Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT điều kiện, thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ ĐH, thạc sĩ, tiến sĩ

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

______

Số: 02/2022/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2022

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học; các cơ sở giáo dục khác được phép đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; viện hàn lâm, viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ được phép đào tạo trình độ tiến sĩ (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo); các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Danh mục thống kê ngành đào tạo là Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV đối với các trình độ của giáo dục đại học, do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Ngành đào tạo là tập hợp kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp, khoa học và công nghệ, được thống kê, phân loại trong Danh mục thống kê ngành đào tạo.
3. Nhóm ngành đào tạo là tập hợp một số ngành đào tạo có những đặc điểm chung về chuyên môn, trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp, khoa học và công nghệ, được thống kê, phân loại trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp III thuộc Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Lĩnh vực đào tạo là tập hợp các nhóm ngành đào tạo có những đặc điểm chung về kiến thức, kỹ năng chuyên môn trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp, khoa học và công nghệ được thống kê, phân loại trong Danh mục giáo dục đào tạo cấp II thuộc Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân.
5. Ngành phù hợp ở trình độ tiến sĩ đối với một ngành đào tạo dự kiến mở ở trình độ đại học/thạc sĩ là ngành có cùng tên và cùng 6 chữ số cuối của mã ngành theo Danh mục thống kê ngành đào tạo; trường hợp ngành đó chưa được đào tạo trong nước ở trình độ tiến sĩ hoặc chưa có nhiều người tốt nghiệp thì ngành phù hợp là ngành có nội dung kiến thức chuyên môn gần nhất và thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo ở trình độ đại học/thạc sĩ. Riêng đối với ngành thuộc nhóm ngành Đào tạo giáo viên (trình độ đại học), ngành phù hợp ở trình độ tiến sĩ là ngành chuyên môn tương ứng với ngành đào tạo giáo viên, hoặc là ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (của ngành chuyên môn tương ứng).
6. Ngành phù hợp ở trình độ tiến sĩ đối với một ngành dự kiến mở ở trình độ tiến sĩ là ngành dự kiến mở; trường hợp ngành dự kiến mở chưa được đào tạo trong nước hoặc chưa có nhiều người tốt nghiệp, ngành phù hợp là ngành có nội dung kiến thức chuyên môn gần nhất và thuộc cùng nhóm ngành với ngành dự kiến mở.
7. Thành phần của một chương trình đào tạo là một nhóm học phần và các hoạt động học tập, nghiên cứu khác có đặc điểm chung về chuyên môn; có vai trò rõ nét trong thực hiện một nhóm mục tiêu và yêu cầu đầu ra của chương trình đào tạo. Các thành phần được sử dụng để thiết kế cấu trúc tổng thể của chương trình đào tạo (như giáo dục đại cương, khoa học cơ bản, cơ sở và cốt lõi ngành, thực tập và trải nghiệm, nghiên cứu khoa học, và các thành phần khác).
8. Giảng viên toàn thời gian trong mở ngành đào tạo bao gồm giảng viên cơ hữu và giảng viên ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên đang làm việc toàn thời gian tại cơ sở đào tạo (sau đây gọi chung là giảng viên toàn thời gian), cụ thể như sau:
a) Giảng viên cơ hữu được xác định theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 ngày 12 tháng 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;
b) Giảng viên ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, làm việc toàn thời gian tại cơ sở đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về chế độ làm việc của giảng viên đại học trong cả năm học tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mở ngành, đồng thời không ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác.
9. Giảng viên thỉnh giảng trong mở ngành đào tạo là người không thuộc diện theo quy định tại khoản 8 Điều này nhưng có ký hợp đồng thỉnh giảng với cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật, giảng dạy theo kế hoạch được phân công tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mở ngành, được cơ sở đào tạo trả lương, thù lao theo hợp đồng thỉnh giảng với cơ sở đào tạo.
10. Giảng viên có chuyên môn phù hợp để giảng dạy chương trình đào tạo là giảng viên được đào tạo ở trình độ và ngành có kiến thức chuyên môn phù hợp để giảng dạy các học phần trong chương trình đào tạo của ngành dự kiến mở; đồng thời đã có kinh nghiệm giảng dạy đại học tối thiểu từ 02 năm trở lên đối với các học phần tương ứng trong chương trình đào tạo của ngành dự kiến mở hoặc đã có các công trình khoa học liên quan đến nội dung được dự kiến phân công giảng dạy được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mở ngành đào tạo.
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO
Điều 3. Điều kiện chung
Cơ sở đào tạo phải đáp ứng điều kiện chung khi mở ngành đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ hoặc trình độ tiến sĩ, bao gồm:
1. Về ngành đào tạo và trình độ đào tạo dự kiến mở
a) Phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng, cả nước và của lĩnh vực đào tạo bảo đảm hội nhập quốc tế; bảo đảm phù hợp với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đã được phê duyệt và công bố của các bộ, ngành, địa phương hoặc báo cáo chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có), phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và chiến lược phát triển của cơ sở đào tạo;
b) Có trong Danh mục thống kê ngành đào tạo (trừ trường hợp có quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ); việc đề xuất bổ sung ngành mới vào Danh mục thống kê ngành đào tạo thực hiện theo Thông tư quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học.
2. Về đội ngũ giảng viên
a) Có đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng để tổ chức thực hiện chương trình đào tạo (bao gồm giảng viên toàn thời gian và giảng viên thỉnh giảng), đáp ứng yêu cầu đội ngũ giảng viên theo quy định về chuẩn chương trình đào tạo của trình độ đào tạo, lĩnh vực, nhóm ngành và ngành đào tạo, trong đó giảng viên thỉnh giảng (tính theo từng năm học) chỉ đảm nhận tối đa 30% khối lượng giảng dạy ở mỗi thành phần trong chương trình đào tạo; các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Nghệ thuật (quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này), giảng viên thỉnh giảng có thể đảm nhận tối đa 40% khối lượng giảng dạy ở mỗi thành phần trong chương trình đào tạo;
b) Đối với các ngành đào tạo giáo viên tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, ngành đào tạo Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam, ngành đào tạo Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, ngành đào tạo Thể dục, thể thao (theo quy định tại Danh mục thống kê ngành đào tạo), ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Nghệ thuật thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này và các quy định sau:
- Giảng viên có danh hiệu là Nghệ sĩ Nhân dân hoặc Nghệ nhân Nhân dân hoặc Nhà giáo Nhân dân do Nhà nước trao tặng, đồng thời có bằng thạc sĩ ngành phù hợp với ngành đào tạo dự kiến mở có thể thay cho giảng viên có bằng tiến sĩ và không phải là giảng viên chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện giảng dạy chương trình đào tạo (đối với mở ngành đào tạo trình độ đại học); hoặc đồng thời có bằng tiến sĩ ngành phù hợp với ngành đào tạo dự kiến mở có thể thay cho giảng viên có chức danh phó giáo sư và không phải là giảng viên chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện giảng dạy chương trình đào tạo;
- Riêng ngành đào tạo ngôn ngữ dân tộc thiểu số Việt Nam thuộc nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam, giảng viên là người dân tộc thiểu số hoặc người có hiểu biết về ngôn ngữ, văn hóa dân tộc thiểu số phù hợp với ngôn ngữ văn hóa dân tộc thiểu số của ngành đào tạo dự kiến mở, đồng thời có bằng thạc sĩ có thể thay cho giảng viên có bằng tiến sĩ và không phải là giảng viên chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện giảng dạy chương trình đào tạo (đối với mở ngành đào tạo trình độ đại học); hoặc đồng thời có bằng tiến sĩ có thể thay cho giảng viên có chức danh phó giáo sư và không phải là giảng viên chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện giảng dạy chương trình đào tạo.
c) Đối với các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Sức khỏe (theo quy định tại Danh mục thống kê ngành đào tạo), giảng viên và người hướng dẫn thực hành các môn học, học phần liên quan đến khám, chữa bệnh phải có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, đã hoặc đang làm việc trực tiếp tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện là cơ sở thực hành trong đào tạo ngành thuộc lĩnh vực sức khoẻ theo quy định của Chính phủ về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe.
3. Về cơ sở vật chất
a) Có cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện, giáo trình đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất theo quy định của chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành, ngành đào tạo và các quy định tại Thông tư này;
b) Có đủ phòng học, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, cơ sở sản xuất thử nghiệm, hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo cùng các thiết bị cần thiết đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học theo yêu cầu của chương trình đào tạo, phù hợp với quy mô đào tạo ở từng trình độ đào tạo và phải có kế hoạch sử dụng phòng học, phòng thí nghiệm, thực hành với diện tích và các thiết bị cụ thể của từng phòng thí nghiệm, thực hành phù hợp với số lượng sinh viên thực hành, thí nghiệm tại mỗi bàn và mỗi thiết bị trong mỗi phòng thí nghiệm, phòng thực hành, phù hợp với quy mô đào tạo theo yêu cầu của chương trình đào tạo cho từng năm học của khóa học;
c) Có hợp đồng hợp tác đào tạo thực hành, thực tập với các cơ sở thực hành, thực tập bên ngoài nhà trường phù hợp với kế hoạch giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học cho toàn khóa học; các cơ sở thực hành đối với ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khoẻ phải có hợp đồng nguyên tắc về đào tạo thực hành bảo đảm tuân thủ theo quy định của Chính phủ về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe;
d) Có thư viện truyền thống và thư viện điện tử bảo đảm đủ giáo trình, tài liệu hỗ trợ giảng dạy, học tập, nghiên cứu của giảng viên và người học; có bản quyền truy cập cơ sở dữ liệu trong nước về sách, tạp chí khoa học liên quan đến ngành đào tạo, đáp ứng yêu cầu của ngành và trình độ đào tạo, phù hợp với quy mô đào tạo; từ năm học 2023 - 2024 trở đi, yêu cầu bắt buộc cơ sở đào tạo phải có bản quyền truy cập cơ sở dữ liệu quốc tế về sách, tạp chí khoa học liên quan đến ngành đào tạo, đáp ứng yêu cầu của ngành và trình độ đào tạo, phù hợp với quy mô đào tạo;
đ) Có trang thông tin điện tử đăng tải đầy đủ thông tin yêu cầu phải công khai theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
4. Chương trình đào tạo của ngành đề xuất mở được xây dựng, thẩm định và ban hành bảo đảm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo của lĩnh vực, nhóm ngành, ngành đào tạo và phù hợp với Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
5. Cơ sở đào tạo đã có đơn vị chuyên môn cấp khoa hoặc tương đương để quản lý các hoạt động chuyên môn, giảng viên, người học và các nhiệm vụ quản lý khác đối với ngành đào tạo dự kiến mở.
6. Cơ sở đào tạo phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện tối thiểu theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo để sẵn sàng chuyển sang dạy học trực tuyến bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định.
7. Hội đồng trường đã có nghị quyết thông qua chủ trương mở ngành đào tạo của cơ sở đào tạo. Trong trường hợp cơ sở đào tạo chưa có hội đồng trường phải có văn bản phê duyệt chủ trương mở ngành đào tạo của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở đào tạo.
Điều 4. Điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học
Cơ sở đào tạo mở ngành đào tạo trình độ đại học phải đáp ứng các điều kiện chung để mở ngành đào tạo theo quy định tại Điều 3 Thông tư này và các điều kiện cụ thể sau đây cho toàn bộ khóa học tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mở ngành đào tạo:
1. Có ít nhất 01 tiến sĩ ngành phù hợp là giảng viên cơ hữu, không trùng với giảng viên cơ hữu là điều kiện mở ngành đào tạo trình độ đại học của các ngành khác (trường hợp ngành đào tạo dự kiến mở là ngành ghép bởi các ngành học từ các nhóm ngành khác nhau, hoặc ngành đào tạo mang tính liên ngành được sắp xếp đồng thời vào một số nhóm ngành khác nhau, yêu cầu mỗi ngành được ghép phải có ít nhất 01 tiến sĩ ngành phù hợp là giảng viên cơ hữu), có kinh nghiệm quản lý đào tạo hoặc giảng dạy đại học tối thiểu từ 03 năm trở lên chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo.
2. Có ít nhất 05 tiến sĩ là giảng viên cơ hữu có chuyên môn phù hợp để chủ trì giảng dạy chương trình (tính cả tiến sĩ ngành phù hợp quy định tại khoản 1 Điều này), trong đó mỗi thành phần của chương trình đào tạo phải có giảng viên với chuyên môn phù hợp chủ trì giảng dạy. Riêng đối với các ngành đào tạo giáo viên tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, ngành đào tạo Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam, ngành đào tạo Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, ngành đào tạo Thể dục, thể thao (theo quy định tại Danh mục thống kê ngành đào tạo), ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Nghệ thuật (quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này), phải bảo đảm tối thiểu có 03 tiến sĩ là giảng viên cơ hữu có chuyên môn phù hợp.
3. Có đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình đào tạo (quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này) bảo đảm đủ cho 02 năm học đầu của chương trình đào tạo và bảo đảm mỗi học phần của chương trình đào tạo phải có ít nhất 02 giảng viên có chuyên môn phù hợp đảm nhiệm, bảo đảm tỉ lệ sinh viên trên giảng viên theo quy định; có kế hoạch, phương án tuyển dụng, phát triển đội ngũ giảng viên cho các năm học tiếp theo của toàn khóa học để từ năm học thứ 3 chậm nhất trước 01 năm tính đến thời điểm bắt đầu diễn ra năm học mới phải bảo đảm có đầy đủ về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên để thực hiện chương trình đào tạo cho từng năm học của khóa học. Riêng đối với các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Sức khỏe, lĩnh vực Pháp luật, lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên (theo quy định tại Danh mục thống kê ngành đào tạo), phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về đội ngũ giảng viên để thực hiện chương trình đào tạo (quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này) cho toàn bộ khóa học tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mở ngành đào tạo.
4. Đối với ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Sức khỏe, phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này và bảo đảm các điều kiện cụ thể về giảng viên đối với từng ngành đào tạo theo quy định tại Bảng 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật, phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này và có tối thiểu 03 tiến sĩ với ngành học thuộc lĩnh vực Pháp luật.
5. Điều kiện về cơ sở vật chất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này phải bảo đảm đủ cho 02 năm học đầu của chương trình đào tạo, và phải có kế hoạch, phương án đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị cho các năm học tiếp theo của toàn khóa học để từ năm học thứ 3, chậm nhất trước 01 năm tính đến thời điểm bắt đầu diễn ra năm học mới phải bảo đảm có đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chất theo yêu cầu của chương trình đào tạo cho từng năm học của khóa học. Riêng đối với các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Sức khỏe, lĩnh vực Pháp luật, lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chất (quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này) cho toàn bộ khóa học tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mở ngành đào tạo.
6. Đối với ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Sức khỏe phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều này và phải bảo đảm các điều kiện cụ thể về phòng thí nghiệm, thực hành đối với từng ngành đào tạo theo quy định tại Bảng 2, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật, phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều này và bảo đảm có phòng diễn án, trung tâm thực hành (tư vấn) pháp luật.
Điều 5. Điều kiện mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ
Cơ sở đào tạo mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ phải đáp ứng các điều kiện chung để mở ngành theo quy định tại Điều 3 Thông tư này và các điều kiện sau đây cho toàn bộ khóa học tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mở ngành đào tạo:
1. Có ít nhất 05 tiến sĩ ngành phù hợp là giảng viên cơ hữu (các ngành đào tạo giáo viên tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, ngành đào tạo Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam, ngành đào tạo Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, ngành đào tạo Thể dục, thể thao, ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Nghệ thuật, phải có ít nhất 03 tiến sĩ ngành phù hợp là giảng viên cơ hữu), trong đó có một giáo sư hoặc phó giáo sư có kinh nghiệm quản lý đào tạo hoặc giảng dạy đại học tối thiểu từ 03 năm trở lên (không trùng với giảng viên cơ hữu là điều kiện mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ của các ngành khác), chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo.
2. Bảo đảm về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên để thực hiện chương trình đào tạo, trong đó có giảng viên cơ hữu với chuyên môn phù hợp chủ trì giảng dạy đối với từng môn học, học phần trong chương trình đào tạo.
3. Bảo đảm về số lượng và tiêu chuẩn của người hướng dẫn luận văn theo quy định tại quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Đã đào tạo và cấp bằng trình độ đại học ngành tương ứng, hoặc ngành phù hợp trong trường hợp ngành đào tạo ở trình độ đại học chưa có trong Danh mục thống kê ngành đào tạo.
5. Cơ sở đào tạo không đáp ứng được điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này phải thuyết minh sự đáp ứng vượt trội về các điều kiện khác so với quy định tại Thông tư này và so với các cơ sở đào tạo trong nước, bao gồm: đội ngũ giảng viên (số lượng, trình độ, uy tín chuyên môn); cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu; năng lực và kết quả nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế; số ngành đào tạo và số người học đã được cấp bằng tốt nghiệp thạc sĩ của cơ sở đào tạo; ngành đào tạo dự kiến mở thuộc lĩnh vực ưu tiên hoặc có nhu cầu cấp thiết đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Bộ Giáo dục và Đào tạo xác minh, kiểm tra thực tế và xem xét, quyết định mở ngành trong trường hợp này.
Điều 6. Điều kiện mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ
Cơ sở đào tạo mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ phải đáp ứng các điều kiện chung để mở ngành theo quy định tại Điều 3 Thông tư này và các điều kiện sau đây cho toàn bộ khóa học tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mở ngành đào tạo:
1. Có ít nhất 01 giáo sư hoặc 02 phó giáo sư và 03 tiến sĩ ngành phù hợp là giảng viên cơ hữu (các ngành đào tạo giáo viên tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, ngành đào tạo Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam, ngành đào tạo Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, ngành đào tạo Thể dục, thể thao, ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Nghệ thuật, phải có ít nhất 01 giáo sư hoặc 01 phó giáo sư và 02 tiến sĩ ngành phù hợp là giảng viên cơ hữu), trong đó có một giáo sư hoặc phó giáo sư có kinh nghiệm quản lý đào tạo hoặc giảng dạy đại học tối thiểu từ 03 năm trở lên (không trùng với giảng viên cơ hữu là điều kiện mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ của các ngành khác), chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo.
2. Bảo đảm về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên để thực hiện chương trình đào tạo, giảng viên tham gia giảng dạy phải bảo đảm tiêu chuẩn của giảng viên giảng dạy trình độ tiến sĩ theo quy định tại quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo để giảng dạy các nội dung trong chương trình đào tạo, trong đó phải có giảng viên cơ hữu với chuyên môn phù hợp chủ trì giảng dạy đối với từng môn học, học phần trong chương trình đào tạo.
3. Bảo đảm về số lượng và tiêu chuẩn của người hướng dẫn nghiên cứu si nh theo quy định tại quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Đã đào tạo và cấp bằng trình độ thạc sĩ ngành tương ứng, hoặc ngành phù hợp trong trường hợp ngành đào tạo ở trình độ thạc sĩ chưa có trong Danh mục thống kê ngành đào tạo.
5. Cơ sở đào tạo không đáp ứng được điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này phải thuyết minh sự đáp ứng vượt trội về các điều kiện khác so với quy định tại Thông tư này và so với các cơ sở đào tạo trong nước, bao gồm: đội ngũ giảng viên (số lượng, trình độ, uy tín chuyên môn); cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu; năng lực và kết quả nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế; số ngành đào tạo và số người học đã được cấp bằng tốt nghiệp tiến sĩ của cơ sở đào tạo; ngành đào tạo dự kiến mở thuộc lĩnh vực ưu tiên hoặc có nhu cầu cấp thiết đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Bộ Giáo dục và Đào tạo xác minh, kiểm tra thực tế và xem xét, quyết định mở ngành trong trường hợp này.
CHƯƠNG III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO, ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH ĐÀO TẠO
Điều 7. Xây dựng, đề xuất và phê duyệt chủ trương mở ngành đào tạo
1. Giám đốc, viện trưởng, hiệu trưởng cơ sở đào tạo (gọi chung là hiệu trưởng) chỉ đạo, tổ chức việc xây dựng và đề xuất chủ trương về việc mở ng ành đào tạo.
2. Nội dung đề xuất chủ trương về việc mở ngành gồm có:
a) Về sự cần thiết đề xuất chủ trương mở ngành đào tạo: báo cáo phân tích, thuyết minh về nhu cầu đào tạo, nhu cầu sử dụng nhân lực phục vụ thị trường lao động hiện tại và hướng đến trong thời gian tới; phân tích và dự báo nhu cầu nhân lực về số lượng, trình độ, khảo sát yêu cầu về năng lực người học sau khi tốt nghiệp mà nhà tuyển dụng mong muốn và phạm vi thị trường nhân lực theo ngành đào tạo; phân tích xu hướng phát triển ngành đào tạo trên thế giới, sự phù hợp với sự phát triển ngành và trình độ đào tạo của cơ sở đào tạo, phù hợp với sứ mạng và mục tiêu chiến lược của cơ sở đào tạo, chiến lược quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương, vùng và cả nước;
b) Về năng lực của cơ sở đào tạo: báo cáo phân tích, thuyết minh về năng lực hiện có của cơ sở đào tạo đối với ngành và trình độ đào tạo đề xuất mở, bao gồm đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, công nghệ học liệu, chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác doanh nghiệp và hợp tác quốc tế;
c) Về mục tiêu phát triển ngành đào tạo đề xuất mở: báo cáo thuyết minh kết quả mong đợi về thời gian mở ngành đào tạo, thời gian triển khai tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, mục tiêu đào tạo, kế hoạch và số lượng tuyển sinh, quy mô đào tạo của ngành trong thời gian từ 05 đến 10 năm tới, chất lượng đào tạo, hiệu quả và tác động xã hội;
d) Về giải pháp và lộ trình thực hiện: báo cáo thuyết minh các giải pháp và lộ trình về xây dựng đề án mở ngành đào tạo, xây dựng chương trình đào tạo, nhu cầu và kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu, nhu cầu và kế hoạch tuyển dụng, phát triển đội ngũ giảng viên để đáp ứng điều kiện mở ngành đào tạo, kế hoạch đánh giá và kiểm định chương trình đào tạo;
đ) Về phương án phòng ngừa và xử lý rủi ro: báo cáo phân tích, thuyết minh dự báo các tình huống rủi ro có thể xảy ra và các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục; báo cáo phân tích cụ thể về các giải pháp xử lý rủi ro trong trường hợp cơ sở đào tạo bị đình chỉ hoạt động ngành đào tạo;
3. Hội đồng khoa học và đào tạo của cơ sở đào tạo tổ chức thẩm định và có kết luận về đề xuất chủ trương mở ngành đào tạo đã được xây dựng bảo đảm đầy đủ nội dung và chất lượng theo quy định tại khoản 2 Điều này và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
4. Phê duyệt chủ trương mở ngành đào tạo
Trên cơ sở chủ trương đề xuất mở ngành đào tạo đã được hội đồng khoa học và đào tạo tổ chức thẩm định và có kết luận theo quy định tại khoản 3 Điều này, hiệu trưởng báo cáo trình hội đồng trường phê duyệt; giám đốc đại học báo cáo trình hội đồng đại học phê duyệt đối với ngành đào tạo có nhiều đơn vị thành viên tham gia thực hiện chương trình đào tạo. Hội đồng trường, hội đồng đại học chịu trách nhiệm về các nội dung:
a) Định hướng phát triển ngành đề xuất mở phải phù hợp với định hướng phát triển của cơ sở đào tạo, bảo đảm phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực của các Bộ, ngành, địa phương, cả nước và hội nhập quốc tế;
b) Bảo đảm nguồn lực để triển khai đề án mở ngành đào tạo đạt hiệu quả;
c) Đánh giá về dự báo rủi ro, các giải pháp ngăn ngừa, đề phòng rủi ro và cách thức giải quyết trong trường hợp xảy ra rủi ro khi mở ngành đào tạo.
Trong trường hợp cơ sở đào tạo chưa có hội đồng trường, cơ sở đào tạo trình cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở đào tạo phê duyệt và chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát việc xây dựng đề án và triển khai đề án mở ngành của cơ sở đào tạo.
5. Cơ sở đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng và đề xuất chủ trương mở ngành đào tạo, quy định việc xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ, thời gian thực hiện, dự kiến sản phẩm và tổ chức thực hiện đối với từng nội dung xây dựng và đề xuất chủ trương mở ngành đào tạo (quy định tại khoản 2 Điều này), trong đó có quy định về trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp giữa các tập thể và cá nhân của cơ sở đào tạo trong việc xây dựng và đề xuất chủ trương mở ngành, quy định cụ thể về trách nhiệm và nguyên tắc làm việc của hội đồng khoa học và đào tạo trong việc thẩm định (quy định tại khoản 3 Điều này) đề xuất chủ trương mở ngành đào tạo của cơ sở đào tạo.
Điều 8. Xây dựng đề án, chuẩn bị điều kiện mở ngành đào tạo
Trên cơ sở chủ trương mở ngành được phê duyệt, hiệu trưởng hoặc giám đốc đại học (đối với ngành đào tạo có nhiều đơn vị thành viên tham gia thực hiện chương trình đào tạo) chỉ đạo và tổ chức xây dựng đề án mở ngành đào tạo. Nội dung đề án mở ngành đào tạo gồm có:
1. Một số thông tin cơ bản giới thiệu về cơ sở đào tạo: giới thiệu sơ lược về cơ sở đào tạo.
2. Sự cần thiết mở ngành đào tạo: báo cáo khái quát các nội dung về chủ trương mở ngành đào tạo đã được phê duyệt.
3. Điều kiện về chương trình đào tạo để mở ngành đào tạo: hiệu trưởng cơ sở đào tạo chỉ đạo và tổ chức xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo, bảo đảm tuân thủ các quy định của Luật Giáo dục đại học, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành.
4. Điều kiện về đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học để mở ngành đào tạo
a) Căn cứ các quy định về điều kiện đội ngũ giảng viên trong mở ngành đào tạo theo quy định tại Thông tư này và điều kiện thực tế của cơ sở đào tạo, hiệu trưởng cơ sở đào tạo chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc chuẩn bị về đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học nhằm đáp ứng điều kiện mở ngành đào tạo tương ứng với mỗi trình độ đào tạo theo quy định tại Thông tư này và các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành;
b) Xây dựng kế hoạch, xác định thời gian, lộ trình và cam kết thực hiện, phân công nhiệm vụ cụ thể cho đơn vị, tổ chức, cá nhân của cơ sở đào tạo và tổ chức triển khai thực hiện việc tuyển dụng, ký hợp đồng, phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học, bảo đảm về số lượng và chất lượng theo yêu cầu của chương trình đào tạo, phân công giảng dạy, phù hợp với kế hoạch giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của giảng viên và người học cho từng năm học của toàn bộ khóa học, phù hợp với qui mô đào tạo, đáp ứng điều kiện mở ngành đào tạo theo quy định của Thông tư này, quy định của cơ sở đào tạo, bảo đảm tuân thủ các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành và phải được cam kết thực hiện trong đề án mở ngành đào tạo.
5. Điều kiện về cơ sở vật chất để mở ngành đào tạo
a) Căn cứ các quy định về điều kiện cơ sở vật chất trong mở ngành đào tạo theo quy định tại Thông tư này và điều kiện thực tế của cơ sở đào tạo, hiệu trưởng cơ sở đào tạo chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng điều kiện mở ngành đào tạo tương ứng với mỗi trình độ đào tạo theo quy định tại Thông tư này và các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành;
b) Xây dựng kế hoạch, xác định thời gian, lộ trình và cam kết thực hiện, phân công nhiệm vụ cụ thể cho đơn vị, tổ chức, cá nhân của cơ sở đào tạo và triển khai thực hiện việc đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảm về số lượng và chất lượng theo yêu cầu của chương trình đào tạo, phù hợp với kế hoạch giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của giảng viên và người học cho từng năm học của toàn bộ khóa học, phù hợp với quy mô đào tạo, đáp ứng điều kiện mở ngành đào tạo theo quy định của Thông tư này, quy định của cơ sở đào tạo, bảo đảm tuân thủ các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành và phải được cam kết trong đề án mở ngành đào tạo.
6. Điều kiện về tổ chức bộ máy quản lý để mở ngành đào tạo
a) Xác định đơn vị chuyên môn cấp khoa hoặc tương đương để quản lý các hoạt động chuyên môn, giảng viên, người học và các nhiệm vụ quản lý khác đối với ngành đào tạo dự kiến mở;
b) Phân công cán bộ quản lý chuyên môn và giao trách nhiệm, quyền hạn cho tập thể và cá nhân cán bộ quản lý chuyên môn để quản lý và tổ chức các hoạt động chuyên môn đối với ngành đào tạo dự kiến mở.
7. Phương án, giải pháp đề phòng, ngăn ngừa, xử lý rủi ro trong mở ngành đào tạo
a) Báo cáo phân tích tình hình phát triển kinh tế xã hội, dự báo những biến động có thể xảy ra, phân tích điểm mạnh, điểm yếu của cơ sở đào tạo và những nội dung khác có liên quan, từ đó dự báo các rủi ro có thể xảy ra khi mở ngành và triển khai tuyển sinh, đào tạo cùng các giải pháp chung để ngăn ngừa kịp thời nhằm hạn chế rủi ro cũng như đề xuất các phương án cụ thể mang tính chủ động để ngăn ngừa và xử lý khi rủi ro xảy ra;
b) Báo cáo thuyết minh về các giải pháp xử lý rủi ro trong trường hợp cơ sở đào tạo bị đình chỉ hoạt động ngành đào tạo với các phương án, giải pháp cụ thể để bảo vệ quyền lợi cho người học, giảng viên, cơ sở đào tạo và các bên liên quan.
8. Các minh chứng kèm theo đề án
a) Nghị quyết của hội đồng trường, hội đồng đại học phê duyệt chủ trương mở ngành đào tạo hoặc văn bản phê duyệt chủ trương mở ngành của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo chưa có hội đồng trường);
b) Biên bản thẩm định đề án mở ngành của hội đồng khoa học và đào tạo;
c) Quyết định thành lập hội đồng xây dựng, hội đồng thẩm định; biên bản thẩm định chương trình đào tạo của hội đồng thẩm định; quyết định ban hành chương trình đào tạo;
d) Danh sách đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học đáp ứng điều kiện mở ngành đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều này, gồm các thông tin theo mẫu báo cáo quy định tại Mục 1 (về giảng viên) và Mục 2 (về kết quả nghiên cứu khoa học) Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao các quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động, bản sao chứng thực văn bằng do cơ sở đào tạo Việt Nam cấp hoặc văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp và giấy công nhận văn bằng do cơ quan có thẩm quyền cấp;
đ) Bảng thống kê về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thí nghiệm, thực hành, thực tập đáp ứng điều kiện mở ngành đào tạo đã chuẩn bị theo quy định tại khoản 5 Điều này, gồm các thông tin theo các mẫu báo cáo được quy định tại Mục 3 (về cơ sở vật chất, trang thiết bị, thư viện phục vụ cho thực hiện chương trình đào tạo) Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Hợp đồng nguyên tắc về đào tạo thực hành theo quy định của Chính phủ về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe (đối với đề án mở ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe).
9. Cơ sở đào tạo quy định cụ thể việc xây dựng đề án mở ngành đào tạo, quy định việc xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ, thời gian thực hiện, dự kiến sản phẩm và tổ chức thực hiện kế hoạch, quy định về trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp giữa các tập thể và cá nhân của cơ sở đào tạo trong việc xây dựng đề án và chuẩn bị các điều kiện mở ngành đào tạo, quy định việc theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, xử lý điều chỉnh và quyết định đối với từng nội dung của đề án theo quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này trong quá trình xây dựng đề án mở ngành đào tạo của cơ sở đào tạo.
Điều 9. Thẩm định đề án mở ngành đào tạo
1. Hội đồng khoa học và đào tạo tổ chức thẩm định đề án mở ngành đào tạo, trong đó hội đồng thẩm định phải xem xét, đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở đào tạo trên cơ sở căn cứ các quy định tại Thông tư này, quy định của cơ sở đào tạo và các quy định của pháp luật hiện hành, đánh giá mức độ đáp ứng so với yêu cầu về điều kiện để được mở ngành đối với từng nội dung cụ thể của đề án, bao gồm thẩm định các điều kiện về tên ngành đào tạo, chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, khả năng sẵn sàng chuyển sang dạy - học trực tuyến và công tác tổ chức quản lý đối với ngành đào tạo đề xuất mở.
2. Kết quả thẩm định đề án mở ngành đào tạo của hội đồng khoa học và đào tạo phải được thể hiện bằng biên bản thẩm định và có kết luận cụ thể về việc cơ sở đào tạo đã có đủ điều kiện để được mở ngành đào tạo hoặc chưa đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này, quy định của cơ sở đào tạo và các quy định của pháp luật hiện hành. Trong quá trình thẩm định, hội đồng khoa học và đào tạo phải kiểm tra điều kiện thực tế và kiểm tra các minh chứng cụ thể trước khi kết luận, đồng thời báo cáo hiệu trưởng cơ sở đào tạo và chịu trách nhiệm giải trình về kết quả thẩm định.
3. Cơ sở đào tạo quy định cụ thể nguyên tắc làm việc của hội đồng khoa học và đào tạo khi tổ chức thẩm định đề án mở ngành đào tạo, quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của hội đồng và các thành viên trong hội đồng.
Điều 10. Hồ sơ mở ngành đào tạo
Hồ sơ mở ngành đào tạo gồm có:
1. Văn bản đề nghị mở ngành đào tạo: tóm tắt quá trình xây dựng đề án, báo cáo khẳng định về việc bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định để được mở ngành đào tạo và đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Đề án mở ngành đào tạo đã được thẩm định theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, bảo đảm đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
3. Công văn của đại học chấp thuận về mặt chủ trương (đối với các đơn vị thành viên thuộc đại học khi mở ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Sức khỏe và nhóm ngành Đào tạo giáo viên).
Điều 11. Phê duyệt đề án và quyết định mở ngành đào tạo
1. Đối với các cơ sở đào tạo có đủ điều kiện để được tự chủ mở ngành (ở từng trình độ đào tạo) theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Giáo dục đại học (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018); quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và các quy định khác có liên quan của pháp luật (trừ các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Sức khoẻ, nhóm ngành Đào tạo giáo viên, lĩnh vực An ninh, quốc phòng, hoặc trường hợp cơ sở đào tạo là đơn vị thành viên của đại học khi mở một ngành đào tạo có nhiều đơn vị thành viên khác tham gia thực hiện chương trình đào tạo), thực hiện như sau:
a) Hiệu trưởng cơ sở đào tạo quyết định việc mở ngành của cơ sở đào tạo đối với các ngành, các trình độ đào tạo của giáo dục đại học, khi cơ sở đào tạo đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được mở ngành theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp luật;
b) Hiệu trưởng cơ sở đào tạo quy định cụ thể việc gửi hồ sơ mở ngành để báo cáo và quyết định mở ngành thực hiện trong nội bộ cơ sở đào tạo.
2. Đối với các cơ sở đào tạo là các đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc đại học (gọi chung là đơn vị) chưa đủ điều kiện để được tự chủ mở ngành theo quy định của Luật Giáo dục đại học và các quy định khác có liên quan của pháp luật, hoặc trường hợp cơ sở đào tạo là đơn vị thành viên của đại học khi mở một ngành đào tạo có nhiều đơn vị thành viên khác tham gia thực hiện chương trình đào tạo, thực hiện như sau (trừ các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Sức khoẻ, nhóm ngành Đào tạo giáo viên, lĩnh vực An ninh, quốc phòng):
a) Đơn vị gửi hồ sơ mở ngành đến đại học để báo cáo và đề nghị đại học quyết định cho phép mở ngành đào tạo;
b) Giám đốc đại học quyết định việc mở ngành đào tạo đối với các đơn vị đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được mở ngành theo quy định tại Thông tư này và quy định của đại học;
c) Giám đốc đại học quy định cụ thể việc gửi hồ sơ báo cáo đề nghị mở ngành và việc quyết định mở ngành đào tạo thực hiện trong nội bộ đại học.
3. Đối với các cơ sở đào tạo chưa đủ điều kiện để được tự chủ mở ngành (trừ các đơn vị thuộc các đại học), hoặc trong thời hạn không được tự chủ mở ngành đào tạo do vi phạm quy định đến mức không được tự chủ mở ngành đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đại học và các quy định khác có liên quan của pháp luật hoặc đối với việc mở các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Sức khoẻ, nhóm ngành Đào tạo giáo viên, lĩnh vực An ninh, quốc phòng, thực hiện như sau:
a) Cơ sở đào tạo gửi 01 bộ hồ sơ mở ngành đến Bộ Giáo dục và Đào tạo theo hình thức gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua Cổng Dịch vụ công trự c tuyến của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận và thẩm định hồ sơ; trong trường hợp cần thiết Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định việc tổ chức đoàn kiểm tra thực tế các điều kiện bảo đảm chất lượng tại cơ sở đào tạo. Riêng đối với mở ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến (bằng văn bản) của Bộ Y tế về nhu cầu nhân lực ngành đề xuất mở và các điều kiện về tổ chức đào tạo thực hành trong khối ngành sức khỏe theo quy định của Chính phủ;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ mở ngành của cơ sở đào tạo, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cho phép mở ngành đào tạo, nếu hồ sơ mở ngành của cơ sở đào tạo đầy đủ và đáp ứng các điều kiện để được mở ngành theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp luật. Nếu hồ sơ mở ngành của cơ sở đào tạo chưa đầy đủ, chưa bảo đảm các điều kiện để được mở ngành theo quy định, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo kết quả bằng văn bản về tình trạng hồ sơ và những nội dung chưa bảo đảm theo quy định đối với cơ sở đào tạo.
Điều 12. Đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo
1. Cơ sở đào tạo bị đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo đối với ngành đã được mở khi có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc vi phạm của cơ sở đào tạo ở một trong các trường hợp sau:
a) Tự chủ mở ngành khi chưa đủ điều kiện để được tự chủ mở ngành theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Giáo dục đại học (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018) và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;
b) Tự chủ mở ngành khi chưa đủ một trong các điều kiện được mở ngành đào tạo theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp luật (bao gồm cả các điều kiện phải cam kết trong đề án mở ngành đào tạo theo quy định tại Thông tư này).
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo đối với cơ sở đào tạo bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận có vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó xác định rõ lý do, phạm vi, thời hạn đình chỉ và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3. Cơ sở đào tạo bị đình chỉ hoạt động ngành đào tạo theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của cơ sở đào tạo và không được tự chủ mở ngành đào tạo trong thời hạn 05 năm, kể từ khi có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc vi phạm của cơ sở đào tạo.
4. Sau thời hạn đình chỉ hoạt động ngành đào tạo, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ hoạt động ngành đào tạo được khắc phục và cơ sở đào tạo bảo đảm đầy đủ các điều kiện để được mở ngành đào tạo theo quy tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp luật, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động ngành đào tạo trở lại. Trường hợp hết thời hạn đình chỉ hoạt động ngành đào tạo mà chưa được Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động ngành đào tạo trở lại, nếu cơ sở đào tạo muốn tiếp tục tuyển sinh và tổ chức đào tạo ngành này, cơ sở đào tạo phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để được mở ngành và thực hiện lại trình tự, thủ tục mở ngành theo quy tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
5. Đối với ngành đào tạo đã được mở nhưng trong thời gian 03 năm liên tiếp (đối với đào tạo trình độ đại học) và 05 năm liên tiếp (đối với đào tạo trình độ thạc sĩ hoặc trình độ tiến sĩ) cơ sở đào tạo không tổ chức tuyển sinh hoặc không tuyển sinh được thì quyết định mở ngành đối với ngành này của cơ sở đào tạo hết hiệu lực. Nếu cơ sở đào tạo muốn tiếp tục tuyển sinh và tổ chức đào tạo ngành này, cơ sở đào tạo phải thực hiện lại trình tự, thủ tục mở ngành theo quy tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Xây dựng và thực hiện quy định của cơ sở đào tạo
Căn cứ Thông tư này và các quy định hiện hành khác có liên quan, cơ sở đào tạo có trách nhiệm:
1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo và đình chỉ hoạt động ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học của cơ sở đào tạo trên cơ sở tư vấn của hội đồng khoa học và đào tạo và các quy định quản lý nội bộ, cụ thể hóa và có thể yêu cầu cao hơn nhưng không trái với các quy định của Thông tư này; quy định cụ thể quyền hạn, trách nhiệm của tập thể, đơn vị, cá nhân trong các hoạt động mở ngành đào tạo và chế tài xử lý vi phạm đối với tập thể, đơn vị, cá nhân có liên quan đến hoạt động mở ngành đào tạo.
2. Tổ chức triển khai thực hiện đúng cam kết theo đề án mở ngành đào tạo.
3. Thực hiện trách nhiệm trong việc đánh giá chất lượng và kiểm định chương trình đào tạo theo quy định tại khoản 5 Điều 33 Luật Giáo dục đại học (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018); thực hiện trách nhiệm trong công tác bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định tại Điều 50 Luật Giáo dục đại học (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018).
4. Tổ chức kiểm tra, thanh tra nội bộ việc thực hiện hoạt động mở ngành đào tạo, việc thực hiện cam kết theo đề án mở ngành đào tạo và công tác bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật hiện hành; chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra, của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có thẩm quyền theo các quy định hiện hành.
5. Thực hiện giải trình theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Chế độ báo cáo, lưu trữ và công khai thông tin
1. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định mở ngành đào tạo theo quy định, cơ sở đào tạo báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo (trừ các ngành do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định) và cơ quan quản lý trực tiếp:
a) Quyết định mở ngành đào tạo;
b) Đề án mở ngành đào tạo;
c) Địa chỉ truy cập trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo đã công khai các nội dung liên quan đến việc mở ngành đào tạo.
2. Đối với ngành đào tạo đã mở trình độ đại học: từ năm học thứ hai (kể từ khi ban hành quyết định mở ngành đào tạo) đến khi kết thúc khóa học đầu tiên, trước ngày bắt đầu năm học mới của từng năm học, cơ sở đào tạo phải báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý trực tiếp, việc cơ sở đào tạo đã chuẩn bị đủ các điều kiện về đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất để thực hiện chương trình đào tạo đối với ngành đào tạo đã mở theo kế hoạch, lộ trình đã cam kết trong đề án mở ngành của cơ sở đào tạo, gồm các nội dung theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 4 Thông tư này để phục vụ quản lý và công tác hậu kiểm (trừ trường hợp mở ngành ở trình độ đại học đối với các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Sức khỏe, lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, lĩnh vực An ninh, quốc phòng và lĩnh vực Pháp luật hoặc mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ).
3. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, cơ sở đào tạo báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở đào tạo về quyết định mở ngành đào tạo đã hết hiệu lực (nếu có) của cơ sở đào tạo, theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Thông tư này để phục vụ công tác quản lý, bao gồm các nội dung: số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành quyết định; cơ quan ban hành quyết định; tên ngành; trình độ đào tạo; lý do quyết định mở ngành hết hiệu lực.
4. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản hồ sơ mở ngành đào tạo, các tài liệu liên quan tới việc mở ngành đào tạo, các minh chứng kèm theo hồ sơ mở ngành đào tạo, bao gồm cả các minh chứng về việc đáp ứng các điều kiện mở ngành đào tạo, bảo đảm tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành.
5. Cơ sở đào tạo công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục đại học như sau:
a) Công khai Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo và đình chỉ hoạt động ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học của cơ sở đào tạo trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo ít nhất là 45 ngày trước khi tổ chức thực hiện;
b) Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày ban hành quyết định mở ngành đào tạo hoặc nhận được quyết định cho phép mở ngành đào tạo của cơ quan có thẩm quyền, cơ sở đào tạo phải công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo các nội dung sau:
- Quyết định mở ngành đào tạo;
- Những nội dung cơ bản của đề án mở ngành đào tạo đã được phê duyệt, bao gồm: chuẩn đầu vào, chuẩn đầu ra và đề cương chương trình đào tạo; danh sách đội ngũ giảng viên thực hiện chương trình đào tạo; danh mục cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học; dự kiến kế hoạch tuyển sinh và đào tạo trong 05 năm đầu tuyển sinh; địa điểm đào tạo và danh sách các địa điểm thực hành, thực tập;
- Cập nhật thông tin về mở ngành đào tạo, đề án mở ngành đào tạo của cơ sở đào tạo vào cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục đại học.
6. Đối với các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, việc thực hiện chế độ báo cáo, lưu trữ và công khai thông tin theo quy định tại Thông tư này phải đảm bảo yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học; Thông tư số 09/2017/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành hoặc chuyên ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành hoặc chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc các đại học, học viện; hiệu trưởng các trường đại học; viện trưởng các viện nghiên cứu có đào tạo tiến sĩ; hiệu trưởng hoặc giám đốc các cơ sở giáo dục khác được phép đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Ủy ban VHGD của Quốc hội;

- Ban Tuyên giáo Trung ương;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Như Điều 15;

- Công báo;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT;

- Lưu: VT, PC, GDĐH

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

Hoàng Minh Sơn

 

PHỤ LỤC 1
CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẶC THÙ THUỘC LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT

(Kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

Bảng 1. Ngành đào tạo trình độ đại học thuộc lĩnh vực Nghệ thuật

STT

Tên ngành

 

Mỹ thuật

1

Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật

2

Hội họa

3

Đồ họa

4

Điêu khắc

5

Gốm

 

Nghệ thuật trình diễn

6

Âm nhạc học

7

Sáng tác âm nhạc

8

Chỉ huy âm nhạc

9

Thanh nhạc

10

Biểu diễn nhạc cụ phương tây

11

Piano

12

Nhạc Jazz

13

Biểu diễn nhạc cụ truyền thống

14

Lý luận, lịch sử và phê bình sân khấu

15

Biên kịch sân khấu

16

Diễn viên sân khấu kịch hát

17

Đạo diễn sân khấu

18

Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh, truyền hình

19

Biên kịch điện ảnh, truyền hình

20

Diễn viên kịch, điện ảnh - truyền hình

21

Đạo diễn điện ảnh, truyền hình

22

Quay phim

23

Lý luận, lịch sử và phê bình múa

24

Diễn viên múa

25

Biên đạo múa

26

Huấn luyện múa

 

Nghệ thuật nghe nhìn

27

Nhiếp ảnh

28

Công nghệ điện ảnh, truyền hình

 

Mỹ thuật ứng dụng

29

Thiết kế đồ họa

30

Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh

 

Bảng 2. Ngành đào tạo trình độ thạc sĩ thuộc lĩnh vực Nghệ thuật

STT

Tên ngành

 

Mỹ thuật

1

Lý luận và lịch sử mỹ thuật

2

Mỹ thuật tạo hình

 

Nghệ thuật trình diễn

3

Âm nhạc học

4

Nghệ thuật âm nhạc

5

Lý luận và lịch sử sân khấu

6

Nghệ thuật sân khấu

7

Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình

8

Nghệ thuật điện ảnh, truyền hình

 

Mỹ thuật ứng dụng

9

Thiết kế đồ họa

10

Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh

 

Bảng 3. Ngành đào tạo trình độ tiến sĩ thuộc lĩnh vực Nghệ thuật

STT

Tên ngành

 

Mỹ thuật

1

Lý luận và lịch sử mỹ thuật

 

Nghệ thuật trình diễn

2

Âm nhạc học

3

Lý luận và lịch sử sân khấu

4

Lý luận và lịch sử điện ảnh, truyền hình

 
 

 

PHỤ LỤC 2

GIẢNG VIÊN VÀ PHÒNG, THÍ NGHIỆM, THỰC HÀNH PHỤC VỤ ĐÀO TẠO CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO THUỘC LĨNH VỰC SỨC KHỎE

(Kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

BẢNG 1. SỐ LƯỢNG VÀ CHUYÊN MÔN ĐƯỢC ĐÀO TẠO CỦA GIẢNG VIÊN TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ ĐỐI VỚI TỪNG NGÀNH ĐÀO TẠO THUỘC LĨNH VỰC SỨC KHỎE

STT

Tên ngành/chuyên ngành đào tạo của giảng viên trình độ tiến sĩ

Ngành đào tạo dự kiến mở

Y khoa

Y học cổ truyền

Răng Hàm Mặt

Y học dự phòng

Dược học

Số lượng tiến sĩ

Số lượng tiến sĩ

Số lượng tiến sĩ

Số lượng tiến sĩ

Số lượng tiến sĩ

1

Khoa học y sinh

2

2

2

2

1

2

Ngoại khoa

2

1

1

1

-

3

Nội khoa

2

1

1

1

1

4

Nhi khoa

1

1

1

1

-

5

Y học dự phòng/Y tế công cộng

1

1

1

6

-

6

Sản phụ khoa

1

1

-

1

-

7

Chuyên khoa nội (trừ ngành Nội khoa và Nhi khoa)

3

-

-

-

-

8

Chuyên khoa ngoại (trừ Ngoại khoa và Sản phụ khoa)

3

-

-

-

-

9

Y học cổ truyền

-

5

 

-

-

10

Răng Hàm Mặt

-

-

6

-

-

11

Ngành thuộc các môn cơ sở ngành Dược

-

-

-

-

2

12

Ngành thuộc nhóm ngành Dược học

-

-

-

-

7

 

BẢNG 2. CÁC PHÒNG THÍ NGHIỆM, THỰC HÀNH PHỤC VỤ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI TỪNG NGÀNH ĐÀO TẠO THUỘC LĨNH VỰC SỨC KHỎE

STT

Tên phòng thí nghiệm, thực hành

Ngành đào tạo dự kiến mở

Y khoa

Y học cổ truyền

Răng

Hàm Mặt

Y học Dự phòng

Điều dưỡng

Hộ sinh

Dược học

1

Sinh học và di truyền y học

X

X

X

X

X

X

-

2

Lý sinh

X

X

X

X

X

X

-

3

Sinh lý

X

X

X

X

X

X

-

4

Hóa học

X

X

X

X

X

X

-

5

Hóa sinh

X

X

X

X

X

X

X

6

Giải phẫu

X

X

X

X

X

X

-

7

Vi sinh - Ký sinh trùng

X

X

X

X

X

X

X

8

Sinh lý bệnh - Miễn dịch

X

X

X

X

X

X

X

9

Dược lý

X

X

X

X

X

X

X

10

Điều dưỡng cơ bản

X

X

X

X

X

X

-

11

Giải phẫu bệnh

X

X

X

X

X

-

-

12

Mô phôi

X

X

X

X

-

-

-

13

Dinh dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm

X

-

X

X

-

-

-

14

Sức khỏe môi trường và Sức khỏe nghề nghiệp

X

-

-

X

X

X

-

15

Thực vật dược

-

X

-

-

-

-

X

16

Dinh dưỡng tiết chế

-

-

-

-

X

X

-

17

Y học cổ truyền

-

-

-

-

X

X

-

18

Hộ sinh cơ bản

-

-

-

-

X

-

-

19

Hóa đại cương vô cơ

-

-

-

-

-

-

X

20

Hóa hữu cơ

-

-

-

-

-

-

X

21

Hóa phân tích

-

-

-

-

-

-

X

22

Giải phẫu - Sinh lý

-

-

-

-

-

-

X

23

Sinh học

-

-

-

-

-

-

X

24

Vật lý

-

-

-

-

-

-

X

25

Dược liệu

-

-

-

-

-

-

X

26

Hóa Dược

-

-

-

-

-

-

X

27

Dược học cổ truyền

-

-

-

-

-

-

X

28

Bào chế

-

-

-

-

-

-

X

29

Dược lâm sàng

-

-

-

-

-

-

X

30

Công nghiệp dược

-

-

-

-

-

-

X

31

Kiểm nghiệm thuốc

-

-

-

-

-

-

X

32

Chiết suất vi sinh

-

-

-

-

-

-

X

33

Nhà thuốc

-

-

-

-

-

-

X

34

Trung tâm tiền lâm sàng (các phòng thực hành về: hệ nội, hệ ngoại, phụ-sản, nhi, hồi sức cấp cứu, điều dưỡng)

X

 

 

X

 

 

 

35

Trung tâm tiền lâm sàng

(các phòng thực hành về: hệ nội, hệ ngoại, hồi sức cấp cứu, điều dưỡng, châm cứu, xoa bóp- dưỡng sinh)

 

X

 

 

 

 

 

36

Trung tâm tiền lâm sàng

(các phòng thực hành về: chữa răng và nội nha, phục hình, chỉnh nha, nha nhu, phẫu thuật trong miệng và phẫu thuật hàm mặt, Labo răng giả)

 

 

X

 

 

 

 

37

Trung tâm tiền lâm sàng

(các phòng thực hành về: chăm sóc sức khỏe bệnh nội khoa, chăm sóc sức khỏe ngoại khoa, chăm sóc sức khỏe phụ nữ-bà mẹ và gia đình, chăm sóc sức khỏe trẻ em, chăm sóc cho người cần được phục hồi chức năng)

 

 

 

 

X

 

 

38

Trung tâm tiền lâm sàng/Trung tâm thực hành kỹ năng Sản- Phụ khoa-Kế hoạch hóa gia đình (các phòng thực hành về: chăm sóc bà mẹ thời kỳ thai nghén-chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh sau đẻ; chăm sóc bà mẹ thời kỳ chuyển dạ và đẻ, chăm sóc trẻ sơ sinh, chăm sóc sức khỏe phụ nữ và kế hoạch hóa gia đình)

 

 

 

 

 

X

 

 
 
 
 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

PHỤ LỤC 3

XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO

(Kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

BỘ, NGÀNH

(Cơ quan quản lý trực tiếp nếu có)

TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

…., ngày ... tháng ... năm...

 

                                                                                                                                 

XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO

 

Ngành dự kiến mở: .................................................................... Mã... ngành.......................

Trình độ đào tạo:................................................................................................................

1. Về giảng viên

Mẫu 1: Danh sách giảng viên, nhà khoa học, bao gồm: giảng viên cơ hữu, giảng viên ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên làm việc toàn thời gian với cơ sở đào tạo, giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy các học phần, môn học trong chương trình đào tạo của ngành đào tạo dự kiến mở của cơ sở đào tạo

Số TT

Họ và tên, ngày sinh

Số CMND, CCCD hoặc

Hộ chiếu;

Quốc tịch

Chức danh khoa học, năm phong

Trình độ, nước, năm tốt nghiệp

Ngành đào tạo ghi theo văn bằng tốt nghiệp

Tuyển dụng/hợp đồng từ 12 tháng trở lên làm việc toàn thời gian, hợp đồng thỉnh giảng, ngày ký; thời gian; gồm cả dự kiến

Mã số bảo hiểm

Kinh nghiệm (thời gian) giảng dạy theo trình độ (năm)

Số công trình khoa học đã

công bố: cấp

Ký tên

Tuyển dung

Hợp đồng

Bộ

Cơ sở

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

1

Nguyễn Văn A

15/11/1966

0920660018

79

Việt Nam

GS,

2016

TS, Việt Nam, 2002

Nuôi trồng thủy sản

01/08/198

8

X

HC158293061

873267

33

10

24

 

2

Nguyễn Thị B

20/12/1971

0640710074

51

Việt Nam

PGS,

2015

TS, Hà Lan, 2009

Công nghệ chế biến thủy sản

X

15/11/2010, Hợp đồng thỉnh giảng tự trả lương

HC893527818

012345

8

3

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Lý lịch khoa học của giảng viên cơ hữu chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo; giảng viên cơ hữu có chuyên môn phù hợp chủ trì giảng dạy của ngành đào tạo dự kiến mở được đính kèm.

Mẫu 2: Danh sách giảng viên, nhà khoa học tham gia giảng dạy các học phần, môn học trong chương trình đào tạo của ngành đào tạo dự kiến mở của cơ sở đào tạo

Số TT

Họ và tên

Học phần/môn học giảng dạy

Thời gian giảng dạy (học kỳ, năm học)

Số tín chỉ

Giảng viên cơ hữu ngành phù hợp chủ trì xây dựng, thực hiên chương trình/chuyên môn phù chủ trì giảng dạy/huớng dẫn luận văn, luận án

Bắt buộc

Tự chọn

Học trực tiếp

Học trực tuyến

Học trực tiếp

Học trực tuyến

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

Nguyễn Văn A

Kỹ thuật sản xuất giống cá nước ngọt

Học kỳ 1, năm thứ 2

X

 

 

 

Giảng viên cơ hữu chủ trì xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu 3: Danh sách cán bộ quản lý cấp khoa đối với ngành đào tạo dự kiến mở trình độ đại học/thạc sĩ/tiến sĩ của cơ sở đào tạo

Số TT

Họ và tên, ngày sinh, chức vụ hiện tại

Trình độ đào tạo, năm tốt nghiệp

Ngành/

Chuyên ngành

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

2. về kết quả nghiên cứu khoa học

Mẫu 4: Các đề tài nghiên cứu khoa học của cơ sở đào tạo, giảng viên, nhà khoa học liên quan đến ngành đào tạo dự kiến mở do cơ sở đào tạo thực hiện (kèm theo bản liệt kê có bản sao quyết định, bản sao biên bản nghiệm thu)

Số TT

Số quyết định, ngày phê duyệt đề tài, mã số

Đề tài cấp

Bộ/đề tài cấp cơ sở

Tên đề tài

Chủ nhiệm đề tài

Số quyết định, ngày thành lập HĐKh nghiệm thu đề tài

Ngày nghiệm thu đề tài (theo biên bản nghiệm thu)

Ket quả nghiệm thu, ngày

Tên thành viên tham gia nghiên cứu đề tài (học phần/môn học được phân công)

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu 5: Các công trình khoa học công bố của giảng viên, nhà khoa học cơ hữu liên quan đến ngành đào tạo dự kiến mở của cơ sở đào tạo trong thời gian 5 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ mở ngành đào tạo (kèm theo bản liệt kê có bản sao trang bìa tạp chí, trang phụ lục, trang đầu và trang cuối của công trình công bố)

STT

Công trình khoa học

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Công trình khoa học được liệt kê theo quy tắc sau:

- Họ tên tác giả, chữ cái viết tắt tên tác giả (Năm xuất bản), tên sách, lần xuất bản, nhà xuất bản, nơi xuất bản.

- Họ và chữ cái viết tắt tên tác giả (Năm xuất bản), ‘Tên bài viết’, tên tập san, số, kì/thời gian phát hành, số trang.

- Tác giả (Năm xuất bản), tên tài liệu, đơn vị bảo trợ thông tin, ngày truy cập.

- Họ tác giả, chữ viết tắt tên tác giả (Năm xuất bản), ‘Tiêu đề bài viết', [trong] tên kỷ yếu, địa điểm và thời gian tổ chức, nhà xuất bản, nơi xuất bản, số trang.

3. về cơ sở vật chất, trang thiết bị, thư viện phục vụ cho thực hiện chương trình đào tạo

Mẫu 6: Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thực hiện chương trình đào tạo thuộc ngành đào tạo dự kiến mở trình độ đại học/thạc sĩ/tiến sĩ của cơ sở đào tạo

STT

Hạng mục

Số lượng

Diện tích sàn xây dựng

(m2)

Học phần /môn học

Thời gian sử dụng (học kỳ, năm học)

Ghi chú

1

Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu

 

 

 

 

 

1.1

Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ

 

 

 

 

 

1.2

Phòng học từ 100 - 200 chỗ

 

 

 

 

 

1.3

Phòng học từ 50 - 100 chỗ

 

 

 

 

 

1.4

Số phòng học dưới 50 chỗ

 

 

 

 

 

1.5

Số phòng học đa phương tiện

 

 

 

 

 

1.6

Phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên toàn thời gian

 

 

 

 

 

2

Thư viện, trung tâm học liệu

 

 

 

 

 

3

Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập

 

 

 

 

 

 

Mẫu 7: Thư viện

STT

Tên sách, giáo trình, tạp chí (5 năm trở lại đây)

Tên tác giả

Nhà xuất bản, năm xuất bản, nước

Số lượng bản

Tên học phần sử dụng sách, tạp chí

Mã học phần/môn học

Thời gian sử dụng (học kỳ, năm học)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu 8: Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập theo yêu cầu của ngành đào tạo dự kiến mở

Danh mục hỗ trợ nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm, thực hành, thực tập, luyện tập

Tên học phần/môn học sử dụng thiết bị

Thời gian sử dụng (học kỳ, năm học)

Số người học/máy, thiết bị

Ghi chú

STT

Tên gọi máy, thiết bị, ký hiệu và mục đích sử dụng

Nước sản xuất, năm sản xuất

Số lượng

Đơn vị

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đại diện trưởng các đơn vị chuyên môn quản lý kê khai (theo từng mẫu trên)

(Ký tên xác nhận)

Thủ trưởng cơ sở đào tạo

(Ký tên, đóng dấu)

thuộc tính Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT

Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạoSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:02/2022/TT-BGDĐTNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Hoàng Minh Sơn
Ngày ban hành:18/01/2022Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
TÓM TẮT VĂN BẢN

Điều kiện chung khi mở ngành đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ

Ngày 18/01/2022, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo, đình chỉ hoạt động của ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.

Theo đó, khi mở ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ, cơ sở đào tạo phải đáp ứng các điều kiện chung về ngành đào tạo và trình độ đào tạo dự kiến mở; đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất. Bên cạnh đó, chương trình đào tạo của ngành đề xuất mở được xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định và đáp ứng chuẩn.

Ngoài ra, cơ sở đào tạo phải có sẵn có đơn vị chuyên môn cấp khoa hoặc tương đương để quản lý các hoạt động chuyên môn, giảng viên, người học với ngành dự kiến mở; phải đáp ứng yêu cầu điều kiện tối thiểu để chuyển sang dạy học trực tuyến. Và Hội đồng trường đã có nghị quyết thông qua chủ trương mở ngành đào tạo của cơ sở đào tạo.

Bên cạnh đáp ứng các điều kiện chung nêu trên, cơ sở đào tạo mở ngành đào tạo trình độ đại học phải có ít nhất 01 tiến sĩ ngành phù hợp là giảng viên cơ hữu có ít nhất 03 năm kinh nghiệm quản lý đào tạo hoặc giảng dạy đại học để chủ trì thực hiện chương trình đào tạo; ít nhất 05 tiến sĩ là giảng viên cơ hữu chuyên môn phù hợp để giảng dạy chương trình;…

Thông tư có hiệu lực từ ngày 04/03/2022.

Xem chi tiết Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING

______

No. 02/2022/TT-BGDDT

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

___________________

Hanoi, January 18, 2022

                                                                        

CIRCULAR

Defining the conditions, order and procedures for opening and suspending training disciplines at bachelor’s, master’s and doctor’s degrees

__________

 

Pursuant to the Education Law dated June 14, 2019;

Pursuant to the Law on Higher Education dated June 18, 2012; the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Higher Education dated November 19, 2018;

Pursuant to the Decree No. 69/2017/ND-CP dated May 25, 2017 of the Government defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Education and Training;

Pursuant to the Decree No. 99/2019/ND-CP dated December 30, 2019 of the Government detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Higher Education;

At the proposal of the Director of the Higher Education Department;

The Minister of Education and Training promulgates the Circular defining the conditions, order and procedures for opening and suspending training disciplines at bachelor’s, master’s and doctor’s degrees.

 

CHAPTER I

GENERAL PROVISIONS

 

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. This Circular stipulates the conditions, order and procedures for opening and suspending training disciplines at bachelor’s, master’s and doctor’s degrees.

2. This Circular applies to higher education institutions; other education institutions licensed for training at bachelor’s, master’s and doctor’s degrees; academies, institutes which are established by the Prime Minister in accordance with the Law on Science and Technology and licensed for training at doctor’s degree (hereinafter referred to as training institutions); relevant organizations and individuals.

Article 2. Interpretation of terms

In this Circular, the following terms are construed as follows:

1. The list of training disciplines means the level-four classification of education at bachelor’s degree level, promulgated by the Ministry of Education and Training.

2. The training discipline means a combination of professional knowledge and skills within the scope of vocational, science and technology activities, disciplines shall be listed and categorized in the list of training disciplines.

3. The group of training disciplines means a combination of a number of training disciplines which share common professional contents, within the scope of vocational or science and technology activities; group of training disciplines shall be listed and categorized in the level-three classification of education within the national education system according to regulations of the Prime Minister.

4. The field means a combination of groups of disciplines which share common contents in professional knowledge and skills within the scope of vocational or scientific and technological activities; fields shall be listed and categorized in the level-two classification of education within the national education system.

5. The appropriate discipline at doctor’s level of a training discipline to be opened at bachelor’s/ master’s level is the one with the same name and the same last 6 digits of the discipline code according to the list of training disciplines; In case training at the doctor’s degree has not been provided to such discipline in the country or there are not many graduates, the appropriate discipline is the one with the closest professional knowledge content and under the same group of training disciplines with the training discipline at bachelor’s/ master’s level. Particularly for disciplines in the group of disciplines in teacher training (at bachelor’s level), the appropriate discipline at the doctor’s level is the professional discipline corresponding to the discipline in teacher training, or is the theory and teaching approaches of the subject (of the respective professional discipline).

6. The appropriate discipline at doctor’s level of a training discipline to be opened at doctor’s level is the discipline to be opened; in case the discipline to be opened has not been trained in the country or there are not many graduates, the appropriate discipline is the one with the closest professional knowledge content and under the same group of training disciplines with the discipline to be opened.

7. The components of a training program include a group of modules and other learning and research activities sharing common professional contents; they play clear role in implementing a set of objectives and outcome requirements of the training program. The components are used to design the overall structure of the training program (such as general education, basic science, discipline base and core, internships and experiences, scientific research, and other components).

8. The full-time lecturers in the training disciplines to be opened include permanent lecturers and lecturers who sign labor contracts with a definite term of 12 months or more and currently work full-time at training institutions (hereinafter referred to as full-time lecturers), specifically as follows:

a) The permanent lecturers are determined according to the provisions at Point e, Clause 1, Article 10 of the Decree No. 99/2019/ND-CP dated December 30, 2019 of the Government detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Higher Education;

b) The lecturers sign labor contracts with a definite term of 12 months or more and currently work full-time at the training institutions according to the current regulations of the Ministry of Education and Training on working regimes of the university lecturers for the whole academic year at the time of submitting the application for opening disciplines, and at the same time do not sign a labor contract with a term of 3 months or more with another employer.

9. Guest lecturers in the training disciplines to be opened are persons who are not specified in Clause 8 of this Article but have signed guest teaching contract with training institutions in accordance with law, currently teach according to the assigned plan at the time of submitting the application for opening disciplines, and are paid salary and remuneration by the training institutions according to the guest teaching contract with the training institutions.

10. Lecturers with appropriate professional qualifications to teach training programs are lecturers who undergo training at qualifications and discipline with appropriate professional knowledge to teach modules in the training programs of the disciplines to be opened; concurrently have at least 02 years of university teaching experience or more for the corresponding modules in the training programs of the disciplines to be opened or have had scientific works related to the expected teaching content published in national or international specialized scientific journals within 5 years from the time of submitting the application for opening training disciplines.

 

CHAPTER II

CONDITIONS FOR OPENING TRAINING DISCIPLINES

 

Article 3. General conditions

General conditions for a training institution to open training disciplines at bachelor’s, master’s and doctor’s degrees:

1. For training disciplines and training levels to be opened

a) Conform with human resource needs for socioeconomic development of localities, regions, the country and of the training field, ensure international integration; ensure conformity with human resource development planning approved and announced by ministries, sectors, localities or official reports of competent state agencies (if any), conform with functions, mission and development strategy of the training institution;

b) Training disciplines and training levels to be opened are in the list of training disciplines (unless there are specific regulations of the Government or the Prime Minister); the proposal to add new disciplines to the list of training disciplines is implemented in accordance with the Circular providing for the list of training disciplines of higher education.

2. For lectures

a) The training institution meets conditions on the number, quality of lecturers (including full-time lecturers and guest lecturers) for the implementation organization of the training program, meets the requirements of the lectures in accordance with training program standards of training levels, fields, groups of disciplines and training disciplines, in which, guest lecturers (on basis of each academic year) only undertake up to 30% of the teaching volume in each component of the training program; for training disciplines in the field of Arts (specified in Appendix 1 issued together with this Circular), guest lecturers can undertake up to 40% of the teaching volume in each component of the training program;

b) For the training disciplines in teachers of Vietnamese ethnic minority languages, the training disciplines in Vietnamese language, literature and culture, the training disciplines in foreign languages, literature and cultures, the training disciplines of physical education and sports (as specified in the list of training disciplines), the training disciplines in the field of Arts, the training institution shall comply with the provisions of Point a of this Clause and the following provisions:

- Lecturers holding the title of People's Artist or People's Artisan or People's Teacher awarded by the State and concurrently possessing a master's degree in a discipline relevant to the training discipline to be opened, can replace the lecturer with a doctor’s degree and not the one who is in charge of developing and organizing the teaching of the training program (for opening training disciplines at bachelor’s level); or concurrently holding a doctor’s degree in a discipline relevant to the training discipline to be opened, can replace the lecturer holding the title of associate professor and not the one who is in charge of developing and organizing the teaching of training programs;

- Particularly, for the Vietnamese ethnic minority language training discipline under the group of Vietnamese languages, literature and culture, the lecturers are ethnic minorities or have knowledge of ethnic minority languages and cultures suitable to ethnic minority cultural languages of the training disciplines to be opened, and at the same time, have a master's degree, can replace the lecturer with a doctor’s degree and not the one who is in charge of developing and organizing the teaching of the training program (for opening training disciplines at bachelor’s level); or concurrently holding a doctor’s degree, can replace the lecturer holding the title of associate professor and not the one who is in charge of developing and organizing the teaching of training programs.

c) For training disciplines in the field of Health (as specified in the list of training disciplines), the lecturers and instructors in practice of subjects and modules related to medical examination and treatment must have medical examination and treatment practice certificates, has or is working directly at medical examination and treatment establishments that are eligible to be practice establishments in specialized training in the field of health according to the Government's regulations on organizing practical training in health discipline training.

3. For physical foundations

a) The training institution has physical foundations, facilities, libraries, and course books that meet the requirements of teaching, learning and research as required by the training program, and the requirements for physical foundations as prescribed by the standard training programs of the fields, groups of disciplines, training disciplines and the provisions of this Circular;

b) The training institution has enough classrooms, laboratories, practice rooms, experimental production facilities, information technology systems, systems of learning support management, training management and necessary equipment to meet requirements for teaching, learning and scientific research under the requirements of the training program, under the training scale at each training level, and must have a plan to use classrooms, laboratories, practice rooms with specific areas and equipment of each laboratory, in compliance with the number of students engaging in experiments and practices at each table and each equipment in each laboratory, practice room, in compliance with the training scale required by the training program for each academic year of the course;

c) The training institution has a contract of cooperation in practical training and probation with practice and probation establishments outside the school in accordance with the teaching, learning and scientific research plan for the whole course; for practice establishments for training disciplines in the field of Health, the training institution must have principle contract on practice training to ensure compliance with the Government's regulations on organization of practice training in health discipline training;

d) The training institution has traditional library and electronic library ensuring enough course books and supporting materials for teaching, learning and research of lecturers and learners; has the right to access national databases on books and scientific journals related to the training disciplines, meeting the requirements of the disciplines and training levels, under the training scale; from the academic year of 2023 - 2024 onwards, it is mandatory for the training institution to have the copyright to access international databases of books and scientific journals related to the training disciplines, meeting the requirements of the disciplines and training levels, under the training scale;

dd) The training institution has a website that publishes all information required to be disclosed according to regulations of the Ministry of Education and Training and other relevant provisions of law.

4. The training program of the discipline to be opened is developed, appraised, and promulgated to ensure compliance with the regulations of the Ministry of Education and Training, meeting the standard training program of the field, group of disciplines, training disciplines and complying with the Vietnamese Qualifications Framework.

5. The training institution already has a specialized unit at the faculty level or equivalent to manage professional activities, lecturers, learners and other management tasks for the training discipline to be opened.

6. The training institution must meet the minimum requirements and conditions under current regulations of the Ministry of Education and Training to be ready to shift to online teaching under the prescribed training quality.

7. The council of the training institution has passed a resolution approving the policy of opening the training discipline of the training institution. In case the training institution does not have its council, it must obtain a written approval of the policy of opening the training discipline from its managing agency.

Article 4. Conditions for opening training discipline at bachelor's degree

The training institution opening training discipline at bachelor’s degree must satisfy the general conditions for opening a training discipline as prescribed in Article 3 of this Circular and the following specific conditions for the entire course at the time of submitting the application for opening training discipline:

1. The training institution has at least 01 permanent lecturer with doctor’s degree in appropriate discipline, which is not the same as a permanent lecturer for opening training discipline at bachelor’s degree of other disciplines (in case the training discipline to be opened is combined by disciplines from different groups of disciplines, or interdisciplinary training disciplines are arranged simultaneously into several different discipline groups, each combined discipline must have at least 01 permanent lecturer with doctor’s degree in appropriate discipline), with at least 03 years of experience in training management or university teaching, and in charge of leading the development, organization and implementation of training programs.

2. The training institution has at least 05 PhDs who are permanent lecturers with appropriate professional qualifications to lead the teaching of the program (including PhDs in appropriate disciplines specified in Clause 1 of this Article), in which each component of the training program must have lecturer with appropriate professional qualifications to lead the teaching. Particularly for the training disciplines in teachers of Vietnamese ethnic minority languages, the training disciplines in Vietnamese language, literature and culture, the training disciplines in foreign languages, literature and cultures, the training disciplines of physical education and sports (as specified in the list of training disciplines), the training disciplines in the field of Arts (specified in Appendix 1 issued together with this Circular), the training institution must have at least 03 PhDs who are permanent lecturers with appropriate professional qualifications.

3. The training institution must ensure the quantity of lecturers to carry out the training program (as defined at Point a, Clause 2, Article 3 of this Circular) for the first two academic years of the training program and ensure that each module of the training program must have at least 02 lecturers with appropriate professional qualifications in charge, ensuring the student-to-lecturer ratio as prescribed; have a plan on recruitment and development of lecturers for the next academic years of the entire course so that from the 3rd academic year, no later than 1 year before the start of the new academic year, the training institution must ensure the quantity and the quality of lecturing staff to implement the training program for each academic year of the course. Particularly for the training disciplines in the fields of Health, Law, Educational sciences and teacher training (as specified in the list of training disciplines), the training institution must fully satisfy on lecturing staff to carry out the training program (as specified at Point a, Clause 2, Article 3 of this Circular) for the entire course at the time of submitting the application for opening training discipline.

4. For the training discipline in the field of Health, the training institution must satisfy the conditions specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article and ensure specific conditions on lecturers of each training discipline as specified in Table 1, Appendix 2 issued together with this Circular. For the training discipline in the field of Law, the training institution must satisfy the conditions specified in Clauses 1, 2, 3 of this Article and have at least 03 PhDs in disciplines in the field of Law.

5. The training institution must fully satisfy the conditions on physical foundations as prescribed at Point b, Clause 3, Article 3 of this Circular for the first two academic years of the training program, and must have plans on investment in physical foundations, purchase of equipment for the next academic year of the entire course so that from the 3rd academic year, no later than 1 year before the start of the new academic year, the training institution must fully satisfy the conditions on physical foundations under the requirements of the training program for each academic year of the course. Particularly for the training disciplines in the fields of Health, Law, Educational sciences and teacher training, the training institution must fully satisfy on physical foundations (as specified at Point b, Clause 3, Article 3 of this Circular) for the entire course at the time of submitting the application for opening training discipline.

6. For the training discipline in the field of Health, the training institution must satisfy the conditions specified in Clause 5 of this Article and must ensure specific conditions on laboratories and practice for each training discipline as prescribed in Table 2, Appendix 2 issued together with this Circular. For the training discipline in the field of Law, the training institution must satisfy the conditions specified in Clause 5 of this Article and ensure that there is a trial advocacy room and law (consulting) practice center.

Article 5. Conditions for opening training discipline at master's degree

The training institution opening training discipline at master's degree must satisfy the general conditions for opening a training discipline as prescribed in Article 3 of this Circular and the following conditions for the entire course at the time of submitting the application for opening training discipline:

1. The training institution has at least 05 permanent lecturers with doctor’s degree in appropriate discipline (in training disciplines in teachers of Vietnamese ethnic minority languages, the training disciplines in Vietnamese language, literature and culture, the training disciplines in foreign languages, literature and cultures, the training disciplines of physical education and sports, or the training disciplines in the field of Arts, the training institution must have at least 03 permanent lecturers with doctor’s degree in appropriate discipline), including one professor or associate professor with at least 03 years of experience in training management or university teaching (not the same as a permanent lecturer for opening training discipline at master’s degree of other disciplines), and in charge of leading the development, organization and implementation of training programs.

2. The training institution ensures the quantity and quality of the lecturing staff to implement the training program, including permanent lecturers with appropriate professional qualifications to lead the teaching of each subject and module in the training program.

3. The training institution ensures the quantity and standards of thesis instructors as prescribed in the current regulations on enrollment and training at master's level of the Ministry of Education and Training.

4. The training institution has trained and granted a bachelor's degree in the respective discipline, or in an appropriate discipline in case the training discipline at the bachelor's level is not included in the list of the training disciplines.

5. The training institution that fails to satisfy the conditions specified in Clause 4 of this Article must demonstrate its superior satisfaction of other conditions as prescribed in this Circular and compared with domestic training institutions, including the following conditions: lecturing staff (quantity, qualifications, prestige in professional qualifications); physical foundations for training and research; scientific research capacity and results; international cooperation; quantity of training disciplines and the number of learners who have been granted a master's degree by the training institution; the training disciplines to be opened are in priority fields or urgent needs for the country's socio-economic development. The Ministry of Education and Training shall verify, inspect the practical conditions and consider and decide to open the discipline in this case.

Article 6. Conditions for opening training discipline at doctor's degree

The training institution opening training discipline at doctor's degree must satisfy the general conditions for opening a training discipline as prescribed in Article 3 of this Circular and the following conditions for the entire course at the time of submitting the application for opening training discipline:

1. The training institution has at least 01 professor or 02 associate professors and 03 PhDs in appropriate disciplines who are permanent lecturers (in training disciplines in teachers of Vietnamese ethnic minority languages, the training disciplines in Vietnamese language, literature and culture, the training disciplines in foreign languages, literature and cultures, the training disciplines of physical education and sports, or the training disciplines in the field of Arts, the training institution must have at least 01 professor or 01 associate professor and 02 PhDs in appropriate disciplines who are permanent lecturers), including one professor or associate professor with at least 03 years of experience in training management or university teaching (not the same as a permanent lecturer for opening training discipline at doctor’s degree of other disciplines), and in charge of leading the development, organization and implementation of training programs.

2. The training institution must ensure the quantity and quality of the lecturing staff to carry out the training program, the lecturers participating in the teaching must meet the standards of the lecturers at doctor’s level according to the current regulations of the Ministry of Education and Training on enrollment and training at doctor’s degrees to teach the contents of the training program, in which there must be permanent lecturer with appropriate professional qualifications to lead the teaching of each subject and module in the training program.

3. The training institution ensures the quantity and standards of PhD. Candidate instructors as prescribed in the current regulations on enrollment and training at doctor's level of the Ministry of Education and Training.

4. The training institution has trained and granted a master's degree in the respective discipline, or in an appropriate discipline in case the training discipline at the master's level is not included in the list of the training disciplines.

5. The training institution that fails to satisfy the conditions specified in Clause 4 of this Article must demonstrate its superior satisfaction of other conditions as prescribed in this Circular and compared with domestic training institutions, including the following conditions: lecturing staff (quantity, qualifications, prestige in professional qualifications); physical foundations for training and research; scientific research capacity and results; international cooperation; quantity of training disciplines and the number of learners who have been granted a doctor's degree by the training institution; the training disciplines to be opened are in priority fields or urgent needs for the country's socio-economic development. The Ministry of Education and Training shall verify, inspect the practical conditions and consider and decide to open the discipline in this case.

 

CHAPTER III

ORDER, PROCEDURES FOR OPENING AND SUSPENDING TRAINING DISCIPLINES

 

Article 7. Formulation, proposal and approval of the policy of opening a training discipline

1. The director, rector, and principal of the training institution (collectively referred to as the principal) shall direct and organize the formulation and proposal of policy of opening a training discipline.

2. The contents of proposal of policy of opening a training discipline include:

a) For the necessity to propose the policy of opening a training discipline: report of analysis and explanation of training needs, demand for human resources for the current and future labor market; analysis and forecast of human resource needs in terms of quantity and qualifications, survey of the employers’ requirements on the capacity of learners upon graduation and scope of the human resource market by training disciplines; the analysis of the development trend of the training discipline in the world, the suitability with the discipline development and the training level of the training institution, in accordance with the mission and strategic objectives of the training institution, the socio-economic development planning strategy of the discipline, locality, region and the whole country;

b) For the capacity of the training institution: report on analysis and explanation of the existing capacity of the training institution for the proposed discipline and training level, including the lecturing staff, physical foundations, technology of learning materials, training program, scientific research, business cooperation and international cooperation;

c) For the development goals of the training discipline to be opened: report on the expected results on the time to open the training discipline, the time to organize the implementation of the training program, the training objectives, enrollment plan and quantity, training scale of the discipline in the next 5 to 10 years, training quality, effectiveness and social impact;

d) For solutions and implementation roadmap: report on solutions and roadmap on developing the scheme of opening the training disciplines, developing training programs, needs and investment plans for physical foundations, technology and learning materials, needs and plans for recruitment, development of lecturing staff to meet the conditions for opening training disciplines, plan for assessment and accreditation of training programs;

dd) For the plans for prevention and handling of risks: report of analysis, explanations and forecasts of potential risks and preventive and remedial measures; specific analysis report on risk handling solutions in case the training institution is suspended from the training discipline;

3. The science and training board of the training institution shall appraise and draw conclusions on the proposed policy of opening a training discipline that has been formulated with sufficient content and quality in accordance with Clause 2 of this Article and the current provisions of relevant laws.

4. Approval of the policy of opening a training discipline

On the basis of the proposed policy of opening a training discipline, which has been appraised and concluded by the science and training board as prescribed in Clause 3 of this Article, the principal shall report to the school council for approval; the director of general university shall report to the council of the higher education institution for approval for the training disciplines with many member units participating in the implementation of the training program. The council of the higher education institution shall be responsible for the following contents:

a) Orient the proposed discipline development under the development orientation of the training institution, ensuring the human resource needs of the ministries, sectors, localities, the whole country and international integration;

b) Ensure resources for effective implementation of the scheme of opening the training sector;

c) Assess risk forecast, solutions on prevention from potential risks and risk settlement measures upon opening a training discipline.

In case the training institution does not have its council, the training institution shall report to its managing agency for approval and be responsible for managing, inspecting and supervising the formulation and implementation of the scheme of opening a training discipline.

5. The training institution shall specify the formulation and proposal of the policy to open a training discipline, stipulate the formulation of plans, assignment of tasks, implementation time, expected products and implementation organization for each content of formulating and proposing the policy of opening a training discipline (specified in Clause 2 of this Article), in which, it shall specify responsibilities, powers and coordination between collectives and individuals of the training institution in formulating and proposing the policy of opening a discipline, specify the responsibilities and working principles of the science and training board in appraisal (specified in Clause 3 of this Article) of the proposed policy of opening a training discipline of the training institution.

Article 8. Formulation of the scheme, preparation of conditions for opening a training discipline

On the basis of the approved policy of opening a discipline, the principal or director of general university (for a training discipline with many member units participating in the implementation of the training program) shall direct and organize the development of the scheme to open a training discipline. The contents of the scheme of opening a training discipline include:

1. Some basic information on the training institution: Brief introduction of the training institution.

2. Necessity to open the training discipline: overview report on the approved contents of the policy of opening the training discipline.

3. Conditions on the training program to open a training discipline: The principal of the training institution shall direct and organize the formulation, appraisal and promulgation of training programs, ensuring compliance with the provisions of the Law on Higher Education, the regulations of the Ministry of Education and Training and other relevant provisions of applicable law.

4. Conditions on the lecturing staff and scientists to open a training discipline

a) Under the provisions on conditions on the lecturing staff to opening a training discipline as prescribed in this Circular and the actual conditions of the training institution, the principal of the training institution shall direct and organize the implementation of the preparation of the lecturing staff and scientists to meet the conditions for opening a training discipline corresponding to each training level as prescribed in this Circular and relevant provisions of current law;

b) Develop a plan, determine the time, roadmap and commitment to implementation, assign specific tasks to units, organizations and individuals of the training institution and organize the implementation of recruitment, sign contracts, develop lecturing staff and scientists, ensure the quantity and quality required by the training program, assign teaching, and be consistent with the teaching and learning plan, scientific research by lecturers and learners for each academic year of the entire course, comply with the training scale, and satisfy the conditions for opening a training discipline as prescribed in this Circular, regulations of the training institution, ensure compliance with relevant provisions of current laws and must be committed to implementation in the scheme of opening the training discipline.

5. Conditions on physical foundations to open a training discipline

a) Under the provisions on conditions on the physical foundations to opening a training discipline as prescribed in this Circular and the actual conditions of the training institution, the principal of the training institution shall direct and organize the implementation of investment in physical foundations to meet the conditions for opening a training discipline corresponding to each training level as prescribed in this Circular and relevant provisions of current law;

b) Develop a plan, determine the time, roadmap and commitment to implementation, assign specific tasks to units, organizations and individuals of the training institution and implement investment in physical foundations, ensure the quantity and quality required by the training program, and be consistent with the teaching and learning plan, scientific research by lecturers and learners for each academic year of the entire course, comply with the training scale, and satisfy the conditions for opening a training discipline as prescribed in this Circular, regulations of the training institution, ensure compliance with relevant provisions of current laws and must be committed to implementation in the scheme of opening the training discipline.

6. Conditions on organization of the management apparatus to open a training discipline

a) Identify specialized unit at the faculty level or equivalent to manage professional activities, lecturers, learners and other management tasks for the training discipline to be opened.

b) Assign professional managers and assign responsibilities and powers to collectives and individuals to manage and organize professional activities for the training discipline to be opened.

7. Plans and solutions on prevention and handling of risks in opening a training discipline

a) Report of analysis on the socio-economic development situation, forecasts on potential changes, analysis on the strengths and weaknesses of the training institution and other relevant contents, thereby forecasting potential risks upon opening a training discipline and deploying enrollment and training, and general solutions for timely risk prevention as well as propose specific proactive plans for risk prevention and handling;

b) Report on risk handling solutions in case the training institution is suspended from operation of its training discipline, with specific plans and solutions to protect the interests of learners, lecturers, training institutions and stakeholders.

8. The evidences attached to the scheme include

a) Resolution of the council of the higher education institution on approving the policy of opening a training discipline or its managing agency’s document on approving the policy of opening a discipline (in case the training institution does not have its council);

b) Minutes of appraisal of scheme of opening a discipline of the science and training board;

c) Decision on the establishment of the formulation council, the appraisal council; minutes of appraisal of the training program of the appraisal council; decision on issuing training programs;

d) List of lecturers and scientists who meet the conditions for opening a training discipline as prescribed in Clause 4 of this Article, including information according to the report form specified in Section 1 (on lecturers) and Section 2 (on scientific research results) of Appendix 3 issued together with this Circular; copies of recruitment decisions or labor contracts, certified copies of diplomas issued by Vietnamese training institutions or diplomas granted by foreign training institutions and certificates of diplomas issued by competent authorities;

dd) List of prepared physical foundations and facilities for experiments, practice and probation meeting the conditions for opening a training discipline as prescribed in Clause 5 of this Article, including information according to the report forms specified in Section 3 (on physical foundations, facilities and libraries for the implementation of the training program) of Appendix 3 issued together with this Circular;

e) Contract in principle on practical training according to the Government's regulations on organization of practical training in health sector training (for the scheme of opening a discipline in the field of Health).

9. The training institution shall specify the formulation of the scheme of opening the training discipline, specify the formulation of the plan, assignment of tasks, implementation time, expected products and implementation organization of the plan, specify the responsibilities, powers and coordination between the collectives and individuals of the training institution in developing the scheme and preparing the conditions for opening the training disciplines, specify the monitoring, supervision and evaluation of the results of implementation, handling, adjustment and decision on each content of the scheme in accordance with Clauses 1 to 8 of this Article during the formulation of the training institution's scheme of opening a training discipline.

Article 9. Appraisal of scheme of opening a training discipline

1. The science and training board shall organize the appraisal of the scheme of opening a training discipline, in which, the appraisal council must consider and evaluate the actual conditions of the training institution under the provisions of this Circular, the regulations of the training institution and the provisions of the current law, assess the level of satisfaction against the requirements on conditions for opening a discipline for each specific content, including appraisal of the conditions for the name of the training discipline, the training program, the lecturing staff, the physical foundations, the readiness to shift to online teaching and learning, and the organization and management of the training disciplines to be opened.

2. The results on appraisal of the scheme of opening a training discipline by the science and training board must be shown in the appraisal minutes and have a specific conclusion that the training institution has met the conditions to open a training discipline or fails to satisfy the conditions specified in this Circular, the regulations of the training institution and the provisions of current law. During the appraisal process, the science and training board must check the actual conditions and check the specific evidences before giving conclusions, and at the same time report to the principal of the training institution and take accountability for its evaluation results.

3. The training institution shall specify the working principles of the science and training board when organizing the appraisal of the scheme of opening a training discipline, clearly specifying the responsibilities and powers of the board and its members.

Article 10. A dossier of application for opening a training discipline

A dossier of application for opening a training discipline includes:

1. An application for opening a training discipline: summary of scheme development process, report on the affirmation of the satisfaction of the prescribed conditions to open a training discipline and propose the competent authority to make decisions.

2. The scheme of opening a training discipline has been appraised according to the provisions of Article 9 of this Circular, ensuring all the contents as prescribed in Article 8 of this Circular.

3. Official letter from the higher education institution on approving the policy (for member units of the higher education institution when opening a training discipline in the field of Health and the group of teacher training disciplines).

Article 11. Approval of the scheme and decision on opening a training discipline

1. For training institutions meeting the conditions for enjoying autonomy in opening training disciplines (at each training level) in accordance with Clause 3, Article 33 of the Law on Higher Education (amended and supplemented in 2018); the Government's Decree detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Higher Education and other relevant provisions of law (except for a training discipline in the field of Health, group of disciplines in Teacher Training, in the field of Security and National Defense, or in case the training institution is a member unit of a university when opening a training discipline with many other member units participating in the implementation of the training program), it shall be implemented as follows:

a) The principal of the training institution shall decide on the opening of its disciplines for the disciplines and training levels of higher education, when the training institution fully satisfies the conditions for opening the discipline in accordance with this Circular and other relevant provisions of law;

b) The principal of the training institution shall specify the submission of application for opening a discipline for reporting and making the decision to open a discipline within the training institution.

2. For training institutions that are member units, university-attached units (collectively referred to as units) not meeting the conditions for enjoying autonomy in opening training disciplines in accordance with the Law on Higher Education and other relevant provisions of the law, or in case the training institution is a member unit of a university, when opening a training discipline with participation of many other member units in the implementation of the training program, it shall be implemented as follows: (except for the training disciplines in the field of Health, the group of disciplines in Teacher Training, in the field of Security and National Defense):

a) The unit sends the application for opening a training discipline to the university to report and request the university to make decision on allowing the opening of the training discipline;

b) The director of general university shall decide on the opening of a training discipline for units fully satisfying the conditions for opening a discipline in accordance with this Circular and the regulations of the university;

c) The director of general university shall specify the submission of application for opening a discipline and the decision to open a discipline within the university.

3. For training institutions that do not meet the conditions for enjoying autonomy in opening training disciplines (except for university-attached units), or may not enjoy autonomy in opening training disciplines within the time limit due to violations of regulations to the extent that they cannot enjoy autonomy in opening training disciplines in accordance with the Law on Higher Education and other relevant provisions of the law or for the opening of training disciplines in the field of Health, the group of disciplines in Teacher Training, the field of Security and National Defense, it shall be implemented as follows:

a) The training institution shall send 01 set of application for opening a discipline to the Ministry of Education and Training by sending it directly or by post or through the online public service portal of the Ministry of Education and Training;

b) The Ministry of Education and Training shall receive and appraise the application; in case of necessity, the Minister of Education and Training shall decide to organize the actual inspection of the quality assurance conditions at the training institution. Particularly for opening training discipline in the field of Health, the Ministry of Education and Training shall collect opinions (in writing) from the Ministry of Health on the demand for human resources in the discipline to be opened and the conditions for actual training organization in the field of Health in accordance with the Government's regulations;

c) Within 30 working days since the training institution's application for opening a discipline is received, the Minister of Education and Training shall issue a decision on permitting the opening of a training discipline, if the training institution's application for opening a discipline is complete and meets the conditions for opening a discipline as prescribed in this Circular and other relevant provisions of law. If the training institution's application for opening a discipline is incomplete, or the conditions for opening a discipline are not met as prescribed, the Ministry of Education and Training shall notify the result in writing about the status of the application and the unsatisfied contents of the application according to regulations for training institutions.

Article 12. Suspension of operation of the training disciplines

1. The training institution is suspended from the operation of the training discipline for the opened discipline when there is a conclusion from a competent state agency on the violation committed by the training institution in one of the following cases:

a) Exercise the autonomy to open disciplines when not yet fully qualified to open disciplines according to the provisions of Clause 3, Article 33 of the Law on Higher Education (amended and supplemented in 2018) and regulations of the Government's Decree detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Higher Education;

b) Exercise the autonomy to open a discipline when one of the conditions for opening a training discipline is not satisfied as prescribed in this Circular and other relevant provisions of law (including the conditions of commitment in the scheme of opening a training discipline as prescribed in this Circular).

2. The Minister of Education and Training shall decide to suspend the operation of the training discipline for a training institution that is concluded by a competent state agency to have committed a violation as prescribed in Clause 1 of this Article, which clearly defines the reason, scope and duration of the suspension and makes it publicly available on the mass media.

3. A training institution that has its training activities suspended as prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article must take measures to ensure the lawful rights and interests of learners, teachers, administrators and staff of the training institution and are not allowed to open their own training disciplines within 05 years from the conclusion of the competent state agency on the violation committed by the training institution.

4. After the period of suspension of the training disciplines, if the causes leading to the suspension of the training disciplines are remedied and the training institution fully meets the conditions for opening a training disciplines as prescribed in this Circular this and other relevant provisions of law, the Minister of Education and Training shall decide to allow the training disciplines to resume operations. In case the time limit for suspension of training activities expires but the Ministry of Education and Training has not decided to allow the resumption of training activities, if the training institution wants to continue to recruit and organize training in this discipline, the training institution must fully prepare the conditions for opening a discipline and re-implement the order and procedures for discipline opening as prescribed in this Circular and other relevant provisions of law.

5. For opened training discipline, for 3 consecutive years (for training at bachelor’s degree) and 5 consecutive years (for training at master's or doctor’s degrees), if the training institution fails to organize enrollment or fails to recruit students, the training institution's decision to open this discipline will expire. If the training institution wants to continue to recruit and organize training in this discipline, the training institution must re-implement the order and procedures for opening a discipline according to the provisions of this Circular and other relevant provisions of law.

 

CHAPTER IV
IMPLEMENTATION ORGANIZATION

 

Article 13. Formulation and implementation of regulations of training institutions

Under this Circular and other relevant current regulations, the training institution shall:

1. Formulate, promulgate and organize the implementation of regulations on conditions, order and procedures for opening training disciplines and suspending training activities at higher education levels of training institutions on the basis of consultancy of the science and training board and the internal management regulations, which are specific and may require higher requirements but are not contrary to the provisions of this Circular; specify the rights and responsibilities of collectives, units and individuals in the opening activities of the training disciplines and sanctioning for violations against collectives, units and individuals related to the opening training disciplines.

2. Organize the implementation of the commitments according to the policy of opening the training discipline.

3. Carry out responsibilities in assessing the quality and accrediting training programs as prescribed in Clause 5, Article 33 of the Law on Higher Education (amended and supplemented in 2018); carry out responsibilities in the work of ensuring education quality as prescribed in Article 50 of the Law on Higher Education (amended and supplemented in 2018).

4. Organize internal inspection of the implementation of the opening of training disciplines, the implementation of commitments under the scheme of opening the training disciplines and the work of quality assurance in accordance with current law; subject to supervision, examination and inspection by the Ministry of Education and Training and competent agencies according to current regulations.

5. Carry out accountability in accordance with the provisions of the Government's Decree detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Higher Education and other relevant provisions of law.

Article 14. Regime of reporting, storing and disclosing information

1. Within 10 days from the date of issuance of the decision to open a training discipline as prescribed, the training institution shall report to the Ministry of Education and Training (except for the disciplines decided by the Ministry of Education and Training) and its managing agency:

a) Decision on opening a training discipline;

b) Scheme of opening the training discipline;

c) Link of the website of the training institution that has publicized the contents related to the opening of the training discipline.

2. For training disciplines that have opened university degrees: from the second academic year (from the date of issuance of the decision to open a training discipline) to the end of the first course, before the start of the new academic year of each academic year, the training institution must report to the Ministry of Education and Training and its managing agency, the fact that the training institution has fully prepared the conditions for the lecturing staff and physical foundations to carry out the training program for the training disciplines opened as planned, the roadmap committed in the training institution's policy of opening a discipline, including the contents specified in Clauses 3 and 5, Article 4 of this Circular for management and post-inspection work (except for the case of opening a discipline in the training institution at the bachelor’s level for training disciplines in the field of Health, the field of Education Science and teacher training, the field of Security, National Defense and the field of Law or opening a training discipline at master’s, doctor’s degrees).

3. Before December 31 of each year, the training institution shall report to the Ministry of Education and Training and the direct management agency of the training institution on its decision to open an expired training discipline (if any) of the training institution, according to the provisions of Clause 5, Article 12 of this Circular to serve the management, including the following contents: decision number; date, month and year of issuance of the decision; the agency issuing the decision; discipline name; degree training; reason for the decision to open the discipline expires.

4. The training institution is responsible for storing and preserving the application for opening the training discipline, documents related to the opening of the training discipline, the evidences attached to the application for opening the training discipline, including the proofs of meeting the conditions for opening the training disciplines, ensuring compliance with the provisions of current laws.

5. The training institution shall publish it on its website and update its information on the national database on higher education as follows:

a) Publicize the regulations on conditions, order and procedures for opening a training discipline and suspending the operation of a training discipline at higher education levels of the training institution on the website of the training institution at least 45 days before the implementation organization;

b) Within 05 days from the date of issuance of the decision to open a training discipline or the receipt of a decision permitting the opening of a training discipline from a competent authority, the training institution must publish it on its website for the following contents:

- Decision on opening a training discipline;

- Basic contents of the approved training program, including: input standards, output standards and training program outlines; the list of lecturers implementing the training program; the list of facilities and equipment in service of training and scientific research; tentative plan for enrollment and training in the first 5 years of enrollment; training locations and a list of practice and probation locations;

- Updated information on training disciplines, training institutions' schemes on opening training disciplines into the national database on higher education.

6. For training institutions under the Ministry of National Defence and the Ministry of Public Security, the implementation of the regime of reporting, storing and disclosing information as prescribed in this Circular must ensure the requirements for protection of state secrets according to the provisions of this Circular.

Article 15. Implementation provisions

1. This Circular takes effect from March 4, 2022.

2. This Circular replaces the Circular No. 22/2017/TT-BGDDT dated September 6, 2017 of the Minister of Education and Training stipulating the conditions, order and procedures for opening training disciplines and suspending enrollment, revoking the decision on opening training disciplines at bachelor’s degree; the Circular No. 09/2017/TT-BGDDT dated April 4, 2017 of the Minister of Education and Training stipulating the conditions, order and procedures for opening training disciplines or specialization and for suspension of enrollment and revocation of the decision on opening training disciplines or specialization at master's or doctor’s degrees.

3. The Chief of Office, the Director of Higher Education Department, heads of relevant units under the Ministry of Education and Training; directors of universities and academies; rectors of universities; directors of research institutes with training in doctor’s degree; principals or directors of other education institutions licensed for training at bachelor’s, master’s and doctor’s degrees; relevant organizations and individuals shall be responsible for the implementation of this Circular.

 

 

FOR THE MINISTER

THE DEPUTY MINISTER

 

 

Hoang Minh Son

 

* All Appendices are not translated herein.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Circular 02/2022/TT-BGDDT DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Circular 02/2022/TT-BGDDT PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi