• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 0157/KH-UBND Đắk Lắk 2025 xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát văn bản pháp luật

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 30/12/2025 07:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 0157/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hồ Thị Nguyên Thảo
Trích yếu: Công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 0157/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 0157/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 0157/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Đắk Lắk, ngày tháng 12 năm 2025
KẾ HOẠCH
Công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát và xử
văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025;
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi nh Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật; Nghđịnh số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về
kiểm tra, soát, hệ thống hóa xử văn bản quy phạm pháp luật, UBND tỉnh
ban hành Kế hoạch công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát và xử văn bản
quy phạm pháp luật (QPPL) năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Bảo đảm triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ liên quan
đến công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, soát xử văn bản QPPL thuộc
trách nhiệm của HĐND, UBND các cấp.
1.2. Các văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh được ban hành kịp thời, đúng tiến độ;
đảm bảo phù hợp, thống nhất với quy định pháp luật hiện hành, tính khả thi cao.
1.3. Thông qua công tác kiểm tra, soát n bản QPPL nhằm phát hiện những
nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình
hình phát triển kinh tế - hội của các văn bản QPPL, kịp thời xử lý nhằm bảo đảm
tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật phù hợp
với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh của tỉnh.
1.4. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các quan, đơn vị, địa phương
người đứng đầu trong công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát xử lý văn
bản QPPL.
0157
29
2
1.5. Nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, soát x
lý văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được
thực hiện chủ động, kịp thời, đúng quy định pháp luật, góp phần nâng cao chất
lượng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
2.1. c định cụ thc nội dung ng vic, thời hạn hoàn thành nhiệm vụ
trách nhiệm ca các quan có liên quan trong việc tham mưu xây dựng, ban hành,
kim tra rà st xử lý c n bản QPPL của ND, UBND các cấp theo quy đnh.
2.2. Việc xây dựng, ban hành văn bản QPPL phải bảo đảm đúng thẩm quyền,
trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2025, Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bn quy phạm pháp luật năm
2025, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, Nghị định số 187/2025/NĐ-CP các văn
bản có liên quan; bảo đảm sự tham gia, phối hợp của các quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan và chất lượng hồ sơ trình ban hành văn bản.
2.3. Công tác kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản QPPL phải thực hiện thường
xuyên, kịp thời, tuân thủ đầy đủ các quy định về trình tự, thủ tục văn bản QPPL
theo quy định của Nghị định số 79/2025/NĐ-CP; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP.
2.4. Phát huy tính chủ động, tích cực; nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm sự phối hp chặt chẽ giữa các cơ quan chủ trì,
quan phối hp người thẩm quyền trong thực hiện xây dựng, ban hành,
kiểm tra, soát xử văn bản QPPL và bảo đảm các điều kiện cần thiết cho việc
triển khai Kế hoạch.
2.5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác
xây dựng, ban hành, kiểm tra, soát xử văn bản QPPL; bảo đảm việc cập
nhật, khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu pháp luật theo quy định.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL
1.1. Xây dựng, ban hành văn bản QPPL quy định chi tiết
a) Chủ động soát, đề xuất danh mục văn bản quy định chi tiết gửi Sở
pháp tổng hợp
- quan thực hiện: quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
quan quân sự, công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan lập, trình Ủy ban
3
nhân dân tỉnh xem xét, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Quyết định danh
mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết; chủ trì, phối hợp với
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định danh mục quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh quy định chi tiết.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.
- quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh; quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, cơ quan quân sự, công an tỉnh.
c) Bảo đảm chất lượng, tiến độ soạn thảo; trình văn bản quy định chi tiết đúng
thời hạn theo quyết định ban hành danh mục văn bản quy định chi tiết của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; định kỳ hoặc theo yêu
cầu của quan, người thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(thông qua Sở Tư pháp) về tình hình, tiến độ và những vấn đề phát sinh trong quá
trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp.
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết; báo
cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp về tình hình, tiến độ
và những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.
- quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, quan chủ trì soạn thảo văn bản
quy định chi tiết.
1.2. Xây dựng, ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại
các điểm b, điểm c điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 64/2025/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15)
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: Theo văn bản phân công soạn thảo.
1.3. Xây dựng, ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại
điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15)
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo.
4
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: Theo văn bản phân công soạn thảo.
1.4. Xây dựng, ban hành Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy
định tại khoản 3 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15), trừ trường hp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trực tiếp
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: Theo văn bản phân công soạn thảo.
1.5. Xây dựng, ban hành văn bản QPPL sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ văn
bản QPPL không còn phù hợp qua rà soát
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan được UBND tỉnh giao nhiệm vụ.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành đề xuất xử lý trong quý II năm 2026. Trường
hợp có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
1.6. Xây dựng, ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp theo quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều 22 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15
- quan thực hiện: quan được Chủ tịch UBND cấp phân ng soạn thảo.
- Thời gian thực hiện: Theo văn bản phân công soạn thảo.
2. Công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL
2.1. Kiểm tra, xử lý văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
2.1.1. Tự kiểm tra, xử lý văn bản
a) Tự kiểm tra 100% văn bản QPPL mới ban hành
- quan thực hiện: Sở pháp giúp UBND tỉnh tự kiểm tra văn bản do
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Trong thời hn 10 ngày; trường hợp văn bản được xây
dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày văn bản được ký ban hành hoặc thông qua.
b) Tự kiểm tra văn bản QPPL khi nhận được phản ánh, kiến nghị của tổ chức,
cá nhân về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
5
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành đã chủ trì tham mưu ban hành quyết
định QPPL của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: Ngay sau khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của quan,
tổ chức, nhân hoặc nhận được kết luận kiểm tra của quan thẩm quyền kiểm
tra văn bản.
c) Tự kiểm tra văn bản có dấu hiệu chứa quy phạm pháp luật; văn bản hướng
dẫn áp dụng văn bản QPPL
- quan thực hiện: Các sở, ban, ngành đã chủ trì tham mưu ban hành hoặc
văn bản chứa quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản QPPL.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp
- Thời gian thực hiện: Khi nhận được kiến nghị, phản ánh hoặc yêu cầu, chỉ
đạo của cơ quan, người có thẩm quyền.
d) Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực
- quan thực hiện: Các sở, ban, ngành đã chủ trì tham mưu ban hành văn
bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp
- Thời gian thực hiện: Khi nhận được yêu cầu, đề nghị kiểm tra của bộ, ngành
Trung ương.
2.1.2. Kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền
a) Kiểm tra văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp xã
- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh thực hiện kiểm tra văn bản
của HĐND, UBND cấp xã
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; HĐND, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Theo Kế hoạch kim tra n bản năm 2026 của S pháp
b) Kiểm tra văn bản có dấu hiệu chứa QPPL; văn bản hướng dẫn áp dụng văn
bản QPPL của cấp xã
- quan thực hiện: Sở pháp chủ trì thực hiện kiểm tra văn bản dấu
hiệu chứa QPPL của HĐND, UBND, Thường trực HĐND, Chủ tịch HĐND, Chủ
tịch UBND cấp xã; quan chuyên môn, tchức nh chính khác thuộc UBND
cấp xã; văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản QPPL đối với văn bản QPPL do HĐND,
UBND cấp xã ban hành.
6
- Cơ quan phối hợp: HĐND, UBND cấp xã; Các sở, ban, ngành.
- Thời gian thực hiện: Ngay sau khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp
luật thuộc thẩm quyền kiểm tra; khi kiến nghị, phản ánh của quan, tổ chức,
nhân về văn bản quy phạm pháp luật dấu hiệu trái pháp luật hoặc theo yêu
cầu, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền.
2.1.3. X n bản trái pháp luật, n bản sai sót về thể thức, k thuật trình bày
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban, ngành đã chủ trì soạn thảo văn bản có trách
nhiệm tham mưu quan, người thẩm quyền xử văn bản trái pháp luật, văn
bản sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày khi nhận được báo cáo kết quả tự kiểm
tra văn bản hoặc kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 30 ngày k từ ngày nhận được Báo cáo
kết quả tự kiểm tra hoặc Kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật của quan, người
có thẩm quyền.
2.2. Kiểm tra, xử lý văn bản của cấp xã
2.2.1. Kiểm tra văn bản QPPL
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan, đơn vị được HĐND, UBND cấp xã phân công
thực hiện kiểm tra 100% văn bản của HĐND, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày; trường hợp văn bản được xây
dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện trong thời gian 05 ngày
làm việc kể từ ngày văn bản được ký ban hành hoặc thông qua.
2.2.2. Kiểm tra văn bản chứa QPPL, văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản
QPPL
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan, đơn vị được HĐND, UBND cấp xã phân công
thực hiện kiểm tra văn bản chứa QPPL, văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản QPPL
thuộc thẩm quyền.
- Thời gian thực hiện: Ngay sau khi nhận được kiến nghị, phản ánh hoặc yêu
cầu, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền.
2.2.3. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan, đơn vị được HĐND, UBND cấp xã phân công
thực hiện kiểm tra văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực.
- Thời gian thực hiện: khi nhận được yêu cầu, đề nghị kiểm tra của các sở, ban,
ngành.
7
2.2.4. Xử văn bản trái pháp luật, văn bản sai sót về thể thức, kỹ thuật
trình bày
- quan thực hiện: UBND cấp xã phân công quan chủ trì, quan phối
hợp tham mưu xử lý văn bản trái pháp luật, văn bản có sai sót về thể thức, kỹ thuật
trình bày.
- Thời gian thực hiện: Trong thời hạn 30 ngày k từ ngày nhận được Báo cáo
kết quả tự kiểm tra hoặc Kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật của quan, người
có thẩm quyền.
3. Công tác rà soát, xử lý văn bản QPPL
3.1. Rà soát văn bản QPPL của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh
3.1. 1. Rà soát thường xuyên ngay khi có căn cứ rà soát
- quan thực hiện: Các sở, ban, ngành đã chtrì soạn thảo văn bản QPPL
của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Ngay khi có căn cứ rà soát.
3.1.2. Rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực
- quan thực hiện: Các sở, ban, ngành đã chủ trì tham mưu ban hành văn
bản thuộc chuyên đề, lĩnh vực rà soát.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch soát chuyên đề, lĩnh vực hoặc theo chỉ
đạo, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
3.2. Rà soát văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp xã
3.2. 1. Rà soát thường xuyên ngay khi có căn cứ rà soát
- quan thực hiện: Các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp đã chủ trì
soạn thảo văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp xã
- quan phối hợp: Văn phòng HĐND UBND cấp xã; các cơ quan, đơn vị
có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Ngay khi có căn cứ rà soát.
3.2.2. Rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực
- quan thực hiện: Các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp đã chủ t
soạn thảo văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp thuộc chuyên đề, lĩnh vực
soát.
8
- quan phối hợp: Văn phòng HĐND UBND cấp xã; các quan, đơn vị
có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch soát chuyên đề, lĩnh vực hoặc theo chỉ
đạo, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
3.3. Công bố danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực trong
năm 2025
3.3.1. Đối với văn bản của HĐND, UBND, Chủ tịch UBND tỉnh
- quan thực hiện: Sở pháp tham mưu UBND tỉnh công bố Danh mục
văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ
hoặc một phần năm 2025.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành.
- Thời gian hoàn thành: trình UBND tỉnh trước ngày 28/01/2026.
3.3.2. Đối với văn bản của HĐND, UBND cấp xã
UBND cấp thực hiện công bố danh mục văn bản QPPL của HĐND, UBND
cùng cấp hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2025 chậm
nhất vào ngày 31/01/2026.
3.4. Xử lý văn bản QPPL sau rà soát
- quan thực hiện: Các sở, ban, ngành chủ trì tham mưu xử các văn bản
thuộc lĩnh vực quản lý có kiến nghị xử lý sau rà soát năm 2025.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
- Thời gian thực hiện: Trong năm 2026.
4. Công tác cập nhật Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
- S pp chủ trì, phi hợp cơ quan, đơn vị liên quan thực hin cp nhật văn
bản QPPL của HĐND, UBND tnh n Cơ sở dữ liệu quốc gia v văn bản pháp luật.
- Thời gian thực hiện: Ngay sau khi nhận được văn bản doquan ban hành
gửi đến.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát và xử văn
bản QPPL bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành
1.1 Thủ trưởng quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo chịu trách nhiệm thực hiện
9
các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này.
1.2. Trên cơ sở Kế hoạch của UBND tỉnh, ban hành kế hoạch xây dựng, kiểm
tra, rà soát văn bản QPPL của cơ quan, đơn vị.
1.3. Kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở pháp) kết quả hoặc vướng
mắc trong công tác tự kiểm tra, xử lý, soát văn bản QPPL theo quy định đ
chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện thống nhất.
1.4. Khẩn trương tham u xử đối với các văn bản dấu hiệu trái pháp luật
(nếu có) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra về văn bản
trái pháp luật và báo cáo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra theo thời hạn yêu cầu.
Tờng hợp cơ quan, đơn vị trách nhiệm tham mưu xử không đúng thời hạn
yêu cầu thì thủ tng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
2. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
2.1. Chủ trì, phối hợp với Sở pháp cho ý kiến đối với đăng xây dựng
văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh; kịp thời trình Chủ tịch UBND tỉnh chp
thuận; trình UBND tỉnh xem xét trình Thường trực HĐND tỉnh chấp thuận đề nghị
xây dựng văn bản QPPL, quyết định danh mục văn bản quy định chi tiết của HĐND,
UBND tỉnh theo thẩm quyền.
2.2. Phối hợp với Sở Tư pháp đôn đốc quan chủ trì soạn thảo tổ chức xây
dựng, trình ban hành văn bản QPPL bảo đảm chất lượng, tiến độ theo yêu cầu; kiểm
soát việc thực hiện quy trình, hồ đề nghị, trình ban hành văn bản QPPL của
quan trình ban hành văn bản theo quy định.
3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
3.1. ng cường đôn đốc, hướng dẫn cơ quan có liên quan đăng ký xây dựng
văn bản QPPL, soạn thảo, trình ban hành văn bản QPPL; theo dõi, đôn đốc việc xây
dựng văn bản QPPL quy định chi tiết đã được chấp thuận; văn bản QPPL sửa đổi,
bổ sung, thay thế văn bản sau rà soát.
3.2. Đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp, kiểm tra kết quả soát văn bản QPPL
theo yêu cầu của bộ, ngành; chủ trì rà soát văn bản QPPL theo chuyên đề, lĩnh vực
theo chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
3.3. Tổng hợp báo o về công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, soát, hệ
thống hóa văn bản QPPL theo quy định.
3.4. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng xây dựng, kiểm tra, rà soát và xử lý
văn bản QPPL, hướng dẫn, khai thác sử dụng Bộ Pháp điển cho đội ngũ cán bộ,
công chức pháp, công chức tham mưu công tác văn bản QPPL, công chức pháp
chế trên địa bàn tỉnh.
10
4. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Tham mưu bố trí kinh phí cho Sở Tư pháp và các Sở, ngành, địa phương liên
quan phục vụ công tác xây dựng, kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản QPPL.
5. Trách nhiệm của UBND cấp
5.1. Trên cơ sở Kế hoạch này, Chủ tịch UBND cấp chỉ đạo việc xây dựng,
ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản QPPL
ở địa phương.
5.2. Kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở pháp) kết quả hoặc vướng
mắc trong công tác xây dựng, tự kiểm tra, xử lý, soát, hệ thống hóa văn bn QPPL
theo quy định để có chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện thống nhất.
Trên đây Kế hoạch xây dựng, ban hành, kiểm tra,soát xử văn bản
QPPL của tỉnh năm 2026, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND
các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực ND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- VPUBND tỉnh: Các phòng, ban, Trung tâm;
- Lưu: VT, NC (L).
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Thị Nguyên Thảo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 0157/KH-UBND Đắk Lắk 2025 xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát văn bản pháp luật

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×