• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 8330/VPCP-ĐMDN 2025 của Văn phòng Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 07/09/2025 15:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Văn phòng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 8330/VPCP-ĐMDN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Mai Thị Thu Vân
Trích yếu: Về việc hoàn thiện hồ sơ dự thảo Nghị định về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT CÔNG VĂN 8330/VPCP-ĐMDN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 8330/VPCP-ĐMDN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 8330/VPCP-ĐMDN PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
VĂN
PHÒNG CHÍNH
PHỦ
____________________
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________________________________________
Số:
8330/VPCP-ĐMDN
V/v hoàn thiện hồ dự thảo Nghị định
về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại,
o cáo và công khai thông tin
Nội,
ngày 05 tháng 9
năm
2025
nh
gửi:
- Bộ trưởng Bộ Tài chính;
-
Bộ
trưởng
Bộ
pháp.
Xét Tờ trình và Báo cáo của Bộ Tài chính (Tờ trình số 487/TTr-BTC ngày
12 tháng 8 m 2025, Báo cáo số 374/BC-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2025 )
ý kiến thẩm định của Bộ pháp (công n số 343/BCTĐ-BTP ngày 04 tháng 8
m 2025) về Dự thảo Nghị định về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo
cáo công khai thông tin trong quản đầu vốn nhà ớc tại doanh nghiệp,
Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Đức Phớc có ý kiến như sau:
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì làm việc với các Bộ: pháp, Văn phòng
Chính phủ các Bộ, quan, đơn vị liên quan, khẩn trương thống nhất hoàn
thiện lại hồ Tờ trình, dự thảo Nghị định nêu trên, bổ sung Tờ trình tóm tắt (dưới
10 trang) theo Khoản 2 Điều 13 Quy chế làm việc của Chính phủ; trình Chính phủ
trước ngày 10 tháng 9 m 2025 theo đúng quy định của pháp luật ban hành n
bản quy phạm pháp luật, không để chậm tr hơn, chịu trách nhiệm toàn diện về
nội dung trình Chính phủ; trong đó lưu ý st, điu chỉnh, bổ sung, làm
những nội dung sau để trao đổi, thống nhất:
a) Yêu cu chung: Vic xây dng, ban hành Ngh định u trên (cùng vi các
Ngh định khác quy định chi tiết, t chc thi hành Lut 68/2025/QH15) cn bo
đảm đúng các yêu cu ca Phó Th tưng ti đim 3 Thông o 370/TB-VPCP
ngày 18 tháng 7 năm 2025, đặc bit là phi thiết kế được các công c để tăng cường
hiu lc, hiu qu công tác qun lý, kim tra, giám t, thanh tra ca các cơ quan
nhà nưc trong qun lý đu tư vn nhà nước ti doanh nghip, đồng thi không
làm nh hưởng ti tính ch động và t ch, t chu trách nhim ca doanh nghip
theo đúng các Ngh quyết, ch trương ca đảng, đã đưc th chế ti Lut 68 v đẩy
mnh phân cp, phân quyn đi đôi vi phân b ngun lc, nâng cao năng lc thc
thi, không to cơ chế “xin - cho”, chng phin hà, ch nhiu đối vi doanh nghip;
không to ra tht thoát, buông lng qun lý. Kế tha nhng ưu đim và ni dung
còn phù hp ca Ngh định 87/2015/NĐ-CP điu chnh, b sung nhng quy định
mi theo ni dung ti Lut 68/2025/QH15, bo đảm các yêu cu nêu trên.
b) Rà soát kỹ, bảo đảm nội dung, trình tự, thủ tục, hồ trình Chính phủ, đã
được cập nhật theo đúng quy định của pháp luật ban hành văn bản quy phạm luật
hiệnnh và các chỉ đạo liên quan của Lãnh đạo Chính phủ, trong đó:
- Tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ pháp, hoàn thiện hồ trình Chính
phủ, bảo đảm đầy đủ, đúng các nội dung theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 6,
khoản 2 Điều 29 mẫu số 10 Phụ lục IV của Nghị định 78/2025/NĐ-CP, lưu ý
Bản so sánh, thuyết minh Dự thảo Nghị định phải nêu rõ lý do điều chỉnh (so với
quy định hiện hành) hoặc quy định mới, nhất các giải pháp về công cụ chính
ch mới theo yêu cầu tại điểm a u trên, bảo đảm đầy đủ, chính xác rõ ràng và
2
chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung báo o theo đúng chỉ đạo ti điểm a khoản
1 n bản số 7112/VPCP-ĐMDN ngày 30/7/2025.
- Bổ sung báo cáo rõ tại Tờ trình về nhiệm vụ được giao tại điểm a khoản 1
n bản số 7112/VPCP-ĐMDN (về báo cáo kết quả làm việc, thống nhất, tạo sự
đồng thuận với các Bộ, quan, doanh nghiệp sau khi giải trình, tiếp thu ý kiến
thẩm định của Bộ pháp trước khi trình Chính phủ…); chịu trách nhiệm toàn
diện trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tính chính c, trung thực của nội
dung báo cáo, đề xuất; trường hợp chưa thực hiện đúng nhiệm vụ nêu trên, cần
khẩn trương thực hiện báo cáo kết quả trong Tờ trình (Theo Phụ lục tổng
hợp tiếp thu giải trình ý kiến về dự thảo Ngh định m theo hồ trình, thì hầu
như chưa tổng hợp ý kiến các Bộ, quan ngang Bộgiải trình, không tiếp thu
nhiều ý kiến của các DNNN là đối ợng chịuc động).
c) Thống nhất với Bộ pháp về vic tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định;
với các Bộ, quan còn ý kiến khác (nếu có) để hoàn thiện hồ theo đúng
quy định tại khoản 1 Điu 29, khoản 1 Điều 20 Nghị định 78/2025/NĐ-CP.
Trường hợp cần thiết thì xác định các nội dung cần xin ý kiến Chính ph thành
mục riêng trong Tờ trình (nêu rõ ý kiến Bộ Tài chính, ý kiến khác và đề xuất của
Bộ Tài chính về phương án giải quyết).
d) Vền gọi phạm vi điều chỉnh của Nghị định:
- Tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ pháp, rà soát để bảo đảm thống nhất
giữa tên gọi phạm vi điều chỉnh (ví dụ: vềxếp loại doanh nghiệp tên trong
tiêu đề, chưa trong phạm vi điều chỉnh;); phm vi điều chỉnh cần bao quát đúng,
đầy đủ các nội dung được giao tại Luật 68/2025/QH15 (như quy định về giám sát,
kiểm tra, đánh giá hiệu quả hot động đầu quản vốn nhà nước tại doanh
nghiệp theo Điều 35 Luật 68/2025/QH15) các nội dung khác để tổ chức thi
nh luật theo chỉ đạo ti văn bản 5489/VPCP-ĐMDN ngày 18 tháng 6 m 2025,
phù hợp với pháp luật ban nh văn bản quy phạm pháp luật (khoản 1a Điu 14
Luật 64/2025/QH15, Điều 65 Ngh định 78/2025/NĐ-CP, thống nhất với quan
điểm số 2 tại mục II.Tờ trình 487/TTr-BTC) Quyết định số 1526/QĐ-TTg ngày
14/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
Bổ sung vào phạm vi điều chỉnh, nội dung thanh tra về quản lý, đầu vốn
nhà nước tại doanh nghiệp phù hợp với phạm vi điều chỉnh của Luật để bao quát
đủ các nội dung quy định về giám sát, kiểm tra, thanh tra theo Luật 68/2025/QH15
tại điều 46 (hiện dự thảo Nghị định quy định liên quan tại Điu 28, Điều
30…nhưng chưa đầy đủ).
đ) Về giải thích từ ngữ (Điều 4): Căn cứ các nội dung dưới đây, tiếp tục
soát, chỉnh lý bổ sung cho phù hợp, trong đó, cần hoàn thiện lại giải thích đối
với thuật ngữ “giám sát”, “kiểm tra” để bảo đảm phân định rõ, tách bạch
2
hoạt động này, nghiên cứu bổ sung các thuật ngữ cần thiết giải
thích trong
Nghị định (chủ thể kiểm tra, giám sát; đối ợng kiểm tra, giám sát; giám sát trc
tiếp, gián tiếp…)
e) Về nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra (Chương II dự thảo Nghị định):
3
- Cần nghiên cứu kế thừa các ưu điểm, nội dung còn phù hợp của Nghị định
87/2015/NĐ-CP (như không quy định chủ thể giám sát, kiểm tra Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, quy định theo từng nội dung giám sát về chủ thể,
nội dung, căn cứ, phương thức, tổ chức thực hiện; Chính phủ phân công Bộ Tài
chính và các Bộ, quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp thực hiện hoạt động
giámt, kiểm tra với vai trò là các chủ thể giám sát).
Trên sở bảo đảm bao quát đầy đủ tách bạch 02 nhóm nội dung giám
t, kiểm tra đối với (i) hoạt động đầu vốn nhà nước tại doanh nghiệp
(ii) hoạt động quảnvốn nhà ớc tại doanh nghiệp theo quy định tại điều 43
Điu 44 Luật 68/2025/QH15, nghiên cứu tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ
pháp để quy định trách nhiệm ơng ứng của các chủ thể giám sát, kiểm tra đối
với các nội dung giám sát, kiểm tra nêu trên, bảo đảm phù hợp về thẩm quyền,
đúng nội dung, trách nhiệm, khả thi và hiệu quả
1
bảo đảm không chồng chéo,
trùng lắp trên nguyên tc 1 việc chỉ giao cho 1 quan, phân định hoạt động
giám sát, kiểm tra, không lẫn lộn về mục tiêu, nguyên tắc của giám t, kiểm tra
(quy định tại Điều 10 có nội dung trùng lặp với Điu 18 có thể dẫn đến cách hiểu
một nội dung do nhiều quan giám sát, dẫn đến giám sát trùng lặp).
Làm nguyên tắc khi nào thì giám sát trực tiếp, khi nào thì kiểm tra, phù
hợp với Nghị quyết 192/2025/QH15 ngày 19/2/2025 của Quốc hội, bảo đảm kịp
thời, uốn nắn, khắc phục, chấn chỉnh ngay các vi phạm khuyết điểm, nhất khi
doanh nghiệp những biến động bất thường (đầu tư lớn, lỗ lớn, vay nợ lớn;
biến động tình hình lớn…), phù hợp với yêu cầu về trách nhiệm của quan đầu
mối tham mưu cho Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ trong việc giám sát, kiểm
tra và u cầu về việc cần quy định cụ thể về ng ờng hiệu lực, hiệu quả giám
t, kiểm tra theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ ti văn bản số 370/TB-VPCP;
trên sở đó,
quy định trách nhiệm tổng hợp, đánh giá, kiến nghị của Bộ i
chính bổ sung quy định trách nhiệm của các chủ thể giám sát (B Tài chính,
các cơ quan đại diện chủ sở hữu) trong trường hợp không kịp thời giám sát, kiểm
tra để xảy ra vi phạm, khuyết điểm.
- Rà soát, bổ sung hoàn thiện quy định về thanh tra hoạt động quản đầu
vốn nhà nước tại doanh nghiệp tại dự thảo Nghị định theo phạm vi điều chỉnh
bổ sung tại điểm d nêu trên.
- Tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ pháp để thể hóa đúng, đầy đủ các chủ
trương, đường lối của Đảng tại dự thảo Nghị định, trong đó Nghị quyết số
68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị bảo đảm chỉ đạo “Chấm dứt tình
trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài, không cần thiết; bảo đảm
nguyên tắc chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra mỗi năm 1 lần đối với doanh nghiệp,
tr trường hợp bằng chứng ràng về việc doanh nghiệp vi phạm; xử nghiêm
các hành vi làm dụng thanh tra, kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh
nghiệp”.
- soát quy định về hành vi bị nghiêm cấm tại Khoản 5 Điu 8, bảo đảm
phù hợp với khoản 2 Điu 14 Hiến pháp ớc CHXHCN Vit Nam.
1
Điểm b, mục 2.5, phần III Báo cáo 343/BCTĐ-BTP ngày 4/8/2025
4
- Về quy định các nội dung giám sát, kiểm tra cần báo cáo Chính phủ,
Thủ ớng Chính phủ (Khoản 4, 5b, 6c Điu 11; Khoản 1, khoản 4, 5c Điều 14;
khoản 2 Điu 13, Điều 16, Khoản 1b, 4 Điu 20, Khoản 2b Điều 24; Khoản 1đ,
Khoản 2d Điu 49,…): Nghiên cứu tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ pháp và
kế thừa Nghị định 87/2015/NĐ-CP, để thuyết minh, làm rõ: i) Mục đích báo cáo;
ii) Nội dung nào cần Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến ch đạo và trách
nhiệm tham u đề xuất nội dung chỉ đạo của chủ thể giám sát; trên sở đó,
chỉnh sửa, bổ sung các quy định tại các điều, khoản trên cho phù hợp, bảo đảm
trách nhiệm của Bộ i chính, các quan, doanh nghiệp, hạn chế đẩy việc sự vụ
n Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ, nghiên cứu quy định Thủ tướng Chính phủ
nh đạo, ch đạo cho ý kiến về việc xử lý vi phạm trong quá trình triển khai thực
hiện pháp luật quản đầu vốn nhà nước trong phạm vi toàn quốc trên sở
tham mưu đề xuất của Bộ Tài chính để phù hợp với khoản Điu
13
Luật Tổ chức Chính phủ.
- Nghiên cứu bổ sung quy định để bảo đảm tính độc lập, tách bạch giữa chức
ng của Bộ Tài chính vừa chủ thể giám sát (đối với các quan đại diện chủ
sở hữu) vừa đối tượng giám sát (là quan đại diện chủ sở hữu của 18
Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước một số doanh nghiệp khác), bảo đảm việc
giám sát, kiểm tra được thực hiện khách quan, công khai, minh bạch, ngăn ngừa
hữu hiệu tình trạng tham nhũng, lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ…
- Nghiên cứu bổ sung quy định để ng cường trách nhiệm của Kim soát
viên trong việc thường xuyên giám sát, cập nhật báo cáo, đánh giá tình hình hoạt
động của doanh nghiệp gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu định kỳ, đột xuất nhằm
kịp thời động viên, khen thưởng hoặc chấn chỉnh, phòng ngừa nguy cơ thất thoát,
ng phí vốn của doanh nghiệp.
- Về các nội dung giao thẩm quyền, trách nhiệm cho quan đại diện chủ sở
hữu tại dự thảo Nghị đnh (ví dụ khoản 5 Điều 31): Nghiên cứu bổ sung quy định
nguyên tắc, hướng dẫn hoặc giao Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện để việc tổ
chức thi hành Nghị định của các quan đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp
được chủ động, thống nhất, khả thi, hiệu quả, tránh áp dụng tùy nghi.
g) Về quy định đánh giá, xếp loại: Bổ sung quy định để gắn kết chặt chẽ công
c đánh giá thực tiễn kết quả hot động của người đại diện làm căn cứ báo cáo
Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu tham khảo phục vụ công tác
cán bộ đối vớinh đạo DNNN.
h) Vềo cáo và công khai thông tin (Chương V Dự thảo Nghị định)
- Về Báo cáo thông tin: Nghiên cứu, thuyết minh, làm bổ sung quy định
chi tiết ti mục 1 Chương V về báo cáo tình nh hoạt động của doanh nghiệp theo
quy định tại Điều 54 của Luật 68 theo hướng:
+ Quy định đại diện chủ sở hữu tiếp nhận các loại báo cáo (quy định tại
khoản 1 Điu 54 của Luật 68/2025/QH15) là ai, nghiên cứu kế thừa quy định của
Luật số 69/2014/QH13 Nghị định 87/2015/NĐ-CP (quy định quan đại
diện chủ sở hữu), trách nhiệm của quan đại diện chủ sở hữu khi tiếp nhn báo
cáo các nội dung này.
5
+ Thuyết minh chế độ báo cáo trên độc lập hay nội dung trong hoạt
động giám sát (theo Nghị định số 87/2015/NĐ-CP thì chế độ báo cáo thuộc nội
dung giám sát).
+ Nội dung báo cáo tình hình quản đầu vốn nhà nước tại doanh
nghiệp trình Quốc hội gồm nhng nội dung chính để sở Chính phủ phê
duyệt khi trình Quốc hội; quy định trách nhiệm của Bộ Tài chính trong kiến
nghị, đề xuất trình Chính phủ.
- Về công khai thông tin:
Kế thừa những quy định đã rõ, còn phù hợp tại
Nghị định số 87/2015/NĐ-CP (như quy định riêng 1 điều về đối tượng công khai,
bổ sung mục đích công khai thông tin, cơ sở để công khai thông tin, công khai
thông tin của DNNN…); bổ sung quy định chi tiết khoản 1 Điu
55
Luật 68/2025/QH15 về xác định trách nhiệm công khai thông tin của
doanh nghiệp do Nnước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
i) Về ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản:
- Rà soát kỹ thuật thể hiện căn cứ ban hành, sự cần thiết của việc quy định Đ
iều 2 để phù hợp với quy định của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Khoản 1 Đ
iều 54 Luật 64/2025/QH15; kỹ thuật viết tên mục ti tất cả các chương, kỹ thuật
viết tên điều phù hợp với nội hàm điều (Điều 8), kỹ thuật soạn thảo (giải thích từ
ngữ tại Điu 3; thời hạn tại các Điều 5 và 11; sử dụng dấu ( ) tại khoản 1 và khoản
2 Điu 45…; sử dụng thuật ngữ, cụm từ tại điểm a khoản 1 Điu 41, khoản 1
khoản 4 Điu 52,…); rà soát việc áp dụng khái niệm “ngành, lĩnh vực đặc thù” tại
Điu 3 dự thảo Nghị định phù hợp với khoản 4 Điu 58 Luật 64/2025/QH15.
- Về thủ tục hành chính: Quy địnhloại báo cáo (tại điểm a Khoản 1 Điu
12); trình tự thủ tục, thời hạn giải quyết, thời hạn thực hiện, bổ sung, các mẫu vă
n bản, thành phần hồ sơ... của thủ tục hành chính (khoản 1b Điều 28, Điu 41 -
44, Điều 37, khoản 1 Điều 14 khoản 1 điều 12; thời hạn công khai thông tin
(khoản 1a Điu 49); hướng dẫn cụ thể hoặc mẫu hóa các biểu mẫu phục vụ vic đ
ánh giá, công bố gửi cho cơ quan thẩm quyền quyết định kết quả đánh giá
hoặc thực hiện xếp loại, công bố. Quy định cụ thể biểu mẫu, thời gian chốt số liệu,
thời hạn báo cáo (như báo cáo đánh giá, xếp loại doanh nghiệp; báo cáo tình hình
quản đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; các báo giám sát, kiểm tra...).,
bảo đảm phù hợp với Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ báo
cáo của cơ quan hành chính nhà nước. Rà soát nội dung báo cáo công khai thông
tin qua mạng điện tử giá trị pháp như bản giấy, bảo đảm phù hợp với các
quy định pháp luật liên quan (như Luật giao dịch điện tử,...).
2. Bộ pháp khẩn trương nghiên cứu hồ t trình nêu trên (đã đồng gửi
Bộ pháp theo quy định) để ý kiến trực tiếp tại cuộc họp theo chỉ đạo tại
điểm c khoản 1 nêu trên; đồng thời ý kiến chính thức bằng văn bản về hồ
trình Chính phủ sau khi Bộ Tài chính đã hoàn thiện lại theo điểm 1 nêu trên trình
Chính phủ (đồng gửi Bộ pháp theo quy định) về vic tiếp thu, giải trình ý kiến
thẩm định các nội dung bổ sung mới so với dự thảo Nghị định đã gửi thẩm
định, gửi về Văn phòng Chính phủ trong vòng 3 ngày sau khi nhận được để tổng
hợp hồ trình Chính phủ.
6
Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Tài chính, Bộ pháp các
quan liên quan biết, thực hiện/.
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng, PTTg Hồ Đức Phớc;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- UBND TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh;
- Tổng Liên đn Lao động Việt Nam;
- Các Tập đn, Tổng công ty và NHTM
Nhà nước (Danh sách kèm theo);
- VPCP: BTCN, PCN Mai Thị Thu Vân,
các Vụ: V.I, PL, TH, Cục KSTTHC;
-
Lưu:
VT,
ĐMDN.
DH
KT.
BỘ
TRƯỞNG,
CH
NHIỆM
PHÓ CH NHIỆM
Mai Thị Thu Vân
DANH SÁCH CÁC BỘ, QUAN, DOANH NGHIỆP
(Nhận Văn bản của Văn phòng Chính phủ)
________________
STT
Các DNNN thuộc các quan đại diện chủ sở hữu
Bộ Quốc phòng
1
Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Viettel
2
Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn
Bộ Tài chính
3
Tập đoàn CN- Năng lượng Quốc gia Việt Nam (PETROVIETNAM)
4
Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)
5
Tập đoàn CN Than Khoáng sản Việt Nam (TKV)
6
Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem)
7
Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT)
8
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)
9
Tập đoàn CN Cao su VN (VRG)
10
Tổng công ty Đầu và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC)
11
Tổng công ty Hàng không Việt Nam (VNA)
12
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (VIMC)
13
Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (VNR)
14
Tổng công ty Đầu phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC)
15
Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV)
16
Tổng công ty Lương thực miền Bắc (Vinafood 1)
17
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam (Vinafor)
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
18
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank)
19
Ngân hàng TMCP Đầu và Phát triển VN (BIDV)
20
Ngân hàng TMCP Công Thương VN (Vietinbank)
21
Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN (Vietcombank)
UBND tỉnh Bình Dương
22
Tổng Công ty Đầu và Phát triển Công nghiêp (CTCP BECAMEX)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 8330/VPCP-ĐMDN của Văn phòng Chính phủ về việc hoàn thiện hồ sơ dự thảo Nghị định về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×