• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 9/KH-UBND Yên Bái 2025 giải pháp phát triển phương tiện giao thông xanh

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 18/01/2025 11:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 9/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thế Phước
Trích yếu: Triển khai thực hiện giải pháp phát triển phương tiện giao thông xanh trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 9/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 9/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 9/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH YÊN BÁI
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
Số /KH-UBND
Yên Bái, ngày tháng 01 năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện giải pháp phát triển phương tiện
giao thông xanh trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Thực hiện Văn bản số 8685/VPCP-CN ngày 25/11/2024 của Văn phòng
Chính phủ về việc triển khai giải pháp phát triển phương tiện giao thông xanh.
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Chuyển đổi năng lượng xanh nhiệm vụ bản giữ vai trò quan
trọng trong quá trình thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh, đồng thời cũngtiền
đề để thúc đẩy giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh sự phát triển đồng bộ theo
hướng hiện đại hóa và bền vững.
- Phát triển hệ thống giao thông vận tải công cộng sử dụng điện, năng
lượng xanh, phát triển giao thông phi giới trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
2. Yêu cầu
- Gắn trách nhiệm cụ thể của quan quản nhà nước trong nhiệm vụ
chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon khí mê-tan trong
ngành giao thông vận tải, đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao
của các sở, ban, ngành và địa phương; đồng thời phù hợp với khả năng huy động
nguồn lực, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ;
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả không chồng chéo giữa các
sở, ban, ngành, địa phươngđơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển hệ thống giao thông vận tải xanh hướng tới mục tiêu phát thải
ròng khí nhà kính về “0” vào năm 2050.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn đến năm 2030: Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, đẩy
mạnh chuyển đổi sử dụng điện, năng lượng xanh đối với các lĩnh vực thuộc
ngành giao thông vận tải đã sẵn sàng về mặt công nghệ, thể chế, nguồn lực
nhằm thực hiện mức cam kết trong đóng góp do Quốc gia tự quyết định (NDC)
mục tiêu giảm phát thải khí mê-tan của Việt Nam.
9
16
2
- Giai đoạn đến năm 2050: Phát triển hợp lý các phương thức vận tải, thực
hiện mạnh mẽ việc chuyển đổi toàn bộ phương tiện, trang thiết bị, hạ tầng giao
thông vận tải sang sử dụng điện, năng lượng xanh, hướng đến phát thải ròng khí
nhà kính về “0” vào năm 2050.
III. LỘ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI NĂNG LƯỢNG XANH
1. Giai đoạn 2025 - 2030
- Thúc đẩy chuyển đổi sử dụng các loại phương tiện giao thông giới
đường bộ sử dụng điện; mở rộng phối trộn, sử dụng 100% xăng E5 đối với
phương tiện giao thông giới đường bộ.
- Phát trin h tng sc đin đáp ng nhu cu ca người n, doanh nghip.
- Khuyến khích các bến xe, trạm dừng nghỉ xây dựng mới hiện hữu
chuyển đổi theo tiêu chí xanh.
- Từ năm 2025: Phấn đấu tối thiểu 50% xe buýt, xe taxi đầu mới sử
dụng điện, năng lượng xanh.
2. Giai đoạn 2031 - 2050
- Từ năm 2031: Phấn đấu trên 50% phương tiện sử dụng điện, năng lượng
xanh trong đó 100% xe taxi sử dụng điện, năng lượng xanh.
- Đến năm 2040: Từng bước hạn chế với xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, sử
dụng nhiên liệu hóa thạch.
- Đến năm 2050: Phấn đấu 100% phương tiện giao thông giới đường
bộ, xe máy thi công tham gia giao thông chuyển đổi sang sử dụng điện, năng
lượng xanh; toàn bộ các bến xe, trạm dừng nghỉ đạt tiêu chí xanh; chuyển đổi
toàn bộ máy móc, trang thiết bị xếp, dỡ sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử
dụng điện, năng lượng xanh.
+ 100% xe buýt, xe taxi hoạt động đô thị trên địa bàn tỉnh sử dụng điện,
năng lượng xanh.
+ Hoàn thiện hạ tầng sạc điện, cung cấp năng lượng xanh trên phạm vi
toàn tỉnh đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Về chế, chính sách
- Đề xuất các giải pháp với các Bộ, ngành Trung ương trong việc hoàn
thiện hệ thống pháp luật, chế, chính sách, tăng cường hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực giao thông xanh, nhằm thu hút đầu tư, tiếp thu kinh nghiệm công
nghệ tiên tiến từ các nước phát triển để thực hiện chuyển đổi năng lượng xanh,
giảm phát thải khí các-bon khí mê-tan trong ngành giao thông vận tải phù
hợp với tình hình thực tiễn trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích, thu hút đầu tư, hỗ trợ tạo điều kiện cho doanh nghiệp
nâng cao năng lực để đầu hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị đáp ứng lộ trình
chuyển đổi năng lượng xanh.
3
2. Chuyển đổi phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh
- Xây dựng chương trình chuyển đổi sử dụng điện, năng lượng xanh đối
với phương tiện vận tải.
- Xây dựng chính sách khuyến khích, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp
chuyển đổi phương tiện giao thông vận tải sử dụng năng lượng hóa thạch sang
sử dụng điện, năng lượng xanh.
3. Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông xanh
- Triển khai phát triển hạ tầng giao thông theo quy hoạch của tỉnh, chú
trọng hạ tầng phục vụ phát triển vận chuyển giao thông công cộng với khối
lượng lớn, phát triển hạ tầng giao thông phi giới; điểm trông giữ phương tiện
kết nối hợp với các phương thức vận tải hành khách công cộng khác. Các
công trình giao thông (bến xe, bến cảng, bến thủy nội địa, nhà ga,…) đảm bảo
phát triểnchuyển đổi theo quy định về tiêu chí xanh.
- Phối hợp triển triển khai quy hoạch xây dựng hệ thống trạm sạc điện,
trạm cấp năng lượng xanh cho phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh.
4. Phát triển nguồn nhân lựctruyền thông
- Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nguồn nhân lực
để sẵn sàng tiếp nhận chuyển giao, quản lý, khai thác, vận hành phương tiện, hạ
tầng giao thông công nghệ mới không phát thải khí nhà kính.
- Tổ chức truyền thông đến người dân doanh nghiệp về lộ trình, chính
sách, lợi ích của chuyển đổi phương tiện, trang thiết bị giao thông vận tải sử
dụng điện, năng lượng xanh.
V. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
Huy động tối đa mọi nguồn lực nhà nước nhân để thực hiện các
nhiệm vụ, giải pháp giảm phát thải khí nhà kính, chuyển đổi năng lượng xanh
trong ngành giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh để triển khai:
- Các nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, thể chế, chính
sách... Kinh phí thực hiện được bố trí chủ yếu từ nguồn ngân sách nhà nước
các nguồn huy động hợp pháp khác.
- Các chương trình, nhiệm vụ, dự án về chuyển giao công nghệ xanh,
giảm phát thải khí nhà kính, huy động tối đa sự hỗ trợ của Trung ương, các tổ
chức, các quỹ tài chính khí hậu.
- Các dự án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông xanh huy động nguồn
lực từ ngân sách nhà nước, hỗ trợ từ Trung ương, huy động từ đầu nhân
đối tác công tư...
- Đầu mới, đầu chuyển đổi phương tiện, trang thiết bị giao thông vận
tải sử dụng điện, năng lượng xanh huy động sự hỗ trợ từ Trung ương, các quỹ tài
chính khí hậu, từ nguồnhội hóa, doanh nghiệp, người dân.
4
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giao thông vận tải
- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện Kế hoạch nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, chuyển đổi sử dụng điện, năng lượng
xanh đối với phương tiện, thiết bị, hạ tầng giao thông xanh trong giao thông vận
tải. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, quan, đơn vị, địa phương theo
dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng
hợp kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20/12 hằng năm
hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành định mức kinh
tế - kỹ thuật đối với xe buýt nội tỉnh sử dụng điện theo thẩm quyền; chính sách
trợ giá cao hơn đối với xe buýt điện phù hợp với chi phí tăng thêm do việc
chuyển đổi phương tiện sang sử dụng điện phù hợp với điều kiện, khả năng của
địa phương.
- Tham mưu cho y ban nhân n tnh y dng Kế hoch chuyn đổi
phương tin giao thông ng cng tn địa bàn sang xe ô đin p hp vi Quyết
định s 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 ca th tướng Chính ph t chc huy
động ngun lc thc hin, căn c điu kin, kh năng ca đa phương cnh
ch h tr doanh nghip vn ti công cng tn địa n thc hin chuyn đổi.
2. Sở Kế hoạchĐầu
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vịliên quan tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh đẩy mạnh đầu sở hạ tầng giao thông, bảo đảm đáp ứng yêu cầu
phát triển phương tiện giao thông xanh; tham mưu ban hành chính sách thu hút
đầu trong lĩnh vực sở hạ tầng giao thông, bảo đảm phát triển phương tiện
giao thông xanh.
- Nghiên cứu, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách hỗ
trợ để thúc đẩy sản xuất, lắp ráp ô điện; phụ tùng, pin ô điện; phát triển
mạng lưới trạm sạc điện/hydro phù hợp với điều kiện địa phương.
3. Sở Công Thương
- Đề xuất phát triển mạng lưới trạm sạc điện tại địa phương; lựa chọn, đề
xuất các địa điểm tiềm năng để đầu trạm sạc điện/hydro trên địa bàn quản lý.
- Nghiên cứu, tích hợp vị trí các trạm xe điện hạ tầng cấp điện tương
ứng trong quy hoạch tỉnh và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Nghiên cu t chc phân ng hn chế phương tin giao thông s dng
nhiên liu hoá thch để phát trin phương tin giao thông s dng đin (theo điu
24 Lut bo v môi trường và khon 2, điu 10 Ngh định s 08/2022/NĐ-CP).
5. Sở Tài chính
Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí để
triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy địnhkhả năng cân đối ngân sách.
5
6. Sở Thông tin và Truyền thông
Tuyên truyền, phổ biến trên các kênh thông tin đại chúng về lợi ích của
việc sử dụng xe điện nhằm từng bước thay đổi thói quen, tâm của người tiêu
dùng, thúc đẩy việc chuyển đổi sang xe ô tô điện.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện các nội dung trong
Kế hoạch này. Phối hợp các Sở, ban, ngành đề xuất quy hoạch, tổ chức lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các trạm sạc điện.
8. Căn cứ nội dung Kế hoạch này tình hình thực tiễn, các Sở, ban,
ngành Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động xây dựng văn
bản triển khai thực hiện bằng hình thức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của
quan, đơn vị địa phương mình. Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn,
vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Sở Giao thông vận tải để được hướng dẫn
thực hiện hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết; định kỳ hằng
năm trước ngày 10/12 các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp.
Trên đâyKế hoạch triển khai thực hiện giải pháp phát triển phương tiện
giao thông xanh trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố các quan, đơn
vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Giao thông vận tải;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, XD
(H)
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thế Phước
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ XÂY DỰNG KHUNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI SANG XE Ô TÔ ĐIỆN TẠI TỈNH YÊN BÁI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
TT
Tên nhiệm vụ
Thời
gian
thực
hiện
quan chủ
trì thực hiện
quan phối hợp thực
hiện
Kết quả nhiệm
vụ
1
Nghiên cứu, tham mưu cho UBND tỉnh ban
hành chính sách hỗ trợ để thúc đẩy sản xuất,
lắp ráp ô điện; phụ tùng, pin ô điện;
phát triển mạng lưới trạm sạc điện/hydro
phù hợp với điều kiện địa phương
2025-
2026
Sở Kế hoạch
Đầu
Các Sở: Giao thông vận
tải; Xây dựng; Tài
chính; Công thương; Tài
nguyên và Môi trường;
Khoa học và Công nghệ
Quyết định của
UBND tỉnh
2
Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành định
mức kinh tế - kỹ thuật đối với xe buýt nội
tỉnh sử dụng điện theo thẩm quyền; chính
sách trợ giá cao hơn đối với xe buýt điện
phù hợp với chi phí tăng thêm do việc
chuyển đổi phương tiện sang sử dụng điện
2025-
2027
Sở Giao thông
vận tải
Các Sở: Xây dựng; Tài
chính; Tài nguyên và
Môi trường; Khoa học
và Công nghệ
Quyết định của
UBND tỉnh
3
Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch chuyển đổi phương tiện giao thông
công cộng trên địa bàn sang xe ô điện phù
hợp với Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày
22/7/2022 của thủ tướng Chính phủ tổ
chức huy động nguồn lực thực hiện
2025
Sở Giao thông
vận tải
Các Sở: Công thương;
Tài chính; Kế hoạch
Đầu tư; Khoa học
Công nghệ; UBND các
huyện, thị xã, thành phố
Kế hoạch của
UBND tỉnh
4
Nghiên cứu tổ chức phân vùng hạn chế
phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu
hoá thạch để phát triển phương tiện giao
thông sử dụng điện
2025-
2030
Sở Tài nguyên
và Môi trường
Các Sở: GTVT; KHĐT;
TC; KHCN; UBND các
huyện, thị xã, thành phố
Các văn bản được
ban hành
2
TT
Tên nhiệm vụ
Thời
gian
thực
hiện
quan chủ
trì thực hiện
quan phối hợp thực
hiện
Kết quả nhiệm
vụ
5
Đề xuất phát triển mạng lưới trạm sạc điện
tại địa phương; lựa chọn, đề xuất các địa
điểm tiềm năng để đầu trạm sạc
điện/hydro trên địa bàn quản lý.
2025
Sở Công
Thương
Các Sở: GTVT; XD;
KHĐT; TC; KHCN;
TNMT; UBND các
huyện, thị xã, thành phố
Báo cáo đề xuất
6
Nghiên cu, tích hp v tc trm xe đin
h tng cp đin tương ng trong quy hoch
tnh và quy hoch h tng k thut đô th
2025
Sở Công
Thương
Các Sở: XD; GTVT;
KHĐT, TC, KHCN,
TNMT, UBND các
huyện, thị xã, thành phố
Các quy hoạch
được cập nhật
7
Tuyên truyền, phổ biến trên các kênh thông
tin đại chúng về lợi ích của việc sử dụng xe
điện nhằm từng bước tha đổi thói quen, tâm
của người tiêu dùng, thúc đẩy việc chuyển
đổi sang xe ô tô điện
2025
Sở Thông tin
truyền
thông
Các Sở: GTVT; TNMT;
UBND các huyện, thị
xã, thành phố
Báo cáo kết quả

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 9/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái triển khai thực hiện giải pháp phát triển phương tiện giao thông xanh trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×