Thông tư 03/2016/TT-BGTVT sửa Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

------------

Số: 03/2016/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2016

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay

--------------------------

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 ngày 29 tháng 6 năm 2011 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 08 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 1 Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay (sau đây viết tắt là Bộ QCATHK) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 3 Bộ QCATHK tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 4 Bộ QCATHK tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 5 Bộ QCATHK tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 6 Bộ QCATHK tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 7 Bộ QCATHK tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 8 Bộ QCATHK tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 9 Bộ QCATHK tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 10 Bộ QCATHK tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 12 Bộ QCATHK tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 13 Bộ QCATHK tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 14 Bộ QCATHK tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 15 Bộ QCATHK tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 16 Bộ QCATHK tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.
15. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 17 Bộ QCATHK tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.
16. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 18 Bộ QCATHK tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.
17. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 19 Bộ QCATHK tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.
18. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 20 Bộ QCATHK tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này.
19. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 22 Bộ QCATHK tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này.
20. Bổ sung Phần 23 Bộ QCATHK tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 05 năm 2016.
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 14/2014/TT-BGTVT ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung Điều 14.010 Chương B Phần 14 của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;

- Bộ trưởng (để b/c);

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);

- Tổng công ty Hàng không VN;

- Các CTCPHK: VietJet, Jetstar Pacific, Hải Âu;

- Công ty Bay dịch vụ hàng không (VASCO);

- Công ty Bay trực thăng miền Nam (VNHS);

- Công ty Bay trực thăng miền Băc (VNHN);

- Công ty TNHH sửa chữa máy bay (VAECO);

- Công ty Cổ phần dịch vụ Kỹ thuật trực thăng (HELITECHCO);

- Công ty Bảo dưỡng máy bay Cảng HKMN (SAAM);

- Công ty Dịch vụ kỹ thuật Hàng không (AESC);

- Công ty Cổ phần HK lưỡng dụng Ngôi sao Việt (Vietstar);

- Xí nghiệp thương mại mặt đất (TIAGS);

- Công ty Hành tinh xanh;

- Công báo;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;

- Báo Giao thông;

- Lưu: VT, AT.

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


 

 

 

 

 


Đã ký

 

 

 

 


Nguyễn Hồng Trường

PHỤ LỤC I

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 1 Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay (Bộ QCATHK)

(Ban hành kèm theo Thông tư số  03 /2016/TT-BGTVT  ngày  31 tháng 3  năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1. Bổ sung điểm 23 khoản b và sửa đổi điểm 4 khoản d Điều 1.001
a. Bổ sung điểm 23 khoản b như sau:
 “23. Máy bay động cơ tuốc-bin phản lực và máy bay thân rộng hoạt động trong lĩnh vực hàng không chung”
b. Sửa đổi, bổ sung điểm 4 khoản d như sau:
“4. Tàu bay đăng ký quốc tịch nước ngoài là thành viên ICAO hoạt động khai thác tại Việt Nam”
2. Bổ sung điểm 5 khoản g Điều 1.003 như sau:
“5. Nên được sử dụng để chỉ khuyến cáo thực hành.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản a Điều 1.033 như sau:
“a. Cục Hàng không Việt Nam bổ nhiệm giám sát viên an toàn hàng không theo các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này. Các giám sát viên an toàn hàng không có thể là công chức nhà nước hoặc thuộc các doanh nghiệp hàng không, hoạt động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm và được cấp thẻ giám sát viên an toàn hàng không.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản a Điều 1.093 như sau:
“a. Theo các quy trình tại Chương này, Cục Hàng không Việt Nam có thể phê chuẩn một miễn trừ hoặc sai lệch đối với một yêu cầu cụ thể của Bộ QCATHK.” 
5. Sửa đổi điểm 1 khoản b Điều 1.107 như sau:
“1. Sự cần thiết phải miễn trừ đối với các yêu cầu”
6. Bổ sung Chương I như sau:
“CHƯƠNG I: HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN CỦA ĐƠN VỊ CUNG CẤP DỊCH VỤ
1.180 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Các tổ chức sau đây phải xây dựng, triển khai thực hiện Hệ thống Quản lý an toàn trong khuôn khổ của Chương trình An toàn quốc gia của Việt Nam:
a. Tổ chức huấn luyện được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn phù hợp với Phần 9 Bộ QCATHK hoạt động trong môi trường có rủi ro an toàn liên quan đến khai thác tàu bay trong quá trình cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi hoạt động;
b. Người khai thác tàu bay cánh bằng hoặc tàu bay trực thăng được phê chuẩn phù hợp với Phần 12 Bộ QCATHK thực hiện vận tải hàng không, bao gồm cả các hoạt động bảo dưỡng không do tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn thực hiện;
c. Tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn phù hợp với Phần 5 Bộ QCATHK cung cấp dịch vụ bảo dưỡng tàu bay cho người khai thác tàu bay cánh bằng hoặc trực thăng tham gia vận tải hàng không.
1.184 CẤU TRÚC HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN
Hệ thống SMS của đơn vị cung cấp dịch vụ phải:
a. Được thiết lập phù hợp với các Phụ lục 1, 2, 3. 4 và 5 của Điều 1.185;
b. Phù hợp với quy mô và mức độ phức tạp của hoạt động và dịch vụ hàng không của tổ chức cung cấp dịch vụ.
7. Bổ sung Chương K như sau:
“CHƯƠNG K: BỔ SUNG CÁC YÊU CẦU CỦA BỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY
1.190 PHẠM VI ÁP DỤNG
a. Chương này quy định quy trình bổ sung, sửa đổi hoặc hủy bỏ các yêu cầu của Bộ QCATHK để:
1. Duy trì việc tuân thủ với các quy định của ICAO;
2. Bổ sung các khuyến cáo thực hành của ICAO có liên quan;
3. Bổ sung các khuyến cáo thực hành của quốc tế đặc trưng liên quan tới an toàn hàng không;
4. Bổ sung các yêu cầu cụ thể phát sinh trong môi trường hoạt động hàng không của Việt Nam vì lợi ích an toàn của cộng đồng;
5. Thay thế và hủy bỏ các yêu cầu không còn được áp dụng.
b. Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực hàng không được khuyến khích đóng góp ý kiến đề xuất đối với các quy định về an toàn hàng không, bao gồm cả quá trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan.”
1.193 THẨM QUYỀN XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
a. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Cục Hàng không Việt Nam xây dựng các quy định về an toàn hàng không, các tài liệu hướng dẫn trình Bộ Giao thông vận tải ban hành.
b. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo dự thảo quy định về an toàn hàng không đang được đề nghị ban hành tới cộng đồng doanh nghiệp hàng không để lấy ý kiến đóng góp.
c. Vì lợi ích an toàn của cộng đồng và đáp ứng các nghĩa vụ quốc tế của Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam có thể ban hành yêu cầu đặc biệt như là giải pháp tạm thời để thực hiện các biện pháp khẩn cấp.
1.195 BAN HÀNH CHỈ THỊ, HUẤN LỆNH, BIỆN PHÁP ĐẶC BIỆT
a. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam có thể ban hành chỉ thị, huấn lệnh, biện pháp đặc biệt khi:
1. Có trường hợp khẩn cấp được phát hiện để đảm bảo an toàn cho cộng đồng hàng không;
2. Tiêu chuẩn mới của ICAO chính thức có hiệu lực và thời hạn công bố các khác biệt với quy định của ICAO đã bắt đầu.
b. Nội dung của các chỉ thị, huấn lệnh, biện pháp đặc biệt bao gồm:
1. Số tham chiếu và tên điều;
2. Mô tả tóm tắt về các yêu cầu;
3. Xác định các mục tiêu theo quy định tại Điều 1.190 làm căn cứ cho việc đề xuất dự thảo;
4. Cơ sở cho việc ban hành;
5. Nội dung của các quy định;
6. Ngày có hiệu lực của các quy định;
7. Quá trình chuyển tiếp cho việc tuân thủ các quy định mới.
c. Các quy định của chỉ thị, huấn lệnh, biện pháp đặc biệt sẽ chấm dứt hiệu lực khi được quy định trong Bộ BQCATHK, hoặc khi Cục Hàng không Việt Nam có văn bản chấp dứt hiệu lực.
8. Sửa đổi các điểm 108, 111, 235, 243 khoản a Phụ lục 1 của Điều 1.007 như sau:
9. Bổ sung các Phụ lục 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều 1.185 như sau:
“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 1.185: CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN
a. Phụ lục này nêu rõ cấu trúc thực hiện và duy trì Hệ thống Quản lý an toàn.
b. Cấu trúc này bao gồm tối thiểu 4 thành phần và 12 yếu tố quy định đối với việc thực hiện Hệ thống Quản lý an toàn như sau:
1. Chính sách và mục tiêu an toàn
i.  Trách nhiệm và cam kết quản lý;
ii. Trách nhiệm giải trình an toàn;
iii.  Bổ nhiệm nhân sự an toàn chủ chốt;
iv.  Phối hợp lập kế hoạch ứng phó khẩn nguy;
v. Tài liệu Hệ thống Quản lý an toàn.
2. Quản lý rủi ro an toàn
i. Nhận dạng mối nguy hiểm;
ii. Giảm thiểu và đánh giá rủi ro an toàn.
3. Đảm bảo an toàn
i. Đo lường và giám sát thực hiện an toàn;
ii. Quản lý sự thay đổi;
iii. Cải tiến liên tục Hệ thống Quản lý an toàn.
4. Thúc đẩy an toàn
i. Giáo dục và đào tạo;
ii. Truyền đạt an toàn.
PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 1.185: CHÍNH SÁCH VÀ MỤC TIÊU AN TOÀN
a. Trách nhiệm và cam kết quản lý: tổ chức cung cấp dịch vụ phải định rõ chính sách an toàn của mình tuân thủ các quy định của quốc gia và quốc tế. Chính sách an toàn phải:
1. Phản ánh cam kết của tổ chức đối với an toàn;
2. Tuyên bố rõ ràng về việc cung cấp nguồn lực cần thiết để thực hiện chính sách an toàn;
3. Các quy trình báo cáo an toàn;
4. Chỉ rõ các loại hành vi không được chấp thuận liên quan tới các hoạt động hàng không của tổ chức cung cấp dịch vụ và bao hàm cả các trường hợp mà hành động kỷ luật sẽ không được áp dụng;
5. Được ký bởi giám đốc điều hành của tổ chức;
6. Được truyền đạt với sự xác nhận rõ ràng trong toàn bộ tổ chức;
7. Được xem xét định kỳ để đảm bảo chính sách an toàn luôn phù hợp và thích hợp đối với tổ chức cung cấp dịch vụ.
b. Trách nhiệm an toàn: tổ chức cung cấp dịch vụ phải:
1. Xác định Giám đốc điều hành có trách nhiệm thực hiện giải trình cao nhất, thay mặt cho tổ chức để thực hiện và duy trì Hệ thống Quản lý an toàn;
2. Xác định rõ ràng phạm vi trách nhiệm giải trình về an toàn trong toàn bộ tổ chức, bao hàm cả trách nhiệm giải trình trực tiếp về an toàn trong bộ phận quản lý cấp cao;
3. Xác định trách nhiệm giải trình của bộ phận quản lý, không kể các chức năng khác, cũng như các nhân viên đối với thực hiện an toàn của Hệ thống Quản lý an toàn;
4. Cung cấp tài liệu và truyền đạt các trách nhiệm thực hiện an toàn, trách nhiệm giải trình và thẩm quyền trong toàn tổ chức;
5. Định rõ các cấp quản lý có thẩm quyền đưa ra các quyết định liên quan tới khả năng cho phép rủi ro an toàn.
c. Bổ nhiệm nhân sự an toàn chủ chốt: tổ chức cung cấp dịch vụ phải bổ nhiệm 01 người quản lý an toàn chịu trách nhiệm thực hiện và duy trì hiệu quả của Hệ thống Quản lý an toàn.
d. Phối hợp lập kế hoạch ứng phó khẩn nguy: tổ chức cung cấp dịch vụ phải đảm bảo rằng kế hoạch ứng phó khẩn nguy được phối hợp một cách phù hợp với các kế hoạch ứng phó khẩn nguy của các tổ chức mà phải họ phải giao kết trong khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ của mình.
e. Tài liệu Hệ thống Quản lý an toàn (SMS).
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ phải xây dựng và ban hành kế hoạch thực hiện Hệ thống Quản lý an toàn, trong đó chỉ rõ sự tiếp cận của tổ chức đối với quản lý an toàn bằng cách thức phù hợp với các mục tiêu an toàn của tổ chức.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ phải xây dựng và duy trì tài liệu Hệ thống Quản lý an toàn bao gồm các nội dung sau:
i. Các mục tiêu và chính sách an toàn;
ii. Các yêu cầu của Hệ thống Quản lý an toàn;
iii. Các quy trình và các cách thức thực hiện Hệ thống Quản lý an toàn;
iv. Trách nhiệm giải trình, trách nhiệm điều hành và thẩm quyền đối với các quy trình và cách thức thực hiện Hệ thống Quản lý an toàn;
3. Tổ chức cung cấp dịch vụ phải xây dựng và duy trì một sổ tay Hệ thống Quản lý an toàn như là một phần của Tài liệu Hệ thống Quản lý an toàn của mình.
PHỤ LỤC 3 ĐIỀU 1.185: QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN
a. Nhận dạng mối nguy hiểm:
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ phải xây dựng và duy trì cách thức để nhận dạng các mối nguy hiểm liên quan tới sản phẩm hoặc dịch vụ hàng không của mình;
2. Nhận dạng mối nguy hiểm phải dựa trên việc sử dụng kết hợp các phương pháp phản ứng, chủ động và dự đoán việc thu thập dữ liệu an toàn.
b. Giảm thiểu và đánh giá rủi ro an toàn: tổ chức cung cấp dịch vụ phải xây dựng và duy trì cách thức đảm bảo phân tích, đánh giá và kiểm soát các rủi ro an toàn liên quan tới các mối nguy hiểm được nhận dạng.
PHỤ LỤC 4 ĐIỀU 1.185: ĐẢM BẢO AN TOÀN
a. Đo lường và giám sát thực hiện an toàn:
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ phải xây dựng và duy trì các phương thức để xác minh việc thực hiện an toàn và để xác nhận hiệu quả của việc kiểm soát rủi ro an toàn;
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ phải xác định các chỉ số thực hiện an toàn và các mục tiêu an toàn của Hệ thống Quản lý an toàn.
b. Quản lý sự thay đổi: tổ chức cung cấp dịch vụ phải xây dựng và duy trì cách thức để nhận dạng sự thay đổi có thể ảnh hưởng tới mức độ rủi ro an toàn liên quan tới các sản phẩm và dịch vụ hàng không của mình, cũng như để nhận dạng và quản lý các rủi ro an toàn có thể xuất phát từ những sự thay đổi đó.
c. Cải tiến liên tục Hệ thống Quản lý an toàn: tổ chức cung cấp dịch vụ phải theo dõi và đánh giá hiệu quả các cách thức của Hệ thống Quản lý an toàn của họ để cho phép tiếp tục cải tiến tổng thể việc thực hiện Hệ thống Quản lý an toàn.
PHỤ LỤC 5 ĐIỀU 1.185: KHUYẾN KHÍCH AN TOÀN
a. Huấn luyện và đào tạo:
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ phải xây dựng và duy trì chương trình huấn luyện an toàn để đảm bảo toàn thể nhân viên được huấn luyện và có đủ khả năng để thực hiện nhiệm vụ quản lý an toàn của họ;
2. Phạm vi của Chương trình huấn luyện an toàn phải phù hợp với từng cá nhân tham gia vào Hệ thống Quản lý an toàn.
b. Phổ biến an toàn: tổ chức cung cấp dịch vụ phải xây dựng và duy trì phương thức tuyên truyền, phổ biến an toàn để:
1. Đảm bảo toàn bộ nhân viên nhận thức được Hệ thống Quản lý an toàn với mức độ tương ứng với vị trí công việc của họ;
2. Truyền tải thông tin an toàn quan trọng;
3. Giải thích về những hành động an toàn đặc thù được thực hiện;
4. Giải thích về các quy trình an toàn được giới thiệu và thay đổi.”
PHỤ LỤC II
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 3 Bộ QCATHK
(Ban hành kèm theo Thông tư số  03 /2016/TT-BGTVT  ngày  31 tháng 3  năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Bổ sung khoản c Điều 3.243 như sau:
“c. Bảng biểu và nhãn mác hướng dẫn an toàn cho hành khách trong khoang hành khách phải có tiếng Việt và tiếng Anh.”
2. Bổ sung khoản c Điều 3.410 như sau:
“c. Bảng biểu và nhãn mác hướng dẫn an toàn cho hành khách trong khoang hành khách phải có tiếng Việt và tiếng Anh.”
3. Bổ sung khoản c Điều 3.607 như sau:
“c. Bảng biểu và nhãn mác hướng dẫn an toàn cho hành khách trong khoang hành khách phải có tiếng Việt và tiếng Anh.”
PHỤ LỤC III
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 4 Bộ QCATHK
(Ban hành kèm theo Thông tư số  03 /2016/TT-BGTVT  ngày  31 tháng 3  năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4.010 như sau:
“Phần này đưa ra các quy trình phải sử dụng để cấp, gia hạn, chuyển giao và thu hồi Giấy chứng nhận đủ Điều kiện bay”.
2. Bổ sung khoản c Điều 4.013 như sau:
“c. Cục Hàng không Việt Nam có thể cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện bay xuất khẩu cho tàu bay đăng ký tại Việt Nam được chuyển giao đăng ký cho Quốc gia thành viên khác.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản a, b Điều 4.033 như sau:
“a. Cục Hàng không Việt Nam cấp, công nhận Giấy chứng nhận tiếng ồn cho tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu bay mang quốc tịch nước ngoài nhưng khai thác theo Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp khi tàu bay đó đáp ứng các yêu cầu sau đây:
1.   Phù hợp với Giấy chứng nhận loại đã được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận đối với kiểu loại tàu bay đó;
2.   Trong trạng thái đảm bảo khai thác an toàn.
b. Giấy chứng nhận tiếng ồn được cấp, công nhận đồng thời với việc cấp, công nhận Giấy chứng nhận đủ Điều kiện bay.”
b. Giấy chứng nhận tiếng ồn được cấp, công nhận đồng thời với việc cấp, công nhận Giấy chứng nhận đủ Điều kiện bay.”
“a. Chủ sở hữu hoặc Người khai thác phải cung cấp cho Cục Hàng không Việt Nam tài liệu bay của tàu bay xin cấp giấy chứng nhận đủ Điều kiện bay.
b. Cục Hàng không Việt Nam xác định tính hợp lệ và sự phù hợp của tài liệu bay đối với tàu bay cụ thể tương ứng trước khi cấp, công nhận, gia hạn giấy chứng nhận đủ Điều kiện bay.
c. Tài liệu tàu bay phải được cập nhật thay đổi phù hợp với các thay đổi bắt buộc do Quốc gia đăng ký tàu bay ban hành.”
5. Bãi bỏ Ghi chú 3 của điểm 2 khoản a Điều 4.057.
6. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản a Điều 4.063 như sau:
“a. Ngoại trừ Người khai thác tàu bay khai thác theo AOC, chủ sở hữu và Người khai thác tàu bay lớn, tàu bay trang bị nhiều động cơ tuốc-bin phản lực, tàu bay trang bị nhiều động cơ tuốc-bin cánh quạt và máy bay trực thăng trang bị động cơ tuốc-bin phải chọn, chỉ rõ trong hồ sơ bảo dưỡng tàu bay và sử dụng một trong các Chương trình sau đây để kiểm tra tàu bay:”
7. Sửa đổi khoản b, c Điều 4.065 như sau:
“b. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của chủ sở hữu hoặc Người khai thác tàu bay, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xem xét phê chuẩn chương trình bảo dưỡng tàu bay.
c. Ngoại trừ trường hợp khẩn cấp yêu cầu phải hành động ngay lập tức nhằm đảm bảo an toàn bay, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xem xét phê duyệt chương trình bảo dưỡng tàu bay của chủ sở hữu hoặc Người khai thác trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị.”
8. Bổ sung Điều 4.067 như sau:
“4.067 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI THUÊ TÀU BAY
a. Chủ sở hữu tàu bay đăng ký tại Việt Nam hoặc trong trường hợp tàu bay cho thuê, Người thuê tàu bay phải đảm bảo rằng:
1.   Tàu bay được duy trì đủ điều kiện bay;
2.   Các thiết bị khẩn nguy và khai thác cần thiết cho chuyến bay dự kiến phải hoạt động được;
3.   Giấy chứng nhận đủ Điều kiện bay còn hiệu lực.
b.   Chủ sở hữu tàu bay hoặc Người thuê tàu bay đăng ký tại Việt Nam không được phép khai thác tàu bay trừ khi tàu bay được bảo dưỡng và ký xác nhận hoàn thành sau bảo dưỡng do Tổ chức bảo dưỡng được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc tổ chức bảo dưỡng được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận phù hợp theo quy định của Phần 5 Bộ QCATHK.
c.   Chủ sở hữu tàu bay hoặc Người thuê tàu bay phải đảm bảo việc bảo dưỡng tàu bay được thực hiện tuân thủ theo Chương trình bảo dưỡng được Quốc gia đăng ký tàu bay phê chuẩn.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 4.075 như sau:
“4.075 NHÂN VIÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN THỰC HIỆN BẢO DƯỠNG
“a. Công việc bảo dưỡng tàu bay hoặc thiết bị tàu bay được thực hiện bởi đối tượng sau:
1. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay (AMT), Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không (ARS) được uỷ quyền của Tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn trong phạm vi năng định được phê chuẩn của AMO;
2. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay (AMT), Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không (ARS) được uỷ quyền của Người khai thác được cấp AOC có hệ thống bảo dưỡng tàu bay hoặc thiết bị tàu bay được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận phù hợp với quy định tại Phần 5 Bộ QCATHK;
b. Nhà sản xuất được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn cấp Giấy chứng nhận AMO có thể:
1. Tân tạo hoặc thay đổi bất kỳ thiết bị tàu bay nào mà mình sản xuất theo Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận sản xuất;
2. Tân tạo hoặc thay đổi bất kỳ thiết bị tàu bay nào mà mình sản xuất theo Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với thiết bị tàu bay (TSO), giấy phép chế tạo thiết bị tàu bay (PMA) hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật về quá trình và sản phẩm do quốc gia thiết kế ban hành;
3. Thực hiện kiểm tra theo yêu cầu của Phần này trên tàu bay mà mình sản xuất nếu đang hoạt động theo Giấy chứng nhận sản xuất hoặc theo hệ thống kiểm tra sản phẩm được phê chuẩn cho loại tàu bay đó. ”
10. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề, điểm 1, 2 khoản a Điều 4.077 như sau:
“a. Việc cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn cho phép khai thác, bảo dưỡng dự phòng, tân tạo hoặc cải tiến cho tàu bay, thân cánh, động cơ, cánh quạt, thiết bị được thực hiện bởi các đối tượng sau:
1. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay (AMT) và Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không (ARS) được uỷ quyền của Tổ chức bảo dưỡng AMO được phê chuẩn trong phạm vi năng định phê chuẩn của AMO;
2. AMT và ARS được uỷ quyền của Người khai thác tàu bay được cấp AOC có hệ thống bảo dưỡng tương đương mô tả trong Phần 5 Bộ QCATHK được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn trong phạm vi được phê chuẩn.”
11. Sửa đổi Điều 4.080 như sau:
“4.080 NGƯỜI ĐƯỢC UỶ QUYỀN KIỂM TRA
Giám sát viên an toàn của Cục Hàng không Việt Nam và các cá nhân sau được quyền kiểm tra theo yêu cầu của Phần này đối với tàu bay và thiết bị tàu bay trước hoặc sau khi được bảo dưỡng:
a. AMT được uỷ quyền của Tổ chức bảo dưỡng AMO được phê chuẩn có thể tiến hành kiểm tra tàu bay hoặc thiết bị tàu bay trong phạm vi năng định được phê chuẩn của AMO;
b. AMT được uỷ quyền của Người khai thác tàu bay được cấp AOC có hệ thống bảo dưỡng tương đương mô tả trong Phần 5 Bộ QCATHK được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn có thể thực hiện kiểm tra tàu bay và thiết bị tàu bay trong phạm vi được phê chuẩn.”
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 4.100 như sau:
“4.100  HỒ SƠ BẢO DƯỠNG CỦA CHỦ SỞ HỮU
a. Chủ sở hữu, Người khai thác tàu bay phải lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng của tàu bay bao gồm các thông tin sau:
1. Tổng thời gian khai thác (giờ bay, thời gian theo lịch và tần suất cất, hạ cánh) của tàu bay và các thiết bị có quy định thọ mệnh;
2. Tình trạng tuân thủ đối với các yêu cầu về duy trì đủ điều kiện bay bắt buộc bao gồm danh sách các chỉ lệnh đủ điều kiện bay (AD) và phương pháp, cách thức tuân thủ;
3. Chi tiết các công việc sửa chữa và cải tiến bao gồm các công việc được thực hiện và tháo, lắp các thiết bị;
4. Tổng thời gian khai thác (giờ bay, thời gian theo lịch và tần suất cất, hạ cánh, khi cần thiết) kể từ lần đại tu gần nhất của tàu bay hoặc các trang thiết bị trên tàu bay bao gồm:
i. Tổng thời gian khai thác;
ii. Ngày đại tu gần nhất;
iii. Tổng thời gian khai thác từ lần đại tu gần nhất;
iv. Ngày kiểm tra gần nhất.
5. Tình trạng hiện tại của tàu bay tương ứng với Chương trình bảo dưỡng bao gồm trạng thái kiểm tra hiện tại của tàu bay.
6. Hồ sơ bảo dưỡng chi tiết bao gồm chữ ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng.”
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 4.105 như sau:
“4.105 CHUYỂN GIAO HỒ SƠ BẢO DƯỠNG
a. Trong trường hợp có sự thay đổi tạm thời của chủ sở hữu hoặc người thuê, chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam phải chuyển giao cho các chủ sở hữu hoặc người thuê mới toàn bộ hồ sơ theo quy định tại Phần này đối với tàu bay đó tại thời điểm bán hoặc cho thuê.
b. Trong trường hợp có sự thay đổi vĩnh viễn của chủ sở hữu hoặc người thuê, chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay đăng ký Quốc tịch Việt Nam phải chuyển giao cho các chủ sở hữu hoặc người thuê mới, toàn bộ hồ sơ theo quy định tại Phần này đối với tàu bay đó tại thời điểm bán hoặc cho thuê.
c. Các hồ sơ này dưới hình thức tài liệu giấy hoặc số hóa phải được chuyển giao theo sự thỏa thuận của Người mua, Người thuê. Nếu hồ sơ chuyển giao dưới hình thức số hóa thì phải đảm bảo khả năng thể hiện và in thông tin theo cách thức được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận.”
Bổ sung
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 4.107 như sau:
“4.107 LẬP HỒ SƠ BẢO DƯỠNG
a. Khi công việc bảo dưỡng phòng ngừa, tân tạo, cải tiến tàu bay hoặc thành phần, thiết bị tàu bay được thực hiện đạt yêu cầu, các cá nhân thực hiện phải hoàn thiện mục xác nhận trong hồ sơ bảo dưỡng rằng công việc bảo dưỡng đã được thực hiện đạt yêu cầu và phù hợp với dữ liệu và quy trình được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận.
b. Nội dung tối thiểu của mục xác nhận hoàn thành bảo dưỡng phải bao gồm:
1. Chi tiết hoặc tham chiếu tới dữ liệu được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận của công việc bảo dưỡng đã thực hiện;
2. Ngày thực hiện công việc bảo dưỡng;
3. Khi cần thiết, danh tính, thông tin xác nhận của tổ chức bảo dưỡng;
4. Danh tính, thông tin xác nhận của người có thẩm quyền hoặc người ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng (tên, chữ ký, số chứng chỉ và loại chứng chỉ);
5. Người xác nhận hoàn thành bảo dưỡng chỉ sử dụng một mẫu chữ kýduy nhất cho công việc đã thực hiện.
c. Các cá nhân thực hiện công việc phải nhập hồ sơ của sửa chữa,cải tiến lớn và loại bỏ các mẫu hồ sơ theo phương thức được Cục Hàng không Việt Nam quy định tại Phụ lục 1 Điều 4.107 cho mẫu các yêu cầu hoàn thành bảo dưỡng bổ sung.
d. Cá nhân làm việc dưới sự giám sát của AMT không được phép thực hiện kiểm tra theo yêu cầu của Phần này hoặc bất kỳ dạng kiểm tra nào thực hiện sau sửa chữa hoặc cải tiến lớn.”
15. Bãi bỏ Điều 4.123.
16. Bãi bỏ Điều 4.125.
PHỤ LỤC IV
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 5 Bộ QCATHK
(Ban hành kèm theo Thông tư số  03 /2016/TT-BGTVT  ngày  31 tháng 3  năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Sửa đổi điểm 12 và điểm 14 khoản a Điều 5.003
a. Sửa đổi điểm 12 khoản a Điều 5.003 như sau:
“12. Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng: là tài liệu được giám đốc điều hành bảo dưỡng ký cam kết trong đó mô tả chi tiết tổ chức và trách nhiệm của bộ máy điều hành của tổ chức bảo dưỡng, phạm vi công việc, mô tả cơ sở hạ tầng, các quy trình bảo dưỡng và hệ thống kiểm tra, đảm bảo chất lượng; ”
b. Sửa đổi điểm 14 khoản a Điều 5.003 như sau:
“14. Tài liệu phạm vi hoạt động: quyền và giới hạn hoạt động được xác định trong Giấy chứng nhận của tổ chức được phê chuẩn;”
2. Sửa đổi tiêu đề của Điều 5.015 như sau:
“GIẤY CHỨNG NHẬN PHÊ CHUẨN VÀ TÀI LIỆU PHẠM VI HOẠT ĐỘNG”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm 3 khoản c Điều 5.020 như sau:
“3. Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn có các quy trình điều hành công việc sẽ được thực hiện tại địa điểm khác với căn cứ của AMO.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản b Điều 5.037 như sau:
“b. Người sở hữu Giấy chứng nhận phê chuẩn đã hết hạn, tự từ bỏ, bị Cục Hàng không Việt Nam tạm đình chỉ hoặc thu hồi phải hoàn trả Giấy chứng nhận phê chuẩn cùng với tài liệu phạm vi hoạt động về Cục Hàng không Việt Nam; ”
5. Sửa đổi, bổ sung tiết iv, v điểm 1, điểm 7 khoản a và tiêu đề khoản a  Điều 5.040
a. Sửa đổi, bổ sung tiết iv, v điểm 1, tiêu đề điểm 1 khoản a và tiêu đề khoản a Điều 5.040 như sau:
“a. Các năng định cấp cho AMO được ghi trong Tài liệu phạm vi hoạt động kèm theo Giấy chứng nhận phê chuẩn:
1. Các năng định tàu bay: Năng định tàu bay cho phép AMO thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng, hoặc cải tiến tàu bay, bao gồm công việc trên hệ thống tạo lực của tàu bay tới mức, nhưng không bao gồm, đại tu theo định nghĩa thuật ngữ này tại Phần 5 Bộ QCATHK, theo các cấp sau:
iv. Cấp 4: máy bay trực thăng (ngoại trừ máy bay trực thăng chủ yếu được chế tạo từ vật liệu composite) có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn bằng hoặc nhỏ hơn 2.730 kg;    
v. Cấp 5: máy bay trực thăng (ngoại trừ máy bay trực thăng chủ yếu được chế tạo từ vật liệu composite) có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn 2.730 kg; ”
b. Sửa đổi, bổ sung điểm 7 khoản a Điều 5.040 như sau :
 “7. Các năng định thiết bị: năng định thiết bị cho phép AMO thực hiện bảo dưỡng, bảo dưỡng dự phòng hoặc cải tiến các thiết bị phụ theo các cấp sau đây:”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản a và b Điều 5.043 sau:
“a. Khi có lý do xác đáng, Cục Hàng không Việt Nam có thể cấp năng định hạn chế cho AMO thực hiện bảo dưỡng hoặc cải tiến chỉ một loại tàu bay, hệ thống sinh lực, cánh quạt, vô tuyến, đồng hồ, thiết bị phụ cụ thể hoặc một phần của chúng hoặc chỉ thực hiện bảo dưỡng chuyên dụng yêu cầu thiết bị và kỹ năng thông thường không có trong phạm vị hoạt động của AMO. Năng định như vậy có thể hạn chế cho loại tàu bay, động cơ hoặc phần hợp thành hoặc cho một số phần do một nhà sản xuất cụ thể chế tạo. ”
b. Năng định hạn chế được cấp cho:
1. Tàu bay;
2. Hệ thống sinh lực;
3. Cánh quạt;
4. Thiết bị điện - điện tử;
5. Các hệ thống máy tính;
6. Đồng hồ;
7. Các thiết bị phụ;
8. Cho mục đích khác, khi Cục Hàng không Việt Nam cho rằng yêu cầu của AMO là thích hợp. ”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản b và c Điều 5.067 như sau:
“b. Việc phân phối công việc và tổ chức ca kíp làm việc phải tính đến giới hạn khả năng con người quy định tại Phụ lục 1 Điều 5.067.
c. Khi có sự thay đổi đội ngũ thực hiện công việc bảo dưỡng, các thông tin liên quan phải được trao đổi một cách thích hợp giữa nhân viên hai ca để đảm bảo việc bàn giao các thông tin liên quan đến bảo dưỡng tàu bay. ”
8. Sửa đổi, bổ sung điểm 4 khoản b Điều 5.083 như sau:
“4. Quản lý đảm bảo chất lượng và an toàn.”
9. Sửa đổi, bổ sung điểm 5 khoản f Điều 5.087 như sau:
“5. Bao gồm các tham chiếu tới Bộ QCATHK.”
10. Sửa đổi, bổ sung khoản g Điều 5.095 như sau:
“g. Đội ngũ nhân viên bảo dưỡng và ký xác nhận bảo dưỡng phải đáp ứng các yêu cầu về phân loại, được đào tạo ban đầu và đào tạo lại, bao gồm đào tạo về chuyên môn, an toàn và yếu tố con người theo các nhiệm vụ và trách nhiệm được phân công, phù hợp với chương trình được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận.”
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 5.100 như sau:
“5.100  CHƯƠNG TRÌNH AN TOÀN 
a. AMO phải có hệ thống quản lý an toàn đáp ứng các yêu cầu quy trình trong Phần 1 Chương I Bộ QCATHK và được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận.
b. Hệ thống quản lý an toàn của AMO phải xác định rõ các ranh giới về trách nhiệm an toàn trong toàn bộ tổ chức bảo dưỡng, bao gồm cả trách nhiệm trực tiếp về an toàn của bộ máy điều hành cao nhất.”
12. Bổ sung khoản g Điều 5.135 như sau:
“g. Cơ sở nhà xưởng phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Thông tư 53/2012/TT-BGTVT ngày 25/12/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo dưỡng môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng.”
13. Sửa đổi, bổ sung khoản b và d Điều 5.137 như sau:
a. Sửa đổi, bổ sung khoản b Điều 5.137 như sau:
“b. Cục Hàng không Việt Nam có thể miễn trừ việc AMO phải sở hữu các trang thiết bị và dụng cụ chuyên dụng để thực hiện bảo dưỡng hoặc sửa chữa tàu bay, thiết bị tàu bay nêu trong Tài liệu phạm vi hoạt động của AMO nếu các trang thiết bị và dụng cụ được thuê mượn bằng hợp đồng và được AMO kiểm soát đầy đủ khi cần.”
b. Sửa đổi, bổ sung khoản d Điều 5.137 như sau :
“d. AMO phải đảm bảo các trang thiết bị, dụng cụ, thiết bị thử nghiệm sử dụng trong sản xuất hoặc để xác định tính khả phi phải được hiệu chuẩn để đảm bảo tính chính xác đáp ứng các tiêu chuẩn được chấp thuận bởi Cục Hàng không Việt Nam và có khả năng truy nguyên tới các tiêu chuẩn do tổ chức thiết kế của trang thiết bị, dụng cụ, thiết bị thử nghiệm đó.”
14. Sửa đổi, bổ sung khoản a Điều 5.140 như sau:
“a. AMO phải có đầy đủ dữ liệu được phê chuẩn thích hợp với công việc thực hiện được phê chuẩn do Cục Hàng không Việt Nam, tổ chức thiết kế tàu bay, thiết bị tàu bay, các tổ chức thiết kế được phê chuẩn của quốc gia sản xuất và quốc gia thiết kế cung cấp.”
15. Sửa đổi, bổ sung khoản b và c Điều 5.150 như sau:
“b. Thiết bị tàu bay được bảo dưỡng khi tháo khỏi tàu bay phải được cấp xác nhận bảo dưỡng cho công việc bảo dưỡng và xác nhận bảo dưỡng khác liên quan cho việc lắp đặt hoàn chỉnh lên tàu bay sau khi thực hiện xong việc lắp đặt.
c. Xác nhận bảo dưỡng phải bao gồm:
1. Các chi tiết cơ bản của công việc bảo dưỡng đã được thực hiện;
2. Ngày tháng năm thực hiện bảo dưỡng;
3. Tên, số phê chuẩn của AMO;
4. Số Giấy chứng nhận phê chuẩn uỷ quyền và chữ ký của người ký xác nhận bảo dưỡng;
5. Việc xác nhận bảo dưỡng được quy định tại Phụ lục 1 Điều 5.150.”
16. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản b; tiết i điểm 1 khoản b Phụ lục 1 Điều 5.043 như sau:
a. Sửa đổi tiêu đề khoản b Phụ lục 1 Điều 5.043 như sau:
“b. Năng định hệ thống sinh lực.”
b.  Sửa đổi, bổ sung tiết i điểm 1 khoản b Phụ lục 1 của Điều 5.043 như sau:
“i. Bảo dưỡng hệ thống sinh lực, bao gồm cả thay thế các chi tiết:
A. Thực hiện làm sạch bằng hoá chất và cơ học;
B. Thực hiện phân rã;
C. Thay thế bạc lót, ổ bi, chốt và vòng cách;
D. Thực hiện các công việc gia nhiệt có thể cần sử dụng các phương pháp được khuyến cáo yêu cầu phải có các phương tiện nung được kiểm soát nhiệt độ;
E. Thực hiện các công việc làm lạnh hoặc co rút;
F. Tháo và thay thế các chốt;
G. Khắc thông tin nhận dạng;
H. Sơn vỏ động cơ và các thiết bị;
I. Phủ chất chống ô-xy hoá cho các chi tiết.”
c. Bổ sung tiết xi điểm 3 khoản b Phụ lục 1 của Điều 5.043 như sau:
“xi. Dóng và điều chỉnh các cơ cấu điều khiển động cơ.”
d. Sửa đổi, bổ sung tiết ii điểm 2 khoản d Phụ lục 1 của Điều 5.043 như sau:
“ii. Đo công suất phát thiết bị vô tuyến; Đo các giá trị điều hòa, nhiễu và biến dạng của thiết bị thông tin;”
e. Sửa đổi, bổ sung khoản g Phụ lục 1 của Điều 5.043 như sau:
“g. Năng định thiết bị:
1. Cấp 1, 2, 3 và 4:            
i. Thực hiện các chức năng sau theo tiêu chuẩn kỹ thuật và các khuyến cáo của nhà sản xuất:
            A. Tìm hỏng hóc của phụ tùng;
            B. Bảo dưỡng và cải tiến phụ tùng, bao gồm lắp đặt và thay thế các chi tiết;
            C. Kiểm tra, thử, và hiệu chuẩn các phụ tùng được lắp hoặc tháo khỏi tàu bay một cách thích hợp.
            D. Gia công, chế tạo các chi tiết đơn giản phục vụ cho công tác bảo dưỡng, cải tiến.”
17. Bổ sung Phụ lục 1 Điều 5.067 như sau:
PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.056: LẬP KẾ HOẠCH NHÂN LỰC
a. AMO phải lập kế hoạch giờ công chứng tỏ tổ chức có đầy đủ nhân lực cho kế hoạch dự kiến thực hiện.
b. Nếu AMO thực hiện bảo dưỡng nội trường, kế hoạch sẽ phải liên quan đến việc đưa tàu bay về hanga.
c. Kế hoạch giờ công phải thường xuyên được cập nhật.
d. Công việc thực hiện trên bất kỳ tàu bay nào đăng ký ngoài Việt Nam phải được tính đến nếu việc đó ảnh hưởng đến kế hoạch giờ công.
e. Việc giám sát chất lượng về sự tuân thủ kế hoạch giờ công phải đủ để đáp ứng yêu cầu của khoản b Điều 5.067.
g. Các nhân viên kế hoạch, nhân viên kỹ thuật, giám sát viên và nhân viên xác nhận bảo dưỡng phải được đánh giá về năng lực bằng đánh giá “thực tế công việc” hoặc liên quan đến các chức năng cụ thể của họ bên trong AMO trước khi cho phép làm việc độc lập.
h. Để trợ giúp công tác đánh giá năng lực, phải có mô tả công việc cho từng vị trí.
i. Nhân viên lập kế hoạch có khả năng diễn giải các yêu cầu bảo dưỡng thành các nhiệm vụ (nội dung) bảo dưỡng, và có nhận thức rõ không được phép thực hiện sai lệch so với chương trình bảo dưỡng tàu bay.
k. Các nhân viên kỹ thuật có khả năng thực hiện các nhiệm vụ (nội dung) bảo dưỡng phải đạt mọi tiêu chuẩn quy định trong chỉ dẫn bảo dưỡng và phải thông báo cho giám sát viên về các lỗi sai liên quan đến yêu cầu phải sửa chữa để xác lập lại tiêu chuẩn bảo dưỡng được yêu cầu.
l. Các giám sát viên có khả năng đảm bảo rằng tất cả các nhiệm vụ (nội dung) bảo dưỡng được thực hiện và nếu không được thực hiện hoặc có bằng chứng rằng có nội dung (nhiệm vụ) bảo dưỡng không thể thực hiện được theo chỉ dẫn bảo dưỡng thì các vấn đề đó được báo cáo và được sự đồng ý của hệ thống đảm bảo chất lượng. 
m. Nhân viên xác nhận bảo dưỡng có khả năng xác định khi nào tàu bay hoặc thiết bị tàu bay dủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện cho phép khai thác.
n. Nhân viên lập kế hoạch, giám sát viên, và đội ngũ nhân viên xác nhận bảo dưỡng phải chứng minh được sự hiểu biết về các quy trình của AMO liên quan đến vai trò cụ thể của họ.”
Bổ sung
18. Sửa đổi, bổ sung điểm 4 khoản b và bổ sung khoản k Phụ lục 1 Điều 5.083 như sau:
a. Sửa đổi, bổ sung điểm 4 khoản b Phụ lục 1 Điều 5.083 như sau:
“4. Phụ trách đảm bảo chất lượng và an toàn;”
b. Bổ sung phần khoản k Phụ lục 1 Điều 5.083 như sau:
“k. Nhân viên xác nhận bảo dưỡng có thể báo cáo cho bất kỳ người phụ trách nào nêu trên phụ thuộc vào phương thức kiểm soát mà AMO sử dụng (nhân viên kỹ thuật có giấy phép, kiểm tra độc lập, giám sát viên có chức năng kép…) nhưng đội ngũ giám sát đảm bảo chất lượng phải độc lập.”
19. Sửa đổi, bổ sung khoản a Phụ lục 1 Điều 5.087 như sau:
“a. AMO phải có tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng bao gồm các thông tin sau:
1. Bản cam kết có chữ ký xác nhận của giám đốc điều hành: cam kết tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng và các quy trình liên quan đảm bảo việc tuân thủ của AMO với các quy định của Phần này và duy trì việc tuân thủ trong mọi thời điểm được phê chuẩn; trường hợp giám đốc điều hành (Accountable Manager) của AMO không phải là Người đứng đầu tổ chức (CEO) thì bản cam kết này phải được ký xác nhận bởi cả hai người nêu trên;
2. Chính sách an toàn và chất lượng: mô tả hệ thống đảm bảo chất lượng độc lập nhằm giám sát việc tuân thủ và tính đầy đủ của các quy trình (hoặc hệ thống kiểm tra) để đảm bảo các công việc bảo dưỡng được thực hiện đúng; tàu bay và các thiết bị được ký xác nhận đưa vào khai thác theo đúng các quy định, bao gồm cả các quy trình tự đánh giá bao gồm cả phương pháp và tần suất thực hiện việc tự đánh giá và các quy trình báo cáo đến giám đốc điều hành để thực hiện công việc rà soát và có biện pháp khắc phục;
3. Tên tuổi và chức danh của các vị trí quan trọng của AMO đã được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận theo quy định;
4. Nhiệm vụ và trách nhiệm của các vị trí quan trọng, bao gồm cả các vấn đề liên quan mà họ sẽ trực tiếp làm việc với Cục Hàng không Việt Nam trên danh nghĩa của AMO;
5. Sơ đồ tổ chức và sự phân định trách nhiệm của AMO đối với các vị trí quan trọng;
6. Danh sách nhân viên ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng;
7. Mô tả khái quát nguồn nhân lực;
8. Mô tả khái quát về cơ sở, trang thiết bị nhà xưởng ở từng địa điểm được nêu trong phạm vi công việc của AMO;
9. Phạm vi công việc nêu rõ các mức độ công việc được phê chuẩn thực hiện;
10. Chương trình đào tạo;
11. Quy trình thông báo các thay đổi của AMO;
12. Quy trình sửa đổi tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng;
13. Mô tả phương pháp được sử dụng để hoàn thiện và lưu giữ hồ sơ bảo dưỡng để chứng tỏ tất cả các yêu cầu về ký và cho phép khai thác được đáp ứng;
14. Mô tả quy trình chuẩn bị cho phép khai thác và các trường hợp phải ký xác nhận hoàn thành bảo dưỡng trước khi đưa vào khai thác;
15. Mô tả các quy trình bổ sung để tuân thủ các quy trình bảo dưỡng của tài liệu giải trình quản lý bảo dưỡng và yêu cầu khác của Người khai thác;
16. Mô tả quy trình nhận, sửa đổi và phân phối trong nội bộ tổ chức bảo dưỡng tất cả các dữ liệu được phê chuẩn liên quan đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay từ chủ sở hữu Giấy chứng nhận phê chuẩn loại hoặc tổ chức thiết kế loại;
17. Mô tả các quy trình được sử dụng để xác lập năng lực của đội ngũ nhân viên bảo dưỡng tàu bay;
18. Mô tả các quy trình bảo dưỡng của AMO, bao gồm các quy trình kiểm tra đầu vào, kiểm tra không phá hủy và các quy trình khác của hoạt động bảo dưỡng;
19. Mô tả các quy trình để tuân thủ các thông báo kỹ thuật và các yêu cầu báo cáo của Phần 4 Bộ QCATHK;
20. Quy trình kiểm soát hoạt động bảo dưỡng thực hiện ngoài căn cứ;
21. Quy trình kiểm soát dụng cụ, thiết bị;
22. Các quy trình của AMO và hệ thống đảm bảo chất lượng;
23. Danh mục các Người khai thác tàu bay mà AMO cung cấp dịch vụ bảo dưỡng;
24. Danh mục các tổ chức liên quan đến công việc bảo dưỡng;
25. Danh mục các cơ sở bảo dưỡng ngoại trường, bảo dưỡng nội trường, bảo dưỡng thiết bị;
26. Danh mục các nhà thầu phụ;”
20. Bãi bỏ Phụ lục 2 và Sửa đổi Phụ lục 1 Điều 5.095 
a. Sửa đổi phụ lục 1 Điều 5.095 như sau:
“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 5.095: ĐÀO TẠO NHÂN LỰC
a. Công tác đào tạo đội ngũ nhân viên xác nhận bảo dưỡng phải được thực hiện bởi AMO hoặc tổ chức được AMO lựa chọn. Bất luận trường hợp nào, AMO cũng phải xây dựng được nội dung và tiêu chuẩn đào tạo, cũng như tiêu chuẩn tuyển chọn những người dự kiến sẽ đào tạo. Tiêu chuẩn tuyển chọn được xây dựng nhằm mục đích đảm bảo rằng các học viên sẽ có cơ hội hoàn thành tốt khoá học.
b. Cuối khoá đào tạo phải tổ chức thi.
c. Đào tạo ban đầu phải bao trùm:
1. Lý thuyết kỹ thuật cơ bản liên quan đến cấu trúc thân cánh và các hệ thống lắp trên tàu bay theo cấp mà AMO dự kiến bảo dưỡng;
2. Các thông tin chuyên biệt về loại tàu bay cụ thể mà cá nhân sẽ trở thành nhân viên xác nhận bảo dưỡng, bao gồm cả thông tin về ảnh hưởng của các sửa chữa và các hỏng hóc cấu trúc,hệ thống;
3. Các quy trình của AMO liên quan đến các nhiệm vụ của đội ngũ nhân viên xác nhận bảo dưỡng.
d. Đào tạo định kỳ phải bao gồm các thay đổi của các quy trình trong nội bộ AMO và các thay đổi của tiêu chuẩn tàu bay, thiết bị tàu bay được bảo dưỡng.
e. Chương trình đào tạo phải bao gồm các chi tiết về số người sẽ được nhận đào tạo ban đầu để được phân loại là nhân viên xác nhận bảo dưỡng sau một thời hạn nhất định.
g. Chương trình đào tạo do AMO xây dựng cho đội ngũ nhân viên bảo dưỡng và đội ngũ nhân viên xác nhận bảo dưỡng phải bao gồm đào tạo về kiến thức và kỹ năng liên quan đến khả năng con người, bao gồm cả kỹ năng phối hợp với các nhân viên bảo dưỡng khác và tổ lái.”
b. Bãi bỏ Phụ lục 2 Điều 5.095.
21. Sửa đổi, bổ sung khoản a Phụ lục 1 Điều 5.137 như sau:
“a. Tất cả các thiết bị, dụng cụ và thiết bị kiểm tra cần thiết để quyết định chấp thuận hoặc tìm khiếm khuyết về đủ điều kiện bay phải được truy nguyên tới các chuẩn được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận thừa nhận hoặc chuẩn do Nhà chế tạo thiết bị quy định.”
22. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 khoản a và khoản c Phụ lục 1 của Điều 5.140
a. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 khoản a Phụ lục 1 của Điều 5.140 như sau:
“1. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;”
b. Sửa đổi, bổ sung khoản c Phụ lục 1 của Điều 5.140 như sau:
“c. Dữ liệu được phê chuẩn phải có đủ tại khu vực làm việc ở gần tàu bay hoặc thiết bị tàu bay được bảo dưỡng để các giám sát viên, nhân viên kỹ thuật và nhân viên xác nhận bảo dưỡng nghiên cứu.”
PHỤ LỤC V
Sửa đổi, bổ sung Phần 6 Bộ QCATHK
(Ban hành kèm theo Thông tư số  03 /2016/TT-BGTVT  ngày  31 tháng 3  năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Sửa đổi chữ viết tắt PBE của Điều 6.005 như sau:
“PBE - Thiết bị phòng độc;”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm 4 khoản b và khoản c, d, f, g Điều 6.007 như sau:
a. Sửa đổi, bổ sung điểm 4 khoản b Điều 6.007 như sau:
“4. Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận hoặc phê chuẩn”
b. Sửa đổi, bổ sung khoản c, d Điều 6.007 như sau:
“c. Mọi phương tiện và thiết bị lắp đặt trên tàu bay phải đáp ứng các quy định về đủ điều kiện bay.”
d. Trước khi khai thác tàu bay không đăng ký mang quốc tịch Việt Nam nhưng do người khai thác Việt Nam khai thác với chương trình kiểm soát đủ điều kiện bay do quốc gia đăng ký phê chuẩn hoặc chấp thuận, người sở hữu/khai thác phải đảm bảo rằng các phương tiện và thiết bị quy định trên tàu bay được lắp đặt phù hợp và kiểm soát chặt chẽ theo các quy định của quốc gia đăng ký.
c. Sửa đổi, bổ sung khoản f, g Điều 6.007 như sau:
“f. Nếu thiết bị được 01 thành viên tổ lái sử dụng tại vị trí của người đó trong suốt chuyến bay, thiết bị đó phải được lắp đặt để thành viên tổ lái đó có thể vận hành được dễ dàng;
g. Nếu 01 thiết bị được sử dụng bởi từ 02 thành viên tổ lái trở lên, thiết bị đó phải được lắp đặt sao cho các thành viên sử dụng có thể vận hành được dễ dàng từ các vị trí của họ.”
3. Sửa đổi, bổ sung tiết i điểm 1 khoản b; điểm 7 khoản b và bãi bỏ khoản d Điều 6.013 như sau:
a. Sửa đổi, bổ sung tiết i điểm 1 khoản b như sau:
“i. Thiết bị phải được hoạt động tại mọi thời điểm khi cánh quạt bắt đầu xoay lá từ vị trí nhỏ nhất của góc lá cánh quạt cho tới vị trí góc lá cánh quạtđảo chiều tối đa, nhưng không nhất thiết phải hiển thị góc lá cánh quạt đảo chiều;”
b. Sửa đổi, bổ sung điểm 7 khoản b như sau:
“7. 01 đồng hồ cảnh báo áp suất nhiên liệu độc lập cho từng động cơ hoặc 01 thiết bị cảnh báo chính cho tất cả động cơ, có khả năng ngăn cách từng mạch cảnh báo khỏi thiết bị cảnh báo chính”
c. Bãi bỏ khoản d Điều 6.013.
4. Bổ sung Điều 6.014 như sau:
“6.014 HỆ THỐNG THEO DÕI XU HƯỚNG VÀ TÌNH TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI
a. Với hoạt động vận tải hàng không thương mại, chỉ được phép khai thác:
1. Tàu bay 01 động cơ tua-bin vào ban đêm hoặc theo IFR khi tàu bay đó được trang bị hệ thống tự động theo dõi xu hướng hoạt động của động cơ.
2. Trực thăng có mức độ hoạt động cấp 3 trong các điều kiện thời tiết đối với việc bay bằng thiết bị (IMC) khi được trang bị hệ thống theo dõi độ rung trục truyền đuôi;
3. Trực thăng có trọng lượng cất cánh tối đa theo đăng ký vượt quá 3175 kg hoặc cấu hình ghế hành khách quá 9 chỗ, khi tàu bay đó được trang bị hệ thống theo dõi độ rung. ”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản a và c Điều 6.015.
a. Sửa đổi, bổ sung khoản a Điều 6.015 như sau:
“a. Các tổ chức, cá nhân được thực hiện các chuyến bay khi tàu bay được trang bị các thiết bị đo có khả năng hiển thị sau:
1. La bàn từ;
2. Đồng hồ chính xác chỉ thời gian theo giờ, phút và giây;
3. Đồng hồ đo độ cao khí áp với thang đo bằng feet và hectopascal, millibar, có thể đặt được bất kỳ khí áp nào trong khi bay;
4. Đồng hồ tốc độ đo bằng km/h (hoặc knot);
5. 01 số phương tiện và thiết bị khác theo quy định của Cơ quan có thẩm quyền.
b. Sửa đổi, bổ sung khoản c Điều 6.015 như sau:
“c. Các thiết bị được sử dụng phải được lắp đặt sao cho bất kỳ người lái nào từ vị trí ngồi của họ có thể đọc được các chỉ thị trên đồng hồ 01 cách dễ dàng, với sai số đọc tối thiểu do vị trí và góc nhìn về phía trước theo hướng bay.”
6. Bổ sung Điều 6.018 như sau:
“6.018 HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG TRONG BUỒNG LÁI HIỆN ĐẠI
Chỉ được khai thác tàu bay với các hệ thống tự động trong buồng lái hiện đại (buồng lái thủy tinh) khi tàu bay có đủ các hệ thống chỉ báo chân trời, hướng, tốc độ bay và độ cao cho tổ lái trong trường hợp hệ thống chính hoặc màn hình chính không hoạt động.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản a Điều 6.020 như sau:
“6.020 YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG ĐỐI VỚI QUY TẮC BAY BẰNG THIẾT BỊ (IFR)
Các chuyến bay chỉ được thực hiện theo IFR khi tàu bay được trang bị những thiết bị đáp ứng các yêu cầu về những chuyến bay đêm và những chuyến bay có điều khiển như sau:
a. 01 hệ thống đồng hồ tốc độ với ống không tốc được sưởi ấm hoặc thiết bị tương đương để ngăn ngừa sự cố đóng băng hoặc ngưng tụ nước;
b. Đối với vận tải hàng không thương mại, tàu bay phải có tối thiểu 02 đồng hồ đo độ cao khí áp hiển thị bằng kim và bằng số trừ các trường hợp sau:
1. Đối với tàu bay cánh quạt khai thác thương mại 01 người lái có trọng tải cất cánh tối đa nhỏ hơn 5.700 kg chỉ yêu cầu 01 đồng hồ đo cao khí áp;
2. Các thiết bị quy định điểm 1 và 2 khoản a của Điều 6.020 có thể được tích hợpthành 01 hệ thống mà phải đảm bảo các thiết bị của hệ thống này không được hỏng cùng 01 lúc.
c. Đối với vận tải hàng không thương mại, tàu bayphải có 02 hệ thống tĩnh áp độc lập. Đối với tàu bay cánh quạt có trọng tải cất cánh tối đa nhỏ hơn 5.700 kg chỉ yêu cầu 01 hệ thống tĩnh áp kèm theo 01 nguồn tĩnh áp có thể thay thế.
d. 01 đồng hồ chỉ nguồn điện cung cấp thích hợp với các thiết bị con quay hồi chuyển (gyroscopic instruments);
e. 01 đồng hồ trong buồng lái chỉ nhiệt độ bên ngoài;
g. Đối với vận tải hàng không thương mại, 01 nguồn điện thích hợp cho tất cả các thiết bị điện tử và vô tuyến, bao gồm:
1. Đối với tàu bay nhiều động cơ, tối thiểu phải có 02 máy phát điện hoặc biến điện và mỗi chiếc phải được lắp trên 01 động cơ riêng biệt sao cho 01 nửa trong số đó có khả năng cung cấp đủ điện cho tất cả phương tiện và thiết bị cần thiết cho sự khai thác khẩn nguy an toàn của tàu bay; ngoại trừ đối với trực thăng nhiều động cơ, 02 máy phát điện có thể được lắp trên bộ chuyển động của rô-to chính;
2. 02 nguồn cung cấp năng lượng độc lập (trong số các nguồn của tàu bay) trong đó có ít nhất 01 nguồn là 01 bơm vận hành bằng động cơ hoặc máy phát điện được lắp đặt sao cho 01 trong 02 nguồn hỏng không ảnh hưởng đến tình trạng các thiết bị hoặc nguồn khác.”
8. Sửa đổi, bổ sung khoản a, b, d Điều 6.025 
a. Sửa đổi, bổ sung khoản a, b Điều 6.025 như sau:
“a. Chỉ được khai thác vận tải hàng không thương mại đối với các loại tàu bay sau đây khi tàu bay được trang bị 01 đồng hồ trạng thái dự phòng (chân trời nhân tạo) mà người lái có thể nhìn thấy rõ ràng:
1. Tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa lớn hơn 5.700 kg; hoặc
2. Tàu bay có cấu hình được phê chuẩn lớn hơn 9 hành khách;
3. Trực thăng khai thác bay IFR trong vận tải hàng không thương mại (loại 1 hoặc 2).
b. Đồng hồ trạng thái dự phòng này phải đáp ứng:
1. Hoạt động độc lập với hệ thống hiển thị trạng thái bay khác;
2. Được cấp nguồn liên tục trong suốt quá trình khai thác bình thường;
3. Sau khi hệ thống cung cấp nguồn điện bình thường bị hỏng, nguồn phải được cấp tự động và bật sáng trong ít nhất 30 phút từ 01 nguồn cung cấp độc lập với hệ thống cung cấp nguồn bình thường;
4. Hiển thị rõ ràng ngay trên thiết bị cho tổ lái khi nguồn điện cung cấp khẩn nguy được sử dụng.”
b. Sửa đổi, bổ sung khoản d Điều 6.025 như sau:
“d. Khi đồng hồ trạng thái dự phòng có nguồn cấp riêng, phải có đèn báo cả trên thiết bị và trên bảng thiết bị khi nguồn điện này vào hoạt động.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.033 như sau:
“6.033 ĐÈN SỬ DỤNG TRÊN TÀU BAY
a. Các chuyến bay thông thường hoặc bay vòng ở khu vực sân bay vào ban đêm chỉ được thực hiện khi tàu bay được trang bị các đèn sau đây theo quy định tại Phụ lục 1 Điều 6.033:
1. Các đèn dẫn đường;
2. Đèn chống va chạm;
b. Các chuyến bay thông thường hoặc bay vòng ở khu vực sân bay vào ban đêm chỉ được thực hiện khi tàu bay được trang bị đèn như sau:
1. 01 đèn hạ cánh, đối với tàu bay khai thác hàng không chung;
2. 01 đèn hạ cánh chiếu sáng theo phương đứng, đối với trực thăng;
3. 02 đèn hạ cánh, với khai thác hàng không thương mại.
4. Tàu bay được trang bị 01 đèn hạ cánh với 02 dây tóc riêng biệt phải đáp ứng được các yêu cầu đối với 02 đèn hạ cánh.
c. Các chuyến bay thông thường hoặc bay vòng ở khu vực sân bay vào ban đêm chỉ được thực hiện khi tàu bay được trang bị:
1. Đèn chiếu sáng cho các đồng hồ trong buồng lái và thiết bị cần thiết cho thành viên tổ lái;
2. Đèn chiếu sáng để thành viên tổ lái có thể đọc được bản đồ bay trong mọi điều kiện ánh sáng;
3. Đèn chiếu sáng cho tất cả các khoang hành khách;
4. 01 đèn pin ở mỗi vị trí làm việc của tiếp viên hàng không.”
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.035 như sau:
“6.035 THIẾT BỊ ĐẶC BIỆT ĐO ĐỘ CAO CHÍNH XÁC (RVSM)
a. Tàu bay chỉ đượcbay trong vùng trời RVSM khi đáp ứng các yêu cầu về RVSM tại Phụ lục 1 Điều 6.035 và được trang bị:
1. 02 hệ thống khí áp báo độ cao độc lập hiển thị mực bay;
2. 01 hệ thống cảnh báo độ cao đưa ra cảnh báo cho tổ lái khi có sự sai lệch độ cao lớn hay nhỏ hơn ±90 m (300 ft) so với mực bay được chọn.
3. 01 hệ thống tự động giữ độ cao theo mực bay được chọn;
4. 01 thiết bị phát đáp gắn với hệ thống tự giữ độ cao.
b. Để duy trì phê chuẩn RVSM nhà khai thác phải kiểm chứng tính năng duy trì mực bay cho:
1. Tối thiểu 02 tàu bay cho từng loại tàu bay ít nhất 01 lần trong 02 năm hoặc 1000 giờ bay tùy theo điều kiện nào đến sau; và
2. 01 tàu bay nếu chỉ có 01 tàu cho loại tàu bay ít nhất 01 lần trong 02 năm.”
11. Sửa đổi, bổ sung khoản a và c Điều 6.043 
a. Sửa đổi, bổ sung khoản a Điều 6.043 như sau
“a. Chỉ được khai thác tàu bay vận chuyển hành khách khi tàu bay được lắp đặt 01 ra đa thời tiết hoạt động tốt hoặc thiết bị phát hiện thời tiết, với tàu bay:
1. Được trang bị động cơ tuốc-bin phản lực hoặc tăng áp;
2. Có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn trên 5.700 kg hoặc có cấu hình ghế chở hành khách trên 09 chỗ;
3. Là trực thăng.”
b. Sửa đổi, bổ sung khoản c Điều 6.043 như sau:
12. Bãi bỏ Ghi chú Điều 6.045.
13. Bổ sung Điều 6.046 như sau:
“6.046 TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ (EFB)
a. Các cá nhân, tổ chức chỉ được phép khai thác tàu bay với EFB khi việc sử dụng EFB đã được sự chấp thuận của Cục Hàng không Việt Nam cho Người khai thác tàu bay và:
1. EFB được sử dụng như 01 nguồn thông tin chính để thực hiện các chức năng theo yêu cầu đủ điều kiện bay, các yêu cầu về khai thác và vùng trời;
2. EFB được coi là 01 nguồn thông tin cần thiết cho khai thác tàu bay an toàn.
b. Các thiết bị EFB và phần cứng liên quan, có sự tác động qua lại với các hệ thống máy bay phải đáp ứng yêu cầu đủ điều kiện bay.
c. Chỉ được khai thác tàu bay sử dụng EFB khi đảm bảo rằng trong trường hợp EFB lỗi vẫn sẵn sàng đầy đủ thông tin cho tổ lái thực hiện chuyến bay 01 cách an toàn.”
14. Sửa đổi tên Điều 6.050; sửa đổi, bổ sung khoản a, b và bổ sung khoản g  Điều 6.050  
a. Sửa đổi tên Điều 6.050 như sau:
“6.050 QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ THÔNG TIN VÔ TUYẾN”
b. Sửa đổi khoản a, b Điều 6.050 như sau:
“a. Chỉ được khai thác tàu bay khi được trang bị thiết bị thông tin liên lạc vô tuyến:
1. Trong chuyến bay có điều khiển;
2. Theo quy tắc bay bằng thiết bị;
3. Bay đêm.
b. Thiết bị thông tin vô tuyến được lắp đặt trên tàu bay phải đáp ứng:
1. Thông tin liên lạc 02 chiều để phục vụ chuyến bay có điều khiển;
2. Tiếp nhận thông tin khí tượng bất cứ lúc nào trong suốt chuyến bay; và
3. Thông tin liên lạc 02 chiều tại bất cứ thời điểm nào trong chuyến bay với ít nhất 01 trạm liên lạc và với các trạm khác theo tần số tương thích được quy định bởi nhà chức trách hàng không;
4. Thông tin với tần số liên lạc khẩn cấp 121.5 MHz và/hoặc 406 MHz; và
5. Tuân thủ với loại RCP đối với các quy định của vùng trời bay qua.”
c. Bổ sung khoản g  Điều 6.050 như sau:
“g. Khi khai thác tàu bay không có thiết bị thông tin vô tuyến, người khai thác phải có sự cho phép trước khi khai thác ở vùng trời có yêu cầu những thiết bị này.”
15. Bổ sung Điều 6.052 như sau:
“6.052 YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
a. Đối với chuyến bay trong vùng trời xác định hoặc trên các tuyến đường bay có yêu cầu về loại tính năng thông tin liên lạc (RCP) được quy định, Người khai thác chỉ được khai thác tàu bay khi:
1. Các thiết bị thông tin liên lạc được lắp đặt và hoạt động phù hợp với các loại RCP quy định;
2. Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận cho nhà khai thác được khai thác trong vùng trời đó.”.
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.053 như sau:
“6.053 THIẾT BỊ THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI
a. Chỉ được khai thác tàu bay với mục đích vận tải hàng không thương mại khi tàu bay được trang bị 02 thiết bị thông tin vô tuyến độc lập có khả năng thông tin vô tuyến 02 chiều tại mọi thời điểm trong quá trình bay và vùng trời bay với:
1. Tối thiểu 01 trạm liên lạc;
2. Bất kỳ trạm liên lạc khác ở những tần số được quy định bởi nhà chức trách hàng không;
3. Theo loại RCP được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận khai thác trong vùng trời đó.
b. Chỉ được khai thác tàu bay với mục đích vận tải hàng không thương mại khi được trang bị thiết bị thông tin vô tuyến có khả năng tiếp nhận các thông tin khí tượng trong suốt quá trình bay.”
17. Sửa đổi Điều 6.057 như sau:
“6.057  HỆ THỐNG PHÁT THÔNG BÁO ĐỘ CAO
a. Tàu bay chỉ được phép khai thác khi được trang bị thiết bị phát thông báo độ cao khí áp và thiết bị này luôn luôn phải hoạt động theo các yêu cầu của Phụ lục 10 của ICAO, Quyển IV. Trong trường hợp không được trang bị thiết bị phát thông báo này, tàu bay chỉ được khai thác khi được Cục Hàng không Việt Nam cho phép.
1. Tàu bay phải được cấp 01 mã số nhận dạng địa chỉ 24 bit tuần tự và riêng biệt, mã số này Cục Hàng không Việt Nam cấp cho thiết bị phát được lập trình trước khi đưa tàu bay vào khai thác.
b. Tàu bay chỉ được khai thác ở độ cao trên mực bay FL290 khi được trang bị hệ thống có thể tự động phát thông báo độ cao khí áp”
c. Tàu bay chỉ được khai thác vận tải hàng không thương mại khi tàu được trang bị hệ thống có thể tự động phát thông báo độ cao khí áp đối với các chuyến bay như sau:
1. Với các chuyến bay trong nước, khai thác theo các yêu cầu của ATS Việt Nam.
2. Với các chuyến bay quốc tế có nguồn dữ liệu về độ cao khí áp với độ chính xác 7.62 m (25ft) hoặc tốt hơn.
d. Vì lý do cập nhật các yêu cầu quốc tế, người khai thác phải đảm bảo rằng các hệ thống tự động phát thông báo chế độ S được lắp đặt với trạng thái trên không, dưới mặt đất, nếu máy bay được trang bị các phương tiện xác định trạng thái này.”
18. Sửa đổi khoản b, c và bổ sung khoản d, e Điều 6.060 
a. Sửa đổi khoản b và c Điều 6.060 như sau:
“b. Dẫn đường theo quy tắc bay bằng mắt (VFR) được thực hiện không dùng thiết bị dẫn đường mà bằng các mốc cố định dưới mặt đất quan sát được bằng mắt thường  nếu như không bị nhà chức trách hạn chế về:
1. Tuyến bay và vùng bay;
2. Các điều kiện khí hậu;
3. Loại tàu bay.
c. Chỉ được khai thác tàu bay khi tàu bay được trang bị thiết bị dẫn đường đầy đủ để đảm bảo rằng khi 01 thiết bị hỏng tại bất kỳ thời điểm nào trong chặng bay, thiết bị còn lại sẽ có khả năng tiếp tục dẫn đường cho tàu bay đáp ứng các quy định tại điều khoản này.”
b. Bổ sung khoản d và e Điều 6.060 như sau:
“d. Mỗi hệ thống dẫn đường vô tuyến phải có 01 ăng-ten độc lập. Trong trường hợp có hỗ trợ bằng việc lắp đặt ăng-ten không dây để đảm bảo hỗ trợ liên tục, thì chỉ yêu cầu 01 ăn-ten cho các hệ thống.
e. Nếu hoạt động khai thác bay yêu cầu nhiều hơn 01 thiết bị dẫn đường, mỗi thiết bị phải hoạt động độc lập để đảm bảo rằng bất kỳ 01 thiết bị nào hỏng cũng không làm ảnh hưởng đến thiết bị khác.”
19. Sửa đổi, bổ sung khoản b và c Điều 6.063 như sau:
“b. Người khai thác tàu bay chỉ được khai thác tàu bay trong vùng trời có hệ thống dẫn đường tối thiểu (MNPS), khi tàu bay được trang bị:
1. Đối với khai thác không hạn chế tốc độ, 02 hệ thống dẫn đường tầm xa độc lập;
2. Đối với những đường bay đặc biệt được báo trước, 01 hệ thống dẫn đường tầm xa.
c. Thiết bị dẫn đường được quy định để triển khai trong dẫn đường theo tính năng (PBN) hoặc vùng trời có hệ thống dẫn đường tối thiểu (MNPS) phải được các người lái nhìn thấy và sử dụng được tại vị trí ngồi của họ.”
20. Bổ sung Điều 6.068 như sau:
“6.068 KHAI THÁC VỚI THIẾT BỊ HỖ TRỢ TIẾP CẬN VÀ HẠ CÁNH
a. Các cá nhân, tổ chức được phép khai thác với sự hỗ trợ của bất kỳ thiết bị nào sau đây khi việc lắp đặt thiết bị, hoạt động và quy trình vận hành thiết bị được CAAV phê chuẩn:
1. Hạ cánh tự động
2. Màn hình phía trước (head-up);
3. Các hệ thống nhìn xa nâng cao;
4. Các hệ thống nhìn xa kết hợp;
5. Các hệ thống nhìn xa ban đêm bằng hình ảnh.”
21. Bổ sung khoản c Điều 6.070 như sau:
“c. Chỉ được phép khai thác tàu bay có trọng lượng cất cánh trên 5.700 kg trong vận tải hàng không thương mại khi có phương tiện báo cho người lái biết sự cố của hệ thống sưởi ấm ống không tốc.”
22. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 khoản a Điều 6.073 như sau:
“1. Được chỉ rõ trong AFM về cấu hình lấy độ cao bay vòng tối đa;”
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.075 như sau:
“6.075 HỆ THỐNG CẢNH BÁO ĐỘ CAO
a. Người khai thác tàu bay không được khai thác loại tàu bay sau trừ khi được trang bị 01 hệ thống cảnh báo độ cao:
1. Tàu bay động cơ tuốc-bin phản lực; 
2. Tàu bay động cơ tuốc-bin:
i. Có số ghế chở khách được phê chuẩn lớn hơn 09; 
ii. Có trọng lượng cất cánh tối đa lớn hơn 5.700 kg.
b. Hệ thống cảnh báo độ cao phải có khả năng cảnh báo tổ lái:
1. Tàu bay gần tới điểm tiếp cận so với độ cao đã được lựa chọn (tiếp cận trên hoặc tiếp cận dưới); 
2. Ít nhất bằng 01 tín hiệu âm thanh khi tàu bay trên hoặc dưới độ cao đặt trước;
c. Giới hạn cảnh báo không vượt quá 90 m (300 ft)”
24.  Sửa đổi, bổ sung điểm 2 khoản a; sửa đổi khoản b Điều 6.077 
a. Sửa đổi, bổ sung điểm 2 khoản a Điều 6.077 như sau:
“2. Với trực thăng khai thác ở chế độ IFR:
i. Trọng lượng cất cánh tối đa vượt quá 3.175 kg; hoặc
ii. Cấu hình ghế hành khách vượt quá  09 chỗ.”
b. Sửa đổi khoản b Điều 6.077 như sau:
“b. 01 hệ thống cảnh báo gần mặt đất phải tự động cung cấp cho tổ lái tín hiệu cảnh báo đặc biệt, khi tàu bay có nguy cơ ở tình trạng gần mặt đất.”
25. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.080 như sau:
“6.080 HỆ THỐNG TRÁNH VA CHẠM TRÊN KHÔNG (ACAS)
a. Chỉ được khai thác tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn 5.700 kg hoặc được phê chuẩn chở quá 19 hành khách khi được trang bị 01 hệ thống tránh va chạm trên không (ACAS II) phụ hợp với quy định trong Phụ ước 10 ICAO, quyển 4.
b. Những tàu bay sau đây phải trang bị 01 hệ thống ACAS II:
1. Tất cả máy bay;
2. Tất cả trực thăng; 
3. Bất kỳ hạng và cấp tàu bay nào có sử dụng dịch vụ ATC.
c. Khi được lắp đặt, ACAS phải hoạt động theo quy định trong Phụ ước 10 ICAO, Quyển 4.”
26. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.083 như sau:
“6.083  HỆ THỐNG CẢNH BÁO TRƯỚC GIÓ CẮT ĐỐI VỚI TÀU BAY ĐỘNG CƠ TUỐC BIN PHẢN LỰC
a. Mọi tàu bay động cơ tuốc-bin phản lực có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg hoặc đăng ký chở trên 09 hành khách phải trang bị hệ thống cảnh báo trước gió cắt.
b. Hệ thống này phải có khả năng cung cấp kịp thời cho người lái cảnh báo trước gió cắt bằng tín hiệu nhìn thấy hoặc nghe thấy và những thông tin cần thiết giúp người lái tiếp cận an toàn hoặc bay vòng  hoặc tránh gió nếu cần thiết.”
27. Bổ sung khoản b Điều 6.087 như sau:
“b. Được phép lắp đặt 01 hệ thống tích hợp cảnh báo tổ lái trong trường hợp hệ thống ống không tốc không hoạt động.”
28. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.090 như sau:
“6.090 QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU CHUYẾN BAY (FR)
a. FR phải đáp ứng các yêu cầu chung như sau:
1. Được xây dựng, lắp đặt, cài đặt để có thể bảo vệ tốt nhất những dữ liệu ghi lại và có thể bảo quản, phục hồi và sao chép những dữ liệu đó;
2. Đáp ứng được các yêu cầu về hoạt động, chịu được tai nạn và chống cháy;
3. Không bị tắt trong chuyến bay;
4. Được vô hiệu khi kết thúc 01 chuyến bay có xảy ra tai nạn hoặc sự cố;
5. Không bị kích hoạt trở lại sau khi xảy ra tai nạn hoặc sự cố nghiêm trọng, nếu như chưa được tháo ra theo quy định trong Phần 9 Bộ QCATHK và Phụ lục 13 Công ước về hàng không dân dụng quốc tế.
b. FR chịu được va đập gồm 01 hoặc nhiều hệ thống sau đây:
1. Thiết bị ghi tham số bay (FDR);
2. Thiết bị ghi giọng nói buồng lái (CVR);
3. Thiết bị ghi hình trong chuyến bay (AIR);
4. Thiết bị ghi dữ liệu liên kết (DLR).
c. FR khối lượng nhẹ bao gồm 01 hay nhiều những hệ thống sau đây:
1. Hệ thống ghi dữ liệu tàu bay (ADRS);
2. Hệ thống ghi âm buồng lái (CARS);
3. Hệ thống ghi hình trong chuyến bay (AIRS);
4. Hệ thống ghi dữ liệu liên kết (DLRS).
d. Người khai thác tàu bay có lắp FR phải tiến hành kiểm tra hoạt động và đánh giá dữ liệu ghi lại của hệ thống FR để đảm bảo các FR luôn ở tình trạng sử dụng được theo quy định và phê chuẩn của Cục Hàng không Việt Nam tại Phụ lục 1 Điều 6.090 về những yêu cầu bổ sung liên quan đến tình trạng luôn sử dụng được.
e. Người khai thác phải đảm bảo đủ khả năng cung cấp các tham số FDR và ADRS của tàu bay cho Cục Hàng không Việt Nam dưới dạng dữ liệu điện tử để phục vụ công tác điều tra tai nạn, sự cố, có xét đến sự phát triển của kỹ thuật thế giới về loại dữ liệu này.
f. Thông tin dạng hình ảnh hay dữ liệu kết nối có thể được ghi lại trên CVR, FDR, CARS hoặc ADRS.”
29. Bổ sung Điều 6.091 như sau:
“6.091 KẾT CẤU VÀ CÀI ĐẶT CỦA THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU CHUYẾN BAY (FR)
a. FR phải được xây dựng, lắp đặt, cài đặt để có thể bảo vệ tốt nhất những dữ liệu ghi lại và có thể bảo quản, phục hồi và sao chép những dữ liệu đó. FR phải đáp ứng được các yêu cầu về chịu được tai nạn và chống cháy.
b. Hộp chứa FDR không tháo rời phải:
1. Có màu da cam sáng hoặc màu vàng sáng;
2. Có 01 lớp băng phản chiếu được dán vào mặt ngoài của thiết bị giúp nó có thể hoạt động ở dưới nước;
3. Được gắn chắc chắn 01 thiết bị định vị dưới nước tự kích hoạt, hoạt động ở tần số 37.5 kHz và thiết bị này phải có thời gian hoạt động tối thiểu 90 ngày. Quy định này bắt buộc áp dụng chậm nhất trước ngày 01/01/2018.
c. Hộp chứa FR tự tháo rời phải:
1. Sơn màu cam riêng biệt, tuy nhiên bề mặt nhìn thấy được từ bên ngoài tàu bay có thể sơn màu khác;
2. Mang theo vật liệu phản chiếu để dễ xác định vị trí;
3. Gắn thiết bị ELT tự kích hoạt.
d. Người khai thác không được sử dụng những phương tiện ghi thông tin FR sau đây trên các tàu bay mang đăng ký quốc tịch Việt Nam:
1. Màng kim loại khắc thông tin;
2. Phim nhựa;
3. Dữ liệu dạng tương tự sử dụng điều tần;
4. Băng từ.
e. Người khai thác không được sử dụng CVR nối dây trên các tàu bay mang đăng ký quốc tịch Việt Nam.”
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
30. Bổ sung Điều 6.092 như sau:
“6.092 YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI THIẾT BỊ GHI THÔNG TIN CHUYẾN BAY (FDR)
a. FDR phải có các đặc tính và khả năng sau:
1. Các tham số ghi lại đủ để xác định chính xác:
i. Với FDR loại I và IA: đường bay, tốc độ, độ cao, công suất động cơ, cấu hình và hoạt động của máy bay.
ii. Với FDR loại II và IIA: đường bay, tốc độ, độ cao, công suất động cơ, cấu hình của các thiết bị lực nâng và lực cản.
iii. Với FDR loại IV: đường bay, tốc độ, độ cao, công suất động cơ và hoạt động của trực thăng.
iv. Với FDR loại IVA: đường bay, tốc độ, độ cao, công suất động cơ, cấu hình và hoạt động của trực thăng.
v. Với FDR loại V: đường bay, tốc độ, độ cao và công suất động cơ của trực thăng.
2. Các quy định tại điểm 1 được tham chiếu tại Phụ lục số 1 Điều 6.090 (cho máy bay) và Phụ lục 2 Điều 6.090 (cho trực thăng) về các tham số cần thiết.
3. Có khả năng lưu giữ thông tin đã ghi trong thời gian:
i. Với FDR loại I và II: 25 giờ khai thác gần nhất;
ii. Với FDR loại IIA: 30 phút khai thác gần nhất;
iii. Với FDR loại IV và V: 10 giờ khai thác gần nhất.
b. Hệ thống FDR phải được hiệu chuẩn:
1. Tối thiểu 5 năm 01 lần để xác định tất cả sự sai khác trong chuyển đổi các tham số bắt buộc, theo yêu cầu của nhà sản xuất nhằm đảm bảo rằng các tham số được ghi lại trong dung sai cho phép;
2. Khi các tham số độ cao và tốc độ bay do các cảm biến riêng của hệ thống FDR được gửi tới thì phải hiệu chuẩn theo yêu cầu của nhà sản xuất cảm biến đó nhưng không quá 2 năm 01 lần.”
31. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.093 như sau:
“6.093 THIẾT BỊ GHI THAM SỐ BAY (FDR) ĐỐI VỚI MÁY BAY
a. Chỉ được phép khai thác máy bay động cơ tuốc-bin có trọng lượng cất cánh tối đa đến 5.700 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay và Giấy chứng nhận loại được cấp lần đầu kể từ ngày 01/01/2016 khi máy bay được trang bị 01 FDR loại II hoặc 01 AIR cấp C hoặc AIRS có khả năng ghi lại các tham số về đường bay, tốc độ đã hiển thị cho người lái biết hoặc ADRS dùng để ghi lại những tham số cần thiết được quy định trong Phụ lục 3 Điều 6.093 Phần này.
b. Chỉ được khai thác máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu sau ngày 01/01/2005 khi máy bay được trang bị FDR loại IA.
c. Máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay và Giấy chứng nhận loại được cấp lần đầu kể từ ngày 01/01/1989 chỉ được khai thác khi được trang bị FDR loại I.
d. Trong vận tải hàng không thương mại được phép khai thác máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg đến 27.000 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu sau ngày 01/01/1989 khi máy bay được trang bị FDR loại II.
e. Máy bay trang bị nhiều động cơ tuốc-bin, có trọng lượng cất cánh tối đa đến 5.700 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu kể từ ngày 01/01/1990 chỉ được khai thác khi được trang bị FDR loại IIA.
f. Máy bay động cơ tuốc-bin có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu kể từ ngày 01/01/1987 đến trước ngày 01/01/1989, ngoại trừ quy định ở khoản k Điều này chỉ được khai thác khi được trang bị FDR có thể ghi lại được thời gian, độ cao, tốc độ bay, gia tốc thông thường và hướng bay.
g. Máy bay động cơ tuốc-bin có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu kể từ ngày 01/01/1987 đến trước ngày 01/01/1989, ngoại trừ quy định ở khoản k Điều này chỉ được khai thác khi được trang bị FDR có thể ghi lại được thời gian, độ cao, tốc độ bay, gia tốc thông thường và hướng bay và những tham số này cần để xác định góc chúc ngóc và góc nghiêng, thu tín hiệu vô tuyến và công suất từng động cơ.
h. Máy bay động cơ tuốc-bin có trọng lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu kể từ ngày 01/01/1987 đến trước ngày 01/01/1989, được CAAV cấp Giấy chứng nhận loại sau ngày 30/09/1969 chỉ được khai thác khi được trang bị FDR loại II.
i. Máy bay động cơ tuốc-bin có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu trước ngày 01/01/1987 chỉ được khai thác khi được trang bị FDR có thể ghi lại được thời gian, độ cao, tốc độ bay, gia tốc thông thường và hướng bay.
j. Máy bay động cơ tuốc-bin có trọng lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu trước ngày 01/01/1987, được CAAV cấp chứng chỉ kiểu loại sau ngày 30/09/1969 chỉ được khai thác khi được trang bị FDR có thể ghi lại được thời gian, độ cao, tốc độ bay, gia tốc thông thường và hướng bay; các tham số này cần nằm trong giới hạn để xác định:
1. Góc chúc ngóc của máy bay khi chỉnh theo đường bay;
2. Những lực cơ bản tác động lên máy bay khi chỉnh theo đường bay và nguồn gốc các lực này.
k. Kể từ ngày 01/01/2016, máy bay mà có yêu cầu bắt buộc lắp FDR, trước khi nộp đơn xin cấp Giấy chứng nhận loại đến các quốc gia thành viên của ICAO, FDR phải ghi lại tối đa những tham số với chu kỳ tối đa 0,0625 giây với gia tốc theo ba hướng và 0,125 giây với thông tin đầu vào của người lái về vị trí các bề mặt điều khiển hướng cơ bản.”
32. Bổ sung Điều 6.094 như sau:
“6.094 THIẾT BỊ GHI THAM SỐ BAY ĐỐI VỚI TRỰC THĂNG
a. Trực thăng động cơ tuốc-bin có trọng lượng cất cánh tối đa trên 2.250 kg đến 3.180 kg với đơn xin cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay trình lên Cục Hàng không Việt Nam kể từ ngày 01/01/2018 chỉ được khai thác khi được trang bị 01 trong các thiết bị sau:
1. 01 FDR loại IV A;
2. 01 AIR cấp A có khả năng ghi lại đường bay và các tham số tốc độ đã hiện thị cho người lái biết;
3. 01 ADRS có khả năng ghi lại những tham số cần thiết quy định trong Phụ lục 1 Điều 6.094.
b. Trực thăng có trọng lượng cất cánh tối đa 3.180 kg được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu từ 01/01/2018 phải trang bị 01 trong các thiết bị, hệ thống quy định tại khoản a Điều này.
c. Trực thăng có trọng lượng cất cánh tối đa trên 3.180 kg, được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu từ 01/01/2016 chỉ được khai thác khi được trang bị 01 FDR loại IV A.
d.Trực thăng có trọng lượng cất cánh tối đa trên 7.000 kg hoặc có cấu hình chở quá 19 hành khách, được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu từ 01/01/1989 chỉ được khai thác khi được trang bị 01 FDR loại IV.
e. Trực thăng có trọng lượng cất cánh tối đa trên 3.180 kg đến 7.000 kg, được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu từ 01/01/1989 chỉ được khai thác khi được trang bị 01 FDR loại V.”
Bổ sung
Bổ sung
33. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.095 như sau:
“6.095 HỆ THỐNG THIẾT BỊ GHI ÂM BUỒNG LÁI (CVR) VÀ GHI ÂM
a. CVR phải có khả năng lưu trữ được thông tin đã ghi trong ít nhất 02 giờ đối với:
1. Máy bay có yêu cầu trang bị CVR;
2. Trực thăng có Giấy chứng nhận loại cấp sau ngày 01/01/2003.
b. Chỉ được phép khai thác tàu bay có CVR khi được trang bị nguồn điện dự phòng có khả năng tự cấpnguồn điện cho CVR hoạt động trong khoảng thời gian 10±1 phút khi nguồn điện thông thường của thiết bị ghi âm bị mất do ngắt điện bình thường hoặc bất thường.
c. Nguồn điện dự phòng của CVR phải đủ để cấp cho CVR và các thiết bị ghi âm khác trong buồng lái và CVR phải được lắp đặt ở vị trí gần nhất với nguồn điện dự phòng này.
d. Nguồn điện dự phòng của CVR phải tách rời khỏi nguồn điện thông thường cấp cho CVR sao cho:
1. Cho phép sử dụng ắc-quy tàu bay hoặc các nguồn khác làm nguồn điện dự phòng cho CVR nhưng vẫn phải đảm bảo tính “tách rời” của nguồn này và không được chung với nguồn điện chính của tàu bay;
2. Nếu tính năng của CVR được kết hợp với các tính năng ghi thông tin khác trên cùng 01 thiết bị, cho phép cấp nguồn cho các tính năng đó.
e. Chỉ được phép khai thác máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg, có Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cấp lần đầu tại Việt Nam sau 01/01/2018, khi được trang bị nguồn điện dự phòng cho:
1. Tối thiểu 01 CVR;
2.  CVR phía trước trong trường hợp có nhiều bộ ghi dữ liệu kết hợp.”
34. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.097 như sau:
“6.097 GHI THÔNG TIN LIÊN KẾT DỮ LIỆU
a. Với tàu bay sử dụng thông tin liên kết dữ liệu được liệt kê trong Phụ lục 1 Điều 6.097 và yêu cầu phải trang bị 01 CVR, người khai thác phải đảm bảo rằng thông tin liên kết dữ liệu đến và đi của  tàu bay phải được ghi lại vào thiết bị ghi dữ liệu.
b. Khả năng ghi tối thiểu phải tương đương thời gian của CVR và tương quan với thiết bị ghi âm buồng lái.
c. Thông tin được ghi phải đủ nội dung thông tin liên kết dữ liệu ghi lại thời điểm, thời gian hiển thị đến người lái và phát ra bởi người lái.
d. Hoạt động của thiết bị ghi dữ liệu thông tin liên lạc liên kết phải phù hợp với yêu cầu quốc tế về hoạt động này.”
Bổ sung
Bổ sung
35. Bổ sung Điều 6.098 như sau:                     
“6.098 THIẾT BỊ GHI THÔNG TIN KẾT HỢP
a. Từ 01/01/2016, máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg chỉ được cấp Giấy chứng nhận loại với yêu cầu bắt buộc trang bị 01 FDR và 01 CVR rời nhau hoặc 02 thiết bị ghi thông tin kết hợp cả FDR và CVR.
b. Từ 01/01/2016, với máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 15.000 kg lắp thiết bị ghi thông tin kết hợp cả FDR và CVR phải được lắp đặt 01 bộ gần buồng lái máy bay và 01 bộ  xa nhất có thể về phía đuôi máy bay.
c. Ngoài các quy định ở điều khác trong Bộ QCATHK, tàu bay được trang bị 01 FDR và 01 CVR có thể thay thế bằng thiết bị ghi thông tin kết hợp (FDR/CVR) với số lượng như sau:
1. 02 thiết bị, với máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg;
2. 01 thiết bị, với máy bay trang bị nhiều động cơ tuốc-bin có trọng lượng cất cánh tối đa dưới 5.700 kg.
d. Với các tàu bay khác với quy định ở khoản c Điều này có yêu cầu trang bị FDR và CVR, cho phép sử dụng 01 thiết bị ghi thông tin kết hợp để thay thế theo các yêu cầu nêu trên.”
36. Sửa đổi, bổ sung khoản a Điều 6.100 như sau:
“a. Các tàu bay được trang bị cửa buồng lái phải đáp ứng các yêu cầu như sau:
1. Cửa buồng lái phải khoá được;
2. Phải có phương tiện để tiếp viên có thể bí mật thông báo cho thành viên tổ lái trong trường hợp có hành vi khả nghi hoặc đe dọa an ninh trong khoang khách.”
37. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.103 như sau:
“6.103 DÂY AN TOÀN CHO TỔ BAY
a. Chỉ được khai thác tàu bay khi từng ghế thành viên tổ bay được trang bị dây an toàn. Dây an toàn phải gồm có dây an toàn vai và dây an toàn thắt lưng có thể hoạt động độc lập với nhau.
b. Dây an toàn phải có thiết bị để có thể tự động kìm giữ toàn bộ phần trên cơ thể người trong trường hợp giảm tốc độ nhanh.
c. Dây an toàn này phải có 01 thiết bị hạn chế sự tác động bất ngờ của người lái đã mất khả năng làm việc vào hệ thống điều khiển tàu bay.”
38. Sửa đổi Điều 6.105 như sau:
“6.105  MẶT NẠ DƯỠNG KHÍ SỬ DỤNG NHANH
Chỉ được khai thác tàu bay ở độ cao trên 376 hPa (25.000 ft) khi tàu bay được trang bị mặt nạ dưỡng khí sử dụng nhanh tại từng vị trí của thành viên tổ bay để kịp thời cung cấp ô-xy khi cần thiết.”
39. Sửa đổi, bổ sung khoản a, b và c Điều 6.110 như sau:
“a. Các loại tàu bay sử dụng với mục đích vận tải thương mại sau đây phải được trang bị thiết bị PBE để bảo vệ mắt, mũi và miệng cho tất cả các thành viên tổ bay và cung cấp ô-xy để thở từ 15 phút trở lên:
1. Tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa lớn hơn 5.700 kg;
2. Tàu bay có số lượng ghế chở khách lớn hơn 19.
b. Các thiết bị này phải được đặt ở vị trí thuận tiện và dễ dàng lấy được từ vị trí của từng thành viên tổ bay.
c. Thiết bị PBE cho tiếp viên hàng không phải là dạng xách tay.”
40. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 khoản a Điều 6.120 như sau:
“1. Mỗi ghế cho 01 hành khách từ 02 tuổi trở lên;
41. Sửa đổi, bổ sung khoản c Điều 6.123 như sau:
“c. Phải lắp đủ các biển báo tín hiệu để khi bật sáng, tất cả hành khách có thể nhìn thấy trong mọi điều kiện chiếu sáng khoang hành khách.”
42. Sửa đổi, bổ sung khoản b Điều 6.125 như sau:
“b. Hệ thống phát thanh này phải được:
1. Nghe rõ và dễ hiểu tại mọi vị trí ghế ngồi hành khách, trong buồng vệ sinh và tại mọi vị trí của tiếp viên hàng không;
2. Có khả năng hoạt động trong vòng 10 giây kể từ khi tiếp viên hàng không kích hoạt;
3. Ở mỗi lối thoát hiểm hoặc 02lối thoát hiểm gần nhau có mức cao bằng sàn khoang khách, phải có ít nhất 01 hệ thống phát thanh cạnh ghế tiếp viên hàng không.”
43. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.127 như sau:
“6.127 HỆ THỐNG ĐÀM THOẠI NỘI BỘ
a. Chỉ được khai thác tàu bay với yêu cầu nhiều hơn 01 thành viên tổ lái khi tàu bay được trang bị 01 hệ thống đàm thoại nội bộ tại ghế người lái, bao gồm cả tai nghe trùm đầu và ống nói để liên lạc giữa các thành viên tổ bay.
b. Chỉ được khai thác tàu bay có cấu hình được phê chuẩn chở tối đa nhiều hơn 19 hành khách khi tàu bay được trang bị 01 hệ thống đàm thoại nội bộ để cung cấp tín hiệu và thông tin liên lạc 02chiều giữa các thành viên tổ bay.
c. Hệ thống đàm thoại nội bộ tổ bay theo yêu cầu của điều này phải:
1. Có khả năng hoạt động độc lập với hệ thống phát thanh;
2. Có khả năng hoạt động trong thời gian 10 giây kể từ khi được kích hoạt bởi bất cứ thành viên tổ bay nào ở tất cả các vị trí làm việc;
3. Ở các cửa thoát hiểm hoặc 02cửa thoát hiểm gần nhau có mức cao bằng sàn khoang hành khách, phải có ít nhất 01 hệ thống đàm thoại nội bộ cạnh ghế tiếp viên hàng không.
4. Có khả năng truyền tín hiệu phân biệt giữa cuộc gọi bình thường và cuộc gọi khẩn nguy;
5. Có khả năng cung cấp thông tin liên lạc 02 chiều giữa nhân viên mặt đất với ít nhất 02 thành viên tổ lái khi tàu bay ở mặt đất.”
44. Sửa đổi, bổ sung khoản a và điểm 1 khoản b Điều 6.130 
a. Sửa đổi, bổ sung khoản a Điều 6.130 như sau:
“a. Chỉ được khai thác tàu bay có cấu hình được phê chuẩn chở nhiều hơn 59 hành khách vào mục đích vận chuyển thương mại, khi tàu bay được trang bị loa phát thanh xách tay (sử dụng pin) cho tổ bay để hướng dẫn thoát hiểm khẩn cấp.”
b. Sửa đổi điểm 1 khoản b Điều 6.130 như sau:
“1. Đối với tàu bay có cấu hình được phê chuẩn chở từ 60 đến 99 hành khách, phải trang bị 01 loa phát thanh ở vị trí phía sau và dễ tiếp cận từ vị trí làm việc của tiếp viên hàng không;”
45. Sửa đổi, bổ sung điểm 2, 3 khoản a Điều 6.135 như sau:
“2. Phương tiện cho tổ bay trong trường hợp khẩn cấp, có thể mở mọi cửa của các khoang tiếp cận hành khách và có thể bị hành khách khóa;
3. Nhãn dán trên từng cửa cho biết cửa nào sẽ phải mở trong suốt quá trình cất và hạ cánh.”
46. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.137 như sau:
“6.137 VẬT LIỆU NỘI THẤT KHOANG HÀNH KHÁCH
a. Trong lần đại tu chính đầu tiên hoặc tân trang lại nội thất khoang khách tàu bay, vật liệu của các khoang hành khách hoặc tổ bay hiện đang được sử dụng nếu không đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn bay hiện hành liên quan đến vật liệu sử dụng trong nội thất khoang hành khách, tương ứng với Giấy chứng nhận loại của lĩnh vực vận tải đều phải bị loại bỏ và thay thế bằng các vật liệu đáp ứng các tiêu chuẩn.
b. Đệm ghế, trừ ghế tổ lái, đều phải đáp ứng các quy định về phòng chống cháy.”
47. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.140 như sau:
“6.140 VẬT LIỆU KHOANG HÀNG VÀ NGĂN ĐỂ HÀNH LÝ
a. Khoang hàng loại C hoặc D có thể tích lớn hơn 200 ft khối đối với những máy bay có Giấy chứng nhận loại sau ngày 01/01/1958  phải có trần và vách ngăn (“Vách ngăn” bao gồm cả những chi tiết phụ như khớp hoặc vít, có thể ảnh hưởng đến khả năng chịu lửa của vách) được làm từ 01 trong các vật liệu sau:
1. Vật liệu tổng hợp tăng cường sợi thuỷ tinh;
2. Các vật liệu đáp ứng được yêu cầu về thử nghiệm chịu đốt lửa dùng làm vách khoang chứa, được quy định trong Giấy chứng nhận loại;
3. Nhôm, trong trường hợp được phê chuẩn trước ngày 20 tháng 3 năm 1989.”
48. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.150 như sau:
“6.150 THIẾT BỊ KHẨN NGUY ĐỐI VỚI TẤT CẢ TÀU BAY
a. Từng hạng mục của thiết bị khẩn nguy và thiết bị nổi phải đáp ứng:
1. Tổ bay phải dễ dàng tiếp cận và hành khách dễ dàng tiếp cận (đối với với những thiết bị khẩn nguy dùng cho hành khách trong trường hợp khẩn cấp);
2. Được nhận dạng và ghi hướng dẫn sử dụng rõ ràng;
3. Được ghi rõ ràng ngày kiểm tra gần nhất;
4. Được ghi rõ nội dung bên trong khi đặt trong khoang chứa hoặc thùng chứa.”
49. Sửa đổi tiêu đề khoản a Điều 6.153 như sau:
“a. Chỉ được khai thác tàu bay khi tàu bay được trang bị số lượng tối thiểu hộp sơ cứu sẵn sàng sử dụng được theo bảng sau: ”
50. Bãi bỏ Điều 6.155.
51. Bổ sung Điều 6.156 như sau:
“6.156 TÚI Y TẾ DỰ PHÒNG (UPK) ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI
a. Chỉ được khai thác tàu bay vào mục đích vận tải hàng không thương mại với yêu cầu tiếp viên hàng không tham gia phục vụ khai thác, khi tàu bay đó được trang bị 01 UPK để tiếp viên hàng không sử dụng trong các trường hợp có người nghi ngờ mang bệnh truyền nhiễm hoặc phải tiếp xúc với các chất dịch trong cơ thể người bệnh.
b. Phải trang bị tối thiểu 02 UPK cho mỗi máy bay được phép chở trên 250 hành khách.
c. Số lượng đồ tối thiểu chứa trong UPK quy định cụ thể tại Phụ lục 1 Điều 6.156.” 
Bổ sung
Bổ sung
52. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.157 như sau:
“6.157 BÌNH CỨU HỎA XÁCH TAY
4. Tàu bay chở không quá 30 hành khách phải trang bị tối thiểu 01 bình ở vị trí thuận tiện trong khoang hành khách;
5. Đối với các loại tàu bay chở được nhiều hơn 30 hành khách, phải đảm bảo các bình cứu hoả xách tay lắp đặt ở vị trí thuận tiện và phân bố đều trên khoang tàu bay với số lượng tối thiểu như sau:
6. Số lượng tối thiểu bình cứu hỏa trong khoang hành khách (theo số lượng ghế hành khách tối đa của tàu bay) phải đáp ứng:
i. 01 bình đối với trường hợp tàu bay chở từ 30 đến 60 hành khách;
ii. 02 bình đối với trường hợp tàu bay chở từ 61 hành khách trở lên.”
53. Bổ sung khoản c Điều 6.160 như sau:
“c. Chất dập lửa của bình cứu hỏa dành cho thùng rác buồng vệ sinh để dập lửa cháy từ khăn giấy, giấy vệ sinh hoặc rác trên tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cấp lần đầu từ 31/12/2011 và chất dập lửa của bình cứu hỏa xách tay trên tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cấp lần đầu từ 31/12/2016 phải:
1. Đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của quốc gia đăng ký tàu bay;
2. Khác với loại được liệt kê trong Nghị định thư Montreal 1987 về các chất làm suy giảm tầng ô-zôn và Sổ tay của Nghị định thư Montreal 1987 về các chất làm suy giảm tầng ô-zôn, xuất bản lần thứ tám, Phụ ước A, nhóm II.”
54. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.163 như sau:
“6.163 THIẾT BỊ BÁO KHÓI BUỒNG VỆ SINH
a. Chỉ được khai thác tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn 5.700 kg khi từng buồng vệ sinh của máy bay đó được trang bị 01 hệ thống báo khói tới:
1. Đèn cảnh báo trong buồng lái;
2. Đèn cảnh báo hoặc âm thanh cảnh báo trong khoang hành khách, có xét tới vị trí của tiếp viên hàng không trong các giai đoạn bay.”
55. Bổ sung Điều 6.164 như sau:
“6.164 BIỆN PHÁP LÀM GIẢM THIỆT HẠI NỔ BOM
Khi Cục Hàng không Việt Nam có yêu cầu, người khai thác phải cung cấp biện pháp làm giảm nhẹ và định hướng vụ nổ bom áp dụng cho vị trí bom ít thiệt hại nhất.”
56. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.165 như sau:
“6.165 RÌU ĐỐI VỚI VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI.
Chỉ được khai thác tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn 5.700 kg khi tàu bay đó được trang bị 01 chiếc rìu phù hợp với loại máy bay đó, được đặt ở vị trí trên máy bay sao cho hành khách không thể nhìn thấy được.”
57. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.167 như sau:
“6.167 BÌNH Ô-XY VÀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI
a. Tất cả tàu bay dự kiến khai thác ở độ cao đòi hỏi cung cấp ô-xy bổ sung phải được trang bị hệ thống cung cấp ô-xy với bình chứa và bộ phân phối thích hợp.
b. Bộ phân phối ô-xy, lưu lượng ô-xy tối thiểu và việc cung cấp ô-xy phải đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của Giấy chứng nhận loại.
c. Chỉ được khai thác tàu bay ở độ cao có áp suất khí quyển dưới 700 hPa, khi tàu bay đó được trang bị những mặt nạ ô-xy được đặt ở vị trí sao cho các thành viên tổ bay có thể sử dụng ngay tại vị trí làm việc của mình.
d. Chỉ được khai thác tàu bay ở độ cao có áp suất khí quyển trên 376 hPa và dưới 700 hPa khi có đủ ô-xy cho các lái phụ; mặt nạ ô-xy sử dụng theo yêu cầu tối thiểu quy định ở Phụ lục 1 Điều 7.720 Bộ QCATHK.
e. Chỉ được khai thác tàu bay có tăng áp buồng kín ở áp suất dưới 376 hPa (trên 25.000 ft) khi tàu bay đó được trang bị:
1. Mặt nạ ô-xy của các thành viên tổ bay thuộc dạng sử dụng nhanh;
2. Đủ cung cấp ô-xy và mặt nạ dự phòng hoặc đủ số lượng bình ô-xy xách tay kèm theo mặt nạ và được phân phối đều khắp khoang hành khách để đảm bảo cung cấp ngay ô-xy cho các thành viên tổ bay tại vị trí của họ trong điều kiện mất áp suất;
3. Thiết bị phân phối ô-xy kết nối với nguồn cung cấp ô-xy được lắp đặt sao cho có thể tự động kích hoạt để cung cấp cho từng thành viên tổ bay khi cần thiết, tại vị trí ngồi của họ với điều kiện sau:
i. Tổng số thiết bị phân phối ô-xy và nguồn cung cấp phải nhiều hơn số lượng ghế ngồi trên tàu bay tối thiểu 10%;
ii. Thiết bị phân phối ô-xy dự phòng phải được lắp đặt đều trongkhoang khách.
g. Lượng ô-xy bổ sung cho chuyến bay cụ thể phải được xác định trên cơ sở độ cao bay và thời gian bay như quy định ở Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Điều 6.167 bao gồm các phương thức khai thác được xây dựng cho từng loại hình khai thác và phương thức khẩn cấp trong tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay (OM).”
58. Bổ sung khoản d Điều 6.170 như sau:
“d. Khi khai thác tàu bay 01 động cơ với điều kiện khai thác hạn chế phía trên mặt nước, cách xa bờ hoặc không phải ở pha hạ độ cao, mọi thành viên đều phải mang phao cứu sinh liên tục trừ trường hợp người lái phụ mặc bộ quần áo cứu sinh tích hợp tính năng phao cứu sinh.”
59. Bổ sung Điều 6.171 như sau:
“6.171 QUẦN ÁO CỨU SINH
a. Trong vận tải hàng không thương mại, chỉ được khai thác trực thăng trên biển  khi tất cả thành viên tổ bay và hành khách đều được trang bị bộ quần áo cứu sinh trong các trường hợp sau đây:
1. Nhiệt độ biển dưới 10 độ C;
2. Thời gian cứu hộ dự kiến vượt quá thời gian sống sót tính toán trên cơ sở tình trạng biển và điều kiện môi trường chuyến bay.”
60. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.173 như sau:
“6.173 THUYỀN PHAO
a. Chỉ được khai thác máy bay khi máy bay đó được trang bị đủ số lượng thuyền phao cho tất cả cả thành viên tổ bay và hành khách trong trường hợp bay biển với thời gian:
1. 120 phút bay bằng hoặc 740,8 km (400 NM) chọn giá trị nhỏ hơn cho máy bay có khả năng bay liên tục tới 01 sân bay trong trạng thái hỏng động cơ hoặc thay đổi hành trình;
2. 30 phút bay bằng hoặc 185,2 km (100 NM) chọn giá trị nhỏ hơn cho các loại tàu bay còn lại.
b. Người khai thác bay biển phải mang theo thuyền cứu sinh và các thiết bị cứu nạn quy định trong Điều này và các Điều 6.175, 6.177, 6.180 và phải tính đến các điều kiện khai thác sau:
1. Tình trạng vùng biển và nhiệt độ bất thường trên biển;
2. Khoảng cách để hạ cánh khẩn cấp đến đất liền;
3. Vùng biển có các phương tiện phục vụ tìm kiếm và cứu hộ.
c. Chỉ được khai thác trực thăng bay biển khi được trang bị 01 thiết bị nổi cố định hoặc thiết bị nổi có khả năng kích hoạt nhanh để đảm bảo hạ cánh an toàn:
1. Đối với trực thăng có tính năng hoạt động loại 1 và 2, bay biển ở khoảng cách xa so với đất liền tương đương hơn 10 phút bay ở vận tốc trung bình;
2. Đối với trực thăng có tính năng hoạt động loại 3, bay biển ở vị trí cách xa đất liền với chế độ tự quay hoặc khoảng cách hạ cánh bắt buộc an toàn từ đất liền.
d. Đối với khai thác tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa được phê chuẩn lớn hơn 5.700 kg với mục đích vận tải thương mại, các thuyền phao phải đáp ứng chở đủ cho những người trên tàu bay trong trường hợp hỏng 01 thuyền phao có sức chứa lớn nhất.
e. Đối với khai thác trực thăng với mục đích vận tải thương mại, 50% số lượng thuyền phao (tổng số từ 02 chiếc trở lên) phải có tính năng kích hoạt bằng điều khiển từ xa.
g. Thuyền phao và những thiết bị liên quan phải dễ tiếp cận, không mất nhiều thời gian trong trường hợp cần thiết. Phương tiện này phải được lắp đặt tại vị trí được đánh dấu, dễ nhận và được phê chuẩn.
h. Đối với trực thăng có thuyền phao không được bung bằng điều khiển từ xa và có trọng lượng lớn hơn 40 kg phải trang bị 01 số cơ cấu cơ khí để trợ giúp bung thuyền phao.”
61. Sửa đổi, bổ sung khoản a Điều 6.175 như sau:
“a. Tại các khu vực biển hoặc đất liền mà có khó khăn đặc biệt để tìm kiếm cứu nạn, tàu bay phải trang bị hộp cứu sinh bao gồm những phương tiện duy trì sự sống.”
62. Sửa đổi khoản a và bổ sung khoản c Điều 6.177 như sau:
a. Sửa đổi khoản a Điều 6.177 như sau:
“a. Tại các khu vực biển hoặc đất liền có điều kiện khó khăn để tìm kiếm cứu nạn, tàu bay phải trang bị những thiết bị phát tín hiệu khẩn nguy từ mặt đất lên không trung giúp cho việc tìm kiếm được thuận lợi.”
b. Bổ sung khoản c Điều 6.177 như sau:
“c. Các thiết bị phát tín hiệu khẩn nguy phải được phê chuẩn bởi quốc gia nhà sản xuất và được Cục Hàng không Việt Nam công nhận.”
63. Sửa đổi, bổ sung Điều 6.180 như sau:
“6.180 THIẾT BỊ PHÁT TÍN HIỆU ĐỊNH VỊ KHẨN NGUY (ELT)
a. Tất cả tàu bay trên mọi chuyến bay đều phải được trang bị 01 ELT tự động kích hoạt.
b. Chỉ được phép khai thác tàu bay trên 19 ghế khi tàu bay được trang bị tối thiểu 02 ELT trong đó có 01 ELT tự động kích hoạt.
c. Chỉ được phép khai thác tàu bay qua các vùng mà ở đó có khó khăn đặc biệt cho công tác tìm kiếm cứu nạn, khi tàu bay được trang bị ELT thứ hai.
d. Chỉ được phép khai thác tàu bay trên biển ngoài tầm lượn khi có trang bị ít nhất 01 ELT trên thuyền phao hoặc phao cứu sinh.
e. Chỉ được phép khai thác bay biển ở khoảng cách đòi hỏi có thuyền phao, khi tàu bay được trang bị:
1. 01 ELT thứ 02 đối với máy bay;
2. 01 ELT trên mỗi thuyền phao đối với trực thăng.
g. ELT được trang bị theo yêu cầu từ khoản a, b, c, d, e  Điều này phải hoạt động theo quy định tương ứng trong Phụ ước 10 Quyển III của ICAO.
h. Người khai thác phải tính đến những yếu tố sau liên quan đến ELT:
1. Loại và vị trí lắp đặt trên tàu bay và trên thiết bị cứu sinh nổi phải đảm bảo khả năng chống cháy và chịu va chạm tối ưu, có khả năng kích hoạt thành công cao nhất trong trường hợp có tai nạn.
2. Vị trí của thiết bị điều khiển và kích hoạt ELT loại tự động cố định và các quy trình sử dụng liên quan phải xét đến nhu cầu về:
i. Phát hiện nhanh chóng khi có kích hoạt không mong muốn;
ii. Sổ tay hướng dẫn sử dụng cho thành viên tổ bay.
i. Pin sử dụng trong ELT phải được thay thế (hoặc sạc lại, nếu là pin sạc) trong những trường hợp sau:
1. ELT được sử dụng hơn 01 giờ tích lũy;
2. Đến 50% thời gian sử dụng của máy.
k. Thời hạn để thay hoặc sạc pin của ELT phải được ghi rõ ràng bên ngoài thiết bị.
l. Những yêu cầu về thời gian hoạt động (hoặc thời gian cần sạc lại) của pin không áp dụng với các loại pin không bị ảnh hưởng của thời gian lưu kho (pin tự kích hoạt dưới nước).”
64. Bổ sung Điều 6.184 như sau:
“6.184 THIẾT BỊ ĐỊNH VỊ DƯỚI NƯỚC
a. Trước ngày 01/01/2018, chỉ được khai thác máy bay có trọng lượng cất cánh tối đa được phê chuẩn trên 27.000 kg khi tàu bay được lắp đặt chắc chắn 01 thiết bị định vị dưới nước hoạt động ở tần số 8.8 kHz.
b. Thiết bị này tự động kích hoạt dưới nước và phải có khả năng hoạt động trong tối thiểu 30 ngày, không được lắp đặt trên cánh hoặc phần thân đuôi.”
65. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 khoản a Điều 6.187 như sau:
“1.Thiết bị cung cấp ô-xy nguyên chất cho hành khách phòng khi giảm áp suất khoang khách bị giảm;”
66. Bổ sung Phụ lục 1 Điều 6.035 như sau:
“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.035: CÁC YÊU CẦU HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG ĐO CAO THEO RVSM
a. Đối với các nhóm máy bay có thiết kế, chế tạo giống nhau phải đảm bảo độ chính xác của tính năng giữ độ cao, yêu cầu sai số độ cao (TVE) phải đạt giá trị trung bình không được lớn hơn 25 m (80ft) và độ lệch chuẩn không lớn hơn 28-0.013z2 khi 0≤z≤25 (z đo bằng mét) hoặc 92-0.004z2 khi 0≤z≤80 (z đo bằng ft). Ngoài ra, các yếu tố cấu thành TVE phải có các đặc điểm sau đây:
1. Sai số đồng hồ đo độ cao (ASE) trung bình của nhóm không được vượt quá 25 m (80ft) về giá trị tuyệt đối;
2. Tổng giá trị tuyệt đối của ASE trung bình và ba sai lệch chuẩn của ASE không được vượt quá 75 m (245ft);
3. Chênh lệch giữa mực bay và độ cao áp suất đồng hồ phải đối xứng quanh giá trị trung bình 0 m, với sai lệch chuẩn không lớn hơn 13.3 m (43.7ft). Ngoài ra, khi tăng giá trị độ cao thì tần suất sai lệch phải giảm ít nhất là theo cấp số nhân.
b. Đối với các máy bay có đặc điểm cấu trúc khung sườn và hệ thống đo cao khác biệt không thể phân loại theo 01 nhóm máy bay như khoản a Điều này thì phải đảm bảo khả năng giữ độ cao hoạt động của máy bay bằng các thiết bị TVE có các đặc điểm sau:
1. ASE của máy bay trong mọi điều kiện bay không được vượt quá 60m (200ft) về giá trị tuyệt đối và chênh lệch giữa mực bay với độ cao áp suất đồng hồ phải đối xứng quanh giá trị trung bình 0m với sai lệch chuẩn không lớn hơn 13.3m (43.7ft);
2. Khi tăng giá trị chênh lệch thì tần suất sai lệch phải giảm ít nhất là theo cấp số nhân.”
67. Bổ sung điểm 2 khoản c Phụ lục 1 Điều 6.047 như sau:
“2. Hệ thống kiểm soát hoặc điều khiển bay bao gồm một trong các hệ thống sau:
i. Hệ thống hạ cánh đảm bảo việc duy trì hạ cánh trong trường hợp một hệ thống hỏng vẫn có khả năng tiếp tục thực hiện hạ cánh (hệ thống hạ cánh chủ động) kết hợp với hệ thống kiểm soát tàu bay tự động sau khi tàu bay hạ cánh và di chuyển trên mặt đất có chức năng duy trì hoạt động tự động của hệ thống này khi một hệ thống hỏng (hệ thống kiểm soát di chuyển chủ động) hoặc có chức năng đảm bảo việc tiếp quyền kiểm soát của Người lái trong trường hợp hư hỏng hệ thống (hệ thống kiểm soát di chuyển thụ động);
ii. Hệ thống hạ cánh đảm bảo phi công tiếp quyền kiểm soát hạ cánh trong trường hợp một hệ thống hỏng (hệ thống hạ cánh thụ động) được giới hạn tới vùng tiếp đất RVR không thấp hơn RVR 600 kết hợp với hệ thống kiểm soát di chuyển thụ động với điều kiện là hệ thống này tự động hoặc thông qua một hệ thống chỉ dẫn bay cung cấp các chỉ hướng, thông số phù hợp và có chức năng theo dõi;
iii. Hệ thống hạ cánh và di chuyển tự động hỗn hợp kết hợp với hệ thống điều khiển bay bằng tay trong đó sử dụng khả năng hạ cánh tự động là cách thức hạ cánh chính;
iv. Hệ thống khác có mức an toàn và tính năng tương đương”
68. Bổ sung Phụ lục 1 Điều 6.090 như sau:
“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.090: KIỂM TRA HỆ THỐNG GHI THAM SỐ BAY
a. Trước chuyến bay đầu tiên trong ngày, phải theo dõi đặc điểm tự kiểm tra của thiết bị ghi tham số bay (FDR) và thiết bị thu thập dữ liệu chuyến bay (FDAU) nếu có lắp đặt bằng cách kiểm tra bằng tay hoặc tự động.
b. Những hạng mục phải được CAAV phê chuẩn:
1. Các hệ thống FDR số hoặc ADRS, các hệ thống CVR hoặc CARS, các hệ thống AIR hoặc AIRS đã được chứng thực có độ ổn định cao trong hoạt động và tự theo dõi, phải được kiểm tra hệ thống ghi chép định kỳ hàng năm và có thể gia hạn đến 02 năm.
2. Các hệ thống DLR hoặc DLRS phải được kiểm tra hệ thống ghi chép định kỳ 02 năm và có thể gia hạn đến bốn năm.
c. Việc kiểm tra hệ thống ghi chép định kỳ hàng năm phải được thực hiện như sau:
1. Việc phân tích các dữ liệu được ghi trong FDR phải đảm bảo rằng FDR hoạt động bình thường trong thời gian ghi theo quy định.
2. Việc phân tích FDR hoặc ADRS phải đánh giá được chất lượng của dữ liệu ghi lại và xác định được tỷ lệ lỗi bit dữ liệu (gồm cả các lỗi gây ra do thiết bị ghi chép, thiết bị thu thập, nguồn dữ liệu trên máy bay và các công cụ sử dụng để trích xuất dữ liệu từ thiết bị ghi chép) có trong giới hạn cho phép và xác định được bản chất và phân bố các lỗi dữ liệu;
3. Dữ liệu 01 chuyến bay hoàn chỉnh từ FDR hoặc ADRS phải được kiểm tra qua đơn vị kỹ thuật để đánh giá tính hợp lệ của mọi tham số được ghi lại, trong đó
i. Phải đặc biệt chú ý đến các tham số từ các cảm biến của FDR hoặc ADRS.
ii. Không cần kiểm tra các tham số lấy từ hệ thống bus điện của tàu bay nếu tình trạng hoạt động bình thường của hệ thống này có thể được xác định nhờ các hệ thống khác.
4. Cơ sở đọc dữ liệu phải có phần mềm cần thiết để chuyển đổi chính xác các giá trị được ghi lại thành đơn vị kỹ thuật và để xác định tình trạng của dữ liệu đã mã hóa;
5. Phải thực hiện kiểm tra định kỳ hàng năm các dữ liệu được ghi lại trong CVR hoặc CARS bằng biện pháp nghe lại âm thanh ghi trong CVR hoặc CARS. Khi được lắp lên tàu bay, CVR hoặc CARS phải ghi lại các tín hiệu kiểm tra từ mọi nguồn trên tàu bay và từ các nguồn bên ngoài tương ứng để đảm bảo rằng mọi tín hiệu yêu cầu đều đáp ứng tiêu chuẩn nghe hiểu được;
6. Trong điều kiện có thể, khi kiểm tra hàng năm phải thực hiện lấy mẫu ghi âm trong chuyến bay từ CVR hoặc CARS để kiểm tra làm bằng chứng cho việc tín hiệu ghi âm là nghe hiểu được; và
7. Hàng năm, phải kiểm tra hình ảnh ghi lại trong AIR hoặc AIRS bằng cách xem lại hình ảnh. Khi được lắp lên tàu bay, AIR hoặc AIRS phải ghi lại các hình ảnh kiểm tra từ mọi nguồn trên tàu bay và từ các nguồn bên ngoài tương ứng để đảm bảo rằng mọi hình ảnh yêu cầu đều đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng ghi hình;
d. Các hệ thống ghi chép thông tin chuyến bay được coi là không sử dụng được nếu có đoạn thông tin chất lượng thấp, tín hiệu không thể nghe hiểu được hoặc nếu có ít nhất 01 tham số được ghi lại không đúng.
e. Phải lập báo cáo sau khi kiểm tra hàng năm khi được CAAV yêu cầu.”
69. Bổ sung Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Điều 6.093 như sau:
“Phụ lục 1 Điều 6.093. CÁC THAM SỐ CỦA FDR CHO MÁY BAY 

TT

Tham số

Dải đo lường

Lấy mẫu tối đa hoặc khoảng thời gian ghi (tính theo giây)

Giới hạn chính xác (Dữ liệu cảm biến đầu vào so với dữ liệu đọc từ FDR)

Mức độ ghi chính xác

1

Thời gian
(Thời gian UTC nếu có, nếu không có tính thời gian tương đối hoặc thời gian đồng bộ với GPS)

24 giờ

4

±0.125% trong 1 giờ

1 giây

2

Áp suất độ cao

Từ -300m (-1000ft) đến độ cao tối đa cho phép của tàu bay +1500m (+5000ft)

1

Từ ±30m đến ±200m (±100ft đến ±700ft)

1.5m (5ft)

3

Hiển thị vận tốc hoặc vận tốc hiệu chỉnh

95 km/h (50kt) đến Vso tối đa (ghi chú 1),
Vso tới 1.2 Vd (ghi chú 2)

1

±5%
±3%

1kt (0.5 kt khuyến cáo)

4

Góc phương vị
(Áp dụng cho tổ bay đầu tiên)

360°

1

±2°

0.5°

5

Gia tốc thẳng đứng
(ghi chú 3)

Từ -3g đến +6g

0.125

±1% của dải đo lường tối đa không bao gồm lỗi mốc đo lường ±5%

0.004g

6

Trạng thái Pitch

± 75° hoặc bất gì khoảng giá trị sử dụng lớn hơn ±180°

0.25

±2°

0.5°

7

Trạng thái Roll

±180°

0.25

±2°

0.5°

8

Khoá chuyển đổi sóng vô tuyến

Đóng - mở (sự gián đoạn)

1

   

9

Công suất từng động cơ

Dải đo lường đầy đủ

1 (đối với mỗi động cơ)

±2%

0.2% của dải đo lường đầy đủ hoặc độ chính xác yêu cầu để khai tác tàu bay

10

Cạnh đuôi của cánh tà và lựa chọn điều khiển từ buồng lái

Dải đo lường đầy đủ hoặc vị trí gián đoạn

2

±5% hoặc chỉ thị của người lái

0.5% của dải đo lường đầy đủ hoặc độ chính xác yêu cầu để khai tác tàu bay

11

Cạnh trước của cánh tà và lựa chọn điều khiển từ buồng lái

Dải đo lường đầy đủ hoặc vị trí gián đoạn

2

 

 

±5% hoặc chỉ thị của người lái

0.5% của dải đo lường đầy đủ hoặc độ chính xác yêu cầu để khai tác tàu bay

12

Vị trí thổi ngược

Nằm tại sân, chuyển sân và quay đầu.

1 (đối với mỗi động cơ)

   

13

Lựa chọn phanh tốc độ và tấm lái mặt đất (lựa chọn và vị trí)

Dải đo lường đầy đủ hoặc vị trí gián đoạn

1

±2% trừ khi độ chính xác cao hơn yêu cầu duy nhất

0.2% của dải đo lường đầy đủ

14

Nhiệt độ ngoài trời

Dải đo lường cảm biến

2

±2°C

0.3°C

15

Tự động lái/lực đẩy tự động/chế độ AFCS và trạng thái khởi động

01 sự phối hợp gián đoạn phù hợp

1

   

16

Gia tốc theo trục dọc (ghi chú 3)

±1g

0.25

±0.015 g không bao gồm lỗi mốc đo lường ±0.05g

0.004g

 

 16 thông số nêu trên thoả mãn các yêu cầu đối với FDR loại 2

17

Gia tốc bên (ghi chú 3)

±1g

0.25

±0.015 g không bao gồm lỗi mốc đo lường ±0.05g

0.004g

18

Dữ liệu đầu vào và/hoặc các vị trí chính của các cơ cấu tham gia vào điều khiển trạng thái máy bay (lên, quay, nghiêng)

Dải đo lường đầy đủ

0.25

±2% trừ khi độ chính xác cao hơn yêu cầu duy nhất

0.2% của dải đo lường đầy đủ hoặc theo

lắp đặt

19

Vị trí điều chỉnh hướng độ cao

Dải đo lường đầy đủ

1

±3% trừ khi độ chính xác cao hơn yêu cầu duy nhất

0.3% của dải đo lường đầy đủ hoặc theo lắp đặt

20

Độ cao vô tuyến

Từ -6m đến 750m (-20ft đến 2500ft)

1

±0.6m (±2ft) hoặc ±3% giá trị nào đó cao hơn giá trị dưới 150m (500ft) và ±5% giá trị trên 150m (500ft)

0.3m (1ft) dưới 150m (500ft)
0.3m (1ft) +0.5% của dải đo lường đầy đủ dưới mức 150m (500ft)

21

Độ lệch tín hiệu vô tuyến theo chiều thẳng đứng (ILS,GPS,GPS đường trượt, MLS độ cao so với mực nước biển, IRNAV,IAN độ lệch theo chiều thẳng đứng)

Dải tín hiệu

1

±3%

0.3% của dải đo lường đầy đủ

22

Độ lệch tín hiệu vô tuyến theo chiều ngang (ILS,GPS,GPS định vị hạ cánh, MLS phương vị, IRNAV,IAN độ lệch ngang)

Dải tín hiệu

1

±3%

0.3% của dải đo lường đầy đủ

23

Đi qua đài điểm

Gián đoạn

1

   

24

Cảnh báo chính

Gián đoạn

1

   

25

Lựa chọn tần số thu được của từng thiết bị dẫn đường

Dải đo lường đầy đủ

4

Theo lắp đặt

 

26

Khoảng cách đài DME 1 và 2 (bao gồm khoảng cách tới ngưỡng đường cất hạ cánh (GLS) và khoảng cách tới điểm tiếp cận hụt (IRNAV,IAN) (ghi chú 7 và 8)

Từ 0 - 370 km
(0 - 200NM)

4

Theo lắp đặt

1852m (1NM)

27

Trạng thái Không,Địa

Gián đoạn

1

   

28

Trạng thái GPWS,TAWS,GCAS (sự lựa chọn chế độ hiển thị địa hình bao gồm trạng thái hiển thị theo hướng đi lên (pop-up)) và (cảnh báo địa hình, bao gồm cả thông báo, cảnh báo và chỉ dẫn) và (vị trí công tắc đóng/mở )

Gián đoạn

1

   

29

Góc tấn

Dải đo lường đầy đủ

0.5

Theo lắp đặt

0.3% của dải đo lường đầy đủ

30

Từng hệ thống thuỷ lực (áp suất thấp)

Gián đoạn

2

 

0.5% của dải đo lường đầy đủ

31

Dữ liệu dẫn đường (kinh độ,vĩ độ, vận tốc so với mặt đất và góc trôi)

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

 

32

Càng và vị trí lựa chọn càng

Gián đoạn

4

Theo lắp đặt

 
 

32 thông số nêu trên thoả mãn các yêu cầu đối với FDR loại I

33

Vẫn tốc so với mặt đất

Theo lắp đặt

1

Dữ liệu sẽ nhận được từ hệ thống chính xác nhất

1kt

34

Các cụm phanh (áp suất phanh trái và phải, vị trí bàn đạp phanh trái và phải)

(Dải phanh tối đa, gián đoặc hoặc dải đo lường tối đa)

1

±5%

2% của dải đo lường đầy đủ

35

Thông số động cơ bổ sung (EPR, N1, độ rung hiển thị, N2, EGT, phun nhiên liệu, vị trí đóng nhiên liệu, N3)

Theo lắp đặt

Từng động cơ từng giây

Theo lắp đặt

2% của dải đo lường đầy đủ

36

TCAS,ACAS (Hệ thống chống va chạm và cảnh báo không lưu)

Gián đoạn

1

Theo lắp đặt

 

37

Cảnh báo gió đứt

Gián đoạn

1

Theo lắp đặt

 

38

Điều chỉnh lựa chọn khí áp (lái chính, lái phụ)

Theo lắp đặt

64

Theo lắp đặt

0.1 mb (0.01 đơn vị Thuỷ ngân)

39

Độ cao lựa chọn (Tất cả người lái có thể chọn được chế độ chọn độ cao)

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

Đủ để nhận định sự lựa chọn tổ bay

40

Tốc độ lựa chọn (Tất cả người lái có thể chọn được chế độ chọn tốc độ)

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

Đủ để nhận định sự lựa chọn tổ bay

41

Hệ số MACH lựa chọn (Tất cả người lái có thể chọn được chế độ chọn hệ số MACH)

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

Đủ để nhận định sự lựa chọn tổ bay

42

Tốc độ theo chiều thẳng đứng (Tất cả người lái có thể chọn được chế độ chọn tốc độ)

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

Đủ để nhận định sự lựa chọn tổ bay

43

Hướng lựa chọn (Tất cả người lái có thể chọn được chế độ chọn hướng)

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

Đủ để nhận định sự lựa chọn tổ bay

44

Đường bay lựa chọn (Tất cả người lái có thể chọn được chế độ chọn đường bay) (hướng,đường, góc hướng bay, góc tiếp cận chót (IRNAV,IAN))

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

 

45

Lựa chọn độ cao quyết định

Gián đoạn

64

Theo lắp đặt

Đủ để nhận định sự lựa chọn tổ bay

46

Định dạng màn hình hiển thị EFIS

Gián đoạn

4

Theo lắp đặt

 

47

Định dạng màn hình hiển thị Nhiều chức năng,động cơ,cảnh báo

Gián đoạn

4

Theo lắp đặt

 

48

Trạng thái mạch điện xoay chiều

Gián đoạn

4

Theo lắp đặt

 

49

Trạng thái mạch điện 01 chiều

Gián đoạn

4

Theo lắp đặt

 

50

Vị trí van khí động cơ

Gián đoạn

4

Theo lắp đặt

 

51

Vị trí van khí động cơ phụ

Gián đoạn

4

Theo lắp đặt

 

52

Hỏng hóc máy tính

Gián đoạn

4

Theo lắp đặt

 

53

Điều khiển lực đẩy động cơ

Theo lắp đặt

2

Theo lắp đặt

 

54

Lực đẩy động cơ đạt tới

Theo lắp đặt

4

Theo lắp đặt

2% của dải đo lường đầy đủ

55

Tính toán trọng tâm

Theo lắp đặt

64

Theo lắp đặt

1% của dải đo lường đầy đủ

56

Lượng nhiên liệu trong thùng dầu điều chỉnh trọng tâm

Theo lắp đặt

64

Theo lắp đặt

1% của dải đo lường đầy đủ

57

Sử dụng màn hình hiển thị trên kính trước mặt người lái (Head up)

Theo lắp đặt

4

Theo lắp đặt

 

58

Chế độ hiển thị bật/tắt xem tham số

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

 

59

Bảo vệ tránh chòng chành, rung cần điều khiển và kích hoạt đẩy cần

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

 

60

Hệ thống dẫn đường chính (GNSS, INS, VOR/DME, MLS, Loran C, dẫn hướng đường dốc hạn cánh)

Theo lắp đặt

4

Theo lắp đặt

 

61

Phát hiện đóng băng

Theo lắp đặt

4

Theo lắp đặt

 

62

Cảnh báo rung của động cơ

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

 

63

Cảnh báo quá nhiệt của động cơ

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

 

64

Cảnh báo áp suất dầu thấp ở động cơ

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

 

65

Cảnh báo quá tốc độ của động cơ

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

 

66

Vị trí mặt chính chệch hướng ngang

Dải đo lường đầy đủ

2

±3% trừ khi độ chính xác cao hơn yêu cầu duy nhất

0.3% của dải đo lường đầy đủ

67

Vị trí mặt điều chỉnh xoay quanh trục dọc của máy bay

Dải đo lường đầy đủ

2

±3% trừ khi độ chính xác cao hơn yêu cầu duy nhất

0.3% của dải đo lường đầy đủ

68

Góc chệch hướng ngang và góc trượt ngang

Dải đo lường đầy đủ

1

±5%

0.5°

69

Lựa chọn hệ thống chống đóng băng và/hoặc phá băng

Gián đoạn

4

   

70

Áp suất thuỷ lực (từng hệ thống)

Dải đo lường đầy đủ

2

±5%

100 psi

71

Mất áp suất khoang khách

Gián đoạn

1

 

0.5% của dải đo lường đầy đủ hoặc khi được lắp đặt

72

Dự liệu đầu vào điều chỉnh vị trí, góc cao từ buồng lái

Dải đo lường đầy đủ

1

±5%

0.2% của dải đo lường đầy đủ hoặc khi được lắp đặt

73

Dự liệu đầu vào điều chỉnh vị trí, góc xoay từ buồng lái

Dải đo lường đầy đủ

1

±5%

0.2% của dải đo lường đầy đủ hoặc khi được lắp đặt

74

Dự liệu đầu vào điều chỉnh vị trí, góc chệc hướng từ buồng lái

Dải đo lường đầy đủ

1

±5%

0.2% của dải đo lường đầy đủ hoặc khi được lắp đặt

75

Toàn bộ dữ liệu đầu vào điểu khiển lực từ buồng lái (cần điều khiển, cần lái, bàn đạp)

Dải đo lường đầy đủ (±311N (±79Lbf), ±378N (±85lbf), ±734N(±165lbf))

1

   

76

Tín hiệu tác động

Gián đoạn

1

   

77

Ngày

365 ngày

64

   

78

ANP hoặc EPE hoặc EPU

Theo lắp đặt

4

Theo lắp đặt

Theo lắp đặt

 

78 tham số nêu trên phải thoả mãn các yêu cầu đối với FDR loại IA

Ký hiệu viết tắt:

1

Vso Vận tốc mất cân bằng hoặc vận tốc bay ổn định tối thiểu khi hạ cánh được nêu trong Phần "Chữ viết tắt và ký hiệu"

2

Vd Vận tốc thiết kế khi bổ nhào

3

Tham chiếu mục 6.3.1.2.11 đối với các yêu cầu ghi dữ liệu mở rộng

4

Ghi đầy đủ các dữ liệu đầu vào để xác định lực đẩy

5

Đối với máy bay có hệ thống điều khiển mà các chuyển động của mặt điều khiển phản hồi lại cho người lái khi thực hiện điều khiển hoặc sử dụng. Đối với máy bay có hệ thống điều khiển mà các chuyển động của mặt điều khiển không phản hồi lại cho người lái khi thực hiện điều khiển hoặc sử dụng. Trong các máy bay có bề mặt điều khiển riêng rẽ, sự thống nhất dữ liệu đầu vào 01 cách thích hợp được chấp nhận ghi thay cho dữ liệu của từng mặt điều khiển riêng việt.

6

Tham chiếu mục 6.3.1.2.12 đối với các yêu cầu ghi dữ liệu mở rộng

7

Nếu tín hiệu được định dạng điện tử.

8

Việc ghi kinh độ và vĩ độ từ INS hoặc từ hệ thống dẫn đường khác được ưu tiên xen kẽ.

9

Nếu có tín hiệu có sẵn.

         
Nếu có khả năng ghi dữ liệu chi tiết hơn thì việc ghi các thông tin bổ sung sau đây cần được xem xét:                      
a. Thông tin hoạt động từ hệ thống hiển thị điện tử, cũng như hệ thống thiết bị bay điện tử (EFIS), màn hình giám sát tàu bay tập trung điện tử (ECAM) và hệ thống cảnh báo người lái và hiển thị thông số động cơ (EICAS). Việc ghi dữ liệu được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:                      
1. Các thông số được lựa chọn bởi Người lái liên quan tới đường bay mong muốn (thiết lập áp suất khí áp, lự chọn độ cao, lựa chọn vận tốc, độ cao quyết định và khởi động hệ thống tự động bay và chế độ hiển thị thông số nếu không được ghi lại từ 01 nguồn khác). 2. Lựa chọn hệ thống hiển thị, trạng thái (SECTOR, PLAN, NAV, COMPOSITE, COPY…);                      
3. Cảnh báo và báo động;                      
4. Đồng nhất trang hiển thị về quy trình khẩn nguy và danh mục kiểm tra;                      
b. Thông tin chậm chễ bao gồm việc dùng phanh để sử dụng trong trường hợp điều tra việc hạ cánh ngoài đường bằng và huỷ bỏ hạ cánh.
PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 6.093: CÁC THAM SỐ CỦA ADRS CHO MÁY BAY

TT

Tham số

Phân cấp tham số

Dải ghi tối thiểu

Khoảng thời gian ghi dữ liệu tối đa theo giây

Ghi dữ liệu chính xác tối thiểu

Mức độ chính xác khi ghi dữ liệu

Lưu ý

1

Góc phương vị (Góc phương vị từ hoặc góc phương vị thực)

R*

±180°

1

±2°

0.5°

Nếu không có, tốc độ ghi

2

Trạng thái Pitch

E*

±90°

0.25

±2°

0.5°

Nếu không có, tốc độ ghi

3

Trạng thái Roll

E*

±180°

0.25

±2°

0.5°

Nếu không có, tốc độ ghi

4

Tốc độ Yaw

E*

±300°

0.25

±1% + độ lệch 360°/h

2°/s

Sẽ là cần thiết nếu không có góc phương vị

5

Tốc độ Pitch

E*

±300°

0.25

±1% + độ lệch 360°/h

2°/s

Sẽ là cần thiết nếu không có trạng thái pitch

6

Tốc độ Roll

E*

±300°

0.25

±1% + độ lệch 360°/h

2°/s

Sẽ là cần thiết nếu không có trạng thái roll

7

Hệ thống xác định vị trí: Kinh độ/vĩ độ

E*

Vĩ độ ±90°; Kinh độ ±180 °.

2 (1 nếu có)

Theo lắp đặt (Khuyến cáo 0.00015°)

0.00005°

 

8

Hệ thống xác định vị trí: Lỗi ước lượng.

E*

Có dải ghi

2 (1 nếu có)

Theo lắp đặt

Theo lắp đặt

Nếu có

9

Hệ thống xác định vị trí: Độ cao

E

Từ -300m (1000ft) tới độ cao tối đa cho phép của máy bay +1500m (5000ft)

2 (1 nếu có)

Theo lắp đặt (±15 m Khuyến cáo ±50ft)

1.5m (5ft)

 

10

Hệ thống xác định vị trí: Thời gian

E

24h

1

±5 giây

0.1s

Có thời thời gian UTC sẽ tốt hơn

11

Hệ thống xác định vị trí: Tốc độ máy bay so với mặt đất

E

0-1000kt

2 (1 nếu có)

Theo lắp đặt (Khuyến cáo ±5 kt)

1kt

 

12

Hệ thống xác định vị trí: Kênh

E

0-360 độ

2 (1 nếu có)

Theo lắp đặt (Khuyến cáo ±2°)

0.5°

 

13

Gia tốc thẳng đứng

E

Từ -3g đến +6g

0.25 (0.125 nếu có)

Theo lắp đặt (Khuyến cáo ±9 g không bao gồm lỗi mốc đo lường ±0.45g)

0.004g

 

14

Gia tốc theo trục dọc

E

± 1g(*)

0.25 (0.125 nếu có)

Theo lắp đặt (Khuyến cáo ±0.015 g không bao gồm mốc đo lường ±0.05 g)

0.004g

 

15

Gia tốc bên

E

± 1g(*)

0.25 (0.125 nếu có)

Theo lắp đặt (Khuyến cáo ±0.015 g không bao gồm lỗi mốc đo lường ±0.05 g)

0.004g

 

16

Áp suất tĩnh bên ngoài (hoặc áp suất độ cao)

R

Từ 34.4mb (3.44 Hg) đến 310.2 mb (31.02 Hg) hoặc dải ghi có cảm biến

1

Theo lắp đặt (Khuyến cáo ±1mb (0.1 Hg) hoặc ±30 m(±100ft) đến ±210 m(±700ft))

0.1mb (0.01Hg) hoặc 1.5m (5ft)

 

17

Nhiệt độ ngoài trời (hoặc tổng nhiệt độ ngoài trời)

R

Từ -50° đến +90° hoặc dải ghi có cảm biến

2

Theo lắp đặt (Khuyến cáo ±2°C)

1°C

 

18

Tốc độ hiển thị

R

Theo hệ thống đo lường hiển được lắp đặt cho phi công hoặc dải ghi có cảm biến

1

Theo lắp đặt (Khuyến cáo ±3%)

1kt (Khuyến cáo 0.5kt)

 

19

Vòng quay trên phút của động cơ

R

Dải ghi đầy đủ bao gồm cả điều kiện quá tốc độ

Từng động cơ từng giây

Theo lắp đặt

0.2% của dải ghi đầy đủ

 

20

Áp suất dầu động cơ

R

Dải ghi đầy đủ

Từng động cơ từng giây

Theo lắp đặt (Khuyến cáo 5% của dải ghi đầy đủ)

2% của dải ghi đầy đủ

 

21

Nhiệt độ dầu động cơ

R

Dải ghi đầy đủ

Từng động cơ từng giây

Theo lắp đặt

2% của dải ghi đầy đủ

 

22

Lưu lượng nhiên liệu hoặc áp suất

R

Dải ghi đầy đủ

Từng động cơ từng giây

Theo lắp đặt

2% của dải ghi đầy đủ

 

23

Áp suất đường ống

R

Dải ghi đầy đủ

Từng động cơ từng giây

Theo lắp đặt

0.2% của dải ghi đầy đủ

 

24

Thông số công suất/lực đẩy/lực xoắn động cơ yêu cầu để xác định công suất đẩy/lực đẩy

R

Dải ghi đầy đủ

Từng động cơ từng giây

Theo lắp đặt

0.1% của dải ghi đầy đủ

Đầy đủ thông số, ví dụ EPR/N1 hoặc xoắn/Np thích hợp để mỗi động cơ riêng biệt sẽ được ghi để xác định lực đẩy trong cả 2 trường hợp bình thường và đẩy ngược. 01 khoảng có khả năng xảy ra quá tốc độ phải được cung cung cấp.

25

Tốc độ tạo khí của động cơ (Ng)

R

0-150%

Từng động cơ từng giây

Theo lắp đặt

0.2% của dải ghi đầy đủ

 

26

Tốc độ lực tuốc bin tự do

R

0-150%

Từng động cơ từng giây

Theo lắp đặt

0.2% của dải ghi đầy đủ

 

27

Nhiệt độ dung dịch làm mát

R

Dải ghi đầy đủ

1

Theo lắp đặt (khuyến cáo ±5°C)

1°C

 

28

Hiệu điện thế chính

R

Dải ghi đầy đủ

Từng động cơ từng giây

Theo lắp đặt

1V

 

29

Nhiệt độ đầu xi lanh

R

Dải ghi đầy đủ

Từng động cơ từng giây

Theo lắp đặt

2% của dải ghi đầy đủ

 

30

Vị trí của cánh tà sau

R

Dải ghi đầy đủ hoặc từng vị trí gián đoạn

2

Theo lắp đặt

0.5°

 

31

Vị trí các mặt điều khiển bay chính

R

Dải ghi đầy đủ

0.25

Theo lắp đặt

2% của dải ghi đầy đủ

 

32

Số lượng nhiên liệu

R

Dải ghi đầy đủ

4

Theo lắp đặt

1% của dải ghi đầy đủ

 

33

Nhiệt độ khí xả

R

Dải ghi đầy đủ

Từng động cơ từng giây

Theo lắp đặt

2% của dải ghi đầy đủ

 

34

Hiệu điện thế khẩn nguy

R

Dải ghi đầy đủ

Từng động cơ từng giây

Theo lắp đặt

1V

 

35

Vị trí điều chỉnh các mặt điều khiển

R

Dải ghi đầy đủ hoặc từng vị trí gián đoan

1

Theo lắp đặt

0.3% của dải ghi đầy đủ

 

36

Vị trí càng máy bay

R

Từng vị trí gián đoạn

Mỗi càng trong 2 giây

Theo lắp đặt

 

Nếu có, ghi vị trí khoá xuống và khoá lên

37

Đặc tính mới,độc nhất của máy bay

R

Theo yêu cầu

Theo yêu cầu

Theo lắp đặt

Theo lắp đặt

 

73. Bổ sung Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Điều 6.094 như sau: 

“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.094: CÁC THAM SỐ CỦA FDR CHO TRỰC THĂNG

 

TT

Tham số

Dải đo lường

Chu kỳ ghi và lấy mẫu tối đa

(giây)

Sai số (dữ liệu đầu vào từ cảm biến so sánh với dữ liệu đọc từ FDR)

Độ phân giải ghi

1

Thời gian (giờ quốc tế nếu có; nếu không tính thời gian tương đối hoặc đồng bộ thời gian với GPS)

24 giờ

4

±0.125% mỗi giờ

 

1 giây

2

Độ cao khí áp

–300m (–1000ft) tới độ cao tối đa được phép của máy bay +1500m (+5000ft)

1

±30m÷±200m
(±100ft÷±700ft)

1.5 m (5 ft)

3

Vận tốc hiển thị

Khi hệ thống đo đạc và hiển thị của người lái được lắp đặt

1

±3%

1 knot

4

Góc phương vị

360°

1

±2°

0.5°

5

Gia tốc thẳng đứng

Từ -3 g đến + 6 g

0.125

±0.09 g ngoại trừ 01 sai số mực chuẩn là ±0.045 g

0.004 g

6

Độ cao pitch

±75° hoặc 100% giới hạn có thể hoạt động được tùy cái nào lớn hơn

0.5

±2°

0.5°

7

Độ cao Roll

±180°

0.5

±2°

0.5°

8

Điều chế số truyền dẫn sóng vô tuyến

On-off (01 cái riêng biệt được chấp nhận)

1

9

Công suất trên mỗi động cơ

Toàn dải

1
(mỗi động cơ)

±2%

0.1% của toàn dải

10

Rô to chính

Vận tốc của rô to chính

Phanh rô to

 

50–130%

Rời rạc

 

0.51

 

 

±2%

 

0.3% toàn dải

11

Tín hiệu đầu vào của phi công và/hoặc vị trí mặt điều khiển – điều khiển chính (Góc pitch hợp chỉnh, góc pitch điều khiển dọc trục, góc pitch điều chỉnh nằm ngang, bàn đạp rô to đuôi)

Toàn dải

0.5
(0.25 được khuyến cáo)

±2% trừ phi đặc biệt đòi hỏi độ chính xác cao hơn

0.5% của dải hoạt động

12

Hệ thống thủy lực, mỗi hệ thống (thấp áp và lựa chọn)

Rời rạc

1

13

Nhiệt độ môi trường bên ngoài

Dải của cảm biến

2

±2°C

0.3°C

14*

Tự động lái,tự động điều khiển lực đẩy,Các trạng thái hoạt động và chế độ của AFCS

Kết hợp các thông số rời rạc phù hợp

1

15*

Hoạt động hệ thống gia tăng tính ổn định

Rời rạc

1

 

15 tham số trên đây thỏa mãn các yêu cầu đối với Thiết bị ghi tham số bay loại V

16*

Áp suất dầu trong hộp số chính

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

6.895 kN/m2

(1 psi)

17*

Nhiệt độ dầu trong hộp số chính

Theo lắp đặt

2

Theo lắp đặt

1°C

18

Tốc độ Yaw

±400°/giây

0.25

±1.5% dải tối đa loại trừ sai số mặt chuẩn 5%

±2°/s

19*

Lực nâng tải dây treo

0 đến 200% của tải được phê chuẩn

0.5

±3% của dải tối đa

0.5% đối với tải phê chuẩn tối đa

20

Gia tốc dọc

±1 g

0.25

±0.015 g loại trừ sai số mặt chuẩn

± 0.05 g

0.004 g

21

Gia tốc ngang

±1 g

0.25

±0.015 g loại trừ sai số mặt chuẩn

± 0.05 g

0.004 g

22*

Độ cao vô tuyến

Từ –6 m đến 750 m
(–20 ft đến 2 500 ft)

1

±0.6m (±2 ft) hoặc ±3%
dưới 150m (500ft) và
± 5% trên 150m
(500ft)

Lấy giá trị lớn hơn

0.3 m (1 ft) dưới 150 m
(500 ft), 0.3 m (1 ft) +
0.5% của toàn dải trên
150 m (500 ft)

23*

Độ lệch chùm tia thẳng đứng

Dải tín hiệu

1

±3%

0.3% của toàn dải

24*

Độ lệch chùm tia nằm ngang

Dải tín hiệu

1

±3%

0.3% của toàn dải

25

Chuyển trạng thái đèn hiệu

Rời rạc

1

26

Tín hiệu cảnh báo

Rời rạc

1

27

Lựa chọn tần số mỗi máy thu tín hiệu dẫn đường

Đủ để xác định tần số được lựa chọn

4

Theo lắp đặt

28*

Khoảng đo của DME 1 và 2

0–370 km
(0–200 NM)

4

Theo lắp đặt

1 852m

(1 NM)

29*

Dữ liệu dẫn đường (vĩ độ/kinh độ, tốc độ máy bay, góc lệch, vận tốc gió, hướng gió)

Theo lắp đặt

2

Theo lắp đặt

Theo lắp đặt

30*

Vị trí lựa chọn càng và càng hạ cánh

Rời rạc

4

 

30 tham số trên đây thỏa mãn các yêu cầu đối với Thiết bị ghi tham số bay loại IV

31*

Nhiệt độ khí xả động cơ (T4)

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

 

32*

Nhiệt độ vào Tuabin (TIT/ITT)

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

 

33*

Thành phần nhiên liệu

Theo lắp đặt

4

Theo lắp đặt

 

34*

Tốc độ lấy độ cao

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

 

35*

Rò tìm băng

Theo lắp đặt

4

Theo lắp đặt

 

36*

Hệ thống theo dõi sử dụng và tình trạng trực thăng

Theo lắp đặt

Theo lắp đặt

37

Chế độ kiểm soát động cơ

Rời rạc

1

38*

Điều chỉnh dữ liệu khí áp

Theo lắp đặt

64

(khuyến cáo 4)

Theo lắp đặt

0.1 mb
(0.01 in Hg)

39*

Độ cao lựa chọn (tất cả các chế độ có thể lựa chọn của người lái)

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

Đủ để xác định sự lựa chọn của người lái

40*

Vận tốc lựa chọn (tất cả các chế độ có thể lựa chọn của người lái)

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

Đủ để xác định sự lựa chọn của người lái

41*

Số Mach lựa chọn (tất cả các chế độ có thể lựa chọn của người lái)

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

Đủ để xác định sự lựa chọn của người lái

42*

Tốc độ theo phương thẳng đứng được lựa chọn (tất cả các chế độ có thể lựa chọn của người lái)

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

Đủ để xác định sự lựa chọn của người lái

43*

Góc phương vị lựa chọn (tất cả các chế độ có thể lựa chọn của người lái)

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

Đủ để xác định sự lựa chọn của người lái

44*

Đường bay lựa chọn (tất cả các chế độ có thể lựa chọn của người lái)

Theo lắp đặt

1

Theo lắp đặt

Đủ để xác định sự lựa chọn của người lái

45*

Độ cao quyết định lựa chọn

Theo lắp đặt

4

Theo lắp đặt

Đủ để xác định sự lựa chọn của người lái

46*

Định dạng hiển thị EFIS (phi công và lái phụ)

Rời rạc

4

-

-

47*

Định dạng hiển thị báo động,động cơ,đa chức năng

Rời rạc

4

-

-

48*

Đánh dấu sự kiện

Rời rạc

1

-

-

 

48 thông số trên đây thỏa mãn các yêu cầu đối với Thiết bị ghi tham số bay loại IVA

PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 6.094: CÁC THAM SỐ CỦA ADRS CHO TRỰC THĂNG

 

TT

Tên tham số

Loại tham số

Dải ghi tối thiểu

Chu kỳ ghi tối đa (giây)

Độ chính xác ghi dữ liệu tối thiểu

Độ phân giải ghi tối thiểu

Ghi chú

1

Phương vị (từ hoặc thực)

R*

±180 độ

1

±2 độ

0.5 độ

* nếu không có, ghi tốc độ

2

Độ cao pitch

E*

±90 độ

0.25

±2 độ

0.5 độ

* nếu không có, ghi tốc độ

3

Độ cao Roll

E*

±180 độ

0.25

±2 độ

0.5 độ

* nếu không có, ghi tốc độ

4

Tốc độ yaw

E*

± 300 độ / giây

0.25

±1% + độ lệch của 360°trong 1 giờ

2 độ / giây

*bắt buộc nếu không có phương vị

5

Tốc độ pitch

E*

± 300 độ / giây

0.25

±1% + độ lệch của 360°trong 1 giờ

2 độ / giây

* bắt buộc nếu không có độ cao pitch

6

Tốc độ Roll

E*

± 300 độ /giây

0.25

±1% + độ lệch của 360°trong 1 giờ

2 độ / giây

* bắt buộc nếu không có độ cao pitch

7

Hệ thống định vị: Vĩ độ/ kinh độ

E

Vĩ độ: ±90 độ

Kinh độ: ±180 độ

2

(1 nếu có)

Theo lắp đặt

(khuyến cáo 0.00015 độ )

0.00005 độ

 

8

Sao số ước tính hệ thống định vị

E*

Dải có sẵn

2

(1 nếu có)

Theo lắp đặt

 

Theo lắp đặt

* nếu có

9

Hệ thống định vị: Độ cao

E

–300 m (–1 000 ft) tới độ cao tối đa được phép của máy bay
+1 500 m (5 000 ft)

2

(1 nếu có)

Theo lắp đặt

(khuyến cáo ±15 m (±50 ft))

1.5 m (5ft)

 

10

Hệ thống định vị: Thời gian*

E

24 giờ

1

±0.5 giây

0.1 giây

* Ưu tiên giờ UTC nếu có

11

Hệ thống định vị: Tốc độ

E

0–1000 kt

2

(1 nếu có)

Theo lắp đặt

(khuyến cáo ±5 kt)

1 kt

 

12

Hệ thống định vị: Kênh

E

0–360 độ

2

(1 nếu có)

Theo lắp đặt

(khuyến cáo ±2 độ)

0.5 độ

 

13

Gia tốc thẳng đứng

E

–3 g đến + 6 g (*)

0.25 (0.125 nếu có)

Theo lắp đặt

(±0.09 g ngoại trừ 01 sai số mực chuẩn là ±0.045 g được khuyến cáo)

0.004 g

 

14

Gia tốc dọc

E

±1 g (*)

0.25 (0.125 nếu có)

Theo lắp đặt

(±0.015 g loại trừ sai số mặt chuẩn ±0.05g được khuyến cáo)

0.004 g

 

15

Gia tốc theo phương ngang

E

±1 g (*)

0.25 (0.125 nếu có)

Theo lắp đặt

(±0.015 g loại trừ sai số mặt chuẩn ±0.05 g được khuyến cáo)

0.004 g

 

16

Tĩnh áp bên ngoài
(hoặc độ cao áp suất)

R

34.4 mb (3.44 in-Hg) tới
310.2 mb (31.02 in-Hg)
hoặc theo dải có sẵn của cảm biến

1

Theo lắp đặt

(±1 mb
(0.1 in-Hg) hoặc ±30m (±100ft) tới
±210m (±700ft) được khuyến cáo)

0.1 mb
(0.01 in-Hg)
hoặc 1.5 m (5 ft)

 

17

Nhiệt độ không khí bên ngoài (hoặc nhiệt độ khí tổng)

R

50° tới +90°C hoặc theo dải có sẵn của cảm biến

2

Theo lắp đặt

(khuyến cáo ±2°C)

1°C

 

18

Tốc độ hiển thị

R

Theo hệ thống đo lường và hiển thị cho người lái được lắp đặt hoặc dải có sẵn của cảm biến

1

Theo lắp đặt

(khuyến cáo ±3 %)

1 kt (khuyến cáo 0.5 kt)

 

19

Tốc độ vòng quay động cơ vòng/phút (RPM)

R

Toàn dải bao gồm điều kiện vượt quá tốc độ

1 giây mỗi động cơ

Theo lắp đặt

0.2% của toàn dải

 

20

Áp suất dầu động cơ

R

Toàn dải

1 giây mỗi động cơ

Theo lắp đặt

(khuyến cáo 5% của toàn dải)

2% của toàn dải

 

21

Nhiệt độ dầu động cơ

R

Toàn dải

1 giây mỗi động cơ

Theo lắp đặt

(khuyến cáo 5% của toàn dải)

2% của toàn dải

 

22

Lưu lượng hoặc áp suất nhiên liệu

R

Toàn dải

1 giây mỗi động cơ

Theo lắp đặt

 

2% của toàn dải

 

23

Áp suất đường ống phân phối

R

Toàn dải

1 giây mỗi động cơ

Theo lắp đặt

 

2% của toàn dải

 

24

Các tham số lực đẩy,công suất,mô men xoắn của động cơ cần thiết để xác định tỷ lệ lực đẩy/công suất *

R

Toàn dải

1 giây mỗi động cơ

Theo lắp đặt

 

0.1% của toàn dải

* Đầy đủ các tham số, ví dụ tỷ lệ EPR/N1 hoặc mô men xoắn T/Np tương ứng với mỗi động cơ phải được ghi lại để xác định công suất trong trường hợp lực đẩy bình thường và thổi ngược. Giới hạn vượt quá tốc độ cần được chỉ rõ.

25

Tốc độ máy nén khí động cơ

R

0-150%

1 giây mỗi động cơ

Theo lắp đặt

 

0.2 % của toàn dải

 

26

Tốc độ tuabin dẫn động rô to chính

R

0-150%

1 giây mỗi động cơ

Theo lắp đặt

 

0.2 % của toàn dải

 

27

Nhiệt độ làm mát

R

Toàn dải

1

Theo lắp đặt

(khuyến cáo ±5°C)

10oC

 

28

Điện áp chính

R

Toàn dải

1 giây mỗi động cơ

Theo lắp đặt

1 Volt

 

29

Nhiệt độ đầu xy lanh

R

Toàn dải

1 giây mỗi xy lanh

Theo lắp đặt

 

2 % của toàn dải

 

30

Vị trị cánh tà

R

Toàn dải hoặc mỗi vị trí riêng biệt

2

Theo lắp đặt

0.5 độ

 

31

Vị trí bề mặt điều khiển bay chính

R

Toàn dải

0.25

Theo lắp đặt

0.2 % của toàn dải

 

32

Lượng nhiên liệu

R

Toàn dải

4

Theo lắp đặt

1 % của toàn dải

 

33

Nhiệt độ khí xả

R

Toàn dải

1 giây mỗi động cơ

Theo lắp đặt

2 % của toàn dải

 

34

Điện áp khẩn nguy

R

Toàn dải

1 giây mỗi động cơ

Theo lắp đặt

1 Volt

 

35

Vị trí bề mặt tinh chỉnh

R

Toàn dải hoặc mỗi vị trí riêng biệt

1

Theo lắp đặt

0.3 % của toàn dải

 

36

Vị trí càng hạ cánh

R

Mỗi vị trí riêng biệt*

2 giây mỗi càng

Theo lắp đặt

 

 

Khi có, ghi lại vị trí thu và khóa càng, vị trí thả và khóa càng

37

Các đặc tính mới hoặc khác biệt của máy bay

R

Theo quy định

Theo quy định

Theo quy định

Theo quy định

 

 

Từ khóa:

E : tham số bắt buộc

R : tham số khuyến cáo

74. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 Điều 6.097 như sau:
“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.097: ỨNG DỤNG THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU LIÊN KẾT

TT

Loại hình áp dụng

Mô tả loại hình áp dụng

1

Khởi đầu kết nối dữ liệu

Bao gồm bất kì các ứng dụng sử dụng để đăng nhập vào hoặc khởi động dịch vụ liên kết dữ liệu. Trong FANS-1/A và ATN, có các phương tiện ATS thông báo (AFN) và quản lý tình huống tương ứng

2

Kiểm soát viên không lưu,Liên lạc người lái

- Bao gồm bất kì các ứng dụng sử dụng để yêu cầu chuyển đổi, ra huấn lệnh, hướng dẫn và liên lạc giữa thành viên tổ lái và kiểm soát viên không lưu dưới mặt đất. Trong FAN-1/A và ATN, bao gồm áp dụng CPDLC.
- Bao gồm cả việc ứng dụng để chuyển đổi vùng biển (OCL) và huấn lệnh khởi hành (DCL) cũng như đưa ra liên kết dữ liệu huấn lệnh Taxi.

3

Giám sát theo địa chỉ

- Bao gồm bất kì việc áp dụng sự giám sát mà trong đó cơ sở mặt đất thiết lập giao kết để chuyển đi dữ liệu giám sát.

- Trong FAN-1/A và ATN, chứa đựng áp dụng hệ thống giám sát phụ thuộc tự động (ADS-C). Khi tham số dữ liệu được đưa vào điện văn thì phải được ghi lại trừ khi đó là dữ liệu từ cùng 01 nguồn đã được ghi trong FDR.

4

Thông tin chuyến bay

Bao gồm bất kì dịch vụ nào sử dụng để chuyển thông tin chuyến bay tới 01 tàu bay cụ thể. Bao gồm, ví dụ, D-METAR, D-ATIS, D-NOTAM và các dịch vụ liên kết dữ liệu dạng chữ khác.

5

Phát sóng giám sát tàu bay

Bao gồm hệ thống giám sát cao cấp và sơ cấp, cũng như hệ thống giám sát phụ thuộc tự động phát dữ liệu (ADS-B output). Khi dữ liệu tham số truyền đi bởi tàu bay được đưa vào điện văn thì phải được ghi lại trừ khi dữ liệu đó là dữ liệu từ cùng 01 nguồn đã được ghi trong FDR

6

Dữ liệu kiểm soát khai thác hàng không

Bao gồm áp dụng bất kì việc truyền hoặc nhận dữ liệu sử với mục đích dành cho người khai thác tàu bay (Theo định nghĩa AOC của ICAO)

 ”
75. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 Điều 6.133 như sau:
“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.133: THIẾT BỊ CỬA THOÁT HIỂM
a. Những phương tiện trợ giúp cho các cửa thoát hiểm có độ cao bằng sàn tàu bay phải đáp ứng các quy định trong Giấy chứng nhận loại của tàu bay;
b. Vị trí của từng cửa thoát hiểm hành khách phải:
1. Có thể nhận biết được từ khoảng cách tương đương chiều rộng tàu bay;
2. Được hiển thị bằng tín hiệu có thể nhìn thấy được để hành khách có thể tiếp cận dọc theo lối đi chính của tàu bay;
c. Phải có tín hiệu chỉ báo lối thoát hiểm ở các vị trí:
1. Bên trên lối đi chính gần lối thoát hiểm hành khách trên cánh, hoặc ở độ cao khác nếu tiện ích hơn do độ cao hạn chế của khoang khách;
2. Ngay bên cạnh từng cửa thoát hiểm của khoang hành khách có độ cao bằng sàn tàu bay. Có thể sử dụng 01 tín hiệu chỉ báo cho 02 cửa thoát hiểm nếu chỉ báo đó dễ dàng đọc được từ mọi vị trí;
3. Trong từng buồng hoặc có vách ngăn cản trở tầm nhìn khoang hành khách, tín hiệu khẩn nguy phải được bố trí sao cho tất cả mọi người có thể nhìn thấy rõ ràng tín hiệu đó. Trừ những trường hợp không thể thực hiện, tín hiệu này có thể bố trí ở 01 vị trí thích hợp khác.
d. Từng điểm đánh dấu cửa thoát hiểm hành khách và vị trí tín hiệu hiển thị phải được chế tạo đáp ứng các quy định về đánh dấu cửa thoát hiểm trong Giấy chứng nhận loại của tàu bay và các quy định khác của Cục Hàng không Việt Nam.
e. Không được tiếp tục sử dụng những biển báo thoát hiểm có độ sáng giảm xuống dưới 250 µLa (microlambert).
g. Nguồn chiếu sáng chung trong khoang khách có thể dùng chung cho cả hệ thống chiếu sáng khẩn nguy và hệ thống chiếu sáng chính nếu hệ thống cung cấp cho 02 nguồn này độc lập với nhau.
h. Hệ thống chiếu sáng khẩn nguy phải cung cấp đủ ánh sáng chung trong khoang khách sao cho độ sáng trung bình đo ở cự ly 40 inch ở độ cao tay ghế và ở giữa lối đi chính đo được tối thiểu 0,05 ft-c
i. Đèn khẩn nguy phải đáp ứng:
1. Được điều khiển bằng tay từ buồng lái cũng như trong khoang hành khách có thể dễ dàng thao tác từ vị trí tiếp viên hàng không;
2. Có thiết bị bảo vệ tránh sự sơ suất trong thao tác bằng tay;
3. Khi mở hoặc bật tại bảng công tắc vẫn phải đảm bảo ánh sáng còn lại hoặc bắt đầu sáng trong khi nguồn điện bình thường của tàu bay bị ngắt;
4. Cung cấp độ chiếu sáng theo quy định tối thiểu 10 phút sau khi tàu bay hạ cánh khẩn cấp;
5. Có bảng điều khiển các vị trí Bật, Tắt và Mở trong buồng lái.
k. Vị trí tay nắm cửa thoát hiểm và hướng dẫn cách mở cửa thoát hiểm bằng tay phải được thể hiện rõ theo quy định trong Giấy chứng nhận loại của tàu bay; trừ khi Cục Hàng không Việt Nam có những quy định khác liên quan đến Điều này.
l. Không được sử dụng tay nắm cửa hoặc nắp đậy tay nắm cửa có độ phản quang chiếu sáng dưới 100 microlambert.
m. Việc sử dụng cửa thoát hiểm đối với tàu bay chở khách phải đáp ứng các quy định sau:
1. Lối đi giữa các cửa hành khách riêng biệt hoặc các cửa thoát hiểm dạng I hoặc dạng II phía trước phải được thông suốt và có chiều rộng tối thiểu 20 inch;
2. Phải có đủ không gian bên cạnh từng cửa thoát hiểm dạng I hoặc dạng II để thành viên tổ bay có thể trợ giúp hành khách di tản mà không làm giảm hoặc che lấp chiều rộng lối thoát hiểm xuống dưới quy định ở điểm 1 khoản này;
3. Phải có đường vào từ lối đi chính đến từng cửa thoát hiểm dạng III và dạng IV. Đường vào từ lối đi giữa các hàng ghế đến các cửa này không được bị cản trở bởi ghế, giường hoặc những vật dụng khác có thể làm giảm hiệu quả thoát hiểm. Ngoài ra, đường vào cũng phải đáp ứng các yêu cầu trong Giấy chứng nhận loại, trừ khi Cục Hàng không Việt Nam có yêu cầu khác với quy định trong Điều này.
4. Trong trường hợp cần thiết để vượt qua lối đi giữa các khoang hành khách đến cửa thoát hiểm từ bất kỳ ghế nào trong khoang khách, hành lang không được bị tắc nghẽn; do đó, các rèm che có thể được sử dụng để cho phép khoảng trống hành lang rộng hơn;
5. Không được lắp đặt bất kỳ cửa nào ở vách ngăn giữa các khoang khách;
6. Trong trường hợp hành khách cần phải vượt qua cửa giữa các khoang hành khách đến cửa thoát hiểm, cửa đó phải có phương tiện để chốt ở vị trí mở và giữ ở vị trí mở trong suốt quá trình cất cánh và hạ cánh. Phương tiện chốt mở cửa phải chịu được các tải tác động khi cửa chịu lực quán tính từ kết cấu khung cửa theo quy định về các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay trong Giấy chứng nhận loại do Cục Hàng không Việt Nam cấp cho loại hình vận chuyển đó.
n. Cửa thoát hiểm và phương tiện để mở từ bên ngoài phải được đánh dấu bên ngoài tàu bay bằng cách kẻ viền mầu kích thước 2 inch trên thân tàu bay bao quanh cửa;
o. Điểm đánh dấu cửa thoát hiểm, bao gồm cả viền kẻ, phải được nhìn rõ ràng từ bên ngoài thân tàu bay bằng màu sơn tương phản và phải đáp ứng các điều kiện sau:
p. Nếu hệ số phản xạ mầu thẫm nhỏ hơn hoặc bằng 15%, hệ số phản xạ mầu sáng phải lớn hơn hoặc bằng 45%;
2. Nếu hệ số phản xạ mầu tối lớn hơn 15%, phải đảm bảo hệ số phản xạ mầu sáng lớn hơn cách biệt tối thiểu 30%;
3. Trường hợp các cửa thoát hiểm không nằm trên phần thân tàu bay phải có các dụng cụ mở từ bên ngoài và được đánh dấu mờ bằng màu đỏ, nếu màu đỏ không nhìn rõ so với màu nền, thì sử dụng màu vàng sáng; khi những dụng cụ mở cửa chỉ được đặt ở 01 bên thân tàu bay thì điểm đánh dấu phải ở bên kia thân tàu bay;
q. Máy bay chở khách phải được trang bị đèn chiếu sáng bên ngoài theo quy định trong Giấy chứng nhận loại của máy bay trừ khi Cục Hàng không Việt Nam có yêu cầu khác với quy định trong Điều này.
u. Máy bay chở khách phải được trang bị máng trượt thoát hiểm theo quy định trong Giấy chứng nhận loại của máy bay trừ khi Cục Hàng không Việt Nam có yêu cầu khác với quy định trong Điều này.
v. Các cửa hoặc cửa thoát hiểm có độ cao bằng sàn tàu bay ở bên thân tàu bay (không kể các cửa hàng hóa và hành lý không thông với khoang hành khách) phải đáp ứng chiều cao lớn hơn hoặc bằng 44 inch, chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 20 inch, nhưng không quá 46 inch. Các cửa thoát hiểm ở bụng và đuôi tàu bay phải đáp ứng các yêu cầu về cửa thoát hiểm có độ cao bằng sàn tàu bay quy định trong Điều này.
x. Cửa thoát hiểm khoang khách, ngoài số lượng tối thiểu theo yêu cầu phải đáp ứng các quy định của Phụ lục này và trong trạng thái sẵn sàng được sử dụng.
y. Trên tàu bay chở khách thân lớn lắp động cơ tuốc-bin phản lực, cửa bụng và cửa đuôi phải đáp ứng:
1. Thiết kế và chế tạo sao cho không thể mở được trong khi bay;
2. Được đánh dấu sao cho có thể nhìn rõ từ khoảng cách 30 inch và được lắp đặt ở vị trí dễ thấy và gần chỗ để dụng cụ mở, ghi rõ là cửa thoát hiểm được thiết kế và chế tạo để không thể mở được trong khi bay.”
77. Sửa đổi, bổ sung khoản b, điểm 2 khoản d và bãi bỏ Ghi chú 3 của Phụ lục 2 Điều 6.167 
a. Sửa đổi bổ sung khoản b của Phụ lục 2 Điều 6.167 như sau:               
“b. Khi lỗi hở buồng kín, áp suất trong khoang khách được xem như áp suất máy bay buồng hở, trừ khi chứng minh được với Cục Hàng không Việt Nam rằng khoang khách hoặc hệ thống tăng áp hỏng cũng không làm hở khoang khách như máy bay buồng hở. Trong trường hợp này, áp suất trong khoang khách có thể sử dụng làm cơ sở cho việc xác định lượng ô-xy cung cấp.”
b. Sửa đổi bổ sung điểm 2 khoản d của Phụ lục 2 Điều 6.167 như sau:     
“2. Tất cả các tiếp viên hàng không bổ sung so với số lượng tối thiểu theo quy định và các thành viên tổ bay bổ sung được coi như hành khách trong việc cung cấp ô-xy.”
PHỤ LỤC VI
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 7 Bộ QCATHK
(Ban hành kèm theo Thông tư số  03 /2016/TT-BGTVT  ngày  31 tháng 3  năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7.001 như sau:
“7.001 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
a. Phần này áp dụng đối với:
1. Việc cấp giấy phép, năng định, phép bổ sung cho nhân viên hàng không trong lĩnh vực khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay.
2. Các điều kiện để được cấp giấy phép, năng định, phép bổ sung cho nhân viên hàng không trong lĩnh vực khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay nếu cần thiết.
3. Các hạn chế cấp giấy phép, năng định và phép bổ sung.
b. Phần này áp dụng đối với tất cả các cá nhân đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép theo quy định của Bộ quy chế an toàn hàng không và các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ huấn luyện theo quy định.”
2. Bổ sung khoản d, đ Điều 7.013 như sau:
“d. Chỉ được thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực hàng không yêu cầu có giấy phép theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam khi giấy phép được cấp theo quy định cụ thể tại Phần 7 hoặc theo tiêu chuẩn của Phụ ước 1 Công ước hàng không dân dụng của ICAO.
đ. Tổ chức, cá nhân được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép chỉ được thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi nội dung được cấp trong giấy phép.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7.017 như sau:
“7.017 QUYỀN HẠN CỦA CÁC GIẤY PHÉP
a. Tổ chức, cá nhân được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép phải tuân thủ các quy định tại Phụ lục 1 Điều 7.016 của Phần này.
b. Cục Hàng không Việt Nam xác định quyền hạn của giấy phép và hiệu lực của các năng định được cấp bởi các quốc gia khác.”
4. Bổ sung tên và bổ sung khoản b, c, d, e Điều 7.020 như sau:
a. Bổ sung tên Điều 7.020 như sau:       
“7.020 CẤP NĂNG ĐỊNH CHỦNG LOẠI TÀU BAY CHO THÀNH VIÊN TỔ LÁI”
b. Bổ sung khoản b, c, d, e Điều 7.020 như sau:
“b. Khi người được cấp giấy phép đáp ứng được các quy định để được cấp năng định chủng loại tàu bay bổ sung, Cục Hàng không Việt Nam sẽ xác nhận năng định đó vào giấy phép.
c. Nếu đơn đề nghị cấp giấy phép được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận, Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp giấy phép riêng biệt cho mỗi chủng loại tàu bay.
d. Bất kỳ năng định chủng loại nào được xác nhận trên giấy phép người lái sẽ chứng tỏ mức quyền hạn của năng định được cấp trên đó:
1. Người có giấy phép lái tàu bay đề nghị cấp các năng định bổ sung phải đáp ứng các quy định của Phần này phù hợp với quyền hạn của năng định đề nghị cấp;
2. Người được cấp giấy phép phải được kiểm tra kiến thức phù hợp với các quyền hạn được xác nhận trên giấy phép;
3. Nếu không có năng định mới được cấp ở mức giấy phép đang có thì người có giấy phép có thể lựa chọn để được cấp:
i. Giấy phép riêng cho chủng loại đó;
ii. Sửa đổi giấy phép hiện tại với chủng loại mới được cấp ở mức thấp hơn quyền hạn đã được cấp.
4. Việc không có các ghi chú riêng rẽ đối với mức độ quyền hạn trên giấy phép chứng tỏ năng định chủng loại mới đã có các quyền hạn liên quan đến mức độ của giấy phép.
e. Đối với các trường hợp liên quan đến thừa nhận hoặc chuyển đổi giấy phép nước ngoài có năng định chủng loại trên giấy phép sẽ không được đưa vào giấy phép mà đưa vào các năng định riêng biệt.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7.025 như sau:
“7.025 CẤP NĂNG ĐỊNH LOẠI TÀU BAY
a. Cục Hàng không Việt Nam cấp năng định loại sau đây để thực hiện quyền của người chỉ huy tàu bay:
1. Tàu bay lớn, không phải loại nhẹ hơn không khí;
2. Máy bay loại nhỏ lắp động cơ tuốc-bin phản lực;
3. Trực thăng loại nhỏ khai thác yêu cầu người lái có giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không;
4. Tàu bay theo chứng chỉ có ít nhất 02 người lái;
b. Năng định loại tàu bay nêu tại các điểm 1, 2 và 4 khoản a Điều này cũng được cấp cho lái phụ.
c. Các giới hạn áp dụng đối với năng định loại được cấp.
d. Xác nhận đặc biệt đối với các năng định loại tàu bay có thể được cấp cho người có năng định lái chính hoặc lái phụ không quy định ở khoản  a  của Điều này này.”
6. Bổ sung điểm  3  khoản  a  Điều 7.027 như sau:
“3. Bay thiết bị- Thiết bị bay tạo lực nâng bằng động cơ.”
7. Bổ sung khoản b  Điều 7.030 như sau:
“b. Ngoài các quy định về năng định ở khoản a Điều này, Cục Hàng không Việt Nam có thể cấp giấy phép giáo viên bay với năng định loại tàu bay cụ thể”
8. Bổ sung khoản b Điều 7.033 như sau:
“ b. Ngoài các quy định về năng định ở khoản a Điều này, Cục Hàng không Việt Nam có thể cấp giấy phép cơ giới trên không với năng định loại cụ thể đối với từng loại tàu bay mà người đề nghị sử dụng để thực hiện kiểm tra kỹ năng theo quy định.”
9. Bổ sung điểm 4 và điểm 5 khoản a Điều 7.035 như sau:
“4. Huấn luyện trên buồng lái mô phỏng;
5. Bất kỳ năng định đặc biệt nào khác mà Cục Hàng không Việt Nam thấy cần thiết.”
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 7.040 như sau:
“7.040 CẤP NĂNG ĐỊNH LOẠI TÀU BAY CHO NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY
a. Cục Hàng không Việt Nam cấp năng định loại tàu bay sau cho nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay:
1. Loại tàu bay đối với tàu bay có tổng trọng lượng cất cánh hơn 5.700 kg;
2. Năng định loại động cơ đối với động cơ lắp trên tàu bay có tổng trọng lượng cất cánh hơn 5.700 kg;
3. Các thiết bị hoặc nhóm thiết bị điện tử cụ thể;
4. Các năng định khác có trong khoản b và c Điều này.
b. Cục Hàng không Việt Nam cấp năng định giấy phép bảo dưỡng tàu bay và các năng định liên quan khác và điều kiện để duy trì hiệu lực của giấy phép sử dụng cho tàu bay và trực thăng với các mức sau:
1. Mức A;
2. Mức B1;
3. Mức B2;
4. Mức C.
c. Mức A và B1 được chia theo các tiểu mức liên quan đến cấu hình kết hợp giữa tàu bay, trực thăng, động cơ tuốc-bin hoặc động cơ pit-tông như sau:
1. Tiểu mức A1 và B1.1: tàu bay động cơ tuốc-bin;
2. Tiểu mức A2 và B1.2: tàu bay động cơ pit-tông;
3. Tiểu mức A3 và B1.3: trực thăng động cơ tuốc-bin;
4. Tiểu mức A4 và B1.4: trực thăng động cơ pit-tông.”
11. Bổ sung các khoản b, c, d, e Điều 7.050 như sau:
“b. Cục Hàng không Việt Nam xác nhận các ủy quyền sau đây đối với giấy phép giáo viên hướng dẫn bay theo quy định của Phần này:
1. Huấn luyện trên buồng lái mô phỏng;
2. Các ủy quyền khác đối với các chức năng huấn luyện chuyên nghiệp nếu cần thiết;
c. Cục Hàng không Việt Nam xác nhận các giấy phép sau đây đối với những người thực hiện chức năng giáo viên huấn luyện cho những người khác có cùng giấy phép được cấp theo quy định tại Phần này:
1. Cơ giới trên không;
2. Dẫn đường trên không;
3. Tiếp viên;
4. Điều phái bay;
5. Nhân viên bảo dưỡng tàu bay;
6. Kiểm soát viên không lưu.
d. Cục Hàng không Việt Nam có thể xác nhận các ủy quyền cụ thể sau đây đối với giấy phép nhân viên bảo dưỡng tàu bay:
1. Ủy quyền kiểm tra AMT;
2. Các ủy quyền khác đối với các chức năng kiểm tra cụ thể nếu cần thiết.
e. Cục Hàng không Việt Nam có thể xác nhận giấy phép với các ủy quyền cụ thể khác nếu cần thiết để đảm bảo một môi trường hàng không an toàn và hiệu quả.”
12. Sửa đổi điểm 3 khoản a và bổ sung khoản b Điều 7.055 như sau:
a. Sửa đổi điểm 3 khoản a Điều 7.055 như sau: 
“3. Cục Hàng không Việt Nam phải xác định được những yêu cầu mà khả năng của người làm đơn không ảnh hưởng đến an toàn trong điều kiện khai thác cụ thể.”
b. Bổ sung khoản b Điều 7.055 như sau:
“b. Cục Hàng không Việt Nam có thể hủy bỏ hạn chế trên giấy phép khi người đề nghị chứng tỏ được với giáo viên kiểm tra hoặc thanh tra bay năng lực khai thác trong điều kiện hạn chế hoặc thể hiện việc tuân thủ các điều kiện để được hủy bỏ hạn chế, nếu áp dụng.”
13. Sửa đổi khoản a Điều 7.060 như sau:
“a. Người có giấy phép lái tàu bay còn hiệu lực do quốc gia thành viên ICAO cấp có thể được Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp đổi giấy phép trên cơ sở công nhận hiệu lực của giấy phép nước ngoài theo các quy định tại Chương này và Chương G Phần 1 Bộ QCATHK.”
14. Bổ sung khoản c Điều 7.065 như sau:     
“c. Các quy định tối thiểu đối với việc thừa nhận, chuyển đổi giấy phép lái máy bay do Quốc gia thành viên khác cấp:            
1. Hoàn thiện bài kiểm tra kỹ năng theo quy định của Bộ QCATHK khi gia hạn năng định loại hoặc năng định hạng tàu bay;     
2. Đáp ứng được các quy định về kiến thức lý thuyết liên quan đến Bộ QCATHK;     
3. Chứng tỏ được kiến thức về tiếng Anh liên quan đến Phần 7 Bộ QCATHK;     
4. Có giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Phần 8 của Bộ QCATHK;     
5. Đáp ứng được các quy định bổ sung khác của Cục Hàng không Việt Nam nếu cần thiết.     
6. Tuân thủ các quy định về kinh nghiệm theo cột 2 các điều kiện công nhận, chuyển đổi giấy phép ở cột 3 của bảng dưới đây:

Giấy phép đã có

Tổng giờ bay kinh nghiệm

Các điều kiện chuyển đổi,thừa nhận

1.

2.

3.

Giấy phép lái máy bay vận tải hàng không (A)

> 1.500 giờ bay ở vị trí lái chính trên các loại máy bay nhiều người lái.

Được bay khai thác vận tải thương mại ở vị trí lái chính trên các máy bay nhiều người lái.

Giấy phép lái máy bay vận tải hàng không hoặc Giấy phép lái máy bay thương mại, Năng định bay bằng thiết bị (*)

> 1.500 giờ bay ở vị trí lái chính hoặc lái phụ trên máy bay nhiều người lái theo quy định về khai thác.

 

Được bay khai thác vận tải thương mại ở vị trí lái phụ trên các máy bay nhiều người lái.

 

Giấy phép lái máy bay thương mại, Năng định bay bằng thiết bị

 

> 1.000 giờ bay ở vị trí lái chính trong khai thác vận tải hàng không thương mại từ khi được cấp Năng định bay bằng thiết bị.

Được bay khai thác vận tải hàng không trên máy bay một người lái ở vị trí lái chính.

 

Giấy phép lái máy bay thương mại, Năng định bay bằng thiết bị

 

> 1.000 giờ bay ở vị trí lái chính hoặc lái phụ trên máy bay một người lái theo các quy định về khai thác.

Được bay khai thác vận tải hàng không trên máy bay một người lái ở vị trí lái phụ theo các quy định về khai thác tàu bay.

 

Giấy phép lái máy bay thương mại

 

> 700 giờ bay trên các máy bay ngoài tàu lượn bao gồm 200 giờ trên loại tàu bay đề nghị chuyển đổi/ công nhận và 50 giờ trong vòng 12 tháng trước đó.

Các hoạt động bay ngoài mục đích vận tải thương mại.

 

Giấy phép lái máy bay thương mại, Năng định bay bằng thiết bị.

Thực hiện huấn luyện tại ATO (Mức 1 hoặc 2) do Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn và hoàn thành tốt nội dung kiểm tra lý thuyết, thực hành theo quy định của Phần 7.

Được bay khai thác vận tải thương mại ở vị trí lái phụ trên các máy bay nhiều người lái.

     7.  Người có Giấy phép lái máy bay thương mại, năng định bay bằng thiết bị trên máy bay nhiều người lái phải chứng tỏ được kiến thức lý thuyết ở mức ATPL (A) theo các quy định về khai thác tàu bay trước khi được công nhận, chuyển đổi giấy phép.”
15. Sửa đổi Ghi chú Điều 7.080 như sau:
“Việc ghi chép giờ bay thực hiện theo quy định tại Điều 10.070, 10.073, 10.075.”
16. Bổ sung Điều 7.082 như sau:
“7.082 QUY ĐỊNH VỀ ỦY QUYỀN HUẤN LUYỆN BAY
a. Người lái không được thực hiện huấn luyện bay để cấp giấy phép và năng định cho người lái khác trừ khi người này được Cục Hàng không Việt Nam cho phép.
b. Sự cho phép này phải bao gồm:
1. Giấy phép huấn luyện bay với năng định phù hợp.
2. Cục Hàng không Việt Nam ủy quyền cho phép thực hiện huấn luyện bay;
3. Cục Hàng không Việt Nam cấp ủy quyền cụ thể.
c. Chỉ được thực hiện việc huấn luyện bay trên thiết bị huấn luyện mô phỏng theo quy định để cấp giấy phép hoặc năng định của người lái khi giấy phép, kinh nghiệm huấn luyện bay phù hợp và được Cục Hàng không Việt Nam cho phép.”
17. Bổ sung khoản b Điều 7.087 như sau:
“b. Kinh nghiệm sử dụng thiết bị huấn luyện bay mô phỏng hoặc việc chứng tỏ kỹ năng bay để được cấp giấy phép và năng định theo quy định của Phần này không được tính trừ khi tuân thủ phê chuẩn nói trên.”
18. Sửa đổi, bổ sung khoản c Điều 7.095 như sau:
“c. Nếu người làm đơn không đáp ứng các quy định về kiểm tra kỹ năng để được cấp giấy phép hoặc năng định trong vòng 60 ngày sau khi bắt đầu kiểm tra, người làm đơn phải làm lại bài kiểm tra kỹ năng theo quy định.”
19. Sửa đổi Điều 7.103 như sau:
“7.103 GIỚI HẠN TRONG SỬ DỤNG THIẾT BỊ HUẤN LUYỆN MÔ PHỎNG
a. Việc sử dụng thiết bị huấn luyện mô phỏng nhằm tích lũy kinh nghiệm hoặc thực hiện các thao tác, kỹ năng cần thiết theo quy định để cấp Giấy phép hoặc năng định phải được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn.
b. Thời gian bay thực hiện trên các thiết bị huấn luyện bay mô phỏng để đáp ứng các yêu cầu về huấn luyện, kiểm tra theo quy định của Phần này chỉ được tính khi các thiết bị huấn luyện bay mô phỏng được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn cho:
1. Việc sử dụng để huấn luyện và kiểm tra;
2. Những thao tác, phương thức hoặc chức năng cụ thể do thành viên tổ bay thực hiện;
3. Đại diện cho chủng loại hoặc loại tàu bay cụ thể, các cấu hình cụ thể trong một loại tàu bay hoặc một nhóm tàu bay. Yêu cầu sử dụng buồng lái mô phỏng và thiết bị huấn luyện giả định được quy định tại Phụ lục 1 Điều 7.103.
20. Sửa đổi, bổ sung khoản a, b Điều 7.107 như sau:
“a. Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra đánh giá trình độ thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh về nói và hiểu ngôn ngữ sử dụng trong liên lạc vô tuyến điện đối với những người có các loại giấy phép:
1. Người lái tàu bay;
2. Nhân viên dẫn đường trên không;
3. Nhân viên cơ giới trên không;
4. Kiểm soát viên không lưu;
5. Nhân viên điện đàm mặt đất.
b. Việc đánh giá khả năng ngôn ngữ phải được hoàn thành khi cấp giấy phép lần đầu và định kỳ theo thời hạn của mức độ ngôn ngữ của người được đánh giá và đáp ứng các yêu cầu của ICAO, cụ thể như sau:
1. Đối với việc khai thác bay quốc tế và kiểm soát viên không lưu của các chuyến bay quốc tế, ngôn ngữ được đánh giá phải là tiếng Anh;
2. Đối với người lái tàu bay khai thác hạn chế trong lãnh thổ Việt Nam, ngôn ngữ đánh giá phải là ngôn ngữ được sử dụng bởi kiểm soát viên không lưu và nhân viên khai thác ở trạm dưới mặt đất. Các quy định về trình độ ngôn ngữ của ICAO được quy định tại Phụ lục 1 Điều 7.107.”
21. Bổ sung Điều 7.111 như sau:
“7.111. QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI ĐƯƠC CẤP NĂNG ĐỊNH THIẾT BỊ
Quyền hạn của người được cấp năng định thiết bị quy định tại Chương C Phần 10”
22. Sửa đổi khoản a, bổ sung f, g, h, i Điều 7.113
a. Sửa đổi khoản a Điều 7.113 như sau:
“a. Người làm đơn đề nghị năng định bay bằng thiết bị phải:
1. Có giấy phép lái tàu bay với năng định loại và hạng tàu bay đề nghị cấp năng định bay bằng thiết bị;
2. Phải thể hiện được trình độ thông thạo tiếng Anh tối thiểu ở Mức 4;
3. Có giấy chứng nhận sức khỏe loại 1;
4. Có sổ ghi giờ bay huấn luyện và xác nhận của giáo viên xác nhận người đó đã sẵn sàng cho kiểm tra sát hạch thực hành;
5. Đạt bài kiểm tra sát hạch kiến thức hàng không, trừ khi người đó đã có năng định bay bằng thiết bị của chủng loại tàu bay khác;
6. Đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành:
i. Trên chủng loại, hạng, loại tàu bay phù hợp với năng định đề nghị cấp;
ii. Trên buồng lái giả định hoặc thiết bị huấn luyện được phê chuẩn phù hợp với năng định đề nghị cấp.
b. Sửa đổi khoản f, g, h, i Điều 7.113 như sau:    
“f. Người làm đơn phải tích lũy được không ít hơn 10 giờ bay thiết bị quy định tại khoản i của Điều này khi được giáo viên hướng dẫn được ủy quyền hướng dẫn bay kèm năng định thiết bị trên loại tàu bay đề nghị cấp năng định. Giáo viên hướng dẫn bay phải đảm bảo người làm đơn phải có kinh nghiệm khai thác theo quy định ít nhất trong các lĩnh vực sau:
1. Các phương thức trước chuyến bay bao gồm việc sử dụng tài liệu hướng dẫn bay hoặc các tài liệu tương đương và các tài liệu về dịch vụ không lưu phù hợp trong việc chuẩn bị kế hoạch bay bằng thiết bị;
2. Kiểm tra trước chuyến bay, sử dụng các danh mục kiểm tra, kiểm tra trước khi cất cánh và taxi;
3. Các phương thức khai thác quy tắc bay bằng thiết bị trong điều kiện bình thường, bất thường và khẩn nguy bao gồm ít nhất:
i. Chuyển sang bay bằng thiết bị khi cất cánh;
ii. Khởi hành và kết thúc chuyến bay bằng thiết bị tiêu chuẩn;
iii. Các phương thức bay bằng thiết bị trong chuyến bay;
iv. Các phương thức bay chờ;
v. Các phương thức tiếp cận bằng thiết bị ở độ cao tối thiểu theo quy định;
vi. Các phương thức tiếp cận hụt;
vii. Hạ cánh với các phương thức tiếp cận bằng thiết bị;
viii. Các phương thức trong chuyến bay và các tính năng bay đặc biệt.
g. Nếu được cấp năng định thiết bị trên tàu bay nhiều động cơ, người làm đơn phải được huấn luyện bay kèm thiết bị trên máy bay nhiều động cơ phù hợp do giáo viên huấn luyện bay được ủy quyền huấn luyện. Giáo viên huấn luyện bay phải đảm bảo người làm đơn có kinh nghiệm khai thác tàu bay với khả năng bay bằng thiết bị phù hợp với một động cơ không hoạt động hoặc giả định không hoạt động.
h. Người làm đơn đề nghị phải chứng tỏ được khả năng bay bằng thiết bị với các phương thức được quy định tại khoản d và e Điều này ở mức kỹ năng phù hợp với quyền hạn được cấp cho người có năng định bay bằng thiết bị và về:
1. Nhận biết và quản lý đe dọa và rủi ro;
2. Khai thác tàu bay theo năng định đề nghị cấp trong giới hạn cho phép;
3. Hoàn thành tất cả các phương thức thành thạo và chính xác;
4. Có kỹ năng phối hợp tốt;
5. Có kiến thức về hàng không tốt;
6. Duy trì kiểm soát tàu bay và đảm bảo thực hiện các quy trình hiệu quả.
i. Người làm đơn đề nghị phải chứng tỏ khả năng khai thác tàu bay nhiều động cơ với năng định bay bằng thiết bị phù hợp khi một động cơ không hoạt động hoặc giả định không hoạt động nếu được cấp năng định thiết bị khai thác trên tàu bay đó.”
23. Sửa đổi, bổ sung tiết iv điểm 2 khoản a và bổ sung khoản f Điều 7.120
a. Sửa đổi, bổ sung tiết iv điểm 2 khoản a Điều 7.120 như sau:
“iv. Phương thức đối với tổ lái mất khả năng làm việc và phối hợp tổ bay bao gồm việc phân công nhiệm vụ thành viên tổ lái; phối hợp tổ bay và sử dụng danh mục kiểm tra; nội dung huấn luyện MCC nêu tại Phụ lục Điều 7.120.”
b. Bổ sung khoản f Điều 7.120 như sau:
“f. Trừ khi Cục Hàng không Việt Nam có quy định cụ thể về các mục kiểm tra cụ thể phải thực hiện, giáo viên thực hiện kiểm tra kỹ năng của Cục Hàng không Việt Nam có thể nhân nhượng một số mục kiểm tra mà Cục Hàng không Việt Nam cho phép.”
24. Sửa đổi tên và bổ sung khoản c, d Điều 7.125
a. Sửa đổi tên Điều 7.125 như sau:
“7.125 XÁC NHẬN KHẢ NĂNG LIÊN LẠC VÔ TUYẾN CỦA THÀNH VIÊN TỔ LÁI.”
b. Bổ sung khoản c, d Điều 7.125 như sau:
“c. Nội dung xác nhận: Nếu được xác nhận, nội dung phải thể hiện Thành viên tổ lái có đủ điều kiện liên lạc vô tuyến điện.
d. Quyền hạn: Thành viên tổ lái được xác nhận có đủ điều kiện liên lạc vô tuyến điện có quyền sử dụng thiết bị vô tuyến điện lắp trên tàu bay hoặc dưới mặt đất để liên lạc với:
1. Các thiết bị không lưu;
2. Các thiết bị thông tin hàng không;
3. Các trạm liên lạc hàng không dưới mặt đất và tàu bay khác.”
25. Bổ sung Điều 7.131 như sau:
“7.131 QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP LÁI MÁY BAY HỌC VIÊN.
Quyền hạn của người được cấp giấy phép lái máy bay học viên được quy định tại Chương C Phần 10.”
26. Sửa đổi điểm 3, 4 và bổ sung điểm 5 khoản a Điều 7.133    
a. Sửa đổi điểm 3, 4 khoản a như sau:
“3. Có khả năng đọc, nói, viết và hiểu ngôn ngữ Việt Nam, tiếng Anh;
4. Hoàn thành tốt khóa học dự khóa đối với học viên bay với thời gian tối thiểu là 3 tháng. Khóa huấn luyện dự khóa phải do tổ chức huấn luyện hàng không được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc do người khai thác có AOC do Cục Hàng không Việt Nam cấp thực hiện. Chi tiết về nội dung các môn học được quy định tại Phụ lục 1 của Điều 7.133.”
b. Bổ sung điểm 5 khoản a như sau:
“5. Khi được yêu cầu theo quy định tại Phần 10 Bộ QCATHK phải có Giấy chứng nhận sức khỏe loại 1 hoặc 2.”
27. Sửa đổi bổ sung Điều 7.137 như sau:       
“7.137 YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỌC VIÊN BAY ĐỂ BAY ĐƠN
a. Học viên bay được phép bay đơn khi có sự giám sát của Cục Hàng không Việt Nam hoặc giáo viên huấn luyện bay được ủy quyền.
b. Kiến thức hàng không:
1. Học viên bay phải đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết theo những chủ đề sau:
i. Các nội dung áp dụng theo quy định của Phần này và Phần 10;
ii. Các quy tắc không lưu và các quy trình áp dụng cho các sân bay mà học viên bay sẽ thực hiện bay đơn;
iii. Các đặc tính của chuyến bay và giới hạn khai thác đối với kiểu loại tàu bay được sử dụng khi bay.
2. Giáo viên huấn luyện học viên bay đơn phải:
i. Tổ chức kỳ kiểm tra sát hạch;
ii. Xem xét lại toàn bộ các câu trả lời sai sau khi kết thúc bài kiểm tra trước khi quyết định cho phép học viên bay đơn.
c. Huấn luyện trước khi bay đơn: trước khi thực hiện bay đơn, học viên bay phải:
1. Được huấn luyện và thể hiện trên hồ sơ huấn luyện các thao tác cơ động và phương thức theo yêu cầu của Chương này phù hợp với kiểu loại tàu được sử dụng khi bay;
2. Chứng tỏ được trước giáo viên huấn luyện bay đầy đủ khả năng và mức độ an toàn khi thực hiện các cơ động và phương thức theo yêu cầu của Chương này phù hợp với kiểu loại tàu được sử dụng khi bay.
d. Các thao tác cơ động tàu bay và phương thức trước khi bay đơn: người lái tàu bay học viên phải được huấn luyện và thể hiện trên hồ sơ huấn luyện các thao tác cơ động và các phương thức theo yêu cầu trước khi bay đơn. Quy định thao tác cơ động tàu bay và phương thức cho học viên bay quy định tại Phụ lục 1 Điều 7.137”
e. Xác nhận đủ điều kiện bay đơn: học viên bay phải được xác nhận đủ điều kiện bay đơn trên loại tàu bay theo quy định của Điều này trước khi bắt đầu được phép bay đơn, trong đó bao gồm:
1. Xác nhận cho học viên bay: học viên bay phải được giáo viên huấn luyện bay được ủy quyền xác nhận đủ điều kiện bay đơn.
2. Xác nhận nhật ký bay: Học viên bay phải được xác nhận bay đơn đường dài trong nhật ký bay do giáo viên huấn luyện bay xác nhận.”
28. Bổ sung khoản d Điều 7.140 như sau:
“d. Các phương thức huấn luyện bay đường dài: Học viên bay được huấn luyện bay đường dài phải được huấn luyện và ghi vào nhật ký bay theo phương thức được quy định. Danh mục các phương thức huấn luyện và ghi nhật ký được quy định tại Phụ lục 1 Điều 7.140.”
29. Bổ sung Điều 7.151 như sau:
“7.151 QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP LÁI MÁY BAY TƯ NHÂN
Quyền hạn của người được cấp giấy phép tàu bay tư nhân quy định tại Chương C của Phần 10 Bộ QCATHK.”
30. Bổ sung khoản  b  Điều 7.157 như sau:
“b. Giáo viên huấn luyện bay phải đảm bảo người đề nghị cấp Giấy phép lái tàu bay tư nhân có kinh nghiệm khai thác tối thiểu theo các phương thức quy định đối với tàu bay tư nhân tại Phụ lục 1 Điều 7.157.”
31. Bổ sung Điều 7.158 như sau:
“7.158 QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI KIỂM TRA KỸ NĂNG ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU BAY TƯ NHÂN
Người đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay tư nhân phải thể hiện khả năng lái chính trên hạng và loại tàu bay phù hợp theo phương thức khai thác quy định tại Phụ lục 1 của Điều 7.157 ở mức tay nghề theo quy định của Cục Hàng không Việt Nam phù hợp với quyền hạn được cấp và với các lĩnh vực sau:
a. Nhận biết và quản lý đe dọa, rủi ro;
b. Khai thác tàu bay theo giới hạn;
c. Hoàn thành các phương thức chính xác và thành thạo;
d. Có khả năng phán đoán và kỹ thuật lái tàu bay tốt;
e. Áp dụng kiến thức hàng không.
g. Duy trì việc kiểm soát tàu bay theo phương thức đạt kết quả tốt và đảm bảo.”
32. Bổ sung Điều 7.171 như sau:
“7.171 QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP LÁI MÁY BAY THƯƠNG MẠI.
Quyền hạn của người được cấp giấy phép lái máy bay thương mại được quy định tại Chương C Phần 10 Bộ QCATHK.”
33. Bổ sung khoản  b  Điều 7.175 như sau:
“b) Người đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay thương mại phải thể hiện mức kiến thức lý thuyết phù hợp với quyền hạn được cấp cho người có giấy phép lái tàu bay thương mại và phù hợp với chủng loại tàu bay đề nghị cấp trong giấy phép theo quy định tại Phụ lục 1 của Điều 7.175.”
34. Bổ sung Điều 7.178 như sau:
“7.178 QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI KIỂM TRA KỸ NĂNG ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU BAY THƯƠNG MẠI
Người đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay thương mại phải thể hiện khả năng lái chính trên hạng và loại tàu bay phù hợp theo phương thức khai thác quy định tại Phụ lục 1 Điều 7.177 ở mức tay nghề theo quy định của Cục Hàng không Việt Nam, phù hợp với quyền hạn được cấp và với các yêu cầu sau:
a. Nhận biết và quản lý đe dọa, rủi ro;
b. Khai thác tàu bay theo giới hạn;
c. Hoàn thành các phương thức chính xác và thành thạo;
d. Có khả năng phán đoán và kỹ thuật lái tàu bay tốt;
e. Áp dụng kiến thức hàng không.
g. Duy trì việc kiểm soát tàu bay theo phương thức đạt kết quả tốt và đảm bảo.”
35. Sửa đổi điểm  1  khoản  b, điểm 1, 2, 3 khoản  c  và bổ sung khoản  d  Điều 7.180
a. Sửa đổi điểm 1 khoản b Điều 7.180 như sau:
“1. 150 giờ đối với năng định máy bay, trong đó tối thiểu 70 giờ là lái chính.”
b. Sửa đổi điểm 1, 2, 3 khoản c Điều 7.180 như sau:
“1. 10 giờ đối với năng định máy bay;
2. 10 giờ đối với năng định trực thăng;
3. 10 giờ đối với năng định trực thăng nếu việc huấn luyện được hoàn thành theo khoá học được ATO thực hiện.”
c. Bổ sung khoản d Điều 7.180 như sau:
“d. Người đề nghị cấp giấy phép có giấy phép lái máy bay thương mại với ít nhất một chủng loại tàu bay có thể đề nghị Cục Hàng không Việt Nam giảm quy định về tổng giờ bay. Cục Hàng không Việt Nam xem xét và quyết định số giờ bay kinh nghiệm tại khoản a Điều này được giảm.”
36. Bổ sung khoản  b, c  Điều 7.183 như sau:
“b. Nếu người đề nghị cấp giấy phép lái máy bay thương mại với năng định kinh khí cầu thực hiện bài kiểm tra kỹ năng trên kinh khí cầu với bộ đốt nóng, Cục Hàng không Việt Nam sẽ cấp giấy phép với hạn chế quyền hạn của giấy phép là năng định khí cầu. Người lái có thể xóa bỏ hạn chế này bằng cách tích lũy đủ kinh nghiệm trên khinh khí cầu ga và được Giáo viên được ủy quyền chứng nhận đã đủ kinh nghiệm và khả năng cần thiết để điều khiển khinh khí cầu ga.
c. Nếu người đề nghị cấp giấy phép lái máy bay thương mại với năng định khí cầu thực hiện kiểm tra kỹ năng trên khí cầu khí, Cục Hàng không Việt Nam sẽ cấp giấy phép với hạn chế quyền hạn của giấy phép với năng định khí cầu ga. Người lái có thể xóa bỏ hạn chế này bằng cách tích lũy đủ kinh nghiệm trên khinh khí cầu khí nóng và được Giáo viên được ủy quyền chứng nhận đã đủ kinh nghiệm và khả năng cần thiết để điều khiển khinh khí cầu khí nóng.”
37. Bổ sung Điều 7.191 như sau:
“7.191: QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP LÁI MÁY BAY TỔ LÁI NHIỀU THÀNH VIÊN.
Quyền hạn của người được cấp giấy phép lái máy bay tổ lái nhiều thành viên được quy định tại Chương C Phần 10 Bộ QCATHK.”
38. Bổ sung điểm 3 khoản  a , sửa đổi khoản  c  và bổ sung khoản  d  Điều 7.193
a. Sửa đổi điểm 3 khoản a như sau:
“3. Phải có giấy chứng nhận sức khỏe loại 1.”
b. Sửa đổi khoản c như sau:
“c. Mức độ kỹ năng theo quy định tại Điều 7.198 phải được người làm đơn thể hiện và quá trình này phải được đánh giá liên tục.”
c. Bổ sung khoản d như sau:
“d. Khi tổ chức huấn luyện được phê chuẩn theo quy định tại Phần 9 Bộ QCATHK chứng tỏ học viên đã chuẩn bị kiểm tra lý thuyết và thực hành theo quy định tại chương này thì học viên đó có thể kiểm tra trước khi đáp ứng các quy định về kinh nghiệm.”
39. Bổ sung Điều 7.198 như sau:
“7.198 YÊU CẦU VỀ KIỂM TRA KỸ NĂNG ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU BAY TỔ LÁI NHIỀU THÀNH VIÊN (MÁY BAY)
a. Người đề nghị cấp giấy phép lái máy bay tổ lái nhiều thành viên phải chứng tỏ được các bài kiểm tra thực hành theo quy định với tất cả các mục kiểm tra quy định tại Phụ lục 3 ở vị trí phi công bay và không bay với vị trí lái phụ trên máy bay động cơ tua-bin được cấp giấy chứng nhận khai thác với thành phần tổ bay tối thiểu 02 người lái bay theo quy tắc bay bằng mắt và quy tắc bay bằng thiết bị:
1. Nhận biết và quản lý đe dọa và rủi ro;
2. Kiểm soát được các tính năng của máy bay như thực hiện tốt các phương thức bay hoặc đảm bảo được tính năng của máy bay;
3. Khai thác máy bay theo phương thức tự động hóa phù hợp với từng giai đoạn của chuyến bay và duy trì được sự nhận biết về phương thức hoạt động tích cực của tự động hóa;
4. Thực hiện các quy trình bình thường, bất thường và khẩn nguy trong tất cả các giai đoạn của chuyến bay bằng phương pháp chính xác;
5. Giao tiếp hiệu quả với các thành viên tổ lái khác và chứng tỏ khả năng thực hiện hiệu quả các phương thức đối với việc mất khả năng làm việc của tổ lái, phối hợp tổ bay bao gồm sự phân công nhiệm vụ của của tổ lái, tuân thủ theo các phương thức khai thác tiêu chuẩn và sử dụng danh mục kiểm tra;
b. Quá trình đạt được các kỹ năng quy định tại khoản a Điều này phải liên tục được đánh giá.”
40. Sửa đổi khoản c  và bổ sung khoản  e  Điều 7.203
a. Sửa đổi khoản c như sau:
“c. Quyền của người có năng định bay bằng thiết bị: trước khi thực hiện quyền của người có năng định bay bằng thiết bị với phương thức khai thác một người lái trên máy bay, người đó phải thể hiện khả năng của người chỉ huy tàu bay với phương thức khai thác một người lái trên máy bay, chỉ sử dụng tham số đồng hồ và đáp ứng yêu cầu về kỹ năng tại khoản g Điều 7.113 phù hợp với chủng loại máy bay.”
b. Bổ sung khoản e Điều 7.203 như sau:
“e. Khi người được cấp giấy phép lái máy bay tổ lái nhiều thành viên với năng định máy bay, trực thăng đạt 65 tuổi thì giấy phép phải được giới hạn không được phép khai thác vận tải hàng không thương mại.”
41. Bổ sung Điều 7.211 như sau:
“7.211 QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP LÁI MÁY BAY VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
            Quyền hạn của người được cấp giấy phép lái máy bay vận tải hàng không quy đinh tại Chương C Phần 10 Bộ QCATHK.”
                42. Sửa đổi điểm 7 khoản  a và bổ sung khoản b  Điều 7.213
a. Sửa đổi điểm 7 khoản  a  Điều 7.213 như sau:
            “7. Chứng tỏ được mức độ kỹ năng quy định tại Điều 7.218 đối với giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không để đạt bài kiểm tra sát hạch kỹ năng với các nội dung khai thác áp dụng cho năng định chủng loại và loại tàu bay đề nghị cấp.”
                b. Bổ sung khoản b Điều 7.213 như sau:
     “b. Khi trung tâm huấn luyện hàng không được phê chuẩn theo Phần 9 chứng tỏ với Cục Hàng không Việt Nam các học viên chuẩn bị kiểm tra lý thuyết và thực hành theo quy định của Chương này thì các học viên có thể thực hiện kiểm tra trước khi đáp ứng các quy định về kinh nghiệm. Phi công phải hoàn thành bài kiểm tra lý thuyết và thực hành để được cấp giấy phép lái máy bay vận tải hàng không trước khi đáp ứng các quy định về tuổi và kinh nghiệm quy định tại khoản a Điều này”
                43. Sửa đổi khoản b và bổ sung khoản c Điều 7.215 như sau:
            “b. Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không phải được huấn luyện các kiến thức hàng không và được giáo viên thể hiện trên hồ sơ huấn luyện theo quy định. Khóa kiến thức lý thuyết phải bao gồm ít nhất là 750 giờ huấn luyện, trong đó các môn học được phân phối tối thiểu là:
            1. Luật hàng không dân dụng Việt Nam                40 giờ;
            2. Kiến thức chung về tàu bay                                         80 giờ;
            3. Tính năng và kế hoạch bay                                          90 giờ;
            4. Khả năng và hạn chế của con người                50 giờ;
            5. Khí tượng                                                                  60 giờ;
            6. Dẫn đường                                                                150 giờ;
            7. Phương thức khai thác                                                          20 giờ;
            8. Nguyên lý bay                                                                        30 giờ;
            9. Liên lạc                                                                                 30 giờ;
            c. Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép lái máy bay vận tải hàng không phải được giáo viên huấn luyện lý thuyết và lưu hồ sơ quá trình huấn luyện hoặc hoàn thành khóa huấn luyện tự học về các kiến thức hàng không theo quy định.”
                44. Bổ sung Điều 7.218 như sau:
     “7.218 CÁC YÊU CẦU VỀ KIỂM TRA KỸ NĂNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI TÀU BAY VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
       a. Người đề nghị cấp giấy phép lái máy bay vận tải hàng không phải thể hiện khả năng làm việc ở vị trí lái chính trên loại tàu bay phù hợp, với năng định hạng và năng định loại, thực hiện các phương thức và thao tác theo quy định tại Phụ lục 1 của Điều 7.177 với mức độ tay nghề phù hợp theo quy định của Cục Hàng không Việt Nam đối với quyền hạn được cấp cho người lái tàu bay vận tải hàng không  và:
       1. Nhận biết và quản lý đe dọa và rủi ro;
       2. Kiểm soát được các tính năng của máy bay như thực hiện tốt các phương thức bay hoặc đảm bảo được tính năng của máy bay;
       3. Khai thác máy bay theo phương thức tự động hóa phù hợp với từng giai đoạn của chuyến bay và duy trì được sự nhận biết về phương thức hoạt động tích cực của tự động hóa;
       4. Thực hiện các quy trình bình thường, bất thường và khẩn nguy trong tất cả các giai đoạn của chuyến bay bằng phương pháp chính xác;
       5. Thực hiện tốt nhiệm vụ của tổ bay bao gồm năng lực đưa ra quyết định và duy trì việc nhận biết các tình huống;
       6. Trao đổi hiệu quả giữa các thành viên tổ lái và chứng tỏ khả năng thực hiện hiệu quả các phương thức đối với việc mất khả năng làm việc của tổ lái, phối hợp tổ bay bao gồm sự phân công nhiệm vụ của của tổ lái, tuân thủ theo các phương thức khai thác tiêu chuẩn và sử dụng danh mục kiểm tra.
       b. Khi tàu bay yêu cầu khai thác với lái phụ thì các quy trình và phương thức sau đây phải được thực hiện trong bài kiểm tra kỹ năng:
       1. Phương thức chuẩn bị trước chuyến bay bao gồm việc chuẩn bị kế hoạch bay và lập kế hoạch sử dụng các dịch vụ không lưu;
          2. Các phương thức và quy trình bình thường trong mọi giai đoạn của chuyến bay;
       3. Các quy trình bất thường và khẩn nguy liên quan đến sai lệch và hỏng hóc của thiết bị như động cơ, hệ thống tàu bay, khung sườn;
          4. Các phương thức điều phối tổ bay và tổ bay mất khả năng làm việc, bao gồm việc phân công nhiệm vụ tổ lái, phối hợp tổ bay và sử dụng danh mục kiểm tra;
          5. Đối với máy bay và thiết bị bay bằng lực nâng, các phương thức và quy trình bay bằng thiết bị được quy định tại Điều này, bao gồm động cơ giả định bị hỏng.
       c. Đối với máy bay, người đề nghị cấp giấy phép lái máy bay vận tải hàng không phải thể hiện khả năng thực hiện các phương thức và quy trình quy định tại Điều 7.113 (thiết bị) ở vị trí lái chính của máy bay nhiều động cơ.
            
   45. Bổ sung Điều 7.225 như sau:
            “7.225 HẠN CHẾ ĐỐI VỚI GIẤY PHÉP LÁI TÀU BAY VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
            Khi người được cấp giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không với năng định máy bay, trực thăng hoặc thiết bị bay bằng lực nâng đạt 65 tuổi thì giấy phép phải xác nhận hạn chế “Không phù hợp để khai thác thương mại.”
                46. Bổ sung Điều 7.231 như sau:
            “7.231 CÁC QUYỀN HẠN CỦA GIẤY PHÉP GIÁO VIÊN BAY
            Các quyền hạn cấp cho người có giấy phép giáo viên bay quy định tại Chương C Phần 10 Bộ QCATHK.”
                47. Sửa đổi, bổ sung Điều 7.237 như sau:
            “7.237 QUY ĐỊNH VỀ HUẤN LUYỆN BAY ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN HUẤN LUYỆN BAY
            a. Dưới sự giám sát của giáo viên huấn luyện bay được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận, người đề nghị phải:
            1. Được huấn luyện các kỹ năng bao gồm thực hành, nhận biết và sửa chữa các lỗi chung của học viên.
            2. Thực hành các kỹ năng huấn luyện trong điều khiển bay và phương thức bay đề nghị huấn luyện.
            b. Người đề nghị cấp giấy phép huấn luyện bay phải:
            1. Ghi thời gian bay theo quy định của Cục Hàng không Việt Nam;
            2. Có chứng thực của giáo viên được ủy quyền là đã đạt bài kiểm tra cấp năng định giáo viên huấn luyện bay.
            c. Người đề nghị có thể hoàn thành nội dung huấn luyện bay theo quy định của Chương này:
            1. Trên tàu bay thuộc chủng loại hoặc hạng tàu bay đề nghị cấp năng định;
            2. Trên buồng lái giả định hoặc thiết bị huấn luyện thuộc chủng loại hoặc hạng tàu bay đề nghị cấp và được sử dụng phù hợp với khóa huấn luyện được phê chuẩn tại trung tâm huấn luyện hàng không.”
                48. Bổ sung Điều 7.238 như sau:
            “7.238 YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN BAY
            Kỹ năng do người làm đơn thể hiện phải được thực hiện trên chủng loại tàu bay của năng định giáo viên bay đề nghị cấp, thể hiện được khả năng hướng dẫn về các nội dung được cho phép theo giấy phép giáo viên bay bao gồm cả nội dung trước và trong khi bay và hướng dẫn dưới mặt đất.”
                49. Bổ sung Điều 7.251 như sau:
            “7.251 QUYỀN HẠN CỦA CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG
            Quyền hạn của người có giấy phép cơ giới trên không được quy định trong Chương C phần 10 Bộ QCATHK”
                50. Sửa đổi, bổ sung Điều 7.263 như sau:
            “7.263 YÊU CẦU VỀ KIỂM TRA KỸ NĂNG ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP CƠ GIỚI TRÊN KHÔNG
            a. Người đề nghị cấp giấy phép cơ giới trên không phải chứng tỏ được khả năng thực hiện các quy trình cơ giới trên không quy định tại Phụ lục 1 Điều 7.260 ở mức khả năng phù hợp với quyền hạn của giấy phép cơ giới trên không:
            1. Nhận biết và quản lý đe dọa và rủi ro;
            2. Sử dụng hệ thống tàu bay với các khả năng và hạn chế của máy bay;
            3. Thực hiện tốt khả năng làm việc nhóm;
            4. Áp dụng kiến thức hàng không;
            5. Giao tiếp hiệu quả với các thành viên tổ lái khác;
            b. Người đề nghị cấp giấy phép cơ giới trên không với năng định hạng phải đạt bài kiểm tra kỹ năng về các nhiệm vụ cơ giới trên không theo quy định của Cục Hàng không Việt Nam:
            1. Trên loại máy bay đề nghị cấp năng định;
            2. Chỉ trên máy bay hoặc trên buồng lái mô phỏng của loại tàu bay đề nghị cấp năng định.
            c. Việc sử dụng thiết bị huấn luyện mô phỏng để thực hiện bất kỳ một quy trình nào trong khi thực hiện kỹ năng quy định tại khoản a phải được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn và phải đảm bảo thiết bị huấn luyện giả định phù hợp với nhiệm vụ.”
                51. Bổ sung Điều 7.271 như sau:
            “7.271 QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI DẪN ĐƯỜNG TRÊN KHÔNG
            Người có giấy phép dẫn đường trên không có thể hoạt động như Người dẫn đường trên không đối với tình huống yêu cầu dẫn đường trên không đặc biệt.”
                52. Sửa đổi, bổ sung khoản a Điều 7.290 như sau:
            “a. Phần này quy định các yêu cầu để cấp các loại giấy phép, năng định, chứng chỉ và phép kiểm tra cấp cho:
            1. Tiếp viên hàng không;
            2. Giáo viên mặt đất;
            3. Nhân viên điều độ khai thác bay;
            4. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay;
            5. Nhân viên gấp dù;
            6. Nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không;
            7. Nhân viên điện đàm mặt đất.”
                53. Bổ sung Điều 7.301 như sau:
            “7.301 QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI CÓ GIẤY PHÉP TIẾP VIÊN HÀNG KHÔNG
            Quyền hạn của người có Giấy phép tiếp viên hàng không được quy định trong Chương B Phần 13 Bộ QCATHK”
            54. Bổ sung Điều 7.321 như sau:
            “7.321 QUYỀN HẠN CỦA GIÁO VIÊN MẶT ĐẤT
            a. Người có năng định giáo viên mặt đất cơ bản được phép:
            1. Huấn luyện các kiến thức lý thuyết quy định để cấp giấy phép lái máy bay tư nhân hoặc các năng định kèm theo;
            2. Huấn luyện kiến thức lý thuyết quy định để cấp giấy phép lái máy bay tư nhân;
            3. Kiến nghị kiểm tra kiến thức để cấp giấy phép lái máy bay tư nhân.
            b. Người có năng định giáo viên mặt đất nâng cao được phép:
            1. Huấn luyện các kiến thức lý thuyết để cấp bất kỳ loại giấy phép hoặc năng định;
            2. Huấn luyện mặt đất đối với thành viên tổ bay;
            3. Kiến nghị kiểm tra kiến thức để cấp giấy phép.
            c. Giáo viên lý thuyết năng định, người có năng định giáo viên lý thuyết năng định được phép:
            1. Huấn luyện lý thuyết yêu cầu để cấp năng định thiết bị;
            2. Huấn luyện lý thuyết đối với kiểm tra kỹ năng thiết bị;
            3. Kiến nghị kiểm tra kiến thức để cấp năng định thiết bị.
            d. Người có giấy phép giáo viên huấn luyện mặt đất, trong giới hạn năng định được cấp được phép chứng thực vào nhật ký bay hoặc hồ sơ huấn luyện khác cho người được huấn luyện hoặc kiến nghị.”
                55. Bổ sung Điều 7.351 như sau:
            “7.351 QUYỀN HẠN CỦA GIẤY PHÉP NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY
            Quyền hạn của giấy phép nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay quy định trong Chương G Phần 4 Bộ QCATHK”
                56. Sửa đổi, bổ sung khoản (b) Điều 7.353 như sau:
            “b. Người có giấy phép AMT làm đơn đề nghị cấp năng định bổ sung phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định và trong thời hạn 24 tháng, đạt bài kiểm tra sát hạch của năng định đề nghị cấp.”
                57. Sửa đổi, bổ sung Điều 7.355 như sau:
            “7.355 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY
            a. Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép AMT hoặc bổ sung năng định cho giấy phép AMT phải chứng minh mức kiến thức liên quan tới năng định xin cấp và kiến thức đó phù hợp với với trách nhiệm công việc của người có giấy phép. Yêu cầu về mức kiến thức cơ bản được quy định trong Phụ lục 1 Điều 7.355
            b. Mỗi người làm đơn xin cấp giấy phép hoặc năng định AMT sau khi đáp ứng các quy định áp dụng về kinh nghiệm phải đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết theo các nội dung do Cục Hàng không Việt Nam tổ chức phù hợp với năng định của giấy phép AMT và các điều khoản trong Phần 4 Bộ QCATHK;
            c. Người làm đơn sẽ phải đạt bài kiểm tra lý thuyết trước khi tham gia bài kiểm tra thực hành.”
58. Bổ sung Điều 7.363 như sau:
                59. Bổ sung Điều 7.371 như sau:
            “7.371 QUYỀN HẠN CỦA NHÂN VIÊN KỸ THUẬT BẢO DƯỠNG TÀU BAY ĐƯỢC CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM CẤP ỦY QUYỀN GIÁM SÁT KIỂM TRA
            Quyền hạn của nhân viên AMT được Cục Hàng không Việt Nam cấp ủy quyền giám sát kiểm tra có trong chương G phần 4 Bộ QCATHK.”
                60. Bổ sung Điều 7.381 như sau:
            “7.381 QUYỀN HẠN CỦA NHÂN VIÊN SỬA CHỮA CHUYÊN NGÀNH HÀNG KHÔNG
            a. Quyền hạn của nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không quy định trong chương G của Phần 4 Bộ QCATHK.”
                61. Bổ sung Mục VI vào Chương G như sau:
         
  “Mục VI: NHÂN VIÊN ĐIỀU ĐỘ KHAI THÁC BAY
   7.393 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
            Mục này quy định các yêu cầu để cấp giấy phép nhân viên điều độ khai thác bay. Thủ tục cấp, cấp lại giấy phép và năng định cho nhân viên điều độ khai thác bay được quy định tại Phụ lục 1 Điều 7.393 Bộ QCATHK.
            7.395 QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP NHÂN VIÊN ĐIỀU ĐỘ KHAI THÁC BAY
            Quyền hạn của người được cấp giấy phép nhân viên điều độ khai thác bay quy định tại Chương B Phần 16 Bộ QCATHK.
    7.397 QUY ĐỊNH CHUNG ĐIỀU KIỆN NHÂN VIÊN ĐIỀU ĐỘ KHAI THÁC BAY
            a. Người có đủ điều kiện để cấp giấy phép nhân viên điều độ khai thác bay phải:
            1. Tối thiểu 21 tuổi;
            2. Thể hiện khả năng thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh mức 4 theo quy định của ICAO;
            3. Có tài liệu chứng minh kinh nghiệm hoặc huấn luyện theo quy định;
            4. Đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết về những nội dung theo quy định;
            5. Đạt bài kiểm tra sát hạch kỹ năng về những nội dung khai thác đối với năng định đề nghị cấp.
7.399 YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN ĐIỀU ĐỘ KHAI THÁC BAY
a. Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép nhân viên điều độ khai thác bay phải chứng tỏ trình độ kiến thức lý thuyết phù hợp với quyền hạn theo giấy phép điều độ khai thác bay được cấp. Yêu cầu kiến thức lý thuyết của nhân viên điều độ khai thác bay được quy định tại Phụ lục 1 Điều 7.399.
b. Cục Hàng không Việt Nam công nhận việc đã đạt bài kiểm tra sát hạch lý thuyết trong vòng 24 tháng sau khi bài kiểm tra sát hạch kỹ năng được thực hiện.
7.401 YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM HOẶC HUẤN LUYỆN ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN ĐIỀU ĐỘ KHAI THÁC BAY
a. Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép nhân viên điều độ khai thác bay phải xuất trình được bằng chứng về việc đã đáp ứng được các yêu cầu về kinh nghiệm hoặc huấn luyện hàng không theo quy định. Yêu cầu kinh nghiệm hàng không của nhân viên điều độ khai thác được quy định tại Phụ lục 1 Điều 7.401.
b. Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép nhân viên điều độ khai thác bay được phép sử dụng thời gian huấn luyện khi tham gia khóa học được phê chuẩn để làm cơ sở cho việc đáp ứng yêu cầu kinh nghiệm phải đạt bài kiểm tra kỹ năng trong vòng 90 ngày sau khi hoàn thành bài kiểm tra lý thuyết.
7.403 YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN ĐIỀU ĐỘ KHAI THÁC BAY
Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép nhân viên điều độ khai thác bay phải đạt bài kiểm tra kỹ năng thực hành về nhiệm vụ của nhân viên điều độ khai thác bay. Yêu cầu kỹ năng của nhân viên điều độ khai thác bay được quy định tại Phụ lục 1 Điều 7.403.
7.405 CÁC HẠN CHẾ KHI CẤP GIẤY PHÉP NHÂN VIÊN ĐIỀU ĐỘ KHAI THÁC BAY
Người làm đơn đề nghị cấp giấy phép nhân viên điều độ khai thác bay sẽ bị cấp giấy phép hạn chế với nội dung “không có giá trị đối với điều độ tàu bay lớn không được giám sát trong vận chuyển hàng không thương mại” nếu không làm việc ít nhất 90 ngày làm việc trong thời gian 6 tháng trước khi nộp đơn dưới sự giám sát của một nhân viên điều độ khai thác đã được cấp giấy phép. Hạn chế này sẽ được loại bỏ khi người làm đơn trình Cục Hàng không Việt Nam bằng chứng đã đáp ứng quy định này.”
                62. Bổ sung Mục 7 Chương G như sau:
                “Mục 7: NHÂN VIÊN ĐIỆN ĐÀM MẶT ĐẤT
            7.420 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
            Chương này quy định đối với việc cấp giấy phép nhân viên điện đàm mặt đất và các điều kiện cấp giấy phép và năng định nhân viên điện đàm mặt đất nếu cần thiết.
            7.421 CÁC QUYỀN HẠN CỦA GIẤY PHÉP NHÂN VIÊN ĐIỆN ĐÀM MẶT ĐẤT
            Người được cấp Giấy phép nhân viên điện đàm mặt đất được phép làm việc trong các đài trạm mặt đất. Trước khi được thực hiện các quyền trong giấy phép, người làm đơn phải quen với các thông tin hiện tại và phù hợp liên quan đến các loại thiết bị và phương thức khai thác tại trạm hàng không đó.
            7.423 CÁC YÊU CẦU     CHUNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KHAI THÁC THIẾT BỊ ĐÀI HÀNG KHÔNG
            a. Để được cấp giấy phép nhân viên điện đàm mặt đất, người làm đơn phải:
            1. Ít nhất là 18 tuổi;
            2. Chứng tỏ được trình độ ngôn ngữ tiếng Anh sử dụng để liên lạc điện đài ở Việt Nam tối thiểu ở mức 4;
            3. Đáp ứng các quy định về kiến thức lý thuyết, kinh nghiệm và kỹ năng theo quy định của Chương này.
            b. Những người được cấp giấy phép nhân viên điện đàm trên không có thể khai thác các thiết bị đài trạm hàng không dưới mặt đất mà không cần đáp ứng các quy định của Điều này.
            7.425 CÁC QUY ĐỊNH VỀ KIẾN THỨC ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KHAI THÁC THIẾT BỊ ĐÀI HÀNG KHÔNG
            Người đề nghị cấp giấy phép khai thác thiết bị đài hàng không phải chứng tỏ được mức kiến thức phù hợp với quyền hạn được cấp theo quy định.
            7. 427 CÁC YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KHAI THÁC THIẾT BỊ ĐÀI HÀNG KHÔNG
            Người đề nghị cấp giấy phép nhân viên điện đàm mặt đất phải cung cấp hồ sơ chứng tỏ rằng họ đáp ứng được các quy định tối thiểu về kinh nghiệm khai thác thiết bị đài hàng không theo quy định.
            7.430 CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KHAI THÁC THIẾT BỊ ĐÀI HÀNG KHÔNG
            Người đề nghị cấp giấy phép nhân viên điện đàm mặt đất phải chứng tỏ được kỹ năng khai thác nhân viên điện đàm mặt đất theo quy định.
             
63. Bổ sung Phụ lục 1 của Điều 7.016 như sau:
“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.016: QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁC GIẤY PHÉP NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG.
a. Các thông tin sau đây phải được thể hiện trên giấy phép nhân viên hàng không:
1. Tên quốc gia (chữ đậm);
2. Loại giấy phép (chữ rất đậm);
3. Số giấy phép do Cục Hàng không Việt Nam cấp;
4. Tên đầy đủ của người được cấp giấy phép (chữ in hoa);
5. Ngày sinh;
6. Địa chỉ của người được cấp giấy phép (chi tiết địa chỉ hiện tại sẽ ghi trên giấy chứng nhận);
7. Quốc tịch của người được cấp giấy phép;
8. Chữ ký của người được cấp giấy phép;
9. Cục Hàng không Việt Nam;
10. Chứng nhận liên quan đến hiệu lực và quyền hạn phù hợp với giấy phép của người được cấp;
11. Chữ ký của người có thẩm quyền và ngày cấp giấy phép;
12. Dấu của Cục Hàng không Việt Nam;
13. Năng định (chủng loại, hạng, loại tàu bay, khung sườn, kiểm soát tại sân…);
14. Ghi chú (chứng nhận đặc biệt liên quan đến các hạn chế và các chứng nhận quyền hạn bao gồm cả trình độ thông thạo ngôn ngữ.);
15. Bất kỳ thông tin nào khác mà Cục Hàng không Việt Nam muốn.
b. Chất liệu của giấy phép: giấy loại một hoặc chất liệu phù hợp khác bao gồm các loại thẻ nhựa phải được sử dụng và các nội dung ở khoản a Điều này phải được thể hiện rõ ràng.
c. Ngôn ngữ: khi các giấy phép được in bằng ngôn ngữ khác tiếng Anh thì giấy phép phải bao gồm cả phần dịch sang tiếng Anh ít nhất là các điểm 1, 2, 7, 10, 13, 14, 15 khoản a Điều này. Khi giấy phép được in bằng ngôn ngữ khác tiếng Anh thì các năng định được cấp phù hợp với Mục 1.2.2.1 Phụ ước 1 của ICAO phải dịch sang tiếng Anh tên quốc gia cấp giấy phép, giới hạn hiệu lực năng định và bất kỳ hạn chế hoặc giới hạn nào.
d. In giấy phép: các mục ghi trên giấy phép phải được đánh số đồng bộ bằng chữ số La Mã theo quy định tại khoản b Điều này. Các đầu mục có thể in theo thứ tự sao cho thuận lợi nhất đối với Cục Hàng không Việt Nam.”
64. Bổ sung Phụ lục 1 Điều 7.133 như sau:
“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.133 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ NỘI DUNG MÔN HỌC
a. Lịch sử ngành hàng không Việt Nam và thế giới;
b. Kỷ luật làm việc đặc thù trong môi trường hàng không;
c. Yếu tố tâm lý con người trong hoạt đông khai thác hàng không.”
65. Bổ sung Phụ lục 1 Điều 7.323 như sau:
“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.323: CÁC YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN GIÁO VIÊN MẶT ĐẤT
Người đề nghị cấp năng định giáo viên huấn luyện lý thuyết phải được huấn luyện về các nội dung sau với thời gian tối thiểu là 05 ngày (08 giờ/ngày):
a. Hệ thống luật hàng không và Bộ QCATHK cùng các tài liệu hướng dẫn thực hiện;
b. Hệ thống hóa kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên sâu về nội dung môn học được cấp năng định huấn luyện;
d. Cách xây dựng giáo án, soạn bài tập, câu hỏi kiểm tra.”
66. Bổ sung Phụ lục 1 điều 7.393 như sau:
“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.393: VỀ THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP VÀ NĂNG ĐỊNH CHO NHÂN VIÊN ĐIỀU ĐỘ KHAI THÁC BAY
a. Người đề nghị cấp giấy phép và năng định nhân viên điều độ khai thác bay phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm các tài liệu sau đây:
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép nhân viên nhân viên điều độ khai thác bay;
2. Sơ yếu lý lịch có dán ảnh và xác nhận của thủ trưởng đơn vị hoặc chính quyền địa phương;
3. Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp để đối chiếu;
4. Bản sao kết quả huấn luyện phù hợp;
5. Bản gốc giấy chứng nhận sức khỏe phù hợp với các quy định của Bộ Y tế và Phần 8 của Bộ QCATHK còn hiệu lực;
6. 02 ảnh cỡ 3x4 được chụp trong khoảng thời gian 06 tháng trước khi nộp hồ sơ.
b. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép nhân viên trong trường hợp giấy phép hết hạn hiệu lực bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp lại giấy phép;
2. Bản sao kết quả huấn luyện phù hợp;
3. Bản gốc giấy chứng nhận sức khỏe phù hợp với các quy định của Bộ Y tế và Phần 8 của Bộ QCATHK còn hiệu lực;
4. 02 ảnh cỡ 3x4 được chụp trong khoảng thời gian 06 tháng trước khi nộp hồ sơ.
c. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép cho nhân viên trong trường hợp giấy phép bị mất, bị rách hoặc bị hỏng, bao gồm:
1. Đơn đề nghị cấp lại giấy phép nêu rõ lý do;
2. Bản gốc hoặc bản sao giấy phép nhân viên (nếu có);
3. 02 ảnh cỡ 3x4 được chụp trong khoảng thời gian 06 tháng trước khi nộp hồ sơ.
d. Hồ sơ gia hạn năng định nhân viên bao gồm:
1. Đơn đề nghị gia hạn giấy phép;
2. Bản sao kết quả huấn luyện gần nhất;
3. Bản gốc giấy chứng nhận sức khỏe phù hợp với các quy định của Bộ Y tế và Phần 8 của Bộ QCATHK còn hiệu lực;
e. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra và thực hiện việc gia hạn năng định phù hợp”
67. Bổ sung Phụ lục 1 điều 7.399 như sau:
“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.399: CÁC YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN ĐIỀU ĐỘ KHAI THÁC BAY
a. Ngoài các quy định tại Điều 7.399, người đề nghị phải chứng tỏ được mức kiến thức phù hợp với năng định được cấp đối với người có giấy phép điều độ khai thác bay, ít nhất là trong các nội dung sau đây:
1. Các quy tắc và quy định liên quan đến người có giấy phép điều độ khai thác bay, các phương thức và thực hành về dịch vụ không lưu phù hợp;
2. Các quy tắc khai thác động cơ tàu bay, hệ thống và thiết bị;
3. Các giới hạn khai thác đối với tàu bay và động cơ;
4. Danh mục thiết bị tối thiểu;
5. Tính toán hoạt động bay và phương thức lập kế hoạch bay;
6. Các ảnh hưởng của việc chất tải và phân phối trọng tải trên tàu bay, các đặc tính và tính năng bay, cách tính trọng tải và cân bằng;
7. Lập kế hoạch bay, tính toán khả năng thời gian tiêu thụ nhiên liệu và nhiên liệu tiêu thụ, tính toán cân bằng và trọng tải;
8. Chuẩn bị và lập kế hoạch bay dịch vụ không lưu;
9. Nguyên tắc cơ bản cho hệ thống lập kế hoạch được máy tính hỗ trợ;
10. Yếu tố con nguời liên quan đến việc dẫn đường trên không bao gồm các quy tắc quản lý đe doạ và rủi ro;
11. Khí tượng hàng không; sự thay đổi của hệ thống áp suất; cấu trúc dải không khí, nguồn gốc và các đặc điểm của hiện tượng thời tiết đặc biệt ảnh hưởng đến các điều kiện cất cánh, trong khi bay và hạ cánh;
12. Dịch và áp dụng các báo cáo khí tượng hàng không, các biểu đồ và dự báo khí tượng; mã và các chữ viết tắt; sử dụng và các quy trình nắm bắt các thông tin khí tượng;
13. Các nguyên tắc dẫn đường trên không đối với chuyến bay bay bằng thiết bị;
14. Sử dụng tài liệu hàng không;
15. Các phương thức khai thác vận chuyển hàng và hàng nguy hiểm;
16. Các phương thức liên quan tới tai nạn và sự cố; phương thức bay khẩn nguy;
17. Phương thực liên quan tới can thiệp bất hợp pháp và phá hoại tàu bay;
18. Phương thức bay liên quan tới chủng loại tàu bay phù hợp;
19. Liên lạc vô tuyến điện;
20. Phương thức liên lạc với tàu bay và các đài mặt đất liên quan.”
68. Bổ sung Phụ lục 1 điều 7.401 như sau:
“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.401: CÁC YÊU CẦU VỀ KINH NGHIỆM KHAI THÁC ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN ĐIỀU ĐỘ KHAI THÁC BAY
a. Người đề nghị cấp giấp phép phải hoàn thành khóa học phù hợp do Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn.
b. Ngoài các yêu cầu nêu tại Điều 7.401, người đề nghị cấp giấy phép chứng minh kinh nghiệm có ít nhất:
1. 01 năm làm việc hỗ trợ điều độ vận chuyển hàng không thương mại;
2. Có tối thiểu hai năm làm việc tại một trong các vị trí liệt kê dưới đây hoặc tổng hợp của các vị trí này với điều kiện kinh nghiệm làm việc ở mỗi vị trí tối thiểu phải là 01 năm:
i. Thành viên tổ bay trong vận chuyển hàng không thương mại;
ii. Nhân viên khí tượng học trong một tổ chức điều độ vận chuyển hàng không;
iii. Kiểm soát viên không lưu, giám sát viên nhân viên điều độ khai thác bay hoặc hệ thống khai thác bay vận chuyển hàng không;
iv. Nhiệm vụ khác mà Cục Hàng không Việt Nam xác định có kinh nghiệm tương đương.
c. Ngoài các yêu cầu về kinh nghiệm có trong khoản a, b Điều này, người đề nghị cấp giấy phép phải làm việc dưới sự giám sát của nhân viên khai thác bay trong ít nhất 90 ngày trong 06 tháng liên tục trước khi nộp đơn.”
69. Bổ sung Phụ lục 1 Điều 7.403 như sau:
“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 7.403: CÁC YÊU CẦU VỀ KỸ NĂNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN ĐIỀU ĐỘ KHAI THÁC BAY
Ngoài các yêu cầu nêu tại Điều 7.403, Người làm đơn phải chứng minh được khả năng:
 a. Phân tích thời tiết chính xác và chấp nhận được trong khai thác từ một loạt các bản đồ thời tiết hàng ngày và báo cáo thời tiết, cung cấp một cuộc thảo luận có hiệu lực về điều kiện thời tiết trong khu vực lân cận của một đường bay cụ thể; dự báo xu hướng thời tiết thích hợp để vận chuyển hàng không tại điểm đến và điểm dự phòng;
b. Xác định các đường bay tối ưu cho một phân đoạn nhất định, và tạo ra tài liệu chính xác hoặc máy tính tạo ra kế hoạch bay;
c. Cung cấp việc giám sát khai thác và tất cả các hỗ trợ khác cho một chuyến bay trong điều kiện thời tiết bất lợi thực tế hoặc mô phỏng, phù hợp với nhiệm vụ của người có giấy phép điều độ khai thác bay;
d. Nhận biết và quản lý các mối đe dọa và các lỗi.”
PHỤ LỤC VII
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 8 Bộ QCATHK
(Ban hành kèm theo Thông tư số  03 /2016/TT-BGTVT  ngày  31 tháng 3  năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8.007 như sau:
“8.007 GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE
a. Cục Hàng không Việt Nam quy định 03 nhóm đánh giá sức khỏe và cấp Giấy chứng nhận sức khỏe để xác nhận Điều kiện sức khỏe tối thiểu thực hiện năng định của giấy phép như sau: 1. Nhóm 1: áp dụng cho các đối tượng có giấy phép như sau: i. Người lái tàu bay thương mại (CPL); ii. Ngưới lái tàu bay thuộc tổ lái nhiều thành viên (MPL); iii. Người lái tàu bay vận tải hàng không (ATPL); iv. Học viên bay. 2. Nhóm 2: áp dụng với học viên lái tàu bay như sau: i. Người lái tàu bay tư nhân; ii. Kỹ sư trên không, nhân viên dẫn đường; iii. Cơ giới trên không; iv. Tiếp viê