Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 06/2004/TT-BGTVT về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 23/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quy định niên hạn sử dụng của ô tô tải và ô tô chở người

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 15/04/2004 00:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 06/2004/TT-BGTVT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đào Đình Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/03/2004
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT THÔNG TƯ 06/2004/TT-BGTVT

* Niên hạn sử dụng ôtô - Ngày 31/3/2004, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư số 06/2004/TT-BGTVT, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 23/2004/NĐ-CP về quy định niên hạn sử dụng của ô tô và ô tô chở người, có hiệu lực kể từ ngày 23/4/2004. Theo đó, từ ngày 01/2/2005 ngừng hoạt động đối với: ôtô tải (bao gồm cả ô tô tải chuyên dùng) có thời gian sử dụng trên 29 năm (ô tô sản xuất trước năm 1976) hoặc không đủ căn cứ xác định năm sản xuất, ôtô chở người (bao gồm cả ô tô chuyển đổi công năng) có thời gian sử dụng trên 23 năm (ô tô sản xuất trước năm 1982) hoặc không đủ căn cứ xác định năm sản xuất. Từ ngày 01/2/2006 ngừng hoạt động đối với: ôtô tải (bao gồm cả ô tô tải chuyên dùng) có thời gian sử dụng trên 27 năm (ô tô sản xuất trước năm 1979), ôtô chở người (bao gồm cả ô tô chuyển đổi công năng) có thời gian sử dụng trên 22 năm (ô tô sản xuất trước năm 1984). Từ ngày 01/2/2007 áp dụng qui định về niên hạn sử dụng đối với: ôtô tải (bao gồm cả ô tô tải chuyên dùng) có thời gian sử dụng trên 25 năm (ô tô sản xuất trước năm 1982), ôtô chở người có thời gian sử dụng trên 20 năm (ô tô sản xuất trước năm 1987), ôtô chở người đã chuyển đổi công năng từ các loại ô tô trước ngày 01/1/2002 có thời gian sử dụng trên 17 năm (ô tô sản xuất trước năm 1990)...

Văn bản này được thay thế bởi 21/2010/TT-BGTVT

Xem chi tiết Thông tư 06/2004/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 23/04/2004

Tải Thông tư 06/2004/TT-BGTVT

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 06/2004/TT-BGTVT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 06/2004/TT-BGTVT

NGÀY 31 THÁNG 3 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH

SỐ 23/2004/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUY ĐỊNH NIÊN HẠN

SỬ DỤNG CỦA Ô TÔ VÀ Ô TÔ CHỞ NGƯỜI

 

Thi hành khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 23/2004/NĐ-CP ngày 13/01/2004 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định 23) về quy định niên hạn sử dụng của ô tô tải và ô tô chở người (sau đây gọi chung là ô tô), Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc thực hiện như sau:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh về niên hạn sử dụng của ô tô nêu tại Điều 1 của Nghị định 23 bao gồm ô tô tải (ô tô chở hàng), ô tô tải chuyên dùng (ô tô chở hàng chuyên dùng) và ô tô chở người tham gia giao thông đường bộ:

Đang theo dõi

a. Ô tô tải là ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chuyên chở hàng gồm: ô tô tải thông dụng có thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng hộp, ô tô tải tự đổ, ô tô tải có cần cẩu (bao gồm cả ô tô tải có thiết bị nâng hạ hàng), ô tô tải bảo ôn (bao gồm cả ô tô tải đông lạnh), ô tô tải VAN (ô tô tải thùng kín có khoang chở hàng liền với cabin);

Ô tô vừa chở người vừa chở hàng (ô tô bán tải) có tải trọng (trọng lượng chuyên trở cả người và hàng) từ 950kg trở lên;

Đang theo dõi

b) Ô tô tải chuyên dùng là ô tô tải có kết cấu và trang bị đặc biệt để chuyên trở một loạt hàng hóa nhất định gồm: ô tô chở ô tô con, ô tô chở xe máy thi công, ô tô chở rác, ô tô xi tec, ô tô đầu kéo, ô tô chở bê tông ướt, ô tô chở bình ga;

Đang theo dõi

c) Ô tô chở người là ô tô có kết cấu và trang bị để trở người không kinh doanh vận tải, có số chỗ ngồi từ 10 trở lên (kể cả chỗ người lái) và ô tô chở người chuyên dùng;

Đang theo dõi

d) Các loại ô tô khác không nêu tại điểm a, b, c, khoản 1 Điều 2 của Nghị định 23.

Đang theo dõi

2. Trong các đối tượng không áp dụng quy định về niên hạn sử dụng nêu tại các điểm b và điểm c Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 23 thì ô tô vừa trở người vừa chở hàng (ô tô bán tải) loại nhỏ và ô tô chuyên dùng được hiểu như sau:

Đang theo dõi

a. Ô tô vừa chở người vừa chở hàng loại nhỏ là ô tô có kết cấu nguyên thủy thành hai khoang riêng biệt: khoang trước là cabin chở người có hai hàng ghế, khoang sau chở hàng dạng hở hoặc kín có thể liền hoặc không liền với cabin; có tải trọng (trọng lượng chuyên chở cả người và hàng) dưới 950Kg;

Đang theo dõi

b. Ô tô chuyên dùng là ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng nhất định như: ô tô chữa cháy, ô tô quét đường, ô tô hút chất thải, ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô bơm bê tông, ô tô cần cẩu, ô tô thang, ô tô khoan, ô tô cứu hộ (ô tô kéo xe hỏng), ô tô chở tiền, ô tô truyền hình lưu động, ô tô dò sóng lưu động, ô tô rải nhựa đường, ô tô kiểm tra và bảo dưỡng cầu, ô tô kiểm tra cáp điện ngầm, ô tô chụp X-quang, ô tô phẫu thuật lưu động.

Đang theo dõi

II. XÁC ĐỊNH NIÊN HẠN SỬ DỤNG CỦA Ô TÔ

Đang theo dõi

1. Niên hạn sử dụng của ô tô được tính theo năm.

Đang theo dõi

2. Năm sản xuất của ô tô được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:

Đang theo dõi

a. Số nhận dạng ô tô (số VIN);

Đang theo dõi

b. Các tài liệu kỹ thuật: Catalog, sổ tay thông số kỹ thuật, phần mềm nhận dạng hoặc các thông tin của Nhà nước sản xuất;

Đang theo dõi

c. Thông tin trên nhãn mác nguyên thủy của Nhà nước sản xuất được gắn hoặc đóng trên ô tô;

Đang theo dõi

d. Hồ sơ lưu trữ như: Giấy chứng nhận chất lượng; Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với ô tô sản xuất trong nước; Biên bản kiểm tra hoặc nghiệm thu. Giấy chứng nhận chất lượng phương tiện cơ giới đường bộ cải tạo đối với ô tô cải tạo; Hồ sơ gốc do cơ quan công an quản lý; Chứng từ nhập khẩu.

Đang theo dõi

3. Ô tô không có đủ tài liệu, hồ sơ, cơ sở nêu tại mục 2 trên đây được xem là không đủ căn cứ xác định năm sản xuất và phải ngừng hoạt động từ ngày 01/2/2005 theo quy định tại các điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 của Nghị định 23.

Đang theo dõi

III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

Đang theo dõi

1. Từ ngày 01/2/2005 ngừng hoạt động đối với:

Đang theo dõi

a. Ô tô tải (bao gồm cả ô tô tải chuyên dùng) có thời gian sử dụng trên 29 năm (ô tô sản xuất trước năm 1976) hoặc không đủ căn cứ xác định năm sản xuất;

Đang theo dõi

b. Ô tô chở người (bao gồm cả ô tô chuyển đổi công năng) có thời gian sử dụng trên 23 năm (ô tô sản xuất trước năm 1982) hoặc không đủ căn cứ xác định năm sản xuất.

Đang theo dõi

2. Từ ngày 01/2/2006 ngừng hoạt động đối với:

Đang theo dõi

a. Ô tô tải (bao gồm cả ô tô tải chuyên dùng) có thời gian sử dụng trên 27 năm (ô tô sản xuất trước năm 1979);

Đang theo dõi

b. Ô tô chở người (bao gồm cả ô tô chuyển đổi công năng) có thời gian sử dụng trên 22 năm (ô tô sản xuất trước năm 1984).

Đang theo dõi

3. Từ ngày 01/2/2007 áp dụng qui định về niên hạn sử dụng đối với:

Đang theo dõi

a. Ô tô tải (bao gồm cả ô tô tải chuyên dùng) có thời gian sử dụng trên 25 năm (ô tô sản xuất trước năm 1982);

Đang theo dõi

b. Ô tô chở người có thời gian sử dụng trên 20 năm (ô tô sản xuất trước năm 1987);

Đang theo dõi

c. Ô tô chở người đã chuyển đổi công năng từ các loại ô tô trước ngày 01/1/2002 có thời gian sử dụng trên 17 năm (ô tô sản xuất trước năm 1990).

Đang theo dõi

IV. XỬ LÝ Ô TÔ CHỞ NGƯỜI QUÁ NIÊN HẠN SỬ DỤNG

Ô tô chở người không kinh doanh vận tải quá niên hạn sử dụng theo lộ trình thực hiện nêu trên được phép chuyển đổi thành ô tô tải nhưng niên hạn sử dụng của ô tô tải đã chuyển đổi vẫn phải tuân theo quy định tại Nghị định 23 và Thông tư này.

Đang theo dõi

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

1. Các bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý đang khai thác sử dụng ô tô trong việc thực hiện Nghị định 23 và Thông tư này, đồng thời tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng ô tô sắp hết niên hạn có kế hoạch đầu tư, đổi mới phương tiện.

Đang theo dõi

2. Sở Giao thông vận tải, Giao thông công chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Đang theo dõi

a. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Nghị định 23 và Thông tư này đến mọi tổ chức, cá nhân đang khai thác sử dụng ô tô tại địa phương;

Đang theo dõi

b. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam chỉ đạo các đơn vị Đăng kiểm xe cơ giới thuộc thẩm quyền quản lý tại địa phương tổ chức thực hiện Nghị định 23 và Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a. Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra đối với các đơn vị Đăng kiểm xe cơ giới trong toàn quốc trong việc thực hiện:

Đang theo dõi

a.1. Gửi Nghị định 23 và Thông tư này đến tất cả chủ phương tiện để biết và thực hiện:

Đang theo dõi

a.2. Xác định năm sản xuất, lập danh sách ô tô hết niên hạn sử dụng theo lộ trình thực hiện của Nghị định 23;

Đang theo dõi

a.3. Thông báo cho chủ phương tiện có ô tô sắp hết niên hạn sử dụng ít nhất 02 lần trong thời gian 06 tháng trước khi ô tô hết niên hạn sử dụng:

Đang theo dõi

a.4. Thông báo danh sách ô tô hết niên hạn sử dụng cho Phòng Cảnh sát giao thông và Thanh tra giao thông các địa phương để theo dõi, kiểm tra, quản lý đồng thời thông báo công khai trên báo chí để có cơ sở cho nhân dân và chính quyền địa phương giám sát:

Đang theo dõi

a.5. Giải quyết các thắc mắc, khiếu nại xung quanh việc xác định năm sản xuất của ô tô;

Đang theo dõi

a.6. Báo cáo kịp thời danh sách ô tô đã và sắp hết niên hạn sử dụng về Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Đang theo dõi

b. Định kỳ hàng năm tập hợp danh sách ô tô đã và sắp hết niên hạn sử dụng theo lộ trình thông báo cho Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt để phối hợp theo dõi, kiểm tra, quản lý.

Đang theo dõi

c. Giải quyết, xử lý các trường hợp có khiếu kiện theo đúng các quy định hiện hành.

Đang theo dõi

d. Định kỳ 06 tháng một lần tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải việc thực hiện Nghị định 23 và đề xuất các giải pháp cần thiết.

Đang theo dõi

4. Các Vụ: Khoa học công nghệ, Pháp chế, Vận tải, Cục Đường bộ Việt Nam và các cơ quan chức năng theo nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức thực hiện Nghị định 23 và Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Báo Giao thông vận tải, Báo Bạn đường, Tạp chí Giao thông vận tải và các Tạp chí khác thuộc ngành giao thông vận tải có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Nghị định 23 và Thông tư này, kịp thời đưa tin phản ánh việc thực hiện quy định về niên hạn sử dụng của ô tô.

Đang theo dõi

6. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để xem xét bổ sung, sửa đổi.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 06/2004/TT-BGTVT về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 23/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quy định niên hạn sử dụng của ô tô tải và ô tô chở người

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 06/2004/TT-BGTVT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×