• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 18840/QĐ-UBND Tây Ninh 2026 công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 16/10/2026 16:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 18840/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Tấn Hòa
Trích yếu: Về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 18840/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 18840/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 18840/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tây Ninh, ngày tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ
giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực văn bằng,
chứng chỉ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tây Ninh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính
phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2710/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2026 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 6715/TTr-SGDĐT
ngày 28 tháng 9 năm 2026.
18840
09
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt
quy trình nội bộ giải quyết 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo
dục và Đào tạo tỉnh Tây Ninh (kèm theo 11 trang phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo:
1. Triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo
nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này đối với thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở.
2. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt, Sở Giáo dục và
Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng quy trình
điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tập trung của ngành Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Danh mục, nội dung, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung công bố tại Quyết định này thay thế thủ tục hành chính tương
ứng đã công bố tại Quyết định số 15912/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy
trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tây Ninh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT UBND tỉnh
“VHXH”
;
- CVP, PCVP UBND tỉnh
“VHXH”
;
- Sở Nội vụ (CCHC);
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Trung tâm PVHCC cấp xã;
- VNPT Tây Ninh;
- Lưu: VT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
1
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ THUỘC PHẠM VI, CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18840 /QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm
2026
của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
Công nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học
phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông do
cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam – Mã TTHC: 1.004889
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người đề nghị công nhận văn bằng cung cấp các thông tin quy định tại Phiếu
đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo mẫu tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT ngày 11/8/2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục,
thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại
Việt Nam nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Tầng
2, Khối nhà cơ quan 4, Khu trung tâm chính trị hành chính tỉnh, số 2, đường Song
Hành, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm
Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công
cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; hoặc cung cấp thông tin trên hệ thống
dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ: công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: không tiếp nhận và hướng dẫn tổ chức, cá nhân chuẩn
bị hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
Lưu ý:
Đối với các thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia thì người đề nghị
công nhận văn bằng không phải nộp bản giấy hoặc bản chứng thực điện tử.
Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng có văn bằng, bảng điểm dạng
số hoặc văn bằng, bảng điểm dạng điện tử hoặc có thông tin xác thực trực tiếp
được gửi từ cơ sở giáo dục cấp bằng hoặc cơ quan có thẩm quyền xác thực văn
bằng đến cho cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng thì tải lên Cổng Dịch
vụ công quốc gia bản quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại thành phần
hồ sơ thứ 2, 3 mục c (không cần chứng thực điện tử từ bản chính). Trường hợp
2
văn bằng có ngôn ngữ bằng tiếng Anh thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản
quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại thành phần hồ sơ thứ 2, 3 mục c mà
không cần bản dịch sang tiếng Việt hoặc tải bản chứng thực điện tử các thành phần
hồ sơ quy định tại thành phần hồ sơ thứ 3, 4 mục c (nếu có).
Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng không có thông tin, minh
chứng để xác thực trực tiếp thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản chứng
thực điện tử từ bản chính các thành phần hồ sơ quy định tại mục c hoặc gửi bản
giấy (trừ văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng không cần thực hiện
chứng thực bản sao điện tử).
Kết quả công nhận văn bằng được ghi trên giấy công nhận văn bằng. Giấy
công nhận văn bằng được thể hiện dưới dạng văn bản giấy, văn bản điện tử hoặc
văn bản số và có giá trị như nhau. Giấy công nhận văn bằng theo mẫu quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT. Trường hợp
văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng có thời gian đào tạo không tương thích
với trình độ đào tạo của Việt Nam hoặc không xác định được mức độ tương đương
với các bậc trình độ của Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì trên Giấy công
nhận văn bằng cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng theo hệ thống giáo dục
của nước cấp bằng.
* Bước 2. Xét duyệt và thẩm định hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo
bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung chuyển đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để thông báo
cho người nộp hồ sơ bổ sung hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ thời
điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ theo quy định, Sở Giáo dục và Đào tạo trả kết
quả công nhận văn bằng cho người đề nghị. Trường hợp cần xác minh thông tin
từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc làm rõ về các thông tin liên quan đến văn
bằng, thời hạn trả kết quả công nhận không vượt quá 27 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ.
Ngay khi có kết quả, Sở Giáo dục và Đào tạo chuyển trả kết quả cho Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi
tiếp nhận hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân.
Lưu ý: Kết quả công nhận văn bằng được ghi trên giấy công nhận văn bằng.
Giấy công nhận văn bằng được thể hiện dưới dạng văn bản giấy, văn bản điện tử
hoặc văn bản số và có giá trị như nhau. Giấy công nhận văn bằng theo mẫu quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT. Trường
hợp văn bằng đủ điều kiện công nhận nhưng có thời gian đào tạo không tương
thích với trình độ đào tạo của Việt Nam hoặc không xác định được mức độ tương
3
đương với các bậc trình độ của Khung trình độ quốc gia Việt Nam thì trên Giấy
công nhận văn bằng cung cấp thông tin liên quan đến văn bằng theo hệ thống
giáo dục của nước cấp bằng.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/xã thông báo người nộp hồ sơ để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/xã để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa
vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh/xã hoặc đăng ký trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia (dichvucong.gov.vn)
- Nhận kết quả: Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/xã hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần
hồ sơ cần số
hóa (đánh
"X")
1
Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục
nước ngoài cấp (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT, đính kèm theo
Quyết định này).
2
Bản sao văn bằng hoặc xác nhận cấp văn bằng đề
nghị công nhận kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có
chứng thực chữ ký người dịch.
x
3
Bản sao phụ lục văn bằng (trừ các trang giới thiệu về
hệ thống giáo dục của nước cấp bằng) hoặc bảng kết
quả học tập kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có
chứng thực chữ ký người dịch.
x
4
4
Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực
tiếp.
x
5
Dữ liệu xuất nhập cảnh trong thời gian học ở nước
ngoài trích xuất từ Ứng dụng định danh điện tử
(VNeID) hoặc hệ thống dịch vụ công quốc gia và bản
sao thị thực nhập cảnh nước đi học. Trường hợp chưa
có các dữ liệu trên thì nộp bản sao hợp lệ văn bản thể
hiện thời gian học ở nước ngoài: hộ chiếu, các trang
hộ chiếu có thị thực, dấu xuất nhập cảnh phù hợp với
thời gian du học; xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền về thông tin xuất nhập cảnh; quyết định cử đi
học và tiếp nhận của đơn vị quản lý lao động ở cấp
Bộ (nếu có) hoặc giấy tờ minh chứng khác thể hiện rõ
thời gian học ở nước ngoài.
x
6
Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc, trường hợp cần xác minh thông
tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc làm rõ về các thông tin liên quan đến văn
bằng, thời hạn trả kết quả công nhận không vượt quá 27 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ.
(Đã thực hiện cắt giảm 10% thời gian giải quyết theo chỉ đạo).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người có bằng tốt nghiệp trung
học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, chứng nhận hoàn thành chương
trình giáo dục phổ thông; tổ chức sử dụng lao động khi có sự đồng ý của người
có văn bằng.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy công nhận văn bằng.
h) Phí, lệ phí:
Quy định tại Thông tư số 164/2016/TT-BTC ngày 25/10/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
xác minh giấy tờ, tài liệu để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài
cấp cho người Việt Nam:
- Xác minh để công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục
nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cấp (bao gồm cả chương trình
5
liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục Việt Nam và cơ sở giáo dục nước ngoài do
cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng) là 250.000 đồng/văn bằng;
- Xác minh để công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục
nước ngoài hợp pháp cấp sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ở nước ngoài
là 500.000 đồng/văn bằng.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Phiếu đề nghị công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (theo
Mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT, đính kèm
theo Quyết định này).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp, có chương
trình giáo dục bảo đảm chất lượng cấp cho người học được công nhận khi đáp
ứng một trong các điều kiện sau:
a) Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục
của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và cho phép cấp văn bằng đề nghị
công nhận.
b) Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất
lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng
và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của
nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận.
c) Chương trình giáo dục được tổ chức có thẩm quyền kiểm định chất lượng
giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng hoặc
được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép
đào tạo và văn bằng đề nghị công nhận được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục
của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính công nhận.
2. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp khi người học học tập trực
tiếp tại nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính được công nhận nếu đáp ứng
quy định tại khoản 1 mục này.
3. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo,
liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc mở phân hiệu tại Việt Nam cấp được công
nhận khi hoạt động giáo dục, đào tạo được triển khai hợp pháp tại Việt Nam, đáp
ứng điều kiện về phê duyệt chương trình, tuyển sinh, thời lượng chương trình và
các điều kiện khác theo quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện chương trình
để cấp văn bằng, đồng thời đáp ứng quy định tại khoản 1 mục này.
4. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo,
liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc có phân hiệu tại nước khác nơi đặt trụ sở
chính (không bao gồm Việt Nam) được công nhận nếu đáp ứng quy định tại khoản
1 mục này và một trong các điều kiện sau:
a) Cơ sở giáo dục thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo (sau đây gọi là cơ
sở đào tạo) được cơ quan có thẩm quyền của nước nơi thực hiện hoạt động giáo
6
dục, đào tạo công nhận chất lượng hoặc được cơ quan có thẩm quyền về kiểm
định chất lượng giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo
kiểm định chất lượng;
b) Cơ sở đào tạo được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi thực
hiện hoạt động giáo dục, đào tạo cho phép hoạt động giáo dục, đào tạo hoặc cho
phép cấp bằng;
c) Chương trình giáo dục được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước
nơi thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo cho phép thực hiện hoặc được cơ quan
có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi thực hiện hoạt
động giáo dục, đào tạo kiểm định chất lượng.
5. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp đối với chương trình giáo dục
thực hiện theo phương thức từ xa (trực tuyến, trực tuyến kết hợp trực tiếp hoặc
được thực hiện kết hợp giữa phương thức đào tạo từ xa qua mạng máy tính và
viễn thông, thư tín, phát thanh - truyền hình...) được công nhận khi đáp ứng quy
định tại khoản 1 mục này, đồng thời người học khi lưu trú và học tập tại nước nào
thì chương trình giáo dục phải được cấp có thẩm quyền về giáo dục của nước đó
cho phép thực hiện.
6. Việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người
học bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, các trường hợp
bất khả kháng và các trường hợp đặc thù khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo quyết định khi kết quả học tập, nghiên cứu đáp ứng chuẩn đầu ra của chuẩn
chương trình đào tạo thuộc ngành, lĩnh vực tương ứng của Việt Nam.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT ngày 11/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn
bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.
MẪU PHIẾU ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG
DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP
7
(Kèm theo Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT
ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
Công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp
I. Thông tin của người có văn bằng
Họ và tên (người có văn bằng): .............................................................................
Sinh ngày … tháng…. năm……. Giới tính: ……………....................
Số định danh cá nhân: ……………………………………………………………
Thẻ căn cước/Hộ chiếu số: ………………………………………………............
cấp ngày … tháng … năm; nơi cấp………………………………………………
Địa chỉ liên hệ: …….……………………….....…………………….....................
Số điện thoại:………………….............…Email:……………......……………….
II. Thông tin văn bằng (*)
Trình độ đào tạo:…………….……........………………………………………....
Tên cơ sở cấp văn bằng: ...................................................
Tên cơ sở thực hiện đào tạo (nếu khác với cơ sở cấp văn bằng):
……….……………………………………………………....................................
Văn bằng cấp ngày … tháng… năm ……
Phương thức/Hình thức đào tạo (trực tiếp tại nước ngoài, liên kết tại…, trực tuyến
tại…, trực tuyến kết hợp trực tiếp tại…):.....……......
Thời gian đào tạo (ghi cụ thể thời gian đào tạo tại cơ sở đào tạo hoặc cơ sở cấp
văn bằng): từ tháng....../năm......đến tháng........./năm.............................................
Lĩnh vực/ngành/chuyên ngành đào tạo (nếu có):…………………………………
III. Minh chứng xác thực văn bằng
(Đường dẫn trang điện tử có tên người có văn bằng, luận án hoặc các minh chứng
xác thực khác)……….…………………………………………………….............
Tôi xin cam đoan các nội dung trình bày trên đều đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu
hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
Ngày .... tháng... năm...
Người đề nghị
Chữ ký (**)
Ghi chú:
(*) Nếu đề nghị công nhận từ 02 văn bằng trở lên, ghi rõ nội dung của mục II theo
từng văn bằng.
(**) Nếu khai thông tin biểu mẫu điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì
không yêu cầu chữ ký.
1
PHỤ LỤC 3
QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC VĂN BẰNG, CHỨNG
CHỈ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18840 /QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
Thủ tục Công nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ
thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông do cơ sở giáo
dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam – 1.004889
* Trường hợp 1: Không cần xác minh thông tin về văn bằng.
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển hồ sơ đến Sở
Giáo dục và Đào tạo giải quyết.
Công chức/
viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
cấp tỉnh/xã bất
kỳ
04 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ và phân công chuyên viên xử
lý
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
chất lượng –
Chuyển đổi số
08 giờ làm
việc
Bước 3
- Kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ:
trong vòng 03 ngày làm việc tham mưu lãnh
đạo Sở có văn bản thông báo và hướng dẫn,
chuyển đến Trung tâm PVHCC để gửi cho
người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ
theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chuyên
viên Phòng thẩm định hồ sơ, thẩm tra tính xác
thực của tài liệu trong hồ sơ và dự thảo nội
dung văn bản.
+ Chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo phòng.
Chuyên viên
Phòng Quản lý
chất lượng –
Chuyển đổi số
14 ngày làm
việc
Bước 4
Kiểm tra hồ sơ, ký xác nhận dự thảo văn bản,
trình lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo
Phòng Quản lý
chất lượng –
Chuyển đổi số
01 ngày làm
việc
2
Bước 5
- Kiểm tra, ký văn bản.
- Chuyển Văn phòng Sở
Giám đốc Sở
Giáo dục và
Đào tạo
01 ngày làm
việc
Bước 6
- Vào số văn bản đi;
- Ghi vào sổ cấp phát.
- Số hóa kết quả giải quyết TTHC và chuyển
trả kết quả trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của ngành; đồng thời
chuyển kết quả giấy đến Trung tâm PVHCC.
Chuyên viên
Phòng Quản lý
chất lượng –
Chuyển đổi số;
Văn phòng
04 giờ làm
việc
Bước 7
Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết
quả TTHC và thu phí, lệ phí (nếu có).
Công chức/
viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
cấp tỉnh/xã bất
kỳ
Giờ hành
chính
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 18 ngày làm việc
* Trường hợp 2: Cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc làm rõ về
các thông tin liên quan đến văn bằng
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển hồ sơ đến Sở
Giáo dục và Đào tạo giải quyết.
Công chức/
viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
cấp tỉnh/xã
04 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ và phân công chuyên viên xử
lý
Lãnh đạo
Phòng Quản
lý chất lượng
– Chuyển đổi
số
08 giờ làm
việc
Bước 3
- Kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ:
trong vòng 03 ngày làm việc tham mưu lãnh
đạo Sở có văn bản thông báo và hướng dẫn,
chuyển đến Trung tâm PVHCC để gửi cho
người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ
theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chuyên
viên phòng thẩm định hồ sơ, thẩm tra tính xác
Chuyên viên
Phòng Quản
lý chất lượng
– Chuyển đổi
số
23 ngày làm
việc
3
thực của tài liệu trong hồ sơ và dự thảo nội
dung văn bản.
Chuyển lãnh đạo phòng.
Bước 4
Kiểm tra hồ sơ, ký xác nhận dự thảo văn bản,
trình lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo
Phòng Quản
lý chất lượng
– Chuyển đổi
số
01 ngày làm
việc
Bước 5
- Kiểm tra, ký văn bản.
- Chuyển Văn phòng.
Giám đốc Sở
Giáo dục và
Đào tạo
01 ngày làm
việc
Bước 6
- Vào số văn bản đi;
- Ghi vào sổ cấp phát.
- Số hóa kết quả giải quyết TTHC và chuyển
trả kết quả trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của ngành; đồng thời
chuyển kết quả giấy đến Trung tâm PVHCC
Chuyên viên
Phòng Quản
lý chất lượng
– Chuyển đổi
số; Văn
phòng
04 giờ làm
việc
Bước 7
Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết
quả TTHC và thu phí, lệ phí.
Công chức/
viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
cấp tỉnh/xã
Giờ hành
chính
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 27 ngày làm việc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 18840/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tây Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 18840/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 18840/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×