Quyết định 28/2017/QĐ-UBND Hải Phòng Quy định về phân luồng giao thông

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 28/2017/QĐ-UBND

Quyết định 28/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy định về phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn Thành phố Hải Phòng
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải PhòngSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:28/2017/QĐ-UBNDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Văn Tùng
Ngày ban hành:05/12/2017Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Giao thông
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
Số: 28/2017/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hải Phòng, ngày 05 tháng 12 năm 2017
 
QUYẾT ĐỊNH
-----------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
 
 
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2016;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08/4/2016 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 170/SGTVT- HTGT&ATGT ngày 27/11/2017; Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 58/BCTĐ-STP ngày 27/10/2017,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
 
 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ GTVT;
- Cục KTVB QPPL-BỘ TP;
- Như Điều 3;
- TTTU,TTHĐND TP;
- Đoàn ĐBQH TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Công báo thành phố;
- Sở TP;
- Cổng Thông tin điện tử TP;
- Đài PTTHHT, Báo HP;
- Các PCVP;
- Các Phòng CV UBND TP;
- CV: GT;
- Lưu VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Tùng
 
VỀ VIỆC PHÂN LUỒNG GIAO THÔNG VÀ GIỜ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 05/12/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
 
 
1. Quy định này quy định phân luồng giao thông, giờ hoạt động của một số loại phương tiện giao thông trên các tuyến đường phố thuộc địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Trách nhiệm quản lý, triển khai các nội dung về phân luồng tuyến và thời gian hoạt động của các phương tiện tham gia giao thông đường bộ của các cơ quan có liên quan.
1. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố.
2. Các cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quản lý và hoạt động của các phương tiện tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khối lượng chuyên chở: Khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
2. Giờ cao điểm: Buổi sáng từ 6 giờ 00 phút đến 8 giờ 00 phút, buổi chiều từ 16 giờ 30 đến 18 giờ 30 phút.
1. Người tham gia giao thông đường bộ hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng phải tuân thủ đúng Luật Giao thông đường bộ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc tổ chức các hoạt động giao thông phải bảo đảm tính thông suốt, trật tự, an toàn, hiệu quả.
3. Các phương tiện lưu thông trên các tuyến đường trên địa bàn thành phố phải tuân thủ theo các biển báo hạn chế trọng lượng xe, hạn chế trọng lượng trên trục xe được lắp đặt trên các đoạn, tuyến đường và cầu.
Chương II
 
1. Tuyến đường một chiều xe ô tô con, xe ô tô tải, xe ô tô khách: Theo Phụ lục 1a kèm theo Quy định này.
2. Tuyến đường một chiều cho các phương tiện tham gia giao thông: Theo Phụ lục 1b kèm theo Quy định này.
3. Tuyến đường hai chiều xe tải được phép lưu thông: Phụ lục 2a kèm theo quy định này.
4. Tuyến đường một chiều xe tải được phép lưu thông: Phụ lục 2b kèm theo Quy định này.
5. Tuyến đường phố cấm xe khách trên 16 chỗ lưu thông (trừ các xe quy định tại Khoản 3, Điều 5, quy định này): Theo Phụ lục 3 kèm theo Quy định này.
Các tuyến đường thuộc các quận trên địa bàn thành phố Hải Phòng
1. Phương tiện thô sơ
a) Các loại xe kéo đẩy (trừ xe của người khuyết tật và xe nôi trẻ em), xe tự tạo, xe đồ chơi, trượt patanh, xe súc vật kéo không được phép hoạt động trên các tuyến đường phố.
b) Các loại xe xích lô, xe đạp thồ, xe súc vật kéo, xe người kéo không được hoạt động trên đường phố. Xe xích lô du lịch, xe điện du lịch hoạt động theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Các loại xe chuyên dùng vận chuyển rác, xe thu gom rác đẩy tay (trừ xe tham gia tổng vệ sinh phục vụ nhiệm vụ đột xuất) chỉ được phép hoạt động trên đường phố ngoài các giờ cao điểm.
2. Xe ô tô có khối lượng chuyên chở từ 0,5 tấn đến 1,5 tấn: Cấm lưu thông trên các tuyến đường phố từ 6h00 đến 20h00 hoặc vào giờ cao điểm tùy theo mật độ lưu thông và chiều rộng từng tuyến phố
3. Xe ô tô tải: Cấm lưu thông trên các tuyến đường trong phạm vi hạn chế.
4. Xe ô tô khách
a) Các tuyến đường phố cấm xe ô tô khách trên 16 chỗ quy định tại Khoản 5, Điều 5 (trừ các xe quy định tại Điểm b, c, d, Khoản 4, Điều này).
b) Xe buýt hoạt động theo thời gian và lộ trình được Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
c) Xe hợp đồng đưa đón cán bộ công nhân viên, học sinh, sinh viên, xe tham quan, du lịch được phép hoạt động 24/24h trên các tuyến phố cấm xe ô tô khách.
d) Các loại xe khách liên tỉnh đi theo luồng, tuyến và đón trả khách tại các bến xe, các điểm đón trả khách của tuyến cố định theo đúng quy định của Thành phố.
1. Các loại xe được phép lưu thông vào các tuyến đường cấm xe ô tô tải trong thành phố 24h/24h hàng ngày
a) Các xe ưu tiên hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Xe ô tô của Thanh tra Sở Giao thông vận tải khi làm nhiệm vụ;
c) Xe ô tô phục vụ công tác sửa chữa cầu đường khẩn cấp;
d) Xe ô tô bán tải;
e) Các loại xe ô tô phục vụ công tác khắc phục sự cố đột xuất về hệ thống giao thông, điện, nước, sự cố thiên tai;
2. Các loại xe ô tô tải được phép lưu thông vào các tuyến đường cấm xe ô tô tải trong thành phố trừ các giờ cao điểm.
a) Xe ô tô làm nhiệm vụ vệ sinh môi trường, xe chăm sóc cây xanh.
b) Các loại xe cắt tỉa cây, xe vận chuyển phục vụ thoát nước, xe và máy sửa chữa cầu đường, xe nâng đưa người làm việc trên cao.
c) Xe vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí bằng đường bộ; xe chở tiền, vàng bạc, ngoại tệ của doanh nghiệp có khối lượng chuyên chở đến 2,0 tấn.
d) Xe ô tô tải phục vụ cho việc sửa chữa công trình điện của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng, các đơn vị có chức năng truyền tải, phân phối điện năng có khối lượng chuyên chở đến 2,0 tấn.
e) Xe ô tô tải phục vụ cho việc sửa chữa hệ thống thông tin của bưu điện thành phố, sửa chữa các công trình thông tin liên lạc của các đơn vị có chức năng kinh doanh viễn thông và mạng thông tin trên địa bàn thành phố có khối lượng chuyên chở đến 2,0 tấn.
f) Xe ô tô tải phục vụ cho việc sửa chữa chiếu sáng công cộng, cấp thoát nước có khối lượng chuyên chở đến 2,0 tấn.
1. Các loại xe tải ngoài quy định tại Điều 8 của Quy định này, nếu phù hợp với tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ được Công an thành phố xem xét, tổ chức đảm bảo an toàn giao thông để lưu thông vào các tuyến đường trong phạm vi hạn chế.
2. Các tuyến đường được phép sử dụng một phần lòng đường để trông giữ xe ô tô: Theo Phụ lục 4 kèm theo Quy định này.
Chương IV
 
1. Tổ chức thực hiện, kiểm tra sơn kẻ vạch, bổ sung lắp đặt biển báo giao thông phục vụ công tác phân luồng giao thông và sử dụng một phần, lòng đường, vỉa hè ngoài mục đích giao thông theo Quy định này.
2. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Sở Giao thông vận tải hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các vi phạm theo thẩm quyền.
3. Chủ trì tổ chức quản lý và thu phí trên các tuyến đường được phép sử dụng tạm thời một phân lòng đường, vỉa hè để trông giữ xe ô tô theo quy định.
4. Đối với các trường hợp phục vụ thi công các dự án lớn, công trình trọng điểm, Lễ hội, sự kiện quan trọng của thành phố, Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổ chức phân luồng giao thông tạm thời trên từng tuyến cho phù hợp.
5. Trong quá trình triển khai, đối với các tuyến đường đủ điều kiện đề sử dụng một phần lòng đường, vỉa hè để trông giữ xe ô tô, Sở Giao thông vận tải nghiên cứu đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
1. Tổ chức đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đối với các trường hợp quy định tại Điều 8, Điều 9 Quy định này.
2. Chỉ đạo các lực lượng chức năng hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm quy định theo thẩm quyền.
3. Phối hợp cùng Sở Giao thông vận tải thực hiện Quy định này.
Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Công an thành phố và các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền để các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc Quy định về phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí tổ chức, phân luồng giao thông và giờ hoạt động của một số phương tiện tham giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo khả năng cân đối của ngân sách.
1. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Công an thành phố thực hiện Quy định này.
2. Đề xuất, quy hoạch các vị trí tập kết xe thu gom rác, phế thải trên địa bàn quản lý.
3. Chỉ đạo các đơn vị chức năng tổ chức thực hiện Quy định này trên địa bàn.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Giao thông vận tải chủ trì cùng các ngành, địa phương, đơn vị liên quan đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
 
 

Stt
Tên đường
Từ điểm (1)
Đến điểm (2)
Quy định
1
Quang Trung - Trần Hưng Đạo
Ngã 4 đường Điện Biên Phủ - Trần Hưng Đạo
Ngã 3 Quang Trung - Tam Bạc
Từ điểm (1) đến điểm (2)
2
Nguyễn Đức Cảnh - Trần Phú
Ngã 4 đập Tam Kỳ
Đường Điện Biên Phủ
Từ điểm (1) đến điểm (2)
3
Lê Đại Hành
Ngã 4 Hồ Xuân Hương
Đường Trần Hưng Đạo
Từ điểm (1) đến điểm (2)
4
Cát Cụt
Nguyễn Đức Cảnh
Hai Bà Trưng
Từ điểm (1) đến điểm (2)
5
Phạm Minh Đức
Lê Lợi
Ngã 6 cũ
Từ điểm (1) đến điểm (2)
6
Chùa Hàng
Đường Dư Hàng
Hồ Lâm Tường
Từ điểm (1) đến điểm (2)
7
Lê Chân
Đường Cầu Đất
Mê Linh
Từ điểm (1) đến điểm (2)
8
Nguyễn Bình
Trụ sở Đài truyền hình
Quán Nam
Từ điểm (1) đến điểm (2)
9
Đình Đông
Bốt Tròn
Lạch Tray
Từ điểm (1) đến điểm (2)
10
Trần Nhật Duật
Lương Khánh Thiện
Trần Phú
Từ điểm (1) đến điểm (2)
11
Vũ Chí Thắng
Trần Nguyên Hãn
Mương An Kim Hải
Từ điểm (1) đến điểm (2)
12
Hồ Xuân Hương
Đinh Tiên Hoàng
Lý Tự Trọng
Từ điểm (1) đến điểm (2)
13
Nguyễn Trãi
Lê Thánh Tông
Ngã 6 mới
Từ điểm (1) đến điểm (2)
14
Lê Lai
Ngã 6 mới
Lê Thánh Tông
Từ điểm (1) đến điểm (2)
15
Trần Khánh Dư
Ngã 6 cũ
Lê Thánh Tông
Từ điểm (1) đến điểm (2)
Lê Thánh Tông
Máy Tơ
Từ điểm (1) đến điểm (2)
16
Minh Khai
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Tri Phương
Từ điểm (1) đến điểm (2)
17
Lý Tự Trọng
Hoàng Diệu
Trần Quang Khải
Từ điểm (1) đền điểm (2)
18
Phan Bội Châu
Nguyễn Thái Học
Hoàng Văn Thụ
Từ điểm (1) đến điểm (2)
19
Trần Quang Khải
Tam Bạc
Trần Hưng Đạo
Từ điểm (1) đến điểm (2)
20
Trần Bình Trọng
Trần Phú
Lương Khánh Thiện
Từ điểm (1) đến điểm (2)
21
Hai Bà Trưng
Cầu Đất
Nhà Thương
Từ điểm (1) đến điểm (2)
 
 

Stt
Tên đường
Từ điểm (1)
Đến điểm (2)
Quy định
1
Đinh Tiên Hoàng
Trần Phú
Đường Điện Biên Phủ
Từ điểm (1) đến điểm (2)
2
Hoàng Văn Thụ
Điện Biên Phủ
Ngã 4 Cầu Đất
Từ điểm (1) đến điểm (2)
3
Mê Linh
Tô Hiệu
Nguyễn Đức Cảnh
Từ điểm (1) đến điểm (2)
4
Cầu Đất
Ngã 4 Cầu Đất
Ngã 4 Thành Đội
Từ điểm (1) đến điểm (2)
5
Lương Khánh Thiện
Ngã 6 cũ
Ngã 4 rạp Công Nhân
Từ điểm (1) đến điểm (2)
6
Lê Lợi
Ngã 4 Thành Đội
Giao với đường Phạm Minh Đức
Từ điểm (1) đến điểm (2)
7
Cát Cụt
Hai Bà Trưng
Đường Tô Hiệu
Từ điểm (1) đến điểm (2)
8
Đường Phố Bính
Điện Biên Phủ
Nguyễn Tri Phương
Từ điểm (1) đến điểm (2)
 
 

Stt
Tên đường
Từ điểm (1)
Đến điểm (2)
Quy định
1
Nguyễn Tri Phương - Hoàng Diệu
Chân cầu Lạc Long
Đầu đường Trần Phú
Xp ô tô tải có KLCC ≤7,5 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
2
Bạch Đằng
Chân cầu Lạc Long
Ngã 3 Xi Măng
Xe ô tô tải có KLCC ≤7,5 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
3
Thiên Lôi
Nguyễn Văn Linh
Đường Lạch Tray
Xe ô tô tải có KLCC ≤7,5 tấn đi hai chiều từ đường Nguyễn Văn Linh đến điểm (2)
4
Lán Bè
Nguyễn Văn Linh
Ngã 3 Nguyên Hồng
Xe ô tô tải có KLCC ≤7,5 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
5
Nguyễn Văn Linh
Tôn Đức Thắng
Cầu vượt Lạch Tray
Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
6
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Cầu vượt Lạch Tray
Đường 356
Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
7
Hùng Vương Bạch Đằng (QL 5 Cũ)
Chân cầu Tam Bạc
Ngã 3 Xi Măng
Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
Cầu vượt Quán Toan
Ngã 3 Xi Măng
Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
8
Lê Lai
Ngô Quyền
Lê Thánh Tông
Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
9
Lạch Tray
Cầu vượt Lạch Tray
Chân Cầu Rào
Xe ô tô tải có KLCC ≤ 7,5 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
10
Đà Nẵng
Lê Thánh Tông
đường vòng Vạn Mỹ
Xe ô tô tải đi 2 chiều
đường vòng Vạn Mỹ
Ngã 6 mới
Xe ô tô tải có KLCC ≤ 7,5 tấn đi hai chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
11
Lê Thánh Tông
Trần Phú
Ngô Quyền
Xe tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
12
Ngô Quyền
Ngã 3 Lê Lai
Lê Thánh Tông
Xe tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
13
Tôn Đức Thắng
Ngã tư trường Cơ điện
Hùng Vương
Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
14
Tôn Đức Thắng
Ngã tư trường Cơ điện
Chân cầu An Dương (phía Lê Chân)
Xe ô tô tải có KLCC ≤7,5 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
15
Ngô Gia Tự
Chân cầu Rào
Ngã 3 vào Sân Bay Cát Bi
Xe ô tô tải có KLCC ≤ 7,5 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
Ngã 3 vào Sân Bay Cát Bi
Bãi rác Tràng Cát
Xe ô tô tải có KLCC ≤ 3,5 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
16
Lê Hồng Phong
Ngã 6 (mới)
Sân bay Cát Bi
Xe ô tô tải có KLCC ≤7,5 tấn đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
17
Trường Chinh
Chân cầu Niệm
Ngã 6 Quán Trữ
Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
18
Đường vòng Vạn Mỹ
Ngã ba Đà Nẵng
Ngã ba Ngô Quyền
Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
19
Nguyễn Trãi
Kho ngoại quan (số 6 Nguyễn Trãi)
Ngã 3 Lê Thánh Tông
Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
20
Phạm Văn Đồng (ĐT.353)
Cầu Rào I
Lý Thái Tổ
Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
21
Mạc Đăng Doanh (ĐT.355)
Phạm Văn Đồng
Nguyễn Lương Bằng
Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2) (Trừ các giờ cao điểm)
22
Nguyễn Lương Bằng (ĐT.355)
Mạc Đăng Doanh
Trần Tất Văn
Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2) (Trừ các giờ cao điểm)
23
Hoàng Quốc Việt (ĐT.360)
Ngã 3 Cống Đôi
Cống Sân Bay
Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
24
Lê Duẩn
Ngã 3 Quán Trữ
Chợ Bến Phà
Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
25
Phan Đăng Lưu (ĐT.360)
Chân Cầu Kiến An
Ngã 5 Kiến An
Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2) (Trừ các giờ cao điểm)
26
Trần Nhân Tông (ĐT.360)
Trường Trinh
Ngã 5 Kiến An
Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
27
Trần Tất Văn (ĐT.354)
Ngã 5 Kiến An
Cầu Nguyệt
Xe ô tô tải đi 2 chiều từ điểm (1) đến điểm (2)
 
PHỤ LỤC 2b: PHÂN LUỒNG XE TẢI
 

Stt
Tên đường
Từ điểm (1)
Đến điểm (2)
Quy định
1
Phạm Phú Thứ
Ngã 3 Phạm Phú Thứ - Bạch Đằng
Ngã 3 Phạm Phú Thứ -Hạ Lý
Xe ô tô tải có KLCC ≤3,5 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
2
Hạ Lý
Ngã 3 Phạm Phú Thứ - Hạ Lý
Cầu Lạc Long
Xe ô tô tải có KLCC ≤3,5 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
3
Phố Bính
Ngã 3 phố Bính - Điện Biên Phủ
Phà Bính
Xe ô tô tải có KLCC ≤7,5 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
4
Cù Chính Lan
Phà Bính
Ngã 3 Cù Chính Lan - Nguyễn Tri Phương
Xe ô tô tải có KLCC ≤3,5 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
5
Đường vòng Vạn Mỹ
Ngã 3 Đà Nẵng
Kho hàng số 83
Xe ô tô tải từ điểm đi từ điểm (1) đến điểm (2)
6
Đường Nguyên Hồng
Đường Tôn Đức Thắng
Đường Lán Bè
Xe ô tô tải có KLCC ≤3,5 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
7
Đường giáp Nhà máy nước An Dương
Ngã 3 Lán Bè
Ngã 3 Tôn Đức Thắng
Xe ô tô tải có KLCC ≤3,5 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
8
Lê Lai
Ngã 6 mới
Đường Lê T. Tông
Xe ô tô tải có KLCC ≤7,5 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
9
Nguyễn Trãi
Kho ngoại quan (số 6 Nguyễn Trãi)
Ngã 6 mới
Xe ô tô tải có KLCC ≤7,5 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2).
10
Đường Thiên Lôi
Nguyễn Văn Linh
Đường Trần Nguyên Hãn
Xe ô tô tải có KLCC ≤ 7,5 tấn đi từ điểm (1) đến điểm (2)
 
 

Stt
Tên đường
Từ điểm (1)
Đến điểm (2)
Quy định
1
Lạch Tray
Quán Mau
Cầu vượt Lạch Tray
Từ điểm (2) đến điểm (1) (trừ xe chở khách du lịch)
2
Tô Hiệu
Ngã 4 An Dương
Ngã 4 Thành Đội
Từ điểm (1) đến điểm (2) (trừ xe chở khách du lịch)
3
Lý Thường Kiệt
Đường Điện Biên Phủ
Đường Phạm Hồng Thái
Cấm hai chiều.
4
Tam Bạc
Đường Điện Biên Phủ
Ngã 3 Tam Kỳ
Từ điểm (1) đến điểm (2).
5
Trần Nguyên Hãn
Ngã 4 đập Tam Kỳ
Ngã 4 An Dương
Cấm hai chiều
6
Lê Lai
Ngã sáu mới
Lê Thánh Tông
Từ điểm (1) đến điểm (2).
7
Nguyễn Trãi
Lê Thánh Tông
Ngã sáu mới
Từ điểm (1) đến điểm (2).
8
Trần Khánh Dư
Máy Tơ
Lê Thánh Tông
Từ điểm (1) đến điểm (2).
9
Vạn Hương
Ngã ba con Hươu
Trạm cấp cứu Biển
Cấm hai chiều.
 
 

Stt
Trên đường
Quy định
Chiều rộng mặt đường trung bình
Chiều rộng hè trung bình
Từ điểm (1)
Đến điểm (2)
Vị trí
 
 
1
Trần Hưng Đạo
Ngã 4 Đinh Tiên Hoàng
Ngã 3 Hoàng Diệu
Từ điểm (1) đến điểm (2)
11m
5m
2
Trần Phú
Cổng Cảng 4
Ngã 4 Trần Phú - Đinh Tiên Hoàng.
Từ điểm (1) đến điểm (2)
10,5m
5m
3
Lê Lợi
Ngã 4 Thành Đội
Ngã 3 Phạm Minh Đức
Từ ngã 4 Thành Đội đến phố Cấm
10,5
5m
4
Quang Trung
Ngã 3 đập Tam Kỳ
Ngã 4 Hoàng Văn Thụ
Từ ngã 3 đập Tam Kỳ đến ngã 3 nhà Triển Lãm (bên phải)
10m
5m
5
Đinh Tiên Hoàng
Ngã 3 Trần Phú
Đường Nguyễn Tri Phương
Đường Trần Hưng Đạo đến Điện Biên Phủ (bên phải)
10m
5m
6
Hoàng Văn Thụ
Cổng Cảng 7
Ngã 4 Cầu Đất
Cổng cảng 7 đến đường Quang Trung (bên phải)
10m
5m
7
Lê Hồng Phong
Ngã 6 Mới
Sân bay Cát Bi
Đỗ hai chiều
35m
5m
8
Lạch Tray
Ngã 4 Thành Đội
Chân cầu Rảo
Từ điểm (1) đến điểm (2)
18m
5m
Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị quyết 15/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về việc hoàn thiện Kế hoạch đầu tư công trung hạn và điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình trọng điểm giai đoạn 2016-2020 của Thành phố Hà Nội; Phương án sử dụng, trả nợ vốn vay lại nguồn vốn ODA của dự án Hỗ trợ chủ đầu tư quản lý dự án tuyến đường sắt đô thị thí điểm Thành phố Hà Nội, đoạn Nhổn - ga Hà Nội

Nghị quyết 15/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về việc hoàn thiện Kế hoạch đầu tư công trung hạn và điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình trọng điểm giai đoạn 2016-2020 của Thành phố Hà Nội; Phương án sử dụng, trả nợ vốn vay lại nguồn vốn ODA của dự án Hỗ trợ chủ đầu tư quản lý dự án tuyến đường sắt đô thị thí điểm Thành phố Hà Nội, đoạn Nhổn - ga Hà Nội

Đầu tư, Tài chính-Ngân hàng, Giao thông

văn bản mới nhất

×
×
×
Vui lòng đợi