Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 48/2026/TT-BXD quy định vận tải hàng không

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/07/2026 16:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 48/2026/TT-BXD Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Anh Tuấn
Trích yếu: Quy định về vận tải hàng không
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT THÔNG TƯ 48/2026/TT-BXD

Quy định về hoàn vé và bồi thường trong vận tải hàng không

Ngày 30/06/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 48/2026/TT-BXD quy định chi tiết về vận tải hàng không, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải hàng không, hoạt động hàng không chung, và việc thực hiện nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách tại Việt Nam.

- Phương thức và thời hạn hoàn vé

Người vận chuyển phải hoàn vé cho hành khách trong trường hợp chuyến bay bị chậm, hủy, hoặc hành khách bị từ chối vận chuyển. Phương thức hoàn vé có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản, phiếu thanh toán, hoặc qua thẻ tín dụng, với thời hạn từ 14 đến 45 ngày tùy phương thức. Hành khách phải đề nghị hoàn vé trong vòng 60 ngày kể từ ngày dự kiến đi.

- Mức bồi thường ứng trước không hoàn lại

Mức bồi thường cho hành khách trên chuyến bay nội địa dao động từ 220.000 đến 440.000 đồng tùy theo độ dài đường bay. Đối với chuyến bay quốc tế, mức bồi thường từ 28 USD đến 165 USD. Người vận chuyển có thể chi trả mức bồi thường cao hơn quy định.

- Phương thức và thời hạn bồi thường

Hành khách có thể chọn nhận bồi thường bằng tiền mặt, chuyển khoản, dịch vụ thanh toán trực tuyến, hoặc các dịch vụ khác theo thỏa thuận. Yêu cầu bồi thường phải được gửi trong vòng 90 ngày kể từ ngày dự kiến đi, và người vận chuyển phải thực hiện bồi thường trong vòng 21 ngày sau khi nhận yêu cầu.

- Trách nhiệm của hãng hàng không

Hãng hàng không phải cung cấp dịch vụ cho hành khách tại điểm đi, điểm đến, và điểm nối chuyến, bao gồm hỗ trợ người khuyết tật và cung cấp thông tin về quyền lợi của hành khách trong trường hợp chuyến bay bị chậm hoặc hủy. Hãng cũng phải chịu trách nhiệm đưa hành khách bị từ chối nhập cảnh trở về nơi xuất phát hoặc đến địa điểm khác mà hành khách được phép nhập cảnh.

- Báo cáo số liệu vận tải hàng không

Hãng hàng không và các đơn vị liên quan phải báo cáo số liệu vận tải hàng không, bao gồm số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến, và việc thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại. Các báo cáo này phải được thực hiện theo mẫu và gửi đến Cục Hàng không Việt Nam và các cơ quan liên quan.

Xem chi tiết Thông tư 48/2026/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026

Tải Thông tư 48/2026/TT-BXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 48/2026/TT-BXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 48/2026/TT-BXD DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
_______

Số: 48/2026/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về vận tải hàng không

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 208/2026/NĐ-CP của Chính phủ về vận tải hàng không;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về vận tải hàng không.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 208/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về vận tải hàng không (sau đây gọi là Nghị định số 208/2026/NĐ-CP), bao gồm:

Đang theo dõi

1. Khoản 2 Điều 5 về báo cáo số liệu vận tải hàng không, hoạt động hàng không chung.

Đang theo dõi

2. Điểm c khoản 2 Điều 31 về dịch vụ hành khách tại điểm đi, điểm đến, nối chuyến và trong trường hợp hành khách bị từ chối nhập cảnh.

Đang theo dõi

3. Điểm d khoản 2 Điều 31 về các dịch vụ ưu tiên dành cho hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển.

Đang theo dõi

4. Khoản 8 Điều 35 về phương thức và thời hạn hoàn vé cho hành khách.

Đang theo dõi

5. Khoản 9 Điều 36 về mức bồi thường ứng trước không hoàn lại, phương thức và thời hạn bồi thường ứng trước không hoàn lại, nghĩa vụ công bố thông tin, nghĩa vụ báo cáo của người vận chuyển trong trường hợp chậm chuyến, hủy chuyến, hành khách bị từ chối vận chuyển.

Đang theo dõi

6. Điều 62 về công tác quản lý, điều phối slot tại cảng hàng không.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải hàng không, hoạt động hàng không chung, việc thực hiện nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách và công tác quản lý, điều phối slot tại cảng hàng không trên lãnh thổ Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Đang theo dõi

1. Chuỗi slot là tập hợp các slot có cùng số hiệu, cùng giờ và ngày khai thác trong tuần kéo dài liên tục tối thiểu 05 tuần. Độ dài tối thiểu của chuỗi slot có thể được điều chỉnh theo độ dài tối thiểu của chuỗi do IATA công bố.

Đang theo dõi

2. IATA (The International Air Transport Association) là Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế.

Đang theo dõi

3. Lịch bay mùa (Scheduling Seasons) bao gồm lịch bay mùa Hè (bắt đầu từ Chủ nhật cuối cùng của tháng Ba) và lịch bay mùa Đông (bắt đầu từ Chủ nhật cuối cùng của tháng Mười).

Đang theo dõi

4. Ngày cơ sở tính slot lịch sử (Historic Baseline Date) là ngày chốt số liệu slot đã được xác nhận để làm cơ sở xác định slot lịch sử theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

Đang theo dõi

5. Slot sử dụng đúng là slot được khai thác thực tế không sớm hơn hoặc muộn hơn slot đã được xác nhận, cụ thể:

Đang theo dõi

a) Slot của chuyến bay đi: 30 phút đối với chuyến bay nội địa, 60 phút đối với chuyến bay quốc tế có khoảng cách giữa hai cảng hàng không nhỏ hơn 6.000 km tính theo độ dài đường tròn lớn của trái đất và 120 phút đối với đường bay quốc tế có khoảng cách lớn hơn hoặc bằng 6.000 km tính theo độ dài đường tròn lớn của trái đất (Great Circle Distance);

Đang theo dõi

b) Slot của chuyến bay đến: 60 phút đối với chuyến bay nội địa, 120 phút đối với chuyến bay quốc tế có khoảng cách giữa hai cảng hàng không nhỏ hơn 6.000 km tính theo độ dài đường tròn lớn của trái đất và 180 phút đối với đường bay quốc tế có khoảng cách lớn hơn hoặc bằng 6.000 km tính theo độ dài đường tròn lớn của trái đất.

Đang theo dõi

6. Thời hạn thông báo slot lịch sử (SHL Deadline) là thời hạn Cục Hàng không Việt Nam thông báo chuỗi slot đủ điều kiện giữ lịch sử đến các hãng hàng không theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

Đang theo dõi

7. Thời hạn chấp thuận slot lịch sử (Agreed Historics Deadline) là thời hạn các hãng hàng không gửi phản hồi về các slot lịch sử đã được thông báo theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

Đang theo dõi

8. Thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay (Initial Submission Deadline) là thời hạn các hãng hàng không gửi điện văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay đến Cục Hàng không Việt Nam theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

Đang theo dõi

9. Thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay (SAL Deadline) là thời hạn Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc điều phối các đề xuất slot đầu mùa lịch bay của các hãng hàng không theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

Đang theo dõi

10. Thời hạn trả slot (Series Return Deadline) là thời hạn các hãng hàng không trả lại các slot không sử dụng theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

Đang theo dõi

11. Slot sử dụng là slot được hãng hàng không khai thác thực tế.

Đang theo dõi

12. Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố là lịch quy định các mốc thời gian trong công tác điều phối slot tại cảng hàng không và được cập nhật định kỳ.

Đang theo dõi

13. Bồi thường ứng trước không hoàn lại là việc bồi thường bằng tiền hoặc bằng các hình thức phù hợp khác mà người vận chuyển phải trả cho hành khách trong các trường hợp theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào việc xác định mức thiệt hại thực tế của hành khách.

Đang theo dõi

14. Độ dài đường bay là khoảng cách giữa cảng hàng không xuất phát và cảng hàng không đến của chuyến bay, được xác định bằng một số hiệu chuyến bay theo độ dài đường tròn lớn của trái đất.

Đang theo dõi

15. AOBT (Actual Off Block Time) là thời gian thực tế tàu bay bắt đầu di chuyển rời khỏi vị trí đỗ.

Đang theo dõi

16. AIBT (Actual In Block Time) là thời gian thực tế tàu bay lăn đến và dừng tại vị trí đỗ.

Đang theo dõi

17. SOBT (Scheduled Off Block Time) là thời gian tàu bay bắt đầu di chuyển rời khỏi vị trí đỗ theo kế hoạch trong lịch bay căn cứ.

Đang theo dõi

18. SIBT (Scheduled In Block Time) là thời gian tàu bay lăn đến và dừng tại vị trí đỗ theo kế hoạch trong lịch bay căn cứ.

Đang theo dõi

Chương II

HOÀN VÉ VÀ BỒI THƯỜNG ỨNG TRƯỚC KHÔNG HOÀN LẠI

Đang theo dõi

Điều 4. Phương thức và thời hạn hoàn vé

Đang theo dõi

1. Đối với trường hợp chuyến bay bị chậm, thay đổi lịch bay, chuyến bay bị chậm có hành khách trên khoang, chuyến bay bị hủy và hành khách bị từ chối vận chuyển quy định tại Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39 của Nghị định số 208/2026/NĐ-CP, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn vé với phương thức và thời hạn như sau:

Đang theo dõi

a) Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: không chậm hơn 21 ngày;

Đang theo dõi

b) Bằng phiếu thanh toán (voucher): không chậm hơn 14 ngày;

Đang theo dõi

c) Qua thẻ tín dụng: không chậm hơn 45 ngày;

Đang theo dõi

d) Đến hệ thống đại lý: không chậm hơn 30 ngày. Trong thời hạn không chậm hơn 25 ngày kể từ ngày nhận được thanh toán của người vận chuyển, đại lý phải hoàn vé cho hành khách.

Đang theo dõi

2. Thời hạn người vận chuyển hoàn vé quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ thời điểm hành khách đề nghị hoàn vé.

Đang theo dõi

3. Thời hạn hành khách đề nghị hoàn vé đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không muộn hơn 60 ngày kể từ ngày dự kiến đi của chuyến bay bị hủy hoặc ngày đi thực tế của chuyến bay bị chậm, chuyến bay mà hành khách bị từ chối vận chuyển.

Đang theo dõi

4. Đối với trường hợp hoàn vé không quy định tại khoản 1 Điều này, người vận chuyển có trách nhiệm như sau:

Đang theo dõi

a) Quy định về thời hạn đề nghị hoàn vé của hành khách và thời hạn hoàn vé cho hành khách;

Đang theo dõi

b) Thời hạn hoàn vé tại điểm a khoản này phải đảm bảo không vượt quá 60 ngày kể từ thời điểm hành khách đề nghị hoàn vé hợp lệ;

Đang theo dõi

c) Công bố công khai các nội dung tại điểm a khoản này trên trang thông tin điện tử của hãng hàng không.

Đang theo dõi

Điều 5. Mức bồi thường ứng trước không hoàn lại

Đang theo dõi
1. Mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cho mỗi hành khách đối với chuyến bay nội địa như sau:

STT

ĐỘ DÀI ĐƯỜNG BAY

MỨC BỒI THƯỜNG

1

Chuyến bay có độ dài đường bay dưới 500 km

220.000 đồng

2

Chuyến bay có độ dài đường bay từ 500 km đến dưới 1.000 km

330.000 đồng

3

Chuyến bay có độ dài đường bay từ 1.000 km trở lên

440.000 đồng

Đang theo dõi
2. Mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cho mỗi hành khách đối với chuyến bay quốc tế như sau:

STT

ĐỘ DÀI ĐƯỜNG BAY

MỨC BỒI THƯỜNG

1

Chuyến bay có độ dài đường bay dưới 1.000 km

28 USD

2

Chuyến bay có độ dài đường bay từ 1.000 km đến dưới 2.500 km

55 USD

3

Chuyến bay có độ dài đường bay từ 2.500 km đến dưới 5.000 km

88 USD

4

Chuyến bay có độ dài đường bay từ 5.000 km trở lên

165 USD

Đang theo dõi

3. Người vận chuyển có thể chi trả mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cao hơn mức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

4. Trường hợp một chuyến bay bị chậm kéo dài từ 4 giờ trở lên sau đó bị hủy thì việc bồi thường ứng trước không hoàn lại chỉ áp dụng một lần.

Đang theo dõi

Điều 6. Phương thức và thời hạn bồi thường ứng trước không hoàn lại

Đang theo dõi

1. Hành khách có quyền lựa chọn một trong các phương thức bồi thường ứng trước không hoàn lại sau đây:

Đang theo dõi

a) Tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng;

Đang theo dõi

b) Thông qua dịch vụ trung gian, dịch vụ thanh toán trực tuyến hoặc các phương thức thanh toán điện tử hợp pháp theo quy định của pháp luật về thanh toán;

Đang theo dõi

c) Điểm thưởng theo chương trình khách hàng thường xuyên (nếu có), vé miễn cước, phiếu thanh toán (voucher) hoặc chứng từ bồi hoàn để sử dụng tiếp dịch vụ của người vận chuyển. Giá trị quy đổi của các phương thức này phải tương đương với giá trị bồi thường bằng tiền và người vận chuyển không được đặt ra các điều kiện hạn chế sử dụng bất hợp lý;

Đang theo dõi

d) Các dịch vụ khác theo thỏa thuận giữa người vận chuyển và hành khách.

Đang theo dõi

2. Việc bồi thường ứng trước không hoàn lại thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Không muộn hơn 90 ngày kể từ ngày dự kiến đi của chuyến bay bị hủy hoặc ngày đi thực tế của chuyến bay bị chậm, chuyến bay mà hành khách bị từ chối vận chuyển, hành khách gửi yêu cầu bồi thường ứng trước không hoàn lại đến người vận chuyển tại cảng hàng không hoặc văn phòng bán vé hoặc qua môi trường điện tử quy định tại điểm c khoản này;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của hành khách quy định tại điểm a khoản này, người vận chuyển phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại. Trong trường hợp không thực hiện nghĩa vụ bồi thường, người vận chuyển phải thông báo và nêu rõ lý do từ chối cho hành khách;

Đang theo dõi

c) Người vận chuyển có nghĩa vụ xây dựng, công bố trên trang thông tin điện tử hướng dẫn việc bồi thường ứng trước không hoàn lại, bao gồm các thông tin, các tài liệu liên quan (nếu có); tổ chức tiếp nhận yêu cầu và thực hiện bồi thường.

Đang theo dõi

Điều 7. Nghĩa vụ của người vận chuyển về cung cấp thông tin, tiếp nhận, giải quyết khiếu nại và báo cáo việc thực hiện bồi thường ứng trước không hoàn lại

Đang theo dõi

1. Cung cấp thông tin cho Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách về nguyên nhân chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài ngay sau khi có quyết định hủy chuyến so với lịch bay căn cứ hoặc sau khi dự kiến một chuyến bay bị chậm kéo dài để thực hiện việc kiểm tra, giám sát và cập nhật lên hệ thống màn hình thông tin chuyến bay (FIDS) tại cảng hàng không.

Đang theo dõi

2. Tiếp nhận và giải quyết kịp thời khiếu nại của hành khách về các trường hợp hành khách bị từ chối vận chuyển, chuyến bay bị chậm kéo dài hoặc chuyến bay bị hủy trong trường hợp hành khách không nhận được khoản bồi thường ứng trước không hoàn lại hoặc mức bồi thường ứng trước không hoàn lại chưa phù hợp với các quy định của Thông tư này. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại của hành khách, người vận chuyển có nghĩa vụ trả lời về việc thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Báo cáo thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại đối với hành khách bị từ chối vận chuyển, chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài theo Mẫu HHK-5 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Đang theo dõi

Điều 8. Trách nhiệm của hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ trong việc cung cấp dịch vụ cho hành khách tại điểm đi, hành khách tại điểm đến, điểm nối chuyến tại cảng hàng không Việt Nam

Đang theo dõi

1. Dịch vụ hành khách tại điểm đi, điểm nối chuyến:

Đang theo dõi

a) Phối hợp với người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách bố trí khung đo, cân hành lý xách tay cho hành khách tại các khu vực quầy thủ tục và tại các cửa ra tàu bay;

Đang theo dõi

b) Công bố và thực hiện việc mở, đóng quầy như sau: thời gian mở quầy đối với các chuyến bay nội địa ít nhất 02 giờ trước giờ đi dự kiến, đối với các chuyến bay quốc tế ít nhất 03 giờ trước giờ đi dự kiến; thời gian đóng quầy (kết thúc tiếp nhận hành khách) đối với chuyến bay nội địa là 40 phút trước giờ đi dự kiến, đối với chuyến bay quốc tế là 50 phút trước giờ đi dự kiến;

Đang theo dõi

c) Bố trí nhân viên trợ giúp hành khách chưa làm thủ tục tại khu vực làm thủ tục trước giờ đóng quầy 15 phút và thông tin cho các bộ phận an ninh, xuất nhập cảnh, hải quan để hỗ trợ hành khách đến cửa ra tàu bay đúng giờ;

Đang theo dõi

d) Cung cấp thông tin cho hành khách về quyền lợi của hành khách trong trường hợp chuyến bay bị chậm, chậm có hành khách trên khoang, chuyến bay bị hủy tại khu vực làm thủ tục, cửa khởi hành;

Đang theo dõi

đ) Công bố và thực hiện giờ đóng cửa ra tàu bay không sớm hơn 15 phút trước giờ đi dự kiến;

Đang theo dõi

e) Đảm bảo việc vận chuyển hành khách theo đúng hành trình;

Đang theo dõi

g) Bố trí nhân viên hỗ trợ hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc;

Đang theo dõi

h) Bố trí nhân viên, quầy thông tin, bảng thông tin để hướng dẫn hành khách tạm dừng, nối chuyến tại các cảng hàng không quốc tế thực hiện các thủ tục cần thiết để tiếp tục hành trình.

Đang theo dõi

2. Dịch vụ hành khách tại điểm đến:

Đang theo dõi

a) Bố trí nhân viên hỗ trợ hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc;

Đang theo dõi

b) Thiết lập bộ phận và khu vực giải quyết khiếu nại về hành lý tại cảng hàng không;

Đang theo dõi

c) Phối hợp với người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách để đảm bảo có hệ thống chỉ dẫn đến khu vực quy định tại điểm b khoản này.

Đang theo dõi

Điều 9. Trách nhiệm của hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ trong việc cung cấp dịch vụ cơ bản tại nhà ga, dịch vụ ưu tiên cho hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển

Đang theo dõi

1. Dịch vụ cơ bản tại nhà ga:

Đang theo dõi

a) Cung cấp thông tin cho người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất để hiển thị thông tin liên quan đến chuyến bay sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh trên hệ thống màn hình thông tin chuyến bay. Thông tin bao gồm các nội dung sau: số hiệu chuyến bay, điểm đi, điểm đến, quầy làm thủ tục, thời gian đi, đến dự kiến theo lịch bay căn cứ, cửa khởi hành đối với chuyến bay đi, băng chuyền hành lý đối với chuyến bay đến, tình trạng chuyến bay (bao gồm chuyến bay bị chậm, chuyến bay bị hủy, thay đổi cửa ra tàu bay);

Đang theo dõi

b) Bố trí người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết kịp thời các khiếu nại liên quan đến hoạt động vận chuyển hàng không của doanh nghiệp tại cảng hàng không và báo cáo kết quả bằng văn bản cho cảng vụ hàng không nơi phát sinh khiếu nại.

Đang theo dõi

2. Hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ không được thu các khoản đối với các dịch vụ ưu tiên cho hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển sau đây:

Đang theo dõi

a) Dịch vụ xe lăn tại nhà ga;

Đang theo dõi

b) Dịch vụ xe nâng tại cảng hàng không;

Đang theo dõi

c) Dịch vụ hỗ trợ làm thủ tục hàng không, nối chuyến, hỗ trợ lên xuống tàu bay, vận chuyển thiết bị hỗ trợ di chuyển và hỗ trợ làm thủ tục kiểm tra an ninh, hải quan, xuất nhập cảnh.

Đang theo dõi

3. Hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ phải cung cấp thông tin cụ thể, rõ ràng về quy trình phục vụ, quyền lợi và nghĩa vụ của hành khách khi hành khách mua vé có nhu cầu sử dụng các dịch vụ ưu tiên.

Đang theo dõi

Điều 10. Trách nhiệm của hãng hàng không trong việc vận chuyển hành khách bị từ chối nhập cảnh

Đang theo dõi

1. Trường hợp hành khách không đủ điều kiện nhập cảnh vào Việt Nam, trên cơ sở thông báo của cơ quan có thẩm quyền kèm theo lệnh trục xuất, hãng hàng không vận chuyển hành khách phải có trách nhiệm đưa hành khách đến địa điểm nơi người đó bắt đầu hành trình hoặc bất kỳ địa điểm nào mà người đó được phép nhập cảnh.

Đang theo dõi

2. Hãng hàng không có trách nhiệm thông báo ngay cho người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách và đại diện Cảng vụ hàng không tại cảng hàng không có hành khách bị từ chối nhập cảnh.

Đang theo dõi

Chương IV

BÁO CÁO SỐ LIỆU VẬN TẢI HÀNG KHÔNG, HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG

Đang theo dõi

Điều 11. Báo cáo số liệu của hãng hàng không

Đang theo dõi

1. Hãng hàng không Việt Nam báo cáo:

Đang theo dõi

a) Cảng vụ hàng không: số liệu vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu HHK-3 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Cảng vụ hàng không và Cục Hàng không Việt Nam: số liệu chuyến bay chậm chuyến, hủy chuyến của hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu HHK-4 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Cục Hàng không Việt Nam: số liệu vận tải hàng không thương mại theo Mẫu HHK-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và số liệu ước vận tải hàng không thương mại theo Mẫu HHK-2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Hãng hàng không nước ngoài trực tiếp hoặc thông qua tổ chức, cá nhân được ủy quyền báo cáo Cảng vụ hàng không: số liệu vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu HHK-3 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 12. Báo cáo số liệu của người khai thác cảng hàng không

Người khai thác cảng hàng không báo cáo Cảng vụ hàng không:

Đang theo dõi

1. Tổng hợp số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu CHK-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Số liệu thông qua các cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu CHK-2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 13. Báo cáo số liệu của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay báo cáo Cục Hàng không Việt Nam số liệu hoạt động hàng không chung, hàng không chuyên dùng theo từng chuyến bay theo Mẫu QLB-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 14. Báo cáo số liệu của Cảng vụ hàng không

Cảng vụ hàng không báo cáo Cục Hàng không Việt Nam:

Đang theo dõi

1. Số liệu vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu CV-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Số liệu thông qua các cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu CV-2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Tổng hợp số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu CV-3 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Giám sát việc thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại của các hãng hàng không theo Mẫu CV-4 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 15. Báo cáo số liệu của Cục Hàng không Việt Nam

Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng:

Đang theo dõi

1. Số liệu sản xuất, kinh doanh về tình hình vận tải hàng không theo Mẫu HK-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu HK-2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 16. Phương thức, thể thức, định dạng báo cáo

Đang theo dõi

1. Phương thức thực hiện báo cáo:

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo số liệu trên môi trường điện tử thông qua hệ thống phần mềm báo cáo điện tử chuyên ngành hàng không.

Đang theo dõi

2. Định dạng số liệu, dữ liệu báo cáo:

Đang theo dõi

a) Định dạng hiển thị số liệu sử dụng dấu chấm (.) để phân cách nhóm nghìn, triệu, tỷ; sử dụng dấu phẩy (,) để phân cách phần số nguyên và phần thập phân; số lượng chữ số sau dấu phân cách thập phân tối đa là 02 chữ số, trừ trường hợp số liệu chuyên ngành có quy định biểu mẫu đặc thù khác;

Đang theo dõi

b) Hệ đo lường: áp dụng hệ đo lường chuẩn quốc tế (hệ mét);

Đang theo dõi

c) Định dạng thời gian: ngày, tháng, năm được thể hiện theo cấu trúc ngày/tháng/năm (dd/mm/yyyy);

Đang theo dõi

d) Định dạng phông chữ: sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode chuẩn theo quy định của pháp luật về công tác văn thư.

Đang theo dõi

3. Quy định về việc tính thời hạn báo cáo:

Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ hằng tuần theo quy định của pháp luật, thời hạn nộp báo cáo được tính là ngày làm việc đầu tiên tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ đó.

Đang theo dõi

Chương V

ĐIỀU PHỐI GIỜ ĐI, ĐẾN TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

Đang theo dõi

Điều 17. Phân loại cảng hàng không theo cấp độ điều phối

Đang theo dõi

1. Cảng hàng không được phân loại thành 3 cấp độ: cấp độ 1, cấp độ 2 và cấp độ 3.

Đang theo dõi

2. Cảng hàng không cấp độ 1 là cảng hàng không có năng lực khai thác đáp ứng nhu cầu khai thác của các hãng hàng không tại tất cả các khung giờ trong ngày.

Đang theo dõi

3. Cảng hàng không cấp độ 2 là cảng hàng không mà năng lực khai thác của cảng hàng không trong một số khoảng thời gian nhất định trong ngày, trong tuần hoặc theo mùa lịch bay không đáp ứng nhu cầu của các hãng hàng không, nhưng nhu cầu khai thác có thể được giải quyết bằng cách điều phối slot.

Đang theo dõi

4. Cảng hàng không cấp độ 3 là cảng hàng không:

Đang theo dõi

a) Nhu cầu khai thác của các hãng hàng không lớn hơn so với năng lực khai thác của cảng hàng không trong phần lớn khoảng thời gian trong ngày, trong tuần hoặc theo mùa lịch bay;

Đang theo dõi

b) Việc nâng cao năng lực khai thác cảng hàng không để đáp ứng nhu cầu là không khả thi trong một mùa lịch bay;

Đang theo dõi

c) Không thể thực hiện việc điều chỉnh kế hoạch khai thác trên cơ sở tự nguyện của các hãng hàng không.

Đang theo dõi

5. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện rà soát, đánh giá và công bố cảng hàng không theo cấp độ điều phối như sau:

Đang theo dõi

a) Định kỳ rà soát, đánh giá 02 năm một lần về cấp độ điều phối của các cảng hàng không hoặc trong trường hợp thay đổi năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ tàu bay, năng lực khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay;

Đang theo dõi

b) Công bố, cập nhật danh sách cảng hàng không theo cấp độ điều phối trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 18. Xác định tham số điều phối slot

Đang theo dõi

1. Tham số điều phối slot tại cảng hàng không không vượt quá chỉ số giới hạn năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ tàu bay, năng lực khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay.

Đang theo dõi

2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm công bố tham số điều phối tại các cảng hàng không Việt Nam trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam.

Đang theo dõi

3. Cục Hàng không Việt Nam xem xét, quyết định điều chỉnh tham số điều phối tại các cảng hàng không trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Tết Nguyên đán từ ngày 15 tháng Chạp đến 15 tháng Giêng Âm lịch;

Đang theo dõi

b) Cao điểm Hè từ ngày 15 tháng 5 đến ngày 15 tháng 8 Dương lịch;

Đang theo dõi

c) Giai đoạn nghỉ Lễ theo quy định;

Đang theo dõi

d) Các sự kiện văn hóa, kinh tế, chính trị hoặc các giai đoạn cao điểm khác theo yêu cầu của Chính phủ, Bộ Xây dựng;

Đang theo dõi

đ) Thay đổi chỉ số giới hạn năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ tàu bay, đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay.

Đang theo dõi

Điều 19. Thông báo slot lịch sử

Đang theo dõi

1. Cục Hàng không Việt Nam thông báo slot lịch sử tại cảng hàng không cấp độ 2 và cấp độ 3 đến hãng hàng không theo thời hạn thông báo slot lịch sử tại Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

Đang theo dõi

2. Tỷ lệ sử dụng slot và tỷ lệ sử dụng đúng slot:

Đang theo dõi

a) Tỷ lệ sử dụng đúng slot là thương số giữa tổng số slot sử dụng đúng trên tổng số slot được xác nhận;

Đang theo dõi

b) Tỷ lệ sử dụng slot là thương số giữa tổng số slot sử dụng trên tổng số slot được xác nhận.

Đang theo dõi

3. Tổng số slot được xác nhận quy định tại khoản 2 Điều này được xác định theo thời gian hiệu lực của chuỗi như sau:

Đang theo dõi

a) Đối với lịch bay mùa Hè: được tính từ ngày bắt đầu của chuỗi đến ngày cuối cùng của chuỗi nhưng không quá ngày 20 tháng 8;

Đang theo dõi

b) Đối với lịch bay mùa Đông: được tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc của chuỗi.

Đang theo dõi

4. Các chuỗi slot được xem xét làm cơ sở tính slot lịch sử bao gồm:

Đang theo dõi

a) Các chuỗi slot được xác nhận đến ngày cơ sở tính slot lịch sử;

Đang theo dõi

b) Các chuỗi slot được xác nhận việc thay đổi số hiệu chuyến bay hoặc loại tàu bay đến trước ngày bắt đầu mùa lịch bay;

Đang theo dõi

c) Các chuỗi slot được xác nhận thay đổi đến trước ngày bắt đầu mùa lịch bay, bao gồm các trường hợp: từ quốc tế sang quốc tế; từ nội địa sang quốc tế; hoặc từ nội địa sang nội địa, trừ trường hợp điều chỉnh từ đường bay phục vụ phát triển kinh tế, xã hội sang đường bay nội địa khác;

Đang theo dõi

d) Các chuỗi slot đề xuất mới (code N và code B) được xác nhận lần đầu sau ngày cơ sở tính slot lịch sử, với thời gian hiệu lực của chuỗi kéo dài đến hết mùa lịch bay;

Đang theo dõi

đ) Các chuỗi slot có ngày bắt đầu sau ngày 20 tháng 8 không được thông báo slot lịch sử.

Đang theo dõi

5. Tỷ lệ sử dụng đúng của chuỗi slot và tỷ lệ sử dụng chuỗi slot để thông báo lịch sử:

Đang theo dõi

a) Đối với cảng hàng không cấp độ 3: chuỗi slot đủ điều kiện thông báo lịch sử khi đạt tỷ lệ sử dụng đúng slot từ 80% trở lên đối với chuỗi slot quốc tế và từ 70% trở lên đối với chuỗi slot nội địa;

Đang theo dõi

b) Đối với cảng hàng không cấp độ 2: chuỗi slot đủ điều kiện thông báo lịch sử khi đạt tỷ lệ sử dụng slot từ 70% trở lên.

Đang theo dõi

6. Trong trường hợp số lượng chuỗi slot đủ điều kiện thông báo lịch sử làm vượt tham số điều phối slot, việc xác định chuỗi slot lịch sử được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:

Đang theo dõi

a) Các chuỗi slot thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

b) Các chuỗi slot thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

c) Các chuỗi slot thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;

Đang theo dõi

d) Các chuỗi slot thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

7. Trường hợp hãng hàng không không gửi phản hồi đối với các chuỗi slot lịch sử đã được Cục Hàng không Việt Nam thông báo thành công theo quy định tại khoản 1 Điều này sau thời hạn chấp thuận theo quy định thì được coi là đồng ý với nội dung thông báo slot lịch sử.

Đang theo dõi

8. Khi xác định tỷ lệ sử dụng và tỷ lệ sử dụng đúng slot, các slot được coi là sử dụng đúng hoặc sử dụng trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Các slot đã được xác nhận nhưng không thực hiện được do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, xung đột vũ trang, chiến tranh, hoặc do việc đóng cửa cảng hàng không theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Các slot đã được xác nhận nhưng bị ảnh hưởng trực tiếp do việc điều chỉnh kế hoạch bay nhằm phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

c) Các trường hợp bất khả kháng; các trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

Đang theo dõi

Điều 20. Tiêu chí ưu tiên điều phối chuỗi slot

Đang theo dõi

1. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay theo thứ tự ưu tiên như sau:

Đang theo dõi

a) Chuỗi slot lịch sử và các thay đổi chuỗi slot lịch sử không tác động đến tham số điều phối;

Đang theo dõi

b) Thay đổi chuỗi slot lịch sử tác động đến tham số điều phối;

Đang theo dõi

c) Chuỗi slot kéo dài của mùa khai thác liền kề trước đó;

Đang theo dõi

d) Chuỗi slot của hãng hàng không chưa khai thác thương mại thường lệ đến cảng hàng không tại mùa lịch bay tương ứng trước đó (chỉ ưu tiên xác nhận tối đa 06 slot/ngày cho 01 hãng hàng không);

Đang theo dõi

đ) Chuỗi slot đề xuất mới của hãng hàng không đang khai thác.

Đang theo dõi

2. Cục Hàng không Việt Nam sử dụng các tiêu chí ưu tiên bổ sung để điều phối chuỗi slot chưa được xác nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này và chuỗi slot đề xuất mới của hãng hàng không đang khai thác theo thứ tự như sau:

Đang theo dõi

a) Giai đoạn hiệu lực của chuỗi slot dài hơn được ưu tiên hơn;

Đang theo dõi

b) Chuyến bay đến, đi từ quốc gia, vùng lãnh thổ mới;

Đang theo dõi

c) Slot của các đường bay phục vụ kinh tế, xã hội;

Đang theo dõi

d) Chuyến bay đến, đi cảng hàng không mới;

Đang theo dõi

đ) Các hãng hàng không có trung bình từ 06 slot lịch sử/ngày trở xuống và hãng hàng không có trung bình trên 06 slot lịch sử/ngày có tỷ lệ sử dụng slot tại đầu mùa lịch bay liền kề tương ứng trước đó đạt từ 80% trở lên (tỷ lệ sử dụng slot tại điểm này được tính bằng thương số giữa tổng số slot sử dụng trong mùa lịch bay trên tổng số slot được xác nhận theo thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay). Quy định tại điểm này chỉ áp dụng đối với cảng hàng không cấp độ 3.

Đang theo dõi

3. Trong trường hợp điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà chưa điều phối hết, số slot còn lại chưa được điều phối sẽ thực hiện theo nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Việc điều phối slot được thực hiện theo nguyên tắc luân phiên, lần lượt theo tỷ lệ 1:1 giữa các hãng hàng không, dựa trên thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp về tỷ lệ sử dụng đúng slot trong mùa lịch bay tương ứng liền kề tại cảng hàng không được điều phối; trường hợp các hãng hàng không có cùng tỷ lệ sử dụng đúng slot thì ưu tiên hãng hàng không có tỷ lệ sử dụng slot cao hơn trong mùa lịch bay tương ứng liền kề;

Đang theo dõi

b) Đối với hãng hàng không chưa có dữ liệu lịch sử về tỷ lệ sử dụng slot và tỷ lệ sử dụng đúng slot tại điểm a khoản này sẽ được điều phối luân phiên sau các hãng hàng không đã có dữ liệu;

Đang theo dõi

c) Đối với slot quốc tế, đường bay quốc tế có độ dài hơn được ưu tiên.

Đang theo dõi

4. Các chuỗi slot đã được xác nhận theo quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều này được phép thay đổi với điều kiện không làm giảm thứ tự ưu tiên của chuỗi slot cho đến trước thời điểm bắt đầu mùa lịch bay,

Đang theo dõi

5. Các chuỗi slot kéo dài của mùa khai thác liền kề trước đó quy định tại điểm c khoản 1 Điều này bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chuỗi slot của đường bay quốc tế;

Đang theo dõi

b) Chuỗi slot của đường bay nội địa của các hãng hàng không có dưới 30 slot lịch sử/ngày;

Đang theo dõi

c) Chuỗi slot của đường bay nội địa mới của các hãng hàng không có trên 30 slot lịch sử/ngày;

Đang theo dõi

d) Các chuỗi slot quy định tại điểm a, b và điểm c khoản này phải có cùng số hiệu chuyến bay, chặng bay, giờ và ngày khai thác của mùa liền kề trước đó.

Đang theo dõi

6. Các chuỗi slot quy định tại khoản 5 Điều này có ngày bắt đầu sau ngày 20 tháng 8 trong lịch bay mùa Hè không được xem xét là chuỗi slot kéo dài của mùa khai thác liền kề trước đó.

Đang theo dõi

Điều 21. Điều phối slot tại cảng hàng không cấp độ 3

Đang theo dõi

1. Hãng hàng không gửi điện văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay đến địa chỉ thư điện tử được công bố trên Trang thông tin điện tử hoặc hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt Nam. Thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

Đang theo dõi

2. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay trên cơ sở Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố và theo tiêu chí ưu tiên quy định tại Điều 20 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Sau thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay, Cục Hàng không Việt Nam lập danh sách điện văn chờ đối với các chuỗi slot chưa được xác nhận sau khi thực hiện việc điều phối quy định tại khoản 2 Điều này, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chuỗi slot của đường bay mới đến cảng hàng không điều phối;

Đang theo dõi

b) Chuỗi slot của hãng hàng không khai thác thương mại thường lệ lần đầu đến cảng hàng không điều phối;

Đang theo dõi

c) Các chuỗi slot quy định tại điểm a và điểm b khoản này được điều phối theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 20 Thông tư này đến hết ngày cơ sở tính slot lịch sử.

Đang theo dõi

4. Trường hợp hãng hàng không gửi điện văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay sau thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay, Cục Hàng không Việt Nam điều phối theo các nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Chỉ điều phối sau thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay và sau các chuỗi slot trong danh sách điện văn chờ quy định khoản 3 Điều này;

Đang theo dõi

b) Hãng hàng không gửi điện văn đề xuất trước sẽ được điều phối trước;

Đang theo dõi

c) Các chuỗi slot đề xuất sau ngày cơ sở tính slot lịch sử sẽ được điều phối cùng với các slot không phải là chuỗi theo nguyên tắc điện văn gửi trước được xem xét trước.

Đang theo dõi

5. Đối với các đề xuất slot không phải chuỗi, Cục Hàng không Việt Nam điều phối theo các nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Chỉ điều phối sau ngày cơ sở tính slot lịch sử;

Đang theo dõi

b) Hãng hàng không gửi điện văn đề xuất trước sẽ được điều phối trước.

Đang theo dõi

6. Các trường hợp được ưu tiên điều phối slot trong mùa lịch bay mà không áp dụng quy định tại điểm b khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chuyến bay bị ảnh hưởng bởi thời tiết, thiên tai, dịch bệnh, xung đột vũ trang, chiến tranh, đóng cửa cảng hàng không hoặc đóng cửa không phận;

Đang theo dõi

b) Chuyến bay bị ảnh hưởng do phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

c) Chuyến bay bị ảnh hưởng do tàu bay bị sự cố kỹ thuật;

Đang theo dõi

d) Các trường hợp cấp thiết khác nhằm đảm bảo an ninh, an toàn hàng không hoặc phục vụ nhiệm vụ chính trị theo quyết định của Cục Hàng không Việt Nam.

Đang theo dõi

7. Đến ngày cơ sở tính slot lịch sử theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố, Cục Hàng không Việt Nam tổng hợp toàn bộ chuỗi slot đã được xác nhận để làm cơ sở xem xét slot lịch sử.

Đang theo dõi

8. Trong trường hợp tăng tham số điều phối slot trước thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố, Cục Hàng không Việt Nam điều phối theo quy trình điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

9. Trong trường hợp tăng tham số điều phối slot sau thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc điều phối theo nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Số lượng slot được tăng thêm sẽ được tạo thành quỹ;

Đang theo dõi

b) 50% số lượng slot quy định tại điểm a khoản này được điều phối trên cơ sở tỷ trọng nắm giữ slot của các hãng hàng không tại tháng gần nhất trước thời điểm thực hiện điều phối;

Đang theo dõi

c) 50% số lượng slot nêu tại điểm a khoản này được thực hiện điều phối theo nguyên tắc luân phiên, lần lượt theo tỷ lệ 1:1 giữa các hãng hàng không, dựa trên thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp về tỷ lệ sử dụng đúng slot trong mùa lịch bay tương ứng liền kề tại cảng hàng không được điều phối; trường hợp các hãng hàng không có cùng tỷ lệ sử dụng đúng slot thì ưu tiên hãng hàng không có tỷ lệ sử dụng slot cao hơn trong mùa lịch bay tương ứng liền kề;

Đang theo dõi

d) Đối với hãng hàng không chưa có dữ liệu lịch sử về tỷ lệ sử dụng slot và tỷ lệ sử dụng đúng slot tại điểm c khoản này sẽ được điều phối luân phiên sau các hãng hàng không đã có dữ liệu.

Đang theo dõi

10. Điều phối slot do giảm tham số:

Đang theo dõi

a) Trường hợp tham số điều phối giảm, Cục Hàng không Việt Nam điều chỉnh giảm tương ứng số slot đang sử dụng của các hãng hàng không theo tỷ trọng slot nắm giữ của hãng hàng không tại cảng hàng không đó theo từng khung giờ cụ thể của giai đoạn cần điều chỉnh;

Đang theo dõi

b) Trong trường hợp tham số điều phối bị điều chỉnh giảm đã phục hồi nhỏ hơn hoặc bằng mức ban đầu, Cục Hàng không Việt Nam điều chỉnh tăng tương ứng số slot của các hãng hàng không theo tỷ trọng nắm giữ của hãng hàng không tại thời điểm trước khi thực hiện điều chỉnh giảm.

Đang theo dõi

11. Hãng hàng không có trách nhiệm phải trả lại slot đã xác nhận mà không sử dụng đến Cục Hàng không Việt Nam. Việc trả lại slot không sử dụng được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Trường hợp hãng hàng không trả lại slot theo thời hạn trả slot tại Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố thì số slot trả lại sẽ được trừ đi khi tính slot lịch sử;

Đang theo dõi

b) Trường hợp hãng hàng không trả slot đã được xác nhận tối thiểu trước 10 ngày so với ngày dự kiến khai thác thì slot được trả lại sẽ được trừ đi khi xác định tỷ lệ sử dụng để làm cơ sở xác nhận slot bổ sung.

Đang theo dõi

12. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện điều phối slot bổ sung (code N) cho các hãng hàng không trong mùa lịch bay theo các điều kiện sau:

Đang theo dõi

a) Hãng hàng không có tỷ lệ sử dụng slot đạt từ 85% trở lên và tỷ lệ sử dụng đúng slot đạt từ 70% trở lên của tháng gần nhất được công bố;

Đang theo dõi

b) Tỷ lệ trùng khớp giữa slot tại lịch bay căn cứ so với slot đã được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận của tháng gần nhất trong cùng mùa lịch bay được công bố đạt từ 70% trở lên.

Đang theo dõi

13. Không áp dụng quy định tại khoản 12 Điều này trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Hãng hàng không có trung bình từ 06 slot lịch sử/ngày trở xuống;

Đang theo dõi

b) Trong các trường hợp như thiên tai, dịch bệnh, xung đột vũ trang, chiến tranh hoặc các trường hợp bất khả kháng khác do Cục Hàng không Việt Nam quyết định;

Đang theo dõi

c) Hãng hàng không mở đường bay mới, đường bay phục vụ kinh tế, xã hội;

Đang theo dõi

d) Theo yêu cầu của Chính phủ, Bộ Xây dựng, Cục Hàng không Việt Nam nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân.

Đang theo dõi

14. Trong trường hợp điều phối liên quan đến sân đỗ tàu bay hoặc quầy làm thủ tục hoặc nhà ga, Cục Hàng không Việt Nam tham vấn ý kiến của người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nhà ga hành khách. Người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nhà ga hành khách có trách nhiệm trả lời chậm nhất trong 2 ngày kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam gửi ý kiến.

Đang theo dõi

15. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện công bố thông tin trên trang thông tin điện tử các thông tin như sau:

Đang theo dõi

a) Bảng tổng hợp kết quả dữ liệu slot xác nhận đến ngày bắt đầu mùa lịch bay;

Đang theo dõi

b) Bảng tổng hợp kết quả thống kê tỷ lệ sử dụng slot và tỷ lệ sử dụng đúng slot hàng tháng.

Đang theo dõi

Điều 22. Điều phối slot tại cảng hàng không cấp độ 2

Đang theo dõi

1. Hãng hàng không gửi điện văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay đến địa chỉ thư điện tử được công bố trên Trang thông tin điện tử hoặc hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt Nam. Thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

Đang theo dõi

2. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay trên cơ sở Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố và theo tiêu chí ưu tiên quy định tại Điều 20 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Trường hợp hãng hàng không gửi điện văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay sau thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay, Cục Hàng không Việt Nam điều phối theo các nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Chỉ điều phối sau thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay;

Đang theo dõi

b) Hãng hàng không gửi điện văn đề xuất trước sẽ được điều phối trước.

Đang theo dõi

4. Đối với các đề xuất slot không phải chuỗi, Cục Hàng không Việt Nam điều phối theo các nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Chỉ điều phối cùng với các chuỗi slot sau ngày cơ sở tính slot lịch sử;

Đang theo dõi

b) Hãng hàng không gửi điện văn đề xuất trước sẽ được điều phối trước.

Đang theo dõi

5. Các trường hợp được ưu tiên điều phối slot trong mùa lịch bay mà không áp dụng quy định tại điểm b khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều này, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Chuyến bay bị ảnh hưởng bởi thời tiết, thiên tai, dịch bệnh, xung đột vũ trang, chiến tranh, đóng cửa cảng hàng không hoặc đóng cửa không phận;

Đang theo dõi

b) Chuyến bay bị ảnh hưởng do phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

Đang theo dõi

c) Chuyến bay bị ảnh hưởng do tàu bay bị sự cố kỹ thuật;

Đang theo dõi

d) Các trường hợp cấp thiết khác nhằm đảm bảo an ninh, an toàn hàng không hoặc phục vụ nhiệm vụ chính trị theo quyết định của Cục Hàng không Việt Nam.

Đang theo dõi

6. Đến ngày cơ sở tính slot lịch sử theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố, Cục Hàng không Việt Nam tổng hợp toàn bộ chuỗi slot đã được xác nhận để làm cơ sở xem xét slot lịch sử.

Đang theo dõi

7. Trong trường hợp tăng tham số điều phối slot trước thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố, Cục Hàng không Việt Nam điều phối theo quy trình điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

8. Trong trường hợp tăng tham số điều phối slot sau thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc điều phối theo nguyên tắc sau:

Đang theo dõi

a) Các slot được tăng thêm sẽ được tạo thành quỹ;

Đang theo dõi

b) Số lượng slot nêu tại điểm a khoản này được điều phối trên cơ sở đề nghị của hãng hàng không theo nguyên tắc luân phiên, lần lượt theo tỷ lệ 1:1 dựa trên tỷ trọng slot nắm giữ slot từ cao đến thấp của các hãng hàng không tại tháng gần nhất trước thời điểm thực hiện điều phối.

Đang theo dõi

9. Điều phối slot do giảm tham số:

Đang theo dõi

a) Trường hợp tham số điều phối giảm, Cục Hàng không Việt Nam điều chỉnh giảm tương ứng số slot đang sử dụng của các hãng hàng không theo tỷ trọng slot nắm giữ của hãng hàng không tại cảng hàng không đó theo từng khung giờ cụ thể của giai đoạn cần điều chỉnh;

Đang theo dõi

b) Trong trường hợp tham số điều phối bị điều chỉnh giảm đã phục hồi nhỏ hơn hoặc bằng mức ban đầu, Cục Hàng không Việt Nam điều chỉnh tăng tương ứng số slot của các hãng hàng không theo tỷ trọng nắm giữ của hãng hàng không tại thời điểm trước khi thực hiện điều chỉnh giảm.

Đang theo dõi

10. Hãng hàng không có trách nhiệm phải trả lại slot đã xác nhận mà không sử dụng đến Cục Hàng không Việt Nam. Việc trả lại slot không sử dụng được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Trường hợp hãng hàng không trả lại slot theo thời hạn trả slot tại Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố thì số slot trả lại sẽ được trừ đi khi tính slot lịch sử;

Đang theo dõi

b) Hãng hàng không trả slot đã được xác nhận tối thiểu trước 10 ngày so với ngày dự kiến khai thác.

Đang theo dõi

Điều 23. Điều phối slot tại cảng hàng không cấp độ 1

Đang theo dõi

1. Hãng hàng không gửi điện văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay đến địa chỉ thư điện tử được công bố trên Trang thông tin điện tử hoặc hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt Nam. Thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

Đang theo dõi

2. Các chuỗi slot quy định tại khoản 1 Điều này được điều phối theo thứ tự ưu tiên sau:

Đang theo dõi

a) Chuỗi slot đã khai thác của mùa tương ứng liền kề trước;

Đang theo dõi

b) Chuỗi slot đã khai thác của mùa liền kề trước đó.

Đang theo dõi

3. Các đề nghị slot không phải là chuỗi và các chuỗi slot gửi sau thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay sẽ được điều phối theo nguyên tắc hãng hàng không gửi điện văn đề xuất trước sẽ được điều phối trước.

Đang theo dõi

Điều 24. Hoán đổi chuỗi slot giữa các hãng hàng không

Đang theo dõi

1. Hãng hàng không thực hiện hoán đổi chuỗi slot khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

Đang theo dõi

a) Chuỗi slot hoán đổi phải là chuỗi slot lịch sử hoặc chuỗi slot lịch sử đã được xác nhận thay đổi;

Đang theo dõi

b) Việc hoán đổi được thực hiện theo tỷ lệ 1:1 và đối với toàn bộ chuỗi slot tại cùng một cảng hàng không;

Đang theo dõi

c) Mỗi chuỗi slot chỉ được hoán đổi một lần trong một mùa lịch bay.

Đang theo dõi

2. Các hãng hàng không đề xuất hoán đổi chuỗi slot gửi điện văn và văn bản đề nghị đến Cục Hàng không Việt Nam chậm nhất trước 10 ngày so với ngày bắt đầu của chuỗi slot theo các nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Tên của các hãng hàng không đề xuất hoán đổi slot;

Đang theo dõi

b) Chuỗi slot đề xuất hoán đổi;

Đang theo dõi

c) Giai đoạn hoán đổi (giai đoạn khai thác, mùa lịch bay);

Đang theo dõi

d) Lý do hoán đổi chuỗi slot.

Đang theo dõi

3. Các chuỗi slot hoán đổi được xem xét slot lịch sử theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 25. Chuyển giao quyền sử dụng chuỗi slot

Đang theo dõi

1. Hãng hàng không thực hiện chuyển giao chuỗi slot khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

Đang theo dõi

a) Chuỗi slot được chuyển giao phải là chuỗi slot lịch sử hoặc chuỗi slot lịch sử được thay đổi;

Đang theo dõi

b) Việc chuyển giao chỉ áp dụng đối với hãng hàng không được tổ chức lại theo các hình thức chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển giao từ công ty mẹ sang công ty con theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

Đang theo dõi

c) Hãng hàng không nhận chuỗi slot phải có khả năng khai thác chuỗi slot.

Đang theo dõi

2. Chuỗi slot chuyển giao phải được Cục Hàng không Việt Nam xem xét, xác nhận trên cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật về các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

3. Hãng hàng không gửi đề xuất chuỗi slot chuyển giao kèm văn bản đề nghị đến Cục Hàng không Việt Nam chậm nhất trước 10 ngày so với ngày bắt đầu của chuỗi slot theo các nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Tên của các hãng hàng không chuyển giao và hãng hàng không được chuyển giao;

Đang theo dõi

b) Chuỗi slot đề xuất chuyển giao;

Đang theo dõi

c) Giai đoạn chuyển giao bao gồm: giai đoạn khai thác, mùa lịch bay;

Đang theo dõi

d) Lý do chuyển giao chuỗi slot;

Đang theo dõi

đ) Văn bản của cơ quan thẩm quyền về việc hãng hàng không được tổ chức lại theo các hình thức chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập.

Đang theo dõi

4. Chuỗi slot chuyển giao được xem xét slot lịch sử theo quy định tại Điều 19 Thông tư này cho hãng hàng không nhận chuyển giao.

Đang theo dõi

Điều 26. Điều phối slot trong trường hợp đặc biệt

Đang theo dõi

1. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện điều chỉnh tạm thời các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này trong các trường hợp đặc biệt sau đây:

Đang theo dõi

a) Ảnh hưởng của thiên tai, thời tiết, dịch bệnh, chiến tranh, xung đột vũ trang, khủng bố và cấm vận;

Đang theo dõi

b) Ảnh hưởng của việc đình công, biểu tình;

Đang theo dõi

c) Dừng khai thác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của cảng hàng không khai thác đi, đến;

Đang theo dõi

d) Nhà sản xuất thu hồi tàu bay hoặc động cơ tàu bay vì lý do kỹ thuật;

Đang theo dõi

đ) Các trường hợp bất khả kháng; các trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

Đang theo dõi

2. Các nội dung điều chỉnh tạm thời bao gồm:

Đang theo dõi

a) Độ dài tối thiểu của chuỗi slot quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Các mốc thời hạn quy định tại khoản 3, 4, 6, 7, 8, 9 và khoản 10 Điều 3 Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Slot sử dụng đúng quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này;

Đang theo dõi

d) Tỷ lệ sử dụng đúng và tỷ lệ sử dụng slot để thông báo lịch sử quy định tại khoản 5 Điều 19 Thông tư này;

Đang theo dõi

đ) Tỷ lệ sử dụng slot quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 20 Thông tư này;

Đang theo dõi

e) Tỷ lệ sử dụng đúng, tỷ lệ sử dụng slot và tỷ lệ trùng khớp giữa slot tại lịch bay căn cứ so với slot đã được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận của tháng gần nhất trong cùng mùa lịch bay được công bố quy định tại khoản 12 Điều 21 Thông tư này;

Đang theo dõi

g) Độ dài thời gian và tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Việc điều chỉnh tạm thời các nội dung tại khoản 2 Điều này phải đảm bảo nguyên tắc:

Đang theo dõi

a) Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động vận tải hàng không;

Đang theo dõi

b) Việc điều chỉnh phải được ban hành bằng văn bản, xác định rõ phạm vi, đối tượng, thời hạn áp dụng tạm thời và phải được công khai trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam; báo cáo Bộ Xây dựng sau khi ban hành để theo dõi, giám sát.

Đang theo dõi

Điều 27. Các trường hợp thu hồi chuỗi slot

Đang theo dõi

1. Các chuỗi slot đã xác nhận cho các hãng hàng không tại cảng hàng không cấp độ 2 và cấp độ 3 sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Không bắt đầu khai thác hoặc ngừng khai thác liên tục từ 06 tuần trở lên hoặc trong khoảng thời gian tương ứng 30% của chuỗi slot được xác nhận;

Đang theo dõi

b) Hãng hàng không sử dụng không đúng slot liên tục từ 08 tuần trở lên (bao gồm cả slot được xác nhận nhưng không sử dụng và không trả lại đúng hạn) hoặc trong khoảng thời gian tương ứng 40% của chuỗi slot được xác nhận.

Đang theo dõi

2. Các trường hợp miễn trừ thu hồi slot:

Đang theo dõi

a) Các slot đã được xác nhận nhưng không thể sử dụng đúng hoặc không sử dụng nêu tại khoản 8 Điều 19 Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Các chuỗi slot đã được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận việc thay đổi toàn bộ chuỗi slot trước ngày bắt đầu mùa lịch bay.

Đang theo dõi

3. Cục Hàng không Việt Nam công bố các chuỗi slot thuộc trường hợp thu hồi trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 28. Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu slot và ứng dụng công nghệ thông tin

Đang theo dõi

1. Cơ sở dữ liệu phục vụ công tác điều phối slot

Đang theo dõi

a) Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu để điều phối slot. Các thông số chính của cơ sở dữ liệu gồm tham số điều phối slot, điện văn trao đổi slot, số liệu về slot lịch sử của các hãng hàng không, số liệu slot được xác nhận cập nhật, quỹ slot còn lại cập nhật và các thông số cần thiết khác do Cục Hàng không Việt Nam quyết định;

Đang theo dõi

b) Người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các tổ chức liên quan tham gia hoạt động vận chuyển, khai thác tại các cảng hàng không được điều phối có trách nhiệm báo cáo theo quy định tại Điều 29 Thông tư này hoặc theo yêu cầu đột xuất của Cục Hàng không Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Cục Hàng không Việt Nam cấp quyền truy cập hệ thống phần mềm quản lý slot cho các hãng hàng không Việt Nam, người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và Cảng vụ hàng không. Các đơn vị có trách nhiệm bảo mật tài khoản truy cập hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 29. Chế độ báo cáo để xây dựng cơ sở dữ liệu

Đang theo dõi

1. Người khai thác cảng hàng không báo cáo Cục Hàng không Việt Nam:

Đang theo dõi

a) Chỉ số giới hạn năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ theo Mẫu CHK-3 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Báo cáo sử dụng slot chuyến bay nội địa, quốc tế và việc lập kế hoạch khai thác so với slot được xác nhận theo Mẫu CHK-4 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Số lượng tàu bay đỗ qua đêm được xác nhận cho hãng hàng không theo Mẫu số CHK-5 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

d) Báo cáo sử dụng chuỗi slot theo số hiệu chuyến bay của mùa lịch bay để thông báo lịch sử theo Mẫu số CHK-6 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

đ) Báo cáo giám sát thu hồi slot theo số hiệu chuyến bay theo Mẫu số CHK-7 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Người khai thác cảng hàng không báo cáo Cảng vụ hàng không kết quả sử dụng slot chuyến bay nội địa, quốc tế và việc lập kế hoạch khai thác so với slot được xác nhận theo Mẫu CHK-4 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Cảng vụ hàng không báo cáo Cục Hàng không Việt Nam số liệu giám sát sử dụng slot chuyến bay theo Mẫu số CV-5 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay báo cáo Cục Hàng không Việt Nam chỉ số giới hạn năng lực khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay theo Mẫu QLB-2 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 30. Cơ chế giám sát, quản lý việc sử dụng slot tại các cảng hàng không

Đang theo dõi

1. Giám sát thực hiện slot tại cảng hàng không cấp độ 2 và cấp độ 3:

Đang theo dõi

a) Cảng vụ hàng không có trách nhiệm giám sát việc thực hiện slot tại cảng hàng không thuộc phạm vi quản lý;

Đang theo dõi

b) Người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu, đầu tư hệ thống công nghệ thông tin để tiếp nhận, xử lý dữ liệu thực hiện slot của các hãng hàng không;

Đang theo dõi

c) Hãng hàng không hoặc đơn vị phục vụ mặt đất được hãng hàng không ủy quyền có trách nhiệm cung cấp dữ liệu chính xác về thời gian AOBT, AIBT, SOBT, SIBT cho người khai thác cảng hàng không.

Đang theo dõi

2. Các hãng hàng không mở bán vé, đặt giữ chỗ khi chưa có slot lịch sử hoặc slot chưa được xác nhận sẽ không được xem xét xác nhận thêm slot trên đường bay dự kiến khai thác.

Đang theo dõi

3. Quản lý tàu bay đỗ qua đêm:

Đang theo dõi

a) Người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm xác nhận số lượng tàu bay đỗ qua đêm cho từng hãng hàng không theo đăng ký của các hãng hàng không phù hợp với năng lực khai thác của cảng hàng không;

Đang theo dõi

b) Hãng hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng kế hoạch khai thác phù hợp và tuân thủ số lượng tàu bay đỗ qua đêm quy định tại điểm a khoản này;

Đang theo dõi

c) Hãng hàng không đã được xác nhận số tàu bay đỗ qua đêm trong một mùa lịch bay thì sẽ được tiếp tục duy trì số lượng vị trí tàu bay đỗ qua đêm này trong mùa lịch bay kế tiếp;

Đang theo dõi

d) Trong trường hợp hãng hàng không không tuân thủ số lượng tàu bay đỗ qua đêm đã được xác nhận dẫn đến quá tải sân đỗ tàu bay, người khai thác cảng hàng không có quyền từ chối việc tiếp nhận chuyến bay của hãng hàng không gây quá tải sân đỗ và thông báo việc từ chối này đến doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay, hãng hàng không và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không.

Đang theo dõi

4. Người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm cung cấp tài khoản cho Cảng vụ hàng không để truy cập vào hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý chuyến bay của cảng hàng không.

Đang theo dõi

Điều 31. Nguyên tắc đảm bảo slot khi thực hiện chuyển đổi cảng hàng không khai thác

Đang theo dõi

1. Trường hợp Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu hãng hàng không thay đổi cơ sở khai thác từ cảng hàng không này sang cảng hàng không khác để thực hiện các biện pháp phát triển thị trường vận tải hàng không, hãng hàng không được phép chuyển slot lịch sử từ cảng hàng không ban đầu sang cảng hàng không đến.

Đang theo dõi

2. Các chuỗi slot được chuyển đổi sang cảng hàng không đến được thông báo slot lịch sử cho mùa lịch bay tương ứng liền kề tiếp theo.

Đang theo dõi

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Công bố cảng hàng không theo cấp độ điều phối kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Cảng hàng không cấp độ 2 là các cảng hàng không không được điều phối toàn phần đã được công bố và cảng hàng không cấp độ 3 là các cảng hàng không được điều phối toàn phần đã được công bố;

Đang theo dõi

b) Quy định tại điểm a khoản này được áp dụng cho đến hết lịch bay mùa Hè năm 2026;

Đang theo dõi

c) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện rà soát, đánh giá và công bố cảng hàng không theo cấp độ điều phối quy định tại Điều 17 Thông tư này để áp dụng bắt đầu từ lịch bay mùa Đông năm 2026.

Đang theo dõi

2. Việc xác định slot sử dụng đúng làm cơ sở xác định slot lịch sử đối với các chuỗi slot trong lịch bay mùa Hè năm 2026 tại cảng hàng không cấp độ 3 được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, việc xác định slot sử dụng đúng được thực hiện theo quy định tại thời điểm khai thác;

Đang theo dõi

b) Kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, việc xác định slot sử dụng đúng đối với chuyến bay đi được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và slot sử dụng đúng đối với chuyến bay đến là slot có giờ khai thác thực tế.

Đang theo dõi

3. Đối với các chuỗi slot tại lịch bay mùa Hè năm 2026 tại cảng hàng không cấp độ 2, Cục Hàng không Việt Nam thông báo danh sách chuỗi slot được ghi nhận vào ngày 20 tháng 8 năm 2026 là slot lịch sử cho lịch bay mùa Hè năm 2027.

Đang theo dõi

4. Các chuỗi slot đã được xác nhận cho lịch bay mùa Đông năm 2026 sẽ thực hiện theo quy định tại Thông tư này kể từ thời điểm có hiệu lực.

Đang theo dõi

5. Trường hợp hệ thống phần mềm điện tử của cơ quan nhận báo cáo gặp sự cố kỹ thuật hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng kết nối, báo cáo được gửi dưới dạng văn bản điện tử đến đầu mối tiếp nhận của cơ quan chủ trì nhận báo cáo.

Đang theo dõi

6. Đối với các chuyến bay bị chậm, bị hủy hoặc hành khách bị từ chối vận chuyển trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, hãng hàng không thực hiện nghĩa vụ hoàn vé và bồi thường ứng trước không hoàn lại theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyến bay bị chậm, bị hủy hoặc hành khách bị từ chối vận chuyển.

Đang theo dõi

Điều 33. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

Đang theo dõi

1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện để nghiên cứu, giải quyết kịp thời;

Đang theo dõi

b) Kiểm tra, giám sát, xử lý theo thẩm quyền việc thực hiện nghĩa vụ người vận chuyển các trường hợp hành khách bị từ chối vận chuyển, chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài của người vận chuyển theo quy định tại Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của hãng hàng không tại cảng hàng không Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra, giám sát, xử lý theo thẩm quyền việc thực hiện nghĩa vụ người vận chuyển các trường hợp hành khách bị từ chối vận chuyển, chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài của người vận chuyển theo quy định tại Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Tổ chức triển khai đến các hãng hàng không về việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo việc bồi thường ứng trước không hoàn lại đối với hành khách bị từ chối vận chuyển, chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài;

Đang theo dõi

c) Giám sát tất cả các trường hợp chuyến bay bị chậm, chuyến bay bị hủy nhằm kịp thời yêu cầu các hãng hàng không, các đơn vị cung cấp dịch vụ có liên quan thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

d) Thiết lập đường dây nóng, tiếp nhận khiếu nại từ hành khách; giám sát doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nhà ga hành khách, hãng hàng không, đơn vị cung cấp dịch vụ có liên quan thực hiện giải quyết khiếu nại; báo cáo kết quả về Cục Hàng không Việt Nam;

Đang theo dõi

đ) Thông báo địa chỉ tiếp nhận báo cáo trên trang thông tin điện tử hoặc hệ thống phần mềm báo cáo hoặc hình thức phù hợp khác.

Đang theo dõi

3. Người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu), các hãng hàng không, các đơn vị phục vụ mặt đất và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong ngành hàng không có trách nhiệm phối hợp trong việc xác định nguyên nhân chậm, hủy chuyến bay.

Đang theo dõi

4. Các hãng hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo nguyên nhân chậm chuyến, hủy chuyến bay đến người khai thác cảng hàng không theo Mẫu HHK-4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 34. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Bãi bỏ các Thông tư:

Đang theo dõi

a) Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung;

Đang theo dõi

b) Thông tư số 14/2015/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;

Đang theo dõi

c) Thông tư số 85/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải hàng không;

Đang theo dõi

d) Thông tư số 33/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc báo cáo hoạt động và báo cáo số liệu trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam;

Đang theo dõi

đ) Thông tư số 21/2020/TT-BGTVT ngày 28 tháng 9 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung, Thông tư số 14/2015/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không và Thông tư số 33/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc báo cáo hoạt động và báo cáo số liệu trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam;

Đang theo dõi

e) Thông tư số 19/2023/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư quy định liên quan đến vận tải hàng không;

Đang theo dõi

g) Thông tư số 52/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2021/TT-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không.

Đang theo dõi

3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, VT&ATGT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG







Lê Anh Tuấn

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 48/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định về vận tải hàng không

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 48/2026/TT-BXD

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×