• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 12662/BC-BNV 2025 về tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2025

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 27/02/2026 15:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 12662/BC-BNV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Nguyễn Văn Hồi
Trích yếu: Tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT BÁO CÁO 12662/BC-BNV

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 12662/BC-BNV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 12662/BC-BNV PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NỘI VỤ
Số: /BC-BNV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2025
Thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực công tác cải cách hành chính của
Chính phủ, Bộ Nội vụ đã ớng dẫn, đôn đốc, theo dõi việc triển khai thực hiện
công tác cải cách hành chính của các bộ, ngành, địa phương và tổng hợp, định kỳ
báo cáo Chính phtheo quy định. Trên stổng hợp báo cáo của các bộ, ngành,
địa phương, Bộ Nội vụ báo cáo tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính
năm 2025 như sau:
I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Công tác chỉ đạo, quán triệt thực hiện cải cách hành chính (CCHC)
- Trong năm 2025, Chính phủ, Thủ ớng Chính phđã quan m chỉ đạo
1
các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện ng tác CCHC thường xuyên, toàn
diện, quyết liệt, nhiều đổi mới, có trọng tâm, trọng điểm, vừa tập trung tổ chức thực
hiện các chủ trương lớn của Đảng, vừa kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh
từ thực tiễn bảo đảm yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ trước mắt và chiến lược lâu dài
với một số trọng tâm, nổi bật là: (1) Thực hiện việc sắp xếp, tinh gọn cấu tổ chc
của Chính phủ, tổ chc bộ máy bên trong của các bộ, ngành, bảo đảm hoạt động
hiệu quả, thông suốt; tổ chc lại đơn vị hành chính (ĐVHC) các cấp, xây dựng mô
hình tchức chính quyền địa phương 02 cấp; (2) đổi mới công tácy dựng thi
hành pháp luật; (3) đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (TTHC), cải thiện môi
trường đầu tư, kinh doanh, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số. Để thực hiện
thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 và mục tiêu
tăng trưởng 02 con số, Chính phủ đã xác định chủ đề điều hành năm 2025 là “Kỷ
ơng trách nhiệm; chủ động kịp thời; tinh gọn hiệu quả; tăng tốc bứt phá”.
- Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ đã tổ chức Phiên họp thứ chín trực tuyến
với 63 địa phương, ngày 15/01/2025 để đánh gkết quả CCHC năm 2024, kết quả
thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ, đồng
thời thảo luận, đề xuất nhiệm vụ CCHC trọng tâm năm 2025. Chính phủ đã thành
lập Ban Chỉ đạo
2
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số Đề án 06 (gọi tắt Ban Chỉ đạo); trên sở đó, Trưởng Ban Chỉ đạo đã ban
1
Ni bt : Ngh quyết s 66.1/2025/NQ-CP ngày 18/7/2025 quy định x lý khó khăn, ng mc v vic lp mới, điều chnh
phê duyt quy hoạch phân khu đối vi khu vực hình thành đô thị khi thc hin sp xếp ĐVHC các cấp t chc chính
quyn địa phương 02 cấp; Ngh quyết s 268/NQ-CP ngày 31/8/2025 v tình hình trin khai thc hin vn hành hình
chính quyn địa phương 02 cấp; Quyết định s 1569/QĐ-TTg ngày 20/7/2025 ban hành Kế hoch trin khai thc hin các ngh
quyết ca Quc hi, UBTVQH v vic sp xếp ĐVHC cp tnh, cấp xã năm 2025,…
2
Quyết định s 929/QĐ-TTg ngày 15/5/2025.
12662
26
12
2
hành Quy chế tổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo
3
; Kế hoạch hoạt động năm
2025 của Ban Chỉ đạo
4
, kiện toàn thành viên Ban Chỉ đạo. Đến nay, Ban Chỉ đạo
đã tổ chc 05 Phiên họp để đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kết quả thực hiện Đề
án 06 kết quả thc hiện CCHC. Thng Chính phủ - Trưởng Ban Chỉ đạo đã
chtrì Hội nghị kết 1 năm triển khai Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghquyết số 57-NQ/TW, 5 năm thực hiện Chương trình tổng thể CCHC
nhà nước, 4 năm triển khai Đề án 06
5
nhằm đánh giá tình hình, kết quả triển khai
năm 2025, nhìn lại giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng quan điểm, mục tiêu,
phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cho năm 2026 và thời gian tới; theo
chức năng, nhiệm vụ được giao, Bộ Nội vụ đã báo cáo đánh giá kết quả thc
hiện công tác CCHC, trình bày tại các phiên họp của Ban Chỉ đạo và Hội nghị sơ
kết, qua đó kịp thời định hướng, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai các
nhiệm vụ CCHC trọng tâm. Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Tổ trưởng Tổ Công tác CCHC
(Tng tác) đã ban hành Quy chế hoạt động của Tổ ng tác
6
để thống nhất tham
u, chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ CCHC.
- Thực hiện nhiệm vụ quan thường trực CCHC của Chính phủ, Bộ Nội
vụ đã chủ động, tích cực hướng dẫn
7
, đôn đốc, theo dõi tình hình, kết quả triển
khai công tác CCHC của các bộ, ngành, địa phương; thường xuyên theo dõi, tiếp
nhận tích cực xử những phản ánh, kiến nghị (PAKN), đặc biệt nhng
PAKN về CCHC. Từ ngày 01/01/2025 đến ngày 18/12/2025, Bộ đã tiếp nhận, gii
quyết 907/1041 PAKN, ng khai kết quả xử lý trên Hệ thống thông tin tiếp nhận,
xử kiến nghị kết quả giải quyết TTHC. Thực hiện tiếp nhận giải quyết
400/518 PAKN và công khai kết quả xtrên Hệ thống thông tin hỏi đáp về hot
động chính quyền địa phương 02 cấp phân cấp, phân quyền, phân định thẩm
quyền. Cùng với đó, Bộ Nội vụ đã chủ trì triển khai các hoạt động sơ kết 05 năm
(giai đoạn 2021 - 2025) thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai
đoạn 2021 - 2030
8
, đề xuất nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đẩy mạnh CCHC nhà
ớc giai đoạn 2026 - 2030; phân công các bộ, ngành, địa phương xây dựng báo
cáo chuyên đề; hướng dẫn thực hiện công tác thi đua khen thưởng đối với các tập
thể, nhân thành tích xuất sắc trong công tác CCHC. Kết quả tổng hợp cho
thấy, giai đoạn 2021 - 2025 đã đạt được những thành tựu vượt bậc, hoàn thành
22/30 mục tiêu đến năm 2025 thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước
giai đoạn 2021 - 2030. Các lĩnh vực tỷ lệ hoàn thành cao nhất cải cách thể
3
Quyết định s 96/QĐ-BCĐCP ngày 05/7/2025.
4
Quyết định s 126/QĐ-BCĐCP ngày 11/9/2025.
5
Hi ngh t chc vào ngày 18/12/2025.
6
Quyết định số 01/QĐ-TCTCCHC ngày 16/7/2025.
7
Gm: Công văn số 136/BNV-CCHC ngày 07/3/2025 v vic rà soát, hp nht kế hoch và thc hin chế độ báo cáo công tác
ci cách hành chính; ng dn s 2568/HD-BNV ngày 19/5/2025 ca B Ni v ng dẫn Khen thưởng các tp th,
nhân có thành tích xut sc trong công tác cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2025; ng văn số 4625/BNV-CCHC
ngày 02/7/2025 v vic xây dng kế hoch ci cách hành chính thc hin chế độ báo cáo định kỳ; Công văn số 12094/BNV-
CCHC ngày 15/12/2025 v việc hướng dn trin khai Đề án xác định Ch s ci cách hành chính; Ngày 09/12/2025, B Ni v
t chc Hi ngh tp huấn tăng cường năng lực đội ngũ cán b, công chc thc hiện công tác CCHC năm 2025 ca các b,
ngành, địa phương (trc tiếp kết hp trc tuyến).
8
Quyết định s 145/QĐ-BNV ngày 03/3/2025 ban hành Kế hoạch kết 05 năm thực hiện Chương trình tổng th ci cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
3
chế cải cách tchức bmáy, minh chứng cho sự quyết liệt và đồng bộ trong
chđạo ttrung ương tới chính quyền địa phương các cấp. Việc ban hành thể chế,
chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) tạo nền tảng, sắp xếp tinh
gọn bmáy và đầu mạnh mẽ vào hạ tầng Chính phđiện tử, Chính phủ số đã
tạo ra những thay đổi mang tính đột phá trong giai đoạn 2021 - 2025.
- Trong năm 2025, Bộ Nội vụ đã chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa
phương tchức triển khai chấm điểm, thẩm định khảo sát hơn 50.000 phiếu
các nhóm đối tượng để phục vụ xác định Chỉ số CCHC năm 2024 của các bộ, cơ
quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Chỉ số PAR
INDEX); ch trì, phối hợp với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam các quan
liên quan thực hiện khảo sát hơn 36.500 người dân trên phạm vi cả ớc để đo
ờng, xác định Chshài lòng của người dân đối với sự phục vụ của quan
hành chính nhà ớc năm 2024 (Ch số SIPAS). Kết quả các chỉ số nêu trên đã
được Bộ Nội vụ công bố tại Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3/2025. Theo
kết qucông bố, Chỉ sSIPAS năm 2024 trung bình cớc đạt 83,94%, tăng
1,28% so với năm 2023; Chsố PAR INDEX năm 2024 của các bộ đạt giá trị
trung bình 84.43%, tăng 0.05% so với năm 2023; các tnh đạt trung bình 88,37%,
cao hơn 1,39% so với năm 2023. Căn cứ vào các kết qucông bố, các bộ, địa
phương đã tổ chức phân tích, đánh giá, xác định hạn chế, nguyên nhân trin
khai các biện pháp khắc phục, giúp nâng cao hiệu quả CCHC tại cơ quan, đơn vị,
địa phương mình. Tiếp theo đó, thực hiện chỉ đạo của Thủ ớng Chính phủ, Bộ
Nội vụ đã ban hành Đề án
9
“Xác định Chỉ số CCHC của các bộ, quan ngang
bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” (thay thế cho Đề án cũ); ban
hành các kế hoch
10
, văn bản hướng dẫn, tổ chức tập huấn để triển khai các hoạt
động xác định Chỉ số CCHC năm 2025 và Chỉ số SIPAS năm 2025.
- Công tác CCHC được các bộ, ngành, địa phương quan tâm, ch đạo quyết
liệt, đồng bộ, toàn diện, bám sát mục tiêu, nội dung CCHC theo chỉ đạo của Chính
phủ, Thủ ớng Chính phủ. Trong năm 2025, các bộ, ngành, địa phương đã ban
hành tổng số 4.424 văn bản để chđạo, đôn đốc, quán triệt triển khai công tác
CCHC; trong đó, các bộ, ngành đã ban hành 756 văn bản, các địa phương đã ban
hành 3.668 văn bản; các bộ, ngành đã đề ra 721 nhiệm v; UBND các tỉnh, thành
phđã đra 1.632 nhiệm vụ. Theo thống kê, tổng hợp từ báo cáo của các bộ,
ngành, địa phương, đến ngày 22/12/2025, các bộ, ngành Trung ương đã hoàn
thành 665/721 nhiệm vụ, đạt tỷ lệ 92,23% so với kế hoạch, thấp hơn 4,91% so
với cùng knăm 2024 (năm 2024 đạt 97,14%); UBND các tỉnh, thành phố đã
hoàn thành 1.498/1.632 nhiệm vụ, đạt tỷ lệ 91,79% so với kế hoạch đề ra, thấp
hơn 5,64% so với cùng kỳ năm 2024 (năm 2024 đt 97,43%).
2. Công tác thông tin, tuyên truyền, kiểm tra CCHC
- Về công tác thông tin, tuyên truyền CCHC: Trong năm 2025, các b,
9
Quyết đnh s 1187/QĐ-BNV ngày 15/10/2025 ca B trưởng B Ni v phê duyệt Đề án “Xác đnh Ch s ci cách hành
chính ca các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tnh, thành ph trc thuộc Trung ương”.
10
Quyết định s 1223/QĐ-BNV ngày 23/10/2025 ca B trưởng B Ni v ban hành Kế hoch triển khai xác định Ch s ci
cách hành chính năm 2025 của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tnh, thành ph trc thuộc Trung ương.
4
ngành, địa phương đã quan tâm, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền CCHC
với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, nội dung thiết thực, qua đó đã tạo sự
thống nhất vnhận thức, nâng cao tinh thần trách nhiệm, chđộng của các
quan, đơn vị và từng cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) trong tchức triển
khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC của bộ, ngành, địa phương. Nội dung tuyên
truyền tập trung vào những vấn đề trọng tâm cải cách đang triển khai, kịp thời
truyền tải những định hướng, chỉ đạo mới và kết qunổi bật về CCHC trong từng
lĩnh vc, đặc biệt cuộc cách mạng về sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị, tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Hình thức thông tin, tuyên
truyền CCHC đã được các bộ, ngành, địa phương đổi mới, gắn với ứng dụng công
nghệ hiện đại, trí tunhân tạo (AI), mạng hội,... giúp đa dạng hóa, nâng cao
chất lượng, hiệu quả của công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC. Đài Truyền
hình Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền CCHC, trong năm 2025 đã thực
hiện hơn 12 phóng sự chuyên đề CCHC, hơn 25 tin bài chuyên đề về CCHC, một
số chương trình, phóng sự slan tỏa mạnh mẽ, thu hút sự quan tâm, theo dõi
của đông đảo người dân, doanh nghiệp. Trang thông tin điện tử CCHC nhà nước
của Bộ Nội vụ (http://caicachhanhchinh.gov.vn) đã đăng tải hơn 300 tin/bài, hơn
750 Infographic, 01 video liên quan đến lĩnh vực CCHC. Bản tin điện tử CCHC
của Bộ Nội vụ đã phát hành 48 bản tin được gửi đến hơn 8.000 địa chthư điện tử
(email) của lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương, lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực
thuộc đội ngũ công chức chuyên trách CCHC tại các bộ, ngành, địa phương;
đồng thời đăng tải trên Trang thông tin điện tử CCHC nhà nước và trên nền tng
mạng hội Zalo OA - Bộ Nội vụ. Tạp chí Tổ chức nhà nước Lao động đã
đăng tải hơn 100 tin/bài về lĩnh vực CCHC. Báo Dân trí đã kịp thời tuyên truyền
chtrương, chính sách, quy định về CCHC của Chính phủ, những kết quả nổi bật
trong cải cách TTHC gắn với chuyển đổi số, xây dựng chính quyền điện tử, chính
quyền số, hướng đến mục tiêu phục vụ người dân doanh nghiệp, lan tỏa các
điển hình tiên tiến, gương tập thể cá nhân tiêu biểu trong triển khai CCHC, qua
đó tạo hiu ứng tích cực trong hội,… với hình thức thhiện phong phú, hiện
đại. Theo thống
11
, trong năm 2025, các đa phương đã thực hiện hơn 15.000
phóng sự, tin bài chuyên đề thông tin, tuyên truyền về CCHC; tổ chức hơn 70 hội
nghị, tọa đàm và cuc thi tìm hiểu về CCHC.
- Về công tác kiểm tra CCHC: Bộ Nội vụ - quan thường trực CCHC của
Chính phủ đã ban hành Kế hoạch kiểm tra
12
công tác CCHC năm 2025 thực hiện
kiểm tra tại các tỉnh: ng n, Gia Lai, Mau; các bộ, các tỉnh thuộc đối tượng
kiểm tra năm 2025 tổ chức tự kiểm tra báo cáo gửi về Bộ Nội vụ theo quy
định. Các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố đã chủ động triển khai thực hiện kiểm tra
CCHC thuộc phạm vi quản lý theo kế hoch kiểm tra CCHC năm 2025 (ban hành
Kế hoạch kiểm tra riêng hoặc lồng ghép trong Kế hoạch CCHC năm 2025) được
ban hành. Một số địa phương đã lồng ghép kiểm tra CCHC với kiểm tra công vụ,
kiểm tra việc tổ chức, vận hành chính quyền địa phương 02 cấp từ 01/7/2025, nhằm
11
Theo d liu thng kê, o o ca c địa phương trên Hệ thống thông tin o o định k ca B Ni vụ, tính đến ngày 21/12/2025.
12
Quyết định s 622/QĐ-BNV ngày 19/6/2025 ca B trưng B Ni v v vic ban hành Kế hoch kim tra công tác ci cách
hành chính năm 2025 của B Ni v.
5
kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc tại các xã, phường;
xử lý, chỉ đạo xử lý và kiến nghxử đối với các vấn đề tồn tại, hạn chế phát hiện
qua kiểm tra; chấn chỉnh, xử nghiêm các hành vi vi phạm kỷ luật, kỷ cương hành
chính, p phần nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ CCHC. Trong năm 2025,
các bộ, ngành đã tiến hành kiểm tra tại 161 cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc; qua
đó, kịp thời xử chỉ đạo xử đối với 209/209 vấn đề tồn tại, hạn chế phát hiện
qua kiểm tra, đạt tỷ lệ 100%. Các địa phương đã tiến hành kiểm tra tại 848 quan,
đơn vị; qua đó, kịp thời xử chỉ đạo xử đối với 1.040/1.188 nhóm vấn đề tồn
tại, hạn chế phát hiện qua kiểm tra, đạt tỷ lệ 87,54%.
II. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Cải cách thể chế
- Về ng tác xây dựng tổ chức thi hành pháp luật: Đảng, Quốc hội,
Chính phủ luôn xác định thể chế vai trò quyết định, một trong ba đột phá
chiến lược thúc đẩy phát triển kinh tế - hội, tạo lập môi trường kinh doanh bình
đẳng, minh bạch, đảm bảo sổn định, thịnh vượng, đồng thời đòi hỏi phải hoàn
thiện liên tục để gỡ bỏ rào cản và thích ứng với yêu cầu mới, góp phần xây dựng
nhà nước kiến tạo. Ban Chỉ đạo Trung ương vhoàn thiện thể chế, pháp luật đã
tổ chc 02 Phiên họp
13
đchđạo tiếp tục hoàn thiện thể chế, quyết liệt tháo gỡ
các đim nghẽnquy định pháp luật, nhằm tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển
đất nước trong giai đoạn mới. Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ đã quan tâm, chỉ
đạo sát sao đối với công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, trên sở
quán triệt triển khai Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị
về đổi mới công tác xây dựng thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất
ớc trong knguyên mới, ưu tiên nguồn lực cho công tác xây dựng pháp luật và
chuyển từ "quản lý bằng pháp luật" sang "kiến tạo thể chế phát triển".
Trong năm 2025, Chính phủ đã trình Quốc hội thông qua 89 lut, tăng 60
luật so với năm 2024; các bộ, ngành đã tham mưu, trình Chính phủ ban hành 353
nghị định, tăng 198 nghđịnh so với năm 2024 và ban hành theo thẩm quyền 898
thông tư, tăng 402 thông so với năm 2024. Hội đồng nhân dân (HĐND)
UBND cấp tỉnh đã ban hành 5.654 VBQPPL, tăng 1.192 VBQPPL so với năm
2024 (năm 2024, HĐND UBND cấp tỉnh đã ban hành 4.462 VBQPPL), qua đó
tiếp tục hoàn thiện thể chế của nền hành chính, kịp thời thích ứng, điều chỉnh hiệu
quả các mối quan hệ kinh tế - xã hội.
- Công tác tổ chức theo dõi thi hành pháp luật: Thớng Chính phủ đã
ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm,
liên ngành năm 2025
14
, xác định 05 lĩnh vực trọng tâm, ưu tiên là: (i) Lĩnh vực
thủy sản; (ii) lĩnh vực tài nguyên - môi trường; (iii) lĩnh vực lâm nghiệp; (iv) lĩnh
vực phòng cháy chữa cháy; (v) lĩnh vực an sinh xã hội. Bên cạnh đó, Thủ ng
Chính phủ đã phê duyệt Đề án
15
“Ứng dụng công nghệ số trong việc tiếp nhận, xử
13
T chc vào các ngày: 05/6/2025; 17/12/2025.
14
Quyết định s 127/QĐ-TTg ngày 15/01/2025 ca Th ng Chính ph ban hành Kế hoch theo dõi tình hình thi hành pháp
luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2025.
15
Quyết định s 244/QĐ-TTg ngày 05/02/2025 ca Th ng Chính ph.
6
phản ánh, kiến nghvề VBQPPL”; Đề án “Chuyển đổi strong công tác ph
biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL)”
16
, theo đó đổi mới mạnh mẽ công c
PBGDPL theo định hướng chuyển đổi số, nhằm giảm chi phí, tiết kiệm nguồn lực,
đưa thông tin pháp luật đến với người dân, doanh nghiệp một cách nhanh chóng,
kịp thời. Cổng Pháp luật quốc gia chính thức khai trương đưa vào vận hành,
tích hợp nhiều chức năng cốt lõi, tiện ích thông minh đhỗ trtra cứu, giải đáp
các vấn đề pháp luật cho người dân, doanh nghiệp.
- Về kiểm tra, soát VBQPPL: Trong năm 2025, Bộ pháp đã tiếp nhận,
phân loại
17
2.396 VBQPPL (gồm 229 văn bản của các bộ, quan ngang bộ; 2.167
văn bản của HĐND và UBND cấp tnh); đã kiểm tra và kết luận, kiến nghị xử
đối với 64 văn bản quy định trái pháp luật về thẩm quyền, nội dung (11 văn
bản của bộ, 53 văn bản của HĐND và UBND cấp tỉnh ban hành)
18
. Trong đó, tiến
hành kiểm tra văn bản do các bộ, quan ngang bộ chính quyền cấp tỉnh ban
hành theo 03 chuyên đề, gồm: (i) VBQPPL về liên quan đến việc thực hiện chính
sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; (ii) VBQPPL liên quan đến quản lý, sử dụng
CBCCVC phục vụ mục tiêu phát triển nguồn nhân lực; (iii) VBQPPL liên quan
đến lĩnh vực khoa học và công ngh. Tchức các đoàn công tác vkiểm tra văn
bản liên ngành và theo địa bàn tại các Bộ (Bộ Khoa học Công nghệ; Bộ Công
Thương), các tỉnh, thành phố (Sơn La, Điện Biên, TP. Hà Nội).
Kết quả rà soát các VBQPPL chịu sự tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ
máy các kiến nghị, đề xuất theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước: 3.422 văn bản do các quan
Trung ương ban hành 7.833 văn bản của chính quyền địa phương ban hành chịu
sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp tổ chức bộ máy
19
. Bộ Tư pháp tiếp tục thực
hiện ng tác soát VBQPPL thuộc lĩnh vực quản nhà nước của các bộ, quan
ngang bộ; Tổ ng tác của Thủ ớng Chính phủ về soát VBQPPL đã chđạo
tích cực triển khai, kịp thời phát hiện những vướng mắc, bất cập, mâu thuẫn, chồng
chéo, để từ đó đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, giúp hoàn thiện hệ
thống pháp luật, tháo gỡ khó khăn cho người dân, doanh nghip. Trong năm 2025
20
,
các bộ, ngành đã tổng hợp được 1.798 VBQPPL cần phải xử sau soát (sửa đổi,
bổ sung, thay thế hoặc công bố hết hiệu lực), tăng 653 văn bản so với ng kỳ năm
2024, đến nay đã xử lý xong 444 văn bản, đạt tỷ lệ 24,69%. Tại địa phương, trên
sở kết quả kiểm tra, rà soát đã tổng hợp được 8.072 VBQPPL cần phải xử sau
rà soát (sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc công bố hết hiệu lực), tăng 4.436 n bản
so với cùng kỳ năm 2024, đến nay đã xử lý xong 7.107 n bản, đạt tỷ lệ 88,05%.
Theo đó, các VBQPPL nội dung chồng chéo, mâu thuẫn hoặc trái quy định pháp
luật đã được kịp thời phát hiện thông qua công tác kiểm tra, rà soát VBQPPL, trên
16
Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ ớng Chính phủ.
17
S liu tính t 22/12/2024 đến 14/12/2025.
18
Trong đó có kết qu kiểm tra văn bản do các b cơ quan ngang bộ và chính quyn cp tỉnh ban hành theo 03 chuyên đề; kết
qu kiểm tra văn bản theo địa bàn và kết qu kim tra văn bản của các Đoàn kiểm tra liên ngành.
19
Báo cáo s 287/BC-BTP ngày 16/6/2025 ca B Tư pháp.
20
Theo d liu thng kê, báo cáo ca các bộ, ngành, địa phương trên Hệ thống thông tin báo cáo đnh k ca B Ni v, tính
đến ngày 20/12/2025.
7
sở đó, các bộ, ngành, địa phương đã tham mưu, chỉ đạo sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ,
thay thế theo thẩm quyn hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết đnh.
2. Cải cách TTHC
Trong năm 2025, công tác cải cách TTHC được Chính phủ, Thủ ng
Chính phủ quan tâm, chỉ đạo quyết liệt, với các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể đối vi
các bộ, ngành, địa phương để triển khai thực hiện
21
. Chính phủ đã ban hành Ngh
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa
TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026, trong đó
xác định mục tiêu cắt giảm, đơn giản a TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh bảo đảm bãi bít nhất 30% điều kiện đầu kinh doanh không cn
thiết; giảm ít nhất 30% thời gian giải quyết của các TTHC, 30% chi phí tuân thủ
TTHC; ban hành Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt
giảm, đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu. Hoàn thiện, nâng cấp Cổng Dịch vụ
công quốc gia (DVCQG), các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp
tỉnh, bảo đảm phát triển Cổng DVCQG trthành đim “một cửa sốduy nhất,
cung cấp các dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) tập trung của quốc gia; đẩy mạnh
thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính; chấn chỉnh kỷ cương,
tăng cường trách nhiệm, khắc phục hạn chế, tạo lập môi trường đầu kinh doanh
thuận lợi cho doanh nghiệp
22
.
Theo báo cáo ca B Tư pháp
23
, đến ngày 15/12/2025, tng s TTHC trên
phm vi toàn quc là 5.896 TTHC, trong đó số ợng TTHC do các quan Trung
ương ban hành là 5.501 TTHC
24
; s ng TTHC do địa phương ban hành 395
TTHC
25
. Có 1.800 TTHC
26
vi 2.991
27
thành phn h được đề xut khai thác
đưc t sở d liu (CSDL), trong đó, đ xuất hơn 500 trường thông tin khai
thác t 86 CSDL. Các bộ, quan ngang b đã rà soát, thống kê các trưng thông
tin, d liu thuc CSDL quc gia, CSDL chuyên ngành, theo đó, tng s 1.740
trường thông tin, thuc 21 CSDL đã sẵn sàng chia s.
Theo tổng hợp tbáo cáo của Văn phòng Chính phủ
28
Cổng DVCQG,
một số kết quả chủ yếu của công tác cải cách TTHC như sau:
21
Ni bt là: Ngh quyết s 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 ca Chính ph v nhng nhim v, gii pháp ch yếu ci thin môi
trường kinh doanh, nâng cao năng lc cnh tranh quốc gia năm 2025; Quyết định s 240/QĐ-TTg ngày 04/02/2025 ca Th
ng Chính ph ban hành Kế hoch ci cách TTHC trọng tâm năm 2025; Quyết định s 08/QĐ-TCTCCTTHC ngày
15/01/2025 ban hành Kế hoch hoạt động năm 2025 của T công tác ci cách TTHC ca Th ng Chính phủ; Công điện s
90/CĐ-TTg ngày 17/6/2025 v bảo đảm thc hin TTHC thông sut, hiu qu, không b gián đoạn khi sp xếp ĐVHC và trin
khai hình chính quyền địa phương 02 cấp; ng đin s 187/CĐ-TTg ngày 04/10/2025 v kim soát cht ch, tp trung ct
giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kin kinh doanh thc hin TTHC không ph thuc o địa gii hành chính; ng đin s 201/-
TTg ngày 22/10/2025 v vic tp trung soát, ct gim, đơn giản hóa TTHC da trên d liu,…
22
ng điện s 63/CĐ-TTg ny 12/5/2025.
23
Báo cáo s 788/BC-BTP ngày 20/12/2025.
24
Gm: (i) 3.098 TTHC thuc thm quyn gii quyết ca cp B; (ii) 2.003 TTHC thuc thm quyn gii quyết ca cp tnh; (iii)
371 TTHC thuc thm quyn gii quyết ca cp (iv) 53 TTHC thuc thm quyn gii quyết của cơ quan khác.
25
22 địa phương ban hành TTHC đặc thù hoặc quy định chi tiết hoặc để thực hiện phân quyền, phân cấp. gồm: (i) 313 TTHC
thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh; (ii) 82 TTHC thuộc thẩm quyền gii quyết của cấp xã.
26
Đã bao gồm 794 TTHC đượcc định trong Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP. Gồm 1.688 TTHC do các cơ quan Trung ương ban
nh 112 TTHC do địa phương ban nh.
27
Trong đó: 2.850 thành phần hồ sơ thuộc 1.688 TTHC do bộ, ngành ban hành; 141 tnh phân hồ sơ thuộc 112 TTHC do địa
phương ban hành.
28
Báo cáo s 11984/BC-VPCP ngày 05/12/2025 của Văn phòng Chính phủ v tình hình, kết qu ci cách TTHC tháng 11/2025.
8
- Về triển khai Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ:
Đến nay, Thng Chính phủ đã pduyệt Phương án cắt giảm TTHC, điều kin
kinh doanh (ĐKKD) thuộc phạm vi quản của 14 Bộ, quan. Tổng số TTHC sẽ
cắt giảm, đơn giản hóa 3.071/4.888 TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh (62,8%); cắt gim 2.269/6.974 ĐKKD thuộc ngành, nghề đầu tư, kinh doanh
có điều kiện (32,5%); Thời gian giải quyết TTHC dự kiến sẽ cắt giảm là
29.177/89.435 ngày (32,7%) và cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC khoảng 48,6/120
nghìn tỷ đồng/năm (40,5%). Tính đến ngày 01/12/2025, các bộ, quan đã sửa
đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành các VBQPPL
để thực hin đơn giản hóa 868 TTHC, bãi bỏ 260 TTHC và cắt giảm 232 ĐKKD.
Theo đó, các Bộ, ngành đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết TTHC đạt 9,54%,
cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC đạt 20,41%, cắt giảm ĐKKD đạt 3,46%.
- Về phân cấp trong giải quyết TTHC:
+ Thực hiện Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022 của Thủ ớng
Chính phủ phê duyệt phương án phân cấp 699 TTHC
29
, đến nay đã hoàn thành
phân cấp 490/699 TTHC tại 101 VBQPPL
30
t 70%).
+ Thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban thư, Chính phủ, Thớng
Chính phủ về việc sắp xếp ĐVHC các cấp xây dựng hình tchức chính
quyền địa phương 02 cấp, tính đến nay đã 741 TTHC được phân cấp, phân
quyền từ Trung ương cho địa phương giải quyết; bãi bỏ 298 TTHC thuộc phạm vi
quản lý; phân định thẩm quyền giải quyết 346 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
của cấp huyện cho cấp tỉnh 13 TTHC, cấp 262 TTHC, bãi bỏ 71 TTHC. Như
vậy, tổng số TTHC đã phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền cho cấp tỉnh
748 TTHC, cấp xã là 268 TTHC.
- Về cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ: Đến nay, Thớng Chính phủ
phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa 163 TTHC nội bộ của 08 bộ
31
, đã
thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa đối với 38/163 TTHC. Bên cạnh đó,
các bộ đã chủ động cắt giảm, đơn giản hóa 114 TTHC nội bộ trên một số lĩnh
vực
32
. Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả thực thi công vụ, bảo
đảm công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình của CBCCVC.
- Về thực hiện 19 Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa TTHC,
giấy tờ công dân liên quan đến quản dân : Tính đến nay, các bộ, quan
đã cắt giảm, đơn giản hóa 1.055/1.084 TTHC, tại 298 VBQPPL
33
, đạt 97%; còn
29 TTHC tiếp tục cắt giảm, đơn giản hóa ti 14 VBQPPL.
- V thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định, TTHC liên
quan đến Phiếu lịch pháp theo Quyết đnh s 498/QĐ-TTg ngày 11/6/2024
29
Chiếm t l 13,47% trên tng s TTHC được rà soát vi 232 VBQPPL cn sửa đổi, b sung trong giai đoạn 2022 2025.
30
Gm: 02 Lut, 44 Ngh định, 03 Quyết định của TTgCP, 52 Thông tư.
31
Gm các b: Công Thương, Giáo dục Đào tạo, Khoa hc Công ngh, Quốc phòng, Tài chính, Văn a, Thể thao
Du lch, Xây dng, Y tế.
32
N: Đầu tư công, ODA, thi đua khen thưởng, qun cán b, công chc, qun , điều nh cnh sách đin ng, công tác dân tc....
33
Gm: 08 Lut, 67 Ngh định, 02 Quyết định ca Th ng Chính phủ, 221 Thông tư.
9
ca Th ng Chính ph: Tính đến nay, 07 bộ, quan
34
đã thực thi phương
án ct giảm, đơn gin hóa 66/108 TTHC liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp, đt
61%; 05 b
35
chưa thực thi phương án theo Quyết định ca Th ng Chính ph.
Tng s còn 42 TTHC cn phi tiếp tc thc thi ti 22 VBQPPL
36
.
- V s hóa h sơ, giải quyết TTHC: T l s hóa h sơ, kết qu gii quyết
TTHC ti các bộ, ngành đạt 38,76%; địa phương đt 82,35%, t l này ti b,
ngành gim 32,8% địa phương tăng 22,07% so vi thời điểm cùng k năm
2024. T l h cấp kết qu bản điện t có giá tr pháp lý để tái s dng ti các
bộ, ngành đạt 42,49%; địa phương đt 82,67%, so vi thời điểm cùng k m
2024, t l này gim 29,07% ti bộ, ngành tăng 23,41%. T l khai thác, s
dng li thông tin d liu s hóa ti các bộ, ngành đạt 1,72%; địa phương đạt
93,68%, gim 0,43% ti bộ, ngành và tăng 68,65% so vi cùng k năm 2024.
- Về công bố, công khai TTHC: Từ ngày 01/01/2025 đến ngày 22/12/2025,
các bộ, ngành, địa phương đã soát, ban hành 7.240 quyết định công bố TTHC
sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý; đồng thời, công khai,
cập nhật danh mục và nội dung TTHC thuộc phạm vi quản lý trên Cổng DVCQG
các kênh thông tin khác theo quy định, tạo thuận lợi cho người dân, doanh
nghiệp tra cứu, tìm hiểu và thực hiện TTHC.
- Về vận hành Cổng DVCQG: Việc soát, cấu trúc lại quy trình TTHC,
tích hợp vào Cổng DVCQG, tăng cường kết nối, thanh toán trực tuyến, tạo thuận
lợi cho người dân, doanh nghiệp tiếp tục được các bộ, ngành, địa phương quan
tâm chỉ đạo thực hiện. Theo thống tại thời điểm ngày 21/12/2025, 3.403
TTHC cung cấp trực tuyến trên Cổng DVCQG gồm 1.392 thtục của người dân
(trong đó có 694 TTHC đã cung cấp DVCTT toàn trình), 2.011 th tục của doanh
nghiệp (trong đó 1.088 TTHC đã cung cấp DVCTT toàn trình); gần 637
triệu hồ đồng bộ trạng thái xlên Cổng DVCQG; hơn 94 triệu hồ trực
tuyến thực hiện qua Cổng DVCQG.
- Trong năm 2025, các bộ, ngành, địa phương đã quan tâm chỉ đạo thực hiện,
bảo đảm vận hành thông suốt Bộ phận Một cửa các cấp trong quá trình thực hiện
sắp xếp tổ chức bộ máy, tổ chức mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Chính
ph đã ban hành Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện
TTHC theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa Cổng
DVCQG, kịp thời đáp ứng u cầu của việc tổ chức hình chính quyền địa
phương 02 cấp; quy định mới về tổ chức, hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh, cấp theo hướng gần dân, phục vụ công dân tốt hơn; đẩy
mạnh thực hin TTHC không phụ thuộc vào địa giới nh chính. Đến nay, 32/34
địa phương thành lập 3.139 trung tâm phục vụ nh chính ng (TTPVHCC) cấp
xã; 02 địa phương gồm: Thành phố Hà Nội và tỉnh Quảng Ninh vận hành theo mô
hình TTPVHCC một cấp và tổ chức các chi nhánh hoặc điểm phục vụ hành chính
34
07 bộ, cơ quan gồm: Ngoi giao, Khoa hc và Công ngh, Y tế, Tư pháp, Nội v, Tài chính, Ngân hàng Nhà c Vit Nam.
35
05 b gm: Công an, Quc phòng, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lch, Xây dng.
36
Gm: 02 Lut, 14 Ngh định, 06 Thông tư.
10
công
37
. Tổng số nhân sự tại các TTPVHCC cấp của 32 địa phương 24.382
người
38
; trung bình mt TTPVHCC cấp được bố trí 06 nhân sự chuyên trách.
Công tác tiếp nhận, giải quyết TTHC theo hình chính quyền địa phương 02 cấp
dần đi vào ổn định. Theo báo cáo của các bộ, ngành, địa phương, năm 2025 kết quả
giải quyết hồ sơ TTHC tỷ lệ hồ giải quyết đúng hạn tiếp tục duy trì mức
cao, bình quân cả nước đạt 98,61%; trong đó, tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn của
các bộ, quan Trung ương đạt 99,28%; tỷ lệ hồ giải quyết đúng hạn của các
quan chuyên môn cấp tỉnh đạt 97,43%; UBND cấp đạt 99,12%. Bên cạnh
đó, 34/34 địa phương đã công bố danh mục TTHC thực hiện không phụ thuộc địa
giới, trong đó 05 địa phương đã công bố thực hiện 100% đối với TTHC thuộc
phạm vi giải quyết ạt chỉ tiêu đề ra tại Nghị quyết số 66/NQ-CP của Chính phủ).
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
- Hoàn thiện thể chế phục vụ sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy; tổ chc
lại ĐVHC các cấp xây dựng hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp:
+ Tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 về “Một
số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh
gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả(Nghị quyết số 18-NQ/TW), Quốc hội, Chính
phđã chỉ đạo các Bộ, cơ quan, địa phương quyết liệt, khẩn trương, tích cực triển
khai, đạt được nhiều kết quả cụ th. Theo đó, Quc hội đã thông qua 03 Luật về
tổ chức bộ máy (gồm: Luật Tổ chức Chính phủ; Luật Tổ chức chính quyền địa
phương; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội); 04 Ngh
quyết để thực hiện việc sắp xếp tổ chức bộ máy của Quốc hội, Chính phủ nhiệm
kỳ Quốc hội khóa XV; đặc biệt là Nghị quyết về cơ cấu tổ chức của Chính phủ
39
,
cấu số ợng thành viên Chính ph
40
nhiệm kQuốc hội khóa XV (2021 -
2026) kiện toàn 06 chức danh thành viên Chính ph; 01 Ngh quyết về xử
một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước
41
. Ban Chỉ đạo
Trung ương vtổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW đã ban hành Kế hoạch 130/KH-
BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 về sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lậpVSNCL),
doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước.
+ Thể chế hoá c quan điểm chỉ đạo của Ban Chấp nh Trung ương, Bộ
Chính trị, Ban Bí thư về tổ chức chính quyền địa phương theo hình 02 cấp tại
Kết luận số 127-KL/TW ngày 28/02/2025 của Bộ Chính trị; Nghquyết số 60-
NQ/TW ngày 12/4/2025 Hội nghlần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XIII, Chính phủ đã xây dựng trình Quốc hội thông qua Luật Tổ chức chính
quyền địa phương
42
(sửa đổi) tại Kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XV. Ngoài ra, Quc
hội đã thông qua Nghquyết số 203/2025/NQ-QH15 ngày 16/6/2025 sửa đổi, bổ
37
Hà Ni t chức 30 chi nhánh, 126 Điểm Phc v, Qung Ninh t chc 54 chi nhánh trc thuc.
38
Trong đó: 19.404 nhân s chuyên trách (79,58%), 3.863 nhân s được điều động t các phòng chuyên môn (2,49%) 1.113
lao động hợp đồng (0,74%).
39
Ngh quyết s 176/2025/QH15 ngày 18/02/2025 ca Quc hi v cấu t chc ca Chính ph nhim k Quc hi khóa XV.
40
Ngh quyết s 177/2025/QH15 ngày 18/02/2025 ca Quc hi v cu s ng tnh vn Cnh ph nhim k Quc hi khóa XV.
41
Ngh quyết s 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 ca Quc hội quy định v x mt s vấn đ liên quan đến sp xếp t chc
b máy nhà nước.
42
Lut s 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025 v T chc chính quyền địa phương.
11
sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa hội chnghĩa Việt Nam Nghị
quyết số 202/2025/QH15
43
về sắp xếp ĐVHC cấp tỉnh. Ủy ban Thường vụ Quc
hội (UBTVQH) thông qua 34 Nghị quyết về sắp xếp ĐVHC cấp xã.
+ Chính phủ đã ban hành quy định
44
về tổ chức các quan chuyên môn
thuộc UBND cấp tỉnh và UBND cấp xã; sửa đổi, bsung
45
quy định về thành lập,
tổ chức lại, giải thĐVSNCL 30 ngh định về phân quyền, phân cấp, phân đnh
thẩm quyền, tạo cơ sở cho việc triển khai sắp xếp, tchức lại ĐVHC các cấp, xây
dựng hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; phân định, làm rõ, hoàn
thiện các quy định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền ủy quyền
cho chính quyền địa phương theo tinh thn “địa phương quyết, địa phương làm,
địa phương chịu trách nhiệm” tinh thần “6 ” (rõ người, rõ việc, rõ thời gian,
trách nhiệm, sn phẩm, thẩm quyền) để triển khai thực hiện thông suốt,
nâng cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước của bộ máy cơ quan hành
chính nhà nước các cấp.
+ Bộ Nội vụ đã tham mưu, trình Chính phban hành Nghị định quy định
khung số ợng Phó Chtịch UBND, số ợng cấu Ủy viên UBND; trình
tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả HĐND bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ch
tịch, Phó Chủ tịch UBND; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó
Ch tịch UBND giao quyền Chủ tịch UBND
46
; Nghị định v phân loại
ĐVHC
47
; Nghđịnh hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân vthành lập, giải thể,
nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên ĐVHC
48
; Nghị định quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cấu tchc của bộ, quan ngang bộ
49
.
- Kết quả sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy: Triển khai thực hiện Nghị quyết
số 176/2025/QH15 về cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV,
theo đó, cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ 2021 - 2026 gồm có 17 Bộ, ngành
(gồm: 14 bộ 03 quan ngang Bộ), giảm 05 Bộ, ngành so với trước khi thực
hiện sắp xếp, tươngng giảm 22,7%, trong đó thành lp 06 Bộ mới và giữ nguyên
11 Bộ, ngành. Sau sắp xếp, số ợng cơ quan thuộc Chính phủ là 05 quan (gim
03 quan, tương ứng giảm 37,5%). Đến nay, 100% các bộ, quan ngang Bộ
quan thuộc Chính phủ đã được Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức.
+ Về tổ chức bên trong các bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính
phủ: Giảm 13/13 (tương ứng giảm 100%) tổng cục tổ chức tương đương; gim
509 (tương ứng giảm 76,2%) cục và tổ chức tương đương; gim 231 (tương ứng
gim 60,2%) vụ và tổ chức tương đương; gim 3.377 (tương ứng giảm 93,8%)
chi cục và tương đương chi cục; gim 82/224 ĐVSNCL trong cấu tổ chức tại
43
Ngh quyết s 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 ca Quc hi v vic sp xếp ĐVHC cp tnh.
44
Ngh định s 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
45
Ngh định s 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025 sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 120/2020/NĐ-
CP ngày 7/10/2020 ca Chính ph
46
Ngh đnh s 300/2025/NĐ-CP ngày 17/11/2025.
47
Ngh định s 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025.
48
Ngh định s 321/2025/NĐ-CP ngày 16/12/2025.
49
Ngh đnh s 303/2025/NĐ-CP ngày 19/11/2025.
12
các Nghđịnh của Chính ph(tương ứng giảm 36,6%). Ngày 25/6/2025 Quốc hội
đã thông qua Luật Thanh tra (sửa đổi), theo đó hệ thống các quan thanh tra
được tổ chức theo 2 cấp gồm: Thanh tra Chính phủ và Thanh tra tỉnh, thành phố;
bên cạnh đó các quan thanh tra đặc thù như Thanh tra BQuốc phòng,
Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà ớc. Công tác sắp xếp tổ chc
bộ máy tại các bộ, quan được chuẩn bị chđộng, kỹ ỡng, thận trọng, quyết
liệt, sau sắp xếp đi vào hoạt động đồng bộ từ 01/3/2025, không khoảng trống
pháp lý, không gián đoạn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
+ Thực hiện Nghị định số 45/2025/NĐ-CP, tính đến thời điểm ngày
10/3/2025, các địa phương đã gim 343 quan chuyên môn thuộc UBND cấp
tỉnh (tương ứng giảm 29,1%), giảm 1.454 quan chuyên môn thuc UBND
huyện (tương ứng giảm 17,5%). Khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp từ ngày 01/7/2025, theo Nghị định số 150/2025/NĐ-CP, các tỉnh,
thành phố đưc tổ chc các sở thuộc UBND cấp tỉnh, với số ợng không quá 14
sở, riêng Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có không quá 15 Sở
50
thành lập các phòng thuộc UBND cấp xã. Theo đó, địa phương giảm 365
quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh (tương ứng giảm 44% so với trước khi
sáp nhập ĐVHC); giảm 100% quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện. Tính
chung từ đầu năm 2025, các địa phương đã giảm 710 cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (gim 60,4%), giảm 8.289 cơ quan chuyên môn thuc
Ủy ban nhân dân cấp huyện (giảm 100%).
- Kết qutriển khai sắp xếp, tchức lại ĐVHC các cấp xây dựng
hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp: Theo Nghị quyết số
202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cc
còn 34 tỉnh, thành phố, giảm 29 ĐVHC, tương ứng với 46%; theo 34 Nghị quyết
của UBTVQH về sắp xếp ĐVHC cấp xã, từ 01/7/2025 cả ớc giảm 6.714 ĐVHC
cấp xã, tương ứng với 66,91% (bảo đảm tỷ lệ giảm theo quy định của trung ương
là từ 60% - 70%, từ 10.035 ĐVHC cấp xã xuống còn 3.321 ĐVHC cấp xã - bao
gồm 2.621 xã, 687 phường 13 đặc khu
51
). Thực hiện hình tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp từ ngày 01/7/2025 đến ngày 20/11/2025, 466 quan
chuyên môn cấp tỉnh; 9.916 phòng chuyên môn cấptiếp tục vận hành ổn định,
nề nếp
52
. Về tình hình triển khai, thực hiện sắp xếp, kiện toàn ĐVSN thực hiện
khuyến nông địa phương
53
: Đến ngày 15/12/2025, 24/34 tỉnh, thành phđã
xây dựng đề án kiện toàn chức năng, nhiệm vụ Trung tâm Khuyến nông cấp tỉnh;
24/34 tỉnh, thành phố đã bố trí kiện toàn tổ chức khuyến nông cấp xã; 10/34 tỉnh,
thành phố đang khẩn trương thực hiện theo chỉ đạo của Trung ương, Chính ph
và các văn bản hướng dẫn.
50
04 S đặc thù được t chc mt s địa phương gồm: Ngoi v, Dân tc và Tôn giáo; Du lch; Quy hoch và Kiến trúc ch
đưc thành lp thành ph Hà Ni và Thành ph H Chí Minh.
51
Chính ph đã ban hành Ngh đnh s 322/2025/NĐ-CP ngày 16/12/2025 quy định nhim v, quyn hn, t chc và hoạt động
ca UBND, Ch tịch UBND, cơ quan chuyên môn, tổ chc hành chính khác thuộc UBND đặc khu trong trường hợp đc thù.
52
Chính ph đã ban hành Nghị quyết s 332/NQ-CP ngày 15/10/2025 v s ng cp phó của phòng chuyên môn tương
đương, Trung tâm Phục vnh chínhng thuc UBND xã, phường, đặc khu thuc tnh, thành ph trc thuộc trung ương.
53
S liệu liên quan đến khuyến nông do B Nông nghip và Môi trường cung cp ti Báo cáo ngày 15/12/2025.
13
- Về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền: Thực hiện chủ trương
đẩy mạnh phân cấp, phân quyền theo chỉ đạo của Bộ Chính trị
54
, Nghị quyết số
04/NQ-CP
55
của Chính phủ và 30 Nghị định về phân quyền, phân cấp, phân định
thẩm quyền, 04 nghđịnh liên quan đến phân cấp, phân quyền,…công tác phân
cấp, phân quyền đã đưc các bộ, ngành Trung ương địa phương triển khai mạnh
mẽ, thực chất. Các bộ, quan ngang bđã đẩy mạnh việc chuyển giao thẩm
quyền giải quyết TTHC từ Trung ương cho địa phương, qua đó góp phần rút ngắn
quy trình, giảm tầng nấc trung gian nâng cao tính tchủ, trách nhiệm của chính
quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã. Thực hiện Kết luận số 192-KL/TW ngày
19/9/2025 Kết luận số 195-KL/TW ngày 26/9/2025 của Bộ Chính trị, Ban
thư, Ban Chỉ đạo sắp xếp ĐVHC các cấp xây dựng hình tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ đã ng văn số 137/CV-BCĐ ngày
28/9/2025, đề nghị các địa phương đánh giá tính khả thi của từng nhiệm vụ phân
cấp, phân quyền tại các VBQPPL được ban hành tngày 01/6/2025 đến nay. Trên
cơ sở báo cáo của 30/34 địa phương
56
và ý kiến của 12/12 b
57
, Bộ Nội vụ đã báo
cáo Thủ ớng Chính phủ kết quả đánh giá tính khthi của 949 nhiệm vđưc
phân cấp, phân quyền cho địa phương
58
, trong đó 584 nhiệm v(61,54%) bảo
đảm nh khthi; 355 nhiệm vụ (37,41%) cần được hướng dẫn hoặc ban hành
VBQPPL; 10 nhiệm vụ (1,05%) cần điều chỉnh thẩm quyền giữa trung ương và
địa phương hoặc giữa các cấp chính quyền. Ban Chỉ đạo của Chính phủ đã ban
hành Công văn s174/CV-BCĐ ngày 02/12/2025, trong đó yêu cầu các bộ, ngành
tập trung tháo gớng mắc đối với 355 nhiệm vụ cần ớng dẫn xây dng
phương án đề xuất điều chỉnh đối với 10 nhiệm vụ cần điều chỉnh thẩm quyền của
các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Khoa học Công nghbảo đảm
phù hợp với nguyên tắc phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền của Luật
Tổ chức Chính phủ 2025, Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025
yêu cầu của Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội. Các địa phương đã
đang thhiện tinh thần quyết tâm, chủ động, sáng tạo trong việc tiếp nhận, tchc
thực hiện hiệu quả các quy định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền
gắn với quá trình vận hành hình chính quyền địa phương 02 cấp. Hiện nay,
các địa phương đang tiếp tục đẩy mạnh việc phân cấp, y quyền cho quan
chuyên môn thuộc cấp mình cho chính quyền cấp xã, bảo đảm phợp với
điều kiện thực tiễn, đặc thù ngành, lĩnh vực năng lực quản của từng địa
phương, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước, thúc đẩy đổi mới
quản trị quc gia và kiến tạo phát triển bền vững
59
.
- Vtinh giản biên chế: Chính phủ đã ban hành Nghđịnh số 154/2025/NĐ-
CP ngày 15/6/2025 quy định về tinh giản biên chế, tạo điều kiện cho việc cấu
54
Văn bản s 13078-CV/VPTW ngày 14/01/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng.
55
Ngh quyết 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 ca Chính ph v đẩy mnh phân cp, phân quyn trong quản lý nhà nước.
56
Tính đến ngày 27/11/2025, B Ni v chưa nhận đưco cáo của 04 địa phương: Phú Thọ, Tây Ninh, Đồng Tp, Lng n.
57
B Công an; B Quc phòng; Thanh tra Chính phủ; Văn phòng Chính phủ; Ngân hàng Nhà c Vit Nam không thuc
thành phn báo cáo.
58
Ti Báo cáo s 11296/BC-BNV ngày 27/11/2025.
59
Tiêu biểu như: thành phố Ni, Thành ph H Chí Minh, thành ph Đà Nẵng, thành ph Hi Phòng, tnh Ngh An, tnh
Bc Ninh, tnh Thái Nguyên (Theo Báo cáo s 12083/BC-BNV ngày 15/12/2025 ca B Ni v).
14
lại và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, đáp ứng yêu cầu sắp xếp, tinh gọn
tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; theo đó, quy định chi tiết mrộng đối
ợng, trường hợp tinh giản biên chế, đồng thời làm các nguyên tắc chính
sách tinh giản biên chế, gắn với sắp xếp tổ chức bộ máy nâng cao hiệu lực, hiệu
quhoạt động của cácquan, đơn vị. Bộ Nội vụ đang phối hợp với Ban Tổ chc
Trung ương để tổng hợp, đề xuất cấp thẩm quyền xem xét quyết định về vị trí
việc làm, biên chế; đáp ứng mục tiêu tinh giản biên chế, u cầu nhiệm vụ của vị
trí việc làm và phù hợp với tìnhnh thực tiễn tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
4. Ci cách chế độ công v
- Về hoàn thiện thể chế quản lý, sử dụng CBCCVC: Tính đến ngày
12/12/2025, Bộ Nội vụ đã trình cấp thẩm quyền ban hành ban hành theo
thẩm quyền 19 VBQPPL liên quan đến quản lý, sdụng CBCCVC, trong đó
03 luật; 03 nghị quyết của Quốc hội; 09 nghị định; 03 thông tư của B trưởng, 01
Văn bản hợp nhất của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Về thực hiện chính sách đối với CBCCVC, lực ợng trang trong
quá trình thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị: Ngh đnh
số 178/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP) được triển
khai kịp thời, minh bạch, đến nay đã hoàn tất, không còn tồn đọng. Cả ớc
146.839 người đã quyết định nghỉ việc; trong đó: Trung ương: 47.913 người,
chiếm tl32,63%; địa phương: 98.926 người, chiếm tỷ lệ 67,37%; số người
ởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi 71.610 người, chiếm tl48,77%; số
người hưởng chính sách thôi việc là 75.237 người, chiếm tỷ lệ 51,23%. Đến nay,
100% các đối tượng đã nhận được tiền chi trả
60
. Việc giải quyết chế độ, chính
sách cho đội ngũ cán bộ, công chức sau sắp xếp được triển khai nghiêm c, bước
đầu gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức. Công tác bố trí
nhà ở, hỗ trđiều kiện đi lại làm việc cho cán b, công chức được nhiều địa
phương quan tâm triển khai với nhiều hình thức đa dạng, thiết thực.
- Về chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội: Bộ Nội vụ đã trình Chính
phban hành Nghị định s44/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 vquản lao động,
tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước; Nghị định số
248/2025/NĐ-CP ngày 17/9/2025 quy định về tiền lương, thù lao, tiền thưởng của
người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước kiểm
soát viên tại doanh nghiệp; Nghị định số 274/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội vchậm đóng, trốn đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;
Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính phủ quy định mức
lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Theo đó,
đã thể chế hóa đầy đủ 05 nội dung dự kiến thực hiện ngay từ năm 2021 nêu ti
Nghị quyết số 27-NQ/TW; tăng ờng chủ động cho doanh nghiệp trong vic
quản lao động, tiền lương gắn với năng suất lao động hiệu quả sản xuất, kinh
60
Theo Báo cáo s 11034/BC-BNV ngày 22/11/2025 ca B Ni v v tình hình thc hin chính quyền địa phương 02 cấp (t
ngày 01/7/2025 đến ngày 20/11/2025).
15
doanh, hướng đến bảo đảm mặt bằng tiền lương thị trường, thu hút, khuyến khích
lao động trình độ cao. Bộ Nội vban hành 03 Thông về tiền lương khu vực sản
xuất, kinh doanh
61
Công văn trlời kiến nghị liên quan đến đề xuất ban hành
chính sách tiền lương, phụ cấp phợp đối với CBCCVC sau sáp nhập ĐVHC
do khối lượng công việc nhiều
62
; Công văn hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc
lương trước thời hạn và chế độ tiền thưởng
63
.
- Các bộ, ngành, địa phương tiếp tc trin khai thc hin Ngh đnh s
179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 ca Chính ph quy định v chính sách thu hút,
trng dụng người tài năng làm việc trong quan, t chức, đơn vị của Đảng
Cng sn Việt Nam, Nhà nước, Mt trn T quc Vit Nam và các t chc chính
tr - xã hi. ng tác đào to, bồi dưỡng CBCCVC
64
tiếp tc được quan tâm trin
khai, có nhiều đi mới theo hướng đy mnh ng dng công ngh thông tin trong
đào tạo, bồi dưỡng vi mô hình lp hc và tài liệu điện t, chú trọng đào tạo, bi
ng, cp nht kiến thc mi, nâng cao k năng chuyên môn nghip v k
năng lãnh đạo, quản lý cho đội ngũ CBCCVC, đặc bit là k năng về chuyển đổi
sng dng AI trong ch đạo điều hành và x lý công vic.
5. Ci cách tài chính công
- Về thể chế quản tài chính - ngân sách nhà ớc: Trong m 2025,
Quốc hội đã thông qua Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; Luật Quản đầu vốn
Nhà nước tại doanh nghiệp; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật Doanh nghiệp
(sửa đổi); Luật Ngân sách Nhà nước; Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu
theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Lut
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu công; Luật Quản lý,
sử dụng tài sản công; Luật Các tổ chức tín dụng (sửa đổi); Luật Thuế thu nhập cá
nhân (sửa đổi); Luật Quản lý thuế (sửa đi); Luật Tiết kiệm, chống lãng phí; Lut
Bảo hiểm tiền gửi (sửa đổi); Luật Thương mại điện tử; Luật sửa đổi, bổ sung mt
số điều của Luật Giá; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản ncông;
Luật sửa đổi, bổ sung mt số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; Luật Phục hồi,
phá sản; Luật Đầu tư (sửa đổi); Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Thuế
giá trị gia tăng; Luật Tán chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế,…; Uỷ
ban Tờng vụ Quốc hội (UBTVQH) đã thông qua nhiều Nghquyết
65
; Chính
61
Thông tư số 003/2025/TT-BNV ngày 28/4/2025 ca B trưởng B Ni v ng dn thc hin qun lý lao động, tiền ơng,
thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước; Thông số 004/2025/TT-BNV ngày 7/5/2025 ca B trưởng B Ni v
quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu; Thông tư số 07/2025/TT-BNV
ngày 22/5/2025 ca B trưởng B Ni v ng dn thc hin quảnlao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối vi các t
chức theo quy định ti khon 5 khoản 8 Điều 34 Ngh định s 44/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 ca Chính ph quy định
quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước.
62
Công văn số 11600/BNV-CTL&BHXH ngày 04/12/2025.
63
Công văn số 11771/BNV-CTL&BHXH ngày 09/12/2025.
64
Chính ph đã ban hành Nghị định s 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định v đào tạo, bi dưỡng công chc (thay thế
Ngh định s 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 và Ngh định s 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 ca Chính ph v đào tạo,
bồi dưỡng CBCCVC).
65
Ni bt là: Ngh quyết 196/2025/QH15 điu chnh d toán ngân sách nhà nước năm 2025; Nghị quyết 198/2025/QH15 v
chế, chính sách đặc bit phát trin kinh tế nhân; Nghị quyết 200/2025/QH15 b sung d toán ngân sách nhà c chi
thường xuyên (ngun vn vin tr không hoàn li của nước ngoài); Ngh quyết 201/2025/QH15 thí điểm v cơ chế, chính sách
đặc thù phát trin nhà xã hi; Ngh quyết 204/2025/QH15 v gim thuế giá tr gia tăng; Nghị quyết 216/2025/QH15 v vic
16
phủ, Thủ ớng Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, điều hành; theo đó,
đã hoàn thiện thể chế về quản lý tài chính - ngân sách nhà nước, đáp ứng yêu cầu
trong tình hình mới. Thớng Chính phđã thành lập Ban Chđạo của Chính
phvề quản lý, điều hành kinh tế
66
do Thủ ớng Chính phlàm Trưởng
Ban Chỉ đạo. Bộ Tài chính đã tăng cường soát, tháo gnhững rào cản về th
chế, cơ chế để nâng cao hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công tại các bộ, ngành, địa
phương; soát, hoàn thiện chế thúc đẩy tự chcác ĐVSNCL, đẩy mạnh
hội hóa dịch vụ sự nghiệp công; tổ chức Hội nghị trực tuyến với các địa phương
để lắng nghe, giải đáp và hướng dẫn tháo gỡ những điểm nghẽn.
- Về quản lý, sử dụng tài sản công: Bộ Tài chính đã tham mưu Chính ph,
Thớng Chính phủ ban hành nhiu nghđịnh, quyết định liên quan đến quản
lý, sử dụng tài sản công, qua đó góp phần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và tạo cơ
sở quan trọng đtăng cường kỷ luật, kỷ cương, nâng cao tính công khai, minh
bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước đối với tài sản công. Đồng thời, nghiên
cứu, trình Chính phủ các giải pháp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về tiền s
dụng đất đối với hộ gia đình, nhân khi chuyển mục đích sdụng đất tđất
nông nghiệp sang đt theo quy định của Luật Đất đai năm 2024
67
; nghiên cứu,
tham mưu các chính sách vưu đãi miễn, giảm tiền thuê đt nhằm htrợ, phát
triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế - hội
68
. Các bộ ngành, địa
phương tiếp tục thực hiện nghiêm công tác quản lý, sử dụng tài sản công, quản
chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, khai thác hiệu quả tài sản công, phòng, chống tham
nhũng trong quá trình tổ chức thực thi các nhiệm vụ, công vụ; tiếp tục triển khai
thực hiện soát, cập nhật dữ liệu trên phần mềm Quản tài sản công, hoàn thiện
cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
Theo thống của Bộ Tài chính, kết quả btrí, sắp xếp, xử các sở
nhà, đất dôi dư, đến tháng 12/2025, tổng số sở nhà, đất đã thực hiện x
17.496 sở (chiếm 65,89%), trong đó: đã btrí cho mục đích y tế đối với 798
cơ sở, bố trí cho mục đích giáo dục đối với 4.002 sở, bố trí cho mục đích văn
hóa thể thao đối với 1.314 sở, bố trí làm trụ slàm việc, sở hoạt động s
nghiệp của quan hành chính sự nghiệp đối với 7.952 sở; số sở nhà đất
dôi dư, cần tiếp tục xử lý là 9.056 cơ sở.
- Về thực hiện giải ngân vốn đầu tư ng: Chính phủ, Thủ ớng Chính
phđã nhiều văn bản chỉ đạo quyết liệt các bộ, quan Trung ương địa
phương trong việc phân bổ, giải ngân vốn đầu công năm 2025. Th ớng Chính
phban hành Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 06/3/2025 thành lập 07 Tổ công
tác kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu
kéo dài thi hn min thuế s dụng đất nông nghip; Ngh quyết 217/2025/QH15 v min, h tr hc phí cho tr mm non và
hc sinh ph thông,…
66
Quyết định s 2748/QĐ-TTg ngày 18/12/2025.
67
T trình s 913/TTr-BTC ngày 03/12/2025.
68
Bộ Tài chính đã ban hành 03 Công điện và 16 Công văn đng dẫn các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện việc
bố trí, sắp xếp, xử lý tài sản công trước, trong và sau khi sắp xếp ĐVHC.
17
tư công tại các bộ, cơ quan trung ương và địa phương; đã chủ trì 04 hội nghị toàn
quốc thúc đẩy đầu tư công năm 2025
69
.
Theo báo cáo của Bộ Tài chính
70
, sgiải ngân thực tế tđầu năm đến hết
ngày 18/12/2025 là 603.602,1 tỷ đồng, đạt 66,1% kế hoạch Thủ ớng Chính phủ
giao (913.216,2 tỷ đồng). Nếu không tính kế hoạch Thủ ớng Chính phủ giao bổ
sung sau ngày 30/9/2025 và bổ sung thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
(27.429,6 tđồng), ước tỷ lệ giải ngân đạt 68,1% kế hoạch Thủ ớng Chính phủ
giao. Tính đến hết ngày 18/12/2025, so với kế hoạch Thủ ớng Chính phủ giao,
12 bộ, cơ quan trung ương và 18 địa phương có tỷ lệ gii ngân đạt từ mức bình
quân chung cả ớc trở lên
71
.
- Về đổi mới chế tài chính đối với quan hành chính ĐVSNCL:
Thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung
ương (khóa XII) vtiếp tục đổi mới hthống tổ chức quản lý, nâng cao chất
ợng hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, Bộ Tài chính tiếp
tục hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tchức thực hiện đồng bộ các chính
sách liên quan đến việc đổi mới chế tài chính đối với quan hành chính
ĐVSNCL; hoàn thiện chế, chính sách, pháp luật để đẩy mạnh tự chĐVSNCL
và xã hội hóa dịch vụ công ở các lĩnh vực có đủ điều kiện. Bộ Tài chính đã trình
Chính phủ ban hành Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 quy định
chế tự chủ tài chính của các ĐVSNCL.
6. Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
- Vhoàn thiện khung pháp lý, tạo điều kiện trin khai c nhiệm vụ về xây
dựng phát triển Chính phủ điện tử, Chính phsố: Bộ Chính trđã ban hành
Nghquyết về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi squốc gia
72
; Quốc hội đã thông qua Luật Công nghiệp công nghệ số; Luật Bảo
vệ dữ liệu nhân; Luật Khoa học, ng ngh đổi mới sáng tạo; Luật An ninh
mạng; Luật Tơng mại điện tử; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyn
giao công nghệ; Luật T tuệ nn tạo; Nghị quyết về thí điểm một số cơ chế, chính
ch đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới ng tạo chuyn
đổi số quốc gia
73
. UBTVQH đã thông qua Nghquyết về xây dựng phát triển
Quốc hội số giai đoạn 2024 - 2026, định hướng đến m 2030
74
. Chính phủ đã ban
nh n 22 Nghđịnh, Nghquyết; Thớng Chính phủ đã ban nh n 14 Quyết
định
75
; Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành nhiều n bản vềng nghệ tng
69
T chc vào các ngày: 22/6/2025; 17/9/2025; 17/9/2025; 18/10/2025.
70
Báo cáo s 19845/BTC-PTHT ngày 19/12/2025.
71
Bao gồm: Ngân hàng Phát triển; Tổng công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam; Văn phòng Trung ương Đảng; Tập
đoàn Điện lực Việt Nam; Kiểm toán Nhà nước; Đài Tiếng nói Việt Nam; Thanh tra Chính phủ; Bộ Công Thương; Ngân hàng
Chính sách hội; Bộ pháp; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; BTài chính; Hà Tĩnh; Ninh Bình; Thanh Hóa; Lào Cai; Thành
phHải Phòng; Thái Nguyên; Bắc Ninh; Phú Thọ; Tây Ninh; Thành phố Nội; Nghệ An; Gia Lai; Mau; Đồng Tháp;
Quảng Ninh; Quảng Ngãi; Lạng Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh.
72
Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024.
73
Ngh quyết s 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025.
74
Ngh quyết s 1343/NQ-UBTVQH15 ngày 31/12/2024.
75
Nổi bật là: Nghị định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định về mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách
về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng; Nghị định số 231/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025 quy định về tuyển
18
tin, chuyển đổi số để ng dẫn các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện
76
.
Theo đó, từng bước hoàn thiện hành lang pháp lý cho việc triển khai các nhiệm vụ
trọng m về xây dựng và phát triển Chính phđiện tử, Cnh phủ số.
- V cung cp DVCTT, phát trin Chính ph s
+ Hệ thống thông tin phục v họp xử lý công việc của Chính phủ
(eCabinet) tiếp tục phát huy hiệu quả, lũy kế đến hết tháng 11/2025, Hthống đã
phục vụ 139 phiên họp, thực hiện xử 3.738 phiếu lấy ý kiến thành viên Chính
phủ, thay thế hơn 1,2 triệu hgiấy. Trong 11 tháng đầu năm 2025, khong
11,5 triệu văn bản điện tử gửi, nhận trên Trục liên thông văn bản quốc gia, luỹ kế
đến nay, có hơn 61 triệu văn bản gửi, nhận qua Trục.
+ Tỷ lệ hồ trực tuyến tại các bộ, ngành đạt 62,03%, tại các địa phương
đạt 89,74%. So với thời điểm cùng kỳ năm 2024, giảm 7,35% tại các bộ, ngành
và tăng 40,35% tại địa phương.
+ T lệ TTHC giao dịch thanh toán trực tuyến tại các bộ, ngành đạt 43,25%,
tại các địa phương đạt 95,99%. So với cùng kỳ năm 2024, gim 0,02% tại c bộ,
ngành tăng 44,62% tại c địa phương.
+ Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến trên tổng số hồ sơ có yêu cầu nghĩa vụ
tài chính tại các bộ, ngành đt 40,04%, tại các địa phương đt 92,64%; so với
cùng kỳ năm 2024, tăng lần lượt là 19,99%50,22%.
+ Ứng dụng định danh điện tử quốc gia (VNeID) đã được tích hợp 50 tiện
ích với hơn 500 triệu lượt truy cập (trung bình 1,5 triệu lượt/ngày), phục vụ trực
tiếp nhu cầu tra cứu, khai thác dịch vụ công của người dân.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Mặt tích cực
- Đảng, Chính ph, Th ng Chính ph, các bộ, ngành, địa phương đã
quan tâm, ch đạo một cách thường xuyên, liên tc, thng nht đối vi công tác
CCHC; chế theo dõi, đánh giá hướng dẫn, đôn đốc trin khai thc hin công
tác CCHC được thc hiện đồng b, hiu quả, đặc bit vic s dng Ch s PAR
INDEX, Ch s SIPAS trong theo dõi đánh giá đã phát huy hiu qu mnh m
chọn, sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia;
Nghị định số 249/2025/NĐ-CP ngày 19/9/2025 quy định cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo chuyển đổi số; Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thc
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quc gia và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Nghị quyết số 04/2025/NQ-CP ngày 20/8/2025 Nghị quyết về tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong triển khai các dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Quyết định số 1751/QĐ-TTg ngày 18/8/2025 phê duyệt chiến lược dữ liệu tại Trung tâm dliệu quốc gia; Quyết định số
2319/QĐ-TTg ngày 20/10/2025 thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia về dliệu; Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 phê
duyt Chương trình phát triển Chính phủ số,…
76
Nổi bật là: Thông tư số 18/2024/TT-BTTTT ngày 30/12/2024 quy định lập quản chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin, thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông số 23/2025/TT-BKHCN ngày
20/10/2025 hướng dẫn xác định vị trí việc làm chuyên trách về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trtheo quy định tại Nghị
định số 179/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công ngh;
Quyết định số 292/QĐ-BKHCN ngày 25/3/2025 ban hành Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0; Quyết định
số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số,…
19
trong thc tiễn. Theo đó, ng tác CCHC đã đạt được nhiu kết qu tích cc, toàn
din trên tt c các lĩnh vực, mt s kết qu ni bật, như: Ci cách th chế; ci
cách t chc b máy; ci cách chế độ công v; khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng
to, chuyển đổi s và Đề án 06.
- Th chế ca nền hành chính, đc bit th chế v t chc b máy, th
chế v quản CBCCVC được soát, kp thi sửa đổi, b sung, hoàn thiện, đng
b đáp ng yêu cu sp xếp t chc b máy ca h thng hành chính các cp
t chc chính quyền địa phương 02 cấp; tháo g các đim nghn, to lp môi
trường kinh doanh thông thoáng, thun lợi, thúc đẩy phát trin sn xut, kinh
doanh, chuyển đổi s quc gia.
- Việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, ĐKKD tiếp tục được quan tâm, đy
mạnh kết hợp với tăng cường phân cấp trong giải quyết TTHC; tchức hoạt
động của Bộ phận Một cửa các cấp được đổi mới theo hướng đẩy mạnh tiếp nhận
giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính gắn với phát triển
hạ tầng, dữ liệu số, nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp DVCTT, phục v
người dân, doanh nghiệp.
- Các b, ngành, địa phương đã tích cực, ch động trin khai các bin pháp
h tr, kp thi tháo g các khó khăn, vướng mc tại cơ s trong vn hành chính
quyền địa phương 02 cấp, bảo đảm vn hành thông sut, kiến to không gian phát
triển cho địa phương, đáp ứng yêu cu trong k nguyên vươn mình của đất nước.
- Chính sách, pháp lut v đổi mới chế tuyn dng, quản lý, đánh giá,
thu hút ngun nhân lc chất lượng cao ca khu vc công tiếp tục được hoàn thin,
đáp ứng yêu cầu đổi mới, cơ cấu li và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC.
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
a) Tồn tại, hạn chế
- chế, chính sách, pháp luật trên một số lĩnh vực còn thiếu đồng b
77
,
chưa phợp thực tiễn, gặp khó khăn trong tổ chức thực hiện, cần kịp thời soát,
sửa đổi, bổ sung.
- Tổ chức bộ máy nhân smột sđịa phương sau sáp nhập vẫn còn
gặp khó khăn, một số địa phương bố tcông chức không phợp với năng lực
chuyên môn
78
; việc bố tcông chức chưa phù hợp với quy mô, sợng h
TTHC, đặc thù của từng địa phương
79
.
- Một số địa phương còn lúng túng trong việc thực hiện nhiệm vụ phân cấp,
phân quyền, phân định thẩm quyền; nhiều xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công
ở xa, chưa thuận lợi cho người dân; một số nơi chưa có phương án xử hiệu quả
77
Kết qu kim tra, soát h thng VBQPPL cho thy nhiều văn bản cn phi x lý, đc bit là sau sp xếp t chc b máy
trong h thng chính trị; đẩy mnh phân cp, phân quyền, phân định thm quyền,…
78
Mt s địa phương như: Lạng Sơn, Cao Bng, Thanh Hóa, Thành ph Huế, Khánh Hòa, Thái Nguyên. Các địa phương này
đã và đang khẩn trương tiến hành rà soát, sp xếp li cho phù hp.
79
S ng nhân s chuyên trách ti Trung tâm PVHCC cp ti mt s địa phương (như Thanh Hóa, Tuyên Quang,
Tĩnh) rất thp (ch t 01 đến 02 người).
20
trụ sở dôi dư.
- Việc công bố, công khai TTHC tại một số bộ, ngành, địa phương chưa kịp
thời, rõ ràng, đầy đủ các thông tin về TTHC trên sở dữ liệu về TTHC
80
; tỷ lệ
hồ sơ TTHC được đồng bộ trên Cổng dịch vụ công thấp
81
.
- Một số cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành (như: đất đai, xây dựng, hộ
tịch…) nhiều nơi còn chậm được hoàn thành, đưa vào vận hành hoặc chưa đáp
ứng dữ liu đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chungphục vụ cho việc cắt
giảm, đơn giản hóa TTHC. Hệ thống DVCTT tập trung của mt số bộ, ngành, địa
phương chưa ổn định, không bảo đảm triển khai TTHC không phụ thuộc vào địa
giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
- Số hóa dliệu trước khi sắp xếp địa giới hành chính còn chậm; chưa kp
thời chuyển dịch dữ liệu từ hệ thống sang hthống hợp nhất
82
; việc tái cấu trúc,
sửa đổi quy trình nội bộ, quy trình điện tử thực hiện TTHC chưa kịp thời
83
; tỷ lệ
khai thác, sdụng lại thông tin dliệu shóa còn thấp
84
, tầng công nghệ thông
tin chưa bảo đảm phục vụ nền hành chính công.
b) Nguyên nhân
- Người đứng đu ở một số bộ, cơ quan, địa phương chưa thực squan tâm
sát sao, chưa trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác CCHC thuộc phạm vi quản lý; ở
một số nơi công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác CCHC còn chưa quyết
liệt, thiếu sáng tạo, chậm đổi mới, hiệu quả chưa cao.
- Do u cầu sắp xếp tổ chức bộ y, c bộ, ngành, địa phương có sự thay
đổi nn stham mưu thực hiện ng tác CCHC, ca kịp thời bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn nghiệp vụ, theo đó i, lúc chưa bắt nhịp được với yêu cầu nhiệm
vụ ngàyng nặng nề, đòi hỏi chất lượng ngày càng cao; một số nơi chưa quan tâm
ng cao chất ợng đội ngũ công chức, viên chức tham mưu thc hiện CCHC.
- Một số địa phương còn lúng túng trong tiếp nhận và triển khai các nhiệm
vụ được phân cấp, phân quyền, chưa phát huy đầy đủ thẩm quyền được giao.
- Kluật, kỷ cương trong thực thi công vụ của một sCBCCVC một s
nơi chưa nghiêm, ảnh hưởng đến chất lượng công tác chuyên môn, chất lượng
phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Công tác thanh tra, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền CCHC đã được triển
khai nhưng chưa quyết liệt, hiệu quả chưa cao; quy trình, phần mềm cung cấp
DVCTT chưa thân thiện với người dùng; việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dliu
giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của địa phương với các sở dữ liu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chưa thực sự thông suốt, hiệu quả khai thác
80
Theo phn ánh ca mt s địa phương như Lạng Sơn, Gia Lai…
81
T l h TTHC được đồng b trên Cng DVCQG trong tháng 10 (theo d liu trên Cổng DVCQG tính đến ngày
27/10/2025) ti các b, ngành ch đạt 1,5% (210.115/13.933.182 h sơ).
82
Theo báo cáo của UBKT Trung ương có 14% (444 xã, phưng) báo cáo kho qun lý d liu cá nhân, t chc trên H thng
cũ chưa khai thác được d liu trên H thng mi.
83
Mt s địa phương đạt t l thấp như: Điện Biên; Ngh An; Cao Bằng; Đồng Tháp.
84
Ti thời điểm tháng 11/2025, t l khai thác, s dng li thông tin d liu s hóa ti các bộ, ngành đạt 1,72%.
21
tái sử dụng dữ liệu đã số hóa chưa cao.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị tại nhiều đơn vị cấp xã mới còn bất cập; trụ
sở dôi dư sau sắp xếp theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp còn nhiều, sử
dụng chưa hiệu quả.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CCHC NĂM 2026
1. Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ tiếp tục tập trung chỉ đạo các bộ, ngành,
địa phương tchức thực hiện nghiêm, toàn diện, đồng bộ, hiệu quả Chương
trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 theo Nghị quyết số 76/NQ-
CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ; rà soát, có giải pháp cthể, thiết thực tạo đột
phá mạnh mẽ đnâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ CCHC được Chính phủ,
Thớng Chính phủ giao các nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch CCHC năm 2026
của các bộ, quan, địa phương. Tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra,
theo dõi, đánh giá thường xuyên soát, nắm bắt tình hình triển khai các nhiệm
vụ CCHC trong qtrình vận hành hình chính quyền địa phương 02 cấp để
kịp thời có biện pháp tháo gỡ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tham mưu, đ
xuất nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đẩy mạnh CCHC nhà nước giai đoạn 2026 -
2030; triển khai thực hiện chất lượng, hiệu quả kế hoạch đo lường, xác định
Chsố hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2025 (SIPAS 2025) và kế hoạch
xác định Chỉ số CCHC của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh,
thành phố năm 2025 (PAR INDEX 2025).
3. Các bộ, ngành tập trung tham u, đxuất tháo gỡ những khó khăn,
ớng mắc, điểm nghẽn về pháp luật đã được soát theo kết luận của Ban Chỉ
đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật; khẩn trương chỉ đạo, hướng dẫn
xử những vướng mắc liên quan trực tiếp đến hoạt động của chính quyền địa
phương 2 cấp, nhất là đối với các dự án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hành động của Chính phủ thc
hin “bộ tứ trcột” các nghị quyết của Bộ Chính trị trên các lĩnh vực năng
ng, giáo dục và đào tạo, y tế
85
.
4. Tiếp tục soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến sản xuất,
kinh doanh theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025; Nghị quyết số
66.7/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định cắt giảm, đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ
liệu. Tổ chức triển khai có hiệu quả cơ chế mt cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết TTHC theo Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025. Đẩy mạnh tái
cấu trúc quy trình, số hóa hồ sơ, giấy tờ và nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết
TTHC; soát, sửa đổi các quy định không phù hợp với việc thực hiện TTHC
85
Gm: Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca B Chính tr v đt phá phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to
chuyển đổi s quc gia; Ngh quyết s 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 ca B Chính tr v hi nhp quc tế trongnh hình mi;
Ngh quyết s 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 ca B Chính tr v đổi mi công tác xây dng thi hành pháp lut đáp ng u
cu phát trin đất nước trong k nguyên mi và Ngh quyết s 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 ca B Chính tr v phát trin kinh tế
nhân 03 nghị quyết chuyên đề: Ngh quyết s 70-NQ/TW ca B Chính tr v bo đảm an ninh năng lượng quc gia đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết s 71-NQ/TW ca B Chính tr v đột phá phát trin giáo dục và đào tạo; Ngh quyết
s 72-NQ/TW ca B Chính tr v mt s giải pháp đột phá, tăng cường bo v, chăm sóc và nâng cao sc khe nhânn.
22
không phụ thuộc vào địa giới hành chính và triển khai DVCTT toàn trình
86
.
5. Tiếp tục soát, sắp xếp tinh gọn các tổ chức bên trong của các bộ,
quan Trung ương, các sở, ngành địa phương và các ĐVSNCL, doanh nghiệp nhà
ớc. Quan tâm giải quyết ngay những vấn đề như cơ sở vật chất, trang thiết bị ở
còn khó khăn; nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin. Tiếp tục triển khai thực
hiện nghiêm Kết luận số 192-KL/TW ngày 19/9/2025 của Bộ Chính trị, Ban thư
về việc thực hiện pháp luật liên quan đến phân cấp, phân quyền, phân định thẩm
quyn khi vận hành chính quyền địa phương 02 cấp. Trên sở kết quả soát của
các địa phương về tính khả thi của các VBQPPL về phân cấp, phân quyền, phân
định thẩm quyền, các bộ, quan ngang bộ kịp thời sửa đổi, bổ sung bảo đảm thuận
lợi cho việc tổ chức thực hiện vận hành chính quyền địa phương 02 cấp. Tổ chc
thực hiện nghiêm Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, kịp thời ban
hành các văn bn hướng dẫn thi hành để bảo đảm tổ chức bộ máy chính quyền địa
phương sau sắp xếp đi vào hoạt động thông suốt, không gián đoạn, không khoảng
trống pháp lý.
Thc hin vic sp xếp đơn vị s nghiệp, trường học, sở y tế, doanh nghip
nhà nước, sp xếp tinh gn c t chức bên trong các quan, đơn vị, t chc trong
h thng chính tr theo đúng chỉ đạo tại Văn bản s 59-CV/BCĐ của Ban Ch đạo
Trung ương về tng kết Ngh quyết s 18-NQ/TW Kế hoch s 130/KH-
BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 về Kế hoch sp xếp đơn vị s nghip công lp,
doanh nghip nhà nưc, t chcn trong h thống hành chính nnước.
6. Tập trung triển khai thực hiện nghiêm, hiệu quả Luật n bộ, công chức
năm 2025, Luật Viên chức năm 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tiếp tục
tham mưu Chính phủ ban hành các n bản sửa đổi, bổ sung c quy định về tổ
chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
theo các quy định mới của Bộ Chính trị để địa phương có cơ sở thống nhất trong
thực hiện. Các địa phương khẩn trương kiện toàn vị trí cán bộ, công chức còn thiếu,
bảo đảm số ợng, vừa làm vừa rút kinh nghiệm, kịp thời đề xuất các giải pháp
nâng cao hiệu quảng tác cán bộ, bảo đảm bộ máy chính quyền 02 cp vận hành
thông suốt, hiệu quả. Thực hiện nghiêm Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025
của Ban Bí thư về chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ
thống chính trị. Tổ chc triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách mới về thu
t trọng dụng nhân tài vào trong bộ máy hành chính, đổi mới phương thức đánh
giá CBCCVC dựa trênng lực kết quả thực thi nhiệm vụ.
Tiếp tục thực hiện cnh ch tinh giản biên chế, cấu lại nâng cao cht
ợng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện nghiêm các Quy định, Kết
luận của Bộ Chính trị về quản biên chế giai đoạn 2022 - 2026, báo cáo cấp
thẩm quyền về kết quả thực hiện quản biên chế giai đoạn 2022 - 2026 đề xut
biên chế giai đoạn 2026 - 2031 của các bộ, ngành, địa phương. Bộ Nội vụ tiếp tục
đôn đốc, kiểm tra việc rà soát, sắp xếp, bố trí CBCCVC bảo đảm đúng vị trí việc
86
Như: u cầu phi np h sơ gc; yêu cu np h sơ TTHC tại nơi cư trú hoặc nơi đóng trụ s hoặc nơi cp kết qu gii quyết
TTHC lần đầu; yêu cu phi có mt ti nơi giải quyết để nhn kết qu (như đăng khai sinh phải ký nhn vào S h tch,...)
23
làm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; đxuất điều chỉnh tiền lương, phcấp đối vi
CBCCVC lực lượng trang sau sắp xếp tổ chức bmáy tổ chức chính
quyền địa phương 02 cp; xây dựng hoàn thiện Nghị định quy định về vị trí
việc làm công chức.
7. Tiếp tục thực hiện c giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến đgiải ngân vốn đầu
ng; đổi mới chế tch tài chính tại ĐVSNCL theo Nghị định s
111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2021/-CP ngày 21/6/2021 quy định chế tự chi chính của c ĐVSNCL;
ng ng xã hội hóa dịch vng với các giải pháp hiệu quthiết thc.ng cấp
sở dliệu quốc gia về tài sản ng, kịp thời cập nhật, quản thông tin của tất cả
i sản ng; đẩy nhanh tiến độ xử i sản ng, trụ sở m việc sau khi sắp xếp
ĐVHC; soát toàn bộ tài sản ng, trụ sở làm việc không sử dụng hoặc sử dụng
m hiệu quả, không đúng mục đích để xử theo quy định. Các Bộ, ngành, địa
phương liên quan khẩn trương hoàn thiện quy hoạch tỉnh, , đặc khu; chtrì,
phối hợp với c địa phương bố trí kinh phí, hoàn thiện trụ sở trang thiết bị, pơng
tiện làm việc, xử trụ sở i bảo đảm điều kiện hoạt động ổn định, hiệu quả; tiếp
tục soát, sắp xếp, quản chặt chẽ, sử dụng hiệu quả tài sản công đề xut Chính
phphương án xử lý tiến đxử lý đối với các cơ sở vật chất, tài sản công dôi dư,
tránh thất tht, lãng p, bảo đảm nguồn lực được sử dụng đúng mục đích, hiệu qu.
8. Tập trung triển khai có hiệu quả nhiệm vụ chuyển đổi số theo yêu cầu ti
các kết luận của Bộ Chính trị, Ban thư các kế hoạch, chương trình hành động
của Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo chuyển đổi số. Các bộ, ngành đẩy nhanh tiến độ xây dựng các CSDL
quốc gia, CSDL chuyên ngành; liên thông, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ
thống để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cũng như cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC đáp ứng yêu cầu của Chính phủ. Khẩn trương xây dựng, nâng cấp, hoàn
thiện Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của các bộ, ngành (theo mô hình tập
trung), kết nối tích hợp với Cổng DVCQG, gắn với Trung tâm Dữ liệu Quốc gia.
Trên đây báo cáo tình hình thc hin nhim v CCHC năm 2025. B Ni
v kính trình Chính ph, Th ng Chính ph xem xét, ch đạo./.
Nơi nhận:
- Th ng Chính ph b/c);
- Các Phó Th ng Chính ph b/c);
- B trưởng (để b/c);
- Các Th trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuc CP;
- UBND các tnh, TP;
- S Ni v các tnh, TP;
- Lưu: VT, CCHC.
KT. B TRƯNG
TH TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hồi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 12662/BC-BNV của Bộ Nội vụ tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×