Công văn 433/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc thanh khoản các hợp đồng gia công tồn đọng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 433/TCHQ-GSQL NGÀY 31 THÁNG 01 NĂM 2005 VỀ VIỆC THANH KHOẢN CÁC HỢP ĐỒNG GIA CÔNG TỒN ĐỌNG

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

 

Theo báo cáo kết quả kiểm tra của hai Đoàn công tác thành lập theo Quyết định số 1416/TCHQ/QĐ/GSQL ngày 08/12/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và báo cáo của Hải quan các tỉnh, thành phố, hiện nay tại Hải quan một số tỉnh, thành phố còn hợp đồng gia công quá thời hạn phải thanh khoản theo quy định nhưng chưa thanh khoản được. Để bảo đảm hoàn thành việc thanh khoản các hợp đồng gia công tồn đọng này trong quý I, năm 2005 như ý kiến chỉ đạo của Bộ tại Thông báo số 213 TB/BTC ngày 30/11/2004 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan hướng dẫn một số điểm như sau:

1. Cục Hải quan các tỉnh thành phố rà soát lại các hợp đồng gia công quá thời hạn thanh khoản theo quy định nhưng chưa thanh khoản được (sau đây gọi là hợp đồng gia công tồn đọng), căn cứ vào hồ sơ lưu tại hải quan để tính số hàng tồn của từng hợp đồng, phân loại theo từng nguyên nhân tồn đọng để áp dụng các biện pháp giải quyết thích hợp:

1.1. Đối với những hợp đồng gia công doanh nghiệp đăng ký nhưng không thực hiện và những hợp đồng gia công đã thực hiện nhưng không có nguyên liệu dư, không có máy móc thiết bị tạm nhập chưa tái xuất (không có hàng tồn) của những đối tượng là doanh nghiệp không còn hoạt động XNK, doanh nghiệp không tìm thấy địa chỉ, doanh nghiệp mất tích thì Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ hồ sơ lưu tại Hải quan để tự thanh khoản như hướng dẫn tại Công văn số 3850/TCHQ-GSQL ngày 31/8/2001.

1.2. Đối với những hợp đồng gia công tồn đọng của những doanh nghiệp đang hoạt động XNK thì áp dụng biện pháp cưỡng chế làm thủ tục hải quan như quy định tại điểm 10.5, phần 1, Quy định ban hành kèm theo Quyết định 69/2004/QĐ-BTC ngày 24/8/2004 của Bộ Tài chính.

- Những hợp đồng nằm trong danh sách tồn đọng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố đã báo cáo Tổng cục theo điện số 164/GSQL ngày 27/7/2004:

+ Nếu hợp đồng nào chưa xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm thời hạn thanh khoản hợp đồng gia công và còn nằm trong thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và ra Quyết định xử phạt.

+ Thông báo cho doanh nghiệp biết, do không thực hiện thanh khoản hợp đồng gia công, nên cơ quan Hải quan sẽ thực hiện cưỡng chế làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá kể từ ngày... và áp dụng ngay biện pháp cưỡng chế làm thủ tục hải quan, không cần phải ra thông báo thuế trước khi cưỡng chế.

1.8. Đối với những hợp đồng gia công tồn đọng của những doanh nghiệp nằm trong danh sách doanh nghiệp đã giải thể, Hải quan các địa phương phải xác minh và lập danh sách báo cáo Tổng cục. Trong báo cáo phải nêu rõ số thuế phải nộp đối với hàng tồn của từng hợp đồng gia công kèm theo bản sao Quyết định giải thể doanh nghiệp.

1.9. Đối với những hợp đồng gia công tồn đọng của những doanh nghiệp nằm trong danh sách mất tích: Hải quan các địa phương tổ chức lực lượng để tiến hành xác minh, truy tìm lại địa chỉ của những doanh nghiệp này (phối hợp với Cục Thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương...) để có kết luận chính xác. Nếu xác minh, truy tìm được địa chỉ thì yêu cầu doanh nghiệp đến thanh khoản; nếu qua xác minh, truy tìm kết luận là doanh nghiệp mất tích thì lập danh sách báo cáo Tổng cục. Trong báo cáo phải nêu rõ đã xác minh ở đâu, kết quả; lý do kết luận doanh nghiệp mất tích; tính số thuế phải nộp đối với hàng tồn của từng hợp đồng gia công; tách riêng các hợp đồng có số thuế phải nộp đối với lượng hàng tồn dưới 1000 USD.

2. Hải quan các tỉnh, thành phố có hợp đồng gia công còn tồn đọng phải tập trung giải quyết dứt điểm trong tháng 2/2005. Chậm nhất 10/3/2005 phải có báo cáo về Tổng cục kết quả giải quyết.

- Nếu còn có hợp đồng gia công tồn đọng chưa giải quyết được thì phải nêu lý do không thanh khoản được; nêu rõ số hợp đồng, tên, địa chỉ doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp; mặt hàng gia công, tính trị giá hàng tồn và quy ra số thuế phải nộp; lập danh sách riêng đối với những hợp đồng gia công có số thuế phải nộp đối với lượng hàng tồn dưới 1000 USD. Đề xuất phương án xử lý tiếp đối với số hợp đồng gia công này.

- Trong báo cáo, Hải quan các địa phương phải kiểm điểm trách nhiệm của mình đối với việc để tồn đọng hợp đồng gia công này; lý do chủ quan, khách quan.

Trên đây là một số điểm hướng dẫn của Tổng cục Hải quan để giải quyết dứt điểm việc tồn đọng hàng gia công. Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện ngay.

thuộc tính Công văn 433/TCHQ-GSQL

Công văn 433/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc thanh khoản các hợp đồng gia công tồn đọng
Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quanSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:433/TCHQ-GSQLNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Đặng Thị Bình An
Ngày ban hành:31/01/2005Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Hải quan

tải Công văn 433/TCHQ-GSQL

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi