• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1165/QĐ-UBND Long An 2025 công bố TTHC được sửa đổi lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục; GDĐT

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 10/02/2025 14:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1165/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Út
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục; giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Long An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1165/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1165/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1165/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
PHỤ LỤC
DANH MỤC, NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /02/2025 của UBND tỉnh Long An)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
Cách thức thực hiện
Quyết định
công bố của
Bộ ngành
STT
Tên TTHC
Mã số
TTHC
(CSQLQG
)
Phí, lệ
phí
(nếu
có)
Địa điểm
thực hiện
Cơ quan
thực hiện
Trực
tiếp
BC
CI
Trực
tuyến
TTHC CẤP TỈNH
I
LĨNH VỰC KIỂM
ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC: 03 TTHC
1
Cấp Chứng nhận trường
mầm non đạt kiểm định
chất lượng giáo dục
1.000715
Không
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
X
X
Một phần
Quyết định số
35/QĐ-BGDĐT
ngày
06/01/2025
2
Cấp Chứng nhận trường
tiểu học đạt kiểm định
chất lượng giáo dục
1.000713
Không
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
X
X
Một phần
Quyết định số
35/QĐ-BGDĐT
ngày
06/01/2025
3
Cấp Chứng nhận trường
trung học đạt kiểm định
chất lượng giáo dục
1.000711
Không
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
X
X
Một phần
Quyết định số
35/QĐ-BGDĐT
ngày
06/01/2025
2
II
LĨNH VỰC GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO THUỘC
HỆ THỐNG GIÁO
DỤC QUỐC DÂN: 03
TTHC
1
Công nhận trường mầm
non đạt chuẩn quốc gia
1.000288
Không
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
X
X
Một phần
Quyết định số
35/QĐ-BGDĐT
ngày
06/01/2025
2
Công nhận trường tiểu
học đạt chuẩn quốc gia
1.000280
Không
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
X
X
Một phần
Quyết định số
35/QĐ-BGDĐT
ngày
06/01/2025
3
Công nhận trường trung
học đạt chuẩn quốc gia
1.000691
Không
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
X
X
Một phần
Quyết định số
35/QĐ-BGDĐT
ngày
06/01/2025
3
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
I. LĨNH VỰC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC: 03 TTHC
1. Cấp giấy chứng nhận trường mầm non đạt kiểm định chất lượng giáo
dục - 1.000715
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Nộp hồ sơ
- Trường hợp 1: Trường mầm non gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công (HCC) huyện. Trung tâm HCC huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Giáo dục
và Đào tạo.
Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá
ngoài của trường mầm non trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, thông tin cho trường
mầm non (thông qua Trung tâm HCC huyện) biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu
cầu tiếp tục hoàn thiện;
Phòng Giáo dục và Đào tạo gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường mầm
non đã được chấp nhận về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Trung tâm Phục vụ HCC
tỉnh).
- Trường hợp 2: Trường mầm non trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Sở
Giáo dục và Đào tạo gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (Tầng 2 - Khối nhà
cơ quan 4, khu Trung tâm Chính trị - hành chính tỉnh Long An, địa chỉ: Đường Song
Hành, Quốc lộ tránh 1A, phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An). Trung tâm Phục vụ
HCC tỉnh chuyển hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
* Bước 2: Xử lý hồ sơ
Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các trường mầm non trên địa
bàn thuộc phạm vi quản lý hoặc từ các Phòng Giáo dục và Đào tạo, thông tin cho
trường mầm non hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo (thông qua Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh) biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu
cầu tiếp tục hoàn thiện.
- Trường hợp hồ sơ không đúng quy định, trong vòng 03 ngày làm việc, Sở
Giáo dục và Đào tạo gửi trả hồ sơ cho Trung tâm phục vụ hành chính công huyện
và có văn bản nêu rõ lý do thông báo cho tổ chức, cá nhân được biết.
* Bước 3. Giải quyết hồ sơ
Quy trình đánh giá ngoài gồm các bước sau:
- Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
- Khảo sát sơ bộ tại trường mầm non.
4
- Khảo sát chính thức tại trường mầm non.
- Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
- Lấy ý kiến phản hồi của trường mầm non về dự thảo báo cáo đánh giá
ngoài.
- Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
Cụ thể:
- Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập đoàn đánh giá ngoài theo quy định tại Điều
29, Điều 30 (Thông tư số 19/TT-BGD&ĐT ngày 22/8/2018) và triển khai các bước
trong quy trình đánh giá ngoài theo quy định tại Điều 28 của Quy định này (Thông
tư số 19/TT-BGD&ĐT ngày 22/8/2018) trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông
tin cho Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc trường mầm non hồ sơ đã được chấp nhận
để đánh giá ngoài.
- Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài gửi dự
thảo báo cáo đánh giá ngoài cho trường mầm non để lấy ý kiến phản hồi.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo
đánh giá ngoài, trường mầm non có trách nhiệm gửi công văn cho đoàn đánh giá ngoài
nêu rõ ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá ngoài,
trường hợp không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của
trường mầm non, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằng văn bản cho trường mầm
non biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý kiến phải nêu rõ
lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản thông báo
cho trường mầm non biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, đoàn đánh giá ngoài
hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở Giáo dục và Đào tạo và trường mầm
non.
- Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo
báo cáo đánh giá ngoài, trường mầm non không có ý kiến phản hồi thì xem như đã
đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp
theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở Giáo dục
và Đào tạo và trường mầm non.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Chứng nhận
trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục theo cấp độ trường mầm non đạt được.
- Ngay khi có kết quả giải quyết hồ sơ TTHC, Sở Giáo dục và Đào tạo chuyển
kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh để trả cho tổ chức, cá nhân.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
5
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An hoặc đăng ký trực tuyến
trên trang dichvucong.longan.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Công văn đăng ký đánh giá ngoài, trong đó có nêu rõ
nguyện vọng đánh giá ngoài trường mầm non để được
công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục hoặc công
nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời công nhận đạt
kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn
quốc gia.
X
2
Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 03 tháng và 20 ngày làm việc, trong đó:
- Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào
tạo hoặc trường mầm non biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài: Thực
hiện các bước trong quy trình đánh giá ngoài được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4
và 5 Điều 28 của Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn
quốc gia đối với trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-
BGDĐT và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT;
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Chứng nhận
trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục theo cấp độ trường mầm non đạt được.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường mầm non.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo.
6
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng nhận trường đạt kiểm định
chất lượng giáo dục của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (theo cấp độ trường mầm
non đạt được).
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1) Điều kiện công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục:
- Đối với trường thành lập mới phải có ít nhất 05 năm hoạt động; đối với
trường được thành lập do sáp nhập, chia tách phải sau ít nhất 02 năm hoạt động;
- Có kết quả đánh giá ngoài đạt từ Mức 1 trở lên.
2) Cấp độ công nhận:
- Cấp độ 1: Trường được đánh giá đạt Mức 1.
- Cấp độ 2: Trường được đánh giá đạt Mức 2.
- Cấp độ 3: Trường được đánh giá đạt Mức 3.
- Cấp độ 4: Trường được đánh giá đạt Mức 4.
Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non các Mức 1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 1
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo dục,
định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các
nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng
tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương
tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của Phòng Giáo dục
và Đào tạo.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác
trong nhà trường
7
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy
định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định.
Tiêu chí 1.5: Tuyển sinh, tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
a) Thực hiện tuyển sinh theo yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5
tuổi theo quy định;
b) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi; trong trường hợp
số lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa quy định tại
Điều lệ trường mầm non thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo
ghép; số lượng trẻ khuyết tật học hòa nhập trên mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo đảm
bảo theo quy định;
c) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học 02 buổi trên ngày.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài
sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu
nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện
hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục
vụ các hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý,
đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy
định.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa
phương và điều kiện của nhà trường;
8
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến
khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của
nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý
của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Đảm bảo theo quy định về an ninh trật tự; an toàn vệ sinh thực phẩm; an toàn
phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch
bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; an
toàn phòng, chống tai nạn, thương tích;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý
các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và trẻ trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình
đẳng giới trong nhà trường.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
a) Có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện
Chương trình giáo dục mầm non theo quy định;
b) Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo đảm bảo quy định của Chính
phủ và lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên theo kế hoạch của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở
lên.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do
hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
9
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Địa điểm, quy mô, diện tích đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Vị trí đặt trường, điểm trường;
b) Quy mô;
c) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường, diện tích sàn xây dựng các
hạng mục công trình.
Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối
thiểu đối với trường mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
c) Khối phòng tổ chức ăn (áp dụng cho các trường có tổ chức nấu ăn), khối
phụ trợ.
Tiêu chí 3.3: Hạ tầng kỹ thuật, các hạng mục công trình kiên cố và thiết bị
dạy học đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường mầm non theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Hệ thống cấp nước sạch; hệ thống cấp điện; hệ thống phòng cháy, chữa
cháy; hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc và khu thu gom rác thải;
b) Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố;
c) Thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ
học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức, cá nhân của nhà trường;
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để thực hiện kế hoạch
giáo dục của nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục, về mục tiêu, nội dung và
kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
đúng quy định.
10
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch;
b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành đáp ứng với mục tiêu, yêu cầu của Chương trình giáo dục mầm
non, phù hợp điều kiện của địa phương và nhà trường;
c) Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
và có điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội
dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non và điều kiện nhà trường;
b) Tổ chức môi trường giáo dục theo hướng mở, an toàn; tạo điều kiện cho
trẻ được vui chơi, trải nghiệm;
c) Tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với
độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế.
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
a) Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế địa phương tổ chức các hoạt động chăm
sóc sức khỏe cho trẻ;
b) 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình
trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định;
c) Ít nhất 80% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng
những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm
học.
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5
tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 85% đối với trẻ 5 tuổi, 80% đối với trẻ
dưới 5 tuổi;
b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%;
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 80%;
c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập được theo dõi thông qua kế hoạch giáo dục cá
nhân. Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan
tâm và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 2
Trường mầm non đạt Mức 2 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non
Mức 1 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
11
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và
giáo dục trẻ của nhà trường.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy
định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn
thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà
trường.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một)
chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh
giá, điều chỉnh.
Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
Số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo không vượt quá quy định và được
phân chia theo độ tuổi.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính,
tài chính và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên
quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra,
kiểm toán.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Có biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt
động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu
quả.
Tiêu chí 1.9. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà
trường đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
12
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ được phổ biến, hướng dẫn, thực
hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng
chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống
thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và
phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin,
biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn
kịp thời, hiệu quả.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được
đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên,
nhân viên trong trường tín nhiệm.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn
nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với
trường thuộc vùng khó khăn;
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức
độ 1 đối với trường mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
c) Khối phụ trợ.
Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố, mật độ sử dụng đất đảm
bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 đối với trường mầm non theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ
13
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm
học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương
chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực
hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để tổ chức các hoạt động lễ
hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đảm bảo linh hoạt, hiệu
quả, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và trường mầm non;
b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, trường mầm non và
khả năng, nhu cầu của trẻ.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, đảm bảo thực
hiện mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục mầm non, phù
hợp với sự phát triển của trẻ và điều kiện thực tế.
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
a) Nhà trường tổ chức tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về các vấn
đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ;
b) Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu
cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định;
c) 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những
biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 95% đối với trẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới 5
tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ
dưới 5 tuổi;
b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 95%;
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90%;
c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất
80%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 3
14
Trường mầm non đạt Mức 3 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non
Mức 2 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và
phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự
tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với
trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản
Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành
nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà
trường và cộng đồng.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng
a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong
việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp
phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức
khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo
viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít
nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất
20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
15
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.2: Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ đảm bảo quy
định tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 đối với trường mầm non theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố đảm bảo quy định tiêu
chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 đối với trường mầm non theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
Tiêu chuẩn 4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức, cá nhân của nhà trường
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức,
cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa
phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
a) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong
khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của trường, địa
phương;
b) Hằng năm, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà
trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất
lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả
năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, trải
nghiệm theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”.
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
Có ít nhất 95% trẻ khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường.
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 97%;
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 95%;
16
b) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất
85%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 4
Trường mầm non đạt Mức 4 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non
Mức 3 và các quy định sau:
- Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và
Đào tạo trên cơ sở tham khảo, áp dụng hiệu quả mô hình, phương pháp giáo dục tiên
tiến của các nước trong khu vực và thế giới; chương trình giáo dục thúc đẩy được sự
phát triển toàn diện của trẻ, phù hợp với độ tuổi và điều kiện của nhà trường, văn
hóa địa phương.
- Ít nhất 90% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá, trong đó
ít nhất 40% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường
thuộc vùng khó khăn có ít nhất 80% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở
lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt. Chất lượng
đội ngũ giáo viên đáp ứng được phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển
nhà trường.
- Sân vườn và khu vực cho trẻ chơi có diện tích đạt chuẩn hoặc trên chuẩn
theo quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam về yêu cầu thiết kế trường mầm non; có các
góc chơi, khu vực hoạt động trong và ngoài nhóm lớp tạo cơ hội cho trẻ được khám
phá, trải nghiệm, giúp trẻ phát triển toàn diện.
- 100% các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố. Có phòng tư
vấn tâm lý. Có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục trẻ. Có khu vực dành riêng để phát triển vận động cho trẻ,
trong đó tổ chức được 02 (hai) môn thể thao phù hợp với trẻ lứa tuổi mầm non.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành
tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có 02 năm
đạt kết quả giáo dục và các hoạt động khác vượt trội so với các trường có điều kiện
kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp có thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.
- Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm
theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT và Thông
tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
17
2. Cấp Chứng nhận trường tiểu học đạt kiểm định chất lượng giáo dục -
1.000713
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Nộp hồ sơ
- Trường hợp 1: Trường tiểu học gửi hồ sơ đến Trung tâm HCC huyện. Trung
tâm HCC huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá
ngoài của trường tiểu học trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, thông tin cho trường
tiểu học (thông qua Trung tâm HCC huyện) biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu
tiếp tục hoàn thiện;
Phòng Giáo dục và Đào tạo gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường tiểu
học đã được chấp nhận về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh).
- Trường hợp 2: Trường tiểu học trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Sở
Giáo dục và Đào tạo gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (Tầng 2 - Khối nhà
cơ quan 4, khu Trung tâm Chính trị - hành chính tỉnh Long An, địa chỉ: Đường Song
Hành, Quốc lộ tránh 1A, phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An). Trung tâm Phục vụ
HCC tỉnh chuyển hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
* Bước 2: Xử lý hồ sơ
Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các trường tiểu học trên địa bàn
thuộc phạm vi quản lý hoặc từ các Phòng Giáo dục và Đào tạo, thông tin cho trường
tiểu học hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo (thông qua Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh)
biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Trường hợp hồ sơ không đúng quy định, trong vòng 03 ngày làm việc, Sở
Giáo dục và Đào tạo gửi trả hồ sơ cho Trung tâm phục vụ hành chính công huyện
và có văn bản nêu rõ lý do thông báo cho tổ chức, cá nhân được biết.
* Bước 3. Giải quyết hồ sơ
Quy trình đánh giá ngoài trường tiểu học gồm các bước sau:
- Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
- Khảo sát sơ bộ tại trường tiểu học.
- Khảo sát chính thức tại trường tiểu học.
- Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
- Lấy ý kiến phản hồi của trường tiểu học về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
- Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
Cụ thể:
- Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập đoàn đánh giá ngoài theo quy định tại Điều
29, Điều 30 (Thông tư số 17/TT-BGD&ĐT ngày 22/8/2018) và triển khai các bước
trong quy trình đánh giá ngoài theo quy định tại Điều 28 của Quy định này (Thông
18
tư số 17/TT-BGD&ĐT ngày 22/8/2018) trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông
tin cho Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc trường mầm non hồ sơ đã được chấp nhận
để đánh giá ngoài.
- Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài gửi dự
thảo báo cáo đánh giá ngoài cho trường tiểu học để lấy ý kiến phản hồi.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo
đánh giá ngoài, trường tiểu học có trách nhiệm gửi công văn cho đoàn đánh giá ngoài
nêu rõ ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá ngoài,
trường hợp không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của
trường tiểu học, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằng văn bản cho trường tiểu
học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý kiến phải nêu rõ
lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản thông báo
cho trường tiểu học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, đoàn đánh giá ngoài
hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở Giáo dục và Đào tạo và trường tiểu
học.
- Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo
báo cáo đánh giá ngoài, trường tiểu học không có ý kiến phản hồi thì xem như đã
đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp
theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở Giáo dục
và Đào tạo và trường tiểu học.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Chứng nhận
trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục theo cấp độ trường tiểu học đạt được.
- Ngay khi có kết quả giải quyết hồ sơ TTHC, Sở Giáo dục và Đào tạo chuyển
kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh để trả cho tổ chức, cá nhân.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An hoặc đăng ký trực tuyến
trên trang dichvucong.longan.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
19
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ
cần số hóa (đánh
"X")
1
Công văn đăng ký đánh giá ngoài, trong đó có nêu rõ
nguyện vọng đánh giá ngoài trường tiểu học để được
công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục hoặc
công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời công
nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận
đạt chuẩn quốc gia.
X
2
Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bộ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 03 tháng và 20 ngày làm việc, trong đó:
1) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào
tạo hoặc trường tiểu học biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài: Thực hiện
các bước trong quy trình đánh giá ngoài được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5
Điều 28 của Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn
quốc gia đối với trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-
BGDĐT và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT;
2) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Chứng nhận
trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục theo cấp độ trường tiểu học đạt được.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường tiểu học.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng nhận trường tiểu học đạt
kiểm định chất lượng giáo dục của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo theo cấp độ
trường tiểu học đạt được.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục:
20
- Đối với trường thành lập mới phải có ít nhất 05 năm hoạt động và có ít nhất
một khóa học sinh đã hoàn thành Chương trình tiểu học; đối với trường được thành
lập do sáp nhập, chia tách phải sau ít nhất 02 năm hoạt động;
- Có kết quả đánh giá ngoài đánh giá đạt từ Mức 1 trở lên.
Cấp độ công nhận:
- Cấp độ 1: Trường được đánh giá đạt Mức 1.
- Cấp độ 2: Trường được đánh giá đạt Mức 2.
- Cấp độ 3: Trường được đánh giá đạt Mức 3.
- Cấp độ 4: Trường được đánh giá đạt Mức 4.
Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học các Mức 1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 1
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của
nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng
tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương
tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của Phòng Giáo dục
và Đào tạo.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy
định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
21
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định.
Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học
a) Có đủ các khối lớp cấp tiểu học;
b) Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;
c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ
sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế
chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định
hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ
các hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm
bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa
phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý
kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động
của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý
của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Đảm bảo theo quy định về an ninh trật tự; an toàn vệ sinh thực phẩm; an toàn
phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch
22
bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; an
toàn phòng, chống tai nạn, thương tích;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý
các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và học sinh trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình
đẳng giới trong nhà trường.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
a) Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động
giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; có giáo
viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh;
b) Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo đảm bảo quy định của Chính
phủ và lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên theo kế hoạch của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở
lên.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do
hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
a) Đảm bảo về tuổi học sinh tiểu học theo quy định;
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Địa điểm, quy mô, diện tích đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Vị trí đặt trường, điểm trường;
b) Quy mô;
23
c) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường; diện tích sàn xây dựng các
hạng mục công trình.
Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối
thiểu đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
c) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
Tiêu chí 3.3 Hạ tầng kỹ thuật, các hạng mục công trình kiên cố và thiết bị dạy
học đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường tiểu học theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Hệ thống cấp nước sạch; hệ thống cấp điện; hệ thống phòng cháy, chữa
cháy; hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc và khu thu gom rác thải;
b) Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố;
c) Thiết bị dạy học.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ
học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của
nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và
kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
đúng quy định.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
a) Đảm bảo thực hiện đúng, đủ Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
(Chương trình tiểu học) và các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý nhà nước
về giáo dục;
24
b) Đảm bảo đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của chương trình giáo dục, nhu cầu
của học sinh và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, đảm bảo chất lượng,
hiệu quả;
c) Giải trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và được cơ quan có thẩm
quyền xác nhận; thực hiện đầy đủ và rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo
mục tiêu giáo dục;
b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học
đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà
trường;
c) Thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
a) Đảm bảo theo kế hoạch;
b) Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều
kiện của nhà trường;
c) Đảm bảo cho tất cả học sinh được tham gia.
Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
a) Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công;
b) Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất
90%;
c) Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đúng quy định.
Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 75%;
b) Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành Chương trình tiểu học đạt ít nhất 70%;
c) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%,
đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất
70%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 2
Trường tiểu học đạt Mức 2 khi đảm bảo tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học
mức 1 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
25
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy
định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn
thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà
trường.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên
đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá,
điều chỉnh.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính
và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên
quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra,
kiểm toán.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động
giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm
bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn,
thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn
phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng,
chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội
và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin,
biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn
kịp thời, hiệu quả.
26
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được
đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo
viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn
nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với
trường thuộc vùng khó khăn;
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp
dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức
độ 1 đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
c) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố, mật độ sử dụng đất đảm
bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm
học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương
chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận
động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.
27
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực
hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử,
văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo
dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm
sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam
anh hùng ở địa phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
a) Đảm bảo tính cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý
giáo dục;
b) Được phổ biến, công khai để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng
đồng biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch.
Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời
lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu
cầu, khả năng nhận thức của học sinh;
b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó
khăn trong học tập, rèn luyện.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
Được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực, chủ động,
sáng tạo.
Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất
95%.
Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 90%;
b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 85%, đối
với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 75%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 3
Trường tiểu học đạt Mức 3 khi đảm bảo các tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học
mức 2 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
28
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và
phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự
tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với
trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng
đồng.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản
Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành
nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà
trường và cộng đồng.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng
a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong
việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính hợp
pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức
khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo
viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít
nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất
20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các
hoạt động của lớp và nhà trường.
29
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức
độ 2 đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hỗ trợ học tập;
b) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố đảm bảo quy định tiêu
chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức, cá nhân của nhà trường
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức,
cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa
phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp,
giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của
giáo viên, học sinh.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu, năng
lực sở trường của học sinh.
Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất
98%.
Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 95%;
b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành Chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối
với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 4
Trường tiểu học đạt Mức 4 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học
Mức 3 và các quy định sau:
30
- Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo Chương
trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù
hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
- Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu
hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường,
các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, có kết nối Internet
đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài
liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành
tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất
02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với
các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và
cộng đồng ghi nhận.
- Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 20%; trong 05 năm
liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp từ
mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 70% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên
đạt mức tốt.
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 97%; tỷ lệ trẻ em
đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.
- Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm
theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT và Thông
tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
31
3. Cấp Chứng nhận trường trung học đạt kiểm định chất lượng giáo dục -
1.000711
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Nộp hồ sơ
- Trường hợp 1: Trường trung học gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công (HCC) huyện. Trung tâm HCC huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Giáo dục
và Đào tạo.
Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá
ngoài của trường trung học trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, thông tin cho trường
trung học (thông qua Trung tâm HCC huyện) biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu
cầu tiếp tục hoàn thiện;
Phòng Giáo dục và Đào tạo gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường trung
học đã được chấp nhận về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh).
- Trường hợp 2: Trường trung học trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Sở
Giáo dục và Đào tạo gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (Tầng 2 - Khối nhà
cơ quan 4, khu Trung tâm Chính trị - hành chính tỉnh Long An, địa chỉ: Đường Song
Hành, Quốc lộ tránh 1A, phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An). Trung tâm Phục vụ
HCC tỉnh chuyển hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
* Bước 2: Xử lý hồ sơ
Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các trường trung học trên địa bàn
thuộc phạm vi quản lý hoặc từ các Phòng Giáo dục và Đào tạo, thông tin cho trường
trung học hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo (thông qua Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh)
biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Trường hợp hồ sơ không đúng quy định, trong vòng 03 ngày làm việc, Sở
Giáo dục và Đào tạo gửi trả hồ sơ cho Trung tâm phục vụ hành chính công huyện
và có văn bản nêu rõ lý do thông báo cho tổ chức, cá nhân được biết.
* Bước 3. Giải quyết hồ sơ
Quy trình đánh giá ngoài trường trung học gồm các bước sau:
- Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
- Khảo sát sơ bộ tại trường trung học.
- Khảo sát chính thức tại trường trung học.
- Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
- Lấy ý kiến phản hồi của trường trung học về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
- Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
Cụ thể:
32
- Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập đoàn đánh giá ngoài theo quy định tại Điều
29, Điều 30 (Thông tư số 18/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018) và triển khai các bước
trong quy trình đánh giá ngoài theo quy định tại Điều 28 của Quy định này (Thông
tư số 18/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018) trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin
cho Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc trường trung học hồ sơ đã được chấp nhận
để đánh giá ngoài.
- Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài gửi dự
thảo báo cáo đánh giá ngoài cho trường trung học để lấy ý kiến phản hồi.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh
giá ngoài, trường trung học có trách nhiệm gửi công văn cho đoàn đánh giá ngoài nêu
rõ ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, trường
hợp không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của
trường trung học, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằng văn bản cho trường trung
học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý kiến phải nêu rõ lý
do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản thông báo cho
trường trung học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, đoàn đánh giá ngoài hoàn
thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở Giáo dục và Đào tạo và trường trung học.
- Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo
báo cáo đánh giá ngoài, trường trung học không có ý kiến phản hồi thì xem như đã
đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp
theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở Giáo dục
và Đào tạo và trường trung học.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Chứng nhận
trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục theo cấp độ trường trung học đạt được.
- Ngay khi có kết quả giải quyết hồ sơ TTHC, Sở Giáo dục và Đào tạo chuyển
kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh để trả cho tổ chức, cá nhân.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
33
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An hoặc đăng ký trực tuyến
trên trang dichvucong.longan.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ
cần số hóa (đánh
"X")
1
Công văn đăng ký đánh giá ngoài, trong đó có nêu
rõ nguyện vọng đánh giá ngoài trường trung học
để được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo
dục hoặc công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng
thời công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục
và công nhận đạt chuẩn quốc gia.
X
2
Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 03 tháng và 20 ngày làm việc, trong đó:
1) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào
tạo hoặc trường trung học biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài: Thực
hiện các bước trong quy trình đánh giá ngoài được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4
và 5 Điều 28 của Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn
quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT và
Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT;
2) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Chứng nhận
trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục theo cấp độ trường trung học đạt được.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có
nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân
tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào
tạo; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường chuyên.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
34
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng nhận trường đạt kiểm định
chất lượng giáo dục của Giám đốc sở giáo dục và đào tạo.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục
- Đối với trường thành lập mới phải có ít nhất 05 năm hoạt động và có ít nhất
một khóa học sinh đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học;
đối với trường được thành lập do sáp nhập, chia tách phải sau ít nhất 02 năm hoạt động;
- Có kết quả đánh giá ngoài đạt Mức 1 trở lên.
Cấp độ công nhận:
- Cấp độ 1: Trường được đánh giá đạt Mức 1.
- Cấp độ 2: Trường được đánh giá đạt Mức 2.
- Cấp độ 3: Trường được đánh giá đạt Mức 3.
- Cấp độ 4: Trường được đánh giá đạt Mức 4.
Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học các Mức 1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 1
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của
nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng
tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương
tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của Phòng Giáo dục
và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và
các hội đồng khác
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
35
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy
định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định.
Tiêu chí 1.5: Lớp học
a) Có đủ các lớp của cấp học;
b) Học sinh được tổ chức theo lớp; lớp học được tổ chức theo quy định;
c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài
sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu
nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục
vụ các hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý
đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy
định.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa
phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch giáo dục được xây dựng, phê duyệt và được rà soát, đánh giá, điều
chỉnh kịp thời theo quy định;
c) Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của
chương trình giáo dục, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
36
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý
kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động
của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý
của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Đảm bảo theo quy định về an ninh trật tự; an toàn vệ sinh thực phẩm; an toàn
phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch
bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; an
toàn phòng, chống tai nạn, thương tích;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý
các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và học sinh trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình
đẳng giới trong nhà trường.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục và
tổ chức các hoạt động giáo dục;
b) Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo đảm bảo quy định của Chính
phủ và lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên theo kế hoạch của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do
hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
a) Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
37
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông
Tiêu chí 3.1: Địa điểm, quy mô, diện tích đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Vị trí đặt trường, điểm trường;
b) Quy mô;
c) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường, diện tích sàn xây dựng các
hạng mục công trình.
Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối
thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
c) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
Tiêu chí 3.3: Hạ tầng kỹ thuật, các hạng mục công trình kiên cố và thiết bị
dạy học đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, bao gồm:
a) Hệ thống cấp nước sạch; hệ thống cấp điện; hệ thống phòng cháy, chữa
cháy; hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc và khu thu gom rác thải;
b) Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố;
c) Thiết bị dạy học.
Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học
Áp dụng theo các quy định đối với cấp học cao nhất của trường và các quy định
sau:
Tiêu chí 3.1: Quy mô, diện tích theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
bao gồm:
a) Quy mô đảm bảo quy định đối với trường có nhiều cấp học;
b) Diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình của khối phòng học tập và
phòng hỗ trợ học tập đảm bảo theo quy định của từng cấp học;
c) Diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình của khối phụ trợ; khu sân
chơi, thể dục thể thao; phục vụ sinh hoạt đảm bảo theo quy định của từng cấp học.
Tiêu chí 3.2: Đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường phổ
thông có nhiều cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập; khối phụ trợ; khu sân chơi,
bãi tập, thể dục thể thao;
b) Tỷ lệ hạng mục công trình kiên cố;
38
c) Thiết bị dạy học.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ
học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của
nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và
kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
đúng quy định.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Thực hiện kế hoạch giáo dục
a) Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường đầy đủ theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; đổi mới
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học
của học sinh;
c) Tổ chức kiểm tra, rà soát đánh giá và điều chỉnh kế hoạch giáo dục nhà
trường theo khung kế hoạch thời gian năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,
học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
a) Có kế hoạch giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có
năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh
khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;
c) Hằng năm rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục học sinh có hoàn cảnh
khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.
Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
39
a) Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà
trường;
b) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà
trường;
c) Định hướng phân luồng cho học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà
trường.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 2
Trường trung học đạt mức mức 2 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá
trường trung học mức 1 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược
xây dựng và phát triển.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và
các hội đồng khác
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy
định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn
thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của
nhà trường.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một)
chuyên đề có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá,
điều chỉnh.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính,
tài chính và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên
quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra,
kiểm toán.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
40
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động
giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả. Quản lý hoạt động dạy thêm,
học thêm trong nhà trường theo quy định (nếu có).
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm
bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn
và thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn
phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng,
chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội
và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin,
biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn
kịp thời, hiệu quả.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được
đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo
viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn
nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với
trường thuộc vùng khó khăn;
c) Có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng
phân luồng cho học sinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học; trong 05
năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức
cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
41
Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được
áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông
Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức
độ 1 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
c) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố, mật độ sử dụng đất đảm
bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với trường trung học phổ thông có nhiều cấp học
Trường phổ thông có nhiều cấp học đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị
dạy học Mức 2 phải đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 đối với trường phổ
thông có nhiều cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định
tại Điều 14 của Quy định này.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm
học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương
chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận
động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực
hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch
sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung
giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa;
chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt
Nam anh hùng ở địa phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời
lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu
cầu, khả năng nhận thức của học sinh;
42
b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó
khăn trong học tập, rèn luyện.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,
học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó
khăn trong học tập và rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch giáo
dục.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định
Nội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục tiêu môn học và gắn lý luận
với thực tiễn.
Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp
a) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với các hình thức
phong phú phù hợp học sinh và đạt kết quả thiết thực;
b) Định kỳ rà soát, đánh giá kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp.
Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh
a) Hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện;
b) Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh từng bước hình thành
và phát triển.
Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
a) Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh có chuyển biến tích cực trong 05
năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá;
b) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp có chuyển biến tích cực trong 05 năm
liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 3
Trường trung học đạt mức mức 3 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá
trường trung học mức 2 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và
phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự
tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với
trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh
và cộng đồng.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
43
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản
Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành
nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà
trường và cộng đồng.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong
việc nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp
pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, được đánh giá đạt chuẩn
hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu
trưởng ở mức tốt.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo
viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít
nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất
20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo
kết quả nghiên cứu khoa học.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến
các hoạt động của lớp và nhà trường.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông
Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức
độ 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
44
a) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
b) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao.
Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố đảm bảo quy định tiêu
chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học
Trường phổ thông có nhiều cấp học đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị
dạy học Mức 3 phải đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 đối với trường phổ
thông có nhiều cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định
tại Điều 19 của Quy định này.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức, cá nhân của nhà trường
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức,
cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa
phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp,
giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của
giáo viên, học sinh.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,
học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
Nhà trường có học sinh năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật được
cấp có thẩm quyền ghi nhận.
Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh
Bước đầu, học sinh có khả năng nghiên cứu khoa học, công nghệ theo người
hướng dẫn, chuyên gia khoa học và người giám sát chỉ dẫn.
Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
a) Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh:
- Kết quả học tập theo mức Tốt: tỷ lệ học sinh được đánh giá theo mức Tốt
của trường thuộc vùng khó khăn đạt từ 5% trở lên đối với trường trung học cơ sở,
trường trung học phổ thông và từ 20% trở lên đối với trường chuyên; tỷ lệ học sinh
được đánh giá theo mức Tốt của trường thuộc các vùng còn lại đạt từ 10% trở lên
45
đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và từ 25% trở lên đối
với trường chuyên;
- Kết quả học tập theo mức Khá: tỷ lệ học sinh được đánh giá theo mức Khá
của trường thuộc vùng khó khăn đạt từ 30% trở lên đối với trường trung học cơ sở,
từ 20% trở lên đối với trường trung học phổ thông và từ 55% trở lên đối với trường
chuyên; tỷ lệ học sinh được đánh giá theo mức Khá của trường thuộc các vùng còn
lại đạt từ 35% trở lên đối với trường trung học cơ sở, từ 25% trở lên đối với trường
trung học phổ thông và từ 60% trở lên đối với trường chuyên;
- Kết quả học tập theo mức Chưa đạt: tỷ lệ học sinh được đánh giá theo mức
Chưa đạt của trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông thuộc vùng khó
khăn không quá 10%; tỷ lệ học sinh được đánh giá theo mức Chưa đạt của trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông thuộc các vùng còn lại không quá 5%;
trường chuyên không có học sinh xếp loại Chưa đạt;
- Kết quả rèn luyện: tỷ lệ học sinh trường trung học cơ sở, trường trung học
phổ thông được đánh giá ở mức Khá, Tốt từ 90% trở lên và từ 98% trở lên đối với
trường chuyên;
b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
- Vùng khó khăn: không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 5% học sinh
không được lên lớp; trường chuyên không có học sinh không được lên lớp và không
có học sinh bỏ học;
- Các vùng còn lại: không quá 1% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh
không được lên lớp; trường chuyên không có học sinh không được lên lớp và không
có học sinh bỏ học.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 4
Trường trung học đạt mức mức 4 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường
trung học mức 3 và các quy định sau:
+ Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo chương
trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới theo quy định, phù hợp
và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
+ Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu
hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường,
các tổ chức, cá nhân liên quan.
+ Nhà trường tại địa bàn vùng khó khăn có học sinh tham gia nghiên cứu khoa
học, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những vấn đề
thực tiễn. Nhà trường các vùng còn lại có học sinh tham gia nghiên cứu khoa học,
công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những vấn đề thực
tiễn được cấp thẩm quyền ghi nhận.
+ Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại phù hợp với
tiêu chuẩn trong khu vực và quốc tế. Thư viện có kết nối Internet băng thông rộng,
có mạng không dây, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài
46
liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà
trường.
+ Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành
tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
+ Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất
02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với
các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và
công đồng ghi nhận.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm
theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT và Thông
tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
47
II. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO
DỤC QUỐC DÂN: 03 TTHC
1. Công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia - 1.000288
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Nộp hồ sơ
- Trường hợp 1: Trường mầm non gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công (HCC) huyện. Trung tâm HCC huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Giáo dục
và Đào tạo.
Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá
ngoài của trường mầm non trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, thông tin cho trường
mầm non (thông qua Trung tâm HCC huyện) biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu
cầu tiếp tục hoàn thiện;
Phòng Giáo dục và Đào tạo gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường mầm
non đã được chấp nhận về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Trung tâm Phục vụ HCC
tỉnh).
- Trường hợp 2: Trường mầm non trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Sở
Giáo dục và Đào tạo gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (Tầng 2 - Khối nhà
cơ quan 4, khu Trung tâm Chính trị - hành chính tỉnh Long An, địa chỉ: Đường Song
Hành, Quốc lộ tránh 1A, phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An). Trung tâm Phục vụ
HCC tỉnh chuyển hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
* Bước 2: Xử lý hồ sơ
Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các trường mầm non trên địa bàn
thuộc phạm vi quản lý hoặc từ các Phòng Giáo dục và Đào tạo, thông tin cho trường
mầm non hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo (thông qua Trung tâm Phục vụ HCC
tỉnh) biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn
thiện;
- Trường hợp hồ sơ không đúng quy định, trong vòng 03 ngày làm việc, Sở
Giáo dục và Đào tạo gửi trả hồ sơ cho Trung tâm phục vụ hành chính công huyện
và có văn bản nêu rõ lý do thông báo cho tổ chức, cá nhân được biết.
* Bước 3. Giải quyết hồ sơ
Quy trình đánh giá ngoài gồm các bước sau:
- Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
- Khảo sát sơ bộ tại trường mầm non.
- Khảo sát chính thức tại trường mầm non.
- Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
- Lấy ý kiến phản hồi của trường mầm non về dự thảo báo cáo đánh giá
ngoài.
48
- Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
Cụ thể:
- Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập đoàn đánh giá ngoài theo quy định tại
Điều 29, Điều 30 (Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018) và triển khai
các bước trong quy trình đánh giá ngoài theo quy định tại Điều 28 (Thông tư số
19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018) của Quy định này trong thời hạn 03 tháng kể
từ ngày thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc trường mầm non hồ sơ đã
được chấp nhận để đánh giá ngoài.
- Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài gửi dự
thảo báo cáo đánh giá ngoài cho trường mầm non để lấy ý kiến phản hồi.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo
đánh giá ngoài, trường mầm non có trách nhiệm gửi công văn cho đoàn đánh giá ngoài
nêu rõ ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá ngoài,
trường hợp không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của
trường mầm non, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằng văn bản cho trường mầm
non biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý kiến phải nêu rõ
lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản thông báo
cho trường mầm non biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, đoàn đánh giá ngoài
hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở Giáo dục và Đào tạo và trường mầm
non.
- Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo
báo cáo đánh giá ngoài, trường mầm non không có ý kiến phản hồi thì xem như đã
đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp
theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở Giáo dục
và Đào tạo và trường mầm non.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Bằng công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường mầm non.
- Ngay khi có kết quả giải quyết hồ sơ TTHC, Sở Giáo dục và Đào tạo chuyển
kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh để trả cho tổ chức, cá nhân.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
49
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An hoặc đăng ký trực tuyến
trên trang dichvucong.longan.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ
cần số hóa (đánh
"X")
1
Công văn đăng ký đánh giá ngoài, trong đó có nêu
rõ nguyện vọng đánh giá ngoài trường mầm non để
được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục
hoặc công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời
công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận đạt chuẩn quốc gia.
X
2
(2) Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 03 tháng và 20 ngày làm việc, trong đó:
1) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào
tạo hoặc trường mầm non biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài: Thực
hiện các bước trong quy trình đánh giá ngoài được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4
và 5 Điều 28 của Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn
quốc gia đối với trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-
BGDĐT và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT;
2) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Bằng công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường mầm non.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường mầm non.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bằng công nhận trường đạt chuẩn
quốc gia của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT).
h) Phí, lệ phí: Không.
50
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1
- Đối với trường thành lập mới phải có ít nhất 05 năm hoạt động; đối với trường
được thành lập do sáp nhập, chia tách phải sau ít nhất 02 năm hoạt động.
- Trường được đánh giá đạt Mức 2.
Điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2
- Đối với trường thành lập mới phải có ít nhất 05 năm hoạt động; đối với trường
được thành lập do sáp nhập, chia tách phải sau ít nhất 02 năm hoạt động.
- Trường được đánh giá đạt Mức 3 trở lên.
Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non các Mức 1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 1
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo dục,
định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các
nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng
tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương
tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của Phòng Giáo dục
và Đào tạo.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy
định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
51
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định.
Tiêu chí 1.5: Tuyển sinh, tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
a) Thực hiện tuyển sinh theo yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5
tuổi theo quy định;
b) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi; trong trường hợp
số lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa quy định tại
Điều lệ trường mầm non thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo
ghép; số lượng trẻ khuyết tật học hòa nhập trên mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo đảm
bảo theo quy định;
c) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học 02 buổi trên ngày.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài
sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu
nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện
hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục
vụ các hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý,
đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy
định.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa
phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến
khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của
nhà trường;
52
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý
của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Đảm bảo theo quy định về an ninh trật tự; an toàn vệ sinh thực phẩm; an toàn
phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch
bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; an
toàn phòng, chống tai nạn, thương tích;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý
các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và trẻ trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình
đẳng giới trong nhà trường.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
a) Có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện
Chương trình giáo dục mầm non theo quy định;
b) Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo đảm bảo quy định của Chính
phủ và lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên theo kế hoạch của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở
lên.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do
hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Địa điểm, quy mô, diện tích đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Vị trí đặt trường, điểm trường;
b) Quy mô;
53
c) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường, diện tích sàn xây dựng các
hạng mục công trình.
Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối
thiểu đối với trường mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
c) Khối phòng tổ chức ăn (áp dụng cho các trường có tổ chức nấu ăn), khối
phụ trợ.
Tiêu chí 3.3: Hạ tầng kỹ thuật, các hạng mục công trình kiên cố và thiết bị
dạy học đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường mầm non theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Hệ thống cấp nước sạch; hệ thống cấp điện; hệ thống phòng cháy, chữa
cháy; hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc và khu thu gom rác thải;
b) Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố;
c) Thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ
học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức, cá nhân của nhà trường;
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để thực hiện kế hoạch
giáo dục của nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục, về mục tiêu, nội dung và
kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
đúng quy định.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch;
b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành đáp ứng với mục tiêu, yêu cầu của Chương trình giáo dục mầm
non, phù hợp điều kiện của địa phương và nhà trường;
54
c) Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
và có điều chỉnh kịp thời, phù hợp.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội
dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non và điều kiện nhà trường;
b) Tổ chức môi trường giáo dục theo hướng mở, an toàn; tạo điều kiện cho
trẻ được vui chơi, trải nghiệm;
c) Tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với
độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế.
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
a) Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế địa phương tổ chức các hoạt động chăm
sóc sức khỏe cho trẻ;
b) 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình
trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định;
c) Ít nhất 80% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng
những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm
học.
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5
tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 85% đối với trẻ 5 tuổi, 80% đối với trẻ
dưới 5 tuổi;
b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%;
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 80%;
c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập được theo dõi thông qua kế hoạch giáo dục cá
nhân. Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan
tâm và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 2
Trường mầm non đạt Mức 2 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non
Mức 1 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và
giáo dục trẻ của nhà trường.
55
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy
định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn
thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà
trường.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một)
chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh
giá, điều chỉnh.
Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
Số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo không vượt quá quy định và được
phân chia theo độ tuổi.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính,
tài chính và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên
quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra,
kiểm toán.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Có biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt
động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu
quả.
Tiêu chí 1.9. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà
trường đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ được phổ biến, hướng dẫn, thực
hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng
chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống
thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và
phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
56
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin,
biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn
kịp thời, hiệu quả.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được
đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên,
nhân viên trong trường tín nhiệm.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn
nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với
trường thuộc vùng khó khăn;
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức
độ 1 đối với trường mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
c) Khối phụ trợ.
Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố, mật độ sử dụng đất đảm
bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 đối với trường mầm non theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm
học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương
chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức, cá nhân của nhà trường
57
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực
hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để tổ chức các hoạt động lễ
hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đảm bảo linh hoạt, hiệu
quả, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và trường mầm non;
b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, trường mầm non và
khả năng, nhu cầu của trẻ.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, đảm bảo thực
hiện mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục mầm non, phù
hợp với sự phát triển của trẻ và điều kiện thực tế.
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
a) Nhà trường tổ chức tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về các vấn
đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ;
b) Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu
cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định;
c) 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những
biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 95% đối với trẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới 5
tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ
dưới 5 tuổi;
b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 95%;
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90%;
c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất
80%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 3
Trường mầm non đạt Mức 3 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non
Mức 2 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và
phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự
58
tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với
trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản
Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành
nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà
trường và cộng đồng.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng
a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong
việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp
phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức
khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo
viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít
nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất
20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.2: Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ đảm bảo quy
định tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 đối với trường mầm non theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
59
Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố đảm bảo quy định tiêu
chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 đối với trường mầm non theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
Tiêu chuẩn 4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức, cá nhân của nhà trường
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức,
cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa
phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
a) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong
khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của trường, địa
phương;
b) Hằng năm, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà
trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất
lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
Tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả
năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, trải
nghiệm theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”.
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ
Có ít nhất 95% trẻ khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường.
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 97%;
trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 95%;
b) Trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất
85%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON MỨC 4
Trường mầm non đạt Mức 4 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non
Mức 3 và các quy định sau:
- Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và
Đào tạo trên cơ sở tham khảo, áp dụng hiệu quả mô hình, phương pháp giáo dục tiên
60
tiến của các nước trong khu vực và thế giới; chương trình giáo dục thúc đẩy được sự
phát triển toàn diện của trẻ, phù hợp với độ tuổi và điều kiện của nhà trường, văn
hóa địa phương.
- Ít nhất 90% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá, trong đó
ít nhất 40% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường
thuộc vùng khó khăn có ít nhất 80% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở
lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt. Chất lượng
đội ngũ giáo viên đáp ứng được phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển
nhà trường.
- Sân vườn và khu vực cho trẻ chơi có diện tích đạt chuẩn hoặc trên chuẩn
theo quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam về yêu cầu thiết kế trường mầm non; có các
góc chơi, khu vực hoạt động trong và ngoài nhóm lớp tạo cơ hội cho trẻ được khám
phá, trải nghiệm, giúp trẻ phát triển toàn diện.
- 100% các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố. Có phòng tư
vấn tâm lý. Có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục trẻ. Có khu vực dành riêng để phát triển vận động cho trẻ,
trong đó tổ chức được 02 (hai) môn thể thao phù hợp với trẻ lứa tuổi mầm non.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành
tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có 02 năm
đạt kết quả giáo dục và các hoạt động khác vượt trội so với các trường có điều kiện
kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp có thẩm quyền và cộng đồng ghi nhận.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.
- Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm
theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT và Thông
tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
61
2. Công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia - 1.000280
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Nộp hồ sơ
- Trường hợp 1: Trường tiểu học gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công (HCC) huyện. Trung tâm HCC huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Giáo dục
và Đào tạo.
Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá
ngoài của trường tiểu học trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, thông tin cho trường
tiểu học (thông qua Trung tâm HCC huyện) biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu cầu
tiếp tục hoàn thiện;
Phòng Giáo dục và Đào tạo gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường tiểu
học đã được chấp nhận về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh).
- Trường hợp 2: Trường tiểu học trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Sở
Giáo dục và Đào tạo gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (Tầng 2 - Khối nhà
cơ quan 4, khu Trung tâm Chính trị - hành chính tỉnh Long An, địa chỉ: Đường Song
Hành, Quốc lộ tránh 1A, phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An). Trung tâm Phục vụ
HCC tỉnh chuyển hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
* Bước 2: Xử lý hồ sơ
Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các trường tiểu học trên địa bàn
thuộc phạm vi quản lý hoặc từ các Phòng Giáo dục và Đào tạo, thông tin cho trường
tiểu học hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo (thông qua Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh)
biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Trường hợp hồ sơ không đúng quy định, trong vòng 03 ngày làm việc, Sở
Giáo dục và Đào tạo gửi trả hồ sơ cho Trung tâm phục vụ hành chính công huyện
và có văn bản nêu rõ lý do thông báo cho tổ chức, cá nhân được biết.
* Bước 3. Giải quyết hồ sơ
Quy trình đánh giá ngoài trường tiểu học gồm các bước sau:
- Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
- Khảo sát sơ bộ tại trường tiểu học.
- Khảo sát chính thức tại trường tiểu học.
- Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
- Lấy ý kiến phản hồi của trường tiểu học về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
- Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
Cụ thể:
- Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập đoàn đánh giá ngoài theo quy định tại
Điều 29, Điều 30 (Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018) và triển khai
các bước trong quy trình đánh giá ngoài theo quy định tại Điều 28 (Thông tư số
62
17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018) của Quy định này trong thời hạn 03 tháng kể
từ ngày thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc trường tiểu học hồ sơ đã
được chấp nhận để đánh giá ngoài.
- Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài gửi dự
thảo báo cáo đánh giá ngoài cho trường tiểu học để lấy ý kiến phản hồi.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo
đánh giá ngoài, trường tiểu học có trách nhiệm gửi công văn cho đoàn đánh giá ngoài
nêu rõ ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá ngoài,
trường hợp không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của
trường tiểu học, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằng văn bản cho trường tiểu học
biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý kiến phải nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản thông báo cho trường
tiểu học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo
cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở Giáo dục và Đào tạo và trường tiểu học.
- Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo
báo cáo đánh giá ngoài, trường tiểu học không có ý kiến phản hồi thì xem như đã
đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp
theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở Giáo dục
và Đào tạo và trường tiểu học.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Bằng công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường tiểu học.
- Ngay khi có kết quả giải quyết hồ sơ TTHC, Sở Giáo dục và Đào tạo chuyển
kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh để trả cho tổ chức, cá nhân.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An hoặc đăng ký trực tuyến
trên trang dichvucong.longan.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
63
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ
cần số hóa (đánh
"X")
1
Công văn đăng ký đánh giá ngoài, trong đó có nêu rõ
nguyện vọng đánh giá ngoài trường tiểu học để được
công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục hoặc
công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng thời công
nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận
đạt chuẩn quốc gia.
X
2
Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 03 tháng và 20 ngày làm việc, trong đó:
1) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào
tạo hoặc trường tiểu học biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài: Thực hiện
các bước trong quy trình đánh giá ngoài được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5
Điều 28 của Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn
quốc gia đối với trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-
BGDĐT và Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT;
2) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Bằng công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường tiểu học.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường tiểu học.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bằng công nhận trường đạt chuẩn
quốc gia của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT).
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1
64
- Đối với trường thành lập mới phải có ít nhất 05 năm hoạt động và có ít nhất
một khóa học sinh đã hoàn thành Chương trình tiểu học; đối với trường được thành
lập do sáp nhập, chia tách phải sau ít nhất 02 năm hoạt động;
- Trường được đánh giá đạt Mức 2.
Điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2
- Đối với trường thành lập mới phải có ít nhất 05 năm hoạt động và có ít nhất
một khóa học sinh đã hoàn thành Chương trình tiểu học; đối với trường được thành
lập do sáp nhập, chia tách phải sau ít nhất 02 năm hoạt động;
- Trường được đánh giá đạt Mức 3 trở lên.
Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học các Mức 1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 1
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của
nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng
tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương
tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của Phòng Giáo dục
và Đào tạo.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy
định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
65
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định.
Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học
a) Có đủ các khối lớp cấp tiểu học;
b) Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;
c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ
sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế
chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định
hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ
các hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm
bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy
định.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa
phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý
kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động
của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý
của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Đảm bảo theo quy định về an ninh trật tự; an toàn vệ sinh thực phẩm; an toàn
phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch
66
bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; an
toàn phòng, chống tai nạn, thương tích;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý
các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và học sinh trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình
đẳng giới trong nhà trường.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
a) Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động
giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; có giáo
viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh;
b) Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo đảm bảo quy định của Chính
phủ và lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên theo kế hoạch của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở
lên.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do
hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
a) Đảm bảo về tuổi học sinh tiểu học theo quy định;
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.1: Địa điểm, quy mô, diện tích đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Vị trí đặt trường, điểm trường;
b) Quy mô;
67
c) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường; diện tích sàn xây dựng các
hạng mục công trình.
Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối
thiểu đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
c) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
Tiêu chí 3.3 Hạ tầng kỹ thuật, các hạng mục công trình kiên cố và thiết bị
dạy học đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường tiểu học theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Hệ thống cấp nước sạch; hệ thống cấp điện; hệ thống phòng cháy, chữa
cháy; hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc và khu thu gom rác thải;
b) Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố;
c) Thiết bị dạy học.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ
học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của
nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và
kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
đúng quy định.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
a) Đảm bảo thực hiện đúng, đủ Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
(Chương trình tiểu học) và các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý nhà nước
về giáo dục;
68
b) Đảm bảo đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của chương trình giáo dục, nhu cầu
của học sinh và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, đảm bảo chất lượng,
hiệu quả;
c) Giải trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và được cơ quan có thẩm
quyền xác nhận; thực hiện đầy đủ và rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo
mục tiêu giáo dục;
b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học
đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà
trường;
c) Thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
a) Đảm bảo theo kế hoạch;
b) Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều
kiện của nhà trường;
c) Đảm bảo cho tất cả học sinh được tham gia.
Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
a) Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công;
b) Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất
90%;
c) Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đúng quy định.
Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 75%;
b) Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành Chương trình tiểu học đạt ít nhất 70%;
c) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%,
đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất
70%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 2
Trường tiểu học đạt Mức 2 khi đảm bảo tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học
mức 1 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến
lược xây dựng và phát triển.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
69
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy
định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn
thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà
trường.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên
đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá,
điều chỉnh.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính
và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên
quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra,
kiểm toán.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động
giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm
bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn,
thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn
phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng,
chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội
và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin,
biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn
kịp thời, hiệu quả.
70
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được
đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo
viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn
nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với
trường thuộc vùng khó khăn;
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp
dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức
độ 1 đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
c) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố, mật độ sử dụng đất đảm
bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm
học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương
chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận
động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.
71
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực
hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử,
văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo
dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm
sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam
anh hùng ở địa phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
a) Đảm bảo tính cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý
giáo dục;
b) Được phổ biến, công khai để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng
đồng biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch.
Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời
lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu
cầu, khả năng nhận thức của học sinh;
b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó
khăn trong học tập, rèn luyện.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
Được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực, chủ động,
sáng tạo.
Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất
95%.
Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 90%;
b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 85%, đối
với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 75%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 3
Trường tiểu học đạt Mức 3 khi đảm bảo các tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học
mức 2 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
72
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và
phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự
tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với
trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng
đồng.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản
Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành
nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà
trường và cộng đồng.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn
phòng
a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong
việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính hợp
pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức
khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo
viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít
nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất
20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các
hoạt động của lớp và nhà trường.
73
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức
độ 2 đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hỗ trợ học tập;
b) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố đảm bảo quy định tiêu
chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức, cá nhân của nhà trường
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức,
cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa
phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp,
giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của
giáo viên, học sinh.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu, năng
lực sở trường của học sinh.
Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất
98%.
Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 95%;
b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành Chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối
với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 4
Trường tiểu học đạt Mức 4 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học
Mức 3 và các quy định sau:
74
- Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo Chương
trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, phù
hợp, hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
- Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu
hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường,
các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, có kết nối Internet
đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài liệu truyền thống và tài
liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành
tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
- Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất
02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với
các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và
cộng đồng ghi nhận.
- Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 20%; trong 05 năm
liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp từ
mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 70% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên
đạt mức tốt.
- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 97%; tỷ lệ trẻ em
đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.
- Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm
theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT và Thông
tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
75
3. Công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia - 1.000691
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Nộp hồ sơ
- TH1: Trường trung học gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
(HCC) huyện. Trung tâm HCC huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm: Kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá
ngoài của trường trung học trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, thông tin cho trường
trung học (thông qua Trung tâm HCC huyện) biết hồ sơ được chấp nhận hoặc yêu
cầu tiếp tục hoàn thiện;
Phòng Giáo dục và Đào tạo gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của trường trung
học đã được chấp nhận về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Trung tâm Phục vụ HCC
tỉnh).
- TH2: Trường trung học trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Sở Giáo dục
và Đào tạo gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (Tầng 2 - Khối nhà cơ quan
4, khu Trung tâm Chính trị - hành chính tỉnh Long An, địa chỉ: Đường Song Hành,
Quốc lộ tránh 1A, phường 6, Tp. Tân An, tỉnh Long An). Trung tâm Phục vụ HCC
tỉnh chuyển hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo.
* Bước 2: Xử lý hồ sơ
Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
- Kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các trường trung học trên địa bàn
thuộc phạm vi quản lý hoặc từ các Phòng Giáo dục và Đào tạo, thông tin cho trường
trung học hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo (thông qua Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh)
biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
- Trường hợp hồ sơ không đúng quy định, trong vòng 03 ngày làm việc, Sở
Giáo dục và Đào tạo gửi trả hồ sơ cho Trung tâm phục vụ hành chính công huyện
và có văn bản nêu rõ lý do thông báo cho tổ chức, cá nhân được biết.
* Bước 3. Giải quyết hồ sơ
Quy trình đánh giá ngoài trường trung học gồm các bước sau:
- Nghiên cứu hồ sơ đánh giá.
- Khảo sát sơ bộ tại trường trung học.
- Khảo sát chính thức tại trường trung học.
- Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
- Lấy ý kiến phản hồi của trường trung học về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài.
- Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài.
Cụ thể:
Quy định này trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho P- Sở Giáo dục
và Đào tạo thành lập đoàn đánh giá ngoài theo quy định tại Điều 29, Điều 30 (Thông
tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018) và triển khai các bước trong quy trình
76
đánh giá ngoài theo quy định tại Điều 28 (Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày
22/8/2018) của hòng Giáo dục và Đào tạo hoặc trường trung học hồ sơ đã được
chấp nhận để đánh giá ngoài.
- Sau khi thống nhất trong đoàn đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài gửi dự
thảo báo cáo đánh giá ngoài cho trường trung học để lấy ý kiến phản hồi.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh
giá ngoài, trường trung học có trách nhiệm gửi công văn cho đoàn đánh giá ngoài nêu rõ
ý kiến nhất trí hoặc không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, trường hợp
không nhất trí với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của
trường trung học, đoàn đánh giá ngoài phải thông báo bằng văn bản cho trường trung
học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, trường hợp bảo lưu ý kiến phải nêu rõ lý
do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp theo, kể từ ngày có văn bản thông báo cho
trường trung học biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu, đoàn đánh giá ngoài hoàn
thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở Giáo dục và Đào tạo và trường trung học.
- Trường hợp quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo
báo cáo đánh giá ngoài, trường trung học không có ý kiến phản hồi thì xem như đã
đồng ý với dự thảo báo cáo đánh giá ngoài. Trong thời hạn 10 ngày làm việc tiếp
theo, đoàn đánh giá ngoài hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài, gửi đến Sở Giáo dục
và Đào tạo và trường trung học.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Bằng công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường trung học.
- Ngay khi có kết quả giải quyết hồ sơ TTHC, Sở Giáo dục và Đào tạo chuyển
kết quả đến Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh để trả cho tổ chức, cá nhân.
* Bước 4. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh Long An thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh Long An để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Long An hoặc đăng ký trực tuyến
trên trang dichvucong.longan.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
77
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ
cần số hóa (đánh
"X")
1
Công văn đăng ký đánh giá ngoài, trong đó có nêu
rõ nguyện vọng đánh giá ngoài trường trung học
để được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo
dục hoặc công nhận đạt chuẩn quốc gia hoặc đồng
thời công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục
và công nhận đạt chuẩn quốc gia.
X
2
Báo cáo tự đánh giá: 02 (hai) bản.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 03 tháng và 20 ngày làm việc, trong đó:
1) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông tin cho Phòng Giáo dục và Đào
tạo hoặc trường trung học biết hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài: Thực
hiện các bước trong quy trình đánh giá ngoài được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4
và 5 Điều 28 của Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn
quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT và
Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT;
2) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn
đánh giá ngoài, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định cấp Bằng công
nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường trung học.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có
nhiều cấp học; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân
tộc nội trú cấp tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào
tạo; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường chuyên.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bằng công nhận trường đạt chuẩn
quốc gia của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT).
h) Phí, lệ phí: Không.
78
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Điều kiện công nhận
trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1
- Đối với trường thành lập mới phải có ít nhất 05 năm hoạt động và có ít nhất
một khóa học sinh đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học;
đối với trường được thành lập do sáp nhập, chia tách phải sau ít nhất 02 năm hoạt động
- Trường được đánh giá đạt Mức 2.
Điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2
- Đối với trường thành lập mới phải có ít nhất 05 năm hoạt động và có ít nhất
một khóa học sinh đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học;
đối với trường được thành lập do sáp nhập, chia tách phải sau ít nhất 02 năm hoạt động
- Trường được đánh giá đạt Mức 3 trở lên.
Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học các Mức 1, 2, 3 và 4 cụ thể như sau:
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 1
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của
nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng
tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương
tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của Phòng Giáo dục
và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và
các hội đồng khác
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy
định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
79
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định.
Tiêu chí 1.5: Lớp học
a) Có đủ các lớp của cấp học;
b) Học sinh được tổ chức theo lớp; lớp học được tổ chức theo quy định;
c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài
sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu
nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục
vụ các hoạt động giáo dục.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý
đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy
định.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa
phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch giáo dục được xây dựng, phê duyệt và được rà soát, đánh giá, điều
chỉnh kịp thời theo quy định;
c) Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của
chương trình giáo dục, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý
kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động
của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý
của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
80
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Đảm bảo theo quy định về an ninh trật tự; an toàn vệ sinh thực phẩm; an toàn
phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch
bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; an
toàn phòng, chống tai nạn, thương tích;
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý
các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên và học sinh trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình
đẳng giới trong nhà trường.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
a) Số lượng, cơ cấu giáo viên đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục và
tổ chức các hoạt động giáo dục;
b) Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo đảm bảo quy định của Chính
phủ và lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên theo kế hoạch của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở
lên.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do
hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
a) Đảm bảo về tuổi học sinh theo quy định;
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông
Tiêu chí 3.1: Địa điểm, quy mô, diện tích đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, bao gồm:
81
a) Vị trí đặt trường, điểm trường;
b) Quy mô;
c) Diện tích khu đất xây dựng trường, điểm trường, diện tích sàn xây dựng các
hạng mục công trình.
Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối
thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
c) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
Tiêu chí 3.3: Hạ tầng kỹ thuật, các hạng mục công trình kiên cố và thiết bị
dạy học đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, bao gồm:
a) Hệ thống cấp nước sạch; hệ thống cấp điện; hệ thống phòng cháy, chữa
cháy; hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc và khu thu gom rác thải;
b) Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố;
c) Thiết bị dạy học.
Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học
Áp dụng theo các quy định đối với cấp học cao nhất của trường và các quy định
sau:
Tiêu chí 3.1: Quy mô, diện tích theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
bao gồm:
a) Quy mô đảm bảo quy định đối với trường có nhiều cấp học;
b) Diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình của khối phòng học tập và
phòng hỗ trợ học tập đảm bảo theo quy định của từng cấp học;
c) Diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình của khối phụ trợ; khu sân
chơi, thể dục thể thao; phục vụ sinh hoạt đảm bảo theo quy định của từng cấp học.
Tiêu chí 3.2: Đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường phổ
thông có nhiều cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập; khối phụ trợ; khu sân chơi,
bãi tập, thể dục thể thao;
b) Tỷ lệ hạng mục công trình kiên cố;
c) Thiết bị dạy học.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ
học sinh;
82
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của
nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và
kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
đúng quy định.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Thực hiện kế hoạch giáo dục
a) Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường đầy đủ theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường; đổi mới
phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học
của học sinh;
c) Tổ chức kiểm tra, rà soát đánh giá và điều chỉnh kế hoạch giáo dục nhà
trường theo khung kế hoạch thời gian năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,
học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
a) Có kế hoạch giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có
năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh
khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện;
c) Hằng năm rà soát, đánh giá các hoạt động giáo dục học sinh có hoàn cảnh
khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện.
Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
a) Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà
trường;
b) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà
trường;
c) Định hướng phân luồng cho học sinh đạt yêu cầu theo kế hoạch của nhà
trường.
83
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 2
Trường trung học đạt mức mức 2 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá
trường trung học mức 1 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược
xây dựng và phát triển.
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và
các hội đồng khác
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy
định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn
thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực trong các hoạt động của
nhà trường.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một)
chuyên đề có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá,
điều chỉnh.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính,
tài chính và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên
quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra,
kiểm toán.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động
giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả. Quản lý hoạt động dạy thêm,
học thêm trong nhà trường theo quy định (nếu có).
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
84
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm
bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn
và thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn
phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng,
chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội
và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin,
biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn
kịp thời, hiệu quả.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được
đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo
viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên
đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn
nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với
trường thuộc vùng khó khăn;
c) Có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng
phân luồng cho học sinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học; trong 05
năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức
cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên
bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được
áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông
Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức
độ 1 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
85
a) Khối phòng hành chính quản trị;
b) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
c) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao; khối phục vụ sinh hoạt.
Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố, mật độ sử dụng đất đảm
bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với trường trung học phổ thông có nhiều cấp học
Trường phổ thông có nhiều cấp học đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị
dạy học Mức 2 phải đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1 đối với trường phổ
thông có nhiều cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định
tại Điều 14 của Quy định này.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm
học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương
chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận
động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực
hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch
sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung
giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa;
chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt
Nam anh hùng ở địa phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời
lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu
cầu, khả năng nhận thức của học sinh;
b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó
khăn trong học tập, rèn luyện.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,
học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
Học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó
khăn trong học tập và rèn luyện đáp ứng được mục tiêu giáo dục theo kế hoạch giáo
dục.
Tiêu chí 5.3: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định
86
Nội dung giáo dục địa phương phù hợp với mục tiêu môn học và gắn lý luận
với thực tiễn.
Tiêu chí 5.4: Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp
a) Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp với các hình thức
phong phú phù hợp học sinh và đạt kết quả thiết thực;
b) Định kỳ rà soát, đánh giá kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm,
hướng nghiệp.
Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh
a) Hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện;
b) Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh từng bước hình thành
và phát triển.
Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
a) Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh có chuyển biến tích cực trong 05
năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá;
b) Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp có chuyển biến tích cực trong 05 năm
liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 3
Trường trung học đạt mức mức 3 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá
trường trung học mức 2 và các tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và
phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự
tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với
trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh
và cộng đồng.
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức
khác trong nhà trường
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản
Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành
nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà
trường và cộng đồng.
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong
việc nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường;
87
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục.
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp
pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, được đánh giá đạt chuẩn
hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu
trưởng ở mức tốt.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo
viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt
chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít
nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất
20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, giáo viên có báo cáo
kết quả nghiên cứu khoa học.
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến
các hoạt động của lớp và nhà trường.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông
Tiêu chí 3.2: Các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức
độ 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
a) Khối phòng học tập; khối phòng hỗ trợ học tập;
b) Khối phụ trợ; khu sân chơi, thể dục thể thao.
Tiêu chí 3.3: Tỷ lệ các hạng mục công trình kiên cố đảm bảo quy định tiêu
chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học
Trường phổ thông có nhiều cấp học đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị
dạy học Mức 3 phải đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 2 đối với trường phổ
88
thông có nhiều cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định
tại Điều 19 của Quy định này.
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với
các tổ chức, cá nhân của nhà trường
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức,
cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa
phương.
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp,
giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của
giáo viên, học sinh.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn,
học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và rèn luyện
Nhà trường có học sinh năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật được
cấp có thẩm quyền ghi nhận.
Tiêu chí 5.5: Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh
Bước đầu, học sinh có khả năng nghiên cứu khoa học, công nghệ theo người
hướng dẫn, chuyên gia khoa học và người giám sát chỉ dẫn.
Tiêu chí 5.6: Kết quả giáo dục
a) Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh:
- Kết quả học tập theo mức Tốt: tỷ lệ học sinh được đánh giá theo mức Tốt
của trường thuộc vùng khó khăn đạt từ 5% trở lên đối với trường trung học cơ sở,
trường trung học phổ thông và từ 20% trở lên đối với trường chuyên; tỷ lệ học sinh
được đánh giá theo mức Tốt của trường thuộc các vùng còn lại đạt từ 10% trở lên
đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và từ 25% trở lên đối
với trường chuyên;
- Kết quả học tập theo mức Khá: tỷ lệ học sinh được đánh giá theo mức Khá
của trường thuộc vùng khó khăn đạt từ 30% trở lên đối với trường trung học cơ sở,
từ 20% trở lên đối với trường trung học phổ thông và từ 55% trở lên đối với trường
chuyên; tỷ lệ học sinh được đánh giá theo mức Khá của trường thuộc các vùng còn
lại đạt từ 35% trở lên đối với trường trung học cơ sở, từ 25% trở lên đối với trường
trung học phổ thông và từ 60% trở lên đối với trường chuyên;
89
- Kết quả học tập theo mức Chưa đạt: tỷ lệ học sinh được đánh giá theo mức
Chưa đạt của trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông thuộc vùng khó
khăn không quá 10%; tỷ lệ học sinh được đánh giá theo mức Chưa đạt của trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông thuộc các vùng còn lại không quá 5%;
trường chuyên không có học sinh xếp loại Chưa đạt;
- Kết quả rèn luyện: tỷ lệ học sinh trường trung học cơ sở, trường trung học
phổ thông được đánh giá ở mức Khá, Tốt từ 90% trở lên và từ 98% trở lên đối với
trường chuyên;
b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
- Vùng khó khăn: không quá 3% học sinh bỏ học, không quá 5% học sinh
không được lên lớp; trường chuyên không có học sinh không được lên lớp và không
có học sinh bỏ học;
- Các vùng còn lại: không quá 1% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh
không được lên lớp; trường chuyên không có học sinh không được lên lớp và không
có học sinh bỏ học.
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC MỨC 4
Trường trung học đạt mức mức 4 khi đảm bảo Tiêu chuẩn đánh giá trường
trung học mức 3 và các quy định sau:
+ Kế hoạch giáo dục của nhà trường có những nội dung được tham khảo chương
trình giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới theo quy định, phù hợp
và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
+ Đảm bảo 100% cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu
hoàn thành mục tiêu giáo dục dành cho từng cá nhân với sự tham gia của nhà trường,
các tổ chức, cá nhân liên quan.
+ Nhà trường tại địa bàn vùng khó khăn có học sinh tham gia nghiên cứu khoa
học, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những vấn đề
thực tiễn. Nhà trường các vùng còn lại có học sinh tham gia nghiên cứu khoa học,
công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những vấn đề thực
tiễn được cấp thẩm quyền ghi nhận.
+ Thư viện có hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại phù hợp với
tiêu chuẩn trong khu vực và quốc tế. Thư viện có kết nối Internet băng thông rộng,
có mạng không dây, đáp ứng yêu cầu các hoạt động của nhà trường; có nguồn tài
liệu truyền thống và tài liệu số phong phú đáp ứng yêu cầu các hoạt động nhà
trường.
+ Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường hoàn thành
tất cả các mục tiêu theo phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường.
+ Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường có ít nhất
02 năm có kết quả giáo dục, các hoạt động khác của nhà trường vượt trội so với
các trường có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng, được các cấp thẩm quyền và
công đồng ghi nhận.
90
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và
công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm
theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT và Thông
tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chú thích:
Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung./.
91
MẪU BẰNG CÔNG NHẬN TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 12 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
29,7 cm
42 cm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẰNG CÔNG NHẬN
TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH (THÀNH PHỐ) …
CÔNG NHẬN
Trường: …
Địa chỉ: …
Đạt chuẩn quốc gia Mức độ …
Bằng công nhận này có giá trị 05 năm, kể từ ngày … tháng … năm …
…, ngày … tháng … năm …
Quyết định số: … ngày … tháng … năm … GIÁM ĐỐC
Vào sổ đăng ký: …
92
PHẦN 3. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. LĨNH VỰC KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC: 03 QTNB
Quy trình số 01:
CẤP CHỨNG NHẬN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT KIỂM ĐỊNH CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC – 1.000715
Trình
tự
các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì không
tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh
đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
tỉnh
03 giờ làm
việc
Bước 1
Kiểm tra hồ sơ, chuyển đến Sở Giáo dục và Đào
tạo giải quyết.
Lãnh đạo Trung
tâm PVHCC
tỉnh
01 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm PVHCC tỉnh,
phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo Phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ:
trong vòng 03 ngày làm việc tham mưu lãnh
đạo Sở có văn bản thông báo và hướng dẫn,
chuyển đến Trung tâm PVHCC tỉnh để gửi cho
người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo
quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chuyên viên
Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục
thẩm định hồ sơ, thông tin cho trường Mầm non
hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá ngoài, dự
thảo nội dung văn bản thành lập Đoàn đánh giá
ngoài, trình lãnh đạo phòng.
Chuyên viên
Phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
03 ngày
làm việc
Bước 4
Kiểm tra, ký xác nhận dự thảo văn bản, trình
lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
01 ngày
làm việc
93
Bước 5
Kiểm tra, ký quyết định thành lập Đoàn đánh
giá ngoài.
Lãnh đạo Sở
được phân công
phụ trách
01 ngày
làm việc
Bước 6
- Thẩm định hồ sơ.
- Chuyển bản dự thảo Báo cáo đến trường Mầm
non.
Đoàn đánh giá
ngoài
66 ngày
làm việc
Bước 7
Cho ý kiến về bản Dự thảo.
Chuyển lại Đoàn đánh giá ngoài.
Hiệu trưởng
Trường Mầm
non
03 ngày
làm việc
Bước 8
- Tiếp nhận ý kiến và phản hồi bằng văn bản.
- Chuyển lại trường Mầm non.
Đoàn đánh giá
ngoài
01 ngày
làm việc
Bước 9
- Trường hợp trường Mầm non không có ý kiến
khác sau 10 ngày làm việc, đoàn đánh giá ngoài
hoàn thiện báo cáo, tham mưu văn bản.
- Chuyển lãnh đạo phòng Khảo thí và Quản lý
chất lượng giáo dục.
Đoàn đánh giá
ngoài
06 ngày
làm việc
Bước
10
Kiểm tra, ký xác nhận văn bản trình Lãnh đạo
Sở.
Lãnh đạo phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
01 ngày
làm việc
Bước
11
Kiểm tra, ký Quyết định Chứng nhận trường
Mầm non đạt kiểm định chất lượng giáo dục
(theo mức độ)
Lãnh đạo Sở
được phân công
phụ trách
02 ngày
làm việc
Bước
12
Cấp số, đóng dấu kết quả giải quyết TTHC; số
hóa kết quả giải quyết hồ sơ TTHC, chuyển trả
trên hệ thống thông tin một cửa điện tử kết quả
giải quyết TTHC (đồng thời chuyển kết quả
giấy) đến Trung tâm PVHCC tỉnh.
- Ghi vào sổ cấp phát.
Chuyên viên
Phòng Hành
chính - Quản trị;
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
06 giờ làm
việc
Bước
13
- Nhận kết quả giấy; xác nhận trên phần mềm
Hệ thống thông tin một cửa điện tử của cơ quan
về kết quả giải quyết TTHC đã có tại Trung tâm
PVHCC tỉnh.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết
quả TTHC và thu phí, lệ phí (nếu có).
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: quy đổi “03 tháng và 20 ngày làm việc”
thành “86 ngày làm việc” (không bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ)
94
Quy trình số 02:
CẤP CHỨNG NHẬN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC – 1.000713
Trình tự
các bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì
không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh
đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
tỉnh
03 giờ làm
việc
Bước 1
Kiểm tra hồ sơ, chuyển đến Sở Giáo dục và
Đào tạo giải quyết.
Lãnh đạo Trung
tâm PVHCC
tỉnh
01 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm PVHCC tỉnh,
phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo Phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ:
trong vòng 03 ngày làm việc tham mưu lãnh
đạo Sở có văn bản thông báo và hướng dẫn,
chuyển đến Trung tâm PVHCC tỉnh để gửi
cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ
sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chuyên
viên Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng
giáo dục thẩm định hồ sơ, thông tin cho trường
Tiểu học hồ sơ đã được chấp nhận để đánh giá
ngoài, dự thảo nội dung văn bản thành lập
Đoàn đánh giá ngoài, trình lãnh đạo phòng.
Chuyên viên
Phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
03 ngày
làm việc
Bước 4
Kiểm tra, ký xác nhận dự thảo văn bản, trình
lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
01 ngày
làm việc
Bước 5
Kiểm tra, ký quyết định thành lập Đoàn đánh
giá ngoài.
Lãnh đạo Sở
được phân công
phụ trách
01 ngày
làm việc
95
Bước 6
- Thẩm định hồ sơ.
- Chuyển bản dự thảo Báo cáo đến trường Tiểu
học.
Đoàn đánh giá
ngoài
66 ngày
làm việc
Bước 7
Cho ý kiến về bản Dự thảo.
Chuyển lại Đoàn đánh giá ngoài.
Hiệu trưởng
Trường Tiểu học
03 ngày
làm việc
Bước 8
- Tiếp nhận ý kiến và phản hồi bằng văn bản.
- Chuyển lại trường Tiểu học.
Đoàn đánh giá
ngoài
01 ngày
làm việc
Bước 9
- Trường hợp trường Tiểu học không có ý kiến
khác sau 10 ngày làm việc, đoàn đánh giá
ngoài hoàn thiện báo cáo, tham mưu văn bản.
- Chuyển lãnh đạo phòng Khảo thí và Quản lý
chất lượng giáo dục.
Đoàn đánh giá
ngoài
06 ngày
làm việc
Bước 10
Kiểm tra, ký xác nhận văn bản trình Lãnh
đạo Sở.
Lãnh đạo phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
01 ngày
làm việc
Bước 11
Kiểm tra, ký Quyết định Chứng nhận trường
Tiểu học đạt kiểm định chất lượng giáo dục
(theo mức độ)
Lãnh đạo Sở
được phân công
phụ trách
02 ngày
làm việc
Bước 12
Cấp số, đóng dấu kết quả giải quyết TTHC; số
hóa kết quả giải quyết hồ sơ TTHC, chuyển trả
trên hệ thống thông tin một cửa điện tử kết quả
giải quyết TTHC (đồng thời chuyển kết quả
giấy) đến Trung tâm PVHCC tỉnh.
- Ghi vào sổ cấp phát.
Chuyên viên
Phòng Hành
chính - Quản trị;
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
06 giờ làm
việc
Bước 13
- Nhận kết quả giấy; xác nhận trên phần mềm
Hệ thống thông tin một cửa điện tử của cơ
quan về kết quả giải quyết TTHC đã có tại
Trung tâm PVHCC tỉnh.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết
quả TTHC và thu phí, lệ phí (nếu có).
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: quy đổi “03 tháng và 20 ngày làm việc”
thành “86 ngày làm việc” (không bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ)
96
Quy trình số 03:
CẤP CHỨNG NHẬN TRƯỜNG TRUNG HỌC ĐẠT KIỂM ĐỊNH CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC – 1.000711
Trình tự
các bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì
không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho
tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ
cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
tỉnh
03 giờ làm
việc
Bước 1
Kiểm tra hồ sơ, chuyển đến Sở Giáo dục và
Đào tạo giải quyết.
Lãnh đạo
Trung tâm
PVHCC tỉnh
01 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm PVHCC tỉnh,
phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo
dục
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ: trong vòng 03 ngày làm việc tham mưu
lãnh đạo Sở có văn bản thông báo và hướng
dẫn, chuyển đến Trung tâm PVHCC tỉnh để
gửi cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh
hồ sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chuyên
viên Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng
giáo dục thẩm định hồ sơ, thông tin cho
trường Trung học hồ sơ đã được chấp nhận
để đánh giá ngoài, dự thảo nội dung văn bản
thành lập Đoàn đánh giá ngoài, trình lãnh
đạo phòng.
Chuyên viên
Phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo
dục
03 ngày
làm việc
Bước 4
Kiểm tra, ký xác nhận dự thảo văn bản, trình
lãnh đạo Sở
Lãnh đạo
Phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo
dục
01 ngày
làm việc
97
Bước 5
Kiểm tra, ký quyết định thành lập Đoàn đánh
giá ngoài.
Lãnh đạo Sở
được phân
công phụ
trách
01 ngày
làm việc
Bước 6
- Thẩm định hồ sơ.
- Chuyển bản dự thảo Báo cáo đến trường
Trung học.
Đoàn đánh giá
ngoài
66 ngày
làm việc
Bước 7
Cho ý kiến về bản Dự thảo.
Chuyển lại Đoàn đánh giá ngoài.
Hiệu trưởng
Trường Trung
học
03 ngày
làm việc
Bước 8
- Tiếp nhận ý kiến và phản hồi bằng văn
bản.
- Chuyển lại trường Trung học.
Đoàn đánh giá
ngoài
01 ngày
làm việc
Bước 9
- Trường hợp trường Trung học không có ý
kiến khác sau 10 ngày làm việc, đoàn đánh
giá ngoài hoàn thiện báo cáo, tham mưu văn
bản.
- Chuyển lãnh đạo phòng Khảo thí và Quản
lý chất lượng giáo dục.
Đoàn đánh giá
ngoài
06 ngày
làm việc
Bước 10
Kiểm tra, ký xác nhận văn bản trình Lãnh
đạo Sở.
Lãnh đạo
phòng Khảo
thí và Quản lý
chất lượng
giáo dục
01 ngày
làm việc
Bước 11
Kiểm tra, ký Quyết định Chứng nhận
trường Trung học đạt kiểm định chất lượng
giáo dục (theo mức độ)
Lãnh đạo Sở
được phân
công phụ
trách
02 ngày
làm việc
Bước 12
Cấp số, đóng dấu kết quả giải quyết TTHC;
số hóa kết quả giải quyết hồ sơ TTHC,
chuyển trả trên hệ thống thông tin một cửa
điện tử kết quả giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển kết quả giấy) đến Trung tâm
PVHCC tỉnh.
- Ghi vào sổ cấp phát.
Chuyên viên
Phòng Hành
chính - Quản
trị; Khảo thí
và Quản lý
chất lượng
giáo dục
06 giờ làm
việc
Bước 13
- Nhận kết quả giấy; xác nhận trên phần
mềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử của
cơ quan về kết quả giải quyết TTHC đã có
tại Trung tâm PVHCC tỉnh.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận
kết quả TTHC và thu phí, lệ phí (nếu có).
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: quy đổi “03 tháng và 20 ngày làm việc”
thành “86 ngày làm việc” (không bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ)
98
II. LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC
QUỐC DÂN: 03 QTNB
Quy trình số 04:
CÔNG NHẬN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA – 1.000288
Trình
tự
các
bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì
không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức,
cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh
đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
tỉnh
03 giờ làm
việc
Bước 1
Kiểm tra hồ sơ, chuyển đến Sở Giáo dục và
Đào tạo giải quyết.
Lãnh đạo Trung
tâm PVHCC
tỉnh
01 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm PVHCC tỉnh,
phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo Phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ:
trong vòng 03 ngày làm việc tham mưu lãnh
đạo Sở có văn bản thông báo và hướng dẫn,
chuyển đến Trung tâm PVHCC tỉnh để gửi
cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ
sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chuyên
viên Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng
giáo dục thẩm định hồ sơ, thông tin cho
trường Mầm non hồ sơ đã được chấp nhận để
đánh giá ngoài, dự thảo nội dung văn bản
thành lập Đoàn đánh giá ngoài, trình lãnh đạo
phòng.
Chuyên viên
Phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
03 ngày
làm việc
Bước 4
Kiểm tra, ký xác nhận dự thảo văn bản, trình
lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
01 ngày
làm việc
Bước 5
Kiểm tra, ký quyết định thành lập Đoàn đánh
giá ngoài.
Lãnh đạo Sở
được phân công
phụ trách
01 ngày
làm việc
99
Bước 6
- Thẩm định hồ sơ.
- Chuyển bản dự thảo Báo cáo đến trường
Mầm non.
Đoàn đánh giá
ngoài
66 ngày
làm việc
Bước 7
Cho ý kiến về bản Dự thảo.
Chuyển lại Đoàn đánh giá ngoài.
Hiệu trưởng
Trường Mầm
non
03 ngày
làm việc
Bước 8
- Tiếp nhận ý kiến và phản hồi bằng văn bản.
- Chuyển lại trường Mầm non.
Đoàn đánh giá
ngoài
01 ngày
làm việc
Bước 9
- Trường hợp trường Mầm non không có ý
kiến khác sau 10 ngày làm việc, đoàn đánh giá
ngoài hoàn thiện báo cáo, tham mưu văn bản.
- Chuyển lãnh đạo phòng Khảo thí và Quản lý
chất lượng giáo dục.
Đoàn đánh giá
ngoài
06 ngày
làm việc
Bước
10
Kiểm tra, ký xác nhận văn bản trình Lãnh
đạo Sở.
Lãnh đạo phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
01 ngày
làm việc
Bước
11
Kiểm tra, ký Quyết định Chứng nhận trường
Mầm non đạt kiểm định chất lượng giáo dục
(theo mức độ)
Lãnh đạo Sở
được phân công
phụ trách
02 ngày
làm việc
Bước
12
Cấp số, đóng dấu kết quả giải quyết TTHC; số
hóa kết quả giải quyết hồ sơ TTHC, chuyển
trả trên hệ thống thông tin một cửa điện tử kết
quả giải quyết TTHC (đồng thời chuyển kết
quả giấy) đến Trung tâm PVHCC tỉnh.
- Ghi vào sổ cấp phát.
Chuyên viên
Phòng Hành
chính - Quản trị;
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
06 giờ làm
việc
Bước
13
- Nhận kết quả giấy; xác nhận trên phần mềm
Hệ thống thông tin một cửa điện tử của cơ
quan về kết quả giải quyết TTHC đã có tại
Trung tâm PVHCC tỉnh.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết
quả TTHC và thu phí, lệ phí (nếu có).
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: quy đổi “03 tháng và 20 ngày làm việc”
thành “86 ngày làm việc” (không bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ)
Quy trình số 05:
100
CÔNG NHẬN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA – 1.000280
Trình tự
các bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì
không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ
chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy
tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ
chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ
cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
tỉnh
03 giờ làm
việc
Bước 1
Kiểm tra hồ sơ, chuyển đến Sở Giáo dục và
Đào tạo giải quyết.
Lãnh đạo Trung
tâm PVHCC
tỉnh
01 giờ
làm việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm PVHCC tỉnh,
phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo Phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
04 giờ
làm việc
Bước 3
- Kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ: trong vòng 03 ngày làm việc tham mưu
lãnh đạo Sở có văn bản thông báo và hướng
dẫn, chuyển đến Trung tâm PVHCC tỉnh để
gửi cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh
hồ sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chuyên
viên Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng
giáo dục thẩm định hồ sơ, thông tin cho
trường Tiểu học hồ sơ đã được chấp nhận để
đánh giá ngoài, dự thảo nội dung văn bản
thành lập Đoàn đánh giá ngoài, trình lãnh đạo
phòng.
Chuyên viên
Phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
03 ngày
làm việc
Bước 4
Kiểm tra, ký xác nhận dự thảo văn bản, trình
lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
01 ngày
làm việc
Bước 5
Kiểm tra, ký quyết định thành lập Đoàn đánh
giá ngoài.
Lãnh đạo Sở
được phân công
phụ trách
01 ngày
làm việc
Bước 6
- Thẩm định hồ sơ.
- Chuyển bản dự thảo Báo cáo đến trường
Tiểu học.
Đoàn đánh giá
ngoài
66 ngày
làm việc
101
Bước 7
Cho ý kiến về bản Dự thảo.
Chuyển lại Đoàn đánh giá ngoài.
Hiệu trưởng
Trường Tiểu học
03 ngày
làm việc
Bước 8
- Tiếp nhận ý kiến và phản hồi bằng văn
bản.
- Chuyển lại trường Tiểu học.
Đoàn đánh giá
ngoài
01 ngày
làm việc
Bước 9
- Trường hợp trường Tiểu học không có ý
kiến khác sau 10 ngày làm việc, đoàn đánh
giá ngoài hoàn thiện báo cáo, tham mưu văn
bản.
- Chuyển lãnh đạo phòng Khảo thí và Quản
lý chất lượng giáo dục.
Đoàn đánh giá
ngoài
06 ngày
làm việc
Bước 10
Kiểm tra, ký xác nhận văn bản trình Lãnh
đạo Sở.
Lãnh đạo phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
01 ngày
làm việc
Bước 11
Kiểm tra, ký Quyết định Chứng nhận
trường Tiểu học đạt kiểm định chất lượng
giáo dục (theo mức độ)
Lãnh đạo Sở
được phân công
phụ trách
02 ngày
làm việc
Bước 12
Cấp số, đóng dấu kết quả giải quyết TTHC;
số hóa kết quả giải quyết hồ sơ TTHC,
chuyển trả trên hệ thống thông tin một cửa
điện tử kết quả giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển kết quả giấy) đến Trung tâm PVHCC
tỉnh.
- Ghi vào sổ cấp phát.
Chuyên viên
Phòng Hành
chính - Quản trị;
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
06 giờ làm
việc
Bước 13
- Nhận kết quả giấy; xác nhận trên phần mềm
Hệ thống thông tin một cửa điện tử của cơ
quan về kết quả giải quyết TTHC đã có tại
Trung tâm PVHCC tỉnh.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận
kết quả TTHC và thu phí, lệ phí (nếu có).
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: quy đổi “03 tháng và 20 ngày làm việc”
thành “86 ngày làm việc” (không bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ)
102
Quy trình số 06:
CÔNG NHẬN TRƯỜNG TRUNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA – 1.000691
Trình tự
các bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì
không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho
tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho
tổ chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ
cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
tỉnh
03 giờ làm
việc
Bước 1
Kiểm tra hồ sơ, chuyển đến Sở Giáo dục và
Đào tạo giải quyết.
Lãnh đạo Trung
tâm PVHCC
tỉnh
01 giờ làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm PVHCC tỉnh,
phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
04 giờ làm
việc
Bước 3
- Kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp
lệ: trong vòng 03 ngày làm việc tham mưu
lãnh đạo Sở có văn bản thông báo và hướng
dẫn, chuyển đến Trung tâm PVHCC tỉnh để
gửi cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh
hồ sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, chuyên
viên Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng
giáo dục thẩm định hồ sơ, thông tin cho
trường Trung học hồ sơ đã được chấp nhận
để đánh giá ngoài, dự thảo nội dung văn bản
thành lập Đoàn đánh giá ngoài, trình lãnh
đạo phòng.
Chuyên viên
Phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
03 ngày làm
việc
Bước 4
Kiểm tra, ký xác nhận dự thảo văn bản, trình
lãnh đạo Sở
Lãnh đạo
Phòng
Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
01 ngày làm
việc
Bước 5
Kiểm tra, ký quyết định thành lập Đoàn đánh
giá ngoài.
Lãnh đạo Sở
được phân công
phụ trách
01 ngày làm
việc
103
Bước 6
- Thẩm định hồ sơ.
- Chuyển bản dự thảo Báo cáo đến trường
Trung học.
Đoàn đánh giá
ngoài
66 ngày làm
việc
Bước 7
Cho ý kiến về bản Dự thảo.
Chuyển lại Đoàn đánh giá ngoài.
Hiệu trưởng
Trường Trung
học
03 ngày làm
việc
Bước 8
- Tiếp nhận ý kiến và phản hồi bằng văn
bản.
- Chuyển lại trường Trung học.
Đoàn đánh giá
ngoài
01 ngày làm
việc
Bước 9
- Trường hợp trường Trung học không có ý
kiến khác sau 10 ngày làm việc, đoàn đánh
giá ngoài hoàn thiện báo cáo, tham mưu văn
bản.
- Chuyển lãnh đạo phòng Khảo thí và Quản
lý chất lượng giáo dục.
Đoàn đánh giá
ngoài
06 ngày làm
việc
Bước 10
Kiểm tra, ký xác nhận văn bản trình Lãnh
đạo Sở.
Lãnh đạo
phòng Khảo thí
và Quản lý chất
lượng giáo dục
01 ngày làm
việc
Bước 11
Kiểm tra, ký Quyết định Chứng nhận
trường Trung học đạt kiểm định chất lượng
giáo dục (theo mức độ)
Lãnh đạo Sở
được phân công
phụ trách
02 ngày làm
việc
Bước 12
Cấp số, đóng dấu kết quả giải quyết TTHC;
số hóa kết quả giải quyết hồ sơ TTHC,
chuyển trả trên hệ thống thông tin một cửa
điện tử kết quả giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển kết quả giấy) đến Trung tâm
PVHCC tỉnh.
- Ghi vào sổ cấp phát.
Chuyên viên
Phòng Hành
chính - Quản
trị; Khảo thí và
Quản lý chất
lượng giáo dục
06 giờ làm
việc
Bước 13
- Nhận kết quả giấy; xác nhận trên phần
mềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử của
cơ quan về kết quả giải quyết TTHC đã có
tại Trung tâm PVHCC tỉnh.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận
kết quả TTHC và thu phí, lệ phí (nếu có).
Viên chức làm
việc tại Trung
tâm PVHCC
tỉnh
02 giờ làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: quy đổi “03 tháng và 20 ngày làm việc”
thành “86 ngày làm việc” (không bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1165/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực kiểm định chất lượng giáo dục; giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Long An

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1165/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×