• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 8330/VPCP-ĐMDN 2025 của Văn phòng Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 07/09/2025 15:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Văn phòng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 8330/VPCP-ĐMDN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Mai Thị Thu Vân
Trích yếu: Về việc hoàn thiện hồ sơ dự thảo Nghị định về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT CÔNG VĂN 8330/VPCP-ĐMDN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 8330/VPCP-ĐMDN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 8330/VPCP-ĐMDN PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
VĂN
PHÒNG CHÍNH
PHỦ
____________________
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________________________________________
Số:
8330/VPCP-ĐMDN
V/v hoàn thiện hồ sơ dự thảo Nghị định
về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại,
báo cáo và công khai thông tin
Hà
Nội,
ngày 05 tháng 9
năm
2025
Kính
gửi:
- Bộ trưởng Bộ Tài chính;
-
Bộ
trưởng
Bộ
Tư
pháp.
Xét Tờ trình và Báo cáo của Bộ Tài chính (Tờ trình số 487/TTr-BTC ngày
12 tháng 8 năm 2025, Báo cáo số 374/BC-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2025 ) và
ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp (công văn số 343/BCTĐ-BTP ngày 04 tháng 8
năm 2025) về Dự thảo Nghị định về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo
cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Đức Phớc có ý kiến như sau:
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì làm việc với các Bộ: Tư pháp, Văn phòng
Chính phủ và các Bộ, cơ quan, đơn vị liên quan, khẩn trương thống nhất hoàn
thiện lại hồ sơ Tờ trình, dự thảo Nghị định nêu trên, bổ sung Tờ trình tóm tắt (dưới
10 trang) theo Khoản 2 Điều 13 Quy chế làm việc của Chính phủ; trình Chính phủ
trước ngày 10 tháng 9 năm 2025 theo đúng quy định của pháp luật ban hành văn
bản quy phạm pháp luật, không để chậm trễ hơn, chịu trách nhiệm toàn diện về
nội dung trình Chính phủ; trong đó lưu ý rà soát, điều chỉnh, bổ sung, làm rõ
những nội dung sau để trao đổi, thống nhất:
a) Yêu cầu chung: Việc xây dựng, ban hành Nghị định nêu trên (cùng với các
Nghị định khác quy định chi tiết, tổ chức thi hành Luật 68/2025/QH15) cần bảo
đảm đúng các yêu cầu của Phó Thủ tướng tại điểm 3 Thông báo 370/TB-VPCP
ngày 18 tháng 7 năm 2025, đặc biệt là phải thiết kế được các công cụ để tăng cường
hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, thanh tra của các cơ quan
nhà nước trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, đồng thời không
làm ảnh hưởng tới tính chủ động và tự chủ, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp
theo đúng các Nghị quyết, chủ trương của đảng, đã được thể chế tại Luật 68 về đẩy
mạnh phân cấp, phân quyền đi đôi với phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực thực
thi, không tạo cơ chế “xin - cho”, chống phiền hà, sách nhiễu đối với doanh nghiệp;
không tạo ra thất thoát, buông lỏng quản lý. Kế thừa những ưu điểm và nội dung
còn phù hợp của Nghị định 87/2015/NĐ-CP và điều chỉnh, bổ sung những quy định
mới theo nội dung tại Luật 68/2025/QH15, bảo đảm các yêu cầu nêu trên.
b) Rà soát kỹ, bảo đảm nội dung, trình tự, thủ tục, hồ sơ trình Chính phủ, đã
được cập nhật theo đúng quy định của pháp luật ban hành văn bản quy phạm luật
hiện hành và các chỉ đạo liên quan của Lãnh đạo Chính phủ, trong đó:
- Tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, hoàn thiện hồ sơ trình Chính
phủ, bảo đảm đầy đủ, đúng các nội dung theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 6,
khoản 2 Điều 29 và mẫu số 10 Phụ lục IV của Nghị định 78/2025/NĐ-CP, lưu ý
Bản so sánh, thuyết minh Dự thảo Nghị định phải nêu rõ lý do điều chỉnh (so với
quy định hiện hành) hoặc quy định mới, nhất là các giải pháp về công cụ chính
sách mới theo yêu cầu tại điểm a nêu trên, bảo đảm đầy đủ, chính xác rõ ràng và
2
chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung báo cáo theo đúng chỉ đạo tại điểm a khoản
1 văn bản số 7112/VPCP-ĐMDN ngày 30/7/2025.
- Bổ sung báo cáo rõ tại Tờ trình về nhiệm vụ được giao tại điểm a khoản 1
văn bản số 7112/VPCP-ĐMDN (về báo cáo kết quả làm việc, thống nhất, tạo sự
đồng thuận với các Bộ, cơ quan, doanh nghiệp sau khi giải trình, tiếp thu ý kiến
thẩm định của Bộ Tư pháp trước khi trình Chính phủ…); chịu trách nhiệm toàn
diện trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tính chính xác, trung thực của nội
dung báo cáo, đề xuất; trường hợp chưa thực hiện đúng nhiệm vụ nêu trên, cần
khẩn trương thực hiện và báo cáo rõ kết quả trong Tờ trình (Theo Phụ lục tổng
hợp tiếp thu giải trình ý kiến về dự thảo Nghị định kèm theo hồ sơ trình, thì hầu
như chưa tổng hợp ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ và giải trình, không tiếp thu
nhiều ý kiến của các DNNN là đối tượng chịu tác động).
c) Thống nhất với Bộ Tư pháp về việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định;
và với các Bộ, cơ quan còn ý kiến khác (nếu có) để hoàn thiện hồ sơ theo đúng
quy định tại khoản 1 Điều 29, khoản 1 Điều 20 Nghị định 78/2025/NĐ-CP.
Trường hợp cần thiết thì xác định các nội dung cần xin ý kiến Chính phủ thành
mục riêng trong Tờ trình (nêu rõ ý kiến Bộ Tài chính, ý kiến khác và đề xuất của
Bộ Tài chính về phương án giải quyết).
d) Về tên gọi và phạm vi điều chỉnh của Nghị định:
- Tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, rà soát để bảo đảm thống nhất
giữa tên gọi và phạm vi điều chỉnh (ví dụ: về “xếp loại doanh nghiệp” có tên trong
tiêu đề, chưa có trong phạm vi điều chỉnh;); phạm vi điều chỉnh cần bao quát đúng,
đầy đủ các nội dung được giao tại Luật 68/2025/QH15 (như quy định về giám sát,
kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư và quản lý vốn nhà nước tại doanh
nghiệp theo Điều 35 Luật 68/2025/QH15) và các nội dung khác để tổ chức thi
hành luật theo chỉ đạo tại văn bản 5489/VPCP-ĐMDN ngày 18 tháng 6 năm 2025,
phù hợp với pháp luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (khoản 1a Điều 14
Luật 64/2025/QH15, Điều 65 Nghị định 78/2025/NĐ-CP, thống nhất với quan
điểm số 2 tại mục II.Tờ trình 487/TTr-BTC) và Quyết định số 1526/QĐ-TTg ngày
14/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
Bổ sung vào phạm vi điều chỉnh, nội dung thanh tra về quản lý, đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp phù hợp với phạm vi điều chỉnh của Luật để bao quát
đủ các nội dung quy định về giám sát, kiểm tra, thanh tra theo Luật 68/2025/QH15
tại điều 46 (hiện dự thảo Nghị định có quy định liên quan tại Điều 28, Điều
30…nhưng chưa đầy đủ).
đ) Về giải thích từ ngữ (Điều 4): Căn cứ các nội dung dưới đây, tiếp tục rà
soát, chỉnh lý và bổ sung cho phù hợp, trong đó, cần hoàn thiện lại giải thích đối
với thuật ngữ “giám sát”, “kiểm tra” để bảo đảm phân định rõ, tách bạch
2
hoạt động này, nghiên cứu bổ sung các thuật ngữ cần thiết giải
thích trong
Nghị định (chủ thể kiểm tra, giám sát; đối tượng kiểm tra, giám sát; giám sát trực
tiếp, gián tiếp…)
e) Về nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra (Chương II dự thảo Nghị định):
3
- Cần nghiên cứu kế thừa các ưu điểm, nội dung còn phù hợp của Nghị định
87/2015/NĐ-CP (như không quy định chủ thể giám sát, kiểm tra là Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, quy định rõ theo từng nội dung giám sát về chủ thể,
nội dung, căn cứ, phương thức, tổ chức thực hiện; Chính phủ phân công Bộ Tài
chính và các Bộ, cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp thực hiện hoạt động
giám sát, kiểm tra với vai trò là các chủ thể giám sát).
Trên cơ sở bảo đảm bao quát đầy đủ và tách bạch 02 nhóm nội dung giám
sát, kiểm tra đối với (i) hoạt động đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và
(ii) hoạt động quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại điều 43 và
Điều 44 Luật 68/2025/QH15, nghiên cứu tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư
pháp để quy định trách nhiệm tương ứng của các chủ thể giám sát, kiểm tra đối
với các nội dung giám sát, kiểm tra nêu trên, bảo đảm phù hợp về thẩm quyền,
đúng nội dung, trách nhiệm, khả thi và hiệu quả
1
và bảo đảm không chồng chéo,
trùng lắp trên nguyên tắc 1 việc chỉ giao cho 1 cơ quan, phân định rõ hoạt động
giám sát, kiểm tra, không lẫn lộn về mục tiêu, nguyên tắc của giám sát, kiểm tra
(quy định tại Điều 10 có nội dung trùng lặp với Điều 18 có thể dẫn đến cách hiểu
một nội dung do nhiều cơ quan giám sát, dẫn đến giám sát trùng lặp).
Làm rõ nguyên tắc khi nào thì giám sát trực tiếp, khi nào thì kiểm tra, phù
hợp với Nghị quyết 192/2025/QH15 ngày 19/2/2025 của Quốc hội, bảo đảm kịp
thời, uốn nắn, khắc phục, chấn chỉnh ngay các vi phạm khuyết điểm, nhất là khi
doanh nghiệp có những biến động bất thường (đầu tư lớn, lỗ lớn, vay nợ lớn; có
biến động tình hình lớn…), phù hợp với yêu cầu về trách nhiệm của cơ quan đầu
mối tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc giám sát, kiểm
tra và yêu cầu về việc cần quy định cụ thể về tăng cường hiệu lực, hiệu quả giám
sát, kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 370/TB-VPCP;
trên cơ sở đó,
quy định rõ trách nhiệm tổng hợp, đánh giá, kiến nghị của Bộ Tài
chính và bổ sung quy định trách nhiệm của các chủ thể giám sát (Bộ Tài chính,
các cơ quan đại diện chủ sở hữu) trong trường hợp không kịp thời giám sát, kiểm
tra để xảy ra vi phạm, khuyết điểm.
- Rà soát, bổ sung hoàn thiện quy định về thanh tra hoạt động quản lý và đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp tại dự thảo Nghị định theo phạm vi điều chỉnh
bổ sung tại điểm d nêu trên.
- Tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp để thể hóa đúng, đầy đủ các chủ
trương, đường lối của Đảng tại dự thảo Nghị định, trong đó có Nghị quyết số
68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị bảo đảm chỉ đạo “Chấm dứt tình
trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài, không cần thiết; bảo đảm
nguyên tắc chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra mỗi năm 1 lần đối với doanh nghiệp,
trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc doanh nghiệp vi phạm; xử lý nghiêm
các hành vi làm dụng thanh tra, kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh
nghiệp”.
- Rà soát quy định về hành vi bị nghiêm cấm tại Khoản 5 Điều 8, bảo đảm
phù hợp với khoản 2 Điều 14 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam.
1
Điểm b, mục 2.5, phần III Báo cáo 343/BCTĐ-BTP ngày 4/8/2025
4
- Về quy định các nội dung giám sát, kiểm tra cần báo cáo Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ (Khoản 4, 5b, 6c Điều 11; Khoản 1, khoản 4, 5c Điều 14;
khoản 2 Điều 13, Điều 16, Khoản 1b, 4 Điều 20, Khoản 2b Điều 24; Khoản 1đ,
Khoản 2d Điều 49,…): Nghiên cứu tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và
kế thừa Nghị định 87/2015/NĐ-CP, để thuyết minh, làm rõ: i) Mục đích báo cáo;
ii) Nội dung nào cần Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến chỉ đạo và trách
nhiệm tham mưu đề xuất nội dung chỉ đạo của chủ thể giám sát; trên cơ sở đó,
chỉnh sửa, bổ sung các quy định tại các điều, khoản trên cho phù hợp, bảo đảm rõ
trách nhiệm của Bộ Tài chính, các cơ quan, doanh nghiệp, hạn chế đẩy việc sự vụ
lên Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, nghiên cứu quy định Thủ tướng Chính phủ
lãnh đạo, chỉ đạo cho ý kiến về việc xử lý vi phạm trong quá trình triển khai thực
hiện pháp luật quản lý đầu tư vốn nhà nước trong phạm vi toàn quốc trên cơ sở
tham mưu đề xuất của Bộ Tài chính để phù hợp với khoản 4đ Điều
13
Luật Tổ chức Chính phủ.
- Nghiên cứu bổ sung quy định để bảo đảm tính độc lập, tách bạch giữa chức
năng của Bộ Tài chính vừa là chủ thể giám sát (đối với các cơ quan đại diện chủ
sở hữu) và vừa là đối tượng giám sát (là cơ quan đại diện chủ sở hữu của 18
Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước và một số doanh nghiệp khác), bảo đảm việc
giám sát, kiểm tra được thực hiện khách quan, công khai, minh bạch, ngăn ngừa
hữu hiệu tình trạng tham nhũng, lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ…
- Nghiên cứu bổ sung quy định để tăng cường trách nhiệm của Kiểm soát
viên trong việc thường xuyên giám sát, cập nhật báo cáo, đánh giá tình hình hoạt
động của doanh nghiệp gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu định kỳ, đột xuất nhằm
kịp thời động viên, khen thưởng hoặc chấn chỉnh, phòng ngừa nguy cơ thất thoát,
lãng phí vốn của doanh nghiệp.
- Về các nội dung giao thẩm quyền, trách nhiệm cho cơ quan đại diện chủ sở
hữu tại dự thảo Nghị định (ví dụ khoản 5 Điều 31): Nghiên cứu bổ sung quy định
nguyên tắc, hướng dẫn hoặc giao Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện để việc tổ
chức thi hành Nghị định của các cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp
được chủ động, thống nhất, khả thi, hiệu quả, tránh áp dụng tùy nghi.
g) Về quy định đánh giá, xếp loại: Bổ sung quy định để gắn kết chặt chẽ công
tác đánh giá thực tiễn kết quả hoạt động của người đại diện làm căn cứ báo cáo
Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu tham khảo phục vụ công tác
cán bộ đối với lãnh đạo DNNN.
h) Về Báo cáo và công khai thông tin (Chương V Dự thảo Nghị định)
- Về Báo cáo thông tin: Nghiên cứu, thuyết minh, làm rõ và bổ sung quy định
chi tiết tại mục 1 Chương V về báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp theo
quy định tại Điều 54 của Luật 68 theo hướng:
+ Quy định rõ đại diện chủ sở hữu tiếp nhận các loại báo cáo (quy định tại
khoản 1 Điều 54 của Luật 68/2025/QH15) là ai, nghiên cứu kế thừa quy định của
Luật số 69/2014/QH13 và Nghị định 87/2015/NĐ-CP (quy định là cơ quan đại
diện chủ sở hữu), trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu khi tiếp nhận báo
cáo các nội dung này.
5
+ Thuyết minh rõ chế độ báo cáo trên là độc lập hay là nội dung trong hoạt
động giám sát (theo Nghị định số 87/2015/NĐ-CP thì chế độ báo cáo thuộc nội
dung giám sát).
+ Nội dung báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh
nghiệp trình Quốc hội gồm những nội dung chính gì để có cơ sở Chính phủ phê
duyệt khi trình Quốc hội; quy định rõ trách nhiệm của Bộ Tài chính trong kiến
nghị, đề xuất trình Chính phủ.
- Về công khai thông tin:
Kế thừa những quy định đã rõ, còn phù hợp tại
Nghị định số 87/2015/NĐ-CP (như quy định riêng 1 điều về đối tượng công khai,
bổ sung mục đích công khai thông tin, cơ sở để công khai thông tin, công khai
thông tin của DNNN…); bổ sung quy định chi tiết khoản 1 Điều
55
Luật 68/2025/QH15 về xác định trách nhiệm công khai thông tin của
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
i) Về ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản:
- Rà soát kỹ thuật thể hiện căn cứ ban hành, sự cần thiết của việc quy định Đ
iều 2 để phù hợp với quy định của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và Khoản 1 Đ
iều 54 Luật 64/2025/QH15; kỹ thuật viết tên mục tại tất cả các chương, kỹ thuật
viết tên điều phù hợp với nội hàm điều (Điều 8), kỹ thuật soạn thảo (giải thích từ
ngữ tại Điều 3; thời hạn tại các Điều 5 và 11; sử dụng dấu ( ) tại khoản 1 và khoản
2 Điều 45…; sử dụng thuật ngữ, cụm từ tại điểm a khoản 1 Điều 41, khoản 1 và
khoản 4 Điều 52,…); rà soát việc áp dụng khái niệm “ngành, lĩnh vực đặc thù” tại
Điều 3 dự thảo Nghị định phù hợp với khoản 4 Điều 58 Luật 64/2025/QH15.
- Về thủ tục hành chính: Quy định rõ loại báo cáo (tại điểm a Khoản 1 Điều
12); trình tự thủ tục, thời hạn giải quyết, thời hạn thực hiện, bổ sung, các mẫu vă
n bản, thành phần hồ sơ... của thủ tục hành chính (khoản 1b Điều 28, Điều 41 -
44, Điều 37, khoản 1 Điều 14 và khoản 1 điều 12; thời hạn công khai thông tin
(khoản 1a Điều 49); hướng dẫn cụ thể hoặc mẫu hóa các biểu mẫu phục vụ việc đ
ánh giá, công bố và gửi cho cơ quan có thẩm quyền quyết định kết quả đánh giá
hoặc thực hiện xếp loại, công bố. Quy định cụ thể biểu mẫu, thời gian chốt số liệu,
thời hạn báo cáo (như báo cáo đánh giá, xếp loại doanh nghiệp; báo cáo tình hình
quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; các báo giám sát, kiểm tra...).,
bảo đảm phù hợp với Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ báo
cáo của cơ quan hành chính nhà nước. Rà soát nội dung báo cáo công khai thông
tin qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy, bảo đảm phù hợp với các
quy định pháp luật liên quan (như Luật giao dịch điện tử,...).
2. Bộ Tư pháp khẩn trương nghiên cứu hồ sơ tờ trình nêu trên (đã đồng gửi
Bộ Tư pháp theo quy định) để có ý kiến trực tiếp tại cuộc họp theo chỉ đạo tại
điểm c khoản 1 nêu trên; đồng thời có ý kiến chính thức bằng văn bản về hồ sơ
trình Chính phủ sau khi Bộ Tài chính đã hoàn thiện lại theo điểm 1 nêu trên trình
Chính phủ (đồng gửi Bộ Tư pháp theo quy định) về việc tiếp thu, giải trình ý kiến
thẩm định và các nội dung bổ sung mới so với dự thảo Nghị định đã gửi thẩm
định, gửi về Văn phòng Chính phủ trong vòng 3 ngày sau khi nhận được để tổng
hợp hồ sơ trình Chính phủ.
6
Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và các cơ
quan liên quan biết, thực hiện/.
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng, PTTg Hồ Đức Phớc;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh;
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
- Các Tập đoàn, Tổng công ty và NHTM
Nhà nước (Danh sách kèm theo);
- VPCP: BTCN, PCN Mai Thị Thu Vân,
các Vụ: V.I, PL, TH, Cục KSTTHC;
-
Lưu:
VT,
ĐMDN.
DH
KT.
BỘ
TRƯỞNG,
CHỦ
NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM
Mai Thị Thu Vân
DANH SÁCH CÁC BỘ, CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP
(Nhận Văn bản của Văn phòng Chính phủ)
________________
STT
Các DNNN thuộc các cơ quan đại diện chủ sở hữu
Bộ Quốc phòng
1
Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Viettel
2
Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn
Bộ Tài chính
3
Tập đoàn CN- Năng lượng Quốc gia Việt Nam (PETROVIETNAM)
4
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)
5
Tập đoàn CN Than Khoáng sản Việt Nam (TKV)
6
Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem)
7
Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT)
8
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)
9
Tập đoàn CN Cao su VN (VRG)
10
Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC)
11
Tổng công ty Hàng không Việt Nam (VNA)
12
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (VIMC)
13
Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (VNR)
14
Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC)
15
Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV)
16
Tổng công ty Lương thực miền Bắc (Vinafood 1)
17
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam (Vinafor)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
18
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank)
19
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN (BIDV)
20
Ngân hàng TMCP Công Thương VN (Vietinbank)
21
Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN (Vietcombank)
UBND tỉnh Bình Dương
22
Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiêp (CTCP BECAMEX)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 8330/VPCP-ĐMDN của Văn phòng Chính phủ về việc hoàn thiện hồ sơ dự thảo Nghị định về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 8330/VPCP-ĐMDN (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×