
thực chất trong thực tế
B33
1
7.4
Mức độ bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ sở sản
xuất, kinh doanh khi thực hiện quyền phản ánh, kiến nghị
B34
1
III
TRỤ CỘT SỐ III: VAI TRÒ KIẾN TẠO VÀ ĐỘNG
LỰC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
8
Chỉ số thành phần 8: Sự năng động và vai trò kiến tạo
của các Sở/ban/ngành
B35
1
8.1
Thái độ tích cực của Sở/ban/ngành đối với khu vực tư nhân
8.2
Tính linh hoạt trong giải quyết công việc và xử lý các vấn
đề phát sinh
8.3
Mức độ năng động, sáng tạo trong giải quyết các vấn đề
mới
8.4
Tính ổn định và nhất quán trong thực hiện chính sách,
chương trình và kế hoạch
8.5
Mức độ chủ động và hiệu quả trong thực hiện các cam kết,
chỉ đạo
8.6
Mức độ kịp thời trong giải quyết khó khăn, vướng mắc của
cơ sở sản xuất, kinh doanh
B35
1
9
Chỉ số thành phần 9: Tăng trưởng bền vững và bao
trùm (không tính điểm, không xếp hạng chung)
B36
1
9.1
Mức độ quan tâm của Sở/ban/ngành đến bảo vệ môi trường
trong hỗ trợ SXKD
9.2
Mức độ hỗ trợ của Sở/ban/ngành trong chuyển đổi công
nghệ theo hướng xanh và sạch
9.3
Mức độ rõ ràng và khả thi của các chương trình, hoạt động
thúc đẩy đầu tư xanh
9.4
Mức độ khuyến khích đổi mới sáng tạo và nghiên cứu,
phát triển
9.5
Mức độ thiết thực của các chương trình hỗ trợ đổi mới sáng
tạo và nghiên cứu, phát triển
B36
1
19
B. BỘ CHỈ SỐ DCCI KHỐI ĐỊA PHƯƠNG (UBND XÃ, PHƯỜNG)
Mã
chỉ
tiêu
Tên chỉ tiêu
Câu hỏi
tương
ứng
Số
lượng
câu hỏi
I
TRỤ CỘT I: MỨC ĐỘ THUẬN LỢI CỦA NỀN
TẢNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1
Chỉ số thành phần 1: Thực hiện thủ tục hành chính,
cấp phép và gia nhập thị trường (chủ yếu áp dụng đối
với HKD ở cấp xã/phường)
B1-B8
8
1.1
Mức độ rõ ràng và thống nhất của quy định, yêu cầu và
hướng dẫn thuộc phạm vi giải quyết của UBND xã, phường
B1
1
1.2
Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký HKD không kéo
dài hơn so với thời gian quy định
B2
1
1.3
Thời gian thực hiện thủ tục cấp phép kinh doanh có điều
kiện thuộc thẩm quyền hoặc được phân cấp, ủy quyền
cho UBND xã, phường không kéo dài hơn so với văn
bản quy định
B3
1
1.4
Mức độ phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ do yêu cầu hoặc
hướng dẫn chưa rõ ràng, không thống nhất
B4
1
1.5
Mức độ trách nhiệm và phối hợp của UBND xã, phường
trong quá trình xử lý hồ sơ, công việc
B5
1.6
Năng lực chuyên môn và hiệu quả giải quyết công việc
của UBND xã, phường
B6
1
1.7
Mức độ thuận lợi khi thực hiện TTHC, cấp phép và các
thủ tục liên quan thuộc phạm vi giải quyết của UBND
xã, phường
B7
1
1.8
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh phải trì hoãn hoặc hủy
bỏ kế hoạch kinh doanh do khó khăn khi thực hiện thủ
tục thuộc phạm vi giải quyết của UBND xã, phường
B8
1
2
Chỉ số thành phần 2: Tiếp cận nguồn lực phát triển
B9-B15
7
2.1
Mức độ thuận lợi trong tiếp cận thông tin quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất thuộc phạm vi công khai, cung cấp
của xã, phường
B9
1
2.2
Thời gian xử lý các nội dung về đất đai thuộc phạm vi
giải quyết của xã, phường so với quy định
B10
1
2.3
Mức độ rủi ro bị thu hồi đất đối với hoạt động sản xuất,
kinh doanh
B11
1
2.4
Mức độ thuận lợi trong giải quyết các nhu cầu về địa
điểm, mặt bằng sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của xã, phường
B12
1
20
Mã
chỉ
tiêu
Tên chỉ tiêu
Câu hỏi
tương
ứng
Số
lượng
câu hỏi
2.5
Mức độ đáp ứng của hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của xã, phường
B13
1
2.6
Mức độ thuận lợi trong tra cứu, khai thác dữ liệu mở
phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh
B14
1
2.7
Mức độ thuận lợi trong sử dụng nền tảng số, dịch vụ số
phục vụ sản xuất, kinh doanh
B15
1
3
Chỉ số thành phần 3: Tính minh bạch và trách
nhiệm giải trình
B16-B22
7
3.1
Mức độ thuận lợi khi tiếp cận thông tin và chất lượng
thông tin thuộc phạm vi công khai của UBND xã,
phường
B16-B17
2
3.2
Mức độ phụ thuộc vào mối quan hệ cá nhân khi tiếp cận
thông tin và giải quyết công việc.
B18
1
3.3
Mức độ tham gia của cơ sở sản xuất, kinh doanh vào
đối thoại, tham vấn
B19
1
3.4
Mức độ kịp thời trong tiếp nhận và phản hồi kiến nghị,
phản ánh
B20
1
3.5
Mức độ hiệu quả trong giải quyết kiến nghị, phản ánh
B21
1
3.6
Mức độ rõ ràng trong giải thích căn cứ và kết quả giải
quyết công việc
B22
1
4
Chỉ số thành phần 4: Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
B23-B28
6
4.1
Mức độ phát sinh số lần liên hệ để thực hiện 01 thủ tục
và yêu cầu quản lý thuộc phạm vi giải quyết của UBND
xã, phường
B23
1
4.2
Mức độ thuận lợi khi thực hiện TTHC trực tuyến thuộc
phạm vi giải quyết của UBND xã, phường
B24
1
4.3
Mức độ tiết kiệm thời gian nhờ ứng dụng công nghệ số
và dịch vụ công trực tuyến
B25
1
4.4
Mức độ tiết kiệm chi phí nhờ ứng dụng công nghệ số và
dịch vụ công trực tuyến
B26
1
4.5
Mức độ phát sinh thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động
sản xuất, kinh doanh
B27
1
4.6
Mức độ trùng lặp về nội dung trong hoạt động thanh tra,
kiểm tra
B28
1
5
Chỉ số thành phần 5: Chi phí không chính thức
B29-B31
3
5.1
Mức độ phát sinh các khoản chi phí ngoài quy định
B29
1
21
Mã
chỉ
tiêu
Tên chỉ tiêu
Câu hỏi
tương
ứng
Số
lượng
câu hỏi
5.2
Mức độ ảnh hưởng của chi phí ngoài quy định đến chi
phí hoạt động
B30
1
5.3
Mức độ ảnh hưởng của chi phí ngoài quy định đến kết
quả giải quyết công việc
B31
1
II
TRỤ CỘT II: MỨC ĐỘ BẢO ĐẢM SỰ BÌNH
ĐẲNG, THÔNG THOÁNG VÀ AN TOÀN CỦA
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
6
Chỉ số thành phần 6: Môi trường cạnh tranh bình đẳng
B32-B34
3
6.1
Mức độ đối xử bình đẳng trong thực hiện chính sách,
chương trình và thủ tục hành chính
6.2
Mức độ bình đẳng trong tiếp cận thông tin, cơ hội kinh
doanh và các chính sách hỗ trợ
6.3
Mức độ bình đẳng trong thanh tra, kiểm tra
6.4
Mức độ bình đẳng trong tiếp nhận và giải quyết kiến
nghị, khiếu nại
B32
1
6.5
Mức độ tồn tại rào cản bất lợi đối với cơ sở sản xuất,
kinh doanh quy mô nhỏ
B33
1
6.6
Mức độ bình đẳng trong tiếp cận cơ hội kinh doanh và
nguồn lực thuộc phạm vi quản lý của UBND xã, phường
B34
1
7
Chỉ số thành phần 7: Hỗ trợ sản xuất, kinh doanh
B35-B37
3
7.1
Mức độ thuận lợi khi tiếp cận các chương trình, hoạt
động hỗ trợ do UBND xã, phường triển khai hoặc
hướng dẫn
B35
1
7.2
Mức độ thuận lợi trong thực hiện thủ tục để tiếp cận các
chương trình, hoạt động hỗ trợ
B36
1
7.3
Mức độ đáp ứng nhu cầu thực tế của các chương trình,
hoạt động hỗ trợ
B37
1
8
Chỉ số thành phần 8: Hiệu lực và hiệu quả thực thi
chính sách, pháp luật
B38-B43
5
8.1
Mức độ bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn đối với
hoạt động sản xuất, kinh doanh
B38
1
8.2
Tỷ lệ cơ sở SXKD bị trộm cắp hoặc đột nhập
B39
1
8.3
Mức độ rõ ràng và dễ thực hiện của việc hướng dẫn
chính sách, pháp luật
B40
1
8.4
Mức độ nhất quán trong thực hiện chính sách, pháp luật
B41
1
8.5
Mức độ chính sách, quy định và pháp luật được thực
hiện thực chất trong thực tế
B42
1
22
Mã
chỉ
tiêu
Tên chỉ tiêu
Câu hỏi
tương
ứng
Số
lượng
câu hỏi
8.6
Mức độ bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ sở sản
xuất, kinh doanh khi thực hiện quyền phản ánh, kiến nghị
B43
1
III
TRỤ CỘT III: VAI TRÒ KIẾN TẠO VÀ ĐỘNG
LỰC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
9
Chỉ số thành phần 9: Sự năng động và vai trò kiến
tạo của chính quyền địa phương
B44
1
9.1
Thái độ tích cực của UBND xã, phường đối với khu vực
kinh tế tư nhân
9.2
Tính linh hoạt của UBND xã, phường trong giải quyết
công việc và xử lý các vấn đề phát sinh
9.3
Mức độ năng động, sáng tạo của UBND xã, phường
trong giải quyết các vấn đề mới
9.4
Tính ổn định và nhất quán trong thực hiện chính sách,
chương trình và kế hoạch của UBND xã, phường
9.5
Mức độ chủ động và hiệu quả của UBND xã, phường
trong thực hiện các cam kết, chỉ đạo của Thành phố về
tạo môi trường kinh doanh thuận lợi
9.6
Mức độ kịp thời trong giải quyết khó khăn, vướng mắc
của cơ sở sản xuất, kinh doanh
B44
1
10
Chỉ số thành phần 10: Tăng trưởng bền vững và bao
trùm (không tính điểm, không xếp hạng chung)
B45
1
10.1
Mức độ quan tâm của UBND xã, phường đến bảo vệ
môi trường trong hỗ trợ SXKD
10.2
Mức độ hỗ trợ của UBND xã, phường trong chuyển đổi
công nghệ theo hướng xanh và sạch
10.3
Mức độ rõ ràng và khả thi của các chương trình, hoạt
động thúc đẩy đầu tư xanh
10.4
Mức độ khuyến khích đổi mới sáng tạo và nghiên cứu,
phát triển
10.5
Mức độ thiết thực của các chương trình hỗ trợ đổi mới
sáng tạo và nghiên cứu, phát triển
B45
1
23
PHỤ LỤC II
MẪU PHIẾU KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP SỞ,
NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
PHIẾU KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CẤP SỞ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG (DCCI)
(KHỐI SỞ, BAN, NGÀNH)
Cảm ơn Quý Doanh nghiệp/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cơ sở sản
xuất kinh doanh (SXKD)) đã dành thời gian quý báu trả lời Phiếu khảo sát đánh giá năng lực
cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương thành phố Hà Nội (DCCI). Tất cả các thông tin mà
Ông/Bà cung cấp trong phiếu khảo sát này sẽ chỉ sử dụng cho mục đích khảo sát, đánh giá năng
lực cạnh tranh các Sở/Ban/Ngành thành phố Hà Nội.
Trên tinh thần cầu thị, nhằm không ngừng cải thiện môi trường kinh doanh, chúng tôi
mong muốn nhận được những phản hồi khách quan từ phía cộng đồng cơ sở SXKD trên địa
bàn Hà Nội.
A. THÔNG TIN CHUNG
A1. Tên cơ sở sản xuất kinh doanh: ………………………………………………………..
☐
(1)
Doanh nghiệp có vốn nhà nước
☐
(4)
Chi nhánh/VP đại diện
☐
(2)
Doanh nghiệp tư nhân trong nước
☐
(5)
Hợp tác xã
A2. Loại hình
sản xuất kinh
doanh:
☐
(3)
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
☐
(6)
Hộ kinh doanh
A3. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….
A4. Số điện thoại :…………………….
.
A5. Email:…………………………………………..
A6. Số năm hoạt động ?
☐
(1)
< 2 năm ☐
(2)
2-5 năm ☐
(3)
6-10 năm ☐
(4)
11-15 năm ☐
(5)
> 15 năm
A7. Lĩnh vực/ngành nghề kinh doanh chính (tạo doanh thu lớn nhất) tại cơ sở?
☐
(1)
Nông/Lâm nghiệp/Thủy sản
☐
(2)
Công nghiệp - Xây dựng
☐
(3)
Thương mại - Dịch vụ
A8. Dự kiến tình hình hoạt động của cơ sở trong năm?
☐
(1)
Thua lỗ lớn
☐
(2)
Thua lỗ chút ít
☐
(3)
Hòa vốn
☐
(4)
Lãi chút ít
☐
(5)
Lãi như/hơn
mong muốn
A9. Dự định kinh doanh của cơ sở trong 2 năm tới là gì?
☐
(1)
Dừng hoạt động
☐
(4)
Tăng quy mô một chút
☐
(2)
Giảm quy mô
☐
(5)
Tăng quy mô đáng kể
☐
(3)
Tiếp tục với quy mô hiện tại
24
A10. Sở, ban, ngành lựa chọn đánh giá:
1
Sở Tư pháp
8
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
2
Sở Nội vụ
9
Sở Y tế
3
Sở Công Thương
10
Sở Nông nghiệp và Môi trường
4
Sở Giáo dục và Đào tạo
11
Ban quản lý Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp
5
Sở Tài chính
12
Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội
6
Sở Khoa học và Công nghệ
13
Thuế thành phố Hà Nội
7
Sở Xây dựng
B - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
1 - THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, CẤP PHÉP GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG
Nội dung này đánh giá mức độ thuận lợi của DN/HTX/HKD trong thực hiện các thủ tục hành
chính, thủ tục cấp phép và các công việc thuộc phạm vi giải quyết của Sở/ban/ngành để gia
nhập thị trường, triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc đưa dự án vào hoạt động.
B1. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ rõ ràng và thống
nhất của các quy định, yêu
cầu đối với hồ sơ, trình tự và
điều kiện thực hiện thủ tục
thuộc phạm vi của
Sở/ban/ngành này?
Rất không
rõ ràng
Không
rõ ràng
Bình
thường
Rõ ràng
Rất rõ
ràng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B2. Ông/Bà đánh giá thế nào
về thời gian giải quyết thủ
tục đăng ký hoạt động thuộc
phạm vi của Sở/ban/ngành
này thực tế so với thời gian
quy định như thế nào?
Chậm hơn
rất nhiều
Chậm
hơn chút
Đúng quy
định
Nhanh
hơn chút
Nhanh
hơn nhiều
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B3. Ông/Bà đánh giá thế nào
về thời gian giải quyết thủ
tục cấp phép kinh doanh có
điều kiện thuộc phạm vi của
Sở/ban/ngành này thực tế so
với thời gian quy định như
thế nào?
Chậm hơn
rất nhiều
Chậm
hơn chút
Đúng quy
định
Nhanh
hơn chút
Nhanh
hơn nhiều
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B4. Trong quá trình thực
hiện thủ tục thuộc phạm vi
của Sở/ban/ngành này,
Ông/Bà đánh giá mức độ
phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ
do yêu cầu hoặc hướng dẫn
chưa rõ ràng, không thống
nhất như thế nào?
Rất thường
xuyên
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Hiếm
khi
Không xảy
ra
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
25
B5. Trong quá trình xử lý hồ
sơ hoặc giải quyết công việc
thuộc phạm vi của
Sở/ban/ngành này, Ông/Bà
đánh giá thế nào về mức độ
trách nhiệm và phối hợp của
Sở/ban/ngành trong việc xử
lý công việc?
Rất kém
Kém
Bình
thường
Tốt
Rất tốt
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B6. Ông/Bà đánh giá thế nào
về năng lực chuyên môn và
hiệu quả giải quyết công việc
của Sở/ban/ngành này trong
những nội dung thuộc phạm
vi trách nhiệm của đơn vị?
Rất kém
Kém
Bình
thường
Tốt
Rất tốt
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B7. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ dễ dàng, thuận lợi
khi thực hiện các thủ tục
hành chính, cấp phép thuộc
phạm vi giải quyết của
Sở/ban/ngành này?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B8 Trong 12 tháng qua, cơ sở SXKD của
Ông/Bà có phải trì hoãn hoặc hủy bỏ kế hoạch
kinh doanh do gặp khó khăn khi thực hiện thủ
tục hành chính, cấp phép thuộc phạm vi giải
quyết của Sở/ban/ngành này không?
☐
(1)
Có
☐
(2)
Không
2 – TÍNH MINH BẠCH VÀ TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH
Nội dung này bao gồm các câu hỏi về tính minh bạch, và trách nhiệm giải trình của Sở/ban/
ngành, liên quan đến thực hiện, triển khai các quyết định, chính sách của UBND Thành phố và
quy định của pháp luật
B9. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ thuận lợi khi tiếp
cận các thông tin do
Sở/ban/ngành này cung cấp
hoặc công bố, như quy định
pháp luật, thủ tục hành
chính, chính sách và các
chương trình hỗ trợ có liên
quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B10. Ông/Bà đánh giá thế
nào về mức độ đầy đủ, rõ
ràng và hữu ích của các
thông tin do Sở/ban/ngành
này cung cấp hoặc công bố
đối với hoạt động sản xuất,
kinh doanh?
Rất không
hài lòng
Không
hài lòng
Bình
thường
Khá hài
lòng
Rất hài
lòng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
26
B11. Theo Ông/Bà, để tiếp cận
thông tin hoặc giải quyết công
việc thuận lợi hơn tại
Sở/ban/ngành này, mức độ
cần thiết của việc có mối quan
hệ với cán bộ của
Sở/ban/ngành là như thế nào?
Rất cần
thiết
Cần thiết
Ở mức độ
nhất định
Ít cần thiết
Không cần
thiết
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B12. Ông/Bà có thường
xuyên được mời/tham gia các
kênh, diễn đàn, đối thoại,
tham vấn về việc góp ý kiến
về các chính sách, quy hoạch,
kế hoạch phát triển hay
không?
Không bao
giờ
Hiếm
khi
Thỉnh
thoảng
Thường
xuyên
Luôn luôn
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B13. Ông/Bà đánh giá thế
nào về tính kịp thời của
Sở/ban/ngành này trong tiếp
nhận và phản hồi kiến nghị,
phản ánh của
DN/HTX/HKD?
Rất không
kịp thời
Không
kịp thời
Bình
thường
Kịp thời
Rất kịp
thời
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B14. Ông/Bà đánh giá thế
nào về kết quả giải quyết
thực tế của Sở/ban/ngành
này đối với các kiến nghị,
phản ánh?
Rất không
hiệu quả
Không
hiệu quả
Bình
thường
Hiệu quả
Rất hiệu
quả
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B15. Khi giải quyết công việc
của Ông/Bà, Sở/ban/ngành này
có giải thích rõ căn cứ và kết
quả giải quyết không?
Rất không
rõ ràng
Không rõ
ràng
Bình
thường
Rõ ràng
Rất rõ
ràng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
3 – CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Nội dung này đánh giá thời gian, chi phí và nguồn lực mà DN/HTX/HKD phải bỏ ra để thực hiện
thủ tục hành chính, tuân thủ quy định pháp luật và các yêu cầu quản lý trong quá trình SXKD.
B16. Ông/Bà vui lòng cho
biết, để hoàn thành 01 thủ
tục hoặc yêu cầu quản lý
thuộc phạm vi của
Sở/ban/ngành này, Ông/Bà
thường phải liên hệ, làm
việc với Sở/ban/ngành bao
nhiêu lần?
Từ 5 lần
trở lên
3-4 lần
2 lần
1 lần
Không phải liên hệ
trực tiếp
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B17. Đối với các thủ tục
thuộc phạm vi của
Sở/ban/ngành này có thể
thực hiện trực tuyến,
Ông/Bà đánh giá thế nào về
mức độ thuận lợi khi thực
hiện trực tuyến?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
27
B18. Việc ứng dụng công nghệ
số và thực hiện dịch vụ công
trực tuyến của Sở/ban/ngành
này giúp Ông/Bà tiết kiệm
thời gian thực hiện công việc ở
mức độ nào?
Rất không
hiệu quả
Không
hiệu quả
Bình
thường
Hiệu quả
Rất hiệu
quả
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B19. Việc ứng dụng công
nghệ số và thực hiện dịch vụ
công trực tuyến của
Sở/ban/ngành này giúp
Ông/Bà tiết kiệm chi phí thực
hiện công việc ở mức độ nào?
Rất không
hiệu quả
Không
hiệu quả
Bình
thường
Hiệu quả
Rất hiệu
quả
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B20. Trong 12 tháng qua, Ông/Bà đánh giá mức độ phát sinh các hoạt động sau của
Sở/ban/ngành này đối với cơ sở SXKD của mình như thế nào?
Tiêu chí
Rất thường
xuyên
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Hiếm
khi
Không
xảy ra
1. Thanh tra.
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
2. Kiểm tra.
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B21. Trong trường hợp
Sở/ban/ngành này thực hiện
nhiều cuộc thanh tra, kiểm
tra đối với cơ sở SXKD của
Ông/Bà, mức độ trùng lặp về
nội dung giữa các cuộc thanh
tra, kiểm tra như thế nào?
Rất trùng
lặp
Khá
trùng lặp
Bình
thường
Ít trùng
lặp
Không
trùng lặp
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
4 – CHI PHÍ KHÔNG CHÍNH THỨC
Nội dung này đánh giá mức độ phổ biến và tác động của chi phí không chính thức (không
có trong quy định của Nhà nước) trong quá trình thực hiện TTHC, thanh tra, kiểm tra, giải
quyết công việc và tiếp cận các cơ hội, chính sách công.
B22. Trong quá trình làm
việc, thực hiện thủ tục và giải
quyết công việc với
Sở/ban/ngành này, Ông/Bà
đánh giá mức độ phát sinh
các khoản chi phí ngoài quy
định như thế nào?
Rất thường
xuyên
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Hiếm khi
Không
xảy ra
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B23. Theo Ông/Bà, các khoản
chi phí ngoài quy định, nếu có
phát sinh, ảnh hưởng đến chi
phí hoạt động của cơ sở
SXKD ở mức độ nào?
Ảnh hưởng
rất lớn
Ảnh
hưởng lớn
Ảnh
hưởng
trung bình
Ảnh
hưởng ít
Không
ảnh
hưởng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B24. Các khoản chi phí ngoài
quy định mà cơ sở của Ông/Bà
phải chi trả (nếu có) ảnh hưởng
đến kết quả giải quyết công
việc ở mức độ nào?
Ảnh hưởng
rất lớn
Ảnh
hưởng lớn
Ảnh
hưởng
trung bình
Ảnh
hưởng ít
Không
ảnh
hưởng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
28
5 – MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH BÌNH ĐẲNG
Nội dung này đánh giá mức độ bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các khu vực kinh tế,
quy mô và loại hình cơ sở SXKD trong tiếp cận thông tin, cơ hội kinh doanh, chính sách,
nguồn lực và các chương trình hỗ trợ của Nhà nước.
B25. Ông/Bà đánh giá thế nào về mức độ đối xử bình đẳng của Sở/ban/ngành đối với các
loại hình và quy mô cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các nội dung sau?
Tiêu chí
Rất
không
bình
đẳng
Không
bình
đẳng
Bình
thường
Bình
đẳng
Rất
bình
đẳng
1. Thực hiện chính sách, chương trình và thủ
tục hành chính
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
2. Tiếp cận thông tin, cơ hội kinh doanh và các
chương trình hỗ trợ
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
3. Thanh tra, kiểm tra
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
4. Tiếp nhận và giải quyết kiến nghị, phản ánh
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B26. Theo Ông/Bà, các cơ sở sản
xuất, kinh doanh có quy mô nhỏ
có gặp những khó khăn hoặc rào
cản bất lợi hơn so với các cơ sở có
quy mô lớn khi tiếp cận và giải
quyết công việc thuộc phạm vi
của Sở/ban/ngành này không?
Rất thường
xuyên
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Hiếm
khi
Không
xảy ra
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B27. Ông/Bà đánh giá thế nào về
mức độ bình đẳng trong tiếp cận
cơ hội kinh doanh và các nguồn
lực thuộc phạm vi quản lý của
Sở/ban/ngành này?
Rất không
bình đẳng
Không
bình
đẳng
Bình
thường
Bình
đẳng
Rất bình
đẳng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
6– HỖ TRỢ SẢN XUẤT KINH DOANH
Nội dung này đánh giá khả năng tiếp cận, tính thuận lợi, mức độ đáp ứng nhu cầu và hiệu
quả thực tế của các chính sách, chương trình và hoạt động hỗ trợ DN/HTX/HKD.
B28. Ông/Bà đánh giá thế
nào về mức độ thuận lợi khi
tiếp cận thông tin và các
chương trình, hoạt động hỗ
trợ do Sở/ban/ngành này
triển khai hoặc hướng dẫn?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B29. Đối với các chương
trình, hoạt động hỗ trợ do
Sở/ban/ngành này triển khai
hoặc hướng dẫn, Ông/Bà
đánh giá thế nào về mức độ
thuận lợi khi thực hiện các
thủ tục để được tham gia
hoặc thụ hưởng hỗ trợ?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Dễ dàng
Rất dễ
dàng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
29
B30. Theo Ông/Bà, các
chương trình, hoạt động hỗ
trợ do Sở/ban/ngành này
triển khai hoặc hướng dẫn
đáp ứng nhu cầu thực tế của
cơ sở sản xuất, kinh doanh ở
mức độ nào?
Rất kém
Kém
Bình
thường
Tốt
Rất tốt
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
7 – HIỆU LỰC VÀ HIỆU QUẢ THỰC THI CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT
Nội dung này đánh giá mức độ thực thi có hiệu lực, nhất quán và hiệu quả các chính sách, quy định
pháp luật; chất lượng giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại và mức độ bảo đảm quyền, lợi ích
hợp pháp của DN/HTX/HKD.
B31. Ông/Bà đánh giá thế
nào về mức độ rõ ràng và dễ
thực hiện của việc hướng
dẫn chính sách, pháp luật
thuộc phạm vi trách nhiệm
Sở/ban/ngành này?
Rất không
rõ ràng, khó
thực hiện
Không rõ
ràng, khó
thực hiện
Bình
thường
Rõ ràng,
dễ thực
hiện
Rất rõ
ràng, dễ
thực hiện
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B32. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ nhất quán trong
việc Sở/ban/ngành này thực
hiện các chính sách, quy định
và pháp luật thuộc phạm vi
trách nhiệm của đơn vị?
Rất không
nhất quán
Không
nhất
quán
Bình
thường
Nhất
quán
Rất nhất
quán
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B33. Theo Ông/Bà, việc thực
hiện chính sách, quy định và
pháp luật thuộc phạm vi của
Sở/ban/ngành này trên thực
tế như thế nào?
Không thực
hiện
Ít thực
hiện
Bình
thường
Khá đầy
đủ
Đầy đủ
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B34. Ông/Bà đánh giá thế
nào về mức độ bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp
của cơ sở sản xuất, kinh
doanh khi thực hiện quyền
phản ánh, kiến nghị với
Sở/ban/ngành này?
Rất kém
Kém
Bình
thường
Tốt
Rất tốt
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
8- SỰ NĂNG ĐỘNG VÀ VAI TRÒ KIẾN TẠO CỦA SỞ/BAN/NGÀNH
Nội dung này đánh giá tính năng động, chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong khuôn khổ pháp
luật của Sở/Ban/Ngành; khả năng chủ động tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ và đồng hành cùng
DN/HTX/HKD.
B35. Ông/Bà đánh giá thế nào đối với các nhận định sau về tính năng động, chủ động,
sáng tạo, linh hoạt của Sở/ban/ngành?
Tiêu chí
Không
đồng ý
Đồng ý
một phần
Bình
thường
Đồng ý
Rất
đồng ý
1. Thái độ của Sở/ban/ngành đối với khu vực
tư nhân là tích cực
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
2. Sở/ban/ngành linh hoạt trong khuôn khổ
pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh
thuận lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
30
3. Sở/ban/ngành năng động và sáng tạo trong
việc giải quyết các vấn đề mới phát sinh
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
4. Chương trình, hành động của các
Sở/ban/ngành, đối với việc tạo thuận lợi cho
DN/HTX/HKD hoạt động là ổn định và nhất
quán
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
5. Lãnh đạo Sở/ban/ngành đã chủ động thực
hiện các cam kết và chỉ đạo của Thành phố về
cải thiện môi trường kinh doanh
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
6. Các khó khăn, vướng mắc được tháo gỡ kịp
thời qua các cuộc đối thoại, tiếp xúc
DN/HTX/HKD tại Sở/ban/ngành
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
9- TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG VÀ BAO TRÙM
Đánh giá mức độ quan tâm và thực hiện các nội dung về phát triển xanh, kinh tế tuần hoàn,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, trách nhiệm xã hội, bình đẳng và phát triển bao trùm
trong hoạt động SXKD và trong thực thi chính sách của Sở/Ban/Ngành
(Không tính điểm, không xếp hạng chung)
B36. Ông/Bà đánh giá thế nào về mức độ quan tâm, hỗ trợ và thúc đẩy của Sở/ban/ngành
đối với phát triển xanh, đổi mới sáng tạo và nghiên cứu, phát triển?
Tiêu chí
Rất thấp
Thấp
Trung
bình
Khá cao
Rất
cao
1. Mức độ quan tâm đến bảo vệ môi trường
trong hoạt động hỗ trợ sản xuất, kinh doanh
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
2. Mức độ hỗ trợ chuyển đổi công nghệ theo
hướng xanh và sạch
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
3. Mức độ rõ ràng và khả thi của các chương
trình, hoạt động thúc đẩy đầu tư xanh
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
4. Mức độ khuyến khích đổi mới sáng tạo và
nghiên cứu, phát triển
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
5. Mức độ thiết thực của các chương trình hỗ
trợ đổi mới sáng tạo và nghiên cứu, phát triển
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
C – Ý KIẾN ĐÓNG GÓP
Ông/Bà vui lòng liệt kê những điểm cải thiện, điểm chưa hài lòng nhất và đề xuất với lãnh
đạo SỞ/BAN/NGÀNH nhằm cải thiện chất lượng điều hành kinh tế và môi trường đầu tư, kinh
doanh cho DN/HTX/HKD?
1- Điểm cải thiện tốt nhất:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
2- Điểm chưa hài lòng nhất:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
3- Đề xuất cải thiện:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………..………………………………………………………………………
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
31
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
PHIẾU KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CẤP SỞ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG (DCCI)
(KHỐI UBND PHƯỜNG)
Cảm ơn Quý Doanh nghiệp/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cơ sở sản
xuất kinh doanh (SXKD)) đã dành thời gian quý báu trả lời Phiếu khảo sát đánh giá năng lực
cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương thành phố Hà Nội (DCCI). Tất cả các thông tin mà
Ông/Bà cung cấp trong phiếu khảo sát này sẽ chỉ sử dụng cho mục đích khảo sát, đánh giá
năng lực cạnh tranh của UBND các phường thành phố Hà Nội.
Trên tinh thần cầu thị, nhằm không ngừng cải thiện môi trường kinh doanh, chúng tôi
mong muốn nhận được những phản hồi khách quan từ phía cộng đồng cơ sở SXKD trên địa
bàn Hà Nội.
A. THÔNG TIN CHUNG
A1. Tên cơ sở sản xuất kinh doanh: ………………………………………………………..
☐
(1)
Doanh nghiệp có vốn nhà nước
☐
(4)
Chi nhánh/VP đại diện
☐
(2)
Doanh nghiệp tư nhân trong nước
☐
(5)
Hợp tác xã
A2. Loại hình
sản xuất kinh
doanh:
☐
(3)
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
☐
(6)
Hộ kinh doanh
A3. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….
A4. Số điện thoại :…………………….
.
A5. Email:…………………………………………..
A6. Số năm hoạt động ?
☐
(1)
< 2 năm ☐
(2)
2-5 năm ☐
(3)
6-10 năm ☐
(4)
11-15 năm ☐
(5)
> 15 năm
A7. Lĩnh vực/ngành nghề kinh doanh chính (tạo doanh thu lớn nhất) tại cơ sở?
☐
(1)
Nông/Lâm nghiệp/Thủy sản
☐
(2)
Công nghiệp - Xây dựng
☐
(3)
Thương mại - Dịch vụ
A8. Dự kiến tình hình hoạt động của cơ sở trong năm?
☐
(1)
Thua lỗ lớn
☐
(2)
Thua lỗ chút ít
☐
(3)
Hòa vốn
☐
(4)
Lãi chút ít
☐
(5)
Lãi như/hơn
mong muốn
A9. Dự định kinh doanh của cơ sở trong 2 năm tới là gì?
☐
(1)
Dừng hoạt động
☐
(4)
Tăng quy mô một chút
☐
(2)
Giảm quy mô
☐
(5)
Tăng quy mô đáng kể
☐
(3)
Tiếp tục với quy mô hiện tại
32
A10. UBND các phường lựa chọn đánh giá:
1
Phường Hoàn Kiếm
18
Phường Tương Mai
35
Phường Từ Liêm
2
Phường Cửa Nam
19
Phường Định Công
36
Phường Xuân Phương
3
Phường Ba Đình
20
Phường Hoàng Liệt
37
Phường Tây Mỗ
4
Phường Ngọc Hà
21
Phường Yên Sở
38
Phường Đại Mỗ
5
Phường Giảng Võ
22
Phường Thanh Xuân
39
Phường Long Biên
6
Phường Hai Bà Trưng
23
Phường Khương Đình
40
Phường Bồ Đề
7
Phường Vĩnh Tuy
24
Phường Phương Liệt
41
Phường Việt Hưng
8
Phường Bạch Mai
25
Phường Cầu Giấy
42
Phường Phúc Lợi
9
Phường Đống Đa
26
Phường Nghĩa Đô
43
Phường Hà Đông
10
Phường Kim Liên
27
Phường Yên Hòa
44
Phường Yên Nghĩa
11
Phường Văn Miếu-Quốc Tử Giám
28
Phường Tây Hồ
45
Phường Dương Nội
12
Phường Láng
29
Phường Phú Thượng
46
Phường Phú Lương
13
Phường Ô Chợ Dừa
30
Phường Tây Tựu
47
Phường Kiến Hưng
14
Phường Hồng Hà
31
Phường Phú Diễn
48
Phường Thanh Liệt
15
Phường Lĩnh Nam
32
Phường Xuân Đỉnh
49
Phường Chương Mỹ
16
Phường Hoàng Mai
33
Phường Đông Ngạc
50
Phường Sơn Tây
17
Phường Vĩnh Hưng
34
Phường Thượng Cát
51
Phường Tùng Thiện
B - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
1 - THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, CẤP PHÉP GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG
Nội dung này đánh giá mức độ thuận lợi của cơ sở SXKD trong thực hiện các thủ tục hành
chính, thủ tục cấp phép và các công việc thuộc phạm vi giải quyết của UBND phường để đi
vào hoạt động
B1. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ rõ ràng và thống
nhất của các quy định, yêu
cầu đối với hồ sơ, trình tự và
điều kiện thực hiện thủ tục
thuộc phạm vi giải quyết của
UBND phường?
Rất không
rõ ràng
Không
rõ ràng
Bình
thường
Rõ ràng
Rất rõ
ràng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B2. Ông/Bà đánh giá thế nào
về thời gian thực tế thực hiện
thủ tục đăng ký hộ kinh
doanh tại UBND phường so
với thời gian quy định như
thế nào?
Chậm hơn
rất nhiều
Chậm
hơn chút
Đúng quy
định
Nhanh
hơn chút
Nhanh
hơn nhiều
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B3. Ông/Bà đánh giá thế nào
về thời gian thực tế thực hiện
thủ tục cấp phép kinh doanh
có điều kiện thuộc thẩm
quyền hoặc được phân cấp, ủy
quyền cho UBND phường so
với thời gian quy định?
Chậm hơn
rất nhiều
Chậm
hơn chút
Đúng quy
định
Nhanh
hơn chút
Nhanh
hơn nhiều
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
33
B4. Trong quá trình thực
hiện thủ tục thuộc phạm vi
giải quyết của UBND
phường, Ông/Bà đánh giá
mức độ phải sửa đổi, bổ sung
hồ sơ do yêu cầu hoặc hướng
dẫn chưa rõ ràng, không
thống nhất như thế nào?
Rất thường
xuyên
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Hiếm
khi
Không xảy
ra
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B5. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ trách nhiệm và
phối hợp của UBND phường
trong quá trình xử lý hồ sơ,
công việc thuộc phạm vi giải
quyết của UBND phường?
Rất kém
Kém
Bình
thường
Tốt
Rất tốt
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B6. Ông/Bà đánh giá thế nào
về năng lực chuyên môn và
hiệu quả giải quyết công việc
của UBND phường đối với
các thủ tục, yêu cầu thuộc
phạm vi giải quyết?
Rất kém
Kém
Bình
thường
Tốt
Rất tốt
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B7. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ thuận lợi khi thực
hiện TTHC, cấp phép và các
thủ tục liên quan thuộc
phạm vi giải quyết của
UBND phường?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B8. Trong 12 tháng qua, cơ sở của Ông/Bà có phải
trì hoãn hoặc hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do gặp
khó khăn khi thực hiện thủ tục thuộc phạm vi giải
quyết của UBND phường không?
☐
(1)
Có
☐
(2)
Không
2 – TIẾP CẬN NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN
Nội dung này đánh giá khả năng tiếp cận các nguồn lực cần thiết cho hoạt động và phát
triển SXKD, như thông tin, đất đai, hạ tầng, dữ liệu, nền tảng số và các nguồn lực khác
thuộc phạm vi quản lý của chính quyền địa phương.
B9. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ thuận lợi khi tiếp
cận thông tin quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất được công
khai, cung cấp tại phường?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B10. Ông/Bà đánh giá thế
nào đối với thời gian xử lý
thực tế so với thời gian quy
định về đất đai thuộc phạm
vi giải quyết của phường?
Chậm hơn
rất nhiều
Chậm
hơn chút
Đúng quy
định
Nhanh
hơn chút
Nhanh
hơn nhiều
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
34
B11. Ông/Bà đánh giá thế
nào về mức độ rủi ro bị thu
hồi đất đối với hoạt động sản
xuất, kinh doanh?
Rất cao
Cao
Bình
thường
Thấp
Rất thấp
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B12. Ông/Bà đánh giá mức
độ thuận lợi trong giải quyết
các nhu cầu về địa điểm, mặt
bằng sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của
phường?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B13. Ông/Bà đánh giá thế
nào về mức độ đáp ứng của
hạ tầng phục vụ sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của phường?
Rất kém
Kém
Bình
thường
Tốt
Rất tốt
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B14. Ông/Bà đánh giá thế
nào về mức độ thuận lợi khi
được phường hướng dẫn, hỗ
trợ tra cứu và khai thác các
dữ liệu mở của Thành phố
phục vụ hoạt động sản xuất,
kinh doanh?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B15. Ông/Bà đánh giá thế
nào về mức độ thuận lợi khi
được phường hướng dẫn, hỗ
trợ sử dụng các nền tảng số,
dịch vụ số của Thành phố
phục vụ hoạt động sản xuất,
kinh doanh?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
3 – TÍNH MINH BẠCH VÀ TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH
Nội dung này bao gồm các câu hỏi về tính minh bạch, và trách nhiệm giải trình trong của chính
quyền địa phương liên quan đến thực hiện, triển khai các quyết định, chính sách của UBND
Thành phố và quy định của pháp luật.
B16. Ông/Bà đánh giá thế
nào về mức độ thuận lợi khi
tiếp cận thông tin về quy
định, thủ tục hành chính,
chính sách và các nội dung
liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi công khai của
UBND phường?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B17. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ đầy đủ, rõ ràng và
hữu ích của thông tin liên
quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh do UBND phường
cung cấp hoặc công khai?
Rất không
hài lòng
Không
hài lòng
Bình
thường
Khá hài
lòng
Rất hài
lòng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
35
B18. Theo Ông/Bà, mức độ
phụ thuộc vào mối quan hệ cá
nhân để tiếp cận thông tin hoặc
giải quyết công việc với UBND
phường như thế nào?
Rất cần
thiết
Cần thiết
Ở mức độ
nhất định
Ít cần thiết
Không cần
thiết
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B19. Ông/Bà có thường
xuyên được mời/tham gia
các kênh, diễn đàn, đối thoại,
tham vấn về việc góp ý kiến
về các chính sách, quy hoạch,
kế hoạch phát triển tại địa
phương hay không?
Không bao
giờ
Hiếm
khi
Thỉnh
thoảng
Thường
xuyên
Luôn luôn
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B20. Ông/Bà đánh giá thế
nào về mức độ kịp thời của
phường trong tiếp nhận và
phản hồi kiến nghị, phản ánh
của DN/HTX/HKD?
Rất không
kịp thời
Không
kịp thời
Bình
thường
Kịp thời
Rất kịp
thời
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B21. Ông/Bà đánh giá thế
nào về kết quả giải quyết
thực tế của phường trong
giải quyết kiến nghị, phản
ánh?
Rất không
hiệu quả
Không
hiệu quả
Bình
thường
Hiệu quả
Rất hiệu
quả
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B22. Khi giải quyết công việc
của Ông/Bà, UBND phường
này có giải thích rõ căn cứ và
kết quả giải quyết không?
Rất không
rõ ràng
Không rõ
ràng
Bình
thường
Rõ ràng
Rất rõ
ràng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
4 – CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Nội dung này đánh giá thời gian, chi phí và nguồn lực mà DN/HTX/HKD phải bỏ ra để thực hiện
thủ tục hành chính, tuân thủ quy định pháp luật và các yêu cầu quản lý trong quá trình SXKD.
B23. Trong 12 tháng qua,
để hoàn thành 01 thủ tục
hoặc yêu cầu quản lý thuộc
phạm vi giải quyết của
UBND phường, Ông/Bà
thường phải liên hệ, làm
việc với UBND xã, phường
bao nhiêu lần?
Từ 5 lần
trở lên
3-4 lần
2 lần
1 lần
Không phải liên hệ
trực tiếp
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B24. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ thuận lợi khi thực
hiện trực tuyến các TTHC
thuộc phạm vi giải quyết của
UBND phường?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B25. Việc thực hiện TTHC
trực tuyến thuộc phạm vi
giải quyết của UBND
phường giúp Ông/Bà tiết
kiệm thời gian thực hiện
công việc ở mức độ nào?
Rất không
hiệu quả
Không
hiệu quả
Bình
thường
Hiệu quả
Rất hiệu
quả
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
36
B26. Việc thực hiện TTHC
trực tuyến thuộc phạm vi
giải quyết của UBND
phường giúp Ông/Bà tiết
kiệm chi phí thực hiện công
việc ở mức độ nào?
Rất không
hiệu quả
Không
hiệu quả
Bình
thường
Hiệu quả
Rất hiệu
quả
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B27. Ông/Bà Trong 12 tháng qua, Ông/Bà đánh giá mức độ phát sinh các hoạt động thanh
tra, kiểm tra thuộc phạm vi của UBND phường đối với cơ sở SXKD như thế nào?
Tiêu chí
Rất
thường
xuyên
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Hiếm
khi
Không
xảy ra
1. Thanh tra.
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
2. Kiểm tra.
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B28. Đối với các cuộc thanh
tra, kiểm tra thuộc phạm vi
của UBND phường mà cơ sở
của Ông/Bà đã tham gia,
mức độ trùng lặp về nội dung
giữa các cuộc thanh tra,
kiểm tra như thế nào?
Rất trùng
lặp
Khá
trùng lặp
Bình
thường
Ít trùng
lặp
Không
trùng lặp
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
5 – CHI PHÍ KHÔNG CHÍNH THỨC
Nội dung này đánh giá mức độ phổ biến và tác động của chi phí không chính thức (không
có trong quy định của Nhà nước) trong quá trình thực hiện TTHC, thanh tra, kiểm tra, giải
quyết công việc và tiếp cận các cơ hội, chính sách công.
B29. Trong quá trình làm
việc, thực hiện thủ tục và giải
quyết công việc thuộc phạm
vi giải quyết của UBND
phường, Ông/Bà đánh giá
mức độ phát sinh các khoản
chi phí ngoài quy định như
thế nào?
Rất thường
xuyên
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Hiếm khi
Không
xảy ra
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B30. Theo Ông/Bà, các khoản
chi phí ngoài quy định (nếu có),
ảnh hưởng đến chi phí hoạt động
của cơ sở SXKD ở mức độ nào?
Ảnh hưởng
rất lớn
Ảnh
hưởng lớn
Ảnh
hưởng
trung bình
Ảnh
hưởng ít
Không
ảnh
hưởng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B31. Các khoản chi phí ngoài
quy định mà cơ sở của Ông/Bà
phải chi trả (nếu có) ảnh hưởng
đến kết quả giải quyết công việc
ở mức độ nào?
Ảnh hưởng
rất lớn
Ảnh
hưởng
lớn
Ảnh
hưởng
trung bình
Ảnh
hưởng ít
Không
ảnh
hưởng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
37
6 – MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH BÌNH ĐẲNG
Nội dung này đánh giá mức độ bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các khu vực kinh tế,
quy mô và loại hình cơ sở SXKD trong tiếp cận thông tin, cơ hội kinh doanh, chính sách,
nguồn lực và các chương trình hỗ trợ của Nhà nước.
B32. Ông/Bà đánh giá thế nào về mức độ đối xử bình đẳng của UBND phường đối với các
cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các nội dung sau?
Tiêu chí
Rất
không
bình
đẳng
Không
bình
đẳng
Bình
thường
Bình
đẳng
Rất
bình
đẳng
1. Thực hiện chính sách, chương trình và thủ
tục hành chính
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
2. Tiếp cận thông tin, cơ hội kinh doanh và các
chương trình hỗ trợ
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
3. Thanh tra, kiểm tra
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
4. Tiếp nhận và giải quyết kiến nghị, phản ánh
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B33. Theo Ông/Bà, các cơ sở
SXKD có quy mô nhỏ có gặp
những khó khăn hoặc rào cản bất
lợi hơn so với các cơ sở có quy mô
lớn trong quá trình thực hiện công
việc với UBND phường không?
Rất thường
xuyên
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Hiếm
khi
Không
xảy ra
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B34. Ông/Bà đánh giá thế nào về
mức độ bình đẳng trong tiếp cận
cơ hội kinh doanh và các nguồn
lực thuộc phạm vi quản lý của
UBND phường?
Rất không
bình đẳng
Không
bình đẳng
Bình
thường
Bình
đẳng
Rất bình
đẳng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
7– HỖ TRỢ SẢN XUẤT KINH DOANH
Nội dung này đánh giá khả năng tiếp cận, tính thuận lợi, mức độ đáp ứng nhu cầu và hiệu
quả thực tế của các chính sách, chương trình và hoạt động hỗ trợ DN/HTX/HKD.
B35. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ thuận lợi khi tiếp
cận các chương trình, hoạt
động hỗ trợ do UBND phường
triển khai hoặc hướng dẫn?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B36. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ thuận lợi khi thực
hiện các thủ tục để tiếp cận
các chương trình, hoạt động
hỗ trợ do UBND phường triển
khai hoặc hướng dẫn?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Dễ dàng
Rất dễ
dàng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B37. Theo Ông/Bà, các
chương trình, hoạt động hỗ trợ
do UBND phường triển khai
hoặc hướng dẫn đáp ứng nhu
cầu thực tế của cơ sở sản xuất,
kinh doanh ở mức độ nào?
Rất kém
Kém
Bình
thường
Tốt
Rất tốt
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
38
8 – HIỆU LỰC VÀ HIỆU QUẢ THỰC THI CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT
Nội dung này đánh giá mức độ thực thi có hiệu lực, nhất quán và hiệu quả các chính sách, quy
định pháp luật; chất lượng giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại và mức độ bảo đảm quyền,
lợi ích hợp pháp của DN/HTX/HKD.
B38. Ông/Bà cảm thấy tình
hình an ninh trật tự tại
phường như thế nào?
Rất kém
Kém
Bình
thường
Tốt
Rất tốt
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B39. Trong 12 tháng qua, cơ sở SXKD
của Ông/Bà có gặp tình trạng trộm cắp
hoặc đột nhập không?
☐
(1)
Có
☐
(2)
Không
B40. Ông/Bà đánh giá thế nào về
mức độ rõ ràng và dễ thực hiện
của việc hướng dẫn chính sách,
pháp luật thuộc phạm vi trách
nhiệm của UBND phường?
Rất không
rõ ràng, khó
thực hiện
Không
rõ ràng,
khó thực
hiện
Bình
thường
Rõ ràng,
dễ thực
hiện
Rất rõ
ràng, dễ
thực hiện
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B41. Ông/Bà đánh giá thế nào về
mức độ nhất quán trong việc
thực hiện chính sách, pháp luật
thuộc phạm vi trách nhiệm của
UBND phường?
Rất không
nhất quán
Không
nhất quán
Bình
thường
Nhất
quán
Rất nhất
quán
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B42. Theo Ông/Bà, các chính sách,
quy định và pháp luật thuộc phạm
vi trách nhiệm của UBND phường
trên thực tế như thế nào?
Không thực
hiện
Ít thực
hiện
Bình
thường
Khá đầy
đủ
Đầy đủ
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B43. Ông/Bà đánh giá thế nào về
mức độ bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp của cơ sở sản xuất, kinh doanh
khi thực hiện quyền phản ánh, kiến
nghị với UBND phường?
Rất kém
Kém
Bình
thường
Tốt
Rất tốt
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
9- SỰ NĂNG ĐỘNG VÀ VAI TRÒ KIẾN TẠO CỦA UBND PHƯỜNG
Nội dung này đánh giá tính năng động, chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật
của xã, phường; khả năng chủ động tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ và đồng hành cùng
DN/HTX/HKD.
B44. Ông/Bà đánh giá thế nào đối với các nhận định sau về tính năng động, chủ động,
sáng tạo, linh hoạt của UBND phường?
Tiêu chí
Không
đồng ý
Đồng ý
một phần
Bình
thường
Đồng ý
Rất
đồng ý
1. Thái độ của UBND phường đối với khu vực
tư nhân là tích cực
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
2. UBND phường linh hoạt trong khuôn khổ
pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh
thuận lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
39
3. UBND phường năng động và sáng tạo
trong việc giải quyết các vấn đề mới phát sinh
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
4. Chương trình, hành động của UBND phường
đối với việc tạo thuận lợi cho DN/HTX/HKD
hoạt động là ổn định và nhất quán
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
5. Lãnh đạo phường đã chủ động thực hiện
các cam kết và chỉ đạo của Thành phố về cải
thiện môi trường kinh doanh
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
6.Các khó khăn, vướng mắc được tháo gỡ kịp thời
qua các cuộc đối thoại, tiếp xúc DN/HTX/HKD
tại phường
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
10- TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG VÀ BAO TRÙM
Đánh giá mức độ quan tâm và thực hiện các nội dung về phát triển xanh, kinh tế tuần hoàn,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, trách nhiệm xã hội, bình đẳng và phát triển bao trùm
trong hoạt động SXKD và trong thực thi chính sách của UBND phường
(Không tính điểm, không xếp hạng chung)
B45. Ông/Bà đánh giá thế nào về mức độ quan tâm, hỗ trợ và thúc đẩy của UBND phường
đối với phát triển xanh, đổi mới sáng tạo và nghiên cứu, phát triển?
Tiêu chí
Rất thấp
Thấp
Trung
bình
Khá cao
Rất
cao
1. Mức độ quan tâm đến bảo vệ môi trường
trong hoạt động hỗ trợ sản xuất, kinh doanh
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
2. Mức độ hỗ trợ chuyển đổi công nghệ theo
hướng xanh và sạch
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
3. Mức độ rõ ràng và khả thi của các chương
trình, hoạt động thúc đẩy đầu tư xanh
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
4. Mức độ khuyến khích đổi mới sáng tạo và
nghiên cứu, phát triển
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
5. Mức độ thiết thực của các chương trình hỗ
trợ đổi mới sáng tạo và nghiên cứu, phát triển
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
C – Ý KIẾN ĐÓNG GÓP
Ông/Bà vui lòng liệt kê những điểm cải thiện, điểm chưa hài lòng nhất và đề xuất với lãnh
đạo UBND phường nhằm cải thiện chất lượng điều hành kinh tế và môi trường đầu tư, kinh
doanh cho DN/HTX/HKD?
1- Điểm cải thiện tốt nhất:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
2- Điểm chưa hài lòng nhất:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
3- Đề xuất cải thiện:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………..……………………………………………………………………….
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!
40
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
PHIẾU KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CẤP SỞ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG (DCCI)
(KHỐI UBND XÃ)
Cảm ơn Quý Doanh nghiệp/Hợp tác xã/Hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cơ sở sản
xuất kinh doanh (SXKD)) đã dành thời gian quý báu trả lời Phiếu khảo sát đánh giá năng lực
cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương thành phố Hà Nội (DCCI). Tất cả các thông tin mà
Ông/Bà cung cấp trong phiếu khảo sát này sẽ chỉ sử dụng cho mục đích khảo sát, đánh giá
năng lực cạnh tranh của UBND các xã thành phố Hà Nội.
Trên tinh thần cầu thị, nhằm không ngừng cải thiện môi trường kinh doanh, chúng tôi
mong muốn nhận được những phản hồi khách quan từ phía cộng đồng cơ sở SXKD trên địa
bàn Hà Nội.
A. THÔNG TIN CHUNG
A1. Tên cơ sở sản xuất kinh doanh: ………………………………………………………..
☐
(1)
Doanh nghiệp có vốn nhà nước
☐
(4)
Chi nhánh/VP đại diện
☐
(2)
Doanh nghiệp tư nhân trong nước
☐
(5)
Hợp tác xã
A2. Loại hình
sản xuất kinh
doanh:
☐
(3)
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
☐
(6)
Hộ kinh doanh
A3. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….
A4. Số điện thoại :…………………….
.
A5. Email:…………………………………………..
A6. Số năm hoạt động ?
☐
(1)
< 2 năm ☐
(2)
2-5 năm ☐
(3)
6-10 năm ☐
(4)
11-15 năm ☐
(5)
> 15 năm
A7. Lĩnh vực/ngành nghề kinh doanh chính (tạo doanh thu lớn nhất) tại cơ sở?
☐
(1)
Nông/Lâm nghiệp/Thủy sản
☐
(2)
Công nghiệp - Xây dựng
☐
(3)
Thương mại - Dịch vụ
A8. Dự kiến tình hình hoạt động của cơ sở trong năm?
☐
(1)
Thua lỗ lớn
☐
(2)
Thua lỗ chút ít
☐
(3)
Hòa vốn
☐
(4)
Lãi chút ít
☐
(5)
Lãi như/hơn
mong muốn
A9. Dự định kinh doanh của cơ sở trong 2 năm tới là gì?
☐
(1)
Dừng hoạt động
☐
(4)
Tăng quy mô một chút
☐
(2)
Giảm quy mô
☐
(5)
Tăng quy mô đáng kể
☐
(3)
Tiếp tục với quy mô hiện tại
41
A10. UBND các xã lựa chọn đánh giá:
1
Xã Thanh Trì
16
Xã Dân Hòa
31
Xã Quảng Oai
46
Xã Yên Xuân
61
Xã Phù Đổng
2
Xã Đại Thanh
17
Xã Vân Đình
32
Xã Vật Lại
47
Xã Quốc Oai
62
Xã Thư Lâm
3
Xã Nam Phù
18
Xã Ứng Thiên
33
Xã Cổ Đô
48
Xã Hưng Đạo
63
Xã Đông Anh
4
Xã Ngọc Hồi
19
Xã Hòa Xá
34
Xã Bất Bạt
49
Xã Kiều Phú
64
Xã Phúc Thịnh
5
Xã Thượng Phúc
20
Xã Ứng Hòa
35
Xã Suối Hai
50
Xã Phú Cát
65
Xã Thiên Lộc
6
Xã Thường Tín
21
Xã Mỹ Đức
36
Xã Ba Vì
51
Xã Hoài Đức
66
Xã Vĩnh Thanh
7
Xã Chương Dương
22
Xã Hồng Sơn
37
Xã Yên Bài
52
Xã Dương Hòa
67
Xã Mê Linh
8
Xã Hồng Vân
23
Xã Phúc Sơn
38
Xã Đoài Phương
53
Xã Sơn Đồng
68
Xã Yên Lãng
9
Xã Phú Xuyên
24
Xã Hương Sơn
39
Xã Phúc Thọ
54
Xã An Khánh
69
Xã Tiến Thắng
10
Xã Phượng Dực
25
Xã Phú Nghĩa
40
Xã Phúc Lộc
55
Xã Đan Phượng
70
Xã Quang Minh
11
Xã Chuyên Mỹ
26
Xã Xuân Mai
41
Xã Hát Môn
56
Xã Ô Diên
71
Xã Sóc Sơn
12
Xã Đại Xuyên
27
Xã Trần Phú
42
Xã Thạch Thất
57
Xã Liên Minh
72
Xã Đa Phúc
13
Xã Thanh Oai
28
Xã Hòa Phú
43
Xã Hạ Bằng
58
Xã Gia Lâm
73
Xã Nội Bài
14
Xã Bình Minh
29
Xã Quảng Bị
44
Xã Tây Phương
59
Xã Thuận An
74
Xã Trung Giã
15
Xã Tam Hưng
30
Xã Minh Châu
45
Xã Hòa Lạc
60
Xã Bát Tràng
75
Xã Kim Anh
B - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
1 - THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, CẤP PHÉP GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG
Nội dung này đánh giá mức độ thuận lợi của cơ sở SXKD trong thực hiện các thủ tục hành
chính, thủ tục cấp phép và các công việc thuộc phạm vi giải quyết của UBND xã để đi vào
hoạt động
B1. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ rõ ràng và thống
nhất của các quy định, yêu
cầu đối với hồ sơ, trình tự và
điều kiện thực hiện thủ tục
thuộc phạm vi giải quyết của
UBND xã?
Rất không
rõ ràng
Không
rõ ràng
Bình
thường
Rõ ràng
Rất rõ
ràng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B2. Ông/Bà đánh giá thế nào
về thời gian thực tế thực hiện
thủ tục đăng ký hộ kinh
doanh tại UBND xã so với thời
gian quy định như thế nào?
Chậm hơn
rất nhiều
Chậm
hơn chút
Đúng quy
định
Nhanh
hơn chút
Nhanh
hơn nhiều
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B3. Ông/Bà đánh giá thế nào
về thời gian thực tế thực hiện
thủ tục cấp phép kinh doanh
có điều kiện thuộc thẩm
quyền hoặc được phân cấp, ủy
quyền cho UBND xã so với
thời gian quy định?
Chậm hơn
rất nhiều
Chậm
hơn chút
Đúng quy
định
Nhanh
hơn chút
Nhanh
hơn nhiều
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
42
B4. Trong quá trình thực
hiện thủ tục thuộc phạm vi
giải quyết của UBND xã,
Ông/Bà đánh giá mức độ
phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ
do yêu cầu hoặc hướng dẫn
chưa rõ ràng, không thống
nhất như thế nào?
Rất thường
xuyên
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Hiếm
khi
Không xảy
ra
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B5. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ trách nhiệm và
phối hợp của UBND xã trong
quá trình xử lý hồ sơ, công
việc thuộc phạm vi giải quyết
của UBND xã?
Rất kém
Kém
Bình
thường
Tốt
Rất tốt
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B6. Ông/Bà đánh giá thế nào
về năng lực chuyên môn và
hiệu quả giải quyết công việc
của UBND xã đối với các thủ
tục, yêu cầu thuộc phạm vi
giải quyết?
Rất kém
Kém
Bình
thường
Tốt
Rất tốt
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B7. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ thuận lợi khi thực
hiện TTHC, cấp phép và các
thủ tục liên quan thuộc
phạm vi giải quyết của
UBND xã?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B8. Trong 12 tháng qua, cơ sở của Ông/Bà có phải
trì hoãn hoặc hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do gặp
khó khăn khi thực hiện thủ tục thuộc phạm vi giải
quyết của UBND xã không?
☐
(1)
Có
☐
(2)
Không
2 – TIẾP CẬN NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN
Nội dung này đánh giá khả năng tiếp cận các nguồn lực cần thiết cho hoạt động và phát
triển SXKD, như thông tin, đất đai, hạ tầng, dữ liệu, nền tảng số và các nguồn lực khác
thuộc phạm vi quản lý của chính quyền địa phương.
B9. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ thuận lợi khi tiếp
cận thông tin quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất được công
khai, cung cấp tại xã?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B10. Ông/Bà đánh giá thế
nào đối với thời gian xử lý
thực tế so với thời gian quy
định về đất đai thuộc phạm
vi giải quyết của xã?
Chậm hơn
rất nhiều
Chậm
hơn chút
Đúng quy
định
Nhanh
hơn chút
Nhanh
hơn nhiều
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
43
B11. Ông/Bà đánh giá thế
nào về mức độ rủi ro bị thu
hồi đất đối với hoạt động sản
xuất, kinh doanh?
Rất cao
Cao
Bình
thường
Thấp
Rất thấp
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B12. Ông/Bà đánh giá mức độ
thuận lợi trong giải quyết các
nhu cầu về địa điểm, mặt
bằng sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của xã?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B13. Ông/Bà đánh giá thế
nào về mức độ đáp ứng của
hạ tầng phục vụ sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của xã?
Rất kém
Kém
Bình
thường
Tốt
Rất tốt
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B14. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ thuận lợi khi được
xã hướng dẫn, hỗ trợ tra cứu
và khai thác các dữ liệu mở
của Thành phố phục vụ hoạt
động sản xuất, kinh doanh?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B15. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ thuận lợi khi được
xã hướng dẫn, hỗ trợ sử dụng
các nền tảng số, dịch vụ số của
Thành phố phục vụ hoạt động
sản xuất, kinh doanh?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
3 – TÍNH MINH BẠCH VÀ TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH
Nội dung này bao gồm các câu hỏi về tính minh bạch, và trách nhiệm giải trình trong của chính
quyền địa phương liên quan đến thực hiện, triển khai các quyết định, chính sách của UBND
Thành phố và quy định của pháp luật.
B16. Ông/Bà đánh giá thế
nào về mức độ thuận lợi khi
tiếp cận thông tin về quy
định, thủ tục hành chính,
chính sách và các nội dung
liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi công khai của
UBND xã?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B17. Ông/Bà đánh giá thế
nào về mức độ đầy đủ, rõ
ràng và hữu ích của thông tin
liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh do UBND
xã cung cấp hoặc công khai?
Rất không
hài lòng
Không
hài lòng
Bình
thường
Khá hài
lòng
Rất hài
lòng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
44
B18. Theo Ông/Bà, mức độ
phụ thuộc vào mối quan hệ
cá nhân để tiếp cận thông tin
hoặc giải quyết công việc với
UBND xã như thế nào?
Rất cần
thiết
Cần thiết
Ở mức độ
nhất định
Ít cần thiết
Không cần
thiết
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B19. Ông/Bà có thường
xuyên được mời/tham gia
các kênh, diễn đàn, đối thoại,
tham vấn về việc góp ý kiến
về các chính sách, quy hoạch,
kế hoạch phát triển tại địa
phương hay không?
Không bao
giờ
Hiếm
khi
Thỉnh
thoảng
Thường
xuyên
Luôn luôn
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B20. Ông/Bà đánh giá thế
nào về mức độ kịp thời của
UBND xã trong tiếp nhận và
phản hồi kiến nghị, phản ánh
của DN/HTX/HKD?
Rất không
kịp thời
Không
kịp thời
Bình
thường
Kịp thời
Rất kịp
thời
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B21. Ông/Bà đánh giá thế nào
về kết quả giải quyết thực tế
của UBND xã trong giải quyết
kiến nghị, phản ánh?
Rất không
hiệu quả
Không
hiệu quả
Bình
thường
Hiệu quả
Rất hiệu
quả
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B22. Khi giải quyết công việc
của Ông/Bà, UBND xã có giải
thích rõ căn cứ và kết quả giải
quyết không?
Rất không
rõ ràng
Không rõ
ràng
Bình
thường
Rõ ràng
Rất rõ
ràng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
4 – CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Nội dung này đánh giá thời gian, chi phí và nguồn lực mà DN/HTX/HKD phải bỏ ra để thực hiện
thủ tục hành chính, tuân thủ quy định pháp luật và các yêu cầu quản lý trong quá trình SXKD.
B23. Trong 12 tháng qua,
để hoàn thành 01 thủ tục
hoặc yêu cầu quản lý thuộc
phạm vi giải quyết của
UBND xã, Ông/Bà thường
phải liên hệ, làm việc với
UBND xã bao nhiêu lần?
Từ 5 lần
trở lên
3-4 lần
2 lần
1 lần
Không phải liên hệ
trực tiếp
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B24. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ thuận lợi khi thực
hiện trực tuyến các TTHC
thuộc phạm vi giải quyết của
UBND xã ?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B25. Việc thực hiện TTHC
trực tuyến thuộc phạm vi
giải quyết của UBND xã
giúp Ông/Bà tiết kiệm thời
gian thực hiện công việc ở
mức độ nào?
Rất không
hiệu quả
Không
hiệu quả
Bình
thường
Hiệu quả
Rất hiệu
quả
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
45
B26. Việc thực hiện TTHC
trực tuyến thuộc phạm vi
giải quyết của UBND xã
giúp Ông/Bà tiết kiệm chi
phí thực hiện công việc ở
mức độ nào?
Rất không
hiệu quả
Không
hiệu quả
Bình
thường
Hiệu quả
Rất hiệu
quả
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B27. Ông/Bà Trong 12 tháng qua, Ông/Bà đánh giá mức độ phát sinh các hoạt động thanh
tra, kiểm tra thuộc phạm vi của UBND xã đối với cơ sở SXKD như thế nào?
Tiêu chí
Rất
thường
xuyên
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Hiếm
khi
Không
xảy ra
1. Thanh tra.
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
2. Kiểm tra.
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B28. Đối với các cuộc thanh
tra, kiểm tra thuộc phạm vi
của UBND xã mà cơ sở của
Ông/Bà đã tham gia, mức độ
trùng lặp về nội dung giữa
các cuộc thanh tra, kiểm tra
như thế nào?
Rất trùng
lặp
Khá
trùng lặp
Bình
thường
Ít trùng
lặp
Không
trùng lặp
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
5 – CHI PHÍ KHÔNG CHÍNH THỨC
Nội dung này đánh giá mức độ phổ biến và tác động của chi phí không chính thức (không
có trong quy định của Nhà nước) trong quá trình thực hiện TTHC, thanh tra, kiểm tra, giải
quyết công việc và tiếp cận các cơ hội, chính sách công.
B29. Trong quá trình làm
việc, thực hiện thủ tục và giải
quyết công việc thuộc phạm
vi giải quyết của UBND xã,
Ông/Bà đánh giá mức độ
phát sinh các khoản chi phí
ngoài quy định như thế nào?
Rất thường
xuyên
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Hiếm khi
Không
xảy ra
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B30. Theo Ông/Bà, các khoản
chi phí ngoài quy định (nếu có),
ảnh hưởng đến chi phí hoạt động
của cơ sở SXKD ở mức độ nào?
Ảnh hưởng
rất lớn
Ảnh
hưởng lớn
Ảnh
hưởng
trung bình
Ảnh
hưởng ít
Không
ảnh
hưởng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B31. Các khoản chi phí ngoài
quy định mà cơ sở của Ông/Bà
phải chi trả (nếu có) ảnh hưởng
đến kết quả giải quyết công việc
ở mức độ nào?
Ảnh hưởng
rất lớn
Ảnh
hưởng
lớn
Ảnh
hưởng
trung bình
Ảnh
hưởng ít
Không
ảnh
hưởng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
6 – MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH BÌNH ĐẲNG
Nội dung này đánh giá mức độ bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các khu vực kinh tế,
quy mô và loại hình cơ sở SXKD trong tiếp cận thông tin, cơ hội kinh doanh, chính sách,
nguồn lực và các chương trình hỗ trợ của Nhà nước.
46
B32. Ông/Bà đánh giá thế nào về mức độ đối xử bình đẳng của UBND xã đối với các cơ
sở sản xuất, kinh doanh trong các nội dung sau?
Tiêu chí
Rất
không
bình
đẳng
Không
bình
đẳng
Bình
thường
Bình
đẳng
Rất
bình
đẳng
1. Thực hiện chính sách, chương trình và thủ
tục hành chính
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
2. Tiếp cận thông tin, cơ hội kinh doanh và các
chương trình hỗ trợ
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
3. Thanh tra, kiểm tra
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
4. Tiếp nhận và giải quyết kiến nghị, phản ánh
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B33. Theo Ông/Bà, các cơ sở
SXKD có quy mô nhỏ có gặp
những khó khăn hoặc rào cản bất
lợi hơn so với các cơ sở có quy mô
lớn trong quá trình thực hiện công
việc với UBND xã không?
Rất thường
xuyên
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Hiếm
khi
Không
xảy ra
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B34. Ông/Bà đánh giá thế nào về
mức độ bình đẳng trong tiếp cận
cơ hội kinh doanh và các nguồn
lực thuộc phạm vi quản lý của
UBND xã?
Rất không
bình đẳng
Không
bình
đẳng
Bình
thường
Bình
đẳng
Rất bình
đẳng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
7– HỖ TRỢ SẢN XUẤT KINH DOANH
Nội dung này đánh giá khả năng tiếp cận, tính thuận lợi, mức độ đáp ứng nhu cầu và hiệu
quả thực tế của các chính sách, chương trình và hoạt động hỗ trợ DN/HTX/HKD.
B35. Ông/Bà đánh giá thế nào
về mức độ thuận lợi khi tiếp
cận các chương trình, hoạt
động hỗ trợ do UBND xã triển
khai hoặc hướng dẫn?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Thuận lợi
Rất thuận
lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B36. Ông/Bà đánh giá thế
nào về mức độ thuận lợi khi
thực hiện các thủ tục để tiếp
cận các chương trình, hoạt
động hỗ trợ do UBND xã
triển khai hoặc hướng dẫn?
Rất khó
khăn
Khó
khăn
Bình
thường
Dễ dàng
Rất dễ
dàng
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B37. Theo Ông/Bà, các
chương trình, hoạt động hỗ
trợ do UBND xã triển khai
hoặc hướng dẫn đáp ứng nhu
cầu thực tế của cơ sở sản xuất,
kinh doanh ở mức độ nào?
Rất kém
Kém
Bình
thường
Tốt
Rất tốt
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
47
8 – HIỆU LỰC VÀ HIỆU QUẢ THỰC THI CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT
Nội dung này đánh giá mức độ thực thi có hiệu lực, nhất quán và hiệu quả các chính sách, quy
định pháp luật; chất lượng giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại và mức độ bảo đảm quyền,
lợi ích hợp pháp của DN/HTX/HKD.
B38. Ông/Bà cảm thấy tình
hình an ninh trật tự tại xã như
thế nào?
Rất kém
Kém
Bình
thường
Tốt
Rất tốt
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B39. Trong 12 tháng qua, cơ sở SXKD
của Ông/Bà có gặp tình trạng trộm cắp
hoặc đột nhập không?
☐
(1)
Có
☐
(2)
Không
B40. Ông/Bà đánh giá thế nào về
mức độ rõ ràng và dễ thực hiện
của việc hướng dẫn chính sách,
pháp luật thuộc phạm vi trách
nhiệm của UBND xã?
Rất không
rõ ràng, khó
thực hiện
Không
rõ ràng,
khó thực
hiện
Bình
thường
Rõ ràng,
dễ thực
hiện
Rất rõ
ràng, dễ
thực hiện
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B41. Ông/Bà đánh giá thế nào về
mức độ nhất quán trong việc
thực hiện chính sách, pháp luật
thuộc phạm vi trách nhiệm của
UBND xã?
Rất không
nhất quán
Không
nhất
quán
Bình
thường
Nhất
quán
Rất nhất
quán
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B42. Theo Ông/Bà, các chính sách,
quy định và pháp luật thuộc phạm
vi trách nhiệm của UBND xã trên
thực tế như thế nào?
Không thực
hiện
Ít thực
hiện
Bình
thường
Khá đầy
đủ
Đầy đủ
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
B43. Ông/Bà đánh giá thế nào về
mức độ bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp của cơ sở sản xuất, kinh doanh
khi thực hiện quyền phản ánh, kiến
nghị với UBND xã?
Rất kém
Kém
Bình
thường
Tốt
Rất tốt
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
9- SỰ NĂNG ĐỘNG VÀ VAI TRÒ KIẾN TẠO CỦA UBND XÃ
Nội dung này đánh giá tính năng động, chủ động, sáng tạo, linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật
của xã, phường; khả năng chủ động tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ và đồng hành cùng
DN/HTX/HKD.
B44. Ông/Bà đánh giá thế nào đối với các nhận định sau về tính năng động, chủ động,
sáng tạo, linh hoạt của UBND xã?
Tiêu chí
Không
đồng ý
Đồng ý
một phần
Bình
thường
Đồng ý
Rất
đồng ý
1. Thái độ của UBND xã đối với khu vực tư
nhân là tích cực
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
2. UBND xã linh hoạt trong khuôn khổ pháp
luật nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
3. UBND xã năng động và sáng tạo trong việc
giải quyết các vấn đề mới phát sinh
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
48
4. Chương trình, hành động của UBND xã đối với
việc tạo thuận lợi cho DN/HTX/HKD hoạt động
là ổn định và nhất quán
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
5. Lãnh đạo xã đã chủ động thực hiện các cam
kết và chỉ đạo của Thành phố về cải thiện môi
trường kinh doanh
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
6.Các khó khăn, vướng mắc được tháo gỡ kịp thời
qua các cuộc đối thoại, tiếp xúc DN/HTX/HKD
tại xã
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
10- TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG VÀ BAO TRÙM
Đánh giá mức độ quan tâm và thực hiện các nội dung về phát triển xanh, kinh tế tuần hoàn,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, trách nhiệm xã hội, bình đẳng và phát triển bao trùm
trong hoạt động SXKD và trong thực thi chính sách của UBND xã
(Không tính điểm, không xếp hạng chung)
B45. Ông/Bà đánh giá thế nào về mức độ quan tâm, hỗ trợ và thúc đẩy của UBND xã đối
với phát triển xanh, đổi mới sáng tạo và nghiên cứu, phát triển?
Tiêu chí
Rất thấp
Thấp
Trung
bình
Khá cao
Rất
cao
1. Mức độ quan tâm đến bảo vệ môi trường
trong hoạt động hỗ trợ sản xuất, kinh doanh
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
2. Mức độ hỗ trợ chuyển đổi công nghệ theo
hướng xanh và sạch
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
3. Mức độ rõ ràng và khả thi của các chương
trình, hoạt động thúc đẩy đầu tư xanh
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
4. Mức độ khuyến khích đổi mới sáng tạo và
nghiên cứu, phát triển
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
5. Mức độ thiết thực của các chương trình hỗ
trợ đổi mới sáng tạo và nghiên cứu, phát triển
☐
(1)
☐
(2)
☐
(3)
☐
(4)
☐
(5)
C – Ý KIẾN ĐÓNG GÓP
Ông/Bà vui lòng liệt kê những điểm cải thiện, điểm chưa hài lòng nhất và đề xuất với lãnh
đạo UBND xã nhằm cải thiện chất lượng điều hành kinh tế và môi trường đầu tư, kinh doanh
cho DN/HTX/HKD?
1- Điểm cải thiện tốt nhất:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
2- Điểm chưa hài lòng nhất:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
3- Đề xuất cải thiện:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………..……………………………………………………………………….
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA ÔNG/BÀ!

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5792/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Bộ chỉ số và Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương trên địa bàn Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5792/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 4902/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 5792/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×