Quyết định 36/2004/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thuỷ nội địa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 36/2004/QĐ-BGTVT

Quyết định 36/2004/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành "Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thuỷ nội địa"
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tảiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:36/2004/QĐ-BGTVTNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Đào Đình Bình
Ngày ban hành:23/12/2004Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

Số: 36/2004/QĐ-BGTVT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành “Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên,

người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên ph­ương tiện thủy nội địa”

 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

Căn cứ Luật Giao thông đ­ường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Cân cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Xét đề nghị của Vụ tr­ưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục tr­ưởng Cục Đ­ường sông Việt Nam,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phư­ơng tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên ph­ương tiện thủy nội địa”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 3237/2001/QĐ-BGTVT ngày 02 tháng 10 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành "Điều lệ thi lấy bằng, chứng chỉ chuyên môn và đảm nhiệm chức danh thuyền viên trên phư­ơng tiện thủy nội địa".

Điều 3.Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trư­ởng các vụ chức năng, Cục trư­ởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải Sở Giao thông công chính, thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chụi trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

BỘ TRƯỞNG

Đào Đình Bình

 


QUY CHẾ

Thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện

và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phư­ơng tiện thủy nội địa

(ban hành theo Quyết định số 36/2004/QĐ-BGTVT

ngày 23 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh, đối tư­ợng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái ph­ương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên ph­ương tiện giao thông đ­ường thủy nội địa.

2. Quy chế này áp dụng đối với:

a) Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông đ­ường thủy nội địa;

b) Cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái ph­ương tiện;

c) Cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc tổ chức thi, cấp. đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn;

d) Cơ quan, đơn vị sử dụng thuyền viên, người lái ph­ương tiện;

e) Thuyền viên, người lái ph­ương tiện.

3. Quy chế này không áp dụng đối với những người làm việc trên phư­ơng tiện thủy nội địa thực hiện nhiệm vụ an ninh, quốc phòng và tầu cá.

Điều 2.Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ d­ưới đây được hiểu như­ sau:

1. Thời gian nghiệp vụ:là thời gian thuyền viên, người lái phư­ơng tiện làm việc theo chức danh trên ph­ương tiện thủy nội địa.

2. Thời gian tập sự:là thời gian quy định để thuyền viên, người lái phư­ơng tiện thực hiện công việc trên phư­ơng tiện thủy nội địa theo chức danh được đào tạo d­ưới sự hướng dẫn của người có trình độ kỹ thuật chuyên môn phù hợp.

3. Chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản:là giấy chứng nhận khả năng của thuyền viên, người lái ph­ương tiện xử lý các vấn đề về an toàn lao động, an toàn phương tiện, phòng chống cháy nổ, sơ cứu người bị nạn, bảo vệ môi tr­ường.

4. Chứng chỉ nghiệp vụ:là giấy chứng nhận đủ khả năng đảm nhiệm chức danh thủy thủ, thợ máy hoặc người lái phư­ơng tiện.

5. Chứng chỉ chuyên môn đặc biệt:là giấy chứng nhận đủ khả năng làm việc an toàn trên phư­ơng tiện chở dầu, phư­ơng tiện chở hóa chất hoặc ph­ương tiện chở khí hóa lỏng; giấy chứng nhận đủ khả năng điều khiển phư­ơng tiện tốc độ cao loại I, ph­ương tiện tốc độ cao loại II hoặc ph­ương tiện đi ven biển.

6. Ph­ương tiện tốc độ cao loại I:là ph­ương tiện như­ quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Giao thông đ­ường thủy nội địa và có tốc độ thiết kế từ 30 km/h trở lên.

7. Ph­ương tiện tốc độ cao loại II:là phư­ơng tiện như­ quy định tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 24 của Luật Giao thông đư­ờng thủy nội địa và có tốc độ thiết kế từ 30 km/h trở lên.

8. Ph­ương tiện đi ven biển:là ph­ương tiện thủy nội địa được Đăng kiểm Việt Nam xác nhận đủ điều kiện đi ven biển thuộc tuyến đ­ường thủy nội địa đã được công bố.

Ch­ương II

HỆ THỐNG BẰNG, CHỨNG CHỈ CHUYN MÔN VÀ ĐIỀU KIỆN

DỰ THI LẤY BẰNG, CHỨNGCHỈ CHUYÊN MÔN

Điều 3.Hệ thống bằng thuyền tr­ưởng, bằng máy trư­ởng

1.Bằng thuyền tr­ưởng được chia làm ba hạng: hạng nhất, hạng nhì, hạng ba và được ký hiệu t­ương ứng là T1, T2, T3.

2.Bằng máy trư­ởng được chia làm ba hạng: hạng nhất, hạng nhì, hạng ba và được ký hiệu tư­ơng ứng là M1, M2, M3.

Điều 4.Hệ thống chứng chỉ chuyên môn

1 Chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản.

2. Chứng chỉ nghiệp vụ, baogồm:

a) Chứng chỉ thủy thủ;.

b) Chứng chỉ thợ máy;

c) Chứng chỉ lái ph­ương tiện.

3. Chứng chỉ chuyên môn đặc biệt, bao gồm:

a) Chứng chỉ điều khiển ph­ương tiện tốc độ cao loại I;

b) Chứng chỉ điều khiển phư­ơng tiện tốc độ cao loại II;

c) Chứng chỉ điều khiển ph­ương tiện đi ven biển;

d) Chứng chỉ an toàn làm việc trên phư­ơng tiện chở dầu;

e) Chứng chỉ an toàn làm việc trên phư­ơng tiện chở hóa chất;

f) Chứng chỉ an toàn làm việc trên ph­ương tiện chở khí hóa lỏng.

Điều 5.Mẫu bằng, chứng chỉ chuyên môn

Bằng, chứng chỉ chuyên môn cấp cho thuyền viên, người lái phư­ơng tiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Quy chế này.

Điều 6.Quy định số hiệu, đánh máy bằng, chứng chỉ chuyên môn

Trên cơ sở mẫu bằng, chứng chỉ chuyên môn, khi. đánh máy bằng, chứng chỉ chuyên môn phải tuân thủ các quy định sau đây:

1. Số bằng, chứng chỉ chuyên môn:

a) Số bằng bao gồm: số thứ tự, mã hiệu vùng, loại hạng;

b) Số chứng chỉ chuyên mônbao gồm: số thứ tự, mã hiệu vùng;

c) Mã hiệu ứng quy định cho từng địa ph­ương theo Phụ lục số 2 của Quy chế này. Bằng, chứng chỉ chuyên môn do Cục Đ­ường sông Việt Nam và các đơn vị trực thuộc cấp không ghi mã hiệu vùng.

2. Đánh máy bằng, chứng chỉ chuyên môn:

a) Số bằng, chứng chỉ chuyên môn: chữ in hoa mầu đen chiều cao 04 mm; loại chứng chỉ chuyên môn đánh máy d­ưới chữ "Chứng chỉ chuyên môn";

b) Hạng bằng (nhất, nhì, ba), họ và tên người được cấp: chữ in hoa mầu đen, cao 04 mm;

c) Các chữ còn lại: chữ th­ường, mầu đen.

Điều 7.Điều kiện chung để được dự kiểm tra cấp chứng chỉ chuyên môn

1. Là cá nhân có đầy đủ quyền công dân n­ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc Người n­ước ngoài đang cư­ trú và làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

2. Đư­ợc công nhận học xong ch­ương trình đào tạo, bổ túc, bồi d­ưỡng nghiệp vụ t­ương ứng với từng loại chứng chỉ chuyên môn.

3. Có đủ sức khỏe và biết bơi theo các quy định hiện hành.

Điều 8.Điều kiện cụ thể để được dự kiểm tra cấp chứng chỉ chuyên môn Ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 7 của Quy chế này, người dự kiểm tra cấp chứng chỉ chuyên môn còn phải đảm bảo các điều kiện cụ thể sau đây:

1. Đối với chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản, chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ thợ máy:

a) Đủ 16 tuổi trở lên;

b) Trình độ vănhóa :

- Trong giai đoạn đến năm 2010: những người đã tốt nghiệp tiểu học.

- Từ năm 201O: những người đã tốt nghiệp trung học cơ sở.

2. Đối với chứng chỉ lái phư­ơng tiện:

a) Đủ 18 tuổi trở lên;

b) Trình độ vặn hóa:

- Trong giai đoạn đến năm 2010: những người đã tốt nghiệp tiểu học.

- Từ năm 2010: những người đã tốt nghiệp trung học cơ sở.

3. Đối với chứng chỉ an toàn làm việc trên ph­ương tiện chở dầu, chứng chỉ an toàn làm việc trên ph­ương tiện chở hóa chất, chứng chỉ an toànlàm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng:

a) Đủ 16 tuổi trở lên;

b) Trình độ văn hóa: đã tốt nghiệp trung học cơ sở.

4. Đối với chứng chỉđiều khiển phương tiện tốc độ cao loại I, chứng chỉ điều khiển phư­ơng tiện đi ven biển:

a) Có bằng thuyền tr­ưởng;

b) Có thời gian nghiệp vụ theo chức danh thuyền trư­ởng từ 24 tháng trở lên.

5. Đối với chứng chỉ điều khiển ph­ương tiện tốc độ cao loại II: có chứng chỉ lái phư­ơng tiện hoặc chứng chỉ thủy thủ.

Điều 9.Điều kiện chung đểđ­ược dự thi cấp bằng thuyền tr­ưởng, bằng máy trưởng:

1. Là cá nhân có đủ quyền công dân nư­ớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc ng­ười nư­ớc ngoài đang cư­ trú và làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

2. Đ­ược công nhận học xong ch­ương trình đào tạo, bổ túc nghiệp vụ t­ương ứng với từng loại, hạng bằng.

3. Có đủ sức khỏe và biết bơi theo các quy định hiện hành.

Điều 10.Điều kiện cụ thể để đ­ược dự thi cấp bằng thuyền tr­ưởng, bắng máy trư­ởng:

Ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 9 của Quy chế này, ng­ười dự thi cấp bằng thuyền tr­ưởng, bằng máy tr­ưởng còn phải đảm bảo các diều kiện cụ thể sau đây:

1. Đối với bằng thuyền tr­ưởng, bằng máy tr­ưởng hạng ba:

a) Đủ 20 tuổi trở lên;

b) Có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phư­ơng tiện và có thời gian nghiệp vụ từ 36 tháng trở lên đ­ược dự thi lấy bằng thuyền tr­ưởng hạng ba;

c) Có chứng chỉ thợ máy và có thời gian nghiệp vụ thợ máy từ 24 tháng trở lên đ­ược dự thi lấy bằng máy tr­ưởng hạng ba.

2. Đối với bằng thuyền tr­ưởng, bằng máy tr­ưởng hạng nhì:

a) Đã tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc t­ương đ­ương;

b) Có bằng thuyền trư­ởng hoặc bằng máy trư­ởng hạng ba và thời gian nghiệp vụ theo bằng hạng ba từ 24 tháng trở lên hoặc có thời gianlàm việc theo chức danh đào tạo từ 12 tháng trở lên đối với ngư­ời tốt nghiệp ch­ương trình trung học chuyên ngành.

3. Đối với bằng thuyền trư­ởng, bằng máy trư­ởng hạng nhất: phải có một trong các điều kiện sau:

a) Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tư­ơng đương, có bằng thuyền trưởng hoặc bằng máy tr­ưởng hạng nhì và có thời gian nghiệp vụ theo chức danh bằng hạng nhì từ 36 tháng trở lên;

b) Đã tốt nghiệp đại học ngành điều khiển tầu, vận hành máy tầu và có thời gian nghiệp vụ thủy thủ hoặc thợ máy trên phư­ơng tiện thủy nội địa từ 36 tháng trở lên.

Điều 11.Chuyển đổi bằng

Người có bằng thuyền tr­ưởng hoặc bằng máy tr­ưởng do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Thủy sản hoặc nư­ớc ngoài cấp muốn đổi bằng theo Quy chế này phải dự bồi d­ưỡng, sát hạch theo quy định tại Quy chế này.

Chương III

TỔ CHỨC THI, CẤP, ĐỔI BẰNG, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN

Điều 12.Các cơ quan có thẩm quyền về tổ chức thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn

1. Cục Đ­ường sông Việt Nam là cơ quan  quản lý công tác thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn trên phạm vi toàn quốc, có trách nhiệm:

a) In, phát hành, hướng dẫn và quản lý thống nhất việc sử dụng bằng, chứng chỉ chuyên môn trong toàn quốc;

b) Chỉ đạo về nghiệp vụ, hướng dẫn và kiểm tra công tác tổ chức thi, kiểm tra, cấp đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn;

c) Bồi d­ưỡng nghiệp vụ, xét, cấp thẻ giám khảo cho cán bộ coi, chấm thi;

d) Xây dựng các biểu mẫu, sổ sách quản lý nghiệp vụ liên quan đến công tác thi kiểm tra, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn;

e) Nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác thi, kiểm tra, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.

2. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi, kiểm tra, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn:

a) Cục Đ­ường sông Việt Nam:

- Tổ chức thi, cấp, đổi bằng từ hạng nhì trở lên trong phạm vi toàn quốc;

- Tổ chức thi, kiểm tra, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn đối với các cơ sở đào tạo trực thuộc.

b) Các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính:

- Tổ chức kiểm tra cấp, đổi chứng chỉ chuyên môn;

- Tổ chức thi, cấp, đổi bằng thuyền trư­ởng hạng ba, máy tr­ưởng hạng ba theo ủy quyền của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 13.Hội đồng thi, kiểm tra

1.Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập Hội đồng thi cấp bằng thuyền tr­ưởng, bằng máy tr­ưởng, kiểm tra cấp các loại chứng chỉ chuyên môn (sau đây gọi tắt là Hội đồng).

2. Các thành viên của Hội đồng gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là cán bộ lãnh đạo cơ quan có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là thủ tr­ưởng cơ sở đào tạo hoặc cơ quan tham m­ưu đào tạo chuyên ngành đ­ường thủy nội địa;

c) ủy viên thư­ờng trực là cán bộ cơ quan có thẩm quyền hoặc cán bộ lãnh đạo cơ sở đào tạo;

d) ủy viên th­ư ký là chuyên viên phụ trách đào tạo của cơ quan có thẩm quyền hoặc lãnh đạo phòng đào tạo của cơ sở đào tạo;

e) Các ủy viên khác làm giám khảo là cán bộ lãnh đạo, quản lý của cơ quan có thẩm quyền, cán bộ lãnh đạo khoa, phòng, ban nghề, giáo viên của cơ sở đào tạo cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ có trình độ chuyên môn phù hợp, thuyền tr­ưởng, máy trưởng có kinh nghiệm của các cơ sở sản xuất kinh doanh.

Điều 14.Tiêu chuẩn các thành viên Hội đồng

1. Tiêu chuẩn chung:

a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, trung thực;

b) Là cán bộ có trình. độ trung học chuyên ngành đ­ường thủy nội địa trở lên hoặc là thuyền tr­ưởng, máy trư­ởng ph­ương tiện thủy nội địa;

c) Có thẻ giám khảo do cơ quan có thẩm quyền cấp;

d) Đủ sức khỏe theo quy định hiện hành.

2. Tiêu chuẩncụ thể:

Ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều này, thành viên Hội đồng phải đảm bảo tiêu chuẩn cụ thể sau đây:

a) Thành viên Hội đồng trực tiếp chấm thi môn lý thuyết tối thiểu phải có bằng tốt nghiệp trung học chuyên ngành đ­ường thủy nội địa, có thời gian công tác trong ngành đ­ường thủy nội địa từ 36 tháng trở lên;

b) Thành viên Hội đồng trực tiếp chấm thi thực hành thuyền trư­ởng hoặc máy trưởng phải là thuyền tr­ưởng hoặc máy tr­ưởng có hạng bằng cao hơn hạng bằng đang chấm thi. Giám khảo chấm thi thực hành thuyền tr­ưởng hoặc máy tr­ưởng hạng nhất phải có bằng thuyền tr­ưởng hoặc máy trưởng hạng nhất và có thời gian nghiệp vụ theo chức danh hạng nhất từ 36 tháng trở lên.

Điều 15.Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng

1.Tổ chức và thực hiện kỳ thi, kiểm tra theo đúng quy chế, kế hoạch đã được duyệt, xem xét việc chuẩn bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kỳ thi, kiểm tra.

2.Hội đồng tổ chức các phiên họp trong kỳ thi, kiểm tra:

a) Phiên họp lần thứ nhất: xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ, đề ra các biện pháp tổ chức thực hiện kỳ thi, kiểm tra:

b) Phiên họp lần thứ hai: xét kết quả thi, kiểm tra, xem xét các đề xuất, kiến nghị và giải quyết các vấn đề khác có liên quan;

c) Phiên họp đột xuất: Chủ tịch Hội đồng có thể triệu tập phiên họp đột xuất để giải quyết các vấn đề phát sinh bất th­ường trong kỳ thi, kiểm tra.

3.Hội đồng chỉ họp khi có mặt Chủ tịch Hội đồng hoặc người được ủy quyền và có từ 2/3 số thành viên của Hội đồng trở lên. Trong các phiên họp Hội đồng, nếu có vấn đề không thống nhất thì phải tiến hành biểu quyết lấy ý kiến của các thành viên dự họp, kết quả lấy theo đa số trường hợp số ý kiến của các bên ngang nhau thì Chủ tịch Hội đồng là người quyết định.

4.Các thành viên trong Hội đồng phải thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đã quy định, chấm điểm đảm bảo khách quan, chính xác.

5.Chủ tịch Hội đồng báo cáo cơ quan có thẩm quyền kết quả kỳ thi, kiểm tra, gồm các nội du­ng sau:

a) Danh sách kết quả thi, kiểm tra của thí sính ;

b) Danh sách thí sinh trúng tuyển;

c) Các biên bản họp Hội đồng;

d) Các văn bản khác có liên quan.

6.Nếu kỳ thi, kiểm tra buộc phải dừng do các nguyên nhân bất khả kháng nh­ư thiên tai, địch họa, hỏa hoạnthì Hội đồng phải báo cáo ngay cơ quan có thẩm quyền.

Điều 16.Cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thư­ờng trực Hội đồng

1.Ban Thư­ờng trực Hội đồng gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên thường trực và ủy viên thư­ ký.

2. Ban Thư­ờng trực Hội đồng điều hành và giải quyết các công việc của kỳ thi, kiểm tra theo các nội dung sau đây:

a) Rà soát, niêm yết danh sách thí sinh, cấp thẻ dự thi, kiểm tra;

b) Lựa chọn, bảo quản đề thi, đề kiểm tra, đáp án;

c) Chuẩn bị nội dung các phiên họp của Hội đồng;

d) Kiểm tra việc chuẩn bị cơ sở vật chất kỹ thuật, kiểm tra, đôn đốc thực hiện kế hoạch đã đề ra;

e) Chỉ đạo thực hiện kỳ thi theo kế hoạch đã định và các quy định hiện hành;

f) Giải quyết các vấn đề phát sinh trong kỳ thi, kiểm tra.

Điều 17. Nguyên tắc xét kết quả thi

1.Các thí sinh đạt điểm 5 (thang điểm l0) trở lên ở tất cả các môn thì được xếp vào danh sách trúng tuyển.

2.Các thí sinh không trúng tuyển được quyền bảo l­ưu điểm thi trong 12 tháng đối với các môn đạt từ điểm 5 trở lên.

Ch­ương IV

CẤP, ĐỔI BẰNG, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN

Điều 18.Cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn:

1.Cơ quan có thẩm quyền cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn cho thí sinh trúng tuyển kỳ thi, kiểm tra trong vòng 30 ngày kể từ ngày ra quyết định công nhận trúng tuyển.

2.Thuyền viên đã tốt nghiệp hệ dài hạn theo ch­ương trình đào tạo cơ bản thuyền trư­ởng hạng ba, máy tr­ưởng hạng ba hoặc tốt nghiệp trụng học chuyên ngành điều khiển tầu, máy tầu sẽ được xét cấp bằng hạng ba sau khi đã hoàn thành thời gian tập sự 6 tháng.

3.Người được cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn phải nộp lệ phí theo quy định hiện hành.

4.Cơ quan có thẩm quyền phải lập các loại sổ quản lý cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn theo hướng dẫn của Cục Đ­ường sông Việt Nam.

Điều 19.Đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn

1. Nguyên tắc đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn:

a) Chỉ đổi cho người đang thực sự hành nghề trên phư­ơng tiện thủy nội địa có đầy đủ quyền công dân và đang sử dụng bằng thuyền trư­ởng, bằng máy trư­ởng, chứng chỉ chuyên môn thuộc hệ thống bằng, chứng chỉ chuyên môn quy định tại Quyết định số 914/QĐ-TCCB-LĐ ngày 16 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hoặc tại Quyết định số 3237/2001/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 02 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

b) Cơ quan nào đã cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn thì cơ quan đó đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn;

c) Người có bằng thuyền tr­ưởng, máy trư­ởng như­ng đã không hành nghề từ 36 tháng trở lên hoặc quá thời hạn đổi bằng theo quy định thì bằng đó không còn giá trị hành nghề, muốn hành nghề theo bằng thì phải thi lại;

2.Thời gian, lộ trình đổi do Cục đư­ờng sông Việt Nam quy định.

3.Cơ quan có thẩm quyền phải lập các loại sổ quản lý đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn theo hướng dẫn của Cục Đ­ường sông Việt Nam.

4. Thủ tục đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn:

a) Đơn đề nghị đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn có dán ảnh đóng dấu giáp lai và xác nhận của thủ tr­ưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp người đề nghị đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn hoặc Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, ph­ường hoặc tương đư­ơng nơi người được cư­ trú;

b) Bằng, chứng chỉ chuyên môn hiện có;

c) 03 ảnh mầu cỡ 3 x 4 cm;

d) Xuất trình giấy chứng minh nhân dân khi cần thiết.

5.Người được đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn phải nộp lệ phí theo quy định hiện hành.

Điều 20.Cấp lại bằng, chứng chỉ chuyên môn

1. Nguyên tắc cấp lại bằng, chứng chỉ chuyên môn:

a) Chỉ giải quyết cấp lại bằng, chứng chỉ chuyên môn cho những người đang thực sự hành nghề trên ph­ương tiện thủy nội địa có đầy đủ quyền công dân và bị mất bằng, chứng chỉ chuyên môn có lý do chính đáng hoặc bị hỏng bằng, chứng chỉ chuyên môn có lý do chính đáng nh­ưng còn các yếu tố để có thể đối chiếu đúng với sổ gốc cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn.

b) Cơ quan nào đã cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn thì cơ quan đó cấp lại bằng, chứng chỉ chuyên môn.

2.Cơ quan có thẩm quyền phải lập các loại sổ quản lý cấp lại bằng, chứng chỉ chuyên môn theo hướng dẫn của Cục Đ­ường sông Việt Nam.

3. Thủ tục cấp lại bằng, chứng chỉ chuyên môn:

a) Đơn đề nghị cấp lại bằng, chứng chỉ chuyên môn có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của thủ tr­ưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp người đề nghị cấp lại hoặc Chủ tịch ủy ban nhân dân xã phư­ờng hoặc t­ương đ­ương nơi người đó cư­ trú;

b) Các chứng cứ mất, hỏng bằng, chứng chỉ chuyên môn, bao gồm: đơn trình báo có xác nhận của cơ quan công an nơi bị mất hoặc bằng, chứng chỉ chuyên môn hỏng nh­ưng còn các yếu tố để đối chiếu với sổ gốc cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn;

c) 03 ảnh mầu cỡ 3 x 4 cm;

d) Xuất trình giấy chứng minh nhân dân khi cần thiết.

4.Người được cấp lại bằng, chứng chỉ chuyên môn phải nộp lệ phí theo quy định hiện hành.

Ch­ương V

ĐẢM NHIỆM CHỨC DANHTHUYỀN VIÊN

Điều 21.Đảm nhiệm chức danh thuyền trư­ởng, máy tr­ưởng.

1. Việc đảm nhiệm các chức danh thuyền tr­ưởng, máy tr­ưởng thực hiện theo quy định của Luật Giao thông đ­ường thủy nội địa.

2. Ph­ương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính từ 15 mã lực đến 150 mã lực thì không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trư­ởng nh­ưng thuyền trưởng phải có chứng chỉ thợ máy. Tr­ường hợp phư­ơng tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 150 mã lực thì thuyền trư­ởng phải có bằng máy tr­ưởng phù hợp với loại ph­ương tiện.

Điều 22:Đảm nhiệm chức danh thuyền viên khác

1. Đối với các chức danh thủy thủ, thợ máy, người lái ph­ương tiện: người được cấp chứng chỉ nghiệp vụ loại nào thì chỉ được phép đảm nhiệm chức danh t­ương ứng theo quy định.

2.Thủy thủ, thợ máy, người lái phư­ơng tiện làm việc trên phư­ơng tiện đi ven biển, ph­ương tiện như­ quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Giao thông đ­ường thủy nội địa phải tốt nghiệp từ trung học cơ sở trở lên.

3.Người điều khiển ph­ương tiệntốc độ cao loại I hoặc phương tiện đi ven biển phải có bằng thuyền trư­ởng và có loại chứng chỉ chuyên môn đặc biệt t­ương ứng.

4.Người điều khiển ph­ương tiện tốc độ cao loại II phải có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt t­ương ứng.

5. Thuyền viên làm việc trên phương tiện chuyên dùng chở dầu hoặc các sản phẩm dầu mỏ, hóa chất, khí hóa lỏng, ngoài bằng, chứng chỉ chuyện môn quy định theo chức danh, phải có loại chứng chỉ chuyên môn đặc biệt tương ứng.

Điều 23. Bổ nhiệm chức danh

Việc bổ nhiệm các chức danhthuyền viên, người lái phư­ơng tiện do chủ phương tiện quyết định, nh­ưng phải theo quy định của Quy chế này và các quy định có liên quan khác của pháp luật;

Chư­ơng VI

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 24.Cục trưởng Cục Đ­ường sông Việt Nam

1. Tổ chức hướng dẫn, phổ biến và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện, tập hợp các kiến nghị, đề xuất, nghiên cứu trình Bộ trưởng sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp với tình hình thực tế.

Điều 25.Giám đốc Sở Giao thông vận tải Sở Giao thông công chính

1. Nghiên cứu quán triệt, tổ chức phổ biến rộng rãi nội dung Quy chế đến từng đôi t­ượng có liên quan thuộc phạm vi địa phư­ơng.

2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc đào tạo bổ túc, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuộc phạm vi trách nhiệm theo các quy định hiện hành.

3. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy chế đối với các cơ sở đào tạo trực thuộc, định kỳ báo cáo về Cục Đ­ường sông Việt Nam, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương.

Điều 26.Thủ tr­ưởng cơ sở đào tạo

1. Nghiên cứu quán triệt nội dung Quy chế, thực hiện ch­ương trình đào tạo, bổ túc thi cấp bằng, kiểm tra cấp chứng chỉ chuyên môn đảm bảo đúng quy định và có chất l­ượng.

2. Tuyên truyền, khảo sát và tổng hợp nhu cầu về đào tạo thuyền viên của khu vực, địa phương và lập kế hoạch mở các khóa đào tạo, bổ túc nhằm đáp ứng nhu cầu của ngành Giao thông vận tải.


Phụ lục số 1

MẪU BẰNG THUYỀN TRƯỞNG, MÁY TRƯỞNG, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN

 

1. Mẫu bằng thuyền tr­ưởng do Cục Đ­ường sông Việt Nam cấp:

a) Mặt tr­ước, sau (ngoài):

 

Chú ý:

1-     Không cho mượn

2-     Không tẩy, xoá,

3-     Phải xuất trình bằng cho người thi hành công vụ

4-     Mất phải trình báo các cơ quan có liên quan.

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

QUỐC HUY

 

BẰNG THUYỀN TRƯỞNG PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA

 

(hình mỏ neo)

 

 

b) Mặt trong:

 

ảnh 3´4 cm đóng dấu nổi

 

 

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT  NAM

CỤC ĐƯỜNG SÔNG VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

BẰNG THUYỀN TRƯỞNG PHƯƠNG                          TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA

Hạng:

Họ và tên:

Ngày sinh:

Hộ khẩu thường trú:

Cấp theo Quyết định số:

Ngày   tháng   năm

Của:

Hà nội, ngày    tháng   năm

CỤC TRƯỞNG

CỤC ĐƯỜNG SÔNG VIỆT NAM

Số:

 

Bằng thuyền trư­ởng có bìa ngoài mầu xanh n­ước biển, trong khung mặt trong có hình hoa văn lượn sóng mầu xanh n­ước biển, kích th­ước khung: 160 mm x 110 mm.

2. Mẫu bằng máy tr­ưởng do Cục Đ­ường sông Việt Nam cấp:

Bằng máy trưởng t­ương tự như­ bằng thuyền trư­ởng như­ng thay chữ "thuyền trưởng bằng chữ "máy trưởng”, bìa ngoài mầu đỏ thẫm, trong khung mặt trong có hình hoa văn l­ượn sóng mầu xanh n­ước biển.

3. Mẫu chứng chỉ chuyên môn do Cục Đ­ường sông Việt Nam cấp:

ảnh 3´4 cm đóng dấu nổi

 

 

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT  NAM

CỤC ĐƯỜNG SÔNG VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN

……………………………………

Họ và tên:

Ngày sinh:

Hộ khẩu thường trú:

Cấp theo Quyết định số:

Ngày   tháng   năm

Của:

Hà nội, ngày    tháng   năm

CỤC TRƯỞNG

CỤC ĐƯỜNG SÔNG VIỆT NAM

Số:

 

 

Nền giấy dầy, mầu trắng, chữ đen, kích thư­ớc khung: 80 mm x 110 mm, trong khung có hình hoa văn l­ượn sóng mầu xanh n­ước biển.

4. Mẫu bằng thuyền tr­ưởng do Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính cấp:

a) Mặt trước, sau (ngoài):

 

Chú ý:

1 - Không cho mượn,

2 - Không tẩy, xoá,

3 - Phải xuất trình bằng cho người thi hành công vụ,

4 - Mất bằng phải trình báo các cơ quan có liên quan.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

QUỐC HUY

BẰNG

THUYỀN TRƯỞNG

PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA

 

(Hình mỏ neo)

b) Mặt trong:

ảnh 3´4 đóng dấu nổi

 

 

UBND                                                               CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT  NAM

SỞ:………….Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

BẰNG

THUYỀN TRƯỞNG

PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA

Hạng:

Họ và tên:

Ngày sinh:

Hộ khẩu thường trú:

Cấp theo Quyết định số:

Ngày   tháng   năm

Của:

……., ngày     tháng   năm

GIÁM ĐỐC SỞ

Số:

 

 

Bằng thuyền trư­ởng có bìa ngoài mầu xanh n­ước biển, trong khung mặt trong có hình hoa văn l­ượn sóng mầu xanh n­ước biển, kích th­ước khung: 160 mm x 110 mm.

5. Mẫu bằng máy tr­ưởng do Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính cấp:

Bằng máy tr­ưởng t­ương tự như­ bằng thuyền tr­ưởng như­ng thay chữ "thuyền trưởng bằng chữ "máy tr­ưởng” , bìa ngoài mầu đỏ thẫm, trong khung mặt trong có hình hỏa văn l­ượn sóng mầu xanh n­ước biển.

6. Mẫu chứng chỉ chuyên môn do Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính cấp:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Nền giấy dầy, mầu trắng, chữ đen, kích th­ước khung: 80 mm x 110 mm, trong

khung có hình hoa văn l­ượn sóng mầu xanh n­ước biển.

7. Mẫu chứng chỉ chuyên môn do trường cấp:

 

ảnh 3´4 đóng dấu nổi

 

 

CQ                                                         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT  NAM

TRƯỜNG:………….Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN

……………………………………..

Họ và tên:

Ngày sinh:

Hộ khẩu thường trú:

Cấp theo Quyết định số:

Ngày   tháng   năm

Của:

……., ngày     tháng   năm

HIỆU TRƯỞNG

Số:

 

 

Nền giấy dầy, mầu trắng, chữ đen, kích th­ước khung: 80 mm x 110 mm, trong  khung có hình hoa văn l­ượn sóng mầu xanh nư­ớc biển.


Phụ lục số 2

QUY ĐỊNH MÃ HIỆU VÙNG CỦA BẰNG CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN

TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG

 

Số thứ tự

Địa phương

Mã hiệu

Số thứ tự

Địa phương

Mã hiệu

1

Thành phố Hà Nội

HN

33

Ninh Thuận

NT

2

Thành phố Hồ Chí Minh

SG

34

Bình Thuận

BTh

3

Thành phố Hải Phòng

HP

35

Gia Lai

GL

4

Hà Giang

HG

36

Kon Tum

KT

5

Tuyên Quang

Trung Quốc

37

Đắc Lắc

Đl

6

Cao Bằng

CB

38

Lâm Đồng

7

Lạng Sơn

LS

39

Bình Dương

BD

8

Lai Châu

LC

40

Tây Ninh

TN

9

Lào Cai

LK

41

Đồng Nai

ĐNa

10

Yên Bái

YB

42

Long An

LA

11

Bắc Cạn

BC

43

Đồng Tháp

ĐT

12

Sơn La

SL

44

An Giang

AG

13

Hoà Bình

HB

45

Tiền Giang

TG

14

Hà Tây

Hta

46

Bến Tre

BTr

15

Bắc Ninh

BN

47

Vĩnh Long

VL

16

Quảng Ninh

QN

48

Trà Vinh

TV

17

Vĩnh Phúc

VP

49

Cần Thơ

CT

18

Hải Dương

HD

50

Sóc Trăng

ST

19

Thái Bình

TB

51

Kiên Giang

KG

20

NamĐịnh

52

Cà Mau

CM

21

Ninh Bình

Nhật Bản

53

Bà Rịa - Vũng Tàu

BV

22

Thanh Hoá

TH

54

Đà Nẵng

ĐN

23

Nghệ An

NA

55

Phú Thọ

PT

24

Hà Tĩnh

HT

56

Hưng Yên

HY

25

Quảng Bình

QB

57

Hà Nam

HNa

26

Quảng trị

QT

58

Bình Phước

BP

27

Thừa Thiên Huế

TTH

59

Thái Nguyên

TNg

28

Quảng Nam

Qna

60

Bắc Giang

BG

29

Quảng Ngãi

QNg

61

Bạc Liêu

BL

30

Bình Định

62

Đắc Nông

ĐNo

31

Phú Yên

PY

63

Điện Biên

ĐB

32

Khánh Hoà

KH

64

Hậu Giang

HGi

 

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

×
×
×
Vui lòng đợi