Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 63/2024/TT-BGTVT kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/01/2025 16:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 63/2024/TT-BGTVT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Anh Tuấn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường, Giao thông

TÓM TẮT THÔNG TƯ 63/2024/TT-BGTVT

Ngày 30/12/2024, Bộ Giao thông Vận tải ban hành Thông tư 63/2024/TT-BGTVT quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải.

1. Quy trình 10 bước kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở:

  • Xác định phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.
  • Xây dựng phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.
  • Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.
  • Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp cơ sở.
  • Tính toán phát thải khí nhà kính cấp cơ sở.
  • Thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.
  • Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.
  • Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.
  • Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cho cấp cơ sở.
  • Thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

2. Kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở thực hiện đối với các khí nhà kính phát thải từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải của Cơ sở, trong năm kiểm kê, gồm:

  • Phương tiện đường bộ: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng.
  • Phương tiện đường sắt: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện giao thông đường sắt do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng.
  • Phương tiện đường thủy nội địa: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện thủy nội địa do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng (trừ tàu cá, tàu công vụ thủy sản).
  • Phương tiện hàng hải: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của tàu biển (trừ tàu cá, tàu công vụ thủy sản) phục vụ vận tải biển nội địa do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng.
  • Phương tiện hàng không: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của tàu bay do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng phục vụ vận chuyển hàng không nội địa.
  • Phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của xe máy chuyên dùng, phương tiện, thiết bị trong giao thông vận tải do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng quy định tại mục 3.3 Chương 3 Quyển 2 Hướng dẫn IPCC 2006.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/02/2025.

Xem chi tiết Thông tư 63/2024/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2025

Tải Thông tư 63/2024/TT-BGTVT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 63/2024/TT-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 63/2024/TT-BGTVT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
__________

Số: 63/2024/TT-BGTVT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2024

THÔNG TƯ

Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải

________________

 

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn;

Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu trực tiếp của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải trừ phương tiện, thiết bị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải; các cơ sở phát thải khí nhà kính thuộc danh mục phải kiểm khí nhà kính theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ lĩnh vực giao thông vận tải.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Số liệu hoạt động là số liệu về lượng nhiên liệu tiêu thụ hoặc số liệu dùng để tính toán lượng tiêu thụ nhiên liệu từ phương tiện, thiết bị giao thông vận tải.

Đang theo dõi

2. Cơ sở phát thải khí nhà kính là các cơ sở thuộc Danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính thuộc ngành giao thông vận tải theo Quyết định của Thủ tướng chính phủ (sau đây gọi tắt là Cơ sở).

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc cơ bản thực hiện kiểm kê khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

Đang theo dõi

1. Kiểm kê khí nhà kính, đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Tính đầy đủ: phải thực hiện đối với tất cả các nguồn phát thải khí nhà kính trực tiếp từ phương tiện, thiết bị thuộc lĩnh vực giao thông vận tải; số liệu được thu thập liên tục, không bị gián đoạn;

Đang theo dõi

b) Tính nhất quán: bảo đảm thống nhất về phương án giám sát, số liệu tính toán, phương pháp kiểm kê khí nhà kính, phương pháp tính toán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính;

Đang theo dõi

c) Tính minh bạch: các tài liệu, dữ liệu, giả định, số liệu hoạt động, hệ số áp dụng, phương pháp tính toán được giải thích rõ ràng, trích dẫn nguồn và được lưu trữ một cách có hệ thống;

Đang theo dõi

d) Tính chính xác: tính toán kiểm kê khí nhà kính, đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính đảm bảo độ tin cậy theo phương pháp luận lựa chọn và giảm thiểu sai số;

Đang theo dõi

đ) Tính so sánh được: kiểm kê khí nhà kính, đo đạc, báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của một Cơ sở, lĩnh vực cần đảm bảo tương đồng về số liệu, phương pháp luận để kết quả có thể so sánh được.

Đang theo dõi

2. Thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Tính độc lập: duy trì tính độc lập với các bên liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; khách quan trong quá trình đánh giá;

Đang theo dõi

b) Tính công bằng: đảm bảo trung thực, chính xác và khách quan.

Đang theo dõi

Chương II

KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH

Đang theo dõi

Mục 1

KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC

Đang theo dõi

Điều 5. Quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực

Đang theo dõi

1. Xác định phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực.

Đang theo dõi

2. Xây dựng phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực.

Đang theo dõi

3. Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực.

Đang theo dõi

4. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực.

Đang theo dõi

5. Tính toán phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực.

Đang theo dõi

6. Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực.

Đang theo dõi

7. Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực.

Đang theo dõi

8. Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực.

Đang theo dõi

9. Xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực.

Đang theo dõi

10. Thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực.

Đang theo dõi

Điều 6. Phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực

Kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực thực hiện đối với các khí nhà kính phát thải từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện, thiết bị lĩnh vực giao thông vận tải trên cả nước trong năm kiểm kê, gồm:

Đang theo dõi

1. Chuyên ngành đường bộ: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Đang theo dõi

2. Chuyên ngành đường sắt: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện giao thông đường sắt.

Đang theo dõi

3. Chuyên ngành đường thủy nội địa: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện thủy nội địa (trừ tàu cá, tàu công vụ thủy sản).

Đang theo dõi

4. Chuyên ngành hàng hải: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của tàu biển (trừ tàu cá, tàu công vụ thủy sản) phục vụ vận tải biển nội địa.

Đang theo dõi

5. Chuyên ngành hàng không: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của tàu bay phục vụ vận chuyển hàng không nội địa.

Đang theo dõi

6. Phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của xe máy chuyên dùng, phương tiện, thiết bị trong giao thông vận tải quy định tại mục 3.3 Chương 3 Quyển 2 Hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính quốc gia của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu, phiên bản năm 2006 (sau đây viết tắt là Hướng dẫn IPCC 2006).

Đang theo dõi

Điều 7. Phương pháp kiểm kê khí nhà kính

Việc kiểm kê khí nhà kính theo các chuyên ngành áp dụng một trong các phương pháp sau đây:

Đang theo dõi

1. Theo quy định tại mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

2. Hướng dẫn tại Chương 3 Quyển 2 Hướng dẫn IPCC 2006.

Đang theo dõi

Điều 8. Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực

Việc thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 9. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực

Đang theo dõi

1. Hệ số phát thải áp dụng cho quá trình kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực lựa chọn theo Danh mục hệ số phát thải phục vụ kiểm kê khí nhà kính do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố.

Đang theo dõi

2. Hệ số phát thải chưa được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng hệ số phát thải mặc định theo Hướng dẫn IPCC 2006.

Đang theo dõi

3. Hệ số phát thải trong kiểm kê khí nhà kính chuyên ngành hàng không áp dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này hoặc theo hướng dẫn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).

Đang theo dõi

Điều 10. Tính toán lượng phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực

Tổng lượng phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải được tính bằng tổng lượng phát thải khí nhà kính của các chuyên ngành và phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác trong năm kiểm kê; đơn vị tính bằng tấn CO2 tương đương (tCO2tđ). Công thức tính như sau:

TPTlv = TPTđb + TPTđs + TPTđtnđ + TPThh +TPThk + TPTptk

Trong đó:

- TPTlv là tổng lượng phát thải khí nhà kính của lĩnh vực (tCO2tđ).

- TPTđb là tổng lượng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành đường bộ (tCO2tđ).

- TPTđs là tổng lượng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành đường sắt (tCO2tđ).

- TPTđtnđ là tổng lượng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành đường thủy nội địa (tCO2tđ).

- TPThh là tổng lượng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành hàng hải (tCO2tđ).

- TPThk là tổng lượng phát thải khí nhà kính của chuyên ngành hàng không (tCO2tđ).

- TPTptk là tổng lượng phát thải khí nhà kính của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác (tCO2tđ).

Đang theo dõi

Điều 11. Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực

Đang theo dõi

1. Đảm bảo chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực do cơ quan chủ trì tham mưu tổ chức thẩm định báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực thực hiện.

Đang theo dõi

2. Kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải do cơ quan chủ trì kiểm kê khí nhà kính thực hiện.

Đang theo dõi

3. Quy trình, phương thức đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực thực hiện theo hướng dẫn IPCC 2006.

Đang theo dõi

Điều 12. Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực

Đánh giá độ không chắc chắn do cơ quan chủ trì kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực thực hiện theo hướng dẫn IPCC 2006, gồm:

Đang theo dõi

1. Xác định độ không chắc chắn của số liệu hoạt động, hệ số phát thải, kết quả tính toán trong quá trình kiểm kê khí nhà kính.

Đang theo dõi

2. Xây dựng bảng tổng hợp độ không chắc chắn của kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực.

Đang theo dõi

Điều 13. Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực

Cơ quan chủ trì kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực thực hiện việc tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính của các kỳ kiểm kê trước trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

1. Có thay đổi về phương pháp định lượng khí nhà kính, số liệu hoạt động và hệ số phát thải.

Đang theo dõi

2. Phát hiện ra sai sót trong kết quả tính toán lượng phát thải khí nhà kính.

Đang theo dõi

Điều 14. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực

Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải chủ trì kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực; xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn (sau đây viết tắt là Nghị định số 06/2022/NĐ-CP).

Đang theo dõi

Điều 15. Thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực

Đang theo dõi

1. Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường chủ trì tham mưu tổ chức thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực; tham mưu gửi báo cáo kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực tới Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP; quản lý, lưu trữ hồ sơ thẩm định và kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực.

Đang theo dõi

2. Việc thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường về ứng phó với biến đổi khí hậu (sau đây viết tắt là Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT).

Đang theo dõi

3. Cơ quan chủ trì kiểm kê khí nhà kính có trách nhiệm tiếp thu, giải trình và hoàn thiện báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính theo kết luận của Hội đồng thẩm định.

Đang theo dõi

Mục 2

KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP CƠ SỞ

Đang theo dõi

Điều 16. Quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở

Đang theo dõi

1. Xác định phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

Đang theo dõi

2. Xây dựng phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

Đang theo dõi

3. Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

Đang theo dõi

4. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp cơ sở.

Đang theo dõi

5. Tính toán phát thải khí nhà kính cấp cơ sở.

Đang theo dõi

6. Thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

Đang theo dõi

7. Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

Đang theo dõi

8. Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

Đang theo dõi

9. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cho cấp cơ sở.

Đang theo dõi

10. Thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.

Đang theo dõi

Điều 17. Phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở

Kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở thực hiện đối với các khí nhà kính phát thải từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải của Cơ sở, trong năm kiểm kê, gồm:

Đang theo dõi

1. Phương tiện đường bộ: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng.

Đang theo dõi

2. Phương tiện đường sắt: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện giao thông đường sắt do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng.

Đang theo dõi

3. Phương tiện đường thủy nội địa: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của phương tiện thủy nội địa do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng (trừ tàu cá, tàu công vụ thủy sản).

Đang theo dõi

4. Phương tiện hàng hải: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của tàu biển (trừ tàu cá, tàu công vụ thủy sản) phục vụ vận tải biển nội địa do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng.

Đang theo dõi

5. Phương tiện hàng không: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của tàu bay do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng phục vụ vận chuyển hàng không nội địa.

Đang theo dõi

6. Phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác: phát thải khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu của xe máy chuyên dùng, phương tiện, thiết bị trong giao thông vận tải do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng quy định tại mục 3.3 Chương 3 Quyển 2 Hướng dẫn IPCC 2006.

Đang theo dõi

Điều 18. Phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở

Việc kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở áp dụng một trong các phương pháp sau đây:

Đang theo dõi

1. Theo quy định tại mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

2. Hướng dẫn tại Chương 3 Quyển 2 Hướng dẫn IPCC 2006.

Đang theo dõi

Điều 19. Thu thập số liệu phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở

Đang theo dõi

1. Cơ sở thực hiện việc thu thập, quản lý và lưu trữ số liệu hoạt động liên quan đến các nguồn phát thải khí nhà kính trong phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

2. Số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở quy định tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 20. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp cơ sở

Đang theo dõi

1. Hệ số phát thải áp dụng cho quá trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở lựa chọn theo Danh mục hệ số phát thải phục vụ kiểm kê khí nhà kính do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố.

Đang theo dõi

2. Hệ số phát thải chưa được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng hệ số phát thải mặc định theo Hướng dẫn IPCC 2006.

Đang theo dõi

3. Hệ số phát thải trong kiểm kê khí nhà kính phương tiện hàng không áp dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này hoặc theo hướng dẫn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).

Đang theo dõi

Điều 21. Tính toán lượng phát thải khí nhà kính cấp cơ sở

Tổng lượng phát thải khí nhà kính của Cơ sở được tính bằng tổng lượng phát thải khí nhà kính từ tất cả các nguồn phát thải của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải quy định tại Điều 17 Thông tư này do Cơ sở trực tiếp khai thác, sử dụng trong năm kiểm kê; đơn vị tính bằng tấn CO2 tương đương (tCO2tđ). Công thức tính như sau:

TPTcs = TPTptđb + TPTptđs + TPTptđtnđ + TPTpthh + TPTpthk + TPTptk

Trong đó:

- TPTcs là tổng phát thải khí nhà kính của Cơ sở đo bằng tấn CO2 tương đương (tCO2tđ).

- TPTptđb là tổng phát thải khí nhà kính của phương tiện đường bộ (tCO2tđ).

- TPTptđs là tổng phát thải khí nhà kính của phương tiện đường sắt (tCO2tđ).

- TPTptđtnđ là tổng phát thải khí nhà kính của phương tiện đường thủy nội địa (tCO2tđ).

- TPTpthh là tổng phát thải khí nhà kính của tàu biển phục vụ vận tải biển nội địa (tCO2tđ).

- TPTpthk là tổng phát thải khí nhà kính của tàu bay hoạt động nội địa (tCO2tđ).

- TPTptk là tổng phát thải khí nhà kính của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải khác (tCO2tđ).

Đang theo dõi

Điều 22. Kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở

Kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính do Cơ sở thực hiện theo tiểu mục 6.1.2 Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14064-1:2011, Phần 1: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn định lượng và báo cáo phát thải và loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ cơ sở.

Đang theo dõi

Điều 23. Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở

Cơ sở có trách nhiệm báo cáo đánh giá độ không chắc chắn của kiểm kê khí nhà kính, theo các nội dung:

Đang theo dõi

1. Xác định độ không chắc chắn của số liệu hoạt động: thiếu dữ liệu hoặc dữ liệu thu thập không chính xác do lỗi trong quá trình đo đạc, thu thập số liệu; quá trình thu thập dữ liệu phức tạp, nhiều biến số gây khó khăn trong việc xác định lượng khí thải của từng hoạt động; các hoạt động giao thông vận tải có thể thay đổi theo thời gian, địa hình nên việc ước tính lượng khí thải khó chính xác.

Đang theo dõi

2. Xác định độ không chắc chắn về kết quả tính toán: sử dụng hệ số phát thải không phù hợp với điều kiện Cơ sở, có sai số trong phương pháp ước tính.

Đang theo dõi

Điều 24. Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở

Đang theo dõi

1. Cơ sở lập báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính có trách nhiệm thuyết minh, tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính trong các trường hợp:

Đang theo dõi

a) Có sự thay đổi về phạm vi kiểm kê khí nhà kính;

Đang theo dõi

b) Có sự thay đổi về phương pháp kiểm kê khí nhà kính dẫn đến sự thay đổi trong kết quả kiểm kê khí nhà kính gần nhất;

Đang theo dõi

c) Có sự thay đổi về nguồn phát thải khí nhà kính.

Đang theo dõi

2. Cơ sở có trách nhiệm bổ sung nội dung phần tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính vào báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở của kỳ báo cáo.

Đang theo dõi

Điều 25. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở

Cơ sở xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính theo Mẫu 06 Phụ lục II Nghị định số 06/2022/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 26. Thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở

Đang theo dõi

1. Việc thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở thực hiện theo khoản 6 Điều 11 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP và Điều 12 Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT.

Đang theo dõi

2. Cơ quan thẩm định có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính đã được Cơ sở hoàn thiện tới Bộ Giao thông vận tải để cập nhật vào cơ sở dữ liệu trực tuyến về kiểm kê khí nhà kính.

Đang theo dõi

Chương III

ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH

Đang theo dõi

Mục 1

ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ

PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CẤP LĨNH VỰC

Đang theo dõi

Điều 27. Đo đạc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực

Đang theo dõi

1. Căn cứ Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông vận tải, Cơ quan chủ trì đo đạc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính xác định lượng giảm phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải.

Đang theo dõi

2. Đo đạc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải được tính toán như sau:

GPTgtvt = St GPTt

Trong đó:

- GPTgtvt là lượng giảm phát thải của lĩnh vực Giao thông vận tải trong một năm (tấn CO2tđ).

- t là biện pháp giảm nhẹ.

- GPTt là lượng giảm phát thải trong một năm khi thực hiện biện pháp giảm nhẹ t (tấn CO2tđ).

Đang theo dõi

3. Phương pháp đo đạc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực Giao thông vận tải theo hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Cơ quan chủ trì thực hiện đo đạc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải xây dựng phương án, tổ chức giám sát thực hiện Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực thông qua hoạt động đo đạc kết quả giảm nhẹ quy định tại khoản 1 điều này.

Đang theo dõi

5. Kết quả giám sát được thể hiện trong báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực.

Đang theo dõi

Điều 28. Xây dựng Báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực

Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải chủ trì thực hiện đo đạc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải; xây dựng báo cáo kết quả giảm nhẹ khí nhà kính cấp lĩnh vực theo Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định số 06/2022/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 29. Thẩm định và báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực

Đang theo dõi

1. Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường chủ trì tham mưu tổ chức thẩm định báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải; tham mưu Bộ Giao thông vận tải gửi báo cáo thẩm định, báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải tới Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại điểm b khoản 3 và điểm b, khoản 4 Điều 10 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP; quản lý, lưu trữ hồ sơ thẩm định và báo cáo thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực.

Đang theo dõi

2. Việc thẩm định báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 01/2022/TT-BTNMT.

Đang theo dõi

3. Cơ quan chủ trì xây dựng báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải có trách nhiệm tiếp thu, giải trình và hoàn thiện báo cáo theo kết luận của Hội đồng thẩm định.

Đang theo dõi

Mục 2

ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CẤP CƠ SỞ

Đang theo dõi

Điều 30. Đo đạc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở

Đang theo dõi

1. Căn cứ Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính đã xây dựng, Cơ sở thực hiện việc đo đạc, xác định lượng giảm phát thải khí nhà kính cấp cơ sở.

Đang theo dõi

2. Đo đạc kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở theo công thức sau:

Trong đó:

- GPTcs là lượng giảm phát thải của cơ sở trong 01 (một) năm (tấn CO2tđ).

- m là biện pháp giảm nhẹ.

- GPTm là lượng giảm phát thải của cơ sở trong 01 (một) năm khi thực hiện biện pháp giảm nhẹ m (tấn CO2tđ).

Đang theo dõi

3. Phương pháp đo đạc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở theo hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Đối với các biện pháp giảm nhẹ chưa được hướng dẫn phương pháp đo đạc giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, Cơ sở lựa chọn, áp dụng phương pháp phù hợp được công bố trên trang thông tin điện tử Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC).

Đang theo dõi

Điều 31. Xây dựng Báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở

Cơ sở xây dựng Báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở theo Mẫu số 02 Phụ lục III Nghị định số 06/2022/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 32. Thẩm định và báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở

Việc thẩm định báo cáo giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 10 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP và Điều 13 Thông tư 01/2022/TT-BTNMT.

Đang theo dõi

Chương IV

CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH, ĐO ĐẠC, BÁO CÁO, THẨM ĐỊNH GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH

Đang theo dõi

Điều 33. Cơ sở dữ liệu trực tuyến kiểm kê khí nhà kính, đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

Đang theo dõi

1. Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường chủ trì, tham mưu Bộ Giao thông vận tải tổ chức xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ sở dữ liệu trực tuyến kiểm kê khí nhà kính, đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (sau đây gọi tắt là Cơ sở dữ liệu) phù hợp với nhu cầu quản lý.

Đang theo dõi

2. Cơ sở dữ liệu được duy trì trên cơ sở trang thiết bị công nghệ thông tin dùng chung của Bộ Giao thông vận tải, được kết nối và chia sẻ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan phục vụ việc kiểm kê khí nhà kính, đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

Đang theo dõi

3. Trung tâm công nghệ thông tin chịu trách nhiệm quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu; bảo đảm an toàn thông tin; bảo đảm tính ổn định phục vụ công tác quản lý nhà nước.

Đang theo dõi

Điều 34. Vận hành cơ sở dữ liệu

Đang theo dõi

1. Trung tâm công nghệ thông tin cấp tài khoản, quyền truy cập vào Cơ sở dữ liệu cho Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải, các Cục quản lý chuyên ngành, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan có liên quan theo đề nghị của Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường.

Đang theo dõi

2. Các Cục quản lý chuyên ngành, Sở giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải chịu trách nhiệm cập nhật số liệu hoạt động theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này vào Cơ sở dữ liệu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu do đơn vị cập nhật.

Đang theo dõi

3. Viện Chiến lược và Phát triển giao thông vận tải cập nhật báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực, báo cáo kết quả giảm nhẹ khí nhà kính cấp lĩnh vực vào Cơ sở dữ liệu.

Đang theo dõi

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 35. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.

Đang theo dõi

2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu dẫn chiếu tại Thông tư này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.

Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KHCN&MT
KT. BỘ TRƯNG
THỨ
TRƯỞNG





Lê Anh Tuấn
Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 63/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 63/2024/TT-BGTVT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×