- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 20/2018/QĐ-UBND Gia Lai sửa đổi Quyết định 14/2017/QĐ-UBND
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 20/2018/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Võ Ngọc Thành |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/07/2018 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giao thông |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 20/2018/QĐ-UBND
Quyết định 20/2018/QĐ-UBND: Thay đổi giá dịch vụ trông giữ xe tại Gia Lai
Quyết định 20/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành ngày 31/7/2018, có hiệu lực từ ngày 10/8/2018, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 14/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh. Quyết định này ảnh hưởng trực tiếp đến các đơn vị cung cấp dịch vụ trông giữ xe và các trường học, trung tâm giáo dục, bệnh viện, chợ trên địa bàn tỉnh.
Đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ trông giữ xe:
- Giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải tuân thủ mức giá tối đa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo phụ lục kèm theo quyết định. Các đơn vị không được thu cao hơn mức giá quy định và phải công khai, minh bạch giá, hạch toán, thanh quyết toán đúng theo quy định pháp luật.
Đối với các trường học trên địa bàn:
- Giá dịch vụ trông giữ xe tại các trường học được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước sẽ thu theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với giá quy định. Cụ thể, khu vực I thu 100%, khu vực II thu 50%, và khu vực III được miễn thu.
Mức thu cụ thể tại các địa điểm:
- Tại trường học: Xe đạp có mức thu 1.000 đồng ban ngày, 2.000 đồng ban đêm, và 3.000 đồng cả ngày và đêm. Xe mô tô, xe gắn máy có mức thu 2.000 đồng ban ngày, 4.000 đồng ban đêm, và 6.000 đồng cả ngày và đêm.
- Tại trung tâm giáo dục, bệnh viện, chợ: Xe đạp có mức thu 1.000 đồng ban ngày, 3.000 đồng ban đêm, và 4.000 đồng cả ngày và đêm. Xe mô tô, xe gắn máy có mức thu 3.000 đồng ban ngày, 5.000 đồng ban đêm, và 8.000 đồng cả ngày và đêm.
Quyết định này yêu cầu các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành, đảm bảo thực hiện đúng các quy định về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Xem chi tiết Quyết định 20/2018/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 10/08/2018
Tải Quyết định 20/2018/QĐ-UBND
|
ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 20/2018/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Gia Lai, ngày 31 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2017/QĐ-UBND NGÀY 16 THÁNG 3 NĂM 2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Giá năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 28/TTr-SCT ngày 21/6/2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 16/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Giá cụ thể dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo phụ lục kèm theo quyết định này (giá tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Các đơn vị cung cấp dịch vụ trông giữ xe không được thu cao hơn mức giá quy định tại Quyết định này và phải thực hiện công khai, minh bạch giá, hạch toán, thanh quyết toán đúng theo quy định của pháp luật”.
2. Bổ sung Khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Các trường học trên địa bàn xã, phường, thị trấn khu vực I, khu vực II, khu vực III, giá dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thu theo tỷ lệ (%) tương ứng với giá được quy định tại phụ lục kèm theo quyết định này. Cụ thể:
- Khu vực I: Thu 100%
- khu vực II: Thu 50%
- Khu vực III: Miễn thu”.
3. Tại số thứ tự số 1, số thứ tự số 2 mục I phụ lục kèm theo Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung như sau:
|
STT |
Loại phương tiện |
Mức thu ban ngày (từ 6h00 đến18h00) (đồng/xe/ lượt) |
Mức thu ban đêm (từ 18h01 đến 05h59 sáng ngày hôm sau) (đồng/xe/ lượt) |
Mức thu cả ngày và đêm (đồng/xe/ lượt) |
Mức thu tháng (đồng/xe/ tháng) |
|
I/ |
Tại các trường học, trung tâm giáo dục, bệnh viện, chợ: |
|
|
|
|
|
1. |
Xe đạp (kể cả xe đạp máy) |
|
|
|
|
|
a) |
Tại trường học |
1.000 |
2.000 |
3.000 |
15.000 |
|
b) |
Tại trung tâm giáo dục, bệnh viện, chợ |
1.000 |
3.000 |
4.000 |
20.000 |
|
2. |
Xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) |
|
|
|
|
|
a) |
Tại trường học |
2.000 |
4.000 |
6.000 |
35.000 |
|
b) |
Tại trung tâm giáo dục, bệnh viện, chợ |
3.000 |
5.000 |
8.000 |
50.000 |
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10/8/2018.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Y tế; Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 2; - Bộ Tài chính (b/c); - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!