• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 4161/BNV-BCĐ 2026 hướng dẫn xử lý một số nghiệp vụ phát sinh trong quá trình điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 06/05/2026 16:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4161/BNV-BCĐ Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Mạnh Khương
Trích yếu: Về việc hướng dẫn xử lý một số nghiệp vụ phát sinh trong quá trình Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT CÔNG VĂN 4161/BNV-BCĐ

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 4161/BNV-BCĐ

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 4161/BNV-BCĐ PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NỘI V
BAN CHỈ ĐẠO ĐIỀU TRA
CSHCSN TRUNG ƯƠNG
Số: /BNV-BCĐ
V/v ng dn xlý một s nghi
p v
phát sinh trong quá trình Điu tra CSHCSN
năm 2026
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Kính gửi:
- Ban Chđạo Điều tra sở hành chính, snghiệp các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
- Ban Ch đo Điu tra cơ s hành chính, s nghip B Quc phòng;
- Ban Chỉ đo Điu tra cơ s hành cnh, snghip B Công an;
- Các Bộ, quan Trung ương (Tổ công tác Điều tra cơ sở
hành chính, sự nghiệp năm 2026);
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thực hiện Quyết định số 10/QĐ-BNV ngày 07/01/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ ban hành Phương án Điều tra sở nh chính, sự nghiệp năm 2026
(ĐTCSHCSN 2026); Quyết định số 200/QĐ-BNV ngày 02 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc sửa đổi Điều 3 Quyết định số 1559/QĐ-BNV ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tổ chức Điều tra sở hành
chính, sự nghiệp năm 2026 sửa đổi, bổ sung Phương án Điều tra sở hành
chính, sự nghiệp năm 2026 ban hành theo Quyết định số 10/QĐ-BNV ngày 07
tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Ban Chỉ đạo ĐTCSHCSN Trung
ương đã văn bản triển khai thu thập thông tin ĐTCSHCSN 2026. Tuy nhiên
qua kiểm tra các phiếu điều tra của địa phương đã kê khai trên phần mềm, ý kiến
phản ánh của Giám sát viên Trung ơng và kiểm tra thực tế tại một số địa phương
cho thấy quá trình thực hiện thu thập thông tin, kê khai phiếu điều tra của một s
địa phương có phát sinh khó khăn, vướng mắc và tồn tại về kê khai biên chế, mã
ngành sản phẩm, tài sản... hoặc thiếu thông tin (giá trị tài sản, chi phao mòn,
đơn vị hạch toán phụ thuộc...); nhầm đơn vị tính giá trị tài chính, tài sản từ triệu
đồng sang đồng, sai lệnh số liệu thống kê hoặc số liệu chưa logic giữa các chỉ tiêu
thống kê (các chỉ tiêu về chỉ tiêu biên chế được giao, thu chi kinh phí giao tự chủ
tài chính, không giao tự chủ tài chính...).
Để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực
hiện ĐTCSHCSN 2026 thống nhất thu thập thông tin, khai phiếu điều tra,
Ban Chỉ đạo ĐTCSHCSN Trung ương hướng dẫn xử một số nghiệp vụ trong
quá trình thực hiện ĐTCSHCSN 2026 như sau:
1. Hướng dẫn các nội dung trong Phiếu 2A.HC.ĐTHCSN Phiếu
2B.SN.ĐTHCSN
1.1. Thống nhất khai đầy đủ thông tin, số liệu thống kê theo mẫu Phiếu
2A.HC.ĐTHCSN và Phiếu 2B.SN.ĐTHCSN theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo
4161
02
5
2
ĐTCSHCSN Trung ương
1
; các thông tin, số liệu thống kê phải đảm bảo tính
trung thực, chính xác, tài liệu kiểm chứng
2
làm căn cứ thống phản
ánh đúng thực trạng của đơn vđiều tra; không được sửa đổi, bổ sung thông
tin hoặc quy đổi tương đương làm sai lệch thông tin, số liệu thống theo mẫu
phiếu điều tra.
1.2. Thông tin vngười đứng đầu của đơn vị: tất cả đều khai thông tin
người đứng đầu đơn vị, trừ 03 vị trí lãnh đạo Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp
tỉnh, thư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ không khai thông tin
người đứng đầu mà kê khai thông tin của Chánh Văn phòng.
1.3. Trình độ chuyên môn: chỉ khai bằng cấp được cấp bởi c trường
thuộc Hệ thống giáo dục quốc dân, một số lưu ý cụ thể như sau:
+ Những người có bằng lái xe ô tô được xác định là có trình độ “Sơ cấp”.
+ Không được quy đổi tương đương đối với các trường hợp sau: (i) Người
đi học bồi dưỡng luận chính trị như: sơ cấp chính trị, trung cấp chính trị, cao
cấp chính trị; (ii) Bác sỹ chuyên khoa I, chuyên khoa II, bác sỹ nội trú không được
quy đổi tương đương trình đ thạc sỹ hoặc tiến sỹ; (iii) Người có bằng lái xe máy
không được xác định là có trình độ “Sơ cấp”.
1.4. Câu 3: đối với các đơn vị khai phiếu có các đơn vị hạch toán phụ
thuộc thì câu 3 phải chọn CÓ như: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp (phải
khai cho các tổ chức chính tr- hội như Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội
CCB, Hội Nông dân...); Văn phòng Đảng ủy (phải khai cho các Ban Đảng...)
và các trường hợp khác (nếu có).
1.5. Lĩnh vực hoạt động chính của đơn vị: đối với đơn vị có nhiều lĩnh vực
hoạt động nhưng ng chỉ chọn 01 lĩnh vực hoạt động chính. Tiêu chí chọn lĩnh
vực hoạt động chính ththeo tiêu chí lao động hoặc tiêu chí doanh thu hoặc
tiêu chí chi phí.
1.6. Về biên chế giao giai đoạn 2022-2026: căn cứ quyết định giao chỉ tiêu
biên chế của cấp có thẩm quyền để kê khai chỉ tiêu biên chế được giao.
Đối vi biên chế công thức tính biên chế chung: đối với công chức giảm
5% so với biên chế giao năm 2021; đối với viên chức giảm 10% so với biên chế
giao năm 2021 (Lưu ý đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ
tài chính nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 thì không khai chỉ tiêu biên chế viên chức
hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp khi không có quyết định của cấp thẩm quyền
giao chỉ tiêu biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp).
1
Công văn số 2991/CV-BCĐTƯ ngày 31/3/2026 của Ban Chỉ đạo ĐTCSHCSN Trung ương 2026 về việc hướng
dẫn chi tiết một số nội dung nghiệp vụ về công tác Điều tra CSHCSN năm 2026
Công văn số 2692/BNV-KHTC ngày 25/3/2026 của Bộ Nội vụ hướng dẫn nghiệp vụ về công tác ĐTCSHCSN
năm 2026 cho Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp
2
Quyết định giao chỉ tiêu biên chế; Quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập; Quyết
định giao dự toán NSNN năm 2025; Báo cáo tài chính năm 2025; Báo cáo quyết toán NSNN năm 2025 và các
tài liệu khác
3
Riêng đối với các cơ quan hành chính cấp xã thành lập từ 01/7/2025, biên
chế giao giai đoạn 2022-2026 sẽ lấy biên chế giao năm 2026. Trường hợp chưa
có biên chế giao năm 2026 có thể lấy biên chế giao năm 2025.
1.7. Lao động có mặt tại thời điểm 01/01/2025 hoặc 01/7/2025 và lao động
có mặt tại thời điểm 31/12/2025 bao gồm cả biên chế và lao động hợp đồng (Lưu
ý sở hành chính, sự nghiệp có lao động hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ,
phục vthì phải kê khai logic với chi lương cho số lao động này; đối với đơn vị
sự nghiệp công lập có chi ơng từ nguồn thu sự nghiệp thì phải khai số viên
chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp).
1.8. Lao động phân theo ngạch công chức (A3.7.V - Phiếu Hành chính)
hoặc phân theo chức danh nghề nghiệp (A3.13.VI - Phiếu Sự nghiệp): căn cứ vào
ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp thực tế đã có để thống kê nên số lao
động phân theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp có thể nhỏ hơn tổng
số lao động có mặt.
1.9. Đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo:
- Số phòng học: 01 phòng học sử dụng cả ca sáng và ca chiều khi thống kê
vẫn chỉ tính là 01 phòng học.
- Diện tích phòng chức năng gồm diện tích phòng thchất, diện tích phòng
thư viện diện tích phòng thí nghiệm. Đối với trường hợp phòng đa năng
phòng chung cả thể chất, thư viện và thí nghiệm thì đơn vị phải phân bổ diện
ch chung để có được diện tích riêng về thể chất, thư viện và thí nghiệm.
1.10. Các khoản chi liên quan đến người lao động:
- Tổng số tiền phải trả cho người lao động (CC,VC và lao động hợp đồng)
phát sinh trong năm: Thống cả số tiền phải tra cho người lao động trong biên
chế và lao động hợp đồng.
- Tổng số tiền phải trả cho cán bộ công chức chỉ bao gồm cán bộ công chức
không bao gồm hợp đồng;
- Tổng số tiền phải trả cho lao động Hợp đồng thực hiện công vic chuyên
môn, nghiệp vụ chbao gồm lao động hợp đồng chuyên n, nghiệp vụ không
bao gồm biên chế và lao động hợp đồng thực hiện công việc h trợ, phục vụ.
- Tổng số tiền phải trả cho lao động Hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ
phục vụ chỉ bao gồm lao động hợp đng hỗ trợ, phục vụ không bao gồm biên chế
và lao động hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ.
1.11. Thông tin về tài sản:
- Số liệu thống kê chỉ tiêu “ Tổng tài sản” là giá trị còn lại của Tổng tài sản
(nguyên giá trừ đi giá trị hao n/khấu hao lũy kế) theo số liệu trong bảng cân
đối kế toán của Báo cáo tài chính được lập theo quy định; không phải tổng cộng
giá trị của các chỉ tiêu: i) tài sản cố định, ii) trị giá hàng tồn kho, iii) xây dựng cơ
bản dở dang. Vì vậy, về nguyên lý thì chỉ tiêu “Tổng tài sản” có thể lớn hơn hoặc
bằng giá trị tài sản cố định, nhưng thực tế tđa số các đơn vị điều tra đều
“Tổng tài sản” lớn hơn giá trị tài sản cố định.
4
- Đối với các cơ quan hành chính cấp xã đưc sắp xếp tổ chức bộ máy (sáp
nhập, hợp nhất, chia tách) thành lập tngày 01/7/2025. Việc tiếp nhận, quản
sử dụng tài sản công, lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách nhà
nước năm 2025 được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ
Tài chính. Vì vậy, việc thống kê số liệu cần căn cứ vàoo cáo tài chính, o cáo
quyết toán đã được lập theo quy định.
- Trong trường hợp đơn vị được cấp sử dụng tài sản nhưng không trực tiếp
quản lý tài sản, không hạch toán TSCĐ đó vào báo cáo tài chính thì đơn vị không
kê khai giá trị TSCĐ vào phiếu thu thập thông tin.
- Đối với TSCĐ hình như quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng
sáng chế phát minh, phần mềm....sẽ không phải trích khấu hao/hao mòn.
1.12. Thông tin về doanh thu, chi phí hoạt động của đơn vị năm 2025: đối
với các đơn vị không để chi phí hao mòn trong mục Chi phí của Báo o tài chính
nên khi đưa chi phí hao mòn trong năm slàm ảnh hưởng đến kết quả thặng
dư/thâm hụt của đơn vị. Vì vậy, trường hợp chỉ tiêu "Thặng dự/thâm hụt trong
năm - mã số 43" của đơn vị không hạch toán báo cáo có giá trị còn lại của tài sản
thì khi đưa chi phí hao mòn vào "Chi phí" chúng ta đưa đồng thời chi phí đó vào
chỉ tiêu "Điều chỉnh kết quả hoạt động- mã số 42". Đơn vị nào thuộc trường hợp
này phải ghi chú trên phần mềm để các Giám sát viên biết khi duyệt phiếu.
1.13. Thông tin về các sản phẩm của đơn vị trong năm 2025: nếu đơn vị chỉ
có 01 sản phẩm duy nhất thì không cần kê khai cột Chi phí hoạt động/SXKD.
1.14. Thông tin về sử dụng năng lượng:
- Chỉ kê khai 06 tháng cuối năm 2025;
- Điện sử dụng: tất cả các đơn vị có phát sinh chi phí tiền điện phải kê khai
điện sử dụng của đơn vị mình. Trường hợp, các đơn vị dùng chung trụ sở và tiền
điện do một đầu mối cơ quan/đơn vị chi trả thì thống kê theo số liệu phân bổ (có
thể phân bổ điện sử dụng theo đầu người...). Trường hợp đơn vị sử dụng điện
nhưng không phát sinh chi phí tiền điện do có cơ quan/đơn vị khác chi trả cho tất
cả các đơn vsử dụng chung trụ sthì đơn vcó thể kê khai chi phí tiền điện bằng
0 ghi chú tên quan/đơn vị chi trả trên phần mềm để các Giám sát viên biết
khi duyệt phiếu.
2. Chú ý khi sử dụng phần mềm
- Đơn vị tính: đơn vị tính của các chỉ tiêu trên phần mềm TRIỆU ĐỒNG.
Vì vậy, thống nhất lấy 01 số sau dấu phẩy.
Lưu ý: để đơn vgiám sát viên chú ý khi nhập hay xem các giá trquá
lớn, phần mềm sẽ cảnh báo màu vàng nếu:
+ Nhập giá trị trên 1.000 tỷ đối với Câu 9 Phiếu HC và Câu 15 Phiếu SN;
+ Đối với Phiếu SN: Câu 24, 28: cảnh báo nếu đơn vị nhập > 10 tỷ; Câu
15, 18, 29: cảnh báo nếu đơn vị nhập > 100 tỷ.
5
- Ghi chú đối với từng Tab thông tin (A1->A6, B C): phần mềm cung
cấp chức năng tương tác trên mỗi tab thông tin phiếu giữa đơn vkhai các
giám sát viên (thông qua biểu tượng hình tin nhắn ở góc phải bên dưới màn hình).
Thông tin tương tác được sắp xếp từ mới đến cũ.
3. Hướng dẫn về mã ngành sản phẩm (MÃ VCPA CẤP 5)
VCPA
cấp 5
Mô tả nhóm sản phẩm
(vật chất và dịch vụ) của đơn vị
Ghi chú
CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
84112
Dịch vụ quản lý nhà nước nói chung và kinh
tế tổng hợp
Cơ quan lập pháp và hành
pháp (trung ương, tỉnh,
xã) bao gồm cả: Văn
phòng UBND xã, Phòng
Kinh tế xã, Trung tâm
Phục vụ hành chính công
84111
Dịch vụ của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị
- xã hội
Các cơ quan Đảng +
TCCTXH
84120
Dịch vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực
y tế, giáo dục, văn hóa và các dịch vụ xã hội
khác (trừ môi trường và bảo đảm xã hội bắt
buộc) Phòng Văn hóa xã
84130
Dịch vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi
trường Phòng Kinh tế
84140
Dịch vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực
kinh tế chuyên ngành
Cục/Chi cục Quản lý thị
trường
65300 Dịch vụ bảo hiểm xã hội BHXH
84230 Dịch vụ an ninh, trật tự an toàn xã hội
Tòa án, VKS, cơ sở thuộc
TA, VKS
64110 Dịch vụ ngân hàng trung ương Ngân hàng Nhà nước
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGÀNH GIÁO DỤC
85110 Giáo dục nhà trẻ
85120 Giáo dục mẫu giáo
85210 Giáo dục tiểu học
85220 Giáo dục trung họcsở
85230 Giáo dục trung học phổ thông
6
VCPA
cấp 5
Mô tả nhóm sản phẩm
(vật chất và dịch vụ) của đơn vị
Ghi chú
85310 Đào tạo sơ cấp
85320 Đào tạo trung cấp
85330 Đào tạo cao đẳng
85410 Đào tạo đại học
85420 Đào tạo thạc sỹ
85430 Đào tạo tiến sỹ
85510 Giáo dục thể thao và giải trí
85520 Giáo dục văn hoá nghệ thuật
85590 Giáo dục khác chưa được phân vào đâu Trung tâm Chính trị
85600 Dịch vụ hỗ trợ giáo dục
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NGÀNH Y TẾ
86101 Hoạt động của các bệnh viện
86102
Hoạt động của các trạm y tế và trạm y tế
bộ/ngành
86201
Hoạt động của các phòng khám đa khoa,
chuyên khoa
86202 Hoạt động của các phòng khám nha khoa
86910 Hoạt động y tế dự phòng
86920
Hoạt động của hệ thống cơ sở chỉnh hình,
phục hồi chức năng
86990 Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu
CÁC ĐƠN VỊ KHÁC
71109
Hoạt động quản lý dự án các công trình xây
dựng
96300
Hoạt động dịch vụ phục vụ tang lễ và các
dịch vụ liên quan
Ban quản lý nghĩa trang
liệt sỹ
TRUNG TÂM CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG/DỊCH VỤ TỔNG HỢP
(đơn vị chọn mã sản phẩm theo hoạt động thực tế)
7
VCPA
cấp 5
Mô tả nhóm sản phẩm
(vật chất và dịch vụ) của đơn vị
Ghi chú
60100 Hoạt động phát thanh và phân phối âm thanh
93290 Hoạt động văn hóa, thể thao
84120
Hoạt động quản lý nhà nước trong các lĩnh
vực y tế, giáo dục, văn hóa và các dịch vụ xã
hội khác (trừ môi trường và bảo đảm xã hội
bắt buộc)
84130
Hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực
môi trường
84140
Hoạt động quản lý nhà nước trong các lĩnh
vực kinh tế chuyên ngành
91220 Hoạt động di tích lịch sử và di tích
72140
Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
trong lĩnh vực khoa học nông nghiệp
82300 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
74990
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công
nghệ khác còn lại chưa được phân vào đâu
70100 Hoạt động của trụ sở văn phòng Ban Quản lý chợ
Ban Chỉ đạo ĐTCSHCSN 2026 Trung ương hướng dẫn tới Ban Chỉ đạo các
cấp nghiên cứu triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện ớng mắc, khó
khăn thì phản ánh kịp thời về Ban Chđạo Điều tra CSHCSN Trung ương qua Vụ
Kế hoạch - Tài chính, Bộ Nội vụ (ông Đào Lâm Tùng, số điện thoại 0.904.771.268
Lê Thanh Nhàn, số điện thoại 0.902.102.914) đđược ớng dẫn./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thtrưởng Nguyễn Mạnh Kơng;
- Các đ/c thành viên Ban Ch đo TƯ (đ biết);
-c đ/c tnh viên Tổ thường trực (để biết);
- Bộ, quan ngang Bộ,c cơ quan ;
- UBNDc tỉnh, TP trực thuộc ;
- Sở Nội vục tỉnh, TP trực thuộc
- Gm sát viên TƯ (đ biết);
- Lưu: VT, V KHTC.
KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC
THỨ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Nguyễn Mạnh Khương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 4161/BNV-BCĐ của Ban Chỉ đạo Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp Trung ương về việc hướng dẫn xử lý một số nghiệp vụ phát sinh trong quá trình Điều tra cơ sở hành chính, sự nghiệp năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×