• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 227/KH-UBND Cần Thơ 2025 xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản pháp luật

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 08/01/2026 15:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 227/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Chí Hùng
Trích yếu: Thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; pháp chế năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 227/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 227/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 227/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, rà
soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; pháp chế năm 2026
trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm
2025 (đã sửa đổi, bổ sung ngày 25 tháng 6 năm 2025) và các Nghị định hướng
dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và nhằm triển khai thực
hiện có hiệu quả các quy định pháp luật trong các lĩnh vực: Xây dựng, kiểm tra,
rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; pháp chế, Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Kế hoạch thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; pháp chế năm 2026 trên địa
bàn thành phố Cần Thơ, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025 (đã sửa đổi, bổ sung ngày 25 tháng 6 năm 2025) và
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm
pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát,
hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 55/2011/NĐ-CP
ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Nghị định số 56/2024/NĐ-CP ngày
18 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế.
b) Phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kiến nghị cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.
c) Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp
luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ
227
31
2
thống văn bản quy phạm pháp luật, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước ở địa
phương.
d) Triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả về công tác pháp chế của cơ quan
chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp;
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền, thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương.
2. Yêu cầu
a) Kiểm soát chặt chẽ, kịp thời việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp
luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố, xã, phường; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành đúng tiến độ; trình tự, thủ tục xây dựng và ban
hành văn bản quy phạm pháp luật; đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống
nhất với hệ thống pháp luật, đảm bảo tuân thủ chặt chẽ Quy định số 178-QĐ/TW
ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng pháp luật.
b) Công tác tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản quy phạm pháp
luật phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ
tục và nội dung theo quy định pháp luật.
c) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình
thực hiện việc tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
d) Phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong
việc kiện toàn, bố trí người làm công tác pháp chế; quan tâm, tạo điều kiện để
người làm công tác pháp chế thường xuyên được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ
năng, chuyên môn nghiệp vụ về công tác pháp chế.
đ) Xác định rõ nội dung công việc, thời gian hoàn thành, trách nhiệm để cá
nhân, đơn vị chủ động thực hiện nhiệm vụ công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát,
xử lý văn bản quy phạm pháp luật, pháp chế, cập nhật văn bản quy phạm pháp
luật vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật và theo dõi Hệ thống phản ánh, kiến
nghị văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
II. NỘI DUNG
1. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
a) Trong phạm vi ngành, lĩnh vực phụ trách, kịp thời rà soát để tham mưu,
trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố và các xã, phường (cấp xã) ban hành Nghị quyết, Quyết định theo đúng
quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng
dẫn thi hành.
- Phân công thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, cơ quan
quân sự, công an thành phố; cơ quan chuyên môn hoặc tổ chức hành chính khác
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
3
+ Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026.
b) Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa
phương, đảm bảo tiến độ, chất lượng, quy trình ban hành văn bản theo quy định
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi
hành.
- Phân công thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân cấp xã.
+ Cơ quan phối hợp: Sở, ngành thành phố; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân nhân dân cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2. Về kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
a) Thực hiện tự kiểm tra 100% văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân
dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
ngay sau khi văn bản được ban hành; văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp
luật còn hiệu lực nhưng không được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, trình
tự, thủ tục theo quy định của pháp luật (bao gồm: văn bản của chính quyền địa
phương thành phố, cấp xã; văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; văn bản của cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, cấp xã);
văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực của cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.
- Phân công thực hiện:
+ Sở, ngành thành phố: Thực hiện Quyết định số 2574/QĐ-UBND ngày 21
tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố phân công trách nhiệm giúp
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và
Quyết định số 2575/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố phân công trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố Cần Thơ tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, thực hiện tự kiểm tra văn
bản do cơ quan mình chủ trì soạn thảo, trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố ngay sau khi văn bản được ban hành và gửi kết quả
kiểm tra về Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo theo quy định của pháp luật; phối hợp
với Sở Tư pháp tự kiểm tra văn bản do cơ quan mình chủ trì soạn thảo, trình Ủy
ban nhân dân cùng cấp ban hành khi nhận được thông báo của cơ quan, người có
thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ
chức, cá nhân về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp.
4
+ Sở Tư pháp tổng hợp, theo dõi, đôn đốc việc tự kiểm tra văn bản do Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.
+ Ủy ban nhân dân cấp xã phân công cơ quan, người có trách nhiệm giúp Ủy
ban nhân dân cấp xã tự kiểm tra văn bản.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên và khi có yêu cầu, kiến nghị, phản ánh.
b) Kiểm tra theo thẩm quyền 100% văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành trong năm; văn bản có dấu hiệu chứa
quy phạm pháp luật còn hiệu lực nhưng không được ban hành đúng thẩm quyền,
hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật (bao gồm: văn bản của
chính quyền địa phương cấp xã; văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân,
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; văn bản của cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã); văn
bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực của cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.
- Phân công thực hiện:
+ Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện kiểm tra văn bản
theo thẩm quyền thuộc đối tượng kiểm tra theo quy định; báo cáo kết quả kiểm
tra văn bản theo quy định của pháp luật.
+ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi văn bản quy phạm pháp
luật được thông qua hoặc ký ban hành đến Sở Tư pháp để kiểm tra theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên và khi có yêu cầu, kiến nghị, phản ánh.
c) Thực hiện rà soát thường xuyên các văn bản quy phạm pháp luật của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
ngay sau khi văn bản làm căn cứ pháp lý để rà soát được ban hành hoặc tình hình
kinh tế - xã hội liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản có sự
thay đổi làm cho nội dung của văn bản không còn phù hợp. Kịp thời tham mưu
cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ
những văn bản không còn phù hợp với căn cứ pháp lý để rà soát hoặc tình hình
kinh tế - xã hội liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản.
- Phân công thực hiện:
+ Đối với văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố, các cơ quan khác được giao soạn thảo văn bản chủ trì, phối hợp với
Ban pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố và các cơ quan liên quan thực hiện rà
soát văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố có nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của cơ quan mình.
Sở Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan thực hiện rà soát
văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố.
5
+ Đối với văn bản của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp xã: Các cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc công chức được giao tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan của Hội đồng nhân
dân và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát văn bản của Ủy ban nhân dân, Hội
đồng nhân dân cùng cấp có nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của cơ quan, tổ
chức mình.
Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính hoặc công chức được giao nhiệm
vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về rà soát văn bản
có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện rà
soát văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026, ngay khi có căn cứ rà soát.
d) Rà soát, lập Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành đã hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 để thực hiện công
bố theo quy định tại Điều 43 của Nghị định số 79/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
- Phân công thực hiện:
+ Sở Tư pháp; cơ quan được giao nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp xã quản lý nhà nước về rà soát văn bản tổng hợp, xây dựng, trình Ủy ban
nhân dân thành phố, xã, phường ban hành Quyết định công bố danh mục văn bản
hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực theo quy định.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Văn phòng Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có liên quan phối hợp thực hiện.
- Thời gian hoàn thành việc công bố: Chậm nhất ngày 31 tháng 01 năm 2027.
đ) Rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn (theo quy định tại Điều 46 của
Nghị định số 79/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP)
- Phân công thực hiện:
+ Đối với văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố, cơ quan khác được giao soạn thảo văn bản chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức có liên quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố lập, tổ chức thực hiện
kế hoạch rà soát văn bản điều chỉnh những nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của
mình.
+ Đối với văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã: Cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc công chức chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
giúp Ủy ban nhân dân cấp xã lập, tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát văn bản điều
chỉnh những nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của mình.
6
e) Kịp thời xử lý hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý các văn bản quy
phạm pháp luật do địa phương ban hành có nội dung chưa phù hợp với quy định
của pháp luật thông qua kiểm tra phát hiện hoặc khi nhận được thông báo kiểm
tra văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
- Phân công thực hiện:
+ Sở, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì tham mưu cơ quan
có thẩm quyền xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.
+ Sở Tư pháp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã
theo dõi, đôn đốc cơ quan, đơn vị tham mưu cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp
thời, triệt để đối với những văn bản có dấu hiệu trái pháp luật đã được thông báo.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026.
g) Thành lập Đoàn kiểm tra
Giao Sở Tư pháp tham mưu thành lập Đoàn kiểm tra khi xét thấy cần thiết.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026.
3. Về pháp chế
a) Tiếp tục kiện toàn, bố trí đội ngũ người làm công tác pháp chế phù hợp;
bổ nhiệm, xét chuyển ngạch pháp chế viên theo quy định.
- Phân công thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Doanh nghiệp Nhà
nước.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Nội vụ.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026.
b) Tiếp tục quán triệt và thực hiện có hiệu quả, đầy đủ các nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định của Điều 6, Điều 5a Nghị định số 55/2011/NĐ-CP (được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2024/NĐ-CP).
- Phân công thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
+ Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026.
c) Các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố căn cứ vào điều kiện
tình hình thực tế của đơn vị, tổ chức triển khai thực hiện theo nội dung quy định
tại Điều 7 của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 56/2024/NĐ-CP).
- Phân công thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố.
7
+ Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026.
d) Kiểm tra công tác pháp chế
- Phân công thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026.
đ) Tập huấn nghiệp vụ công tác pháp chế
- Phân công thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026.
4. Thực hiện cập nhật văn bản quy phạm pháp luật vào Cơ sở dữ liệu
Quốc gia về pháp luật; theo dõi Hệ thống phản ánh, kiến nghị văn bản quy
phạm pháp luật
- Phân công thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân; Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố; các Sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp
a) Sở Tư pháp là cơ quan chủ trì, đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố
tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đôn đốc, hướng dẫn Sở, ngành, tổ chức, cá
nhân có liên quan triển khai có hiệu quả Kế hoạch này.
b) Tổng hợp tình hình, định kỳ báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân
thành phố kết quả thực hiện theo quy định.
2. Sở, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã; các doanh nghiệp nhà
nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
Sở, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã căn căn cứ Kế hoạch này
ban hành Kế hoạch để tổ chức thực hiện; các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện theo đúng nội dung Kế hoạch này;
tổng hợp kết quả thực hiện 06 tháng và năm gửi Sở Tư pháp chậm nhất vào ngày
8
05 tháng 6 năm 2026 và ngày 05 tháng 11 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo Bộ Tư
pháp và Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật; kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; pháp chế năm 2026 trên
địa bàn thành phố. Trong quá trình thực hiện, có phát sinh khó khăn, vướng mắc,
cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố chỉ đạo kịp thời./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 227/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; pháp chế năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 227/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×