• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 373/BTTP-CC của Bộ Tư pháp về thực hiện khoản 1 Điều 64 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 17/04/2024 21:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 373/BTTP-CC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Khái Hưng
Trích yếu: Về thực hiện khoản 1 Điều 64 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/05/2015
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT CÔNG VĂN 373/BTTP-CC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 373/BTTP-CC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 373/BTTP-CC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 373/BTTP-CC DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TƯ PHÁP
CỤC BỔ TRỢ TƯ PHÁP
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

Số: 373/BTTP-CC
V/v thực hiện khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp
 

Cục Bổ trợ tư pháp nhận được Công văn số 291/STP-BTTP ngày 31/3/2015 của Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp hỏi về việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) trong trường hợp ký hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà thành viên trong hộ gia đình không có tên trên giấy chứng nhận, Cục Bổ trợ tư pháp xin trao đổi như sau:

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 thì chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của chủ hộ. Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của hộ gia đình (Điều 107). Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình phải được các thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý (Điều 109). Như vậy, khi hộ gia đình thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ngoài các thành viên trong hộ gia đình có tên trên giấy chứng nhận ký tên hoặc người được ủy quyền ký tên vào hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì chủ hộ cũng phải ký tên vào hợp đồng, văn bản giao dịch với tư cách đại diện của hộ gia đình. Trường hợp hộ gia đình có thành viên khác có quyền lợi liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà không có tên trên giấy chứng nhận thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của thành viên có độ tuổi từ đủ mười lăm tuổi trở lên trước khi đại diện chủ hộ ký kết hợp đồng, giao dịch.

Trên đây là ý kiến của Cục Bổ trợ tư pháp, gửi Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Nguyễn Thúy Hiền (để b/c);
- Cục trưởng (để b/c);
- Vụ PLDSKT (để phối hợp);
- Cổng thông tin Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, CC.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Khái Hưng

 

                                                            

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 373/BTTP-CC của Bộ Tư pháp về thực hiện khoản 1 Điều 64 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×