• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2295/QĐ-UBND Sơn La 2026 nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm giáo dục 2026-2027

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 10/09/2026 15:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2295/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hà Trung Chiến
Trích yếu: Ban hành nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2026 - 2027 của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2295/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2295/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2295/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Sơn La, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành nhim v, gii pp trng m năm hc 2026 - 2027
ca ngành giáo dc đào to tnh Sơn La
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Giáo dục ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của của Luật Giáo dục;
Căn c Ch th s 31/CT-TTg ngày 05/8/2026 ca Th tưng Chính ph
v thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027;
Căn c Quyết đnh s 2308/QĐ-BGDĐT ngày 06/8/2026 ca B trưng
B Giáo dc Đào to ban hành Khung kế hoch thi gian năm hc 2026-2027 đối
vi giáo dc mm non, giáo dc ph thông và giáo dc thường xuyên; Quyết đnh s
2623/QĐ-BGDĐT ngày 03/9/2026 ca B trưởng B Giáo dcĐào to ban hành
nhim v, gii pháp trng tâm năm hc 2026-2027 ca ngành Giáo dc;
Căn cứ Kết luận số 740-KL/TU ngày 27/8/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông tỉnh Sơn La, giai đoạn 2026-2030;
Theo đ ngh ca Giám đc S Giáo dc và Đào to ti T trình s
352/TTr-SGDĐT ngày 08/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
năm học 2026 - 2027 của ngành giáo dụcđào tạo tỉnh Sơn La.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo;
thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; Hiệu trưởng sở
giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh các quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dụcĐào tạo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Văn hóa-Xã hi, HĐND tnh;
- Như Điu 3;
- Hi Khuyến hc tnh; Hi Cu giáo chc tnh;
- Trung tâm Thông tin tnh;
- Lưu: VT, KGVX, Đại.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trung Chiến
09
09
2295
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
NĂM HỌC 2026 - 2027 CỦA NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND
ngày /9/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Năm học 2026 - 2027 năm học ý nghĩa đặc biệt quan trọng, tạo chuyển
biếnnét, thực chất trong tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển giáo dục đào tạo, Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi
số quốc gia. Nhằm thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước về giáo dục đào tạo, Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 05/8/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026 - 2027, Quyết định
số 2623/QĐ-BGDĐT ngày 03/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban
hành nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2026-2027 của ngành Giáo dục, Kết
luận số 740-KL/TU ngày 27/8/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao chất
lượng giáo dục phổ thông tỉnh Sơn La, giai đoạn 2026-2030,
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XVI, các nghị
quyết, kết luận của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh các văn bản chỉ đạo, điều hành của
UBND tỉnh về giáo dục đào tạo; trên sở kế thừa, phát huy những thành tựu,
kết quả đã đạt được khắc phục hiệu quả những hạn chế, tồn tại của năm học trước,
ngành giáo dụcđào tạo tỉnh Sơn La quyết tâm tổ chức triển khai thực hiện thắng
lợi kế hoạch, nhiệm vụ năm học 2026-2027 với chủ đề năm học là: “Đổi mới duy
- Chuyển biến mạnh mẽ - Kết quả thực chất” với các nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm sau đây:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệttổ chức thực hiện đồng bộ, quyết liệt, thực chất, hiệu quả các
nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2026 - 2027; tạo chuyển biến rõ nét về chất
lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo, bảo đảm hội tiếp cận giáo dục bình đẳng,
nhất đối với học sinh vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới và vùng
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
2. Làm căn cứ để Sở Giáo dục Đào tạo, UBND các xã, phường các
sở giáo dục xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học phù hợp với
chức năng, điều kiện thực tế; xác định nhiệm vụ, tiến độ, trách nhiệm của người
đứng đầukết quả thực hiện.
3. Gắn thực hiện nhiệm vụ năm học với đổi mới quản trị giáo dục, nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện, phát triển đội ngũ, tăng cường sở vật chất, đẩy
mạnh chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo bảo đảm các điều kiện dạy học;
chú trọng thu hẹp khoảng cách chất lượng giáo dục giữa các vùng, miền.
2295
09
2
4. Thực hiện theo phương châm việc, người, trách nhiệm, thời gian,
kết quả; tăng cường kiểm tra, đôn đốc, đánh giá thực chất, kịp thời tháo gỡ khó
khăn, khắc phục hạn chế, nhất tại các địa bàn vùng cao, biên giới, đặc biệt khó
khăn; góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2026 - 2027
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo; đổi mới quản trị giáo dục, nâng
cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thực hiện
Tập trung quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nghị quyết,
kết luận, chỉ thị, chủ trương của Trung ương của tỉnh về phát triển giáo dục
đào tạo, trọng tâm Nghị quyết số 71-NQ/TW về đột phá phát triển giáo dục đào
tạo Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạochuyển đổi số quốc gia. Cụ thể hóa thành nhiệm vụ, chỉ tiêu, sản phẩm,
tiến độtrách nhiệm của từng quan, đơn vị, bảo đảm việc,người, rõ trách
nhiệm,kết quả.
Đổi mới quản trị ngành Giáo dục Đào tạo theo hướng phân cấp, phân quyền
gắn với kiểm tra, giám sát trách nhiệm giải trình, chuyển từ quản hành chính
sang quản trị theo mục tiêu, kết quả đầu ra chất lượng thực chất; tập trung tháo
gỡ các điểm nghẽn về mạng lưới trường, lớp, đội ngũ, sở vật chất chất lượng
giáo dục, nhấttại vùng cao, vùng dân tộc thiểu số, biên giớiđịa bàn khó khăn.
Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản đủ số lượng, hợp về
cấu, đáp ứng yêu cầu đổi mới; chủ động tham mưu giải quyết tình trạng thiếu
giáo viên; đổi mới đánh giá, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ, chú trọng đạo đức nhà
giáo, năng lực chuyên môn, năng lực sốứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý,
dạy họckiểm tra, đánh giá.
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ trí tuệ nhân tạo,
xây dựng quản trị giáo dục dựa trên dữ liệu; nâng cao chất lượng, hiệu quả khai thác
sở dữ liệu ngành, học bạ số, các nền tảng số kho học liệu số, bảo đảm thiết
thực, hiệu quả, không hình thức.
Triển khai hiệu quả các quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch phát triển
giáo dục đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; ưu tiên phát triển mạng lưới trường
phổ thông dân tộc nội trú, trường học tại các biên giới, giáo dục vùng dân tộc
thiểu sốmiền núi, chuyển đổi số và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc, đánh giá theo hướng trọng tâm, trọng
điểm, lấy kết quả thực tế, chất lượngsự tiến bộ của người học làm thước đo; kịp
thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, chấn chỉnh những đơn vị triển khai chậm, thiếu
trách nhiệm hoặc còn biểu hiện hình thức.
2. Tập trung giải quyết những điểm nghẽn về đội ngũ nhà giáo, sở vật
chấtbảo đảm điều kiện học tập cho học sinh
Rà soát, đánh giá và tập trung giải quyết những điểm nghẽn về đội ngũ, sở
vật chất, thiết bị dạy học các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục; ưu tiên
3
nguồn lực cho vùng cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng biên giớiđịa bàn khó khăn;
bảo đảm học sinh được học tập trong điều kiện an toàn, thuận lợi, không để hoàn
cảnh kinh tế, địa lý làm gián đoạn việc học.
Tiếp tục sắp xếp, điều tiết, tuyển dụng, hợp đồng, điều động, biệt phái sử
dụng hiệu quả đội ngũ giáo viên, khắc phục tình trạng thừa, thiếu cục bộ giữa các
cấp học, môn họcđịa bàn; ưu tiên giải quyết thiếu giáo viên tại các môn học khó
tuyển vùng cao, biên giới; thực hiện phù hợp các chính sách hỗ trợ, thu hút, giữ
chân đội ngũ.
Tổ chức khảo sát, đánh giá năng lực giáo viên; thực hiện bồi dưỡng bắt buộc
theo kết quả đánh giá; bố trí, phân công, điều động, luân chuyển trên sở nhu cầu,
năng lực, hiệu quả giảng dạy đúng quy định. Đổi mới công tác lựa chọn, bổ nhiệm,
đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản giáo dục, đề cao năng lực quản trị, trách
nhiệm người đứng đầukết quả cải thiện chất lượng giáo dục.
Huy động, lồng ghép sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư; ưu tiên kiên
cố hóa trường, lớp, nhà công vụ, nước sạch, vệ sinh, bếp ăn, nhà bán trú, thiết bị
dạy họchạ tầng số, tập trung xử lý các hạng mục cấp thiết, còn thiếu, xuống cấp
tại các sở giáo dục khó khăn.
Cân đối, bố trí nguồn lực bảo đảm đủ phòng học, từng bước xóa phòng học
tạm, phòng học xuống cấp; ưu tiên đầu phòng học bộ môn, phòng học thông minh,
thư viện, phòng thí nghiệm, ngoại ngữ, tin học, STEM, hạ tầng số, điều kiện nội trú,
bán trú và sở vật chất trường học tại các xã biên giới. Đầu thiết bị đồng bộ với
phòng học, chương trình đội ngũ sử dụng; tăng cường kiểm tra việc bảo quản,
khai thác, sử dụng, tránh đầu dàn trải, kém hiệu quả.
Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án xây dựng trường phổ thông dân tộc nội trú
liên cấp tại các biên giới; bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình điều kiện
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục học sinh; từng bước hoàn thiệnhình theo hướng
nâng cao chất lượng giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống, ý thức tự lậpgiữ gìn bản
sắc văn hóa dân tộc.
3. Tạo chuyển biến nét về chất lượng giáo dục, kỷ cương an toàn
trường học
Tp trung nâng cao cht lưng giáo dc mm non, ph thông giáo dc thường
xun, ly cht lưng s tiến b ca ngưi hc m thước đo; thc hin hiu qu
Chương trình giáo dc ph thông, đổi mi phương pháp dy hc, kim tra, đánh giá
theo hưng phát trin phm cht, năng lc; tăng cưng thc nh, tri nghim, STEM,
hưng nghip, ngoi ng, tin hc, k năng sng, năng lc s và ng dng t tu nhân
to phù hp, an toàn. Đẩy mnh dy hc hai bui/ny nơi đủ điu kin; tng bước
thu hp khong ch cht lưng gia các vùng, đa bàn trong tnh.
Tạo đột phá về kiểm soát nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông. Đổi mới
mạnh mẽ công tác kiểm tra, đánh giá quản trị chất lượng trên sở kết hợp dữ
liệu đánh giá của nhà trường với dữ liệu qua các kỳ khảo sát, kỳ thi chung của tỉnh
quốc gia; tăng cường kiểm tra, khảo sát, đánh giá độc lập của quan quản
giáo dục để kiểm chứng kết quả tự đánh giá của sở giáo dục.
4
Đổi mới việc đánh giá sở giáo dục, cán bộ quản lý và giáo viên; không lấy
tỷ lệ học sinh khá, giỏi hoặc điểm số cao làm tiêu chí chủ yếu; đưa chất lượng
mức độ tiến bộ thực chất của học sinh thành chỉ số, tiêu chí trọng yếu trong đánh
giá. Xây dựng môi trường “dạy thật, học thật, kiểm tra thật, đánh giá thật, chất lượng
thật”, kiên quyết khắc phục bệnh thành tích.
Tăng cường giáo dục lịch sử, truyền thống, đạo đức, lối sống, tưởng, khát
vọng, hoài bão, ý chí vươn lên, tinh thần trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng
đồng quê hương, đất nước; giáo dục pháp luật, văn hóa bản sắc các dân tộc
Sơn La, kỹ năng tự phục vụ, phòng tránh tai nạn, thiên tai các nguy trên môi
trường mạng; xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, kỷ cương, nền nếp, lành
mạnh; giảm hồ sơ, cuộc thi, hội họp các hoạt động hình thức, tạo điều kiện để
giáo viên tập trung cho chuyên môn và học sinh.
Siết chặt kỷ cương, an toàn trường học trách nhiệm của người đứng đầu;
chủ động phòng, chống bạo lực học đường, xâm hại trẻ em, ma túy, tệ nạn hội;
tăng cường vấn tâm lý, y tế trường học, giáo dục giới tính, kỹ năng tự bảo vệ
phối hợp giữa nhà trường, gia đình, chính quyền địa phương các lực lượng liên
quan trong quản lý, chăm sóc học sinh.
Bảo đảm an toàn thực phẩmchất lượng dinh dưỡng, nhấttại các trường
phổ thông dân tộc nội trú, bán trú sở tổ chức ăn, tập trung; kiểm soát chặt
chẽ nguồn gốc, tiếp nhận, bảo quản, chế biến cung cấp thực phẩm; tăng cường
kiểm tra, giám sát, công khai trách nhiệm giải trình, không để xảy ra ngộ độc,
mất an toàn.
Đổi mới, nâng cao chất lượng thi, kiểm tra, đánh giá tuyển sinh theo hướng
thực chất, công bằng, minh bạch; ứng dụng công nghệ, phòng ngừa gian lận, tiêu
cực, khắc phục bệnh thành tích. Quản chặt chẽ dạy thêm, học thêm, bảo đảm đúng
quy định, không ép buộc học sinh; kịp thời kiểm tra, chấn chỉnh xử nghiêm các
vi phạm.
4. Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề
nghiệp; đẩy mạnh hướng nghiệp, phân luồng gắn đào tạo với nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Tiếp tụcsoát, sắp xếp, nâng cao hiệu quả hoạt động của các sở giáo dục
thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng giáo dục nghề nghiệp theo hướng
tinh gọn, linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập phát triển nguồn nhân lực; tăng cường
ứng dụng công nghệ số, thực hiện học tập suốt đời, xây dựnghội học tập, ưu tiên
người dân vùng cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng biên giớiđịa bàn khó khăn.
Đổi mới nội dung, chương trình, phương thức đào tạo theo hướng gắn với nhu
cầu người học, thị trường lao động thực tiễn phát triển của tỉnh; tăng cường đào
tạo, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng số ngoại ngữ cho người lao động.
Tập trung các lĩnh vực tiềm năng, lợi thế nhu cầu nhân lực như nông nghiệp
công nghệ cao, chế biến nông sản, du lịch, dịch vụ, thương mại, công nghiệp chế
biến, công nghệ thông tin, chuyển đổi số và kinh tế cửa khẩu, biên giới.
5
Đẩy mạnh hướng nghiệp, vấn nghề nghiệp phân luồng học sinh sau
THCS, THPT; đa dạng hóa phương thức đào tạo, tăng cường liên thông giữa giáo
dục phổ thông, GDTX GDNN, phù hợp với năng lực, sở trường, hoàn cảnh của
người học và nhu cầu nhân lực của địa phương. Từng bước đưa tiếng Anh trở thành
ngôn ngữ thứ hai trong các sở giáo dục nghề nghiệp theo lộ trình.
Tăng cường liên kết giữa sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, hợp
tác sở sản xuất, kinh doanh trong xây dựng chương trình, thực hành, trải
nghiệm, đánh giá tuyển dụng; đào tạo gắn với việc làm, nâng cao chất lượng
hiệu quả sau đào tạo.
Đẩy mạnh hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng, đa dạng hóa nội dung
học tập về kỹ năng số, nghề nghiệp, pháp luật, sức khỏe, môi trường, khởi nghiệp
phát triển sinh kế; huy động các nguồn lực hội, tạo hội học tập thường
xuyên, phù hợp cho mọi người dân.
5. Tăng cường liên kết với các sở giáo dục đại học, phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển tỉnh
Tăng cường liên kết giữa ngành Giáo dục Đào tạo, các sở giáo dục nghề
nghiệp, quan, đơn vị, doanh nghiệp của tỉnh với các sở giáo dục đại học, viện
nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh để phối hợp đào tạo,
bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, chuyển giao tri thức, công nghệđổi mới
sáng tạo, gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực STEM,
công nghệ thông tin, chuyển đổi số, nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản,
du lịch, dịch vụ và các ngành kinh tế tiềm năng, lợi thế của tỉnh; đẩy mạnh hướng
nghiệp, vấn học tập, gắn đào tạo với nhu cầu phát triển kinh tế - hội. Tăng
cường xây dựng môi trường sử dụng tiếng Anh trong các sở giáo dục, từng bước
nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh của người học đội ngũ nhà giáo, đáp ứng
yêu cầu hội nhập và phát triển.
Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
người lao động; mở rộng các hình thức đào tạo trực tuyến, đào tạo theo nhu
cầuđiều kiện thực tế, tạo hội tiếp cận chương trình chất lượng cao cho người
học, nhất vùng khó khăn.
Phát huy nguồn lực chuyên gia, các sở nghiên cứu doanh nghiệp trong
nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ giải quyết các vấn
đề thực tiễn của tỉnh; từng bước hình thành mạng lưới liên kết giáo dục - đào tạo -
khoa học, công nghệ - doanh nghiệp, bảo đảm đào tạo gắn với sử dụng nghiên
cứu gắn với thực tiễn.
6. Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển sở dữ liệu ngành ứng dụng
trí tuệ nhân tạo trong giáo dục
Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện theo hướng thực chất, hiệu quả, lấy dữ liệu
làm nền tảng quản trị; tiếp tục chuẩn hóa, cập nhật, làm sạch khai thác sở dữ
liệu ngành, bảo đảm dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung; tăng
6
cường kết nối, liên thông với các sở dữ liệu quốc gia theo quy định, giảm báo cáo
thủ công và trùng lặp thông tin.
Tiếp tục triển khai hiệu quả học bạ số, văn bằng, chứng chỉ số, hồ điện tử
và các nền tảng số phục vụ quản lý, dạy học, kiểm tra, đánh giá; phát triển kho học
liệu số, hệ thống quảnhọc tập, từng bước giảm hồ sơ, sổ sách giấy, tạo điều kiện
để đội ngũ tập trung cho chuyên môn.
Ưu tiên đầu hạ tầng số, thiết bị công nghệ đường truyền cho các sở
giáo dục vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giớiđịa bàn khó khăn; nâng cao
năng lực số cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên học sinh, từng bước thu hẹp
khoảng cách số giữa các vùng, miền.
Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý, dạy học, xây dựng
học liệu, thể hóa học tập, kiểm tra, đánh giá phân tích dữ liệu; khuyến khích
đổi mới, sáng tạo nhưng bảo đảm đúng mục đích, phù hợp, không lạm dụng không
thay thế vai trò của giáo viên. Tăng cường giáo dục kỹ năng số, AI, văn hóa số, bảo
vệ thông tin cá nhân và nhận diện, phòng tránh rủi ro trên môi trường mạng.
Nghiên cu, tham mưu cơ chế bo đảm kinh phí để đẩy mnh ng dng trí tu
nhân to phc v qun lý, dy hc, kim tra, đánh giá và phân ch cht lượng giáo dc.
Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng bảo vệ dữ liệu nhân; quản
chặt chẽ quyền truy cập, khai thác, chia sẻ dữ liệu sử dụng AI; chủ động phòng
ngừa, phát hiện, xửnguy lộ lọt dữ liệu, mất an toàn thông tin và các hành vi vi
phạm trên môi trường số.
7. Nâng cao hiệu quả hợp tác, liên kếthội nhập quốc tế trong giáo dục
đào tạo
Tiếp tục triển khai hiệu quả các nội dung hợp tác giáo dục đào tạo với 09
tỉnh Bắc Lào; đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi học sinh, sinh viên, giáo viên,
cán bộ quản lý và tiếp nhận, đào tạo học sinh, sinh viên Lào tại Sơn La, ưu tiên các
lĩnh vực đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực.
Đổi mới phương thức hợp tác theo hướng thiết thực, hiệu quả, mục tiêu,
sản phẩm kết quả cụ thể; tăng cường kết nối với các sở giáo dục, tổ chức quốc
tế, tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp đối tác trong, ngoài nước; ưu tiên các lĩnh
vực STEM, khoa học - công nghệ, chuyển đổi số, AI, ngoại ngữ, phát triển đội ngũ
hỗ trợ giáo dục vùng cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng biên giới.
Tăng cường trao đổi chuyên môn, học liệu, kinh nghiệm quản lý, phương pháp
dạy học; bồi dưỡng ngoại ngữ, năng lực số chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ;
tạo hội để giáo viên, cán bộ quản học sinh tiếp cận các hình, phương
pháp giáo dục tiên tiến phù hợp với điều kiện thực tế.
Phát huy hiệu quả các chương trình hợp tác, tài trợ, hỗ trợ giáo dục, bảo đảm
đúng quy định, công khai, minh bạch, đúng mục đích đối tượng; tăng cường kiểm
tra, đánh giá, ưu tiên các chương trình có tác động trực tiếp đến chất lượng giáo dục,
phát triển đội ngũ hỗ trợ học sinh khó khăn. Chủ động quảng bá, nhân rộng các
mô hình, sáng kiến, kết quả nổi bật của giáo dục Sơn La, góp phần m rộng hợp tác
và huy động nguồn lực cho phát triển giáo dục.
7
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dụcĐào tạo
quan chủ trì, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Kế
hoạch; phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - hội các quan, đơn vị liên quan
triển khai đồng bộ, hiệu quả nhiệm vụ năm học 2026-2027.
Căn cứ chỉ đạo của Trung ương, Bộ Giáo dục Đào tạo của tỉnh, tham
mưu, cụ thể hóa nhiệm vụ năm học thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ, tiến độ trách
nhiệm thực hiện; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các địa phương, sở giáo dục, kịp
thời tham mưu giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm về nâng cao chất lượng
giáo dục; phát triển đội ngũ; sắp xếp mạng lưới trường, lớp; giáo dục vùng dân tộc
thiểu số, miền núi, biên giới; phát triển trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú;
chuyển đổi số, ứng dụng AI; STEM, ngoại ngữ, hướng nghiệp, phân luồng kỹ
năng sống.
Chỉ đạo, kiểm tra việc bảo đảm an toàn trường học, phòng chống bạo lực, xâm
hại trẻ em, ma túy, tai nạn thương tích, đuối nước, thiên tai, dịch bệnh an toàn
thực phẩm, nhấttại các trường nội trú, bán trú và sở tổ chức ăn, tập trung.
Đẩy mạnh theo dõi, đánh giá, báo cáo bằng dữ liệu, thực hiện đầy đủ chế độ
báo cáo theo quy định; chủ trì kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch,
tham mưu UBND tỉnh biểu dương, khen thưởng các tập thể, nhân thực hiện tốt
đề xuất giải pháp khắc phục hạn chế, thực hiện nhiệm vụ giai đoạn tiếp theo.
2. Các sở, ban, ngành
Theo chức năng, nhiệm vụ phạm vi quản lý, phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo
dục Đào tạo UBND các xã, phường triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; chủ
động tham mưu, bố trí, lồng ghép huy động nguồn lực đầu tư, hỗ trợ phát triển
giáo dục, nhất đối với vùng cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng biên giớiđịa bàn
khó khăn.
Phối hợp thực hiện đầy đủ, kịp thời các chủ trương, chính sách đối với nhà
giáo, cán bộ quản lý, nhân viên học sinh; kịp thời giải quyết hoặc tham mưu cấp
thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh, góp phần thực hiện
hiệu quả nhiệm vụ năm học 2026 - 2027.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ Kế hoạch này tình hình thực tế, xây dựng, ban hành tổ chức thực
hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học 2026 - 2027 trên địa bàn; tăng cường lãnh đạo, chỉ
đạo, kiểm tra, đôn đốc các sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm tiến độ, chất
lượnghiệu quả.
Chủ động phối hợp với Sở Giáo dụcĐào tạo và các cơ quan liên quan giải
quyết khó khăn về mạng lưới trường, lớp, đội ngũ, sở vật chất, huy độngduy
trì số, chính sách đối với học sinh, an toàn trường học; ưu tiên các địa bàn vùng
8
cao, vùng dân tộc thiểu số, vùng biên giớiđịa bàn khó khăn; huy động nguồn lực
hỗ trợ học sinh hoàn cảnh khó khăn, nguy bỏ học, bảo đảm mọi trẻ em được
đến trườnghọc tập an toàn, bình đẳng, chất lượng.
4. Các sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh
Người đứng đầu các sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh căn cứ chức năng,
nhiệm vụ, các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của Kế hoạchđiều kiện thực tế của
đơn vị, xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2026 -
2027 bảo đảm thiết thực, hiệu quả, đúng tiến độ.
Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh hướng nghiệp,
phân luồng, đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường lao động định hướng phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tăng cường liên kết với doanh nghiệp, sở sản xuất,
kinh doanh và các sở giáo dục có liên quan.
Chủ động soát, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời báo cáo, đề xuất Sở
Giáo dục Đào tạo quan thẩm quyền các giải pháp tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc; chịu trách nhiệm trước quan quản về tiến độ, chất lượng hiệu
quả thực hiện nhiệm vụ năm học của đơn vị.
5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường;
quan quản lý giáo dục các cấp; người đứng đầu các sở giáo dục; cán bộ quản lý,
nhà giáo, nhân viên người lao động trong ngành Giáo dục Đào tạo căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao, nghiêm túc tổ chức thực hiện Kế hoạch này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các quan, đơn vị,
địa phương kịp thời báo cáo về Sở Giáo dục Đào tạo để tổng hợp, tham mưu
UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền.
Yêu cầu các cấp, các ngành toàn thể cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên
ngành giáo dục đào tạo nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động, sáng tạo, kỷ
cương, đoàn kết; lấy chất lượng giáo dụcsự tiến bộ của người học làm trung tâm,
lấy hiệu quả thực hiện nhiệm vụ làm thước đo, phấn đấu hoàn thành thắng lợi các
mục tiêu, nhiệm vụ năm học 2026 - 2027, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân
lựcthực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2295/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2026 - 2027 của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2295/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2295/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×