• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 373/KH-UBND Hà Nội 2026 khảo sát đo lường sự hài lòng dịch vụ công

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/10/2026 10:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 373/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Triển khai khảo sát, đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự cung ứng dịch vụ công thuộc một số lĩnh vực của các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố Hà Nội năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 373/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 373/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 373/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai khảo sát, đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức
đối với sự cung ứng dịch vụ công thuộc một số lĩnh vực của các cơ quan,
đơn vị thuộc thành phố Hà Nội năm 2026
Thực hiện Kế hoạch số 233/KH-UBND ngày 19/6/2026 của UBND thành
phố Hà Nội về việc cải thiện, nâng cao Chỉ số Cải cách hành chính (PAR
INDEX), Chỉ số Hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính Nhà nước (SIPAS) năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định
số 5997/QĐ-UBND ngày 02/12/2025 của UBND Thành phố về việc ban hành
Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, đại diện tổ chức đối với sự
phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hà Nội năm 2025 và
những năm tiếp theo; Quyết định số 600/QĐ-UBND ngày 09/02/2026 của
UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước
năm 2026 của thành phố Hà Nội, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển
khai khảo sát, đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự cung ứng
dịch vụ công thuộc một số lĩnh vực của các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố
Hà Nội năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Triển khai hiệu quả Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân,
tổ chức đối với sự cung ứng dịch vụ công thuộc các lĩnh vực: Giáo dục và Đào
tạo, Y tế, Đất đai, theo Quyết định số 5997/QĐ-UBND ngày 02/12/2025 của
UBND Thành phố và phù hợp với điều kiện nguồn lực của Thành phố năm
2026 cũng như mức độ quan tâm của người dân đối với các lĩnh vực.
- Đo lường một cách khoa học, khách quan và có hệ thống (kết hợp định
lượng và định tính) mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với chất lượng
cung ứng dịch vụ công của các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội; qua
đó phản ánh trung thực hiệu quả phục vụ, mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội trong
các lĩnh vực được lựa chọn khảo sát, đo lường;
- Cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy và thông tin phản hồi đa chiều giúp các cơ
quan quản lý nhà nước nhận diện đầy đủ các điểm mạnh, tồn tại, hạn chế trong
quá trình cung ứng dịch vụ công; từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến quy trình,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ, hướng tới nền
hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch;
- Góp phần nâng cao trách nhiệm giải trình và trách nhiệm công vụ của đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức; gắn kết kết quả đo lường sự hài lòng với công
373
29
9
2
tác đánh giá, xếp loại, thi đua - khen thưởng; qua đó củng cố niềm tin của người
dân, tổ chức đối với hệ thống cơ quan hành chính nhà nước của thành phố;
- Làm cơ sở thực tiễn phục vụ việc hoạch định, điều chỉnh chính sách và
triển khai các chương trình cải cách hành chính, chuyển đổi số, phát triển dịch vụ
công chất lượng cao theo các chủ trương, nghị quyết mới của Trung ương và
Thành ủy Hà Nội giai đoạn 2025 – 2030.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai khảo sát, đo lường, thu thập thông tin, sự hài lòng của
người dân, đại diện tổ chức được thực hiện bằng nhiều hình thức, đảm bảo hiệu
quả, tiết kiệm, phù hợp với nguồn lực được phân bổ, điều kiện thực tế chung
của thành phố Hà Nội và của từng cơ quan, đơn vị.
- Nội dung phiếu khảo sát phải phù hợp với khả năng, nhu cầu và tình
hình cụ thể của đối tượng được hỏi, không quá nhiều hoặc quá ít, đồng thời tiệm
cận với xu hướng quốc tế trong việc đánh giá và cải cách dịch vụ công.
- Kết quả đo lường phải tin cậy, chính xác, đảm bảo tính đại diện, khách
quan, đánh giá đúng thực trạng phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước
thuộc thành phố Hà Nội. Kết quả được công bố kịp thời để phục vụ cho việc
cải thiện chất lượng phục vụ và nâng cao sự hài lòng của người dân, tổ chức.
- Quá trình thực hiện khảo sát có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, hiệu quả
giữa các cơ quan, đơn vị liên quan; có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ, công khai,
minh bạch nhằm đảm bảo đúng nội dung, tiến độ, hiệu quả, mục đích đề ra.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI
1. Đối tượng khảo sát
a) Các Sở, cơ quan tương đương Sở:
Cá nhân, người đại diện tổ chức đã giao dịch thủ tục hành chính (TTHC)
tại Chi nhánh Trung tâm Phục vụ Hành chính công thành phố Hà Nội từ ngày
01/01/2026 tới thời điểm khảo sát thuộc một số lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo (Sở
Giáo dục và Đào tạo), Y tế (Sở Y tế), Đất đai (Sở Nông nghiệp và Môi trường).
b) UBND các xã, phường:
- Người dân đại diện hộ gia đình đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi,
biết đọc, biết viết tham gia khảo sát;
- Cá nhân, người đại diện tổ chức đã giao dịch TTHC tại cơ quan quản lý
nhà nước thành phố Hà Nội từ ngày 01/01/2026 tới thời điểm khảo sát, cụ thể:
+ Giáo dục và Đào tạo: giáo viên, học sinh cấp 3, phụ huynh học sinh.
+ Y tế: bệnh nhân (nội trú và ngoại trú), người nhà bệnh nhân.
+ Đất đai: Người dân đã và đang thực hiện dịch vụ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
2. Phạm vi khảo sát
- Phạm vi không gian:
- Việc khảo sát được tiến hành trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3
- Đơn vị, địa điểm được khảo sát: Đánh giá mức độ hài lòng của người dân,
tổ chức đối với việc cung ứng dịch vụ công trong các lĩnh vực:
+ Giáo dục: Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố; điểm hỗ trợ
dịch vụ hành chính công số, Trường mầm non, Tiểu học, THCS, THPT, hộ gia
đình…
+ Y tế: Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố; điểm hỗ trợ dịch
vụ hành chính công số, Bệnh viện, Trung tâm y tế, hộ gia đình…
+ Đất đai: Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội và các điểm phục vụ hành
chính công các xã, phường, hộ gia đình…
- Thời gian khảo sát và thời kỳ thu thập số liệu đánh giá
- Thời gian khảo sát: Tháng 9-12/2026
- Thời kỳ đánh giá: Thu thập thông tin đánh giá về sự hài lòng của người
dân, đại diện tổ chức đối với sự cung ứng dịch vụ công thuộc một số lĩnh vực: Giáo
dục và Đào tạo, Y tế, Đất đai từ ngày 01/01/2026 đến hết 31/12/2026.
III. PHIẾU KHẢO SÁT, CÁC CHỈ SỐ, THANG ĐO, XẾP HẠNG,
PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
1. Mẫu phiếu khảo sát, các chỉ số, thang đo, xếp hạng, phương pháp chọn
mẫu và phương pháp khảo sát năm 2026
Nội dung mẫu phiếu khảo sát được xây dựng dựa trên các nội dung, yếu
tố, tiêu chí đo lường sự hài lòng của người dân, đại diện tổ chức. Dựa trên các
nội dung như: Tiếp cận dịch vụ giáo dục/y tế/đất đai; Cơ sở vật chất và trang
thiết bị dạy học/y tế/đất đai; Chất lượng dịch vụ; Thái độ cán bộ; Tiếp nhận,
xử lý phản ánh và cải tiến dịch vụ… Cơ cấu phiếu được xác định như sau:
a) Các mẫu phiếu trực tuyến:
- Đối với lĩnh vực giáo dục:
+ Phiếu số 01-GD: Lấy ý kiến về hài lòng của giáo viên và phụ huynh học sinh
qua cảm nhận đối với sự cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực giáo dục;
+ Phiếu số 02-GD: Lấy ý kiến về hài lòng của học sinh qua cảm nhận đối với
đối với sự cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực giáo dục (đối với học sinh cấp 3);
- Đối với lĩnh vực y tế:
+ Phiếu số 01-YT: Lấy ý kiến về sự hài lòng của bệnh nhân, người nhà bệnh
nhân qua sự cảm nhận đối với sự cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực y tế (đối với
bệnh nhân nội trú);
+ Phiếu số 02-YT: Lấy ý kiến về sự hài lòng của bệnh nhân, người nhà bệnh
nhân qua cảm nhận, trải nghiệm đối với sự cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực y
tế (đối với bệnh nhân ngoại trú).
- Đối với lĩnh vực đất đai: Phiếu số 01-ĐĐ: Lấy ý kiến về sự hài lòng của
người dân qua sự cảm nhận đối với sự cung ứng dịch vụ thuộc lĩnh vực cấp giấy
chứng nhận sử dụng đất.
b) Các mẫu phiếu trực tiếp:
- Đối với lĩnh vực giáo dục:
4
Phiếu số 01-GD: Lấy ý kiến về hài lòng của giáo viên và phụ huynh học sinh
qua cảm nhận, trải nghiệm đối với đối với sự cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực
giáo dục;
Phiếu số 02-GD: Lấy ý kiến về hài lòng của học sinh qua cảm nhận, trải
nghiệm đối với đối với sự cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực giáo dục (đối với
học sinh cấp 3);
- Đối với lĩnh vực y tế:
+ Phiếu số 01-YT: Lấy ý kiến về sự hài lòng của bệnh nhân, người nhà bệnh
nhân qua cảm nhận, trải nghiệm đối với sự cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực y
tế (đối với bệnh nhân nội trú);
+ Phiếu số 02-YT: Lấy ý kiến về sự hài lòng của bệnh nhân, người nhà bệnh
nhân qua cảm nhận, trải nghiệm đối với sự cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực y
tế (đối với bệnh nhân ngoại trú).
- Đối với lĩnh vực đất đai: Phiếu số 01-ĐĐ: Lấy ý kiến về sự hài lòng của
người dân qua sự cảm nhận đối với sự cung ứng dịch vụ thuộc lĩnh vực cấp giấy
chứng nhận sử dụng đất.
(Mẫu phiếu trực tuyến và trực tiếp kèm theo tại Phụ lục).
2. Các chỉ số
- Nhóm các chỉ số hài lòng của người dân, đại diện tổ chức:
+ Chỉ số hài lòng theo tiêu chí
+ Chỉ số hài lòng theo yếu tố
+ Chỉ số hài lòng theo nội dung
+ Chỉ số hài lòng chung về sự phục vụ hành chính
- Nhóm các chỉ số nhu cầu, mong đợi của người dân, đại diện tổ chức.
3. Thang đo và công thức tính
Thang đo và công thức tính được xác định theo Quyết định số 5997/QĐ-
UBND, ngày 02/12/2025 của UBND Thành phố.
4. C mẫu số lượng mẫu khảo sát
a) Các căn cứ xác định cỡ mẫu:
(i) Phân bổ cỡ mẫu phiếu được thực hiện phù hợp với mô hình chính quyền
địa phương 2 cấp, quy mô dân số;
(ii) Quy mô và phân bố của hệ thống cơ sở giáo dục, y tế, đăng ký đất đai…
(iii) Mức độ quan tâm của người dân đối với lĩnh vực giáo dục, y tế, đăng
ký đất đai.
b) Phân bổ cơ cấu phiếu đối với từng lĩnh vực/đơn vị.
Việc phân bổ cỡ mẫu phiếu được thực hiện phù hợp với mô hình chính
quyền địa phương 2 cấp, quy mô dân số, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị của
thành phố Hà Nội, tổng cộng: 14.950 phiếu, gồm:
(Phân bổ phiếu chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
c) Phân bổ cơ cấu phiếu theo hình thức, phương thức điều tra
5
Phân bổ cỡ mẫu phiếu được thực hiện phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số,
đặc thù của Thành phố và của các đơn vị thông qua 2 hình thức khảo sát như sau:
(i) Khảo sát trực tiếp trên nền tảng trực tuyến: 7.475 phiếu (tương ứng 50%
tổng số phiếu).
(ii) Khảo sát trực tiếp bằng phiếu giấy: 7.475 phiếu (tương ứng 50% tổng
số phiếu).
Tổng cộng (i) và (ii): 14.950 phiếu.
5. Phương pháp chọn mẫu
Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) mẫu: Căn cứ vào danh sách, địa chỉ người
dân, đại diện tổ chức đã giao dịch TTHC từ 01/01/2026 đối với các Sở, cơ quan
tương đương Sở và UBND các xã, phường để xác định các mẫu được chọn phù hợp
theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản.
- Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng: Chia mẫu thành các nhóm (tầng) nhỏ hơn
dựa trên các tiêu chí như: phân loại các nhóm đơn vị hành chính sau khi hoàn thiện
việc sắp xếp, sáp nhập tổ chức bộ máy; theo quy mô số lượng trường học; bệnh
viện; điểm phục vụ hành chính công, văn phòng đăng ký đất đai, theo loại hình dịch
vụ công (y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội, đăng ký đất đai….) theo loại đối tượng (học
sinh, phụ huynh học sinh, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân…).
- Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, thuận tiện: Đối với việc khảo sát số lượng
cỡ mẫu lớn, địa bàn rộng, thời gian ngắn, lựa chọn ra các đại diện thuộc nhóm đối
tượng để khảo sát, đo lường cảm nhận của người dân đối với sự cung ứng dịch vụ
công thuộc một số lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Đăng ký đất đai, … theo
phương án điều tra cụ thể.
6. Phương pháp khảo sát
a) Khảo sát trực tiếp bằng phiếu hỏi:
+ Phát phiếu khảo sát cho giáo viên, học sinh cấp 3 đang trải nghiệm dịch
vụ công thuộc lĩnh vực giáo dục tại các trường THPT.
+ Phát phiếu khảo sát giáo viên, phụ huynh học sinh đang trải nghiệm dịch
vụ công thuộc lĩnh vực giáo dục tại các trường THCS, tiểu học, mầm non.
+ Phát phiếu khảo sát cho bệnh nhân (ngoại trú và nội trú), người nhà bệnh
nhân đang trải nghiệm dịch vụ công thuộc lĩnh vực y tế tại các cơ sở y tế.
+ Điều tra viên mời và phát phiếu khảo sát cho người dân, đại diện tổ chức
tại chi nhánh của các Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc các điểm hỗ trợ trợ
dịch vụ công số hoạc tại địa bàn dân cư từ danh sách người dân đã trải nghiệm đối
với sự cung ứng dịch vụ công thuộc một số lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo, Y tế,
đăng ký đất đai… tại các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố (từ ngày 01/01/2026).
b) Khảo sát trực tiếp trên nền tảng trực tuyến:
Điều tra viên liên hệ và trực tiếp mời người dân tham gia khảo sát tại các
địa điểm trên hoặc tại địa bàn dân cư, hướng dẫn các thao tác truy cập “đường
link” hoặc “mã QR code” để người dân tự trả lời phiếu khảo sát trên phần mềm
khảo sát CCHC của Thành phố.
7. Đánh giá SIPAS
6
Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự cung ứng dịch vụ công thuộc
các lĩnh vực gồm: Giáo dục và đào tạo, y tế, đất đai trên địa bàn Thành phố:
Tốt: mức độ hài lòng từ 90% trở lên
Khá: mức độ hài lòng từ 70-90% trở lên
Trung bình: mức độ hài lòng từ 50-70% trở lên
Kém: mức độ hài lòng dưới 50%
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI
(Phụ lục I kèm theo)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
- Chủ trì triển khai Kế hoạch đánh giá, khảo sát, đo lường theo yêu cầu,
tiến độ đề ra.
- Xây dựng phương án, mẫu phiếu khảo sát dựa trên các nội dung, yếu tố,
tiêu chí đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức.
- Tổ chức Hội nghị tập huấn nghiệp vụ khảo sát cho các điều tra viên.
- Xử lý dữ liệu khảo sát; Tổng hợp kết quả khảo sát; gửi kết quả đo lường
về Sở Nội vụ (trước ngày 30/12/2026) trước khi báo cáo UBND Thành phố.
- Phối hợp với Sở Nội vụ và đơn vị liên quan thuộc Ủy ban MTTQ Việt
Nam thành phố Hà Nội tổ chức Đoàn giám sát trong quá trình triển khai khảo sát.
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng Báo
cáo kết quả và báo cáo UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố, Ban Chỉ
đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, CCHC
và Đề án 06.
- Xây dựng dự toán và thanh, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định.
2. Sở Nội vụ
- Giám sát việc triển khai Kế hoạch đo lường sự hài lòng của người dân,
đại diện tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước thành phố
Hà Nội năm 2026 đảm bảo đúng mục tiêu, yêu cầu đã đề ra; Phân công cán bộ
tham gia Đoàn giám sát quá trình tổ chức khảo sát, đo lường tại các đơn vị.
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội trong
việc xây dựng và vận hành “Hệ thống trực tuyến đo lường sự hài lòng của người
dân, đại diện tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước
thuộc Thành phố".
- Nghiên cứu, tham mưu đề xuất Thành phố khen thưởng đối với những
đơn vị có kết quả cao trong năm 2026.
- Trên cơ sở kết quả đo lường Chỉ số hài lòng của người dân, đại diện tổ
chức, đề xuất tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có biện
pháp nâng cao sự hài lòng của người dân, đại diện tổ chức đối với các nội dung,
tiêu chí đạt thấp.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội
Đề nghị Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội cử 01 đại
7
diện phòng chuyên môn tham gia Đoàn giám sát quá trình tổ chức khảo sát, đo
lường tại các đơn vị.
4. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
- Phối hợp chặt chẽ với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình triển khai khảo sát, đảm bảo
việc khảo sát, đo lường sự hài lòng của người dân, đại diện tổ chức đối với sự
phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước đạt kết quả tốt nhất.
- Phối hợp với các đơn vị cung cấp các danh sách và thông tin của người
dân, đại diện tổ chức đã thực hiện thủ tục hành chính tại các chi nhánh và các
điểm giao dịch hành chính công từ tháng 01 năm 2026 tới nay.
5. Các Sở, cơ quan tương đương Sở; UBND các xã, phường
- Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế
- xã hội Hà Nội và các cơ quan đơn vị liên quan, đảm bảo việc khảo sát, đo lường
sự hài lòng của người dân, đại diện tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước đạt kết quả tốt nhất; phân công cán bộ đầu mối để phối hợp triển
khai Kế hoạch khảo sát hàng năm; cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ khảo sát khi
có yêu cầu; phối hợp trong quá trình triển khai khảo sát.
- Báo cáo UBND Thành phố về kế hoạch triển khai, kết quả đo lường sự
hài lòng của người dân, đại diện tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương; chương trình, kế
hoạch hành động khắc phục tồn tại, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, đại
diện tổ chức; trao đổi kịp thời những phát sinh trong quá trình triển khai để xác
định các giải pháp khắc phục, rút kinh nghiệm.
- Chủ động thông tin, tuyên truyền đến người dân về ý nghĩa, tầm quan
trọng của việc khảo sát, đo lường sự hài lòng của người dân, đại diện tổ chức đối
với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước thuộc thành phố Hà Nội.
6. Các cơ quan truyền thông, báo đài
Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội; Cổng thông tin điện tử
UBND Thành phố; Trung tâm báo chí Thủ đô phối hợp với các Sở, cơ quan tương
đương Sở, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan thông tin, tuyên truyền
về công tác đo lường sự hài lòng của người dân, đại diện tổ chức đối với sự phục
vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách Thành phố để thực hiện công tác
CCHC, đã phân bổ cho Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội tại
Quyết định số 5969/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của UBND Thành phố về việc
giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội; dự toán thu, chi ngân sách; biên chế hành
chính, sự nghiệp; khoa học và công nghệ năm 2026 của thành phố Hà Nội. Căn
cứ các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị lập dự toán
và thực hiện bố trí, thanh quyết toán kinh phí triển khai theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai khảo sát, đo lường sự hài lòng của người
dân, tổ chức đối với sự cung ứng dịch vụ công thuộc một số lĩnh vực của các cơ
quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội năm 2026. Trong quá trình triển khai thực
8
hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo UBND Thành phố
(qua Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội) để tổng hợp, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Thường trực Mặt trận TQVN TP;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- BCĐ Phát triển KHCN, CĐS, CCHC, ĐA06 TP;
- Các Sở và cơ quan tương đương Sở;
(danh sách 14 đơn vị tại Phụ lục II);
- Viện Nghiên cứu PT KT-XH Hà Nội;
- Trung tâm PV HCC Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh Truyền hình HN;
Trang TT CCHC Thành phố;
- VPUBTP: CVP, các PCVP,
các phòng CM; Trung tâm TT, DL và CNS HN;
- Lưu: VT, NC Ngân.
PHỤ LỤC I
Nội dung nhiệm vụ, tiến độ triển khai khảo sát, đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức
đối với sự cung ứng dịch vụ công thuộc một số lĩnh vực của các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội năm 2026.
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)
TT
Nội dung nhiệm vụ
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi
chú
1
Xây dựng phương án,
mẫu phiếu khảo sát và tài
liệu hướng dẫn.
- Phương án;
- Các mẫu phiếu;
- Lấy ý kiến chuyên gia
với phương án, mẫu
phiếu.
Viện NCPT kinh tế
- xã hội Hà Nội.
Sở Nội vụ
Ngay sau khi
Thành phố
ban hành Kế
hoạch
2
Gửi danh sách cá nhân, tổ
chức tham gia cung cấp
thông tin phục vụ việc đo
lường Chỉ số hài lòng đối
với việc cung ứng dịch vụ
công của một số lĩnh vực:
Giáo dục và đào tạo; Y tế;
Đất đai của các Sở, cơ quan
tương đương Sở và UBND
các xã, phường.
- Danh sách
- Các sở, ban,
ngành;
- UBND các xã,
phường.
- Các cộng tác
viên, các điều tra
viên;
- Sở Nội vụ;
- Các công tác
viên, các điều tra
viên;
- Đại diện các Sở,
cơ quan tương
đương Sở;
- UBND các xã,
phường.
Trước ngày
02/10/2026
3
Tổ chức Hội nghị tập huấn
nghiệp vụ khảo sát cho các
điều tra viên.
Buổi tập huấn phương án,
phương pháp, tổ chức triển
khai điều tra khảo sát.
Viện NCPT kinh
tế - xã hội Hà Nội.
-
Đơn vị tổ chức
thực hiện; Các công
tác viên, các điều tra
viên;
-
Sở Nội vụ;
Đại diện các Sở, cơ
Ngay sau khi
Thành phố
ban hành Kế
hoạch.
373
29 9
10
TT
Nội dung nhiệm vụ
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi
chú
quan tương đương
Sở; UBND các xã,
phường.
4
Tổ chức khảo sát, đo
lường.
- Liên hệ, kết nối với các đối
tượng được khảo sát và đối
tượng khảo sát theo danh
sách được cung cấp;
- Tổ chức triển khai thu,
phát phiếu điều tra khảo sát;
cung cấp mã QR cod và
hướng dẫn người dân khảo
sát trên nền tảng trực tuyến.
Đơn vị tổ chức
thực hiện
- Viện NCPT kinh
tế - xã hội Hà Nội.
- Sở Nội vụ;
- Đại diện các Sở,
cơ quan tương
đương Sở;
-
UBND các xã,
phường;
Từ tháng 9-
12/2026
5
Xây dựng lịch trình giám
sát và tổ chức Đoàn giám
sát triển khai khảo sát.
Lịch trình thời gian, địa
điểm, thành phần Đoàn
giám sát
Viện NCPT kinh tế -
xã hội Hà Nội.
- Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam thành
phố Hà Nội;
- Sở Nội vụ;
Từ 9-12/2026
6
Nhập dữ liệu, làm sạch
phiếu; Xử lý dữ liệu khảo
sát.
- Nghiệm thu, kiểm đếm,
làm sạch phiếu;
- Nhập dữ liệu;
- Nhập các công thức xử lý
phiếu khảo sát trên nền tảng
phần mềm khảo sát do Sở
Nội vụ chủ trì thực hiện.
Viện NCPT kinh tế -
xã hội Hà Nội.
Các chuyên gia,
cộng tác viên
Hoàn thành
trước ngày
01/12/2026
7
Tổng hợp, phân tích kết
quả khảo sát.
- Báo cáo số liệu;
- Báo cáo tổng hợp các dữ
liệu đã được xử lý qua các
thuật toán và phần mềm.
Viện NCPT kinh tế -
xã hội Hà Nội.
Các chuyên gia, nhà
khoa học, cộng tác
viên.
Trước ngày
30/12/2026
11
TT
Nội dung nhiệm vụ
Sản phẩm
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi
chú
8
Gửi Báo cáo kết quả khảo
sát, đo lường năm 2026 về
Sở Nội vụ trước khi trình
UBND Thành phố.
Báo cáo
Viện NCPT kinh tế -
xã hội Hà Nội.
Sở Nội vụ
Trước ngày
20/2/2027
9
Trình UBND Thành phố
ban hành Quyết định công
bố Kết quả khảo sát, đo
lường của các cơ quan hành
chính nhà nước thuộc thành
phố Hà Nội năm 2026.
Quyết định
Viện NCPT kinh tế -
xã hội Hà Nội.
-
Sở Nội vụ
- Văn phòng UBND
Thành phố
Trước ngày
30/3/2027
PHỤ LỤC 1: PHÂN BỔ CỠ MẪU PHIẾU NĂM 2026
A. Phân bổ c mẫu phiếu theo hình thức khảo sát trực tuyến và trực tiếp
Phân bổ cỡ mẫu phiếu được thực hiện phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số,
đặc thù của Thành phố và của các đơn vị thông qua 2 hình thức khảo sát như sau:
(i) Khảo sát trực tiếp trên nền tảng trực tuyến: 7.475 phiếu (tương ứng 50%
tổng số phiếu).
(ii) Khảo sát trực tiếp bằng phiếu giấy: 7.475 phiếu (tương ứng 50% tổng số
phiếu).
Tổng cộng (i) và (ii): 14.950 phiếu.
B. Phân bổ c mẫu phiếu theo lĩnh vực/ đơn vị
Phân bổ cỡ mẫu phiếu được thực hiện phù hợp với mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp, quy mô dân số, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và mức độ quan tâm
của người dân đối với từng lĩnh vực đến đời sống dân sinh tại địa phương, cụ thể:
ĐƠN VỊ
Tổng số phiếu trên lĩnh vực
Chứng nhận
quyền sử dụng
đất (Phiếu)
Y tế công
(Phiếu)
Giáo dục
công
(Phiếu)
Tổng số
phiếu
1.
Sở Y tế (Trung tâm Phục vụ
Hành chính công)
100
100
2.
Sở Giáo dục Đào tạo (Trung
tâm Phục vụ hành chính
công)
100
100
3.
Văn phòng Đăng ký đất đai
300
300
4.
Phường Hà Đông
40
50
50
140
5.
Phường Tương Mai
40
50
50
140
6.
Phường Bạch Mai
40
50
50
140
7.
Phường Nghĩa Đô
40
50
50
140
8.
Phường Hồng Hà
40
50
50
140
9.
Phường Bồ Đề
40
50
50
140
10.
Phường Từ Liêm
40
50
50
140
11.
Phường Kim Liên
40
50
50
140
12.
Phường Thanh Xuân
40
50
50
140
13.
Phường Văn Miếu - Quốc
Tử Giám
40
50
50
140
14.
Phường Hoàn Kiếm
40
50
50
140
15.
Phường Xuân Phương
40
50
50
140
13
16.
Phường Tây Hồ
40
50
50
140
17.
Phường Hoàng Mai
40
50
50
140
18.
Phường Giảng Võ
40
50
50
140
19.
Phường Ngọc Hà
40
50
50
140
20.
Phường Vĩnh Tuy
40
50
50
140
21.
Phường Chương Mỹ
40
50
50
140
22.
Phường Hai Bà Trưng
40
50
50
140
23.
Phường Khương Đình
40
50
50
140
24.
Phường Định Công
40
50
50
140
25.
Phường Đông Ngạc
40
50
50
140
26.
Phường Việt Hưng
40
50
50
140
27.
Phường Phương Liệt
40
50
50
140
28.
Phường Đống Đa
40
50
50
140
29.
Phường Đại Mỗ
40
50
50
140
30.
Phường Yên Hòa
40
50
50
140
31.
Phường Thanh Liệt
40
50
50
140
32.
Phường Phú Diễn
40
50
50
140
33.
Phường Cầu Giấy
40
50
50
140
34.
Phường Sơn Tây
40
50
50
140
35.
Phường Ô Chợ Dừa
40
50
50
140
36.
Phường Kiến Hưng
40
50
50
140
37.
Phường Vĩnh Hưng
30
30
40
100
38.
Phường Phúc Lợi
30
30
40
100
39.
Phường Ba Đình
30
30
40
100
40.
Phường Long Biên
30
30
40
100
41.
Phường Láng
30
30
40
100
42.
Phường Dương Nội
30
30
40
100
43.
Phường Hoàng Liệt
30
30
40
100
44.
Phường Cửa Nam
30
30
40
100
45.
Phường Phú Lương
30
30
40
100
46.
Phường Yên Nghĩa
30
30
40
100
47.
Phường Xuân Đỉnh
30
30
40
100
48.
Phường Tây Mỗ
30
30
40
100
49.
Phường Tùng Thiện
30
30
40
100
50.
Phường Yên Sở
30
30
40
100
51.
Phường Phú Thượng
30
30
40
100
52.
Phường Tây Tựu
30
30
40
100
53.
Phường Thượng Cát
10
10
30
50
54.
Phường Lĩnh Nam
10
10
30
50
55.
Xã Đông Anh
40
50
50
140
56.
Xã Sóc Sơn
40
50
50
140
57.
Xã Phù Đổng
40
50
50
140
58.
Xã Thư Lâm
40
50
50
140
14
59.
Xã An Khánh
40
50
50
140
60.
Xã Tây Phương
40
50
50
140
61.
Xã Ô Diên
40
50
50
140
62.
Xã Phú Xuyên
40
50
50
140
63.
Xã Phúc Thịnh
40
50
50
140
64.
Xã Đại Thanh
40
50
50
140
65.
Xã Gia Lâm
40
50
50
140
66.
Xã Đa Phúc
40
50
50
140
67.
Xã Bình Minh
40
50
50
140
68.
Xã Phúc Thọ
40
50
50
140
69.
Xã Đại Xuyên
40
50
50
140
70.
Xã Thiên Lộc
40
50
50
140
71.
Xã Hát Môn
40
50
50
140
72.
Xã Yên Lãng
40
50
50
140
73.
Xã Phú Nghĩa
40
50
50
140
74.
Xã Thường Tín
40
50
50
140
75.
Xã Cổ Đô
40
50
50
140
76.
Xã Nội Bài
40
50
50
140
77.
Xã Quang Minh
30
30
40
100
78.
Xã Hòa Xá
30
30
40
100
79.
Xã Hoài Đức
30
30
40
100
80.
Xã Thuận An
30
30
40
100
81.
Xã Xuân Mai
30
30
40
100
82.
Xã Vĩnh Thanh
30
30
40
100
83.
Xã Tiến Thắng
30
30
40
100
84.
Xã Ứng Hòa
30
30
40
100
85.
Xã Quốc Oai
30
30
40
100
86.
Xã Sơn Đồng
30
30
40
100
87.
Xã Hồng Sơn
30
30
40
100
88.
Xã Quảng Bị
30
30
40
100
89.
Xã Dân Hòa
30
30
40
100
90.
Xã Mê Linh
30
30
40
100
91.
Xã Phúc Lộc
30
30
40
100
92.
Xã Trung Giã
30
30
40
100
93.
Xã Kiều Phú
30
30
40
100
94.
Xã Vân Đình
30
30
40
100
95.
Xã Phượng Dực
30
30
40
100
96.
Xã Chương Dương
30
30
40
100
97.
Xã Quảng Oai
30
30
40
100
98.
Xã Dương Hòa
30
30
40
100
99.
Xã Hồng Vân
30
30
40
100
100.
Xã Vật Lại
30
30
40
100
101.
Xã Thạch Thất
30
30
40
100
102.
Xã Phúc Sơn
30
30
40
100
15
103.
Xã Thanh Oai
30
30
40
100
104.
Xã Ứng Thiên
30
30
40
100
105.
Xã Mỹ Đức
30
30
40
100
106.
Xã Hương Sơn
30
30
40
100
107.
Xã Thanh Trì
30
30
40
100
108.
Xã Hòa Phú
30
30
40
100
109.
Xã Hưng Đạo
30
30
40
100
110.
Xã Bát Tràng
30
30
40
100
111.
Xã Kim Anh
30
30
40
100
112.
Xã Liên Minh
30
30
40
100
113.
Xã Đan Phượng
30
30
40
100
114.
Xã Trần Phú
30
30
40
100
115.
Xã Thượng Phúc
30
30
40
100
116.
Xã Chuyên Mỹ
30
30
40
100
117.
Xã Ngọc Hồi
30
30
40
100
118.
Xã Phú Cát
30
30
40
100
119.
Xã Nam Phù
30
30
40
100
120.
Xã Bất Bạt
30
30
40
100
121.
Xã Đoài Phương
30
30
40
100
122.
Xã Tam Hưng
30
30
40
100
123.
Xã Hạ Bằng
30
30
40
100
124.
Xã Suối Hai
30
30
40
100
125.
Xã Yên Xuân
10
10
30
50
126.
Xã Ba Vì
10
10
30
50
127.
Xã Yên Bài
10
10
30
50
128.
Xã Hòa Lạc
10
10
30
50
129.
Xã Minh Châu
10
10
30
50
TỔNG CỘNG
4.490
4.840
5.620
14.950

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 373/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai khảo sát, đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự cung ứng dịch vụ công thuộc một số lĩnh vực của các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố Hà Nội năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 373/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 373/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×