• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5997/QĐ-UBND Hà Nội 2025 đo lường sự hài lòng của người dân với cơ quan hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 05/12/2025 08:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5997/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Ban hành Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, đại diện tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính Nhà nước Thành phố Hà Nội năm 2025 và những năm tiếp theo
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5997/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5997/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5997/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NI
Số:
/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, đại diện
tổ chức đối với sự phục vụ của các quan hành chính nhà nước
thành phốNội năm 2025 và những năm tiếp theo
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐNỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số số 1001/QĐ-BNV ngày 11/12/2023 của Bộ Nội vụ về việc
ban hành phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của
quan hành chính nhà nước giai đoạn 2023 - 2026;
Căn cứ Quyết định số 5666/QĐ-UBND ngày 17/11/2025 của UBND Thành phố
về việc ban hành Chỉ số cải cách hành chính (CCHC) của các Sở, quan tương
đương Sở và UBND các xã, phường thuộc thành phốNội năm 2025;
Xét đề nghị của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hộiNội tại Tờ trình
số 728/TTr-VNC ngày 24/11/2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, đại diện tổ
chức đối với sự phục vụ của các quan hành chính nhà nước thành phố Nội năm
2025 và những năm tiếp theo với những nội dung sau:
I. MC ĐÍCH, YÊU CU
1. Mục đích
- Phương pháp đo lường s hài lòng ca người dân, t chc đối vi s phc
v ca các cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gi tt đo lường s hài lòng)
nhm đánh giá khách quan cht lượng, hiu qu ca vic xây dng và t chc thc
hin chính sách công; quá trình t chc, cung ng dch v hành chính công; vic
ng dng công ngh thông tin chuyn đổi s, cung cp nâng cao cht lượng
dch v công trc tuyến ca các cơ quan hành chính nhà nước thuc thành ph
Ni (Ch s SIPAS).
- Xây dng được khung đo lường s hài lòng bao gm nhng phương pháp,
cách thc, công c và quy trình thc hin phù hp nht để áp dng thng nht trên
toàn Thành ph năm 2025 nhng năm tiếp theo. Trên cơ s đó, hàng năm, UBND
thành ph Hà Ni s ban hành Kế hoch trin khai đo lường và công b Ch s hài
lòng ca người dân, t chc đối vi s phc v ca các s, cơ quan tương đương
s; UBND các xã, phường.
- Cung cấp những thông tin phản hồi khách quan về mức độ hài lòng, nhu cầu
mong đợi của người dân tổ chức da trên s cm nhn và tri nghim ca người
dân đối vi cht lượng, hiu qu công tác, s phc v ca các cơ quan hành chính
nhà nước thuc Thành ph Nội. Trên sở đó, các quan hành chính nhà nước
5997
02
12
2
tiếp tục những giải pháp mang tính đột phá, phù hợp để nâng cao chất lượng cung
ứng dịch vụ công cho người dân, tổ chức.
- Kết quả, ý nghĩa Chỉ số SIPAS được công b, thông tin, tuyên truyn kịp thời,
đầy đủ tới đội ngũ cán bộ, công chc, viên chức của các cơ quan, đơn vịngười dân,
tổ chc nhằm nâng cao nhn thc, tinh thn trách nhiệm sự đồng thun ca hi
đối với công tác CCHC ca thành ph Ni.
- Mở rộng hội để đảm bảo người dân được tiếp cận thông tin một cách dễ
dàng, được tham gia giám sát, đóng góp ý kiến đánh giá, góp phần xây dựng nền hành
chính phục vụ, lấy người dân làm trung tâm, nâng cao trách nhiệm giải trình công
khai, minh bạch theo các mục tiêu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính
(CCHC) nhà nước giai đoạn 2021-2030.
2. Yêu cầu
- Đáp ứng các yêu cầu: khoa học, thống nhất, khả thi phù hợp với thực tiễn,
bao gồm việc xác định rõ ràng các tiêu chí, tiêu chí thành phần, hệ thống câu hỏi khảo
sát dễ hiểu, bám sát thực tiễn cung ứng dịch vụ hành chính công, số lượng, nội
dung phù hợpbắt kịp xu thế quốc tế.
- Vic trin khai kho sát, đo lường, thu thp thông tin… được thc hin
bng nhiu hình thc, đảm bo hiu qu, tiết kim, phù hp vi điu kin thc tế
ca thành ph Ni ca tng s, cơ quan tương đương s; UBND các xã,
phường; s phi hp cht ch, kp thi, hiu qu gia các cơ quan, đơn v liên
quan; có s kim tra, giám sát cht ch, công khai, minh bch nhm đảm bo đúng
ni dung, tiến độ và hiu qu, mc đích đề ra.
- Kết quả đo lường phải tin cậy, chính xác, đại diện, khách quan, đánh giá đúng
thực trạng phục vụ của các quan hành chính nhà nước thuộc thành ph Hà Ni. Kết
quả được công bố kịp thời nhằm tăng cường cải thiện chất lượng phục vụ dịch vụ hành
chính công và nâng cao sự hài lòng của người dân, tổ chức.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHM VI, PHƯƠNG PHÁP, XÁC ĐỊNH C MU
1. Đối tượng khảo sát
a) Các sở, quan tương đương sở
- Người đại diện hộ gia đình, đủ 18 tuổi trở lên, đủ năng lực hành vi, biết
đọc, biết viết tham gia khảo sát;
- nhân, người đại diện tổ chức đã đang giao dịch thủ tục hành chính
(TTHC) tại hệ thống quan hành chính nhà nước thuộc thành phố Nội kể từ ngày
01/3/2025 đến thời điểm khảo sát.
b) UBND các xã, phường
- Người đại diện hộ gia đình, đủ 18 tuổi trở lên, đủ năng lực hành vi, biết
đọc, biết viết tham gia khảo sát;
- nhân, người đại din t chc đã đang giao dch h sơ TTHC ti h
thng cơ quan hành chính nhà nước thuc thành phNi t ngày 01/7/2025 đến
thi đim kho sát.
2. Phạm vi khảo sát
- Vic kho sát được tiến hành trên địa bàn thành ph Hà Ni.
3
- Đơn v được kho sát: Các s, cơ quan tương đương s (14 đơn v, căn c theo
danh sách được xác định theo Quyết định ban hành Phương pháp đo lường s hài lòng ca
người dân, t chc đối vi s phc v ca các cơ quan hành chính nhà nước thành ph
Ni năm 2025 và nhng năm tiếp theo; UBND xã, phường (126 đơn v).
3. Thời gian khảo sát và thời kỳ thu thập số liệu đánh giá
- Thi gian kho sát: Tháng 11, 12/2025.
- Thời kỳ đánh giá:
+ Thu thập thông tin đánh giá về sự hài lòng của nhân, người đại diện tổ
chức đối với sự phục vụ của các sở, quan tương đương sở từ ngày 01/3/2025 đến
hết 31/12/2025.
+ Thu thập thông tin đánh giá về sự hài lòng của nhân, người đại diện tổ
chức đối với sự phục vụ của UBND các xã, phường từ ngày 01/7/2025 đến
31/12/2025.
4. Phương pháp kho sát
Phương pháp khảo sát được thực hiện phù hợp với hình chính quyền địa
phương 2 cấp, bao gồm khảo sát trực tuyến kết hợp trực tiếp thông qua việc trải nghiệm
của người dân, người đại diện tổ chức cảm nhận của người đại diện hộ gia đình
trong thôn/tổ dân phố. Cụ thể như sau:
4.1. Khảo sát trực tuyến:
Được thực hiện dưới hình thức định danh không định danh trên hệ thống
khảo sát trực tuyến của Thành phố. Người dân, đại diện tổ chức tham gia trả lời phiếu
khảo sát thông qua đường dẫn "Link" hoặc "QR code" chứa mẫu phiếu trên Chuyên
Trang thông tin CCHC của Thành phố.
4.2. Khảo sát trực tiếp: Gồm hai hình thức:
a) Khảo sát trực tiếp bằng phiếu hỏi:
+ Điu tra viên mi và phát phiếu kho sát đánh giá s cm nhn ca ngưi
đại din h gia đình hin đang sinh sng trong danh sách ca thôn/t dân ph, đã
được xác định theo phương pháp chn mu ngu nhiên thun tin ngu nhiên
đơn gin.
+ Điu tra viên mi người dân/người đại diện tổ chức đang mặt tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công, hoặc các điểm phục vụ hành chính công của sở, ngành
126 UBND xã, phường tham gia trả lời phiếu khảo sát dựa trên việc đang được trải
nghiệmcảm nhận về chất lượng dịch vụ;
+ Điu tra viên mi phát phiếu kho sát ti địa bàn dân cho người dân/
người đại din t chc được xác định t danh sách người dân, t chc đã tri nghim
giao dch TTHC ti các cơ quan, đơn v thuc Thành ph (t ngày 01/3/2025 đối vi
các s, cơ quan tương đương s và t ngày 01/7/2025, đối vi UBND các xã, phường),
sau khi đã được chn mu theo phương pháp ngu nhiên đơn gin;
b) Khảo sát trực tiếp trên nền tảng trực tuyến: điều tra viên liên hệ trực tiếp
mời người dân tham gia khảo sát tại các địa điểm trên hoặc tại địa bàn dân cư, hướng
dẫn các thao tác truy cập “đường link” hoặc “mã QR code” để người dân thể làm
quen và tự trả lời phiếu khảo sát trên hệ thống khảo sát trực tuyến của Thành phố.
5. Căn cứ xác định cỡ mẫuphương pháp chọn mẫu
5.1. Căn c xác định c mu:
C mu kho sát đối vi các đơn v được xác định trên cơ s các căn c sau:
- Đặc đim t nhiên, kinh tế - xã hi, v trí địa lý và quy mô dân s ca tng
xã, phường;
- Tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của các sở, quan tương đương sở
sau khi hoàn thiện việc sắp xếp, sáp nhập tổ chức bộ máy (01/3/2025);
- Tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của các xã, phường từ khi thực hiện
chính quyền địa phương 2 cấp (01/7/2025);
- Sự khác biệt trong chức năng, nhiệm vụ của các sở, quan tương đương sở;
- Tổng số giao dịch TTHC của các quan, đơn vị;
- Mức độ quan tâm của người dân đối với các ngành, lĩnh vực.
Trên cơ s các căn c nêu trên, c mu kho sát được xác định bo đảm tính đại
din, độ tin cy phù hp vi yêu cu đo lường, phân tích, đánh giá mc độ hài lòng
ca người dân đối vi s phc v ca cơ quan hành chính nhà nước. C mu c th được
quy định trong Kế hoch kho sát, đo lường hàng năm ca Thành ph.
5.2. Phương pháp chọn mẫu:
Căn cứ Kế hoạch triển khai, điều kiện thực tiễn tại các đơn vị, địa bàn thực hiện
khảo sát quy cỡ mẫu khảo sát hàng năm để xác định hình thức, phương pháp
chọn mẫu phù hợp. Cụ thể:
- Xây dựng sở dữ liệu (CSDL) mẫu: Phối hợp với các quan, đơn vị để lập
danh sách mẫu ngẫu nhiên (dựa trên số lượng thủ tục hành chính đã được giải quyết
hoặc CSDL đăng ký kinh doanh).
- Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng: Chia mẫu thành các nhóm (tầng) nhỏ hơn
dựa trên các tiêu chí như: đơn vị hành chính (xã, phường), quy dân số, loại hình
dịch vụ công (đất đai, xây dựng, hộ tịch, y tế, giáo dục, môi trường...) loại đối tượng
(cá nhân, doanh nghiệp).
- Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, thuận tiện: áp dụng với các khảo sát có quy
lớn, phạm vi rộng, thời gian ngắn nhằm tiết kiệm chi phí thời gian vẫn đảm
bảo tính khách quan, đại diệnkhả thi.
III. NỘI DUNG, THANG ĐO VÀ CÁCH TÍNH CÁC CHỈ SỐ
1. Nội dung
Căn cứ Quyết định số 1001/QĐ-BNV ngày 11/12/2023 của Bộ Nội vụ về việc
ban hành Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của
quan hành chính nhà nước giai đoạn 2023 - 2026; căn cứ thực tiễn, đặc điểm, tình hình
của thành phố Nội, nội dung xác định Chỉ số SIPAS được xác định với 02 nhóm
nội dung sau:
1.1. Đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của quan
hành chính nhà nước:
a) Đo lường sự hài lòng của người dân đối với việc xây dựng tổ chức thực
5
hiện chính sách công, bao gồm các yếu tố: (i) Công khai minh bạch trách nhiệm
giải trình với người dân; (ii) Sự tham gia của người dân vào xây dựng chính sách; (iii)
Việc tổ chức thực hiện chính sách; (iv) Kết quả, tác động của thực hiện chính sách.
b) Đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với việc cung ứng dịch vụ
hành chính công, bao gồm các yếu tố: (i) Tiếp cận dịch vụ; (ii) Thủ tục hành chính;
(iii) Công chức trực tiếp giải quyết TTHC; (iv) Kết quả giải quyết TTHC; (v) Tiếp
nhận, xửphản ánh, kiến nghị của người dân.
1.2. Đo lường nhu cầu, mong đợi của người dân đối với sự phục vụ của
quan hành chính nhà nước:
Bao gồm các tiêu chí: (i) Nâng cao tính công khai, minh bch trong cung cp thông
tin cho người dân; (ii) Tăng cường trách nhiệm giải trình của chính quyền đối với người
dân; (iii) Mở rộng các hội tham gia giám sát của người dân đối với hoạt động của
chính quyền; (iv) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương;
(v) Tăng cường sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giải quyết công việc cho người
người dân; (vi) Nâng cao năng lực của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết
công việc cho người dân; (vii) Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công
chức, viên chức đối với người dân; (viii) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong giải quyết công việc cho người dân; (ix) Nâng cao cht lượng cung
ng dch vụ công để to điu kin thun li, dễ dàng cho người dân trong thc hin dch
vụ công trc tuyến; (x) Nâng cao chất lượng tiếp nhận, giải quyết ý kiến góp ý, phản
ánh, kiến nghị của người dân.
(Bộ tiêu chí đo lường sự hài lòng của người dân, đại diện tổ chức đối với sự phục
vụ của các quan hành chính nhà nước thành phố Nội năm 2025 và những năm
tiếp theo được nêu tại các Phụ lục II, III đính kèm Quyết định này).
2. Các chỉ số, thang đo và công thức tính
2.1. Các chỉ số:
- Nhóm các chỉ số hài lòng của người dân, đại diện tổ chức:
+ Chỉ số hài lòng theo tiêu chí
+ Chỉ số hài lòng theo yếu tố
+ Chỉ số hài lòng theo nội dung
+ Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính (chỉ số hài lòng chung)
- Nhóm các chỉ số nhu cầu, mong đợi của người dân, đại diện tổ chức.
2.2. Thang đo và công thức tính:
a) Thang đo, công thức tính chỉ số hài lòng:
- Sử dụng thang đo Likert với 05 mức điểm tương ứng với 05 mức độ hài lòng
của người dân, đại diện tổ chức như sau:
Mức độ “Rất không hài lòng” được tính 1 điểm;
Mức độ “Không hài lòng” được tính 2 điểm;
Mức độ “Bình thường” được tính 3 điểm;
6
Mức độ “Hài lòng” được tính 4 điểm;
Mức độ “Rất hài lòng” được tính 5 điểm.
- Công thức tính chỉ số hài lòng theo tiêu chí:
Chỉ số hài lòng theo tiêu chí được tính theo công thức:
a x 1 + b x 2 + c x 3 + d x 4 + e x 5
(a + b + c + d + e) x 5
x 100 (%)
* Trong đó:
atổng số người chọn phương án trả lời “Rất không hài lòng”;
btổng số người chọn phương án trả lời “Không hài lòng”;
ctổng số người chọn phương án trả lời “Bình thường”;
dtổng số người chọn phương án trả lời “Hài lòng”;
etổng số người chọn phương án trả lời “Rất hài lòng”.
- Cách tính chỉ số hài lòng theo yếu tố: Chỉ số hài lòng theo yếu tố bằng trung
bình cộng của các chỉ số hài lòng theo tiêu chí của cùng yếu tố.
- Cách tính chỉ số hài lòng theo nội dung: Chỉ số hài lòng theo nội dung bằng
trung bình cộng của các chỉ số hài lòng theo tiêu chí của cùng nội dung.
- Cách tính ch s hài lòng v s phc v hành chính: Ch s hài lòng v s
phc v hành chính bng trung bình cng ca tt c các ch s hài lòng theo tiêu
chí ca cùng v s phc v hành chính.
b) Thang đo, công thức tính chỉ số nhu cầu, mong đợi:
- Thang đo chỉ số nhu cầu, mong đợi là thang đo định danh.
- Chỉ số nhu cầu, mong đợi được tính theo công thức:
x 100 (%)
* Trong đó:
atổng số người chọn cùng một phương án trả lời của một câu hỏi;
btổng số người trả lời câu hỏi đó.
3. Xếp hạng Chỉ số SIPAS
- Kết quả Chỉ số SIPAS đối với các Sở, quan tương đương Sở được xếp hạng
theo 3 mức A, B, C:
+ Mức A: chỉ số đạt được từ 90% trở lên;
+ Mức B: chỉ số đạt được từ 80% đến dưới 90%;
+ Mức C: chỉ số đạt được dưới 80%.
- Đối với UBND các xã/phường: Được chia thành 02 nhóm: (1) Nhóm UBND
xã; (2) Nhóm UBND phường. Kết quả Chỉ số CCHC của UBND các xã, phường trong
mỗi nhóm được đánh giá theo 3 mức A, B, C:
+ Mức A: chỉ số đạt được từ 90% trở lên;
7
+ Mức B: chỉ số đạt được từ 80% đến dưới 90%;
+ Mức C: chỉ số đạt được dưới 80%.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Nội:
- Tham mưu xây dựng Kế hoạch chủ trì thực hiện Kế hoạch khảo sát, đo lường
Chỉ số SIPAS của thành phốNội hàng năm.
- T chc tp hun, hướng dn, hi tho khoa hc, chia s kinh nghim v phương
pháp trin khai, kết qu trin khai đo lường Ch s SIPAS đối vi các cơ quan, đơn v
liên quan; phi hp vi các đơn v liên quan t chc các hot động thông tin, tuyên truyn
v vic trin khai và kết qu kho sát, đo lường Ch s SIPAS.
- Xây dng phương án kho sát mu phiếu; X d liu kho sát; Tng
hp, phân tích kết qu kho sát, đo lường Ch s SIPAS;
- Xây dng Báo cáo tng hp kết qu kho sát, đo lường Ch s SIPAS hàng
năm để o cáo UBND Thành ph, Ch tch UBND Thành ph, Ban Ch đạo v
phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to, chuyn đổi s, ci cách hành
chính và Đề án 06.
- Thường xuyên nghiên cứu, soát, chỉnh sửa, bổ sung Phương pháp khảo sát,
đo lường Chỉ số SIPAS nhằm đảm bảo phù hợp với thực tiễn thành phố Nội yêu
cầu của công tác cải cách hành chính trong tình hình mới.
b) Sở Nội vụ:
- Giám sát, đôn đốc vic trin khai Kế hoch kho sát, đo lường Ch s SIPAS đảm bo
đúng mc tiêu, yêu cu đã đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - hội Nội các
quan, đơn v có liên quan hoàn thiện “Hệ thống trực tuyến khảo sát, đo lường Chỉ
số SIPAS của Thành phố".
- Cho ý kiến v kết qu kho sát, đo lường Ch s SIPAS trước khi o cáo
UBND Thành ph, Ch tch UBND Thành ph, Ban Ch đạo v phát trin khoa
hc, công ngh, đổi mi sáng to, chuyn đổi s, ci cách hành chính và Đề án 06.
- Tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo các quan hành chính nhà nướcbiện
pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế, nâng cao Chỉ số SIPAS trong những năm tiếp
theo; đề xuất khen thưởng, tuyên dương, kiểm điểm, xửtrách nhiệm đối với những
tập thể, cá nhân liên quan.
c) Sở Khoa học và Công nghệ:
Phối hợp với các quan, đơn vị có liên quan trong việc xây dựng vận hành
“Hệ thống trực tuyến khảo sát, đo lường Chỉ số SIPAS của Thành phố".
d) Trung tâm phục vụ hành chính công:
Phối hợp chặt chẽ với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hộiNội và các
quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai, đảm bảo việc khảo sát, đo
lường Chỉ số SIPAS đạt kết quả tốt nhất.
e) Các sở, quan tương đương sở; UBND các xã, phường:
- Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã
hội Nội các quan đơn v liên quan, đảm bảo việc khảo sát, đo lường Chỉ số
8
SIPAS đạt kết quả tốt nhất;
- Phân công cán bộ đầu mối để phối hợp triển khai Kế hoạch khảo sát hàng năm;
cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ khảo sát khi có yêu cầu; phối hợp trong quá trình
triển khai khảo sát, đo lường Chỉ số SIPAS.
- Báo cáo UBND Thành ph v kế hoch trin khai, kết qu đo lường Ch s
SIPAS trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương; chương trình, kế hoạch hành động
khắc phục tồn tại, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, tổ chức; trao đổi kịp thời
những phát sinh trong quá trình triển khai để xác định các giải pháp khắc phục, rút
kinh nghiệm.
- Thông tin, tuyên truyn đến người dân v ý nghĩa, tm quan trng ca Phương
pháp khảo sát, đo lường Chỉ số SIPAS của thành phốNội.
h) Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phốNội:
Trân trọng đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Nội phối
hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - hội các quan, đơn vị liên
quan trong việc tổ chc khảo sát trực tiếp; giám sát và phúc tra kết quả khảo sát.
i) Các quan báo, đài thuộc thành phốNội:
Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - hộiNộicác quan,
đơn vịliên quan trong việc thông tin, tuyên truyền về công tác khảo sát, đo lường
Chỉ số SIPAS của thành phốNội.
2. Kinh phí thực hiện:
a) Kinh phí triển khai hoạch khảo sát, đo lường sự hài lòng của người dân, đại
diện tổ chức đối với sự phục vụ của các quan hành chính nhà nước thành phố
Nội hàng năm được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp
khác (nếu có).
b) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí cho triển khai hoạch
khảo sát, đo lường sự hài lòng của người dân, đại diện tổ chức đối với sự phục vụ của
các quan hành chính nhà nước thành phố Nội hàng năm thực hiện theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật.
Điu 2. Quyết định này hiu lc k t ngày thay thế Quyết định s
5152/QĐ-UBND ngày 02/10/2024 ca UBND Thành ph v ban hành Phương án
kho sát, đo lường Ch s hài lòng ca người dân, t chc đối vi s phc v ca
các S, cơ quan tương đương S, UBND các qun, huyn, th xã thuc Thành ph
năm 2024 và 2025;
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng
quan tương đương Sở, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - hội
Nội, Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND Thành phố (để báo cáo);
- VP Thành ủy; các Ban Đảng Thành ủy;
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TPHN;
- Các PCT UBND Thành phố;
- BCĐ phát triển KHCN, ĐMS, CĐS, CCHC
Đề án 06 Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Các Đảng ủy xã, phường;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NC(B), VNC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
9
PHỤ LỤC
B TIÊU CHÍ ĐO LƯỜNG S HÀI LÒNG CA NGƯỜI DÂN, ĐẠI DIN
T CHC ĐỐI VI S PHC V CA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC NĂM 2025 VÀ NHNG NĂM TIP THEO
(Kèm theo Quyết định s: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
ca y ban nhân dân thành ph Hà Ni)
A. Bộ tiêu chí đo lường đối với các Sở, quan tương đương Sở:
TT
Nội dung, yếu tố, tiêu chí
Ghi chú
I
XÂY DỰNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CÔNG
CỦA SỞ
1
Công khai minh bch và trách nhim gii trình vi người dân
1.1
Mc độ công khai, minh bch thông tin liên quan đến cơ chế, chính sách
thuc chc năng, nhim v ca S (ni dung, tiến độ, kết qu).
1.2
Trách nhiệm giải trình khi có kiến nghị, phản ánh hoặc khiếu nại từ người
dân, tổ chức
1.3
Tiếp công dân đúng quy định
1.4
Gii quyết kp thi các phn ánh, kiến ngh ca người dân, t chc
2
Sự tham gia của người dân vào xây dựng chính sách
2.1
Mức độ dễ dàng tham gia của người dân, tổ chức vào quá trình xây dựng
chính sách thuộc lĩnh vực quản
2.2
Mức độ phản hồitiếp thu ý kiến từ người dân, tổ chức trong quá trình
xây dựng chính sách thuộc lĩnh vực quản
2.3
Mức độ cung cấp đầy đủ, ràng thông tin về nội dung, quy trình, xây
dựngtổ chức thực hiện chính sách thuộc lĩnh vực quản
3
Việc tổ chức thực hiện chính sách của Sở
3.1
Tính đầy đủ kịp thời trong ban hành các văn bản hướng dẫn, tổ chức
thực hiện chính sách thuộc lĩnh vực quản
3.2
Hiệu quả tuyên truyền, phổ biến chính sách đến người dân doanh
nghiệp
3.3
Tính kịp thời trong phát hiện xử bất cập, vướng mắc, khó khăn trong
tổ chức thực hiện chính sách thuộc lĩnh vực quản
4
Kết quả, tác động của thực hiện chính sách
4.1
Mức độ hài lòng về kết quả thực hiện chính sách thuộc lĩnh vực quản
4.2
Mức độ tác động của thực hiện chính sách:
- Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phốNội;
10
- Đối với sự phát triển của ngành, lĩnh vực quản lý;
- Đối với hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức liên quan;
- Đối với đời sống người dân.
II
CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CỦA SỞ
1
Tiếp cận dịch vụ
1.1
Tính thun tin trong vic tiếp cn các dch v hành chính công ca S
1.2
Kh năng tiếp cn dch v qua các kênh trc tuyến
2
Thủ tục hành chính
2.1
Tính rõ ràng, đơn gin ca các th tc hành chính.
2.2
Thi gian gii quyết th tc hành chính đúng quy định
2.3
Tính thống nhất và không chồng chéo giữa các thủ tục hành chính.
2.4
Mc phí/l phí gii quyết th tc hành chính đúng quy định
3
Công chức của Sở trực tiếp giải quyết TTHC
3.1
Công chức tuân thủ đúng quy trình xử lý TTHC
3.2
Năng lực chuyên môn của công chức trong giải quyết thủ tục
3.3
Tính công bằng trong xửhồ sơ, không phân biệt đối tượng
4
Kết quả giải quyết TTHC
4.1
Thi gian tr kết qu theo giy hn
4.2
Tính chính xác, đầy đủ ca kết qu dch v hành chính công
4.3
Mc độ hài lòng chung vi kết qu dch v nhn được
5
Tiếp nhn, x lý phn ánh, kiến ngh ca người dân (nếu có)
5.1
Tính thun tin trong vic gi phn ánh, kiến ngh (trc tiếp, trc tuyến,
đin thoi, hòm thư góp ý)
5.2
Tiếp nhn và x lý phn ánh, kiến ngh nhanh chóng, đúng quy định
5.3
Kết qu x lý phn ánh, kiến ngh được thông báo kp thi
TỔNG: 27 Tiêu chí
11
B. Bộ tiêu chí đo lường đối với UBND các xã/phường:
STT
Nội dung, yếu tố, tiêu chí
Ghi chú
I
XÂY DỰNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CÔNG
CỦA XÃ, PHƯỜNG TỪ KHI VẬN HÀNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA
PHƯƠNG 2 CẤP
1
Công khai minh bch và trách nhim gii trình vi người dân
1.1
Mc độ công khai, minh bch thông tin liên quan đến:
- Lĩnh vc đất đai
- Lĩnh vc quy hoch, xây dng
- Tài chính, ngân sách cp xã
1.2
Trách nhiệm giải trình khi kiến nghị, phản ánh hoặc khiếu nại từ
người dân
1.3
Tiếp công dân đúng quy đinh
1.4
Gii quyết kp thi các phn ánh, kiến ngh ca người dân
2
Sự tham gia của người dân vào quá trình tổ chức thực hiện chính
sách của xã, phường
2.1
Mức độ dễ dàng tham gia của người dân vào quá trình tổ chức thực hiện
chính sách
2.2
Mức độ phản hồi tiếp thu ý kiến từ người dân trong quá trình tổ chức
thực hiện chính sách
2.3
Mức độ cung cấp đầy đủ, rõ ràng thông tin về nội dung, quy trình trong
quá trình tổ chức thực hiện chính sách
3
T chc thc hin chính sách ca xã, phường
3.1
Mức độ hài lòng về công tác tổ chức thực hiện chính sách tại địa phương:
- Phát trin kinh tế
- Phát trin giáo dc
- Phát trin y tế
- Đảm bo an ninh, trt t
- Đảm bo công tác an sinh, xã hi
- Lĩnh vc đất đai
- T chc thc hin quy hoch
- Bo v môi trường
3.2
Mức độ phù hợp của chính sách với đặc điểm văn hóa, kinh tế, hội
của địa phương
4
Kết quả, tác động của thực hiện chính sách
4.1
Mức độ hài lòng về kết quả thực hiện chính sách tại địa phương:
- Phát trin kinh tế
12
- Phát trin giáo dc
- Phát trin y tế
- Đảm bo an ninh, trt tư
- Đảm bo công tác an sinh, xã hi
- Lĩnh vc đất đai
- T chc thc hin quy hoch
- Bo v môi trường
4.2
Tác động tích cc ca chính sách đến đời sng người dân
II
CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG CỦA XÃ,
PHƯỜNG TỪ KHI VẬN HÀNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
2 CẤP
1
Tiếp cận dịch vụ
1.1
Tính thun tin trong vic tiếp cn dch v hành chính công cp xã
1.2
Kh năng tiếp cn dch v qua các kênh trc tuyến
2
Thủ tục hành chính
2.1
Tính rõ ràng, đơn gin ca các th tc hành chính
2.2
Thi gian gii quyết th tc hành chính đúng quy định
2.3
Tính thng nht và không chng chéo gia các th tc hành chính
2.4
Mc phí/l phí gii quyết th tc hành chính đúng quy định
3
Công chức củatrực tiếp giải quyết TTHC
3.1
Công chức tuân thủ đúng quy trình xử lý TTHC
3.2
Năng lực chuyên môn của công chức trong giải quyết thủ tục
3.3
Tính công bằng trong xửhồ sơ, không phân biệt đối tượng
4
Kết quả giải quyết TTHC
4.1
Thi gian tr kết qu theo giy hn
4.2
Tính chính xác, đầy đủ ca kết qu dch v hành chính công
4.3
Mc độ hài lòng chung vi kết qu dch v nhn được
5
Tiếp nhn, x lý phn ánh, kiến ngh ca người dân (nếu có)
5.1
Tính thun tin trong vic gi phn ánh, kiến ngh (trc tiếp, trc
tuyến, đin thoi, hòm thư góp ý)
5.2
Tiếp nhn và x lý phn ánh, kiến ngh nhanh chóng, đúng quy định
5.3
Kết qu x lý phn ánh, kiến ngh được thông báo kp thi
TỔNG: 26 Tiêu chí

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5997/QĐ-UBND Hà Nội 2025 đo lường sự hài lòng của người dân với cơ quan hành chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×